BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
ế
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
tế
Hu
HOÀNG THỊ THANH HUYỀN
nh
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC
TƯ PHÁP CẤP PHƯỜNG, XÃ TRÊN ĐỊA BÀN
̣i h
ọc
Ki
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH
Đa
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ
HUẾ, 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
ế
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
tế
Hu
HOÀNG THỊ THANH HUYỀN
nh
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC
TƯ PHÁP CẤP PHƯỜNG, XÃ TRÊN ĐỊA BÀN
Ki
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH
̣i h
ọc
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8310110
Đa
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN ĐĂNG HÀO
HUẾ, 2019
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu do tôi thực hiện dưới sự hướng
dẫn của thầy giáo hướng dẫn khoa học. Các số liệu và trích dẫn được sử dụng trong
luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và đáng tin cậy.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thơng
Hu
ế
tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Quảng Bình, ngày
tháng
năm 2019
tế
TÁC GIẢ
Đa
̣i h
ọc
Ki
nh
HOÀNG THỊ THANH HUYỀN
i
LỜI CẢM ƠN
Trong q trình hồn thành chương trình học và luận văn này, tôi đã nhận
được rất nhiều sự giúp đỡ, động viên của các tổ chức, cá nhân. Với tình cảm sâu
sắc, chân thành, xin được nói lên những lời tri ân, biết ơn sâu sắc của tác giả luận
văn đến:
ế
Quý thầy cô trường Đại học Kinh tế Huế đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tơi
Hu
trong q trình học tập. Đặc biệt tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc và trân trọng đến
PGS.TS Nguyễn Đăng Hào đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tác tơi trong suốt q
trình nghiên cứu và hồn thiện luận văn này.
tế
Tôi xin chân thành cảm ơn Ủy ban nhân dân (UBND) thành phố, Phòng Nội
vụ và UBND các phường, xã trên địa bàn thành phố Đồng Hới đã cung cấp tài liệu,
nh
số liệu, những thông tin cần thiết và cùng tồn thể những người đã giúp đỡ tơi trong
q trình điều tra phỏng vấn và thu thập số liệu để tơi hồn thành luận văn này.
Ki
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do thời gian cũng như kiến thức và kinh
nghiệm của bản thân còn hạn chế nên luận văn khơng thể tránh khỏi những thiếu sót,
kính mong q thầy, cơ giáo đóng góp, giúp đỡ để luận văn được hoàn thiện hơn.
̣i h
ọc
Xin chân thành cảm ơn!
Huế, ngày
tháng
năm 2019
Đa
TÁC GIẢ
HOÀNG THỊ THANH HUYỀN
ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: HOÀNG THỊ THANH HUYỀN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Định hướng: Ứng dụng
Mã số: 8310110
Niên khóa: 2017 - 2019
Người hướng dẫn Khoa học: PGS.TS Nguyễn Đăng Hào
ế
Tên đề tài: “NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC TƯ PHÁP CẤP
BÌNH”
1. Mục đích, đối tượng nghiên cứu
Hu
PHƯỜNG, XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG
tế
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở làm rõ thực trạng chất lượng đội ngũ cơng
chức tư pháp cấp phường, xã từ đó đề xuất các giải pháp cơ bản góp phần nâng cao
nh
chất lượng của đội ngũ công chức tư pháp cấp phường, xã trên địa bàn thành phố
Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới.
Ki
- Đối tượng nghiên cứu: Là những vấn đề liên quan đến chất lượng đội ngũ
công chức tư pháp cấp phường, xã.
2. Phương pháp nghiên cứu
̣i h
ọc
Luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp;
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp;
- Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu.
Đa
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp của luận văn
Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng công
chức tư pháp cấp phường, xã. Từ các số liệu, tài liệu thu thập được qua nghiên cứu
cùng với việc điều tra, khảo sát ý kiến đề tài đã đánh giá thực trạng chất lượng đội
ngũ công chức tư pháp cấp phường, xã trên địa bàn thành phố Đồng Hới. Đánh giá
các điểm mạnh, các hạn chế, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng
cao chất lượng đội ngũ công chức tư pháp cấp phường, xã trên địa bàn thành phố
Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNH
: Cơng nghiệp hóa
HĐH
: Hiện đại hóa
HĐND
: Hội đồng nhân dân
KT - XH
: Kinh tế - xã hội
UBND
: Ủy ban nhân dân
Hu
: Xã hội chủ nghĩa
Đa
̣i h
ọc
Ki
nh
tế
XHCN
ế
PBGDPL : Phổ biến giáo dục pháp luật
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ ................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................iv
ế
MỤC LỤC...................................................................................................................v
Hu
DANH MỤC CÁC BẢNG.........................................................................................ix
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ .............................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ...............................................................................1
tế
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................3
nh
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3
5. Kết cấu của đề tài ....................................................................................................5
Ki
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ......................................................................6
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ
CÔNG CHỨC TƯ PHÁP HỘ TỊCH CẤP PHƯỜNG, XÃ........................................6
̣i h
ọc
1.1. Cơ sở lý luận cơ bản về công chức tư pháp cấp phường, xã................................6
1.1.1. Khái niệm về công chức công chức tư pháp cấp phường, xã ...........................6
1.1.2. Đặc điểm công chức tư pháp cấp phường, xã ...................................................8
1.1.3. Vai trị cơng chức tư pháp hộ tịch cấp phường, xã ...........................................9
Đa
1.1.4. Quy định về tiêu chuẩn công chức tư pháp cấp phường, xã ...........................10
1.1.5. Quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của công chức chức tư pháp cấp phường,
xã ...............................................................................................................................12
1.2. Chất lượng công chức tư pháp cấp phường xã ..................................................14
