Tải bản đầy đủ (.docx) (337 trang)

ngu van 8

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.1 MB, 337 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tuần 1- Tiết 1 Ngày soạn: 06.09.2007. TÔI ĐI HỌC -Thanh TịnhA- Mục tiêu cần đạt: Giúp HS: - Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật Tôi ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời. - Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh B1. -. Chuẩn bị của Thầy và Trò: GV: Ảnh Thanh Tịnh Bút dạ, phim, máy chiếu. 2. HS - Soạn bài, tìm đọc truyện ngắn Thanh Tịnh, xem lại “Cổng trường mở ra” – Ngữ văn 7 C- Tiến trình tổ chức hoạt động dạy – học Hoạt động 1: Khởi động 1. Kiểm tra bài (vở soạn, sự chuẩn bị bài) 2. Giới thiệu bài mới: Trong cuộc đời mỗi con người, những kỉ niệm tuổi học trò thường được lưu giữ lâu bền trong trí nhớ. Đặc biệt, càng đáng nhớ hơn là những kỉ niệm, những ấn tượng của ngày tựu trường đầu tiên. Truyện ngắn “Tôi đi học” diễn tả cảm xúc ấy của nhân vật Tôi, gieo vào lòng ta bao niềm bâng khuâng, bao rung cảm nhẹ nhàng trong sáng. Đọc TN này, chúgn ta như được tác giả trở về ngày đầu tiên của tuổi học trò để sống lại “những kỉ niệm mơn man ấy” Họat động của Thầy – Trò. HS: Tìm hiểu tác giả- tác phẩm GV- Giới thiệu cho HS về Thanh Tịnh – Những truyện ngắn của ông và phong cách HS- Xem ảnh. GV: Hướng dẫn- đọc mẫu- nhận xét cách. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: I.Đọc – hiểu văn bản 1.Tác giả- tác phẩm: -Tác giả Thanh Tịnh (1911-1988), quê ở Huế, từng dạy học, viết báo, làm văn. Truyện ngắn của ông đằm thắm, trong trẻo, dịu êm thể hiện một tâm hồn nhạy cảm trước vẻ đẹp của con người và quê hương. -Tác phẩm: là một TN xuất sắc in lần đầu trong tập “Quê mẹ” 1941 2.Đọc – tóm tắt văn bản -Giọng chậm, dịu, hơi buồn: chú ý những.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> đọc HS: đọc. HS: giải thích từ: mơn man, ông đốc, lạm nhận GV: Xét về mặt thể loại, có thể xếp VB này vào kiểu VBND- VBBC? HS: Thảo luận - VBND: Quyền trẻ em - VBBC: Bộc lộ cảm xúc - VBTS: Kể chuyện, đậm chất trữ tình GV chốt: Có thể xếp vào VBBC vì toàn truyện là cảm xúc tâm trạng của nhân vật Tôi trong buổi đầu tựu trường - có thể chia thành bao nhiêu đoạn? HS: Xác định đoạn trong SGK: có thể có nhiều ý kiến: 3 hoạc 5 đoạn GV chốt. GV: Yêu cầu HS đọc HS: đọc 4 câu đầu với giọng chậm, bồi hồi GV: Nỗi nhớ buổi tựu trường của tác giả được khơi nguồn từ thời điểm nào? Tại sao? HS: Suy nghĩ trình bày GV: Tâm trạng của nhân vật Tôi khi nhớ lại kỉ niệm xưa? Phân tích giá trị biểu cảm của từ láy? Hình ảnh so sánh? GV (bình): Câu văn như cánh cửa dịu dàng mở ra dẫn người đọc vào một thế giới đầy ắp những sự việc, những cung bậc tình cảm đẹp đẽ, trong sáng đáng nhớ, đáng chia sẻ và mến thương, trung tâm của thế giới ấy là. câu nói của nhân vật -Thông qua những dòng hồi tưởng của nhân vật Tôi, tác giả làm sống lại “những kỉ niẹm mơn man của buổi tựu trường” 3.Chú thích - Mơn man: Lướt nhẹ trên bề mặt tạo một cảm giác dễ chịu 4.Thể loại- bố cục. -Thể loại: VB tự sự, đậm chất trữ tình (song không thuộc thể loại truyện ngắn chứa đựng nhiều sự kiện, nhân vật, những xung đột XH. Toàn bộ tác phẩm là những kỉ niêm mơn man của buổi tựu trường qua hồi tưởng của nhân vật Tôi -Bố cục Đ1: Từ đầu đến “tưng bừng rộn rã”: từ hiện đại nhớ về quá khứ Đ2: Tiếp đến “trên ngọn núi”: Tâm trạng và cảm giác của nhân vật Tôi cùng mẹ đến trường Đ3: Tiếp đến “chút nào hết”: Tâm trạng của nhân vật Tôi khi nhìn ngôi trường, mọi người, các bạn Đ4: Còn lại: Tâm trạng và cảm giác của nhân vật Tôi lúc ngồi vào ghế của mình và đón giờ học đầu tiên II.Tìm hiểu (phân tích) văn bản 1.Khơi nguồn kỉ niệm -Thời điểm gợi nhớ: Hàng năm, cứ…. + Cảnh TN: lá rụng nhiều, mưa bàng bạc + Cảnh sinh hoạt: mấy em bé rụt rè cùng mẹ đến trường -Tâm trạng, cảm xúc rất thực + Náo nức, mơn man, tưng bừng rộn rã => cảm xúc thực: bồi hồi xao xuyến đó là dấu ấn, kỉ niệm đẹp đẽ, tươi sáng + Hình ảnh so sánh, nhân hóa: “tôi quên….”  gợi nhớ những kỉ niệm tươi đẹp, trong sáng của ngày đầu tiên đến trường.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> cậu học trò bé nhỏ ngày đầu tiên đến trường trong lòng nảy nở biết bao ý nghĩ, tình cảm xao xuyến mới lạ suốt đời không thể nào quên - Chuyển ý: Tâm trạng, cảm giác về buổi tựu trường đầu tiên được tác giả hồi tưởng theo trình tự nào? GV: Gọi HS đọc “Buổi mai….nữa” HS: đọc bài GV: Kỉ niệm ngày đầu tiên đến trường của Tôi được gắn liền với thời gian, không gian cụ thể nào? + Buổi đi học đầu tiên được mẹ dẫn đi trên con đường làng quen thuộc Tôi có cảm nhận như thế nào về con đường? cảnh vật? + Vì sao có cảm giác như vậy? HS: Thảo luận- trả lời Dự kiến + thời tiết thay đổi + lần đầu được bước vào thế giới mới lạ, được làm người lớn + dấu hiệu đổi khác trong tình cảm, nhận thức GV chốt: Nhân vật Tôi vô cùng xúc động, cảm thấy bỡ ngỡ, lạ, tưởng như con đường, mọi cảnh vật xung quanh thay đổi => lí giải: chính trong lòng Tôi đang có sự thay đổi lớn: “hôm nay tôi đi học….” - hãy đọc đoạn văn ghi lại sự việc đó? HS: đọc SGK GV: có thể hiểu gì về nhân vật tôi qua chi tiết “ghì chặt” và “muốn thử sức mình” HS: Thảo luận GV: Khi nghĩ lại chỉ có người thạo mới cầm nổi bút thước “ý nghĩ ấy thoáng qua….” BPNT? Giá trị?. 2.Tâm trạng, cảm giác của nhân vật Tôi trong buổi tựu trường đầu tiên. a.Tâm trạng, cảm giác của nhân vật Tôi trên đường tới trường + Thời gian: Buổi sáng cuối thu + Không gian: Trên con đường làng quen thuộc  cảm giác: vốn quen thuộc nhưng tự nhiên thấy lạ, tự cảm thấy có thay đổi sớn trong lòng mình. + có chí học + muốn chững chạc + NT so sánh  kỉ niệm đẹp, cao siêu, đề cao việc học tập Hoạt động 3: Luyện tập, củng cố, chuuyển tiết 2. -. Tâm trạng của nhân vật Tôi ngày đầu tiên đến trường được viết theo dòng hồi tưởng nào? A: Từ quá khứ đến hiện tại? B: Từ hiện tại đến quá khứ?.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> C: Xen giữa quá khứ, hiện tại Đáp án: B - HDVN: Tiếp tục học bài, chuẩn bị tiết 2 ( tiếp) + Soạn bám sát nội dung + Liên hệ với bản thân tâm trạng ngày đầu tiên đến trường. Tuần 1- Tiết 2.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Ngày soạn: 06.09.2007. TÔI ĐI HỌC (tiếp) -Thanh TịnhA- Mục tiêu cần đạt: - Giúp HS tiếp tục phân tích văn bản - Thực hành luyện tập để củng cố kiến thức, cảm thụ văn bản B- Chuẩn bị của thầy và trò (như tiết 1) C- Tiết trình tổ chức hoạt động dạy – học Hoạt động 1: Khởi động 1.KT bài cũ: phân tích tâm trạng, cảm giác của nhân vật Tôi trên đường tới trường – giá trị của hình ảnh so sánh Đáp án: - Tất cả đều quen thuộc nhưng cảm thấy xa lạ, tự cảm thấy có sự thay đổi lớn trong lòng - Hình ảnh so sánh: bật lên những kỉ niệm đẹp, cao siêu – đề cao việc học 2.Giới thiệu bài mới (tiếp) Từ con đường tới trường đến khi đặt chân lên ngôi trường, trên sân trường Mĩ Lý, một lần nữa bao cảm xúc tình cảm về giây phút ấy lại ùa về trong lòng n/v Tôi Hoạt động của Thầy và Trò. Nội dung hoạt động b) Tâm trạng và cảm giác của n/v Tôi trên GV: Cảnh sân trường Mĩ Lý lưu lại trong sân trường tâm tư tác giả có gì nổi bật? * Khi nhìn ngôi trường HS: Trình bày - Rất đông người (trước sân trường dầy đặc cả người- người - Người nào cũng đẹp nào quần áo cũng sạch sẽ, gương mặt tươi + Phản ánh không khí đặc biệt của ngày hội vui, sáng sủa) khai trường thường gặp GV: Cảnh tượng được nhớ lại có ý nghĩa + Tinh thần hiếu học như thế nào? + Tình cảm sâu nặng của n/v Tôi với mái HS: đọc “Ngôi trường…vẩn vơ” trường tuổi thơ GV: - Em hiểu ý nghĩa của hình ảnh so - Nhìn ngôi trường xinh xắn, oai sánh trên? Vì sao “lo sợ vẩn vơ”? nghiêm như cái đình làng => diễn tả - Hình ảnh những cậu học trò mới bỡ cảm xúc thiêng liêng trang nghiêm ngỡ lần đầu tiên tới trường được của tác giả về mái trường miêu tả qua hỉnh ảnh chi tiết nào? *Khi nhìn các bạn - Em đọc được những ý nghĩa nào từ “Họ như con chim non…..e sợ” hình ảnh so sánh “Mái trường đẹp  Hình ảnh so sánh: Miêu tả sinh động như một tổ ấm….mênh mông” hình ảnh và tâm trạng các em nhỏ HS: Thảo luận, trình bày lần đầu tiên đến trường, thể hiện GV: yêu cầu HS đọc “ Ông đốc….mái tóc khát vọng bay bổng tôi” *Khi nghe gọi tên mình và phải rời tay mẹ.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Có gì thay đổi trong tâm trạng của n/v Tôi khi nghe ông đốc gọi tên? HS: đọc trả lời GV: Em nghĩ gì về tiếng khóc của các cậu học trò nhỏ bé? HS thảo luận Khóc + lo sợ => vào môi trường mới + sung sướng => lần đầu được tự HT + báo hiệu sự trưởng thành GV chốt kiến thức: từ tư tưởng háo hức hăm hở trên đường chuyển sang lo sợ vẩn vơ rồi bỡ ngỡ ngập ngừng lo sợ, thèm vụng, ước ao thầm….=> là sự chuyển biến rất hợp với qui luật tâm lí của trẻ nhỏ Gv yêu cầu HS đọc đoạn “Một mùi … đến …có thật” - Khi bước vào lớp, n/v Tôi cảm nhận được điều gì? Vì sao lại có cảm giác như vậy? HS đọc, trình bày GV: Đoạn cuối “Một con chim…. Nổi tiếng thầy…. ?Những chi tiết đó nói lên điều gì về n/v Tôi? HS đọc, trả lời. GV: Cảm nhận về thái độ, cử chỉ của người lớn đối với các em bé lần đầu đi học HS: Thảo luận GV:Sức cuốn hút của tác phẩm, theo em được tạo nên từ đâu? HS: trả lời. vào lớp - Hồi hộp, chờ đợi gọi tên mình. Khi gọi đến lung túng, giật mình - Cảm thấy sợ khi sắp phải rời bàn tay dịu dàng của mẹ: “Tôi” đã khóc. c/ Tâm trạng của n/v Tôi khi bước vào lớp học -Lạ: lần đầu vào lớp -Không xa lạ: bắt đầu có ý thức những thứ đó có gắn bó với mình bây giờ và mãi mãi => xốn xang những tình cảm xa lạ và quen: tình cảm trong sáng, tha thiết Đoạn cuối: +Một chút bâng khuâng khi từ giã tuổi thơ +Bắt đầu trưởng thành trong nhận thức và việc học => phút sang trang của một tâm hồn trẻ thơ Cảm nhận: yêu thiên nhiên, yêu tuổi thơ nhưng yêu hơn cả sự học hành để trưởng thành 3.Nghệ thuật đặc sắc của truyện a. Đặc sắc nghệ thuật -TN được bố cục theo dòng hồi tưởng -Sự kêt hợp tài tình: kể- miêu tả- biểu cảm => tạo chất trữ tình có sức thấm thía, lay động lòng người b. Sức cuốn hút -Bản thân tình huống truyện (buổi đầu tựu trường, kỉ niệm mơn man) -Tình cảm ấm áp, trìu mến của người lớn -Hình ảnh TN, ngôi trường và các so sánh giàu sức gợi cảm.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> GV: Văn bản trên có sự kết hợp các loại VB A. Biểu cảm B. Miêu tả C. Tự sự Sự kết hợp diễn ra như thế nào và có tác dụng gì? GV: - Tình cảm nào được khơi gợi và bồi đắp khi em đọc truyện “ Tôi đi học” - Viết bài văn ngắn ghi lại ấn tượng của mình trong buổi đầu tựu trường HS: Thảo luận- Trình bày. Tuần 1- Tiết 3: Ngày soạn: 06.09.2007. Hoạt động 3: Tổng kết Trong cuộc đời mỗi con người, kỉ niệm trong sáng của tuổi học trò, nhất là buổi tựu trường đầu tiên thường được ghi nhớ mãi. Thanh Tịnh đã diễn tả dòng cảm xúc này bằng tự sự xen miêu tả, biểu cảm với những rung động tinh tế qua “Tôi đi học” Hoạt động 4: Luyện tập, củng cố, hướng dẫn về nhà 1.Luyện tập -Tổng hợp, khái quát dòng cảm xúc, tâm trạng nhân vật tôi theo trình tự thời tian -Chú ý trình bày, cảm xúc ấn tượng riêng (cho về nhà) 2.Củng cố, dặn dò -So sánh liên hệ “Cổng trường mở ra” -Em học tập được gì từ nghệ thuật kể chuyện của Thanh Tịnh Đáp án: -Cổng trường mở ra: TT của mẹ khi con đến trường -Tôi đi học: TT của con => Giống: Suy nghĩ về ngày hội khai trường -Soạn “Trong lòng mẹ” +Tìm hiểu, tóm tắt văn bản +Phân tích nhân vật bé Hồng- tình yêu mẹ.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ A.Mục tiêu cần đạt -Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ. -Thông qua bài học, rèn luyện tư duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng B.Chuẩn bị của GV và HS 1. GV: Tư liệu, bảng phụ, sơ đồ, phim, máy chiếu 2. HS: Soạn bài C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ: -Kiểm tra sự chuẩn bị của HS -Phân tích tâm trạng của n/v Tôi trong buổi tựu trường đầu tiên Đáp án: Tâm trạng n/v Tôi diễn ra theo trình tự và mối chặng ứng với một trạng thái tâm lí khác nhau. -Trên đường tới trường đến Nghe tên gọi và lớp đến vào lớp và bắt đầu giờ học đầu tiên: được tác giả miêu tả hết sức phù hợp với tâm lí trẻ thơ 2.Giới thiệu bài học mới: Các em đã học từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa. Tiết này các em sẽ được làm quen với phạm vi rộng hơn hay hẹp hơn của từ ngữ thông qua bài “Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ” Hoạt động của Thầy và Trò GV: yêu cầu HS quan sát sơ đồ, nhận xét HS: quan sát, trả lời câu hỏi. Nội dung hoạt động Hoạt động2: Hình thành kiến thức mới I.Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp 1.Ví dụ: Động vật Thú Chim Cá Voi-hươu Tu hú, sáo cá rô, thu 2.Nhận xét -Nghĩa của từ Động vật > cá, chim, thú -Nghĩa của từ: cá > thu, hồi, chép Chim > tu hú, sáo Thú > voi, hươu, gấu Do đó, nghĩa của từ “Động vật”.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> GV chốt kiến thức bằng sơ đồ vòng tròn biểu diễn kết quả phân tích (bảng phụ) Thuyết trình: Nhìn vào sơ đồ, ta thấy: nghĩa của từ “thú” bao quát nghĩa của từ “voi, hươu” nhưng lại nằm trong phạm vi nghĩa của từ động vật => đó chính là cấp độ khái quát nghĩa của từ Cụ thể: Nghĩa của từ có thể rộng hơn hoặc hẹp hơn nghĩa của từ khác ? Vậy em hiểu như thế nào là cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ? ? Tại sao có thể cho rằng nghĩa của từ “động vật” là rộng? HS: Thảo luận, trình bày GV chốt kiến thức mục GN “Động vật” có tính khái quát, bao hàm nghĩa một số từ chỉ các loài động vật khác nhau GV: “tu hú, sáo, công” là tên gọi riêng của các loài chim. Vậy so với “động vật” nghĩa của chúng như thế nào? HS: thảo luận, trình bày. GV: Dùng đèn chiếu bài tập HS: Làm bài tập trên phim trong GV: yêu cầu lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ HS: thuyết trình theo đơn vị kiến thức đã học GV: yêu cầu bài tập 2 – làm bài HS: trao đổi- thảo luận – giải quyết theo nhóm. Động vật > cá > thu, hồi, chép Động vật > chim > tu hú, sáo Động vật > thú > voi, hươu, gấu.  cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ 3.Ghi nhớ: (SGK) -Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hoạc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của từ ngữ khác -Một từ ngữ được coi là nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm nghĩa của một số từ ngữ khác -Một số từ ngữ được coi là nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác. 4.Lưu ý: Một từ ngữ có nghĩa rộng hơn từ ngữ này đồng thời có thể có nghĩa hẹp hơn so với từ ngữ khác Hoạt động 3: Luyện tập III.Luyện tập 1.Bài tập 1: a) Y phục Quần Áo Quần đùi, quần dài áo dài, sơ mi b) Vũ khí Súng Bom Súng trường, đại bác ba càng, bi 2.Bài tập 2: Tìm từ ngữ có nghĩa rộng a.Xăng, dầu hỏa, khí ga => chất đốt b.Hội họa, âm nhạc, văn học =>nghệ thuật c.Canh, nem, rau, thịt => thức ăn d.Liếc, ngắm, dòm, nhòm => nhìn e.Đấm, đá, thụi => đánh *Xe cộ => xe đạp, xe máy.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> GV: NX chất lượng bài tập, ý thức, cho điểm Hãy chỉ ra những từ ngữ không thuộc phạm vi nghĩa của mỗi nhóm từ? BT4 HS: Suy nghĩ, trả lời GV: Yêu cầu làm BT5 HS: đọc đoạn văn, trả lời. GV: Dùng ĐC bài tập bổ sung: - giải thích sự khác nhau về phạm vi nghĩa của các cặp từ ngữ sau: Bàn- bàn gỗ Thuyền- thuyền nan Đánh – cắn Tốt – đảm đang HS: suy nghĩ, giải quyết. GV: Dùng câu hỏi để củng cố kiến thức HS: Trình bày ND ghi nhớ- lấy ví dụ GV cho bài tập, yêu cầu HS giải quyết. Tuần 1- Tiết 4. *Kim loại => Đồng, chì, vàng… BT4: a.Thuốc lào b.Thủ quĩ c.Bút điện d.Hoa tai BT5 -Động từ có nghĩa rộng: Khóc -Động từ có nghĩa hẹp: nức nở, sụt sùi BT bổ sung Đáp án -Bàn: chỉ sư vật nói chung để phân biệt với ghế (nghĩa rộng) -Bàn gỗ: chỉ sự vật cụ thể để phân biệt với các sự vật cùng loại được làm bằng chất liệu khác nhau (nghĩa hẹp) -Tốt: chỉ phẩm chất của sự vật nói chung (nghĩa rộng) -Đảm đang: chỉ phẩm chất của người phụ nữ (nghĩa hẹp) Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò, BTVN 1. Củng cố Em hiểu như thế nào là cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ? Ví dụ - vẽ sơ đồ 2.Hướng dẫn về nhà a) Làm bài tập: cho các từ: sống, chết tươi, xanh Hãy đặt câu với mỗi từ được dùng với nghĩa hẹp, nghĩa rộng Gợi ý: -Sống đâu có đơn giản như anh tưởng => nghĩa rộng -Cho tôi xin đĩa rau muống => nghĩa hẹp b) Soạn bài: Tính thống nhất về chủ đề của VB.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Ngày soạn: 06.09.2007. TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN A- Mục tiêu cần đạt: Giúp HS: -Nắm bắt được chủ đề của VB, tính thống nhất của chủ đề VB -Biết viết một VB đảm bảo tính thống nhất về chủ đề, biết xác định, duy trì đối tượng trình bày, chọn lựa, sắp xếp các phần sao cho VB tập trung nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình B-Chuẩn bị của GV- HS 1.GV: Soạn, chuẩn bị GA tiết dạy, đoạn văn mẫu 2.HS: Chuẩn bị bài mới C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần soạn bài 2.Giới thiệu bài mới: Mỗi một văn bản thường có một chủ đề thống nhất, xuyên suốt. Vậy chủ đề là gì? Tính thống nhất của chủ đề VB được thể hiện như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong tiết học này Hoạt động của Thầy và Trò GV: yêu cầu HS đọc lại VB “Tôi đi học” (SGK) HS: Tìm hiểu VB GV: Tác giả nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc nào của mình trong thời thơ ấu? HS: trình bày GV chốt: Những hồi tưởng của tác giả về ngày đầu tiên đi học => gợi lên những cảm giác trong sáng đẹp đẽ về kỉ niệm tuổi thơ ? Chủ đề của văn bản “Tôi đi học” (Tâm trạng hồi hộp, bâng khuâng, tình cảm trong sáng hồn nhiên của tuổi thơ trong buổi tựu trường) GV: Từ nhận thức trên, em hiểu chủ đề là gì? HS: Suy nghĩ, trả lời GV cho HS làm BT tìm chủ đề của một số văn bản đã học: Mẹ tôi- E. Amixi Tiếng gà trưa- Xuân Quỳnh HS: thảo luận, trả lời. Nội dung hoạt động Hoạt động2: Hình thành kiến thức mới I.Chủ đề của VB 1.Ví dụ: Văn bản “Tôi đi học” +Kỉ niệm trong sáng tuổi học trò nhất là buổi tựu trường đầu tiên +Kỉ niệm cùng bạn thả diều bên song, bẫy chim… +Kỉ niệm cùng mẹ ngày đầu đến trường…  Chủ đề VB “Tôi đi học”: Trong cuộc đời mỗi con người, kỉ niệm trong sáng tuổi học trò nhất là buổi tựu trường đầu tiên thường được ghi nhớ mãi mãi 2.Nhận xét: Chủ đề là đối tượng và vấn đề chính mà VB biểu đạt BT: Tìm chủ đề VB: Mẹ tôi: Qua bức thư, bố nghiêm khắc phê phán hành vi vô lễ với mẹ, chỉ cho con thấy công ơn to lớn của mẹ, và tình thương bao la mà mẹ dành cho con, khuyên con.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> GV: căn cứ vào đâu em biết văn bản “Tôi đi học” nói lên những kỉ niệm của tác giả về buổi tựu trường đầu tiên? (nhan đề, từ ngữ câu văn) HS: Tìm những câu văn – thảo luận, trả lời. GV? Văn bản “Tôi đi học” tập trung hồi tưởng lại tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật Tôi trong buổi tựu trường đầu tiên. Hãy phân tích sự thay đổi tâm trạng n/v Tôi HS: Suy nghĩ, ôn lại kiến thức văn trả lời. ?Dựa vào kết quả phân tích trên em hãy cho biết +Tính thống nhất về chủ đề trong VB HS: Thảo luận, trả lời GV: Tính thống nhất này thể hiện ở phương diện nào?. phải xin lỗi mẹ VB: Tiếng gà trưa: Tình yêu gia đình và quê hương dạt dào trong tâm hồn người lính trẻ trên đường hành quân ra mặt trận thời đánh Mĩ II.Tính thống nhất về chủ đề của VB 1.Ví dụ: VB “Tôi đi học” 2.Nhận xét: -Nhan đề: “Tôi đi học” giúp chúng ta hiểu rõ văn bản nói về chuyện “Tôi đi học” -Đó là những kỉ niệm về buổi đầu đi học của Tôi nên đại từ tôi và các từ ngữ biểu thị ý nghĩa đi học được lặp lại nhiều lần -Các câu văn đều nhắc tới những kỉ niệm trong sáng và đẹp đẽ ấy +Hàng năm, cứ vào cuối thu… +Tôi quên thế nào được… +Hôm nay tôi đi học……. *Sự thay đổi tâm trạng trong n/v Tôi -Trên đường đi học: +Cảm giác về con đường: quen đi lại lắm lần => thấy lạ, cảnh vật chung quanh đều thay đổi +Thay đổi hành vi: Lội qua sông, thả diều, đi ra đồng nô đùa => đi học, cố làm như một học trò thực thụ -Trên sân trường: +Cảm nhận về ngôi trường: Nhà trường cao ráo, sạch sẽ hơn các nhà khác => xinh xắn, oai nghiêm như đình làng Hòa Ấp… +Cảm giác bỡ ngỡ, lúng túng khi xếp hàng vào lớp -Trong lớp học +Cảm thấy xa mẹ +Cảm giác gần gũi, quyến luyến, gắn bó với bạn bè, mái trường +Trân trọng đón nhận giờ học đầu tiên *Tính thống nhất về chủ đề văn bản là sự nhất quán về ý đồ, ý kiến, cảm xúc của tác giả được thể hiện trong văn bản +Thể hiện ở các phương diện: -Hình thức: nhan đề của văn bản -Nội dung: Mạch lạc (quan hệ giữa các phần của VB), thống nhất, chi tiết (tập trung làm rõ ý kiến, cảm xúc).

<span class='text_page_counter'>(13)</span> GV chốt kiến thức bằng ghi nhớ => yêu cầu HS đọc chậm GV: yêu cầu HS đọc- phân tích tính thống nhất của chủ đề văn bản “Rừng cọ quê tôi” -VB trên viết về đối tượng nào? -Thứ tự của việc trình bày? Có thể thay thế, thay đổi trật tự đó được ko? Vì sao? HS: Thảo luận, làm bài GV: Hai câu văn biểu cảm trực tiếp nói lên tình cảm gì của tác giả? Chủ để của VB là gì? HS: Trả lời GV: Yêu cầu HS làm bài tập 2 GV: Hướng dẫn làm bài tập 3 HS: Thảo luận nhóm. GV đặt câu hỏi củng cố kiến thức HS: trả lời. Tuần 2- Tiết 5. -Đối tượng: Xoay quanh nhân vật chính 3.Ghi nhớ: SGK Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập III.Luyện tập 1.Bài tập 1: -Đối tượng: Rừng cọ quê tôi -Các đoạn: +giới thiệu rừng cọ +Tả cây cọ +Tác dụng của cây cọ +tình cảm gắn bó với cây cọ  ko nên thay đổi Câu văn: “Chẳng nơi nào đẹp như sông Thao quê thôi, rừng cọ trập trùng”; “Người sông Thao đi đâu rồi cũng nhớ về rừng cọ quê mình”  +Rừng cọ là vẻ đẹp của vùng Sông Thao +Tình mến quê nhà của người Sông Thao 2.Bài tập 2: Loại bỏ b, đ 3.Bài tập 3: a.Cứ mỗi độ thu về…… náo nức… b.Cảm thấy con đường ….thay đổi c.Muốn thử sức… d.Cảm thấy ngôi trường Hoạt động 4: Củng cố- Hướng dẫn về nhà 1.Củng cố: -Em hiểu thế nào là chủ đề văn bản -Tính thống nhất của chủ đề văn bản thể hiện như thế nào? 2.Hướng dẫn về nhà: -Làm BT 4 -Soạn bài: Trong lòng mẹ +Tóm tắt đoạn trích +Viết đoạn văn PBCN về tình cảm của bé Hồng với mẹ.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> Ngày soạn: 10.09.2007. TRONG LÒNG MẸ (Trích: Những ngày thơ ấu – Nguyên Hồng) A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS -Hiểu được tình cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của n/v bé Hồng, cảm nhận được tình yêu thương mãnh liệt của chú bé đối với mẹ -Bước đầu hiểu được về văn hồi kí và đặc sắc của thể văn qua ngòi bút Nguyên Hồng thấm đượm chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền cảm B-Chuẩn bị của Thầy và Trò 1.GV: Tư liệu về Nguyên Hồng: hình ảnh, tác phẩm: Những ngày thơ ấu 2.HS: Soạn, chuẩn bị bài C-Tiến trình tổ chức hoạt động dạy – học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ -VB “tôi đi học” được viết theo phương thức biểu đạt nào? (tự sự- miêu tả- biểu cảm) -Phân tích diễn biến tâm trạng cảm xúc của n/v Tôi trong buổi tựu trường đầu tiên (trên đường đến trường –trên sân trường – vào lớp học) -Phân tích một hình ảnh so sánh => chất trữ tình ngọt ngào, nhẹ nhàng của kỉ niệm và cảm xúc 2.Giới thiệu bài mới Ai cũng có một tuổi thơ của mình. Có những tuổi thơ đắng cay dữ dội và cũng có những tuổi thơ ngọt ngào, êm đềm. “Những ngày thơ ấu” của Nguyên Hồng đã được kể, tả lại, nhớ lại với những “Rung động cực điểm của một linh hồn trẻ dại” (Thạch Lam) và thấm đẫm tình yêu thương- tình yêu mẹ của bé Hồng Hoạt động của Thầy và Trò GV: Trình bày những hiểu biết của em về Nguyên Hồng và “Những ngày thơ ấu” HS: Tham khảo, so sánh, trình bày GV giới thiệu thêm: Do hoàn cảnh sống của mình mà Nguyên Hồng sớm thấm thía với nỗi cơ cực, gần gũi với những người lao động cùng khổ, lớp người dưới đáy xã hội. Viết về những n/v ấy, ông bộc lộ lòng yêu thương sâu sắc, mãnh liệt, lòng trân trọng những vẻ đẹp đáng quí:”Những ngày thơ ấu”. Từ cảnh ngộ và tâm sự của chú bé Hồng- nhân vật chính – Tác giả còn cho. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: I.Đọc –hiểu VB 1.Tác giả- tác phẩm *Nguyên Hồng (1918-1982) – Nhà văn của phụ nữ và trẻ em, của những người lao động cùng khổ -Phẩm chât văn xuôi giàu chất trữ tình, dạt dào cảm xúc thiết tha và chân thành *”Những ngày thơ ấu” là tập hồi kí viết về tuổi thơ đầy cay đắng của tác giả. Gồm 9 chương *Trong lòng mẹ - trích chương 4 của tác.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> thấy bộ mặt lạnh lùng của xã hội chỉ trọng đồng tiền, đầy những thành kiến cổ hủ, thói nhỏ nhen, độc ác. phẩm. GV: Gọi HS lên đọc toàn bộ văn bản HS: đọc diễn cảm. 2.Đọc- tìm hiểu chú thích -Đọc chậm, tình cảm -Chú ý lời văn của nhân vật cho phù hợp (bà cô, Hồng) -Lưu ý chú thích 5,8,12,13,17 3.Bố cục 2 phần Phần 1: từ đầu => người ta hỏi chứ: cuộc đối thoại giữa người cô cay độc và bé Hồng Phần 2: Còn lại : cuộc gặp gỡ bất ngờ, tình yêu thương mẹ của bé Hồng khi gặp mẹ II. Phân tích văn bản 1.N/v người cô trong cuộc đối thoại với bé Hồng *Cảnh ngộ của Hồng: -Bố chết -Mẹ bỏ đi tha hương cầu thực -Sống cô đơn trong sự ghẻ lạnh của họ nội giàu có -Cô: Cười hỏi bé Hồng (ko phải quan tâm, lo lắng cho cháu) => cái cười nhạo báng, rất kịch, đầy tâm địa -Mục đích: gieo rắc vào đầu bé Hồng để bé khinh miệt, căm ghét và ruồng rẫy mẹ Hồng: cười, không đáp => đáp lại thông minh khẳng định đến cuối năm mẹ về , trong lòng đau đớn -Cười hỏi Nhận ra => độc ác  không đáp -Giọng vẫn ngọt, -Đáp lại TM, lòng mứt long lanh, đau đớn nhìn chằm chặp -Vỗ vai cười nói -Nỗi đau đớn “em bé” tăng lên =>toan tính độc ác -Vẫn cười kể các -Cười dài trong chuyện tiếng khóc giận => độc ác, tàn dữ nhẫn. GV: Đoạn trích được chia làm mấy phần? ND từng phần? HS: Suy nghĩ, trả lời. GV: Mở đầu đoạn trích, qua giọng văn giản dị và tự nhiên, người đọc có thể nhận ra ngay cảnh ngộ “tôi đã bỏ cái khăn tang” => cảnh ngộ thương tâm- thời gian xảy ra câu chuyện và hoàn cảnh sống của người mẹ” HS: đọc đoạn 1 GV: Trong cuộc đối thoại, người cô hiện lên như thế nào? +Cái “cười hỏi” của bà cô có phải là thân thiện, tình cảm không? Em nhận ra thái độ gì sau điều đó? +Tại sao lại “cười hỏi”? HS: thảo luận, trả lời GV: Bé Hồng đã nhận ra ý nghĩa cay độc trong giọng nói, trên nét mặt khi cười của cô. Ý nghĩa cay độc đó là gì? HS: Trả lời GV đọc “Cô tôi….thăm em be chứ” – có gì thay đổi trong giọng nói, nét mặt của bà cô? GV: chia bảng trình bày về cuộc đối thoại để thấy được thái độ của bà cô cùng nỗi đau của cậu bé phải xa mẹ.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> -Đổi giọng, vỗ vai…=> thay đổi cách làm khổ, định kiến xã hội GV: Qua đối thoại giữa bà cô- bé Hồng em hiểu gì về n/v người cô? HS: suy nghĩ, trình bày. GV: Trong cuộc đối thoại ta thấy bà cô :cười hỏi” đứa cháu cười đáp lại => theo em đây có phải là cái cười thân thiện, quí hóa không? HS: suy nghĩ, trình bày. Tuần 2- Tiết 6. -Ko nói được vì uất ức trươc miếng đòn của bà cô. *Qua cuộc đối thoại bà cô hiện lên rất rõ nét -Lạnh lùng, độc ác, thâm hiểm -Mang định kiến xã hội -Đại diện cho hạng người sống tàn nhẫn làm khô héo tình máu mủ ruột rà Hoạt động 3: Củng cố, hướng dẫn VN 1.Củng cố -Hai cái cười không hề thân thiện, ko phải là tình cảm yêu thương +cô cười: giả dối, tìm cách chia rẽ tình cảm mẹ con của bé Hồng +Hồng cười: cái cười đau khổ, gượng để đối lại những ác ý của bà cô 2.Hướng dẫn về nhà -Tiếp tục phân tích tìm hiểu tình cảm yêu thương mẹ của bé Hồng khi gặp mẹ -CMR: Đoạn trích là “những rung động cực điểm của một linh hồn nhỏ dại”.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Ngày soạn 10.09.2007. TRONG LÒNG MẸ (tiếp) A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS -Tiếp tục phân tích, tìm hiểu văn bản để thấy niềm hạnh phúc vô bờ của bé Hồng khi gặp mẹ -Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ thơ đặc sắc B-Chuẩn bị của GV và HS (như tiết 5) C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ Phân tích hình ảnh bà cô trong cuộc nói chuyện với bé Hồng. PBCN về nhân vật này Đáp án: bà cô – thái độ: cười giả tạo, đóng kịch, tìm mọi cách chia rẽ tình cảm mẹ con Hồng, => là người tàn nhẫn, tâm địa độc ác đại diện cho chế độ phong kiến với những tục lệ, lề thói cổ hủ 2.Giới thiệu bài mới Nếu trong tiết học trước chúng ta được chứng kiến sự độc ác nhẫn tâm của bà cô bé Hồng, phần nào hiểu được bất hạnh, khổ đau và tình yêu thương mẹ của bé thì phần tiếp theo VB sẽ cho ta được cùng xúc động với niềm hạnh phúc bất ngờ của bé Hồng khi được sống trong lòng mẹ Hoạt động của Thầy và Trò GV: yêu cầu HS đọc VB: Càng nhận ra sự thâm độc của bà cô Hồng càng đau đớn, phẫn uất, lòng càng trào lên cảm xúc yêu thương mãnh liệt với người mẹ của mình HS: Đọc đoạn “tưởng đến…. đồng quà”: Giọng chậm, đầy tâm trạng GV: Khi người cô “cười hỏi”, bé Hồng đã sống dậy trong lòng mình hình ảnh người mẹ như thế nào? -Hình ảnh “cúi đầu…” cười đáp lại biểu hiện suy nghĩ gì của bé Hồng? HS: thảo luận, trả lời GV bình: Tâm trạng đau đớn, uất ức của chú bé dâng cao cực độ khi nghe bà cô “tươi cười” kể về tình cảm tội nghiệp của mẹ. Lúc này một ý nghĩ phẫn nộ trào sôi như cơn dông tố trong lòng bé. Tác giả đã thể hiện sự căm tức tột độ cùng ở giây phút đó bằng một câu văn biểu cảm, một hình. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Phân tích văn bản (tiếp) 2.Tình yêu thương mãnh liệt của bé Hồng trong cuộc đối thoại với người cô Thời điểm Tâm trạng -Cô cười hỏi -Lòng bé thắt lại, khóe mắt cay cay => rất thương mẹ -Cô hứa cho tiền -Nước mắt ròng tàu ròng rơi xuống 2 bên mép… cười dài trong tiếng khóc => hiểu, thông cảm cho mẹ trước định kiến xã hội -Bà cô tươi cười -Cổ họng nghẹn kể hoàn cảnh tội ứ, khóc không ra nghiệp của mẹ tiếng, muốn cắn nhai, nghiến những cổ tục.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> ảnh so sánh đặc sắc, ấn tượng và sử dụng những động từ mạnh “cắn-nhai-nghiến” => nằm trong một trường nghĩa đặc tả tâm trạng uất ức, căm giận của n/v HS: tìm đọc câu văn GV: Càng yêu thương mẹ bao nhiêu thì bé Hồng càng khao khát gặp mẹ bấy nhiêu Đọc đoạn: “Mợ ơi…rồi mà” biểu lộ tâm trạng gì? HS: suy nghĩ, trình bày (vội vàng muốn gặp, sợ mẹ đi mất, khao khát). GV: Tác giả so sánh “Nếu người ấy….sa mạc” Em có cảm nhận gì về tâm trạng của bé Hồng qua câu văn trên?. GV: Khi bé Hồng đuổi kịp mẹ, được mẹ kéo lên xe, tâm trạng của bé Hồng ra sao? HS: Đọc “Mẹ tôi đến hết” Trả lời. phong kiến => căn thù những hủ tục, thương mẹ vô cùng -(Phương thức biểu cảm bộc lộ trực tiếp trạng thái tâm hồn đau đớn của bé Hồng) -Phép tương phản 2 tình cảm trái ngược nhau Tình cảm hẹp hòi, tàn nhẫn của người cô >< Tình cảm trong sáng, giàu tình yêu thương của bé Hồng  bật lên tính tàn nhẫn của người cô  Khẳng định tình mẫu tử trong sáng, cao cả của Hồng b)Cảm giác sung sướng, hạnh phúc cực điểm của bé Hồng khi được sống trong lòng mẹ *Khi nhìn thấy mẹ -Đuổi theo, gọi bối rối: Mợ, mợ ơi =>tiếng gọi thể hiện sự cuống quit, mừng tủi, xót xa, đau đớn đầy hi vọng – khao khát tình mẹ, mong muốn được gặp mẹ đang chảy sôi trong tâm hồn non nớt tội nghiệp của Hồng -So sánh: Gặp mẹ - Như người bộ hành gặp dòng nước, bóng cây Không gặp mẹ - Như người bộ hành ngã gục giữa sa mạc  Khao khát cháy bỏng GV bình: Cái hay và hấp dẫn của Nguyên Hồng là ở những hình ảnh so sánh, những giả thiết mà tác giả tự đặt ra để cực tả sự xúc động, tâm trạng trong một tình huống… Cái hay của nó là ở chỗ mới lạ và hết sức phù hợp với việc bộc lộ tâm trạng thất vọng cùng cực, tuyệt vọng của Hồng: Hi vọng tột cùng, tột cùng hạnh phúc, tột cùng đau khổ, thất vọng tột cùng. Đó là phong cách văn chương rất riêng của Nguyên Hồng. *Khi gặp mẹ -Òa lên khóc nức nở =>Mừng, vui, buồn tủi mà hạnh phúc, tức tưởi, mãn nguyện – nhận ra mẹ không còm cõi xác xơ (gương mặt mẹ tươi sáng trong con mắt của người con yêu mẹ).

