BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN KHÁNH HÙNG
THỰC THI CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HĨA Y TẾ TẠI
BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Nghệ An, 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN KHÁNH HÙNG
THỰC THI CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HĨA Y TẾ
TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
Người hướng dẫn khoa học:
TS. TRẦN THỊ HOÀNG MAI
Nghệ An, 2019
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Thực thi chính sách xã hội hóa y tế tại Bệnh
viện Hữu Nghị Đa Khoa Nghệ An” là cơng trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn được sử dụng trung thực, chưa
được cơng bố trong các cơng trình nghiên cứu khác, tài liệu tham khảo có trích
dẫn rõ ràng.
Tơi xin hồn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của đề tài này.
Tác giả
Nguyễn Khánh Hùng
1
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài của luận văn vừa qua, tôi đã
nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình, sự đóng góp quý báu của
nhiều cá nhân và tập thể trong và ngoài Trường Đại học Vinh, đã tạo điều kiện
thuận lợi để tơi hồn thành bản luận văn này.
Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Trần Thị Hoàng Mai là người
trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tơi trong suốt thời gian nghiên cứu và hồn thành luận
văn này.
Tiếp đến, tôi xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy giáo, cơ
giáo trong Khoa Kinh tế, Trường Đại học Vinh, quý thầy, cô thỉnh giảng ở các
Trường Đại học khác đã truyền đạt những kiến thức cơ bản và bổ ích trong suốt quá
trình học tập, nghiên cứu của chương trình cao học.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An, Sở y tế, Sở
Tài chính, Bệnh viện Hữu Nghị Đa Khoa Nghệ An và các cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu và thực hiện
luận văn tại địa phương.
Qua đây, tôi cũng xin cảm ơn gia đình, những người thân, đồng nghiệp và
bạn bè đã giúp đỡ tơi trong q trình học tập và thực hiện đề tài.
Trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
2
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................... 1
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ 2
MỤC LỤC ..................................................................................................... 3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................. 6
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ .................................................... 7
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 8
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỰC THI ............. 16
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HĨA Y TẾ ............................................................ 16
1.1. Các khái niệm cơ bản ............................................................................ 16
1.1.1. Khái niệm và các yếu tố thuộc về xã hội hóa ...................................... 16
1.1.2. Xã hội hóa và các mối quan hệ cơng tư .............................................. 18
1.1.3. Khái niệm về xã hội hóa y tế .............................................................. 19
1.1.4. Khái niệm về chính sách xã hội hóa y tế ............................................. 20
1.2. Một số vấn đề cơ bản về chính sách xã hội hóa y tế ............................... 22
1.2.1. Vai trị của xã hội hóa y tế .................................................................. 22
1.2.2. Nội dung chính sách xã hội hóa y tế ................................................... 23
1.2.3. Đối tượng thực hiện xã hội hóa y tế .................................................... 27
1.2.4. Cơ sở của việc thực hiện xã hội hóa y tế ............................................. 29
1.3. Nội dung và những nhân tố ảnh hưởng đến thực thi chính sách xã hội hóa y
tế 31
1.3.1. Nội dung thực thi chính sách xã hội hóa y tế ...................................... 31
1.3.1.1. Chuẩn bị triển khai thực hiện chính sách xã hội hóa y tế.................. 31
1.3.1.2. Tổ chức triển khai thực hiện chính sách xã hội hóa y tế ................... 32
1.3.1.3. Kiểm tra đánh giá, điều chỉnh chính sách xã hội hóa y tế ................. 34
1.3.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến thực thi chính sách xã hội hóa y tế...... 36
1.4. Kinh nghiệm thực thi chính sách xã hội hóa y tế của một số đơn vị và bài học
rút ra cho Bệnh viện Hữu Nghị Đa Khoa Nghệ An....................................... 38
1.4.1. Kinh nghiệm của một số đơn vị .......................................................... 38
1.4.1.1. Bệnh viện Đa Khoa Thành Phố Vinh ............................................... 38
1.4.1.2. Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An ............................................................ 40
1.4.2. Bài học rút ra cho Bệnh viện Hữu Nghị Đa Khoa Nghệ An ................ 42
3
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC THI CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HÓA .. 45
Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN ...................... 45
2.1. Tổng quan về Bệnh viện Hữu Nghị Đa Khoa Nghệ An ......................... 45
2.1.1. Lịch sử thành lập Bệnh viện Hữu Nghị Đa Khoa Nghệ An ................. 45
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Bệnh viện Hữu Nghị Đa Khoa Nghệ An . 47
2.1.3. Khái quát về công tác khám, chữa bệnh tại Bệnh viện Hữu Nghị Đa Khoa
Nghệ An ....................................................................................................... 52
2.2. Thực trạng thực thi chính sách xã hội hóa tại Bệnh viện Hữu Nghị Đa Khoa
Nghệ An ....................................................................................................... 56
2.2.1. Cơ sở thực hiện chính sách xã hội hóa y tế tại Bệnh viện Hữu Nghị Đa
Khoa Nghệ An ............................................................................................. 56
2.2.2. Tình hình thực thi chính sách xã hội hóa y tế tại Bệnh viện Hữu Nghị Đa
Khoa Nghệ An ............................................................................................. 58
2.2.2.1. Chuẩn bị triển khai thực hiện chính sách xã hội hóa y tế.................. 58
2.2.2.2. Tổ chức triển khai thực hiện chính sách xã hội hóa y tế ................... 61
2.2.2.3. Kiểm tra đánh giá, điều chỉnh chính sách xã hội hóa y tế ................. 67
2.2.3. Kết quả thực thi chính sách xã hội hóa y tế tại Bệnh viện Hữu Nghị Đa
Khoa Nghệ An các năm 2015 - 2018 ............................................................ 69
2.3. Đánh giá cơng tác thực thi chính sách xã hội hóa y tế tại Bệnh viện Hữu Nghị
