HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
PHẠM THỊ KIM THÀNH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỢP TÁC CÔNG TƯ
TRONG ĐẦU TƯ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO
THÔNG CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 9340410
HÀ NỘI - 2021
CƠNG TRÌNH ĐƯỢC HỒN THÀNH TẠI
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS, TS. NGUYỄN NGỌC TOÀN
2. PGS, TS. ĐINH THỊ NGA
Phản biện 1:
.........................................................
.........................................................
Phản biện 2:
.........................................................
.........................................................
Phản biện 3:
.........................................................
.........................................................
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng Chấm luận án cấp Học viện
họp tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Vào hồi … giờ … ngày … tháng. . .năm 20…
Có thể tìm hiểu luận án tại:
-
Thư viện Qu c gia
-
Học viện Chính trị qu c gia Hồ Chí Minh
DANH MỤC CÁC CƠNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CƠNG BỐ
CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
Phạm Thị Kim Thành (2016), "Chính sách phát triển doanh nghiệp nhỏ
và vừa: kết quả và những vấn đề đặt ra", Tạp chí Tài chính và
doanh nghiệp, (07), tr.22-23.
Phạm Thị Kim Thành (2016), “Thúc đẩy vai trị tài chính cơng trong
nền kinh tế thị trường”, Tạp chí Tài chính, kỳ 1, tháng 7, (636),
tr.55-56.
Phạm Thị Kim Thành (2016), "Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam:
Thực trạng và giải pháp", Tạp chí Kinh tế và dự báo, số 15, (623),
tr.20-25.
Phạm Thị Kim Thành (2016), “Vài nét về chủ trương và quá trình thực
hiện đầu tư cơng”, Tạp chí Lịch sử Đảng, (308), tr.79-82.
Phạm Thị Kim Thành (2019), “PPP trong đầu tư kết cấu hạ tầng giao
thơng: Nhìn từ thực tế tại TP. Hồ Chí Minh và Quảng Ninh”, Tạp
chí Kinh tế và Dự báo, (31), tr.68-71.
Phạm Thị Kim Thành (2020), “Các vấn đề chung của PPP trong đầu tư
kết cấu hạ tầng giao thơng”, Tạp chí Kinh tế và Dự báo, (06), tr.1215.
Phạm Thị Kim Thành (2020), “Các nhân tố tác động đến thành cơng dự
án đầu tư theo hình thức đối tác công tư PPP giao thông của Thành
phố Hà Nội”, Tạp chí Kinh tế và Quản lý, (35), tr. 19-25.
4
MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Theo Quy hoạch giao thông vận tải Thủ đô Hà Nội đến năm 2030
tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết
định số 519/QĐ-TTg ngày 31/3/2016, dự kiến nhu cầu vốn đầu tư để thực
hiện các dự án giao thông giai đoạn 2016-2020 là 476.569 tỷ đồng, giai
đoạn 2020-2030 là 554.709 tỷ đồng. Do đó, nhu cầu về vốn đầu tư phát
triển kết cấu hạ tầng giao thông của Thành phố Hà Nội là rất lớn. Trong
khi đó, nguồn vốn ngân sách hạn hẹp, nguồn vốn ngân sách Thành phố cho
các dự án kết cấu hạ tầng đô thị giai đoạn 2016-2020 chỉ đạt 42.151 tỷ
đồng, khả năng huy động vốn ODA và vốn vay ưu đãi đã giảm khi Việt
Nam bước vào ngưỡng quốc gia có mức thu nhập trung bình và trần nợ
cơng bị khống chế. Việc tìm kiếm những nguồn vốn khác để đầu tư phát
triển hệ thồng kết cấu hạ tầng giao thông là nhiệm vụ cấp thiết của các cấp
chính quyền hiện nay. Thành phố Hà Nội đã có chủ trương xã hội hóa việc
xây dựng hạ tầng giao thơng nhằm huy động các nguồn lực của xã hội để
đầu tư xây dựng.
Hợp tác công tư (PPP) là một phương thức sử dụng phổ biến trên thế
giới để giúp nhà nước huy động sự tham gia của các nguồn vốn khu vực
kinh tế tư nhân vào việc đầu tư các cơng trình kết cấu hạ tầng. Ở Việt Nam,
từ những năm 1990, chủ trương hợp tác giữa Nhà nước và tư nhân vào
việc tài trợ và quản lý cơ sở hạ tầng đã được đề cập trong Cương lĩnh xây
dựng đất nước thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội từ năm 1991. Thơng
qua đầu tư theo hình thức PPP (PPP), các địa phương đã thu hút được vốn
đầu tư từ khu vực tư nhân vào các dự án kết cấu hạ tầng giao thơng địi hỏi
vốn đầu tư lớn để đáp ứng nhu cầu đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội. Hình
thức đầu tư PPP cũng đã tận dụng được công nghệ, năng lực quản lý của
các nhà đầu tư tư nhân, khơng phải bố trí bộ máy trực tiếp quản lý điều
hành thực hiện dự án, rút ngắn được thời gian thực hiện một số công việc
trong quá trình triển khai đầu tư (lựa chọn nhà thầu thực hiện các gói thầu
dự án, GPMB, thanh tốn chi phí…).
Trên thế giới và trong nước, đã có những cơng trình nghiên cứu về
đầu tư theo hình thức PPP, tuy nhiên, chỉ mới dừng lại ở các nghiên cứu về
mặt kỹ thuật, cơ chế chính sách, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn
vốn. Hiện nay chưa có nghiên cứu nào đánh giá khách quan và nghiên cứu,
đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đầu tư các
cơng trình kết cấu giao thơng theo hình thức PPP ở một địa phương cụ thể
1.
Thành phố Hà Nội. Việc lựa chọn đề tài nghiên cứu của luận án “Quản
lý nhà nước về PPP trong đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông của Thành
phố Hà Nội” là rất cấp thiết, cả về mặt lý thuyết lẫn thực tiễn, nhất là
trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội, đơ thị hóa nhanh đang diễn ra ở
Việt Nam nói chung và ở Thành phố Hà Nội nói riêng.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
-
Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận
về nhà nước cấp chính quyến địa phương về PPP trong đầu tư kết cấu hạ
tầng giao thơng, phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với hình thức
PPP trong đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông của Thành phố Hà Nội, đề
xuất phương hướng và các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về PPP
trong đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông của Thành phố Hà Nội.
- Nhiệm vụ nghiên cứu
-
+ Luận giải, hệ thống hoá và bổ sung cơ sở lý luận về quản lý nhà
nước về PPP trong đầu tư các cơng trình kết cấu hạ tầng giao thơng.
+ Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với PPP
trong đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, xác định các yếu tố ảnh
hưởng đến thành công của dự án PPP giao thông của Thành phố Hà Nội,
rút ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân.
+ Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về PPP
trong đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông của Thành phố Hà Nội trong thời
gian tới.
3. Đ i tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Luận án nghiên cứu những vấn đề lý
luận và thực tiễn về quản lý nhà nước về hợp tác công tư đối với đầu
tư kết cấu hạ tầng giao thơng.