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ cơng chức tư pháp hộ tịch cấp
phường, xã.................................................................................................................15
1.3.1. Nhóm yếu tố khách quan ảnh hưởng đến chất lượng của công chức tư pháp
cấp phường, xã ..........................................................................................................15
v
1.3.2. Nhóm yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến chất lượng của công chức tư pháp cấp
phường, xã.................................................................................................................20
1.4. Khung lý thuyết và các tiêu chí đánh giá chất lượng cơng chức tư pháp – hộ
tịch cấp phường, xã ...................................................................................................20
1.4.1. Khung lý thuyết về đánh giá chất lượng công chức tư pháp cấp phường, xã.20
1.4.2. Tiêu chí đánh giá cơng chức tư pháp cấp phường, xã.....................................21
ế
1.4.3. Thang đo đánh giá chất lượng đội chức tư pháp cấp phường, xã ...................28
Hu
1.5. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức tư pháp hộ tịch ở một số
địa phương và bài học kinh nghiệm đối với thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
...................................................................................................................................30
tế
1.5.1. Kinh nghiệm thực tiễn về nâng cao chất lượng đội ngũ công chức tư pháp hộ
tịch ở một số địa phương...........................................................................................30
nh
1.5.2. Bài học kinh nghiệm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức tư pháp cho
thành phố Đồng Hới ..................................................................................................33
Ki
TÓM TẮT CHƯƠNG 1............................................................................................34
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG
CHỨC TƯ PHÁP CẤP PHƯỜNG, XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐỒNG
̣i h
ọc
HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH......................................................................................35
2.1. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu ......................................................................35
2.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên ...................................................................35
2.1.2. Đặc điểm về kinh tế - xã hội ...........................................................................37
Đa
2.2. Thực trạng đội ngũ công chức tư pháp cấp phường, xã tại thành phố Đồng Hới
...................................................................................................................................42
2.2.1. Về số lượng đội ngũ công chức tư pháp .........................................................42
2.2.2. Về cơ cấu đội ngũ công chức tư pháp .............................................................44
2.2.3. Chất lượng đội ngũ công chức tư pháp hộ tịch ...............................................46
2.3. Kết quả điều tra, khảo sát đánh giá đội ngũ công chức tư pháp hộ tịch cấp
phường, xã.................................................................................................................58
2.3.1. Thống kê mô tả mẫu điều tra...........................................................................58
vi
2.3.2. Kết quả khảo sát cán bộ quản lý cấp trên và công chức tư pháp về chất lượng
công chức tư pháp cấp phường, xã............................................................................61
2.3.3. Kết quả khảo sát qua đánh giá của người dân.................................................71
2.4. Đánh giá chung về chất lượng đội ngũ công chức cấp phường, xã thành phố Đồng
Hới .......................................................................................................................................74
2.4.1. Ưu điểm...........................................................................................................74
ế
2.4.2. Hạn chế............................................................................................................75
Hu
2.4.3. Nguyên nhân ...................................................................................................77
TÓM TẮT CHƯƠNG 2............................................................................................78
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI
tế
NGŨ CÔNG CHỨC TƯ PHÁP CẤP PHƯỜNG, XÃ .............................................79
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI .......................................................................................79
nh
3.1. Mục tiêu .......................................................................................................................79
3.1.1. Mục tiêu chung................................................................................................79
Ki
3.1.2. Mục tiêu cụ thể................................................................................................79
3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp phường, xã thành phố Đồng
Hới .......................................................................................................................................79
̣i h
ọc
3.2.1. Bổ sung biên chế, nâng cao chất lượng và phẩm chất đạo đức của công chức
tư pháp.......................................................................................................................79
3.2.2. Nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng .............................................81
3.2.3. Đổi mới chế độ chính sách đối với cơng chức tư pháp, kinh phí tổ chức thực
Đa
hiện các nhiệm vụ tư pháp cấp xã .............................................................................82
3.2.4. Đổi mới phương thức quản lý, đánh giá, kiểm tra, giám sát công chức .........83
3.2.5. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc .................................................86
3.2.6. Tăng cường sự kiểm tra, hướng dẫn về chun mơn nghiệp vụ cơng tác tư
pháp của Phịng Tư pháp cấp thành phố ...................................................................86
