VJE
Tạp chí Giáo dục, Số 487 (Kì 1 - 10/2020), tr 9-14
ISSN: 2354-0753
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM GIÁO DỤC LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG
CHO HỌC SINH TIỂU HỌC TỈNH KIÊN GIANG: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Huỳnh Mộng Tuyền+,
Nguyễn Thị Thu Huyền,
Nguyễn Thị Trang Thanh,
Nguyễn Đắc Nguyên,
Đinh Ngọc Thắng,
Lê Thị Nữa
Article History
Received: 15/8/2020
Accepted: 09/9/2020
Published: 05/10/2020
Keywords
experiential activities,
primary students, local
history, Kien Giang provice.
Trường Đại học Đồng Tháp
+Tác giả liên hệ ● Email:
ABSTRACT
Educating local history through experiential activities has great value in
leading and creating identity, bravery and love for the homeland among
students, contributing to improving the quality of human education in
Vietnam for international integration. The article presents the current situation
of experiential activities of local history education for primary school students
in Kien Giang province, thereby proposing some solutions to this problem to
improve the educational quality of Kien Giang's young generation in
particular, Vietnam in general in the current industrialization, modernization
and international integration. The reality of experiencing local history
education for primary school students in Kien Giang province has its own
characteristics, and the level of implementation is not high. The more closely
researched and explicitly the practical arguments are the solid basis for
proposing measures to organize activities of local history education
experience for students to achieve high efficiency.
1. Mở đầu
Giá trị, bản sắc nhân cách của con người quyết định sự hưng thịnh của quốc gia trong xu hướng toàn cầu hóa, thế
giới phẳng. Giáo dục lịch sử là vấn đề then chốt tạo nên bản sắc, bản lĩnh nhân cách con người Việt Nam. Tại Việt
Nam, giáo dục lịch sử địa phương (LSĐP) được coi trọng trong tất cả hệ thống giáo dục quốc dân và các địa phương,
là một phần bắt buộc trong chương trình giáo dục phổ thơng. Tại Kiên Giang, Đảng bộ tỉnh có những quan điểm chỉ
đạo trong Báo cáo chính trị trình đại hội Đảng khóa XI nhiệm kì 2020-2025: đầu tư tơn tạo, tu bổ các di tích văn hóa,
lịch sử, giữ gìn và phát huy giá trị văn hóa, lịch sử truyền thống… (Đảng bộ tỉnh Kiên Giang, 2020).
Trong chương trình giáo dục lịch sử, phần LSĐP có vai trị đặc biệt trong giáo dục bản sắc văn hoá cộng đồng
và cá nhân, bản lĩnh nhân cách thế hệ trẻ. LSĐP không chỉ được giảng dạy trong mơn Lịch sử mà cịn được tích hợp
trong các mơn học khác như Tiếng Việt, Ngữ văn, Địa lí, Đạo đức và các hoạt động ngồi giờ lên lớp. Trong số các
cách thức giáo dục, trải nghiệm là phương thức học hiệu quả, gắn với vận động, với thao tác vật chất, với đời sống
thực. Việc học thông qua làm, học đi đôi với hành, học từ trải nghiệm giúp người học đạt được tri thức và kinh
nghiệm có ý nghĩa giáo dục cao nhất. Giáo dục LSĐP qua hoạt động trải nghiệm (HĐTN) có giá trị lớn trong dẫn
dắt, kiến tạo bản sắc, bản lĩnh, tình yêu quê hương đất nước ở học sinh (HS) (Huỳnh Mộng Tuyền, 2019).
Về mặt lí luận và thực tiễn, giáo dục lịch sử có tầm quan trọng rất lớn. Tuy nhiên, các cơng trình nghiên cứu trong
và ngồi nước về lĩnh vực này thì đều rất hạn chế, nhất là ở lĩnh vực giáo dục LSĐP. Fielding (2005) đã giới thiệu
nhiều chiến lược dạy học khác nhau để nâng cao chất lượng dạy học lịch sử cho HS như: trị chơi ơ chữ, đóng vai,
dùng hình ảnh minh hoạ, phim tài liệu, phim điện ảnh, tranh luận, lập sơ đồ tư duy; khuyến khích việc tạo điều kiện
cho HS tư duy như những nhà sử học, thay vì chỉ cố gắng ghi nhớ các thông tin sự kiện. Aidinopoulou và Sampson
(2017) đã tiến hành nghiên cứu thực nghiệm dạy học để khảo sát ảnh hưởng của hình thức “lớp học đảo ngược”
trong việc dạy lịch sử cho HS tiểu học; kết quả cho thấy, hình thức này mang lại hiệu quả dạy học vượt trội. Phan
Thị Hiền (2017) đề xuất các bước thực hiện và các yêu cầu đối với việc tổ chức HĐTN cho HS tại di tích LSĐP
trong dạy học lịch sử ở trường THCS. Vận dụng phương pháp dạy học theo dự án để tổ chức hoạt động trải nghiệm
9
VJE
Tạp chí Giáo dục, Số 487 (Kì 1 - 10/2020), tr 9-14
ISSN: 2354-0753
sáng tạo tại di tích lịch sử được Trần Thị Hải Lê (2016) đề xuất; đồng thời, tác giả trình bày các hình thức và biện
pháp sử dụng DTLS trong dạy học lịch sử ở các trường THPT tỉnh Thừa thiên Huế (Trần Thị Hải Lê, 2020)…
Bài báo trình bày thực trạng HĐTN giáo dục LSĐP cho HS tiểu học tỉnh Kiên Giang, từ đó đề xuất một số giải
pháp đối với vấn đề này, có ý nghĩa cấp thiết cho nâng cao chất lượng giáo dục thế hệ trẻ Kiên Giang nói riêng, Việt
Nam nói chung trong sự nghiệp CNH, HĐH, hội nhập quốc tế hiện nay.
