BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC VINH
CAO THỊ THANH
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO LÁI XE
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGHỆ AN - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC VINH
CAO THỊ THANH
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO LÁI XE
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 8.31.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
TS. NGUYỄN THỊ HẠNH DUYÊN
NGHỆ AN - 2018
i
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả
nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa
từng sử dụng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Nghệ An, tháng 7 năm 2018
Tác giả
Cao Thị Thanh
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Vinh, tôi nhận
được sự hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cơ giáo trong trường. Tôi
xin cảm ơn giáo viên hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Hạnh Duyên, cảm ơn các thầy
cô giáo trong bộ môn Kinh tế và Ban Lãnh đạo cùng Cán bộ Công nhân viên Sở
Giao thông vận tải và các Trung tâm Đào tạo, Sát hạch lái xe tại Nghệ An, đã
giúp đỡ tơi hồn thành luận văn này.
Do kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn nhiều hạn chế, thời gian
nghiên cứu có hạn, Luận văn khơng tránh khỏi những thiếu sót. Tơi rất mong
nhận được những ý kiến đóng góp của các nhà Khoa học, thầy cơ giáo và các bạn
để Luận văn được hồn thiện hơn.
Tơi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Cao Thị Thanh
iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT............................................................................. vi
DANH MỤC BẢNG, HÌNH ............................................................................. vii
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................... 1
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu của đề tài ........................................................... 2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................... 5
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................... 5
5. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 6
6. Đóng góp của của Luận văn .............................................................................. 7
7. Kết cấu luận văn ................................................................................................ 7
Chƣơng 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN
VỀ CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO LÁI XE .......................................................... 8
1.1. Một số vấn đề về đào tạo lái xe ...................................................................... 8
1.1.1. Khái niệm đào tạo lái xe.............................................................................. 8
1.1.2. Chất lượng đào tạo lái xe ............................................................................ 8
1.1.3. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng đào tạo lái xe ................................ 12
1.2. Những vấn đề lý luận về chất lượng đào tạo lái xe ...................................... 13
1.2.1. Nội dung chất lượng công tác đào tạo lái xe ............................................. 13
1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo lái xe .............................. 25
1.3. Kinh nghiệm của một số địa phương và bài học cho tỉnh Nghệ An ............ 28
1.3.1. Kinh nghiệm tại một số địa phương .......................................................... 28
1.3.2. Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Nghệ An .................................................... 34
Kết luận chương 1 ............................................................................................... 37
Chƣơng 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO LÁI XE TRÊN ĐỊA
iv
BÀN TỈNH NGHỆ AN...................................................................................... 38
2.1. Khái quát về hệ thống đào tạo lái xe của tỉnh Nghệ An .............................. 38
2.1.1. Hệ thống các cơ sở đào tạo lái xe và Trung tâm sát hạch lái xe trên địa bàn
tỉnh Nghệ An ....................................................................................................... 38
2.1.2. Kết quả đào tạo lái xe trong những năm gần đây...................................... 41
2.2. Thực trạng công tác đào tạo lái xe trên địa bàn tỉnh Nghệ An .................... 44
2.2.1. Nội dung, chương trình đào tạo ................................................................ 44
2.2.2. Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đào tạo lái xe ...................................... 49
2.2.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo lái xe ............................................... 54
2.3. Đánh giá thực trạng chất lượng công tác đào tạo lái xe trên địa bàn tỉnh
Nghệ An .............................................................................................................. 56
2.3.1. Những thành tựu đạt được......................................................................... 56
2.3.2. Những hạn chế còn tồn tại ........................................................................ 58
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế .............................................................. 60
Kết luận chương 2 ............................................................................................... 63
Chƣơng 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO LÁI XE TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ............................................................................. 64
3.1. Dự báo nhu cầu và định hướng về chiến lược đào tạo lái xe trên địa bàn tỉnh
Nghệ An trong thời gian tới ................................................................................ 64
3.1.1. Dự báo nhu cầu đào tạo lái xe trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong thời gian
tới ......................................................................................................................... 64