Đa Khoa Nghệ An ........................................................................................ 75
2.3.1. Những kết quả đạt được ...................................................................... 75
2.3.2. Những hạn chế.................................................................................... 77
2.3.3. Nguyên nhân của hạn chế ................................................................... 81
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH THỰC THI
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HÓA Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA
NGHỆ AN.................................................................................................... 85
3.1. Phương hướng thực thi chính sách xã hội hóa y tế của Bệnh viện Hữu Nghị
Đa Khoa Nghệ An trong thời gian tới ........................................................... 85
3.1.1. Định hướng phát triển Bệnh viện Hữu Nghị Đa Khoa Nghệ An ......... 85
3.1.1.1. Về công tác quản lý, quản trị và tổ chức bộ máy Bệnh viện Hữu Nghị
Đa Khoa Nghệ An ........................................................................................ 85
3.1.1.2. Về phát triển nguồn nhân lực Bệnh viện Hữu Nghị Đa Khoa Nghệ An87
3.1.1.3. Về cơ sở hạ tầng trang thiết bị Bệnh viện Hữu Nghị Đa Khoa Nghệ An
..................................................................................................................... 87
4
3.1.1.4. Về phát triển chuyên môn kỹ thuật Bệnh viện Hữu Nghị Đa Khoa Nghệ
An ................................................................................................................ 88
3.1.2. Mục tiêu thực hiện chính sách xã hội hóa y tế tại Bệnh viện Hữu Nghị Đa
Khoa Nghệ An ............................................................................................. 89
3.1.3. Phương hướng thực thi chính sách xã hội hóa y tế của Bệnh viện Hữu
Nghị Đa Khoa Nghệ An ............................................................................... 91
3.2. Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh thực thi chính sách xã hội hóa y tế tại Bệnh
viện Hữu Nghị Đa Khoa Nghệ An ................................................................ 92
3.2.1. Quán triệt tư tưởng, đường lối của Đảng, Nhà nước đối với chính sách xã
hội hóa y tế ................................................................................................... 92
3.2.2. Nâng cao hiệu quả cơng tác tun truyền phổ biến chính sách xã hội hóa y
tế
94
3.2.3. Giải pháp khai thác nguồn tài chính, nguồn cơ sở vật chất .................. 95
3.2.4. Giải pháp về công tác quản lý tổ chức ................................................ 98
3.2.5. Giải pháp về quản lý nhân sự ............................................................ 101
3.2.6. Giải pháp về cơ chế chi trả chế độ cho cán bộ tham gia xã hội hóa ... 104
3.2.7. Giải pháp về hệ thống cơng nghệ thông tin ....................................... 105
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 108
1. Kết luận .................................................................................................. 108
2. Kiến nghị ................................................................................................ 109
2.1. Đối với Sở y tế Nghệ An ..................................................................... 109
2.2. Đối với UBND tỉnh Nghệ An .............................................................. 110
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................... 112
PHỤ LỤC: PHIẾU KHẢO SÁT VỀ THỰC THI CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HĨA
Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN .................... 116
5
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AI
: Trí thơng minh nhân tạo (Artificial intelligence)
BHXH
: Bảo hiểm xã hội
BHYT
: Bảo hiểm y tế
BSCKII
: Bác sĩ chuyên khoa II
GDP
: Tổng sản phẩm quốc nội
(Gross Domestic Product)
HDI
: Chỉ số phát triển con người
(Human Development Index)
HIS
: Hệ thống thông tin bệnh viện
(Hospital Information System)
IVF
: Thụ tinh trong ống nghiệm
(In vitro fertilization)
KCB
: Khám chữa bệnh
LIS
: Hệ thống quản lý thơng tin phịng xét nghiệm
(Laboratory Information System)
PACS
: Hệ thống thơng tin lưu trữ và thu nhận hình ảnh
(Picture Archiving and Communication System)
UBND
: Ủy ban nhân dân
UNDP
:Chương trình phát triển Liên hiệp quốc (United
Nations Development Programme)
6
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
LOẠI
Bảng 2.1
Bảng 2.2
Bảng 2.3
Bảng 2.4
Bảng 2.5
Bảng 2.6
Bảng 2.7
Bảng 2.8
Bảng 2.9
Bảng
2.10
NỘI DUNG
BẢNG
Mức độ phù hợp cơ cấu bộ phận và cơ cấu chuyên môn
tại Bệnh viện Hữu Nghị Đa Khoa Nghệ An năm 2018
Tình hình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn tại bệnh
viện Hữu Nghị Đa Khoa Nghệ An từ 2015 – 2018
Đánh giá sự hiểu biết của người dân về chính sách xã
hội hóa y tế
Đánh giá kết quả người dân tiếp cận các hình thức
tun truyền về chính sách xã hội hóa các hoạt động y
tế
Kết quả đánh giá của nhân viên y tế về sự phân cơng,
phối hợp thực hiện chính sách xã hội hóa y tế tại bệnh
viện
Kết quả đánh giá của người dân về việc thực hiện
chính sách của cán bộ y tế thực hiện chính sách
Báo cáo trang thiết bị y tế theo hình thức góp vốn tại
bệnh viện Hữu Nghị Đa Khoa Nghệ An tính đến
31/12/2018
Báo cáo trang thiết bị y tế theo hình thức liên doanh
liên kết đặt máy tại bệnh viện Hữu Nghị Đa Khoa
Nghệ An tính đến 31/12/2018
Báo cáo trang thiết bị y tế đầu tư theo hình thức thuê
máy tại bệnh viện Hữu Nghị Đa Khoa Nghệ An tính
đến 31/12/2018
Các kỹ thuật cao trọng điểm thực hiện từ năm 2015 2018 tại Bệnh viện Hữu Nghị Đa Khoa Nghệ An
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức Bệnh viện Hữu Nghị Đa Khoa Nghệ An
BIỂU ĐỒ
Cơ cấu trình độ chun mơn của cán bộ, viên chức tại
Biểu đồ
Bệnh viện Hữu Nghị Đa Khoa Nghệ An
2.1
Biểu đồ
2.2
TRANG
52
53 - 54
62
63
65
66
69
70-71
72
73
48
50
So sánh tổng thu và nguồn thu BHYT tại Bệnh viện Hữu
Nghị Đa Khoa Nghệ An từ năm 2015 đến năm 2018
7
55
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Con người luôn là vị trí trung tâm trong q trình phát triển kinh tế - xã hội,
trong đó sức khỏe là nguồn vốn quý nhất của mỗi người dân và của cả toàn xã
hội. Vì vậy đầu tư cho bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ toàn dân là đầu tư
cho sự phát triển, và đó cũng là nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi người dân, của cả
hệ thống chính trị và của tồn xã hội, địi hỏi sự tham gia tích cực của các cấp ủy,
chính quyền, các tổ chức, các đồn thể và các ngành, trong đó ngành Y tế là nòng
cốt.
