Tải bản đầy đủ (.pdf) (113 trang)

Thu hút vốn đầu tư trong nước cho phát triển du lịch tỉnh nghệ an

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.18 MB, 113 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN NGỌC HẢI

THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ TRONG NƢỚC CHO PHÁT TRIỂN
DU LỊCH TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGHỆ AN -2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN NGỌC HẢI

THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ TRONG NƢỚC CHO PHÁT TRIỂN
DU LỊCH TỈNH NGHỆ AN
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN THỊ THANH HÒA

NGHỆ AN – 2019


MỤC LỤC


PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
1.

Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................... 1

2.

Tổng quan các vấn đề nghiên cứu có liên quan ....................................................... 2

3.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................... 4

4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 4
5. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................................. 4
6. Kết cấu của đề tài ......................................................................................................... 5
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ
TRONG NƢỚC CHO PHÁT TRIỂN DU LỊCH ........................................................... 6
1.1

. Các khái niệm liên quan ....................................................................................... 6

1.1.1. Khái niệm đầu tƣ ............................................................................................. 6
1.1.2. Khái niệm nguồn vốn đầu tƣ và thu hút vốn đầu tƣ trong nƣớc ..................... 6
1.1.3. Du lịch và đầu tƣ du lịch ................................................................................. 7
1.2 . Nội dung và các nhân tố ảnh hƣởng đến thu hút vốn đầu tƣ trong nƣớc cho phát
triển du lịch .................................................................................................................... 10
1.2.1. Nội dung thu hút vốn đầu tƣ vào du lịch.......................................................... 10
1.2.2. Những nhân tố ảnh hƣởng tới thu hút vốn đầu tƣ vào du lịch địa phƣơng ...... 12
1.3 . Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tƣ trong nƣớc cho phát triển du lịch ở một số địa

phƣơng và rút ra bài học cho tỉnh Nghệ An................................................................... 18
1.3.1. Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tƣ phát triển du lịch của Thành phố Đà Nẵng .. 18
1.1.2. Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tƣ phát triển du lịch ở tỉnh Khánh Hòa .......... 20
1.3.3. Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Nghệ An ........................................................... 21
TỔNG KẾT CHƢƠNG 1 ................................................................................................ 22
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ TRONG NƢỚC CHO
PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH NGHỆ AN ................................................................. 23
2.1. Những nhân tố ảnh hƣởng đến thu hút vốn đầu tƣ trong nƣớc vào Du lịch tỉnh
Nghệ An ......................................................................................................................... 23
2.1.1. Điều kiện kinh tế - xã hội Nghệ An ................................................................. 23
2.1.2. Sự phát triển của ngành du lịch tỉnh Nghệ An ................................................. 27
2.2. Thực trạng thu hút vốn đầu tƣ trong nƣớc cho phát triển du lịch tỉnh Nghệ An
........................................................................................................................................ 40


2.2.1. Thực trạng thực hiện các chính sách thu hút vốn đầu tƣ trong nƣớc cho phát
triển du lịch tỉnh Nghệ An .......................................................................................... 40
2.2.2. Kết quả thu hút vốn đầu tƣ trong nƣớc cho phát triển du lịch tỉnh Nghệ An .. 46
2.3. Đánh giá tình hình thu hút vốn đầu tƣ trong nƣớc cho phát triển du lịch tỉnh Nghệ
An ................................................................................................................................... 63
2.3.1. Thành công trong công tác thu hút vốn đầu tƣ trong nƣớc cho phát triển du lịch
tỉnh Nghệ An .............................................................................................................. 63
2.3.2. Hạn chế trong công tác thu hút vốn đầu tƣ trong nƣớc cho phát triển du lịch
tỉnh Nghệ An .............................................................................................................. 63
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế ..................................................................... 65
TỔNG KẾT CHƢƠNG 2: .............................................................................................. 66
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ
TRONG NƢỚC CHO PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH NGHÊ AN........................... 67
3.1. Phƣơng hƣớng thu hút vốn đầu tƣ trong nƣớc cho phát triển du lịch tỉnh Nghệ An
đến năm 2025 ................................................................................................................. 67

3.2. Những giải pháp tăng cƣờng thu hút vốn đầu tƣ trong nƣớc cho phát triển du lịch
tỉnh Nghệ An .................................................................................................................. 70
3.2.1. Xây dựng và hồn thiện cơ chế chính sách thu hút đầu tƣ du lịch trong nƣớc
70
3.2.2. Xây dựng quy hoạch du lịch làm căn cứ thu hút/kêu gọi các nhà đầu tƣ ..... 71
3.2.3. Sử dụng hợp lí nguồn vốn NSNN để hồn thiện cơ sở hạ tầng du lịch ........ 75
3.2.4. Tích cực huy động nguồn vốn từ các doanh nghiệp dân doanh .................... 80
3.2.5. Tăng cƣờng công tác xúc tiến đầu tƣ và xúc tiến du lịch.............................. 81
3.2.6. Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, tạo mơi trƣờng đầu tƣ hấp dẫn .......... 84
3.2.7. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch .................................................. 86
CHƢƠNG 3. TỔNG KẾT CHƢƠNG 3 ........................................................................ 90
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................................... 91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................... 93
PHỤ LỤC: DANH SÁCH DỰ ÁN ĐẦU TƢ TRONG NƢỚC VÀO DU LỊCH NGHỆ
AN GIAI ĐOẠN 2006 – 2017 ........................................................................................... 1


DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Tốc độ tăng trƣởng kinh tế Nghệ An 2013 - 2018 ............................................ 23
Bảng 2.2: Tốc độ tăng trƣởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo khu vực ..................... 25
Bảng 2.3: Thu ngân sách và kim ngạch xuất khẩu của Nghệ An ...................................... 25
Bảng 2.4: Vốn đầu tƣ trong nƣớc và nƣớc ngoài giai đoạn 2013 – 2018 ........................ 26
Bảng 2.5: Các lễ hội ở Nghệ An ........................................................................................ 33
Bảng 2.6: Các tuyến du lịch Nghệ An ............................................................................... 36
Bảng 2.7: Doanh thu dịch vụ lƣu trú, ăn uống và du lịch lữ hành Nghệ An ..................... 39
Bảng 2.8: Số dự án và quy mô vốn đầu tƣ trong lĩnh vực du lịch tại Nghệ An giai đoạn
2006 – 2017 ....................................................................................................................... 47
Bảng 2.9: Phân tích thống kê mơ tả biến Vốn đầu tƣ ........................................................ 50
Bảng 2.10: Số dự án và quy mô vốn đầu tƣ du lịch phân theo địa phƣơng tại Nghệ An giai

đoạn 2006 – 2017 .............................................................................................................. 51
Bảng 2.11: Số dự án và quy mô vốn đầu tƣ du lịch tại Nghệ An phân theo lĩnh vực giai
đoạn 2006 – 2017 .............................................................................................................. 55
Bảng 2.12: Số dự án và quy mô vốn đầu tƣ cho các cơ sở lƣu trú tại Nghệ An giai đoạn
2006 – 2017 ....................................................................................................................... 57
Bảng 2.13: Đầu tƣ vào cơ sở du lịch vui chơi giải trí Nghệ An giai đoạn 2006 – 2017.............. 60
Bảng 2.14: Đầu tƣ vào các cơ cở cung cấp dịch vụ ăn uống du lịch thời kỳ 2006 – 2017........... 61

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu 2.2: Thu hút đầu tƣ trong nƣớc cho phát triển du lịch vào các địa phƣơng Nghệ An
........................................................................................................................................... 52
Biểu 2.3: Cơ cấu đầu tƣ theo lĩnh vực theo số dự án......................................................... 56
Biểu 2.4: Cơ cấu đầu tƣ theo lĩnh vực theo quy mô vốn ................................................... 56
Biểu 2.5: Đầu tƣ vào cơ sở lƣu trú tại Nghệ An ................................................................ 58
Biểu 2.6: Đầu tƣ vào cơ sở dịch vụ ăn uống du lịch tại Nghệ An ..................................... 62


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CSLT: Cơ sở lƣu trú
UBND: Ủy ban nhân dân
KH: Kế hoạch
NSNN: Ngân sách Nhà nƣớc
KT – XH: Kinh tế xã hội