TÓM TẮT CHƯƠNG 3............................................................................................87
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................89
1. Kết luận ...........................................................................................................................89
vii
2. Kiến nghị.........................................................................................................................90
2.1. Đối với Đảng, chính phủ và các bộ, ngành trung ương .....................................90
2.2. Đối với tỉnh Quảng Bình....................................................................................91
2.3. Đối với Thành phố Đồng Hới ............................................................................91
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................92
PHỤ LỤC..................................................................................................................94
ế
Quyết định Hội đồng chấm luận văn
Hu
Bien bản của Hội đồng chấm luận văn và nhận xét phản biện
Bản giải trình chỉnh sửa luận văn
Đa
̣i h
ọc
Ki
nh
tế
Xác nhận hồn thiện luận văn
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Thang đo các yếu tố cấu thành chất lượng công chức tư pháp cấp phường,
xã ...............................................................................................................................29
Bảng 2.1. Cơ cấu kinh tế thành phố Đồng Hới giai đoạn 2016-2018.......................38
Bảng 2.2. Tình hình biên chế các chức danh cấp phường, xã tại thành phố Đồng Hới
giai đoạn 2016 - 2018................................................................................................43
ế
Bảng 2.3. Quy mô và cơ cấu công chức tư pháp cấp phường, xã tại thành phố Đồng
Hu
Hới giai đoạn 2016 - 2018.........................................................................................46
Bảng 2.4. Trình độ chun mơn công chức tư pháp cấp phường, xã tại thành phố
Đồng Hới giai đoạn 2016 - 2018...............................................................................47
tế
Bảng 2.5. Trình độ ngoại ngữ, tin học công chức tư pháp cấp phường, xã tại thành
phố Đồng Hới giai đoạn 2016 - 2018........................................................................48
nh
Bảng 2.6. Trình độ lý luận chính trị và quản lý nhà nước của công chức tư pháp cấp
phường, xã tại thành phố Đồng Hới giai đoạn 2016-2018........................................50
Ki
Bảng 2.7. Số liệu các vụ việc quản lý hộ tịch hàng năm trên địa bàn thành phố Đồng
Hới.............................................................................................................................53
Bảng 2.8. Tổng hợp số liệu các vụ việc đăng kí hộ tịch của các phường, xã trên địa
̣i h
ọc
bàn thành phố Đồng Hới ...........................................................................................54
Bảng 2.9. Cơ cấu đối tượng điều tra theo giới tính, độ tuổi và trình độ học vấn......59
Bảng 2.10. Kết quả đánh giá trình độ chun mơn cơng chức tư pháp trên địa bàn
thành phố Đồng Hới ..................................................................................................61
Đa
Bảng 2.11. Kết quả đánh giá kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của công chức tư pháp
cấp phường, xã trên địa bàn thành phố Đồng Hới ....................................................62
Bảng 2.12. Kết quả đánh giá thái độ và phẩm chất đạo đức công chức tư pháp cấp
phường, xã trên địa bàn thành phố Đồng Hới...........................................................64
Bảng 2.13. Kết quả đánh giá về hiệu quả giải quyết công việc của công chức tư
pháp cấp phường, xã thành phố Đồng Hới ...............................................................65
Bảng 2.14. Kết quả kiểm định sai khác trung bình hai tổng thể độc lập
(Independent-Sample T-Test) giữa cán bộ quản lý và công chức tư pháp về đánh giá
ix
yêu cầu công việc ......................................................................................................67
Bảng 2.15. Kết quả kiểm định sai khác trung bình hai tổng thể độc lập
(Independent-Sample T-Test) giữa cán bộ quản lý và công chức tư pháp về đánh giá
mức độ đáp ứng yêu cầu công việc ...........................................................................69
Bảng 2.16. Thống kê mô tả mức độ đánh giá của người dân về chất lượng công chức
tư pháp .......................................................................................................................71
ế
Bảng 2.17. Kiểm định giá trị trung bình mức độ đánh giá của người dân về chất
Đa
̣i h
ọc
Ki
nh
tế
Hu
lượng đội ngũ công chức tư pháp cấp phường, xã đối với các tiêu chí......................73
x
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Chính quyền cấp phường, xã, thị trấn (hay cịn gọi là chính quyền cấp phường,
xã) có vị trí hết sức quan trọng trong hệ thống chính trị - hành chính. Là cầu nối
trực tiếp của hệ thống chính quyền nhà nước với nhân dân, thực hiện hoạt động
quản lý nhà nước trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh trật tự, an tồn
ế
xã hội ở địa phương theo thẩm quyền được phân cấp, đảm bảo cho các chủ trương,
Hu
đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, được triển khai thực hiện
trong cuộc sống.
Đối với chính quyền cấp phường, xã, cơng tác tư pháp là một bộ phận của
tế
công tác quản lý nhà nước, đồng thời, là nơi triển khai trên thực tế các chủ trương,
chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác tư pháp, bảo đảm sự thống nhất quản
nh
lý nhà nước về công tác tư pháp từ Trung ương đến cơ sở. Bởi vậy, đội ngũ công
chức tư pháp có vai trị hết sức quan trọng trong tổ chức thực hiện chức năng quản
Ki
lý nhà nước về công tác tư pháp và thực thi công vụ. Hiệu lực, hiệu quả trong công
tác tư pháp xét đến cùng được quyết định bởi phẩm chất, năng lực và hiệu quả cơng
tác của đội ngũ cơng chức tư pháp. Vì vậy, việc nâng cao chất lượng nguồn công
̣i h
ọc
chức tư pháp cấp phường, xã theo hướng vững vàng về chính trị, văn hóa, có đạo
đức lối sống trong sạch, có trí tuệ, kiến thức và trình độ năng lực để thực thi chức
năng, nhiệm vụ theo đúng pháp luật, bảo vệ lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức
và phục vụ nhân dân... là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Đảng, Nhà nước
Đa
và cả hệ thống chính trị.