Trong những năm gần đây, ngành y tế đã đạt được những thành tựu nổi bật,
đóng góp nhiều cho sự phát triển chung của đất nước: Tỷ lệ tử vong của trẻ dưới
01 tuổi giảm từ 29.5% năm 2001 xuống tới 14.5% năm 2016, sức khoẻ toàn dân
được chăm sóc tốt hơn nên tuổi thọ bình qn tăng từ 67.8 tuổi năm 2000 lên 73.4
tuổi năm 2016.
Tuy nhiên, trong điều kiện nền kinh tế đang phát triển, nguồn lực cịn nhiều
giới hạn, khu vực y tế cơng đang ngày càng khơng cịn đáp ứng được nhu cầu
khám, chữa bệnh của người dân. Thu nhập người dân cũng không ngừng gia tăng,
chi tiêu cho y tế ngày càng nhiều, đồng thời yêu cầu đối với chất lượng và số
lượng dịch vụ khám chữa bệnh ngày càng cao. Bên cạnh đó, cùng với sự phát triển
của khoa học kỹ thuật, nhiều dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn trong y tế được triển
khai dẫn đến xu thế gia tăng chi phí khám chữa bệnh.
Từ đó u cầu đặt ra cho các cơ sở y tế là không ngừng đầu tư cơ sở vật
chất, đào tạo nguồn nhân lực. Nhưng trong điều kiện nguồn lực còn hạn hẹp. đòi
hỏi ngành y tế cần phải tận dụng các nguồn lực, bao gồm cả nguồn lực ngoài ngân
sách, đẩy mạnh thu hút mọi nguồn lực vật chất, trí tuệ trong nhân dân, để thực
hiện nhiệm vụ chăm lo sức khỏe y tế cho toàn dân. Việc đầu tư để nâng cao chất
lượng trong cơng tác chăm sóc sức khỏe người dân khơng chỉ dựa vào nhà nước,
mà cịn cần có sự đóng góp của tồn xã hội.
8
Trước yêu cầu đó, tại nghị quyết 4 Ban chấp hành TW Đảng khóa VII ban
hành ngày 14/01/1993 đã lần đầu tiên đề cập đến vấn đề xã hội hóa trong cơng tác
y tế. Xã hội hóa trong cơng tác y tế là nhà nước đứng ra huy động toàn xã hội
tham gia góp sức cả về vật chất và tinh thần cùng với nhà nước trong hoạt động y
tế; vận động và tổ chức sự tham gia rộng rãi của nhân dân, của toàn xã hội vào sự
phát triển, chǎm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân. Từ đó giải quyết được vấn đề
thiếu hụt ngân sách chi cho các hoạt động y tế, đồng thời giúp người dân tiếp cận
được điều kiện chăm sóc y tế tốt hơn khi có thể trang bị được các thiết bị, máy
móc hiện đại, và có điều kiện để nâng cao trình độ chun mơn của đội ngũ cán
bộ y tế.
Hịa chung với xu thế đó, Bệnh viện Hữu Nghị Đa Khoa Nghệ An với mục
tiêu hướng tới là bệnh viện hạng đặc biệt, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh trong
khu vực, bệnh viện cần đổi mới quản lý, xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân
lực, cơ sở vật chất và đặc biệt chú trọng quan tâm đẩy mạnh phát triển xã hội hóa
trong y tế.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn cấp thiết của vấn đề, tôi chọn đề tài: “Thực
thi chính sách xã hội hóa y tế tại Bệnh viện Hữu Nghị Đa Khoa Nghệ An” để
làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của cá nhân.
2. Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Trong xu thế hiện nay việc áp dụng các kỹ thuật mới, kỹ thuật tiên tiến vào
chẩn đoán và điều trị cho người bệnh là một nhu cầu thiết yếu trong thời đại ngày
nay. Trang thiết bị y tế là một trong các yếu tố quan trọng quyết định đến tính hiệu
quả và chất lượng khám và điều trị bệnh, và bằng sự can thiệp của các thiết bị y
tế hiện đại, một số bệnh từng là bệnh nan y, người bệnh phải chấp nhận mang
bệnh suốt đời hoặc phải ra nước ngồi điều trị với chi phí rất lớn thì nay lại có thể
chữa trị hồn tồn khỏe mạnh, hết bệnh vĩnh viễn với thời gian và chi phí điều trị
giảm thiểu rất nhiều.
Xuất phát từ thực tiễn trên, trong thời gian qua vấn đề “Xã hội hóa y tế” đã
9
được một số tác giả lựa chọn để làm đề tài nghiên cứu trong một số vấn đề khoa
học, trong các cơng trình nghiên cứu sinh và một số bài bình luận trên các tạp chí
khoa học như:
Đồn Ngọc Thủy Tiên trong bài viết “Vấn đề xã hội hóa và phát triển thị
trường dịch vụ y tế Việt Nam” trong tạp chí Nghiên cứu trao đổi số 03 năm 2017
đã đưa ra cái nhìn tổng quan về vấn đề xã hội hóa và phát triển thị trường dịch vụ
y tế Việt Nam [34].
Nguyễn Văn Phúc trong bài viết “Phát triển hệ thống y tế ngồi cơng lập:
Thực trạng và giải pháp” trong tạp chí Nhân lực khoa học xã hội số 11 năm 2014
đã phân tích thực trạng phát triển hệ thống y tế ngồi cơng lập ở nước ta hiện nay,
những vấn đề đặt ra và đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển hơn nữa hệ thống
y tế này nhằm tạo điều kiện để toàn xã hội, đặc biệt là các đối tượng chính sách
được thụ hưởng thành quả của y tế ở mức độ ngày càng cao [29].
Nguyễn Quang Sáng trong bài viết “Vai trò của nhà nước trong điều kiện xã
hội hóa dịch vụ cơng” trong tạp chí Tổ chức nhà nước số 12 năm 2014 đã đề ra
được mục tiêu của xã hội và đề ra một số giải pháp cho nhà nước trong cơng tác
xã hội hóa của nước ta [32].
