Tải bản đầy đủ (.doc) (100 trang)

Mô hình công ty mẹ công ty con tại công ty TNHH một thành viên thuốc lá Thăng Long thực trạng và giải pháp.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (703.38 KB, 100 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

MƠ HÌNH CƠNG TY MẸ - CƠNG TY CON TẠI
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THUỐC LÁ
THĂNG LONG: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng

NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN

Hà Nội - 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

MƠ HÌNH CƠNG TY MẸ - CƠNG TY CON TẠI
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THUỐC LÁ
THĂNG LONG: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Ngành: Tài chính ngân
hàng Chuyên ngành: Ngân
hàng
Mã số: 8340201

Họ và tên: Nguyễn Thị Thanh Huyền


Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Ngọc Hà

Hà Nội - 2018


LỜI CAM ĐOAN

Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong các cơng
trình khác. Nếu khơng đúng như đã nêu trên, tơi xin chịu hồn tồn trách nhiệm về
đề tài của mình.

NGƯỜI CAM ĐOAN

Nguyễn Thị Thanh Huyền


4

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC BẢNG BIỂU
LỜI NÓI ĐẦU......................................................................................................... 1
CHƯƠNG I MƠ HÌNH CƠNG TY MẸ - CƠNG TY CON VÀ SỰ CHUYỂN
ĐỔI TỔNG CÔNG TY NHÀ NƯỚC SANG MÔ HÌNH CƠNG TY MẸ CƠNG TY CON....................................................................................................... 6
1.1. Khái qt về mơ hình cơng ty mẹ - cơng ty con........................................ 6

1.1.1. Khái niệm về công ty mẹ - công ty con--------------------------------6
1.1.2. Các đặc trưng pháp lý về công ty mẹ - công ty con------------------- 7
1.1.3. Quyền và trách nhiệm của công ty mẹ với công ty con--------------8

1.1.4. Mối quan hệ chi phối giữa công ty mẹ và công ty con---------------9

1.1.5 Cơ chế tài chính của mơ hình Cơng ty mẹ - Công ty con-----------10
1.1.6. Ưu – nhược điểm của mô hình Cơng ty mẹ - Cơng ty con---------11
1.2. Sự chuyển đổi mơ hình tổng cơng ty nhà nước sang mơ hình cơng ty mẹ -

cơng ty con ở Việt Nam.................................................................................. 12
1.2.1.

Khái qt về tập đồn kinh tế và tổng cơng ty nhà nước----------12
1.2.2. Sự cần thiết phải chuyển đổi mô hình tổng cơng ty sang mơ hình

cơng ty mẹ - công ty con ở Việt Nam
17
1.2.3. Các vấn đề cần lưu ý khi chuyển đổi---------------------------------- 20

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CHUYỂN ĐỔI MƠ HÌNH CƠNG TY MẸ CƠNG TY CON TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THUỐC LÁ
THĂNG LONG...................................................................................................... 23
2.1. Giới thiệu chung về công ty TNHH một thành viên thuốc lá Thăng

Long............................................................................................................... 23
2.1.1.

Công ty mẹ
2.1.2. Các công ty con

23
27

2.2. Tình hình thực hiện tái cơ cấu Cơng ty TNHH một thành viên Thuốc lá


Thăng Long..................................................................................................... 39
2.2.1.
cơ cấu, tổ chức
2.2.2.

Mô hình
39
Hệ thống


5
quản trị

39


2.2.3. Tình hình sản xuất kinh doanh---------------------------------------- 42
2.3. Đánh giá chung........................................................................................ 70

2.3.1.

Những kết quả đã đạt được--------------------------------------------- 70
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân

72

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ PHÁT TRIỂN MƠ HÌNH
CƠNG TY MẸ - CƠNG TY CON TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
THUỐC LÁ THĂNG LONG................................................................................ 79

3.1. Định hướng và quan điểm phát triển mơ hình công ty mẹ - công ty con tại

Công ty thuốc lá Thăng Long......................................................................... 79
3.1.1.
hướng phát triển

Định
79

3.1.2. Quan điểm của lãnh đạo cơng ty--------------------------------------- 80
3.2. Các giải pháp đối với nhóm công ty mẹ - công ty con.............................81

3.2.1 Tiến hành cổ phần hóa cơng ty mẹ - cơng ty con-------------------- 81
3.2.2 Áp dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế ISA thay vì chuẩn mực kế

tốn Việt Nam
82
3.2.3 Phát triển nguồn nhân lực

82

3.2.4. Về xây dựng, triển khai thực hiện, áp dụng quy chế---------------82
3.2.5. Về công tác xây dựng, quản lý kế hoạch sản xuất kinh doanh

hàng năm
83
3.2.6. Về việc mua sắm khai thác nguồn cung nguyên phụ liệu đầu vào84
3.2.7. Về việc tổ chức và phối hợp sản xuất nhóm cơng ty mẹ - cơng ty

con


84

3.2.8. Về máy móc thiết bị sản xuất và năng lực sản xuất-----------------84
3.2.9. Về hạ tầng cơng nghệ thơng tin và ứng dụng vào Nhóm công ty 85
3.2.10. Về xuất khẩu

85

3.2.11. Về kỹ thuật công nghệ, nghiên cứu phát triển--------------------- 85
3.2.12. Về công tác tiền lương

86

3.3. Kiến nghị với chính sách của Nhà nước về cơng tác chống bn lậu thuốc

lá, kiểm sốt hàng giả, hàng kém chất lượng.................................................. 86


KẾT LUẬN............................................................................................................ 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................... 90


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Hình 2.1: Mơ hình cơng ty mẹ - cơng ty con 3 cấp..................................................25
Hình 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại Công ty Thuốc lá Thăng Long..........................25

Bảng 2.1: Chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh Công ty Thuốc lá Thăng Long năm
2014 và 2015...........................................................................................................30

