Tải bản đầy đủ (.pdf) (41 trang)

Xây dựng phần mềm quản lý cán bộ tại ubnd phường bến thủy, thành phố vinh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (793.81 KB, 41 trang )

TRƢỜNG ĐẠI HỌC VINH
VIỆN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
_________________________________________________________________________________

PHAN THỊ THỤC ANH

BÁO CÁO
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Tên đồ án:

XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ
SIÊU THỊ MINI MẸ VÀ BÉ

Vinh, tháng 5 năm 2017


TRƢỜNG ĐẠI HỌC VINH
VIỆN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
_____________________________________________________________________________________________

BÁO CÁO
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Tên đồ án:

XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ
SIÊU THỊ MINI MẸ VÀ BÉ

Sinh viên thực hiện:
Giảng viên hƣớng dẫn:

Phan Thị Thục Anh


Mã số sinh viên: 1251071559
Lớp: 53K1 - CNTT
ThS. Võ Đức Quang

Vinh, tháng 5 năm 2017


Đồ án tốt nghiệp Đại học

LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể thầy, cô giáo và cán bộ Khoa
CNTT- Trƣờng Đại học Vinh đã dạy bảo, truyền thụ kiến thức, kinh nghiệm cũng
nhƣ tác phong làm việc để em có thể có nền tảng vững chắc cho chúng em trong quá
trình làm việc hiện tại và trong tƣơng lai. Đặc biệt em xin trân trọng gửi lời cảm ơn
đến giáo viên hƣớng dẫn ThS. Võ Đức Quang đã chỉ dạy, góp ý, giúp đỡ nhiệt tình,
sẵn sàng giải đáp các thắc mắc, giúp đỡ em trong suốt quá trình làm đồ án.
Do thời gian chƣa nhiều, kiến thức còn hạn hẹp nên trong quá trình làm đồ án
tốt nghiệp và làm báo cáo sẽ khơng thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận
đƣợc sự đóng góp ý kiến từ các thầy giáo, cơ giáo và các bạn để em có thể hồn thiện
tốt đồ án tốt nghiệp và các kỹ năng làm việc.
Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Phan Thị Thục Anh

SVTH: Phan Thị Thục Anh - Lớp: 53K1 CNTT

1



Đồ án tốt nghiệp Đại học

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................................1
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................................4
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................4
2. Mục tiêu của đề tài ................................................................................................4
CHƢƠNG 1. KHẢO SÁT BÀI TOÁN ...........................................................................5
1.1. Khảo sát bài toán quản lý siêu thị.......................................................................5
1.2. Đề xuất đề tài ......................................................................................................6
CHƢƠNG 2. PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG ..............................................8
2.1. Mô tả ngƣời dùng và phân quyền hệ thống ........................................................8
2.2. Mô tả và thiết kế các quy trình nghiệp vụ ..........................................................8
2.2.1. Nhập hàng từ nhà cung cấp .......................................................................8
2.2.2. Bán hàng tự chọn.......................................................................................8
2.2.3. Kiểm tra và cập nhật hàng hóa ..................................................................9
2.2.4. Lập các báo cáo thống kê ..........................................................................9
2.3. Các chức năng của hệ thống ...............................................................................9
2.3.1. Chức năng quản lý tài khoản, mật khẩu ....................................................9
2.3.2. Chức năng quản lý sản phẩm ..................................................................10
2.3.3. Chức năng quản lý nhân viên ..................................................................11
2.3.4. Chức năng quản lý bán hàng ...................................................................12
2.3.5. Chức năng quản lý khách hàng ...............................................................14
2.3.6. Chức năng tìm kiếm ................................................................................15
2.3.7. Chức năng thống kê.................................................................................16
2.4. Biểu đồ luồng dữ liệu .......................................................................................17
2.4.1.Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh ...................................................17
2.4.2. Biểu đồ dữ liệu mức đỉnh ........................................................................17
2.5. Xây dựng cơ sở dữ liệu ....................................................................................18

2.5.1. Xác định các kiểu thực thể ......................................................................18
2.5.2. Mơ hình quan hệ ......................................................................................18
2.5.3. Các bảng thực thể ....................................................................................20
CHƢƠNG 3. XÂY DỰNG ỨNG DỤNG .....................................................................22
3.1. Công cụ xây dựng ứng dụng ............................................................................22

SVTH: Phan Thị Thục Anh - Lớp: 53K1 CNTT

2


Đồ án tốt nghiệp Đại học

3.1.1. Tổng quan về ngôn ngữ lập trình C#.......................................................22
3.1.2. Giới thiệu về hệ quản trị CSDL MS SQL Server 2008 ...........................23
3.2. Xây dựng các modul chức năng .......................................................................24
CHƢƠNG 4. ĐÁNH GIÁ VÀ KẾT LUẬN .................................................................36
4.1. Các vấn đề thực hiện đƣợc ...............................................................................36
4.2. Những điều còn hạn chế ...................................................................................36
4.3. Hƣớng phát triển tƣơng lai ...............................................................................36
CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................37
PHỤ LỤC: CÁC BIỂU MẪU .......................................................................................38

SVTH: Phan Thị Thục Anh - Lớp: 53K1 CNTT

3


Đồ án tốt nghiệp Đại học


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, khi cuộc sống của mỗi ngƣời dân đang từng bƣớc đƣợc nâng cao thì
nhu cầu về mua sắm, vui chơi và giải trí ngày càng đƣợc chú trọng. Do đó, các doanh
nghiệp cũng quan tâm, ƣu tiên cho việc phát triển các khu thƣơng mại nhằm đáp ứng
nhu cầu của ngƣời dân. Và siêu thị là một hình thức khu mua sắm có hiệu quả trong
việc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của mọi ngƣời thuộc mọi tầng lớp. Với sự phát triển
ngày càng rộng, yêu cầu điện tốn hóa các quy trình nghiệp vụ trong siêu thị là điều tất
yếu, nhằm mục đích làm đơn giản hóa các nghiệp vụ cũng nhƣ làm cho khả năng phục
vụ khách hàng trở nên nhanh chóng và hiệu quả.
2. Mục tiêu của đề tài
Áp dụng các ứng dụng trên cơng nghệ thơng tin vào q trình hoạt động của
siêu thị mini, từ đó xây dựng một hệ thống quản lý siêu thị mini bán đồ trẻ em hợp lý
đảm bảo yêu cầu sau:
 Về kiến thức:
- Biết cách áp dụng các bƣớc cơ bản để xây dựng nên một ứng dụng hệ thống
thơng tin: Khảo sát, phân tích, thiết kế, sử dụng cơng cụ lập trình để xây dựng ứng
dụng.
- Trau dồi lại kiến thức đã đƣợc học, đồng thời tìm hiểu nghiên cứu những kiến
thức mới để ứng dụng vào việc phát triển một hệ thống thông tin.
 Về xây dựng sản phẩm:
- Tự động trong việc quản lý thông tin đầu vào của các mặt hàng nhƣ: thêm,
sửa, xóa, cập nhật.
- Quản lý thơng tin của nhà cung cấp, khách hàng, nhân viên.
- Hệ thống thân thiện, dễ truy xuất, vận hành, sử dụng.
- Đạt và phù hợp mục đích của ngƣời dùng cũng nhƣ khả năng ngƣời sử dụng
(chỉ cần đào tạo cơ bản nếu cần).
- Phải có tính phân cấp vai trị của các nhân viên để ngƣời dùng khác có thể dễ
dàng nắm đƣợc cơng việc của mình trên hệ thống. Đồng thời hệ thống phải ổn định,
đảm bảo an tồn thơng tin, có khả năng cung cấp thơng tin đáp ứng nhu cầu của ngƣời