TW: Trung ƣơng


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay du lịch đã trở thành một hoạt động hết sức phổ biến. Tại nhiều quốc
gia khác, du lịch là một trong những ngành kinh tế hàng đầu, là nguồn thu ngoại tệ
quan trọng. Nghệ An là tỉnh có tiềm năng phát triển du lịch, với hơn 2600 di tích lịch
sử, danh thắng, trong đó có 413 di tích đƣợc xếp hạng cấp Quốc gia và cấp tỉnh. Đặc
biệt, có 3 di tích là Khu Di tích Kim Liên (huyện Nam Đàn) - quê hƣơng của Chủ tịch
Hồ Chí Minh, Khu Lƣu niệm Phan Bội Châu và đình Hồnh Sơn đã đƣợc cơng nhận là
di tích lịch sử văn hóa Quốc gia đặc biệt. Nghệ An là nơi sinh sống của 6 dân tộc
Kinh, Thái, Thổ, H‟Mông, Khơ Mú, Ơ đu với nhiều nét văn hóa riêng, đến nay vẫn
cịn lƣu giữ đƣợc các giá trị văn hóa đặc sắc với nhiều loại hình di sản văn hóa phi vật
thể, trong đó có 3 di sản đã đƣợc đƣa vào danh mục di sản văn hóa phi vật thể Quốc
gia và 1 di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại là Dân ca Ví, Giặm Nghệ tĩnh
đã đƣợc UNESCO cơng nhận. Đó là những tài ngun vơ giá để Nghệ An khai thác và
phát huy thành những sản phẩm du lịch độc đáo, hấp dẫn. Bên cạnh đó, với 82 km bờ
biển, có nhiều bãi tắm đẹp nhƣ: Cửa Lò, Bãi Lữ, biển Quỳnh…; khu Dự trữ sinh
quyển miền Tây đƣợc UNESCO công nhận là Khu Dự trữ sinh quyển thiên nhiên thế
giới…
Trong những năm qua, xác định rõ vị trí, vai trị và tiềm năng của du lịch đối
với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, tỉnh Nghệ An đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo
huy động mọi nguồn lực đầu tƣ khai thác, phát huy các thế mạnh tài nguyên du lịch
trên địa bàn.
Tuy nhiên, du lịch Nghệ An phát triển vẫn chƣa xứng với tiềm năng, chất lƣợng
tăng trƣởng thiếu vững chắc, lƣợng khách Quốc tế chiếm tỷ trọng thấp; tính hấp dẫn và
đa dạng của sản phẩm du lịch chƣa có cải thiện rõ nét, đặc biệt là các hoạt động thu hút
vốn đầu tƣ phát triển du lịch ở Nghệ An cịn có những hạn chế và bất cập…
Chính vì thu hút vốn đầu tƣ cho phát triển du lịch còn hạn chế và bất cập nên cơ
sở hạ tầng du lịch ở Nghệ An chƣa thực sự phát triển; các điểm đến du lịch và sản
phẩm du lịch chƣa phong phú đa dạng và hấp dẫn; các tour du lịch chƣa nhiều...

1



Vì vậy, để phát triển du lịch tƣơng xứng với tiềm năng và đạt đƣợc các mục tiêu
đề ra đòi hỏi các hoạt động thu hút vốn đầu tƣ phát triển du lịch cần đƣợc quan tâm và
đầu tƣ đúng hƣớng. Xuất phát từ thực tế trên, việc nghiên cứu thực trạng thu hút đầu tƣ
nhằm đƣa ra những giải pháp để phát triển du lịch là đòi hỏi khách quan và cần thiết.
Đó cũng là lý do tơi chọn vấn đề “Thu hút vốn đầu tƣ trong nƣớc cho phát triển Du
lịch tỉnh Nghệ An” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ của mình.
2. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu có liên quan
Hiện nay, vấn đề thu hút vốn đầu tƣ trong nƣớc cho phát triển du lịch cũng
đƣợc nhiều tác giả quan tâm. Trong các cơng trình nghiên cứu của mình, các tác giả
hầu nhƣ đều đề cập đến lý luận về vốn đầu tƣ và du lịch, sự cần thiết phải thu hút vốn
đầu tƣ vào du lịch, phân tích thực trạng vốn đầu tƣ vào du lịch ở Việt Nam cũng nhƣ
một số địa phƣơng trong nƣớc và lần lƣợt đƣa ra các giải pháp để thu hút vốn hiệu quả
hơn cho phát triển du lịch trong tƣơng lai. Một số công trình nghiên cứu tiêu biểu nhƣ
sau:
Luận văn “Một số biện pháp thu hút và sử dụng hiệu quả vốn đầu tƣ vào du
lịch” của tác giả Nguyễn Thị Nhung (2012), chuyên ngành Quản trị kinh doanh, chủ
yếu chú trọng vào việc hình thành khung lý thuyết về kinh tế đầu tƣ và du lịch trên cơ
sở làm nổi bật tầm quan trọng của ngành du lịch đối với phát triển kinh tế và vai trò
của đầu tƣ đối với ngành du lịch. Tác giả có nêu thêm thực trạng đầu tƣ vào ngành du
lịch, đồng thời đƣa ra một số giải pháp khả thi để thu hút và sử dụng một cách hiệu
quả nhất vốn đầu tƣ vào du lịch Việt Nam trong tƣơng lai.
Luận văn “Thực trạng và giải pháp thu hút vốn đầu tƣ vào ngành Du lịch” của
tác giả Nguyễn Thị Thanh Trà (2008), chuyên ngành Quản trị kinh doanh, đã chỉ ra
nhiều mặt hạn chế của ngành Du lịch Việt Nam trong giai đoạn hội nhập nhƣng năng
lực cạnh tranh yếu kém, môi trƣờng đầu tƣ chƣa hồn thiện, các cơ chế chính sách quy
hoạch cịn nhiều bấp cập… khó thu hút các nhà đầu tƣ, đề cập đến thực trạng đầu tƣ
vào ngành Du lịch và đƣa ra những giải pháp mang tính cấp bách nhằm phần nào giải
quyết những tồn tại.
Luận văn “Thu hút vốn đầu tƣ phát triển du lịch Hà Nội giai đoạn 2004 – 2010”

của tác giả Bùi Thị Trang (2011), chuyên ngành Kinh tế phát triển, tập trung đánh giá
thực trạng của ngành Du lịch trên cơ sở so sánh với tiềm năng, nghiên cứu quy hoạch
2


phát triển tổng thể, đƣa ra các giải pháp đầu tƣ nhằm khai thác triệt để tiềm năng du
lịch Hà Nội, đồng thời làm cơ sở cho việc phát triển các ngành kinh tế liên quan, tƣơng
xứng với nhu cầu của ngành Du lịch trong tƣơng lai.
Luận văn “Các giải pháp thu hút vốn đầu tƣ để phát triển du lịch thành phố Hội
An” của tác giả Phan Thị Tâm (2011), chuyên ngành Kinh tế phát triển, Đại học Đà
Nẵng. Ở luận văn này, tác giả chủ yếu tập trung vào việc hình thành khung lý thuyết
để nghiên cứu thu hút vốn đầu tƣ. Chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu trong thu hút
vốn đầu tƣ vào phát triển du lịch thành phố Hội An giai đoạn 2000 – 2010 và đề xuất
một số giải pháp cơ bản cho giai đoạn tiếp theo.
Luận văn “Thu hút vốn đầu tƣ cho phát triển du lịch tỉnh Quảng Ninh” của tác
giả Nguyễn Hồng Yên (2016) tìm hiểu thực trạng thu hút vốn đầu tƣ cho phát triển du
lịch tỉnh Quảng Ninh, đề xuất các giải pháp để tăng cƣờng thu hút vốn đầu tƣ cho phát
triển du lịch, bao gồm giải pháp về quy hoạch, giải pháp về cơ chế chính sách, giải
pháp về cơ sở hạ tầng du lịch, giải pháp về cải cách hành chính, giải pháp về nguồn
nhân lực du lịch, giải pháp về xúc tiến đầu tƣ, giải pháp về tổ chức và quản lý nhà
nƣớc.
Các đề tài nghiên cứu trên đã tập trung tìm hiểu về hoạt động thu hút đầu tƣ cho
phát triển du lịch, mỗi đề tài một địa phƣơng khác nhau và đã tạo nên bức tranh thu hút
đầu tƣ vào các địa phƣơng để phát triển du lịch. Tuy nhiên thời gian nghiên cứu đã khá
xa, và cũng chƣa có đề tài nào thực hiện ở Nghệ An – một địa phƣơng rất có tiềm năng
về du lịch.
Các đề tài nghiên cứu trên cũng chƣa đề xuất đến vai trò quyết định của Chính
phủ cũng nhƣ địa phƣơng trong việc thu hút nguồn vốn đầu tƣ trong nƣớc, đó là do
việc thiếu cơ sở lý luận về vai trị của khu vực cơng trong việc thu hút vốn đầu tƣ. Ở
luận văn này, tác giả tập trung nghiên cứu việc thu hút vốn đầu tƣ vào phát triển du