2. Kết quả nghiên cứu
2.1. Thực trạng hoạt động trải nghiệm giáo dục lịch sử địa phương cho học sinh tiểu học tỉnh Kiên Giang
Phương pháp nghiên cứu: Từ tháng 02 đến tháng 5/2019, chúng tôi tiến hành nghiên cứu thực trạng tổ chức
HĐTN giáo dục LSĐP cho HS tiểu học tỉnh Kiên Giang với đối tượng là 41 cán bộ quản lí (CBQL), 139 giáo viên
(GV) và tổng phụ trách Đội (TPTĐ); 82 phụ huynh học sinh (PHHS); 16 cán bộ và nhân viên thư viện, 16 cán bộ và
nhân viên văn hóa (NVTV-VH), 535 HS tiểu học. Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là quan sát, điều tra, phỏng
vấn, nghiên cứu sản phẩm hoạt động, lấy ý kiến chuyên gia. Thang định danh và định khoảng được sử dụng ở 5 mức
độ từ 1 đến 5 (mức 1 thấp nhất và mức 5 là cao nhất). Mức 1: điểm trung bình <1,80; mức 2: điểm trung bình 1,812,60; mức 3: điểm trung bình 2,61-3,40; mức 4: điểm trung bình 1,81-2,60; mức 5: điểm trung bình 4,21-5,00 và sử
dụng phần mềm SPSS để xử lí số liệu.
2.1.1. Thực trạng thực hiện mục tiêu hoạt động trải nghiệm giáo dục lịch sử địa phương cho học sinh
Mục tiêu là năng lực LSĐP cần đạt ở HS, có vai trị định hướng cho toàn bộ HĐTN giáo dục. Đây là vấn đề đầu
tiên được tập trung nghiên cứu và kết quả đạt được như sau:
Bảng 1. Mục tiêu HĐTN giáo dục LSĐP của HS
CBQL
GV và TPTĐ
PHHS
NVTV-VH
TT
Mục tiêu
TB
ĐLC
TB
ĐLC
TB
ĐLC
TB
ĐLC
1
Nhận thức về LSĐP
2,79
0,75
2,78
0,80
2,21
0,96
2,95
0,93
2
Nghiên cứu về LSĐP
2,36
0,66
2,29
0,91
2,23
0,89
2,51
1,06
Tổ chức hoạt động giáo
2,42
0,74
2,57
0,86
2,16
0,86
2,51
0,99
dục LSĐP
Trưng bày, phổ biến các
4
2,39
0,76
2,36
0,87
2,20
0,90
2,21
1,06
sản phẩm giáo dục LSĐP
Kết quả bảng 1 cho thấy, cả 4 kênh đánh giá tương đối thống nhất. GV, CBQL trường học, NVTV-VH, PHHS
đều cho rằng các mục tiêu cần đạt về năng lực LSĐP của HS phần lớn ở mức trung bình yếu, có giá trị dao động từ
2,16 đến 2,95. Trong 4 năng lực, năng lực nhận thức về LSĐP có giá trị trung bình cao hơn các năng lực khác (dao
động từ 2,21 đến 2,95).