dùng khi họ cần. Dễ dàng kiểm tra, cải tiến, nâng cấp khi có lỗi hệ thống xảy ra. Khi
lƣợng thông tin lƣu vào lớn nhƣ cần cập nhật thƣờng xuyên, cần có cơ chế lƣu trữ hợp
lý.

SVTH: Phan Thị Thục Anh - Lớp: 53K1 CNTT

4


Đồ án tốt nghiệp Đại học

CHƢƠNG 1. KHẢO SÁT BÀI TỐN
1.1. Khảo sát bài tốn quản lý siêu thị
- Việc quản lý các mặt hàng của siêu thị vẫn còn mang nặng tính thủ cơng
truyền thống. Siêu thị mini là siêu thị nhỏ, kinh doanh các loại đồ chơi, đồ dùng, đồ
sinh hoạt, sản phẩm ăn uống dành cho bé,... Siêu thị có trƣởng quản lý, nhân viên kế
tốn, nhân viên thu ngân và ngƣời xử lý hàng hóa.
- Phƣơng pháp nghiên cứu: Khảo sát, phân tích, tổng hợp.
- Đối tƣợng khảo sát: hệ thống siêu thị, các thông tin về mặt hàng tại siêu thị
mini, giá cả, ngƣời mua hàng, công việc của nhân viên, xây dựng cơ sở dữ liệu,...
Sau khi đã khảo sát ta thu đƣợc các thơng tin và biểu mẫu:
- Quy trình nghiệp vụ một giao dịch mua bán hàng:
o Hàng hóa sẽ đƣợc nhập vào kho bởi nhân viên của siêu thị sau khi đã in mã
hàng hóa lên từng mặt hàng
o Khách hàng sẽ tự lựa chon mặt hàng của mình muốn mua có sự hƣớng dẫn
của nhân viên siêu thị nếu cần.
o Sau khi lựa chọn xong khách hàng sẽ mang đến quầy tính tiền để thanh tốn.
o Nếu q trình nhập hàng và thanh tốn diễn ra một cách thủ cơng sẽ mất thời
gian và không quản lý chặt chẽ đƣợc hàng hóa.
- Quản lý giám sát và đánh giá nhân viên

o Ngƣời quản lý dựa vào lƣợng hàng bán ra trong một khoảng thời gian để
đánh giá khả năng.
o Cho thơi việc hoặc tuyển thêm nhân viên mới khi có nhu cầu.
- Quản lý hàng hóa nhập và bán
o Dựa vào lƣợng hàng bán ra, lƣợng hàng nhập vào để xác định lƣợng hàng hóa
trong kho.
o Thêm mới, sửa thơng tin hàng hóa khi có nhu cầu.
- Quản lý khách hàng thân thiết
o Khi mua hàng, khách hàng sẽ có đơn giá, điểm tích lũy riêng. Với mỗi 50000
đ, khách hàng đó sẽ đƣợc tích thêm 1 điểm. Tới một mức điểm quy định, sẽ tăng cấp
độ khách hàng lên cấp độ khách hàng thân thiết.
o Khách hàng thân thiết nhận ƣu đãi (nhƣ giảm giá) khi tham gia mua hàng,
nhận đƣợc thơng báo khi siêu thị có sự kiện.

SVTH: Phan Thị Thục Anh - Lớp: 53K1 CNTT

5


Đồ án tốt nghiệp Đại học

1.2. Đề xuất đề tài
- Hiện nay các bậc phụ huynh làm cha mẹ ngày càng chú ý hơn đến con cái, họ
không tiếc tiền để mua sắm cho các bé vì vậy việc kinh doanh các sản phẩm mẹ và bé
đang ngày càng trở nên phát triển. Rất nhiều ngƣời đang có ý định đầu tƣ kinh doanh
vào lĩnh vực này.
- Những nhân viên bán hàng chỉ giúp bạn phần nào về giá các mặt hàng nhƣng
giờ tan tầm thì bạn phải tự sức mình. Khi bạn mang theo một đống đồ ra thanh tốn thì
nhân viên thu ngân lại vất vả dối chiếu giá cả mặt hàng và cộng tay giá trị từng món
hàng. Việc này dễ gây sai sót và khơng thể quản lý đƣợc siêu thị đã bán chính xác mặt