<span class='text_page_counter'>(19)</span> GV: Dường như tất cả các giác quan của Hồng đều thức dậy và mở ra để tận hưởng cái “êm dịu vô cùng” của người mẹ… ? Đoạn miêu tả cảm giác sung sướng vô bờ dào dạt, miên man được nằm trong lòng mẹ, được cảm nhận bằng tất cả các giác quan đó là giây phút như thế nào với bé. HS: Thảo luận, trình bày GV chốt “Trong lòng mẹ”- bài ca chân thành và cảm động về tình mẫu tử thiêng liêng bất diệt GV: Có ý kiến cho rằng: Đây là đoạn hồi kí chân thực, cảm động thấm đượm chất trữ tình. Ý kiến của em? HS: Thảo luận, trả lời. GV: Em hiểu thế nào là hồi kí? HS: Trình bày -Tên một thể loại -Kể lại chuyện của mình -Là một thể loại của thơ, truyện… GV: Có nhà nghiên cứu nhận định: Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng. Nên hiểu nhận định đó như thế nào? HS: Thảo luận nhóm và trả lời. *Cảm giác sung sướng đến cực điểm của đứa con khi nằm trong lòng mẹ được Nguyên Hồng diễn tả bằng cảm hứng đặc biệt say mê cùng những rung động vô cùng tinh tế “Phải bé lại…” =>biểu cảm trực tiếp => Không gian của ánh sáng, màu sắc của hương thơm vừa lạ vừa gần gũi. => Một thế giới đang bừng nở, hồi sinh, một thế giưới dịu dàng kỉ niệm và ăm ắp tình mẫu tử *Nhân vật bé Hồng: -Là một chú bé chịu nhiều đắng cay -Giàu tình cảm, giàu lòng tự trọng, có tình yêu mẹ cháy bỏng 3.Chất trữ tình thấm đượm trong “Trong lòng mẹ” -Tình huống và nội dung chuyện +Hoàn cảnh đáng thương của bé Hồng +Câu chuyện về người mẹ phải âm thầm chịu đựng những đắng cay, những thành kiến +Lòng yêu thương cùng sự tin cậy mà chú bé dành cho mẹ -Dòng cảm xúc phong phú, chân thực, niềm xót xa tủi nhục, lòng căm giận sâu sắc, quyết liệt, tình yêu thương mẹ nồng nàn tha thiết -Cách thể hiện +Các hình ảnh thể hiện tâm trạng, các so sánh đều gây ấn tượng, giàu sức gợi cảm +Kết hợp nhuần nhuyễn kể, bộc lộc cảm xúc Hoạt động 3: III.Tổng kết ghi nhớ (SGK) 1.Củng cố -Hồi kí: một thể của kí, ở đó người viết kể lại những chuyện, điều chính mình đã trải qua, đã chứng kiến -Vì: + viết nhiều về PN-NĐ => những con người xuất hiện nhiều trong thế giới nhân vật của ông +Dành cho PN và NĐ tấm lòng chan chứa thương yêu và thái độ nâng niu trân trọng +Diễn tả những nỗi cơ cực, tủi nhục mà phụ nữ và nhi đồng phải gánh chịu +Thấu hiểu, trân trọng vẻ đẹp tâm hồn, đức.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> -Em đọc được “Trong lòng mẹ” một con người thế nào qua hình ảnh bé Hồng? HS thảo luận để trả lời. Nhân vật bé Hồng gợi cho người đọc nhiều suy tư về số phận con người. GV hướng dẫn HS soạn bài, học bài. tính cao quí của họ Trong đoạn trích “Trong lòng mẹ” -N/v bé Hồng: bất hạnh, cảm thông yêu thương mẹ sâu sắc +Một thân phận đau khổ nhưng có tình yêu thương và lòng tin bền bỉ, mãnh liệt dành cho mẹ +Đó là một đứa trẻ trong tủi cực, cô đơn luôn khao khát được yêu thương bởi tấm lòng người mẹ Suy tư +Đó là một nạn nhân đáng thương của nghèo đói và cổ tục hẹp hòi +Đó là một số phận đau khổ và bất hanh +Đó là một số phận đau khổ nhưng không hoàn toàn bất hạnh +Đó là một đứa trẻ biết tự vượt lên tủi cực, đau khổ bởi tình yêu trong sáng dành cho mẹ => em cảm nhận theo ý nghĩa nào? ĐA: ý 4 -N/v người mẹ: Người phụ nữ gặp bao bất hạnh đắng cay 2.HDVN -Đọc, tìm hiểu câu hỏi 1, 2 bài Trường từ vựng -Soạn bài “tức nước vỡ bờ” +Tìm đọc tác phẩm “tắt đèn”, tóm tắt truyện +Giới thiệu vài nét về tác giả NTT – Giá trị nội dung và NT của tác phẩm tắt đèn.

<span class='text_page_counter'>(21)</span> Tuần 2- Tiết 7 Ngày soạn: 11.09.05. TRƯỜNG TỪ VỰNG A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS -Hiểu rõ thế nào là trường từ vựng. Biết xác lập những trường từ vựng đơn giản -Bước đầu hiểu được mối liên quan giữa trường từ vựng với các hiện tượng ngôn ngữ đã học như đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa… Giúp ích cho việc học văn, làm văn B-Chuẩn bị của GV-HS 1.GV: Tư liệu dạy – hệ thống bài tập 2. HS: Soạn bài C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ -Trình bày cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ, cho ví dụ -Chữa bài tập – vẽ sơ đồ a) Hoa > hoa hồng, hoa cúc, hoa đồng tiền > hồng bạch, hồng vàng, cúc trắng, cúc tím… b) Chim > chim sáo, chim sẻ > sáo đen, sẻ quạt 2.Giới thiệu bài mới Hoạt động của Thầy và Trò GV yêu cầu HS đọc VD, trả lời câu hỏi -Các từ in đậm có cùng chỉ một đối tượng không? -Các từ đó có những nét chung nào? HS: suy nghĩ, trả lời GV chốt: cơ sở để hình thành trường là đặc điểm chung về nghĩa Vậy thế nào là trường từ vựng? Cho ví dụ? HS: Trả lời, cho ví dụ GV: Yêu cầu tìm trường từ vựng +Dụng cụ nấu ăn +Chỉ số lượng HS: Tiến hành theo nhóm GV đưa ra bài tập yêu cầu HS làm nhanh C1: Tìm trường từ vựng chỉ các dạng thức của tiếng khóc trong câu văn. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới I.Thế nào là trường từ vựng 1.Ví dụ: SGK 2.Nhận xét: -Các từ: Mặt, mắt, da, gò má… => chỉ bộ phận cơ thể con người => Trường từ vựng 3.Ghi nhớ (SGK) Trường từ vựng là tập hợp của những từ ít nhất có một nét nghĩa chung VD: Dụng cụ nấu ăn: nồi, niêu, xoong, chảo,… Số lượng: trăm, chục, đơn vị,… Đáp án: C1: Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi òa lên khóc rồi cứ thế nức nở. Mẹ tôi.

<span class='text_page_counter'>(22)</span> C2: Nét nghĩa chung của nhóm từ: cao, thấp, lùn… HS: Suy nghĩ, giải quyết GV: đọc VDa: em thấy cần lưu ý gì về trường từ vựng? HS: đọc VD, trả lời GV: cho HS tìm trường từ vựng của những nét nghĩa chung đó ? Hãy xác định từ loại DT, ĐT, TT trong VDa (Trg 21) => KL về một từ loại trong một trường từ vựng ? Có bạn cho rằng một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng? Ý kiến của em? HS: Đọc, xác định, thảo luận nhóm, trả lời GV chốt kiến thức (c). GV yêu cầu HS quan sát VD(22): Những từ in đậm đang được dùng để chỉ người hay vật? HS trả lời (chuyển từ trường từ vựng “người” sang trường từ vựng “thú vật” để nhân hóa) GV yêu cầu HS làm BT1, BT2 HS giải quyết bài tập theo nhóm, bàn. ? Các từ in đậm thuộc trường từ vựng nào? Xếp các từ mũi, nghe, tai, thính, điếc, thơm, rõ Yêu cầu làm BT5: Tìm các trường từ vựng của mỗi từ sau. cũng sụt sùi theo (Nguyên Hồng)  Khóc: nức nở, sụt sùi, òa C2: Cao, thấp, lùn: những từ chỉ hình dáng con người 4.Lưu ý: a)Một trường từ vựng có thể có nhiều trường từ vựng nhỏ Hoạt động của con người +Hoạt động trí tuệ +Hoạt động của giác quan +Hoạt động tác động đến đối tượng b)Một trường từ vựng có thể bao gồm các từ ngữ khác nhau về từ loại c)Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ có thể thuộc nhiều nhóm từ vựng khác nhau VD: -Lành: +trường từ vựng chỉ tính chất con người, cùng trường với hiền, hiền hậu, ác, độc ác,… +trường từ vựng chỉ tính chất sự vật, cùng trường với: nguyên vẹn, mẻ, vỡ, rách,… +trường từ vựng chỉ tính chất món ăn, cùng trường với: bổ, bổ dưỡng, độc… d)Chuyển trường từ vựng => tăng tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt Hoạt động 3: Luyện tập III.Luyện tập 1.Bài tập 1: Trường từ vựng “người ruột thịt”: thầy, mợ, cha, em, cô, cháu… 2.Bài tập 2: a)Dụng cụ đánh bắt thủy sản b)Dụng cụ để đựng c)Hoạt động của chân d)Trạng thái tâm lí e)Tính cách g)Dụng cụ để viết 3.Bài tập 3 => Thái độ của con người 4. Bài tập 4 -Khứu giác: Mùi, thơm, điếc, thính -Thính giác: Tai, nghe, điếc, rõ, thính 5. Bài tập 5: -Lưỡi => dụng cụ đánh bắt thủy sản: đó,.

<span class='text_page_counter'>(23)</span> HS: giải quyết bài tập. ? Trong đoạn thơ sau, tác giả đã chuyển các từ in đậm từ trường từ vựng nào sang trường từ vựng nào?. GV cho trắc nghiệm kiến thức => củng cố kiến thức HS: trả lời, thể hiện sự hiểu biết kiến thức. nơm, cần câu, vó -Lạnh => +Lạnh lùng, thân thiện, nhiệt tình +Rét, nóng, ấm -Tấn công: đánh nhau, tiêu diệt 6.Bài tập 6: -Chiến trường: Chuyển từ trường từ vựng địa bàn lao động sang địa bàn chiến đấu -Vũ khí: Dụng cụ lao động => vũ khí chiến đấu -Chiến sí: Người lao động => người chiến đấu Hoạt động 4: Củng cố- Hướng dẫn về nhà 1.Củng cố: -Thế nào là trường từ vựng -Lưu ý trong kiến thức? Tại sao? 2.HDVN -Làm BT7 -Viết một đoạn văn sử dụng trường từ vựng cho môn thể thao mà em yêu thích VD: Cầu lông, vợt, quả - Bóng bàn *Soạn bài: Bố cục văn bản – trả lời ccs câu hỏi tìm hiểu văn bản “Người thầy đạo cao đức trọng”.

<span class='text_page_counter'>(24)</span> Tuần 2- Tiết 8 Ngày soạn: 14.09.2007. BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS -Nắm bắt được bố cục văn bản, đặc biệt là cách sắp xếp các nội dung trong phần thân bài -Biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng và nhận thức của người đọc B-Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1.GV: Soạn bài, hệ thống bài tập, phô tô 2.HS: Soạn bài tìm hiểu VB: Người thầy đạo cao đức trọng (T24) “trong lòng mẹ” (T25) C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ: Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của VB? Chữa bài tập 3 Đáp án: ý c, g lạc chủ đề Ý b, e diễn đạt chưa tốt 2.Bài mới: Mỗi VB thường có 3 phần Mở bài, thân bài, kết bài, có chức năng và nhiệm vụ cụ thể. Bài học hôm nay giúp ta ôn tập KT và đi sâu tìm hiểu cách sắp xếp tổ chức nội dung phần thân bài, phần chính của VB Hoạt động của Thầy và Trò GV: yêu cầu HS đọc văn bản và trả lời các câu hỏi HS: Trả lời các câu hỏi tìm hiểu kiến thức ? VB được chia làm mấy phần? ND từng phần Cho biết nhiệm vụ từng phần. Gv chốt kiến thức. Nội dung hoạt động Họat động 2: Hình thành kiến thức mới I.Bố cục của VB 1.VB mẫu: Người thầy đạo cao đức trọng 2.Nhận xét: *Đầu đề: “Người thầy” đã phản ánh đầy đủ mà hàm súc đối tượng, nhân vật và mục đích của chủ đề Vb -Mở bài: (Ông Chu Văn An => danh lợi) Nêu đối tượng và vấn đề một cách cụ thể Đối tượng VĐ1 VĐ2 Ông CVAn đời Giỏi Tính tình Trần là một cứng cỏi, Thầy giáo ko màng (Người thầy) (đạo cao) danh lợi (đức trọng) *Bài văn nêu gương một người thầy ở phương diện Tài – Đức -Phần thân bài (Học trò => Vào thăm): Thực hiện 2 VD đã nêu ở MB theo lối trình.

<span class='text_page_counter'>(25)</span> GV: Em có nhận xét gì về ND của 2 đoạn văn TB? HS: trả lời. GV: em hãy nhận xét về mối quan hệ giữa các phần trong VB HS: thảo luận, trả lời Vậy, thế nào là bố cục của VB? Gv dẫn dắt: Trong 3 phần của VB, phần thân bài là phần phức tạp nhất, được tổ chức thành nhiều kiểu khác nhau -Yêu cầu HS xem lại VB “Tôi đi học” VB kể về sự việc nào? Được sắp xếp như thế nào? HS: Đọc lại VB, trả lời câu hỏi. GV: Phân tích diễn biến tâm trạng của bé hồng trong đoạn trích HS: Theo dõi, trả lời. GV: Khi tả người, con vật, … em sẽ lần lượt miêu tả theo trình tự nào? Hãy kể một số trình tự thường gặp mà em biết HS: thảo luận nhóm, trả lời GV: Từ kết quả trên cho HS thảo luận -Việc sắp xếp ND phần thân bài phụ thuộc vào yếu tố nào? -Các ý trong phần thân bài được sắp xếp theo trình tự nào? HS: thảo luận GV: chốt kiến thức mục GN. bày sự việc +Chuyện về thầy CVA khi làm quan +Chuyện về thầy CVA khi từ quan  ND của 2 đoạn bổ sung cho nhau để cho ta thấy Tài – Đức toàn vẹn trước sau như một của thầy CVA -Phần KB (Khi ông mất => Thăng Long) +Một người tài đức ai cũng kính mến +Tài cao, đức trọng của ông còn lưu lại ngay cả sau khi ông mất *Các phần luôn gắn bó chặt chẽ với nhau, phần trước là tiền đề cho phần sau, phần sau là sự tiếp nối phần trước, các phần đều tập trung làm rõ chủ đề của VB 3.Ghi nhớ (SGK) II.Cách bố trí, sắp xếp ND phần thân bài của VB 1.Tìm hiểu ngữ liệu: -VB: Tôi đi học –VB “Trong lòng mẹ” 2.Nhận xét -VB “Tôi đi học”: những kỉ niệm buổi tựu trường +Sắp xếp theo sự hồi tưởng những kỉ niệm buổi tựu trường đầu tiên của nhân vật tôi. Cảm xúc được sắp xếp theo trình tự thời gian +Sắp xếp theo sự liên tưởng đối lập những cảm xúc cùng một đối tượng: trước đấy và buổi tựu trường đầu tiên -VB “Trong lòng mẹ” +Tình thương mẹ và thái độ căm ghét cực độ những cổ tục đã đầy đọa mẹ mình khi nghe bà cô cố tình bịa chuyện nói xấu mẹ +Niềm vui sướng cực độ của cậu bé Hồng khi được ở trong lòng mẹ -Tả người, vật… +Có thể sắp xếp theo thứ tự không gian (tả phong cảnh) +Chỉnh thể - bộ phận: tả người, vật, con vật +Tình cảm, cảm xúc: tả người. 3.Ghi nhớ: SGK.

<span class='text_page_counter'>(26)</span> Hướng dẫn HS làm BT1: Phân tích cách trình bày ý trong các VB sau HS: làm bài. GV yêu cầu HS làm BT3: theo em, cách sắp xếp như vậy hợp lí chưa? Nếu chưa hãy sửa lại cho hợp lí HS làm bài. GV hướng dẫn HS củng cố kiến thức, làm BTVN. Hoạt động 3 III.Luyện tập Bài tập 1 a)Trình bày ý theo thứ tự không gian: Nhìn xa => gần, đến tận nơi => đi xa dần b)Trình bày ý theo thứ tự thời gian: về chiều lúc hoàng hôn c)Hai luận cứ được sắp xếp theo tầm quan trọng của chúng đối với luận điểm cần chứng minh +Luận chứng về lời bàn trên +Phát triển lời bàn Bài tập 3: Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ: “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn” a.Giải thích câu tục ngữ -Vế 1: đi một ngày đàng -Vế 2: Học một sàng khôn =>Nghĩa đen và nghĩa bong b.Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ -Những người thường xuyên chịu khó hòa mình vào đời sống sẽ nắm chắc tình hình, học hỏi nhiều điều bổ ích -Trong thời xưa: Các lãnh tụ đi tìm đường cứu nước -Trong thời kì đổi mới: Nhờ giao lưu, học hỏi có được công nghệ tiên tiến… Hoạt động 4: Củng cố dặn dò về nhà 1.Củng cố -Bố cục của VB 2.Về nhà- làm bài tập 2: lập dàn ý, viết đoạn văn - Chuẩn bị: +Viết bài số 1 văn tự sự +Liên kết các đoạn văn trong văn bản (ND-HT).

<span class='text_page_counter'>(27)</span> Tuần 3- Tiết 9 Ngày soạn: 17.09.2007. BÀI 3: TỨC NƯỚC VỠ BỜ (Trích: Tắt đèn – Ngô Tất Tố) A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS -Qua đoạn trích thấy được bộ mặt tàn ác, bất nhân của XHPK đương thời và tình cảnh đau thương của người nông dân cùng khổ trong XH ấy -Cảm nhận, hiểu được qui luật của hiện thực: Có áp bức, có đấu tranh -Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của người phụ nữ nông dân -Thấy được nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của Ngô Tất Tố B-Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: Truyện “Tắt đèn” –soạn giáo án- hệ thống bài tập trắc nghiệm 2.HS: Tìm hiểu tác phẩm “Tắt đèn” – đoạn trích C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học Hoạt động 1: 1.Kiểm tra bài cũ -Hãy phân tích niềm hạnh phúc tột cùng của bé Hồng khi gặp mẹ -“Trong lòng mẹ” cũng như “Tôi đi học” là những áng văn tự sự đậm chất trữ tình được toát lên từ: a.Tâm trạng của nhân vật chính b.Cảnh thiên nhiên thơ mộng c.Tình huống truyện d.Ngôn ngữ giàu hình ảnh, giàu biểu cảm 2.Bài mới: Nếu “Trong lòng mẹ” giúp ta cảm nhận tình yêu thương vô bờ bến của bé Hồng với mẹ mình thì bằng những trang viết chân thực đậm chất hiện thực, Ngô Tất Tố giúp ta hiểu rõ hơn về nỗi khổ của người nông dân trong xã hội phong kiến qua đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” Họat động của Thầy và Trò GV yêu cầu HS tìm hiểu về tác giả, tác phẩm HS đọc chú thích, trả lời Nêu những nét cơ bản về cuộc đời, sự nghiệp của NTT. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: I.Đọc, hiểu VB 1.Giới thiệu tác giả, tác phẩm a.Tác giả Ngô Tất Tố (1893-1954) là một trong những nhà văn xuất sắc nhất của trào lưu văn học hiện thực trước CMT8 -Là một “tay ngôn luận xuất sắc nhất trong đám nhà nho” về hoạt động báo chí (VTP) -Về sáng tác VH: Ông là cây bút phóng sự và là nhà TT nổi tiếng được coi là ‘Nhà văn.

<span class='text_page_counter'>(28)</span> Hiểu biết về tác phẩm “Tắt đèn” và đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” HS thảo luận, trình bày “Tắt đèn” là một bức tranh thu nhỏ về nông thôn VN trước CMT8 đồng thời cũng là bản án đanh thép đối với trật tự xã hội tàn bạo. GV yêu cầu HS đọc, tóm tắt đoạn trích HS: lần lượt đọc, trả lời. GV: giải thích một số từ cũ: Sưu, cai lệ, xái, lực điền, hậu cần GV có thể chia đoạn trích làm mấy phần? HS: Suy nghĩ trả lời. GV dẫn dắt: Toàn bộ ND của đoạn trích kể về buổi sáng ở nhà chị Dậu, anh Dậu vừa tỉnh lại… -Theo em tình thế của chị Dậu lúc này là gì? HS: trả lời. GV chốt: Tất cả các vấn đề đối với chị Dậu lúc này là làm sao bảo vệ được chồng đang trong tình thế nguy ngập ?Khi kể về sự việc chị Dậu chăm sóc người chồng giữa vụ sưu thuế, tác giả dùng biện pháp tương phản? Em hãy chỉ ra BPNT này? Tác dụng? HS: Thảo luận, trình bày. của nông dân”. Chuyên viết về nông thôn b.Tác phẩm “Tắt đèn”- Đoạn trích -“Tắt đèn”: Một thiên tiểu thuyết luận đề xã hội, .. hoàn toàn phụng sự dân quê, một áng văn có thể gọi là kiệt tác, tòng lai chưa từng thấy” (VTP- báo thời vụ 1939) -Tác phẩm tiêu biểu trong sự nghiệm văn học của NTT – Tiêu biểu nhất của trào lưu VHHT trước CMT8 *Đoạn trích “TNVB”: là đỉnh cao của mối xung đột và thể hiện rõ nhất cách nhìn con người trên bình diện giai cấp 2.Đọc và tóm tắt văn bản -Đọc -Tóm tắt: Cảnh buổi sáng ở nhà chị Dậu, bà lão hàng xóm tốt bụng hỏi han, giúp đỡ an ủi chị Dậu chăm sóc anh Dậu ốm yếu vì bị đánh đập. Đúng lúc đó tên cai lệ, người nhà lí trưởng ập tới. Chị đã phản kháng chống lại bọn chúng 3.Bố cục văn bản -2 phần: +Từ đầu => hay không: Chị Dậu chăm sóc chồng +Tiếp -> hết: Chị Dậu khôn ngoan và can đảm đương đầu với bọn tay sai II.Phân tích văn bản 1.Tình thế của gia đình chị Dậu -Vụ thuế đang ở thời điểm gay gắt nhất +Quan sắp về làng đốc thuế +Bọn tay sai hung hăng tróc nã những người chưa nộp thuế bằng cách đánh trói, cùm kẹp -Chị Dậu bán con, bán chó, gánh khoai nộp sưu cho chồng nhưng chưa đủ vì phải nộp cho cả em chồng đã chết từ năm ngoái -> anh Dậu bị thiếu sưu -Anh Dậu đang “ốm đau rề rề” -> nếu lại bị đánh trói lần này?... =>Tình thế đáng thương *Hình ảnh tương phản +Hình ảnh tần tảo dịu hiền, tình cảm gia đình, làng xóm >< Không khí náo động, đe dọa cuộc sống của tiếng trống, mõ thúc sưu =>Làm nổi bật tình cảnh khốn cùng của người dân nghèo – phẩm chất đảm đang, yêu thương chồng của chị Dậu.

<span class='text_page_counter'>(29)</span> GV: Hãy hình dung hình ảnh chị Dậu qua những lời nói của chị đối với chồng HS: Ôn lại kiến thức. Hoạt động 3: Củng cố - Hướng dẫn học tập 1.Củng cố Hình ảnh chị Dậu đảm đang, yêu thương chồng con, dịu dàng, giàu tình cảm -Cháo chin: quạt cho chóng nguội -Rón rén bưng đến chỗ chồng –chờ xem chồng ăn có ngon miệng không Đây là hình ảnh tiêu biểu về phẩm chất tốt đẹp của người PN VN – Vẻ đẹp đó còn được bộc lộc rõ hơn ở phần sau 2.Hướng dấn -Đọc tiếp VB -Tiếp tục phân tích nhân vật cai lệ - người nhà lí trưởng và tinh thần phản kháng của chị Dậu -Hiểu thế nào về tục ngữ “Có áp bức – có đấu tranh” qua đoạn trích tức nước vỡ bờ.

<span class='text_page_counter'>(30)</span> Tuần 3- Tiết 19 Ngày soạn: 17.09.2007. TỨC NƯỚC VỠ BỜ (tiếp) A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS tiếp tục phân tích văn bản, nắm vững giá trị ND-NT của đoạn trích B-Chuẩn bị: như T9 C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ -Nêu những hiểu biết về tác giả- NTT- tác phẩm “Tắt đèn” -Tình thế của gia đình chị Dậu thật đáng thương, hãy phân tích 2.Bài mới: Trong tiết học trước chúng ta đã hiểu tình thế đáng thương của gia đình chị Dậu. Tiết học này ta sẽ tìm hiểu tiếp để thấy được bộ mặt của chế độ PK độc ác qua hình ảnh tên cai lệ, người nhà lí trưởng và những hành động phản kháng của chị Dậu Hoạt động của Thầy và Trò GV: Em hiểu gì về cai lệ? Hẵn có mặt ở làng Đông Xá với vai trò gì? Nghề nghiệp? chuyên môn? HS: Trình bày GV: Ngòi bút hiện thực của NTT tiếp tục khắc họa nhân vật này bằng những chi tiết điển hình nào? HS: tìm dẫn chứng, trả lời. GV: Em có nhận xét gì về NT khắc họa nhân vật của tác giả, có thể hiểu gì về bản. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: II.Phân tích VB (Tiếp) 2.Nhân vật cai lệ -Nghề nghiệp: Tay sai (chức thấp nhất trong hệ thống quân đội thời phong kiến) -chuyên môn: đánh trói, đàn áp người một cách chuyên nghiệp (Ở làng ĐXá, cai lệ được coi là tên tay sai đắc lực của quan phủ giúp bọn lí dịch tróc nã những người nghèo chưa nộp tiền sưu thuế) -Ngôn ngữ: hét, quát, hầm hè… Đó là tiếng của thú dữ chứ không phải tiếng người -Hành động: +Trợn ngược hai mắt từ chối đề nghị của chị Dậu +Giật phắt cái thừng trong tay chạy sầm sập trói anh Dậu +Bịch vào ngực chị Dậu –tát vào mặt chị, nhảy vào trói anh Dậu  bản chất tàn bạo không một chút nhân tính *NT: kết hợp các chi tiết điển hình về bộ dạng, lời nói, hành động để khắc họa nhân.

<span class='text_page_counter'>(31)</span> chất của XH cũ từ hình ảnh cai lệ HS: Thảo luận, trình bày GV chốt: chỉ xuất hiện trong đoạn văn ngắn nhưng nhân vật tên cai lệ được khắc họa hết sức nổi bật, sống động, có giá trị điển hình rõ rệt => tên cai lệ mang tính chất dã thú đó là một trong những hiện thân sinh động của trật tự xã hội phong kiến đương thời -HS đọc đoạn tiếp GV dẫn dắt: Truyện “Tắt đèn” còn tạo dựng được hình ảnh chân thực về người PNND với bản chất tốt đẹp. N/v chị Dậu được tác giả khắc họa như thế nào trong đoạn này? -Tại sao chị phải van xin? HS: Trình bày GV: Vả lại kinh nghiệm từ lâu đời đã thành bản năng của người nông dân thấp cổ, bé họng biết rõ thân phận của mình, cùng với bản tính mộc mạc, nhẫn nhục nên chị chỉ biết van xin cố khơi gợi lòng từ tâm và lương tri của “ông cai” nhưng đến khi tên cai lệ đáp lại chị bằng nhứng quả bịch tát rồi cứ thế xông đến trói anh Dậu -> chị Dậu “hình như tức quá” không chịu được ? Có gì thay đổi trong cách xưng hô của chị Dậu? Ý nghĩa HS: Thảo luận, trả lời GV: Đến khi tên cai lệ dã thú ấy vẫn không thèm trả lời, tát, đá, nhảy vào cạnh anh Dậu. Hãy chứng minh nhận xét của Vũ Ngọc Phan: “Cái đoạn chị Dậu đánh nhau với tên cai lệ là một đoạn tuyệt hay” Phân tích sự chuyển đổi thái độ của chị chi tiết, hành động nào của chị khiến em đồng tình và thú vị nhất? HS: Theo dõi SGK, trả lời GV bình: Đoạn văn đặc biệt sống động và toát lên không khí hào hứng “làm cho độc giả hả hê một chút sau khi đọc những trang rất buồn thảm” (VNPhan) Em có suy nghĩ gì về những lời nói của chị Dậu với chồng lúc đó HS: thảo luận, trình bày GV bình: Lời nói mới rắn rỏi, khỏe khoắn làm sao! Người PNND ấy dám chấp nhận. vật =>-Một XH đầy rẫy bất công, tàn ác -Một XH có thể reo tai họa xuống người dân lương thiện bất kì lúc nào -Một XH tồn tại trên cơ sở của các lí lẽ và hành động bạo ngược. 3.Hành động phản kháng của chị Dậu -Ban đầu: Cố tha thiết van xin -> Bọn tay sai hung hãn đang nhân danh “phép nước”, “người nhà nước” để ra tay, còn chồng chị chỉ là kẻ cùng đinh đang “có tội” -Trước sự đểu giả và tàn bạo của cai lệ, chị “liều mạng cự lại” +Cự lại bằng lí lẽ: Đấu lí “chồng tôi đau ốm…hành hạ” ->cái lí đương nhiên tối thiểu của con người theo đạo lí làm người Cách xưng hô: Cháu- ông -> kẻ bề dưới nhẫn nhục ->Tôi – ông -> tư thế ngang hàng +Cự lại bằng hành động: Đấu lực ->thể hiện sự căm giận cao độ “tức nước vỡ bờ” Xưng hô: Bà – mày: Thách thức, bất chấp Hành động: Túm cổ tên cai lệ “lẻo nghẻo” ấn dúi ra cửa -> thảm hại, hài hước Giằng co vật lộn với người nhà lí trưởngtúm lửng cho một cái ngã nhào ra thềm -> thảm hại tơi tả Với bản chất tự nhiên vừa yêu thương vừa căm giận, sóng nước đã nổi lên, tràn bờ: Chị Dậu vừa ra tay đã nhanh chóng biến những tên tay sai hung hãn vũ khí đầy mình thành những kẻ thâm bại, tơi tả. Lúc đầu chúng hùng hổ bao nhiêu thì giờ đây chúng thảm bại, hài hước bấy nhiêu -Lời nói của chị Dậu: Thà ngồi tù. Để chúng nó làm tình làm tội mãi. Tôi không chịu được -> Tinh thần phản kháng tiềm tàng mãnh liệt.

<span class='text_page_counter'>(32)</span> rồi thách thức tất cả -> tiếng nói của tầng lớp bị áp bức => chân lí muôn đời (NTuân: Trên cái tối trời tối đất của đồng lúa ngày xưa hiện lên sừng sững một chân dung lạc quan) GV: Do đâu mà chị Dậu có sức mạnh phản kháng như vậy? HS trao đổi thảo luận nhóm (căm giận… coi thường…..thương chồng……?) GV: Em có ý kiến gì về nhận xét của NTuân “NTT xui người nông dân nổi loạn”. GV: Hãy chỉ ra những nét đặc sắc về NT HS trình bày, GV chốt KT. GV: Qua đoạn trích, em hiểu gì về XHPK, hình ảnh người phụ nữ. GV yêu cầu HS đọc phân vai đoạn trích HS: nhập vai đọc diễn cảm. Ngôn ngữ: Từ yêu thương -> căm thù, phản kháng -> sức mạnh của tình yêu thương *Chị Dậu vùng lên chống lại bọn tay sai -> tự phát, bột phát -> chân lí: có áp bức, có đấu tranh Hoạt động 3: Tổng kết III.Tổng kết -NT: Khắc họa nhân vật rõ nét: Chị Dậu – Cai lệ +Ngòi bút linh hoạt, sống động +Ngôn ngữ kể chuyện, miêu tả, đối thoại đặc sắc -ND: +Bộ mặt tàn ác, bất nhân của XHPK +Vẻ đẹp tâm hồn, sức sống tiềm tàng của người phụ nữ Ghi nhớ: SGK Hoạt động 4: Củng cố- HDVN 1.Luyện tập Đọc diễn cảm bằng phân vai đoạn trích 2.Củng cố Nhan đề “Tức nước vỡ bờ”: có áp bức thì có đấu tranh 3.HDVN -CN về n/v chị Dậu -Tập diễn lại đoạn trích bằng kịch bản biểu diễn -Vẽ tranh minh họa cho đoạn trích VD: hình ảnh chị Dậu chiến thắng bạo tàn Sự thảm hại tơi tả đến buồn cười của cai lệ và người nhà lí trưởng -Soạn bài: Lão Hạc +Tìm hiểu Tác giả Nam Cao – NT truyện ngắn của ông +Tóm tắt VB Lão Hạc -Chuẩn bị giấy bút làm bài KTTLV: Bài viết số 1: văn tự sự.

<span class='text_page_counter'>(33)</span> Tuần 3- Tiết 10 Ngày soạn: 22.09.2007. XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS -Hiểu được khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn -Viết được các đoạn văn mạch lạc, đủ sức làm sáng tỏ một nội dung nhất định B-Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: Chuẩn bị đoạn văn mấu- đèn chiếu 2.HS: chuẩn bị soạn các bài tập C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ -Chủ đề của VB -Bố cục và nhiệm vụ từng phần của bố cục VB. Chữa bài tập viết đoạn 2.Giới thiệu bài mới: Để có một văn bản cần một khâu vô cùng quan trọng, đó là xây dựng văn bản. Cách XD đoạn văn như thế nào chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học Hoạt động của Thầy và Trò GV yêu cầu HS đọc VB, VB trên gồm mấy ý? Mỗi ý được trình bày như thế nào? HS: đọc VB, trả lời câu hỏi ? Căn cứ vào dấu hiệu nào để nhận biết đoạn văn ? Qua ví dụ trên em hiểu như thế nào là một đoạn văn HS: Trả lời k/n GV: Chốt kiến thức ghi nhớ. GV: Gọi HS đọc BT1 trang 36 -> VB được. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 1.Ví dụ: SGK VB: Ngô Tất Tố và tác phẩm Tắt đèn 2.Nhận xét -VB gồm 2 ý: Mỗi ý được trình bày thành một đoạn văn -Căn cứ: chữ cái đầu tiên viết hoa lùi đầu dòng và kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng 3.Ghi nhớ (SGK) Đoạn văn là một đơn vị trực tiếp tạo nên VB +Về hình thức: Viết hoa lùi đầu dòng và có dấu chấm xuống dòng +Về ND: Thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh +Thường có nhiều câu tạo thành Bài tập 1 (Trang 36).

<span class='text_page_counter'>(34)</span> chia thành mấy ý? Mỗi ý được trình bày, diễn đạt bằng mấy đoạn văn HS: làm theo nhóm GV: đọc đoạn văn 1 -> tìm từ ngữ có tác dụng duy trì đối tượng trong đoạn văn và cho biết tác dụng? HS: Đọc – trả lời câu hỏi GV: Yêu cầu HS đọc đoạn văn 2: Tìm ý khái quát của đoạn văn và cho biết ý đó được biểu hiện đầy đủ nhất ở câu nào? Vị trí của câu đó trong đoạn văn HS: Tìm trả lời GV: Qua việc phân tích trên, em hiểu như thế nào là từ ngữ chủ đề? Câu chủ đề.. GV: yêu cầu HS tìm hiểu 3 đoạn văn trong SGK HS: đọc tìm hiểu 3 đoạn văn trong SGK ? Đoạn 1 có câu chủ đề không? Yếu tố nào duy trì đối tượng trong đoạn văn. Quan hệ giữa các câu HS: Trả lời GV: Nhận xét đoạn văn 2, đoạn văn 3 HS: Suy nghĩ trả lời. GV: Từ việc phân tích ví dụ trên em hãy cho biết cách trình bày nội dung trong 1 đoạn văn? HS: Trao đổi, trả lời. -VB chia làm 2 ý -> Mỗi ý 1 đoạn văn +Ý 1: Giới thiệu một thầy đồ lười +Ý 2: Tình huống gây cười. Thầy đồ lười => bật lên tiếng cười phê phán II.Từ ngữ chủ đề, câu chủ đề của đoạn văn 1.Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề -TN duy trì đối tượng của đoạn văn: Ngô Tất Tố -Các câu trong đoạn văn thuyết minh cho đối tượng này Đoạn văn 2: +Câu nêu ý khái quát: “Tắt đèn” là tác phẩm tiêu biểu nhất của NTT +Đứng ở đầu đoạn văn  Câu chủ đề *Ghi nhớ 2: HS trả lời, kết luận -Từ ngữ chủ đề: là các từ ngữ được dùng làm đề mục họac lặp đi lặp lại nhiều lần nhằm duy trì đối tượng được nói đến trong đoạn văn -Câu chủ đề: +là câu mang ND khái quát, ngắn gọn, thường có đủ hai thành phần chính +đứng đầu hoặc cuối đoạn văn 2.Cách trình bày ND trong đoạn văn a.Ví dụ: Xét ba đoạn văn SGK b.Nhận xét: -ĐV 1: Không có câu chủ đề +yếu tố duy trì đối tượng: NTT +Các ý trình bày bình đẳng -ĐV 2: +Câu 1 -> câu chủ đề: Nêu ý khái quát của toàn đoạn văn +Các câu còn lại làm sáng tỏ, cụ thể hóa ý câu chủ đề -ĐV 3: +Câu chủ đề nằm ở cuối đoạn +Các câu phía trước cụ thể hóa cho ý chính (Đi từ ý chi tiết, cụ thể đến ý khái quát) c.Ghi nhớ 2: Các câu văn trong đoạn có nhiện vụ triển khai và làm sáng tỏ chủ đề của đoạn văn +diễn dịch +qui nạp +tổng phân hợp.