• Phạm vi nghiên cứu
*
Về nội dung: Nội dung QLNN về PPP trong đầu tư kết cấu hạ tầng
giao thơng của chính quyền địa phương trong luận án gồm: xây dựng quy
hoạch, kế hoạch phát triển các dự án giao thơng theo hình thức PPP, lựa
chọn dự án PPP giao thông phù hợp, tổ chức thẩm định dự án PPP, tổ
chức lựa chọn nhà đầu tư, và tổ chức quản lý và thực hiện hợp đồng dự án
PPP. Các dự án PPP giao thông của Thành phố Hà Nội là các dự án do
UBND Thành phố Hà Nội quản lý, tập trung vào các dự án giao thông đô
thị của Thành phố Hà Nội. Đồng thời, luận án cũng tập trung nghiên cứu
các yếu tố ảnh hưởng đến thành công của dự án PPP giao thông của
Thành phố Hà Nội.
- Về không gian: luận án nghiên cứu quản lý nhà nước về hợp tác
công tư đối với đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông của Hà Nội.
-
Về thời gian: luận án nghiên cứu thực trạng quản lý nhà nước về
PPP đối với đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông của Hà Nội từ năm 2008 đến
năm 2020 và đề xuất giải pháp đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
4. Phương pháp nghiên cứu
-
Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: phỏng vấn chuyên gia, điều
tra khảo sát, phương pháp lấy mẫu có mục đích.
- Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp
- Phương pháp so sánh
- Kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA,
phân tích nhân tố khẳng định CFA, kiểm định mơ hình cấu trúc tuyến tính
SEM
5. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
-
Về lý luận: Luận án đã hệ thống hoá và bổ sung phát triển được
cơ sở lý luận về QLNN về PPP trong đầu tư các cơng trình kết cấu hạ tầng
giao thơng của cấp chính quyền địa phương.
5.2. Về thực tiễn: Góp phần tạo cơ sở khoa học trong đề xuất các
phương hướng QLNN về PPP trong đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông của
Thành phố Hà Nội. Làm tài liệu tham khảo trong nghiên cứu tiếp theo về
PPP trong đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng giao thơng đơ thị.
6. Đóng góp mới của luận án
5.1.
Luận án hệ thống hóa và bổ sung cơ sở lý luận, từ đó đóng góp vào
hệ thống các nghiên cứu về quản lý nhà nước về PPP trong đầu tư các
cơng trình kết cấu hạ tầng giao thông. Luận án đã xác định các tiêu chí
đánh giá hiệu quả của dự án PPP, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của
dự án PPP, và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này đối với
trường hợp các dự án giao thông của Thành phố Hà Nội
- Trên cơ sở hệ thống hóa các quan điểm khác nhau của các nhà
nghiên cứu về PPP và quản lý nhà nước về PPP, tác giả đưa ra khái niệm
và nội dung quản lý nhà nước về PPP trong đầu tư kết cấu hạ tầng giao
thông ở cấp chính quyền địa phương.
- Làm rõ cơ sở lý luận, xây dựng khung phân tích quản lý nhà nước
về PPP trong đầu tư kết cấu hạ tầng giao thơng ở cấp chính quyền địa
phương; khái qt, đúc rút kinh nghiệm thực tiễn của một số tỉnh thành
phố ở Việt Nam.
- Luận án sử dụng mơ hình cấu trúc tuyến tính cùng các kiểm định
Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích nhân tố
khẳng định CFA để xác định rõ các yếu tố ảnh hưởng đến thành công các
dự án PPP giao thông của Thành phố Hà Nội.
-
Luận án phân tích, đánh giá đầy đủ, khách quan thực trạng, chỉ ra
thành công, hạn chế của quản lý nhà nước về PPP trong đầu tư kết cấu hạ
tầng giao thông của Thành phố Hà Nội.
- Tổng hợp các quan điểm của Đảng, định hướng phát triển hệ thống
kết cấu hạ tầng giao thơng theo hình thức PPP ở thủ đơ Hà Nội. Đề xuất
các giải pháp để hồn thiện hoạt động quản lý nhà nước về PPP trong đầu
tư kết cấu hạ tầng giao thông trong thời gian tới.
7. Kết cấu của luận án
-
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận án
gồm 4 chương, 14 tiết.
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu quản lý nhà nước về PPP trong
đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông
Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quản lý nhà nước cấp tỉnh
về PPP trong đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước về PPP trong đầu tư các
công trình kết cấu hạ tầng giao thơng của Thành phố Hà Nội
Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước
về PPP trong đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông của Thành phố Hà Nội
Chương 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ HỢP TÁC CÔNG TƯ TRONG ĐẦU TƯ KẾT CẤU HẠ TẦNG
GIAO THÔNG
1.1. TỔNG QUAN CÁC NỘI DUNG LIÊN QUAN ĐẾN HỢP TÁC
CÔNG TƯ TRONG ĐẦU TƯ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG
1.1.1. Các nghiên cứu chung về hợp tác công tư
Tổng quan kết quả các nghiên cứu chung về PPP cho thấy khái niệm
về PPP được định nghĩa dưới nhiều khía cạnh, có nhiều phiên bản khác
nhau, tùy theo bối cảnh của từng quốc gia. Tựu chung lại, các nghiên cứu
đều chỉ ra PPP là sự hợp tác giữa khu vực nhà nước và khu vực tư nhân
trên cơ sở các thỏa thuận hợp đồng đề thực hiện đầu tư các cơng trình kết
cấu hạ tầng và/hoặc cung cấp một số các dịch vụ công phục vụ nhu cầu
chung của cộng đồng dân cư, trong đó bảo lưu trách nhiệm cuối cùng về
cung cấp dịch vụ của khu vực nhà nước.
Các nghiên cứu chung về PPP cịn có những nghiên cứu về vai trị,
lợi ích và ưu điểm mà PPP mang lại để phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng.
Các kết quả nghiên cứu cho thấy PPP giúp nhà nước thu hút vốn đầu tư tư
nhân, huy động nguồn lực về kỹ thuật và khả năng quản lý của các nhà đầu
tư tư nhân, giảm gánh nặng ngân sách nhà nước, và tăng cường trách
nhiệm xã hội của các chủ thể tham gia dự án PPP.
1.1.2. Các nghiên cứu về rủi ro của dự án hợp tác cơng tư
Các cơng trình nghiên cứu trước đây đã chỉ ra những rủi ro phổ biến
của các dự án PPP là rủi ro chính sách, rủi ro tài chính, rủi ro tỷ giá, rủi ro
do nhu cầu biến động, rủi ro gắn với việc chuẩn bị, tiếp nhận và vận hành
các cơng trình do dự án PPP tạo ra, rủi ro do chưa đồng nhất về nhận thức,
quan niệm và kinh nghiệm về các nội dung đề cập trong hồ sơ dự án PPP.
Để vận hành thành công dự án PPP, phân bổ rủi ro là chìa khóa để
quản lý rủi ro đối với các dự án PPP. Các nghiên cứu quốc tế đã chỉ ra
các loại rủi ro phù hợp với đối tác tư nhân, một số rủi ro phù hợp với đối
tác Nhà nước, các điều kiện để phân bổ rủi ro hợp lý giữa các bên đối tác.