hàng nào để vào sổ. Với một lƣợng lớn hàng hóa thì làm sao có thể có cách quản lý
hàng hóa thuận lợi cho ngƣời mua hàng?
- Với cách quản lý cũ thì họ sẽ dán giá lên sản phẩm. Nhƣng nó bị bay hay
đƣợc thay đổi giá chẳng hạn thì coi nhƣ là dán lại tất cả sản phẩm. Hay việc kiểm kê
lại hàng hóa tại siêu thị theo cách thủ công nhƣ trƣớc phải mất rất nhiều ngƣời, thời
gian, cơng sức mà chƣa chắc đã chính xác. Hơn nữa nhu cầu hàng hóa lại khác nhau.
Nếu cứ để khi có ngƣời yêu cầu mới nhập hàng sẽ làm chậm tiến trình của siêu thị
khơng tạo đƣợc niềm tin của khách hàng. Do đó cơ chế quản lý cũ có nhiều nhƣợc
điểm phải sửa chữa và hoàn thiện trong các khâu.
- Càng ngày công nghệ thông tin càng chứng tỏ thế mạnh của mình trong mọi
lĩnh vực cuộc sống. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào cuộc sống để xây dựng
các phần mềm quản lý thay thế sức lao động thủ công của con ngƣời. Việc quản lý các
mặt hàng của siêu thị vẫn cịn mang nặng tính thủ cơng truyền thống. Do đó, để có thể
quản lý việc mua bán tại siêu thị mini cần giải quyết tốt các quy trình xuất, nhập, bán
hàng.
- Tất cả các quy trình từ quản lý từ cập nhật, bán hàng đều đƣợc làm thủ công
hoặc mới đƣợc tự động một phần bằng công cụ office. Nhƣng vẫn chƣa khai thác đƣợc
thế mạnh của các công cụ hỗ trợ này. Nhƣ chƣa có cách quản lý giá các mặt hàng nếu
có biến động giá thay đổi nhanh. Chƣa quản lý, thống kê đƣợc mặt hàng. Quản lý
khách hàng vẫn chƣa có, khó truy xuất thông tin của khách hàng, nhất là khách hàng
tiềm năng.
- Trong những năm gần đây, sự phát triển khơng ngừng của cơng nghệ thơng
tin nói chung và Internet nói riêng đã mang lại những sự thay đổi đáng kể trong cuộc
sống. Đa phần các công việc quản lý đều đƣợc sự hỗ trợ đắc lực từ các phần mềm
mang tính cơng nghệ, tối ƣu và khoa học. Cơng việc quản lý siêu thị cũng nằm trong
vấn đề này.

SVTH: Phan Thị Thục Anh - Lớp: 53K1 CNTT

6



Đồ án tốt nghiệp Đại học

- Với việc quản lý một lƣợng lớn thơng tin về hàng hóa, ngành hàng, thông tin
về các nhà cung cấp, khách hàng, thông tin về nhân viên, cơng nợ... trong một siêu thị
địi hỏi không chỉ dừng lại trên việc quản lý bằng sổ sách, giấy tờ ghi chép mà cần
phải có một hƣớng quản lý chuyên nghiệp, đơn giản, gọn nhẹ hơn. Chính vì vậy mà
những phần mềm quản lý siêu thị ra đời nhằm đáp ứng những nhu cầu cần thiết và
quan trọng nhƣ vậy.
- Vì vậy, hiện nay để quản lý siêu thị mini cũng rất cần xây dựng một phần
mềm để giúp bạn quản lý siêu thị một cách dễ dàng, tiết kiệm cơng sức, thời gian
nhanh chóng và đạt hiệu quả cao khi xử lý thông tin.

SVTH: Phan Thị Thục Anh - Lớp: 53K1 CNTT

7


Đồ án tốt nghiệp Đại học

CHƢƠNG 2. PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
2.1. Mô tả ngƣời dùng và phân quyền hệ thống
- Ngƣời quản lý:
Mơ tả
Vai trị
Quyền

Là giám đốc hoặc những ngƣời quản lý các bộ phận trong siêu thị
Chịu trách nhiệm quản lý hoạt động của siêu thị hay các bộ phận

riêng lẻ.
Sử dụng toàn bộ các chức năng của hệ thống.

- Nhân viên bán hàng:
Mô tả

Nhân viên làm việc trong siêu thị, thực hiện nghiệp vụ nhập hàng
hóa vào kho, bán hàng.

Vai trị

Chịu trách nhiệm trong khâu nhập hàng từ nhà cung cấp, nhập hàng
hóa vào kho, kiểm kê, thống kê số lƣợng hàng hóa trong siêu thị,
thanh toán cho khách hàng.

Quyền

Sử dụng các chức năng: lập hóa đơn bán hàng, xem thơng tin hàng
hóa, kiểm tra lƣợng hàng cịn lại...

2.2. Mơ tả và thiết kế các quy trình nghiệp vụ
2.2.1. Nhập hàng từ nhà cung cấp
Khi nhà cung cấp giao hàng, nhân viên nhập hàng sẽ tiếp nhận hàng hóa, đơng
thời kiểm tra xem thơng tin về nhà cung cấp và những hàng hóa đƣợc nhập có sẵn
trong danh mục chƣa. Nếu chƣa có thơng tin về nhà cung cấp lẫn hàng hóa đƣợc nhập
tức đây là mặt hàng đƣợc nhập lần đầu, nhân viên phải nhập đầy đủ thơng tin về mặt
hàng đó. Khi đã có đầy đủ thơng tin, nhân viên nhập hàng sẽ tiến hành lập phiếu nhập
hàng, in và lƣu trữ phiếu.
2.2.2. Bán hàng tự chọn
Khi khách đến mua hàng và có yêu cầu thanh toán, nhân viên thu ngân sẽ tiếp

nhận u cầu thanh tốn. Thực hiện tính tiền và lập hóa đơn cho khách hàng. Hóa đơn
sau khi lập đƣợc in cho khách hàng và lƣu trữ lại. Số lƣợng hàng trên quầy đƣợc cập
nhật lại vào cơ sở dữ liệu.

SVTH: Phan Thị Thục Anh - Lớp: 53K1 CNTT

8


Đồ án tốt nghiệp Đại học

2.2.3. Kiểm tra và cập nhật hàng hóa
Cuối ngày hoạt động hay bất cứ khi nào có yêu cầu kiểm kê hàng hóa, nhân
viên kiểm kê sẽ tiến hành lập phiếu kiểm kê cho mặt hàng cần phải kiểm kê. Đồng
thời, đối với các phiếu nhập, phiếu xuất, hóa đơn bán ra để biết số lƣợng hàng hóa lƣu
thơng nhƣ thế nào.
2.2.4. Lập các báo cáo thống kê
Tùy thuộc vào quy định của từng siêu thị mà các báo cáo đƣợc lập vào cuối
ngày, cuối tháng hay cuối mỗi kỳ hoạt động. Khi có yêu cầu lập báo cáo, nhân viên có
trách nhiệm sẽ lựa chọn hình thức và tiêu chí lập báo cáo phù hợp với yêu cầu đƣợc đề
ra. Các loại hình báo cáo có thể nhƣ sau: báo cáo bán hàng, báo cáo nhập hàng, báo
cáo xuất hàng, báo cáo hàng tồn,...Và các tiêu chí báo cáo nhƣ: báo cáo theo ngày,
theo từng mặt hàng,... Tùy theo yêu cầu của ngƣời quản lý mà nhân viên sẽ lựa chọn ra
hình thức lập báo cáo phù hợp.
2.3. Các chức năng của hệ thống
Bài tốn đặt ra cho hệ thống cần có những chức năng sau:
 Chức năng quản lý tài khoản, mật khẩu.
 Chức năng quản lý sản phẩm.
 Chức năng quản lý nhân viên.
 Chức năng quản lý bán hàng.