Bảng 2.2: Kết quả kinh doanh năm 2014, 2015 Công ty Thuốc lá Bắc Sơn............34
Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh năm 2014, 2015 Cơng ty Thuốc lá Thanh Hóa........38
Bảng 2.4: Chỉ tiêu tính hình tài chính Cơng ty mẹ và Tổ hợp Cơng ty năm 2015,
2016......................................................................................................................... 51
Bảng 2.5: Đánh giá tổng quát hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty mẹ.......53
Bảng 2.6: Đánh giá tổng quát hiệu quả hoạt độngkinh doanh của Nhóm Cơng ty...55
Bảng 2.7: Tình hình đầu tư vốn ra ngồi của Cơng ty mẹ........................................58


9

LỜI NÓI ĐẦU
1. Sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài

Sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước, mà tập trung là các tập đồn kinh tế,
tổng cơng ty nhà nước là một trong những nội dung quan trọng của cơng cuộc cải
cách nền kinh tế. Mục đích của quá trình sắp xếp, đổi mới này là để doanh nghiệp
nhà nước có cơ cấu hợp lý hơn, tập trung vào ngành, lĩnh vực then chốt, cung cấp
sản phẩm, dịch vụ cơng ích thiết yếu cho xã hội và quốc phòng, an ninh, làm nòng
cốt để kinh tế nhà nước thực hiện được vai trò chủ đạo, là lực lượng vật chất quan
trọng để Nhà nước định hướng, điều tiết nền kinh tế và ổn định kinh tế vĩ mô. Đồng
thời, q trình đó sẽ giúp doanh nghiệp nhà nước nâng cao sức cạnh tranh, tỷ suất
lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đối với doanh nghiệp kinh doanh, hoàn thành nhiệm
vụ sản xuất.
Đứng trước hạn chế của mơ hình tổng cơng ty và hiệu quả của mơ hình cơng
ty mẹ - công ty con, tại Hội nghị lần thứ 3 Ban chấp hành TW khóa XI, trong Chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 20201 và Kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội giai đoạn 2011 - 20152, Đảng đã đề ra chủ trương thí điểm chuyển Tổng
cơng ty sang hoạt động theo mơ hình cơng ty mẹ - cơng ty con với mục đích phân rõ
về vốn, tài sản, quyền lợi, nghĩa vụ giữa các đơn vị trong tổng công ty, đảm bảo lợi

ích của Nhà nước.
Tuy nhiên, thực tế cho thấy việc chuyển đổi mơ hình từ tổng cơng ty sang
cơng ty mẹ - cơng ty con cịn nhiều bất cập, việc chuyển đổi trong từng đơn vị cụ
thể còn nhiều điểm chưa hoàn thiện, vừa làm vừa rút kinh nghiệm. Điều này xuất
phát từ nhiều nguyên nhân, cả vĩ mô và vi mơ, như khung pháp lý chưa hồn thiện,
các điều kiện về nhân lực, tài chính cho q trình chuyển đổi ở nhiều tổng công ty
chưa được quan tâm và đầu tư đúng mức, việc tiếp nhận mơ hình quản lý mới với

1

Chương trình hành động của Chính phủ: Triển khai thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hội
giai đoạn 2011 – 2020 ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/NQ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2012.
2

Nghị quyết số 10/2011/QH13 ngày 08 tháng 11 năm 2011 về Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5
năm 2011 – 2015.


những cán bộ, lãnh đạo quen với mơ hình quản lý cũ v.v… Điều này đã tác động
không nhỏ đến hiệu quả của quá trình chuyển đổi này.
Được thành lập từ năm 1957 trên cơ sở Nhà máy thuốc lá Thăng Long, Công
ty TNHH một thành viên thuốc lá Thăng Long đã được thành lập vào năm 2005 và
trở thành một công ty thành viên của Tổng công ty thuốc lá Việt Nam. Khi Tổng
công ty thuốc lá Việt Nam được chuyển đổi sang hoạt động dưới mơ hình cơng ty
mẹ - công ty con3, Công ty TNHH một thành viên thuốc lá Thăng Long cũng được
chuyển đổi sang hoạt động theo mơ hình này, trong đó, Cơng ty trở thành công ty
mẹ của ba công ty con khác (bao gồm Công ty thuốc lá Bắc Sơn, Công ty thuốc lá
Thanh Hóa, Cơng ty thuốc lá Đà Nẵng). Sau hơn mười năm hoạt động, mơ hình
cơng ty mẹ - cơng ty con được triển khai đã giúp cả công ty mẹ và cơng ty con có
thêm nhiều quyền tự chủ, nhưng cũng tồn tại nhiều hạn chế. Vậy quá trình chuyển

đổi mơ hình ở cơng ty TNHH một thành viên thuốc lá Thăng Long diễn ra như thế
nào? Quá trình chuyển đổi đã đạt được những thành cơng và có những hạn chế gì?
Cần làm gì để nâng cao chất lượng hoạt động của mơ hình cơng ty mẹ - công ty con
tại Công ty TNHH một thành viên thuốc lá Thăng Long? Đây là những câu hỏi mà
tác giả sẽ đi tìm lời giải đáp thơng qua việc nghiên cứu đề tài “ Mơ hình cơng ty mẹ
• cơng ty con tại công ty TNHH một thành viên thuốc lá Thăng Long: thực trạng
và giải pháp”.
2. Tình hình nghiên cứu về đề tài

Hiện nay, tại các cuộc hội thảo, các cuộc gặp gỡ giữa Chính phủ và các tổng
cơng ty, mơ hình cơng ty mẹ - cơng ty con được bàn luận, xem xét và chỉ đạo trong
tiến trình tái cơ cấu các tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước. Bên cạnh đó, cũng đã
có khơng ít những cơng trình, luận văn thạc sỹ, tiến sỹ nghiên cứu về vai trị, vị trí
của cơng ty mẹ - cơng ty con, cũng như sự cần thiết và tác dụng của mơ hình này.
Một số cơng trình tiêu biểu có thể kể đến là:

3
Xem Quyết định số 232/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 23/09/2005 về việc phê duyệt
đề án chuyển Tổng công ty thuốc lá Việt Nam sang hoạt động theo mơ hình cơng ty mẹ - cơng ty con.


