Tải bản đầy đủ (.pdf) (5 trang)

Báo cáo ca bệnh: Chẩn đoán bệnh bạch cầu tế bào lympho T hạt lớn bằng kỹ thuật flow cytometry tại Trung tâm Huyết học và Truyền máu, Bệnh viện Bạch Mai

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.18 MB, 5 trang )

Tạp chí Ung thư học Việt Nam Số 5-2020-Tập 2
Journal of Oncology Viet Nam - Issue N5-2020-Vol 2

BÁO CÁO CA BỆNH: CHẨN ĐOÁN
BỆNH BẠCH CẦU TẾ BÀO LYMPHO T HẠT LỚN
BẰNG KỸ THUẬT FLOW CYTOMETRY TẠI
TRUNG TÂM HUYẾT HỌC VÀ TRUYỀN MÁU, BỆNH VIỆN BẠCH MAI
ĐỖ THỊ VINH AN1, VŨ VĂN TRƯỜNG1, NGUYỄN TUẤN TÙNG1

TÓM TẮT
Bệnh bạch cầu lymphocytic hạt lớn (LGL) là một rối loạn tăng sinh hệ bạch huyết mãn tính, biểu hiện
sự gia tăng mãn tính khơng rõ nguyên nhân (>6 tháng) của các tế bào lympho dạng hạt lớn (LGL) trong
máu ngoại vi. Bệnh bạch cầu lymphocyte hạt lớn tế bào T được đặc trưng bởi sự tham gia của các tế bào
T gây độc tế bào- có hạt). Các tế bào ung thư của bệnh này hiển thị kiểu miễn dịch tế bào T trưởng
thành, với phần lớn các trường hợp cho thấy kiểu miễn dịch tế bào T CD4- / CD8 +, TCR dương tính.

TỔNG QUAN
Bệnh bạch cầu tế bào lympho T hạt lớn (T - cell
Large granular lymphocytic leukemia - T - LGLL) là
một rối loạn tăng sinh số lượng lympho hạt lớn mạn
tính khơng rõ ngun nhân (>6 tháng) ở máu ngoại
vi, thường có từ 2 - 20G/l[1,2].
Bệnh bạch cầu tế bào lympho T hạt lớn CD8 +
là một bệnh tăng sinh mạn tính của T lympho bao
gồm sự tăng sinh lympho và lympho có hạt và
T - gamma lympho[3].
Hầu hết số ca bệnh có độ tuổi 45 - 75 tuổi
(73%)[4,5]. Bệnh có thể gây tăng sinh lympho ở máu
ngoại vi, trong tủy xương, có thể tổn thương gan,
lách hoặc bề mặt da, ít khi gặp hạch to bệnh lý[6].
Phần lớn các ca bệnh khơng rõ ngun nhân,


có thể ghi nhận giảm bạch cầu trung tính, có thể
thiếu máu hoặc khơng, số lượng tiểu cầu không ghi
nhận nhiều thay đổi[7]. Tuy nhiên, với các ca bệnh có
số lượng lympho dưới 2G/l sẽ thường gặp các tiêu
chuẩn khác thích hợp với chẩn đốn bệnh này[8,9,10].
Về mặt hình thái, gặp trong máu ngoại vi và tủy
xương các lympho có nguyên sinh chất rộng và
nhiều hạt ưa azur. Trong tủy xương, khoảng >50%
số ca tăng đơn dịng lympho. Có thể gặp hình ảnh
tăng lympho có hạt trong lách[11].
Địa chỉ liên hệ: Đỗ Thị Vinh Anh
Email:
1

Về miễn dịch học, có các dấu ấn của tế bào
lympho T trưởng thành gồm CD3+, CD8+, CD2+,
một vài trường hợp biến đổi có thể có CD4+, TCRgamma delta +, CD5+, CD7+. CD57 và CD16+
mạnh > 80% quần thể[1,9,10].
Về điều trị, hàng đầu là các liệu pháp ức chế
miễn dịch, bằng Methotrexate (có hoặc khơng có kết
hợp Prednisolone), hoặc các thuốc khác như
Cyclosporin, Cyclophosphamide. Aletuzumab đang
được nghiên cứu cho điều trị các trường hợp dai
dẳng, hoặc Calcitrol (thể hoạt động của vitamin D)
cũng có hiệu quả theo một số dữ liệu thống
kê[12,13,14].
BÁO CÁO CA BỆNH
Bệnh nhân nữ, 49 tuổi, vào viện vì sốt, bụng
chướng. Tiền sử: chẩn đốn và điều trị xơ gan cổ
trướng chưa rõ nguyên nhân khoảng 1 năm nay