 Chức năng quản lý khách hàng.
 Chức năng tìm kiếm.
 Chức năng thống kê.
2.3.1. Chức năng quản lý tài khoản, mật khẩu
- Mô tả: Chức năng năng này cho phép ngƣời dùng đăng nhập vào hệ thống với
thông tin tài khoản, mật khẩu có sẵn.
- Điều kiện tiên quyết: Hệ thống chƣa đƣợc đăng nhập.
- Trình tự thực hiện:
1. Từ form đăng nhập của chƣơng trình, ngƣời dùng nhập thơng tin đăng nhập
(tên, mật khẩu đăng nhập).
2. Ngƣời dùng ấn nút Đăng nhập.[Ngoại lệ a]
3. Hệ thống kiểm tra thông tin đăng nhập.[Ngoại lệ b]
4. Hệ thống thông báo đăng nhập thành công.
5. Use case kết thúc.
Ngoại lệ a: Ngƣời dùng nhấn nút Hủy.

SVTH: Phan Thị Thục Anh - Lớp: 53K1 CNTT

9


Đồ án tốt nghiệp Đại học

a.4. Ngƣời dùng nhấn nút Hủy khi không muốn đăng nhập nữa.
a.5. Use case kết thúc.
Ngoại lệ b: Thông tin không hợp lệ.
b.5. Thông tin đăng nhập không hợp lệ.
b.6. Hệ thống thông báo đăng nhập không thành công.
b.7. Use case kết thúc.
2.3.2. Chức năng quản lý sản phẩm

- Mô tả: Chức này cho phép quản lý sản phẩm gồm thêm, cập nhật, xóa thơng
tin sản phẩm.
- Điều kiện tiên quyết: Ngƣời dùng phải đăng nhập vào hệ thống với quyền là
ngƣời quản lý hoặc nhân viên.
- Trình tự thực hiện:
5. Từ giao diện chính ngƣời dùng chọn mục hàng hóa.
6. Hệ thống hiển thị giao diện quản lý hàng hóa.
a. Thêm hàng hóa: Quản lý muốn thêm sản phẩm mới.
a.3. Quản lý chọn nút Thêm.
a.4. Nhập thơng tin hàng hóa cần thêm.
a.5. Quản lý chọn nút Lƣu. [Ngoại lệ d]
a.6. Hệ thống kiểm tra thơng tin hàng hóa.[Ngoại lệ e]
a.7. Thêm thành cơng, kết thúc use case Thêm hàng hóa.
+ Ngoại lệ d: Ngƣời dùng không muốn thêm nữa.
d.5. Ngƣời dùng chọn nút Hủy.
d.6. Hàng hóa khơng đƣợc thêm, use case Thêm hàng hóa kết thúc.
+ Ngoại lệ e: Thơng tin hàng hóa khơng hợp lệ.
e.6. Hệ thống thông thông báo Thêm thất bại.
e.7. Trở lại bƣớc a.4.
Kết quả: Một hàng hóa mới đƣợc thêm vào hệ thống.
b. Cập nhật hàng hóa: Ngƣời dùng muốn cập nhật thơng tin hàng hóa.
b.3. Ngƣời dùng chọn hàng hóa cần cập nhật.
b.4. Ngƣời dùng nhập lại thơng tin hàng hóa cần cập nhật.
b.5. Ngƣời dùng chọn nút Lƣu.[Ngoại lệ f]
b.6. Hệ thống kiểm tra thông tin hàng hóa. [Ngoại lệ g]
b.7. Cập nhật thành cơng, use case cập nhật thơng tin hàng hóa kết thúc.
+ Ngoại lệ f: Ngƣời dùng không muốn cập nhật thông tin hàng hóa nữa.
f.5. Ngƣời dùng chọn nút Hủy.
SVTH: Phan Thị Thục Anh - Lớp: 53K1 CNTT


10


Đồ án tốt nghiệp Đại học

f.6. Ngƣời dùng không cập nhật hàng hóa nữa, use case cập nhật hàng hóa kết
thúc.
+ Ngoại lệ g: Thơng tin hàng hóa khơng hợp lệ.
g.6. Hệ thống thông báo Thêm thất bại.
g.7. Trở lại b.4.
Kết quả: Thơng tin của một hàng hóa trong hệ thống đƣợc sửa.
c. Xóa hàng hóa: Ngƣời dùng muốn xóa hàng hóa.
c.3. Ngƣời dùng chọn hàng hóa cần xóa.
c.4. Ngƣời dùng chọn nút Xóa.
c.5. Hệ thống yêu cầu xác nhận lại có chắc chắn muốn xóa hay khơng.
c.6. Ngƣời dùng xác nhận là Có. [Ngoại lệ h]
c.7. Hàng hóa đƣợc chọn bị xóa ra khỏi hệ thống, use case Xóa hàng hóa kết
thúc.
+ Ngoại lệ h:
h.6. Ngƣời dùng xác nhận là Khơng.
h.7. Khơng xóa hàng hóa, use case xóa hàng hóa kết thúc.
Kết quả: Một hàng hóa bị xóa khỏi hệ thống.
2.3.3. Chức năng quản lý nhân viên
- Mô tả: Chức năng này cho phép ngƣời quản lý quản lý đƣợc thơng tin nhân
viên bao gồm: thêm, sửa và xóa thông tin nhân viên.
- Điều kiện tiên quyết: Ngƣời dùng phải đăng nhập vào hệ thống với quyền là
ngƣời quản lý (admin).
- Trình tự thực hiện:
1. Từ giao diện chính ngƣời dùng chọn mục nhân viên.
2. Hệ thống hiển thị giao diện quản lý nhân viên.

a. Thêm nhân viên: Quản lý muốn thêm nhân viên mới.
a.3. Quản lý chọn nút Thêm.
a.4. Nhập thông tin ngƣời dùng cần thêm.
a.5. Quản lý chọn nút Lƣu. [Ngoại lệ d]
a.6. Hệ thống kiểm tra thông tin nhân viên.[Ngoại lệ e]
a.7. Thêm thành công, kết thúc use case Thêm nhân viên.
+ Ngoại lệ d: Quản lý không muốn thêm nữa.
d.5. Quản lý chọn nút Hủy.