lịch vào Nghệ An, trong đó sẽ đề cập đến vai trị quyết định của khu vực công trong
việc tạo môi trƣờng thuận lợi đẩy mạnh thu hút vốn đầu tƣ trong nƣớc, phân tích một
cách hệ thống thực trạng của việc thu hút vốn đầu tƣ trong nƣớc cho phát triển du lịch
của tỉnh thời gian qua. Trên cơ sở đánh giá thực trạng, luận văn đề xuất các nhóm giải
pháp đồng bộ, đúng hƣớng, trong đó đặt vấn đề quản lý nhà nƣớc trong hoạt động thu

3


hút vốn đầu tƣ lên hàng đầu, nhằm tạo bƣớc đột phá trong việc phát triển du lịch tỉnh
Nghệ An một cách hiệu quả và bền vững.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: Tìm hiểu về hoạt động thu hút vốn đầu tƣ trong nƣớc cho
phát triển du lịch Nghệ An
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu thực trạng phát triển du lịch và thu hút vốn đầu tƣ trong nƣớc
cho phát triển du lịch tỉnh Nghệ An trên cơ sở so sánh với tiềm năng phát triển du lịch
của khu vực này.
- Tìm ra nguyên nhân dẫn đến việc hạn chế trong thu hút vốn đầu tƣ trong
nƣớc cho phát triển du lịch tỉnh Nghệ An.
- Đề xuất các giải pháp phù hợp và khả thi để thu hút vốn đầu tƣ trong nƣớc
cho phát triển du lịch tỉnh Nghệ An.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Công tác thu hút vốn đầu tƣ trong nƣớc cho phát triển du lịch tỉnh Nghệ An
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian:
Thực trạng vốn đầu tƣ trong nƣớc tập trung cho phát triển ngành du lịch trên địa
bàn tỉnh Nghệ An. (Chỉ tính khối đầu tƣ dân doanh, khơng tính khối đầu tƣ từ Nhà
nƣớc)

- Về thời gian: Nghiên cứu khảo sát số liệu vốn đầu tƣ trong nƣớc giai đoạn
2006 – 2017.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để phù hợp với nội dung, yêu cầu và mục đích nghiên cứu, luận văn sử dụng
một số phƣơng pháp nghiên cứu khoa học, bao gồm:
- Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp: Luận văn phân tích và tổng hợp kinh
nghiệm một số địa phƣơng trong việc thu hút vốn đầu tƣ trong nƣớc cho phát triển du
lịch. Đồng thời luận văn sử dụng các dữ liệu phù hợp trong q trình phân tích thực
4


trạng phát triển du lịch và thực trạng thu hút các nguồn vốn đầu tƣ trong nƣớc của tỉnh
Nghệ An. Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp khả thi.
- Phƣơng pháp so sánh: Tác giả dùng phƣơng pháp này nhằm so sánh thực trạng
và tiềm năng phát triển du lịch của tỉnh Nghệ An, so sánh tình hình thu hút vốn đầu tƣ
trong nƣớc và khách du lịch của tỉnh Nghệ An với địa phƣơng khác, từ đó rút ra những
điểm đƣợc và chƣa đƣợc trong công tác thu hút vốn phát triển du lịch Tỉnh và đƣa ra
giải pháp.
- Phƣơng pháp thống kê: Các số liệu sử dụng trong đề tài này lấy từ một số
nguồn cơ bản đó là từ UBND tỉnh Nghệ An, Sở Kế hoạch và Đầu tƣ Nghệ An, Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch Nghệ An, Cục thống kê tỉnh Nghệ An. Sau đó sử dụng các
phƣơng pháp thống kê mơ tả, phân tích dãy số thời gian thơng qua các chỉ tiêu tốc độ
tăng trƣởng, tốc độ phát triển, lƣợng tăng giảm bình qn… Cơng cụ sử dụng hỗ trợ
phân tích là Microsoft Excel.
- Phƣơng pháp định tính: Phƣơng pháp này đƣợc áp dụng trong việc nghiên cứu
các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định đầu tƣ vào ngành du lịch tỉnh Nghệ An. Cụ thể:
Tác giả thông qua phỏng vấn một vài cá nhân làm việc trong các cơ quan quản lý Nhà
nƣớc về đầu tƣ và du lịch, nhƣ là Sở kế hoạch đầu tƣ, Sở du lịch, Trung tâm xúc tiến
đầu tƣ, Trung tâm xúc tiến du lịch.
6. Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận một số phụ lục, danh mục các bảng, biểu, chữ viết
tắt, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn gồm 03 Chƣơng nhƣ sau:
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hút vốn đầu tư trong nước cho
phát triển Du lịch.
Chương 2. Thực trạng thu hút vốn đầu tư trong nước cho phát triển Du lịch
tỉnh Nghệ An
Chương 3. Giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trong nước cho phát triển
Du lịch tỉnh Nghệ An

5


CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT VỐN
ĐẦU TƢ TRONG NƢỚC CHO PHÁT TRIỂN DU LỊCH
1.1. Các khái niệm liên quan
1.1.1. Khái niệm đầu tư
Xuất phát từ phạm vi phát huy tác dụng của các kết quả đầu tƣ, có thể có những
cách hiểu khác nhau về đầu tƣ: [9]
Đầu tƣ theo nghĩa rộng là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các
hoạt động nào đó nhằm thu về cho ngƣời đầu tƣ các kết quả nhất định trong tƣơng lai
lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt đƣợc các kết quả đó. Nguồn lực có thể là tiền, là
tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ. Các kết quả đạt đƣợc có thể là sự
tăng thêm các tài sản tài chính, tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn lực.
Đầu tƣ theo nghĩa hẹp chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực ở
hiện tại nhằm đêm lại cho nền kinh tế - xã hội những kết quả trong tƣơng lai lớn hơn
các nguồn lực đã sử dụng để đạt đƣợc các kết quả đó.
Theo Luật Đầu tƣ 2014, “Đầu tƣ kinh doanh là việc nhà đầu tƣ bỏ vốn đầu tƣ để
thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tƣ góp
vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế, đầu tƣ theo hình thức hợp đồng
hoặc thực hiện dự án đầu tƣ” [23]

Từ đây có khái niệm về đầu tƣ nhƣ sau: Đầu tƣ là hoạt động sử dụng các nguồn
lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để sản xuất kinh doanh
trong một thời gian tƣơng đối dài nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội,
thơng qua hình thức thành lập doanh nghiệp hoặc thực hiện dự án đầu tƣ.