bệnh viện Xanh pơn.
Diễn biến: 1 năm nay, có biểu hiện bụng to tăng
dần, thi thoảng có sốt về chiều, gầy sút cân, đi khám
được chẩn đoán Xơ gan cổ trướng chưa rõ nguyên
nhân. Cách 3 tháng, được làm huyết tủy đồ và sinh
thiết tủy xương, kết quả: Tăng sinh lympho trong tủy,
chuyển khám tại Trung tâm Huyết học và Truyền
máu, bệnh viện Bạch Mai. 2 ngày nay, biểu hiện sốt
khoảng 38 độ C, vào viện.
Ngày nhận bài: 02/10/2020
Ngày phản biện: 03/11/2020
Ngày chấp nhận đăng: 05/11/2020

Trung tâm Huyết học - Truyền máu, Bệnh viện Bạch Mai

87


Tạp chí Ung thư học Việt Nam Số 5-2020-Tập 2
Journal of Oncology Viet Nam - Issue N5-2020-Vol 2
Tình trạng khi vào viện: tỉnh, thể trạng gầy, da
niêm mạc hồng nhạt, khơng XHDD, tuần hồn bàng
hệ +, khơng sờ thấy hạch ngoại vi, phù hai chân.
Tim đều, M 98ck/p, tiếng tim rõ, HA 100/60mmHg.
Phổi khơng rale, rì rào phế nang giảm 2 đáy. Bụng
chướng nhiều, mềm, gan to dưới bờ sườn, lách to
độ 3.

Lym (%)


74

65

PT (%)

95

109

rAPTT

1.29

1.21

FIB

30.7

2.57

Về Xét nghiệm huyết học
Máu ngoại vi
Bảng 1. Kết quả chỉ số xét nghiệm máu ngoại vi
Trước điều trị
Ngày
Hb (g/l)

Sau điều trị


21/07

05/08

06/09

102

117

100

TC (G/l)

98

82

76

BC (G/l)

8.2

12.63

6.7

TT (%)


23

30

65.8

Hình 1. Tế bào lympho trên tiêu bản máu ngoại vi
của bệnh nhân

Huyết tủy đồ (24/07): Tế bào tủy 119.36G/l, mật độ tế bào tủy tăng, tăng lympho (33%), kích thước khơng
đồng đều, nhân thơ, ngun sinh chất có hạt.

Hình 2. Hình ảnh trên tiêu bản máu tủy đồ của bệnh nhân
Sinh thiết tủy xương (28/07): Mật độ tế bào tăng, các khoang sinh máu đều tăng lympho, hình thái biến đổi,
kích thước khơng đồng đều.

Hình 3. Hình ảnh trên tiêu bản máu sinh thiết tủy xương của bệnh nhân
Công thức nhiễm sắc thể: 46,XY[20].

88


Tạp chí Ung thư học Việt Nam Số 5-2020-Tập 2
Journal of Oncology Viet Nam - Issue N5-2020-Vol 2
Flow cytometry: Quần thể mang dấu ấn CD45+ chiếm 90.2% tế bào quần thể gating. Quần thể lympho chiếm
49.5%, dương tính với các dấu ấn dòng tế bào T như CD2, CD8, CyCD3, CD5, CD7 và các dấu ấn CD56,
CD16 dương tính, TCR- delta gamma dương tính.