- Nguyễn Thị Mai Phương, Những vấn đề pháp lý về đổi mới tổ chức tổng

công ty Nhà nước theo mơ hình cơng ty mẹ - cơng ty con, Luận án tiến sĩ luật học,
Viện Nhà nước & Pháp luật, 2007, 180 tr.
- Nguyễn Thị Lan Hương, “Quan hệ pháp lý công ty mẹ - công ty con ở Nhật

Bản và một số liên hệ với Việt Nam”, 2002, Tạp chí Nhà nước và pháp luật, 2002,
số 12(176), tr. 54-59;
- Trần Nguyễn Thùy Dương, “Vấn đề bảo lãnh của công ty mẹ đối với việc


vay vốn của công ty con trong nhóm cơng ty là tổng cơng ty nhà nước”, Tạp chí
Khoa học pháp lý, 2016, số 01(95), tr. 9-14;
- Vương Thị Bạch Tuyết, “Kinh nghiệm tổ chức công tác kế tốn theo mơ hình

cơng ty mẹ - cơng ty con”, Tạp chí Tài chính, 2017, số 651, tr. 107-108;
- Hà Thị Thanh Bình, “Một số kiến nghị góp phần hoàn thiện các quy định

pháp luật điều chỉnh giao dịch giữa các cơng ty trong nhóm cơng ty mẹ - cơng ty
con”, Tạp chí Khoa học pháp lý, 2017, số 3(106), tr. 36-45;
- Nguyễn Thị Phương Hà, “Bàn về căn cứ nhận diện mối quan hệ công ty mẹ -

công ty con”, Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, 2017, số 6(350), tr. 57-62;
- Phạm Quang Trung, Mơ hình cơng ty mẹ - công ty con và tái cơ cấu tài chính

các tổng cơng ty lớn, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, 2007, 215 tr.
Có thể thấy, các cơng trình nêu trên chủ yếu nhấn mạnh đến một số vấn đề lý
luận về mơ hình cơng ty mẹ - cơng ty con, cũng như việc chuyển đổi mơ hình tổng
cơng ty sang mơ hình cơng ty mẹ - cơng ty con, như các vấn đề pháp lý, tài chính,
kế toán… Tuy nhiên, các nghiên cứu sau thời điểm Luật Doanh nghiệp năm 2015
có hiệu lực về chủ đề này chưa nhiều. Ngồi ra, chưa có cơng trình nào nghiên
cứu về trường hợp chuyển đổi sang mơ hình cơng ty mẹ - công ty con ở Công ty
TNHH một thành viên thuốc lá Thăng Long. Do đó, đề tài nghiên cứu của luận
văn này sẽ góp phần làm rõ các vấn đề lý luận cũng như thực tiễn về việc chuyển
đổi sang mơ hình cơng ty mẹ - cơng ty con ở Công ty TNHH một thành viên thuốc
lá Thăng Long.
2.1.

Mục đích nghiên cứu của đề tài


Đề tài có các mục đích nghiên cứu sau đây:


- Làm rõ các vấn đề lý thuyết về mô hình cơng ty mẹ - cơng ty con cũng như

việc chuyển đổi mơ hình tổng cơng ty sang cơng ty mẹ - cơng ty con ở Việt Nam.
- Phân tích thực trạng chuyển đổi sang mơ hình cơng ty mẹ - công ty con và

hoạt động của Công ty TNHH một thành viên thuốc lá Thăng Long sau khi
chuyển đổi.
- Đánh giá các thành cơng, hạn chế và tìm ra các nguyên nhân, từ đó, đề xuất

các giải pháp góp phần nâng cao chất lượng hoạt động của mơ hình công ty mẹ công ty con tại Công ty TNHH một thành viên thuốc lá Thăng Long.
2.2.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài

2.3. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là việc áp dụng mô hình cơng ty mẹ - cơng
ty con tại Cơng ty TNHH một thành viên thuốc lá Thăng Long.
2.4. Phạm vi nghiên cứu
Về thời gian, đề tài tập trung nghiên cứu việc áp dụng mơ hình cơng ty mẹ cơng ty con tại Công ty TNHH một thành viên thuốc lá Thăng Long kể từ năm 2005
trở lại đây. Các giải pháp và khuyến nghị mà đề tài đặt ra sẽ được áp dụng trong
khoảng thời gian 5 năm, đến 2023, sau đó sẽ được tiếp tục nghiên cứu chỉnh sửa
cho phù hợp với tình hình thực tế.
Về khơng gian, đề tài tập trung nghiên cứu về hoạt động trên thị trường Việt
Nam và nước ngồi của Cơng ty TNHH một thành viên thuốc lá Thăng Long với ý
nghĩa là công ty mẹ và các Công ty thuốc lá Đà Nẵng, Bắc Sơn, Thanh Hóa với ý
nghĩa là cơng ty con.

Về nội dung, việc áp dụng mơ hình cơng ty mẹ và công ty con được thể hiện ở
nhiều nội dung. Tuy nhiên, trong giới hạn của đề tài này, tác giả sẽ tập trung làm rõ
các vấn đề về hệ thống quản trị và tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty
TNHH một thành viên thuốc lá Thăng Long.
2.5.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp duy vật biện
chứng, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp thống kê tốn học.
2.6.

Những đóng góp mới của luận văn


- Đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu của việc hoạt động theo mơ hình

Cơng ty mẹ - Cơng ty con tại Công ty TNHH một thành viên Thuốc lá Thăng Long;
- Đề xuất những giải pháp phát triển mô hình Cơng ty mẹ - Cơng ty con tại

Cơng ty TNHH một thành viên Thuốc lá Thăng Long;
2.7.

Kết cấu nội dung đề tài

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận
văn gồm 3 chương:
- Chương I: Mơ hình cơng ty mẹ - cơng ty con và sự chuyển đổi tổng công
ty nhà nước theo mơ hình cơng ty mẹ - cơng ty con;
- Chương II: Thực trạng chuyển đổi mơ hình cơng ty mẹ - công ty con tại


Công ty TNHH một thành viên Thuốc lá Thăng Long;
- Chương III: Một số giải pháp, kiến nghị nhằm phát triển mơ hình Cơng

ty mẹ - Công ty con tại Công ty TNHH một thành viên Thuốc lá Thăng Long.