1.1.2. Khái niệm nguồn vốn đầu tư và thu hút vốn đầu tư trong nước
1.1.2.1. Nguồn vốn đầu tư
Nguồn vốn đầu tƣ chính là phần tích lũy đƣợc thể hiện dƣới dạng giá trị đƣợc
chuyển hóa thành vốn đầu tƣ đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội. Nói cách khác, nó

6


chính là các nguồn tập trung và phân phối vốn cho đầu tƣ phát triển đáp ứng nhu cầu
chung của Nhà nƣớc và của xã hội. [9]
Trên góc độ tồn bộ nền kinh tế, nguồn vốn đầu tƣ bao gồm nguồn vốn đầu tƣ
trong nƣớc và nguồn vốn đầu tƣ nƣớc ngồi.
''Nguồn vốn đầu tư trong nước là phần tích lũy của nội bộ nền kinh tế bao gồm
tiết kiệm của khu vực dân cư, các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp và tiết kiệm của
chính phủ được huy động vào quá trình tái sản xuất của xã hội'' [9]
Nguồn vốn đầu tƣ nƣớc ngoài gồm vốn tài trợ phát triển chính thức ODF (official
development finance), nguồn tín dụng từ các ngân hàng thƣơng mại quốc tế và dòng
vốn tƣ nhân (FDI, FPI và kiều hối)
1.1.2.2. Thu hút vốn đầu tư trong nước
Thu hút vốn đầu tƣ trong nƣớc là việc kêu gọi, mời chào, tạo điều kiện, tạo động
lực cho các nhà đầu tƣ trong nƣớc bỏ vốn để đầu tƣ.
Đối với các địa phƣơng, thu hút đầu tƣ trong nƣớc là việc làm sao có đƣợc các dự
án đầu tƣ đến từ các nhà đầu tƣ trong nƣớc. Nói về nhà đầu tƣ trong nƣớc thì có 2 nhà
đầu tƣ chính: Nhà nƣớc và dân doanh. Tuy nhiên đối với nhà đầu tƣ Nhà nƣớc, hoạt
động đầu tƣ thƣờng là các hoạt động đầu tƣ công, và thực hiện theo nhiệm vụ, kế

hoạch và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, theo cơ chế cấp phát – xin cho, do vậy
không phải là những hoạt động đầu tƣ có thể “thu hút”.
Bởi vậy, thu hút vốn đầu tƣ trong nƣớc chính là thu hút vốn đầu tƣ, dự án đầu tƣ
từ khu vực dân doanh, bao gồm dân cƣ và các doanh nghiệp dân doanh (công ty trách
nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tƣ nhân, công ty cổ phần, hợp tác xã…).
1.1.3. Du lịch và đầu tư du lịch
1.1.3.1. Du lịch
Khi nói đến du lịch, thƣờng thì ngƣời ta nghĩ đến một chuyến đi đến nơi nào đó
để tham quan, nghỉ dƣỡng, thăm viếng bạn bè họ hàng và dùng thời gian rảnh để tham
gia các hoạt động thể dục thể thao, đi dạo, phơi nắng, thƣởng thức ẩm thực, xem các
chƣơng trình biểu diễn nghệ thuật... hay chỉ đơn giản quan sát các môi trƣờng xung
quanh. Hoặc ở khía cạnh rộng hơn, có thể kể đến những ngƣời tìm các cơ hội kinh
7


doanh, đi công tác, dự hội nghị, hội thảo hay đi học tập, nghiên cứu khoa học kỹ
thuật… [12]
Theo luật du lịch Việt Nam: “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến
đi của con người ngồi nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 01 năm
liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài
ngun du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác”. [22]
Nhƣ vậy, khái niệm “Du lịch” có ý nghĩa đầu tiên là sự khởi hành và lƣu trú tạm
thời của con ngƣời ngoài nơi cƣ trú của họ. Ngày nay hoạt động du lịch đã mang tính
tồn cầu, du lịch trở thành một nhu cầu thiết yếu của con ngƣời. Bởi vậy, trên thế giới
hiện nay đã có rất nhiều những nhà nghiên cứu đƣa ra khái niệm về “du lịch”. Tuy
nhiên, mỗi nhà nghiên cứu lại có cách tiếp cận và đánh giá khác nhau nên trên thế giới
hiện nay vẫn còn tồn tại nhiều khái niệm khác nhau về “du lịch”. [17]
Về phân loại, có nhiều loại hình du lịch khác nhau, tùy theo cách phân chia. Theo
môi trƣờng tài nguyên, hoạt động du lịch đƣợc chia làm 2 nhóm lớn là du lịch văn hóa
và du lịch thiên nhiên. Gọi là du lịch văn hóa khi hoạt động du lịch diễn ra chủ yếu

trong môi trƣờng nhân văn, hoặc hoạt động du lịch đó tập trung khai thác tài nguyên
du lịch nhân văn. Du lịch thiên nhiên diễn ra nhằm thỏa mãn nhu cầu về với thiên
nhiên của con ngƣời (nhƣ du lịch biển, du lịch núi, du lịch nơng thơn,…). Ngồi cách
phân loại nhƣ trên, phân loại theo mục đích hoạt động du lịch thì có thể có du lịch giải
trí, du lịch tham quan, du lịch nghỉ dƣỡng, hoặc du lịch kết hợp với các hoạt động
khác… [8]
1.1.3.2. Đầu tư du lịch
Đầu tƣ du lịch đƣợc xem là hoạt động của nhà đầu tƣ với mục tiêu kinh doanh
hoặc phát triển kinh tế xã hội của địa phƣơng thông qua việc sử dụng vốn để duy tu,
nâng cấp hay tạo mới các kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật và cung ứng các sản
phẩm du lịch cho du khách. [12]
Trong khái niệm này, vốn đƣợc hiểu là tài sản bằng tiền, hiện vật hoặc các nguồn
lực khác đƣợc sử dụng để đầu tƣ nhằm mục đích phát triển du lịch của địa phƣơng,
bao gồm vốn của nhà nƣớc và vốn của khu vực dân doanh; kết cấu hạ tầng lại có nội
hàm khá rộng, bao gồm: cả kết cấu hạ tầng trực tiếp cho ngành du lịch và các ngành hỗ
8


trợ cho hoạt động du lịch nhƣ điện, nƣớc, giao thông, thông tin liên lạc; Cơ sở vật chất
kỹ thuật du lịch bao gồm các phƣơng tiện vật chất tham gia vào việc tạo ra và thực
hiện dịch vụ du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch; Dịch vụ du lịch gồm:
dịch vụ ăn uống, mua sắm, thể thao, vui chơi giải trí, chăm sóc sức khỏe hay dịch vụ
liên quan đến phục vụ khách du lịch; Sản phẩm du lịch có nội hàm rộng hơn, là tập
họp các dịch vụ trên cơ sở khai thác giá trị tài nguyên du lịch để thỏa mãn nhu cầu của
khách du lịch. [10]
Nội dung đầu tƣ du lịch:
Trong hoạt động du lịch, do cũng đƣợc đƣợc phân loại theo nhiều tiêu chí khác
nhau, nên tùy theo cách tiếp cận mà có nhiều nội dung đầu tƣ khác nhau: [10]
Đầu tƣ du lịch theo nguồn vốn: Do mục đích của việc huy động vốn cho đầu tƣ
du lịch là khác nhau nên nội dung đầu tƣ du lịch từ các nguồn vốn trên cũng sẽ khác

nhau, gồm đầu tƣ du lịch từ nguồn vốn trong nƣớc (bao gồm vốn của nhà nƣớc và vốn
dân doanh) và đầu tƣ du lịch từ nguồn vốn nƣớc ngồi. Thơng thƣờng, đầu tƣ du lịch
từ nguồn vốn của nhà nƣớc thƣờng tập trung đầu tƣ phát triển kết cấu hạ tầng, còn
nguồn vốn của khu vực dân doanh thì tập trung cho phát triển sản xuất, kinh doanh
cung cấp các sản phẩm du lịch. Trong cơ cấu của từng nguồn vốn trên, thì nội dung
đầu tƣ cũng có sự khác nhau, chẳng hạn: đầu tƣ từ ngân sách trung ƣơng thƣờng đầu tƣ
vào các cơng trình, dự án lớn hoặc các dự án du lịch ở các khu, điểm du lịch quốc gia;
ngân sách địa phƣơng đầu tƣ cho các cơng trình, hạng mục cơng trình trực tiếp hoặc
gián tiếp hỗ trợ cho hoạt động du lịch. Đối với đầu tƣ từ khu vực dân doanh và nƣớc
ngồi, thƣờng có mục đích giống nhau là đầu tƣ vào cơ sở vật chất kỹ thuật, trang
trang thiết bị hoặc cung ứng các sản phẩm cho khách du lịch.
Đầu tƣ du lịch theo lãnh thổ: Hoạt động du lịch luôn gắn liền với các địa bàn có
vị trí và nguồn tài ngun du lịch. Do đó, đầu tƣ du lịch ở các địa bàn khác nhau sẽ có
các nội dung và mức độ đầu tƣ khác nhau. Thơng thƣờng, những địa bàn có khu, điểm
du lịch trọng điểm thƣờng có khả năng thu hút đầu tƣ lớn hơn những khu vực khác. Ở
mỗi địa bàn có thể có nhiều khu, điểm có tiềm năng phát triển khác nhau, đƣợc phân
chia nhỏ hơn theo phạm vi đơn vị hành chính. Do sự khác biệt về đặc điểm tự nhiên và
tiềm năng khác nhau nên nội dung đầu tƣ ở các địa bàn này cũng có sự khác nhau,
9