<span class='text_page_counter'>(35)</span> GV yêu cầu HS làm BT2 (SGK): Phân tích cách trình bày ND trong 3 đoạn a, b, c HS: Chia nhóm làm. GV yêu cầu HS làm BT Mỗi nhóm viết đoạn. Nhận xét cách trình bày đoạn văn? HS nhận xét , giáo viên đưa ra các đoạn mẫu. Hoạt động 3: Luyện tập- Củng cố KT III.Luyện tập Bài tập 2 (trang 36) a)Đoạn diễn dịch -Câu CĐ (1) Trần Đăng Khoa rất biết yêu thương -Các câu sau: làm rõ ý câu 1 b)Đoạn song hành -Không có câu chủ đề -Các câu tập trung vào ND: Cảnh vật sau cơn mưa c)Đoạn văn song hành -Không có câu chủ đề -5 câu văn giới thiệu về Nguyên Hồng ở 5 thời điểm khác nhau BT3: VD: Viết đoạn: Giải thích “Thất bại là mẹ của thành công” Câu TN trên có ý nghĩa như thế nào? 6 tiếng trong câu TN có hai từ trái ngược nhau “thất bại”, “thành công” 2 về lại được so sánh bằng từ “và” cùng với nghệ thuật ẩn dụ: coi thất bại là người mẹ của thành công. Mẹ là sự dạy bảo chí tình chí nghĩa, mẹ mong điều tốt cho con. Vậy tại sao ‘thất bại” lại được ví với mẹ? Ví thất bại giúp ta nhìn ra sai sót, chỗ yếu để bổ sung cho hoàn thiện. Từ thất bại ta sẽ rút ra được kinh nghiệm để đi đến chiến thắng, trong cuộc sống con người ta không phải lúc nào cũng đẹp, cái gì cũng thành công song điều quan trọng là phải có nghị lực nhìn vào thất bại ấy mà rút kinh nghiệm, học hỏi, bổ sung cho hoàn thiện vốn hiểu biết của mình thì chắc chắn thành công sẽ đến -Đoạn văn: Diễn dịch +Câu 1: Câu chủ đề +Các câu sau làm rõ câu chủ đề Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà -Làm bài tập: 3,4 -Chuẩn bị giấy kiểm tra.

<span class='text_page_counter'>(36)</span> Tuần 3 – Tiết 11, 12 Ngày soạn: 18.9.2007. VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1- VĂN TỰ SỰ A-Mục tiêu cần đạt -Ôn tập kiểu bài tự sự học ở lớp 6, có kết hợp với kiểu bài biểu cảm đã học ở lớp 7 -Luyện tập, viết đoạn và làm bài văn hoàn chỉnh B- Chuẩn bị của GV và HS -GV: Thống nhất đề trong nhóm -HS: Kiến thức + giấy bút C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Ổn định tổ chức Hoạt động 2: chép đề Hoạt động 3: HS làm bài – GV giám sát Đề bài: HS chọn 1 trong 2 đề sau: Đề 1: Trong cuộc đời mỗi con người, những kỉ niệm tuổi học trò thường được lưu giữ lâu bền trong trí nhớ. Hãy kể lại một kỉ niệm làm em nhớ mãi Đề 2: Người ấy (bạn, thầy, người thân…) sống mãi trong lòng tôi Dàn ý: Đề 1: -ND đề có phần tự do -> HS có thể chọn bất kì một kỉ niệm nào của tuổi thơ -VD: Kỉ niệm về ngày đầu tiên đến trường 1.Kỉ niệm khi ở nhà chuẩn bị đến trường 2.Kỉ niệm trên suốt dọc đường đến trường 3.Kỉ niệm trong buổi lễ khai giảng 4.Kỉ niệm trong lớp, buổi học đầu tiên 5.Kỉ niệm khi kết thúc buổi học Đề 2: Lưu ý +Có thể chọn: “Người ấy” là một người bạn, hoạc một người thầy cô giáo hoạc người thân trong nhà như ông bà, cha mẹ, anh chị em… +”Sống mãi” -> để lại những kỉ niệm sâu sắc, không thể quên. Không nên quan niệm về sống chết hoặc hiểu lầm viết về người đã khuất +Ví dụ có thể chọn viết về bà 1.Một vài nhận xét, lời kể, miêu tả về bà từ hình dáng đến công việc hàng ngày 2.Kỉ niệm khi em mới sinh, bà đã giúp mẹ chăm sóc em (nghe mẹ kể lại) 3.Kỉ niệm khi em mới chập chững biết đi, bà chăm em 4.Kỉ niệm khi em lớn lên và đi học, bà chăm sóc và dạy dỗ em những điều hay lẽ phải.

<span class='text_page_counter'>(37)</span> Hoạt động 4: Thu bài- nhận xét giờ làm bài Hoạt động 5: HD chuẩn bị bài: Soạn bài Từ tượng hình- Từ tượng thanh Tuần 4- Tiết 13 Ngày soạn: 22.09.2007. LÃO HẠC -Nam CaoA-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS -Hiểu được tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quí của Lão Hạc qua đó hiểu thêm về số phận đáng thương và vẻ đẹp tâm hồn đáng trọng của người nông dân VN trước CMT8 -Thấy được lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao (thể hiện chủ yếu qua nhân vật ông giáo). Thương cảm đến xót xa và thật sự trân trọng đối với người nông dân nghèo khổ -Bước đầu thấy được NT truyện ngắn đặc sắc của Nam Cao B-Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: Đọc tài liệu SGK – Truyện Nam Cao- Soạn bài 2.HS: Soạn, tìm đọc tuyển tập truyện ngắn Nam Cao C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy-học Hoạt động 1:Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ -Phân tích quá trình “Tức nước vỡ bờ” của nhân vật chị Dậu qua đoạn trích -Chỉ ra những đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích ĐA: *HS phân tích được nhân vật chị Dậu Từ van xin tha thiết (cháu-ông) đến đấu lí (tôi – ông) và hành động đấu lực (bà-mày) và đã hạ gục tên cai lệ và người nhà lí trưởng -> Hành động tự phát nhưng phản ánh chân lí “có áp bức có đấu tranh” *Nghệ thuật: Khắc họa nhân vật rõ nét – Miêu tả nhân vật linh hoạt, sống động – Ngôn ngữ kể chuyện đặc sắc 2.Giới thiệu bài mới Nếu trong những tiết học trước chúng ta đã biết đến tác giả NTT với tác phẩm “Tắt đèn” và đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” thì hôm nay chúng ta sẽ được làm quen với một tên tuổi tiêu biểu nhất của VHHT trước CMT8. Nhà văn Nam Cao với truyện ngắn “Lão Hạc” Hoạt động của Thầy và Trò GV yêu cầu HS trình bày những hiểu biết về tác giả, tác phẩm HS trình bày. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: I.Đọc, hiểu VB 1.Tác giả Nam Cao (Trần Hữu Trí 19151951) Đại Hoàng- Lí Nhân- Hà Nam.

<span class='text_page_counter'>(38)</span> GV: Nhìn tổng quát “Dù viết về đề tài nào thì vẫn nhằm thể hiện ý tưởng: Nỗi đau đớn trước tình trạng con người vì miếng cơm manh áo mà không sao đứng thẳng lên được, không sao giữ được nhân tính, nhân phẩm (NĐMạnh). GV hướng dẫn HS đọc – chú ý giọng điệu đa dạng biến hóa của tác phẩm – Tóm tắt VB HS: đọc VB- Tóm tắt. GV yêu cầu HS tìm bố cục đoạn trích học Đoạn trích gồm mấy phần? HS tìm, phát biểu. GV: Ở phần đầu truyện ta biết được gì về tình cảnh của Lão Hạc? HS: Tìm hiểu, trả lời. GV: Con trai vì không có tiền cưới vợ, phẫn chí bỏ đi đồn điền cao su -> Lão Hạc hiện lên tự nhiên quá đỗi cứ như thấy thế nào tả thế ấy không hề gia công, sắp đặt gì? Mà chắp nối toàn chuyện không đâu vào đâu: nào đắn đo bán hay không bán con Vàng, nào chuyện ốm đau,… được kể nhân lúc. -Nhà văn hiện thực xuất sắc với những truyện ngắn, truyện dài chân thực viết về người nông dân nghèo đói bị vùi dập và người trí thức nghèo sống mòn mỏi, bế tắc -Sau CMT8 ông sáng tác phục vụ kháng chiến và hi sinh trên đường đi công tác *Tác phẩm “Lão Hạc”: Truyện ngắn hiện thực xuất sắc viết về người nông dân trước CM- những người có số phận đau thương nhưng phẩm chất lại vô cùng cao quí -Đăng báo 1943 2.Đọc- Tóm tắt VB -Tình cảnh của Lão Hạc: Nhà nghèo, vợ đã chết, chỉ còn đứa con trai. Anh con trai lại phẫn chí vì không có tiền cưới vợ, bỏ đi làm phu đồn điền cao su biền biệt, một năm rồi chẳng có tin tức gì -Tình cảm của lão Hạc với con chó vàng: Con chó như người bạn để làm khuây, kỉ vật của đứa con trai -Sự túng quẫn ngày càng đe dọa lão Hạc lúc này: Lão phải bán chó, sau nhờ ông giáo giữ tiền, giữ đất… cuối cùng lão đã tự tử bằng bả chó 3.Bố cục phần trích học: 3 phần +Lão Hạc kể chuyện bán chó và nhờ cậy ông giáo giữ tiền, giữ mảnh vườn +Cuộc sống của lão Hạc sau đó, thái độ của B.Tư và ông giáo khi Lão Hạc xin bả chó +Cái chết của Lão Hạc Hoạt động 3: Phân tích, tìm hiểu VB II.Phân tích văn bản 1.Nhân vật Lão Hạc a.Hoàn cảnh của Lão Hạc -Nhà nghèo, vợ chết sớm, lần hồi làm thuê kiếm sống, gia tài chỉ có một mảnh vườn, một túp lều -Con trai không đủ tiền cưới vợ phẫn chí bỏ đi đồn điền cao su -Lão sống thui thủi một mình với con chó vàng con trai lão để lại trước khi đi -Ốm đau kéo dài, bão, hoa màu mất, thất nghiệp, bao nhiêu tiền dành dụm tiêu gần hết.

<span class='text_page_counter'>(39)</span> hút thuốc lào vặt, thế thôi ?Tình cảm của em trước hoàn cảnh sống của lão Hạc HS: bày tỏ thái độ, tình cảm GV: Qua truyện em thấy tình cảm của Lão Hạc đối với con Vàng như thế nào? HS: Thảo luận GV: Nếu không có con Vàng có lẽ truyện Lão Hạc không thể nào sâu lắng và cảm động đến thế. Dùng một con vật như một lối so sánh để khắc họa chân dung không còn là một thủ pháp xa lạ… ám ảnh hơn cả vẫn là cậu Vàng…con chó Vàng với Lão Hạc có biết bao ý nghĩa. GV: BT trắc nghiệm HS: Chọn đáp án Các phương tiện biểu đạt được sử dụng trong VB A.Tự sự B.Miêu tả C.Tự sự + Miêu tả D.Tự sự + Miêu tả và biểu cảm. =>Tình cảnh nghèo khó, bất hạnh đáng thương b.Diễn biến tâm trạng của Lão Hạc xoay quanh việc bán con Vàng: *con chó Vàng đối với Lão Hạc: -Là một tài sản (Lão Hạc lẩm bẩm qui ra tiền) -Là một vật nuôi (Định lúc cưới thằng con sẽ giết thịt) -Là một kỉ vật (Giữa lão và con) -Là một thành viên trong gia đình (Lão được làm cha, làm ông nội) ->Con chó là một tình tiết đắt giá => xóa nhòa ranh giới giữa người và vật Hoạt động 4: Luyện tập- củng cố- dặn dò 1.Luyện tập củng cố -Phương tiện biểu đạt được sử dụng trong VB Đáp án D -Phân tích để thấy được con chó vàng có một đời sống tình cảm quan trọng trong cuộc đời lão Hạc 2.Chuẩn bị tiếp tiết 14.

<span class='text_page_counter'>(40)</span> Tuần 4-Tiết 14 Ngày soạn: 22.09.2007. LÃO HẠC (tiếp) -Nam CaoA-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS -Tiếp tục phân tích nhân vật Lão Hạc, nhân vật ông giáo để thấy rõ giá trị hiện thực nhân đạo đặc sắc -Tài năng nghệ thuật của Nam Cao: Xây dựng nhân vật có chiều sâu B-Chuẩn bị của GV và HS: như T13 C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy-học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ: Tóm tắt truyện “Lão Hạc” Nhân vật trung tâm của tác phẩm là gì? Vì sao? Đáp án: Nhân vật trung tâm của tác phẩm là Lão Hạc vì câu chuyện xoay quanh quãng đời khốn khó và cái chết của Lão Hạc như tên gọi tác phẩm 2.Giới thiệu bài mới: Trong tiết học trước chúng ta đã hiểu hoàn cảnh sống của Lão HạcÝ nghía của Cậu Vàng với LHạc. Trong tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu diễn biến tâm trạng của lão Hạc trong việc bán cậu Vàng – Cái chết của Lão Hạc cũng như phân tích nhân vật ông giáo Hoạt động của Thầy và Trò GV: Hãy phân tích diễn biến tâm trạng của Lão Hạc khi bán chó? Qua nhiều lần nói ý định bán chó với ông giáo, em hiểu gì về tâm trạng, phẩm chất của lão Hạc. Vì sao lão phải đắn đo suy nghĩ? HS: thảo luận, trình bày GV bình: Có một đứa con độc nhất thì đã bỏ lão mà đi. Sống cô quạnh trong tuổi già trống trơ lạnh lẽo lão có một nhu cầu rất tự nhiên: được làm cha, làm ông nội. Có bao tình cảm chứa chất trong lòng lão dành cho con Vàng. Lão coi nó như một đứa con rồi chăm bẵm, cưu mang như một đứa cháu nội côi cút, bé bỏng… cũng vì thế khi bị dồn đến đường cùng lão phải thủ tiêu mối quan hệ này -> rơi vào bi kịch. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Phân tích II.Phân tích văn bản (tiếp) *Diễn biến tâm trạng của Lão Hạc khi phải bán Cậu Vàng -Lão đắn đo, suy nghĩ nhiều -> coi việc này rất hệ trọng (Qua những ý nghĩa của Cậu Vàng) -> lão yêu con sâu sắc -Biết con buồn, không có tiền cưới vợ cho con “lão thương con lắm” -Lão đau đớn khi con sắp phải đi đồn điền cao su… -> Cảm thấy mình có lỗi với con -Dành dụm tiền cho con: Hi vọng nó trở về -Dồn tình cảm yêu thương của mình cho con Vàng -> Nó là nguồn vui, chỗ dựa tinh thần, nơi san sẻ tình thương, giúp lão vơi đi ít nhiều nỗi buồn, cô đơn đắng cay => Con Vàng là một phần đời của Lão Hạc. Nó đã làm tỏa sáng tâm hồn, làm ánh lên bản chất tốt đẹp của lão nông đau khổ, bất.

<span class='text_page_counter'>(41)</span> GV: Sau khi bán chó, tâm trạng lão Hạc ra sao? Tại sao lại có tâm trạng như vậy? HS: Tìm chi tiết trong SGK, trả lời GV: Em có nhận xét gì về cách kể, tả trong đoạn văn miêu tả cảnh lão Hạc bán chósau khi bán chó HS: Trình bày GV: Cuộc sống tiếp theo của LH như thế nào sau khi bán “Cậu Vàng” HS: Trả lời. GV: chi tiết Lão Hạc xin bả chó Binh Tư có ý nghĩa gì? Ông giáo – Binh Tư nghĩ gì về Lão Hạc (buồn vì ngộ nhận, coi thường khinh bỉ). Nam Cao đã đẩy nỗi bi thảm của người cha đến ngưỡng để thắp sáng đến bùi ngùi xúc động một tâm tình cao quí Yêu cầu HS đọc đoạn cuối: NC đã miêu tả cái chết của Lão Hạc như thế nào? Tại sao Lão Hạc chết? Tại sao lại chọn cái chết giống như một con chó? HS: Thảo luận, trình bày. GV: Em hiểu như thế nào về nguyên nhân của cái chết của Lão Hạc (Tình cảnh- tình cảm lớn với con, thanh minh với con vàng) HS: Thảo luận nhóm GV: Có ý kiến cho rằng lão Hạc chết trong khi vẫn còn đường sống, còn tiền,còn vườn, đó là cái chết dại dột. Ý kiến của em? -Cái chết của Lão Hạc có ý nghĩa như thế. hạnh *Sau khi bán cậu Vàng: Lão Hạc cứ day dứt, ăn năn “già bằng…lừa con chó” (cố làm vui vẻ -> cười như mếu -> đôi mắt ầng ậng nước, mặt co rúm lại -> vêt nhăn xô lại, ép nước mắt chảy ra -> đầu ngoẹo, miệng mếu như con nít, khóc huh u) => Các chi tiết ngoại hình thể hiện một cõi lòng đang vô cùng đau đớn, đang xót xa ân hận =>Con người vô cùng nhân hậu b.Cái chết của Lão Hạc *Cuộc sống của Lão Hạc sau khi bán con Vàng -Nhờ cậy ông giáo trông nom mảnh vườn -Giữ tiền ông giáo nhờ lo ma chay -Hết tiền, có gì ăn đó -> chịu khổ -Từ chối “hách dịch” sự giúp đỡ của ông giáo -Xin Binh Tư bả chó -> chi tiết quan trọng => Cuộc chuẩn bị để chết của một con người. *Cái chết của Lão Hạc: Lão Hạc tự tử bằng bả chó +Vật vã +Rũ rượi +Quần áo xộc xệch  Từ tượng hình, tượng thanh  Một cái chết thê thảm (cái chết của Lão khiến ta nhận ra tình phụ tử mộc mạc ấy mới thăm thẳm, thiêng liêng làm sao) – so sánh với cái chết của con Vàng – một thế giới quan thật cay đắng *Nguyên nhân: -Tình cảnh đói khổ cùng quẫn -> số phận cơ cực của người nông dân trước CM -Thương con sâu sắc: chết để bảo toàn căn nhà, mảnh vườn, sự sống cho con -Tự trọng đáng kính…. *Sống: ăn vào tiền của con Chết: Giải thoát, giữ lại mảnh vườn cho con -> Vì con (đạo làm cha).

<span class='text_page_counter'>(42)</span> nào? HS: thảo luận trình bày “Lưng trần… cho con” “Có xáo thì…cò con” GV: Ai cũng thương con, nhưng thương con như Lão Hạc chết để giành cho con sự sống thì thật hiếm (bình Chử Đồng Tử - tình người cha VN) GV: Câu chuyện được kể từ nhân vật nào? Thuộc ngôi kể nào? HS: Nhân vật ông giáo- xưng tôi- ngôi thứ nhất GV: Em được biết gì về nhân vật ông giáo? Hãy phân tích thái độ của nhân vật ông giáo trong các cuộc nói chuyện với Lão Hạc? HS: Trình bày. GV: Khi nghe Binh Tư nói về Lão Hạc, ông giáo cảm thấy cuộc đời thật đáng buồn nhưng khi chứng kiến cái chết của lão Hạc, ông lại nghĩ “Không cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn… khác” Em hiểu ý nghĩ đó như thế nào? HS: Suy nghĩ trình bày GV: Em hiểu gì về nhân vật ông giáo từ ý nghĩ “Chao ôi…ko bao giờ ta thương” HS: trình bày (GV: quan niệm của Nghệ thuật của Nam Cao, vấn đề đôi mắt trong sáng tác) Nhân vật ông giáo trong văn bản này là hình ảnh của nhân vật Nam Cao – Từ nhân vật này em hiểu gì về tác giả?. *Ý nghĩa: -Nói lên nhân cách cao đẹp, trong sạch giàu lòng tự trọng và thương con hết mực -Bi kịch về số phận con người -> Tố cáo XHPK (gián tiếp nhưng vô cùng mạnh mẽ) -Niềm tin vào bản chất con người 2.Nhân vật ông giáo (Tác giả- người trí thức tiểu tư sản) -Một thầy giáo nghèo, thất nghiệp, về quê sinh sống -Cũng cùng đường như Lão Hạc -> phải bán cả sách để sinh nhai -> cũng có nỗi khổ: Miếng cơm manh áo ghì sát đất Lão Hạc Ông giáo Kể ý định bán chó Nghe -lòng dửng dưng (vì nghĩ đến sách quí của mình) Kể về việc bán chó -Xúc động, an ủi thông cảm -Nghe Binh Tư kể -Nghĩ cuộc đời: chuyện Lão Hạc xin Buồn: ngộ nhận, bả chó hiểu sai -Hiểu, thương yêu, -Chứng kiến cái trân trọng phẩm chết của lão Hạc chất cao đẹp của Lão Hạc *Cuộc đời thật đáng buồn: vì đói nghèo có thể đổi trắng thay đen -> thất vọng *Cuộc đời …buồn: Không có gì có thể hủy hoại được nhân phẩm của con nguời lương thiện -> ta có quyền hi vọng, tin ở con người *Nhưng vẫn buồn: XH không có chỗ cho những người tốt như Lão Hạc, cái chết của lão thê thảm, đau xót quá *Phải tìm mà hiểu những người xung quanh ta bằng cái nhìn có chiều sâu, bằng đôi mắt của tình yêu thương, cảm thông ->Ông giáo là người hiểu đời, hiểu người, có tấm lòng vị tha cao cả =>Lòng nhân đạo sâu sắc của Nam Cao’ +Nhà văn của những người lao động cùng khổ, lương thiện +Giàu lòng thương người nghèo +Có lòng tin mãnh liệt vào con người.

<span class='text_page_counter'>(43)</span> GV: Theo em, thành công của tác giả về mặt NDNT? HS: Thảo luận, trả lời NT xây dựng nhân vật – kể chuyện. GV yêu cầu giải quyết câu 7* (SGK) HS trình bày. HS: Trình bày theo suy nghĩ của mình. GV hướng dẫn HS soạn bài. Hoạt động 3: Tổng kết III.Tổng kết 1.Nội dung: Ghi nhớ (SGK) 2.Nghệ thuật: -NT xây dựng nhan vật đặc sắc: có chiều sâu -NT kể chuyện: +miêu tả và biểu cảm với các chi tiết cụ thể, sinh động để khắc họa nhân vật, cách kể chuyện tự nhiên, sinh động ở ngôi thứ nhất Hoạt động 4: Luyện tập- củng cố- dặn dò IV.Luyện tập- củng cố 1.Qua truyện ngắn “lão Hạc”, em hiểu gì về cuộc đời và tính cách của người nông dân trong xã hội cũ: -Các tác phẩm cho người đọc hiểu tình cảnh nghèo khó bế tắc của người nông dân bần cùng trong xã hội nửa phong kiến -Thấy được vẻ đẹp tâm hồn cao quí, lòng tận tụy hi sinh vì người thân của người nông dân +Tắt đèn: Sức mạnh của lòng yêu thương +Lão Hạc: ý thức về nhân cách, lòng tự trọng dù nghèo khó 2.Truyện có chi tiết nào khiến em xúc động nhất? Vì sao? Có thể: -Lão Hạc ân hận đau khổ vì lừa con Vàng -Cái chết dữ dội của Lão Hạc *Về nhà: -Học bài: phân tích diễn biến của Lão Hạc -Soạn: Cô bé bán diêm +Tìm hiểu về tác giả Anđecxen và các truyện cổ của ông +Giá trị nội dung trong tác phẩm.

<span class='text_page_counter'>(44)</span> Tuần 4 – Tiết 15 Ngày soạn: 30.09.2007. TỪ TƯỢNG HÌNH – TỪ TƯỢNG THANH A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS: -Hiểu được thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh -Có ý thức sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng tính hình tượng, tính biểu cảm trong giao tiếp B-Chuẩn bị của thầy và trò 1.GV: Giáo án & hệ thống bài tập 2.HS: Soạn bài, phiếu học tập C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ: Trường từ vựng? Những lưu ý về trường từ vựng? Chữa bài tập 4,5 -Tìm trường từ vựng của những từ sau: hét, quát, hầm hè, tha thiết, sẽ sàng, thẽ thọt -> Hành động, ngôn ngữ của con người 2.Giới thiệu bài mới: Trong thơ văn để góp phần gợi tả dáng vẻ, trạng thái cũng như hình ảnh, âm thanh của sự vật, sự việc có một loại từ có tác dụng rất tích cực đó là từ tượng hình và từ tượng thanh mà ta sẽ tìm hiểu trong tiết học này. Hoạt động của Thầy và Trò GV hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm, công dụng trong các từ in đậm: Từ nào gợi tả hình dáng, dáng vẻ, trạng thái của sự vật? Từ nào mô phỏng âm thanh? GV: đọc VD- xác định GV: Những từ đó có tác dụng gì trong việc diễn đạt ND (kể, miêu tả)?. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới I.Đặc điểm, công dụng 1.Ví dụ: SGK (49) 2.Nhận xét -Từ gợi tả dáng vẻ, hình ảnh, trạng thái: móm mém, xồng xộc, vật vã, rũ rượi, xộc xệch -Từ gợi tả âm thanh: huh u, ư ử =>Tác dụng: Gợi hình ảnh cụ thể, sinh động -Hình ảnh của một con người đang có nỗi đau đớn xót xa đến quặn lòng vì thấy ân hận -Cái chết vật vã, dữ dội và thê thảm của Lão Hạc (khiến người đọc thương cảm, xót xa, cảm phục trước một con người có nhân cách cao đẹp).

<span class='text_page_counter'>(45)</span> GV chốt kiến thức, gọi HS đọc mục GN (SGK) HS đọc GN ? Thế nào là từ tượng hình? Thế nào là từ tượng thanh?. -GV yêu cầu HS làm BT1: Tìm từ tượng hình, tượng thanh trong những câu sau: -HS làm bài. Gv chia nhóm yêu cầu HS thi tìm từ tượng hình theo mẫu HS: Làm theo nhóm. Gv yêu cầu HS phân biệt nghĩa của từ tượng thanh gợi tả tiếng cười HS tập phân biệt. Gv gọi HS giải BT4: Giải nghĩa, đặt câu (thi đặt câu nhanh, hợp nghĩa). GV cho HS tìm một số đoạn văn, thơ có sử dụng từ tượng hình, tượng thanh sau đó phân tích giá trị (tác dụng) HS thực hiện. 3.Ghi nhớ: SGK -Từ tượng hình: gợi tả hình dáng, vẻ đẹp, trạng thái của sự vật -Từ tượng thanh: là từ mô phỏng âm thanh -Tác dụng: làm cho lời văn cụ thể, sinh động, gợi cảm Hoạt động 3: Luyện tập II.Luyện tập 1.Bài tập 1: Các từ tượng hình, tượng thanh trong đoạn trích gồm: soàn soạt, rón rén, bịch, bốp, lẻo khoẻo, (ngã) chỏng quèo. ->Gợi tả hành động, hình dáng rất cụ thể, sinh động 2.Bài tập 2: Mẫu: + đi lò dò +đi chập chững +đi vội vàng, hấp tấp +đi khệnh khạng, nhún nhảy +đi ưỡn ẹo, đủng đỉnh, thủng thẳng +đi chậm rãi, bệ vệ… +đi khúm núm 3.Bài tập 3: Phân biệt tiếng cười -ha hả: tiếng cười to, tỏ ra rất khoái chí -hì hì: mô phỏng tiếng cười phát ra cả đằng mũi, thường biểu lộ sự thích thú có vẻ hiền lành -hô hố: tiếng cười to, thô lỗ, gây cảm giác khó chịu cho người khác -hơ hớ: tiếng cười thoải mái, vui vẻ không cần che đậy 4.Bài tập 4: VD: -Nước mắt lã chã tuôn rơi -Những lộc non lấm tấm nhú trên những thân cây khẳng khiu -Đồng hồ kêu tích tắc -Mưa rơi lộp bộp trên mái nhà -Dáng đi lạch bạch của bà ta thật khó coi Bài tập 5: a.Thân gầy guộc, lá mong manh Mà sao lên lũy lên thành tre ơi (Tre Việt Nam- Nguyễn Duy)  Gợi tả hình ảnh cây tre mỏng manh, yếu ớt, khẳng khiu nhưng lại làm nên điều kì diệu – lũy, thành. Hình ảnh đối lập.

<span class='text_page_counter'>(46)</span> Hãy đọc trong bài “Nhớ con sông quê hương –Tế Hanh” những câu thơ có từ tượng hình, tượng thanh HS tìm đọc, phân tích Hai câu thơ miêu tả cảnh gì? Nhờ đâu mà em hình dung được?. GV yêu HS viết 1 đoạn văn (ND tự chọn) trong đoạn có sử dụng từ tượng hình, tượng thanh? HS làm bài. BT củng cố: Trong các nhóm từ sau, nhóm nào đã được sắp xếp hợp lí? A.Vi vu, ngào ngạt, lóng lánh, xa xa, phơi phới B.Thất thểu, lò dò, chồm hỗm, chập chùng C.Thong thả, khoan thai, vội vàng, róc rách D.Ha hả, hô hố, hơ hớ, hì hì, khúc khích. b)Khi bờ tre ríu rít tiếng chim kêu Khi mặt nước chập chờn con cá nhẩy (Tế Hanh) =>Cảnh vui tươi nhộn nhịp của tuổi thơ khi tác giả nhớ lại những kỉ niệm của mình gắn bó với con sông quê hương c)Đứng bên ni đồng….mênh mông bát ngát Đứng bên tê đồng…..bát ngát mênh mông Thân em như chẽn lúa đòng đòng Phất phơ giữa ngọn nắng hồng ban mai  Các tù tượng hình: mênh mông bát ngát gợi tả cánh đồng lúa rộng trải xa ngút tầm mắt Chẽn: gợi hình ảnh cân đối của cô thôn nữ Phất phơ: gợi sự mềm mại, duyên dáng  Vẻ đẹp của người lao động và vẻ đẹp của cánh đồng lúa trong buổi sơm BT6: Viết đoạn văn VD: Khu phố em hôm nay thật vui – người, xe tấp nập, chen chúc mua bán chuẩn bị cho Trung thu. Trẻ con đứa nào đứa nấy hớn hở vì được bố mẹ đưa đi sắm đồ chơi. Tiếng còi ô tô bim bim, tiếng chuông xe leng keng rộn rã. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò 1.Củng cố Đáp án: D 2.Dặn dò -Học bài, hoàn thành đoạn văn -Soạn bài: Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội +Thế nào là từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội? +Việc sử dụng.

<span class='text_page_counter'>(47)</span> Tuần 4- Tiết 16 Ngày soạn: 02.10.2007. LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS -Hiểu cách sử dụng các phương tiện để liên kết đoạn văn khiến chúng liền ý, liền mạch -Viết được các đoạn văn liên kết mạch lạc, chặt chẽ B.Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: SGK-SGV- hệ thống bài tập bổ sung 2.HS: Soạn bài C.Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ: Đoạn văn là gì? Thế nào là câu chủ đề của đoạn văn? -Chữa bài tập viết đoạn văn 2.Giới thiệu bài mới: Để có 1 VB hoàn chỉnh, một khâu quan trọng không thể thiếu được đó là liên kết đoạn trong 1 văn bản. Vậy việc liên kết đoạn văn có tác dụng gì? Các cách liên kết các đoạn văn trong VB như thế nào chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay Hoạt động của Thầy và Trò. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Gv yêu cầu HS đọc VD trang 50. Cho biết I.Tác dụng của việc liên kết đoạn văn hai đoạn văn sau có mối liên hệ gì không? trong VB Tại sao? 1.Ví dụ (SGK) HS đọc VD, suy nghĩ, trả lời *Trường hợp 1: -Đoạn 1: Tả cảnh sân trường làng Mỹ Lý GV gợi ý: Giữa việc tả cảnh hiện tại với trong ngày tựu trường cảm giác về ngôi trường ấy không có sự -Đoạn 2: Cảm giác của nhân vật “tôi” một gắn bó với nhau -> theo logic thông thường lần ghé thăm trường trước đây thì cảm giác ấy phải là cảm giác ở thời điểm => Hai đoạn văn cùng viết về ngôi trường hiện tại khi đang chứng kiến ngày tựu trườn nhưng người đọc lại có cảm giác hụt hẫng Gv yêu cầu HS đọc VD2: Cụm từ “Trước đó khi đọc đoạn văn sau mấy hôm” bổ sung ý nghĩa gì cho đoạn văn *Trường hợp 2: thứ 2? Với cụ từ trên, 2 đoạn văn đó như -“Trước đó mấy hôm” -> Từ “đó” tạo sự liên thế nào với nhau? tưởng cho người đọc với đoạn văn trước HS đọc VD, trả lời ->sự liên tưởng tạo nên sự gắn kết chặt chẽ giữa hai đoạn văn, làm cho hai đoạn vưn.

<span class='text_page_counter'>(48)</span> GV kết luận: Các từ “trước đó mấy hôm” là phương tiện liên kết hai đoạn văn. Vậy em hãy cho biết tác dụng của việc liên kết đoạn trong văn bản HS suy nghĩ, thảo luận. Gv chuyển ý: Vậy làm thế nào để liên kết các đoạn văn trong VB? GV yêu HS đọc 2 đoạn văn phần a/51. Hai đoạn văn liệt kê 2 khâu của quá trình lĩnh hội và cảm thụ VH. Đó là những khâu nào? 2 đoạn có quan hệ với nhau như thế nào? HS đọc- suy nghĩ- trả lời GV chốt: Để liên kết đoạn văn có quan hệ liệt kê ta thường dùng những từ ngữ liệt kê. Hãy kể tên các phương tiện liệt kê có quan hệ liệt kê HS thảo luận Gọi HS đọc VD b. Tìm quan hệ ý nghĩa giữa 2 đoạn văn trên? Tại sao em biết đó là quan hệ tương phản? (Dựa vào nội dung- Phần chuyển mạch- Từ ngữ liên kết) Gv yêu cầu đọc lại VD I.2 (50). Từ “đó” thuộc loại từ nào? “Trước đó” là khi nào? Tác dụng? HS trình bày? Hãy kể tiếp những từ ngữ là chỉ từ dùng có thể dùng liên kết 2 đoạn văn? Gv yêu cầu HS đọc 2 đoạn văn (HCM viết) phân tích mối quan hệ ý nghĩa giữa hai đoạn văn HS: trả lời Kể thêm các từ ngữ liên kết Gv yêu cầu HS đọc VD(53) tìm câu liên kết hai đoạn văn và cho biết tại sao câu đó lại có tác dụng liên kết? HS trao đổi, thảo luận GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ. liền ý, liền mạch. 2.Bài học (Ghi nhớ 1) Liên kết các đoạn văn nhằm mục đích làm cho ý các đoạn văn vừa phân biệt nhau, vừa liền mạch với nhau một cách hợp lí tạo tính chỉnh thể cho VB II.Cách liên kết các đoạn văn trong VB 1.Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn *VDa trang 51 *Nhận xét: Hai khâu của quá trình tìm hiểu và lĩnh hội +Tìm hiểu hoàn cảnh lịch sử của tác phẩm VH +Cảm thụ tác phẩm Văn học ->Từ ngữ liên kết: Bắt đầu, sau khâu tìm hiểu ->Dùng những từ ngữ có quan hệ liệt kê -Trước hết, đầu tiên,… -Đầu tiên, cuối cùng… *VDb trang 51,52 -Quan hệ đối lập – tương phản -Liên kết: “nhưng” -Những từ: trái lại, tuy vậy, ngược lại, song, thế mà,… *VDc (I.2) -Đó: chỉ từ -Trước đó: là trước lúc nhân vật Tôi lần đầu tiên cắp sách đến trường -> Việc dùng từ “đó” có tác dụng liên kết 2 đoạn văn *VD d (52) -Đoạn văn 1: ý cụ thể -Đoạn văn 2: ý khái quát, tổng hợp -Từ ngữ liên kết: tóm lại, nhìn chung, tổng kết lại, nói một cách khái quát, có thể nói… 2.Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn a.Ví dụ (53) b.Nhận xét -Câu “Ái dà, lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy” ->Nối tiếp và phát triển ý ở cụm từ: Bố đóng sách cho mà đi học” trong đoạn văn trên 3.Ghi nhớ (SGK).

<span class='text_page_counter'>(49)</span> Gv hướng dẫn HS luyện tập – Làm BT1 HS giải quyết bài tập. GV yêu cầu HS viết đoạn văn chứng minh ý kiến của Vũ Ngọc Phan “Cái đoạn chị Dậu đánh nhau với tên cai lệ là đoạn tuyệt khéo” – Phân tích các phương tiện liên kết đoạn HS: Các nhóm viết GV: Chấm mỗi nhóm một bài => đưa đoạn mẫu. Nhận xét nào nói đúng nhất mục đích của việc sử dụng các phương tiện Liên kết đoạn trong văn bản?. Hoạt động 3: Luyện tập 1.Bài tập 1: a)Nói như vậy b)Thế mà (đối lập tương phản) c)cũng, tuy nhiên (đối lập tương phản) 2.Bài tập 2: a.Từ đó b.Nói tóm lại c.Tuy nhiên d.Thật khó trả lời 3.Bài tập 3: Gợi ý: Cái đoạn chị Dậu đánh nhau với tên cai lệ là một đoạn tuyệt khéo. Giả sử vì quá yêu nhân vật của mình mà tác giả để cho chị Dậu đánh phủ đầu tên cai lệ chẳng hạn thì câu chuyện sẽ giảm đi sức thuyết phục rất nhiều. Đằng này chị Dậu đã nhẫn nhục hết mức, chỉ đến khi chị không thể cam tâm nhìn chồng đau ồm mà vẫn bị tên cai lệ nhẫn tâm hành hạ thì chị mới vùng lên. Chị đã chiến thắng bằng sức mạnh của lòng yêu thương và căm thù sâu sắc Miêu tả chân thực khách quan cái đoạn chị Dậu đánh nhau với tên cai lệ như vậy, tác giả đã khẳng định tính đúng đắn của qui luật: Tức nước vỡ bờ. Đó là cái tài của ngòi bút NTT. Nhưng gốc của cái tài ấy là cái tâm ngời sáng của ông khi ông đặc biệt nâng niu trân trọng những suy nghĩ, hành động của người nông dân tuy nghèo nhưng không hèn, có thể bị cường quyền ức hiếp nhưng không bao giờ chịu khuất phục Nhận xét: Liên kết bằng cụm từ “Miêu tả -> như vậy” Cách liên kết: +tóm tắt ý chính của đoạn trước +Nối tiếp ý và phát triển ý đoạn trước ở đoạn sau Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò 1.Củng cố A.Làm cho ý các đoạn văn liền mạch với nhau hợp lí, tạo nên tính chỉnh thể cho VB B.Làm cho các đoạn văn có thể bổ sung ý nghĩa cho nhau C.Làm cho hình thức của VB được cân đối.

<span class='text_page_counter'>(50)</span> D.Cả A,B,C đều đúng (Đáp án : D) 2.Dặn dò: -Hoàn thiện BT3 -Làm BT viết đoạn Cho các ND sau: +Hình ảnh con cò trong ca dao +Hình ảnh con trâu trong ca dao a.Viết câu chuyển b.Hòan thành đoạn văn có câu chuyển -Soạn bài: Từ địa phương và biệt ngữ XH.

<span class='text_page_counter'>(51)</span> Tuần 5- Tiết 17 Ngày soạn: 02.10.2007. TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS hiểu -Thế nào là từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội -Biết sử dụng đúng lúc, đúng chỗ, tránh lạm dụng gây khó khăn trong giao tiếp B-Chuẩn bị của Thầy và Trò 1.GV: Soạn bài – sưu tầm thêm về từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội để mở rộng bài cho phong phú 2.HS: Soạn, tìm hiểu kiến thức C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ -Thế nào là từ tượng hình? Từ tượng thanh? +Bài tập viết ở nhà (đoạn văn có dùng từ tượng hình tượng thanh hợp lí) 2.Giới thiệu bài mới: Trong cuộc sống giao tiếp bằng ngôn ngữ như văn bản, ngoài từ ngữ toàn dân còn có các từ ngữ chỉ dùng ở một số địa phương nhất định hay những từ ngữ chỉ dùng được trong một tầng lớp xã hội nhất định. Đó là kiến thức ta sẽ tìm hiểu trong bài học này Hoạt động của Thầy và Trò GV yêu cầu HS đọc, theo dõi VD tragn 56? Các từ bắp- bẹ chỉ sự vật gì? Trong 3 từ, từ nào được sử dụng phổ biến nhất? HS đọc, suy nghĩ trả lời GV giải thích “từ toàn dân”: là lớp từ ngữ văn hóa, chuẩn mực, được sử dụng rộng rãi (trong tác phẩm VH, trong giấy tờ hành chính) ? Hãy tìm thêm một số từ được dùng riêng ở địa phương sở tại ? Em hiểu như thế nào là từ địa phương HS: Trả lời. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới I.Từ ngữ địa phương 1.Ví dụ (SGK –trang 56) 2.Nhận xét -Bắp, bẹ có nghĩa là “ngô” +Bắp, bẹ -> sử dụng ở một số vùng dân cư nhất định +Ngô -> được dùng rộng rãi -> từ toàn dân VD: bu (mẹ), tép (rôm riu) 3.Kết luận Từ ngữ địa phương là những từ ngữ chỉ sử dụng ở một số địa phương nhất định..