CHƯƠNG I
MƠ HÌNH CƠNG TY MẸ - CƠNG TY CON VÀ SỰ CHUYỂN ĐỔI TỔNG
CÔNG TY NHÀ NƯỚC SANG MÔ HÌNH CƠNG TY MẸ CƠNG TY CON

1.1. Khái qt về mơ hình cơng ty mẹ - cơng ty con
1.1.1. Khái niệm về công ty mẹ - công ty con

Cho đến nay, khái niệm về công ty mẹ, công ty con ở các nước cũng đã thay
đổi theo thời gian và khơng gian.
Theo diễn giải của chuẩn mực kế tốn quốc tế ISA (International Accounting
Standard)5, công ty mẹ (Parent company) là một thực thể pháp lý có ít nhất một đơn
vị trực thuộc – công ty con (Subsidiary). Công ty con là thực thể pháp lý bị kiểm
sốt bởi cơng ty mẹ. Kiểm sốt ở đây có thể hiểu là: (1) sở hữu trực hoặc gián tiếp
nhiều hơn 50% số phiếu bầu; hoặc (2) sở hữu 50% số phiếu bầu hoặc ít hơn nhưng
nắm quyền đối với hơn 50% số phiều bầu theo sự thỏa thuận với các cổ đông khác;
hoặc nắm quyền lãnh đạo, điều hành liên quan đến các chính sách tài chính hay sản
xuất kinh doanh của cơng ty và được qui định tại điều lệ, theo sự thỏa thuận hay
hợp đồng; hoặc có quyền bổ nhiệm hay miễn nhiệm phần lớn các thành viên của hội
đồng quản trị, ban lãnh đạo; hay có quyền quyết định, định hướng đến phần lớn số
phiếu bầu tại các cuộc họp hội đồng quản trị, ban lãnh đạo.
Theo Luật công ty của Liên bang Nga năm 1995, một công ty được gọi là
công ty con (tiếng Nga gọi là Dotchernie) nếu do một công ty khác – công ty mẹ
(Osnovnoe) nắm giữ cổ phần khống chế trong vốn điều lệ hoặc bị cơng ty khác chi

phối các quyết định của mình hoặc bằng một thoả thuận chính thức hay dưới hình
thức nào đó. Luật khơng qui định một cách cụ thể thế nào là cổ phần khống chế và
không nêu cụ thể hình thức hợp đồng, thỏa thuận như thế nào liên quan đến việc chi
phối các quyết định của công ty con.
5

Than khảo Danh mục IAS 22.8


Theo Luật Doanh nghiệp 2014 tại Việt Nam thì một công ty được coi là công ty
mẹ của công ty khác nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
“ - Sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thơng của cơng ty đó;
- Có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp quyết định bổ nhiệm đa số hoặc tất cả
thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của cơng ty đó”
( Điều 189).
Mỗi khái niệm có cách diễn đạt khác nhau, nhìn chung có thể hiểu Cơng ty mẹ
là bất kỳ cơng ty nào sở hữu vốn ở các công ty khác, ở mức đủ để kiểm soát hoạt
động quản lý và điều hành công ty được sở hữu vốn – hay cịn gọi là cơng ty con.
Nói cách khác, Cơng ty mẹ là doanh nghiệp được thành lập và đăng ký theo
pháp luật, có tư cách pháp nhân, có khả năng trong một hoặc một số lĩnh vực liên
quan đến hoạt động kinh doanh đủ để chi phối các công ty khác trong mơ hình
cơng ty mẹ - cơng ty con hay trong tập đồn và được các cơng ty con chấp nhận bị
chi phối.
1.1.2. Các đặc trưng pháp lý về công ty mẹ - công ty con
Thứ nhất, công ty mẹ - cơng ty con là một nhóm các cơng ty, trong đó mỗi
cơng ty là một pháp nhân độc lập, có bộ máy điều hành quản lý riêng và tự chịu
trách nhiệm về các khoản nợ cũng như các nghĩa vụ tài sản của mình.
Thứ hai, quan hệ giữa công ty mẹ và công ty con được thiết lập trên cơ sở sở
hữu vốn. Điều này có nghĩa là, cơng ty mẹ đầu tư tồn bộ hoặc đầu tư phần vốn góp
chi phối vào cơng ty con. Tùy theo pháp luật của mỗi nước và điều lệ của từng công

ty quy định mà mức chi phối được thể hiện ở tỷ lệ vốn góp. Thơng thường, cơng ty
mẹ chiếm từ 50% trở lên vốn góp của cơng ty con. Ngoài mối quan hệ về sở hữu,
các mối quan hệ khác về kinh tế như mua – bán, thuê – cho thuê đều là mối quan hệ
giữa hai pháp nhân kinh tế.
Thứ ba, công ty mẹ nắm giữ quyền chi phối, kiểm sốt cơng ty con tương ứng
với tỷ lệ vốn góp. Việc kiểm sốt, chi phối của cơng ty mẹ thể hiện ở việc tác động
tới các quyết định quan trọng của công ty con thông qua người đại diện phần vốn
góp hay người trực tiếp quản lý phần vốn của công ty mẹ tại công ty con.