Đối chiếu kết quả trên với các bài tập khảo sát kiến thức LSĐP ở HS cho thấy, phần lớn HS chưa thể hiện đúng
yêu cầu kiến thức về nhân vật, sự kiện, bảo tàng, di tích lịch sử tiêu biểu. Có 98,9% số HS lớp 2 và lớp 3 và 94,1%
số HS lớp 4 và lớp 5 không biết Bảo tàng Kiên Giang ở đâu và không biết một thông tin nào từ Bảo tàng. Có 27,5 %
(HS lớp 2 và lớp 3) biết đúng Mạc Cửu là người có cơng khai phá đất Hà Tiên, HS còn lại cho là anh hùng chống
Pháp, Mĩ, anh hùng thời kì đổi mới. Có 48,3% số HS lớp 2 và lớp 3 và 6,3% số HS lớp 4 và lớp 5 không nêu được
tên một lễ hội nào của Kiên Giang; 73,2% số HS lớp 2 và lớp 3 và 24,4% số HS lớp 4 và 5 trả lời khơng biết vì sao
Nguyễn Trung Trực được xem là vị anh hùng của dân tộc. Vì nhận thức cịn hạn chế nên 3 năng lực còn lại của HS
(nghiên cứu, tổ chức, trưng bày, triển lãm sản phẩm LSĐP) đều đạt mức yếu theo nhận định của GV, CBQL, PHHS
(2,16-2,57). Trên thực tế, hầu như khơng có HS tiểu học thực hiện dự án sáng tạo khoa học kĩ thuật thanh thiếu niên
về LSĐP ở Kiên Giang.
2.1.2. Thực trạng nội dung hoạt động trải nghiệm giáo dục lịch sử địa phương cho học sinh
Bảng 2. Nội dung HĐTN giáo dục LSĐP của HS
CBQL
GV và TPTĐ
PHHS
NVTV-VH
TT
Nội dung
TB
ĐLC
TB
ĐLC
TB
ĐLC
TB
ĐLC
1
Di tích lịch sử
2,80
0,60
2,97
0,87
2,06
0,85
2,87
0,83
2
Sự kiện lịch sử
2,51
0,72
2,48
0,79
1,90
0,84
2,65
0,90
3
Nhân vật lịch sử
2,67
0,65
2,76
0,79
2,15
0,89
2,84
1,01
3
10
VJE
Tạp chí Giáo dục, Số 487 (Kì 1 - 10/2020), tr 9-14
ISSN: 2354-0753
4
Danh lam, thắng cảnh
2,67
0,70
3,68
0,72
2,20
0,97
2,68
0,85
5
Văn hóa, lễ hội
2,51
0,81
3,47
0,84
2,04
0,99
2,87
0,87
Theo kết quả khảo sát ở bảng 2, nội dung được xây dựng và triển khai thực hiện trong HĐTN giáo dục LSĐP
của HS tiểu học tỉnh Kiên Giang đạt mức trung bình. “Danh lam thắng cảnh” và “văn hóa, lễ hội đặc trưng” của Kiên
Giang là hai nội dung được GV đánh giá đạt mức khá (giá trị trung bình cao nhất 3,68 và 3,47). Nội dung về “Di tích
lịch sử”, “Sự kiện lịch sử” và “Nhân vật lịch sử” có phần thấp hơn (thấp nhất là 1,90 và cao nhất 2,97).
Qua nghiên cứu chương trình, tài liệu lịch sử, văn hóa địa phương Kiên Giang, chúng tơi nhận thấy, chương trình,
nội dung, tài liệu giáo dục đã hệ thống hóa các sự kiện lịch sử tiêu biểu theo tiến trình, giai đoạn lịch sử, có xác định
các nhân vật lịch sử tiêu biểu (Nguyễn Trung Trực, Mạc Cửu, Mạc Thiên Tích...), các di tích lịch sử, các lễ hội tiêu
biểu nhưng nội dung chưa đầy đủ ở tất cả các địa phương của tỉnh. Ví dụ như ở huyện Gị Quao có nhiều sự kiện lịch
sử, nhân vật lịch sử, văn hóa lễ hội tiêu biểu nhưng chưa được chọn đưa vào nội giáo dục LSĐP tỉnh Kiên Giang. Sở
GD-ĐT đã tổ chức biên soạn khá đầy đủ chương trình, nội dung, tài liệu về sự kiện, nhân vật, di tích lịch sử tiêu biểu
của Kiên Giang. Hà Tiên là địa phương tiên phong trong việc biên soạn tài liệu HĐTN giáo dục văn hóa địa phương
cho HS tiểu học. Tuy nhiên, các trường tiểu học của của tỉnh Kiên Giang ở các địa bàn chọn mẫu nghiên cứu hiện
nay ít triển khai thực hiện giáo dục LSĐP thông qua HĐTN ngồi giờ lên lớp.