1.1.3. Nghiên cứu về các yếu t ảnh hưởng đến thành công của dự
án hợp tác công tư trong đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thành công (CSFs: Critical
Success Factors) của PPP là một chủ đề thu hút nhiều các nghiên cứu trên
thế giới về PPP. Trong đó, nghiên cứu về CSFs được nhiều trích dẫn nhất
với 864 trích dẫn theo Google Scholar (tính đến tháng 12 năm 2020) là
nghiên cứu của Bing Li và cộng sự (2005) thực hiện năm 2001 về các yếu
tố thành công chủ yếu của các dự án PPP ở Vương quốc Anh. Tác giả đã
xác định 18 yếu tố thành công chủ yếu của các dự án PPP, bao gồm: điều
kiện kinh tế vĩ mô ổn định, khung pháp lý thuận lợi, chính sách kinh tế phù
hợp, sự ủng hộ của Nhà nước, sự đồng thuận và ủng hộ của cộng đồng dân
cư, năng lực và tổ chức của bộ máy nhà nước, quy trình đấu thầu cạnh
tranh, cơng khai quá trình thực hiện dự án, sự bảo đảm của Nhà nước, xác
định hài hịa lợi ích của các bên, sự chia sẻ và phân bổ rủi ro hợp lý, tuân
thủ trách nhiệm cam kết công – tư, sự liên kết mạnh mẽ trong khu vực tư
nhân, quản trị tốt, tính khả thi về kỹ thuật của dự án, sự phân quyền rõ ràng
giữa hai đối tác công - tư, phân tích chi phí - lợi ích tồn diện và thực tế,
khả năng huy động vốn của thị trường tài chính. Danh mục 18 yếu tố ảnh
hưởng đến thành công của PPP này đã được nhiều nghiên cứu sử dụng để
thực hiện nghiên cứu các dự án PPP ở nhiều quốc gia khác .
1.1.4. Nghiên cứu về tiêu chí đánh giá thành công của các dự án
hợp tác công tư
Tiêu chí đánh giá sự thành cơng của các dự án PPP là một nội dung
quan trọng nhưng thu hút rất ít các nghiên cứu. Các tiêu chí này được
nghiên cứu trên cơ sở phát triển từ tiêu chí đánh giá thành cơng của các dự
án đầu tư công truyền thống, và tiếp cận từ việc đánh giá khả năng đạt
được mục đích và kỳ vọng của các thành viên tham gia dự án. Một số
nghiên cứu khác so sánh sự khác biệt về tiêu chí đánh giá thành cơng giữa
các thành viên tham gia dự án PPP và tiêu chí đánh giá thành cơng dự án
PPP nói chung giữa các quốc gia.
1.2. NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỢP TÁC CÔNG
TƯ TRONG ĐẦU TƯ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG
1.2.1. Sự cần thiết của quản lý nhà nước về hợp tác công tư trong
đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông
Các nghiên cứu đã chỉ ra sự cần thiết phải quản lý nhà nước đối với
PPP do các đặc điểm của hợp đồng PPP và vai trò của nhà nước bên cạnh
vai trò là đối tác tham gia hợp đồng PPP. Nhà nước cần phải quản lý xuyên
suốt đối với PPP để đảm bảo mục tiêu ban đầu là cung cấp dịch vụ cơng,
tối đa hóa lợi ích cho cộng đồng, thu hút sự tham gia và trách nhiệm thực
hiện hợp đồng của khu vực tư nhân, và đảm bảo tính cơng khai và minh
bạch trong quá trình tổ chức thực hiện.
1.2.2. Một số vấn đề đặt ra với quản lý nhà nước về hợp tác cơng tư
Thơng qua phân tích các đặc điểm của dự án PPP hoặc các hạn chế
thất bại của các dự án PPP, các nghiên cứu ở nước ngoài và Việt Nam đã
đưa ra một số các vấn đề cần lưu ý trong quản lý nhà nước về PPP và cụ
thể với quản lý nhà nước về PPP trong đầu tư các cơng trình kết cấu hạ
tầng giao thơng. Theo đó, quản lý nhà nước về PPP cần đảm bảo các
nguyên tắc sau: mức độ tham gia của các bên liên quan, tính đúng đắn, tính
cơng khai rộng rãi với từng quyết định đưa ra, trách nhiệm giải trình, tính
cơng bằng, tính hiệu quả.
1.2.3. Nội dung quản lý nhà nước đ i với hợp tác công tư
Nhà nước sử dụng các cơng cụ điều hành của mình để gây ảnh hưởng
đến hành vi của các thành viên từ phía nhà nước và các tổ chức kinh tế tư
nhân tham gia dự án hướng đến mục tiêu phát triển bền vững của nhà
nước. Nội dung quản lý nhà nước được các nghiên cứu tiếp cận theo quá
trình quản lý và chu trình quản lý.
1.2.4. Quản lý nhà nước ở cấp chính quyền địa phương đ i với dự
án PPP trong đầu tư các cơng trình kết cấu hạ tầng giao thông
Các nhà khoa học đã có những nghiên cứu về thực tế và kinh nghiệm
phân cấp quản lý nhà nước cho chính quyền địa phương đối với các dự án
PPP ở các quốc gia phát triển và đang phát triển trên thế giới; đồng thời
chỉ ra các thách thức và giải pháp giúp các chính quyền địa phương quản
lý các dự án PPP của mình.
1.3. KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU
Những khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu:
Thứ nhất, nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà
nước đối với PPP trong đầu tư kết cấu hạ tầng giao thơng của cấp chính
quyền địa phương.
Thứ hai, nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng của quản lý nhà
nước đối với hình thức PPP kết cấu hạ tầng giao thông của Thành phố Hà
Nội từ thời điểm mở rộng địa giới hành chính.
Thứ ba, nghiên cứu, phân tích và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến
thành công của dự án PPP giao thông của Thành phố Hà Nội.
Thứ tư, đề xuất đưa các quan điểm, giải pháp hồn thiện quản lý nhà
nước đối với hình thức PPP trong đấu tư kết cấu hạ tầng giao thông của
Thành phố Hà Nội.
Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CẤP
TỈNH VỀ HỢP TÁC CÔNG TƯ TRONG ĐẦU TƯ KẾT CẤU HẠ
TẦNG GIAO THÔNG
2.1. HỢP TÁC CÔNG TƯ TRONG ĐẦU TƯ KẾT CẤU HẠ TẦNG
GIAO THÔNG
2.1.1. Khái niệm hợp tác công tư
PPP là một thỏa thuận mang tính hợp đồng giữa đối tác nhà nước
và đối tác tư nhân để thực hiện nâng cấp, xây dựng, vận hành, bảo trì
và/hoặc quản lý cơ sở hạ tầng, trong đó bảo lưu trách nhiệm cuối cùng về
cung cấp dịch vụ của đối tác nhà nước. Các hình thức quan hệ PPP được
quy định riêng theo hợp đồng, trong đó quy định rõ trách nhiệm của mỗi
bên, thời gian, điều kiện và phương thức khu vực tư nhân đủ điều kiện
nhận thanh toán.
- Luận án xác định các chủ thể của PPP, các hình thức của PPP, mục
đích của PPP, thời gian của PPP…
-
2.1.2. Hợp tác công tư trong đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng
giao thông
Hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông là một bộ phận chủ yếu của hệ
thống kết cấu hạ tầng kinh tế, là cơ sở quan trọng để phát triển kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội. Hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông bao gồm tồn
bộ các cơng trình của đường bộ, đường thủy, đường sắt, hàng hải, hàng
không, các trung tâm logistics, như bến xe, bãi đỗ xe, hành lang an toàn,
bến tàu, nhà ga, cảng biển, sân bay, khu hậu cần sau cảng… Các dự án
giao thơng ln địi hỏi các chi phí vốn lớn, có thể vượt kỳ vọng của thị
trường tài chính hoặc mức doanh thu tiềm năng của dự án, do đó cần thiết
có sự bảo đảm của nhà nước để đảm bảo sự bền vững tài chính của dự án.
Đầu tư các cơng trình kết cấu hạ tầng giao thơng bằng hình thức PPP,
ngồi các đặc điểm chung của các dự án PPP, cần lưu ý hai điều kiện ràng
buộc quan trọng là: dự báo nhu cầu và mặt bằng.