chẳng hạn: đầu tƣ ở địa bàn thành phố, thị xã thƣờng hƣớng vào các dịch vụ gắn với
đô thị và hoạt động ăn uống, vui chơi giải trí; trong khi đầu tƣ du lịch ở địa bàn các
huyện khác thƣờng hƣớng vào phát triển cộng đồng, với các sản phẩm du lịch gắn với
nông nghiệp, nông thôn.
Đầu tƣ du lịch theo lĩnh vực: Hoạt động đầu tƣ du lịch này không chỉ bao gồm
đầu tƣ vào các yếu tố của riêng ngành du lịch mà còn bao gồm cả các yếu tố của các
ngành khác đƣợc huy động vào hoạt động để tạo ra các sản phẩm du lịch. Do đó, nội
dung đầu tƣ trong lĩnh vực này bao gồm đầu tƣ cho hệ thống các kết cấu hạ tầng gắn
với các khu du lịch, điểm du lịch trọng điểm hoặc các cơng trình kết cấu hạ tầng hỗ trợ

và phục vụ cho mục đích phát triển du lịch của địa phƣơng nhƣ: đƣờng xá, cầu cống,
hệ thống điện, nƣớc kết nối trực tiếp với khu du lịch, điểm du lịch. Ngồi ra, nội dung
này cịn bao gồm đầu tƣ cho cơ sở vật chất, kỹ thuật nhƣ: các cơ sở lƣu trú, khách sạn,
nhà hàng, các phƣơng tiện vận chuyển phục vụ cho nhu cầu của khách du lịch. Bên
cạnh đó, cịn bao gồm cả hoạt động đầu tƣ phát triển các cơ sở vui chơi, giải trí và
cung cấp các dịch vụ cho hoạt động du lịch. Do một hoạt động đầu tƣ du lịch, nhất là
khu vực dân doanh thông thƣờng lại đầu tƣ vào nhiều mục tiêu khác nhau nên ngoài
các lĩnh vực trên, đầu tƣ du lịch còn vào các lĩnh vực khác nhƣ: đầu tƣ cho sản phẩm,
nhân lực, xúc tiến quảng bá du lịch và khai thác, tái tạo tài nguyên du lịch. Từ đó, có
thể nhóm hoạt động đầu tƣ theo lĩnh vực nêu trên thành đầu tƣ cho: lĩnh vực kết cấu hạ
tầng, lĩnh vực lƣu trú, lĩnh vực ăn uống, lĩnh vực giải trí, lĩnh vực vận tải du lịch và
lĩnh vực khác.

1.2. Nội dung và các nhân tố ảnh hƣởng đến thu hút vốn đầu tƣ trong nƣớc
cho phát triển du lịch
1.2.1. Nội dung thu hút vốn đầu tư vào du lịch
Khi thực hiện các hoạt động thu hút vốn đầu tƣ vào du lịch, các địa phƣơng
thực hiện các hoạt động thơng qua các chính sách sau:
 Chính sách khuyến khích hỗ trợ đầu tƣ [12]
Hỗ trợ về đầu tƣ là một trong những biện pháp nhằm thu hút vốn đầu tƣ vào các
địa phƣơng. Tuy nhiên, việc ban hành các chính sách hỗ trợ phải phù hợp với các quy
10


định chung và không trái với quy định của pháp luật Nhà nƣớc cho phép. Để thu hút
các nhà đầu tƣ, địa phƣơng sử dụng một số chính sách hỗ trợ nhƣ hỗ trợ kinh phí đào
tạo nghề cho lao động, hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng, kỹ thuật ngồi hàng rào dự án;
về bồi thƣờng, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ mở đƣờng bay mới… Các chính sách hỗ
trợ nên phân đối tƣợng để áp dụng, ví dụ khách sạn 3 sao sẽ đƣợc hỗ trợ khác khách
sạn 5 sao; Cơ sở kinh doanh nhà hàng ăn uống có quy mơ diện tích sàn từ 500 m2 trở

lên;
Sự hỗ trợ tín dụng cùng với các dịch vụ tài chính, bảo lãnh của Chính phủ, của
các cơ quan tín dụng xuất khẩu và của các tổ chức tài chính đa phƣơng nhƣ WB,
ADB... đã, đang và sẽ đóng vai trò to lớn làm tăng dòng vốn đầu vào các địa phƣơng.
Các sự hỗ trợ đầu tƣ nói trên sẽ tạo nên động lực cho các nhà đầu tƣ nói chung
và các nhà đầu tƣ trong nƣớc nói riêng khi đầu tƣ vào lĩnh vực du lịch.
 Chính sách cải cách thủ tục hành chính, cải thiện mơi trƣờng đầu tƣ [30]
Cải thiện môi trƣờng đầu tƣ nhằm tạo ra một mơi trƣờng đầu tƣ thơng thống và
hấp dẫn sẽ là yếu tố quan trọng để thu hút đầu tƣ.
Để có một mơi trƣờng đầu tƣ thực sự hấp dẫn, có sức cạnh tranh so với các
quốc gia khác, khơng những chỉ địi hỏi phải giữ vững ổn định chính trị, kinh tế, an
tồn xã hội mà cịn phải nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực, khắc phục những yếu
kém về kết cấu hạ tầng, xóa bỏ các rào cản về đầu tƣ, đặc biệt là phải hoàn thiện hệ
thống chính sách về đầu tƣ minh bạch, nhất quán.
 Chính sách về phát triển nguồn nhân lực du lịch [21]
Đội ngũ nhân lực có tay nghề cao là điều kiện rất quan trọng để một địa phƣơng
vƣợt qua đƣợc những hạn chế về tài nguyên thiên nhiên và trở nên hấp dẫn các nhà
đầu tƣ. Việc thiếu các nhân lực kỹ thuật lành nghề, các nhà lãnh đạo, các nhà quản lý
cao cấp, các nhà doanh nghiệp tài ba và sự lạc hậu về trình độ khoa học – cơng nghệ sẽ
khó lịng đáp ứng đƣợc các u cầu của nhà đầu tƣ để triển khai các dự án của họ, làm
chậm và thu hẹp lại dòng vốn đầu tƣ chảy vào một lãnh thổ và địa phƣơng.
Muốn thúc đẩy thu hút vốn đầu tƣ vào du lịch, các địa phƣơng phải chuẩn bị
nguồn nhân lực du lịch nhằm đáp ứng đƣợc yêu cầu của nhà đầu tƣ. Đào tạo và phát
11


triển nguồn nhân lực du lịch có chun mơn cao là việc làm cần thiết và các địa
phƣơng không nên coi đây là vấn đề riêng của nhà đầu tƣ. Chất lƣợng và giá cả sức lao
động du lịch sẽ ảnh hƣởng đến hoạt động thu hút các nhà đầu tƣ, thực tế cho thấy các
nhà đầu tƣ có xu hƣớng di chuyển đầu tƣ đến những vùng, địa phƣơng có giá nhân

cơng rẻ, dồi dào và chất lƣợng lại đáp ứng đƣợc yêu cầu. Sự biến động giá cả, số
lƣợng và chất lƣợng lao động tại địa phƣơng cũng là một trong những lý do làm cho
các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài di chuyển đi hoặc mang vốn đến đầu tƣ.
 Chính sách xúc tiến đầu tƣ [25]
Để thu hút vốn đầu tƣ vào địa phƣơng, phải chủ động tiến hành các hoạt động
xúc tiến với các nhà đầu tƣ. Thông qua hoạt động xúc tiến, các địa phƣơng sẽ cung cấp
cho các nhà đầu tƣ những hình ảnh, lợi thế, ƣu đãi… Từ đó làm cơ sở cho nhà đầu tƣ
lựa chọn đầu tƣ. Hình thức, cơng cụ và phƣơng thức xúc tiến đầu tƣ thích hợp với địa
phƣơng là nhân tố quan trọng trong hoạt động thu hút vốn đầu tƣ. Thực tế cho thấy,
những địa phƣơng làm tốt hoạt động này sẽ kêu gọi đƣợc nhiều nhà đầu tƣ hơn. Để
hoạt động xúc tiến thu hút vốn đầu tƣ vào địa phƣơng tốt, phải tiến hành xây dựng, cập
nhật tài liệu và sử dụng công cụ quảng bá phù hợp nhƣ đƣa tin trên các phƣơng tiện
thông tin đại chúng, các mạng thông tin điện tử, tiến hành tổ chức các hội nghị trong
và ngoài nƣớc, trực tiếp gặp gỡ thƣờng xuyên đối thoại với các nhà đầu tƣ, thành lập
các cơ quan chuyên trách hoạt động xúc tiến đầu tƣ để đƣa ra các chính sách xúc tiến
phù hợp với chiến lƣợc của địa phƣơng trong từng giai đoạn và sử dụng các công cụ,
phƣơng pháp xúc tiến đúng và đến đƣợc nhà đầu tƣ cần thu hút.
Công tác xúc tiến đầu tƣ phải đƣợc tiến hành đồng bộ với với cơng tác quảng bá
hình ảnh địa phƣơng và du lịch địa phƣơng mới có hiệu quả.