2.1.3. Thực trạng các hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm giáo dục lịch sử địa phương cho học sinh
TT
1
2
3
4
5
6
7
Bảng 3. Hình thức tổ chức HĐTN với giáo dục LSĐP
CBQL
GV và TPTĐ
PHHS
Hình thức
TB
ĐLC
TB
ĐLC
TB
ĐLC
Đọc sách sử Kiên Giang
2,14
0,76
2,24
0,89
1,71
0,86
Câu lạc bộ “Em yêu lịch sử
Kiên Giang”
Hội thi (tìm hiểu, biểu diễn, tơn
vinh… LSĐP)
Trị chơi giáo dục LSĐP
Tham quan di tích LSĐP
Giao lưu nhân vật lịch sử, cán
bộ nghiên cứu LSĐP
Dự án nghiên cứu LSĐP phù
hợp
NVTV-VH
TB
ĐLC
2,15
0,83
1,68
0,87
1,86
1,00
1,45
0,66
1,43
0,71
2,19
1,03
2,64
0,95
2,10
0,75
2,18
0,93
2,00
2,53
0,59
1,14
2,41
2,86
1,03
1,06
1,86
1,84
0,79
0,85
2,31
2,75
0,93
0,84
1,53
0,74
1,87
0,97
1,41
0,68
1,84
0,91
1,32
0,65
1,42
0,67
1,35
0,63
1,71
1,02
Kết quả điều tra ở trên cho thấy, có sự thống nhất ý kiến của tất cả các đối tượng. Mức độ thực hiện các hình thức
HĐTN giáo dục LSĐP chỉ đạt mức trung bình yếu. Trong đó, hình thức “Tham quan di tích lịch sử văn hóa”, “Hội
thi (tìm hiểu, biểu diễn, tơn vinh… LSĐP)”, “Trị chơi giáo dục LSĐP”, được sử dụng nhưng ở mức rất thấp (có giá
trị trung bình dao động từ 1,84 đến 2,75). Hình thức “Đọc sách sử Kiên Giang”, “Câu lạc bộ Em yêu lịch sử Kiên
Giang”, “Giao lưu nhân vật lịch sử, cán bộ nghiên cứu LSĐP” rất ít được thực hiện (dao động từ 1,41 đến 2,15).
Hình thức “Dự án nghiên cứu LSĐP”, HS chưa được thực hiện.
Để làm rõ hơn thực trạng, chúng tơi có bài tập khảo sát: Trường của thầy, cơ có mơ hình tổ giáo dục LSĐP cho
HS tiểu học qua HĐTN khơng? Nếu có, thầy, cơ hãy kể tên những mơ hình hoạt động và nêu cơ bản cách thực hiện.
Có 21,5% khơng ghi câu trả lời, 37,5% cho rằng “chưa có” và 41% “đã thực hiện”. Một số mơ hình được nêu: “Trải
nghiệm thực tế”, “Lao động vệ sinh khu di tích lịch sử”, “Mời nhân chứng lịch sử nói chuyện về LSĐP”, “Tham
quan di tích lịch sử”. Riêng cách thực hiện rất ít được trả lời; chỉ có vài phiếu trả lời “lập kế hoạch, tổ chức thực
hiện”. Hình thức tham quan, giao lưu đã được các trường tiểu học thực hiện. Trong suốt cấp tiểu học, chỉ có số ít HS
có thành tích học tập xuất sắc và có thành tích cao trong cơng tác Đội mới được chọn tham quan di tích lịch sử, danh
lam thắng cảnh; tuy nhiên, việc tổ chức mới chỉ ở mức tham quan du lịch chứ chưa thật sự tổ chức HĐTN giáo dục
LSĐP cho HS. Bên cạnh đó, một số trường đã mời một vài nhân vật lịch sử đến giao lưu, nói chuyện với HS. Các
hình thức cịn lại của bảng khảo sát rất ít được thực hiện trong giáo dục LSĐP cho HS. Sử dụng hiệu quả các phương
pháp, hình thức tổ chức là khó khăn và là hạn chế lớn nhất của thực tiễn giáo dục LSĐP qua HĐTN hiện nay ở Kiên
11
VJE
Tạp chí Giáo dục, Số 487 (Kì 1 - 10/2020), tr 9-14
ISSN: 2354-0753
Giang. Bởi vậy, nếu không được nghiên cứu thực hiện tốt thì dù chương trình, tài liệu LSĐP có biên soạn đầy đủ,
chất lượng bao nhiêu cũng khó có thể mang lại hiệu quả giáo dục LSĐP cho HS.