2.1.3. Lợi ích của hợp tác cơng tư trong đầu tư kết cấu hạ tầng
giao thông
Thứ nhất, PPP trong đầu tư các dự án kết cấu hạ tầng giao thơng
mang đến các lợi ích kinh tế xã hội và lợi ích kinh tế tài chính.
Thứ hai, PPP trong đầu tư các cơng trình hạ tầng giao thơng giúp huy
động các nguồn lực cho đầu tư, bao gồm nguồn lực tài chính và các nguồn
lực khác.
Thứ ba, đầu tư các cơng trình giao thơng theo hình thức PPP góp
phần giúp Nhà nước và các khu vực tư nhân có thể chia sẻ rủi ro ở các giai
đoạn khác nhau.
Thứ tư, sự tham gia của khu vực tư nhân vào PPP yêu cầu sự phân
cấp và phân quyền rõ ràng và hiệu quả hơn trách nhiệm các bên đối với
việc khai thác dịch vụ; đảm bảo cung ứng giải pháp tài sản trọn đời với
cam kết bảo trì tài sản của khu vực tư nhân. Đồng thời luôn yên cầu sự rõ
ràng, minh bạch thông tin, tăng cường giám sát của các thành viên trong
xã hội, đòi hỏi trách nhiệm giải trình thường xun của nhà nước, góp
phần giảm tham nhũng.
2.2. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỢP TÁC CÔNG TƯ TRONG ĐẦU TƯ
KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG
2.2.1. Khái quát về quản lý nước nhà nước về hợp tác công tư
trong đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông
Quản lý nhà nước về PPP trong đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông là sự
tác động có tổ chức và bằng pháp quyền của Nhà nước nhằm huy động và
sử dụng có hiệu quả nhất nguồn lực của khu vực tư nhân tham gia vào các
dự án PPP giao thơng nhằm đẩy nhanh hồn thiện hệ thống kết cấu hạ
tầng giao thông. QLNN về PPP các cơng trình giao thơng bao gồm các
cơng việc quản lý của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ khi chuẩn
bị đề xuất chủ trương đầu tư dự án cho đến giai đoạn hoàn tất chuyển
nhượng tài sản cho Nhà nước, đảm bảo cung ứng các tuyến đường giao
thông thuận lợi cho nhân dân và xã hội đồng thời hài hịa lợi ích cho đối
tác tư nhân tham gia dự án.
Mục tiêu quản lý nhà nước đối với PPP các cơng trình hạ tầng giao
thơng: nhằm đạt mục tiêu chiến lược của Nhà nước về việc phát triển hệ
thống hạ tầng giao thơng thơng qua hình thức PPP, thu hút sự tham gia
của các doanh nghiệp tư nhân vào xây dựng các cơng trình giao thơng,
đảm bảo dự án PPP giao thông được thực hiện đúng định hướng, đúng
pháp luật, đạt mục tiêu đề ra; và đạt hiệu quả tài chính so với dự án đầu
tư cơng.
Chủ thể quản lý nhà nước: bao gồm các cơ quan lập pháp, hành
pháp và tư pháp: Quốc hội, Chính phủ, các bộ ban ngành và UBND cấp
tỉnh. Đối với PPP, Nhà nước vừa là chủ thể quản lý vừa là đối tác tham
gia hợp đồng PPP. Do vậy, Nhà nước vừa thực hiện vai trò là chủ thể chịu
trách nhiệm cuối cùng về việc cung cấp dịch vụ cơ sở hạ tầng là sản phẩm
của PPP, vừa đảm bảo hài hịa lợi ích cho đối tác tư nhân tham gia hợp
đồng PPP.
Đối tượng của quản lý: Các hoạt động liên quan đến dự án PPP giao
thơng của chính quyền địa phương ở từng giai đoạn của dự án.
Nguyên tắc quản lý nhà nước đối với PPP: (1) Mức độ tham gia của
các bên liên quan, (2) Tính đúng đắn, (3) Tính cơng khai rộng rãi với từng
quyết định đưa ra, (4) Trách nhiệm giải trình (5) Tính cơng bằng (6) Tính
hiệu quả.
2.2.2. Nội dung quản lý nhà nước về hợp tác công tư trong đầu tư
kết cấu hạ tầng giao thơng cấp chính quyền địa phương
2.2.2.1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch thực hiện PPP để phát
triển hệ thống giao thông cấp tỉnh
2.2.2.2.
2.2.2.3.
2.2.2.4.
2.2.2.5.
Lựa chọn dự án PPP giao thông phù hợp
Tổ chức thẩm định và phê duyệt dự án hợp tác công tư
Tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
Quản lý và tổ chức thực hiện hợp đồng hợp tác công tư
2.2.3.
Các yếu t ảnh hưởng đến thành công của dự án hợp tác
cơng tư
2.2.3.1.
Tiêu chí đánh giá thành cơng của dự án hợp tác công tư
giao thông
- HQ1: Chất lượng cơng trình
- HQ2: Đảm bảo tiến độ dự án
- HQ3: Hiệu quả chi phí đầu tư
- HQ4: Sự hài lịng của nhân dân
- HQ5: Đảm bảo lợi nhuận cho đối tác tư nhân.
- HQ6: Sự phát triển kinh tế địa phương
2.2.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến thành công của dự án hợp tác
công tư hợp tác công tư
- MT: Môi trường đầu tư (MT1, MT2, MT3, MT4, MT5)
- NL: Năng lực cả khu vực tư nhân và xã hội (NL1, NL2, NL3, NL4)
- CS: Sự phối hợp và chia sẻ giữa khu vực nhà nước và khu vực tư
nhân (CS1, CS2, CS3, CS4, CS5, CS6, CS7)
- TH: Tổ chức thực hiện dự án công khai và hiệu quả (TH1, TH2,
TH3, TH4, TH5, TH6, TH7, TH8)
2.3. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỢP TÁC CÔNG
TƯ Ở MỘT SỐ TỈNH, THÀNH PHỐ Ở NƯỚC TA VÀ BÀI HỌC RÚT RA
2.3.1. Kinh nghiệm của một s tỉnh, thành ph ở nước ta
Kinh nghiệm của Thành phố Hồ Chí Minh
* Kinh nghiệm của Quảng Ninh
2.3.2. Bài học kinh nghiệm
*
Thứ nhất, sự chủ động vào cuộc của các lãnh đạo tỉnh thành phố sẽ
giúp tháo gỡ kịp thời các khó khăn vướng mắc trong quá trình chuẩn bị
và thực hiện dự án như: thủ tục hành chính, GPMB,…
Thứ hai, quan tâm đẩy mạnh việc xây dựng cơ chế cung cấp các
thông tin của dự án kêu gọi đầu tư để các doanh nghiệp có đầy đủ thơng tin
trước khi quyết định tham gia đầu tư.
Thứ ba, chủ động xây dựng các cấu trúc hỗ trợ tài chính phù hợp để
phát triển các dự án PPP giao thông như: ứng trước ngân sách để thực hiện
công tác chuẩn bị đầu tư.
Thứ tư, nâng cao trách nhiệm của các cơ quan đơn vị thuộc tỉnh,
thành phố trong quá trình tổ chức thẩm định, tổ chức triển khai và giám sát
dự án PPP. Có thể nghiên cứu liên kết với các tổ chức tín dụng để thực hiện
thẩm định năng lực tài chính thực tế của nhà đầu tư.