<span class='text_page_counter'>(52)</span> GV yêu cầu HS làm nhanh BT1 (58) HS làm bài GV yêu cầu HS đọc VD trang 57. Tại sao trong đoạn văn này có chỗ dùng “mẹ”, có chỗ lại dùng “mợ”, đó là một hay hai người khác nhau? HS thảo luận, trả lời. GV: Vậy qua hai ví dụ a, b, em hiểu thế nào là “Biệt ngữ xã hội”? HS rút ra kết luận. GV yêu cầu HS làm BT2 (57) HS làm bài. Cho HS thảo luận: Vậy, làm thế nào để có một bài văn thực sự hiệu quả? GV chuyển ý mục 3. Khi sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội cần chú ý điều gì? Tại sao không nên lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội? HS thảo luận GV: Tại sao trong một số trường hợp sau tác giả vẫn dùng một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội? HS: Đọc truyện –tìm từ ngữ in đâm- giải thích Đọc ghi nhớ GV đọc BT3, chỉ ra trường hợp đúng HS thực hiện theo nhóm GV cho HS một số đoạn hay trong “Bỉ Vỏ” của Nguyên Hồng. BT1/58 -má, u, bầm -mẹ -heo -lợn -trái -quả II.Biệt ngữ xã hội 1.Ví dụ trang 57 2.Nhận xét -Mẹ và mợ: 2 từ đồng nghĩa cùng chỉ một người (trước CMT8) tầng lớp trung lưu, thượng lưu gọi mẹ là mợ +Gọi mẹ: Tác giả dùng khi độc giả là đối tượng +Gọi mợ: là từ dùng trong câu đáp của bé Hồng trong cuộc đối thoại giữa Hồng và bà cô  ít sử dụng VDb: Trúng tủ, ngỗng : tiếng lóng trong giới HS 3.Ghi nhớ SGK -Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ được dùng trong một tầng lớp XH nhất định *BT2/57 -Tiếng lóng của HS: Gậy: 1điểm Ngỗng: 2 điểm Ghi đông: 3 điểm -Quay phim: Chép bài trộm -Ăn dày: Ăn nhiều quá (chỉ sự tham ô) III.Sử dụng từ ngữ địa phương –biệt ngữ XH -Chú ý tình huống giao tiếp cho phù hợp -Gây cảm giác khó hiểu hoạc quá suồng sã (BNXH) -Tô đậm màu sắc địa phương, màu sắc tầng lớp XH của ngôn ngữ, tính cách nhân vật *Ghi nhớ 3 (58) Hoạt động 3: Luyện tập III.Luyện tập 1.Bài tập 3: Chon trường hợp đúng Đáp án: a 2.Bài tập sưu tầm: -Bỉ vỏ: bỉ - đàn bà Vỏ- ăn cắp.

<span class='text_page_counter'>(53)</span> Tìm trong tục ngữ, ca dao. Trắc nghiệm: A.Tình huống giao tiếp B.Tiếng địa phương của người nói C.Địa vị của người nói trong XH D.Nghề nghiệp của người nói. -Cớm: Mật thám -Sập kê: nhiều tiền “Quê hương ai sao mà da diết thế Giọng đò đưa….lòng Huế đó chăng? Vì dù đèn tắt có trăng Khổ em, em chịu biết làm răng đặng chừ” (Bài ca quê hương – Tố Hữu) Hoạt động 4: Củng cố- dặn dò 1.Củng cố -Thế nào là từ ngữ địa phương? Biệt ngữ XH? -Khi sử dụng từ ngữ địa phương- Biệt ngữ XH cần chú ý đến điều gì? Đáp án: A 2.Về nhà: -Học bài -Sưu tầm thêm thơ văn có sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội -Viết đoạn ngắn có sử dụng từ ngữ địa phương em -chuẩn bị kiến thức bài “Trợ từ, thán từ’.

<span class='text_page_counter'>(54)</span> Tuần 5- Tiết 18 Ngày soạn: 05.10.2007. TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS -Ôn lại khái niệm văn bản tự sự -Nắm được mục đích, cách thức tóm tắt một văn bản tự sự -Bước đầu biết tóm tắt VB tự sự đã học B-Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: Chuẩn bị hệ thống bài tập, bài soạn 2.HS: Chuẩn bị bài C-Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ: VB tự sự là gì? Kể tên một số VB tự sự đã học? Đáp án: VB tự sự là những VB có cốt truyện với các nhân vật, chi tiết và sự kiện tiêu biểu Trong thực tế, có những VB tự sự dường như không có cốt truyện VD: Tôi đi học, Tức nước vỡ bờ, Lão Hạc,… 2.Giới thiệu bài mới: Việc tóm tắt VB tự sự rất cần thiết cho việc tìm hiểu VB (Muốn tìm hiểu được văn bản thì một khâu cần thiết, quan trọng của người học là phải có kĩ năng tóm tắt VB. Vậy, thế nào là tóm tắt VB? Cách thức để tóm tắt một VB ra sao chúng ta sẽ tìm hiểu trong tiết học hôm nay Hoạt động của Thầy và Trò GV: Để giới thiệu cho người chưa đọc, chưa xem một cuốn sách, một bộ phim,.. ta phải làm gì? HS thảo luận GV đưa bài tập trắc nghiệm mục 2 (SGK 60) HS thảo luận và lựa chọn đáp án đúng Giải thích: -Tại sao lựa chọn? -Tại sao không lựa chọn?. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới I.Thế nào là tóm tắt VB tự sự 1.Mục đích của việc tóm tắt VB tự sự: Tóm tắt VB tự sự là để sử dụng, hoạc thông báo cho người khác biết nội dung chính của VB 2.Khái niệm tóm tắt VB tự sự Bài tập trắc nghiệm A.Ghi lại đầy đủ mọi chi tiết của VBTS B.Ghi lại một cách ngắn gọn, trung thành những ND chính của VB tự sự.

<span class='text_page_counter'>(55)</span> GV chốt kiến thức. GV yêu cầu HS đọc VB (trang 60) cho biết VB tóm tắt trên kể lại nội dung của VB nào? Dựa vào đâu mà em nhận ra được điều đó? VB trên có nêu được ND chính của Vb ấy không? HS- đọc- trả lời câu hỏi GV: Theo em, Vb tóm tắt trên có gì khác so với VB Sơn Tinh- Thủy Tinh? HS: Trả lời GV: bỏ câu đầu, câu cuối của VB tóm tắt có được không?. GV chốt kiến thức. GV: Muốn viết được VB tóm tắt, theo em phải làm những việc gì? -Những việc ấy được thực hiện thưo trình tự nào? HS: Trả lời câu hỏi. GV đưa ra bài tập, yêu cầu HS áp dụng các bước tóm tắt VB để giải quyết ND. C.Kể lại một cách sáng tạo ND của VB tự sự D.Phân tích ND, ý nghĩa và giá trị của VB tự sự Đáp án: D  Tóm tắt VB tự sự là dùng lời văn của mình trình bày một cách ngắn gọn ND chính (bao gồm sự việc tiêu biểu và nhân vật chính, quan trọng của VB đó) II.Cách tóm tắt VB tự sự 1.Những yêu cầu đối với VB tóm tắt a.VD (SGK) B.Nhận xét -Kể lại ND của VB: Sơn Tinh, Thủy Tinh (lớp 6) -Dựa và những nhân vật, sự việc, chi tiết tiêu biểu đã nêu trong VB tóm tắt =>đã nêu được ND chính: Đạt yêu cầu +Độ dài của VB tóm tắt ngắn hơn nhiều so với VB (TP được tóm tắt) +Số lượng nhân vật và sự việc ít hơn trong tác phẩm (vì chỉ lựa chọn các nhân vật chính và các sự kiện quan trọng) +VB tóm tắt không phải trích nguyên văn từ tác phẩm mà phải là lời của người khác viết tóm tắt Bài học: Những yêu cầu đối với VB tóm tắt +Đáp ứng đúng mục đích và yêu cầu cần tóm tắt +Bảo đảm tính khách quan +Bảo đảm tính cân đối +Bảo đảm tính hoàn chỉnh 2.Các bước tóm tắt VB -Đọc kĩ VB được tóm tắt để hiểu đúng chủ đề của VB -Xác định ND chính cần tóm tắt: Lựa chọn nhân vật quan trọng, những sự việc tiêu biểu -Sắp xếp các nội dung chính theo một trật tự hợp lí -Viết bản tóm tắt bằng lời văn của mình Hoạt động 3: Luyện tập củng cố, dặn dò III.Luyện tập BT: Để tóm tắt chương IV “Trong lòng mẹ” trích ‘Những ngày thơ ấu” một bạn.

<span class='text_page_counter'>(56)</span> Gv phát phiếu bài tập Theo em, dự kiến các tình tiết chính như trên đã đủ và hợp lí cho việc tóm tắt nội dung đoạn trích chưa? Tại sao? HS- Đọc bài tập, nhận xét. -GV yêu cầu HS đọc thuộc Ghi nhớ. HS dự định chọn các ý chính sau: 1.Một hôm cô tôi hỏi tôi có muốn vào Thanh Hóa chơi với mẹ không, tôi toan trả lời có, nhưng nhìn vẻ mặt cay độc của cô tôi, tôi đã trả lời không 2.Cô tôi tiếp tục nhìn tôi nhằm làm tôi khinh ghét mẹ tôi. Tôi thương mẹ bị thành kiến tàn ác biến thành người có tội không dám về chăm sóc anh em tôi 3.Cô tôi tỏ ra thương xót thầy tôi, bảo tôi đánh giấy gọi mẹ tôi về, nhưng không cần đánh giấy, giỗ đầu thầy tôi, mẹ tôi cũng về 4.Khi nghe cô tôi kể có người vào Thanh Hóa gặp mẹ mặt mày xanh bủng đang cho con bú, ăn vận rách rưới, tôi nghẹn ngào khóc xót thương mẹ tôi và căm thù hủ tục 5.Tôi thấy một người giống mẹ tôi ngồi trên xe kéo liền đuổi theo gọi – Khi dừng, mẹ kéo tôi lên xe, tôi òa khóc Đáp án: đúng chủ đề -đủ nhân vật chính cần tóm tắt ND -Chưa đủ các chi tiết chính Thiếu: 6.Gần đến ngày giỗ đầu thầy tôi, mẹ tôi ở Thanh Hóa vẫn chưa về, nghe nói mẹ tôi bán bóng đèn, vàng hương 7.Mẹ lau nước mắt cho tôi, hỏi chuyện tôi, tôi vẫn thấy mẹ xinh đẹp như ngày xưa. Bao nhiêu cảm giác sung sướng khi được sống trong mẹ ào ạt trở về -Sắp xếp các chi tiết chưa hợp lí, chưa đúng theo trình tự => Sắp xếp: 6->1->2->4->3->5->7 *)Đọc lại Ghi nhớ SGK *Dặn dò: -Học bài -Chuẩn bị bài cho tiết luyện tập tóm tắt VB tự sự.

<span class='text_page_counter'>(57)</span> Tuần 5- Tiết 19 Ngày soạn: 08.10.2007. LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS: -Củng cố lí thuyết tóm tắt VB tự sự -Rèn kĩ năng tóm tắt VB tự sự - Các VB tự sự đã học hoặc đọc thêm B-Chuẩn bị của GV và HS 1.Giáo viên: soạn bài & hệ thống bài tập 2.HS: Chuẩn bị bài C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ: -Khi tóm tắt VB tự sự người viết phải đảm bảo những yêu cầu gì? -Nêu các bước tóm tắt VB tự sự? -Tóm tắt đoạn trích “Trong lòng mẹ” của Nguyên Hồng Đáp án: Tóm tắt đã làm trong phần luyện tập bài trước 2.Giới thiệu bài mới: Trong tiết học trước chúng ta đã nắm được các bước tóm tắt VB tự sự. Trong tiết này chúng ta sẽ cùng luyện tập để tóm tắt các VB tự sụ Họat động của Thầy và Trò GV yêu cầu HS đọc BT1 (trang 61,62) ? Bản liệt kê các sự việc đã nêu lên được những sự việc tiêu biểu và các nhân vật quan trọng của truyện ngắn Lão Hạc chưa? Nếu phải bổ sung, em thêm những ý gì? HS đọc- thảo luận nhóm thực hiện. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Bài tập luyện I.Bài tập luyện 1.Tóm tắt VB “Lão Hạc” của Nam Cao a.Con trai Lão Hạc đi đồn điền cao su, lão chỉ còn lại “Cậu Vàng” b.Lão có một người con trai, một mảnh vườn và một con chó Vàng c.Lão mang tiền dành dụm được gửi ông giáo và nhờ cậy trông nom mảnh vườn d.Vì muốn giữ lại mảnh vườn cho con, lão phải bán con chó e.Một hôm, lão xin Binh Tư bả chó g.Cuộc sống mỗi ngày một khó khăn…lão ốm.

<span class='text_page_counter'>(58)</span> GV: Hãy sắp xếp theo thứ tự hợp lí HS sắp xếp GV định hướng: SGK đã nêu các sự vật, nhân vật và một số chi tiết tiêu biểu tương đối đủ nhưng còn lộn xộn, thiếu mạch lạc ? Hãy viết VB đã tóm tắt theo thứ tự đã sắp xếp HS: Thực hành viết (10 ph) Trao đổi bài cho nhau GV: yêu cầu HS đọc -> nhận xét và giúp HS chỉnh sửa những lỗi cần thiết Cho HS tham khảo VB tóm tắt -Yêu cầu nhắc lài: +những yêu cầu cho một VB tóm tắt +các bước tóm tắt. GV hướng dẫn HS tóm tắt Vb “Tức nước vỡ bờ” Nêu những sự việc tiêu biểu và nhân vật quan trọng? Viết một Vb tóm tắt khoảng 10 dòng HS thực hiện theo yêu cầu. h.Lão bỗng nhiên chết i.Ông giáo buồn khi nghe Binh Tư kể chuyện đó k.Cả làng không ai hiểu vì sao lão chết trừ Binh Tư và ông giáo Đáp án sắp xếp: b,a,d,c,g,e,I,h,k Đoạn văn tóm tắt có thể như sau Lão Hạc nhà nghèo, vợ chết sớm để lại cho lão một người con trai, một mảnh vườn và một con chó. Con trai lão không có tiền cưới vợ đã đi phu đồn điền cao su, lão chỉ còn lại cậu Vàng. Vì muốn giữ lại mảnh vườn cho con, lão đành phải bán con chó mặc dù hết sức buồn bã và đau đớn. Lão bị ốm, rồi bão, mất mùa, lão đã tiêu vào số tiền dành dụm cho con. Tất cả số tiền còn lại và mảnh vườn, lão sang gửi ông giáo. Cuộc sống mỗi ngày một khó khăn, lão kiếm được gì ăn nấy và từ chối tất cả những gì ông giáo giúp. Một hôm lão xin Binh Tư bả chó, nói là để giết con chó hay đến vườn nhà lão, làm thịt rủ Binh Tư cùng uống rượu. Ông giáo rất buồn khinghe Binh Tư kể chuyện ấy. Nhưng rồi đột nhiên lão chết – cái chết thật dữ dội. Cả làng không ai hiểu vì sao lão chết. Chỉ có Binh Tư và ông giáo hiểu 2.Bài tập 2: -Nhân vật chính: chị Dậu -sự việc tiêu biểu +Chị Dậu chăm sóc chồng bị ốm +Đánh lại tên cai lệ và người nhà lí trưởng để bảo vệ chồng Được bà lão hàng xóm cho vay gạo nấu cháo cho chồng và hỏi thăm tình hình anh Dậu, chị Dậu nấu cháo vừa định cho chồng ăn thì cai lệ và người nhà lí trưởng đã sập sập tiến vào với những roi song, tay thước và dây thừng. Anh Dậu hốt hoảng sợ đến chết ngất. Chị Dậu tha thiết van xin chúng để chúng rủ lòng thương tha cho anh Dậu nhưng không được. Hết mắng chửi, cai lệ hầm hè rồi sai người nhà lí trưởng trói anh Dậu. Quá lo cho chồng, van xin không đựoc, chị Dậu liều mạng cự lại bị cai lệ đánh, tát và xông đến chỗ anh Dậu. Tức.

<span class='text_page_counter'>(59)</span> GV: có ý kiến cho rằng VB “Tôi đi học” của Thanh Tịnh và “Trong lòng mẹ” của Nguyên Hồng rất khó tóm tắt. Theo em có đúng không? Thử tóm tắt VB ấy HS: Thảo luận trả lời. GV yêu cầu HS đọc phần đọc thêm: Tóm tắt truyện DMPLK của Tô Hoài và “Quan âm thị Kính” HS đọc. giận, chị đã đánh cho cai lệ ngã chổng quèo và lẳng cho người nhà lí trưởng ngã nhào ra thềm 3.Bài tập 3: -“Tôi đi học” và “Trong lòng mẹ” là hai tác phẩm tự sự nhưng giàu chất thơ, ít sự việc (Tn trữ tình), các tác giả chủ yếu tập trung miêu tả cảm giác và nội tâm nhân vật nên rất khó tóm tắt. VD: Tóm tắt “Tôi đi học” – Thanh Tịnh Hàng năm, vào cuối thu, “Tôi” lại náo nức những kỉ niệm mơn man về buổi tựu trường đầu tiên. Nhớ lại buổi sáng sớm cùng mẹ đến trường trong tâm trạng lạ lẫm vì tất cả đều thay đổi. Những kỉ niệm khi đứng trên ngôi trường quen nhưng thật lạ khiến “Tôi” lo sợ vẩn vơ thèm được như các anh học trò cũ. Bước vào lớp trong bước chân run run và cảm giác tim ngừng đập khi nghe gọi tên vào lớp. Tôi bật khóc khi phải rời tay mẹ đi vào lớp. Trong lớp học cảm giác vừa lạ, vừa quen choán ngợp tâm hồn “tôi”. Buổi học đầu tiên bắt đầu bằng bài tập viết “Tôi đi học” II.Phần đọc thêm -Đọc tóm tắt: +Dế mèn phiêu lưu kí – Tô Hoài +Quan âm thị kính Họat động 3: Củng cố, dặn dò -Luyện tóm tắt: Cô bé bán diêm -Soạn theo hệ thống câu hỏi Đọc- hiểu văn bản -Tìm đọc truyện cổ Anđecxen.

<span class='text_page_counter'>(60)</span> Tuần 5 – Tiết 20 Ngày soạn: 10.2007. TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS -Nắm được cách viết bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm -Hiểu được qua việc làm và chữa một bài văn hoàn chỉnh -Bồi dưỡng tình cảm của HS về tuổi học sinh, về những người thân yêu của mình -Nắm được những ưu, nhược điểm qua bài kiểm tra B-Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: Chấm bài, sửa lỗi, thống kê điểm 2.HS: Xem lại đề bài, dàn bài C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học I.Chép đề bài: HS chọn một trong hai đề sau: Đề 1: Trong cuộc đời mỗi con người, kỉ niệm trong sáng tuổi học trò thường được ghi nhớ mãi. Hãy kể lại một kỉ niệm đẹp mà em không bao giờ quên Đề 2: Người ấy (Bạn, thầy cô, người thân trong gia đình) sống mãi trong lòng tôi II.Tìm hiểu đề - Lập dàn ý 1.Tìm hiểu đề -Thể loại: Tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm -Nội dung: Đề 1: Kỉ niệm tuổi học trò Đề 2: Người sống mãi trong lògn 2.Dàn ý: thực hiện trong tiết viết bài III.Nhận xét 1.Ưu điểm -Một số bài viết có cảm xúc thực, trong sáng, chân thành khi kể người, kể việc, trình bày sạch đẹp -Lời văn lưu loát, mạch lạc -Viết tự nhiên, có hình ảnh -Cách kể hay, hấp dẫn do đề tài phù hợp VD: - Quen sống trong vòng tay âu yếm của mọi người giờ lại bị đánh, tôi òa lên khóc. Lúc đó, ông chỉ ngoái lại nhìn và nói nhỏ “Ông chỉ muốn tốt cho cháu thôi” Cái nhìn rất nhanh nhưng đã có thể cho tôi thấy một đôi mắt buồn, buồn vô hạn.

<span class='text_page_counter'>(61)</span> -Búi tóc ấy có bao nhiêu sợi thì tôi dành cho mẹ bấy nhiêu tình yêu thương -Trong tâm hồn trẻ thơ non nớt của tôi bấy giờ, câu “thần chú” ấy của bà tôi thật hiệu nghiệm. Lớn lên rồi, ngẫm lại tôi mới hiểu ra rằng: cái làm tôi hết đau không phải câu nói ấy mà là sự can đảm, tự tin, dám đối mặt với nỗi sợ hãi để chế ngự nó. Người dạy tôi chân lí ấy không ai khác là bà 2.Tồn tại -Chọn kỉ niệm quá nhiều -> nên chọn 1 để có cảm xúc sâu sắc nhất (kỉ niệm không dàn trải) -Chọn quá nhiều người để bộc lộ cảm xúc -> nên chọn 1 trong số người mà em yêu quí, cảm phục -Có bài kể nhiều, ít yếu tố miêu tả, biểu cảm -> chưa có độ lắng sâu -Cách diễn đạt còn lủng củng, viết sơ sài -Còn nhiều em viết sai chính tả n-l; ch-tr; r-gi 3.Đọc bài khóa 4.Chuẩn bị Soạn bài: Yếu tố Miêu tả và biểu cảm trong VB tự sự +Tại sao lại cần các yếu tố đó? +Việc đan xen giữa các yếu tố đó như thế nào? +Thực hành qua các VB đã học.

<span class='text_page_counter'>(62)</span> Tuần 6- Tiết 21 Ngày soạn: 10.07. CÔ BÉ BÁN DIÊM -AnđecxenA-Mục tiêu cần đạt : Giúp HS -Hiểu được ND xúc động và NT hấp dẫn, có sự đan xen giữa hiện thực và mộng tưởng với các tình tiết diễn biến hợp lí của truỵện “Cô bé bán diêm”. Qua đó tác giả truyền cho người đọc lòng thương cảm của ông với em bé bất hạnh -Giáo dục lòng yêu thương con người, quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ với những em bé nghèo khó đáng thương và bất hạnh B-Chuẩn bị của GV và HS 1.GV; Tìm đọc truyện cổ Anđecxen – Soạn bài 2.HS: Chuẩn bị bài – Tóm tắt truyện C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ -Trình bày ngắn gọn nguyên nhân và ý nghĩa cái chết của Lão Hạc -Lão Hạc chết vì: +Quá thương con +Quá tự trọng +Quá đau khổ và bế tắc +Quá ân hận vì đã lừa con chó mà lão vô cùng yêu quí -Giả sử, cắt bỏ 2 nhân vật Binh Tư và vợ ông giáo thì sẽ ảnh hưởng gì đến nội dung câu chuyện không? Vì sao? 2. Giới thiệu bài mới: Năm 2004, thế giới đã tổ chức kỉ niệm 200 năm ngày sinh của nhà văn Anđecxen người viết truyện cổ tích hay nhất hành tinh. Để biết được một phần trong số những câu chuyện của ông, hôm nay ta sẽ tìm hiểu truyện “Cô bé bán diêm” Hoạt động của Thầy và Trò GV: Em hãy trình bày những hiểu biết của mình về tác giả Anđecxen?. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Tìm hiểu kiến thức bài học I.Đọc- hiểu VB 1.Tác giả, tác phẩm -Anđecxen (1805-1875) sinh ra trong một.

<span class='text_page_counter'>(63)</span> GV: Năm 1819 cậu bé Anđecxen lớn lên ở thủ đô Côpenhaghen ước mơ trở thành nhà thơ, nhà viết kịch nhưng không thành công +1822 nhờ sự giúp đỡ của một giám đốc nhà hát, ông được đi học thêm và đỗ tú tài năm 1827- đại học năm 1828 +Sau đó ông bắt đầu in một số tác phẩm +1835 tại Ý, ông bắt đầu sáng tác một số truyện lấy nhan đề “Truyện kể cho trẻ em” +Tổng số 168 truyện, khơi từ nguồn VHDG, VH viết và cả những hư cấu, sáng tạo độc lập của nhà văn -GV hướng dẫn cách đọc – đọc mẫu -HS đọc – NX GV: Em hãy ghi ra những sự việc, nhân vật chính -> đọc bài tóm tắt đã chuẩn bị HS: thực hiện. GV: theo em, đoạn trích có thể chia làm mấy phần? ND của từng phần? HS trả lời. GV: Yêu cầu HS đọc phần 1. Qua phần này em hiểu điều gì về gia cảnh của nhân vật cô bé bán diêm HS: đọc, trả lời. GV: Thời gian, không gian xảy ra câu chuyện HS: trả lời. gia đình nghèo, bố làm nghề đóng giày. Ông ham thích văn thơ từ nhỏ nhưng ít được ít được học hành ít. -Nhà văn Đan Mạch nổi tiếng với loại truyện dành cho trẻ em -Truyện của ông nhẹ nhàng, tươi mát, toát lên lòng yêu thương con người, nhất là những người nghèo khổ và niềm tin vào sự thắng lợi cuối cùng của cái tốt đẹp trên thế giới +”Cô bé bán diêm” là một truyện cổ tích nổi tiếng được trích học 2.Đọc và Tóm tắt văn bản -Đọc: to, diễn cảm, chú ý những chi tiết miêu tả tình cảnh đáng thương của cô bé, những chi tiết miêu tả những mộng tưởng -Tóm tắt văn bản Em bé mồ côi mẹ phải đi bán diêm trong đêm giao thừa rét mướt, buốt giá. Không bán được, em chẳng dám về nhà vì sợ bố đánh, đành ngồi nép vào góc tường, liên tục quẹt diêm để sưởi. Hết một bao thì em bé chết cóng trong giấc mơ cùng bà nội bay lên trời. Sáng hôm sau, mồng một tết, mọi người vẫn thản nhiên qua đường, nhìn cảnh tượng đầy thương tâm 3.Bố cục của đoạn trích: 3 phần Phần 1: Từ đầu đến “cứng đờ ra” -> hình ảnh của cô bé bán diêm Phần 2: Tiếp đến “chầu thượng đế” -> những lần quẹt diêm của cô bé Phần 3: Còn lại: Cái chết của cô bé bán diêm II.Phân tích VB 1.Cô bé bán diêm trong đêm giao thừa -Gia cảnh +Mẹ chết, sống với bố và bà nội rồi bà nội cũng qua đời, nhà nghèo sống “chui rúc trong một xó tối tăm”, “trên gác sát mái nhà” +Bố khó tính nên em luôn nghe những lời mắng nhiếc, chửi rủa” +Phải đi bán diêm để kiếm sống -Truyện được đặt vào bối cảnh đêm giao thừa, ngoài đường phố rét buốt xuống tới vài chục độ dưới 0 độ C, tuyết rơi dày đặc.

<span class='text_page_counter'>(64)</span> GV: Em hãy liệt kê những hình ảnh tưong phản, tác dụng? HS: tìm, trả lời GV chốt: Nhà văn sử dụng hình ảnh tương phản có lựa chọn nhằm làm nổi bật tình cảnh tội nghiệp (rét, đói, khổ) của em bé -> Không chỉ là nỗi khổ về vật chất mà cả sự mất mát, chỗ dựa tinh thần của em bé bấy giờ. +Em phải đi bán diêm suốt cả ngày 30 và đêm giao thừa >< mọi người được nghỉ ngơi chuẩn bị đón năm mới +Trời đông giá rét, tuyết rơi >< cô bé vẫn đầu trần, chân đất +Ngoài đường lạnh buốt và tối >< cửa sổ mọi nhà sáng rực ánh đèn +Em bé bụng đói cả ngày >< Trong phố sực nức mùi ngỗng quay +Cái xó tối tăm em đang chui rúc >< ngôi nhà xinh xắn năm xưa  Hoàn cảnh thật đáng thương (cảnh gợi những thương tâm và đồng cảm trong lòng người đọc). GV nêu vấn đề để củng cố HS trả lời. Hoạt động 3: Luyện tập củng cố- Hướng dẫn về nhà *Nêu những hiểu biết của em về Anđecxen *Tóm tắt truyện *Nét đặc sắc về nghệ thuật khi tác giả nói về hoàn cảnh của cô bé trong đêm giao thừa là gì? ( NT dùng hình ảnh đối lập, tương phản) Về nhà: -Học bài -Tiếp tục chuẩn bị ND tiết 2 -Tìm đọc thêm một số truyện cổ tích của Anđecxen.

<span class='text_page_counter'>(65)</span> Tuần 6- Tiết 22 Ngày soạn: 10.2007. CÔ BÉ BÁN DIÊM (Tiếp) -AnđecxenA-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS: -Tiếp tục phân tích VB để thấy rõ ND- giá trị NT của truyện -Từ số phận bất hạnh của cô bé bán diêm -> GD tình yêu thương, sự quan tâm chia sẻ với những số phận bất hạnh B-Chuẩn bị của GV và HS: như tiết 21 C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ: -Tóm tắt VB “Cô bé bán diêm” -Việc sử dụng những hình ảnh tương phản trong phần 1 có tác dụng gì? Đáp án: Những hình ảnh tương phản có lựa chọn nhằm làm nổi bật tình cảnh tội nghiệp của em bé một nỗi khổ cả về vật chất và tinh thần, nó gợi trong lòng người đọc sự cảm thông, chia sẻ. 2.Bài mới Anđecxen người viết truyện cổ tích tuyệt vời đã đem đến cho người đọc điều kì diệu đó là gì? Chúng ta sẽ học tiếp trong tiết này Hoạt động của Thầy và Trò. GV đọc phần 2: CMR những mộng tưởng của em bé qua các lần quẹt diêm (lò sưởi, bàn ăn, cây thông nô en, người bà, hai bà cháu bay đi) diễn ra theo thứ tự hợp lí HS: Đọc- Trả lời. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Tiếp tục phân tích VB II.Phân tích VB (tiếp) 1. 2.Cảnh thực và những mộng tưởng a.Lần quẹt diêm thứ nhất -Hiện ra lò sưởi tỏa hơi nóng dịu dàng -Cảnh thực và ảo đan xen, ngón tay cái cầm diêm cháy gần sát làm nóng bỏng lên, ngồi trước lò sưởi.

<span class='text_page_counter'>(66)</span> Que diêm vụt tắt: Cô bé bần thần, nỗi lo bán diêm GV: Một mong ước: được sưởi ấm trong mái nhà thân thuộc Que diêm vụt tắt: Thấy sự lạnh lẽo của cảnh vật, sự lãnh đạm thờ ơ của người qua đường GV: Mong ước được ăn ngon trong một mái nhà thân thộc GV: Cây thông xanh mướt, rực rỡ làm em thèm thuồng => Mong ước được vui đón Noen trong ngôi nhà của mình -> Que diêm vụt tắt: em nghĩ về bà và cái chết GV: Có gì đặc biệt trong lần quẹt diêm thứ tư? Em bé mong ước điều gì? HS: Trả lời Diêm tắt- bà biến mất. Muốn níu kéo bà, em đã làm gì? GV bình: Đây chính là mong ước mãi mãi ở cùng bà, người ruột thịt duy nhất yêu thương em ở trên đời. Một mong ước chân thành: được che chở, yêu thương – nó chính đáng, giản dị làm sao bởi nó là mong ước của bất cứ đứa trẻ nào trên TG này ?Trong đoạn này, tác giả tập trung miêu tả ánh lửa? Tại sao? HS thảo luận, trả lời. GV: Mộng tưởng của cô bé có hợp lí không? Cao xa không? Tại sao? Mộng tưởng nào gắn với thực tế? Điều nào chỉ thuần túy là mộng tưởng? HS thảo luận, trả lời GV giảng: dù cuộc sống đêm giao thừa không chấp nhận em nhưng em vẫn cùng mọi người chờ đón giây phút thiêng liêng bằng những mộng tưởng đầy ánh sáng của mình -> vè đẹp bắt nguồn từ chính vẻ đẹp tâm hồn cô bé, tâm hồn của người nghèo khổ, đó chính là vẻ đẹp của những truyện cổ Anđecxen Ông đã đưa người đọc đến những con người khốn khổ để ta hiểu, thông cảm, xót. =>Hình ảnh tưởng tượng đầu tiên vì em đang rét cóng, cái cần nhất là lò sưởi b.Lần thứ hai -Bàn ăn sang trọng, thức ăn ngon lành tỏa mùi hương thơm ngào ngạt Con ngỗng quay là hình ảnh gợi ra từ cảnh thực -> cảnh con ngỗng đó tiến về phía em : kì diệu =>khát khao được ăn c.Lần thứ ba -Cây thông nô en -> ước mơ vui chơi trong đêm giáng sinh d.Lần quẹt diêm thứ tư -Bà nội em hiện về (em thấy rõ bà đang mỉm cười với em) -Em đã quẹt tất cả những que diêm còn lại: hình ảnh bà to lớn, đẹp đẽ cầm lấy tay em, rồi hai bà cháu vụt bay, cao mãi, chẳng còn đói rét, khổ đau, họ đã về chầu thượng đế. (Dự kiến: +Ngọn lửa- que diêm chính là cầu nối giữa thực tế và mộng tưởng. Thời gian tồn tại của mộng tưởng= thời gian tồn tại của ánh lửa) +Mộng tưởng chỉ xuất hiện khi que diêm lóe sáng và cũng vội vàng biến mất khi que diêm vụt tắt -> Ngọn lửa kì diệu đưa em đến những cảm giác như thật =>Ngọn lửa que diêm thật thiêng liêng làm bừng sáng lên mọi ước mơ, khao khát của em *Mộng tưởng hợp lí: -Xuất phát từ thực tế em đói, rét, thiếu tình thương -Đó chính là thực tế đang diễn ra trong đời thường (HP bình dị) => Không hề cao xa – vô cùng giản dị, nó là nhu cầu thiết yếu, tối thiểu của mỗi con người *Mộng tưởng gắn với thực tế: lò sưởi, cây thông bàn ăn -Hình ảnh con ngỗng quay bay khỏi đĩa, hai bà cháu nắm tay nhau bay lên trời =>.

<span class='text_page_counter'>(67)</span> xa. Phải chăng đó chính là giá trị nhân đạo của tác phẩm Gv: Phần 2, xét về mặt nghệ thuật, em thấy có nét gì đặc sắc? HS: Trả lời GV: Nêu cảm nghĩ của em về đoạn văn này HS: tự do phát biểu GV chốt. GV: yêu cầu HS đọc đoạn kết : ND đọan kết? Cái chết ấy được miêu tả như thế nào? HS: đọc, tìm chi tiết, trả lời GV: Nêu những cảm nghĩ của em về những điều mà tác giả kể, tả, biểu cảm HS: thảo luận ? Nếu cần bình luận về cái chết của cô bé từ hình ảnh em chết đói, chết rét mà một em bé gái có đôi má hồng, đôi môi đang mỉm cười thì em sẽ nói gì? (Một cái chết vô tội, một cái chết không đáng có, một cái chết của một sự thật đau lòng). GV: đọc truyện, em nhận thức được điều gì sâu sắc về XH và con người mà tác giả muốn nói với chúng ta? HS: suy nghĩ, trả lời ? Nét đặc sắc về nghệ thuật của Vb là gì? HS: Trả lời. Thuần túy là mộng tưởng +NT: sự đan xen giữa thực tế - mộng tưởng => diêm tắt, mộng tưởng cũng tắt luôn, em đối diện với thực tế phũ phàng ->Mộng tưởng đẹp bao nhiêu -> thực tế ảm đạm phũ phàng bấy nhiêu Đoạn văn thể hiện nỗi khát khao cháy bỏng của cô bé bán diêm -> đến giây phút cuối cùng em chỉ ước mơ có một điều: sự chăm sóc và tình yêu thương: ước mơ đi với bà => ước mơ chỉ có trong mộng tưởng 3.Cái chết của cô bé bán diêm -Chết nơi xó tường -Má ửng hồng, môi mỉm cười -Mọi người: chắc nó muốn sưởi -Không ai biết điều kì diệu khi em bay lên +Đây là cái chết thương tâm (chết đói, rét, thờ ơ lãnh đạm của mọi người) +Cái chết thương tâm nhưng không hề bi quan -> Em chết nhưng linh hồn và khát khao của em vẫn sống: sống trên đôi má hồng, trên đôi môi đang mỉm cười, sống trong cảnh huy hoàng cùng bà bay lên trời đón năm mới ->Anđecxen đem đến cho ta một thông điệp: Hãy cho trẻ một mái ấm gia đình, một cuộc sống bình an tràn đầy hạnh phúc Hoạt động 3: Tổng kết III.Tổng kết 1.Nội dung: -Một thế giới lạnh lùng vô cảm không có chỗ cho ấm no, hạnh phúc, niềm vui cho trẻ thơ -Lòng thương cảm sâu sắc 2.Nghệ thuật -Đan xen giữa yếu tố thật và huyền ảo -Kết hợp tự sự, miêu tả, biểu cảm -Kết cấu truyện theo lối tương phản, đối lập -Trí tưởng tượng bay bổng (Ghi nhơ: SGK). GV đặt câu hỏi HS trả lời – củng cố kiến thứ tiếp thu. Hoạt động 4: Luyện tập củng cố KT.

<span class='text_page_counter'>(68)</span> 1.Luyện tập củng cố -PBCN về truyện hoạc về cái chết của em bé +VB: cái chết: bất hạnh, vô tội, đau lòng không đáng có -Tại sao có thể nói “Cô bé bán diêm” là bài ca về lòng nhân ái? -Hình ảnh, chi tiết nào khiến em cảm động? vì sao? -Có thật cần đến đoạn kết truyện như của tác giả? Nếu kết thúc truyện “họ đã về chầu thượng đế, thì có làm giảm đi cái hay của truyện không? Vì sao? 2.Dặn dò -Về nhà học bài -Soạn: Đánh nhau với cối xay gió +Tóm tắt truyện +Tìm hiểu về đất nước “Tây ban ha” +Phân tích hai nhân vật Đônkihôtê – Xantrôphanxa.

<span class='text_page_counter'>(69)</span> Tuần 6- Tiết 23 Ngày soạn: 15.10.2007. TRỢ TỪ- THÁN TỪ A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS: -Hiểu được thế nào là trợ từ và thán từ -Biết cách dùng trợ từ, thán từ trong các trường hợp giao tiếp có thể B.Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: soạn bài & hệ thống bài tập 2.HS: Chuẩn bị bài C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ -Thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh -Đoạn văn sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh ?Từ ngữ địa phương? Biệt ngữ xã hội và cách sử dụng 2.Bài mới: Ngoài các từ loại danh từ, động từ, tính từ, trạng từ, ….đã học còn có một số từ loại khác góp phần tích cực trong đời sống hàng ngày đó là trợ từ, thán từ mà ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay Hoạt động của Thầy và Trò GV yêu cầu HS đọc VD: Nghĩa của các câu có khác nhau không? Vì sao có sự khác nhau đó? So sánh câu 1 với câu 2? HS: Đọc, nhận xét (câu 2 dùng khi 1 em bé (hoạc một ai đó) bình thường chỉ ăn một bát cơm, nay lại ăn nhiêu hơn). Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới I.Trợ từ 1.Tìm hiểu VD (SGK) 2.Nhận xét Câu 1: Nói lên một sự việc khách quan: Nó ăn một số lượng là hai bát cơm Câu 2: Vẫn diễn đạt sự việc khách quan như câu 1, thêm từ “Những” ->nhấn mạnh đánh giá về việc ăn hai bát cơm là nhiều vượt quá mức bình thường.

