1
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Tr-ờng Đại học Vinh
Hoàng Thị Quỳnh Nh-
Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý và sinh hoá
ở hai loài rắn Ráo trâu Ptyas mucosus (Linnaeus,
1758) và rắn ráo th-ờng Ptyas korros (Schlegel, 1837)
trong điều kiện nuôi d-ỡng thực nghiệm ở Nghệ An
Chuyên ngành: Sinh học thực nghiệm
MÃ số: 60.42.30
luận văn Thạc sĩ khoa học sinh học
Cán bộ h-ớng dẫn khoa học:
PGS. Ts. Nguyễn ngọc hợi
Vinh – 2005
2
Lời cảm ơn
Trong quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn,
ngoài sự nổ lực của bản thân tôi đà nhận đợc sự giúp đỡ và tạo điều
kiện của nhiều tổ chức, cá nhân.
Trớc hết, đó là Ban giám hiệu Trờng đại học Vinh, Ban chủ
nhiệm Khoa Sinh học, Tổ bộ môn Động vật- Sinh lý; cũng nh các
thầy cô giáo, các nhà khoa học trong và ngoài trờng.
Đặc biệt, xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc thầy giáo hớng dẫn,
PGS. TS. Nguyễn Ngọc Hợi, đà chỉ bảo tận tình, hớng dẫn chu đáo
cho tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn; ThS.
Ông Vĩnh An đà tạo điều kiện giúp đỡ tiến hành nghiên cứu thực
nghiệm về dinh dỡng tại chuồng nuôi.
Tôi cũng không quên những động viên và khích lệ của ngời
thân, bạn bè, giúp tôi vợt mọi khó khăn.
Nhân đây tôi xin chân thành cảm ơn!
Vinh - 2005
3
Mục lục
Trang
Lời cảm ơn
Mở đầu
1
Chơng 1. Tổng quan tài liệu
3
1.1- Lợc sử nghiên cứu
3
1.2- Đặc điểm Hình thái phân loại hai loài rắn ráo ở Việt Nam.
9
Chơng 2. Địa điểm, thời gian, đối tợng và phơng pháp nghiên cứu.
12
2.1- Địa điểm và thời gian nghiên cứu
12
2.2- Đối tợng nghiên cứu
12
2.3- Phơng pháp nghiên cứu
12
2.3.1. Phơng pháp nuôi dỡng và thu thập số liệu đánh giá nhu cầu
thức ăn và khả năng tiêu thụ thức ăn của hai loài rắn ráo
12
2.3.2. Phơng pháp phân tích các chỉ tiêu sinh lý - hoá sinh
15
2.3.3. Phơng pháp xử lý số liệu thực nghiệm
16
Chơng 3. Kết quả nghiên cứu
18
3.1- Các chỉ số sinh lý., sinh hoá máu hai loài rắn ráo
18
3.1.1. Số lợng hồng cầu, huyết sắc tố (Hb)
18
3.1.2. Số lợng bạch cầu
19
3.2- Các chỉ tiêu sinh hoá thịt hai loài rắn ráo
20
4
3.2.1. Chỉ tiêu sinh hoá cơ bản
20
3.2.2. Thành phần, hàm lợng axit amin trong thịt hai loài rắn ráo.
22
3.2.3. Thành phần và hàm lợng các nguyên tố vi lợng
34
3.3- Thành phần thức ăn của hai loài rắn ráo.
36
3.3.1. Thành phần thức ăn của rắn ráo trong tự nhiên
36
3.3.2. Thăm dò thành phần thức ăn của rắn ráo trong điều kiện
37
nuôi
3.4- Nghiên cứu khả năng tiêu hoá đối với các loại thức ăn
40
3.5- Nhu cầu thức ăn qua các tháng
42
3.5.1. Tổng lợng thức ăn sử dụng qua các tháng
42
3.5.2. Số bữa và lợng thức ăn từng bữa của hai loài rắn ráo
50
3.6- Hiệu suất sử dụng thức ăn và sự tăng trởng của hai loài rắn ráo
54
3.7- Mối tơng quan giữa nhiệt độ, độ ẩm và khả năng tiêu thụ thức ăn của
57
hai loài rắn ráo.
Kết luận và đề xuất
61
Tài liệu tham kh¶o
63
5
Danh mục các bảng.