Chương 3
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ PPP TRONG ĐẦU TƯ CÁC CƠNG TRÌNH
KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THƠNG CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
3.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TÊ – XÃ HỘI VÀ KẾT CẤU HẠ
TẦNG GIAO THÔNG CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
3.2. KHÁI QUÁT VỀ CÁC DỰ ÁN HỢP TÁC CÔNG TƯ TRONG
ĐẦU TƯ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THƠNG CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
GIAI ĐOẠN 2008-2020
Tính đến tháng 8/2020, Thành phố Hà Nội có tổng số 118 dự án PPP,
tổng mức đầu tư (TMĐT) khoảng 487.125 tỷ đồng, bao gồm có 90/118 dự
án trong lĩnh vực giao thông với TMĐT 423.673/487.125 tỷ đồng; 22 dự
án lĩnh vực môi trường với TMĐT 59.107 tỷ đồng; và 06 dự án thuộc các
lĩnh vực khác với TMĐT 4.345 tỷ đồng. Như vậy, so với các lĩnh vực khác
lĩnh vực giao thơng thu hút được nhiều dự án PPP nhất, có quy mơ dự án
trung bình lớn hơn. Tuy nhiên, so sánh với các dự án giao thông sử dụng
nguồn vốn ngân sách thì số các dự án PPP giao thơng còn tương đối khiêm
tốn. Trong giai đoạn 2016-2020, số dự án giao thơng theo hình thức PPP
chỉ bằng 11,21% số dự án giao thông sử dụng nguồn vốn ngân sách thành
phố với tổng mức đầu tư khoảng 65.006 tỷ đồng, bằng 48,37%.
Bảng 3.1: Th ng kê các dự án PPP của Thành ph Hà Nội
(S liệu cập nhật ngày 01/6/2020).
S
dự TMĐT(tỷ
đồng)
án
118
487.125
10
15.811
9
25.704
S dự
thông
S
dự
án
90
5
7
TMĐT
đồng)
423.673
5.843
24.155
5
15.005
5
15.005
12
30.652
7
20.003
82
399.952
66
358.667
Tổng s dự án PPP
Tổng số DA PPP
Số DA PPP đã hoàn thành
Số DA PPP đã ký hợp đồng
Số DA PPP đã phê duyệt
BCNCKT
Số DA PPP đã phê duyệt
CTĐT
Số DA PPP chưa phê duyệt
CTĐT
Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thành phố Hà Nội (2020)
án PPP giao
(tỷ
Bảng 3.2: Th ng kê các dự án giao thông của Thành ph Hà Nội
giai đoạn 2016-2020
Dự
án
giao S dự án hồn thành
thơng
của
Thành ph Hà
TMĐT (tỷ
S
DA
Nội
đồng)
Dự án PPP
5
5.843
Vốn NSTP
148
54.367
S dự án đã phê duyệt
CTĐT, chưa hoàn thành
TMĐT (tỷ
S DA
đồng)
19
59.163
66
80.017
Nguồn: Tổng hợp theo số liệu của Sở Giao thông Vận tải (2020)
Về cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý hợp đồng, Sở Giao thông
Vận tải được phân công ký kết thỏa thuận đầu tư, ký kết Hợp đồng PPP
giao thông. Ban quản lý dự án cơng trình giao thơng được phân công
quản lý, theo dõi Hợp đồng đã ký kết. Trong số 12 dự án đã ký hợp đồng
BT, có 10 dự án giao cho Ban Quản lý cơng trình giao thơng, 2 dự án
giao cho UBND các quận huyện.
Về hình thức hợp đồng: hình thức đầu tư phổ biến đối với các dự án
PPP giao thông cả nước là BT và BOT, riêng đối với các dự án PPP giao
thông của Thành phố Hà Nội đều được thực hiện theo hình thức BT.
Về nhà đầu tư: các dự án PPP giao thơng của Thành phố Hà Nội
khơng có sự tham gia của nhà đầu tư nước ngoài. Các nhà đầu tư tham
gia đều là nhà đầu tư trong nước và chủ yếu là các nhà đầu tư có kinh
nghiệm về đầu tư và kinh doanh bất động sản hàng đầu cả nước.
3.3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỢP TÁC CÔNG
TƯ TRONG ĐẦU TƯ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG CỦA THÀNH
PHỐ HÀ NỘI
3.3.1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển hệ th ng hạ tầng
giao thông và chủ trương thực hiện hình thức hợp tác cơng tư để phát
triển hệ th ng hạ tầng giao thông của Thủ đô Hà Nội
Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kết cấu hạ
tầng giao thông đường bộ
Các nội dung chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về phát triển hạ tầng
giao thông thủ đô đều theo định hướng đến năm 2030 tầm nhìn đến năm
2050 là: phát triển mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ với các
quy hoạch khác, đặc biệt là quy hoạch xây dựng đơ thị để đảm bảo tỷ lệ
diện tích đất giao thơng trên diện tích đất xây dựng đơ thị đạt 20 - 26% cho
*
đô thị trung tâm; đạt 18 - 23% cho các đô thị vệ tinh và đạt 16 - 20% cho
các thị trấn. Thành phố Hà Nội đã tập trung triển khai thực hiện đồng bộ,
các giải pháp về quy hoạch, xây dựng cơ chế chính sách, tập trung đầu tư
xây dựng các cơng trình hạ tầng kỹ thuật khung, phát triển các đơ thị mới
ngồi khu vực nội đơ hiện có; mặc dù vậy, tỷ trọng đất giao thơng khu vực
đô thị chưa đạt được chỉ tiêu đề ra.
* Về chủ trương đầu tư các cơng trình kết cấu hạ tầng giao thơng
theo hình thức PPP
Thành phố Hà Nội chưa có một chương trình tổng thể về ứng dụng
PPP để đầu tư các cơng trình hạ tầng giao thơng. Mặc dù vậy, Thành phố
Hà Nội đã đưa ra nhiều giải pháp để tạo thuận lợi cho việc đầu tư theo
hình thức PPP như thành lập tổ công tác liên ngành về PPP, thành lập Ban
chỉ đạo đẩy nhanh công tác GPMB, phối hợp với các đối tác để tập huấn
về PPP, tổ chức các hội nghị xúc tiến đầu tư...
3.3.2. Lựa chọn dự án hợp tác công tư giao thông phù hợp
Việc lựa chọn dự án PPP yêu cầu cân nhắc tổng thể các yếu tố vi mô
và vĩ mô, địi hỏi các phân tích đánh giá chun sâu và mang tính thực tế.
Thực tế cho thấy cơng tác lựa chọn dự án PPP chưa được tập trung
chuẩn bị kỹ lưỡng dẫn đến tình trạng một số dự án được đề xuất khơng
thực sự cấp bách, khơng có tính khả thi, chưa thu hút được sự tham gia
của nhà đầu tư tư nhân. Việc phân tích lựa chọn dự án hiện khơng có tiêu
chí đo lường cụ thể, các quy định cịn mang nhiều tính định tính, phụ
thuộc vào năng lực tham mưu của cán bộ phụ trách và sự vào cuộc của
lãnh đạo thành phố. Mặt khác, dữ liệu đầu vào khi khảo sát để lập dự án
là thường khơng chính xác và khó thu nhập, dẫn đến nhiều dự án phải
điều chỉnh vốn đầu tư, ảnh hưởng đến phương án tài chính và phải ký lại
hợp đồng. Nguồn vốn bố trí để lựa chọn dự án PPP cịn chưa rõ ràng và
phải triển khai qua nhiều bước.