Đồng Hới là một thành phố trung tâm của tỉnh Quảng Bình, có 16 đơn vị
phường, xã trên địa bàn với số lượng đội ngũ công chức tư pháp cấp phường, xã khá
đông đảo. Trong những năm gần đây với sự quan tâm chỉ đạo của Đảng Thành ủy,
Hội đồng nhân dân và sự gương mẫu đi đầu đội ngũ cán bộ, cơng chức nên thành
phố Đồng Hới cũng đã có nhiều cố gắng nỗ lực trong công tác tư pháp nói chung và
chất lượng cơng chức tư pháp nói riêng. Song bên cạnh đó, chất lượng đội ngũ cơng
chức tư pháp vẫn cịn hạn chế nhất định. Khối lượng cơng việc lớn và không ngừng
1
gia tăng do sự gia tăng dân số và tính chất ngày càng phức tạp của các quan hệ xã
hội. Công chức tư pháp cấp phường, xã đều ở trong tình trạng q tải cơng việc, họ
khơng đủ thời gian, điều kiện để hoàn thành cùng lúc các nhiệm vụ được giao. Đây
chính là nguyên nhân chính dẫn đến chất lượng tham mưu của công chức tư pháp
cấp phường, xã thời gian qua chưa cao, chưa kịp thời, vẫn đang cịn nhiều tồn tại,
thiếu sót xảy ra trong một số lĩnh vực, nghiệp vụ tư pháp...
ế
Vì vậy, việc tìm hiểu và đánh giá đúng thực trạng chất lượng của công chức tư
Hu
pháp sẽ giúp chính quyền các phường, xã trên địa bàn thành phố Đồng Hới nói
riêng và chính quyền nhà nước nói chung khắc phục những tồn tại, hạn chế và đưa
ra những giải pháp nhằm đổi mới, nâng cao chất lượng của công chức tư pháp cấp
tế
phường, xã, góp phần vào cơng cuộc cải cách hành chính, cải cách tư pháp, xây
dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh công
nh
nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
Xuất phát từ u cầu đó, tơi chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng đội ngũ công
Ki
chức tư pháp cấp phường, xã trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng
Bình” làm luận văn thạc sỹ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
̣i h
ọc
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ cơng chức tư pháp cấp
phường, xã từ đó đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao chất lượng của đội ngũ
công chức tư pháp cấp phường, xã trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng
Đa
Bình trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa các vấn đề cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng công chức
tư pháp cấp phường, xã.
- Phân tích thực trạng chất lượng đội ngũ cơng chức tư pháp cấp phường, xã
trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2016 - 2018.
- Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ công chức tư pháp cấp
phường, xã trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình đến năm 2025.
2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Là những vấn đề liên quan đến chất lượng
đội ngũ công chức tư pháp cấp phường, xã.
- Đối tượng khảo sát: Cán bộ quản lý (cán bộ tư pháp và cán bộ trực tiếp quản
lý đội ngũ cán bộ tư pháp) và người dân trên địa bàn nghiên cứu.
ế
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Hu
- Không gian: Đề tài nghiên cứu đội ngũ công chức tư pháp 16 phường, xã
trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình;
- Thời gian: Nghiên cứu thực trạng chất lượng đội ngũ công chức tư pháp giai
tế
đoạn 2016 - 2018 và đề xuất các giải pháp đến năm 2025.
4. Phương pháp nghiên cứu
nh
4.1. Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu, số liệu
- Số liệu thứ cấp: Nguồn số liệu thứ cấp liên quan đến đội ngũ công chức tư
Ki
pháp cấp phường, xã được thu thập từ nguồn số liệu của Phòng Nội vụ thành phố
Đồng Hới, số liệu báo cáo thống kê hàng năm, niên giám thống kê thành phố Đồng
Hới.
̣i h
ọc
Các thông tin liên quan đến cơ sở lý luận về công chức tư pháp cấp phường,
xã được thu thập từ các văn bản quy phạm pháp luật như: Luật, Nghị định, Thông
tư, quy định, hướng dẫn về cán bộ, công chức tư pháp cấp phường, xã, các nghiên
cứu và các tài liệu chuyên ngành liên quan.
Đa
- Số liệu sơ cấp: Số liệu sơ cấp được thu thập trên cơ sở khảo sát ý kiến đánh
giá của đội ngũ cán bộ quản lý các phường, xã và người dân trên địa bàn thành phố
Đồng Hới theo bảng câu hỏi được thiết kế sẵn.
+ Phương pháp xác định kích cỡ mẫu: Theo kinh nghiệm của Nguyễn Đình
Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2009) thì số quan sát lớn hơn (ít nhất) 5 lần số biến,
tốt nhất gấp 10 lần [16]. Như vậy, với 20 biến (Phụ lục 1) thì cần ít nhất 100 (20*5)
quan sát. Tuy vậy, để đảm bảo độ tin cậy, tác giả lựa chọn phương án phát ra 181
phiếu bảng hỏi nhằm đảm bảo thu về đủ số mẫu cần thiết. Kết quả 181 mẫu đã được
3
thu về (tỷ lệ thu hồi 100%) đều đạt yêu cầu đưa vào để tiến hành phân tích tiếp theo.
+ Phương pháp chọn mẫu: Tổng số 181 phiếu khảo sát được phân thành 3
nhóm.
Nhóm cán bộ quản lý: Đây là những cán bộ trực tiếp quản lý công chức tư
pháp ở cấp phường xã. Những cán bộ được khảo sát bao gồm chủ tịch, phó chủ tịch
phụ trách nội chính UBND thành phố Đồng Hới, Trưởng, phó Phịng – Phịng Tư
ế
pháp thành phố; Chủ tịch và Phó chủ tịch nội chính UBND phường, xã. Tổng số
Hu
phiếu khảo sát nhóm cán bộ quản lý là 60 phiếu.
Nhóm cơng chức tư pháp: các cá nhân được khảo sát điều tra là tất cả công
chức tư pháp của các phường, xã đang làm việc trên địa bàn thành phố Đồng Hới.
tế
Số lượng khảo sát là 31 cơng chức tư pháp.