Bảng 1. Số lợng hồng cầu và huyết sắc tố của hai loài rắn ráo
Bảng 2. Số lợng và tỷ lệ bạch cầu của hai loài rắn ráo thờng và rắn ráo trâu
Bảng 3. Các chỉ số sinh hoá cơ bản của hai loài rắn ráo
Bảng 4. Thành phần axit amin ở hai loài rắn ráo thờng và rắn ráo trâu
Bảng 5. So sánh hàm lợng axit amin trong thịt hai loài rắn ráo trởng thành và hai
loài rắn hổ mang và rắn cạp nong
Bảng 6. Hàm lợng các nguyên tố vi lợng ở thịt rắn ráo
Bảng 7. Thăm dò thành phần thức ăn của rắn ráo trâu trởng thành trong điều kiện
nuôi
Bảng 8. Thăm dò thành phần thức ăn của rắn ráo thờng trởng thành trong điều
kiện nuôi
Bảng 9. Khả năng tiêu hoá các loại thức ăn của hai loài rắn ráo
Bảng 10. Nhu cầu thức ăn rắn ráo trâu trởng thành tiêu thụ qua các tháng
Bảng 11. Nhu cầu thức ăn rắn ráo thờng trởng thành tiêu thụ qua các tháng
Bảng 12. Nhu cầu thức ăn rắn ráo thờng non tiêu thụ qua các tháng
Bảng 13. Số bữa và lợng thức ăn trung bình/bữa của rắn ráo trâu trởng thành qua
các tháng
Bảng 14. Số bữa và lợng thức ăn trung bình/bữa của rắn ráo thờng non và trởng
thành qua các tháng
Bảng 15. Sự gia tăng trọng lợng và hiệu suất sử dụng thức ăn của hai loài rắn ráo
tại Nghệ An
6
Bảng 16. Nhiệt độ, độ ẩm trung bình và lợng thức ăn tiêu thụ qua các tháng của
hai loài rắn ráo
Danh mục các hình
Hình 1. Rắn ráo thờng Ptyas korros
Hình 2. Rắn ráo trâu Ptyas mucosus
Hình 3. Khu hoạt động của rắn ráo
Hình 4. Khu hang ở của rắn
Hình 5. Chuồng đặt trong hang nuôi
Hình 6. Cửa sập thông với hang rắn
Hình 7. Ca me ra quan sát
Hình 8. Nhiệt, ẩm kế điện tử gắn với máy tính
Hình 9. Phổ hấp thụ các axit amin của Rắn ráo trâu non
Hình 10. Phổ hấp thụ các axit amnin của Rắn ráo trâu trởng thành
Hình 11. Phổ hấp thụ các axit amnin của Rắn ráo thờng non
Hình 12. Phổ hấp thụ các axit amnin của Rắn ráo thờng trởng thành
Hình 13. Điện di đồ thành phần Protein thịt rắn ráo non
Hình 14. Điện di đồ thành phần Protein thịt rắn ráo trởng thµnh
7
Danh mục các biểu đồ
Biểu đồ 1. Tỷ lệ phần trăm lợng thức ăn qua các tháng của rắn ráo trâu trởng
thành
Biểu đồ 2. Nhu cầu tiêu thụ các loại thức ăn qua các tháng của rắn ráo trâu trởng
thành
Biểu đồ 3. Tỷ lệ phần trăm lợng thức ăn qua các tháng của rắn ráo thờng trởng
thành
Biểu đồ 4. Nhu cầu tiêu thụ các loại thức ăn qua các tháng của rắn ráo thờng trởng thành
Biểu đồ 5. Tỷ lệ phần trăm lợng thức ăn qua các tháng của rắn ráo thờng non
Biểu đồ 6. Nhu cầu tiêu thụ các loại thức ăn qua các tháng của rắn ráo thờng non
Biểu đồ 7. Lợng thức ăn trung bình/bữa qua các tháng của rắn ráo trâu trởng
thành
Biểu đồ 8. Lợng thức ăn trung bình/bữa qua các tháng của rắn ráo thờng non
Biểu đồ 9. Lợng thức ăn trung bình/bữa qua các tháng của rắn ráo thờng trởng
thành
8
Biểu đồ 10. Tơng quan giữa nhiệt độ và lợng thức ăn tiêu thụ qua các tháng của
hai loài rắn ráo
Biểu đồ 11. Tơng quan giữa độ ẩm và lợng thức ăn tiêu thụ qua các tháng của hai
loài rắn r¸o
9
Mở đầu
Con ng-ời sử dụng tài nguyên thiên nhiên đa dạng sinh học để phục vụ cho
cuộc sống của mình: thuần hoá các loài động vật hoang dà tạo ra các giống vật
nuôi lấy sức kéo, cung cấp thịt, sữa, da, lông...; đồng thời khai thác nguồn lợi
động vật phục vụ các nhu cầu đa dạng trong đời sống vật chất và tinh thần.
Trải qua quá trình lịch sử phát triển với các giai đoạn: hái l-ợm, săn bắn và
đánh cá, chăn thả, nông nghiệp, công nghiệp hoá và đô thị hoá, con ng-ời đà để
lại dấu ấn đậm nét của mình trong tiến trình tiến hoá của tự nhiên, trong đó có
nhóm động vật. Nhóm bò sát cũng là đối t-ợng đ-ợc con ng-ời chú ý từ lâu và
đ-ợc sử dụng vào những mục đích khác nhau: làm thực phẩm, làm thuốc bồi bổ
sức khoẻ và chữa bệnh, lấy da, làm đồ mỹ nghệ, hàng tiêu dùng...
Tr-ớc hết, trong nhóm bò sát phải kể tới các loài rắn. Trong vị r-ợu thuốc
tam xà, ngũ xà có các loài rắn hổ mang, cạp nong, rắn ráo th-ờng, cạp nia và rắn
ráo trâu [41].
Tuy nhiên, cho đến nay sự hiểu biết về các loài rắn ch-a nhiều, trong đó có
cả rắn ráo th-ờng (Ptyas korros) và rắn ráo trâu (Ptyas mucosus).
