Tải bản đầy đủ (.pdf) (127 trang)

0004. DỰ ÁN NHÀ MÁY CHẾ BIẾN GẠO CÔNG NGHỆ CAO 127 trang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.82 MB, 127 trang )

Thuyết minh dự án đầu tư
Dự án Nhà máy sấy lúa, xay xát lúa gạo, dây chuyền sản xuất than trấu sử dụng công nghệ cao.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

NỘI DUNG
CHƢƠNG I:

GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƢ VÀ DỰ ÁN .................................................

4

I.1.

Giới thiệu chủ đầu tư ...................................................................................................

4

I.2.

Đơn vị tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng cơng trình ..................................................

4

I.3.

Mơ tả sơ bộ dự án ........................................................................................................

4

I.4.


Sản phẩm của dự án ....................................................................................................

5

I.5.

Cơ sở pháp lý triển khai dự án ....................................................................................

5

CHƢƠNG II: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƢ XÂY DỰNG ..........................................

8

II.1.

Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng nhà máy ................................................................

8

II.2.

Mục tiêu của dự án.......................................................................................................

10

THỊ TRƢỜNG ..............................................................................................

11


III.1.

Tổng quan về nền kinh tế Việt Nam .............................................................................

11

III.2.

Thị trường tiêu thụ sản phẩm lúa gạo .........................................................................

19

ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG ..............................................................................

23

CHƢƠNG III:

CHƢƠNG IV:
IV.1.

Giới thiệu tiềm năng phát triển kinh tế của huyện Phong Điền .................................

-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Đơn vị tƣ vấn: Công ty TNHH Tƣ vấn Thiết kế IIA
1
Địa chỉ: 5/9 Lê Quý Đôn – TP.Huế

.23



Thuyết minh dự án đầu tư
Dự án Nhà máy sấy lúa, xay xát lúa gạo, dây chuyền sản xuất than trấu sử dụng công nghệ cao.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

IV.2.

Địa điểm xây dựng nhà máy .......................................................................................

25

IV.3.

Điều kiện tự nhiên .......................................................................................................

25

IV.3.1.

Địa hình ..........................................................................................................

26

IV.3.2.

Điều kiện tự nhiên ............................................................................................

26

IV.4.


Qui mô công suất của dự án .......................................................................................

32

IV4.1.

Phạm vi dự án ..................................................................................................

32

IV4.2.

Về dự trữ nguyên liệu ......................................................................................

33

IV4.3.

Về sản phẩm lúa gạo........................................................................................

33

IV4.4.

Qui mơ xây dựng ..............................................................................................

33

IV.5.


Lựa chọn cấu hình và công suất ..................................................................................

33

Quy mô Dự án Nhà máy sấy lúa, xay xát lúa gạo, dây chuyền sản xuất than trấu sử dụng công nghệ cao và
IV.5.1.

hệ thống nhà kho:……………………………………..33

IV.5.2.

Công suất nhà máy ..........................................................................................

34

IV.5.3.

Nhu cầu lao động .............................................................................................

44

IV.5.3.1.

Nhu cầu sử dụng nhiên liệu .............................................................................

.45

IV.5.3.2.

Nhu cầu dùng điện và nước .............................................................................


.45

-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Đơn vị tƣ vấn: Công ty TNHH Tƣ vấn Thiết kế IIA
2
Địa chỉ: 5/9 Lê Quý Đôn – TP.Huế


Thuyết minh dự án đầu tư
Dự án Nhà máy sấy lúa, xay xát lúa gạo, dây chuyền sản xuất than trấu sử dụng công nghệ cao.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

CHƢƠNG V:THIẾT KẾ CƠ SỞ ...........................................................................................
V.1.

.46

Các hạng mục cơng trình ..................................................................................................... ………………………………………..………46

V.1.1.

Nhà kho 1 ................................................................................................................... ……………………………………………….46

V.1.2.

Nhà kho 2 ................................................................................................................... ………………………………………….…….46

V.1.3.

Nhà xưởng .................................................................................................................. ………………………………………………..46


V.1.4.

Nhà xe nhân viên ....................................................................................................... ………………………………………………..47

V.1.5.

Bãi xe hàng................................................................................................................. ………………………………………..………47

V.1.6.

Sân phơi ..................................................................................................................... ……………………………………………….47

V.1.7.

Cổng, tường rào: ....................................................................................................... …………………………………………………48

V.1.8.

Hệ thống thoát nước ................................................................................................. ……………………………………………..…..48

V.1.9.

Hệ thống cấp điện ..................................................................................................... ………………………………………………….48

V.1.10.

Hệ thống PCCC ........................................................................................................ …………………………………………………..48

CHƢƠNG VI: PHƢƠNG ÁN VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG .......................... ………………………………………………....

… 50

VI.1.

Phương án Vận hành nhà máy

…………………………………………………………...50

VI.2

Phương án sử dụng lao động và chi phí tiền lương

…………………………………………………………..50

CHƢƠNG VII:

PHƢƠNG ÁN THI CƠNG XÂY DỰNG NHÀ MÁY

…………………………………………………......52

VII.1.

Tiến độ thực hiện…………………………………….…..
…………………………………………………..…52

-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Đơn vị tƣ vấn: Công ty TNHH Tƣ vấn Thiết kế IIA
3
Địa chỉ: 5/9 Lê Quý Đôn – TP.Huế



Thuyết minh dự án đầu tư
Dự án Nhà máy sấy lúa, xay xát lúa gạo, dây chuyền sản xuất than trấu sử dụng công nghệ cao.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

VII.2.

Giải pháp thi công xây dựng

…………………………………………………………....52

VII.3.

Sơ đồ tổ chức thi cơng

…………………………………………………………...52

VII.4.

Hình thức quản lý dự án

…………………………………………………………...53

CHƢƠNG VIII: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƢỜNG, AT-PCCN
……………………………………………………55

VIII.1.

Đánh giá tác động môi

trường…………………………………………………………………………………………………………………….…..55

VIII.1.1. Giới thiệu
chung............................................................................................................................................................................55
VIII.1.2. Các quy định và các hướng dẫn về môi trường ......................................................... 55
2.1 Các quy định và hướng dẫn sau được dùng để tham khảo…………………..55
2.2 Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án ........................................... 56
VIII.1.3. Hiện trạng môi trường địa điểm xây dựng nhà máy ................................................. 59
VIII.1.4 Mức độ ảnh hưởng tới môi trường ............................................................................... 61
VIII.1.5. Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường ....................... 62
VIII.1.6. Phương án xử lý môi trường khi vận hành nhà máy .................................................. 65
VIII.1.7. Chương trình giám sát mơi trường................................................................................ 66
VIII.1.8. Kết luận ............................................................................................................................. 68
CHƢƠNG IX:
IX.1.

TỔNG MỨC ĐẦU TƢ DỰ ÁN ..................................................................... ..69

Cơ sở lập Tổng mức đầu tư ……………………………………………………..,……………….69

-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Đơn vị tƣ vấn: Công ty TNHH Tƣ vấn Thiết kế IIA
4
Địa chỉ: 5/9 Lê Quý Đôn – TP.Huế


Thuyết minh dự án đầu tư
Dự án Nhà máy sấy lúa, xay xát lúa gạo, dây chuyền sản xuất than trấu sử dụng công nghệ cao.
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------IX.2.
Nội dung Tổng mức đầu tư .................................................................................................. ..70

CHƢƠNG X:


VỐN ĐẦU TƢ CỦA DỰ ÁN ......................................................................... ...73

X.1.

Nguồn vốn .............................................................................................................................. ..73

X.2.

Phương án hoàn trả vốn vay ............................................................................................... ..73

X.3.

Chiến lƣợc kinh doanh và ma trận SWOT........................……………………..73

CHƢƠNG XI:

HIỆU QUẢ KINH TẾ-TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN .................................. ...74

XI.1.

Các giả định kinh tế và cơ sở tính tốn ............................................................................. ..74

XI.2.

Các chỉ tiêu kinh tế của dự án............................................................................................. ..74

XI.3.

Đánh giá ảnh hưởng Kinh tế - Xã hội ................................................................................ ..74


CHƢƠNG XII: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................... ..76
XII.1.

Kết luận .................................................................................................................................. ..76

XII.2.

Kiến nghị ................................................................................................................................ ..76

-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Đơn vị tƣ vấn: Công ty TNHH Tƣ vấn Thiết kế IIA
5
Địa chỉ: 5/9 Lê Quý Đôn – TP.Huế


Thuyết minh dự án đầu tư
Dự án Nhà máy sấy lúa, xay xát lúa gạo, dây chuyền sản xuất than trấu sử dụng công nghệ cao.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

CHƢƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƢ VÀ DỰ ÁN
I.1.Giới thiệu chủ đầu tƣ
-

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ……

-

Địa chỉ

-


Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh : ……………….

-

Điện thoại : …………………………………..

: ……………..

;

Thông tin về người đại diện theo pháp luật của công ty:
Họ tên: ………………………….
Chức danh: ………………

Giới tính: ……………
Sinh ngày: ………………..