2.1.4. Thực trạng năng lực giáo dục lịch sử địa phương thông qua hoạt động trải nghiệm của giáo viên tiểu học tỉnh
Kiên Giang
Bảng 4. Năng lực giáo dục LSĐP thông qua HĐTN của GV
CBQL
GV và TPTĐ
TT
Năng lực GV
TB
ĐLC
TB
ĐLC
1
Thu thập, xử lí thơng tin LSĐP
3,14
0,88
3,18
0,77
2
Thiết kế HĐTN giáo dục LSĐP
3,07
0,68
3,00
0,77
3
Huy động nguồn lực cho giáo dục LSĐP
2,80
0,67
2,74
0,81
4
Tổ chức HĐTN giáo dục LSĐP
2,75
0,85
2,97
0,71
5
Xử lí tình huống giáo dục LSĐP
2,75
0,85
3,05
0,73
6
Kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục LSĐP
2,70
0,90
2,99
0,85
Năng lực của GV theo đánh giá của CBQL, GV và TPTĐ đạt mức trung bình với giá trị cao nhất 3,18 và thấp
nhất là 2,74. Thu thập, xử lí thơng tin LSĐP có kết quả cao nhất trong các năng lực của GV. Đa số GV tìm nguồn
thơng tin qua thư viện, mạng Internet, bảo tàng; có một số ít GV tìm thơng tin qua Ban Tuyên giáo. Tuy nhiên, ít GV
nêu thu thập thơng tin từ thực tiễn khu di tích lịch sử, văn hóa, nhà nghiên cứu LSĐP, sách, tài liệu, báo cáo hội thảo
khoa học. Sở GD-ĐT tỉnh Kiên Giang rất quan tâm bồi dưỡng thường xuyên năng lực LSĐP cho GV qua các chuyên
đề vào dịp hè, nhưng việc bồi dưỡng cịn nặng về cung cấp thơng tin LSĐP. Năng lực thiết kế hoạt động của GV
chưa đạt cao; GV ít được trải nghiệm thực hành các năng lực thiết kế, tổ chức, đánh giá, xử lí tình huống, huy động
nguồn lực cho tổ chức HĐTN giáo dục LSĐP. Nhóm nghiên cứu có đưa ra bài tập khảo sát yêu cầu GV trình bày
các bước thiết kế HĐTN giáo dục LSĐP cụ thể, kết quả là 23% GV khơng trình bày kết quả, 77% GV có trình bày;
tuy nhiên, GV chỉ nêu một số công việc cần làm trong buổi tham quan, giao lưu với nhân vật lịch sử chứ chưa có kết
quả trình bày tiến trình tổ chức giáo dục khoa học, nghệ thuật. Việc huy động nguồn lực khó khăn, đa số GV chưa
nêu được kết quả huy động tài lực, vật lực cho tổ chức giáo dục LSĐP cho HS qua HĐTN cụ thể. Năng lực tổ chức,
xử lí tình huống, đánh giá của GV hiện nay chưa cao. Đa số GV được phỏng vấn cho biết, việc thực hiện giáo dục
LSĐP qua HĐTN cho HS còn trở ngại: “Chọn nội dung LSĐP, cách thức tổ chức, thời gian, điều kiện thực hiện” (ý
kiến của cô H, thầy K…). Qua nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy, do thực tiễn chương trình giáo dục chưa bắt buộc
GV giáo dục LSĐP qua HĐTN nên nhà trường tiểu học và GV ít quan tâm thực hiện. Họ cũng chưa được bồi dưỡng
đầy đủ các năng lực thực hiện nên bỡ ngỡ, không biết bắt đầu từ đâu, thực hiện như thế nào.
2.1.5. Thực trạng phương tiện, điều kiện tổ chức hoạt động trải nghiệm giáo dục lịch sử địa phương
Phương tiện, điều kiện giữ vai trò quan trọng cho tổ chức HĐTN giáo dục LSĐP đạt hiệu quả. Kết quả thực trạng
hiện nay được phản ánh qua bảng 5:
Bảng 5. Phương tiện, điều kiện HĐTN giáo dục LSĐP
CBQL
GV và TPTĐ
PHHS
NVTV-VH
TT
Phương tiện, điều kiện
TB
ĐLC
TB
ĐLC
TB
ĐLC
TB
ĐLC
Kinh phí
1,87
0,81
1,08
0,85
1,98
0,79
1,56
0,56
Sách, sử liệu, đồ dùng, tranh
2
2,04
0,86
2,10
0,94
1,91
0,84
2,00
0,76
ảnh…
3
Phương tiện kĩ thuật
2,04
0,83
2,10
0,92
2,08
0,83
2,03
0,86
Kết quả trên cho thấy, ý kiến đánh giá ở 4 nhóm đối tượng điều tra với giá trị trung bình đạt mức thấp. Mức độ
dao động cho các nội dung điều tra từ 1,08 đến 2,10; phỏng vấn các đối tượng, nhóm nghiên cứu được biết kinh phí