Có nhiều công trình nghiên cứu về hình thái, phân loại rắn ráo th-ờng và
rắn ráo trâu, nh-ng rất ít các nghiên cứu về sinh lý - sinh hoá. Ngoài ra, do nhu
cầu sử dụng ngày càng cao nên việc khai thác quá mức đà làm suy giảm đáng kể
số l-ợng hai loài rắn trên trong tự nhiên.
Để có cơ sở khoa học góp phần sử dụng hợp lý và phát triển bền vững tài
nguyên đa dạng sinh học này, chúng tôi tiến hành đề tài: Nghiên cứu một số chỉ
10
tiêu sinh lý và sinh hoá ở hai loài rắn ráo trâu - Ptyas mucosus (Linnaeus,
1758) và rắn ráo th-ờng Ptyas korros (Schlegel, 1837) trong điều kiện nuôi
d-ỡng thực nghiệm ở Nghệ An.
Đề tài có mục đích: trên cơ sở phân tích và thu thập các số liệu khoa học
về sinh lý - hoá sinh hai loài rắn ráo th-ờng và rắn ráo trâu ở Nghệ An, đề xuất
các biện pháp sử dụng hợp lý và phát triển bền vững nguồn tài nguyên thiên
nhiên trên; đồng thời góp phần bảo vệ nguồn gen quý hiếm, tiến tới nuôi d-ỡng
và thuần hoá hai đối t-ợng trên phục vụ cho đời sống con ng-ời.
Nội dung đề tài gồm:
1. Tiến hành tìm hiểu một số chỉ tiêu sinh lý của hai loài rắn ráo th-ờng và
rắn ráo trâu.
2. Phân tích các chỉ tiêu hoá sinh của hai loài rắn ráo th-ờng và rắn ráo
trâu.
3. Đánh giá nhu cầu thức ăn và tiêu thụ thức ăn của hai loài rắn ráo th-ờng
và rắn ráo trâu trong điều kiện nuôi d-ỡng tại Nghệ An.
11
Ch-ơng 1
Tổng quan tài liệu
1.1. L-ợc sử nghiên cứu hai loài rắn ráo ở Việt Nam
1.1.1. L-ợc sử nghiên cứu về phân loại học
Rắn ráo th-ờng Ptyas korros (Schlegel, 1837) và Rắn ráo trâu Ptyas
mucosus (Linnaeus, 1758), thuộc họ rắn n-ớc (Colubridae), bộ có vảy
(Squamata), lớp bò sát (Reptilia).
Tr-ớc đây, trong khoảng thời gian từ 1924 - 1944, Bourret đà có những
nghiên cứu về bò sát ếch nhái trên toàn Đông D-ơng, trong đó có nhóm rắn;
Smith (1943) có chuyên khảo về rắn, đà đề cập đến giống Ptyas, với hai loài rắn
ráo th-ờng (P. korros) và rắn ráo trâu (P. mucosus) thuộc bộ có vảy (Squamata),
lớp bò sát (Reptilia).
Sau này, những nghiên cứu về phân loại và phân bố của hai loài trên đÃ
đ-ợc nhiều tác giả chú ý đến: Trần Kiên,... (1981), Nguyễn Văn Sáng (1981),
Hoàng Xuân Quang (1983). Năm 1981, tác giả Đào Văn Tiến đà thống kê danh
sách và xây dựng khoá định loại cho các loài rắn Việt Nam, trong đó có hai loài
rắn ráo [39].
Sau thời gian đó, nhiều nghiên cứu khu hệ ếch nhái, bò sát các địa ph-ơng
cũng đà đề cập tới hai loài trong giống Ptyas. Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc,
Nguyễn Quảng Tr-ờng (2005) đà có tổng kết ếch nhái, bò sát Việt Nam, trong đó
có phân bố của loài rắn ráo th-ờng và rắn ráo trâu [41].
12
1.1.2. L-ợc sử nghiên cứu về sinh học và sinh thái học
Nghiên cứu về sự sinh sản của rắn hổ mang châu á Naja naja có Loft B.
P.; Philipippe J. G. và Tam W. H. năm 1966. Nghiên cứu về rắn hổ mang Naja
oxiana có công trình của Makeep năm 1969. Nghiên cứu về rắn hổ mang ấn Độ
Naja naja naja có Smith M. A. năm 1943. Ngoài ra, những tài liệu của Pope C.
H. năm 1935, Deuve J. năm 1970, Saint - Giront năm 1972 có nghiên cứu trên
rắn hổ mang châu á, song chỉ là những nhận xét, quan sát ngoài thiên nhiên có
kết hợp một số chỉ tiêu hình thái nh- chiều dài, trọng l-ợng rắn sơ sinh [35,39].
Trần Kiên (1960), đà nghiên cứu đặc điểm sinh thái của rắn hổ mang Naja
naja atra Cantor ở các tỉnh đồng bằng miền Bắc Việt Nam. Những năm 1978 1982, theo đề xuất của Trần Kiên, một số trại nuôi rắn đầu tiên đà hình thành ở
các tỉnh Hà Sơn Bình, Vĩnh Phú, Hải Phòng, Thanh Hoá. Trần Kiên (1984) đÃ
hoàn thành công trình "Sinh thái học và ý nghÜa kinh tÕ cđa r¾n hỉ mang Naja
naja Linnaeus, 1758" trong luận án tiến sĩ khoa học của mình. Từ đó, h-ớng
nghiên cứu sinh thái rắn ở Việt Nam đ-ợc mở rộng [17,19,20,21].