Quốc tịch: Việt Nam
Chứng minh nhân dân số: …………….
Địa chỉ thƣờng trú: …………………..
Chỗ ở hiện tại: ……………………….
I.2.Đơn vị tƣ vấn lập đề xuất dự án đầu tƣ xây dựng :
- Công ty ……………………………..
- Địa chỉ

: …………………………………..

- Điện thoại : …………………………….
I.3.Mô tả sơ bộ dự án
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Đơn vị tƣ vấn: Công ty TNHH Tƣ vấn Thiết kế IIA

6
Địa chỉ: 5/9 Lê Quý Đôn – TP.Huế


Thuyết minh dự án đầu tư
Dự án Nhà máy sấy lúa, xay xát lúa gạo, dây chuyền sản xuất than trấu sử dụng công nghệ cao.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

1. Tên dự án, địa điểm thực hiện dự án:
- Tên dự án: Nhà máy sấy lúa, xay xát lúa gạo, dây chuyền sản xuất than trấu sử dụng công nghệ cao.
- Địa điểm thực hiện dự án: ……………………………………………..
2. Quy mơ đầu tƣ:
- Diện tích đất sử dụng: khoảng 10.497 m2 (thuộc lô đất Công ty đã đƣợc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
diện tích 12.480 m2).
- Diện tích xây dựng nhà xƣởng: 2.570 m2 (toàn bộ khu vực nhà xƣởng đã đƣợc xây dựng cho dự án Nhà máy phân
lân hữu cơ sinh học).
- Công suất thiết kế và sản phẩm đầu ra:
+ Hệ thống sấy, lƣu trữ lúa khô: 20.000 tấn/năm (100 tấn/ngày).
+ Xay xát lúa gạo: 10 tấn/giờ ( 20.000 tấn/năm).
+ Sản xuất than trấu: 10.000 tấn/năm.
3. Tổng vốn đầu tƣ: 70.000.000.000 đồng (Bảy mƣơi tỷ đồng), trong đó:
- Vốn tự có của nhà đầu tƣ: 20.000.000.000 đồng (Hai mƣơi tỷ đồng);
- Vốn vay: 50.000.000.000 đồng (Năm mƣơi tỷ đồng).
4. Thời gian thực hiện đầu tƣ: theo Giấy chứng nhận sử dụng đất đã đƣợc cấp, đến hết ngày 10/02/2046.
5. Tiến độ thực hiện dự án: 06 tháng kể từ ngày UBND tỉnh đồng ý chủ trƣơng đầu tƣ.
6. Nhu cầu về lao động: Nhà máy đi vào hoạt động sẽ sử dụng khoảng 50 lao động địa phƣơng, tận dụng nhân cơng kết hợp
thu hoạch lúa ngồi cánh đồng và sản xuất tại nhà máy.
- Đầu tƣ xây dựng hệ thống các kho chứa bảo quản, mạng lƣới phân phối và các tổng đại lý tiêu thụ sản phẩm.
I.4.


Sản phẩm của dự án:

- Công ty Sản xuất và cung cấp cho thị trƣờng các loại sản phẩm các loại với công suất:
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Đơn vị tƣ vấn: Công ty TNHH Tƣ vấn Thiết kế IIA
7
Địa chỉ: 5/9 Lê Quý Đôn – TP.Huế


Thuyết minh dự án đầu tư
Dự án Nhà máy sấy lúa, xay xát lúa gạo, dây chuyền sản xuất than trấu sử dụng công nghệ cao.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

+ Hệ thống sấy, lƣu trữ lúa khô: 20.000 tấn/năm (100 tấn/ngày).
+ Xay xát lúa gạo: 10 tấn/giờ ( 20.000 tấn/năm).
+ Sản xuất than trấu: 10.000 tấn/năm.
I.5.
-

Cơ sở pháp lý triển khai dự án:
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội nƣớc CHXHCN Việt

Nam;
-

Luật Bảo vệ môi trƣờng số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014 của Quốc hội nƣớc CHXHCN Việt Nam;

-

Luật Đầu tƣ số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội nƣớc CHXHCN Việt Nam;


-

Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội nƣớc CHXHCN Việt Nam;

-

Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nƣớc CHXHCN Việt Nam;

-

Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ về việc Quản lý dự án đầu tƣ và xây dựng cơng trình;

-

Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về việc Quản lý chất lƣợng cơng trình xây dựng;

-

Định mức chi phí quản lý dự án và tƣ vấn đầu tƣ xây dựng kèm theo Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của

Bộ Xây dựng;
-

Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tƣ xây dựng cơng trình;

-

Quyết định số 57/2010/QĐ-TTg ngày 17 tháng 9 năm 2010 của Thủ tƣớng chính phủ về việc miễn tiến chuyển mục

đích sử dụng đất;

-

Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2010 của Thủ tƣớng chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm

tổn thất sau thu hoạch đối với Nông sản, Thủy sản;
-

Quyết định thành lập Nhà máy phân lân Hữu cơ Vi Sinh Sông Hƣơng, ngày 19/6/1996 của Ban Giám đốc Công ty Vật

tƣ nông nghiệp Thừa Thiên Huế để triển khai thực hiện đầu tƣ dự án Xƣởng sản xuất phân lân hữu cơ vi sinh;

-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Đơn vị tƣ vấn: Công ty TNHH Tƣ vấn Thiết kế IIA
8
Địa chỉ: 5/9 Lê Quý Đôn – TP.Huế


Thuyết minh dự án đầu tư
Dự án Nhà máy sấy lúa, xay xát lúa gạo, dây chuyền sản xuất than trấu sử dụng công nghệ cao.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

-

Quyết định số 327/QĐ/UBND, ngày 14/02/1996 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc cho Công ty Vật tƣ Nông

nghiệp Thừa Thiên Huế thuê đất để xây dựng xƣởng sản xuất phân lân hữu vơ vi sinh; diện tích đất 12.480 m2 tại xã Phong
Thu, huyện Phong Điền; thời hạn cho thuê 50 năm;
-

Quyết định số 2566/QĐ-UB, ngày 25/9/2000 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt dự án đầu tƣ mở rộng


nhà máy phân lân hữu cơ sinh học Sông Hƣơng thuộc Công ty Vật tƣ Nông nghiệp Thừa Thiên Huế; tăng công suất từ 6.000
tấn/năm lên 20.000 tấn năm; mở rộng nhà xƣởng, kho nguyên liệu, kho sản phẩm và các cơng trình phụ trợ: tổng diện tích sàn
2.332 m2.
-

Ngày 17/7/2004, Nhà máy phân lân hữu cơ vi sinh Sông Hƣơng, thuộc Công ty vật tƣ nông nghiệp Thừa Thiên Huế

đƣợc Sở Xây dựng cấp Giấy phép xây dựng cửa hàng xăng dầu trên lô đất Km27 QL1A thị trấn Phong Điền, huyện Phong
Điền (khu đất đã đƣợc UBND tỉnh cho Công ty vật tƣ nông nghiệp Thừa Thiên Huế thuê tại Quyết định số 327 QĐ/UBND
ngày 14/02/1996)
-

Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ngày 29/12/2005 về việc phê duyệt

phƣơng án cổ phần hóa Cơng ty Vật tƣ nơng nghiệp Thừa Thiên Huế; theo đó, ngày 18/01/2006, UBND tỉnh có Quyết định
số 195/QĐ-UBND về việc chuyển Cơng ty Vật tƣ nông nghiệp Thừa Thiên Huế thành Công ty Cổ phần Vật tƣ Nông nghiệp
Thừa Thiên Huế.
-

Thông báo số 114/TB-UBND ngày 08/4/2008 về Kết luận của đồng chí Nguyễn Ngọc Thiện – Chủ tịch UBND tỉnh tại

buổi làm việc với Công ty Cổ phần Vật tƣ Nông nghiệp Thừa Thiên Huế; trong đó, đồng ý chủ trƣơng cho phép thực hiện dự
án di dời Nhà máy phân vi sinh Sông Hƣơng từ thị trấn Phong Điền đến xã Phong Hịa (huyện Phong Điền) và nâng cơng suất
nhà máy; Cơng ty đã hồn tất thủ tục và đƣợc UBND tỉnh Thừa Thiên Huế cấp Giấy chứng nhận đầu tƣ số 31111000105
ngày 25/01/2009 cho dự án Đầu tƣ di dời và nâng công suất nhà máy phân lân hữu cơ sinh học Sơng Hƣơng tại thơn Đức
Phú, xã Phong Hịa, huyện Phong Điền; diện tích đất sử dụng dự kiến khoảng 10,461 ha.