Hình 4. Đặc điểm các dấu ấn miễn dịch trên Flow của bệnh nhân


BÀN LUẬN
Bệnh nhân trong báo cáo của chúng tơi là nữ,
49 tuổi, có biểu hiện lâm sàng là mệt mỏi, gan to, và
được điều trị theo hướng xơ gan khoảng 1 năm
(không hiệu quả). Trong q trình điều trị, bệnh nhân
được phát hiện có tăng lympho và được chuyển
khám chuyên khoa Huyết học. Tại đây, bệnh nhân
được làm xét nghiệm huyết tủy đồ, sinh thiết tủy
xương và xác định dấu ấn miễn dịch bằng Flow
Cytometry.
Bệnh nhân được làm đầy đủ các xét nghiệm vi
sinh: HBV, HCV, CMV, EBV, Dengue có kết quả âm
tính. Cấy nấm, vi khuẩn máu âm tính. Như vậy, đã
loại trừ được các nguyên nhân gây tăng lympho do
virus, vi khuẩn,…
Trong máu ngoại vi, gặp 74% lympho, trong đó
> 50% tế bào lympho có hạt ưa azur trong ngun
sinh chất (Hình 1). Trong tủy, gặp 33% lympho
(Hình 2), trong đó hầu hết là lympho có ngun sinh
chất rộng, có hạt. Hình ảnh sinh thiết tủy xương gặp
nhiều lympho trong các khoang sinh máu (Hình 3).
Với hình ảnh tế bào như trên, bệnh nhân được nghĩ
tới bệnh bạch cầu mạn dòng lympho (thường tế bào
lympho B), và sẽ được điều trị bằng phác đồ có
Rituximab, Fludarabin,...

Khi xác định các dấu ấn miễn dịch bằng
phương pháp Flow Cytometry, chúng tôi nhận thấy
trong quần thể lympho, hầu hết là lympho T trưởng

thành, dương tính với các dấu ấn CD2, CD5, CD7.
Tuy nhiên, dấu ấn T-CD8+ rất mạnh trong quần thể
lympho trên (>70%), và dương tính đồng thời với
CD56, CD16. Dấu ấn TCR-dg cũng dương tính
mạnh ở quần thể lympho trên (Hình 4). Theo tiêu
chuẩn chẩn đoán của Tổ chức y tế thế giới - WHO
(2016), đây là hình ảnh dấu ấn miễn dịch của bệnh
bạch cầu lympho tế bào T hạt lớn[6] và được điều trị
hàng đầu bằng Methotrexat (có hoặc khơng có kết
hợp với Prednisolone), thay vì điều trị như phác đồ
của bệnh bạch cầu mạn dịng lympho thơng
thường[12,13,14].
Sau khi được chẩn đốn như trên và điều trị
bằng Methotrexat, bệnh nhân đã có những đáp ứng
tốt, như hết sốt, bụng giảm cổ trướng, tỉ lệ bạch cầu
trung tính tăng (Bảng 1).
KẾT LUẬN
Bệnh bạch cầu lympho tế bào T hạt lớn là một
trong các trường hợp hiếm gặp (khoảng 2 - 3% tổng
số bệnh nhân bệnh lý bệnh bạch cầu tế bào lympho
trưởng thành), đã được xác định bằng các dấu ấn
miễn dịch thông qua Flow Cytometry.

89


Tạp chí Ung thư học Việt Nam Số 5-2020-Tập 2
Journal of Oncology Viet Nam - Issue N5-2020-Vol 2
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Elaine Sarkin Jaffe; Nancy Lee Harris; World

Health Organization; International Agency for
Research on Cancer; Harald Stein; J.W.
Vardiman (2001). Pathology and genetics of
tumours of haematopoietic and lymphoid tissues.
World Health Organization Classification of
Tumors. 3. Lyon: IARC Press.
ISBN 978-92-832-2411-2.
2. Kwong YL, Wong KF (September 1998).
"Association of pure red cell aplasia with T large
granular lymphocyte leukaemia". J. Clin. Pathol.
51 (9): 672–5. doi:10.1136/jcp.51.9.672. PMC
500904. PMID 9930071.
3. Epling-Burnette PK, Sokol L, Chen X, et al.
(December 2008). "Clinical improvement by
farnesyltransferase inhibition in NK large
granular lymphocyte leukemia associated with
imbalanced NK receptor signaling". Blood. 112
(12):
4694–8.
doi:10.1182/blood-2008-02136382. PMC 2597136. PMID 18791165.
4. Shah, M V; Hook, C C; Call, T G; Go, R S
(August 2016). "A population-based study of
large granular lymphocyte leukemia". Blood
Cancer
Journal.
6
(8):
e455.
doi:10.1038/bcj.2016.59. ISSN 2044-5385. PMC
5022177. PMID 27494824.