3.1.2. Định hướng chung về chiến lược đào tạo xe trên địa bàn tỉnh Nghệ An
năm 2018 - 2020, tầm nhìn 2030 ........................................................................ 65
3.1.3. Phương hướng nâng cao chất lượng đào tạo xe trên địa bàn tỉnh Nghệ An
năm 2018 - 2020, tầm nhìn 2030 ........................................................................ 67
3.2. Các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo cho các cơ sở đào tạo lái xe trên
địa bàn tỉnh Nghệ An .......................................................................................... 68
3.2.1. Về tổ chức lập kế hoạch đào tạo lái xe ..................................................... 68
v
3.2.2. Về tổ chức thực hiện đào tạo lái xe ........................................................... 71
3.2.3. Tăng cường kiểm tra, giám sát đào tạo lái xe ........................................... 88
3.2.4. Nâng cao ý thức và thái độ học tập cho học viên ..................................... 92
Kết luận chương 3 ............................................................................................... 93
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................... 95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................... 98
PHỤ LỤC ......................................................................................................... 101
vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nguyên nghĩa
CB, CNV
Cán bộ quản lý
CBQL
Cán bộ, Công nhân viên
CLĐT
Chất lượng đào tạo
CSĐT
Cơ sở đào tạo
ĐTLX
Đào tạo lái xe
GTĐB
Giao thông đường bộ
GTVT
Giao thông vận tải
GV
Giáo viên
GPLX
Giấy phép lái xe
HV
Học viên
LĐTBXH
Lao động thương binh xã hội
SHLX
Sát hạch lái xe
TNGT
Tai nạn giao thông
vii
DANH MỤC BẢNG, HÌNH
Trang
Bảng:
Bảng 1.1. Chương trình và phân bổ thời gian đào tạo hạng A1, A2, A3, A4 ..... 14
Bảng 1.2. Chương trình và phân bổ thời gian đào tạo hạng B1, B2, C .............. 15
Bảng 1.3. Chương trình và phân bổ thời gian đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe
............................................................................................................................. 16
Bảng 1.4. Diện tích tối thiểu của sân tập lái ...................................................... 24
Bảng 2.1. Lưu lượng đào tạo ô tô của các trung tâm đào tạo lái xe trên địa bàn
tỉnh Nghệ An 2017 .............................................................................................. 42
Bảng 2.2. Phương tiện đào tạo của các trung tâm đào tạo lái xe trên địa bàn tỉnh
Nghệ An 2017 ..................................................................................................... 43
Bảng 2.3. Kết quả đào tạo, sát hạch từ 2013 đến năm 2017 tại Nghệ An .......... 44
Bảng 2.4. Bảng khung chương trình đào tạo lái xe tại các cơ sở đào tạo trên địa
bàn tỉnh Nghệ An ................................................................................................ 45
Bảng 2.5. Tỷ lệ sát hạch cấp giấy phép lái xe trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai
đoạn 2013-2017 ................................................................................................... 48
Bảng 2.6. Bảng điều tra về kiến thức của học viên trước và sau khi học lái xe
qua các tiêu chí .................................................................................................... 48
Bảng 2.7. Số lượng giáo viên của các Trung tâm, đơn vị đào tạo trên địa bàn tỉnh
Nghệ An .............................................................................................................. 50
Bảng 2.8. Kết quả đánh giá của GV về thực trạng công tác quản lý giáo viên tại
các cơ sở đào tạo ................................................................................................. 53
Bảng 3.1. Dự báo nhu cầu học lái xe của người dân trên địa bàn tỉnh Nghệ An từ
2018 đến 2020 ..................................................................................................... 65
Bảng 4.1. Kết quả điều tra về kiến thức của học viên về kiến thức lái xe trước
khi tham gia khóa học đào tạo lái xe ................................................................. 103
Bảng 4.2. Kết quả điều tra về kiến thức của học viên về kiến thức lái xe sau khi
viii
tham gia khóa học đào tạo lái xe ....................................................................... 103
Bảng 4.3. Tổng hợp kết quả điều tra về kiến thức của học viên về kiến thức lái
xe trước và sau khi tham gia khóa học đào tạo lái xe ....................................... 104
Bảng 4.4. Kết quả điều tra về thực trạng công tác quản lý giáo viên của nhà
trường dành cho đội ngũ giáo viên các cơ sở đào tạo ....................................... 106
Hình:
Hình 3.1. Lưu đồ lập kế hoạch đào tạo lái xe................................................... 71
Hộp:
Hộp 2.1. Thời gian đào tạo lái xe các hạng A1, A2, A3, A4 .............................. 13
Hộp 2.2. Thời gian đào tạo lái xe các hạng B1, B2, C........................................ 15
Hộp 2.3. Thời gian đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe ..................................... 16
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đào tạo lái xe là một hoạt động hết sức quan trọng của cơ quan quản lý
nhà nước về giao thông vận tải (GTVT) nhằm nâng cao chất lượng lái xe, đảm
bảo giảm thiểu ách tắc giao thông và tai nạn giao thông (TNGT). Vì thế, nâng
cao chất lượng đào tạo lái xe (ĐTLX) nhằm nâng cao ý thức của người tham gia
giao thông cũng như việc chấp hành nghiêm luật giao thông, đảm bảo trật tự An
tồn giao thơng là hoạt động hết sức cần thiết để góp phần đáp ứng yêu cầu phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước và của từng địa phương.
Tỉnh Nghệ An là một tỉnh đông dân, nằm ở khu vực Trung Trung bộ,
những năm gần đây, thực hiện các chủ trương của Đảng và Nhà nước về an tồn
giao thơng đường bộ (GTĐB), cơng tác đào tạo lái xe đã có nhiều bước tiến bộ
với nhiều chính sách được ban hành, việc kiểm tra, kiểm sốt các khâu trong quy
trình quản lý giao thơng, hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý được tăng cường.