-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Đơn vị tƣ vấn: Công ty TNHH Tƣ vấn Thiết kế IIA
9
Địa chỉ: 5/9 Lê Quý Đôn – TP.Huế



Thuyết minh dự án đầu tư
Dự án Nhà máy sấy lúa, xay xát lúa gạo, dây chuyền sản xuất than trấu sử dụng công nghệ cao.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

CHƢƠNG II:

SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƢ XÂY DỰNG

II.1. Sự cần thiết phải đầu tƣ xây dựng nhà máy
1. Chủ trƣơng phát triển của Đảng và Nhà nƣớc
Ngày 5/8/2008, Ban Chấp hành Trung ƣơng đã ban hành Nghị quyết số 26-NQ/T.Ƣ “Về nông nghiệp, nông dân, nông
thôn” đã xác định: “Xây dựng nền nông nghiệp phát triển tồn diện theo hƣớng hiện đại hóa, bền vững, sản xuất hàng hóa
lớn, có năng suất, chất lƣợng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, đảm bảo vững chắc An Ninh Lƣơng Thực quốc gia vững
chắc và lâu dài...”
Ngày 23 tháng 9 năm 2009 Chính phủ có ra Nghị quyết số 48/NQ-CP về cơ chế chính sách giảm tổn thất sau thu hoạch
đối với nông sản thủy sản với các nội dung chính nhƣ sau: Những năm qua, thực hiện đƣờng lối đổi mới, nông nghiệp nƣớc ta
đã phát triển với tốc độ khá, cơ cấu sản xuất chuyển dịch theo hƣớng nâng cao năng suất, chất lƣợng hiệu quả. Đảm bảo vững
chắc an ninh lƣơng thực quốc gia, nhiều mặt hàng xuất khẩu chiếm vị thế cao trên thị trƣờng thế giới. Tuy nhiên những thành
tựu đạt đƣợc chƣa tƣơng xứng với tiềm năng, các ngồn lực chƣa đƣợc khai thác và sử dụng hiệu quả, tổn thất sau thu hoạch
còn lớn. Tổn thất về sản lƣợng trong và sau thu hoạch đối với lúa 11 - 13%. Ngồi sự tổn thất về sản lƣợng cịn bị sụt giảm về
chất lƣợng nông sản.
2. Nhu cầu về nhà máy sấy lúa, xay xát lúa gạo, dây chuyền sản xuất than trấu sử dụng công nghệ cao của Huyện Phong
Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
Huyện Phong Điền có diện tích tự nhiên 954 km2 và dân số là 114.820 ngƣời (năm 2018). Huyện lỵ là thị trấn Phong
Điền nằm trên QL1A, cách thành phố Huế khoảng 30 km về hƣớng Bắc. Diện tích trồng lúa của tồn huyện là 10.360 ha với
sản lƣợng đạt hơn 61.000 tấn (năm 2017).
Huyện đã xây dựng đƣợc mạng lƣới các HTX Nông nghiệp vững mạnh, các HTX thật sự là chỗ dựa vững chắc của bà
con nông dân. Thông qua HTX, các chƣơng trình kiến thiết lại đồng ruộng, hiện đại hóa hệ thống canh tác theo chuẩn GAP,

-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Đơn vị tƣ vấn: Công ty TNHH Tƣ vấn Thiết kế IIA
10
Địa chỉ: 5/9 Lê Quý Đôn – TP.Huế


Thuyết minh dự án đầu tư
Dự án Nhà máy sấy lúa, xay xát lúa gạo, dây chuyền sản xuất than trấu sử dụng công nghệ cao.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

trồng giống thuần chủng và xác nhận, thu hoạch lúa bằng máy ngay thời điểm thu hoạch đã đƣợc triển khai thành công, sản
xuất lúa tại địa phƣơng đã theo hƣớng sản xuất hàng hóa với mức độ cơ giới hóa cao.
Tuy nhiên trên địa bàn tồn huyện chƣa có một nhà máy xay xát lúa gạo đạt chuẩn. Lúa hàng hóa của địa phƣơng chủ
yếu đƣợc thƣơng lái thu mua và đƣa đi xay xát .Trong thời gian thu hoạch vụ Hè Thu kéo dài từ tháng 7 đến tháng 9 và vụ
Thu Đông kéo dài từ tháng 10 hàng năm, trùng với mùa mƣa lũ, nên khi thu hoạch lúa gặp rất nhiều khó khan trong vấn đề
phơi khơ, bảo quản. Vụ Hè Thu và Thu Đông do đồng ruộng bị ngập nƣớc, thiếu sân phơi, nên nông dân phải kéo dài thời
gian phơi lúa, dẫn đến hao hụt và mất mát về khối lƣợng và chất lƣợng nông sản.
Với sản lƣợng lúa hàng hóa lớn, nhƣng nơng dân trong huyện lại gặp khó khan trong khâu tiêu thụ vì sản xuất chƣa
thật sự theo nhu cầu của thị trƣờng.
3. Nhu cầu xuất khẩu lúa gạo:
Việt Nam là một trong những nhà nƣớc sản xuất lúa gạo lớn nhất thế giới, nhƣng công nghệ gia công sau thu hoạch và
sản phẩm từ lúa gạo chế biến ra chƣa đƣợc phát triển mạnh mẽ, làm cho giá trị thƣơng phẩm không đƣợc nâng cao và không
tận dụng đƣợc tất cả tài nguyên của lúa gạo. Thực hiện chủ trƣơng khuyến kích đầu tƣ trong lĩnh vực nông nghiệp của tỉnh
Thừa Thiên Huế và để góp phần đẩy nhanh cơng nghiệp hóa và hiện đại hóa ngành xuất khẩu lƣơng thực mà cụ thể là lúa gạo,
cũng nhƣ tận dụng tốt nguồn nguyên liệu dồi dào hiện có. Tỉnh Thừa Thiên Huế là một trong những vựa lúa của Trung bộ.
Công ty Cổ phần Vật tƣ Nông nghiệp Thừa Thiên Huế quyết định đầu tƣ Nhà máy sấy lúa, xay xát lúa gạo, dây chuyền sản
xuất than trấu sử dụng cơng nghệ cao. Có quy mô lớn nhằm đáp ứng nhu cầu trong nƣớc và xuất khẩu.
Định hƣớng phát triển của Công ty Cổ phần Vật tƣ Nông nghiệp Thừa Thiên Huế từ năm đầu thành lập đến những năm
kế tiếp là tăng cƣờng hoạt động sản xuất chế biến lúa gạo xuất khẩu.
Việc đầu tƣ dây chuyền sản xuất chế biến lúa gạo tại địa phƣơng có quy mơ cơng nghiệp hiện đại và tự động, Cơng ty
sẽ đáp ứng đƣợc và hịa kịp với định hƣớng nhu cầu phát triển của xã hội hiện nay và tƣơng lai. Dự án Nhà máy sấy lúa, xay

xát lúa gạo, dây chuyền sản xuất than trấu sử dụng công nghệ cao nhằm tạo việc làm cho lao động tại địa phƣơng, góp phần
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Đơn vị tƣ vấn: Công ty TNHH Tƣ vấn Thiết kế IIA
11
Địa chỉ: 5/9 Lê Quý Đôn – TP.Huế


Thuyết minh dự án đầu tư
Dự án Nhà máy sấy lúa, xay xát lúa gạo, dây chuyền sản xuất than trấu sử dụng công nghệ cao.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

cải thiện đời sống của ngƣời nơng dân. Tăng uy tín sản phẩm, mở rộng thị trƣờng, đa dạng hóa sản phẩm gạo xuất khẩu. Nâng
cao công suất sản xuất, chế biến các loại sản phẩm gạo chất lƣợng cao, đẩy mạnh tiêu thụ trên thị trƣờng thế giới và khu vực.
Xuất phát từ kết quả thăm dò nhu cầu thị trƣờng tồn trữ, lƣu kho, xay xát lúa gạo xuất khẩu đang còn thiếu hụt với số
lƣợng lớn. Công ty Cổ phần Vật tƣ Nông nghiệp Thừa Thiên Huế quyết định lập dự án đầu tƣ: Xây dựng Nhà máy sấy lúa,
xay xát lúa gạo, dây chuyền sản xuất than trấu sử dụng công nghệ cao.
II.2. Mục tiêu của dự án.
- Xây dựng nhà máy sấy lúa, xay xát lúa gạo đạt chuẩn, quy mô lớn; liên kết với các HTX thực hiện các chƣơng trình
kiến thiết lại đồng ruộng, hiện đại hóa hệ thống canh tác theo chuẩn GAP, trồng giống thuần chủng trên các cánh đồng lớn,
thu hoạch lúa bằng máy theo hƣớng sản xuất hàng hóa với mức độ cơ giới hóa cao sau đó đƣa vào nhà máy thực hiện sấy và
xay xát, cung cấp gạo cho thị trƣờng tỉnh Thừa Thiên Huế và các tỉnh lân cận. Đồng thời, việc sử dụng công nghệ cao vào
giai đoạn gia công sau thu hoạch sẽ nâng cao chất lƣợng các sản phẩm từ lúa gạo chế biến, tăng giá trị thƣơng phẩm đạt tiêu
chuẩn xuất khẩu và tận dụng đƣợc tất cả tài nguyên của lúa gạo.
- Ổn định trong khâu tiêu thụ lúa gạo của ngƣời nông dân trong địa bàn, giải quyết có hiệu quả tổn thất sau thu hoạch,
phát triển công nghiệp chế biến, chủ động sản xuất kinh doanh, tạo ra giá trị gia tăng thêm mới trong chuỗi giá trị lúa gạo.
- Tận dụng nguồn vỏ lúa, đầu tƣ dây chuyền sản xuất than trấu, bổ sung thêm một nguồn nhiên liệu mới cho thị trƣờng;
đồng thời, tăng hiệu quả của dự án đầu tƣ.
- Đảm bảo thành phẩm đầu ra sau chế biến đạt sản phẩm thực phẩm an toàn.
- Tạo việc làm ổn định cho lao động tại nhà máy và tăng thu nhập cho chủ đầu tƣ và ngƣời sản xuất lúa gạo.
CHƢƠNG III: THỊ TRƢỜNG
III.1.