Đặng Thị Lệ Xuân (2011), “Xã hội hóa y tế ở Việt Nam: Lý luận – thực tiễn
và giải pháp”, Luận án tiến sĩ, luận án đã có những cơ sở lý luận và đánh giá được
thực trạng xã hội hóa y tế ở Việt Nam, phân tích và chỉ ra được những hạn chế và
nguyên nhân của nó, luận án cũng phân tích một cách tồn diện thực trạng xã hội
hóa y tế thơng qua phân tích bốn phương thức xã hội hóa y tế cơ bản, từ đó tạo cơ
sở thực tiện cho các giải pháp cần thiết nhằm đạt được kết quả tốt nhất trong công
cuộc thực hiện xã hội hóa y tế. Luận án có liên quan tới cơng tác xã hội hóa y tế
nhưng lại tập trung nhiều vào lý luận các mơ hình xã hội hóa và cách quản lý vĩ
mơ tồn xã hội nên để phân tích và đánh giá dưới góc độ tổ chức thực hiện tại đơn
vị thì vẫn chưa rõ [37].
Trịnh Hồ Bình, “Bài tốn cơng bằng và hiệu quả trong vấn đề tài chính ở
10
các bệnh viện tư Việt Nam hiện nay”. Nghiên cứu vấn đề tài chính và khả năng
cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ của các bệnh viện tư. Nghiên cứu chỉ ra rằng
y tế tư nhân có tốc độ phát triển mạnh mẽ và đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng
của người dân [11].
Tất cả các bài viết, cơng trình nghiên cứu, nhìn chung đều tiếp cận nghiên
cứu các vấn đề liên quan đến xã hội hóa y tế. Tuy nhiên, mỗi nghiên cứu trên một
phạm vi khác nhau, thì đều có điều kiện thực tế khác nhau, lý thuyết nghiên cứu
sẽ có nhiều điểm tương đồng song vận dụng thực tế sẽ có sự khác biệt.
Về Bệnh viện Hữu Nghị Đa Khoa Nghệ An đã có tác giả Bùi Thị Tuyết thực
hiện nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện quản lý tài chính tại Bệnh viện Hữu nghị Đa
khoa Nghệ An” [36], song chủ yếu tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận, bài
học kinh nghiệm về quản lý cơng tác tài chính tại bệnh viện cơng nói chung và
bệnh viện Hữu Nghị Đa Khoa Nghệ An nói riêng đồng thời định hướng xây dựng
và phát triển bệnh viện trong tương lai. Ngồi ra, cịn có tác giả Chu Thị Thanh
Huyền thực hiện nghiên cứu đề tài “Hồn thiện kế tốn quản trị chi phí tại Bệnh
viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An” [24], đề tài đã khảo sát thực tế, phân tích, đánh
giá thực trạng kế tốn quản trị chi phí tại bệnh viện Hữu Nghị Đa Khoa Nghệ An
đồng thời đưa ra các giải pháp hồn thiện về kế tốn quản trị chi phí để phục vụ
cho cơng tác kiểm sốt chi phí và phân tích giá các dịch vụ kỹ thuật thực hiện tại
bệnh viện. Về nghiên cứu thực thi chính sách xã hội hóa y tế tại Bệnh viện Hữu
Nghị Đa Khoa Nghệ An hiện vẫn chưa có tổ chức, nhóm tác giả hoặc cá nhân nào
thực hiện. Vì vậy, đề tài luận văn mà tơi triển khai là có tính độc lập, khơng trùng
lắp với các cơng trình khoa học đã được cơng bố.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
3.1. Mục đích nghiên cứu
Từ nghiên cứu lý luận về thực thi chính sách và thực trạng thực thi chính
11
sách xã hội hóa y tế tại Bệnh viện Hữu Nghị Đa Khoa Nghệ An, luận văn đề ra
giải pháp nhằm đẩy mạnh thực thi chính sách xã hội hóa y tế tại Bệnh viện Hữu
Nghị Đa Khoa Nghệ An trong thời gian tới.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về thực thi chính sách xã hội hóa y
tế.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng thực thi chính sách xã hội hóa y tế tại Bệnh
viện Hữu Nghị Đa Khoa Nghệ An trong thời gian từ năm 2015 đến năm 2018.
- Đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh thực thi chính sách xã hội hóa y tế
tại Bệnh viện Hữu Nghị Đa Khoa Nghệ An trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu: Công tác thực thi chính sách xã hội hóa y tế tại Bệnh
viện Hữu Nghị Đa Khoa Nghệ An.
4.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Bệnh viện Hữu Nghị Đa Khoa Nghệ An.
- Thời gian: Số liệu sử dụng trong nghiên cứu được thu thập trong giai đoạn
từ 2015-2018, các giải pháp tính đến năm 2025.
- Nội dung: Cơng tác thực thi chính sách xã hội hóa y tế.
5. Phương pháp nghiên cứu:
5.1. Phương pháp luận
Luận văn được thực hiện trên cơ sở sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa
duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, kế thừa các kết quả nghiên cứu của
các cơng trình có liên quan, đồng thời kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể để
hoàn thành mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đã đề ra.
5.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
5.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
5.2.1.1. Thông tin thứ cấp
Thu thập các thông tin trên cơ sở các bài nghiên cứu của các chuyên gia
12
trong lĩnh vực xã hội hóa y tế từ mạng internet; các Báo cáo kinh tế - xã hội các
năm 2015, 2016, 2017, 2018, 2019 của UBND tỉnh Nghệ An, các Đề án xã hội
hóa Bệnh viện Hữu Nghị Đa Khoa Nghệ An đã và đang thực hiện; các báo cáo
tổng kết cơng tác y tế, báo cáo tình hình tài chính các năm 2015, 2016, 2017, 2018
và kế hoạch năm 2019 của Bệnh viện Hữu Nghị Đa Khoa Nghệ An.