Vì thế, chất lượng đào tạo lái xe đã từng bước được nâng cao. Tuy nhiên, bên
cạnh những thành công đạt được, công tác đào tạo lái xe trên địa bàn tỉnh Nghệ
An vẫn còn nhiều hạn chế chưa thực sự đáp ứng mục tiêu đặt ra của Tỉnh ủy, Ủy
ban nhân dân và Hội đồng nhân dân tỉnh như: Một số cơ sở đào tạo (CSĐT) lái
xe và đặc biệt là các trung tâm hợp đồng đào tạo thực hiện chưa đầy đủ chương
trình đề ra; một số đơn vị đào tạo chưa chú ý đúng mức đối với các môn học lý
thuyết (như: môn vận tải; bảo dưỡng sửa chữa, thực hành tại xưởng; đạo đức
người lái xe). Bộ phận quản lý học viên (HV) của các đơn vị đào tạo chưa thực
hiện việc kiểm tra các môn học trong chương trình thường xun, qua đó chưa
đánh giá được năng lực, kết quả thực chất của người học để có những thay đổi
phù hợp trong việc truyền giảng để nâng cao chất lượng của người học. Bên
cạnh đó đối với các tiết học thực hành lái xe đường trường, xe có tải, các cơ sở
đào chưa tuân thủ đúng quy định dẫn đến việc học viên khi tốt nghiệp, sát hạch
2
đạt được cấp Giấy phép lái xe (GPLX) nhưng vẫn chưa cảm nhận được việc
điều khiển xe có tải là như thế nào, mặc dù thời lượng dành cho bài này chiếm tỷ
lệ lớn trong kết cấu bài giảng... Vì thế, nâng cao chất lượng đào tạo lái xe tại các
trung tâm đào tạo, sát hạch lái xe trên địa bàn tỉnh Nghệ An đang là vấn đề bức
thiết nhằm đáp ứng yêu cầu của tốc độ phát triển giao thơng trên địa bàn tỉnh và
nâng cao văn hóa của người tham gia giao thông trong thời kỳ hội nhập kinh tế
quốc tế.
Xuất phát từ những vấn đề cấp thiết trên, tác giả lựa chọn Đề tài: “Nâng
cao chất lượng đào tạo lái xe trên địa bàn tỉnh Nghệ An" làm nội dung nghiên
cứu của mình.
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu của đề tài
Hiện nay, các cơng trình nghiên cứu về nâng cao chất lượng đào tạo lái xe
trên địa bàn tỉnh Nghệ An nói riêng chưa có cơng trình cụ thể nào, nhưng những
vấn đề liên quan đến nâng cao chất lượng đào tạo lái xe trên địa bàn Nghệ An
nói riêng và Việt Nam nói chung, có thể kể đến các cơng trình sau:
Hà Đình Trung (2013) với Đề tài: Nâng cao chất lượng quản lý đào tạo
tại Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe PTS thuộc Công ty CP Xăng dầu Nghệ
Tĩnh. Tác giả đã chỉ ra được những hạn chế trong công tác đào tạo GPLX tại
Trung tâm Đào tạo lái xe PTS Nghệ Tĩnh, đề xuất những giải pháp nhằm nâng
cao chất lượng đào tạo, sát hạch, cấp GPLX. Tuy nhiên đề tài còn chưa chỉ ra
được các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào nên chưa đưa ra được cách nhìn
khách quan về việc nâng cao chất lượng đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe
tại thời điểm đó [22].
Hồng Thị Bích Ngọc (2017) với đề tài: Nâng cao chất lượng đào tạo, sát
hạch, cấp giấy phép lái xe trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Đề tài đã chỉ ra thực trạng
công tác nâng cao chất lượng đào tạo, sát hạch, cấp GPLX trên địa bàn tỉnh
Nghệ An. Tuy nhiên vì phạm vi nghiên cứu rộng về mặt nội dung nên cơng trình
cịn hạn chế trong việc nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng
3
đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe trên địa bàn tỉnh Nghệ An, nên hiệu quả
của các giải pháp đưa ra chưa cao [12]
Phan Văn Hòa (2013) với đề tài: Nâng cao chất lượng đào tạo, sát hạch,
cấp giấy phép lái xe tại Trường Trung học Giao thông vận tải Huế. Tác giả đã
chỉ ra được những hạn chế trong công tác đào tạo, sát hạch GPLX tại Trường
Trung học Giao thơng vận tải Huế, từ đó đề xuất được một số giải pháp nhằm
khắc phục những hạn chế đó. Tuy nhiên đề tài cịn hạn chế về mặt không gian
nghiên cứu nên chưa đưa ra được cách nhìn khái quát về việc nâng cao chất
lượng đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe tại thời điểm đó [8].
Trần Cơng Thành (2015) với đề tài: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng
đào tạo lái xe trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Đề tài đã đi sâu phân tích thực trạng và
nguyên nhân của thực trạng đào tạo lái xe trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Từ đó đưa
ra được các nhóm giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo lái xe cho từng cơ
sở đào tạo lái xe trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên tác giả chưa chỉ ra hết nguyên nhân
ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo lái xe nên chưa đưa ra được nhóm giải pháp
cho cơ quan quản lý nhà nước nhằm nâng cao chất lượng đào tạo lái xe [18].
Trần Anh Tuấn và cơng sự (2015) với cơng trình: Quy hoạch các cơ sở
đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm
2020. Đề án đã đi sâu nghiên cứu thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến chất
lượng đào tạo, sát hạch, cấp GPLX của tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010 - 2015.
Từ thực trạng, tác giả đưa ra các giải pháp quy hoạch các cơ sở đào tạo, sát
hạch, cấp Giấy phép lái xe trên địa bàn tỉnh Nghệ An từ năm 2015 đến năm
2020” [32].