TỔNG QUAN VỀ NỀN KINH TẾ VIỆT NAM

III.1.1. Tổng quan về nền kinh tế vĩ mô Việt Nam quý I/2019:
1. Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nƣớc
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Đơn vị tƣ vấn: Công ty TNHH Tƣ vấn Thiết kế IIA
12
Địa chỉ: 5/9 Lê Quý Đôn – TP.Huế


Thuyết minh dự án đầu tư
Dự án Nhà máy sấy lúa, xay xát lúa gạo, dây chuyền sản xuất than trấu sử dụng công nghệ cao.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Tổng sản phẩm trong nƣớc (GDP) quý I/2019 ƣớc tính tăng 6,79% so với cùng kỳ năm trƣớc, tuy thấp hơn mức tăng
trƣởng của quý I/2018 nhƣng cao hơn tăng trƣởng quý I các năm 2011-2017[2]. Trong mức tăng chung của toàn nền kinh tế,
khu vực nơng, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,68%, đóng góp 4,9% vào mức tăng trƣởng chung; khu vực cơng nghiệp và xây
dựng tăng 8,63%, đóng góp 51,2%; khu vực dịch vụ tăng 6,5%, đóng góp 43,9%.
Trong khu vực nơng, lâm nghiệp và thủy sản, ngành nông nghiệp tăng 1,84% so với cùng kỳ năm trƣớc, thấp hơn
nhiều mức tăng 3,97% của quý I/2018, đóng góp 0,17 điểm phần trăm vào tốc độ tăng tổng giá trị tăng thêm của toàn nền
kinh tế; ngành lâm nghiệp tăng 4,2%, do chiếm tỷ trọng thấp nên chỉ đóng góp 0,03 điểm phần trăm; ngành thủy sản tăng
5,1%, đạt mức tăng trƣởng cao nhất của quý I trong 9 năm trở lại đây[3], đóng góp 0,14 điểm phần trăm.
Trong khu vực cơng nghiệp và xây dựng, ngành công nghiệp tăng 8,95% so với cùng kỳ năm trƣớc, đóng góp 3,14
điểm phần trăm vào tốc độ tăng tổng giá trị tăng thêm toàn nền kinh tế. Động lực tăng trƣởng chính của nền kinh tế trong quý
I/2019 là ngành công nghiệp chế biến, chế tạo với mức tăng 12,35%, tuy thấp hơn mức tăng 14,3% của quý I/2018 nhƣng cao
hơn mức tăng quý I các năm 2012-2017[4], đóng góp lớn vào tốc độ tăng tổng giá trị tăng thêm với 2,72 điểm phần trăm.
Ngành khai khoáng quý I năm nay tăng trƣởng âm (giảm 2,2%), làm giảm 0,15 điểm phần trămmức tăng tổng giá trị tăng
thêm của toàn nền kinh tế do sản lƣợng dầu thơ khai thác giảm 10,3% và khí đốt tự nhiên giảm 2,4%. Ngành xây dựng 3
tháng đầu năm nay duy trì mức tăng trƣởng khá với 6,68%, đóng góp 0,39 điểm phần trăm.
Trong khu vực dịch vụ, đóng góp của một số ngành có tỷ trọng lớn vào mức tăng trƣởng chung nhƣ sau: Bán buôn và

bán lẻ tăng 7,82% so với cùng kỳ năm trƣớc, là ngành có đóng góp cao nhất vào mức tăng trƣởng chung với 0,95 điểm phần
trăm; dịch vụ lƣu trú và ăn uống tăng 6,22%, đóng góp 0,3 điểm phần trăm; hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm tăng
7,71%, đóng góp 0,36 điểm phần trăm; hoạt động kinh doanh bất động sản tăng 4,75%, đóng góp 0,32 điểm phần trăm.
Về cơ cấu nền kinh tế quý I năm nay, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 10,16%; khu vực công
nghiệp và xây dựng chiếm 35,25%; khu vực dịch vụ chiếm 44,04%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 10,55% (Cơ
cấu tƣơng ứng của cùng kỳ năm 2018 là: 10,35%; 35,31%; 43,72%; 10,62%).
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Đơn vị tƣ vấn: Công ty TNHH Tƣ vấn Thiết kế IIA
13
Địa chỉ: 5/9 Lê Quý Đôn – TP.Huế


Thuyết minh dự án đầu tư
Dự án Nhà máy sấy lúa, xay xát lúa gạo, dây chuyền sản xuất than trấu sử dụng cơng nghệ cao.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Trên góc độ sử dụng GDP quý I, tiêu dùng cuối cùng tăng 7,09% so với cùng kỳ năm 2018; tích lũy tài sản tăng 6,2%;
xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 6,81%; nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 8,7%.
2. Sản xuất nông nghiệp lúa gạo, lâm nghiệp và thủy sản
a) Nông nghiệp lúa gạo.
Tính đến trung tuần tháng Ba, cả nƣớc đã gieo trồng đƣợc 3.087,2 nghìn ha lúa đơng xn, bằng 100,8% cùng kỳ năm
trƣớc, bao gồm: Các địa phƣơng phía Bắc đạt 1.088,4 nghìn ha, bằng 99,6%; các địa phƣơng phía Nam đạt 1.998,8 nghìn ha,
bằng 101,4%, trong đó vùng Đồng bằng sơng Cửu Long đạt 1.601,5 nghìn ha, bằng 101,8%. Đến nay, vùng Đồng bằng sơng
Cửu Long có 1.042,6 nghìn ha lúa đơng xn cho thu hoạch, chiếm 65,1% diện tích xuống giống và tăng 64,8% so với cùng
kỳ năm 2018; sản lƣợng ƣớc tính đạt 10,8 triệu tấn, giảm 37,9 nghìn tấn so với vụ đơng xn trƣớc; năng suất ƣớc tính đạt
67,4 tạ/ha, giảm 1,5 tạ/ha.
Cũng đến thời điểm trên, các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long cơ bản hoàn thành thu hoạch lúa vụ mùa 2018-2019.
Theo báo cáo sơ bộ của các địa phƣơng, diện tích gieo trồng tồn vùng đạt 171,7 nghìn ha, giảm 25,6 nghìn ha so với vụ lúa
mùa trƣớc; năng suất ƣớc tính đạt 46,4 tạ/ha, tăng 0,3 tạ/ha; sản lƣợng đạt 797,2 nghìn tấn, giảm 112,3 nghìn tấn.
Tính đến giữa tháng Ba, các địa phƣơng trên cả nƣớc đã gieo trồng đƣợc 346,8 nghìn ha ngơ, bằng 102,9% cùng kỳ
năm trƣớc; 62,3 nghìn ha khoai lang, bằng 98,9%; 120,8 nghìn ha lạc, bằng 98,2%; 14,9 nghìn ha đỗ tƣơng, bằng

103,5%; 520,8 nghìn ha rau đậu, bằng 102,8%.
Đàn trâu cả nƣớc trong tháng Ba tiếp tục giảm 2,8% so với cùng kỳ năm trƣớc do hiệu quả kinh tế không cao, diện tích chăn
thả thu hẹp; sản lƣợng thịt trâu hơi xuất chuồng quý I/2019 đạt 26,3 nghìn tấn, tăng 1,8%. Đàn bò phát triển khá với mức tăng
trong tháng đạt 3% do gặp thuận lợi về giá cả và thị trƣờng tiêu thụ, ngƣời chăn ni có lãi ổn định; sản lƣợng thịt bò hơi xuất
chuồng quý I năm nay ƣớc tính đạt 99,2 nghìn tấn, tăng 2,5% so với cùng kỳ năm trƣớc; sản lƣợng sữa bò tƣơi đạt 252,2
nghìn tấn, tăng 7,3%.Đàn lợn của cả nƣớc tháng Ba tăng 2,5% so với cùng kỳ năm trƣớc; sản lƣợng thịt lợn hơi xuất chuồng
quý I đạt hơn 1 triệu tấn, tăng 3,2%. Hiện nay, ngành chăn nuôi lợn đang phải đối mặt với diễn biến phức tạp của dịch tả lợn
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Đơn vị tƣ vấn: Công ty TNHH Tƣ vấn Thiết kế IIA
14
Địa chỉ: 5/9 Lê Quý Đôn – TP.Huế