Nhóm người dân: Để đảm bảo tính đại diện, tác giả đã đã sử dụng phương
nh
pháp chọn mẫu phân tầng. Trên địa bàn thành phố Đồng Hới có 10 phường và 6 xã
trải dài ở ba vùng sinh thái: vùng gò đồi, vùng đồng bằng và vùng ven biển, tác giả
Ki
đã lập danh sách các phường, xã. Sau đó chọn ngẫu nhiên 3 phường, xã (mỗi vùng 1
phường, xã), điều tra mỗi phường, xã 30 người dân. Trong đó, đại diện vùng đồi núi
là Phường Đồng Sơn; vùng đồng bằng là phường Bắc Lý; ở vùng ven biển là xã
̣i h
ọc
Bảo Ninh. Tổng số phiếu phát ra: 90 phiếu.
+ Nội dung điều tra khảo sát là những ý kiến đánh giá đối với công chức tư
pháp qua trình độ chun mơn, kỹ năng làm việc, kết quả giải quyết công việc;
phẩm chất đạo đức, lối sống; thái độ, tinh thần phục vụ, trách nhiệm đối với công
Đa
việc được giao.
4.2. Phương pháp tổng hợp số liệu
- Vận dụng phương pháp phân tổ thống kê, phương pháp so sánh, để tổng hợp,
mô tả các thông tin về số lượng, chất lượng của cán bộ, công chức trong nghiên cứu.
- Số liệu điều tra được xử lý, tính tốn trên máy tính theo các phần mềm thống
kê chuyên dụng: SPSS và Excel.
4.3. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
- Sử dụng phương pháp cụ thể như phân tích thống kê (số tương đối, số tuyệt
4
đối, số bình quân, tỷ trọng, so sánh), phương pháp mơ tả, phân tích tổng hợp thơng
tin thơng qua phần mềm Excel.
- Sử dụng phần mềm SPSS 20 để tổng hợp dữ liệu điều tra, thông qua các số
liệu đã được tổng hợp, tiến thống kê mô tả đánh giá của các đối tượng điều tra về
tác động của các tiêu chí đối với chất lượng đội ngũ cơng chức tư pháp. Sử dụng
kiểm định Independent-Samples T-Test để kiểm định sai khác trung bình cho hai
tổng thể độc lập (cán bộ, và công chức tư pháp).
ế
5. Kết cấu của đề tài
Hu
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng đội ngũ công chức tư pháp
cấp phường, xã.
Chương 2: Thực trạng chất lượng đội ngũ công chức tư pháp cấp phường, xã
tế
trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao chất lượng công chức tư pháp
Đa
̣i h
ọc
Ki
nh
cấp phường, xã trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
5
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI
NGŨ CÔNG CHỨC TƯ PHÁP CẤP PHƯỜNG, XÃ
1.1.
Cơ sở lý luận cơ bản về công chức tư pháp cấp phường, xã
1.1.1. Khái niệm về công chức công chức tư pháp cấp phường, xã
Công chức được hình thành và gắn liền với sự phát triển của nền hành chính
ế
nhà nước. Luật Cán bộ, cơng chức năm 2008 được Quốc hội khóa XII thơng qua
Hu
(có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2010) là một văn bản có giá trị
pháp lý cao nhất từ trước đến nay và đưa ra khái niệm về công chức, công chức
cấp phường, xã.
tế
Tại Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 quy định:
“Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch,
nh
chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ
chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp thành phố; trong cơ quan, đơn vị
Ki
thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp,
công nhân Quốc phịng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Cơng an nhân dân mà không
phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của
̣i h
ọc
đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính
trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và
hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo,
quản lý của đơn vị sự nghiệp cơng lập thì lương được đảm bảo từ quỹ lương của
Đa
đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật”.[17]
Tại khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ công chức năm 2008 quy định:
“Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh
chuyên môn, nghiệp vụ thuộc UBND cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân
sách Nhà nước”. [17]
Căn cứ Khoản 2 Điều 3 Chương II Nghị định số 92/2009/NĐ – CP ngày 22
tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính
sách đối với cán bộ, cơng chức ở phường, xã, thị trấn và những người hoạt động
6
không chuyên trách ở cấp phường, xã gồm các chức danh như sau:
- Trưởng cơng an (nơi chưa bố trí cơng an chính quy);
- Chỉ huy trưởng Qn sự;
- Văn phịng - thống kê;
- Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc
địa chính - nơng nghiệp - xây dựng và mơi trường (đối với xã);
ế
- Tài chính - kế tốn;
Hu
- Tư pháp - hộ tịch;
- Văn hóa - xã hội;
Cơng chức tư pháp là một trong 7 chức danh công chức cấp phường, xã. Cấp
tế
phường, xã là đơn vị cơ sở của hệ thống chính quyền nhà nước. Cơng chức tư pháp
là một bộ phận trong công chức cấp phường, xã, đóng vai trị quan trọng đối với
nh
cơng tác quản lý nhà nước nói chung và ngành tư pháp nói riêng góp phần đảm bảo
sự thống nhất quản lý nhà nước về công tác tư pháp từ trung ương đến cơ sở. [10]
Ki
Điều 81, Nghị định số 158/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch quy
định về công chức tư pháp cấp xã như sau:
- Công chức tư pháp là công chức cấp xã, giúp UBND cấp xã thực hiện các
̣i h
ọc
nhiệm vụ, quyền hạn trong đăng ký và quản lý hộ tịch. Đối với những phường, xã,
thị trấn có đông dân cư, số lượng công việc hộ tịch nhiều, thì phải có cán bộ chun
trách làm cơng tác hộ tịch, không kiêm nhiệm các công tác tư pháp khác.