Từ Trọng Nam (2016) với bài viết: Nâng cao chất lượng đào tạo lái xe ơ
tơ, góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông. Bài viết đã phản ánh thực trạng
tình hình tai nạn giao thơng do chất lượng đào tạo lái xe chưa tốt tại địa bàn
Tuyên Quang. Trong phạm vi bài viết tác giả cũng nhấn mạnh kêu gọi Sở
GTVT Tuyên Quang cần siết chặt hơn nữa công tác quản lý nâng cao chất
4
lượng đào tạo. Điểm hạn chế của bài viết là các số liệu đưa ra phản ánh mang
tính chung chung chưa cụ thể, nội dung bài viết quá ngắn chưa đủ để phản ánh
thực trạng [11].
Vi Văn Thọ (2014) với đề tài: Nâng cao công tác tác lý nhà nước về đào
tạo lái xe. Tác giả đã đề cập đến công tác quản lý nhà nước về đào tạo lại xe ở
các phương diện lập kế hoạch quản lý, tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát,
tuyên truyền nâng cao chất lượng đào tạo lái xe tại Việt Nam. Tuy nhiên do
phạm vi đề tài rộng lớn, nhìn nhận đánh giá của tác giả chỉ mang tính lựa chọn
đối tượng phân tích, nghiên cứu tại các địa bàn chính như Hà Nội, thành phố Hồ
Chí Minh. Cịn tại các tỉnh khác, đánh giá của tác giả chưa mang tính thực tiễn
và tính xác thực cao[19].
Vũ Thanh Huyền (2013) với đề tài: Các giải pháp nâng cao chất lượng
Trung tâm Dạy nghề và Đào tạo lái xe thuộc Công ty TNHH Tâm Anh - Tuyên
Quang. Tác giả tập trung phân tích thực trạng chất lượng đào tạo lái xe của
Trung tâm Dạy nghề và Đào tạo lái xe thuộc Công ty TNHH Tâm Anh - Tuyên
Quang qua các nội dung: chất lượng bài giảng, chất lượng gáo viên, chất lượng
học sinh, chất lượng cơ sở vật chất phục vụ việc học... Bài phân tích khá sâu với
những số liệu phong phú đầy đủ. Điểm hạn chế của đề tài này là các giải pháp
tác giả đưa ra cịn mang tính chung chung, chưa cụ thể bám sát thực tiễn của
trung tâm [10].
Các cơng trình trên nhìn chung đã nêu lên được những đặc thù của lĩnh
vực đào tạo lái xe trong thời gian qua. Từ đó đi sâu nghiên cứu một khía cạnh
nào đó của cơng tác đào tạo lái xe như: Nâng cao chất lượng quản lý đào tạo lái
xe; Nâng cao công tác minh bạch trong sát hạch lái xe (SHLX); giảm thiếu cơ
chế quản lý phiền hà trong công tác cấp giấy phép lái xe. Tuy nhiên công tác đào
tạo lái xe đến thời điểm này đã có rất nhiều thay đổi so với trước đây về chất và
lượng do bắt nguồn từ nhiều yếu tố. Vì vậy những phân tích, đánh giá và các
giải pháp đưa ra của các cơng trình nghiên cứu trên ít nhiều đã giảm đi tính thực
5
tiễn, hiệu quả thấp khi áp dụng trong tình hình hiện nay.
Vì lý do này, để lấp đầy khoảng trống những nghiên cứu trước đây, tác
giả tập trung nghiên cứu đề tài: “Nâng cao chất lượng đào tạo lái xe trên địa bàn
tỉnh Nghệ An".
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở thực trạng chất lượng đào tạo lái xe trên địa bàn tỉnh Nghệ An
đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao chất lượng đào tạo lái xe trên địa bàn
tỉnh Nghê An.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích trên, Luận văn có những nhiệm vụ cơ bản sau:
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về chất
lượng đào tạo lái xe;
- Phân tích thực trạng chất lượng đào tạo lái xe trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng đào tạo lái xe trên
địa bàn tỉnh Nghệ An.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là chất lượng đào tạo lái xe trên địa
bàn tỉnh Nghệ An.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về thời gian: Đề tài tập trung vào nghiên cứu chất lượng đào tạo
lái xe trên địa bàn tỉnh Nghệ An từ năm 2013 - 2017.
Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu tại Nghệ An và một số cơ sở
đào tạo lái xe điển hình trên địa bàn Tỉnh Nghệ An.
Phạm vi về nội dung: Đề tài nghiên cứu thực trạng chất lượng đào tạo lái
xe với 3 nội dung cụ thể: (i) Nội dung, chương trình đào tạo; (ii) Đội ngũ giáo
viên, cán bộ quản lý đào tạo lái xe; (iii) Cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo lái
xe nhằm nâng cao chất lượng đào tạo lái xe trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
6
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Luận văn được nghiên cứu dựa trên cơ sở những lý luận, quan điểm của
chủ nghĩa Mác - Lênin; Tư tưởng Hồ Chí Minh; chủ trương, đường lối của Đảng
Cộng sản Việt Nam và chính sách, pháp luật của Nhà nước Cộng hịa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Căn cứ vào mục đích và đối tượng nghiên cứu, tác giả vận dụng phương
pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và sử dụng tổng hợp các phương
pháp nghiên cứu kinh tế: Phương pháp trừu tượng hoá khoa học, kết hợp lịch
sử và lơgich; Phương pháp phân tích tổng hợp kết hợp phân tích định tính và
định lượng…
5.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu
Phân tích thống kê so sánh, đối chiếu bằng các bảng biểu, mơ hình.