1.2.2. Những nhân tố ảnh hƣởng tới thu hút vốn đầu tƣ vào du lịch địa phƣơng
 Điều kiện tự nhiên: tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên du lịch của địa
phƣơng
Sự phát triển của Ngành du lịch gắn liền với việc khai thác sử dụng các nguồn
tài nguyên thiên nhiên, các di tích lịch sử và nhân văn, do đó tài ngun thiên nhiên
nhƣ núi, rừng, biển, đảo, sơng ngòi, ghềnh thác, ao hồ, cảnh quan thiên nhiên, di tích
lịch sử, con ngƣời… là những nhân tố rất quan trọng ảnh hƣởng đến vào ngành du
12



lịch. Những địa phƣơng có nhiều điều kiện về tài ngun du lịch thì sẽ có nhiều điều
kiện thuận lợi để thu hút vốn đầu tƣ vào ngành du lịch. Tài nguyên du lịch là tất cả các
nhân tố có thể kích thích động cơ của khách du lịch đƣợc Ngành du lịch vận dụng để
tạo ra lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội đều đƣợc gọi là tài nguyên du lịch. Tài nguyên
du lịch đƣợc phân làm 3 loại:
- Tài nguyên du lịch thiên nhiên là những tài nguyên mà thiên nhiên đã ban tặng
để con ngƣời tiến hành các hoạt động du lịch nhƣ nghỉ ngơi điều dƣỡng, du ngoạn
tham quan và khảo sát khoa học bao gồm sông núi nổi tiếng, biển đảo mênh mông,
suối thác kỳ vĩ, hoa thơm cỏ lạ…
- Tài nguyên du lịch nhân văn là những của cải vật chất và của cải tinh thần do
con ngƣời sáng tạo ra từ xƣa cho đến nay, có thể thu hút mọi ngƣời tiến hành du lịch
nhƣ các truyền thuyết, huyền thoại, di tích lịch sử, kiến trúc cổ điển, di tích văn hóa,
văn hóa nghệ thuật…
- Tài nguyên du lịch xã hội là tài ngun mang tính văn hóa. Du khách đi du
lịch là muốn đƣợc hƣởng thụ văn hóa nơi đến. Con ngƣời đƣợc hun đúc trong bối cảnh
văn hóa khác nhau sẽ có giá trị, phƣơng thức tƣ duy và phƣơng thức sống khác nhau,
vì vậy con ngƣời cũng là tài nguyên du lịch xã hội.
Muốn nâng cao khả năng thu hút vốn đầu tƣ vào phát triển ngành du lịch thì các
địa phƣơng cần đầu tƣ kinh phí bảo vệ và khai thác có hiệu quả tài nguyên du lịch hiện
nay nhƣ các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, vị trí địa lý đắc địa của khu để thu
hút vốn đầu tƣ phát triển ngành du lịch trở thành mũi nhọn.
 Sự ổn định về kinh tế - chính trị - xã hội và luật pháp đầu tƣ
Nhà đầu tƣ nào cũng mong muốn đầu tƣ vào một nơi có kinh tế phát triển tốt,
có triển vọng trong tƣơng lai, giúp nhà đầu tƣ tin tƣởng, yên tâm và lạc quan về khả
năng phát triển của bản thân mình. Điều kiện kinh tế vĩ mơ thuận lợi không những tạo
điều kiện cho các dự án ra đời và hoạt động có hiệu quả, mà nó cịn có thể làm xuất
hiện những ý tƣởng kinh doanh mới.
Đối với nhân tố chính trị, đây là vấn đề đƣợc quan tâm đầu tiên của các nhà đầu
tƣ nƣớc ngoài khi có ý định đầu tƣ vào một nƣớc. Khi đó một đất nƣớc với sự ổn định
13



và nhất quán về chính trị cũng nhƣ an ninh và trật tự xã hội đƣợc đảm bảo sẽ bƣớc đầu
gây chọ đƣợc tâm lý yên tâm tìm kiếm cơ hội làm ăn cũng nhƣ có thể định cƣ lâu dài.
Mơi trƣờng văn hóa – xã hội ở nƣớc hay vùng địa phƣơng nơi tiếp nhận đầu tƣ
cũng là một vấn đề đƣợc các nhà đầu tƣ rất chú ý và coi trọng. Hiểu đƣợc phong tục
tập quán, thói quen, sở thích tiêu dùng của ngƣời dân nƣớc nhận đầu tƣ sẽ giúp cho
nhà đầu tƣ thuận lợi trong việc triển khai và thực hiện một dự án đầu tƣ. Thơng thƣờng
mục đích đầu tƣ là nhằm có chỗ đứng hoặc chiếm lĩnh thị trƣờng của nƣớc sở tại với
kỳ vọng vào sức tiêu thụ tiềm năng của nó. Chính vì vậy, mà trong cùng một quốc gia,
vùng hay miền nào có sức tiêu dùng lớn, thu nhập bình qn đầu ngƣời đi kèm với thị
hiếu tiêu dùng tăng thì sẽ thu hút đƣợc nhiều dự án đầu tƣ hơn.
Pháp lý – cơ chế - chính sách có thể đƣợc xem là một khi xem xét về những quy
định, quy tắc, yêu cầu, cho ta biết các cá nhân/tổ chức có thể hay khơng thể làm gì.
Trong lĩnh vực đầu tƣ, hệ thống pháp lý – cơ chế - chính sách sẽ cho nhà đầu tƣ biết
lúc nào và ở đâu sẽ đƣợc đầu tƣ, và đầu tƣ nhƣ thế nào là đang nằm trong khn khổ
cho phép. Nhìn chung các chủ đầu tƣ nƣớc ngồi thích đầu tƣ vào những nƣớc có hành
lang pháp lý, cơ chế, chính sách đầy đủ, đồng bộ, thơng thống, minh bạch và có thể
dự đoán đƣợc. Điều này đảm bảo cho sự an toàn của vốn và nâng cao hiệu quả đầu tƣ.
Các địa phƣơng đều có thế mạnh nhất định đồng thời cũng có điểm yếu riêng
trong thu hút vốn đầu tƣ, những điểm mạnh điểm yếu này tạo ra cơ hội và cũng làm
cho địa phƣơng gặp phải nhiều thách thức. Các địa phƣơng căn cứ vào tình hình thực
tế và định hƣớng chung để từ đó đƣa ra các cơ chế - chính sách khuyến khích phát
triển ngành nào và hạn chế ngành nào, vùng nào cần thu hút… đây chính là căn cứ để
các nhà đầu tƣ lựa chọn ngành, vùng để đầu tƣ trong phạm vi địa phƣơng.
Các chính sách ảnh hƣởng đến thu hút đầu tƣ trong nƣớc để phát triển du lịch
bao gồm:
- Chính sách về hình thức đầu tƣ, góp vốn và quy hoạch tại địa phƣơng
Để tạo điều kiện thu hút vốn đầu tƣ, chính quyền địa phƣơng phải có những quy
định về góp vốn, hình thức đầu tƣ và định hƣớng đầu tƣ nhằm giúp cho các nhà đầu tƣ

lựa chọn đầu tƣ thích hợp nhất. Trong q trình đầu tƣ việc cho phép các nhà đầu tƣ
đƣợc chuyển đổi hình thức đầu tƣ một cách linh hoạt sẽ tạo thêm tính hấp dẫn trong
14


