Tải bản đầy đủ (.docx) (115 trang)

Cán cân thương mại Việt Nam – Trung Quốc: Thực trạng và giải pháp.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (324.82 KB, 115 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

CÁN CÂN THƯƠNG MẠI VIỆT NAM – TRUNG QUỐC:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Chuyên ngành: Kinh doanh Thương mại

NGUYỄN PHƯƠNG CHI

Hà Nội - 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

CÁN CÂN THƯƠNG MẠI VIỆT NAM – TRUNG QUỐC:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Ngành: Kinh doanh
Chuyên ngành: Kinh doanh Thương mại
Mã số: 8340121

Họ và tên: Nguyễn Phương Chi
Người hướng dẫn Khoa học: PGS.TS.Phạm Duy Liên

Hà Nội - 2018


i


LỜI CAM ĐOAN

Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu độc lập của tôi với sự giúp đỡ
của Giáo viên hướng dẫn.
Các số liệu trong Luận văn có nguồn gốc rõ ràng. Các dữ liệu tôi tập hợp
đảm
bảo tính khách quan và trung thực.

TÁC GIẢ

Nguyễn Phương Chi
ii

LỜI CẢM ƠN
Trong q trình nghiên cứu viết luận văn này, tơi đã nhận được sự giúp đỡ
nhiệt tình của nhiều người. Vì vậy, tơi muốn gửi lời cảm ơn tới tất cả những người
đã giúp đỡ tơi hồn thành luận văn thạc sĩ
này.
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS,TS Phạm Duy Liên – giáo viên hướng dẫn,
người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, gớp ý để tơi hồn thành tốt luận văn thạc
sĩ.
Do những hạn chế về thời gian nghiên cứu, về tài liệu thu thập được và khả
năng của bản thân, nội dung của bài luận văn khó tránh khỏi những sai sót và
khiếm


khuyết. Tơi rất mong nhận được sự chỉ dẫn góp ý của các thầy cô giáo và các bạn

học viên.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Học viên

Nguyễn Phương Chi
iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................
i
LỜI CẢM ƠN ...........................................................................................................
ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .................................................................................. vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU .................................................................................... vii
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN ................................ viii
LỜI MỞ
ĐẦU ............................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁN CÂN THƯƠNG MẠI .............................. 7
1.1. Khái
niệm ........................................................................................................ 7
1.1.1. Khái niệm cán cân thương
mại .................................................................. 7
1.1.2. Cán cân thương mại song
phương ............................................................ 8
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến cán cân thương
mại ....................................... 9


1.2.1. Ảnh hưởng của thu nhập quốc dân
(GDP) .............................................. 10

1.2.2. Ảnh hưởng của lạm
phát .......................................................................... 10
1.2.3. Các hiệp ước thương mại quốc
tế ............................................................ 11
1.2.4. Các chính sách của chính
phủ ................................................................. 11
1.3. Tác động của cán cân thương mại đến nền kinh
tế ................................... 16
1.3.1. Tác động của cán cân thương mại đến tiết kiệm và đầu tư của nền
kinh tế
.................................................................................................................
16
1.3.2. Tác động của cán cân thương mại đến
GDP .......................................... 17
1.3.3. Tác động của cán cân thương mại đến cung cầu tiền
tệ ......................... 18
1.4. Các tiêu chí đánh giá cán cân thương
mại ................................................. 19
1.4.1. Tiêu chí về quy mơ xuất nhập
khẩu: ........................................................ 19
1.4.2. Tiêu chí về cơ cấu hàng hóa xuất nhập
khẩu .......................................... 20
1.4.3. Tiêu chí về phương thức xuất nhập
khẩu ................................................. 21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÁN CÂN THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 2000-2017 .............................................................. 23
2.1. Thực trạng quan hệ kinh tế thương mại Việt Nam – Trung Quốc .........
23


2.1.1. Một số chính sách kinh tế đối ngoại chung của Việt Nam với Trung

Quốc
.................................................................................................................
23
iv

2.1.2. Một số chính sách thương mại của Việt Nam với Trung Quốc ...............
26
2.1.2.1. Chính sách về hàng hóa xuất nhập khẩu ........................................
26
2.1.2.2. Về chính sách quản lý thanh tốn tiền tệ ........................................
26
2.1.2.3. Chính sách thương mại biên giới ....................................................
27
2.1.3. Một số chính sách thương mại của Trung Quốc với Việt Nam ...............
28
2.2. Thực trạng cán cân thương mại Việt Nam – Trung Quốc giai đoạn
2000-2017..............................................................................................................
31
2.2.1. Tổng quan chung về quy mô thương mại, cơ cấu hàng hóa xuất nhập
khẩu Việt Nam và Trung Quốc giai đoạn 2000-2017 .......................................
31
2.2.1.1. Về quy mô thương mại ....................................................................
31
2.2.1.2. Về cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam – Trung Quốc .......
33
2.2.2. Thực trạng và đánh giá thực trạng cán cân thương mại Việt Nam Trung
Quốc .................................................................................................................
38



2.2.2.1. Theo qui mô xuất nhập khẩu ...........................................................
38
2.2.2.2. Về cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu ...............................................
40
2.2.2.3. Về phương thức xuất nhập khẩu .....................................................
49
2.2.3. Đánh giá tác động của cán cân thương mại Việt Nam – Trung Quốc ...
52
CHƯƠNG 3: KIẾN NGHỊ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN CÁN
CÂN THƯƠNG MẠI VIỆT NAM – TRUNG QUỐC ......................................... 58
3.1. Bài học về cải thiện cán cân thương mại ở một số nước trên thế
giới ..... 58
3.2. Triển vọng quan hệ kinh tế thương mại giữa Việt Nam và Trung Quốc
trong thời gian
tới ................................................................................................ 67
3.2.1. Bối cảnh cho quan hệ kinh tế thương mại giữa Việt Nam và Trung
Quốc
trong thời gian tới .............................................................................................
67
3.2.1.1. Bối cảnh khu vực và quốc tế ...........................................................
67
3.2.1.2. Nhân tố Trung Quốc .......................................................................
72
3.2.1.3. Bối cảnh kinh tế trong nước ............................................................
75
3.2.2. Triển vọng cho quan hệ kinh tế thương mại Việt Nam – Trung Quốc
trong thời gian tới .............................................................................................
77
3.2.2.1. Triển vọng về quy mô xuất nhập khẩu ............................................
77



v

3.2.2.2. Triển vọng về cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu .............................
78
3.2.2.3. Triển vọng thương mại biên giới Việt Trung ..................................
83
3.3. Kiến nghị một số giải pháp nhằm cải thiện cán cân thương mại Việt
Nam – Trung Quốc trong thời gian tới .............................................................
83
3.3.1. Quan điểm
chung ..................................................................................... 83
3.3.2. Nhóm giải phát từ phía Nhà
nước ........................................................... 84
3.3.2.1. Nhóm giải pháp cải thiện tình hình xuất nhập khẩu hàng hóa .......
84
3.3.2.2. Nhóm giải pháp vĩ mơ khác ............................................................
87
3.3.3. Nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp ....................................................
91
3.3.3.1. Đẩy mạnh liên kết ...........................................................................
91
3.3.3.2. Đẩy mạnh tìm hiểu thơng tin về thị trường Trung Quốc ................
92
3.3.3.3. Đẩy mạnh xúc tiến thương mại và bảo vệ bản quyền sản phẩm ....
92
KẾT LUẬN ..............................................................................................................
93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 95

vi


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ACFTA Hiệp định thương mại tự do ASEAN – Trung Quốc
AEC Cộng đồng kinh tế ASEAN
AIIB Ngân hàng đầu tư hạ tầng Châu Á
ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
CCTM Cán cân thương mại
CIF Giá thành, bảo hiểm, cước phí
CLMV Các nước Campuchia, Lào, Myanmar và Việt Nam
CPTPP Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương
EU Liên minh Châu Âu
EVFTA Hiệp định thương mại tự do EU – Việt Nam
FOB Giao hàng lên tàu
FTA Hiệp định thương mại tự do
GDP Tổng thu nhập quốc nội
NK Nhập khẩu
XK Xuất khẩu
VCCI Phịng Thương mại và cơng nghiệp Việt Nam
WTO Tổ chức thương mại thế giới
vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Các thị trường xuất khẩu lớn của Việt Nam năm 2017 ............................
32
Bảng 2.2: Các thị trường nhập khẩu lớn nhất của Việt Nam năm 2017 ...................
33



Bảng 2.3: Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu và nhập khẩu Việt Nam – Trung Quốc
từ
20002017.................................................................................................................. 39
Bảng 2.4: Thương mại hàng hóa trung gian giữa Việt Nam và Trung Quốc giai
đoạn
2000 –
2016 ............................................................................................................... 47
Bảng 2.5: Thâm hụt thương mại Việt Nam Trung Quốc ..........................................
48
theo một số mặt
hàng ................................................................................................ 48
Bảng 2.6: Thương mại biên giới Việt Nam – Trung Quốc từ 2010 đến 2014 ..........
50
Bảng 2.7: Các thị trường nhập khẩu vải chủ yếu của Việt Nam năm
2017 .............. 55

Biểu đồ 2.1: Tốc độ tăng trưởng của hàng hóa trung gian, hàng hóa cuối cùng, tư
liệu sản xuất trong cơ cấu hàng hóa xuất khẩu giai đoạn từ 20002016 ................... 41
Biểu đồ 2.2: Tỷ trọng xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Quốc theo nhóm hàng
mã SITC giai đoạn 2000-2016 ..................................................................................
42
Biểu đồ 2.3: Mức tăng trưởng của nhóm hàng hóa trung gian, tư liệu sản xuất và
hàng hóa cuối cùng từ năm 20002016 ..................................................................... 44
Biểu đồ 2.4: Tỷ trọng nhập khẩu của Việt Nam từ Trung Quốc theo nhóm hàng mã
SITC giai đoạn 2000-2016 ........................................................................................
45


Biểu đồ 2.5: Cán cân thương mại Việt Nam – Trung Quốc giai đoạn 2000-2017 ...
38

viii

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN

Thông qua nghiên cứu lý thuyết và thực trạng cán cân thương mại song
phương Việt Nam – Trung Quốc, về cơ bản luận văn đã đạt được những kết quả
nghiên cứu sau:
Thứ nhất, cơ bản hệ thống hóa các lý thuyết liên quan đến cán cân thương
mại,
cán cân thương mại song phương, các nhân tố ảnh hưởng cũng như các tiêu chí
đánh giá cán cân thương mại song
phương.
Thứ hai, luận văn đã phân tích thực trạng cán cân thương mại Việt Nam –
Trung Quốc thông qua nghiên cứu về quy mơ hàng hóa xuất nhập khẩu, cơ cấu
hàng hóa xuất nhập khẩu, thực trạng cán cân thương mại và đưa ra đánh giá
thực
trạng cán cân thương mại song phương giữa Việt Nam và Trung Quốc trong
khoảng
thời gian từ 2000-2017.
Thứ ba, thơng qua việc phân tích thực trạng cán cân thương mại, nghiên
cứu
chiến lược phát triển kinh tế của Việt Nam, các Hiệp định đã ký kết giữa hai nước
và các Hiệp định thương mại tự do Việt Nam đang tham gia trong khu vực để
đánh
giá triển vọng thương mại Việt Nam – Trung Quốc trong tương lai.


Thứ tư, xuất phát từ việc phân tích thực trạng cán cân thương mại song
phương Việt Nam – Trung Quốc và các triển vọng thương mại trong tương lai
giữa

hai nước, luận văn đề xuất một số giải pháp từ phía Nhà nước và phía doanh
nghiệp
nhằm cải thiện cán cân thương mại Việt Nam – Trung Quốc trong tương lai.
1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Kể từ sau khi ra nhập WTO năm 2007, kinh tế Việt Nam đã có những bước
phát triển đáng kể, đặc biệt là trong lĩnh vực thương mại. Kim ngạch xuất nhập
khẩu tăng trưởng với tốc độ ấn tượng, trung bình mỗi năm tăng 17% trong giai
đoạn
2005 – 2017. Theo thống kê từ Bộ Cơng Thương, nếu như kim ngạch xuất nhập
khẩu hàng hóa tính đến ngày 1/12/2007 mới dừng ở mức 100 tỷ USD thì sau 10
năm, Việt Nam đã tự hào cơng bố tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đã lên mốc 425
tỷ
USD. Cán cân thương mại Việt Nam sau một thời gian dài nhập siêu đã có hiện
tượng xuất siêu trong các năm 2012 đến 2014 và 2016, 2017. Nhập siêu giảm là
một
trong những tác nhân quan trọng giúp giảm áp lực tăng tỷ giá và cải thiện cán cân
thanh toán quốc tế. Khơng dừng lại ở đó, Việt Nam liên tục mở rộng thị trường
xuất
nhập khẩu và đã vượt ngưỡng trên 200 đối tác thương mại khắp tồn cầu, trong
đó
có 29 thị trường xuất khẩu và 23 thị trường nhập khẩu. Một trong số những thị


trường lớn của Việt Nam, phải kể đến quốc gia láng giềng Trung
Quốc.
Kể từ khi bình thường hóa quan hệ từ năm 1991 đến nay, quan hệ Việt Nam


Trung Quốc khơi phục nhanh và có nhiều dấu hiệu khởi sắc. Sau khi Việt Nam mở
cửa nền kinh tế, quan hệ về cả ngoại giao và kinh tế giữa hai nước phát triển
khơng
ngừng và trở thành điểm quan trọng trong chính sách đối ngoại của cả hai
nước.Những năm qua, thương mại Việt Nam - Trung Quốc không ngừng được cải
thiện với kim ngạch xuất nhập khẩu hai chiều tăng trưởng ngày càng cao. Năm
2001, Trung Quốc là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), 6 năm
sau (năm 2007) Việt Nam cũng là thành viên của tổ chức này. Từ đó đến nay,
Trung
Quốc liên tục là đối tác thương mại lớn và quan trọng của Việt Nam và hiện đã trở
thành đối tác thương mại lớn nhất. Ở chiều ngược lại, Việt Nam cũng dần có
được
vị trí quan trọng trong quan hệ thương mại với Trung Quốc, đánh dấu bằng việc
năm 2016, Việt Nam đã vượt qua Malaysia để trở thành đối tác thương mại lớn
nhất
của Trung Quốc trong khu vực ASEAN. Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc các
mặt hàng như điện, thiết bị điện tử; nhiên liệu khoáng dầu, ngũ cốc, cao su và các
sản phẩm từ cao su, gỗ và các sản phẩm từ gỗ, hoa quả, giầy dép, cá và động
vật
2

giáp xác, nhựa và các sản phẩm từ nhựa; hàng may mặc và phụ kiện; cà phê,
chè và
các loại gia vị; một số loại khoáng sản.... Đồng thời nhập về thiết bị điện, điện tử;


máy móc; sắt và thép; sợi nhân tạo; nhơm và sản phẩm từ nhôm; xe và phụ tùng;
phụ kiện ngành may; nhựa và các sản phẩm từ nhựa; dệt kim, sợi, bơng, hóa
chất....
Mặc dù quan hệ hợp tác kinh tế thương mại giữa hai nước vẫn đang trên đà

phát triển ổn định, bền vững và thu được những kết quả khả quan, phát huy được
tiềm năng và thế mạnh kinh tế của hai nước. Tuy nhiên không thể phủ nhận một
thực tế khách quan là vẫn còn một số tồn tại những vấn đề gây ảnh hưởng khơng
tốt
đến tình hình thương mại giữa hai bên. Do vậy, việc thúc đẩy phát triển thương
mại
song phương theo hướng cân bằng và có lợi cho cả hai nước Việt Nam và Trung
Quốc đang là vấn đề được đặt ra hiện nay. Chính bởi vậy, tác giả lựa chọn đề tài
“Cán cân thương mại Việt Nam – Trung Quốc: Thực trạng và giải pháp” nhằm
nghiên cứu thực trạng cán cân thương mại Việt Nam – Trung Quốc và đưa ra một
số khuyến nghị nhằm cải thiện cán cân thương mại song phương giữa hai
nước.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Hồ Trung Thanh (2011), Tăng trưởng kinh tế và xuất khẩu của Trung Quốc:
Lựa chọn chính sách cho Việt Nam. Trong hội thảo “Tăng trưởng kinh tế và xuất
khẩu của Trung quốc và các nên kinh tế lớn Đông Á: Tác động khu vực khuyến
nghị chính sách” do Viện nghiên cứu Thương mại và Đại học Victoria (Australia)
tổ
chức. Bài viết đã trình bày những cơ hội và thách thức của Việt Nam do tác động
của việc tăng trưởng kinh tế và xuất, nhập khẩu của Trung Quốc từ sau khi Trung
Quốc gia nhập WTO. Về mặt tích cức, tác giả bài viết cho rằng Trung Quốc là một
thị trường rộng lớn và có vị trí rất gần với Việt Nam. Qua đó, có thể giảm chi phí


trong q trình vận chuyển hàng hóa.Thêm vào đó, Trung Quốc là quốc gia có dự
trữ ngoại tệ lớn nhất thế giới, qua đó Việt Nam có thể thu hút nguồn vốn FDI từ
Trung Quốc. Tác giả cũng cho rằng, việc nhập hàng hóa từ Trung Quốc sang Việt
Nam theo một khía cạnh nào đó cũng giúp thúc đẩy q trình cơng nghiệp hóa,
bình
ổn thị trường, đáp ứng đầy đủ hơn nhu cầu sản xuất và tiêu dùng trong

nước.
3

Đánh giá về triển vọng quan hệ thương mại Việt Nam – Trung Quốc, Bùi Huy
Hồng (2012) đã có bài viết về “Quy hoạch 5 năm hợp tác kinh tế thương mại Việt
– Trung và triển vọng hợp tác thương mại Việt Nam – Trung Quốc giai đoạn 2012

2016. Có thể nói rằng, tác giả có quan điểm khá lạc quan về triển vọng quan
hệthương mại của hai nước. Từ các nhân tố truyền thống về khuôn khổ hợp tác
của
hai nước Việt Nam – Trung Quốc, cơ sở pháp lý, quy mô lớn của thị trường Trung
Quốc, các động lực thúc đẩy thương mại hai nước như các kênh hợp tác đa
phương,
đặc biệt là bản quy hoạch thương mại giai đoạn 2012 – 2016 sẽ có những tác
động
và hiệu ứng tích cực đối với hợp tác thương mại giữa Việt Nam và Trung Quốc.
Tuy các nhận định đánh giá thiên về định tính, nhưng về mặt lý thuyết, tác giả
cũng
cung cấp những đánh giá ban đầu về triển vọng của quan hệ kinh tế, thương mại
Việt Nam – Trung Quốc trong giai đoạn 2012 – 2016.
Tác giả Phạm Thị Hoàng Anh, Lương Thị Thu Hà (2012) nghiên cứu về “
Cán


cân thương mại Việt Nam – Trung Quốc trong bối cảnh quốc tế hóa đồng nhân
dân
tệ”. Các tác giả phân tích định lượng một số yếu tố tác động đến cán cân thương
mại Việt Nam – Trung Quốc bao gồm: tỷ giá, thu nhập người không cư trú (GDP
Trung Quốc), thu nhập người cư trú (GDP Việt Nam), thuế quan và hạn ngạch.
Qua

đó chỉ ra tác động của tỷ giá có tác động ngược chiều đến cán cân thương mại
Việt
Trung trong ngắn hạn, tuy nhiên trong dài hạn, tác động này là cùng chiều, tức là
khi có sự phá giá đồng tiền xảy ra, Việt Nam cũng như các quốc gia đang phát
triển
khác, sẽ bị chi phối bởi hiệu ứng tuyến J. Ngồi ra, GDP Trung Quốc cũng có tác
động cùng chiều đến cán cân thương mại Việt Trung, tức là khi GDP Trung Quốc
tăng thì cũng làm tăng giá trị xuất khẩu, tuy nhiên mức tăng là vô cùng nhỏ. Tiếp
đó
bài viết tập trung phân tích diễn biến và triển vọng quốc tế hóa đồng nhân dân tệ.
Từ đó, tác giả phân tích các cơ hội và thách thức cho cán cân thương mại Việt
Nam
– Trung Quốc và đề xuất một số giải pháp để cải thiện cán cân thương mại
này.
Bài viết của các tác giả Vy Dang Bich Huynh, Phuc Van Nguyen, Le Hoang
Thuy To Nguyen, Phong Thanh Nguyen (2017) đăng trên tạp chí kinh tế và tài
chính toàn cầu nghiên cứu về việc mở rộng thương mại của Trung Quốc đối với
Việt Nam. Nghiên cứu chỉ ra việc xuất khẩu mạnh hàng hóa Trung Quốc vào Việt
4

Nam, phân tích cấu trúc nhập khẩu hàng hóa Trung Quốc của Việt Nam trên
phương diện thâm dụng công nghệ so với các nước ASEAN khác nhập khẩu từ


Trung Quốc. Bài viết chỉ ra việc kể từ năm 2000 đến 2012, Trung Quốc đã thành
công trong việc đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu vào Việt Nam, hàng Việt Nam,
đặc
biệt là hàng giá rẻ sẽ vấp phải cạnh tranh từ hàng hóa Trung Quốc. So với các
nước
trong khu vực, mức độ nhập khẩu của Việt Nam từ Trung Quốc là khá lớn, tập

trung
vào các loại hàng hóa cơng nghệ cao. Bên cạnh đó, các nước Philippines,
Malaysia,
Indonesia và Singapore đều thành cơng trong việc xuất khẩu các hàng hóa mà
nước
họ có lợi thế so sánh, trong khi đó Việt Nam lại thất bại trong việc xuất khẩu các
hàng hóa mà chúng ta có lợi thế so sánh so với Trung Quốc như nông sản, hàng
thủ
công mỹ nghệ...
Lý Kế Vân (2013) đã có bài viết “Nghiên cức phát triển thương mại biên giới
Việt Nam – Trung Quốc dựa trên phân tích SWOT”. Trên cơ sở các nghiên cứu
trước đây, trước tiên bài nghiên cứu trình bày lịch sử phát triển, phương thức
thương mại và đặc điểm phát triển trong thương mại biên giới 2 nước Việt Nam –
Trung Quốc kể từ khi Trung Quốc mới thành lập đến nay, và sử dụng phương
pháp
phân tích SWOT để tiến hành phân tích cụ thể đối với sự phát triển thương mại
biên giới Việt Nam – Trung Quốc. Cuối cùng, đối mặt với những vần đề tồn tại
trong quá trình thương mại biên giới Việt Nam – Trung Quốc để đưa ra đối sách
cụ
thể, để thúc đẩy tốt hơn nữa tốc độ tăng trưởng nhanh, bền vững của kinh tế khu
vực biên giới Việt Nam – Trung Quốc.


Phần lớn các nghiên cứu trên chưa phân tích một cách hệ thống và đầy đủ
về
cán cân thương mại Việt Nam – Trung Quốc trong giai đoạn từ 2000 đến 2017 và
đặc biệt trong bối cảnh cả trong nước và quốc tế. Phần lớn các cơng trình chưa
trả
lời được thỏa đáng câu hỏi tại sao và làm thế nào để cải thiện cán cân thương
mại

giữa Việt Nam và Trung Quốc. Do đó, luận văn sẽ tập trung hệ thống hóa đầy đủ
các lý luận về cán cân thương mại cũng như phân tích về cán cân thương mại
Việt
Nam – Trung Quốc trong giai đoạn 2000 đến 2017 và đưa ra các kiến nghị đề
xuất
để cải thiện cán cân thương mại song phương Việt Nam – Trung
Quốc.
5

3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ và hệ thống hóa cơ sở lý luận về cán cân thương mại và cán cân
thương mại song phương
- Áp dụng các lý thuyết và phương pháp thống kê, so sánh, phân tích định
tính
để phân tích, đánh giá được tình hình cán cân thương mại Việt Nam – Trung
Quốc
trong thời kỳ 2000-2017
- Kiến nghị một số giải pháp để cải thiện cán cân thương mại trong tương
lai.
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu


Đối tượng nghiên cứu: luận văn tập trung nghiên cứu cán cân thương mại
giữa
Việt Nam và Trung Quốc (khơng tính Hồng Kơng và Macao) dưới góc độ thương
mại hàng hóa
Phạm vi nghiên cứu: cán cân thương mại song phương Việt Nam Trung
Quốc
trong giai đoạn 2000-2017
5. Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp định tính kết hợp định lượng, chuyên
gia,
phân tích, đánh giá, so sánh, tổng hợp số liệu từ các nguồn số liệu của Tổng cục
Thống kê, Tổng cục Hải quan, Trademap, UNCOMTRADE.
6. Tính mới của luận văn
Trong nước đã có một sốbài viết, bài nghiên cứu về cán cân thương mại
giữa
Việt Nam và Trung Quốc và các giải pháp cải thiện cán cân thương mại song
phương giữa hai nước, tuy nhiên các bài viết này chủ yếu đề xuất những giải
pháp
chung, chưa gắn cụ thể vào định hướng và chiến lược phát triển xuất nhập khẩu
đã
được Chính phủ phê duyệt. Đóng góp mới luận văn so với các cơng trình nghiên
cứu khác là đã kiến nghị một số giải pháp xuất pháp chặt chẽ từ các chính sách
hiện
thời của Chính phủ, các quy hoạch và Hiệp định ký kết giữa hai bên cũng như bối
cảnh chung của khu vực và quốc tế.
6


7. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3
chương:
Chương 1: Tổng quan về cán cân thương
mại
Chương 2: Thực trạng cán cân thương mại Việt Nam – Trung Quốc giai
đoạn
2000-2017
Chương 3: Kiến nghị một số giải pháp nhằm cải thiện cán cân thương mại
Việt

Nam – Trung Quốc trong tương lai
7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁN CÂN THƯƠNG MẠI
1.1. Khái niệm
1.1.1. Khái niệm cán cân thương mại
Cán cân thương mại (CCTM) là một khái niệm trong kinh tế, dùng để phản
ánh một khoản mục trong tài khoản vãng lai của cán cân thanh toán quốc tế. Cán
cân thương mại biểu thị giá trị chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu của một
nước hay một vùng lãnh thổ trong một khoảng thời gian nhất định (tháng, quý,
năm
hay một số năm). Cán cân thương mại được đo bằng giá trị xuất khẩu trừ đi giá trị
nhập khẩu. Nếu khơng tính đến dịch vụ, thì cán cân thương mại hàng hóa là số
liệu
đối chiếu giữa giá trị xuất khẩu hàng hóa (thường tính theo giá FOB) và giá trị
nhập
khẩu hàng hóa (thường tính theo giá CIF) của một nước hay một vùng lãnh thổ


với
bên ngoài trong một khoảng thời gian nhất định.
Cán cân thương mại là một phần của cán cân thanh toán của một nước, một
vùng lãnh thổ hay một nền kinh tế được xem xét một cách độc lập. Nó dùng để
theo
dõi các hoạt động xuất khẩu hay nhập khẩu hàng hóa thương phẩm (hay hữu
hình)
và được phản ánh chi tiết trong cán cân tài khoản vãng lai. Khi tính đến cả “hàng
hóa vơ hình” hay dịch vụ (gồm cả thu nhập yếu tố rịng và các khoản chuyển giao)
thì tổng lượng xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ được gọi là cân đối tài khoản vãng
lai.

Trong số các chỉ tiêu cơ bản của kinh tế vĩ mô, tổng sản phẩm quốc nội hay
tổng sản phẩm trong nước (GDP) được tính bằng tổng của chi cho tiêu dùng (C),
chi
cho đầu tư (I), chi của Chính phủ (G) và tỗng của xuất khẩu hàng hóa dịch vụ (X)
trừ đi nhập khẩu hàng hóa dịch vụ (M) (Đại học Kinh tế quốc dân,
2010).
Y=C+I+G+(X-M)
Như vậy, cán cân thương mại là một bộ phận quan trọng trong tổng sản
phẩm
trong nước, có mối quan hệ mật thiết với các chỉ số kinh tế vĩ mô cơ bản và ảnh
hưởng trực tiếp tới tăng trưởng kinh tế của một nước. Ở những thời điểm khác
nhau,
cán cân thương mại có những thay đổi khác nhau dẫn đến sự thay đổi của tồn
bộ
nền kinh tế. Chính vì vậy, cán cân thương mại là một trong các chỉ số mà Chính
phủ
8


dựa vào đó để tiến hành điều chỉnh các chiến lược kinh tế, mơ hình kinh tế, tư
duy
phát triển, con đường phát triển của đất nước trong cả ngắn hạn và dài
hạn.
Do cán cân thương mại là kết quả của phép trừ giữa xuất khẩu và nhập
khẩu ở
mỗi quốc gia nên sẽ xảy ra các trường hợp
sau:
- Khi khơng có chênh lệch đáng kể giữa xuất khẩu và nhập khẩu, thì cán cân
thương mại ở trạng thái cân bằng.
- Khi mức chênh lệch là lớn hơn 0, tức là giá trị xuất khẩu lớn hơn giá trị

nhập
khẩu thì cán cân thương mại có thặng dư hay cịn gọi là tình trạng xuất siêu.
Thặng
dư thương mại sẽ giúp quốc gia đó giàu lên, tích lũy được nhiều của cải
hơn.
- Khi mức chênh lệch nhỏ hơn 0, tức là giá trị xuất khẩu nhỏ hơn giá trị nhập
khẩu, thì cán cân thương mại có thâm hụt, hay cịn gọi là tình trạng nhập siêu.
Khoản thâm hụt này phải được bù đắp bằng một nguồn nào đó để cán cân thanh
tốn chung trở nên cân bằng, bao gồm cả việc vay nợ trong nước và nước ngoài.
Thâm hụt thương mại kéo dài mà khơng có những chính sách hỗ trợ sẽ dễ đẩy
đất
nước gặp phải những bất ổn kinh tế vĩ mô. Những bất ổn này nhẹ thì gây ra
khủng
hoảng kinh tế trong ngắn hạn (như thiếu hàng hóa, lạm phát cao, tăng trưởng
kinh tế
suy giảm), nặng sẽ góp phần gây ra khủng hoảng trong dài hạn, thậm chí phá sản



tầm quốc gia khi những khoản nợ quốc gia đến hạn khơng thanh tốn
được.
Tuy nhiên, trạng thái của nền kinh tế khơng chỉ được quyết định bởi tình
trạng
của cán cân thương mại thặng dư hay thâm hụt trong ngắn hạn mà còn chịu sự
tác
động của nhiều yếu tố khác đã nêu trên như chi cho tiêu dùng, chi tiêu đầu tư, chi
tiêu của Chính phủ. Ngồi ra, chính cách chính sách mà chính phủ áp dụng cũng
ảnh hưởng trực tiếp đến sự tăng trưởng của nền kinh
tế.
1.1.2. Cán cân thương mại song

phương
Cán cân thương mại song phương (cán cân thương mại giữa hai nước) là
một
chỉ số biểu hiện mối quan hệ phụ thuộc kinh tế giữa hai nước. Một nghiên cứu
của
Valentino Piana năm 2004phân loại quan hệ kinh tế giữa hai nước thành bốn mức
độ sau đây:
9

- Phụ thuộc hay lệ thuộc (dependence): là tình trạng nước A cần tới nước B,
trong khi nước B không cần tới nước A
- Địa vị trội hơn hay chiếm ưu thế hơn (dominance): là tình trạng nước A có thể
từ bỏ quan hệ với nước B, trong khi nước B cần tới nước
A
- Liên kết cân đối hay bình đẳng (symmetric integration): là tình trạng quan hệ
cả hai nước đều cần đến nhau


- Khơng có quan hệ (absence): là tình trạng mà hai nước khơng có hoặc khơng
cần quan hệ với nhau.
Theo kết quả phân tích của Valentino Piana vào năm 2004, cấu trúc thương
mại của các nước trên thế giới gồm 8% khơng cần quan hệ, 40% có quan hệ địa
vị
nổi trội hơn (và tương ứng với nước kia yếu hơn) trong số các nước có quan hệ
song
phương, 46% có địa vị trội hơn nhưng ở mức độ yếu (và tương ứng yếu hơn)
trong
số các nước có quan hệ song phương, chỉ có 6% có quan hệ liên kết cân đối
(bình
đẳng). Địa vị quan hệ phụ thuộc (lệ thuộc) giữa hai nước do cán cân xuất nhập

khẩu
quy định. Có 4 mức độ trong cán cân thương mại song
phương:
- Đối với nước A, nước B là thị trường xuất khẩu chính
- Đối với nước A, nước B là nguồn cung cấp hàng hóa nhập khẩu
chính
- Đối với nước B, nước A là thị trường xuất khẩu chính
- Đối với nước B, nước A là nguồn cung cấp hàng hóa nhập khẩu
chính
Để có thể đánh giá thực trạng quan hệ thương mại song phương giữa hai
quốc
gia, cần có các tiêu chí, con số định lượng cụ thể về kim ngạch xuất – nhập khẩu

cá cân thương mại song phương.


1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến cán cân thương
mại
Cán cân thương mại là một chỉ tiêu đo lường của nền kinh tế, do vậy, cán
cân
thương mại chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố và cũng tác động ngược trở lại
các
yếu tố khác của nền kinh tế. Trên thế giới và trong nước, trong những năm gần
đây,
10

đã có rất nhiều nghiên cứu của các tác giả nhiều nước trên thế giới nghiên cứu về
cán cân thương mại. Họ tập trung vào nghiên cứu việc các yếu tố vĩ mô có tác
động
như thế nào đến cán cân thương mại. Trong đó, các biến số vĩ mơ chủ yếu được

nghiên cứu là tỷ giá hối đoái thực đa phương, thu nhập quốc dân thực trong nước
(GDP), thu nhập quốc dân thực của các đối tác thương mại, đầu tư trực tiếp nước
ngồi (FDI) và nguồn cung tiền và các chính sách của chính
phủ.
1.2.1. Ảnh hưởng của thu nhập quốc dân (GDP)
Thu nhập thực tế của một quốc gia (đã điều chỉnh lạm phát) tăng làmgia tăng
mức tiêu thụ hàng hóa. Một sự gia tăng trong chi tiêu hầu như sẽ phản ánh một
mức
cầu gia tăng đối với hàng hóa nước ngồi. Vì vậy, khi GDP tăng làm nhập khẩu có
xu hướng tăng. Sự gia tăng của nhập khẩu khi GDP tăng phụ thuộc vào xu
hướng
nhập khẩu cận biên (MPZ). MPZ phản ánh phần của GDP tăng thêm mà người
dân
muốn chi tiêu cho hàng hóa nhập khẩu.


×