Thứ tư, mỗi cơng ty mẹ có thể có nhiều cơng ty con nhưng mỗi cơng ty con
chỉ có một cơng ty mẹ. Và các cơng ty con có thể tiếp tục đầu tư vào các công ty
con khác.
Thứ năm, trách nhiệm của công ty mẹ đối với công ty con là trách nhiệm hữu
hạn trong phạm vi phần vốn góp hay cổ phần của cơng ty mẹ ở cơng ty con.
1.1.3. Quyền và trách nhiệm của công ty mẹ với công ty con
Quyền và trách nhiệm của công ty mẹ với công ty con đã được pháp luật Việt
Nam làm rõ. Cụ thể, theo Điều 190 Luật Doanh nghiệp năm 2014, cơng ty mẹ có
các quyền và trách nhiệm cụ thể sau đây đối với công ty con:
– Tùy thuộc vào loại hình pháp lý của cơng ty con, cơng ty mẹ thực hiện
quyền và nghĩa vụ của mình với tư cách là thành viên, chủ sở hữu hoặc cổ đông
trong quan hệ với công ty con theo quy định tương ứng của và quy định khác của
pháp luật có liên quan;
– Hợp đồng, giao dịch và quan hệ khác giữa công ty mẹ và công ty con đều

phải được thiết lập và thực hiện độc lập, bình đẳng theo điều kiện áp dụng đối với
các chủ thể độc lập.
– Trường hợp cơng ty mẹ can thiệp ngồi thẩm quyền của chủ sở hữu, thành

viên hoặc cổ đông và buộc công ty con phải thực hiện hoạt động kinh doanh trái với

thơng lệ kinh doanh bình thường hoặc thực hiện hoạt động không sinh lợi mà không
đền bù hợp lý trong năm tài chính có liên quan, gây thiệt hại cho cơng ty con thì
cơng ty mẹ phải chịu trách nhiệm về thiệt hại đó;
– Người quản lý của công ty mẹ chịu trách nhiệm về việc can thiệp buộc công

ty con thực hiện hoạt động kinh doanh quy định tại khoản 3 Điều này phải liên đới
cùng công ty mẹ chịu trách nhiệm về các thiệt hại đó;
– Trường hợp công ty mẹ không đền bù cho công ty con theo quy định tại

khoản 3 Điều này thì chủ nợ hoặc thành viên, cổ đơng có sở hữu ít nhất 1% vốn
điều lệ của cơng ty con có quyền nhân danh chính mình hoặc nhân danh cơng ty con
địi cơng ty mẹ đền bù thiệt hại cho cơng ty con;


Trường hợp hoạt động kinh doanh như quy định tại khoản 3 Điều này do công
ty con thực hiện đem lại lợi ích cho cơng ty con khác của cùng một cơng ty mẹ thì
cơng ty con được hưởng lợi đó phải liên đới cùng cơng ty mẹ hồn trả khoản lợi
được hưởng đó cho cơng ty con bị thiệt hại.
Như vậy, có thể thấy cơng ty mẹ và cơng ty con là những chủ thể độc lập nên
mọi hoạt động kinh doanh chéo nhau đều có hợp đồng giao dịch riêng. Đối với mọi
hoạt động can thiệp mang tính chất kiểm sốt, chi phối của cơng ty mẹ cũng được
pháp luật quy định rõ trong khuôn khổ cho phép, nhằm đảm bảo quyền và lợi ích
của cơng ty con.
1.1.4. Mối quan hệ chi phối giữa công ty mẹ và công ty con
1.1.4.1. Mối quan hệ chi phối về vốn

Qua việc nắm phần vồn góp/cổ phần chi phối, cơng ty mẹ thực hiện quyền
lãnh đạo đối với các công ty con bằng việc đưa ra các quyết sách về nhân lực, vật
lực, sản xuất, cung ứng, tiêu thụ sản phẩm… Các quyết định này, tùy thuộc vào hình
thức pháp lý của cơng ty con, có thể được đưa ra trên cơ sở các cuộc họp của hội

đồng thành viên hoặc của đại hội đồng cổ đông.
1.1.4.2. Mối quan hê chi phối về sản xuất kinh doanh

Công ty mẹ là doanh nghiệp đầu đàn trong lĩnh vực kinh doanh ở một ngành
nghề nào đó, mạnh về vốn,tài sản, có tiềm năng lớn về cơng nghệ và kỹ thuật, có
nhiều uy tín, đi tiên phong trong việc khai thác thị trường, liên kết, liên doanh, làm
đầu mối thực hiện các dự án lớn. Công ty mẹ thực hiện chức năng trung tâm như
xây dựng chiến lược, nghiên cứu phát triển, huy động và phân bổ vốn đầu tư, đào
tạo nhân lực, sản xuất những sản phẩm nổi tiếng, tổ chức phân công giao việc cho
các công ty con trên cơ sở hợp đồng kinh tế,… Như vậy công ty mẹ vừa hoạt động
sản xuất kinh doanh, vừa thực hiện hoạt động đầu tư vốn vào các công ty con khác,
vừa là đơn vị trực tiếp sản xuất kinh doanh, vừa có chức năng chỉ đạo và hợp tác
với các công ty con về thị trường, kỹ thuật, định hướng phát triển. Sự phối hợp và
kiểm sốt giữa cơng ty mẹ và cơng ty con được thực hiện thông qua chiến lược sản
phẩm và kế hoạch kinh doanh đồng bộ từ trên xuống dưới.


1.1.4.3. Các mối quan hệ khác

Ngoài chi phối về vốn và chi phối về sản xuất kinh doanh, công ty mẹ cịn có
thể chi phối cơng ty con trên các khía cạnh khác như:
-

Mối quan hệ chi phối về tổ chức cán bộ: do công ty mẹ quyết định việc

phân công, bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ quản lý của công ty con.
-

Mối quan hệ chi phối về quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ của doanh nghiệp.


-

Mối quan hệ chi phối về bí quyết cơng nghệ, thương hiệu: cơng tymẹ có

thể sử dụng lợi thế thương hiệu, bí quyết công nghệ của công ty con.
-

Mối quan hệ chi phối về thị trường: cơng ty mẹ có quyền sử dụng thị

trường của cơng ty con nhằm mục đích phục vụ cho cơng tác tiêu thụ sản phẩm của
mình theo thỏa thuận nhất định giữa hai bên.
1.1.5 Cơ chế tài chính của mơ hình Cơng ty mẹ - Cơng ty con
Cơ chế tài chính hay quản lý tài chính doanh nghiệp trong mơ hình cơng ty mẹ
- cơng ty con thể hiện trên các nội dung sau:

a, Hình thức và phương pháp huy động vốn
Hai hình thức huy động vốn chủ yếu: nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn huy
động từ bên ngoài. Cụ thể là:
Nguồn vốn chủ sở hữu gồm: nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, nguồn hình
thành thông qua phát hành cổ phiếu, nguồn vốn chủ sở hữu được bổ sung từ kết quả
sản xuất kinh doanh.
Nguồn vốn huy động gồm: nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng, nguồn vốn
tín dụng của nhà cung cấp, nguồn vốn từ phát hành trái phiếu, huy động vốn thông
qua các công ty liên doanh liên kết hoặc các cơng ty tài chính.
1.1.5.2 Quan hệ quản lý, sử dụng vốn, tài sản và công nợ trong tổ hợp công ty

mẹ - công ty con.
1.1.5.3 Quản lý doanh thu và chi phí trong mơ hình cơng ty mẹ - cơng ty con

gồm các phương pháp, công cụ, cách thức quản lý, hạch tốn, theo dõi doanh thu,

chi phí của tổ hợp công ty mẹ - công ty con.