SVTH: Phan Thị Thục Anh - Lớp: 53K1 CNTT

11


Đồ án tốt nghiệp Đại học

d.6. Nhân viên không đƣợc thêm, use case Thêm nhân viên kết thúc.
+ Ngoại lệ e: Thông tin nhân viên không hợp lệ.
e.6. Hệ thống thông thông báo Thêm thất bại.
e.7. Trở lại bƣớc a.4.
Kết quả: Một nhân viên mới đƣợc thêm vào hệ thống.
b. Cập nhật nhân viên: Quản lý muốn cập nhật thông tin nhân viên.
b.3. Quản lý chọn ngƣời dùng cần cập nhật.
b.4. Quản lý nhập lại thông tin nhân viên cần cập nhật.
b.5. Quản lý chọn nút Lƣu.[Ngoại lệ f]
b.6. Hệ thống kiểm tra thông tin nhân viên. [Ngoại lệ g]
b.7. Cập nhật thành công, use case cập nhật thông tin nhân viên kết thúc.
+ Ngoại lệ f: Quản lý không muốn cập nhật thông tin nhân viên nữa.
f.5. Quản lý chọn nút Hủy.
f.6. Quản lý không cập nhật nhân viên nữa, use case cập nhật nhân viên kết

thúc.
+ Ngoại lệ g: Thông tin nhân viên không hợp lệ.
g.6. Hệ thống thông báo Thêm thất bại.
g.7. Trở lại b.4.
Kết quả: Thông tin của một nhân viên trong hệ thống đƣợc sửa.
c. Xóa nhân viên: Ngƣời quản lý muốn xóa nhân viên.
c.3. Quản lý chọn nhân viên cần xóa.
c.4. Quản lý chọn nút Xóa.
c.5. Hệ thống yêu cầu xác nhận lại có chắc chắn muốn xóa hay khơng.
c.6. Quản lý xác nhận là Có. [Ngoại lệ h]
c.7. Nhân viên đƣợc chọn bị xóa ra khỏi hệ thống, use case Xóa nhân viên kết thúc.
+ Ngoại lệ h:
h.6. Quản lý xác nhận là Khơng.
h.7. Khơng xóa nhân viên, use case xóa nhân viên kết thúc.
Kết quả: Một nhân viên bị xóa khỏi hệ thống.
2.3.4. Chức năng quản lý bán hàng
- Mô tả: Chức năng này cho phép ngƣời dùng tiến hành bán hàng bao gồm: tạo
mới, xóa,... thơng tin đơn bán hàng.

SVTH: Phan Thị Thục Anh - Lớp: 53K1 CNTT

12


Đồ án tốt nghiệp Đại học

- Điều kiện tiên quyết: Ngƣời dùng phải đăng nhập vào hệ thống với quyền là
ngƣời quản lý, nhân viên.
- Trình tự thực hiện:
1. Từ giao diện chính ngƣời dùng chọn Hóa đơn.

2. Hệ thống hiển thị giao diện Bán hàng.
a. Thêm hóa đơn: Ngƣời dùng muốn thêm hóa đơn mới.
a.3. Ngƣời dùng chọn nút Tạo mới hóa đơn.
a.4. Nhập thơng tin hóa đơn cần thêm.
a.5. Ngƣời dùng chọn nút Lƣu hóa đơn. [Ngoại lệ d]
a.6. Hệ thống kiểm tra thơng hóa đơn.[Ngoại lệ e]
a.7. Thêm thành cơng, kết thúc use case Thêm hóa đơn.
+ Ngoại lệ d: Ngƣời dùng khơng muốn thêm hóa đơn mới.
d.5. Ngƣời dùng chọn nút Hủy thao tác.
d.6. Hóa đơn khơng đƣợc thêm, use case Tạo mới hóa đơn kết thúc.
+ Ngoại lệ e: Thơng tin hóa đơn khơng hợp lệ
e.6. Hệ thống thông thông báo Thêm thất bại.
e.7. Trở lại bƣớc a.4.
Kết quả: Một hóa đơn mới đƣợc thêm vào hệ thống.
b. Cập nhật khách hàng: Ngƣời dùng muốn cập nhật thông tin khách hàng
b.3. Ngƣời dùng chọn khách hàng cần cập nhật.
b.4. Ngƣời dùng nhập lại thông tin khách hàng cần cập nhật.
b.5. Ngƣời dùng chọn nút Lƣu.[Ngoại lệ f]
b.6. Hệ thống kiểm tra thông tin khách hàng. [Ngoại lệ g]
b.7. Cập nhật thành công, use case cập nhật thông tin khách hàng kết thúc.
+ Ngoại lệ f: Ngƣời dùng không muốn cập nhật thông tin khách hàng nữa
f.5. Ngƣời dùng chọn nút Hủy.
f.6. Ngƣời dùng không cập nhật khách hàng nữa, use case cập nhật khách hàng
kết thúc.
+ Ngoại lệ g: Thông tin khách hàng không hợp lệ.
g.6. Hệ thống thông báo Thêm thất bại.
g.7. Trở lại b.4.
Kết quả: thông tin của một khách hàng trong hệ thống đƣợc sửa.
c. Xóa khách hàng: ngƣời dùng muốn xóa khách hàng.


SVTH: Phan Thị Thục Anh - Lớp: 53K1 CNTT

13


Đồ án tốt nghiệp Đại học

c.3. Ngƣời dùng chọn khách hàng cần xóa.
c.4. Ngƣời dùng chọn nút Xóa.
c.5. Hệ thống yêu cầu xác nhận lại có chắc chắn muốn xóa hay khơng.
c.6. Quản lý xác nhận là Có. [Ngoại lệ h]
c.7. Nhân viên đƣợc chọn bị xóa ra khỏi hệ thống, use case Xóa nhân viên kết
thúc.
+ Ngoại lệ h:
h.6. Quản lý xác nhận là Khơng.
h.7. Khơng xóa khách hàng, use case xóa khách hàng kết thúc.
Kết quả: một khách hàng bị xóa khỏi hệ thống.
2.3.5. Chức năng quản lý khách hàng
- Mô tả: chức năng này cho phép ngƣời quản lý, nhân viên bao gồm thêm, cập
nhật, xóa thơng tin khách hàng.
- Điều kiện tiên quyết: ngƣời dùng phải đăng nhập vào hệ thống với quyền là
ngƣời quản lý hoặc nhân viên.
- Trình tự thực hiện:
1. Từ giao diện chính ngƣời dùng chọn mục khách hàng.
2. Hệ thống hiển thị giao diện quản lý khách hàng.
a. Thêm khách hàng: ngƣời dùng muốn thêm khách hàng mới
a.3. Ngƣời dùng chọn nút Thêm.
a.4. Nhập thông tin khách hàng cần thêm.
a.5. Ngƣời dùng chọn nút Lƣu. [Ngoại lệ d]
a.6. Hệ thống kiểm tra thông tin khách hàng.[Ngoại lệ e]