<span class='text_page_counter'>(70)</span> GV: So sánh câu thứ nhất với câu thứ ba ->dùng trong tình huống nói về một người lớn nào đó bình thường ăn 4 bát cơm, nay ăn số lượng ít hơn ?Thêm từ “Những – có” -> câu văn khác đi như thế nào? HS trả lời Qua phân tích VD, em hiểu thế nào là trợ từ HS: trả lời. GV yêu cầu HS làm BT1 HS thực hiện Trường hợp nào là trợ từ? Các trường hợp còn lại là những từ loại gì? GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm trợ từ? Tìm hiểu khái niệm thán từ Hãy quan sát các từ in đậm trong VD Các từ “này, ạ, vâng” biểu thị điều gì? HS trả lời. GV cho HS thể hiện A: vui mừng/ tức giận => ngữ điệu HS thể hiện GV: Vậy em hiểu thế nào là thán từ? HS: trả lời GV: Vị trí của thán từ trong câu? Nêu các thán từ thường dùng? HS: trả lời. GV yêu cầu HS làm bài tập theo dãy, nhóm BT 2 (70) giải thích nghĩa của các trợ từ HS thực hiện. Câu 3: +thêm từ “có” +còn nhấn mạnh, đánh giá việc nó ăn hai bát cơm là ít, không đạt mức độ bình thường =>”Những”, “có” dùng để biểu thị thái độ của người nói: nhấn mạnh, đánh giá đối với sự việc trong câu 3.Ghi nhớ 1 Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoạc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó VD: những, có, đích, chính, ngay, lấy, cả BT1: a)Chính thầy hiệu trưởng b)Ngay tôi cũng không biết việc này c)Cô ấy đẹp ơi là đẹp i)Tôi nhắc anh những ba bốn lần mà anh vẫn quên II.Thán từ 1.Xét ví dụ (trang 69) 2.Nhận xét -này: là tiếng thốt ra để gây sự chú ý của người đối thoại -a: trong trường hợp này là tiếng thốt ra biểu thị sự tức giận khi nhận ra một điều gì đó không tốt -vâng: tiếng dùng để đáp lại lời người khác một cách lễ phép, tỏ ý nghe theo -> thán từ 3.Ghi nhớ: Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoạc dùng để gọi đáp -Thán từ thườgn đứng ở đầu câu, có khi được tách thành câu đặc biệt -Có hai loại: +bộc lộ tình cảm cảm xúc +gọi đáp VD: a, ái, ôi, than ôi, ô hay Này, ơi, dạ, vâng, ừ… Hoạt động 3: Luyện tập III.Luyện tập 1.Bài tập 2 Đáp án: a.Lấy ->không có 1 lá thư, không một lời nhắn gửi, không có một đồng quà.

<span class='text_page_counter'>(71)</span> HS làm BT3 HS làm BT4. HS làm BT5,6. TN (1) Trợ từ là gì? A.là những từ chuyên đi kèm với một từ ngữ trong câu dùng để nhấn mạnh hoạc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói. B.Là những từ ngữ được dùng làm dấu hiệu bộc lộ cảm xúc tình cảm, thái độ của người nói hoạc dùng để gọi đáp C.Là những từ đi sau động từ, tính từ để bổ nghĩa cho động từ, tính từ D.Cả A,B,C đều sai (2) Câu nào có chứa thán từ: A.Ngày mai con đi chơi với ai? B.Con ngủ với ai? C.Khốn nạn thân con thế này D.Trời ơi. b.Nguyên: chỉ kể riêng tiền thách cưới đã quá cao -đến: quá mức tưởng tượng c.cả: nhấn mạnh việc ăn quá mức bình thường d.Nhấn mạnh một việc đã lặp lại nhiều lần (cứ). Cứ là thán từ khi đi kèm động từ 2.Bài tập 3 Các thán từ: này, à, ấy, vâng, chao ôi, hỡi ôi 3.Bài tập 4: -Kìa: tỏ ra đắc ý -Ha ha: khoái chí -Ái ái: đau, van xin -Than ôi: tỏ ý nuối tiếc 4.Bài tập 5: Đặt 5 câu với 5 thán từ khác nhau VD: Trời ơi! Tôi mất hết tiền rồi 5.Bài tập 6: Câu TN: gọi dạ bảo vâng: biểu thị sự lễ phép Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò 1.Củng cố: (1).A (2).D 2.Dặn dò -Hoàn thiện bài tập -Học bài -Chuẩn bị bài: Miêu tả và biểu cảm trong VB tự sự +Làm trước bài tập +Trả lời câu hỏi.

<span class='text_page_counter'>(72)</span> Tuần 6- Tiết 24 Ngày soạn: 18.10.2007. MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS -Nhận biết được sự kết hợp và tác động qua lại giữa các yếu tố kể, tả và biểu cảm của người viết trong văn bản tự sự -Nắm bắt được cách thức vận dụng các yếu tố này trong một bài văn tự sự -Bước đầu biết viết đoạn văn tự sự có kết hợp các yếu tố kể, tả, biểu cảm B.Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: Soạn bài, hệ thống bài tập phân tích, đèn chiếu 2.HS: Chuẩn bị bài C-Tiến trình hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ -Thế nào là VB tự sự? Kể tên những VB tự sự đã học VD: Tôi đi học, Những ngày thơ ấu, Lão Hạc, Tắt đèn,… 2.Giới thiệu bài: Đọc VB tự sự ta không chỉ hiểu được sự việc và nhân vật mà còn hình dung, tái hiện sự việc, nhân vật với từng hình ảnh, chi tiết sống động. Không những vậy, đọc tác phẩm ta còn rung động, đồng tình sẻ chia cùng tác giả trước số phận một con người, trước niềm hạnh phúc bình dị mà con người luôn khao khát….ta đồng tình, sẻ chia, trăn trở với tình cảm, thái độ của người viết. Vậy nhờ đâu mà ta hình dung được và có được những tình cảm, cảm xúc đó khi đọc một văn bản tự sự. Hôm nay, cô giáo và các em sẽ tìm hiểu bài học: Miêu tả và biểu cảm trong VB tự sụ Hoạt động của Thầy và Trò GV gọi HS đọc VD. Đoạn trích trên kể sự. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới I.Sự kết hợp các yếu tố kể, tả và biểu lộ tình cảm trong VBTS.

<span class='text_page_counter'>(73)</span> việc gì? HS: đọc, trả lời. GV: Để kể cuộc gặp gỡ đó, Nguyên Hồng đã kể từ sự việc, mục đích, diễn biến, kết thúc ra sao? Hãy ghi lại những từ ngữ, câu văn KC -> tự sự? -HS thực hiện theo nhóm -GV chốt ?Như vậy em hiểu yếu tố kể trong VBTS thường tập trung kể về vấn đề gì? HS: kể sự vật, nhân vật, hành động GV: Trong đoạn văn, ngoài yếu tố kể, Nguyên Hồng còn dùng yếu tố nào khác? Dãy 1,3: Tìm yếu tố miêu tả? Dãy 2: Tìm yếu tố biểu cảm (ghi ra những câu văn rõ nhất bộc lộ tình cảm)? HS thực hiện theo dãy GV đọc bài tập dãy 1: Như vậy trong VBTS, yếu tố miêu tả tập trung thể hiện cái gì? HS nhận xét (giúp em hình dung như thế nào về sự vật, nhân vật, hành động). Yếu tố miêu tả có tác dụng gì? GV: Trong đoạn trích, tác giả còn bộc lộc tình cảm, cảm xúc. Hãy xem các bạn dãy 2 tìm được như thế nào? HS: Trình bày. GV: Em nhận thấy các yếu tố biểu cảm thường biểu hiện điều gì? HS trả lời GV kết luận: -Trong VBTS, ngoài yếu tố kể còn có yếu tố nào? -Các yếu tố đó quan hệ với nhau như thế nào? GV cho HS làm bài tập: hãy thêm yếu tố miêu tả, biểu cảm hợp lí để sự việc, nhân vật, hành động được nêu dưới đây được sinh động, biểu cảm hơn. HS thực hiện. 1.VD: SGK trang 72,73 2.Nhận xét -Đoạn hồi kí của Nguyên Hồng kể lại cuộc gặp gỡ cảm động của mình với người mẹ lâu ngày xa cách. *Yếu tố kể: sự vật, nhân vật, hành động -Mẹ tôi cầm nón vẫy tôi, tôi đuổi kịp -Tôi trèo lên xe -Mẹ kéo tay tôi hỏi, tôi òa khóc -Mẹ lau nước mắt cho tôi rồi xốc nách tôi lên xe -Tôi ngồi trên đệm xe -Tôi không còn nhớ lời bà cô nói về mẹ nữa không còn nhớ mẹ hỏi và trôi trả lời =>Ngoài yếu tố kể còn yếu tố miêu tả và biểu cảm *Yếu tố miêu tả: Tính chất, màu sắc, mức độ của sự việc -Xe chạy chầm chậm -Hồng hộc, trán đẫm mồ hôi -Ríu cả chân lại (yếu tố BC trội hơn) -Mẹ không còm cõi xơ xác -Gương mặt mẹ tươi sáng, đôi mắt trong nước da mịn, màu hồng của hai gò má -Đùi áp đùi mẹ, đầu ngã vào cánh tay mẹ *Yếu tố biểu cảm: Thái độ, tình cảm với sự vật, nhân vật Suy nghĩ:+ Hay tại sự………..sung túc +tôi thấy những cảm giác……da thịt Cảm nhận: +Hơi quần áo….thơm tho lạ lùng PBCNghĩ: +Phải bé lại……êm dịu lạ thường Chốt kiến thức: ->Trong VBTS, ngoài yếu tố kể còn có yếu tố miêu tả biểu cảm-> đan xen, kết hợp với nhau a.Tôi nhìn theo cái bóng của thằng bé ->Tôi lặng nhìn theo cái bóng gầy gò đáng thương của thằng bé khuất dần cuối phố b.Nghe tiếng hò của cô lái đò, tôi nhớ quê ->Nghe tiếng hò tha thiết của cô lái đò, lòng.

<span class='text_page_counter'>(74)</span> GV: So sánh câu của em với câu của cô -> thấy thế nào? (Câu Hs hay hơn vì em đã thêm yếu tố miêu tả vào các sự việc, nhân vật, hành động đồng thời bày tỏ tình cảm cảm xúc ->hình ảnh sống động, văn có hồn)  Đó chính là tác dụng của yếu tố miêu tả, biểu cảm trong VBTS GV: Vậy giá trị của miêu tả biểu cảm trong đoạn trích “trong lòng mẹ” của Nguyên Hồng như thế nào? Hãy ghi ra đoạn văn chỉ có những yếu tố trên. HS: Làm theo nhóm GV: Nếu chỉ còn những yếu tố kể trong đoạn văn này em nhận thấy sự việc khách quan như thế nào? Hãy phân tích giá trị của sự việc dùng miêu tả, biểu cảm. HS: trả lời GV bình giảng: Hồi kí của Nguyên Hồng không phải là những trang ghi chép một cách khô khan, giản đơn những sự việc đã qua. Ông viết hồi kí bằng rung động của trái tim người nghệ sĩ. Đọc đoạn trích SGK, người đọc như đang chứng kiến sự vội vàng, cuống quit, bối rối của bé Hồng khi em nhìn thấy mẹ. Phải chăng em sợ hạnh phúc gặp mẹ mong manh, sẽ biến thành ảo ảnh? Người đọc như đang đồng cảm với những rung động mãnh liệt của một linh hồn trẻ dại, khao khát tình mẹ giờ đây đã được ở trong lòng mẹ. Qua những câu văn bộc lộ cảm xúc, những câu trữ tình ngoại đề “phải bé lại….vô cùng” => tất cả làm hiện lên một cuộc gặp gỡ cảm thông của hai con người đau khổ nhưng chứa chan hạnh phúc GV nêu câu hỏi thảo luận Có bạn thấy miêu tả, bản chất có tác dụng làm cho việc kể chuyện sinh động, sâu sắc hơn nên đã bỏ đi tất cả các yếu tố kể. Ý kiến của em? HS trình bày GV hỏi -> chốt phần GN -Trong VBTS thường có những yếu tố nào? Theo em yếu tố nào là cơ bản, quan trong? -Yếu tố tả, biểu cảm có vai trò, tác dụng. tôi bâng khuâng nhớ về quê c.Cô bé nhìn theo cánh chim ->Cô bé lặng lẽ nhìn theo cánh chim nhỏ trên bầu trời *Đoạn văn chỉ còn yếu tố kể Mẹ tôi (cầm nón) vẫy tôi. Tôi chạy đuổi kịp. Tôi trèo lên xe. Mẹ kéo tay tôi, tôi òa khóc. Mẹ tôi cũng khóc. Mẹ lau nước mắt cho tôi rồi xốc tôi lên xe. Tôi ngồi trong lòng mẹ =>Khô khan, đơn điệu, không sinh động bởi người đọc không hình dung được chi tiết, cụ thể cuộc gặp gỡ đầy cảm động đó. Và dường như những câu văn ấy chỉ nêu sự việc, nhân vật, hành động mà không có hồn, không có chiều sâu Tác dụng: *Các yếu tố miêu tả, biểu cảm làm cho việc kể chuyện sinh động, sâu sắc hơn. GV chốt kiến thức: -Nếu bỏ đi yếu tố kể -> ko thành chuyện bởi cốt truyện do sự việc, nhân vật với những hành động chính tạo nên => yếu tố kể: quan trọng, cốt yếu -Yếu tố tả: làm cho sự việc kể thêm sinh động, có màu sắc, tính chất, mức độ, hình dung diện mạo của sự vật, nhân vật,…như đang hiện ra trước mắt -Yếu tố biểu cảm giúp người viết thể hiện rõ hơn thái độ tình cảm của mình trước sự việc đó buộc người đọc phải trăn trở, suy nghĩ làm cho truyện thêm sâu sắc, thấm thía. 2.Ghi nhớ: SGK.

<span class='text_page_counter'>(75)</span> như thế nào? Đọc to phân ghi nhớ HS thực hiện -GV đưa ra bài tập BS -HS chọn đáp án A.Tự sự B.Miêu tả C.Biểu cảm D.Cả A,B,C. Hoạt động 3: Luyện tập II.Luyện tập 1.Chọn PTBĐ chính “Thật là dễ chịu! Đôi bàn tay em hơ trên ngọn lửa, bên tay cầm diêm, ngón cái nóng bỏng lên. Chà! Khi tuyết phủ kín mặt đất, gió tuyết bấc thổi vun vút mà được ngồi hàng giờ như thể trong đêm đông rét buốt, trước một lò sưởi thì khoái biết bao!” ĐA: C (biểu cảm) Phương thức biểu đạt chính là biểu cảm -> trong một VBTS vẫn có nhiều đoạn văn phân tích chính vẫn là biểu cảm hoạc miêu tả BT2: “Sáng hôm sau…… tối hôm qua” 2.Bài tập 2: của ai? GV: kể về cái chết của cô bé bán diêm, ngòi a.đoạn văn kể sự việc gì? bút Anđecxen thấm đẫm tình yêu thương b.phân tích giá trị của yếu tố miêu tả, biểu của một trái tim nhân đạo. Sự thực là em bé cảm trong đoạn văn tự sự trên khốn khổ kia đã chết vì đói, vì rét nhưng linh c.Qua nghệ thuật kể chuyện, em hình dung hồn khát vọng của em vẫn sống, sống trên sự việc ấy như thế nào và cảm nhận được đôi má hồng, đôi môi đang mỉm cười sống điều gì? trong cảnh tượng huy hoàng cùng bà bay Đáp án: Sự việc: Em bé chết lên trời đón năm mới. Với những từ ngữ Yếu tố miêu tả: Đôi má vẫn hồng, đôi môi biểu cảm, hình ảnh tương phản trong KC, vẫn đang mỉm cười nhà văn Anđecxen muốn truyền cho ta lòng thương cảm, sự sẻ chia với người đọc tình yêu thương, niềm tin ở con người, nhất là 3.Bài tập viết đoạn văn (BT2 SGK) những người có hoàn cảnh khổ đau, bất -Sự vật, nhân vật và tình huống đã cho hạnh vì vậy truyện cổ AĐX có sức sống lâu trước, không cần viết cả bài văn mà chỉ kể bền và có sự lay động hàng triệu trái tim lại giây phút đầu tiên khi mình gặp lại người bạn đọc trên TG thân sau những ngày xa cách GV chốt: Việc tìm yếu tố miêu tả, biểu +Nên bắt đầu như thế nào cảm bước đầu tìm hiểu TP-NT kể chuyện +Từ xa thấy người thân (hình dáng, mái Cảm thụ yếu tố miêu tả, biểu cảm ->Phân tóc) tích VB +Lại gần thấy ra sao? Kể hành động của mình và người thân, tả chi tiết khuôn mặt, HS thực hiện quần áo GV chấm, chữa +Những biểu hiện tình cảm của hai người sau khi gặp nhau như thế nào (vui mừng, xúc động thể hiện bằng những chi tiết nào? Những hành động, lời nói, cử chỉ, nét mặt) 1.Trong VBTS, yếu tố miêu tả có vai trò và ý nghĩa như thế nào đối với sự việc được kể A. Làm cho sự việc được kể ngắn gọn hơn B.Làm cho sự việc được kể đơn giản hơn. Hoạt động 4: củng cố, dặn dò 1.Củng cố Câu 1: ĐA (D) Câu 2: ĐA (A).

<span class='text_page_counter'>(76)</span> C.Làm cho sự việc được kể đầy đủ hơn D.Làm cho sự việc được kể sinh động và hiện lên như thật 2.Yếu tố biểu cảm trong VBTS có vai trò gì? A.Giúp người đọc thể hiện được thái độ của mình B.Giúp người đọc hiểu một cách sâu sắc về sự việc C.Giúp người đọc hiểu một cách toàn diện về sự việc. 2.Dặn dò -Hoàn thiện bài tập -Làm bài tập: phân tích giá trị của yếu tố miêu tả, biểu cảm trong đoạn văn kể sự việc lão Hạc sang nhà ông giáo kể chuyện bán con Vàng -chuẩn bị tiết: Luyện viết đoạn văn tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm. Trình tự ghi bảng: I.Sự kết hợp các yếu tố kể, tả, biểu lộ tình cảm trong VBTS 1.Ví dụ: Trích “Trong lòng mẹ” Hồi kí “Những ngày thơ ấu” của Nguyên Hồng 2.Nhận xét: kể lại cuộc gặp gỡ cảm động của bé Hồng với mẹ sau bao ngày xa cách +yếu tố kể: nhân vật – hành động +yếu tố miêu tả: làm cho việc kể sinh động, cụ thể +Yếu tố biểu cảm: bày tỏ tình cảm thái độ đối với sự việc được kể  đan xen, kết hợp làm cho việc kể sinh động, sâu sắc 3.Ghi nhớ SGK II.Luyện tập Bài 1: Chọn phương thức biểu đạt chủ yếu: “thật dễ chịu…….biết bao” Bài 2: Đọc đoạn trích trả lời câu hỏi: “Sáng hôm sau……đầu năm” Bài 3: Thêm các yếu tố biểu cảm, miêu tả hợp lí (thêm trong câu) Bài 4: Viết đoạn văn.

<span class='text_page_counter'>(77)</span> Tuần 7- Tiết 25 Ngày soạn: 18.10.2007. ĐÁNH NHAU VỚI CỐI XAY GIÓ Trích: Đônkihôtê – Xécvantéc A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS: -Hiểu biết khái quát về tác giả Xécvanđéc cùng bộ tiểu thuyết “Đônkihôtê”, nhà quí tộc tài ba xứ Mantra -Rèn kĩ năng đọc, tóm tắt VB -Thấy rõ tài nghệ của Xécvantéc trong việc xây dựng cặp nhân vật bất hủ Đônkihôtê XanchôPanxa tương phản về mọi mặt, đánh giá đúng đắn mặt tốt, mặt xấu của hai nhân vật từ đó rút ra bài học B-Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: đọc tóm tắt Đônkihôtê, soạn bài 2.HS: Chuẩn bị bài, tóm tắt tác phẩm đoạn trích C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học 1.Kiểm tra bài cũ Em có suy nghĩ gì về cái chết của em bé bán diêm, qua truyện AĐX muốn gửi tới người đọc thông điệp gì? Đáp án: +Cái chết của em bé là một bi kịch thương tâm, một hiện thực nghiệt ngã +Thông điệp giàu tinh thần nhân đạo: Hãy yêu thương trẻ thơ, hãy để cho các em được sống một cuộc sống hạnh phúc 2.Giới thiệu bài mới -Hình ảnh đất nước Tây Ba Nha -Giới thiệu nhà văn Xéc van đéc: Ông vốn là một binh sĩ, bị thương năm 1571 trong một cuộc thủy chiến và bị bắt giam ở Angiê từ 1575->1580. Trở về TBN, ông sống một cuộc đời cực nhọc âm thầm mãi cho đến lúc công bố bộ tiểu thuyết “Đônkihôtê nhà quí tộc đại tài xứ Mantra”. Cuốn truyện đã chinh phục người đọc trong và ngoài nước. Vậy điều gì đã tạo nên giá trị cuốn truyện này? Theo dõi đoạn trích “Đánh nhau với cối xay gió”, chúng ta sẽ phần nào hiểu được điều này.

<span class='text_page_counter'>(78)</span> Hoạt động của Thầy và Trò GV: Trình bày những hiểu biết của em về nhà văn Xéc van đéc và tác phẩm Đônkihôtê? HS: trình bày. GV hướng dẫn HS đọc, tóm tắt VB HS thực hiện. GV: Đây là một tác phẩm VH TBN -> yêu cầu HS tìm hiểu các từ ngữ quan trọng HS; tìm hiểu. Theo em có thể có mấy cách phân tích văn bản HS tự do trình bày. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: I. Đọc hiểu VB: 1.Tác giả, tác phẩm -Xéc van đéc (1547-1616) nhà văn nổi tiếng của Tây Ba Nha -Cuộc đời của ông là cuộc đời một nhà văn chiến sĩ yêu công lí và giá trị nhân văn. Ông nhìn thấy cái lỗi thời lố bịch của CĐPK đồng thời cũng nhìn thấy cái tàn nhẫn, phản nhân văn của thời đại TBCN -“Đôn ki hô tê nhà quí tộc tài ba xứ Mantra” là cuốn tiểu thuyết lớn gồm hai phần, 126 chương kể về các cuộc phiêu lưu của hiệp sĩ Đôn ki hô tê và Bác giấm mã XantrôPanxa 2.Đọc và tóm tắt VB Đọc: -chú ý các câu đối thoại của hai nhân vật Đ: ngây thơ, tự tin xen lẫn hài hước X: Thực tế, tỉnh táo Bố cục: TT bằng miệng -Thầy trò Đ trước trận chiến -Hiệp sĩ Đ liều mình tấn công bọn khổng lồ và thảm bại -Hai thầy trò tiếp tục lên đường 3.Giải thích từ khó -Hiệp sĩ: Danh hiệu chỉ những người dũng cảm, cao thượng, giỏi võ nghệ (văn võ song toàn) lấy việc cứu khốn phò nguy lập lại sự công bằng trong XH làm lí tưởng cuộc đời -Truyện kiếm hiệp: truyện kể về cuộc đời và sự nghiệp của những hiệp sĩ -Cối xay gió: Cối xay hoạt động = sức gió thổi quanh các cánh quạt **)Hướng phân tích 1.Bố cục: +Khi nhìn thấy cối xay gió +Khi đánh nhau với cối xay gió +Kết quả ->Đánh giá con người Đ- X 2.Phân tích theo nhân vật +Đôn ki hô tê +Xan cho pan xa 3.Nghệ thuật xây dựng nhân vật Nghệ thuật kể chuyện => giá trị ND, NT của VB.

<span class='text_page_counter'>(79)</span> GV: Thành công lớn nhất của đoạn trích đó là XD nhân vật -> phân tích theo cách 2. Dựa vào VB, hãy tìm hiểu xuất thân của Đ? HS: tìm hiểu, trả lời GV: Giới thiệu qua hình vẽ: già – da dẻ sắt seo, chưa lấy vợ, suốt ngày đêm mê mẩn kiếm hiệp –> Đổi tên: Đôn ki hô tê, tìm cho mình tình nương Đuynxinêa xinh đẹp, lục tìm vũ khí của tổ tiên, đánh bóng áo giáp bằng con ngựa gầy –> chiến mã Rôxinantê và quyết định hành hiệp giang hồ Trong tác phẩm: Lần 1: Thất bại không làm nhụt chí Lần 2: Thuê bác nông dân -> Hai thầy trò quyết đinh lên đường quyết lập chiến công GV: Khi gặp CXG, Đ suy nghĩ như thế nào? Em có nhận xét gì về suy nghĩ đó? HS: nhận xét. GV: Theo em, trong câu nói của Đ có gì đáng cười? đáng trân trọng (tốt đẹp cao quí) HS: trả lời, nhận xét GV: yêu cầu HS đọc đoạn văn: “Nói rồi… văng ra xa” Cho biết: Trận đánh đó diễn ra như thế nào? (hành động của Đ)? Kết quả HS: đọc trả lời. II.Phân tích VB 1.Hiệp sĩ Đôn ki hô tê *Xuất thân: Ki ha đa một quí tộc già 50 tuổi sống đơn độc trong cảnh nghèo – quá đam mê kiếm hiệp- luôn sống trong ảo tưởng, tự coi mình là hiệp sĩ -> muốn trở thành 1 hiệp sĩ giang hồ -> Đánh nhau với cối xay gió là một chiến tích bi hùng của Đ. *”Chiến công” của Đôn ki hô tê -Nhìn thấy cối xay gió: (ba bốn chục chiếc) tưởng là những tên khổng lồ có cánh tay dài ngoẵng -> vui mừng (có dịp trổ tài, khẳng định bản chất hiệp sĩ) vì: sự tốt đẹp quá mong muốn từ vui mừng đến chủ động, tự tin để bước vào trận chiến +Buồn cười vì sự ngộ nhận, ảo tưởng +Trân trọng vì Mục đích chiến đấu: -diệt trừ cái ác -phụng sự chúa -thu chiến lợi phẩm => Lý tưởng sống cao đẹp -Hành động: +một mình một ngựa (đơn thương độc mã) +xông thẳng vào kẻ thù ->quả cảm, quyết liệt (thể hiện vẻ đẹp “hiệp sĩ”) -Kết quả: Giáo gẫy – Ngựa văng xa => thất bại thảm hại Thất bại của Đ không chỉ là sự thất bại của thể xác mà còn là sự thất bại của ảo tưởng (Chớ có chạy trốn – chỉ duy nhất có ta – 1 hiệp sĩ tẫn công bọn mi) -> cách nói, cách làm giống truyện kiếm hiệp. GV bình: Đã nói là làm, đúng với lí tưởng hiệp sĩ với mục đích chiến đấu cao cả là diệt trừ cái ác, phụng sự chúa, Đ đã một mình một ngựa xông thẳng vào những tên khổng lồ trong ảo tưởng của ông ta. Đúng lúc đó, gió nhé -> cánh quạt quay, cầu mong Đ đâm mũi giáo vào cánh quạt làm quạt quay tốt, giáo gãy tan tành, người ngựa văng xa, Đ nằm im không cựa quậy -> con ngựa toạc nửa vai GV: Trong trận chiến đó, chi tiết nào khiến người ta buồn cười nhất về Đ? Vì sao? HS: tìm, trả lời Hoạt động 3: Luyện tập, củng cố *Luyện tập:.

<span class='text_page_counter'>(80)</span> HS suy nghĩ, trả lời. -Đọc lại Đ1, 2: Em có suy nghĩ gì về những lời nói, suy nghĩ và hành động của Đ khi nhìn và đánh nhau với cối xay gió? ĐA: “ĐNVCXG” là một chiến tích bi hùng của Đ- suy nghĩ và hành động của Đ hoàn toàn theo sách kiếm hiệp (mê muội, ảo tưởng hoang đường) ->ngớ ngẩn buồn cười nhưng Đ cũng có điểm đáng yêu: Mục đích chiến đấu cao cả & Dũng cảm, hiệp nghĩa Về nhà: -Học bài, tóm tắt đoạn trích, chuẩn bị T2. Tuần 7 – Tiết 26 Ngày soạn: 18.10.2007. ĐÁNH NHAU VỚI CỐI XAY GIÓ (tiếp) Trích “Đônkihôtê” – Xétvantét A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS -Tiếp tục phân tích, tìm hiểu về nhân vật Đ và Giám mã Xanchô panxa -Chỉ ra được tài nghệ xây dựng cặp nhân vật tương phản: Đônkihôtê – Xanchô panxa -Bài học rút ra B-Chuẩn bị của GV và HS (như T25) C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ: Tóm tắt đoạn trích, phân tích suy nghĩ, đánh giá hành động của Đ khi đánh nhau với cối xay gió 2.Bài mới: Chúng ta đã được làm quen với “hiệp sĩ” Đôn ki hô tê qua tiết học trước – những suy nghĩ và hành động của Đ cùng giám mã X của mình tiếp tục được thể hiện như thế nào chúng ta cũng tìm hiểu trong tiết học này Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới II.Phân tích VB GV yêu cầu HS đọc phần 3 của VB. Sau khi 1.Hiệp sĩ “Đônkihôtê” đánh nhau với cối xay gió Đ có những hành -Sau khi đánh nhau với cối xay gió (sau thất động gì, suy nghĩ gì? bại) Nhận xét về các biểu hiện đó của Đ? Cho +Bẻ một cành khô, rút cái mũi sắt ở chiếc thấy nhân vật là người như thế nào? cán gãy lắp vào thành ngọn giáo HS: Đọc, trả lời +Thức suốt đêm không ngủ để nghĩ đến ? Đặt nhân vật trong tình huống DNVCXG, nàng Đuynxinêa nhà văn muốn khẳng định điều gì? +Không muốn ăn sáng GV: Sau thất bại, Đ vẫn tự an ủi mình và  Không bình thường, mê muội, hoang không gục ngã, không chấp nhận thua tưởng cuộc, lòng vẫn hun đúc thêm quyết tâm +Đau không rên la.

<span class='text_page_counter'>(81)</span> đánh bại bọn phù thủy, vẫn không hề tỉnh ngộ, vẫn ảo tưởng -> Tóm lại đằng sau vè ngoài của Đ gàn dở, điên rồ, đáng cười là vẻ đẹp của tinh thần hiệp sĩ, chuộng nghĩa, căm thù quyết tâm diệt trừ cái ác. Vẻ đẹp của tinh thần quả cảm, lòng lạc quan => Tuy có nhiều khía cạnh tốt đẹp nhưng do ngốn quá nhiều chuyện xấu => Đ trở thành nhân vật nực cười, đáng trách mà cũng đáng thương GV: Cho biết xuất thân và công việc của X HS: Trả lời GV: Khi chứng kiến Đ đánh nhau với cối xay gió (khi nhìn, khi đánh nhau…) thái độ của X như thế nào? HS: tìm hiểu, trả lời. GV: qua đó, em có nhận xét gì về nhân vật này? HS: rút ra kết luận. +Không lấy việc ăn uống làm thích thú +Vẫn chọn con đường lắm người qua lại để gặp những chuyện phiêu lưu khác =>Đônkihôtê: +hoang tưởng, điên rồ +Dũng cảm, cao thượng. 2.Giám mã Xanchô Panxa -Xuất thân: là một bác nông dân béo lùn đi theo Đ ngoài việc ăn ngủ, trông ngựa, mong muốn thu được chiến lợi phẩm, được phân chia cho đất đai -Khi chứng kiến Đ đánh nhau với cối xay gió +Khi nhìn thấy cối xay gió đầu óc bác hoàn toàn tỉnh táo -> can ngăn chủ (ban đầu: cố sức khuyên nhủ) +Không cùng chủ giao tranh -> sợ hãi, nhút nhát +Nếu đau đớn ->rên rỉ ngay ->thích ăn, ngủ -Sau đó: than thở, xót xa *X luôn tỉnh táo, thực dụng và tầm thường (X là con người đầy mâu thuẫn, vừa bị tiêm nhiễm vừa tỉnh táo, thực dụng). Nhân vật Xuất thân Dáng vẻ. Đônkihôtê XanchôPanxa Dòng dõi quí tộc Nông dân Gầy gò, cao lênh khênh cưỡi trên Béo lùn, lại ngồi trên lưng con lưng con ngựa còm -> càng cao ngựa -> lại càng lùn hơn thêm Suy nghĩ Hão huyền mê muội (khát vọng cao Tỉnh táo thiết thực (ước muốn cả muốn giúp ích cho đời) vì đọc tầm thường chỉ nghĩ đến cá quá nhiều tiểu thuyết nhân quyền lợi) Hành động Dũng cảm Hèn nhát Kết luận Mỗi nhân vật đều có mặt tốt mặt xấu Hoạt động 3: GV: Hãy khái quát lại ND-NT của đoạn trích III.Tổng kết trên? 1.Nội dung: Hai nhân vật có tính cách HS: trả lời, đọc GN tương phản- tương đồng -> tạo nên tính cách đáng cười, dí dỏm 2.NT: Xây dựng cặp nhân vật bất hủ *ghi nhớ: SGK Hoạt động 4: Luyện tập củng cố- dặn dò.

<span class='text_page_counter'>(82)</span> HS tự do phát biểu. 1.Luyện tập củng cố: -Cảm nghĩ của em sau khi đọc xong đoạn trích -Em thích nhất chi tiết nào? Tại sao?. BTVN: 1.Nhận xét nào nói đầy đủ nhất tính cách của Đ thể hiện qua đoạn trích? Đáp án: D A.là một người có nhiều điểm tốt đẹp B.là một người có những hành động nực cười C.là một người hết sức điên rồ cả trong ước muốn lẫn hành động D.cả A và B 2.Xan chô Pan xa là một con người như thế nào? Đáp án: D A.là một người xấu xa hoàn toàn B.vừa tốt vừa xấu C.là một giám mã yếu đuối D.là một người có tính cách không rõ ràng GV: Hướng dẫn HS về nhà 2.Dặn dò: -Học bài -Vẽ 2 nhân vật (nếu có thể) -Soạn: Chiếc lá cuối cùng +tóm tắt truyện +suy nghĩ gì về hình ảnh chiếc lá? Tại sao nói đó chính là một kiệt tác của Bơmen?.

<span class='text_page_counter'>(83)</span> Tuần 7- Tiết 27 Ngày soạn: 22.10.2007. TÌNH THÁI TỪ A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS hiểu được: -Thế nào là tình thái từ? -Biết sử dụng tình thái từ phù hợp với tình huống giao tiếp B-Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: Soạn bài, hệ thống bài tập 2.HS: Chuẩn bị bài C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ -Trợ từ là gì? Thán từ là gì? Cho VD -Chữa bài tập 5,6 2.Bài mới: Để góp phầnthể hiện TT trong câu còn có một số loại từ mới ta cần làm quen đó là TTT. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong tiết học này Hoạt động của Thầy và Trò GV yêu cầu HS đọc VD trong SGK. Cho biết trong các VD a, b, c, nếu bỏ các từ in đậm thì nghĩa của câu có gì thay đổi HS đọc và trả lời Ở ví dụ d GV: Qua VD phần I, em hiểu tình thái từ có. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới I.Chức năng của tình thái từ 1.Ví dụ (SGK) 2.Nhận xét a.Nếu bỏ “à” thì không còn là câu nghi vấn b.Nếu bỏ “đi” thì không còn là câu cầu khiến c.nếu bỏ “thay” thì câu cảm thán không tạo lập được d.Nếu không có từ “ạ” -> Biểu lộ thái độ tình cảm trân trọng, lễ phép 3.Ghi nhớ: SGK.

<span class='text_page_counter'>(84)</span> chức năng gi? HS: tìm hiểu, trả lời GV: yêu cầu HS đọc VD, tìm hiểu cách sử dụng tình thái từ trong câu? Các từ in đậm được dùng trong những hoàn cảnh giao tiếp khác nhau. GV: Từ các VD -> rút ra nhận xét về cách sử dụng tình thái từ HS: rút ra ND thông qua GN. GV yêu cầu HS thực hiện các BT HS thực hiện BT1. HS: giải thích nghĩa của các từ ngữ trong những câu văn dưới đây. Gv chú ý cho HS phân biệt tình thái từ “mà” – Quan hệ từ “mà” +TTT “đấy” – chỉ từ “đấy” +TTT “thôi” – ĐT “thôi” +TTT “vậy” – ĐT “vậy”. II.Sử dụng tình thái từ 1.Ví dụ: SGK 2.Nhận xét: -Bạn chưa về à? – Hỏi thân mật -Thầy mệt ạ? –Hỏi kính trọng -Bạn giúp tôi một tay nhé! – Cầu khiến thân mật -Bác giúp cháu một tay ah! – Cầu khiến kính trọng 3.Ghi nhớ: SGK trang 81 Khi nói, viết cần chú ý sử dụng tình thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp (quan hệ, tuổi tác..) Hoạt động 3: Luyện tập III.Luyện tập BT1: Các câu có tình thái từ: -Nhanh lên nào, an hem ơi! -Làm như thế này mới đúng chứ! -Cứu tôi với -Nó thích hát dân ca Nghệ Tĩnh kìa BT2: a.Chứ! Nghi vấn, dùng trong trường hợp điều muốn hỏi đã ít nhiều khẳng định b.Chứ: Nhấn mạnh điều khẳng định, cho là không thể khác được c.Ư: hỏi với thái độ phân vân d.Nhỉ: Thái độ thân mật e.Nhé: dặn dò, thái độ thân mật g.Vậy: Thái độ miễn cưỡng h.Cơ mà: thái độ thuyết phục BT3: -Nó là học sinh giỏi cơ mà! -Đừng trêu chọc nữa, nó khóc đấy -Tôi phải giải bằng được bài toán ấy chứ lị! -Em chỉ nói vậy để anh biết thôi -Con thích được tặng cái cặp cơ! -Thôi đành ăn cho xong vậy BT4: -Thưa thầy, em xin phép hỏi thầy một câu có được không ạ? -Đằng ấy đã học xong bài rồi chứ? -Mẹ sắp đi làm phải không ạ?.

<span class='text_page_counter'>(85)</span> Trong những từ gạch chân sau, từ nào là TTT: A.Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hóa chơi với mẹ mày không? B.Vâng cháu cũng nghĩ như cụ C.Không, ông giáo ạ D.Cảm ơn cụ, nhà cháu đã tỉnh táo như thường. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò 1.Sử dụng TTT Đáp án: B Trong các câu sau câu nào không sử dụng TTT A.Những tên khổng lồ nào cơ? B.Tôi chẳng bảo ngài phải cẩn thận đấy ư! C.Giúp tôi với, lạy chúa D.Nếu vậy, tôi chẳng biết trả lời ra sao Đáp án 2.Về nhà -Học bài -Làm BT 5 -Tìm hiểu bài: “Luyện viết đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm” -> Từ sự việc và nhân vật đến đoạn văn tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm.

<span class='text_page_counter'>(86)</span> Tuần 7- Tiết 28 Ngày soạn: 24.10.2007. LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS: -Thông qua thực hành bước vận dụng và sự kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm khi viết đoạn văn tự sự -Rèn kĩ năng viết đoạn văn tự sự B-Chuẩn bị của GV và HS: 1.GV: -Hướng dẫn HS chuẩn bị bài để thực hiện và luyện tập -Soạn bài 2.HS: Chuẩn bị kĩ bài, viết các đoạn văn C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ -Trong VBTS, ngoài yếu tố kể còn có những yếu tố nào khác? -Trình bày tác dụng của miêu tả và biểu cảm trong VBTS -Chữa bài tập viết đoạn văn 2. Giới thiệu bài: Yếu tố miêu tả và biểu cảm rất cần thiết trong việc viết các đoạn văn tự sự cho sinh động, hấp dẫn. Đó là ND của tiết luyện tập hôm nay Hoạt động của Thầy và Trò Gv hướng dẫn qui trình tìm hiểu, XD đoạn văn TS kết hợp với miêu tả và biểu cảm Yêu cầu HS đọc Trang 83. Nội dung hoạt động Hoạt động 2 I.Từ sự việc, nhân vật đến đoạn văn tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm 1.Cho các sự việc và nhân vật sau a.Chẳng may em đánh vỡ một lọ hoa đẹp.