1.1.5.4 Quản lý và phân phối lợi nhuận theo quan hệ sở hữu vốn và phải đảm

bảo các yêu cầu về giải quyết hài hòa mối quan hệ về lợi ích giữa Nhà n ước, doanh
nghiệp, nhà đầu tư và người lao động, giữa công ty mẹ và các công ty con.
1.1.5.5 Cơng tác kiểm tra, giám sát tài chính doanh nghiệp được thực hiện với

từng doanh nghiệp thành viên:
Giám sát tài chính cơng ty mẹ: giám sát người quản lý, điều hành doanh
nghiệp, giám sát việc tổ chức thực hiện cơng tác tài chính, kết quả hoạt động của
cơng ty mẹ nói riêng và tổ hợp cơng ty mẹ - cơng ty con nói chung
Cơng ty mẹ giám sát tài chính đối với các cơng ty con tương ứng với phần vốn
chủ sở hữu của mình.
1.1.6. Ưu – nhược điểm của mơ hình Cơng ty mẹ - Cơng ty con
1.1.6.1. Ưu điểm

Một là, xác lập cơ chế quản lý phân cấp triệt để hơn đối với đơn vị trực thuộc
cơng ty mẹ. Nếu như mơ hình tập đồn kinh tế và tổng công ty chỉ giới hạn trong 3
cấp thì mơ hình cơng ty mẹ - cơng ty con có thể phân cấp khơng giới hạn: cơng ty
mẹ - công ty con – công ty cháu – công ty con của công ty cháu …
Hai là, công ty mẹ có thể thực hiện được chiến lược chuyển giá, nhất là trong
những trường hợp các doanh nghiệp lập cơ sở kinh doanh ở nước ngồi. Nhờ vậy,
cơng ty mẹ có thể được hưởng ưu đãi thuế và không phải nộp thuế với lợi nhuận có
được từ nước ngồi
Ba là, mơ hình cơng ty mẹ - cơng ty con cho phép các doanh nghiệp chủ động
hơn trong việc bố trí và tái bố trí lại cơ cấu đầu tư vào các lĩnh vực khác nhau theo
chiến lược phát triển của doanh nghiệp bằng việc mua bán cổ phần của mình trong
các cơng ty con

Bốn là, mơ hình cơng ty mẹ - công ty con cho phép một doanh nghiệp huy
động vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh bằng cách thành lập cơng ty con mới
trong điều kiện vừa có thể kiểm sốt được doanh nghiệp mới thành lập thơng qua cổ
phần khống chế, vừa không bị các nhà đầu tư chi phối đối với doanh nghiệp cũ.


Năm là, với mơ hình này, các doanh nghiệp có thể thực hiện được sự liên kết
với các doanh nghiệp khác nhằm giảm cạnh tranh, tăng độc quyền của thiểu số,
cùng phối hợp hay chia sẻ các nguồn lực, tận dụng các thế mạnh của các cổ đông
bằng cách cùng nhau đầu tư lập các công ty con.
1.1.6.2. Nhược điểm

Mô hình cơng ty mẹ - cơng ty con vẫn tồn tại một số hạn chế sau:
Một là, trong quá trình chuyển đổi tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước theo
mô hình cơng ty mẹ - cơng ty con cịn tồn tại bất cập như công ty mẹ là công ty nhà
nước hoạt động theo Luật doanh nghiệp nhà nước còn các công ty con là công ty cổ
phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hoạt động theo Luật doanh nghiệp. Điều này gây
ra nhiều bất cập chồng chéo trong công tác quản lý, điều hành giữa công ty mẹ công ty con
Hai là, Công ty con không được đầu tư, góp vốn, mua cổ phần của Cơng ty
mẹ. Các cơng ty con của cùng một Công ty mẹ không được cùng nhau góp vốn,
mua cổ phần đề sở hữu chéo lẫn nhau (Điều 189 Luật Doanh nghiệp 2014).
Ba là, các cơng ty con có chung một cơng ty mẹ là doanh nghiệp có ít nhất
65% vốn Nhà nước khơng được góp vốn thành lập doanh nghiệp theo quy định của
Luật Doanh nghiệp năm 2014 (Điều 189).
1.2. Sự chuyển đổi mô hình tổng cơng ty nhà nước sang mơ hình cơng ty
mẹ - công ty con ở Việt Nam
1.2.1. Khái quát về tập đồn kinh tế và tổng cơng ty nhà nước

Theo Luật Doanh nghiệp năm 2014:
- Tập đoàn kinh tế, tổng công ty thuộc các thành phần kinh tế là nhóm cơng


ty có mối quan hệ với nhau thơng qua sở hữu cổ phần, phần vốn góp hoặc liên kết
khác. Tập đồn kinh tế, tổng cơng ty khơng phải là một loại hình doanh nghiệp,
khơng có tư cách pháp nhân, không phải đăng ký thành lập theo quy định của Luật
này;
- Tập đồn kinh tế, tổng cơng ty có cơng ty mẹ, công ty con và các công ty

thành viên khác. Công ty mẹ, công ty con và mỗi công ty thành viên trong tập đoàn


kinh tế, tổng cơng ty có quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp độc lập theo quy định
của pháp luật (Điều 188).
Từ quy định này, có thể rút ra một số vấn đề cơ bản về tập đồng kinh tế và tổng
công ty nhà nước như sau:
1.2.1.1. Khái niệm tập đoàn kinh tế