a.7. Thêm thành công, kết thúc use case Thêm khách hàng.
+ Ngoại lệ d: ngƣời dùng không muốn thêm nữa
d.5. Ngƣời dùng chọn nút Hủy.
d.6. Nhân viên không đƣợc thêm, use case Thêm khách hàng kết thúc.
+ Ngoại lệ e: Thông tin khách hàng không hợp lệ
e.6. Hệ thống thông thông báo Thêm thất bại.
e.7. Trở lại bƣớc a.4.
Kết quả: một khách hàng mới đƣợc thêm vào hệ thống.
b. Cập nhật khách hàng: Ngƣời dùng muốn cập nhật thông tin khách hàng
b.3. Ngƣời dùng chọn khách hàng cần cập nhật.
b.4. Ngƣời dùng nhập lại thông tin khách hàng cần cập nhật.
SVTH: Phan Thị Thục Anh - Lớp: 53K1 CNTT

14


Đồ án tốt nghiệp Đại học

b.5. Ngƣời dùng chọn nút Lƣu.[Ngoại lệ f]
b.6. Hệ thống kiểm tra thông tin khách hàng. [Ngoại lệ g]
b.7. Cập nhật thành công, use case cập nhật thông tin khách hàng kết thúc.
+ Ngoại lệ f: Ngƣời dùng không muốn cập nhật thông tin khách hàng nữa
f.5. Ngƣời dùng chọn nút Hủy.
f.6. Ngƣời dùng không cập nhật khách hàng nữa, use case cập nhật khách hàng
kết thúc.
+ Ngoại lệ g: Thông tin khách hàng không hợp lệ.
g.6. Hệ thống thông báo Thêm thất bại.
g.7. Trở lại b.4.
Kết quả: thông tin của một khách hàng trong hệ thống đƣợc sửa.
c. Xóa khách hàng: ngƣời dùng muốn xóa khách hàng.

c.3. Ngƣời dùng chọn khách hàng cần xóa.
c.4. Ngƣời dùng chọn nút Xóa.
c.5. Hệ thống yêu cầu xác nhận lại có chắc chắn muốn xóa hay khơng.
c.6. Quản lý xác nhận là Có. [Ngoại lệ h]
c.7. Nhân viên đƣợc chọn bị xóa ra khỏi hệ thống, use case Xóa nhân viên kết
thúc.
+ Ngoại lệ h:
h.6. Quản lý xác nhận là Khơng.
h.7. Khơng xóa khách hàng, use case xóa khách hàng kết thúc.
Kết quả: một khách hàng bị xóa khỏi hệ thống.
2.3.6. Chức năng tìm kiếm
- Mơ tả: Chức năng này cho phép ngƣời dùng tìm kiếm thơng tin khách hàng,
nhân viên, hóa đơn,...
- Điều kiện tiên quyết: Ngƣời dùng phải đăng nhập vào hệ thống và phải có
thẩm quyền.
- Trình tự thực hiện:
1. Từ giao diện chính ngƣời dùng chọn Tìm kiếm.
2. Hệ thống hiển thị giao diện Tìm kiếm.
3. Ngƣời dùng nhập thơng tin tìm kiếm và chọn Đồng ý. [Ngoại lệ a]
4. Hệ thống trả về kết quả tìm kiếm.
Ngoại lệ a: Ngƣời dùng khơng muốn tìm kiếm.
a.3. Ngƣời dùng khơng muốn tiếp tục tìm kiếm.
a.4. Kết thúc use case Tìm kiếm.

SVTH: Phan Thị Thục Anh - Lớp: 53K1 CNTT

15


Đồ án tốt nghiệp Đại học


Kết quả: Kết quả tìm kiếm.
2.3.7. Chức năng thống kê
- Mô tả: Chức năng này cho phép ngƣời quản lý thống kê sản phẩm, doanh
thu...
- Điều kiện tiên quyết: Ngƣời dùng phải đăng nhập vào hệ thống với quyền
quản lý.
- Trình tự thực hiện:
1. Từ giao diện chính ngƣời dùng chọn Thống kê.
2. Hệ thống hiển thị giao diện Thống kê.
3. Ngƣời dùng nhập thông tin thống kê và chọn Đồng ý. [Ngoại lệ a]
4. Hệ thống trả về kết quả thống kê.
Ngoại lệ a: Ngƣời dùng không muốn thống kê.
a.3. Ngƣời dùng không muốn tiếp tục thống kê.
a.4. Kết thúc use case Thống kê.
Kết quả: Hiển thị danh sách thống kê.
- Dựa trên những yêu cầu cần có, ta xây dựng biểu đồ phân cấp chức năng:
Quản lý siêu
thị Mini

Quản lý tài
khoản/mật
khẩu

Kiểm tra
đăng
nhập
Thay đổi
mật khẩu


Quản lý sản
phẩm

Thêm
sản
phẩm

Quản lý
nhân viên

Quản lý
khách hàng

Quản lý bán
hàng

Thêm
nhân
viên

Thêm
khách
hàng

Thêm
hóa
đơn

Sản
phẩm


Tìm
kiếm

Sửa sản
phẩm

Sửa thơng
tin nhân
viên

Sửa thơng
tin

Sửa
hóa
đơn

Hóa
đơn

Xóa sản
phẩm

Xóa nhân
viên

Khách
hàng thân
thiết


Xóa
hóa
đơn

Thống


Hình 1.
Phân
quyền

SVTH: Phan Thị Thục Anh - Lớp: 53K1 CNTT

16


Đồ án tốt nghiệp Đại học

2.4. Biểu đồ luồng dữ liệu
2.4.1.Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh

Nhân viên

TT
xử lý

Khách hàng

Hóa

đơn
TT khách hàng

TT DL
đầu vào
TT cập
nhật

Hệ thống quản
lý siêu thị mini

Ngƣời quản


TT
User
Hình 2.