Thuyết minh dự án đầu tư
Dự án Nhà máy sấy lúa, xay xát lúa gạo, dây chuyền sản xuất than trấu sử dụng công nghệ cao.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

châu Phi đã xâm nhập vào 23 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng. Chăn nuôi gia cầm phát triển tốt, thị trƣờng tiêu thụ ổn
định, ƣớc tính tổng số gia cầm của cả nƣớc tháng Ba tăng 6,5% so với cùng kỳ năm trƣớc; sản lƣợng thịt gia cầm hơi xuất
chuồng quý I/2019 đạt 338,3 nghìn tấn, tăng 6,2%; sản lƣợng trứng gia cầm quý I đạt gần 3,6 tỷ quả, tăng 10,6%.
b) Lâm nghiệp
Trong quý I/2019, diện tích rừng trồng tập trung cả nƣớc ƣớc tính đạt 31,9 nghìn ha, tăng 1,4% so với cùng kỳ năm
trƣớc; số cây lâm nghiệp trồng phân tán đạt 15,7 triệu cây, tăng 0,5%; sản lƣợng gỗ khai thác đạt 2.714 nghìn m3, tăng 4,5%;
sản lƣợng củi khai thác đạt 3,9 triệu ste, giảm 1,5%.
Trong 3 tháng đầu năm nay, diện tích rừng bị thiệt hại là 98,7 ha, giảm 48,4% so với cùng kỳ năm trƣớc, trong đó diện
tích rừng bị cháy là 22,8 ha, giảm 56,6%; diện tích rừng bị chặt phá là 75,9 ha, giảm 45,4%.
c) Thủy sản
Sản lƣợng thủy sản quý I/2019 ƣớc tính đạt 1.466,7 nghìn tấn, tăng 4,8% so với cùng kỳ năm trƣớc, trong đó cá đạt
1.098,7 nghìn tấn, tăng 5,1%; tơm đạt 136,4 nghìn tấn, tăng 5,2%; thủy sản khác đạt 231,6 nghìn tấn, tăng 3,4%.
Sản lƣợng thủy sản ni trồng q I/2019 ƣớc tính đạt 646,2 nghìn tấn, tăng 4,9% so với cùng kỳ năm trƣớc, trong đó
cá đạt 468,2 nghìn tấn, tăng 5%; tơm đạt 101,9 nghìn tấn, tăng 7,6%. Diện tích ni cá tra q I/2019 ƣớc tính đạt 3 nghìn ha,

tăng 12% so với cùng kỳ năm trƣớc; sản lƣợng cá tra đạt 250,1 nghìn tấn, tăng 7,7%. Sản lƣợng tôm sú quý I ƣớc tính đạt
43,1 nghìn tấn, tăng 4,7% so với cùng kỳ năm trƣớc; sản lƣợng tôm thẻ chân trắng đạt 45,6 nghìn tấn, tăng 8,9%.
Sản lƣợng thủy sản khai thác quý I/2019 ýớc tính ðạt 820,5 nghìn tấn, tăng 4,8% so với cùng kỳ năm trƣớc, trong đó cá
đạt 630,5 nghìn tấn, tăng 5,2%; tơm đạt 34,5 nghìn tấn, giảm 1,1% (sản lƣợng thủy sản khai thác biển đạt 785,1 nghìn tấn,
tăng 5%, trong đó cá đạt 606,1 nghìn tấn, tăng 5,4%; tơm đạt 31,6 nghìn tấn, giảm 0,9%.
3. Sản xuất cơng nghiệp
Chỉ số sản xuất tồn ngành cơng nghiệp (IIP) tháng 3/2019 tăng 9,1% so với cùng kỳ năm trƣớc, trong đó ngành khai
khống tăng 0,4%; ngành chế biến, chế tạo tăng 10,3%; sản xuất và phân phối điện tăng 9,8%; cung cấp nƣớc và xử lý rác
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Đơn vị tƣ vấn: Công ty TNHH Tƣ vấn Thiết kế IIA
15
Địa chỉ: 5/9 Lê Quý Đôn – TP.Huế


Thuyết minh dự án đầu tư
Dự án Nhà máy sấy lúa, xay xát lúa gạo, dây chuyền sản xuất than trấu sử dụng công nghệ cao.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

thải, nƣớc thải tăng 11%. Tính chung quý I/2019, IIP ƣớc tính tăng 9,2% so với cùng kỳ năm trƣớc, thấp hơn mức tăng 12,7%
của cùng kỳ năm 2018 nhƣng vẫn cao hơn mức tăng 7,4% và 4,8% của cùng kỳ năm 2016 và năm 2017. Trong đó, ngành
cơng nghiệp chế biến, chế tạo tiếp tục tăng trƣởng cao 11,1%, đóng góp 8,5 điểm phần trăm vào mức tăng chung; ngành sản
xuất và phân phối điện tăng 9,4%, đóng góp 0,8 điểm phần trăm; ngành cung cấp nƣớc và xử lý rác thải, nƣớc thải tăng 8,5%,
đóng góp 0,2 điểm phần trăm; riêng ngành khai khoáng giảm 2,1%, làm giảm 0,3 điểm phần trăm mức tăng chung.
Trong các ngành công nghiệp cấp II, một số ngành có chỉ số sản xuất quý I/2019 tăng cao so với cùng kỳ năm trƣớc,
đóng góp chủ yếu vào tăng trƣởng chung của tồn ngành cơng nghiệp: Sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế tăng
96,1%; sản xuất kim loại tăng 37,3%; sản xuất xe có động cơ tăng 20,8%; thoát nƣớc và xử lý nƣớc thải tăng 13,1%; sản xuất
sản phẩm từ cao su và plastic tăng 12,8%; hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác mỏ và quặng tăng 11,6%; sản xuất đồ uống tăng
11,4%; khai thác quặng kim loại tăng 10,9%. Một số ngành có mức tăng thấp hoặc giảm: Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc
sẵn (trừ máy móc, thiết bị) tăng 3,3%; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học tăng 2,9% (cùng kỳ
năm trƣớc tăng 29,3%); sản xuất thuốc, hóa dƣợc và dƣợc liệu tăng 1,3%; sản xuất sản phẩm thuốc lá tăng 0,4%; khai thác
dầu thơ và khí đốt tự nhiên giảm 6,2% (khai thác dầu thơ giảm 10,3% và khai thác khí đốt tự nhiên giảm 2,4%); khai khoáng

khác (đá, cát, sỏi…) giảm 0,2%.
Chỉ số tiêu thụ tồn ngành cơng nghiệp chế biến, chế tạo quý I/2019 tăng 8% so với cùng kỳ năm 2018. Chỉ số tồn kho
tồn ngành cơng nghiệp chế biến, chế tạo tại thời điểm 31/3/2019 ƣớc tính tăng 15,6% so với cùng thời điểm năm trƣớc; tỷ lệ
tồn kho bình quân quý I/2019 là 72,9%.
4. Hoạt động của doanh nghiệp
a) Tình hình đăng ký doanh nghiệp
Trong quý I năm nay, cả nƣớc có 28.451 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới với tổng vốn đăng ký là 375,5 nghìn tỷ
đồng, tăng 6,2% về số doanh nghiệp và tăng 34,8% về số vốn đăng ký so với cùng kỳ năm 2018[5]; vốn đăng ký bình quân
một doanh nghiệp thành lập mới đạt 13,2 tỷ đồng, tăng 26,9%. Nếu tính cả 722,5 nghìn tỷ đồng vốn đăng ký tăng thêm của
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Đơn vị tƣ vấn: Công ty TNHH Tƣ vấn Thiết kế IIA
16
Địa chỉ: 5/9 Lê Quý Đôn – TP.Huế


Thuyết minh dự án đầu tư
Dự án Nhà máy sấy lúa, xay xát lúa gạo, dây chuyền sản xuất than trấu sử dụng công nghệ cao.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

các doanh nghiệp thay đổi tăng vốn thì tổng số vốn đăng ký bổ sung thêm vào nền kinh tế trong quý I năm nay là 1.098 nghìn
tỷ đồng. Bên cạnh đó, cịn có 15.050 doanh nghiệp quay trở lại hoạt động, tăng 78,1% so với cùng kỳ năm trƣớc, nâng tổng
số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới và doanh nghiệp quay trở lại hoạt động trong năm nay lên hơn 43,5 nghìn doanh
nghiệp. Tổng số lao động đăng ký của các doanh nghiệp thành lập mới trong quý I năm 2019 là 317,6 nghìn ngƣời, tăng
40,9% so với cùng kỳ năm trƣớc.
Số doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn trong quý I năm nay là 14.761 doanh nghiệp, tăng 20,8% so với
cùng kỳ năm trƣớc. Số doanh nghiệp ngừng hoạt động chờ làm thủ tục giải thể là 15.331 doanh nghiệp, trong đó số doanh
nghiệp bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo chƣơng trình chuẩn hóa dữ liệu năm 2018 là 8.404 doanh
nghiệp, chiếm 54,8%; doanh nghiệp thông báo giải thể là 3.378 doanh nghiệp, chiếm 22% và 3.549 doanh nghiệp chờ làm thủ
tục giải thể, chiếm 23,2%. Số doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể trong quý I năm 2019 là 4.116 doanh nghiệp, tăng 23,9%
so với cùng kỳ năm trƣớc, trong đó có 3.737 doanh nghiệp có quy mơ vốn dƣới 10 tỷ đồng, chiếm 90,8%.
b) Xu hƣớng kinh doanh của doanh nghiệp