- Cơng chức tư pháp phải có đủ các tiêu chuẩn của cán bộ, công chức cấp xã
Đa
theo quy định của pháp luật về cán bộ, cơng chức và phải có thêm các tiêu chuẩn
sau đây:
+ Có bằng tốt nghiệp trung cấp luật trở lên;
+ Được bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác hộ tịch;
+ Chữ viết rõ ràng. [9]
Như vậy, công chức tư pháp cấp phường, xã được hiểu như sau: Công chức tư
pháp cấp phường, xã là chức danh chun mơn thuộc UBND cấp xã có trách nhiệm
tham mưu, giúp UBND cấp xã quản lý nhà nước về công tác tư pháp trên địa bàn.
7
Tiêu chuẩn, nhiệm vụ cụ thể và chế độ chính sách của công chức tư pháp được quy
định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP và Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV. [1,10]
1.1.2. Đặc điểm cơng chức tư pháp cấp phường, xã
Đối với chính quyền cấp xã, công tác tư pháp là một bộ phận của công tác
quản lý nhà nước, là nơi triển khai các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà
nước về công tác tư pháp, bảo đảm sự thống nhất quản lý nhà nước về công tác tư
ế
pháp từ trung ương đến cơ sở. Là một bộ phận quan trọng trong công chức cấp
Hu
phường, xã nên công chức tư pháp phải đáp ứng các yêu cầu về phẩm chất, năng lực
và trình độ theo quy định chung đối với cơng chức.
Đặc điểm các công chức tư pháp cấp phường, xã được xác định bởi vị trí, chức
tế
năng, nhiệm vụ, tiêu chuẩn, số lượng trong tổ chức hoạt động của chính quyền cấp
phường, xã. [3]
nh
- Về vị trí: Xét theo hệ thống thứ bậc thì chính quyền cấp phường, xã là cấp
cuối cùng, cấp thấp nhất trong hệ thống chính quyền 4 cấp. Xét theo ngành tư pháp
Ki
thì tư pháp xã cũng là cấp cuối cùng trong hệ thống ngành tư pháp, chịu sự quản lý
về chuyên môn nghiệp vụ của phòng Tư pháp cấp thành phố.
- Về chức năng, nhiệm vụ: Công chức tư pháp cấp phường, xã làm công tác
̣i h
ọc
chun mơn thuộc UBND xã, có trách nhiệm giúp UBND xã quản lý Nhà nước về
công tác tư pháp trong phạm vi của địa phương. Thực hiện đúng nhiệm vụ theo quy
định tại Thông tư 06/2012/TT-BNV, ngày 30/10/2012 của Bộ Nội vụ.
- Về số lượng, biên chế của Uỷ ban nhân dân cấp xã tối thiểu 01 công chức tư
Đa
pháp. Đối với những địa bàn có khối lượng cơng việc lớn, căn cứ vào điều kiện cụ
thể của từng địa phương, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí đủ công chức tư
pháp để đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao.
Bên cạnh đó, Thơng tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV quy định số
lượng công chức tư pháp có thể thay đổi để phù hợp với khối lượng công việc và
điều kiện cụ thể của từng địa phương. Việc bố trí số lượng cơng chức tư pháp sẽ do
UBND cấp tỉnh quyết định. Như vậy, theo các quy định này, công chức tư pháp là
chủ thể duy nhất chịu trách nhiệm thực hiện và báo cáo về việc thực hiện các nhiệm
8
vụ tư pháp được giao trước UBND cấp xã. Tuy nhiên, do nhiệm vụ của công chức
tư pháp tương đối rộng, có khối lượng cơng việc lớn nên trong q trình thực hiện
nhiệm vụ, cơng chức tư pháp cần phải có sự phối hợp chặt chẽ với các tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức xã hội ở địa phương cũng như các công chức chuyên môn
khác, đảm bảo việc giải quyết công việc kịp thời, chất lượng và hiệu quả. [5]
Ngồi ra cơng chức tư pháp cấp phường, xã có những đặc điểm khác như:
ế
- Cơng chức tư pháp phần lớn là dân bản địa, cư trú và sinh sống tại địa
Hu
phương, có mối quan hệ dịng tộc và gắn bó với người dân địa phương. Yếu tố này
chi phối các hoạt động của họ, đặc biệt trong việc giải quyết những vấn đề có liên
quan đến quan hệ giữa các lợi ích cá nhân - cộng đồng - Nhà nước. Công chức tư
tế
pháp do nhiều nguyên nhân họ ít được đào tạo, bồi dưỡng và thường xuyên biến
động, khơng ổn định và tính chun nghiệp khơng cao.
nh
Tuy nhiên, cơng chức tư pháp cấp phường, xã có tính chun mơn hóa chưa
cao, kiêm nhiệm nhiều cơng việc và chủ yếu là các cán bộ chuyên trách cấp
Ki
phường, xã ln chuyển sang, khơng qua thi tuyển, thậm chí khơng có bằng cấp
chun mơn mà chủ yếu xử lý cơng việc bằng kinh nghiệm thực tế. Vì vậy, trình độ
năng lực của cơng chức tư pháp cấp phường, xã cịn nhiều hạn chế, chưa được đào
̣i h
ọc
tạo một cách bài bản làm cho hiệu quả giải quyết công việc chưa cao. Đây là một
vấn đề lớn đã và đang đặt ra cho chính quyền cấp phường, xã ở nhiều nơi phải nâng
cao chất lượng công chức tư pháp cấp phường, xã để đáp ứng được yêu cầu công
việc đặt ra ngày càng nhiều và phức tạp.