Một số tác giả nghiên cứu về rắn hổ mang nh-: Đoàn Thị Nhuê, Vũ Thị
Tuyến (1979), Hoàng Nguyên Bình (1984), Lê Nguyên Ngật, Ngô Thị Kim, Trần
Quý Thắng (1989) và Đinh Thị Ph-ơng Anh (1993).
Trần Kiên (1984) có công trình nghiên cứu về sinh thái của rắn hổ mang
sơ sinh và hổ mang tr-ớc tuổi tr-ởng thành trong điều kiện bán tự nhiên.
Lê Nguyên Ngật (1991 - 1992) đà nghiên cứu về đặc điểm sinh thái của hổ
mang con nuôi trong lồng [35,36,37].
Hoàng Nguyên Bình (1991), đà nghiên cứu về đặc điểm hình thái, sinh
thái, sinh học của rắn cạp nong (Bungarus fasciatus) và rắn cạp nia (Bungarus
13
multicinctus) ở đồng bằng miền Bắc Việt Nam. Cũng trong thời gian đó, Lê
Nguyên Ngật đà nghiên cứu đặc điểm sinh học của rắn hổ mang non về hoạt
động lột xác, dinh d-ỡng... Bên cạnh đó, tác giả đà đ-a ra mối quan hệ giữa tăng
tr-ởng và mức độ sử dụng thức ăn, hiệu suất sử dụng thức ăn, các tập tính nhkiếm ăn, tự vệ... [35].
Đinh Thị Ph-ơng Anh (1994), đà nghiên cứu về hoạt động ngày đêm và
mùa của rắn ráo (Ptyas korros) nuôi trong lồng; thành phần thức ăn của rắn ráo
tr-ởng thành nuôi; nhu cầu khối l-ợng và hiệu suất thức ăn của rắn ráo tr-ởng
thành trong điều kiện nuôi; số bữa và khối l-ợng thức ăn từng bữa, thức ăn của
rắn ráo tr-ởng thành; sự tăng tr-ởng về khối l-ợng và kích th-ớc qua từng tháng,
qua các năm nghiên cứu; chu kỳ lột xác, thời kỳ lột xác, biến động số lần lột xác
qua các tháng trong năm; sinh sản của rắn ráo tr-ởng thành; một số tập tính của
rắn ráo tr-ởng thành trong điều kiện nuôi. [3].
Ông Vĩnh An (2004), đà nghiên cứu quá trình lột xác của rắn ráo trâu
(Ptyas mucosus).[1,2]. Cũng trong thời gian này tác giả đà nghiên cứu về sinh
thái học của rắn ráo trâu tr-ởng thành trong điều kiện nuôi, bao gồm nghiên cứu
hoạt động theo mùa, theo ngày đêm; theo dõi nhiệt độ, độ ẩm của môi tr-ờng.
Tác giả đà phân tích đ-ợc mối t-ơng quan giữa hoạt động của rắn ráo trâu với
nhiệt độ, độ ẩm của môi tr-ờng cũng nh- với hiệu suất thức ăn.
1.1.3. L-ợc sử nghiên cứu về sinh lý, sinh hoá
Về mặt sinh lý, sinh hoá hiện nay còn rất ít công trình nghiên cứu.
Nghiên cứu khả năng lấy nọc rắn và sử dụng nọc rắn để điều chế thuốc ở
n-ớc ta đà đ-ợc Đỗ Tất Lợi và Lê Văn Truyền công bố (1976) [48].
14
Từ lâu ng-ời ta đà tập trung nghiên cứu sinh hoá nọc rắn nhằm tìm hiểu cơ
chế gây độc. Zeller (1977), đà nghiên cứu enzym là tác nhân tham gia vào hoạt
động gây độc của nọc rắn. Minton và Weistein (1986), đà nghiên cứu về mối liên
quan giữa hoạt độ proteolitic và độ gây chết ở quần thể rắn Crotalus
scutulatus.[48].
Theo Ngô Thị Kim, Nguyễn Tài L-ơng, Trần Kiên (1985) [24], trong thịt
rắn hổ mang hàm l-ợng protein là 66,36% và rất giàu các nguyên tố vi l-ợng, đặc
biệt là Zn. Các tác giả cũng đà khẳng định trong thịt rắn hổ mang còn giàu các
axit amin, đặc biệt là axit glutamic, threonine, arginine.
Theo Diệp Quyết Tuyền ghi lại thì trong mật rắn (xà đởm) có cholesterin,
axit panmitec, axit stearic và taurin [48]. Đặng Hồng Vân và cộng sự (1985) đÃ
nghiên cứu thành phần mật của 3 loài rắn hổ mang, cạp nong và rắn ráo. Bằng
sắc ký lớp mỏng đà xác định dịch thuỷ phân mật của chúng có vết Rf t-ơng
đ-ơng với axit cholic và axit chenodesoxycholic chuẩn. [48]. Nghiên cứu về da
rắn, Đặng Hồng Vân và cộng sự (1985) đà cho thấy trong da rắn có một số
flavonoid. Các tác giả đều đi đến kết luận các loại dịch chiết thịt rắn và dịch chiết
da rắn đều có tác dụng chống viêm thực nghiệm khá mạnh.