5. Bareau, B; Rey, J; Hamidou, M; Donadieu, J;
Morcet, J; Reman, O; Schleinitz, N; Tournilhac,
O; et al. (2010). "Analysis of a French cohort of
patients with large granular lymphocyte
leukemia:
A
report
on
229
cases".
Haematologica.
95
(9):
1534–41.
doi:10.3324/haematol.2009.018481.
PMC
2930955. PMID 20378561.
6. Kojić Katović, Sandra (2018). "T-Cell Large
Granular Lymphocytic Leukemia – Case Report".
Acta Clinica Croatica. 57 (2): 362–365.
doi:10.20471/acc.2018.57.02.18. ISSN 03539466. PMC 6531996. PMID 30431731.
7. Chan W.C., Foucar K., Morice W.G., Matutes E.
(2016). “T-cell large granular lymphocytic
leukamia”. WHO, 348-350.

90

8. Lamy T, Loughran TP (January 1998). "Large
Granular Lymphocyte Leukemia". Cancer
Control. 5 (1): 25 – 33. doi:10.1177/

107327489800500103. PMID 10761014.
9. Chan WC, Link S, Mawle A, Check I, Brynes RK,
Winton EF (November 1986). "Heterogeneity of
large
granular
lymphocyte
proliferations:
delineation of two major subtypes". Blood. 68
(5): 1142–53. PMID 3490288.
10. Pandolfi F, Loughran TP, Starkebaum G, et al.
(January 1990). "Clinical course and prognosis
of the lymphoproliferative disease of granular
lymphocytes. A multicenter study". Cancer. 65
(2): 341 – 8. doi:10.1002/1097-0142 (19900115)
65:2<341::AID-CNCR2820650227 > 3.0.CO;2-2.
PMID 2403836.
11. Lamy T, Loughran TP (July 2003). "Clinical
features of large granular lymphocyte leukemia".
Semin. Hematol. 40 (3): 185–95. doi:10.1016/
S0037-1963(03)00133-1. PMID 12876667.
12. Sanikommu, Srinivasa R.; Clemente, Michael J.;
Chomczynski, Peter; Afable, Manuel G.; Jerez,
Andres; Thota, Swapna; Patel, Bhumika; Hirsch,
Cassandra; Nazha, Aziz (2017-06-20). "Clinical
features and treatment outcomes in large
granular
lymphocytic
leukemia
(LGLL)".
Leukemia & Lymphoma. 59 (2): 416–422.

doi:10.1080/10428194.2017.1339880.
ISSN
1042-8194. PMID 28633612.
13. Rosenblum MD, LaBelle JL, Chang CC, Margolis
DA, Schauer DW, Vesole DH (March 2004).
"Efficacy of alemtuzumab treatment for refractory
T-cell large granular lymphocytic leukemia".
Blood. 103 (5): 1969–71. doi:10.1182/blood2003-11-3951. PMID 14976065.
14. Olson, Kristine C.; Kulling, Paige M.; Olson,
Thomas L.; Tan, Su-Fern; Rainbow, Rebecca J.;
Feith, David J.; Loughran, Thomas P. (2016-1007).
"Vitamin
D
decreases
STAT
phosphorylation and inflammatory cytokine
output in T-LGL leukemia". Cancer Biology &
Therapy.
18
(5):
290–303.
doi:10.1080/15384047.2016.1235669.
ISSN
1538-4047. PMC 5499847. PMID 27715403.


Tạp chí Ung thư học Việt Nam Số 5-2020-Tập 2
Journal of Oncology Viet Nam - Issue N5-2020-Vol 2

ABSTRACT

Large granular lymphocytic (LGL) leukemia is a chronic lymphoproliferative disorder that exhibits an
unexplained, chronic (>6 months) elevation in large granular lymphocytes (LGLs) in the peripheral blood.
As the name suggests, T-cell large granular lymphocyte leukemia is characterized by involvement of cytotoxicT cells). The neoplastic cells of this disease display a mature T-cell immunophenotype, with the majority of
cases showing a CD4-/CD8+ T-cell , TCR subset immunophenotype versus other permutations of those
markers.

91



×