Kết quả điều tra xu hƣớng kinh doanh của các doanh nghiệp ngành công nghiệp chế biến, chế tạo trong quý I/2019 cho
thấy: Có 33,7% số doanh nghiệp đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh quý I năm nay tốt hơn quý trƣớc; 25,8% số doanh
nghiệp đánh giá gặp khó khăn và 40,5% số doanh nghiệp cho rằng tình hình sản xuất kinh doanh ổn định. Dự kiến quý
II/2019, có 54,6% số doanh nghiệp đánh giá xu hƣớng sẽ tốt lên; 10,6% số doanh nghiệp dự báo khó khăn hơn và 34,8% số
doanh nghiệp cho rằng tình hình sản xuất kinh doanh sẽ ổn định.
5. Hoạt động dịch vụ
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng q I/2019 ƣớc tính đạt 1.184,9 nghìn tỷ đồng, tăng 12% so
với cùng kỳ năm trƣớc, nếu loại trừ yếu tố giá tăng 9% (cùng kỳ năm 2018 tăng 8,9%). Xét theo ngành hoạt động, doanh thu
bán lẻ hàng hóa q I năm nay ƣớc tính đạt 910,4 nghìn tỷ đồng, chiếm 76,8% tổng mức và tăng 13,4% so với cùng kỳ năm
trƣớc; doanh thu dịch vụ lƣu trú, ăn uống đạt 140 nghìn tỷ đồng, chiếm 11,8% và tăng 9,2%; doanh thu du lịch lữ hành
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Đơn vị tƣ vấn: Công ty TNHH Tƣ vấn Thiết kế IIA
17
Địa chỉ: 5/9 Lê Quý Đôn – TP.Huế


Thuyết minh dự án đầu tư
Dự án Nhà máy sấy lúa, xay xát lúa gạo, dây chuyền sản xuất than trấu sử dụng cơng nghệ cao.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

đạt 11,3 nghìn tỷ đồng, chiếm 1% và tăng 12,8%; doanh thu dịch vụ khác đạt 123,2 nghìn tỷ đồng, chiếm 10,4% và tăng
5,1%.
Vận tải hành khách 3 tháng đầu năm ƣớc tính đạt 1.237 triệu lƣợt khách, tăng 10,8% so với cùng kỳ năm trƣớc
và 55,7 tỷ lƣợt khách.km, tăng 10%; vận tải hàng hóa đạt 412,2 triệu tấn, tăng 8,6% và 78,1tỷ tấn.km, tăng 6,5%.
Doanh thu hoạt động viễn thông quý I/2019 ƣớc tính đạt 104 nghìn tỷ đồng, tăng 7,5% so với cùng kỳ năm trƣớc. Tính
đến cuối tháng 3/2019, tổng số thuê bao điện thoại ƣớc tính đạt 135,3 triệu thuê bao, tăng 4,1% so với cùng kỳ năm trƣớc,
trong đó số thuê bao di động là 131,1 triệu thuê bao, tăng 6,1%; thuê bao internet băng thông rộng cố định ƣớc tính đạt 13,9
triệu thuê bao, tăng 15,8%.
Khách quốc tế đến nƣớc ta trong quý I/2019 ƣớc tính đạt 4.500,1 nghìn lƣợt ngƣời, tăng 7% so với cùng kỳ năm trƣớc,
trong đó khách đến bằng đƣờng hàng khơng đạt 3.516,3 nghìn lƣợt ngƣời, tăng 4,5%; đến bằng đƣờng bộ đạt 908,8 nghìn
lƣợt ngƣời, tăng 26,2%; đến bằng đƣờng biển đạt 75 nghìn lƣợt ngƣời, giảm 37,4%. Trong 3 tháng đầu năm nay, khách quốc

tế đến nƣớc ta từ châu Á đạt 3.390,4 nghìn lƣợt ngƣời, tăng 7,5% so với cùng kỳ năm trƣớc (trong đó Trung Quốc 1.281,1
nghìn lƣợt ngƣời, giảm 5,6%; Hàn Quốc 1.107,8 nghìn lƣợt ngƣời, tăng 24,1%; Nhật Bản 233,4 nghìn lƣợt ngƣời, tăng 8,3%;
Đài Loan 207,1 nghìn lƣợt ngƣời, tăng 26%; Ma-lai-xi-a 143,6 nghìn lƣợt ngƣời, tăng 11,1%); khách đến từ châu Âu đạt
685,2 nghìn lƣợt ngƣời, tăng 6,1%; khách đến từ châu Mỹ đạt 293,5 nghìn lƣợt ngƣời, tăng 6,3%; khách đến từ châu Úc đạt
119,3 nghìn lƣợt ngƣời, tăng 0,2%; khách đến từ châu Phi đạt 11,7 nghìn lƣợt ngƣời, tăng 5,7%.
6. Hoạt động ngân hàng, bảo hiểm
Tính đến thời điểm 20/3/2019, tổng phƣơng tiện thanh toán tăng 2,54% so với cuối năm 2018 (cùng kỳ năm 2018 tăng
3,23%); huy động vốn của các tổ chức tín dụng tăng 1,72% (cùng kỳ năm 2018 tăng 2,2%); tăng trƣởng tín dụng của nền kinh
tế đạt 1,9% (cùng kỳ năm 2018 tăng 2,23%).

-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Đơn vị tƣ vấn: Công ty TNHH Tƣ vấn Thiết kế IIA
18
Địa chỉ: 5/9 Lê Quý Đôn – TP.Huế


Thuyết minh dự án đầu tư
Dự án Nhà máy sấy lúa, xay xát lúa gạo, dây chuyền sản xuất than trấu sử dụng công nghệ cao.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Thị trƣờng bảo hiểm 3 tháng đầu năm 2019 duy trì tăng trƣởng tích cực. Doanh thu phí bảo hiểm tồn thị trƣờng q
I/2019 ƣớc tính tăng 17% so với cùng kỳ năm 2018, trong đó doanh thu phí bảo hiểm nhân thọ tăng 23%; doanh thu phí bảo
hiểm phi nhân thọ tăng 9%.
7. Đầu tƣ
Vốn đầu tƣ toàn xã hội thực hiện quý I/2019 theo giá hiện hành đạt 359,2 nghìn tỷ đồng, tăng 8,8% so với cùng kỳ
năm trƣớc và bằng 32,2% GDP, bao gồm: Vốn khu vực Nhà nƣớc đạt 106,8 nghìn tỷ đồng, chiếm 29,7% tổng vốn và tăng
3,5% so với cùng kỳ năm trƣớc; khu vực ngoài Nhà nƣớc đạt 158 nghìn tỷ đồng, chiếm 44% và tăng 13,6%; khu vực có vốn
đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngồi đạt 94,4 nghìn tỷ đồng, chiếm 26,3% và tăng 7,5%.
Trong vốn đầu tƣ của khu vực Nhà nƣớc, vốn từ ngân sách Nhà nƣớc thực hiện quý I/2019 ƣớc tính đạt 50,8 nghìn tỷ
đồng, bằng 14,7% kế hoạch năm và tăng 3,2% so với quý I/2018 (cùng kỳ năm trƣớc bằng 14% và tăng 10,3%), gồm có: Vốn
trung ƣơng quản lý đạt 6,3 nghìn tỷ đồng, bằng 13,7% kế hoạch năm và giảm 30,5%; vốn địa phƣơng quản lý đạt 44,5 nghìn

tỷ đồng, bằng 14,9% kế hoạch năm và tăng 10,9%.
Đầu tƣ trực tiếp của nƣớc ngoài từ đầu năm đến thời điểm 20/3/2019 thu hút 785 dự án cấp phép mới với số vốn đăng
ký đạt 3.821,4 triệu USD, tăng 27% về số dự án và tăng 80,1% về vốn đăng ký so với cùng kỳ năm 2018. Bên cạnh đó, có
279 lƣợt dự án đã cấp phép từ các năm trƣớc đăng ký điều chỉnh vốn đầu tƣ với số vốn tăng thêm đạt 1.298,4 triệu USD,
giảm 27,5% so với cùng kỳ năm 2018. Nhƣ vậy, tổng số vốn đăng ký cấp mới và vốn tăng thêm trong 3 tháng đạt 5.119,8
triệu USD, tăng 30,9% so với cùng kỳ năm trƣớc. Vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài thực hiện 3 tháng ƣớc tính đạt 4.120 triệu
USD, tăng 6,2% so với cùng kỳ năm 2018. Trong 3 tháng năm 2019 cịn có 1.653 lƣợt góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tƣ
nƣớc ngồi với tổng giá trị vốn góp là 5,69 tỷ USD, gấp 3 lần cùng kỳ năm 2018, trong đó có 588 lƣợt góp vốn, mua cổ phần
làm tăng vốn điều lệ của doanh nghiệp với giá trị vốn góp là 4,79 tỷ USD và 1.065 lƣợt nhà đầu tƣ nƣớc ngoài mua lại cổ
phần trong nƣớc mà không làm tăng vốn điều lệ với giá trị 0,9 tỷ USD.