Đa
1.1.3. Vai trị cơng chức tư pháp cấp phường, xã
Với vị trí là một bộ phận của đội ngũ cơng chức ở chính quyền cơ sở, công
chức tư pháp cấp phường, xã phải đảm nhiệm một khối lượng công việc lớn và
không ngừng gia tăng để góp phần giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm trật tự kỷ
cương của đất nước.
Công chức tư pháp là những người thường xuyên tiếp xúc với nhân dân, sống
gần dân, trực tiếp lắng nghe ý kiến, nguyện vọng của dân, giải quyết công việc mà
dân đề nghị. Như vậy, công chức tư pháp là cầu nối trực tiếp giữa hệ thống pháp
9
luật nhà nước với nhân dân thông qua giải quyết cơng việc liên quan đến quyền và
lợi ích của nhân dân, vận động nhân dân thực hiện chủ trương, đường lối, chính
sách của Đảng và Nhà nước; xử lý kịp thời những yêu cầu, phản ảnh, bức xúc hàng
ngày, phát huy quyền làm chủ của nhân dân.
Bên cạnh đó, cơng tác tư pháp cấp phường, xã chủ yếu quản lý các hoạt động
phát sinh trong phạm vi ở cơ sở hoặc chỉ được tiến hành ở cấp cơ sở. Với vị trí là
ế
cấp cơ sở gần dân nhất, là nơi triển khai thực hiện các chủ trương đường lối chính
Hu
sách của Đảng và Nhà nước, xử lý kịp thời những yêu cầu, phản ảnh, bức xúc hàng
ngày của nhân dân. Thực tế cho thấy, nếu chất lượng công chức tư pháp cấp
phường, xã tốt thì các vấn đề nảy sinh từ cấp cơ sở sẽ hạn chế, tiết kiệm thời gian và
tế
cơng sức của người dân. Các chủ trương chính sách đường lối và pháp luật của
Đảng và nhà nước được thực hiện có hiệu quả cao. Ngược lại, nếu chất lượng cơng
nh
chức tư pháp khơng tốt thì chính quyền cấp xã khơng thể vững mạnh, một số chủ
trương, chính sách, pháp luật của nhà nước có thể triển khai thực hiện kém hiệu
Ki
quả. Vì vậy, có thể thấy nâng cao chất lượng công chức tư pháp cấp phường, xã có
vai trị quan trọng trong bộ máy chính quyền.
1.1.4. Quy định về tiêu chuẩn công chức tư pháp cấp phường, xã
̣i h
ọc
Công chức tư pháp cấp phường, xã là người gần dân, sống trong dân, trực tiếp
tổ chức triển khai, thực hiện đường lối của đảng, chính sách pháp luật của Nhà
nước, gắn bó với nhân dân. Hoạt động thực thi công vụ của họ chịu sự giám sát trực
tiếp của nhân dân. Chính nhờ hiểu dân, am hiểu phong tục tập quán, truyền thống,
Đa
tâm lý của người dân trên địa bàn nên họ có điều kiện thuận lợi trong việc thuyết
phục, vận động nhân dân thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách
pháp luật của Nhà nước.
Tiêu chuẩn của công chức tư pháp là cơ sở để cơ quan quản lý tuyển dụng, sử
dụng, bổ nhiệm, đánh giá, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và quản lý và đặc biệt là
để đánh giá năng lực công chức tư pháp.
Đối với công chức tư pháp cần đảm bảo được các tiêu chuẩn chung của công
chức phường, xã, thị trấn được quy định tại Điều 3, Chương II Nghị định số
10
112/2011/NĐ-CP, ngày 05/12/2011 của Chính phủ. [11]
Theo Nghị định này thì cơng chức phường, xã, thị trấn phải đảm bảo các tiêu
chuẩn sau:
- Có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị, nắm vững các chủ trương, đường
lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước.
- Có năng lực tổ chức vận động nhân dân ở địa phương thực hiện có hiệu quả
ế
chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước.
Hu
- Có trình độ văn hóa và trình độ chun mơn phù hợp với u cầu nhiệm vụ,
vị trí việc làm, có đủ năng lực và sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Am hiểu và tôn trọng phong tục tập qn của cộng đồng dân cư trên địa bàn
tế
cơng tác.
Ngồi ra, cơng chức tư pháp cấp phường, xã cịn cần phải có thêm các tiêu
nh
chuẩn cụ thể riêng được quy định tại Điều 2, Thông tư số 06/2012/TT-BNV, ngày
30/10/2012 của Bộ Nội vụ như sau:
Ki
- Độ tuổi: Đủ 18 tuổi trở lên và không quá 35 tuổi khi được tuyển dụng lần đầu.
- Trình độ văn hóa: Tốt nghiệp trung học phổ thông đối với khu vực đồng bằng,
đô thị; tốt nghiệp trung học cơ sở đối với khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa.