tìm kiếm cơ hội đầu tƣ. Tuy nhiên, trong trƣờng hợp cho phép chuyển đổi, chính
quyền cần có những quy định chặt chẽ để cho hai bên đều có lợi.
Đối với việc góp vốn của các bên, phải quy định rất chặt chẽ nhất là các loại
vốn góp khơng phải bằng tiền nhƣ góp vốn bằng cơng nghệ, bằng đất đai… bởi việc
quản lý vốn này rất phức tạp. Xây dựng quy định góp vốn phải đảm bảo cơng bằng,
hợp lý và đúng giá trị của các bên tham gia, thực sự mang lại lợi ích cho cả nhà đầu tƣ
cũng nhƣ địa phƣơng nhận đầu tƣ.
Một thực tế cho thấy rằng, cơ cấu đầu tƣ ở từng địa phƣơng đƣợc hình thành
tuỳ thuộc vào định hƣớng, mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội cho chính quyền địa
phƣơng đó đề ra. Quy hoạch đầu tƣ phát triển tại địa phƣơng sẽ là cơ sở cho các nhà
đầu tƣ nƣớc ngồi tìm kiếm và có chiến lƣợc đầu tƣ phù hợp, trách đƣợc các rủi ro
trong hoạt động đầu tƣ tại địa phƣơng.
- Chính sách về thuế, phí, lệ phí
Một chính sách thuế thơng thống, thuận lợi phù hợp với thông lệ quốc tế sẽ tạo
sự tin tƣởng và yên tâm đầu tƣ đối với các nhà đầu tƣ nƣớc ngồi. Trong q trình đầu
tƣ, các nhà đầu tƣ phải thực hiện các nghĩa vụ tại chính đối với địa phƣơng thơng qua
việc nộp các loại thuế, phí, lệ phí cho Nhà nƣớc, đây là những loại chi phí sẽ làm tăng
thêm chi phí kinh doanh, làm giảm lợi nhuận của các nhà đầu tƣ nƣớc ngồi. Vì vậy,
các nhà đầu tƣ tìm đến nơi chịu mức thuế, phí, lệ phí thấp. Địa phƣơng tìm cách đƣa ra
những ƣu đãi nhất định về thuế, phí, lệ phí nhằm tạo cơ hội thu hút đầu tƣ nhƣ: ƣu đãi
về thuế thu nhập doanh nghiệp cho các các nhà đầu tƣ nƣớc ngồi trong trƣờng hợp
đầu tƣ vào địa phƣơng có thể nộp ít hoặc khơng nộp trong những năm đầu mới hoạt
động và chỉ tăng dần trong những năm sau đó, ƣu đãi về phí và các loại lệ phí trong
quá trình kinh doanh tại địa phƣơng. Đối với một số hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản
cho đầu tƣ có thể miễn thuế với một số máy móc, thiết bị nhất định…

- Chính sách về đất đai
Địa phƣơng tạo những phần đất sạch, thuận lợi ở nhiều vị trí sẽ là cơ sở để thu
hút vốn đầu tƣ. Ngoài ra, thủ tục liên quan đến việc cấp đất, cấp giấy phép xây dựng
phải nhanh chóng thuận tiện khơng làm mất nhiều thời gian ảnh hƣởng đến tiến độ xây
dựng và sản xuất kinh doanh của các nhà đầu tƣ nƣớc ngồi, chính sách đền bù giải
15


phóng mặt bằng phải nhất quán và phù hợp với thực trạng đất đảm bảo lợi ích của các
bên liên quan. Ngoài ra, để thu thú vốn đầu tƣ vào địa phƣơng cũng cần có những
chính sách ƣu đãi về đất nhƣ trong trƣờng hợp bồi thƣờng giải phóng mặt bằng, các
nhà đầu tƣ có thể ứng trƣớc để trả tiền sau đó địa phƣơng sẽ có hình thức hỗ trợ lại
bằng hình thức khác. Mặt khác, giá thuê đất có thể cho các nhà đầu tƣ thuê với mức
thấp nhất theo khung quy định…
- Chính sách về lao động
Muốn thúc đẩy thu hút vốn đầu tƣ, các địa phƣơng phải chuẩn bị nguồn nhân
lực nhằm đáp ứng đƣợc yêu cầu của nhà đầu tƣ. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
có chun mơn cao là việc làm cần thiết và các địa phƣơng không nên coi đây là vấn
đề riêng của nhà đầu tƣ. Chất lƣợng và giá cả sức lao động sẽ ảnh hƣởng đến hoạt
động thu hút các nhà đầu tƣ, thực tế cho thấy các nhà đầu tƣ có xu hƣớng di chuyển
đầu tƣ đến những vùng, địa phƣơng có giá nhân cơng rẻ, dồi dào và chất lƣợng lại đáp
ứng đƣợc yêu cầu. Sự biến động giá cả, số lƣợng và chất lƣợng lao động tại địa
phƣơng cũng là một trong những lý do làm cho các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài di chuyển đi
hoặc mang vốn đến đầu tƣ.
- Chính sách hỗ trợ về đầu tƣ
Hỗ trợ về đầu tƣ là một trong những biện pháp nhằm thu hút vốn đầu tƣ vào các
địa phƣơng. Tuy nhiên, việc ban hành các chính sách hỗ trợ phải phù hợp với các quy
định chung và không trái với quy định của pháp luật Nhà nƣớc cho phép. Để thu hút
các nhà đầu tƣ, địa phƣơng sử dụng một số chính sách hỗ trợ nhƣ hỗ trợ kinh phí đào
tạo nghề cho lao động, hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng, về giải phóng mặt bằng…

Sự hỗ trợ tín dụng cùng với các dịch vụ tài chính, bảo lãnh của Chính phủ, của
các cơ quan tín dụng xuất khẩu và của các tổ chức tài chính đa phƣơng nhƣ WB,
ADB... đã, đang và sẽ đóng vai trò to lớn làm tăng dòng vốn đầu vào các địa phƣơng.
 Sự phát triển của cơ sở hạ tầng
Sự phát triển của cơ sở hạ tầng kinh tế của địa phƣơng tiếp nhận đầu tƣ luôn là
điều kiện vật chất hàng đầu để các chủ đầu tƣ có thể nhanh chóng thơng qua các quyết
định và triển khai thực tế các dự án đầu tƣ đã cam kết. Để du lịch thực sự là ngành
16


kinh tế mũi nhọn, việc đầu tƣ cải thiện hạ tầng du lịch là một trong những điều kiện
tiên quyết tạo đà cho du lịch phát triển. Một tổng thể hạ tầng phát triển phải bao gồm
một hệ thống giao thông vận tải đồng bộ và hiện đại với các cầu cảng, đƣờng sá, kho
bãi và các phƣơng tiện vận tải đủ sức bao phủ quốc gia và đủ tầm hoạt động quốc tế;
một hệ thống bƣu điện thông tin liên lạc viễn thông với các phƣơng tiện nghe – nhìn
hiện đại, có thể nối mạng thống nhất tồn quốc và liên thơng với tồn cầu; hệ thống
điện, nƣớc đầy đủ và phân bổ tiện lợi cho các hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nhƣ
đời sống xã hội; một hệ thống mạng lƣới cung cấp các loại dịch vụ khác (Y tế, giáo
dục, giải trí, các dịch vụ hải quan, tài chính, thƣơng mại, quảng cáo, kỹ thuật…) phát
triển rộng khắp, đa dạng và có chất lƣợng cao.
Cơ sở hạ tầng bao gồm mạng lƣới giao thông, mạng lƣới thông tin liên lạc, hệ
thống cung cấp năng lƣợng, cấp thốt nƣớc, các cơng trình cơng cộng phục vụ sản xuất
kinh doanh cũng nhƣ phục vụ đời sống nhân dân nhƣ hệ thống cảng biển, cảng hàng
không, trƣờng học…
- Mạng lƣới giao thông vận tải phục vụ cho việc cung ứng nguyên vật liệu, tiêu
thụ sản phẩm, quan trọng nhất là các đầu mối giao thông tiếp giáp với các vùng khác
trong nƣớc và trên thế giới nhƣ cảng biển, cảng hàng không. Một mạng lƣới giao
thông đa phƣơng tiện và hiện đại sẽ giúp các nhà đầu tƣ giảm đƣợc các hao phí chun
chở khơng cần thiết.
- Hệ thống thông tin liên lạc là nhân tố quan trọng hàng đầu trong bối cảnh