Cho đến nay thì nọc rắn là bộ phận trong con rắn đ-ợc nghiên cứu kỹ hơn
cả. Nọc rắn lúc mới chiết ra là một chất dịch lỏng trong màu hơi vàng, có ®é dÝnh
cao, tû träng thay ®æi tõ 1,03 - 1,01 và chứa từ 50 - 70% n-ớc. Thành phần hoá
học của nọc rắn rất phức tạp gồm nhiều protein, enzym khác nhau. Nọc rắn
th-ờng có tác dụng trên cơ, thần kinh, tác dụng lên tim mạch, hô hấp và thần
kinh trung -ơng. Từ thế kỷ XIX, nọc rắn đà đ-ợc sử dụng trong y học làm thuốc
chữa bệnh, nh-ng mÃi ®Õn thÕ kû XX c¸c thư nghiƯm khoa häc míi khẳng định
15
nọc rắn có khả năng chữa đ-ợc nhiều bệnh. Nọc rắn có khả năng gây mê, giảm
đau rất tốt. [48].
Về thịt rắn ít thấy các tài liệu nghiên cứu. Chỉ mới biết trong thịt rắn có
protein, lipit và các chất khác ch-a biết đ-ợc (Đỗ Tất Lợi, 1991) [47]. Viện Y
học Bắc Kinh công bố trong thịt rắn có 0,55% Saponozit. Thịt rắn đ-ợc đông y
coi là một vị thuốc bổ có công dụng chữa những bệnh thần kinh, đau nhức, tê liệt,
các cơn co giật, chữa nhọt độc.v.v...[47]
ở Việt Nam, Nguyễn Văn C-ờng, Nghiêm Thuý Chân, Nguyễn Thị Vĩnh
và Nguyễn Tài L-ơng (1992) đà nghiên cứu phân đoạn nọc rắn hổ mang bằng sắc
ký sepladex G75, đà tách đ-ợc hai phân đoạn protein của nọc rắn [48].
Các tác giả Đoàn Việt Bình, Nguyễn Tài L-ơng, Nguyễn Thị Vĩnh (2000)
đà nghiên cứu sự tích luỹ các nguyên tố Fe, Mn, Cu, Zn trong cơ của các loài
động vật theo bậc thang tiến hoá. Đó là các động vật Da gai, Thân mềm, Giáp
xác, Cá, L-ỡng c-, Bò sát, Chim, động vật có vú. Các tác giả đà khẳng định trong
cơ của các loài động vật, nguyên tố Fe có hàm l-ợng cao nhất [6].
Cũng trong năm này, Nguyễn Tài L-ơng cùng các tác giả ở Viện Công
nghệ Sinh học, Chi cục kiểm lâm Hà Nội, Trung tâm cứu hộ động vật Sóc Sơn,
Hà Nội đà tiến hành nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh hoá và các đặc điểm dinh
d-ỡng của Tê tê (Manis pentadactyla), các tác giả đà cho thấy trong thịt tê tê
hàm l-ợng protein rất cao (80,77%), các bộ phận trong cơ thể tê tê đều rất giàu
nguyên tố Fe, Cu và Zn [28].
Nguyễn Tài L-ơng, Nguyễn Thị Tỵ, Nguyễn Thị Vĩnh (2003) đà công bố
kết quả nghiên cứu hàm l-ợng carotenoid tổng số trong một số loài thuỷ động vật
ở Việt Nam, gồm các loài: Hải long, cá cơm, sò huyết, ngao, hàu, gân trai, trai
đồng, hến, cua đồng, cá rô, l-ơn. Kết quả cho thấy hàm l-ợng carotenoid trong
16
thịt các loài giảm dần theo thứ tự cua đồng, hàu, ngao, cá rô, sò huyết, hến, trai
đồng, gân trai, hải long, cá cơm, l-ơn [30].
Cũng trong năm 2003, các tác giả trên đà nghiên cứu hàm l-ợng axit amin
trong cơ một số động vật thân mềm, gồm có 13 axit amin ở cơ sò huyết, ngêu,
hàu, gân trai, ốc tï vµ, èc nhåi n-íc ngät, trai n-íc ngät, hÕn n-ớc ngọt. Các tác
giả đà nêu lên 6 kết luận về hàm l-ợng các axit amin trong cơ các động vật
trên [31].
Nguyễn Thị Vĩnh, Nguyễn Tài L-ơng, Đoàn Việt Bình, Nguyễn Thị Kim
Dung, Đỗ Thị Hồng Nh-ng (Viện Công nghệ Sinh học), Phạm Quốc Long, Châu
Văn Minh (Viện Hoá học các Hợp chất tự nhiên) (2004) nghiên cứu hàm l-ợng
và hoạt tính chống oxy hoá của carotenoid ở tuyến sinh dục động vật Da gai
(Echinodermata) [49].
Cũng trong năm này, Nguyễn Tài L-ơng, Nguyễn Thị Tỵ, Nguyễn Thị
Vĩnh, Đoàn Việt Bình, Nguyễn Thị Kim Dung nghiên cứu về hàm l-ợng axit
amin trong thịt cua biển (Scylla serrata) và cua đồng (Somania thelfusa). Các tác
giả đà phân tích đ-ợc 16 loại axit amin có trong cơ thể của cua biển và cua đồng
và đ-a ra kết luận thịt cua biển và cua đồng có đầy đủ các axit amin không thay
thế [32].