5.2.1.2. Thông tin sơ cấp
Thu thập số liệu dựa vào phỏng vấn các đối tượng: Nhân viên y tế, người
bệnh và người nhà người bệnh đã và đang điều trị tại bệnh viện Hữu Nghị Đa
Khoa Nghệ An. Nghiên cứu sử dụng thang đo 5 mức độ: 1 (Nhất trí cao), 2 (Nhất
trí), 3 (Bình thường), 4. (Đồng ý một số nội dung) 5. (Chưa nhất trí - Ý kiến khác)
để lượng hóa ý kiến đánh giá của những người được điều tra, phỏng vấn về cơng
tác xã hội hóa tại Bệnh viện Hữu Nghị Đa Khoa Nghệ An.
- Đối tượng phỏng vấn:
+ Nhân viên y tế: các bác sĩ trưởng, phó các khoa, các bác sĩ khác thuộc
khối lâm sàng và cận lâm sàng tại bệnh viện, các điều dưỡng trưởng, y tá trưởng,
các điều dưỡng và y tá khác thuộc khối lâm sàng, vận hành các trang thiết bị y tế
xã hội hóa, nhân viên thuộc khối hành chính của Bệnh viện Hữu Nghị Đa Khoa
Nghệ An.
+ Bệnh nhân, người nhà người bệnh: Đại diện cho bệnh nhân và người nhà
có bệnh nhân đang được điều trị tại bệnh viện Hữu Nghị Đa Khoa Nghệ An.
- Số lượng phỏng vấn: 150 người.
- Thời gian phỏng vấn: tháng 11 năm 2018.
- Nội dung phỏng vấn:
+ Nhân viên y tế: các khó khăn và tồn tại trong thực thi xã hội hóa y tế tại
đơn vị và phương hướng đề xuất giải pháp giải quyết trong tương lai.
+ Nhân dân: đánh giá về hiệu quả thực thi xã hội hóa y tế tại bệnh viện.
- Mục đích phỏng vấn: Để có cái nhìn khách quan, hồn chỉnh từ cả 2 phía:
đơn vị thực thi chính sách và bệnh nhân, người nhà người bệnh về thực thi chính
13
sách xã hội hóa y tế tại bệnh viện Hữu Nghị Đa Khoa Nghệ An.
5.2.2. Phương pháp xử lý số liệu
5.2.2.1. Phương pháp xử lý số liệu sơ cấp:
Tiến hành phân tích thống kê mơ tả bằng kỹ thuật lập bảng, sắp xếp theo thứ
tự các dữ liệu đã thu được, sử dụng phần mềm Microsoft Excel để lập biểu đồ… Từ
đó, đưa ra ý nghĩa và mục đích của nghiên cứu đã thực hiện, qua đó rút ra kết luận
thực trạng cho vấn đề nghiên cứu.
5.2.2.2. Phương pháp xử lý số liệu thứ cấp:
Đối với nguồn dữ liệu bên trong thì tiến hành tổng hợp các dữ liệu có được
bằng phần mềm Microsoft Excel để có thể đưa ra những thơng tin chính xác nhất về
vấn đề cần nghiên cứu. Đối với nguồn dữ liệu bên ngồi, vì có từ nhiều nguồn khác
nhau nên phải so sánh xem các nguồn cung cấp khác nhau đưa ra những lý luận có
gì giống và khác nhau. Nếu khác nhau thì so sánh xem cách tiếp cận nào phù hợp
với vấn đề nghiên cứu hơn, từ đó đi đến hệ thống lý luận hợp lý làm nền tảng cho
hoạt động nghiên cứu.
5.2.3. Phương pháp phân tích số liệu
Đề tài tiếp cận nghiên cứu từ khái qt tình hình thực thi chính sách xã hội
hóa y tế tại bệnh viện Hữu nghị Đa Khoa Nghệ An, phân tích những nguyên nhân
chủ quan và khách quan trong điều kiện cụ thể của Bệnh viện Hữu Nghị Đa Khoa
Nghệ An.
5.2.4. Phương pháp so sánh
Thông qua nguồn số liệu đã thu thập từ thực tế và các số liệu thứ cấp đã
điều tra, tiến hành xem xét thơng qua các tiêu chí cụ thể để so sánh giữa các năm.
Từ đó, xác định rõ thực trạng thực thi chính sách tại Bệnh viện Hữu Nghị Đa Khoa
Nghệ An.
5.2.5. Phương pháp nghiên cứu tổng hợp:
Nghiên cứu các lý thuyết, thu thập và tổng hợp qua sách báo, tài liệu, internet
về chính sách xã hội hóa y tế; các cơng trình nghiên cứu trước đây, chủ trương
14
chính sách của Đảng và Nhà nước; kinh nghiệm các quận, huyện, đơn vị, tổ chức;
thu thập các số liệu từ các cơ quan chức năng.
6. Kết cấu của đề tài:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài bao gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thực thi chính sách xã hội hóa y tế
Chương 2: Thực trạng thực thi chính sách xã hội hóa y tế tại Bệnh viện Hữu Nghị
Đa Khoa Nghệ An
Chương 3: Phương hướng và giải pháp đẩy mạnh thực thi chính sách xã hội hóa
y tế tại Bệnh viện Hữu Nghị Đa Khoa Nghệ An
15
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỰC THI
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HĨA Y TẾ
1.1. Các khái niệm cơ bản
1.1.1. Khái niệm và các yếu tố thuộc về xã hội hóa
Thuật ngữ “xã hội hóa” tại Việt Nam được nhìn nhận với nhiều quan điểm
khác nhau, và có những quan điểm là hồn tồn trái ngược. Tổng hợp trong các
ngành khoa học xã hội, tâm lý, kinh tế… hiện nay có hai cách hiểu chính như sau:
Trong những ngành khoa học xã hội, xã hội hóa được hiểu là một quá trình
mà cá nhân gia nhập vào nhóm xã hội, vào cộng đồng xã hội và được xã hội tiếp
nhận cá nhân như một thành viên chính thức của mình, là quá trình cá nhân tiếp
nhận nền văn hóa xã hội, là q trình cá nhân học tập bắt chước lẫn nhau và là
quá trình học cách đóng vai trị xã hội theo đúng khn mẫu hành vi nhằm đáp
ứng sự mong đợi của xã hội [28].
Cùng quan điểm trên, theo nghĩa tiếng Anh, “xã hội hóa” được dịch theo từ
“socialisation” hoặc “socialization” được hiểu là quá trình huấn luyện biến chuyển
con người sinh vật thành những con người xã hội hành động theo những nguyên
tắc phù hợp với xã hội [38].