Khoản 3 Điều 9 Nghị định 69/2014/NĐ-CP nêu rõ Tập đoàn kinh tế để thành
lập cần phải đáp ứng những điều kiện sau:
a) Có ngành, lĩnh vực kinh doanh chính thuộc ngành, lĩnh vực sản xuất, cung

ứng sản phẩm, dịch vụ đặc biệt quan trọng trong bảo đảm an ninh quốc gia về kinh
tế; tạo nền tảng về hạ tầng kinh tế quốc gia; tạo động lực nâng cao khả năng cạnh
tranh của các doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế. Thủ tướng Chính phủ quy định
các ngành, lĩnh vực kinh doanh được xem xét thành lập tập đồn kinh tế trong
từng thời kỳ;
b) Cơng ty mẹ trong tập đoàn kinh tế phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Vốn điều lệ của công ty mẹ không thấp hơn 10.000 tỷ đồng. Trường hợp

công ty mẹ được tổ chức dưới hình thức cơng ty cổ phần, cơng ty trách nhiệm hữu
hạn hai thành viên trở lên thì phần vốn nhà nước phải chiếm tối thiểu 75% vốn điều

lệ của cơng ty mẹ. Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đối với trường hợp
mức vốn điều lệ hoặc tỷ lệ vốn nhà nước trên vốn điều lệ của cơng ty mẹ thấp hơn
mức quy định này.
- Có nguồn nhân lực đủ trình độ, kinh nghiệm và khả năng kinh doanh ngành

nghề chính và các ngành nghề có liên quan; quản lý vốn đầu tư và quản trị điều
hành, phối hợp hoạt động các công ty con, công ty liên kết.
- Có khả năng sử dụng bí quyết công nghệ, thương hiệu, thị trường để chi phối

các công ty con và tiến hành liên kết với các công ty liên kết khác.
- Có nguồn lực tài chính hoặc có phương án khả thi để huy động nguồn lực tài

chính, bảo đảm đầu tư đủ vốn vào các cơng ty con và các cơng ty liên kết.
c) Tập đồn kinh tế phải có tối thiểu 50% số cơng ty con hoạt động trong

những khâu, công đoạn then chốt trong ngành, lĩnh vực kinh doanh chính và tổng


giá trị cổ phần, phần vốn góp của cơng ty mẹ tại các công ty con này tối thiểu bằng
60% tổng nguồn vốn đầu tư của công ty mẹ tại các công ty con, công ty liên kết.
Công ty con do công ty mẹ sở hữu 100% vốn điều lệ phải là những công ty
được thành lập để phát triển, nắm giữ các bí quyết cơng nghệ phục vụ trực tiếp việc
thực hiện các nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh chính của cơng ty mẹ.
1.2.1.2. Khái niệm tổng cơng ty

Theo khoản 4 điều 9 Nghị định 69/2014/NĐ-CP, tổng công ty là nhóm cơng ty,
gồm cơng ty mẹ, các doanh nghiệp thành viên và công ty liên kết; đáp ứng đủ các
điều kiện :
a) Có ngành, lĩnh vực kinh doanh chính thuộc một trong những ngành, lĩnh
vực sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ quan trọng tạo nền tảng cho phát triển

ngành hoặc vùng lãnh thổ; tạo động lực nâng cao khả năng cạnh tranh của các
doanh nghiệp và ngành hoặc vùng lãnh thổ. Thủ tướng Chính phủ quy định những
ngành, lĩnh vực kinh doanh được xem xét thành lập tổng công ty trong từng thời kỳ;
- Vốn điều lệ của công ty mẹ không thấp hơn 1.800 tỷ đồng. Đối với cơng ty

mẹ được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai
thành viên trở lên thì phần vốn nhà nước phải chiếm ít nhất 65% vốn điều lệ của
cơng ty mẹ. Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đối với trường hợp mức vốn
điều lệ hoặc tỷ lệ vốn nhà nước trên vốn điều lệ của công ty mẹ thấp hơn mức quy
định này.
- Có nguồn nhân lực đủ trình độ, kinh nghiệm và khả năng kinh doanh ngành

nghề chính và các ngành nghề có liên quan; quản lý vốn đầu tư và quản trị điều
hành, phối hợp hoạt động các cơng ty con, cơng ty liên kết.
- Có nguồn lực tài chính hoặc có phương án khả thi để huy động nguồn lực tài

chính, bảo đảm đầu tư đủ vốn vào các công ty con và các công ty liên kết.
c) Tổng cơng ty phải có tối thiểu 50% số công ty con hoạt động trong những
khâu, công đoạn then chốt trong ngành, lĩnh vực kinh doanh chính và tổng giá trị cổ
phần, phần vốn góp của cơng ty mẹ tại các công ty con này tối thiểu bằng 60% tổng
nguồn vốn đầu tư của công ty mẹ tại các công ty con, công ty liên kết.


Công ty con do công ty mẹ sở hữu 100% vốn điều lệ phải là những công ty
được thành lập để phát triển, nắm giữ các bí quyết cơng nghệ phục vụ trực tiếp việc
thực hiện các nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh chính của cơng ty mẹ.
1.2.1.3. Cơ cấu tổ chức của tập đồn kinh tế, tổng cơng ty

Cơ cấu của Tập đồn kinh tế, Tổng cơng ty được quy định rõ ràng trong Nghị
định 69/2014/NĐ-CP như sau:

a) Công ty mẹ (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp cấp I) là doanh nghiệp do Nhà

nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc giữ quyền chi phối. Công ty mẹ được tổ
chức dưới hình thức cơng ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm
chủ sở hữu hoặc công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở
lên có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước; giữ vai trò hạt nhân lãnh đạo, chi
phối các doanh nghiệp thành viên trong tập đồn kinh tế, tổng cơng ty;
b) Cơng ty con của doanh nghiệp cấp I (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp cấp
II) là doanh nghiệp do công ty mẹ nắm quyền chi phối. Doanh nghiệp cấp II