Nh- vậy, những nghiên cứu về sinh hoá cơ thể rắn và nghiên cứu sinh hoá
về thịt rắn còn quá ít, đặc biệt là ch-a có những nghiên cứu sinh hoá về thịt của
hai loài rắn ráo Ptyas korros và Ptyas mucosus.
17
1.2. Đặc điểm Hình thái, sinh học và phân bố
1.2.1. Rắn ráo th-ờng Ptyas korros (Schlegel, 1837)
- Tên Việt: rắn ráo, rắn leo, có nơi gọi là rắn ráo chuối (miền Bắc), rắn lÃi
(miền Nam), thảnh ráo (M-ờng).
- Tên tiếng Anh: Indochinese ratsnake.
Hình 1. Rắn ráo th-ờng Ptyas korros
(Nguồn: Ulrich Manthey and Wolfgang Grossmann, 1997)
- Đây là loài rắn không độc, có con dài tới gần 2m. Đầu dài, mắt lớn, mặt
trên thân màu nâu đậm hoặc vàng lục, nhạt dần từ nửa sau và có màu vàng nhạt ở
vùng đuôi, mặt bụng màu vàng, đuôi viền đen. Có 1 tấm trên mắt, 2 tấm tr-ớc
mắt, 2 tấm sau mắt, có 2 tấm má, 15 hàng vẩy thân, các vảy th-ờng viền đen. Cá
thể non ở phía nửa thân tr-ớc có khoanh ngang cách đều nhau, bụng màu vàng.
- Rắn ráo th-ờng gặp ở mọi sinh cảnh: n-ơng bÃi, đồng ruộng, thị trấn, bản
làng, bụi cây, bÃi cỏ, ven bờ n-ớc, đôi khi gặp cả trên mái nhà. Có khi gặp rắn
ráo trên các bụi tre cao 6 - 7m. Là loài rộng sinh cảnh, hoạt động nhanh nhẹn,
18
th-ờng kiếm ăn vào ban ngày. Vào mùa lạnh rắn th-ờng tìm hang hốc khô ráo để
trú ẩn. Thức ăn của rắn ráo th-ờng gồm có ngoé, chuột, các loài cánh cứng, nhái
bầu vân, cóc n-ớc... Rắn đẻ từ tháng IV đến tháng VII, từ 5 - 17 trứng, kích cỡ 17
x 5,7mm [39, 41].
- Phân bố: Rắn ráo th-ờng phân bố rộng, chúng có mặt ở 33 tỉnh thành
trong cả n-ớc: Cao Bằng, Lai Cai, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Sơn La, Phú
Thọ, Vĩnh Phúc, Hà Tây, Hoà Bình, Bắc Giang, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hải
D-ơng, Ninh Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng,
Kon Tum, Đắc Lắc, Lâm Đồng, Bình Định, Khánh Hoà, Bình Ph-ớc, Bình
D-ơng, Tây Ninh, Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh, Kiên Giang, Sóc Trăng,
Cà Mau... [41].
1.2.2. Rắn ráo trâu - Ptyas mucosus (Linnaeus, 1758)
- Tên thông th-ờng là rắn hổ trâu, rắn hổ chuột, có nơi còn gọi là Trăn đất
(M-ờng), Hổ hèo (Vùng U Minh).
- Tên tiếng Anh là: Common ratsnake (hay Oriental ratsnake).
Hình 2. Rắn ráo tr©u Ptyas mucosus
(Nguån: Ulrich Manthey and Wolfgang Grossmann, 1997)
19
- Rắn ráo trâu cũng là loài rắn không độc. Mặt l-ng và đầu màu nâu đậm,
nhạt dần về từ nửa sau đến đuôi. Bên trên thân có các vệt ngang màu đen, vòng
quanh thân mờ. Bờ sau các mép trên và các tấm mép d-ới có viền đen. Bụng màu
trắng đục. Có 1 tấm trên mắt, 2 tấm tr-ớc mắt, 2 tấm sau mắt, có 3 tấm má, 17
hàng vảy thân. Kích th-ớc có con dài tới 2,8m.