Trong các ngành khác như giáo dục, y tế, thể dục, thể thao… xã hội hóa lại
mang một nghĩa khác. Theo Văn kiện Đại hội đại biểu tồn quốc lần thứ VIII,
khái niệm xã hội hóa được hiểu như sau: “Các vấn đề chính sách xã hội đều giải
quyết theo tinh thần xã hội hóa. Nhà nước giữ vai trò nòng cốt, đồng thời động
viên mỗi người dân, các doanh nghiệp, các tổ chức trong xã hội, các cá nhân và
các tổ chức nước ngoài cùng tham gia giải quyết những vấn đề xã hội” [17].
Trong Từ điển Từ và Ngữ Việt Nam, xã hội hóa được định nghĩa là “làm
cho tư liệu sản xuất của cá nhân trở thành của chung của xã hội” hay “làm cho trở
thành của chung của xã hội” [27],[35].
Tiến sĩ Nơng Phú Bình cũng giải thích rằng “xã hội hóa là q trình chuyển
hóa, tạo lập cơ chế hoạt động và cơ chế tổ chức quản lý mới của một số lĩnh vực
16
hoạt động kinh tế - xã hội, trên cơ sở cộng đồng trách nhiệm nhằm khai thác, sử
dụng có hiệu quả các nguồn lực của xã hội, phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh
tế - xã hội của đất nước” [10].
Như vậy ngồi cách hiểu xã hội hóa theo các ngành khoa học xã hội thì tại
Việt Nam hiện nay, xã hội hóa cịn được hiểu là sự huy động mọi nguồn lực gồm
nhân lực, vật lực, tài lực từ mọi tầng lớp nhân dân vào quá trình thực hiện mục
tiêu chung toàn xã hội, từ phát triển các ngành y tế, giáo dục, văn hóa cho đến
phát triển cơ sở hạ tầng quốc gia... Qua đó nâng cao trách nhiệm toàn dân đối với
sự nghiệp phát triển đất nước và cùng với đó người dân cũng được thụ hưởng các
kết quả của q trình xã hội hóa trên.
Tại Nghị quyết 90-CP ngày 21/08/1997 của Chính phủ cũng nêu rõ:
Xã hội hóa là xây dựng cộng đồng trách nhiệm của các tầng lớp nhân dân
đối với việc tạo lập và cải thiện môi trường kinh tế, xã hội lành mạnh và thuận lợi
cho các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa. Ở mỗi địa phương, đây là cộng đồng
trách nhiệm của Đảng bộ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, các cơ quan nhà
nước, các đoàn thể quần chúng, các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp đóng tại địa
phương và của từng người dân.
Xã hội hóa và đa dạng hóa các hình thức hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Bên cạnh việc củng cố các tổ chức của Nhà
nước, cần phát triển rộng rãi các hình thức hoạt động do các tập thể hoặc các cá
nhân tiến hành trong khn khổ chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
Đa dạng hóa chính là mở rộng các cơ hội cho các tầng lớp nhân dân tham gia chủ
động và bình đẳng vào các hoạt động trên.
Xã hội hóa là mở rộng các nguồn đầu tư, khai thác các tiềm năng về nhân
lực, vật lực và tài lực trong xã hội. Phát huy và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực
của nhân dân, tạo điều kiện cho các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa phát triển
nhanh hơn, có chất lượng cao hơn là chính sách lâu dài, là phương châm thực hiện
chính sách xã hội của Đảng và Nhà nước, không phải là biện pháp tạm thời, chỉ
17
có ý nghĩa tình thế trước mắt do Nhà nước thiếu kinh phí cho các hoạt động này.
Khi nhân dân ta có mức thu nhập cao, ngân sách nhà nước dồi dào thì vẫn phải
thực hiện xã hội hóa, bởi vì phát triển các ngành giáo dục, y tế, văn hóa là sự
nghiệp lâu dài của nhân dân, sẽ phát triển khơng ngừng với nguồn lực to lớn của
tồn dân.
Xã hội hóa khơng có nghĩa là giảm nhẹ trách nhiệm của Nhà nước, giảm
bớt phần ngân sách nhà nước; trái lại, Nhà nước thường xuyên tìm thêm các nguồn
thu để tăng tỷ lệ ngân sách chi cho các hoạt động này, đồng thời quản lý tốt để
nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn kinh phí đó [13].
Như vậy, nội hàm của xã hội hóa được thuộc về phương thức, cách làm ở
một lĩnh vực nào đó.
1.1.2. Xã hội hóa và các mối quan hệ công tư
Ở nước ta, trong quá trình phát triển đất nước từ thời kỳ bao cấp sang nền
kinh tế thị trường theo định hướng chủ nghĩa xã hội đã có sự vận động từ xóa bỏ
dần bao cấp các dịch vụ công cộng (bao gồm giáo dục và đào tạo, y tế, khoa học
và công nghệ, văn hóa, thể dục, thể thao) sang thu hút sự tham gia của tư nhân và
cộng đồng dân cư theo tinh thần xã hội hóa, góp phần cùng Nhà nước thực hiện
các chủ trương xã hội hóa giáo dục, y tế, văn hóa. Qua đó khuyến khích đầu tư
trong và ngồi nước phát triển các dịch vụ cơng cộng đạt các mục tiêu phát triển
kinh tế, văn hóa và công bằng xã hội.