2.4.2. Biểu đồ dữ liệu mức đỉnh
Sản phẩm
TT sản
phẩm

Đăng nhập

Liên hệ

Mua
hàng


Cập
nhật
sản
phẩm

Xem TT

Tìm kiếm
Giao dịch

Quyền
truy cập
Khách hàng

Hóa đơn

u
cầu

User
TT

TT hóa đơn

Cập nhật TT khách
hàng
Hình 3.
SVTH: Phan Thị Thục Anh - Lớp: 53K1 CNTT

Khách

hàng

17


Đồ án tốt nghiệp Đại học

2.5. Xây dựng cơ sở dữ liệu
Dữ liệu đóng một vai trị vơ cùng quan trọng trong hệ thống. Tất cả các hoạt
động của hệ thống đều liên quan đến cơ sở dữ liệu: dữ liệu vào hoặc dữ liệu ra. Mỗi
một chức năng trong hệ thống khi hoạt động đều cần đến dữ liệu liên quan. Vì vậy việc
thiết kế cơ sở dữ liệu là cơng việc đóng vai trị quan trọng quyết định đến chất lƣợng
của hệ thống.
2.5.1. Xác định các kiểu thực thể
Thực thể HoaDon
Mỗi hóa đơn có một mã số duy nhất (MaHD), mã khách hàng (KhachHang),
tên nhân viên lập hóa đơn (NhanVienLap), ngày làm hóa đơn (NgayLap).
Thực thể CTHD
Mỗi chi tiết hóa đơn có một mã hóa đơn (MaHD), có hàng hóa (MaHH) và đơn
giá (DonGia), số lƣợng (SoLuong).
Thực thể KhachHang
Mỗi khách hàng sẽ có một mã số duy nhất (MaKH), họ tên khách hàng
(TenKH), giói tính (GioiTinh), năm sinh (NamSinh), số điện thoại (SDT), địa chỉ
(DiaChi), điểm (Diem), email (Email).
Thực thể NhanVien
Mỗi nhân viên sẽ có một mã số duy nhất (MaNV), họ tên nhân viên (TenNV),
giới tính (GioiTinh), năm sinh (NamSinh), đia chỉ (DiaChi), số điện thoại (SDT), mật
khẩu đăng nhập (MatKhau).
Thực thể HangHoa
Mã hàng cung cấp đặc trƣng bởi mã hàng hóa (MaHH), tên hàng hóa

(TenHang), đơn giá (DonGia), số lƣợng (SoLuong).
2.5.2. Mơ hình quan hệ
SL

Khách hàng

Mua

Hàng hóa

NgayLap
Hình 4.
SVTH: Phan Thị Thục Anh - Lớp: 53K1 CNTT

18


Đồ án tốt nghiệp Đại học

Khách hàng có thể mua một hay nhiều mặt hàng. Mặt hàng có thể khơng đƣợc
ai mua, có thể đƣợc mua bởi nhiều khách hàng. Mua thì xuất hiện thuộc tính số lƣợng,
ngày lập.
SL

Khách hàng

Hóa đơn

Hàng hóa


NgayLap

Hình 5.
Hóa đơn chuyển thành thực thể quan hệ:
CTHD



Hóa đơn

Hình 6.
Hóa đơn có một hay nhiều CTHD, CTHD chỉ thuộc một Hóa đơn.


CTHD

Hàng hóa

Hình 7.
Quan hệ có chuyển thành thực thể quan hệ, hàng hóa có một hay nhiều CTHD,
có Hàng hóa có một hay nhiều CTHD, có Hàng hóa khơng thuộc CTHD, nhiều Hàng
hóa thuộc CTHD.

Hóa đơn

CTHD

Hàng hóa

Hình 8.


SVTH: Phan Thị Thục Anh - Lớp: 53K1 CNTT

19


Đồ án tốt nghiệp Đại học

2.5.3. Các bảng thực thể
KhachHang (MaKH, TenKH, GioiTinh, NamSinh, SDT, DiaChi, Diem,
Email).
Thuộc tính

Viết đầy đủ

Định dạng

MaKH

Mã khách hàng

nvarchar(10)

TenKH

Tên khách hàng

nvarchar(50)

GioiTinh


Giới tính

nvarchar(10)

NamSinh

Năm sinh

date

SDT

Số điện thoại

nvarchar(15)

DiaChi

Địa chỉ

nvarchar(50)

Diem

Điểm

int

Email


Email

nvarchar(50)

Đặc tả
Khóa chính

NhanVien (MaNV, TenNV, GioiTinh, NamSinh, DiaChi, SDT, MatKhau).
Thuộc tính

Viết đầy đủ

Định dạng

MaNV

Mã nhân viên

nvarchar(10)

TenNV

Tên nhân viên

nvarchar(50)

GioiTinh

Giới tính


nvarchar(10)

NamSinh

Năm sinh

date

DiaChi

Địa chỉ

nvarchar(50)

SDT

Số điện thoại

nvarchar(15)

MatKhau

Mật khẩu

nvarchar(30)

Đặc tả
Khóa chính


HangHoa (MaHH, TenHang, DonGia, SoLuong).
Thuộc tính

Viết đầy đủ

Định dạng

MaHH

Mã hàng hóa

nvarchar(50)

TenHang

Tên hàng

nvarchar(50)

DonGia

Đơn giá

float

SoLuong

Số lƣợng

float


SVTH: Phan Thị Thục Anh - Lớp: 53K1 CNTT

Đặc tả
Khóa chính

20


Đồ án tốt nghiệp Đại học

HoaDon (MaHD, KhachHang, NhanVienLap, NgayLap).
Thuộc tính

Viết đầy đủ

Định dạng

Đặc tả

MaHD

Mã hóa đơn

nvarchar(30)

Khóa chính

KhachHang


Khách hàng

nvarchar(10)

Khố phụ

NhanVienLap

Nhân viên lập

nvarchar(10)

Khóa phụ

NgayLap

Ngày lập

datetime

CTHD (MaHD, MaHH, DonGia, SoLuong).
Thuộc tính

Viết đầy đủ

Định dạng

MaHD

Mã hóa đơn


nvarchar(30)

MaHH

Mã hàng hóa

nvarchar(50)