̣i h
ọc
- Lý luận chính trị: sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng lý luận
chính trị tương đương với trình độ sơ cấp trở lên;
- Chuyên môn nghiệp vụ: ở khu vực đồng bằng, đơ thị có trình độ trung cấp
Luật trở lên và phải qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ tư pháp cấp xã sau khi tuyển
Đa
dụng; phải sử dụng được tin học văn phịng. Với cơng chức tư pháp đang cơng tác
ở khu vực miền núi hiện nay, tối thiểu được bồi dưỡng nghiệp vụ tư pháp cấp xã;
nếu được tuyển dụng lần đầu phải có trình độ trung cấp Luật trở lên; phải qua bồi
dưỡng quản lý hành chính nhà nước. [3]
Tiêu chuẩn của công chức tư pháp cấp xã phải có các tiêu chuẩn theo quy định
tại Khoản 2 Điều 72 Luật Hộ tịch 2014:
+ Có trình độ từ trung cấp luật trở lên và đã được bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch;
+ Có chữ viết rõ ràng và trình độ tin học phù hợp theo u cầu cơng việc.
11
Căn cứ điều kiện thực tế về diện tích, dân số, khối lượng cơng việc tư pháp
của địa phương, Chính phủ quy định việc bố trí cơng chức tư pháp đảm nhiệm công
tác tư pháp chuyên trách. [18]
1.1.5. Quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của công chức chức tư pháp cấp
phường, xã
Ở cấp phường, xã có cơng chức tư pháp tham mưu, giúp UBND xã tổ chức
ế
thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.
Hu
Theo Điều 8 Thơng tư 06/2012/TT-BNV có quy định về nhiệm vụ của công
chức Tư pháp thuộc UBND cấp phường, xã như sau:
- Tham mưu, giúp UBND cấp phường, xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền
tế
hạn của UBND cấp phường, xã trong lĩnh vực tư pháp trên địa bàn theo quy định
của pháp luật.
- Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:
nh
+ Phổ biến, giáo dục pháp luật; quản lý tủ sách pháp luật, tổ chức phục vụ
nhân dân nghiên cứu pháp luật và tổ chức lấy ý kiến nhân dân trên địa bàn cấp
Ki
phường, xã trong việc tham gia xây dựng pháp luật;
+ Kiểm tra, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và
̣i h
ọc
UBND cấp phường, xã báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định; tham
gia công tác thi hành án dân sự trên địa bàn cấp phường, xã;
+ Thực hiện nhiệm vụ công tác tư pháp, hộ tịch, chứng thực, chứng nhận và
theo dõi về quốc tịch trên địa bàn cấp phường, xã theo quy định của pháp luật; phối
Đa
hợp với cơng chức Văn hóa - xã hội hướng dẫn xây dựng hương ước quy ước ở
thôn, tổ dân phố và công tác giáo dục tại địa bàn cấp phường, xã.
+ Chủ trì, phối hợp với cơng chức khác thực hiện cơng tác hịa giải ở cơ sở.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và
do Chủ tịch UBND cấp phường, xã giao. [3]
Bên cạnh đó, nhiệm vụ và quyền hạn của công chức tư pháp cấp phường, xã
được quy định tại Khoản 1 Điều 73 Luật Hộ tịch 2014, theo đó:
Trong lĩnh vực hộ tịch, cơng chức tư pháp cấp phường, xã có nhiệm vụ, quyền
hạn sau đây:
12
- Tuân thủ quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên
quan về hộ tịch;
- Chịu trách nhiệm trước UBND cấp phường, xã và pháp luật về việc đăng ký
hộ tịch;
- Tuyên truyền, phổ biến, vận động nhân dân chấp hành các quy định của pháp
luật về hộ tịch;
- Giúp UBND cấp phường, xã đăng ký hộ tịch kịp thời, chính xác, khách quan,
ế
trung thực; cập nhật đầy đủ các sự kiện hộ tịch đã được đăng ký vào Cơ sở dữ liệu
Hu
hộ tịch điện tử;
- Chủ động kiểm tra, rà soát để đăng ký kịp thời việc sinh, tử phát sinh trên địa
bàn.
tế
Đối với địa bàn dân cư không tập trung, điều kiện đi lại khó khăn, cách xa trụ
sở UBND cấp phường, xã, công chức tư pháp báo cáo UBND cấp phường, xã cho
nh
tổ chức đăng ký lưu động đối với việc khai sinh, kết hôn, khai tử;
- Thường xuyên trau dồi kiến thức pháp luật để nâng cao năng lực và nghiệp
Ki
vụ đăng ký hộ tịch; tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ do UBND
hoặc cơ quan tư pháp cấp trên tổ chức;
̣i h
ọc
- Chủ động báo cáo, đề xuất UBND cùng cấp phối hợp với cơ quan, tổ chức
kiểm tra, xác minh về thông tin hộ tịch; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung
cấp thông tin để xác minh khi đăng ký hộ tịch; phối hợp với cơ quan Công an
cùng cấp cung cấp thông tin hộ tịch cơ bản của cá nhân cho Cơ sở dữ liệu quốc
Đa
gia về dân cư. [18]
Ngoài các quy định của pháp luật, căn cứ vào quy định và thực tiễn công tác
tư pháp cấp phường, xã hiện nay có các nhiệm vụ và quyền hạn như: Giúp UBND
xã thực hiện quản lý nhà nước về công tác tư pháp xã; tổ chức phối hợp với cơ quan
thi hành án dân sự trong công tác thi hành án; khai thác, quản lý và sử dụng tủ sách
pháp luật ở xã; triển khai thực hiện đăng kí hộ tịch; thực hiện chứng thực thuộc
thẩm quyền của UBND phường, xã; tổ chức thực hiện chương trình kế hoạch tuyên
truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, ...
13