Cụ thể từ Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ VIII (1996) [17], Đảng mới chỉ đề
cập đến nội dung phối hợp tư nhân như “tập trung nguồn lực để phát triển kinh tế
nhà nước trong những ngành, những lĩnh vực trọng yếu như kết cấu hạ tầng kinh
tế, xã hội…” hay “cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước để huy động thêm vốn, tạo
thêm động lực…, khơng phải để tư nhân hóa”. Tiếp đến tại Đại hội Đảng lần thừ
IX (2001) [18], Đảng đã có những đề cập cụ thể hơn như “tạo điều kiện để kinh
tế có vốn đầu tư nước ngồi phát triển thuận lợi, hướng vào xuất khẩu, xây dựng
kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội…”, “các chính sách xã hội được tiến hành theo tinh
18
thần xã hội hóa”. Và đến Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ X (2006) [19], Đảng đã
nhấn mạnh “doanh nghiệp cổ phần…thúc đẩy xã hội hóa sản xuất, kinh doanh và
sở hữu”, “huy động các nguồn lực trong và ngoài nước để xây dựng đồng bộ kết
cấu hạ tầng kinh tế-xã hội…hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ở các đô thị lớn, hệ
thống thủy lợi, cấp thóat nước”, “thực hiện xã hội hóa giáo dục”, “khuyến khích
đầu tư trong và ngồi nước phát triển các dịch vụ cơng cộng”, “khuyến khích, tạo
điều kiện cho các thành phần kinh tế, kể cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài tham gia phát triển lĩnh vực kết cấu hạ tầng”.
1.1.3. Khái niệm về xã hội hóa y tế
Thực tế hiện nay tại Việt Nam, thông qua tinh thần các văn kiện Đảng và
Nhà nước, “xã hội hóa y tế” được sử dụng với cách hiểu là bao gồm: “Huy động
sự tham gia ngày càng nhiều của nhân dân và sự phối hợp liên ngành dưới sự lãnh
đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền”.
Tại Nghị quyết số 90-CP ngày 21/08/1997 của Chính phủ về phương hướng
và chủ trương xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa ghi rõ: “Xã hội
hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa là vận động và tổ chức sự tham gia rộng
rãi của nhân dân, của toàn xã hội vào sự phát triển các sự nghiệp đó nhằm từng
bước nâng cao mức hưởng thụ về giáo dục, y tế, văn hóa và sự phát triển về thể
chất và tinh thần của nhân dân” [13].
Theo định nghĩa “xã hội hóa” trong Từ điển Từ và Ngữ Việt Nam thì xã hội
hóa trong y tế được hiểu là biến những tư liệu sản xuất trong ngành y tế thành của
chung để phục vụ tồn xã hội. Xã hội hóa y tế được hiểu là nhà nước đứng ra huy
động tồn xã hội tham gia góp sức cả về vật chất và tinh thần cùng với nhà nước
trong hoạt động y tế; vận động và tổ chức sự tham gia rộng rãi của nhân dân, của
toàn xã hội vào sự phát triển, chǎm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân, nhằm từng
bước nâng cao cơng tác chăm sóc sức khỏe và sự phát triển về thể chất cũng như
tinh thần của nhân dân. Hay nói cách khác việc đầu tư để nâng cao chất lượng
trong cơng tác chăm sóc sức khỏe người dân không chỉ trông chờ vào nhà nước,
19
mà cần có sự chung tay góp sức của tồn xã hội, tức là nhà nước và nhân dân cùng
làm. Điều này không chỉ giải quyết vấn đề thiếu hụt ngân sách chi cho các hoạt
động y tế mà còn do nhu cầu khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe của xã hội ngày
càng cao. Bởi đối với một nước đang phát triển như Việt Nam, việc nâng cao chất
lượng hoạt động chăm sóc sức khỏe và khám chữa bệnh cho người dân cịn gặp
rất nhiều khó khăn do ngân sách nhà nước còn eo hẹp, nếu chỉ dựa vào nguồn vốn
của nhà nước thì khó có thể có các trang thiết bị, máy móc hiện đại và điều kiện
để nâng cao trình độ chun mơn của đội ngũ cán bộ y tế, để thực hiện công tác
khám chữa bệnh cho người dân đạt hiệu quả tốt.
Ở một khía cạnh nào đó, xã hội hóa y tế thực chất là để chỉ mối quan hệ
giữa cá nhân và xã hội, trách nhiệm của mỗi cá nhân đối với xã hội và những lợi
ích mà cộng đồng mang lại cho mỗi người trong hoạt động chăm sóc sức khỏe.
Bản chất của xã hội hóa y tế là vấn đề về con người, vì con người mà trước hết là
người dân. Việc huy động nguồn lực trong dân trước hết không phải là người dân
bỏ tiền ra để kiếm lời, mà là người dân đóng góp cùng với nhà nước để thực hiện
những mục tiêu chung của xã hội, vì lợi ích của quốc gia [15].
Cũng theo Nghị quyết 05/2005/NQ-CP ngày 18 tháng 04 năm 2005 của
Chính phủ về việc đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và
thể dục thể thao đã khẳng định các mục tiêu của chính sách xã hội hóa y tế như
sau: “Thực hiện xã hội hóa nhằm hai mục tiêu lớn: thứ nhất là phát huy tiềm năng
trí tuệ và vật chất trong nhân dân, huy động toàn xã hội chăm lo sự nghiệp giáo
dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao; thứ hai là tạo điều kiện để tồn xã hội, đặc
biệt là các đối tượng chính sách, người nghèo được thụ hưởng thành quả giáo dục,
y tế, văn hóa, thể dục thể thao ở mức độ ngày càng cao” [14].
1.1.4. Khái niệm về chính sách xã hội hóa y tế
Các chính sách của Đảng và Nhà nước về xã hội hóa y tế là một q trình
chuyển biến nhận thức và cách thức thực hiện từ thấp tới cao. Thông qua việc ban
hành các hệ thống pháp luật, chính sách để cải cách cung ứng dịch vụ công cộng
20
nhằm đạt mục tiêu phát triển bền vững, đảm bảo công bằng, an sinh xã hội, và chú
trọng phát triển con người.
Tháng 12 năm 1986 đánh dấu sự thay đổi nhận thức về đổi mới, chuyển
dịch dần từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế hàng hóa
nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có định hướng của nhà nước và
tạo đà cho sự phát triển kinh tế, xã hội tại Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần
thứ VI [16].