<span class='text_page_counter'>(87)</span> HS: thực hiện. GV hướng dẫn XD đoạn văn tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm Chọn SV1 HS: lựa chọn B1: Lựa chọn SV chính: Em làm vỡ lọ hoa trong hoàn cảnh nào? B2: Lựa chọn ngôi kể. Kể ở ngoi thứ mấy? ngôi kể ấy có tác dụng gì? B3:Xác định thứ tự kể: Bắt đầu như thế nào? Diễn biến ra sao? Kết thúc thế nào? B4: Xác định các yếu tố miêu tả và biểu cảm -Miêu tả bằng hình dáng, màu sắc, hoa văn -Biểu cảm: thái độ của em? Của cô? Suy nghĩ của em. -B5: Viết đoạn văn: GV phân công HS làm theo nhóm – KT đánh giá KQ GV: Hãy đóng vai ông giáo viết một đoạn văn kể lại giây phút Lão Hạc sang báo tin bán chó với vẻ mặt và tâm trạng đau khổ HS: thực hiện theo yêu cầu GV: yêu cầu so sánh với đoạn văn của Nam Cao và rút ra nhận xét Đoạn văn của Nam Cao đã kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm ở chỗ nào.. GV: Những yếu tố miêu tả, biểu cảm đã giúp Nam Cao thể hiện được điều gì? HS: trả lời. b.Em giúp một bà cụ qua đường vào lúc đông người và xe cộ qua lại c.Em nhận được món quà bất ngờ nhân ngày sinh nhật hay lễ tết 2.Xây dựng đoạn văn tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm -Chọn SV: Làm vỡ lọ hoa trong ngày 20/11 khi đến thăm gia đình thầy cô giáo -Chọn ngôi kể: Ngôi thứ nhất “tôi” -> miêu tả bộc lộ suy nghĩ rõ, chân thực -Thứ tự kể: + bắt đầu +diễn biến +kết thúc -Miêu tả: +hình dáng thon nhỏ, loe ở miệng +bằng thủy tinh (pha lê) long lanh trong sáng +hoa văn đẹp, nổi… -Biểu cảm: +lo lắng, ân hận +sợ cô trách, mắng, cảm thấy có lỗi -Thái độ của cô: +nét mặt dịu hiền, hơi buồn +lời nói nhẹ nhàng +cử chỉ ân cần -Viết đoạn văn II.Luyện tập 1.Cho SV sau: Sau khi bán chó, Lão Hạc sang nhà để báo cho ông giáo biết. -So sánh đoạn văn của Nam Cao -> kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm +sự việc: Lão Hạc bóa tin bán con chó Vàng cho ông giáo biết +Nhà văn Nam Cao đã lồng vào đó các yếu tố miêu tả, biểu cảm rất đậm nét. Đó là việc ông tập trung miêu tả chân dung của Lão Hạc với những chi tiết rất độc đáo -nụ cười -mắt -mặt => những nét miêu tả chân dung nhưng lột tả tâm trạng đau đớn…. -tôi muốn ôm -tôi chỉ ái ngại -Không xót xa năm quyển sách.

<span class='text_page_counter'>(88)</span> =>biểu cảm trực tiếp ----->Các yếu tố miêu tả, biểu cảm đã khắc sâu vào lòng bạn đọc một lão Hạc khốn khổ về hình dáng bên ngoài và đặc biệt thể hiện được rất sinh động sự đau đớn, quằn quại về tinh thần của một con người trong giây phút ân hận, xót xa già bằng ngần này tuổi đầu mà còn đánh lừa một con chó. GV hướng dẫn HS phần đọc thêm -kể về SV gì? -Kể như thế nào? Thái độ và tình cảm của người kể. Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò 1.Củng cố: Phần đọc thêm (1) -Kể về dế mèn -Việc dế mèn ân hận trước cái chết của dế choắt (2)kể về: người anh nhìn thấy bức tranh của em gái vẽ về mình và cảm thấy xấu hổ trước thái độ của mình với em, không xứng đáng với tấm lòng nhân hậu của em 2.Về nhà -Hoàn thành đoạn văn các sự việc 2,3 -Chuẩn bị lập dàn ý đề bài viết số 2.

<span class='text_page_counter'>(89)</span> Tuần 8- Tiết 29 Ngày soạn: 25.10.2007. CHIẾC LÁ CUỐI CÙNG -ÔhenriA-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS -Hiểu rõ sức mạnh tình yêu thương con người, thương yêu những người nghừo khổ, sức mạnh của cái đẹp, của tình yêu cuộc sống đã kết thành một tác phẩm hội họa kiệt tác. Tư tưởng chủ đề sâu sắc ấy được thể hiện bằng nghệ thuật độc đáo: sự sắp xếp các tình huống, tình tiết thật khéo léo dẫn đến sự đảo ngược tình huống 2 lần. Đó là sự hấp dẫn đặc biệt của đoạn trích -Tích hợp với phần Tiếng và TLV bài 8 -Rèn kĩ năng đọc, kể, tóm tắt, phân tích các nhân vật và tình huống truyện B-Hoạt động chuẩn bị: 1.GV: Tác phẩm của Ohenri – Tranh chiếc lá Soạn bài 2.HS: Tìm đọc tác phẩm- chuẩn bị bài C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ -Phân tích ưu, nhược điểm của nhân vật Đônkihôtê qua đoạn trích đánh nhau với cối xay gió -Nhận xét nghệ thuật xây dựng hai nhân vật đối lập -Em rút ra được những bài học thiết thực gi qua hai hình tượng Đônkihôtê và Xanchôpanxa 2.Giới thiệu bài mới: Nói đến các nhà văn nổi tiếng của Mĩ, ngoài Hêminwây, giăcLơndơn… người ta không thể không nhắc đến nhà văn mà tên ông đã gắn với việc trao giải các truyện ngắn xuất sắc nhất của Mĩ. Nhà văn Ohenri. Và hôm nay chúng ta sẽ.

<span class='text_page_counter'>(90)</span> làm quen với một trong những truyện ngắn xuất sắc nhất của ông, một truyện ngắn có giá trị nhân đạo sâu sắc- đó chính là “chiếc lá cuối cùng” Hoạt động của Thầy và Trò GV: hãy nêu những hiểu biết của em về nhà văn Mĩ Ohenri? HS: tìm hiểu, trả lời GV: Về NT truyện ngắn của ông thường tổ chức xoay quanh một cốt truyện dàn dựng chu đáo với tình tiết được sắp xếp khéo léo lôi cuốn sự hứng thú của bạn đọc. GV yêu cầu HS đọc: chú ý phân biệt lời kể, tả của tác giả với những câu, đoạn đặt trong dấu “”, đoạn cuối truyện đọc chậm, cảm động nghẹn ngào HS: đọc. Gv yêu cầu HS giải thích một số từ: Thẫn thờ, thều thào, nguy kịch HS: trả lời HS: tìm bố cục trích học. GV: Trong đoạn trích trên, em thấy Giôn xi. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Bài học I.Đọc hiểu văn bản 1.Tác giả, tác phẩm * Tác giả Ohenri (1862-1910) Uyliem xít nây Potơ -Nhà văn viết truyện ngắn bậc thầy của Mĩ với khoảng 600 tác phẩm -Truyện của ông phong phú và đa dạng về đề tài nhưng phần lớn hướng vào cuộc sống nghèo khổ bất hạnh của người dân Mĩ -> tư tưởng nhân đạo cao cả *”Chiếc lá cuối cùng” là một truyện ngắn đặc sắc, cảm động về cuộc sống của những nghệ sĩ nghèo ở Mĩ 2.Đọc và tóm tắt VB -Xiu và Giônxi là hai nữ họa sĩ nghèo có chung sở thích và cùng sống tại một căn hộ phía tây công viên Oasinhtơn -Giônxi bị bệnh viêm phổi nặng, cô tuyệt vọng nghĩ khi chiếc lá cuối cùng trên cây thường xuân lìa cành thì mình cũng lìa đời -Xiu tìm mọi cách để chăm sóc Giôn xi nhưng vô hiệu bởi cô không giúp được gì cho một tâm hồn tuyệt vọng -Cuối cùng: sau đêm mưa bão, chiếc lá cuối cùng vẫn còn nguyên trên tường, Giôn xi đã dần bình phục -Cụ Bơ men người họa sĩ già thì lại ra đi chính vì bệnh viêm phổi bởi cụ chính là người vẽ lên kiệt tác “chiếc lá cuối cùng” để cứu sống Giôn xi 3.Bố cục văn bản: 3 phần a.Khi hai người -> tảng đá: Cụ Bơ men và Xiu lên gác thăm Giôn xi. Hai người lo sợ nhìn những chiếc lá cuối cùng trên dây leo thường xuân ngoài cửa sổ b.Sáng hôm sau -> thế thôi: Hai ngày đã trôi qua, chiếc lá cuối cùng vẫn không rụng và Giôn xi đã qua cơn nguy hiểm c.Còn lại: Xiu kể cho G về cái chết bất ngờ của cụ Bơ men II.Phân tích VB: 1.Diễn biến tâm trạng của Giôn xi.

<span class='text_page_counter'>(91)</span> đang ở trong tình trạng như thế nào? Tình trạng ấy khiến cô có tâm trạng ra sao? HS: Trả lời GV: Suy nghĩ “Khi chiếc lá cuối cùng lìa cảnh thì cô cũng lìa đời” nói lên điều gì? HS: trả lời GV: Tại sao tác giả lại viết: “con người tàn nhẫn lại ra lệnh kéo mành lên” Nếu chiếc lá rụng thì GX sẽ ra sao? HS: Thảo luận. GV: Thái độ và tâm trạng cảu G sau đó như thế nào? Tìm những từ ngữ miêu tả tâm trạng của Giôn xi khi thấy chiếc lá cuối cùng không rụng? Nó cho ta thấy tâm trạng gì của cô? So sánh với đoạn đầu? HS: Suy nghĩ, trả lời GV: Vậy, nguyên nhân nào đã khiến cho Giôn xi khỏi bệnh? HS: Tự do thao luận (do thuốc, do sự chăm sóc của Xiu, do chiếc lá không rụng…) GV: Giôn xi thấy mưa gió bão bùng mà chiếc lá không rụng chứng tỏ chiếc lá kiên cường, gan dạ. Cô khâm phục chiếc lá rồi nghĩ tới mình, tin vào cuộc sống ? CLCC có ý nghĩa như thế nào? ? Việc Giônxi nhanh chóng khỏi bệnh như vậy nói lên điều gì? GV chốt kiến thức sau khi HS trả lời GV: truyện có dư âm, để lại trong lòng người đọc nhiều suy nghĩ và dự đoán. Truyện sẽ kém hay nếu nhà văn cho chúng ta biết cụ thể Giôn xi nghĩ gì, nói gì, hành động gì khi nghe Xiu kể lại cái chết và việc làm cao cả của cụ Bơ men. -Giôn xi- cô họa sĩ trẻ bị viêm phổi nặng -> chán nản, tuỵệt vọng, không tin mình sẽ sống lâu hơn chiếc lá. (nghèo túng, cơ cực) => Đó là SN xuất hiện từ cô gái yếu đuối, bệnh tật, ít nghị lực, ngớ ngẩn, đáng thương Định hướng: -GV là con người tàn nhẫn, lạnh lùng, thờ ơ với chính bản thân mình, với cuộc sống đang tắt dần trong cơ thể của mình -> không để ý, không quan tâm tới sự chăm sóc, lo lắng của cô bạn thân -> tàn nhẫn không phải do bản tính mà do bệnh nặng, thiếu nghị lực, luôn muốn mình lìa đời như chiếc lá tất yếu sẽ lìa cành vì gió, vì thời gian -Nhưng chiếc lá cuối cùng còn đó lạ lùng thay vẫn hiên ngang bám trụ -> Giôn xi ngạc nhiên, nhìn chiếc lá hồi lâu -> gọi Xiu quấy món cháo gà -> muốn uống một chút rượu, muốn vẽ vịnh Naplô => Giôn xi hoàn toàn thoát khỏi cơn nguy hiểm, cô muốn sống và cô đã sống -Nguyên nhân sâu xa quyết định sự hồi sinh của Giônxi là sự gan góc của chiếc lá – chống chọi kiên cường với thiên nhiên khắc nghiệt, bám lấy cuộc sống, trái ngược với sự yếu đuối buông xuôi muốn chết của mình => chiếc lá cuối cùng đã đem lại sự sống, nhiệt tình tuổi trẻ cho Giônxi (sự thay đổi của Giôn xi là nhờ chiếc lá cuối cùng không rụng- kiệt tác của cụ Bơ men) Kết thúc truyện là lời kí của Xiu về cái chết cảu cụ Bơmen nhưng tác giả không để cho Giôn xi tỏ thái độ gì? Vì sao? (Câu chuyện kết thúc mở, người đọc sẽ tự nghĩ đến những khả năng khác nhau theo suy nghĩ cá nhân) Người đọc tiếc nhớ, bâng khuâng, cảm phục cụ Bơ men => Giôn xi không nói, im lặng, không tỏ thái độ cho thấy sự cảm động sâu xa, thấm thía ngấm ngầm vào tâm hồn G (và cả người đọc) G sẽ phải nghĩ tới mình sẽ phải sống sao cho xứng đáng với.

<span class='text_page_counter'>(92)</span> sự hinh sinh của cụ Bơ men. Tuần 8 – Tiết 30 Ngày soạn: 28.10.2007. CHIẾC LÁ CUỐI CÙNG (Tiếp) -ÔhenriA-Mục tiêu cần đạt: -Tiếp tục phân tích tác phẩm -Giúp HS cảm nhận được tài năng của nhà văn Ohenri và giá trị nhân văn của tác phẩm B-Chuẩn bị của GV và HS (như T29) C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra kiến thức tiết 29 Giônxi: -yếu đuối, tuyệt vọng -> suy nghĩ nông nổi -Nhờ chiếc lá dũng cảm -> cô đã vượt lên, khỏi bệnh, có niềm tin vào cuộc sống -> Tất cả điều kì diệu đó có được là do kiệt tác chiếc lá cuối cùng của cụ Bơmen- là do tình người tỏa sáng trong tác phẩm. Chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu ở cá nhân vật trong truyện Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Phân tích VB (tiếp) GV: hãy theo dõi tiếp truyện và cho biết: Tại 2.Nhân vật Xiu hay tấm lòng của người sao Xiu và cụ Bơmen sợ sệt ngó ra ngoài bạn cửa sổ nhiều cây thường xuân rồi nhìn -Xiu: Tình yêu thương của Xiu đối với Giôn nhau chẳng nói gì? xi biểu hiện ở nỗi lo sợ khi nhìn vào chiếc lá HS: Suy luận, phát biểu thường xuân ít ỏi còn bám trên tường -> lo GV: Họ nhìn nhau, không nói gì, nói gì đây bệnh tật và tính mạng của Giôn xi: sẽ chết khi theo chiều hướng này chỉ đêm tới là lá khi chiếc lá cuối cùng lìa cành thường xuân sẽ rụng hết -> Giôn xi sẽ khó qua khỏi.

<span class='text_page_counter'>(93)</span> Giôn xi: sáng hôm sau, Xiu có biết chiếc lá cuối cùng là giả không? Nếu biết thì sao? Không thì sao? HS: thảo luận, phát biểu GV: Chính sự bí mật của cụ Bơ men với cả Xiu thì làm cho chuyện thêm bất ngờ, hấp dẫn hơn (Nếu làm cho Xiu biết trước có thể Xiu cũng nghi ngờ chiếc lá cuối cùng chưa rụng kia do sự thiếu TN của bạn) GV: Vậy Xiu biết rõ sự thật vào lúc nào? Tại sao tác giả để cho Xiu kể lại chuyện về cái chết của cụ Bơ men. Qua đó, em nhận thấy rõ hơn phẩm chất gì của cô bạn họa sĩ này? HS: thảo luận, trả lời GV: Theo dõi đoạn trích và cho biết: Ngoài tâm trạng lo lắng cùng với Xiu, cụ còn có ý gì khác? HS: trả lời GV: Tại sao tác giả không tả trực tiếp cảnh cụ Bơ men vẽ chiếc lá trong đêm gió rét, không tả cảnh cụ bị bệnh nặng phải vào viện và qua đời ở đó? HS: tìm hiểu, trả lời. GV: Em có đồng ý với ý kiến: CLCC là kiệt tác của cụ Bơ men? Vì sao? HS: thảo luận, trả lời “Kiệt tác phải hướng tới và phục vụ cuộc sống con người” GV: Kiệt tác của cụ Bơ men đã đem lại sự sống cho G, kết thúc như vậy có ý nghĩa gì? HS: trả lời. -Xiu không hề biết là chiếc lá giả +Kéo mành- chán nản +Ngạc nhiên – “ô kìa” +Xiu nói những lời an ủi, động viên -> hãy vì bạn mà sống. Nhưng trong lòng lo lắng, bất lực. -Không tả trực tiếp cái chết của cụ Bơ men trong bệnh viện mà qua lời kể của Xiu -> Xiu: hết lòng với bạn- yêu kính, trân trọng sự hi sinh vì người khác của cụ Bơ men 3.Cụ họa sĩ Bơ men với kiệt tác “chiếc lá cuối cùng” -Lo lắng cho bệnh tình của G -có ý định vẽ chiếc lá để cứu G từ lúc đó *Cụ Bơ men suốt đời không thành đạt, là một họa sĩ nghèo mượn rượu giải khuây, tính tình nóng nảy, vẫn không thôi mơ vẽ cho mình một bức tranh kiệt tác nhưng lại là một người tốt bụng, giaù tình yêu thương -Cụ lẳng lặng vẽ bức tranh lá trong gió tuyết chỉ nhằm mục đích duy nhất là cứu Giôn xi -> trả lại niềm tin cuộc sống cho cô bạn họa sĩ trẻ *suy nghĩ: +chiếc lá còn -> sự sống của Giônxi còn tồn tại +chắc chắn đêm nay chiếc lá sẽ rụng ->ý nghĩ => hành động vẽ chiếc lá ->chiếc lá: kiệt tác vô giá của cụ Bơ men bởi: +chiếc lá giống như thật +có tác dụng nhiệm màu: đem lại sự sống cho Giôn xi +Vẽ bằng cả tấm lòng +Vẽ trong một hoàn cảnh đặc biệt và là bức vẽ cuối cùng của cuộc đời họa sĩ +Vẽ bằng một tình yêu thương chân chính (nghệ thuật vị nhân sinh)  chiếc lá được vẽ bằng tình yêu thương bao la và lòng hi sinh cao thượng, của nghệ thuật chân chính, nghệ thuật bắt nguồn từ tình yêu sự sống, vì cuộc sống con người (là di sản nghệ thuật vô giá kết tinh từ tấm lòng vị tha, tài năng nghệ thuật vì.

<span class='text_page_counter'>(94)</span> GV: hãy chứng minh truyện kết thúc trên cơ sở hai sự kiện bất ngờ đối lập tạo nên và kết thúc đảo ngược tình huống hai lần -> gây hứng thú? HS: thảo luận, chứng minh GV: Em có thể tưởng tượng một kết thúc nhẹ nhàng hơn ? Khái quát chủ đề tư tưởng của tác phẩm “chiếc lá cuối cùng” HS: trả lời. cuộc đời, vì sự sống như một vị thánh của cụ Bơ men) 4.Kết thúc đặc biệt của truyện Kết thúc đảo ngược tình thế 2 lần -Giôn xi: từ tuyệt vọng vì bệnh tật chỉ đếm lá cây chờ chết -> lấy lại nghị lực, bệnh giảm rồi khỏi hẳn -> đảo lần 1 -Cụ Bơ men: yêu đời khỏe mạnh -> chết vì bệnh viêm phổi -> đảo lần 2 (Đều gắn với bệnh viêm phổi và chiếc lá) *chủ đề -Tình yêu thương cao cả của những con người nghèo khổ với nhau -Sức mạnh tình yêu cuộc sống chiến thắng bệnh tật -Sức mạnh và giá trị nhân sinh, nhân bản của NT. GV: Giá trị nội dung- nghệ thuật của TP Hoạt động 3: Tổng kết III.Tổng kết (Ghi nhớ SGK) -Tình yêu thương cao cả -NT vị nhân sinh -Tình huống hấp dẫn, đặc sắc hứng thú “CLCC” là một bức thông điệop màu xanh – viết trên màu xanh của lá cây – về tình yêu thương con người” BTTN: Qua câu chuyện, em hiểu thế nào là một tác phẩm được gọi là kiệt tác? A. TP đó đẹp B.TP đó phải rất độc đáo C.TP đó phải có ích cho cuộc sống D.TP đó phải đồ sộ. BTBS: nếu em là Giôn xi, em sẽ nói gì với linh hồn cụ Bơ men khi rõ sự thật về chiếc lá. Viết một đoạn văn.. Hoạt động 4: Luyện tập, củng cố, dặn dò IV.Luyện tập củng cố 1.Đáp án: C 2.Có ý kiến cho rằng: CLCC là truyện có kết thúc mở để lại nhiều dư âm và suy nghĩ trong lòng người đọc. Điều đó đúng hay sai? Vì sao? ĐA: Đúng vì cảm động – suy nghĩ phải sống sao cho đẹp cho tâm hồn giàu tình yêu thương Dặn dò: -Học bài -Đọc tham khảo “Mong manh chiếc lá cuối cùng” -Soạn “hai cây phong” Tìm hiểu về Aimatốp – Người thầy đầu tiên.

<span class='text_page_counter'>(95)</span> Tuần 8- Tiết 31 Ngày soạn: 28.10.2007. CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN TIẾNG VIỆT A- Mục tiêu cần đạt: Giúp HS: -Hiểu được từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt, thân thiết được dùng ở địa phương các em sinh sống -Bước đầu so sánh các từ ngữ địa phương với các từ ngữ tương ứng trong ngôn ngữ toàn dân để thấy rõ hơn những từ ngữ nào trùng với từ ngữ toàn dân, từ ngữ nào không trùng với từ ngữ toàn dân B-Chuẩn bị của thầy và trò GV: Soạn bài HS: Sưu tầm, tìm hiểu các từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt dùng ở địa phương trên địa bàn Đông Anh, Hà Nội C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ: -Nhắc lại khái niệm, cách sử dụng từ địa phương và biệt ngữ XH Đáp án: -Từ địa phương: dùng ở các địa phương -Biệt ngữ XH: dùng trong một thành phần xã hội nhất định 2.Bài mới: Sống ở đâu chúng ta cũng phải am hiểu từ ngữ ở đó để sử dụng cho phù hợp. Tiết học hôm nay sẽ giúp chúng ta trao đổi với nhau về những từ ngữ quen thuộc ở địa phương mình Hoạt động của Thầy và Trò Gv yêu cầu HS nhắc lại những từ ngữ được. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Câu 1:.

<span class='text_page_counter'>(96)</span> k/n từ địa phương -> mở rộng, chốt kiến thức HS: thực hiện. GV: Có phải TN địa phương bao giờ cũng có từ ngữ toàn dân tương ứng không? Ý kiến của em? HS: Trả lời. GV hướng dẫn lập bảng thống kê theo SGK Hãy rút ra nhận xét về từ ngữ địa phương em với từ toàn dân HS: Thực hiện theo nhóm (10 phút) -> nhận xét Có thể tìm thêm các từ ngữ ở các địa phương khác GV: yêu cầu HS tập hợp sưu tầm câu 2,3 (sgk) -Sưu tầm một số câu tục ngữ, ca dao chỉ quan hệ ruột thịt ở địa phương em? HS thực hiện (các nhóm thi tìm). GV yêu HS giải thích một số câu tục ngữ, ca dao tìm được? Em thích nhất câu nào? Vì sao? HS: Tự do phát biểu. Từ ngữ địa phương là những từ được dùng ở một vùng, miền nào đó trên lãnh thổ Việt Nam. Nó có một số khác biệt về ngữ âm và từ vựng so với từ toàn dân, nhưng vẫn có thể hiểu trên cơ sở đối chiếu từ ngữ toàn dân Lưu ý: sự khác biệt về ngữ âm -Từ ngữ địa phương có những đ/v mà từ ngữ toàn dân không có: sầu riêng, măng cụt -Từ ngữ địa phương có từ toàn dân tương ứng VD: ghe – thuyền Vô – vào Ngái – xa Mận –doi Câu 2: -Các từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt ở địa phương em phần lớn là giống từ toàn dân VD: bu, u = mẹ Thầy, cha = bố Câu 3: Câu 4: 1.Anh em như thể chân tay 2.Chị ngã em nâng 3.Anh em như khúc ruột trên khúc ruột dưới 4.Anh em đánh nhau đằng cán chứ không đánh nhau đằng lưỡi 5.Sẩy cha còn chú, sẩy mẹ bù dì 6.Chú cũng như cha 7.Con chị nó đi, con dì nó lớn 8.Nó lú nhưng chú nó khôn 9.Quyền huynh thế phụ 10.Phúc đức tại mẫu 11.Cây xanh thì lá cũng xanh Cha mẹ lì lành để đức cho con 12.Cha mẹ nuôi con bằng trời….từng ngày 13.Công cha…..chảy ra 14.Sểnh cha ăn cơm với cá….đầu đường 15.Con không cha như nhà không nóc 16.Có cha có mẹ thì hơn Không cha không mẹ như đờn không dây 17.Người dưng có ngãi ta đãi người dưng Anh em bất ngãi, ta đừng chị em 18.Mấy đời bánh đúc có xương Mấy đời dì ghẻ lại thương con chồng 19.Thật thà như thể lái buôn Thương nhau như thể nàng dâu mẹ chồng.

<span class='text_page_counter'>(97)</span> Hoạt động 3: Luyện tập củng cố, dặn dò Viết một đoạn văn phân tích một câu tục ngữ hoạc ca dao mà em thích Chuẩn bị bài: Nói quá. Tuần 8 – Tiết 32 Ngày soạn: 29.10.2007. LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS: -Nhận diện được bố cục các phần MB-TB-KB của một VBTS -Biết cách tìm, lựa chọn và sắp xếp các ý trong bài văn ấy B-Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: Soạn bài + Hệ thống bài tập 2.HS: Chuẩn bị các đề luyện tập C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đoạn văn viết về sự việc: Lão Hạc sang nhà ông giáo báo tin bán con chó vàng 2.Bài mới: Ta đã nắm được trong tiết học trước về việc viết những đoạn văn tự sự có yếu tố miêu tả biểu cảm. Trong tiết học này chúng ta tiến hành một bước quan trọng hơn đó là lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm Hoạt động của Thầy và Trò GV gọi HS đọc VD: SGK- tìm hiểu bố cục bài văn? Bài văn trên có thể chia làm ba phần MB-TB-KB. Hãy chỉ ra ba phần và nêu ND khái quát? HS: Đọc, xác định. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới I.Dàn ý của bài văn tự sự 1.Tìm hiểu dàn ý của bài văn tự sự Bố cục 3 phần: +Mở bài: Từ đầu -> “la liệt”: kể và tả lại quang cảnh chung của buổi SN +Thân bài: Tiếp -> “không nói”: kể về món quà sinh nhật độc đáo của người bạn.

<span class='text_page_counter'>(98)</span> GV: Hãy nêu sự việc mở đầu, sự việc khởi điểm và sự việc kết thúc? HS: Trình bày. GV: Vậy theo em, việc lập dàn ý cho một bài văn tự sự cần thực hiện như thế nào? ->để cho VBTS hấp dẫn, các ý cụ thể sống động và có cảm xúc, hay tác giả sự dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm -Hãy chỉ ra một vài từ ngữ, câu văn miêu tả. Nêu tác dung? HS trả lời. GV: Hãy tìm yếu tố biểu cảm? Nêu tác dụng? HS: tìm và trả lời GV: Yêu cầu HS rút ra nhận xét về tác dụng của miêu tả, biểu cảm trong VBTS trên. GV hướng dẫn HS rút ra dàn ý bài văn TS kết hợp miêu tả và biểu cảm HS thực hiện. GV: Từ VT “Cô bé bán diêm” hãy lập dàn ý cơ bản theo gợi ý của SGk? MB-TB-KB HS: thực hiện. +Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em về món quà sinh nhật của bạn -Diễn biến của truyện: +SV mở đầu: Buổi SN sắp đến hồi kết thúc. Trang sốt ruột vì người bạn thân nhất chưa đến +SV đỉnh điểm: Trinh đến, giải tỏa những băn khoăn của Trang -> món quà độc đáo là một chùm ổi được Trinh chăm sóc khi còn là một chùm nụ +SV kết thúc: Trong suy nghĩ về món quà độc đáo về TBạn ->NX1: lập dàn ý cho bài văn TS cần lập một chuỗi SV kế tiếp nhau có mở đầu -> phát triển, kết thúc -Yếu tố miêu tả và biểu cảm trong VBTS +Yếu tố miêu tả: Suốt cả buổi sáng….ngồi chật cả nhà……cười nói ríu ran…….hoa hồng… ->Miêu tả cụ thể, chi tiết buổi sinh nhật -> Giúp người đọc hình dung ra không khí của buổi sinh nhật +Yếu tố biểu cảm: Tôi vẫn cứ bồn chồn….bắt đầu lo……tủi than và giận Trinh….cảm ơn Trinh quá ->Bộc lộ tình cảm bạn bè chân thành và sâu sắc *NX2: Các yếu tố miêu tả và biểu cảm đan xen hài hòa gây hứng thú cho người đọc làm cho câu chuyện thêm sinh động, sâu sắc 2.Dàn ý của bài văn tự sự a.Mở bài: giải thích sự việc, nhân vật và tình huống xảy ra câu chuyện b.Kể lại diễn biến câu chuyện theo trình tự nhất định. Câu chuyện diễn ra ntn? c.Kết bài: Nêu SV kết thúc và cảm nghĩ của người kể hay một nhân vật nào đó. Hoạt động 3: Luyện tập II.Luyện tập 1.Bài tập 1: a.MB: - quang cảnh đêm giao thừa -Nhân vật chính: Cô bé bán diêm -Giải thích về gia cảnh cô bé bán diêm.

<span class='text_page_counter'>(99)</span> GV: Yêu cầu tìm những yếu tố miêu tả, biểu cảm? Tác dụng? Theo em có cần thiết không? Vì sao? HS: Trình bày. GV: Sự việc kết thúc là gì? +Chi tiết nào nói lên thái độ của mọi người +Cảnh em bé chết +Tình cảm của tác giả. Các ý chính của bài văn TS kết hợp với miêu tả và biểu cảm là gì? A.là những cảm xúc của người viết B.là diễn biến nội tâm của các nhân vật C.chủ yếu vẫn là các sự việc chính D.là những suy nghĩ của các nhân vật. b.TB: -Lúc đầu lo không bán được diêm nên +sợ không dám về nhà +tìm chỗ tránh rét +vẫn bị gió rét hành hạ -> tay đờ… -Sau đó bật từng que diêm để sưởi ấm +que diêm lần 1: lò sưởi +que diêm lần 2: bàn ăn +que diêm lần 3: cây thông nô en +que diêm lần 4: người bà xuất hiện +cuối cùng quẹt tất cả số diêm còn lại để níu giữ bà C.Kết bài: -Cô bé đã chết vì giá rét trong đêm giao thừa -Mọi người vui vẻ đón năm mới, nhìn thấy em bé chết một cách bình thản, lạnh lùng Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò 1.Củng cố Bài 1: Trắc nghiệm Đáp án: C Bài 2: Trình bày bố cục văn bản tự sự + (miêu tả + biểu cảm) 2.Dặn dò -Học bài -Xem kĩ bốn đề kiểm tra trong SGK Chuẩn bị viết bài viết số 2 tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm -chuẩn bị giấy KT.

<span class='text_page_counter'>(100)</span> Tuần 9- Tiết 33 Ngày soạn: 31.10.2007. HAI CÂY PHONG Trích: Người thầy đầu tiên- AiMaTốp A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS: -Nắm được về tác giả, tác phẩm, phong cách -Bước đầu phân tích văn bản, hiểu được đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích. Tính chất trữ tình sâu đậm được biểu hiện khéo léo giữa hồi ức và hiện tại. Giữa miêu tả, biểu cảm và kể chuyện trong cách xen lồng hai ngôi kể: tôi, chúng tôi, trong giọng văn chậm buồn chứa chan tình cảm mến yêu, thương nhớ quê hương, làng mạc B-Chuẩn bị của GV – HS 1.GV: Đọc toàn bộ VB “Người thầy đầu tiên” Soạn bài 2.HS: Tìm đọc truyện, học bài cũ, chuẩn bị bài mới C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ -Theo em, điều gì khiến Giôn xi khỏi bệnh -Vì sao “CLCC” được coi là một kiệt tác -Trình bày đoạn văn: Nếu em là Giôn xi, đứng trước mộ cụ Bơ men em sẽ nói gì với linh hồn cụ 2.Bài mới: Cưrưgưxtan là một nước cộng hòa ở miền Trung Á thuộc Liên Xô cũ, đất nước của núi đồi và thảo nguyên trập trùng, bát ngát và những áng mây trôi lơ lửng trên bầu trời như một đoàn chiến hạm đang bơi về một nơi nào đó. Nơi đó đã sản sinh ra Ai ma tốp, tác giả của “Người thầy đầu tiên”, một truyện vô cùng xúc động mà chúng ta sẽ được tìm hiểu một phần đầu qua VB “Hai cây phong” hôm nay. Hoạt động của Thầy và Trò. Nội dung hoạt động.

<span class='text_page_counter'>(101)</span> GV yêu cầu HS giới thiệu về tác giả Aimatốp? HS: trình bày. GV: Tóm tắt cho HS truyện “Người thầy đầu tiên” HS: Nghe, ghi nhớ GV: Đoạn trích nên đọc với giọng như thế nào? Yêu cầu HS đọc bài, chú ý thay đổi ngôi tôichúng tôi để phân biệt ngôi kể và đặc điểm nghệ thuật HS: 2, 3 em đọc – nhận xét giọng đọc. GV: Em có nhận xét gì về sự thay đổi về ngôi kể trong đoạn trích? Đại từ nhân xưng chúng tôi và tôi ở đọan trích a, b,c chỉ ai, thời điểm nào? “Chúng tôi” ở đoạn trích c chỉ ai? Vào thời điểm nào? Việc thay đổi ngôi kể như vậy theo em có tác dụng gì? HS: tìm hiểu, trả lời. GV: Tôi và chúng tôi: không phải hoàn toàn. Hoạt động 2: Bài mới I.Đọc – hiểu VB 1.Tác giả, tác phẩm *Tác giả Tsinghidơ Aimatốp (1928) quê ở thung lũng Talax, làng Cêkerơ huyện Kirốp. Học xong lớp 6 ông làm thư kí cho UB xô Viết xã, sau đó học trường NN rồi học tiếp đại học ở Matxơcơva. -Ông viết văn bằng 2 thứ tiếng, tiếng mẹ đẻ Cưrôgưxtan và tiếng Nga -Tác phẩm đầu tiên là Giamilia (1958) được Aragông (Pháp) xem là bản tình ca hay nhất thế kỉ 20 *Là nhà văn viết xuất sắc được giải thưởng Lênin về văn học với những tác phẩm giàu chất nhân văn *”Hai cây phong” là đoạn trích nằm trong truyện “Người thầy đầu tiên” ->xúc động và đậm chất hội họa (phần đầu) 2.Đọc và tìm bố cục a.Đọc: Chậm- buồn- tha thiết b.Bố cục: Gồm 4 phần -P1: Từ đầu -> phía Tây: Giới thiệu chung vị trí của làng quê nhân vật Tôi -P2: Phía trên làng – xanh: Nhớ về hình ảnh hai cây phong ở đầu làng và cảm xúc tâm trạng của nhân vật Tôi khi mỗi lần về thăm làng, thăm cây. -P3: Tiếp đến Biêng biếc xanh: Nhớ về cảm xúc và tâm trạng của nhân vật Tôi hồi trẻ thơ với bạn bè khi chơi đùa, trèo lên cây và ngắm nhìn quê hương -P4: Nhân vật Tôi nhớ về người trồng 2 cây phong gắn liền với trường Đuy sen 3.Tìm hiểu ngôi kể và thể văn -Đại từ “tôi” và “chúng tôi” ở các đoạn a,b,c đều chỉ người kể chuyện- một họa sĩ và chủ yếu ở thời điểm hiện tại nhớ về quá khứ. -Đoạn “c”: chúng tôi: người kc và các bạn ở thời điểm quá khứ thời thơ ấu => Cách đan xen, lồng ghép hai thời điểm hiện tại và quá khứ, trưởng thành – niên thiếu một người và những người cùng trang lứa (tôi và chúng tôi) làm cho câu chuyện trở nên sinh động có ý nghĩa gần gũi và ấm áp, đáng tin cậy và chân thật với người đọc.

<span class='text_page_counter'>(102)</span> là những nhân vật Aimatốp nhưng chắc chắn tác giả cũng đã sử dụng ít nhiểu kỉ niệm của bản thân và làng quê mình để sáng tạo nên nhân vật tôi và hình ảnh hai cây phong. Vậy, em có nhận xét gì về sự kết hợp các thể văn trong đoạn trích? HS chọn đáp án, giải thích. Hoạt động 3: Luyện tập- Củng cố- Dặn dò 1.Luyện tập củng cố: *Trong hai mạch kể của VB, mạch kể nào quan trọng hơn A.Mạch kể của người kể chuyện xưng “tôi” B.Mạch kể của người kể chuyện xưng “chúng ta” C.Mạch kể của người kể chuện xưng “ta” D.Mạch kể của người kể chuyện xưng “chúng tôi” Đáp án: A 2.Dặn dò: -Học bài -Tìm hiểu ND.

<span class='text_page_counter'>(103)</span> Tuần 9- Tiết 34 Ngày soạn: 31.10.2007. HAI CÂY PHONG (Tiếp) -AimatốpA-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS: -Tiếp tục tìm hiểu VB để thấy được vẻ đẹp thân thuộc và cao quí của hai cây phong trong tâm hồn tác giả. -Tấm lòng gắn bó tha thiết với cảnh vật và con người nơi quê hương yêu dấu -Vai trò nổi bật của các yếu tố miêu tả, biểu cảm làm thành vẻ đẹp truyền cảm riêng của VB tự sự này. B- Chuẩn bị: như tiết 33 C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ ? Tác dụng của việc dùng ngôi kể xưng tôi và chúng tôi 2.Bài mới: “Hai cây phong”- một hình ảnh tuyệt đẹp trong cảm nhận của nhân vật Tôi như thế nào, chúng ta cùng theo dõi truyện. Hoạt động của Thầy và Trò GV gọi HS đọc đoạn 2 -Hóa thân và nhân vật Tôi, người họa sĩ, nhà văn đã vẽ lại hình ảnh hai cây phong bằng từ ngữ, câu văn giàu chất tạo hình và giàu chất nhạc. Em hãy tìm hiểu những chi tiết trong bài để chứng tỏ điều đó.. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Bài mới II.Phân tích văn bản 1.Hình ảnh hai cây phong trong tình yêu và cảm nhận của nhân vật Tôi -Hình ảnh hai cây phong lớn, hiên ngang đứng giữa ngọn đồi đầu làng, từ xa nhìn lại ngỡ như những ngọn đèn hải đăng đặt trên núi..