3.3.3. Tổ chức thẩm định dự án hợp tác công tư
Về công tác lập báo cáo nghiên cứu khả thi:
Đối với các dự án thuộc Danh mục của Thành phố, Ban quản lý dự
án đầu tư xây dựng các cơng trình giao thông là cơ quan lập báo cáo
nghiên cứu khả thi. Đối với dự án chỉ định nhà đầu tư, nhà đầu tư lập báo
cáo nghiên cứu khả thi.
*
Về công tác thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi:
Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chủ trì phối hợp cùng Sở Giao
thơng vận tải, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Quy hoạch kiến trúc, Sở Tài
nguyên môi trường, UBND các quận huyện, Ban quản lý dự án đầu tư xây
dựng cơng trình giao thơng Thành phố.
Trong quá trình tổ chức thẩm định, báo cáo nghiên cứu khả thi của
các dự án PPP giao thông của Việt Nam phải hoàn thiện và chỉnh sửa nhiều
để đáp ứng các yêu cầu về đồng bộ hạ tầng kỹ thuật cũng như các điều
khoản hợp đồng với nhà đầu tư. Quá trình thẩm định dự án PPP ở Việt
Nam phải đối mặt với nhiều thách thức như: các báo cáo nghiên cứu khả
thi không đầy đủ, các thay đổi và thiếu thống nhất của các quy định pháp
luật, quá trình lựa chọn nhà đầu tư tư nhân thiếu cạnh tranh và thiếu kinh
nghiệm trong ký kết hợp đồng.
3.3.4. Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư
*
Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư bao gồm các hoạt động quản lý liên
quan đến việc lập kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư, xây dựng hồ sơ mời thầu;
tổ chức lựa chọn nhà đầu tư; đánh giá hồ sơ dự thầu và xếp hạng nhà đầu
tư; đàm phán và ký kết hợp đồng với nhà đầu tư.
Việc lựa chọn nhà đầu tư còn nhiều bất cập do nhiều dự án không
đăng tải thông tin đầy đủ làm giảm tính cạnh tranh, thiếu minh bạch. Các
dự án BT của Thành phố Hà Nội chủ yếu lựa chọn nhà đầu tư theo hình
thức chỉ định trực tiếp. Năng lực nhà đầu tư còn hạn chế cả về năng lực
kinh nghiệm và năng lực tài chính (nguồn vốn đầu tư chủ yếu dựa vào vốn
vay ngân hàng) dẫn đến một số dự án phải bổ sung, điều chỉnh và chất
lượng cơng trình khơng đảm bảo. Việc đánh giá chưa toàn diện năng lực
của Nhà đầu tư dẫn đến lựa chọn cả Nhà đầu tư hạn chế về khả năng huy
động vốn đảm bảo tiến độ như cam kết.
Sở Giao thông vận tải và Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng cơng
trình giao thơng Thành phố (hoặc UBND các quận huyện) tiến hành chủ trì
soạn thảo, đàm phán và hoàn thiện hợp đồng, báo cáo Tổ cơng tác liên
ngành trình UBND Thành phố xin ý kiến Thường trực Thành ủy để quyết
định. Phương thức tổ chức thực hiện trên cơ sở tổng hợp ý kiến chuyên
môn của các Sở ngành Thành phố.
3.3.5. Tổ chức quản lý và thực hiện hợp đồng hợp tác công tư
Nội dung quản lý nhà nước chủ yếu của tổ chức quản lý thực hiện dự
án PPP bao gồm nội dung hỗ trợ bồi thường giải phóng mặt bằng và quản
lý giám sát quá trình thực hiện hợp đồng PPP
+ Hỗ trợ bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư
Công tác GPMB, tái định cư mặc dù được Thành phố chỉ đạo quyết
liệt, kịp thời tháo gỡ nhưng cịn nhiều vướng mắc về cơ chế, chính sách
xác định nguồn gốc đất, tái định cư; quy trình GPMB phức tạp, phải thực
hiện đầy đủ các bước theo quy định đối với từng phương án cụ thể… gây
khó khăn trong thực hiện, dẫn đến người dân không đồng thuận, khiếu
kiện, làm chậm q trình thi cơng dự án và phải điều chỉnh tăng chi phí
đầu tư.
+ Cơng tác giám sát và đánh giá đầu tư
Hiện nay, hoạt động giám sát và đánh giá dự án chủ yếu được thực
hiện trên báo cáo giám sát và đánh giá dự án theo định kỳ và hợp đồng dự
án. Tuy nhiên, các cơ quan đơn vị còn chưa thực hiện nghiêm túc chế độ
báo cáo, cịn thực hiện mang tính đối phó, chậm trễ, không đầy đủ. Hợp
đồng dự án hiện nay chỉ quy định nội dung và trách nhiệm giám sát của
CQNNCTQ, chưa quy định rõ trách nhiệm và nội dung giám sát và đánh
giá của nhà đầu tư với tư cách là một đối tác trong dự án.
3.4. PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN THÀNH CƠNG VÀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ THÀNH
CƠNG CỦA HỢP TÁC CÔNG TƯ TRONG ĐẦU TƯ KẾT CẤU HẠ TẦNG
GIAO THÔNG CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
3.4.1. M i quan hệ giữa tiêu chí thành cơng và các nhân t ảnh
hưởng của dự án hợp tác công tư
Hiệu quả của hoạt động quản lý nhà nước đối với các dự án PPP
được đánh giá thơng qua các tiêu chí đánh giá thành cơng của dự án PPP.
Các tiêu chí đánh giá thành công dùng để đo lường sự thành công hay thất
bại của một dự án, bao gồm những thang đo khơng thay đổi theo thời gian.
Trong khi đó, các yếu tố ảnh hưởng đến thành công của dự án là đầu vào
của q trình quản lý có tác động trực tiếp hay gián tiếp đến sự thành công
của dự án. Nó phụ thuộc vào các tình huống cụ thể, có sự khác biệt giữa
các mơi trường cơng việc, sự kỳ vọng của các nhà đầu tư, loại hình dự
án… Các tiêu chí thành cơng và các nhân tố thành cơng của dự án có mối
quan hệ hữu cơ với nhau.
Để thực hiện nghiên cứu phân tích mối quan hệ này, trên cơ sở các
nghiên cứu về tiêu chí đánh giá thành công và các yếu tố thành công cùng
với mối quan hệ giữa hai nội dung này, tác giả xây dựng mơ hình nghiên
cứu và giả thuyết nghiên cứu như sau:
Hình 3.2: Mơ hình nghiên cứu m i quan hệ giữa các yếu t thành công
và thành công của dự án PPP
Bảng 3.7: Giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết
H1
H2
H3
H4
Nội dung
Môi trường đầu tư bền vững và thuận lợi có tác động
tích cực đến thành công của dự án PPP giao thông của
Thành phố Hà Nội
Năng lực của khu vực tư nhân và xã hội có tác động
tích cực đến thành cơng của dự án PPP giao thông của
Thành phố Hà Nội
Sự phối hợp và chia sẻ trách nhiệm giữa khu vực nhà
nước và khu vực tư nhân có tác động tích cực đến thành
công của dự án PPP giao thông của Thành phố Hà Nội
Tổ chức thực hiện đầu tư dự án cơng khai và hiệu quả có
tác động tích cực đến thành công của dự án PPP giao
thông của Thành phố Hà Nội
Phân tích định lượng m i quan hệ giữa các yếu t ảnh
hưởng đến thành công và thành công của dự án hợp tác công tư giao
thông của Thành ph Hà Nội
Luận án tiến hành thực hiện mơ hình cấu trúc tuyến tính SEM, các
bước tiến hành bao gồm:
- Bước 1: Xây dựng thang đo với từng nhóm yếu tố và sự thành công
của dự án PPP theo thang điểm Likert căn cứ trên tổng quan các nghiên
cứu và/hoặc điều tra khảo sát.