-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Đơn vị tƣ vấn: Công ty TNHH Tƣ vấn Thiết kế IIA
19
Địa chỉ: 5/9 Lê Quý Đôn – TP.Huế


Thuyết minh dự án đầu tư
Dự án Nhà máy sấy lúa, xay xát lúa gạo, dây chuyền sản xuất than trấu sử dụng công nghệ cao.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Đầu tƣ của Việt Nam ra nƣớc ngồi trong q I/2019, cả nƣớc có 24 dự án đƣợc cấp mới giấy chứng nhận đầu tƣ ra
nƣớc ngồi với tổng vốn đầu tƣ của phía Việt Nam là 80,4 triệu USD, bên cạnh đó có 8 dự án điều chỉnh vốn với số vốn tăng
thêm là 39,6 triệu USD. Tính chung tổng vốn đầu tƣ của Việt Nam ra nƣớc ngoài (vốn cấp mới và tăng thêm) trong quý I năm
nay đạt 120 triệu USD.
8. Thu, chi ngân sách Nhà nƣớc
Tổng thu ngân sách Nhà nƣớc từ đầu năm đến thời điểm 15/3/2019 ƣớc tính đạt 278,6 nghìn tỷ đồng, bằng 19,7% dự
tốn năm, trong đó thu nội địa 221,7 nghìn tỷ đồng, bằng 18,9%; thu từ dầu thơ 9,9 nghìn tỷ đồng, bằng 22,3%; thu cân đối
ngân sách từ hoạt động xuất, nhập khẩu 47 nghìn tỷ đồng, bằng 24,9%.
Tổng chi ngân sách Nhà nƣớc từ đầu năm đến thời điểm 15/3/2019 ƣớc tính đạt 254,5 nghìn tỷ đồng, bằng 15,6% dự
tốn năm, trong đó chi thƣờng xuyên đạt 192,7 nghìn tỷ đồng, bằng 19,3%; chi đầu tƣ phát triển 33,5 nghìn tỷ

đồng, bằng 7,8%; chi trả nợ lãi 27,7 nghìn tỷ đồng, bằng 22,2%.
III.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội.
Kinh tế - xã hội nƣớc ta những tháng đầu năm 2019 diễn ra trong bối cảnh kinh tế thế giới có xu hƣớng tăng trƣởng
chậm lại với các yếu tố rủi ro, thách thức gia tăng. Hoạt động thƣơng mại và đầu tƣ thế giới giảm, bất đồng giữa các nƣớc lớn
về định hình hệ thống thƣơng mại tồn cầu ngày càng sâu sắc. Xu hƣớng tăng lãi suất, biến động khó lƣờng trên thị trƣờng tài
chính - tiền tệ quốc tế và giá dầu diễn biến phức tạp tác động đến tăng trƣởng tín dụng, tâm lý và kỳ vọng thị trƣờng. Xu
hƣớng gia tăng của chủ nghĩa dân túy, chủ nghĩa bảo hộ sản xuất, bảo hộ mậu dịch cùng những thay đổi về địa chính trị cũng
là thách thức đối với kinh tế thế giới và gây ảnh hƣởng tới kinh tế Việt Nam. Trong nƣớc, nhờ những thuận lợi từ kết quả ấn
tƣợng đạt đƣợc trong năm 2018, nền kinh tế những tháng đầu năm tiếp tục chuyển biến tích cực, kinh tế vĩ mơ ổn định, lạm
phát đƣợc kiểm soát ở mức thấp nhƣng cũng đối mặt nhiều khó khăn, thách thức với tăng trƣởng chậm lại của một số mặt
hàng xuất khẩu chủ lực; giải ngân vốn đầu tƣ cơng đạt thấp; biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh trên vật nuôi diễn biến phức
tạp.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Đơn vị tƣ vấn: Công ty TNHH Tƣ vấn Thiết kế IIA
20
Địa chỉ: 5/9 Lê Quý Đôn – TP.Huế


Thuyết minh dự án đầu tư
Dự án Nhà máy sấy lúa, xay xát lúa gạo, dây chuyền sản xuất than trấu sử dụng công nghệ cao.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Với phƣơng châm hành động của Chính phủ năm 2019 là “Kỷ cƣơng, liêm chính, hành động, sáng tạo, bứt phá, hiệu
quả”, ngay từ những ngày đầu năm, Chính phủ, Thủ tƣớng Chính phủ đã lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt các bộ, ngành và địa
phƣơng tập trung thực hiện đồng bộ, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội,
Chính phủ. Nhờ đó, tình hình kinh tế - xã hội quý I/2019 tiếp tục chuyển biến tích cực:
“Tổng sản phẩm trong nƣớc quý I/2019 đạt mức tăng trƣởng khá 6,79%, kinh tế vĩ mô ổn định, lạm phát đƣợc kiểm
soát thấp nhất trong 3 năm 2017-2019. Môi trƣờng đầu tƣ kinh doanh đƣợc cải thiện, doanh nghiệp thành lập mới tăng cao
nhất trong 5 năm trở lại đây. Tỷ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm có xu hƣớng giảm dần. An sinh xã hội đƣợc quan tâm thực
hiện. Năng lực sản xuất của nền kinh tế mở rộng, tạo đà cho kinh tế nƣớc ta phát triển trong những quý tiếp theo”.
III.2. Thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm lúa gạo

III.2.1. Tổng quan về thị trƣờng lúa gạo
Về tổng thể, khoảng 80% sản lƣợng gạo sản xuất là cho tiêu thụ nội địa, đây là một thị trƣờng rất lớn nhƣng chƣa hình
thành một hệ thống phân phối chính quy, hiện đại mà chủ yếu phân phối thông qua các chành, các đại lý, các cửa hàng nhỏ
mang yếu tố gia đình.
Trong những năm gần đây, Việt Nam xuất khẩu trung bình 5 triệu tấn gạo/năm, với kim ngạch đạt từ 2,5 đến 3 tỷ USD
và đã trở thành nƣớc xuất khẩu gạo lớn thứ 2 trên thế giới (sau Thái Lan). Do chất lƣợng gạo Việt Nam chƣa cao nên giá xuất
khẩu gạo của Việt Nam trung bình thấp hơn Thái Lan. Về thị trƣờng gạo xuất khẩu của Việt Nam: Châu Á chiếm: 53,5%
trong đó Philippin là thị trƣờng chính, Châu Phi 29,64%, Châu Mỹ: 7,53% chủ yếu là Cu Ba, Trung Đông: 5,22%, Châu Âu:
3,33%.
Thế giới đã nhìn nhận lại nhu cầu gạo. An ninh lƣơng thực trở thành bài toán cho mỗi quốc gia. Hiện tƣợng biến đổi
khí hậu đƣợc dự báo sẽ ảnh hƣởng nghiêm trọng đến sản lƣợng và chất lƣợng của các quốc gia trồng lúa.

-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Đơn vị tƣ vấn: Công ty TNHH Tƣ vấn Thiết kế IIA
21
Địa chỉ: 5/9 Lê Quý Đôn – TP.Huế


Thuyết minh dự án đầu tư
Dự án Nhà máy sấy lúa, xay xát lúa gạo, dây chuyền sản xuất than trấu sử dụng công nghệ cao.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Với Việt Nam do hệ thống kho chứa chƣa đáp ứng đƣợc lƣợng lúa cần dự trữ nên khi vào chính vụ chúng ta thƣờng
phải ký hợp đồng bán ngay với giá không thuận lợi để giải phóng lƣợng lúa hàng hóa tồn đọng, khi hết vụ, lúc giá thế giới
tăng cao thì khơng cịn nguồn lúa dự trữ để bán.
Hiện nay thị trƣờng gạo của thế giới đã hình thành việc phân chia tiêu thụ theo phẩm cấp. Gạo có chất lƣợng cao (đồng
nghĩa với giá cao) đƣợc tiêu thụ ổn định tập trung ở các nƣớc có nền kinh tế phát triển với yêu cầu về giao hàng liên tục
quanh năm với chất lƣợng ổn định, đồng nhất (uniform). Các yêu cầu này sẽ rất khó đƣợc đáp ứng theo cách làm truyền thống
(thƣơng lái mua lúa tại nhiều nguồn, xay xát và bán gạo lức cho các công ty chế biến xuất khẩu gạo).
Thị trƣờng trong nƣớc cũng bắt đầu phân khúc từ khi thu nhập của ngƣời dân tăng lên theo quá trình phát triển kinh tế
của đất nƣớc. Hành vi của ngƣời ngày càng càng thay đổi (Nhu cầu của ngƣời dân ngày càng thay đổi), cơ cấu của bữa ăn

hiện nay đã phần nà khác xƣa: lƣợng cơm ít hơn nhƣng thƣờng là gạo dùng trong bữa ăn phải là loại ngon hơn.
Tác động của biến đổi khí hậu: Do lúa, gạo là sản phẩm nông nghiệp nên năng xuất và chất lƣợng phụ thuộc rất nhiều
vào điều kiện thời tiết đặt biệt là nguồn nƣớc. Với hiện tƣợng trái đất đang nóng dần dẫn đến băng tan, mực nƣớc biển dân lên
thì các khu vực đồng bằng châu thổ có đủ điều kiện sản xuất lúa sẽ bị thu hẹp, sản lƣợng lúa gạo trên tồn cầu có khả năng sụt
giảm. Trong khi đó nhu cầu về lƣơng thực của thế giới luôn tăng đều qua hàng năm từ áp lực tăng dân số trên toàn thế giới.
*Qua đánh giá, phân tích, dự báo ngành hàng lương thực là ngành tiềm năng và có nhiều cơ hội phát triển.
III.2.2. Thị trƣờng xuất khẩu gạo năm 2019.
Nhìn lại hoạt động xuất khẩu gạo năm 2018 cho thấy, Trung Quốc là thị trƣờng lớn của Việt Nam, kế đến là Indonesia,
Philippines, Malaysia, Ghana, Bờ Biển Ngà và một số thị trƣờng khác. Theo Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA), năm 2019, do nhu
cầu nhập khẩu gạo của thế giới tăng mạnh, USDA đã đƣa ra dự báo, trong năm 2019, Ấn Độ sẽ xuất khẩu khoảng 13 triệu tấn
gạo, Thái Lan (11 triệu tấn), Việt Nam (7 triệu tấn), Pakistan (4,3 triệu tấn), Myanmar (3 triệu tấn), Mỹ (3,2 triệu tấn), Trung
Quốc (1,9 triệu tấn) và Campuchia (1,3 triệu tấn)…