5.2.2. Phương pháp điều tra xã hội học
Đề tài thu thập thông tin bằng bảng hỏi, áp dụng phương pháp chọn mẫu
ngẫu nhiên. Tác giả chọn ra 150 học viên lái xe để tiến hành điều tra chất lượng
công tác đào tạo lái xe trên địa bàn tỉnh Nghệ An trước và sau khi học.
Tổng số phiếu phát ra:
160 phiếu
Số phiếu hợp lệ, thu về:
150 phiếu
Đề tài thu thập thông tin bằng bảng hỏi, áp dụng phương pháp chọn mẫu
ngẫu nhiên. Tác giả chọn ra 200 giáo viên dạy lái xe để tiến hành điều tra công
tác quản lý đào tạo lái xe tại các cơ sở đào tạo lái xe trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Tổng số phiếu phát ra:
222 phiếu
Số phiếu hợp lệ, thu về:
200 phiếu
5.2.3. Phương pháp phân tích tài liệu
Được sử dụng để phân tích các cơng trình nghiên cứu liên quan. Phân tích
nội dung tài liệu để thu thập, học hỏi, kế thừa và phát triển phù hợp với đề tài.
Cùng với đó, đề tài sử dụng một số phương pháp nghiên cứu lý luận với tổng kết
7
thực tiễn, nhằm làm rõ nội dung cơ bản của Luận văn, bảo đảm tính khoa học và
logic giữa các vấn đề được nêu ra.
Ngoài ra Luận văn cũng kế thừa, phát triển kết quả của các cơng trình
nghiên cứu có liên quan đến nội dung Luận văn nhằm làm rõ những vấn đề
chính của Luận văn.
6. Đóng góp của của Luận văn
Dựa trên lý luận và nghiên cứu thực tế công tác đào tạo nâng cao chất
lượng đào tạo lái xe tại Nghệ An, Luận văn mang ý nghĩa về mặt lý luận và
thực tiễn.
Ý nghĩa về mặt lý luận: Luận văn đã hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề
lý luận về công tác đào tạo lái xe và nâng cao chất lượng công tác đào tạo lái xe
Ý nghĩa về mặt thực tiễn: Luận văn đã tập trung đánh giá thực trạng chất
lượng đào tạo lái xe trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2013 đến nay trên cả
hai mặt: Kết quả đạt được và những hạn chế cịn tồn tại, qua đó làm rõ được
những nguyên nhân của hạn chế.
Đồng thời tác giả đã đưa ra một số giải pháp phù hợp với thực tiễn công
tác đào tạo lái xe trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Việc ứng dụng thực tiễn các giải
pháp này sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo lái xe tại Nghệ An trong thời
gian tới.
7. Kết cấu luận văn
Luận văn gồm phần mở đầu, phần kết luận, tài liệu tham khảo và 3 chương.
Chương 1: Một số vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về chất lượng
đào tạo lái xe.
Chương 2: Thực trạng chất lượng đào tạo lái xe trên địa bàn tỉnh
Nghệ An.
Chương 3. Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo lái xe trên địa bàn tỉnh
Nghệ An.
8
Chƣơng 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN
VỀ CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO LÁI XE
1.1. Một số vấn đề về đào tạo lái xe
1.1.1. Khái niệm đào tạo lái xe
Đào tạo đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay
kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để người học lĩnh hội và nắm
vững những tri thức, kĩ năng, nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị
cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công
việc nhất định. Khái niệm đào tạo thường có nghĩa hẹp hơn khái niệm giáo
dục, thường đào tạo đề cập đến giai đoạn sau, khi một người đã đạt đến một độ
tuổi nhất định, có một trình độ nhất định. Có nhiều dạng đào tạo: đào tạo cơ
bản và đào tạo chuyên sâu, đào tạo chuyên môn và đào tạo nghề, đào tạo lại,
đào tạo từ xa, tự đào tạo.
Đào tạo hay còn gọi là đào tạo kỹ năng được hiểu là hoạt động học tập
nhằm giúp cho người lao động có thể thực hiện có hiệu quả hơn các chức năng,
nhiệm vụ của mình. Nói một cách cụ thể đào tạo liên quan đến việc tiếp thu các
kiến thức, kỹ năng đặc biệt, nhằm thực hiện những cơng việc cụ thể một cách
hồn hảo hơn.
Đào tạo lái xe là quá trình hướng dẫn cho học viên hiểu được quy định
tham gia giao thông khi sử dụng phương tiện lưu thông giao thông. Hướng dẫn
học viên biết xử dụng phương tiện để tham gia giao thơng an tồn hiệu quả
[32. tr.14].
1.1.2. Chất lượng đào tạo lái xe
1.1.2.1. Chất lượng
Hiện nay có rất nhiều các quan điểm về chất lượng có thể kể đến một số
các quan điểm sau:
9
Chất lượng được đánh giá bằng “Đầu vào”, theo quan điểm này, một
trường tuyển được học viên giỏi, có đội ngũ cán bộ giảng dạy uy tín, có nguồn
tài chính cần thiết để trang bị các thiết bị tốt nhất cho các phịng thí nghiệm,
giảng đường, nhà xưởng, khu thực hành… được được xem là trường có chất
lượng cao [1, tr.11]. Quan điểm này đã bỏ qua sự tác động của quá trình đào tạo
diễn ra rất đa dạng và liên tục trong thời gian ở trường. Thực tế, theo cách đánh
giá này, quá trình đào tạo được xem là một “hộp đen”, chỉ dựa vào sự đánh giá
“đầu vào” và phỏng đoán chất lượng “đầu ra”.