đầu tư cho các HĐTN giáo dục LSĐP cho HS hầu như khơng có. Nguồn sách, sử liệu ở một số địa phương tỉnh Kiên
Giang biên soạn khá tốt. Một số địa phương đang biên soạn, nhiều địa phương chưa có sách sử địa phương. Bộ sách
quan trọng như “Kiên Giang địa chí” cũng đang trong giai đoạn hồn thiện. Việc biên soạn sách, sử liệu địa phương
Kiên Giang chưa được phong phú như một số tỉnh thành khác ở vùng Đồng bằng sơng Cửu Long. Đây là một khó
khăn lớn cho việc giáo dục LSĐP Kiên Giang cho HS. Một số địa phương biên soạn khá tốt sách sử địa phương
(huyện Gò Quao) nhưng chủ yếu được lưu giữ ở Ban Tuyên giáo, chưa được phổ biến về các trường tiểu học. Qua
tìm hiểu, hầu như tất cả các thư viện của trường tiểu học tỉnh Kiên Giang chỉ có 2 quyển sách: LSĐP Kiên Giang
(Lữ Văn Nhật, 2012) và Tài liệu văn hóa địa phương tỉnh Kiên Giang (Nguyễn Thị Minh Giang, 2015) và một vài
1
12
VJE
Tạp chí Giáo dục, Số 487 (Kì 1 - 10/2020), tr 9-14
ISSN: 2354-0753
cuốn sách LSĐP (Lịch sử Đảng bộ của địa phương...). Một số trường tiểu học tiêu biểu ở Giồng Riềng, Gò Quao, U
Minh Thượng, Hà Tiên được chọn mẫu nghiên cứu, đều chưa sưu tầm, đăng tải các thông tin LSĐP lên website của
Trường để GV, HS khai thác cho các hoạt động giáo dục và tự giáo dục LSĐP. Ngồi 2 clip về văn hố địa phương
Kiên Giang, có rất ít tranh ảnh, tư liệu LSĐP và gần như khơng có phương tiện kĩ thuật trang bị phục vụ riêng cho
HĐTN giáo dục LSĐP cho HS.
2.1.6. Thực trạng giáo dục lịch sử địa phương cho học sinh qua các loại hình hoạt động trải nghiệm
Năng lực LSĐP của HS được phát triển qua trải nghiệm phong phú các loại hình hoạt động. Kết quả nghiên cứu
thực trạng về vấn đề này như sau:
Bảng 6. Thực trạng giáo dục LSĐP qua các loại hình hoạt động cho HS
CBQL
GV và TPTĐ
NVTV-VH
TT
Hoạt động
TB
ĐLC
TB
ĐLC
TB
ĐLC
1
Sinh hoạt lớp cuối tuần
2,48
0,74
2,81
1,09
1,90
0,96
2
Sinh hoạt dưới cờ đầu tuần
2,68
0,87
2,92
1,04
1,84
0,98
Sinh hoạt ngoài giờ lên lớp theo các
3
2,73
1,07
3,08
0,95
2,25
1,04
chủ điểm
4
Hoạt động biểu diễn văn nghệ
2,82
0,91
2,86
0,90
2,37
0,90
5
Hoạt động văn hóa, xã hội
2,85
0,85
2,73
0,83
2,65
0,86
Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc thực hiện giáo dục LSĐP cho HS rất ít triển khai thực hiện thơng qua các
HĐTN ngồi giờ lên lớp. Điểm trung bình dao động của tất cả các ý kiến 1,84 đến 3,08. Với 4 trường tiểu học tiêu
biểu được lựa chọn nghiên cứu ở Giồng Riềng, Gò Quao, U Minh Thượng, Hà Tiên, chúng tôi nhận thấy hầu như
trong các kế hoạch năm học của hiệu trưởng, kế hoạch hoạt động ngoài giờ lên lớp của GV không đề cập đến các sự
kiện, nhân vật, di tích lịch sử, văn hóa lễ hội của địa phương vào trong các hoạt động chào cờ đầu tuần, sinh hoạt lớp
cuối tuần và các hoạt động theo chủ điểm. Qua phỏng vấn, ý kiến phát biểu trong các hội thảo khoa học của đề tài,
một số trường có tun truyền giáo dục thơng tin, sự kiện, nhân vật LSĐP tiêu biểu qua sinh hoạt dưới cờ. Nhưng đa
số HS được điều tra, phỏng vấn, kết quả hiểu biết những vấn đề trên rất ít. Trong các nhân vật lịch sử Kiên Giang,
HS chỉ biết Mạc Cửu, Nguyễn Trung Trực, chị Sứ, còn các nhân vật, sự kiện, di tích lịch sử tiêu biểu khác ít được
HS tiểu học biết đến.