-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Đơn vị tƣ vấn: Công ty TNHH Tƣ vấn Thiết kế IIA
22
Địa chỉ: 5/9 Lê Quý Đôn – TP.Huế


Thuyết minh dự án đầu tư
Dự án Nhà máy sấy lúa, xay xát lúa gạo, dây chuyền sản xuất than trấu sử dụng công nghệ cao.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Thị trƣờng nhập khẩu gạo tăng, đi kèm với đó là chất lƣợng gạo đƣợc nâng lên, từ đó kim ngạch lẫn giá trị tăng lên
đáng kể. Cụ thể, giá xuất bình quân trong 10 tháng của năm 2018 đạt 503 USD/tấn. Gạo Việt bƣớc đầu thâm nhập vào những
thị trƣờng có yêu cầu cao về chất lƣợng nhƣ: Hàn Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ, Liên minh Châu Âu (EU). Cụ thể, năm 2018, giá
gạo thơm (Jasmine) xuất khẩu đạt 575 USD/tấn, cao nhất trong các chủng loại gạo xuất khẩu. Tiếp đến là gạo Japonica (gạo
Nhật) 526 USD/tấn. Gạo 5% tấm có giá xuất 410 USD/tấn, cao hơn gạo của Ấn Độ (372 USD/tấn) và tƣơng đƣơng Thái Lan
(411 USD/tấn). Cơ cấu, chủng loại gạo xuất khẩu đã chuyển dịch theo hƣớng tích cực, tăng dần lƣợng gạo thơm, gạo nếp, gạo
trắng từ chất lƣợng trung bình lên mức cao; giảm dần gạo trắng có chất lƣợng thấp. Hiện tại, loại gạo trắng có chất lƣợng thấp
chiếm tỷ trọng khoảng 2% trong tổng lƣợng gạo xuất khẩu.


Biểu đồ : Top 10 thị trƣờng xuất khẩu gạo Việt Nam theo chủng loại, tháng 2/2019(ngàn tấn) Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam

Việt Nam là một nƣớc nhiệt đới gió mùa có chiều dài bờ biển lên tới 3000km, địa hình phức tạp nhiều sơng núi, do đó
hình thành nhiều vùng canh tác lúa khác nhau. Căn cứ vào điệu kiện tự nhiên, tập quán canh tác, sự hình thành mùa vụ và
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Đơn vị tƣ vấn: Công ty TNHH Tƣ vấn Thiết kế IIA
23
Địa chỉ: 5/9 Lê Quý Đôn – TP.Huế


Thuyết minh dự án đầu tư
Dự án Nhà máy sấy lúa, xay xát lúa gạo, dây chuyền sản xuất than trấu sử dụng công nghệ cao.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

phƣơng pháp gieo trồng, nghề trồng lúa nƣớc đƣợc hình thành và chia ra là 3 vùng chính: đồng bằng sơng Hồng, đồng bằng
ven biển miền Trung và đồng bằng Nam Bộ
Theo bảng thống kê diện tích và sản lƣợng lúa của cả nƣớc, nhận thấy rằng bắt đầu từ năm 2000 đến năm 2007 diện
tích trồng lúa giảm từ 7.666 nghìn ha xuống
7.207 nghìn ha và từ năm 2007 trở đi diện tích trồng lúa có xu hƣớng tăng trở lại và đạt 7.899 nghìn ha vào năm 2016.
Diện tích của vụ lúa mùa có xu hƣớng giảm dần, cịn diện tích của vụ đơng xn thì tăng dần theo từng năm. Diện tích vụ hè
thu giữ ở mức ổn định và bắt đầu có xu hƣớng tăng từ năm 2012.
Từ năm 2005 trở lại đây sản lƣợng lúa gạo có xu thế tăng dần. Ngồi việc tăng diện tích trồng lúa thì việc ứng dụng
khoa học kỹ thuật vào nông nghiệp bằng việc tạo ra những giống lúa mới có năng suất cao, chống chọi đƣợc với nhiều loại
sâu bệnh cũng góp phần nâng cao sản lƣợng lúa gạo của cả nƣớc.
Xuất khẩu gạo của Việt Nam năm 2018 ƣớc đạt gần 6,7 triệu tấn và 2,85 tỷ USD, tăng 5,8% về khối lƣợng nhƣng
giảm 2,9% về giá trị so với cùng kỳ năm 2015, theo số liệu của Bộ NN&PTNT. Khối lƣợng gạo xuất khẩu của Việt Nam
giảm so với cùng kỳ liên tục trong 10 tháng đầu năm 2016, chỉ tăng so với cùng kỳ vào tháng 11 và tháng 05 năm 2019. Giá
xuất khẩu bình quân đạt khoảng 410,56 USD/tấn (FOB), giảm 7% so với 441,38 USD/tấn cùng kỳ năm trƣớc.

-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Đơn vị tƣ vấn: Công ty TNHH Tƣ vấn Thiết kế IIA

24
Địa chỉ: 5/9 Lê Quý Đôn – TP.Huế


Thuyết minh dự án đầu tư
Dự án Nhà máy sấy lúa, xay xát lúa gạo, dây chuyền sản xuất than trấu sử dụng công nghệ cao.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Châu Á vẫn là thị trƣờng xuất khẩu lớn nhất của gạo Việt Nam, chiếm trên 70%. Theo giới chuyên gia, giá xuất khẩu gạo
giảm do các đơn hàng gạo chủ yếu là loại 25% tấm và 5% tấm giá trị thấp từ Indonesia và Philippines, mặc dù xuất khẩu gạo
thơm đang tăng.
Dòng gạo cao cấp Việt Nam đang ngày càng chiếm ƣu thế với mức giá liên tục tăng. Xuất khẩu gạo chất lƣợng cao
trong 9 tháng đầu năm 2017 tăng 17% so với cùng kỳ năm 2018, đạt 1,2 triệu tấn, chiếm 26% trong tổng khối lƣợng gạo xuất
khẩu trong giai đoạn này. Lợi nhuận mà dòng sản phẩm cao cấp mang lại hấp dẫn hơn nhiều so với hàng phổ thông và cấp
thấp.
Tình hình tiêu thụ sản phẩm
Gạo ln là lƣơng thực chính của Việt Nam. Tuy nhiên, lƣợng gạo tiêu thụ bình quân đầu ngƣời của Việt Nam cũng
nhu các nƣớc châu Á khác đang trên đà giảm. Khi nền kinh tế phát triển, ngƣời tiêu dùng có sức mua lớn hơn và có cơ hội
tiếp cận nhiều hơn với các loại thực phẩm khác, vì thế lƣợng gạo tiêu thụ bình quân đầu ngƣời sẽ giảm khi thu nhập tăng.
Theo số liệu gần đây nhất của Bộ NN & PTNT, lƣợng gạo tiêu thụ bình quân đầu ngƣời của Việt Nam là khoảng 136
kg. Bộ NN & PTNT cũng sử dụng số liệu trên để đƣa ra dự báo về cung và cầu gạo. Nguồn hàng của các loại thực phẩm
khác ln có sẵn trên thị trƣờng cũng khiến cho lƣợng tiêu thụ gạo bình quân đầu ngƣời sụt giảm. Lƣợng gạo tiêu thụ đầu
ngƣời hàng tháng tại các khu vực đô thị thƣờng thấp hơn so với khu vực nơng thơn. Cũng phải nói thêm, sản lƣợng gạo tiêu
thụ tại các khu vực đô thị cũng đang trên đà giảm nhanh. Mặc dù lƣợng gạo tiêu thụ bình quân đầu ngƣời hiện nay đang
giảm nhƣng với tốc độ tăng trƣởng dân số hàng năm khoảng một triệu ngƣời nên tổng sản lƣợng gạo tiêu thụ vẫn tiếp tục
tăng. Uớc tính, mỗi năm Việ t Nam sẽ tiêu thụ thêm 150.000 tấn gạo.Sản lƣợng gạo dùng trong công nghiệp chế biến thực
phẩm khoảng 6 triệu tấn /năm và sẽ tăng thêm từ 50.000 đến100.000 tấn năm. Trong lĩnh vực này, gạo đƣợc sử dụng các loại
thực phẩm tinh bột gạo nhƣ bánh bao, mì, bánh tráng, bánh bột gạo, bia và rƣợu.
Trong ngành thức ăn chăn nuôi, sản phẩm công nghiệp chỉ đáp ứng đƣợc khoảng
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Đơn vị tƣ vấn: Công ty TNHH Tƣ vấn Thiết kế IIA

25
Địa chỉ: 5/9 Lê Quý Đôn – TP.Huế


×