<span class='text_page_counter'>(104)</span> HS: Trả lời GV: Hình ảnh so sánh (hải đăng) có ý nghĩa gì? GV: Tại sao có thể nói “Bổn phận đầu tiên là đưa mắt…..thân thuộc” GV: Tại sao có thể nói “Bổn phận đầu tiên là đưa mắt……thân thuộc’. Bên cạnh hình ảnh hai cây phong sừng sững hiên ngang trên đồi cao như một biểu tượng hồn quê hương là hình ảnh một con người yêu quê hương tha thiết: -Nhờ đó, nhân vật tôi cảm và nghe được những điều bí ẩn ở hai cây phong. Chi tiết nào thể hiện điều đó? HS trả lời GV: Hãy cho biết các BPNT mà tác giả sử dụng trong đoạn văn? Phân tích tác dụng của những biện pháp ấy? HS: Xác định – phân tích. GV: Khi tôi lớn lên tôi đã hiểu điều “bí ẩn, và lí giải điều bí ẩn đó như thế nào? Vì sao tôi vẫn giữ cách cảm thụ xưa? HS: Trả lời GV: Em hiểu câu văn ấy như thế nào? HS: Thảo luận, trả lời. GV: Yêu cầu HS đọc “ Vào năm học cuối. +Chỉ lối, dẫn đường cho biết bao con người của làng Ku Ku Rêu hướng về, tìm về +Khẳng định vai trò không thể thiếu được của chúng đối với những người đi xa về làng +Niềm tự hào của hai cây phong ->Gắn bó với hai cây phong *Mong ước: -Mong sao chóng về -Chóng được lên đồi đến với cây “Đứng mãi dước gốc cây…..ngây ngất” *Hai cây phong: khác biệt -Tiếng nói riêng -Tâm hồn riêng -> chan chứa lời ca êm ái, êm dịu => Cảm nhận bằng tình yêu -Dáng hình: Chúng nghiêng ngả thân cây, lay động lá cành, không ngớt tiếng rì rào…. -Âm thanh (tiếng nói): +Làn sóng thủy triều +Thì thầm, tha thiết nồng thắm +Reo vù vù như ngọn lửa NT: So sánh, nhân hóa, tưởng tượng ->Sức sống mãnh liệt, tình yêu quê hương, vẻ đẹp lãng mạn của thiên nhiên, con người ở làng Ku Ku Rêu ->Tình yêu quê hương tha thiết, nồng thắm (Phải mang một tâm hồn nghệ sĩ: Hội họa, âm nhạc nhân vật Tôi mới có thể vẽ lại được những đường nét, sắc màu nghe lại được những âm thanh trầm bổng, thấm đượm hơi thở nồng ấm, đắm say của những vẻ đẹp mà cây phong đã phô ra. Đó là hình ảnh quê hương- biểu tượng của quê hương) =>Trong lòng luôn giữ kí ức của tuổi thơ “thời trẻ trung của tôi đã để lại nơi ấy, bên cạnh chúng như một mảnh vỡ của tiếng gương thần xanh. +Nơi ấy có phần đời tuổi trẻ của tôi +Tuổi trẻ trong sáng, hồn nhiên mơ mộng đầy kỉ niệm mãi mãi ở bên hai cây phong +Tìm về với hai cây phong là tìm lại tuổi thơ tìm lại được chính mình và tìm thấy cả những phép màu diệu kì như trong thế giới cổ tích =>Hai cây phong mãi mãi là nhân chứng.

<span class='text_page_counter'>(105)</span> cùng…..biêng biếc kia” GV: Có gì thay đổi trong ngôi kể? Tại sao nhân vật Tôi mờ đi để “Chúng tôi hiện lên choán lấy tất cả” -> phải chăng nhà văn muốn thay đổi đặc điểm, hóa thân thực sự vào thế giới tuổi thơ để cảm nhận vẻ đẹp của quê hương HS: Trả lời GV: Kí ức tuổi thơ gắn với hai cây phong là một thế giới đẹp đẽ vô ngần. Hãy cho biết cụ thể cái thế giới tuyệt vời ấy? HS tìm hiểu, trả lời. GV: Quả thật, trong những giây phút ấy, ở những đỉnh cao ấy, tầm nhìn của tuổi thơ được mở rộng, chiều suy nghĩ được khơi sâu, cả tâm hồn và trí tuệ như đang cất cánh để cảm nhận biết bao vẻ đẹp rộng dài, lắng nghe bao âm thanh huyền ảo, suy nghĩ và mộng mơ, khát khao biết bao điều thiêng liêng, kì thú. GV: Trong mạch kể chuyện của người kể chuyện xưng tôi, hai cây phong chiếm vị trí độc tôn, lôi cuốn sự chú ý, làm cho say sưa ngây ngất và khơi nguồn cảm hứng cho người kể. Theo em điều đó có được là nhờ đâu? HS: Trả lời. GV gọi HS kể chi tiết quan trọng: Chính thầy Đuy Sen đã đem hai cây phong về trồng trên đồi cao này cùng với cô bé Antưnai…hữu ích. Hình ảnh hai cây phong qua văn bản thể hiện gì? HS: Trả lời GV: Hai cây phong mở đầu cho truyện “Người thầy đầu tiên” như khúc nhạc dạo đầu cho bài ca khá dài về tình yêu quê hương và con người, hai cây phong nhắc ta đừng quên quá khứ tuổi thơ, đừng bao giờ. cho tuổi thơ +Ngôi kể thay đổi tôi-> chúng tôi (kí ức tuổi thơ của tôi – tất cả bạn bè cùng trang lứa) -Kỉ niệm tuổi thơ với hai cây phong: Trèo lên cây phá tổ chim: Hai cây phong được phác họa đôi nét +Dáng vóc khổng lồ, nghiêng ngả +Hàng đàn chim chao đi chao lại =>Kỉ niệm tuổi thơ đầy thơ mộng -Trên ngọn cây phong: Một thế giới đẹp đẽ vô ngần của không gian bao la và ánh sáng +Đất rộng bao la +Bao nhiêu vùng đất chưa được biết đến +Những con sông chưa từng nghe nói, những dòng sông lấp lánh tận chân trời ->đã phải là nơi tận cùng thế giới hay chưa? +Lắng nghe âm thanh, tiếng gió ảo huyền.. =>Bức tranh thiên nhiên như đang hiển hiện trước mắt =>Tình yêu làng quê, gắn bó với làng quê, yêu quê hương đất nước “Ilia Erenbua…các con sông…yêu tổ quốc” =>Hai cây phong nâng cánh, chắp cánh ước mơ tuổi thơ bay cao, bay xa. 2.Hai cây phong và thầy Đuysen -Thầy Đuysen trồng hai cây phong -Thầy chính là “Người vô danh ấy” trong lời kể của tôi -Thầy trồng cây và ấp ủ ước mơ những đứa trẻ nghèo sẽ được học hành *Các câu hỏi tu từ - lòng biết ơn sâu sắc, xúc động đối với sự hi sinh thầm lặng của người thầy Hoạt động 3: Tổng kết III.Tổng kết 1.Nội dung -Hình ảnh hai cây phong hiện lên thật sinh động đậm chất hội họa -Tình yêu quê hương và con người tha thiết gắn với câu chuyện xúc động về người thầy đầu tiên.

<span class='text_page_counter'>(106)</span> quên công ơn và tình cảm của người thầy đầu tiên trong đời mình 2.Nghệ thuật: đan xen giữa kể, tả, lồng ghép hai ngôi kể -> xúc động -Cách thể hiện tình cảm, cảm xúc đặc biệt GV yêu cầu HS làm nhanh, trình bày ý kiến HS- phác ý. Hoạt động 4: Luyện tập- củng cố, dặn dò IV.Luyện tập, củng cố -PBCN của em về hình ảnh hai cây phong VD: +Hai cây phong tuyệt đẹp +Biểu tượng của hồn quê +Lưu giữ kí ức của tuổi thơ +Minh chứng cho sự hi sinh thầm lặng của thầy Đuysen ->Hình ảnh hai cây phong cũng như dòng sông tuổi thơ Dặn dò: -Về nhà hoàn thiện đoạn văn -Soạn bài: Ôn tập truyện kí Việt Nam hiện đại theo hướng dẫn sách giáo khoa trang 104.

<span class='text_page_counter'>(107)</span> Tuần 9 – Tiết 35,36 Ngày soạn: 11/2007. VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2 (VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM) A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS -Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm -Rèn kĩ năng diễn đạt, trình bày B-Chuẩn bị của GV, HS 1.GV: Thống nhất ra đề -dạng đề, đề cụ thể 2.HS: Chuẩn bị kiến thức, giấy bút C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Ổn định tổ chức Hoạt động 2: Chép đề 3 dãy, mỗi dãy ba đề 1,2,3 Đề 1: Tuổi học trò cắp sách đến trường có biết bao kỉ niềm vui song cũng không hiếm những chuyện buồn khiến ta không bao giờ quên: hãy kể về một lần em mắc khuyết điểm khiến thầy cô buồn Đề 2: Nếu là người được chứng kiến cảnh lão Hạc kể chuyện bán chó với ông giáo trong truyện ngắn của Nam Cao thì em sẽ ghi lại chuyện đó như thế nào? Đề 3: Đóng vai ông giáo kể lại cuộc đời của Lão Hạc (chú ý ghi lại chi tiết việc lão Hạc bán chó và cái chết của Lão Hạc) Dàn ý: *Đề 1: -Kể về một lần phạm lỗi với thầy, cô giáo: Đó là khi nào? ở đâu? Em đã phạm lỗi gì? Chuyện xảy ra như thế nào?.

<span class='text_page_counter'>(108)</span> -Miêu tả sự việc xảy ra, hình ảnh thầy cô giáo trong và sau khi em phạm lỗi (nét mặt, cử chỉ) -Những tình cảm và suy nghĩ của em khi sự việc xảy ra và sau sự việc ấy (lo lắng, ân hận, buồn phiền) *Đề 2: -Yêu cầu HS cần có những sáng tạo khi viết -Người chứng kiến (có thể là người hàng xóm, vợ ông giáo, binh tư….) -Trước hết cần chú ý ghi lại đoạn lão Hạc sang nhà ông giáo kể về việc mình bán cậu Vàng như thế nào? Tránh sa vào kể toàn bộ truyện. -Ngôi kể: xưng tôi như một người thứ ba ngoài lão Hạc và ông giáo (phân biệt với người kể - ông giáo trong truyện của Nam Cao) -Sự việc và nhân vật trong đoạn truyện này của Nam Cao đã có sẵn với đầy đủ các yếu tố kể, tả, biểu cảm – Người viết chỉ thêm nhân vật Tôi kể lại đoạn truyện này. Sau đó phát biểu những suy nghĩ của bản thân về câu chuyện và các nhân vật trong đó (lão Hạc, ông giáo) *Đề 3: -Kể được qua về bản thân: (ông giáo) là ai? Có quan hệ như thế nào với lão Hạc? +kể về gia cảnh của Lão Hạc (kể sơ qua) +kể về việc lão Hạc nói chuyện bán chó ->quyết định bán hẳn +suy nghĩ về việc bán chó của lão Hạc +kể về cái chết của Lão -> miêu tả -Tôi là người được chứng kiến cuộc đời của Lão, tôi có suy nghĩ gì về cuộc đời (PBCN) -Chú ý tập trung vào hai nhân vật chính (bán chó – cái chết) Hoạt động 3: Nhận xét giờ làm bài, thu bài Hoạt động 4: Dặn dò -Soạn, chuẩn bị: Tìm hiểu chung về VB thuyết minh.

<span class='text_page_counter'>(109)</span> Tuần 10- Tiết 37 Ngày soạn: 05.11.2007. NÓI QUÁ A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS -Hiểu thế nào là nói quá -Tác dụng của biện pháp nói quá trong văn chương cũng như trong cuộc sống hàng ngày -Biết vận dụng, thực hành nói quá cho phù hợp B-Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: Soạn bài: +hệ thống bài tập +phiếu học tập 2.HS: Chuẩn bị bài cũ – bài mới C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy –học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ -Trong lớp 6,7 các em đã học những biện pháp tu từ gì? -Cho ví dụ Đáp án: Đã học: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, đồng nghĩa, chơi chữ, liệt kê….lấy một biện pháp một ví dụ 2.Bài mới: Ngoài các biện pháp kể trên chúng ta sẽ làm quen với một biện pháp cũng rất được chú trọng trong sử dụng trong khi nói, viết, đó là “Nói quá” Họat động của Thầy và Trò GV yêu cầu HS đọc VD (sgk). Cho biết cách nói “chưa nằm đã sáng”, “chưa cười đã tối”, “thánh thót như mưa ruộng cày” có. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới I.Nói quá và tác dụng của nói quá 1.Ví dụ -Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng = đêm tháng năm rất ngắn.

<span class='text_page_counter'>(110)</span> đúng sự thật không?. HS: Nhận xét GV: Vậy tại sao có thể nói như thế? Nói như thế có tác dụng gì? So sánh: Nếu nói như cách bình thường với cách nói như ca dao, tục ngữ? HS: thảo luận, trả lời Từ đó, em hiểu thế nào là nói quá? Ví dụ? HS: Trả lời, lấy VD. GV: Hãy tìm biện pháp nói quá trong 3 VD bài tập 1 Việc sử dụng biện pháp nói quá có tác dụng gì trong diễn đạt? HS: Trả lời. HS làm nhanh BT2. GV yêu cầu HS giải thích nghĩa, đặt câu với các từ ngữ có dùng biện pháp nói quá HS: thực hiện. -Ngày tháng mười chưa cười đã tối = ngày tháng mười rất ngắn -Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày = mồ hôi nhiều, ướt đẫm 2.Nhận xét -Nói như vậy không đúng với sự thật, người nói đã phóng đại qui mô, tính chất, mức độ của sự vật, hiện tượng -Đêm tháng năm rất ngắn -Ngày tháng mười rất ngắn 3.Ghi nhớ: Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại qui mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm. VD: Nghiêng đồng đổ nước ra sông: tát nước Hoạt động 2: Luyện tập II.Luyện tập Bài tập 1: a)Có sức người sỏi đá cũng thành cơm -> nhấn mạnh sức lao động của con người, nó có thể biến những cái không có thành cái có giá trị ->niềm tin vào bàn tay lao động b)Có thể đi đến tận trời mới được -> vết thương chẳng có nghĩa lí gì, không phải bận tâm c)Hét ra lửa -> kẻ có quyền sinh quyền sát với kẻ khác Bài tập 2: Điền thành ngữ vào chỗ trống: a.Chó ăn đá, gà ăn sỏi b.Bầm gan tím ruột c.Ruột để ngoài da d.Nổ từng khúc ruột e.Vắt chân lên cổ Bài tập 3: Đặt câu 1.Vẻ đẹp tuyệt vời ->Vẻ đẹp của Thúy Kiều là vẻ đẹp của một trang tuyệt sắc giai nhân, nghiêng nước nghiêng thành’ 2.Sức mạnh to lớn ->Chí của người làm trai phải dời non, lấp biển ->Công việc dời non, lấp bể là công việc của nhiều đời, nhiều thế hệ mới làm xong 3.Sức vóc cứng cỏi ->Các chiến sĩ Điện Biên mình đồng da sắt.

<span class='text_page_counter'>(111)</span> GV cho thi tìm nhanh thành ngữ có sử dụng nói qúa HS: thi theo nhóm GV yêu cầu HS viết đoạn văn (làm thơ) có dùng BP nói quá. GV yêu cầu HS thảo luận nhóm (2 phút) HS: cử đại diện trình bày. BT trắc nghiệm: Nói quá là gì? A.Là cách thức sắp xếp đặt đối chiếu hai sự vật, hiện tượng có mối quan hệ giống nhau B.Là phương tiện tu từ giảm nhẹ, làm yếu đi một đặc trưng tiêu cực của một đối tượng được nói đến C.Là một BPTT phóng đại qui mô, mức độ, tính chất của sự vật, hiện tươngk D.Là một phương thức chuyển tên gọi từ 1 vật này sang một vật khác. xông pha chiến trận 4.Nghĩ rất lâu nhưng chưa giải quyết được ->Mình nghĩ nát cả óc mà chưa giải được bài toán hóc búa này Bài tập 4: VD: Ngáy như sấm Nói như vịt bầu Cười như nắc nẻ Ruột nóng như lửa đốt Bài tập 5: Đoạn văn: -Chọn cách nói quá ->Hoàn thành đoạn văn VD: Lớp trưởng lớp tôi rất nghiêm khắc. Vào công việc, bà ấy không tha cho kẻ nào vi phạm, bà ấy mà đã nói thì tất cả bọn vi phạm đều câm như hến, như ngậm hột thị ngay bởi lỗi của mình. Tuy thét ra lửa nhưng bà ấy lại rất tình cảm, luôn giúp đỡ mọi người một cách tận tình. Bà ấy thật đáng yêu hết chỗ nói Bài tập 6: Phân biệt nói quá, nói khoác -Giống: đều là phóng đại mức độ, qui mô, tính chất của sự vật, hiện tượng nhưng khác nhau ở mức độ -Khác: +Nói quá: BPTT nhằm mục đích nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm +Nói khoác: Nhằm làm cho người nghe tin những điều không có thực -> tiêu cực Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò 1.Củng cố -Nói quá, Tác dụng? -Đáp án: C 2.Dặn dò +Hoàn thiện đoạn văn +Học bài +Chuẩn bị bài Câu ghép.

<span class='text_page_counter'>(112)</span> Tuần 10- Tiết 38 Ngày soạn: 07.11.2007. ÔN TẬP TRUYỆN KÍ VIỆT NAM A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS -Củng cố, hệ thống hóa kiến thức phần truyện kí hiện đại Việt Nam học lớp 8 -Tích hợp TV: Nói giảm, nói tránh, luyện nói kể chuyện -Rèn các kĩ năng ghi nhớ, hệ thống hóa, so sánh, khái quát và trình bày nhận xét, kết luận trong quá trình ôn tập B-Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: Khái quát kiến thức – lập bảng hệ thống 2.HS: kẻ bảng, chuẩn bị trước nội dung C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động 1: GV giới thiệu cho HS hiểu việc phân kì LSVH 1.Thời kì thứ nhất: từ thế kỉ X đến hết thế kỉ 19 gọi là thời kì VH cổ phong kiến (VH trung đại) 2.Thời kì thứ hai: Từ đầu TK XX đến 1945 -Đây là thời kì đất nước bị thực dân Pháp thống trị vị thế VHCM, VH trực tiếp chống Pháp không được tự do phát triển -Thời kì VH này có ba đặc điểm cơ bàn: +VH hiện đại hóa +Tốc độ phát triển hết sức mau lẹ, thành tựu phong phú +Văn học phân hóa thành nhiều xu hướng *VH hiện thực phê phán *VH lãng mạn *VH cách mạng.

<span class='text_page_counter'>(113)</span> 3.Thời kì thứ ba: 1945-1975: VH thời kì này diễn ra trong ba mươi năm chiến tranh giải phóng dân tộc 4.Thời kì thứ tư: 1975-nay: Đất nước đã giành được độc lập thống nhất -> VH bước sang một thời kì mới với những đặc điểm mới Hoạt động 2: Ôn tập Câu 1: Hệ thống các VB truyện kí đã học ở lớp 8. Tên văn bản. Tác giả. 1.Tôi đi học. Thanh Tịnh (19111988). 2.Trong lòng mẹ (trích: Những ngày thơ ấu). Nguyên Hồng (19181982). Năm TP ra đời 1941. Thể loại. Nội dung chủ yếu. Truyện ngắn. Những kỉ niệm trong sáng về ngày đầu tiên được đến trường đi học. 1940. Hồi kí. 3.Tức nước Ngô Tất 1939 vỡ bờ (trích: Tố (1893Tắt đèn) 1954). Tiểu thuyết (trích). 4.Lão Hạc. Truyện ngắn. Nao Cao (19151951). 1943. Đặc sắc nghệ thuật. -Tự sự kết hợp với trữ tình miêu tả -Những hình ảnh so sánh mới mẻ, gợi cảm -Nỗi cay đắng tủi cực -Tự sự kết hợp với và tình yêu thương miêu tả, biểu cảm -> mẹ mãnh liệt của bé kể chuyện chân thực Hồng khi xa mẹ và -Cảm xúc và tâm khi nằm trong lòng trạng nồng nàn, sử mẹ dụng hình ảnh so sánh liên tưởng táo bạo -Vạch trần bộ mặt -Ngòi bút hiện thực tàn ác, bất nhân của khỏe khoắn giàu tinh chế độ thực dân nửa thần lạc quan phong kiến -Xây dựng tình huống -Tố cáo chính sách truyện bất ngờ, có thuế khóa nặng nề cao trào giải quyết -Ca ngợi phẩm chất hợp lí cao quí và sức mạnh -Xây dựng, miêu tả quật khởi của chị nhân vật chủ yếu qua Dậu ngôn ngữ, hành động trong thế tương phản với nhân vật khác -Số phận đau thương -Tài năng khắc họa và phẩm chất cao quí nhân vật đặc sắc, của người nông dân sống động đặc biệt là.

<span class='text_page_counter'>(114)</span> cùng khổ trong XHVN trước CMT8 -Thái độ trân trọng của tác giả đối với họ.. nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật -Cách kể chuyện mới mẻ, linh hoạt, ngôn ngữ kể chuyện, miêu tả chân thực, đậm đà chất nông thôn, triết lí giản dị mà sâu sắc.. Câu 2: So sánh, phân tích để thấy được những đặc điểm giống nhau và khác nhau về nội dung tư tưởng và biện pháp nghệ thuật của ba văn bản đã học trong các bài 2,3,4 GV hướng dẫn HS đối chiếu so sánh ba văn bản về các phương diện: -Thể loại -Phương thức biểu đạt -ND chủ yếu -Đặc sắc nghệ thuật HS: suy nghĩ, so sánh, trình bày. GV cho HS đọc lại bảng hệ thống (câu 1) GV cho HS tự do nêu cảm nghĩ của mình về đoạn văn, nhà văn -> Yêu cầu HS viết thành đoạn văn HS: thực hiện GV nhận xét, góp ý. a.Giống nhau: -Đều là VB tự sự, truyện kí hiện đại sáng tác trong giai đoạn 1930-1945 -Đều lấy đề tài về con người và cuộc sống XH đương thời của tác giả, đều đi sâu vào miêu tả số phận của những con người cực khổ, bị vùi dập -Đều chan chứa tinh thần nhân đạo; yêu thương, trân trọng những tình cảm, phẩm chất tốt đẹp cao quí của con người, tố cáo những gì tàn ác, xấu xa -Bút pháp hiện thực gần gũi với đời sống nhân dân, giản dị, cách kể chuyện và miêu tả tâm lí cụ thể, hấp dẫn b.Khác nhau Câu 3: Đoạn văn hoạc nhà văn mà em yêu thích nhất trong 3 văn bản đã học 1.Đó là đoạn văn…trong văn bản? tác giả? 2.Lí do yêu thích? 3.Về ND tư tưởng? 4.Về hình thức nghệ thuật 5.Tình cảm thái độ của em Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập -Giải thích từ ngữ: Tức nước vỡ bờ -Viết thêm phần kết cho truyện Lão Hạc.

<span class='text_page_counter'>(115)</span> VD: Tôi kịp chạy sang nhưng không kịp. Lão Hạc nắm tay tôi: Ông giáo nhớ những điều tôi đã nói, hãy giúp tôi. Mong ông hãy hiểu cho tôi. Tôi chỉ còn biết gật đầu, lặng nguời nhìn lão lịm dần… Hoạt động 4: Dặn dò Chuẩn bị bài: thông tin về ngày trái đất năm 2000. Tuần 10- Tiết 39 Ngày soạn: 07.11.2007. THÔNG TIN VỀ NGÀY TRÁI ĐẤT NĂM 2000 A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS -Thấy được tác hại, mặt trái của việc sử dụng bao ni lông, tự mình hạn chế sử dụng bao ni lông và vận động mọi người thực hiện khi có điều kiện -Thấy được cách thuyết phục trong văn thuyết minh về tác hại của việc sử dụng bao ni lông cũng như tính hợp lí của những kiến nghị mà VB đề xuất -Từ việc sử dụng bao ni lông, có những suy nghĩ tích cực về các việc tương tự trong vấn đề xử lí rác thải sinh hoạt, một vấn đề vào loại khó giải quyết nhất trong bảo vệ môi trường B-Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: Thông tin- soạn bài 2.HS: chuẩn bị bài C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ: Tình hình soạn bài của HS 2.Bài mới: Trái đất đang bị ô nhiễm nặng nề. Bảo vệ trái đất, môi trường sống của chúng ta khỏi bị ô nhiễm là nhiệm vụ của toàn nhân loại. Mỗi người làm những việc cụ thể và cần thiết hàng ngày là hạn chế dùng các loại bao bì băng ni lông. Vì sao vậy? Văn bản “Thông tin về trái đất năm 2000” sẽ giải thích, thuyết minh giúp ta hiểu điều đó Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Bài học I.Đọc hiểu VB GV: hướng dẫn HS đọc 1.Đọc to, rõ mạch lạc Tìm hiểu các từ khó Chú ý từ ngũ chuyên môn.

<span class='text_page_counter'>(116)</span> HS: thực hiện GV: Nếu VB chia làm ba phần, em sẽ chia như thế nào? HS: Trả lời. VB thuyết minh: VB này đã cung cấp cho mọi người những căn cứ rõ ràng về tác hại của việc dùng bao ni lông và hạn chế việc sử dụng chúng -Tính nhật dụng của VB này thể hiện ở vấn đề XH nào? GV: yêu cầu HS đọc đoạn 1: Những sự kiện nào được thông báo HS: trả lời VB này chủ yếu thuyết minh cho sự kiện nào? ND quan trọng nêu ở phần đầu? HS: trả lời GV: yêu cầu HS đọc phần 2 -> trẻ sơ sinh – Dùng bao ni lông có những cái lợi có những cái hại. Vậy cái hại ở đó là gì? HS trình bày GV Nêu những đ/c cụ thể mà em biết (do ô nhiễm môi trường) những tác hại khác +Vứt bừa bãi nơi công cộng +Rác đựng trong túi khó phân hủy +Xem SGV (107) HS thực hiện. GV: Hãy xác định phương pháp thuyết minh trong đoạn văn. Liệt kê? Phân tích? Kết. 2.Giải thích từ khó 3.Bố cục văn bản: 3 phần Phần 1: Từ đầu -> bao ni lông: thông báo về ngày trái đất Phần 2: Tiếp -> môi trường: TM về tác hại nhiều mặt và nghiêm trọng của việc sử dụng bao bì cao su ni lông và biện pháp hạn chế sử dụng Phần 3: còn lại: Lời kêu gọi mọi người hãy bảo vệ môi trường 4.Kiểu bài VB: Thuyết minh Vấn đề bảo vệ sự trong sạch của môi trường trái đất- một vấn đề thời sự đang đặt ra trong XH hiện đại II.Phân tích VB 1.Thông báo về ngày trái đất Có ba sự kiện: -Ngày 22/4 hàng năm gọi là ngày trái đất magn CĐ bảo vệ môi trường -Có 141 nước tham dự -Năm 2000 VN tham dự với chủ đề “Một ngày không sử dụng bao bì ni lông” =>Thế giới rất quan tâm đến vấn đề bảo vệ môi trường trái đất VN cùng hành động “Một ngày không dùng bao ni lông” để tỏ rõ sự quan tâm này 2.Tác hại của việc sử dụng bao ni lông và những biện pháp hạn chế sử dụng chính a.Tác hại -Dùng bao ni lông gây nguy hại, gây ô nhiễm môi trường do tính không phân hủy của nhựa Plaxtic -Từ tính chất hóa học này tạo ra hàng loạt tác hại khác +Bẩn, gây vướng, cản trở sự phân hủy của đất đai, sự sinh trưởng của các loài thực vật +Tắc cống, tắc đường dẫn nước thải làm tăng khả năng ngập lụt đô thị +Làm muỗi phát sinh lây truyền dịch bệnh +Sinh vật ở sông hồ nuốt phải sẽ chết +Bao ni lông màu làm ô nhiễm thành phố +Khí thải khí đốt bao ni lông gây ngộ độc -> phương pháp thuyết minh +Liệt kê các tác hại của việc dùng bao ni lông và phân tích cơ sở thực tế khoa học.

<span class='text_page_counter'>(117)</span> hợp cả hai. GV: Sau khi đọc thông tin về tác hại của việc dùng bao bì ni lông, em thu nhận được những kiến thức nào? HS phát biểu suy nghĩ Việc xử lí bao bì ni lông ở Vn có những biện pháp nào?. Tại sao gặp nhiều khó khăn khi tái chế? +Những người dọn rác thường không hào hứng thu gom bao ni lông -> quá nhẹ khoảng 1000 bao mới được một kg +Giá thành tái chế đắt +Các contenơ đựng bao bì tái chế bị ô nhiễm GV: Việc sử dụng bao ni lông có lợi gì? Tại sao có hại mà người ta vẫn dùng? Những biện pháp hạn chế dùng bao ni lông? Có thực hiện được không?. GV: Hãy liên hệ việc dùng bao ni lông của bản thân và gia đình? HS thực hiện một cách cụ thể, trung thực Theo dõi phần kết bài, cho biết: Có hai kiến nghị được nêu: +Nhiệm vụ của chúng ta +Hành động của chúng ta Tại sao nhiệm vụ chung nêu trước, hành động cụ thể nêu sau? GV: Các câu cầu khiến “hãy….” Dùng ở cuối VB có ý nghĩa gì?. của những tác hại đó +Cách thuyết minh vừa mang tính khoa học, vừa mang tính thực tiễn -Dùng bao ni lông bừa bãi sẽ làm ô nhiễm môi trường phát sinh bệnh tật hiểm nghèo -> chết người -Xử lí bao ni lông, rác thải ở VN +Chôn lấp (khu vực xử lí rác thải ở NS, SS hàng ngày tiếp nhận hàng nghìn tấn rác: 10-15 tấn nhựa) +Đốt: Phương pháp này ở VN chưa được dùng phổ biến, tuy nhiên nếu đốt -> sinh ra các hiện tượng nguy hiểm (SGK) +Tái chế: Gặp nhiều khó khăn.  Việc xử lí bao ni lông là một vấn đề nan giải b)Biện pháp hạn chế dùng bao ni lông +Không sử dụng khi không cần thiết +Gói thực phẩm: Giấy, lá +Tuyên truyền ý thức =>Những biện pháp đã nêu trong thông tin là hợp lí có khả năng thực thi vì nó chủ yếu tác động vào ý thức con người. Nó dựa trên nguyên tắc chủ động phòng tránh và giảm thiểu tác hại của bao ni lông bằng nhiều cách => Con người cần có ý thức tự giác -Nhiệm vụ của chúng ta là bảo vệ trái đất -Hành động của chúng ta là một ngày không dùng bao ni lông ->Nhấn mạnh vào việc bảo vệ môi trường trái đất là nhiệm vụ to lớn, thường xuyên, lâu dài ->khuyên bảo Yêu cầu Đề nghị mọi người hạn chế dùng bao ni lông để góp phần giữ gìn sự trong sạch của môi trường trái đất Hoạt động 3: Tổng kết.

<span class='text_page_counter'>(118)</span> GV: VB đem lại cho em những hiểu biết gì? Nhờ đâu mà em hiểu được? HS: Trả lời. Hãy kể tên những việc làm, những phong trào bảo vệ môi trường trên thế giới, trong nước họac địa phương em Em dự định làm gì để thông tin về “Một ngày ….” đi vào đời sống Tuần 10- Tiết 40 Ngày soạn: 11.2007. III.Tổng kết -Những tác hại của việc dùng bao ni lông và việc hạn chế sử dụng chúng -Hạn chế dùng bao ni lông là hành động tích cực bảo vệ môi trường Phương pháp thuyết minh ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu Hoạt động 4: Luyện tập– củng cố, dặn dò -Thế giới hòa bình xanh -Phát triển trồng cây gây rừng -Phát triển Xanh- Sạch- Đẹp -> HS thảo luận – phát biểu Dặn dò: Ôn bài, chuẩn bị KT một tiết VH phần VHVN. NÓI GIẢM, NÓI TRÁNH I-Mục tiêu cần đạt HS được luyện tập thêm để hiểu và sử dụng tốt về nói giảm- nói tránh II-Tiến trình giờ học 1.Bài cũ: Thế nào là nói quá, tác dụng? Chữa bài tập 2.Bài mới Hoạt động của Thầy và Trò. Những từ in đậm trong ví dụ có ý nghĩa là gì? Tại sao người viết, người nói lại dùng cách diễn đạt đó? Vì sao tác giả lại dùng “Bầu sữa” mà không dùng một từ khác? So sánh cách nói ở ví dụ 3 – 1, cách nào nhẹ nhàng hơn -Từ ba ví dụ trên em hiểu như thế nào là nói giảm, nói tránh?. Nội dung hoạt động I-Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh 1.Ngữ liệu: SGK, trang 107, 108 2.Nhận xét: 1-3 VD: Tác giả đều tránh dùng từ “chết” để giảm bớt đau buồn -Những cách nói giảm khác khi nói về cái chết: 250, băng hà, qui tiên,… Thôi rồi, Lượm ơi!.... Bà về năm đói làng treo lưới 2-Tác giả dùng từ “bầu sữa” mà không dùng một từ ngữ khác cùng nghĩa để tránh thô tục 3-Cách nói thứ hai là cách nói tế nhị, có tính chất nhẹ nhàng hơn đối với người tiếp nhận *Kết luận: SGK.

<span class='text_page_counter'>(119)</span> -. Lựa chọn cách nói giảm nói tránh?. Mục nghệ thuật ứng xử? Bạn đi như rùa >< Bạn có thể đi nhanh hơn được không Anh ấy què một chân >< Anh ấy không thể đi hai chân Đáp số của bạn sai bét >< Bạn thử tìm một đáp số chính xác hơn Anh ấy là người hay nói dối >< Anh ấy chẳng mấy khi nói thật. II.Luyện tập Bài tập 1: a.đi nghỉ d.có tuổi b.chia tay nhau c.đi bước nữa c.khiếm thị Bài tập 2: Đáp án a-2 b-2 c-1 d-1 e-2 Bài tập 3: Phiếu học tập -Anh còn kém lắm -Anh cần phải cố gắng hơn nữa -Cậu mặc áo màu đỏ xấu lắm -Cậu mặc chiếc áo màu trắng sẽ đẹp hơn (tôn da) -Anh ấy bị thương nặng thế thì không sống được lâu nữa đau chị ạ -Anh ấy thế thì không được lâu nữa đâu chị ạ Bài tập 4: Tình huống sử dụng nói giảm nói tránh phù hợp Khi cần phải nói thẳng, đúng mức độ sự thật thì không nên dùng nói giảm nói tránh vì như thế là bất lợi VD: Cậu bị nhiều điểm kém, cậu cần phải cố gắng (Hoặc khi luận tội một phạm nhân, phong cách khoa học, hành chính không cho phép nói giảm) -Nói vòng vo (khi không cần thiết) -> gây khó chịu cho người tiếp nhận -Nhún nhường không phù hợp => Lời nói không chân thật hay có tính nịnh hót. *BTVN: Sưu tầm những ví dụ có dùng nói giảm, nói tránh -Nhận xét về hai câu sau: +”Lời nói…..lòng nhau” +”Thuốc đắng……mất lòng”.

<span class='text_page_counter'>(120)</span> Tuần 11- Tiết 41 Ngày soạn: 11.2007. KIỂM TRA VĂN A-Yêu cầu: Củng cố kiến thức văn bản tự sự, khả năng tổng hợp vấn đề, cảm thụ cái hay của một đoạn văn bản về nội dung, nghệ thuật. Rèn kĩ năng trình bày bài B-Chuẩn bị của Thầy – Trò -Thầy: Chuẩn bị kiến thức phù hợp với HS -Trò: Ôn tập C-Tiến trình T/c các hoạt động 1.Ổn định T/c 2.Bài mới I.Đề bài Câu 1: Đọc, khoanh tròn câu trả lời đúng: 0.5đ “Gương mặt mẹ tôi……….lạ thường” A.Mẹ bé Hồng là một phụ nữ rất đẹp và thương em B.Những việc làm của bé Hồng khi gặp lại mẹ của mình C.Niềm sung sướng vô biên của bé Hồng khi gặp lại mẹ D.Sự khao khát tình mẹ của bé Hồng những ngày xa cách Câu 2: 0.5đ Nhân vật chính được kể trong văn bản “Trong lòng mẹ” là ai? A.Bà cô, bé Hồng B.Người mẹ, bé Hồng C.Bé Hồng.

<span class='text_page_counter'>(121)</span> D.Bà cô Câu 3: 2đ Trình bày ngắn gọn những hiểu biết của em về đoạn trích “Hai cây phong” của Aimatốp bằng một đoạn văn từ 8-10 dòng Câu 4: 6đ Qua đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” và truyện ngắn “Lão Hạc”, em hiểu như thế nào về cuộc đời, tính cách người nông dân trong xã hội cũ Câu 5: 1đ Cảm nhận của em v ề nội dung đoạn văn (Câu 1) II.Đáp án- Thang điểm Câu 1: C Câu 2: C Câu 3: Trình bày thành đoạn văn -Đoạn trích “Hai cây phong” trích trong “Người thầy đầu tiên” của Aimatốp Nghệ thuật: Miêu tả sinh động bằng ngòi bút đậm chất hội họa Nội dung: Tình yêu quê hương da diết, Lòng xúc động: hai cây phong gắn với câu chuyện về thầy Đuysen Câu 4: Làm rõ được 1.Hình ảnh Lão Hạc Cuộc sống nghèo, bất hạnh, phẩm chất cao đẹp: yêu thương con, thương loài vật, tự trọng 2.Hình ảnh chị Dậu: Cuộc sống nghèo, phẩm chất: thương chồng, tiềm tàng một khả năng phản kháng (HS phân tích bằng dẫn chứng trong tác phẩm) 3.Đánh giá chung -Người nông dân: nghèo, phẩm chất cao đẹp, cuộc sống không lối thoát (mở rộng thêm một só tác phẩm văn học khác) -Liên hệ hình ảnh người nông dân ngày nay Câu 5: Nội dung đoạn văn -Cảm nhận gương mặt mẹ: Tươi sáng (Những câu hỏi tu từ mang sắc thái khẳng định) -Cảm giác được hồi sinh: Sự ấm áp, gần gũi khi bé Hồng được ở bên mẹ *Nghệ thuật: Miêu tả, biểu cảm, đánh thức giác quan người đọc +Yêu cầu: Trình bày sạch đẹp +Thu bài: Đúng giờ, nhanh gọn BTVN: Soạn: Ôn dịch, thuốc lá -Ý nghĩa nhan đề -Tài hại của thuốc lá ở những phương diện nào? (người nghiện, người xung quanh, xã hội) -Kiến nghị không hút thuốc lá như thế nào?.

<span class='text_page_counter'>(122)</span> Tuần 11- Tiết 42 Ngày soạn: 11.2007. LUYỆN NÓI: KỂ CHUYỆN THEO NGÔI KỂ KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM I-Mục tiêu cần đạt -Giúp HS ôn lại kiến thức về ngôi kể đã học ở lớp 6 -Rèn luyện kĩ năng kể chuyện trước tập thể -Rèn kĩ năng kể chuyện kết hợp với miêu tả và biểu cảm -Tích hợp với Văn và Tiếng Việt đã học II-Hoạt động dạy học Hoạt động của Thầy và Trò Kể theo ngôi thứ nhất là kể như thế nào? +VD: Tôi đi học, Lão Hạc, Những ngày thơ ấu. -Như thế nào là kể theo ngôi thứ ba?. -Nêu tác dụng cụ thể của mỗi loại ngôi kể? VD: Tắt đèn, Cô bé bán diêm. Nội dung Hoạt động I-Ôn tập về ngôi kể: 1-a-Kể theo ngôi thứ nhất là cách kể mà người kể xưng “tôi” để dẫn dắt câu chuyện giúp người nghe hiểu được sự việc chính của câu chuyện. Với ngôi kể này, người kể có tư cách là người trong cuộc, tham gia vào các sự việc và kể lại, do đó, có độ tin cậy cao 1-b-Kể theo ngôi thứ 3 là cách kể mà người kể giấu mình đi, gọi tên các nhân vật một cách khách quan với ngôi kể này, người kể có tư cách là người chứng kiến các sự việc và kể lại, do đó có thể kể linh hoạt thông qua nhiều mối quan hệ của nhân vật 2-Thay đổi ngôi kể là để.