Chất lượng được đánh giá bằng “Đầu ra”, theo quan điểm này, chất lượng
đào tạo cho rằng đầu ra của giáo dục có tầm quan trọng hơn nhiều so với đầu
vào của quá trình đào tạo. Đầu ra chính là sản phẩm của đào tạo được thể hiện
bằng năng lực, chuyên môn, nghiệp vụ và tay nghề của người học tốt nghiệp hay
khả năng cung cấp các hoạt động đào tạo của trường đó [1, tr.11].
Chất lượng được đánh giá bằng “Giá trị gia tăng”: Quan điểm thứ 3 về
chất lượng đào tạo cho rằng một trường có tác động tích cực tới học viên khi nó
tạo ra được sự khác biệt trong sự phát triển về trí tuệ và tay nghề cá nhân của
người học. “Giá trị gia tăng” được xác định bằng giá trị của “đầu ra” trừ đi giá
trị của “đầu vào”, kết quả thu được: là “giá trị gia tăng” mà trường đã đem lại
cho người học và được đánh giá là chất lượng đào tạo [1, tr.12].
Nếu theo quan điểm này về chất lượng đào tạo, một loạt vấn đề phương
pháp luận nan giải sẽ nảy sinh: khó có thể thiết kế một thước đo thống nhất để
đánh giá chất lượng “đầu vào” và “đầu ra” để tìm ra được hiệu số của chúng và
đánh giá chính xác chất lượng của trường đó.
Chất lượng được đánh giá bằng “Giá trị học thuật”: Đây là quan điểm
truyền thống của nhiều trường phương Tây, chủ yếu dựa vào sự đánh giá của các
chuyên gia về năng lực học thuật và tay nghề của đội ngũ cán bộ giảng dạy trong
từng trường trong q trình thẩm định cơng nhận chất lượng đào tạo. Điều này
có nghĩa là trường nào có đội ngũ giáo viên giỏi, có uy tín khoa học và tay nghề
10
cao thì được xem là trường có chất lượng cao [1, tr.15].
Như vậy để đánh giá chất lượng đào tạo của một trường cần dùng Bộ tiêu
chí có sẵn; hoặc dùng các chuẩn đã quy định; hoặc đánh giá mức độ thực hiện
các mục tiêu đã định sẵn từ đầu của trường. Trên cơ sở kết quả đánh giá, các
trường sẽ được xếp loại theo 3 cấp độ (1) Chất lượng tốt; (2) Chất lượng đạt yêu
cầu; (3) Chất lượng không đạt yêu cầu. Cần chú ý là các tiêu chuẩn phải được
lựa chọn phù hợp với mục tiêu kiểm định.
Quan niệm về chất lượng giáo dục và đào tạo ở Việt Nam: “Quan điểm về
chất lượng giáo dục cũng đồng thời là quan điểm về mục tiêu giáo dục, chính là
nội hàm về những kiến thức, năng lực, phẩm chất mà một nền giáo dục nói
chung, hay một cấp học, một bậc học, một ngành học cụ thể nào đó phải cung
cấp, bồi dưỡng cho người học” [1, tr.16]. Đánh giá chất lượng của một nền giáo
dục là đánh giá xem nền giáo dục đó thực hiện được đến đâu mục tiêu giáo dục
của nó.
Qua một số phân tích như trên, ta có thể tựu chung lại khái niệm chất
lượng lượng đào tạo là việc làm thiết thực nhằm giúp các cơ sở đào tạo thiết lập
các chuẩn mực chất lượng và đề xuất các giải pháp đảm bảo và nâng cao chất
lượng của nhà trường [8, tr.9]. Trong xu thế hội nhập và phát triển hiện nay,
khái niệm chất lượng đào tạo cần phải được xác định một cách tồn diện với
cách tiếp cận mới, đó là tiếp cận thơng qua khách hàng.
Trước hết, có thể thấy chất lượng là một phạm trù triết học biểu thị những
thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của sự
vật để phân biệt nó với các sự vật khác. Chất lượng là đặc tính khách quan của
sự vật, biểu hiện ra bên ngồi qua các thuộc tính. Nó là cái liên kết các thuộc
tính của sự vật lại làm một, gắn bó với sự vật như một tổng thể, bao quát tồn bộ
sự vật và khơng tách khỏi sự vật.
Tiêu chuẩn ISO 9000 (năm 2000) định nghĩa: “Chất lượng là mức độ mà
một tập hợp các đặc trưng vốn có đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng và
11
những người khác có quan tâm”[7, tr.12].
Các cách hiểu này cho thấy, chất lượng là một phạm trù khá trừu tượng,
khó định nghĩa, khó xác định, khó đo lường và cách hiểu của người này cũng
khác so với người kia. Tuy nhiên, bằng cách này hay cách khác, người ta vẫn
cần đi đến một số khía cạnh có thể đo lường được, biểu hiện được chất lượng.