được tổ chức dưới hình thức cơng ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
trong trường hợp công ty mẹ nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc công ty cổ phần,
công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên trong trường hợp công ty mẹ
nắm quyền chi phối;
c) Công ty con của doanh nghiệp cấp II (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp cấp
III) là doanh nghiệp do doanh nghiệp cấp II nắm quyền chi phối. Doanh nghiệp cấp

III được tổ chức dưới hình thức cơng ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên trong
trường hợp doanh nghiệp cấp II nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc công ty cổ phần,
công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên trong trường hợp doanh nghiệp
cấp II nắm quyền chi phối;
Công ty mẹ và các doanh nghiệp thành viên có tư cách pháp nhân; có vốn và
tài sản riêng; có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của mình theo quy
định của pháp luật và theo thỏa thuận chung của tập đồn kinh tế, tổng cơng ty. Nhà
nước là chủ sở hữu vốn nhà nước trực tiếp đầu tư tại công ty mẹ. Công ty mẹ là chủ
sở hữu vốn do công ty mẹ đầu tư tại các công ty con, công ty liên kết.


Nghị định 69/2014/NĐ-CP cũng nêu rõ, tập đoàn kinh tế, tổng cơng ty thành
lập theo các hình thức sau: Sáp nhập hoặc hợp nhất doanh nghiệp; mua lại cổ phần

hoặc phần vốn góp; đầu tư, góp vốn bằng tài sản hữu hình hoặc vơ hình; các hình
thức liên kết khác do các doanh nghiệp tự thỏa thuận, không trái các quy định
pháp luật
1.2.1.4. Sự khác biệt giữa tập đoàn kinh tế, tổng công ty và công ty mẹ - công

ty con
Từ các khái niệm, đặc trưng về ba mơ hình trên, có thể rút ra một số điểm
khác biệt giữa mơ hình cơng ty mẹ - cơng ty con với tập đồn kinh tế và tổng cơng
ty như sau:
Một là, mơ hình của tập đồn kinh tế, tổng cơng ty có cơ cấu tổ chức bị giới
hạn 3 cấp. Trong khi đó, Mơ hình cơng ty mẹ - cơng ty con thì tầng nấc trong cơ cấu
tổ chức là khơng giới hạn: công ty mẹ, công ty con, công ty cháu, …
Hai là, quan hệ của công ty mẹ đối với công ty con là trách nhiệm hữu hạn,
của tập đồn kinh tế và tổng cơng ty là trách nhiệm hữu hạn hoặc vô hạn.
Ba là, về mặt pháp lý, các đơn vị thành viên của tổng công ty là những pháp
nhân chưa đầy đủ vì đối với một số lĩnh vực vẫn phụ thuộc vào cơng ty mẹ. Cịn
theo mơ hình cơng ty mẹ - cơng ty con thì các doanh nghiệp thành viên là những
pháp nhân đầy đủ.
Bốn là, các đơn vị thành viên của tập đoàn kinh tế hoạt động trong một hay
nhiều ngành khác nhau, trong khi với mơ hình cơng ty mẹ - cơng ty con, công ty
con hoạt đông trong lĩnh vực của công ty mẹ.
Năm là, tập đồn kinh tế, tổng cơng ty khơng phải là một loại hình doanh
nghiệp, khơng có tư cách pháp nhân, không phải đăng ký thành lập (Điều 188 Luật
Doanh nghiệp năm 2014), trong khi đó ở mơ hình cơng ty mẹ - cơng ty con thì cơng
ty mẹ là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, có hoạt động sản xuất kinh doanh
riêng: có sản phẩm, có khách hàng, có thị trường riêng.


1.2.2. Sự cần thiết phải chuyển đổi mơ hình tổng cơng ty sang mơ hình
cơng ty mẹ - cơng ty con ở Việt Nam

1.2.2.1 Nhược điểm của mơ hình Tập đồn kinh tế, Tổng cơng ty Nhà nước

Thực tế cho thấy, mơ hình tập đồn kinh tế nhà nước và tổng cơng ty nhà nước
hiện tại cịn tồn tại một số hạn chế:
Một là, mục tiêu, hiệu quả hoạt động của các tập đồn kinh tế, tổng cơng ty
nhà nước chưa tương xứng với nguồn lực nhà nước đầu tư. Nhiều tập đồn, tổng
cơng ty thay vì phải tập trung vào ngành nghề chính, thực hiện các nhiệm vụ kinh tế
và chính trị trọng yếu lại mở rộng quy mơ đầu tư ra ngồi ngành trong khi năng lực
tài chính còn hạn chế, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu quả kinh tế - xã hội
của quốc gia.
Hai là, công tác giám sát, kiểm sốt nội bộ cịn nhiều hạn chế dẫn đến khơng
phát hiện kịp thời để có biện pháp ngăn chặn, giảm thiểu tổn thất trong quá trình
hoạt động sản xuất, kinh doanh. Quá trình thực hiện tái cơ cấu và cổ phần hóa các
tập đồn kinh tế nhà nước, tổng công ty nhà nước thời gian qua còn chậm, chưa đáp
ứng được yêu cầu đổi mới doanh nghiệp.
Ba là, cơ chế hoạt động của kiểm soát viên trong tập đồn kinh tế nhà nước,
tổng cơng ty nhà nước chưa thực sự hiệu quả. Quy định về việc ủy quyền tồn bộ
quản lý vốn nhà nước thơng qua người đại diện tiềm ẩn nhiều nguy cơ, rủi ro. Bên
cạnh đó, các nội dung quản trị tập đồn, tổng công ty chậm được đổi mới và áp
dụng.
Bốn là, công tác sắp xếp lại lao động trong quá trình tái cơ cấu còn nhiều
vướng mắc, chất lượng nguồn nhân lực sau tái cơ cấu chưa cao, chưa thực sự đáp
ứng được nhu cầu. Cơ chế quản lý của chủ sở hữu nhà nước ở nhiều địa phương vẫn
còn lúng túng, chưa nắm rõ quy trình.
Năm là, hệ thống quy định chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của các tập
đoàn, khiến những nhân tố mới của nền kinh tế chưa có cơ hội vươn lên.


×