- Rắn ráo trâu sống ở các vùng núi, đồi, đồng bằng d-ới 800m. Th-ờng
gặp ở nơi trồng trọt, dọc ven suối, hay gần khu dân c-. Hoạt động cả ngày và
đêm. Thức ăn là cóc, ếch, thằn lằn, rắn, đặc biệt -a thích là chuột. Đẻ trứng trong
các bụi cây hoang d¹i. KÝch cì trøng 40 - 50mm x 25 - 30mm. Trứng nở sau 50 70 ngày. Trú đông từ tháng 11 - tháng 3. (Theo Indian widelife in
/>- Phân bố: Rắn ráo trâu cũng là loài phân bố rộng, có mặt ở đồng bằng,
trung du, miền núi gồm các tỉnh: Cao Bằng (Nguyên Bình), Lai Châu, Lào Cai,
Yên Bái, Thái Nguyên (Kỳ Phú), Lạng Sơn, Phú Thọ, Vĩnh Phúc (Tam Đảo), Hoà
Bình (Liên Sơn, Kỳ Sơn), Hà Nội, Quảng Ninh (Lâm Ca), Ninh Bình, Nghệ An,
Hà Tĩnh, Đắc Lắc (Ea Kao), Tây Ninh (Tây Ninh), Đồng Nai (Cát Tiên), Thành
phố Hồ Chí Minh, Kiên Giang (Hà Tiên), Cà Mau (U Minh)...[41]
20
Ch-ơng 2
Địa điểm, thời gian, đối t-ợng và ph-ơng pháp
nghiên cứu
2.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Đề tài đ-ợc tiến hành tại Thị xà Cửa Lò - Nghệ An (Theo dõi thực nghiệm
dinh d-ỡng) và tại Viện Công nghệ Sinh học Việt Nam (phân tích các chỉ số hoá
sinh), trong thời gian từ tháng 5 đến tháng 12 năm 2005.
2.2. Đối t-ợng nghiên cứu
Hai loài Rắn ráo th-ờng - Ptyas korros (Schlegel, 1837) và Rắn ráo trâu
Ptyas mucosus (Linnaeus, 1758).
2.3. Ph-ơng pháp nghiên cứu
2.3.1. Ph-ơng pháp nuôi d-ỡng và thu thập số liệu đánh giá nhu cầu
thức ăn và khả năng tiêu thụ thức ăn của hai loài rắn ráo
2.3.1.1. Ph-ơng pháp nuôi d-ỡng
a) Chuồng nuôi rắn: gồm hai khu vực:
- Khu vực hoạt động: Có diện tích
5.220mmm x 1.200mm x 2.200mm. Mặt trên
và 2 mặt bên làm bằng l-ới có diện tích ô
7mm x 7 mm. Mặt đáy trồng cỏ và cây bụi.
- Khu vực hang ở của rắn: có diện tích
Hình 3. Khu hoạt động của rắn r¸o
21
80mm x 1.800mm x 2.200mm. Xây
bằng gạch, trên có mái che để tránh
m-a, nắng.
Trong mỗi hang nuôi đ-ợc
đặt một lồng gỗ có kích th-ớc
450mm x 350mm x 350mm, mặt
trên làm bằng l-ới có cửa để cho
Hình 4. Khu hang ở của rắn
rắn ăn vào mùa m-a và dễ quan sát hoạt
động của rắn trong hang, các mặt còn lại
làm bằng gỗ, có cửa gỗ sập có ròng rọc,
cùng với hệ thống bên ngoài làm thành hệ
thống cửa khép kín thuận lợi cho việc vệ
sinh chuồng nuôi và bắt rắn dễ dàng khi
Hình 5. Chuồng đặt trong hang nuôi
cân đo.
Trong khu vực chuồng nuôi có hệ
thống phun n-ớc và bóng điện để làm mát và
s-ởi ấm cho rắn.
b) Ph-ơng pháp nuôi rắn:
- Thức ăn của rắn trong điều kiện nuôi:
Chúng tôi tiến hành điều tra thức ăn của rắn
Hình 6. Cửa sập thông với hang rắn ráo th-ờng và rắn ráo trâu trong tự nhiên
thông qua những ng-ời chuyên bắt rắn và từ
nguồn tài liệu của các tác giả Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc, Đinh
Thị Ph-ơng Anh...[2, 3, 20].
22
Trên cơ sở đó, chúng tôi đà lựa chọn đ-ợc hai loại thức ăn chủ yếu của hai
loài rắn trong điều kiện nuôi là cóc nhà (Bufo melanostictus) và ngoé (Rana
limnocharis). Đây là những loại thức ăn dễ kiếm, có thể dự trữ và gây nuôi đ-ợc.
- Cho rắn ăn: Thức ăn là động vật sống, đ-ợc thả vào chuồng nuôi từ 6 giờ
sáng hàng ngày. Kích th-ớc của con mồi lớn xấp xỉ chiều ngang của đầu rắn. Số
l-ợng và trọng l-ợng con mồi không hạn chế. Bắt cân lại trọng l-ợng thức ăn
thừa lúc vào 18 giờ cùng ngày.
- Chăm sóc và phòng bệnh cho rắn:
Mùa hè phun n-ớc làm mát cùng với hệ thống quạt thông gió điều hoà
không khí, hạ nhiệt độ trong hang, mùa đông s-ởi ấm bằng hệ thống bóng điện.
Chuồng nuôi đ-ợc vệ sinh th-ờng xuyên: lau chùi, thay n-ớc, dọn phân,
xác rắn, mồi chết..., d-ới nền hang đ-ợc rải một lớp đất bột có trộn vôi bột để
diệt nấm, diệt khuẩn.
Bắt rắn: Lấy lồng ra khỏi hang nuôi, mở cửa cho rắn vào l-ới mềm, lựa
chiều nắm vào khớp hàm, đỡ lấy thân rắn tránh gây tổn th-ơng.
Phòng bệnh: Rắn th-ờng hay bị bệnh viêm phổi, dùng thuốc Tetracilin
nhồi vào thức ăn định kỳ hàng tháng để giúp rắn chống đ-ợc bệnh viêm phổi.