- Bước 2: Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s
Alpha. Hệ số Alpha được phát triển bởi Cronbach (1951) nhằm đo lường
tính nhất quán nội tại (internal consistency) của các biến trong cùng một
nhóm. Theo đó, hệ số Cronbach’s có thể được dùng để đánh giá độ tin cậy
của thang đo và loại các biến khơng phù hợp ra khỏi mơ hình.
- Bước 3: Phân tích nhân tố khám phá (exploratory factor analysis EFA) nhằm đánh giá giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của từng biến trong
các nhóm nhân tố.
- Bước 4: Phân tích nhân tố khẳng định (confirmatory factor analysis
- CFA) nhằm kiểm định tính đại diện của các biến quan sát (measured
variables) đối với các nhân tố (constructs).
- Bước 4: Kiểm định giả thuyết và đo lường mức độ ảnh hưởng của
các yếu tố đến sự thành công của mơ hình PPP bằng mơ hình cấu trúc
tuyến tính SEM.
3.4.3. Kết quả và thảo luận
3.4.2.
Sau khi loại bỏ biến CS7 (kiểm định Cronbach’s Alpha), biến CS3
(kiểm định EFA), và biến TH8 (kiểm định CFA), kết quả kiểm định cho
thấy bảng hỏi đảm bảo độ tin cậy, các yếu tố thành phần hội tụ vào một
nhóm nhân tố và giữa các nhân tố đảm bảo tính phân biệt.
Kết quả mơ hình SEM cho thấy trong mối quan hệ này, các nhóm yếu
tố chính ảnh hưởng đến thành cơng của dự án PPP: Tổ chức thực hiện công
khai và quản lý giám sát hiệu quả có tác động lớn nhất lên sự thành công
của dự án PPP giao thông (đạt trọng số chuẩn hóa là 0,374), kế đến là
Năng lực của khu vực tư nhân và xã hội (0,285), Sự phối hợp và chia sẻ
giữa khu vực nhà nước và khu vực tư nhân (0,179), Môi trường đầu tư
(0,142). Trong khi đó, Tổ chức đánh giá nghiên cứu khả thi khơng có ảnh
hưởng đạt mức ý
nghĩa thống kê (pvalue = 0,456>0,05). Nhóm yếu tố tổ chức thực hiện và
quản lý giám sát dự án hiệu quả đòi hỏi sự quản lý, theo dõi và vào cuộc
đầy đủ và chủ động của các cơ quan quản lý nhà nước trong các hoạt động:
cung cấp thông tin đầy đủ kịp thời, tổ chức lựa chọn nhà đầu tư đảm bảo
tính cạnh tranh và minh bạch, quản lý theo dõi và giám sát thực hiện hợp
đồng PPP. Kết quả này có sự thống nhất với các nghiên cứu quốc tế, việc
tổ chức thực hiện công khai và quản lý giám sát hiệu quả đòi hỏi sự quản
lý, theo dõi và vào cuộc đầy đủ và chủ động của các cơ quan quản lý nhà
nước trong các hoạt động: cung cấp thông tin đầy đủ kịp thời, tổ chức lựa
chọn đầu tư đảm bảo tính cạnh tranh và minh bạch, quản lý theo dõi và
giám sát thực hiện hợp đồng PPP. Kết quả loại bỏ ý nghĩa thống kê của
nhóm nhân tố tổ chức đánh giá nghiên cứu khả thi cũng đã phản ảnh thực
tế chất lượng đánh giá nghiên cứu khả thi các dự án PPP nói chung và các
dự án BT giao thông của Thành phố Hà Nội nói riêng.
3.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỢP TÁC
CÔNG TƯ TRONG ĐẦU TƯ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG CỦA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
3.5.1. Những kết quả đạt được
Đã tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển hệ thống kết
cấu hạ tầng đô thị giao thông khung giai đoạn 2017-2020, định hướng đến
năm 2030, đặt trong quy hoạch kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của Thủ
đô.
- Đã triển khai một số tuyến đường sắt đơ thị. Hồn thành một số
cơng trình giao thông trọng điểm, cấp bách.
- Đã chủ động đưa ra các giải pháp tổng thể tạo thuận lợi cho việc
đầu tư theo hình thức PPP.
- Đã thành lập Tổ cơng tác liên ngành Thành phố và phương thức
triển khai Nghị định 15/2015/NĐ-CP theo thẩm quyền của UBND Thành
phố trong PPP..
- Trong việc lựa chọn dự án PPP, UBND Thành phố đã xác định được
thứ tự ưu tiên: (1) Dự án cơng trình trọng điểm; (2) Dự án đối với các
tuyến đường vành đai; (3) Dự án các tuyến đường xuyên tâm; (4) Dự án
các tuyến khu vực, hạ tầng khung, cơng trình dân sinh bức xúc.
- Trong quản lý và giám sát quá trình thực hiện hợp đồng, UBND
Thành phố đã có sự phân cơng rõ rệt về cơ quan thỏa thuận và ký kết hợp
đồng với cơ quan quản lý thực hiện hợp đồng.
-
3.5.2. Những hạn chế chủ yếu
Nguồn vốn đầu tư còn hạn chế, nhiều cơng trình có trong kế hoạch
khơng được bố trí vốn nên triển khai chậm, mạng lưới đường giao thơng
vẫn chưa hồn thiện, nhiều tuyến đường vành đai chưa hồn chỉnh và khép
kín. Tổ chức GPMB có nhiều vướng mắc và chậm triển khai.
- Năng lực quản lý, chỉ đạo điều hành, thực hiện dự án của một số
chủ đầu tư, nhà đầu tư, tư vấn còn hạn chế.
- Các dự án giao thơng theo hình thức PPP của Thành phố Hà Nội
chủ yếu được triển khai theo hợp đồng BT: khơng có sự tiếp thu cơng
nghệ, năng lực vận hành của khu vực tư nhân như mục tiêu thực hiện PPP
ban đầu, giá trị chưa tương xứng giữa giá trị dự án BT và dự án đối ứng.
- Thiếu cơng cụ tài chính và các cơng cụ bảo lãnh rủi ro cho dự án.
- Thông tin dự án, tình hình triển khai các dự án PPP chưa được chủ
động đăng tải thống nhất, khó theo dõi, thiếu cập nhật.
3.5.3. Nguyên nhân
-
Thứ nhất, khung pháp lý còn cồng kềnh, dàn trải, chưa có một bộ
luật thống nhất điều chỉnh PPP.
Thứ hai, Thành phố Hà Nội chưa xây dựng một chiến lược thực
hiện hình thức PPP để phát triển hệ thống hạ tầng giao thông đô thị.
Thứ ba, công tác lựa chọn và thẩm định danh mục dự án PPP chưa
được quan tâm đầu tư đúng mức.
Thứ tư, bộ máy quản lý nhà nước cịn chưa chun nghiệp, cơng tác
phối hợp chưa hiệu quả.
Thứ năm, năng lực trình độ cán bộ cơng chức cịn hạn chế, chưa
được quan tâm đào tạo chuyên sâu về PPP.
Thứ sáu, công tác GPMB, tái định cư mặc dù được Thành phố chỉ
đạo quyết liệt, kịp thời tháo gỡ nhưng còn nhiều vướng mắc.