Chất lượng là một khái niệm quen thuộc, tuy nhiên khái niệm chất lượng
nói chung, chất lượng đào tạo nghề nói riêng là một khái niệm gây nhiều tranh
cãi. Nguyên nhân bắt nguồn từ nội hàm phức tạp của khái niệm "Chất lượng"
với sự trừu tượng và tính đa diện, đa chiều của khái niệm này. Ví dụ, đối với
cán bộ giảng dạy và sinh viên thì ưu tiên của khái niệm chất lượng phải là ở
quá trình đào tạo, là cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho quá trình giảng dạy và
học tập. Còn đối với những người sử dụng lao động, ưu tiên về chất lượng của
họ lại ở đầu ra, tức là ở trình độ, năng lực và kiến thức của người lao động khi
làm việc.
Do vậy không thể nói đến chất lượng như một khái niệm nhất thể, chất
lượng cần được xác định kèm theo mục tiêu hay ý nghĩa của nó. Chất lượng đào
tạo nghề được định nghĩa rất khác nhau tùy theo từng thời điểm và giữa những
người quan tâm: Sinh viên, giảng viên, người sử dụng lao động, các tổ chức tài
trợ và các cơ quan kiểm định; trong nhiều bối cảnh, nó cịn phụ thuộc vào tình
trạng phát triển kinh tế - xã hội của mỗi nước.
1.1.2.2. Chất lượng đào tạo lái xe
Căn cứ vào các nội hàm của khái niệm chất lượng như đề cập trên, kết
hợp với kiến thức của tác giả qua tìm hiểu, nghiên cứu về lĩnh vực đào tạo lái xe
cơ giới đường bộ, có khái niệm chung về chất lượng đào tạo lái xe như sau:
“Chất lượng đào tạo lái xe là kết quả của quá trình đào tạo, trong đó học
viên sau khi kết thúc khóa học có kỹ năng lái xe cơ bản và trình độ nhận thức
nhất định về Luật Giao thông đường bộ, cấu tạo xe và kiến thức về nghiệp vụ
vận tải; đáp ứng yêu cầu của việc điều khiển phương tiện xe cơ giới đường bộ
12
theo hạng Giấy phép lái xe được đào tạo” [12, tr.16].
Như vậy, theo khái niệm trên, chất lượng đào tạo lái xe được thể hiện qua
năng lực của học viên sau khi kết thúc khóa học gồm các nội dung:
- Có kỹ năng điều khiển, sử dụng phương tiện xe cơ giới đường bộ tương
ứng với hạng Giấy phép lái xe được đào tạo một cách thành thạo trên hệ thống
đường bộ.
- Có hiểu biết nhất định về Luật Giao thông đường bộ phục vụ cho việc
vận hành phương tiện theo đúng quy định của hệ thống biển báo giao thông
đường bộ; các quy định về người điều khiển phương tiện; các tiêu chuẩn kỹ
thuật của phương tiện khi tham gia giao thơng.
- Có hiểu biết về nghiệp vụ vận tải (đối với những người học lái xe từ
hạng B2 trở lên).
- Nắm được kiến thức cơ bản về cấu tạo của phương tiện; cấu tạo, chế độ
làm việc của các loại động cơ (máy chạy xăng; máy chạy dầu); các kiến thức cơ
bản về sử dụng xe như: mở nắp ca bô, đổ xăng/dầu, kiểm tra dầu nhờn, nước
làm mát động cơ, nước rửa kính và các kỹ năng sửa chữa thơng thường như thay
lốp, thay bóng đèn bị cháy.
1.1.3. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng đào tạo lái xe
Để đáp ứng nhu cầu sử dụng các phương tiện lái xe của người dân, hiện
nay các trung tâm đào tạo lái xe đã gia tăng ở khắp nơi. Tuy nhiên nhu cầu xã
hội tăng cao, trong lúc công tác đào tạo lái xe chưa theo kịp, đáp ứng được
chất lượng đào tạo. Ở nhiều trung tâm, việc đào tạo lái xe bất cập về hình
thức, yếu kém về chất lượng. Việc dạy đạo đức nghề nghiệp cho lái xe bị coi
nhẹ. Không chỉ vậy, nạn sử dụng bằng giả, các đường dây làm giả giấy phép
lái xe vẫn diễn ra nhức nhối và ngày càng tinh vi hơn. Vậy nên có nhiều vụ
TNGT xảy ra chỉ vì những lỗi rất sơ đẳng của người điều khiển phương tiện
như khi cần phanh lại nhấn nhầm ga, đột ngột phanh gấp, phóng nhanh vượt
ẩu, hay lùi xe khơng quan sát... Chỉ một sai sót nhỏ về kỹ năng lái xe cũng có
13
thể gây ra tai nạn kinh hoàng.
Cũng theo Tổng cục Đường bộ Việt Nam, trong những năm qua nội dung,
chương trình ĐTLX chưa được bổ sung, thay đổi kịp thời để đáp ứng u cầu
nâng cao trình độ chun mơn, ý thức đạo đức nghề nghiệp, văn hóa ứng xử và
kỹ năng xử lý các tình huống trên đường của đội ngũ lái xe khi tham gia giao
thông. Trong công tác sát hạch, phần sát hạch lái xe trên đường vẫn theo hình
thức truyền thống, kết quả đạt sát hạch vẫn chưa cao.