2.3.1.2. Ph-ơng pháp thu thập số liệu đánh giá nhu cầu thức ăn và khả
năng tiêu thụ thức ăn
a) Thu thập số liệu về hoạt động của rắn, nhiệt độ độ ẩm của môi tr-ờng:
- Hoạt động của rắn hàng ngày đ-ợc theo dõi từ lúc 6 giờ sáng đến 19 giờ
bằng hệ thống 4 camera quan sát hữu tun kÕt nèi víi m¸y tÝnh.
23
- Nhiệt độ, độ ẩm đ-ợc đo bằng nhiệt kế, ẩm kế điện tử kết nối với máy
tính và đồng hå tÝnh giê ®Ĩ theo dâi diƠn biÕn thêi tiÕt trong ngày.
Hình 7. Ca me ra quan sát
Hình 8. Nhiệt, ẩm kế điện tử gắn
với máy tính
- Số liệu đ-ợc ghi lại bằng các hình ảnh động dạng pha video, đ-ợc đọc
bằng phần mềm media player. Đọc số liệu vào các bảng biểu sắp xếp theo các
múi giờ quan sát đ-ợc trong ngày.
b) Thu thập số liệu về nhu cầu thức ăn và khả năng tiêu thụ thức ăn:
- Hàng ngày cho rắn ăn vào lúc 5 - 6 giờ sáng, thức ăn đ-ợc định l-ợng
bằng cân điện tử, cuối ngày thu l-ợng thức ăn thừa. Trọng l-ợng thức ăn cho ăn
và thức ăn thừa đ-ợc ghi chép lại cụ thể hàng ngày theo biểu mẫu (xem phụ lục).
- Để đánh giá khả năng tăng tr-ởng của rắn, chúng tôi đà tiến hành định kỳ
cân rắn vào ngày 29 hàng tháng .
2.3.2. Ph-ơng pháp phân tích các chỉ tiêu sinh lý - hoá sinh
- Ph-ơng pháp xác định các chỉ tiêu huyết học theo ph-ơng pháp điện trở
kháng trên máy phân tích huyết học KX - OZ1.
- Xác định hàm l-ợng protein tổng số theo ph-ơng pháp của Tiêu chuẩn
Việt Nam - TCVN 3705-90.
24
- Xác định thành phần và hàm l-ợng các axit amin trên máy phân tích axit
amin tự động HP - Amino Quant Seriese II, bao gåm: PP - 1090 WIN HPLC víi
Diode - Array Detector víi hai hƯ b-íc sãng 338nm cho các axit amin bậc 1 và
262nm cho các axit amin bậc 2. Phần mềm HP - Chemstation để điều khiển và
phân tích số liệu.
- Phân tích Protein bằng ph-ơng pháp điện di trên gel polyacrilamid với
dung dịch đệm Tris - HCl 50mM, pH = 8, mÉu so s¸nh là Markerprotein.
- Xác định hàm l-ợng n-ớc theo Tiêu chuẩn Việt Nam - TCVN 3700-90.
- Xác định hàm l-ợng lipit theo Tiêu chuẩn Việt Nam - TCVN 3703-90.
- Xác định hàm lượng gluxit theo Mười tiêu chuẩn ngành - TCN, năm
2002, trang 514 (Xác định hàm l-ợng đ-ờng tổng số theo ph-ơng pháp của
LANE - EYNON ).
- Xác định hàm l-ợng các nguyên tố vi l-ợng Fe, Cu, Mn, Zn theo ph-ơng
pháp Quang phổ hấp thụ nguyên tử, đo trên máy AAS - 3300 của hÃng PerkinEimer (Mỹ).
2.3.3. Ph-ơng pháp xử lý số liệu thực nghiệm
Số liệu thực nghiệm đ-ợc xử lý bằng phần mềm Excel theo ph-ơng pháp
thống kê toán học:
n
- Tính giá trị trung bình: X
x
i 1
i
n
- Độ lệch chuẩn hay độ lệch toàn ph-ơng trung bình (SD):
n
SD
(x
i 1
i
x) 2
n 1
(n < 30)
(X là đại l-ợng trung bình cho n mẫu về một chØ tiªu nghiªn cøu).
25
- Tính hệ số t-ơng quan (r) đ-ơc tính bằng c«ng thøc:
1 n n
x i . y i x i y i
n i 1 i 1
i 1
n
r( xy )
2
n 2 1 n 2 n 2 1 n
x i x i y i y i
n i 1 i 1
n i 1
i 1
HÖ sè r để biểu thị mối quan hệ giữa các đại l-ợng khả năng tiêu thụ thức
ăn, hiệu suất thức ăn với điều kiện môi tr-ờng nhiệt độ, độ ẩm. Nếu:
r = 0 thì hai đại l-ợng độc lập.
r = 1 thì hai đại l-ợng có quan hệ tuyến tính.
0 < r 0,5 thì hai đại l-ợng có quan hệ tuyến tính yếu.
0,5 < r 0,7 thì hai đại l-ỵng cã quan hƯ tun tÝnh võa.
0,7 < r 0,9 thì hai đại l-ợng có quan hệ tuyến tính chặt.
r > 0,9 thì hai đại l-ợng có quan hệ tun tÝnh rÊt chỈt.