2.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức hoạt động trải nghiệm giáo dục lịch sử địa phương cho học sinh
tiểu học tỉnh Kiên Giang
2.2.1. Nâng cao năng lực giáo dục lịch sử địa phương thông qua hoạt động trải nghiệm cho giáo viên tiểu học
Để nâng cao năng lực giáo dục LSĐP qua HĐTN cho GV, cần thực hiện các biện pháp sau:
- Các lực lượng giáo dục cần nhận thức đúng tầm quan trọng của năng lực LSĐP của GV quyết định hiệu quả
giáo dục LSĐP cho HS qua HĐTN;
- Hệ thống năng lực LSĐP của GV cần được nghiêu cứu xác định khoa học, đáp ứng yêu cầu thực tiễn;
- Sở, Phịng GD-ĐT, trường tiểu học cần có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao năng lực LSĐP cho GV. Các hình
thức tổ chức hoạt động bồi dưỡng cần phong phú: tập huấn chuyên đề, tập huấn bồi dưỡng thường xuyên, tổ chức
hội thảo khoa học các cấp, trải nghiệm giáo dục LSĐP thông qua HĐTN thường xuyên trong thực tiễn;
- GV cần được tạo điều kiện để thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, viết sáng kiến kinh nghiệm về tổ chức
HĐTN giáo dục LSĐP cho HS. Trên nền tảng kết quả bồi dưỡng, GV cần thường xuyên tự học, tự nghiên cứu cập
nhật thành tựu khoa học về tổ chức HĐTN giáo dục LSĐP cho HS;
- Trường, tổ chun mơn cần có kế hoạch tổ chức sinh hoạt chuyên môn, học thuật về tổ chức HĐTN giáo dục
LSĐP cho HS. Mỗi GV cần thiết kế, tổ chức HĐTN giáo dục LSĐP cho HS cụ thể. Tổ bộ mơn dự giờ, góp ý, chia
sẻ, học hỏi, hồn thiện tổ chức HĐTN giáo dục LSĐP cho HS. CBQL chuyên mơn cần có kế hoạch kiểm tra, đánh
giá kết quả tự học, tự bồi dưỡng của GV; khen thưởng những GV có nhiều thành tích trong tổ chức tổ chức HĐTN
giáo dục LSĐP cho HS. Hàng năm, Sở, Phòng GD-ĐT, Trường cần tổ chức hội thi GV tổ chức hoạt động giáo dục
giỏi (trong đó có giáo dục LSĐP).
2.2.2. Xác định chuẩn năng lực lịch sử địa phương của học sinh, xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động trải
nghiệm giáo dục lịch sử địa phương cho học sinh
Dựa trên năng lực HS tiểu học nói chung, hệ thống năng lực LSĐP của HS cần được xây dựng theo các logic
khoa học, thực tiễn. Việc thực hiện cần toàn diện, đồng bộ năng lực nhận thức và thực hành, trải nghiệm.
13
VJE
Tạp chí Giáo dục, Số 487 (Kì 1 - 10/2020), tr 9-14
ISSN: 2354-0753
Từ chuẩn đầu ra là hệ thống năng lực LSĐP của HS, GV cần xây dựng nội dung LSĐP (sự kiện, nhân vật, di tích
lịch sử, lễ hội…) trọng tâm, tiêu biểu, có giá trị giáo dục cao.
Dựa trên mục tiêu, nội dung, GV hoạch định kế hoạch HĐTN giáo dục LSĐP chung và cụ thể. Mỗi kế hoạch
hoạt động cần xác định cụ thể mục tiêu, nội dung, tiến trình tổ chức HĐTN. Tiến trình tổ chức được xây dựng trên
cơ sở phối hợp các phương pháp, hình thức, phương tiện, phát huy tối đa vai trị tích cực, độc lập, sáng tạo của các
chủ thể thực hiện. Kế hoạch hoạt động cần quy định rõ tiêu chuẩn, tiêu chí, cách thức kiểm tra, đánh giá qua hệ thống
bài tập, tình huống trong suốt tiến trình trải nghiệm để HS đánh giá, tự đánh giá, tự hoàn thiện năng lực LSĐP của
bản thân. Các kế hoạch, thiết kế hoạt động cần hướng đến HS tự thiết kế, tự học, tự trải nghiệm giáo dục bản thân.
Kết quả trải nghiệm trên lớp sẽ là động lực cho HS tự học, tự trải nghiệm giáo dục LSĐP.