Thứ bảy, Nhà đầu tư tham gia dự án PPP còn hạn chế về năng lực,
chưa có kinh nghiệm quản lý dự án, chưa nắm bắt kịp thời các quy định
mới của Chính phủ về q trình quản lý dự án đầu tư xây dựng.
Thứ tám, chưa nhận được sự ủng hộ và đồng thuận của các cơ quan
chuyên môn trong hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn trong q trình triển khai các
dự án PPP.
Thứ chín, cơ chế bố trí vốn hoặc sử dụng các cơng cụ tài chính để
chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án đầu tư và đảm bảo rủi ro cho nhà đầu tư
chưa được quan tâm đúng mức.
Thứ mười, cơ sở dữ liệu và công tác truyền thông, công khai thông
tin chưa được quan tâm đúng mức.
Chương 4
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ HỢP TÁC CÔNG TƯ TRONG ĐẦU TƯ KẾT CẤU HẠ
TẦNG GIAO THÔNG CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
4.1. DỰ BÁO PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ NHU CẦU ĐẦU TƯ
HỆ THỐNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GIIAO THÔNG CUA THÀNH PHỐ HÀ
NỘI TỚI NĂM 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
4.1.1. B i cảnh
Trong bối cảnh hiện nay, việc đẩy mạnh huy động vốn đầu tư ngồi
ngân sách, xã hội hóa đầu tư vẫn cần tiếp tục thực hiện để có thể đạt được
các mục tiêu phát triển. Nguồn lực từ khu vực tư nhân đang được huy động
và ngày càng tăng cho đầu tư xã hội. Luật Đầu tư theo phương thức đối tác
công tư mới được Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 9 và có hiệu lực thi
hành từ ngày 01/01/2021.
4.1.2. Dự báo phát triển kinh tế xã hội tới năm 2025, tầm nhìn
đến năm 2030 của Thành phố Hà Nội
Dân số tiếp tục gia tăng, trong đó dân số đô thị ngày càng chiếm tỷ
trọng lớn.
- Tổng diện tích đất xây dựng đơ thị và nơng thơn tăng, trong đó tăng
tỷ trọng đất dành cho đơ thị.
- Tăng trưởng kinh tế và thu nhập bình quân đầu người tiếp tục tăng.
- Thực hiện đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng giao thơng đồng bộ, liên
hồn, hợp lý, hiện đại; vận tải hành khách công cộng đa dạng, hiện đại,
văn minh, tiện lợi và an toàn, đạt tỷ lệ 50-55% vào năm 2030.
4.1.3. Mục tiêu phát triển kết cấu hạ tầng giao thông cho phát
triển kinh tế - x hội của Thành ph Hà Nội đến năm 2030
-
Phát triển hệ thống hạ tầng giao thông; tập trung đầu tư, nâng tỷ lệ
quỹ đất cho giao thông đô thị khoảng 20-25% diện tích đất đơ thị (trong đó
giao thơng tĩnh 4-6%), riêng ở các quận nội đô lịch sử đạt khoảng 10-12%.
Thực hiện đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng giao thơng đồng bộ, liên hồn,
hợp lý, hiện đại; vận tải hành khách công cộng đa dạng, hiện đại, văn
minh, tiện lợi và an toàn, đạt tỷ lệ 50-55% vào năm 2030.
4.2. PHƯƠNG HƯỚNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỢP TÁC CÔNG
TƯ ĐỂ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG CỦA THÀNH
PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Một là, việc xây dựng các quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới
giao thơng đơ thị theo hình thức PPP phải bám sát mục tiêu và định hướng
theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô đến năm
2030, định hướng đến năm 2050.
Hai là, củng cố bộ máy quản lý nhà nước về PPP của Thành phố Hà
Nội về cơ cấu tổ chức và năng lực cán bộ, nâng cao chất lượng tham mưu,
thẩm định và quản lý theo dõi dự án.
Ba là, thực hiện cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin về các dự án
giao thông dự kiến thực hiện theo hình thức PPP cho các Nhà đầu tư.
Bốn là, nghiên cứu bổ sung các quy định về hình thức thu và mức thu
phí sử dụng, giá dịch vụ các loại hình hạ tầng giao thơng Thành phố Hà
Nội.
Năm là, tăng cường hoạt động giám sát, kiểm tra, theo dõi hoạt động
và năng lực của các Nhà đầu tư được lựa chọn thực hiện dự án.
4.3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PPP TRONG
ĐẦU TƯ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
4.3.1. Hoạch định chiến lược và quy hoạch phát triển
Xác định rõ ràng định hướng chiến lược áp dụng PPP trong đầu
tư kết cấu hạ tầng giao thơng trong đó xác định nhu cầu sự cần thiết và
tính khả thi của dự án giao thông, nhu cầu vốn, khả năng đáp ứng của
ngân sách nhà nước, khả năng thu hút đầu tư, và khả năng chi trả đối với
dự án.
- Nâng cao chất lượng xây dựng và thực hiện quy hoạch phát triển
giao thông đô thị Hà Nội.
- Xây dựng kế hoạch về đầu tư theo hình thức PPP trong xây dựng
các cơng trình kết cấu hạ tầng giao thơng trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
-
4.3.2. Hồn thiện thể chế, chính sách quản lý nhà nước đ i với
hình thức hợp tác cơng tư trong đầu tư phát triển hệ th ng kết cấu
giao thông đơ thị
-Xây dựng mơ hình quản lý PPP giao thơng của Thành phố theo
hướng chuyên nghiệp.
-Xây dựng các tiêu chí về lựa chọn dự án đầu tư theo hình thức PPP
(bao gồm tiêu chí lựa chọn hình thức hợp đồng); các quy định về lựa chọn
nhà đầu tư.
- Hoàn thiện cơ chế tài chính ngân sách cho PPP.
-Các quy định về phương thức, điều kiện thanh toán cho nhà đầu tư
và cơ chế quản lý, giám sát hoạt động xây dựng, chuyển giao cơng trình dự
án.
-Có những chính sách hỗ trợ nhằm thu hút các nhà đầu tư tham gia
vào các dự án trên địa bàn như miễn giảm các loại thuế giá trị gia tăng,
thuế thu nhập doanh nghiệp…
-Nghiên cứu bổ sung các quy định về hình thức thu và mức thu phí
sử dụng, giá dịch vụ các loại hình hạ tầng giao thơng Thành phố Hà Nội.
4.3.3. Hồn thiện bộ máy quản lý nhà nước về hợp tác công tư
trong đầu tư hệ th ng hạ tầng giao thông của Thành ph Hà Nội
Đề xuất thành lập một cơ quan phụ trách mối quan hệ đối tác nhà
nước-tư nhân như một điều phối, kiểm soát chất lượng, chịu trách nhiệm
giải trình và các thơng tin liên quan đến các mối quan hệ đối tác nhà nướctư nhân trong đầu tư phát triển giao thơng nói riêng và trong đầu tư phát
triển nói chung.
4.3.4. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ công chức quản lý nhà
nước về hợp tác công tư trong xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông
của Thành ph Hà Nội
Tập trung đào tạo nâng cao những kiến thức, năng lực sau:
- Năng lực tổng hợp và tham vấn ý kiến,
- Năng lực thẩm định và quản lý tài chính,
- Năng lực phân tích đánh giá, dự báo,
- Năng lực theo dõi, quản lý hợp đồng PPP.
4.3.5. Quan tâm đẩy mạnh công khai các thông tin của dự án hợp
tác cơng tư
Để minh bạch hóa thông tin về PPP, Thành phố Hà Nội cần tập trung
thực hiện các nội dung sau: