Hàm trong Excel
Khái niệm Hàm
–
Hàm trong Excel là một dạng công thức đã
được xây dựng sẵn nhằm thực hiện các tính
tốn phức tạp.
–
Ví dụ:
SQRT(81)
ROUND(3.1416, 2)
2
Cú pháp Hàm
Tên hàm (tham số 1, tham số 2,...)
–
Tên hàm không phân biệt chữ in hoa hay in
thường
–
Các đối số cách nhau bởi dấu “,” hoặc “;” tùy
theo định dạng của Windows trong Control
Panel
3
Nhập công thức và hàm
–
Nhập trực tiếp vào ô
–
Sử dụng thanh công thức
Chọn biểu tượng fx
Trong hộp thoại xuất hiện chọn loại hàm, tên
hàm,...
4
Các hàm thơng dụng
Tốn
học
Xử lý
chuỗi
Logic
Thời
gian
Thống
kê
Tham
chiếu
5
ABS
ABS(number)
–
Trả về trị tuyệt đối của số number
ABS(9) → 9
ABS(-100) → 100
7
SQRT
SQRT(number)
–
Tính căn bậc hai của số number
–
Ví dụ:
SQRT(9) → 3
SQRT (-100) → #NUM!
8
POWER
POWER(number, power)
–
Trả về giá trị number mũ power
POWER(2,3) → 8
9
ROUND
ROUND(number, num_digits)
–
Làm tròn số number với num_digits chữ số
thập phân
ROUND(9.1247, 2) → 9.12
ROUND(9.1257, 2) → 9.13
10
INT
INT(number)
–
–
Làm tròn số number tới số nguyên nhỏ hơn gần
nhất
INT( 123.456) = 123
INT(123.99) = 123
INT(-123.01) = -124
INT(-123.999) = -124
Khác với:
TRUNC( 123.456) = 123
TRUNC(-123.01) = -123
11
TRUNC
TRUNC(number, [num_digits])
–
Chức năng: cắt phần thập phân của một số để
thành số nguyên hoặc số thập phân mà không
làm tròn
number : là số cần cắt phần thập phân
num_digits : là số nguyên, chỉ cách muốn cắt bớt số
o num_digits > 0 : số con số thập phân muốn giữ lại
o num_digits = 0 hoặc không nhập: cắt bỏ hết phần thập
phân của number (nếu có)
12
MOD
MOD(number, divisor)
–
Chức năng: Lấy phần dư sau khi chia một số
cho số chia
number : là số bị chia
divisor
: là số chia
o Chú ý: nếu divisor bằng 0, hàm trả về lỗi #DIV/0
–
Ví dụ:
MOD(24,10) = 4
MOD(10,3) = 1
13
MIN
MIN(number1, number2, ...)
–
Trả về giá trị nhỏ nhất trong dãy số
MIN(C3, D3) → 7
o giá trị nhỏ nhất của ô C3 và D3
MIN(C3:F3) → 20
o giá trị nhỏ nhất của các ô trong dãy từ C3 đến F3
14
MAX
MAX(number1, number2, ...)
–
Trả về giá trị lớn nhất trong dãy số
MAX(C3, D3) → 7
o giá trị lớn nhất của ô C3 và D3
MAX(C3:F3) → 20
o giá trị lớn nhất của các ô trong dãy từ C3 đến F3
15
AVERAGE
AVERAGE(number 1,
–
number 2,...)
Trả về giá trị trung bình cộng của dãy số
AVERAGE(5, 3, 7) → 5
AVERAGE(B11:B15) → 16
16
SUM
SUM(number 1,
–
number 2,...)
Trả về giá trị tổng của các số trong dãy số
SUM(4, 5) → 9
SUM(B11:B15) → 70
17
LOWER
LOWER(text)
–
Chuyển chuỗi text sang kiểu chữ thường
–
Ví dụ:
LOWER(“HELLO”) → hello
LOWER(“Hello”) → hello
19
UPPER
UPPER(text)
–
Chuyển chuỗi text sang kiểu chữ hoa
–
Ví dụ:
UPPER(“hello”) → HELLO
UPPER(“Hello”) → HELLO
20
PROPER
PROPER(text)
–
–
Chuyển:
các ký tự đầu tiên của mỗi từ sang kiểu chữ hoa
các ký tự khác sang kiểu chữ thường
Ví dụ:
PROPER(“hello, how are you”)
→ Hello, How Are You
PROPER(“HELLO, HOW ARE YOU”)
→ Hello, How Are You
21
LEN
LEN(text)
–
–
Trả về giá trị số là chiều dài của chuỗi text
Ví dụ
LEN(“hello”) → 5
LEN(“xin chào”) → ?
22
LEFT
LEFT(text,
–
–
[num_chars])
Bên trái chuỗi text, lấy num_chars ký tự
Ví dụ
LEFT(“hello”, 2) → he
LEFT(“hello”) → h
23
RIGHT
RIGHT(text, [num_chars])
–
–
Bên phải chuỗi text, lấy num_chars ký tự
Ví dụ
RIGHT(“hello”, 2) → lo
RIGHT(“hello”) → o
24
MID
MID(text, start_num, num_chars)
–
–
Bên trong chuỗi text, bắt đầu từ start_num, lấy
num_chars ký tự
Ví dụ
MID(“hello”,2,3) → ell
MID(“Xin chào”, 3, 4) → ?
25