2.2.3. Đa dạng hóa các hình thức tổ chức, loại hình hoạt động trải nghiệm giáo dục lịch sử địa phương cho học sinh
Fielding (2005) để xuất các chiến lược đa dạng để dạy học lịch sử. Chúng tôi tham khảo và đề xuất nhiều hình
thức tổ chức HĐTN giáo dục LSĐP cho HS như sau:
- Tổ chức đọc sách sử liệu địa phương, viết cảm nhận, định hướng vận dụng, giới thiệu phổ biến giá trị LSĐP từ
sách, sử liệu tiêu biểu;
- Tổ chức sinh động tham quan, giao lưu giáo dục LSĐP cho HS với nhiều cách thức thực hiện như: tham quan,
giao lưu gián tiếp, tham quan, giao lưu trực tiếp; HS tự tham quan, giao lưu;
- Thi tài trải nghiệm hoạt động giáo dục LSĐP của HS với nhiều hình thức phong phú: + Thi tài hỏi đáp, chất
vấn, đấu loại về LSĐP; + Thi viết, sáng tác văn, thơ, âm nhạc, mĩ thuật về LSĐP; + Thi kể chuyện, giới thiệu, hùng
biện, diễn thuyết, diễn kịch, sắm vai, hóa trang, hoạt cảnh về LSĐP; + Thi những dự án sáng tạo LSĐP; + Thi trưng
bày, triển lãm sản phẩm LSĐP; + Thi tài trải nghiệm tôn tạo, phát huy giá trị LSĐP.
Các loại hình hoạt động trên được kế hoạch hóa cụ thể, phù hợp trong các hoạt động chào cờ đầu tuần, sinh hoạt
lớp cuối tuần, HĐTN theo chủ điểm giáo dục ở trường tiểu học.
2.2.4. Huy động nguồn lực cho tổ chức hoạt động trải nghiệm giáo dục lịch sử địa phương cho học sinh
Nhiều lực lượng ngoài ngành Giáo dục cần huy động để thực hiện giáo dục LSĐP cho HS: nhà khoa học; nhà nghiên
cứu viết sách, sử liệu địa phương, Ban Tuyên giáo, thư viện tỉnh, huyện; PHHS, các tổ chức (cơ sở sản xuất, kinh
doanh…), cá nhân đóng góp, tài trợ kinh phí cho việc tổ chức HĐTN giáo dục LSĐP cho HS. Để làm tốt công tác này,
rất cần sự quan tâm chỉ đạo cụ thể của Bộ GD-ĐT, Sở, Phòng GD-ĐT, CBQL chun mơn của trường và sự tích cực
thực hiện của GV chủ nhiệm, cán bộ thư viện, TPTĐ; đồng thời huy động tối đa về tài lực, vật lực cho hoạt động. Các
lực lượng giáo dục cần chung sức thực hiện HĐTN để góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục LSĐP cho HS.
3. Kết luận
Giáo dục LSĐP cho HS hiện nay đã được Sở, Phòng GD-ĐT ở một số địa phương Kiên Giang quan tâm thực
hiện. Tuy nhiên, do chưa là yêu cầu bắt buộc, nên các trường tiểu học chưa triển khai thực hiện đạt hiệu quả cao;
việc khai thác các thành tố của HĐTN giáo dục LSĐP đa số đạt mức trung bình yếu. Để đạt hiệu quả giáo dục LSĐP
qua HĐTN, các giải pháp đề xuất ở trên cần thực hiện thống nhất, đồng bộ, trọng tâm, trọng điểm, có lộ trình phù
hợp các địa phương, các trường.
Tài liệu tham khảo
Aidinopoulou, V., & Sampson, D. G. (2017). An action research study from implementing the flipped classroom model
in primary school history teaching and learning. Journal of Educational Technology & Society, 20(1), 237-247.
Đảng bộ tỉnh Kiên Giang (2020). Báo cáo chính trị trình Đại hội XI Đảng bộ tỉnh Kiên Giang.
Fielding, J. (2005). Engaging students in learning history. Canadian Social Studies, 39(2). Retrieved from
/>Huỳnh Mộng Tuyền (2019). Giáo dục lịch sử địa phương qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh tiểu học tỉnh Kiên
Giang. Tạp chí Giáo dục, số đặc biệt tháng 5, tr 208-210.
Lữ Văn Nhật (chủ biên, 2012), Lịch sử địa phương Kiên Giang. NXB Giáo dục Việt Nam.
Nguyễn Thị Minh Giang (chủ biên, 2015). Văn hóa địa phương tỉnh Kiên Giang. NXB Giáo dục Việt Nam.
Phan Thị Hiền (2017). Tổ chức hoạt động trải nghiệm tại di tích lịch sử địa phương trong dạy học lịch sử ở trường
trung học cơ sở. Tạp chí Giáo dục, số đặc biệt kì 1 tháng 10, tr 58-59; 50.
Trần Thị Hải Lê (2016). Vận dụng phương pháp dạy học theo dự án để tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo tại
di tích lịch sử. Tạp chí Giáo dục, số đặc biệt kì 3 tháng 6, tr 159-169.
Trần Thị Hải Lê (2020). Sử dụng di tích lịch sử trong dạy học lịch sử ở các trường trung học phổ thơng tỉnh Thừa
Thiên Huế. Tạp chí Giáo dục, số đặc biệt kì 2 tháng 5, tr 50-54.
14