DonGia

Đơn giá

float

SoLuong

Số lƣợng

float

SVTH: Phan Thị Thục Anh - Lớp: 53K1 CNTT

Đặc tả
Khóa chính

21


Đồ án tốt nghiệp Đại học


CHƢƠNG 3. XÂY DỰNG ỨNG DỤNG
3.1. Công cụ xây dựng ứng dụng
Trong phần này em sẽ trình bày lý thuyết và ngơn ngữ lập trình sử dụng để cài
đặt và xây dựng chƣơng trình cho bài toán Xây dựng phần mềm quản lý siêu thị mini.
Cụ thể, hệ thống sử dụng ngơn ngữ lập trình C# với hệ quản trị cơ sở dữ liệu
MS SQL Server 2008.
3.1.1. Tổng quan về ngơn ngữ lập trình C#
Nhƣ chúng ta đều biết C# là một ngôn ngữ không bao giờ tách biệt mà nó ln
đồng hành với “bộ khung .NET”. C# là một trình biên dịch hƣớng .NET, nghĩa là tất
cả các mã của C# luôn luôn chạy trên mơi trƣờng .Net Framework. Điều đó dẫn đến 2
hệ quả sau:
- Cấu trúc và cà các lập luận C# đƣợc phản ánh các phƣơng pháp của .NET
ngầm bên dƣới.
- Trong nhiều trƣờng hợp các đặc trƣng của C# thậm chí đƣợc quyết định dựa
trên đặc trƣng của .NET, hoặc thƣ viện lớp cơ sở của .NET.
C# là một ngôn ngữ lập trình mới và đƣợc biết đến với 2 lời chào:
- Nó đƣợc thiết kế riêng để dùng cho Microsoft „s .Net Framework (một nền
khá mạnh cho sự phát triển, triển khai, hiện thực và phân phối các ứng dụng)
- Nó là một ngơn ngữ hồn tờn hƣớng đối tƣợng đƣợc thiết kế dựa trên kinh
nghiệm của các ngôn ngữ hƣớng đối tƣợng khác.
Một điều quan trọng cần nhớ C# là một ngơn ngữ độc lập. Nó đƣợc thiết kế để
có thể sinh ra mã đích trong mơi trƣờng .Net, nó khơng phải là một phần của .NET.
Bởi vậy, có một vài đặc trƣng đƣợc hỗ trợ bởi .NET mà C# khơng hỗ trợ đƣợc. Nhƣng
cũng có một vài đặc trƣng C# hỗ trợ mà .NET không hỗ trợ (chẳng hạn nhƣ quá tải
toán tử).
 Giới thiệu về nền tảng .NET
.NET là một nền tảng chứ không phải à một sản phẩm đơn lẻ. .NET đƣợc định
nghĩa dƣới dạng một khung ứng dụng. .NET cung cấp một khung cho những ứng dụng
nào đƣợc xây dựng; nó xác định những ứng dụng truy nhập các hàm nhƣ thế nào qua

các hệ thống và các mạng. .NET cung cấp một nền tảng mà trên đó các giải pháp và
các dịch vụ Web có thể đƣợc xây dựng,một nền tảng giải phóng những sự ràng buộc
và tự bản thân nó giải phóng khỏi Microsoft Windows. Nói cách khác .NET là một
cách để xây dựng các ứng dụng và các dịch vụ mà nó hoạt động khơng phụ thuộc vào

SVTH: Phan Thị Thục Anh - Lớp: 53K1 CNTT

22


Đồ án tốt nghiệp Đại học

một nền tảng nào. Đây là một cách để tạo ra các trao dổi thông tin (truyền thông) giữa
những hệ thống đa dạng và các ứng dụng cũng nhƣ tích hợp nhiều thiết bị vào trong
việc trao đổi thơng tin này.
.NET gồm có hai phần: Framework và Integrated Development Environment
(IDE). Framework cung cấp tất cả những gì cần thiết căn bản. Chữ Framework có
nghĩa là cái khung hay khung cảnh trong đó ta dùng những hạ tầng cơ sở theo một quy
ƣớc nhất định để cơng việc trơi chảy. Cịn IDE cung cấp một mơi trƣờng giúp ta triển
khai dễ dàng, nhanh chóng hơn. Framework là quan trọng nhất, còn IDE bất quá chỉ là
một cơng cụ gắn lên phía trên Framework thơi.
 Giới thiệu ngơn ngữ lập trình C#
C# là ngơn ngữ phát triển trên nền tảng .Net, C# có tính diễn đạt cao, hỗ trợ lập
trình có cấu trúc, hƣớng đối tƣợng và hƣớng thành phần.
Trọng tâm của ngôn ngữ hƣớng đối tƣợng là bảng. Bảng định nghĩa kiểu dữ liệu
mới, cho phép mở rộng ngôn ngữ theo hƣớng cần giải quyết.
C# hỗ trợ khái niệm giao diện, (interfaces). Một bảng chỉ có thể kế thừa duy
nhất một bảng cha nhƣng có thể cài đặt nhiều giao diện.
C# cũng cho truy truy cập trực tiếp bộ nhớ dùng con trỏ kiểu C++, nhƣng vùng
mã đó đƣợc xem nhƣ khơng an tồn. CLR sẽ không thực thi việc thu dọn rác tự động

các đối tƣợng đƣợc tham chiếu bởi con trỏ cho đến khi lập trình viên tự giải phóng.
Các ứng dụng của ngơn ngữ C#:
 Chƣơng trình ứng dụng Console.
o Giao tiếp với ngƣời dùng bằng bàn phím.
o Khơng có giao diện đồ họa.
 Chƣơng trình Winform.
o Giao tiếp với ngƣời dùng bằng bàn phím và chuột.
o Giao diện đồ họa và có xử lý sự kiện.
 Chƣơng trình Webform.
o Kết hợp ASP.NET, C# làm nền tƣơng tác CSDL và xử lý sự kiện.
o Giao diện đồ họa và có xử lý sự kiện.
C# là một ngơn ngữ khá mạnh có tính tƣơng tác CSDL nên đƣợc sử dụng khá
rộng rãi trong việc triển khai các ứng dụng phần mềm, chƣơng trình quản lý.
3.1.2. Giới thiệu về hệ quản trị CSDL MS SQL Server 2008
SQL server là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBOMS) hay còn
đƣợc gọi là Realational Database Mannagement Systems. Cơ sở dữ liệu quan hệ là cơ
sở dữ liệu, mà dữ liệu bên trong nó đƣợc tổ chức thành các bảng. Các bảng đƣợc tổ

SVTH: Phan Thị Thục Anh - Lớp: 53K1 CNTT

23


×