Dựa trên cơ sở Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VII, Nghị quyết
số 37/CP ngày 20 tháng 6 năm 1996 của Chính phủ với quan điểm: “Xã hội hóa
sự nghiệp chăm sóc sức khoẻ nhân dân. Chăm sóc sức khoẻ nhân dân là trách
nhiệm của mỗi cá nhân, mỗi gia đình, mỗi cộng đồng, của các cấp uỷ Đảng, chính
quyền, các ngành, các đồn thể, các tổ chức xã hội. Các cấp uỷ Đảng, chính quyền,
các đồn thể có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, huy động các nguồn lực, động viên
tồn xã hội tham gia cơng tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân. Đa dạng
hóa các hình thức tổ chức chăm sóc sức khoẻ (nhà nước, dân lập và tư nhân) trong
đó y tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo. “Phát triển các loại hình chăm sóc sức khoẻ
nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của nhân dân, trong điều kiện
nguồn lực của Nhà nước đầu tư cho y tế cịn có hạn.” [12] đã đặt những nền móng
đầu tiên cho vấn đề xã hội hóa y tế.
Đến các nội dung tại Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VIII, Nghị
quyết Đại hội IX, Nghị quyết số 46/NQ – TW ngày 23/2/2005 của Bộ Chính trị
khóa IX về “Cơng tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình
hình mới”, Chỉ thị 06-CT/TW và Nghị quyết số 20/NQ-TW ngày 25/10/2017 của
Bộ Chính trị khóa XII về “Tăng cường cơng tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức
khỏe nhân dân trong tình hình mới”. Tất cả đều nêu rõ quan điểm của Đảng và
nhà nước về vấn đề xã hội hóa nói chung và xã hội hóa y tế nói riêng. Theo đó
khái niệm về chính sách xã hội hóa y tế là: “Xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y
tế, văn hóa là vận động và tổ chức sự tham gia rộng rãi của nhân dân, của toàn xã
21
hội vào sự phát triển các sự nghiệp đó nhằm từng bước nâng cao mức hưởng thụ
về giáo dục, y tế, văn hóa và sự phát triển về thể chất và tinh thần của nhân dân.
Xã hội hóa là xây dựng cộng đồng trách nhiệm của các tầng lớp nhân dân đối với
việc tạo lập và cải thiện môi trường kinh tế, xã hội lành mạnh và thuận lợi cho các
hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa ở mỗi địa phương, đây là cộng đồng trách nhiệm
của Đảng bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các đoàn thể quần chúng và
của từng người dân” [13].
1.2. Một số vấn đề cơ bản về chính sách xã hội hóa y tế
1.2.1. Vai trị của xã hội hóa y tế
Đảm bảo cơng tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe là nhiệm cụ của toàn xã
hội, cộng đồng. Nhiệm vụ này khơng của chỉ riêng Ngành Y tế mà cịn là trách
nhiệm của mọi công dân, mọi tổ chức xã hội cũng như trách nhiệm của các cấp
có thẩm quyền, các cấp ủy Đảng… Do đó yêu cầu tất yếu để đảm bảo cơng tác
chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân là thực hiện cơng tác xã hội hóa y tế.
Q trình thực hiện xã hội hóa y tế là quá trình vận động, thu hút và tổ chức
sự tham gia của các thành phần trong xã hội vào sự nghiệp chăm sóc sức khoẻ
nhân dân từ đó từng bước hồn thiện việc chăm sóc sức khoẻ, phát triển thể chất
và tinh thần của nhân dân, đồng thời góp phần giảm tải ngân sách nhà nước chi
cho các hoạt động khám, chữa bệnh y tế.
Một số hoạt động xã hội hóa đã được phát triển và cũng góp phần đóng góp
hiệu quả trong cơng tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân như phong trào hiến
máu nhân đạo, các hoạt động từ thiện được vận động của Hội chữ thập đỏ, hay
góp vốn đầu tư thiết bị y tế chất lượng, đầu tư xe vận chuyển bệnh nhân cấp cứu
về các tuyến…
Thực hiện xã hội hóa y tế là một trong các nội dung thuộc chủ trương xã
hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường và giám định
tư pháp của Đảng và Nhà nước và cũng là giải pháp để thực hiện cơng bằng xã
hội trong q trình phát triển kinh tế, xã hội của Ðảng và Nhà nước. Công bằng
22
không chỉ thể hiện về phương diện thụ hưởng của người dân và cịn thể hiện ở cả
phương diện đóng góp của người dân theo khả năng của từng cá nhân trong xã
hội.
Thực hiện công bằng xã hội phải thực hiện trên nguyên tắc phân phối theo
sự cống hiến và nguyên tắc quan tâm đến người yếu thế trong xã hội. Cần phải ưu
tiên đối với các đối tượng người có cơng, đối tượng người nghèo. Những người
cống hiến nhiều, cần được hưởng nhiều để thúc đẩy tính tích cực của con người
từ đó thúc đẩy xã hội phát triển theo hướng tích cực. Đối với những đối tượng
người nghèo hay thuộc khu vực khó khăn cũng cần được xã hội, nhà nước chăm
lo nhiều hơn để thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, giảm thiểu sự bất công xã hội.
Về phương diện huy động các nguồn lực nhân dân vào thực hiện cơng tác
xã hội hóa, để đảm bảo cơng bằng thì khơng phải huy động theo bình qn mà
cần phải huy động theo các mức thu nhập của từng cá nhân khác nhau. Người có
thu nhập cao đóng góp nhiều hơn người có thu nhập thấp. Các đối tượng người
có cơng, người nghèo thì theo chính sách của Đảng và Nhà nước, được miễn giảm
phần cần đóng góp.
Thực hiện xã hội hóa y tế giúp nâng cao chất lượng dịch vụ khám, chữa
bệnh tại các đơn vị y tế. Khi nguồn lực ngân sách nhà nước khơng cịn dành tất cả
cho đầu tư y tế thì phần ngân sách này sẽ được phân bổ cho các lĩnh vực ưu tiên
khác như y tế dự phòng, y tế cơ sở. Từ đó tăng cường được các phong trào chăm
sóc sức khỏe, phịng dịch, bảo vệ mơi trường sống, tăng cường sử dụng và phát
triển nền y học cổ truyền dân tộc.
1.2.2. Nội dung chính sách xã hội hóa y tế
Hiện nay chính sách xã hội hóa nói chung, chính sách xã hội hóa y tế nói
riêng là những chính sách, sách lược cụ thể về việc Đảng và Nhà nước thu hút các
nguồn lực khác nguồn lực nhà nước, đặc biệt là nguồn lực từ khối tư nhân để đạt
các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội. Nội dung cụ thể gồm:
Thứ nhất, nâng cao trách nhiệm cộng đồng
23