Vì vậy, việc nâng cao chất lượng đào tạo lái xe nhằm nâng cao văn hóa
giao thơng của mỗi một người dân khi tham gia giao thông trên đường để góp
phần giảm thiểu TNGT đang là yêu cầu bức thiết đang đặt ra hiện nay.
1.2. Những vấn đề lý luận về chất lƣợng đào tạo lái xe
1.2.1. Nội dung chất lượng công tác đào tạo lái xe
1.2.1.1. Nội dung, chương trình đào tạo
Nội dung chương trình được thiết kế khi đã có mục tiêu đào tạo. Câu hỏi
chính được trả lời khi thiết kế nội dung chương trình là: Dạy cái gì? Dạy như thế
nào? Chương trình phải phản ánh mục tiêu tương ứng. Diễn đạt càng chi tiết
càng thuận lợi cho việc biên soạn giáo trình, bài giảng [12. tr.19].
Nội dung chương trình là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng đào
tạo. Nhất là đối với lĩnh vực đào tạo nghề như đào tạo lái xe. Nếu chương trình
đào tạo lái xe khơng phù hợp với nhu cầu người học; khơng đúng chương trình
đã được ban hành của Bộ Giao thơng vận tải thì sẽ dẫn đến chất lượng đào tạo
không như mong muốn. Người học sẽ bị thiệt thòi về quyền lợi; học viên sau khi
tốt nghiệp sẽ không đạt được những kiến thức và các kỹ năng lái xe như mong
muốn. Do vậy, các đơn vị, trung tâm đào tạo lái xe ô tơ phải tn thủ chương
trình đào tạo, cụ thể:
Về thời gian đào tạo:
Hộp 2.1. Thời gian đào tạo lái xe các hạng A1, A2, A3, A4
14
Hạng A1: 12 giờ (lý thuyết: 10, thực hành lái xe: 02);
Hạng A2: 32 giờ (lý thuyết: 20, thực hành lái xe: 12);
Hạng A3, A4: 80 giờ (lý thuyết: 40, thực hành lái xe: 40).
Nguồn: Thông tư 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ GTVT quy
định về đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.
Về các môn kiểm tra:
Pháp luật giao thông đường bộ đối với các hạng A2, A3, A4;
Thực hành lái xe đối với các hạng A3, A4 [3, tr 8].
Bảng 1.1. Chƣơng trình và phân bổ thời gian đào tạo hạng A1, A2, A3, A4
HẠNG GIẤY PHÉP
TT
CHỈ TIÊU TÍNH TỐN
ĐƠN VỊ
CÁC MƠN HỌC
TÍNH
LÁI XE
Hạng
Hạng
Hạng
A1
A2
A3, A4
1
Pháp luật giao thơng đường bộ
giờ
8
16
28
2
Cấu tạo và sửa chữa thông thường
giờ
-
-
4
3
Nghiệp vụ vận tải
giờ
-
-
4
4
Kỹ thuật lái xe
giờ
2
4
4
Thực hành lái xe
giờ
2
12
40
Số giờ học thực hành lái xe/học viên
giờ
2
12
8
Số km thực hành lái xe/học viên
km
-
-
60
học viên
-
-
5
5
Số học viên/1 xe tập lái
6
Số giờ/học viên/khóa đào tạo
giờ
12
32
48
7
Tổng số giờ một khóa đào tạo
giờ
12
32
80
THỜI GIAN ĐÀO TẠO
1
Số ngày thực học
ngày
2
4
10
2
Số ngày nghỉ lễ, khai bế giảng
ngày
-
-
1
3
Cộng số ngày/khóa học
ngày
2
4
11
15
(Nguồn: Thông tư 12/2017 /TT-BGTVT ngày 15/4/2017 của Bộ GTVT)
Về đào tạo lái xe các hạng B1, B2, C
- Thời gian đào tạo
Hộp 2.2. Thời gian đào tạo lái xe các hạng B1, B2, C
Hạng B1:
Xe số tự động: 476 giờ (lý thuyết: 136, thực hành lái xe: 340)
Xe số cơ khí (số sàn): 556 giờ (lý thuyết: 136, thực hành lái xe: 420);
Hạng B2: 588 giờ (lý thuyết: 168, thực hành lái xe: 420);
Hạng C: 920 giờ (lý thuyết: 168, thực hành lái xe: 752)
Nguồn: Thông tư 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ GTVT quy
định về đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.
Bảng 1.2. Chƣơng trình và phân bổ thời gian đào tạo hạng B1, B2, C
HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE
TT
CHỈ TIÊU TÍNH TỐN CÁC
MƠN HỌC
ĐƠN
VỊ
TÍNH
Hạng B1
Học xe Học xe Hạng Hạng
số tự
số cơ
động
khí
B2
C
1
Pháp luật giao thơng đường bộ
giờ
90
90
90
90
2
Cấu tạo và sửa chữa thông thường
giờ
8
8
18
18
3
Nghiệp vụ vận tải
giờ
-
-
16
16
4
Đạo đức người lái xe và văn hóa GT
giờ
14
14
20
20
5
Kỹ thuật lái xe
giờ
24
24
24
24
giờ
340
420
420
752
Số giờ thực hành lái xe/học viên
giờ
68
84
84
94
Số km thực hành lái xe/học viên
km
1000
1100
1100
1100
Tổng số giờ học thực hành lái xe/
1 xe tập lái
6