bùng nổ thông tin nhƣ hiện nay, khi mà thông tin về tất cả các biến động trên thị
trƣờng ở mọi nơi đƣợc truyền tải liên tục trên thế giới. Chậm trễ trong thơng tin liên
lạc có nghĩa là đánh mất cơ hội làm ăn. Các nhà đầu tƣ thƣờng đánh giá môi trƣờng
đầu tƣ hấp dẫn là mơi trƣờng có hệ thống thơng tin liên lạc hiện đại và cƣớc phí rẻ.
- Các dịch vụ cung cấp năng lƣợng và nƣớc sạch đảm bảo cho việc sản xuất quy
mô lớn và liên tục, các dịch vụ này bị gián đoạn có nghĩa là chi phí cơ hội cho nhà đầu
tƣ tăng lên.
Các nhà đầu tƣ nói chung và nhà đầu tƣ du lịch nói riêng khi đến với địa
phƣơng có cơ sở hạ tầng đầy đủ, đồng bộ và hiện đại sẽ là cơ sở để thực hiện các dự án
đầu tƣ lớn, kết nối với các vùng miền khác trong và ngoài nƣớc.
17


 Hiệu quả của các dự án thu hút đầu tƣ đã triển khai trong ngành
Vì mục tiêu của việc đầu tƣ vốn là nhằm thu lợi nhuận, do vậy, nếu các dự án
thu hút đầu tƣ đã đƣợc triển khai đạt kết quả tỷ suất lợi nhuận cao sẽ khuyến khích và
củng cố niềm tin cho các nhà đầu tƣ tiếp tục đầu tƣ để tái sản xuất mở rộng, đồng thời
họ cũng là những cầu nối thuyết phục các nhà đầu tƣ khác yên tâm bỏ vốn. Điều này
sẽ giúp cho nguồn vốn đầu tƣ tiếp tục tăng. Ngƣợc lại, nếu các dự án đang triển khai
kinh doanh không hiệu quả, thƣờng xuyên thua lỗ sẽ làm nản lịng các nhà đầu tƣ, vì
họ cho rằng mơi trƣờng đầu tƣ đã có rủi ro.

1.3. Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tƣ trong nƣớc cho phát triển du lịch ở
một số địa phƣơng và rút ra bài học cho tỉnh Nghệ An
1.3.1. Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch của Thành phố Đà
Nẵng
Một trong những nhân tố đóng góp vào thành cơng của ngành du lịch Đà
Nẵng những năm qua chính là hiệu quả thu hút đầu tƣ. Thành phố đã khơi thơng dịng
vốn bằng nhiều chính sách linh hoạt, hấp dẫn. Diện mạo du lịch thành phố thay đổi
từng ngày với hàng loạt thƣơng hiệu lớn: Furama, InterContinental, Hyatt, Pullman,

Crowne, Vinpearl, Bana Hills…, các nhà hàng, khu vui chơi, giải trí, mua sắm…, cùng
với việc nhanh chóng hồn chỉnh hạ tầng hiện đại với đƣờng sá, cầu qua sông Hàn, sân
bay, bến cảng, nhà ga… đã biến Đà Nẵng trở thành “Điểm du lịch mới nổi châu Á”,
“Điểm đến lễ hội & sự kiện hàng đầu châu Á”, “Thành phố đáng sống”…
Thành phố Đà Nẵng định hƣớng một cách rõ ràng rằng cần hình thành các sản
phẩm du lịch mới, ƣu tiên phát triển theo 4 nhóm sản phẩm chính: Du lịch biển, nghỉ
dƣỡng cao cấp, du lịch mua sắm, hội nghị hội thảo (MICE), du lịch văn hóa, lịch sử,
sinh thái, làng quê, làng nghề, đa dạng hóa sản phẩm du lịch bổ trợ nhƣ du lịch tâm
linh, du lịch văn hóa - ẩm thực, chữa bệnh - làm đẹp, du lịch thể thao giải trí biển;
nhóm sản phẩm du lịch đơ thị (City break) gắn với thành phố trung tâm (Hub city).
Kêu gọi đầu tƣ cái gì, ở đâu, ln là một câu hỏi khó. Đà Nẵng cịn q nhiều
tài ngun dƣới dạng tiềm năng chƣa đƣợc đầu tƣ khai thác, đặc biệt là bán đảo Sơn
Trà, vịnh Đà Nẵng, đèo Hải Vân, dọc sông Cu Đê và sông Túy Loan. Bởi vậy Đà
18


Nẵng định hƣớng đầu tƣ Sơn Trà thành công viên sinh thái quốc gia, với công viên đại
dƣơng, đƣờng đi xe đạp, đƣờng đi bộ trong rừng, đƣờng ngắm voọc chà vá chân nâu,
ngắm chim…, vịnh Đà Nẵng trở thành điểm nhấn cho các hoạt động hƣớng biển, trong
đó có thể thao, giải trí biển (cano, kayak, câu cá, lặn ngắm san hô, đi bộ dƣới nƣớc…),
tổ chức sự kiện trên biển (thi lƣớt sóng, dù lƣợn, đua thuyền buồm…), tour trên vịnh
(Làng Vân, Đảo Ngọc, Bãi Nam…), đƣa vào khai thác các bãi cát ven Hải Vân, Sơn
Trà thành các điểm tham quan (Làng Vân, Sũng Cỏ, Bãi Cát Vàng, Bãi Đá Đen…),
hình thành trung tâm du lịch thiền, chữa bệnh, du lịch tâm linh, khu nghỉ dƣỡng cho
ngƣời lớn tuổi, các làng sinh thái, làng nghề, làng cổ, làng cộng đồng dân tộc Cơ tu
dọc sông Cu Đê và sông Túy Loan…
Về cơ sở hạ tầng, Đà Nẵng thúc đẩy hình thành hệ thống đƣờng bộ cao tốc nối
Đà Nẵng với các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên và nƣớc bạn Lào (qua cửa khẩu Đak
Ốc), đẩy nhanh tiến độ di chuyển và xây mới Ga Đà Nẵng, khơi thơng sơng Cổ Cị để
hình thành tuyến du lịch đƣờng sông Đà Nẵng – Hội An, đầu tƣ cảng Tiên Sa thành

trung tâm tàu biển du lịch và bến du thuyền theo mơ hình của trung tâm tàu biển du
lịch Singapore với công suất tiếp nhận và vận chuyển khoảng 3-4 triệu khách/năm, phà
đi Cù Lao Chàm, Chân Mây, Làng Vân, Đảo Ngọc, tàu du lịch các loại thăm vịnh và
du thuyền cá nhân.
Đà Nẵng tiến hành dự trữ quỹ đất để mở rộng sân bay Đà Nẵng, đầu tƣ nâng
công suất khai thác lên 30-40 triệu khách/năm vào năm 2050. Xúc tiến mở thêm nhiều
đƣờng bay trực tiếp, đặc biệt từ châu Âu, Trung Đông, Úc. Đầu tƣ thêm nhiều bãi đỗ
xe và phƣơng tiện giao thông công cộng.
Về cơ sở dịch vụ cơ bản phục vụ du khách, Đà Nẵng hạn chế cấp phép xây
dựng khách sạn 3 sao trở xuống, hạn chế cao tầng trong vùng lõi, kêu gọi đầu tƣ khu
nghỉ mát 3-4 sao quy mô lớn trên bãi biển (hiện Đà Nẵng rất thiếu khu nghỉ mát loại
này, là một trong những lý do khách Nga chuyển vào Nha Trang, Phú Quốc), ƣu tiên
cho các thƣơng hiệu quản lý khách sạn lớn, các cơ sở dịch vụ đẳng cấp theo hƣớng
nghỉ dƣỡng cao cấp, tổ chức hội nghị hội thảo, các đơn vị chứng minh đƣợc nguồn
khách, mở rộng không gian đầu tƣ khu nghỉ mát lên khu vực Xuân Thiều, Nam Ô,
Làng Vân, tạo thành hệ thống dịch vụ trong vịnh, khuyến khích đầu tƣ khu nghỉ mát
19


×