<span class='text_page_counter'>(123)</span> -Tại sao người ta phải thay đổi ngôi kể?. -Sự việc, nhân vật chính và 1 ngôi kể trong đoạn văn?. Các yếu tố biểu cảm nổi bật trong đoạn?. Xác định yếu tố miêu tả và nêu tác dụng của chúng?. HS kể to, rõ. a-Thay đổi điểm nhìn đối với các sự việc và nhân vật -Người trong cuộc kể khác người ngoài cuộc -Sự việc có liên quan đến người kể khác sự việc không liên quan đến người kể b-Thay đổi thái độ miêu tả, biểu cảm -Người trong cuộc có thể buồn vui theo cảm tính chủ quan -Người ngoài cuộc có thể dùng miêu tả, biểu cảm để góp phần khắc họa tính cách nhân vật II-Lập dàn ý kể chuyện VD: Đoạn trích TNVB SGK 110 -Sự việc: Cuộc đối đầu giữa những kẻ đi thúc sưu và người đi khất sưu -Nhân vật chính: Chị Dậu, cai lệ, người nhà lí trưởng -Ngôi kể: Thứ 3 2-Các yếu tố biểu cảm nổi bật nhất là các từ xưng hô: -Van xin, nín nhịn: “cháu van ông…….” -Bị ức hiếp, phẫn nộ: “chồng tôi ốm đau….” -Căm thù, vùng lên: “mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem” 3-Các yếu tố miêu tả -Chị Dậu xám mặt -Sức lẻo khẻo của anh chàng nghiện, người đàn bà lực điền, ngã chỏng quèo, nham nhảm thét… -Anh chàng hầu cận ông lý, chị chàng con mọn ngã nhào ra thềm. *Tác dụng: nêu bật sức mạnh của lòng căm thù đã khiến: -Người đàn bà lực điền chiến thắng anh chàng nghiện -Chị chàng con mọn chiến thắng chàng hầu cận ông lý III-Luyện nói: Kể lại câu chuyện theo ngôi thứ nhất cho cả lớp nghe **Hướng dẫn về nhà: Chuẩn bị: Tìm hiểu chung về văn bản thuyết.

<span class='text_page_counter'>(124)</span> minh -Sưu tầm văn bản thuyết minh & tìm hiểu đặc điểm của chúng theo yêu cầu. Tuần 11- Tiết 43 Ngày soạn: 19.11.2007. CÂU GHÉP A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS -Nắm được đặc điểm của câu ghép -Nắm được hai cách nối các vế trong câu ghép -Rèn kĩ năng nhận biết và sử dụng đúng câu ghép B-Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: Đèn chiếu, bài tập, phô tô 2.HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ -Câu trong tiếng việt, xét về cấu tạo có những kiểu câu nào? -Tiêu chí để xác định kiểu câu Gợi ý: căn cứ vào kết cấu C-V nòng cốt 2.Bài mới: Chúng ta đã làm quen với các kiểu câu. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về câu ghép Hoạt động của Thầy và Trò GV yêu cầu HS phân tích và xác định vị trí của cụm C-V, mối quan hệ giữa các cụm CV trong câu. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới I.Đặc điểm của câu ghép 1.Ví dụ: -Tôi //quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy / nảy nở trong lòng tôi như.

<span class='text_page_counter'>(125)</span> HS thực hiện. -> Câu có 3 cụm C-V -> không bao hàm nhau Dựa vào kết quả phân tích ở trên và những kiến thức đã học ở lớp dưới -> Câu ghép?. GV: Hãy tìm thêm các câu ghép ở VD1 -Tìm câu ghép BT1 (113) -Các vế của câu ghép được nối với nhau bằng những cách nào? HS thực hiện. GV: Dựa vào kiến thức đã học, tìm nêu thêm những ví dụ về cách nối trong câu ghép GV: Hãy cho biết cách nối vế trong câu ghép HS: Thực hiện GV: Đưa bảng phụ: HS điền vào chỗ trống. GV yêu cầu HS làm BT1: Tìm câu ghép, xác định kiểu nối vế câu. (có tính chất liệt kê, quan hệ bình đẳng). mấy cành hoa tươi / mỉm cười giữa bầu trời quang đãng -Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi // âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp -Cảnh vật chung quanh tôi // đều thay đổi vì chính lòng tôi // đang có sự thay đổi lớn: Hôm nay tôi đi học 2.Ghi nhớ 1: Câu ghép là câu có hai hoạc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành -Mỗi cụm C-V được gọi là một vế câu II.Cách nối các vế câu 1.Ví dụ: a.Chị con // có đi, u // mời có tiền nộp sưu, thằng Dần // mới được về -> Nối bằng dấu phẩy (,) b.Giá những cổ tục….., tôi quyết vồ lấy.. ->Nối bằng các quan hệ từ c.Tôi // lại im lặng cúi đầu xuống đất, lòng tôi // càng quặn thắt lại, khóe mắt // đã cay cay ->Nối bằng dấu hai chấm (:) 2.Ghi nhớ: SGK -Dùng từ nối -Không dùng từ nối -Nối bằng từ có tác dụng nối +Nối bằng một quan hệ từ +Nối bằng cặp quan hệ từ +Nối bằng từ hô ứng (cặp phó từ, chỉ từ hay đại từ) -Không dùng từ nối: Giữa các vế thường dùng dấu phẩy hoạc dấu hai chấm Hoạt động 3: Luyện tập III.Luyện tập 1.BT1: a)U / van Dần, U / lạy Dần -Chị con có đi, U / mới có tiền nộp sưu, thầy Dần mới được về với Dần -Sáng ngày người ta / đánh trói thầy Dần như thế, Dần / có thương không =>Dùng dấu phẩy nối vế câu b)-Cô tôi chưa dứt câu, cổ họng tôi đã nghẹn ứ không ra tiếng -Giá những cổ tục…mới thôi.

<span class='text_page_counter'>(126)</span> GV hướng dẫn tìm hiểu sự khác nhau về STYN của các cặp QHT có cùng ý nghĩa. Từ đó HS dễ dàng đặt được câu HS: trả lời. GV: Gọi HS thực hiện theo SGK Chuyển câu ghép trên a-Bỏ bớt một QHT b-Đảo lại trật tự các câu. GV hướng dẫn viết đoạn văn có câu ghép. =>Dùng QHT để nối c)Tôi lại im lặng, cúi đầu xuống đất, lòng tôi căng thắt lại, khóe mắt tôi đã cay cay ->Dùng dấu hai chấm (:) để nối vế câu d)Hắn làm nghề ăn trộm nên vốn không ưa lão Hạc bởi vì lão lương thiện quá. Hắn bĩu môi và bảo: -Lão làm bộ đấy! 2.BT2: a)Vì trời mưa to nên đường rất trơn b)Nếu Nam chăm học thì nó sẽ thi đỗ c)Tuy nhà ở xa nhưng Bắc vẫn đi học đúng giờ d)Không những Vân học giỏi mà còn khéo tay nữa 3.BT3: a)Trời mưa to nên đường rất trơn Đường rất trơn vì trời mưa to b)Nam chăm học thì nó thi đỗ Nam sẽ thi đỗ nếu nó chăm học c)Nhà ở khá xa nhưng Bắc vẫn đi học đúng giờ Bắc đi học đúng giờ tuy nhà ở khá xa d)Vân học giỏi mà khéo tay Vân học giỏi mà còn rất khéo tay 4.BT4: a)Nó vừa được điểm khá đã huyênh hoang b)Nó lấy cái gì ở đâu là cất vào đó một cách nghiêm chỉnh c)Nó càng cố cãi càng đỏ mặt lúng túng 5.BT5: Hoạt động 4: Củng cố- dặn dò -Học bài -Hoàn thiện BT5 -Tìm hiểu mối quan hệ giữa các vế trong câu ghép.

<span class='text_page_counter'>(127)</span> Tuần 11- Tiết 44 Ngày soạn: 11.2007. TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH I-Mục tiêu cần đạt: -Giúp HS hiểu thế nào là văn bản thuyết minh -Phân biệt văn bản thuyết minh với các văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận -Tích hợp với các kiến thức về Văn và Tiếng Việt đã học -Rèn luyện kĩ năng viết và phân tích văn bản thuyết minh II-Hoạt động dạy-học *Chuẩn bị: -Mẫu văn bản thuyết minh -Bài tập tình huống và đáp án -Máy chiếu, bảng phụ, phiếu bài tập *Kiểm tra bài cũ: Sự chuẩn bị bài của HS *Bài mới: -Giới thiệu bài: Trong cuộc sống hàng ngày, nhiều khi các em phải thuyết minh về sự việc, hiện tượng. Chẳng hạn em muốn giới thiệu về lớp mình, trình bày một thí nghiệm hay sự kiện lịch sử, giải thích hiện tượng…Em sẽ chọn phương thức biểu đạt nào. Tiết học này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu một kiểu văn bản mới giúp các em thực hiện được mục đích trên Hoạt động của GV và HS -Tổ chức cho 3 HS đọc 3 văn bản SGK trang 114. Nội dung hoạt động I-Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh 1-Văn bản thuyết minh trong đời sống con người.

<span class='text_page_counter'>(128)</span> -Văn bản a trình bày điều gì? -Văn bản b giải thích điều gì? -Văn bản c giới thiệu điều gì? HS thảo luận, trả lời GV bổ sung, sửa chữa, bật đèn chiếu ghi nhận -Trong 3 VB trên, VB nào nêu đặc điểm, tính chất của hiện tượng tự nhiên, VB nào nêu đặc điểm tính chất của hiện tượng xã hội? +Chuyển ý: 3 VB trên trình bày giải thích, giới thiệu những tri thức về sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội. Đó là những VB thuyết minh ->Thế nào là VB thuyết minh? GV ghi bảng, HS ghi vở -Em thường gặp các VBTM ở đâu. Nó có vai trò gì trong cuộc sống? HS phát biểu, bổ sung GV hướng dẫn thêm. GV cho HS quan sát VBTM là vỏ hộp bánh, lời quảng cáo,.. HS quan sát, nhận xét. -Em rút nhận xét gì về vai trò của VBTM trong cuộc sống? -GV đưa BTTN lên phim -Chọn VBTM trong các VB sau? -HS lên bảng gạch vào ô đúng. VD: a-Cây dừa Bình Định: Trình bày về lợi ích của cây dừa. Cái riêng này gắn liền với những đặc điểm của cây dừa Bình Định b-Tại sao lá cây có màu xanh lục: Giải thích về tác dụng của chất diệp lục làm cho người ta thấy lá cây có màu xanh c-Huế: Giới thiệu Huế là một trung tâm văn hóa, nghệ thuật lớn của Việt Nam, nơi có những đặc điểm riêng rất độc đáo +Vấn đề thuộc lĩnh vực tự nhiên: VB a,b +Vấn đề thuộc lĩnh vực xã hội: VB c. *Kết luận 1: -VB thuyết minh trình bày, giải thích, giới thiệu kiến thức về sự việc, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội -VB thuyết minh được sử dụng rất rộng rãi trong nhiều ngành nghề, nhiều lĩnh vực của cuộc sống. Ví dụ: mua một cái máy nào đó: vi tính, ti vi, máy bơm… đều phải kèm theo bản thuyết minh để ta hiểu tính năng, cấu tạo, cách sử dụng, cách bảo quản…Mua một hộp bánh, trên đó có ghi xuất xứ, thành phần, các chất làm nên bánh, ngày sản xuất, hạn sử dụng, trọng lượng tịnh…… Đến một danh lam thắng cảnh, trước cổng vào, thế nào cũng có bảng ghi lời giới thiệu, lai lịch, sơ đồ thắng cảnh. Ra phố gặp các biển quảng cáo sản phẩm. Cầm quyển sách, bìa sau có lời giới thiệu tóm tắt nội dung. Trong SGK có trình bày thí nghiệm hoạc một sự kiện lịch sử. Như vậy, trong đời sống hàng ngày không lúc nào ta thiếu được văn bản thuyết minh. *Kết luận 2: VBTM được sử dụng rộng rãi, thiết thực trong cuộc sống a-Cầu Long Biên- một nhân chứng lịch sử b-Cuộc chia tay của những con búp bê c-Thông tin về ngày trái đất d-Tức nước vỡ bờ.

<span class='text_page_counter'>(129)</span> e-Ôn dịch thuốc lá Đáp án: a, c, e Chuyển ý: Để hiểu được đặc điểm chung của VBTM, ta cùng ôn lại kiến thức cơ bản về một số VB khác bằng bài tập ? Điền vào chỗ trống tên, thể loại văn bản đã học để có một nhận xét đúng HS lên điền vào ô đúng. -Từ việc nhắc lại kiến thức này, chúng ta trở lại 3 VD đầu để so sánh, đối chiếu, tìm -Vậy, các VB trên có phải là VB tự sự, miêu tả, nghị luận không? Tại sao? Chúng khác văn bản ấy ở chỗ nào? +HS trả lời: Không phải vì không có các yếu tố trên mà nó chỉ nhằm cung cấp tri thức. Mà đã là tri thức thì không thể hư cấu, tưởng tượng hay suy luận mà làm được -Vậy, theo em, 3 VB trên có trình bày những đặc điểm tiêu biểu của đối tượng được thuyết minh không? GV đưa bài tập nhóm cho 3 nhóm -Nhóm 1: Đặc điểm tiêu biểu của cây dừa Bình Định? -Nhóm 2: Đặc điểm tiêu biểu của lá cây? -Nhóm 3: Đặc điểm tiêu biểu của Huế? +Gv thu phiếu học tập của ba nhóm và nhận xét – chữa -Đây là những đặc điểm tiêu biểu của đối tượng. Vậy em nhận xét gì về đặc điểm VBTM? -Tri thức trong ba ví dụ trên có phản ánh đúng thực tế khách quan về sự vật không? GV diễn giải thêm: Tri thức khách quan nghĩa là tri thức phải phù hợp với thực tế, không đòi hỏi người viết phải bộc lộ cảm xúc chủ quan của mình, phải tôn trọng sự thật, không vì lòng yêu- ghét mà thêm- bớt. a-Văn bản …… phải có sự việc, diễn biến, nhân vật b-Văn bản …….phải có cảnh sắc, con người và cảm xúc c-Văn bản…….nghị luận phải có luận điểm, luận cứ, luận chứng Đáp án: a- tự sự b- miêu tả c- nghị luận 2.Đặc điểm chung của VBTM *Kết luận 1: VBTM khác với các kiểu VB khác ở chỗ: cung cấp tri thức giúp người ta hiểu đúng – đủ về sự vật, hiện tượng. (-Cây dừa: từ thân cây, lá cây đến nước dừa, cùi dừa đều có ích cho con người nên nó gắn bó với cuộc sống của người dân -Lá cây có chất diệp lục nên nó có màu xanh lục -Huế là thành phố có cảnh sắc, sông núi hài hòa, có nhiều công trình văn hóa nghệ thuật nổi tiếng, có nhiều vườn hoa, cây cảnh, món ăn đặc sản… đã trở thành trung tâm văn hóa lớn của nước ta) *Kết luận 2: VBTM trình bày những đặc điểm tiêu biểu của sự vật, hiện tượng *Kết luận 3: VBTM cung cấp tri thức khách quan về sự vật, hiện tượng.

<span class='text_page_counter'>(130)</span> đối tượng -Ba văn bản trên thuyết minh về đối tượng bằng những phương thức nào? -Ngôn ngữ của các VB trên có đặc điểm gì? GV diễn giảng mở rộng: VBTM có tính chất thực dụng, cung cấp tri thức là chính, không đòi hỏi phải làm cho người đọc thưởng thức cái hay, cái đẹp như tác phẩm văn học. Nhưng nếu viết có cảm xúc, biết gây hứng thú cho người đọc thì vẫn tốt VD: Nếu giới thiệu một loài hoa có thể bắt đầu bằng việc miêu tả vẻ đẹp của hoa, gợi cảm xúc chung về loài hoa ấy… GV gọi HS đọc ghi nhớ chốt kiến thức. *Kết luận 4: Phương thức thuyết minh: giới thiệu, giải thích, trình bày *Kết luận 5: VBTM trình bày rõ ràng, chính xác, chặt chẽ, hấp dẫn. *Ghi nhớ: SGK trang 116 III. Củng cố - Luyện tập. GV treo bảng phụ khái quát lại toàn bộ kiến thức Để trống một số ô và điền thiếu một dữ kiện (x). Yêu cầu HS điền vào để hoàn thiện kiến thức toàn bài VĂN BẢN THUYẾT MINH Giới thiệu đặc điểm, tính chất, phương pháp của những hiện tượng, sự vật trong TNXH X ĐẶC ĐIỂM. PHƯƠNG THỨC. -Trình bày -Trình bày -Trình đặc điểm chính xác, bày tiêu biểu rõ ràng, -x-Giới của đối chặt chẽ, thiệu tượng hấp dẫn thuyết -Giải minh thích -Cung cấp tri thức khách quan về sự vật 2-Xác định đoạn văn nào là đoạn thuyết minh A-Đó là câu chuyện từ bài toán cổ kể về việc kén rể của nhà thông thái. Nhà thông thái nọ có một cô con gái rất đẹp. Đến tuổi cập kê, cô gái cần tuyển một đấng phu quân. Rất.

<span class='text_page_counter'>(131)</span> nhiều chàng trai đến dự thi. Nhà thông thái đưa ra một bàn cờ tướng gồm 64 ô. Ông yêu cầu các chàng trai thực hiện theo yêu cầu sau: Đặt một hạt thóc vào ô thứ nhất, ô thứ hai đặt hai hạt thóc, và các ô tiếp theo số thóc cứ thế nhân đôi. Ai đủ số thóc theo yêu cầu của bài toán thì sẽ là chồng cô gái. Lúc đầu ai cũng tưởng có gì mà không đủ. Nhưng rồi kết cục…..không chàng trai nào đủ thóc để lấy được cô gái. Số thóc được tính ra theo bài toán cấp số nhân ấy nhiều đến mức có thể phủ khắp bề mặt trái đất này. Một con số kinh khủng biết nhường nào -Bài toán dân sốB-Ta đến việ nghiên cứu các bệnh tim mạch, bác sĩ viện trưởng cho biết: chất nicotin của thuốc lá làm các động mạch co thắt lại, gây những bệnh nghiêm trọng như huyết áp cao, tắc động mạch, nhồi máu cơ tim. Có thấy một bệnh nhân bị tắc động mạch chân lên những cơn đau như thế nào, rồi phải cất dần từng ngón chân đến cả bàn chân, có thấy những người 40-50 tuổi đã chịu đột xuất vì nhồi máu cơ tim, có thấy những khối ung thư ghê tởm mới nhận ra tác hại ghê gớm của thuốc lá -Ôn dịch thuốc láTrả lời: Xác định được A-Tự sự B-Thuyết minh – vì đã cung cấp tri thức; tác hại của thuốc lá với bệnh tim, mạch 3-Bài tập 2 SGK T118 -Văn bản “Thông tin về ngày trái đất năm 2000” thuộc loại văn bản nào? +HS thảo luận, trả lời 4- Bài tập 4: Đọc VBTM em đã làm về quyển vở BTVN. -Đây là văn bản thuyết minh -Có sử dụng yếu tố thuyết minh khi nói về tác hại của bao ni lông với đất, nước, không khí, nòi giống con người…..làm cho đề nghị có sức thuyết phục cao. *Hướng dẫn về nhà: -Làm BT 3 SGK & BT 3-4 SBT -Sưu tầm một số mẫu văn bản thuyết minh, chuẩn bị bài sau.

<span class='text_page_counter'>(132)</span> Tuần 12- Tiết 45 Ngày soạn: 11.2007. ÔN DỊCH, THUỐC LÁ I-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS -Trên cơ sở nhận thức được tác dụng to lớn, nhiều mặt của thuốc lá đối với đời sống cá nhân và cộng đồng, xác định được quyết tâm phòng chống thuốc lá. -Thấy được sự kết hợp chặt chẽ giữa hai phương thức lập luận và chứng minh trong văn bản -Bước đầu thấy được đặc điểm văn thuyết minh: Thuyết minh bằng nêu ví dụ, số liệu thống kê, so sánh, phân tích II.Hoạt động dạy- học *Kiểm tra: Văn bản “Thông tin về ngày trái đất năm 2000” cho ta biết những vấn đề gì? Lời kêu gọi đưa ra là gì? Mục đích của việc đưa ra lời kêu gọi ấy? Em có nhận xét gì về môi trường nơi em ở? *Bài mới: Hoạt động của Thầy và Trò GV: Gọi 2 HS đọc VB. Lưu ý dừng lại lâu hơn cuối mỗi phần? Kiểm tra phần đọc chú thích GV: Ta hiểu như thế nào về đầu đề của văn bản? -Tại sao lại đặt dấu phẩy giữa bốn từ? Dấu. Nội dung hoạt động I.Đọc hiểu văn bản 1.Đọc 2.Tìm hiểu từ khó: chú ý các chú thích 1,2,3,5,6,9, đặc biệt là chú thích 1,9 -Tìm hiểu ý nghĩa tên gọi văn bản -Ôn dịch: chỉ chung các loại bệnh nguy hiểm, lây lan rộng làm chết người hàng loạt.

<span class='text_page_counter'>(133)</span> phẩy có ý nghĩa gì? ->Nhấn mạnh và mở rộng ý nghĩa +Thuốc lá, hút thuốc lá là ôn dịch, nguy hiểm, khó trừ +Tỏ thái độ căm tức, ghê tởm, nguyền rủa việc hút thuốc lá Vậy, có thể hiểu tên văn bản như thế nào? GV: VB có thể chia làm mấy đoạn? Ý mỗi đoạn?. GV cho HS đọc thầm lại phần đầu và trả lời câu hỏi -Tác giả đã so sánh ôn dịch thuốc lá với những đại dịch nào? So sánh như vậy có ý nghĩa gì? (nhấn mạnh sự nguy hiểm của việc hút thuốc lá) -Tác giả dựa vào đâu để có thể nêu vấn đề như vậy? Trước khi phân tích tác hại của thuốc lá, tác giả đã làm gì? Nhằm mục đích gì? Có tác dụng như thế nào cho lời lập luận? HS: dẫn lời của THĐ trong việc chống giặc ngoại xâm so sánh với việc chống thuốc lá để gây ấn tượng, thuyết minh một cách thuyết phục một vấn đề y học -Phân tích hình ảnh “tằm ăn dâu” để nêu bật tác hại của khói thuốc với con người. GV: Sau khi phân tích các kiểu, cách mà thuốc lá đã và đang đe dọa sức khỏe, tính mạng con người, tác giả đã nêu cụ thể tác hại của thuốc lá như thế nào? -Tại sao ở đây, tác giả lại lấy bệnh viêm phế quản, bệnh nhẹ nhất do thuố lá gây ra. trong một thời gian nhất định Từ này thường được dùng làm tiếng chửi rủa -Thuốc lá: là cách gọi tắt của “tệ nghiện thuốc lá” =>Tên văn bản có thể gọi: Thuốc lá! Mày là đồ ôn dịch 3.Bố cục: 4 phần a/Từ đầu -> AIDS: Nêu vấn đề hút thuốc lá trở thành ôn dịch b/Tiếp -> cộng đồng: Chỉ ra kiểu cách mà thuốc lá đang đe dọa sức khỏe, tính mạng con người c/Tiếp -> gương xấu: tác hại của thuốc lá đối với người không hút d/Còn lại: chủ trương hạn chế thuốc lá, lời kêu gọi của tác giả II.Tìm hiểu văn bản: 1.Thuốc lá trở thành ôn dịch’ -Ôn dịch thuốc lá so sánh với đại dịch AIDS. Dựa vào kết luận của hơn năm vạn công trình nghiên cứu để đưa ra vấn đề như vậy. Nó như một định đề, không cần chứng minh, bàn cãi 2.Tác hại của thuốc lá -Đối với người hút thuốc:. Dẫn lời của THĐ về việc chống giặc ngoại xâm với hình ảnh “tằm ăn dâu” để nêu lên tác hại to lớn của thuốc lá khi so sánh với việc chống thuốc lá đã và đang đe dọa sức khỏe, tính mạng con người. -Hủy hoại nghiêm trọng sức khỏe con người và là nguyên nhân gây ra nhiều cái chết -Tổn hại kinh tế, gây ảnh hưởng cho xã hội (đưa dẫn chứng cụ thể) (Tăng tính thuyết phục bởi viêm phế quản là bệnh nhẹ nhất cũng đã gây ảnh hưởng lớn.

<span class='text_page_counter'>(134)</span> làm dẫn chứng? GV: Đối với người không hút thuốc lá, tác giả đã chỉ ra tác hại của khói thuốc lá như thế nào? -Mở đầu phần này, tác giả đưa lời chống chế của người hút thuốc “Tôi hút…mặc tôi” để làm gì? Bằng cách nào tác giả đã bác bỏ luận điểm sai lầm đó? -Qua phần này, tác giả muốn đưa ra lời cảnh báo gì?. GV: Trước khi đưa ra kiến nghị “đã đến lúc..đứng lên” tác giả đưa ra những số liệu để so sánh tình hình hút thuốc lá ở nước ta với những nước Âu-Mĩ, vì sao vậy? Nó có tác dụng gì, hãy phân tích? Lời phán xét cuối cùng là gì? Thể hiện thái độ của tác giả như thế nào? +Cổ vũ chiến dịch chống thuốc lá, tin vào sự chiến thắng của chiến dịch này Sau khi học, em có hiểu biết như thế nào? Có thái độ như thế nào về việc chống hút thuốc lá? Liên hệ ở địa phương em, gia đình em, bản thân em đã làm gì trong chiến dịch chống hút thuốc lá? Nhận xét về NT VB? Đây có phải là VB TM không?. đến kinh tế, xã hội như vậy thì bệnh nặng hơn còn khó chữa hơn nhiều) -Đối với người không hút thuốc: +Bị nhiễm độc như người hút thuốc +Ảnh hưởng đến thai nhi +Đưa lời chống chế của người hút (làm nổi bật ý: thuốc lá không những có hại cho người hút mà còn hại cho cả người không hút bằng những lập luận chặt chẽ, dẫn chứng sinh động, tình cảm nhiệt tình của mình) -> Bằng những dẫn chứng sinh động, lập luận chặt chẽ, hình ảnh so sánh: hút thuốc lá là rất có hại cho sức khỏe và nêu gương xấu về đạo đức 3-Chủ trương chống thuốc lá- lời kêu gọi -Tác giả so sánh tình hình hút thuốc lá ở Việt Nam với các nước Âu- Mĩ trước khi đưa ra lời kiến nghị - làm rõ hơn tính đúng đắn của những điều được thuyết minh ở trên, tạo đà thuận lợi cho lời phán xét cuối cùng. -Nghĩ mà kinh! Đã đến lúc mọi người phải đứng lên, chống lại, ngăn ngừa loại ôn dịch này! III.Tổng kết 1.Nội dung: Thuốc là là một ôn dịch gây tác hại nghiêm trọng đến sức khỏe, lối sống của cá nhân, cộng đồng. Vì vậy, chúng ta phải quyết tâm chống lại nạn dịch này 2.Nghệ thuật: Lời văn cô đọng, chính xác, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng sinh động, tiêu biểu IV.Luyện tập BT: Viết 5 dòng nêu cảm nghĩ của em sau khi đọc bản tin Sài Gòn tiếp thị (SGK) Yêu cầu: +Cảm nghĩ chân thực +Không viết quá 5 dòng +Chỉ ra tác dụng cảnh báo của bản tin khi nêu lên cái chết thương tâm không phải của một con người nghèo khổ mà của một tỉ phú ở Mĩ BTVN:.

<span class='text_page_counter'>(135)</span> -Làm BT1: HS điều tra, sưu tầm tư liệu, bản thống kê để làm cơ sở cho bài viết ở K2 -Soạn: Bài toán dân số Yêu cầu: Nắm được nội dung, ý nghĩa của VB. Phương thức biểu đạt của VB có gì khác so với VB trước đã học. Tuần 12- Tiết 46 Ngày soạn: 18.11.2008. CÂU GHÉP (Tiếp) I-Mục tiêu cần đạt: -Kiến thức: Nắm được mối quan hệ về ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép -Tích hợp: Với văn ở “Ôn dịch, thuốc lá”, với TLV qua bài “Phương pháp thuyết minh” -Rèn luyện” Kĩ năng sử dụng các cặp quan hệ từ để tạo lập câu ghép II-Hoạt động dạy học *Kiểm tra: Hãy đặt câu với cặp quan hệ từ “Vì-nên”, “Nếu-thì”, sau đó chuyển đổi các câu ghép vừa đặt bằng cách: -Bỏ bớt một quan hệ từ -Đảo lại trật tự các vế câu *Bài mới: Hoạt động của Thầy và Trò GV: Xác định từng vế trong các câu? +Vế A: có lẽ……đẹp +Vế B: (bởi vì)………rất đẹp +Vế A: các em ……..cố gắng học. Nội dung hoạt động I-Tìm hiểu quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu *VD: 1.Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi vì tâm hồn người Việt Nam ta rất đẹp ->Nguyên nhân – kết quả.

<span class='text_page_counter'>(136)</span> +Vế B: (để) thầy mẹ…..vui lòng +Vế C: (để) thầy dạy……..sung sướng +Vế A: (nếu) ai…….có +Vế B: (thì) gương ………theo +Vế A: (mặc dù) nó……..tướng +Vế B: (nhưng) ngay……ngộ nghĩnh -Ý nghĩa giữa các vế trong câu? GV: Theo em, các vế trong câu ghép thường quan hệ với nhau như thế nào? HS trả lời – GV chốt bằng ghi nhớ SGK GV: đưa BT trắc nghiệm để củng cố và mở rộng kiến thức HS suy nghĩ, lựa chọn phương án trả lời GV: yêu cầu HS đặt 1 ví dụ cụ thể và phân tích: Trời xanh như ngọc, đất sạch như rau ->Quan hệ đồng thời. HS đọc từng bài tập và yêu cầu bốn nhóm, mỗi nhóm làm hai câu- GV tập hợp và chữa. GV yêu cầu HS thảo luận và điền Đáp án: a- thì nó càng xa lánh ông b-thì bác Ba đã hiểu c-Xưa ba cháu yêu cháu bao nhiêu. 2.Các em phải cố gắng học để thày mẹ được vui lòng và để thày dạy các em được sung sướng ->Quan hệ mục đích 3.Nếu ai buồn phiền cau có thì gương cũng buồn phiền, cau có theo ->Quan hệ điều kiện – kết quả 4.Mặc dù nó vẽ bằng những nét to tướng nhưng ngay cả cái bát múc cám lợn sứt một miếng cũng trở nên ngộ nghĩnh ->Quan hệ tương phản *Ghi nhớ: SGK T123 BT: Muốn tìm hiểu quan hệ về nghĩa giữa các vế trong câu ghép không dùng quan hệ từ, ta phải: A-Thêm vào câu ghép đó một quan hệ từ và xét quan hệ giữa các vế theo quan hệ từ đó B-Tách các vế câu của câu ghép đó thành những câu đơn rồi xét ý nghĩa của từng câu C-Đặt câu hỏi về ý nghĩa cho mỗi vế của câu ghép đó D-Dựa vào tình huống cụ thể khi câu nói ấy xuất hiện Đáp án: D II.Luyện tập 1.BT1: Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế a-Vế 1- vế 2: Nguyên nhân- Kết quả Vế 2- vế 3: Giải thích b-Vế 1- vế 2: Điều kiện – Kết quả c-Vế 1- vế 2: Tăng tiến d-Vế 1- vế 2: Tương phản e-Câu 1: Quan hệ từ “rồi” nối hai vế chỉ quan hệ nối tiếp Câu 2: Nguyên nhân – Kết quả 2.BT2: Điền vào chỗ trống để hoàn thành câu ghép và chỉ ra quan hệ: a-Ông Sáu càng gần gũi chăm sóc bé Thu =>Quan hệ tăng tiến b-Chị Thu chưa nói hết câu…… =>Quan hệ tương phản c-……thì nay bác cũng yêu thương cháu bấy nhiêu =>Quan hệ đồng thời *Hướng dẫn về nhà.

<span class='text_page_counter'>(137)</span> -Làm BT2-3-4 SGK +BT3: Chú ý về nội dung lập luận, quan hệ ý nghĩa và tác dụng của câu ghép +BT4: Trả lời các câu hỏi SGK -Chuẩn bị: phương pháp thuyết minh +Đọc kĩ từng phần +trả lời các câu hỏi SGK. Tuần 12- Tiết 47 Ngày soạn: 25.11.2007. PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS: -Nắm được các phương pháp thuyết minh -Nhận biết được các phương pháp thuyết minh trong một bài tập cụ thể -Bước đầu rèn kĩ năng thuyết minh -Tích hợp với “Ôn dịch, thuốc lá” và “Câu ghép” B-Chuẩn bị của Thầy và Trò 1.GV: Sưu tầm một số VB mẫu – Soạn bài 2.HS: Tìm hiểu VD – chuẩn bị bài C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học 1.Kiểm tra bài cũ: -Thế nào là văn bản thuyết minh? Cho ví dụ? -Nêu những đặc điểm chung của văn bản thuyết minh? 2.Giới thiệu bài mới: Muốn thực hiện được việc thuyết minh theo một yêu cầu: chúng ta phải nắm được cái phương pháp để thuyết minh và chúng ta sẽ tiếp thu được kiến thức đó trong buổi học hôm nay. Hoạt động của Thầy và Trò. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.

<span class='text_page_counter'>(138)</span> GV: yêu cầu HS đọc lại các VBTM vừa học. Cho biết các VB ấy đã sử dụng những loại tri thức nào? Làm thế nào để có các tri thức ấy HS: Đọc –thảo luận, trả lời. GV: Vậy, muốn có tri thức để làm tốt bài văn thuyết minh, người viết cần phải thực hiện như thế nào? HS: Trả lời GV: Để nêu bật đặc điểm, bản chất tiêu biểu của sự vật, hiện tượng người ta thường sử dụng ở những phương pháp thuyết minh nào? -Cho HS đọc VD SGK: Đặc điểm của kiểu câu này? -Vị trí của nó trong bài thuyết minh HS: Trả lời VD: +Sách là phương tiện giữ gìn và truyền bá kiến thức +Sách là đồ dùng học tập thiết yếu cho HS +Sách là một người bạn GV: yêu cầu HS đọc VD – Cho biết cách thực hiện và tác dụng của nó? HS: Tìm hiểu VD- Trả lời GV: Theo em, có gì khác ở phương pháp nêu VD?. GV: Có bạn cho rằng phương pháp dùng số liệu cũng chính là phương pháp nêu VD? Ý kiến của em? HS: Thảo luận, trả lời GV: Phương pháp so sánh là một BPNT so sánh? Ý kiến của em?. I.Tìm hiểu các phương pháp thuyết minh 1.Quan sát, học tập, tích lũy tri thức để làm bài văn thuyết minh a)Các tri thức về sự vật (cây dừa), về khoa học (lá cây con giun đất), lịch sử (k/n), văn hóa (Huế) b)Công việc cần chuẩn bị để viết bài văn thuyết minh -Quan sát: Tìm hiểu đối tượng về màu sắc, hình dáng, tính chất, đặc điểm,… -Học tập: Tìm hiểu đối tượng qua sách báo, tài liệu -Tham quan: Tìm hiểu đối tượng bằng cách trực tiếp ghi nhớ thông qua các giác quan, các ấn tượng *Ghi nhớ 1: SGK -Quan sát, tìm hiểu đối tượng thuyết minh -Nắm bắt được bản chất, đặc trưng của chúng -Tránh sa vào trình bày các biểu hiện không tiêu biểu, không quan trọng 2.Phương pháp thuyết minh a.Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích Mô hình: A là B -A: Đối tượng thuyết minh -B: Tri thức khái quát về đối tượng -là: từ dùng trong phương pháp định nghĩa => Qui sự vật được định nghĩa vào loại của nó và chỉ ra đặc điểm riêng b.Phương pháp liệt kê -Kể ra lần lượt các đặc điểm tính chất của sự vật theo một trật tự nào đó -Giúp người đọc hiểu một cách sâu sắc toàn diện và có ấn tượng về nội dung này c.Phương pháp nêu VD -Dẫn ra những ví dụ cụ thể để người đọc tin vào nội dung thuyết minh -Các ví dụ cụ thể ->làm người đọc tin những điều mà người viết đã cung cấp d)Phương pháp dùng số liệu -Dùng số liệu chính xác để kiểm định độ tin cậy của các tri thức được cung cấp -Người đọc tin vào nội dung thuyết minh e)Phương pháp so sánh -So sánh hai đối tượng cùng loại hoạc khác.

<span class='text_page_counter'>(139)</span> GV: Thế nào là phương pháp phân loại, phân tích? GV chốt: Trong thực tế, người viết VB thuyết minh thường kết hợp các phương pháp một cách hợp lí hiệu quả. GV hướng dẫn HS luyện tập HS thực hiện theo hướng dẫn. GV yêu cầu đọc BT3 “Ngã ba Đồng Lộc” +Thuyết minh đòi hỏi kiến thức như thế nào? +Văn bản này đã sử dụng KH?. GV: Phát phiếu BT yêu cầu HS thực hiện HS: Thực hiện. loại nhằm làm nổi bật các đặc điểm, tính chất của đối tượng cần thuyết minh -Tăng sức thuyết phục và độ tin cậy g)Phương pháp phân loại, phân tích -Chia đối tượng từng mặt, từng khía cạnh lần lượt thuyết minh -Giúp người đọc hiểu từng mặt của đối tượng thuyết minh một cách đầy đủ, toàn diện Hoạt động 3: Luyện tập II.Luyện tập 1.Bài tập 1: a)Kiến thức và khoa học: Tác hại của khói thuốc lá đối với sức khỏe b)Kiến thức xã hội: Tâm lí lệch lạc của một số người: hút thuốc lá là lịch sự 2.Bài tập 2: -Phương pháp so sánh với AIDS- Giặc ngoại xâm -Phương pháp phân tích tác hại của Nicotin -Phương pháp nêu số liệu: số tiền một bao thuốc…. 3.Bài tập 3: -Về lịch sử, về cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước -Về quân sự -Về cuộc sống của các nữ thanh niên xung phong Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò 1.Củng cố Làm BT trắc nghiệm kiến thức Đáp án: Câu 1 (24): D Câu 2 (26) : C Câu 3 (27) : D 2.Dặn dò -Học bài -Hoàn thiện bài tập + Viết một đoạn văn thuyết minh giới thiệu về trường em -Chuẩn bị bài: đề văn thuyết minh.

<span class='text_page_counter'>(140)</span> Tuần 12- Tiết 48 Ngày soạn: 11.2007. TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2 I-Mục tiêu cần đạt: -Giúp HS nhận thức được kết quả cụ thể bài viết của bản thân, những ưu nhược điểm về các mặt: ghi nhớ và hệ thống hóa kiến thức từ các truyện kí hiện đại VN đã học, vận dụng bài viết kể chuyện có sử dụng miêu tả và biểu cảm -Giúp HS chữa lỗi về liên kết VB và các lỗi chính tả -Giúp HS có khả năng tự kiểm tra bài viết của mình -Có ý thức tích hợp với văn và tiếng việt II-Hoạt động dạy- học *GV đọc lại đề bài A-Đánh giá chung: 1.Ưu điểm -Nắm được phương pháp làm bài. Bài viết đủ ba phần -Nội dung biểu hiện tương đối đủ. Biết kết hợp ba yếu tố: kể, tả, biểu cảm -Đóng vai nhân vật kể tự nhiên, chân thành 2.Nhược điểm -Một số bài viết còn chưa đủ ý- Phần cảm xúc trong lòng mẹ còn sơ sài -Một số bài trình bày cẩu thả (cụ thể) -Một số bài chưa nhớ chắc nội dung nên suy diễn còn ngô nghê -Bài làm thiếu phần kết hoạc chưa rõ phần mở bài (qua một số bài – tên cụ thể).

<span class='text_page_counter'>(141)</span> B-Chữa lỗi *GV nêu một số lỗi cụ thể về cách dùng từ đặt câu, diễn đạt và yêu cầu HS chữa -Cô tôi càng xẩm xiểm -Mẹ tôi phải tha hương -Tôi kinh nghiệt -Cô tôi chập chừng nói tiếp *Lỗi diễn đạt -Sự hiền lành của mẹ, nghĩ đến tình cảnh của tình thương ấp ủ đã bao phen làm tình phải buồn tình thương ấy tủi thân và muốn trả lời “có” -Trái tim bé nhỏ của tôi một cách tự nhiên nhất bao giờ cũng biết hướng về lương tri và lẽ phải ở đời *Suy diễn sai -Anh em tôi phải ăn cơm thừa canh cặn của bà cô, ngủ ở dưới bếp III-Đọc đánh giá GV cho HS đọc một số bài khá, yếu để học sinh nhận xét +Ưu điểm +Nhược điểm IV-Thống kê điểm 9 8 7 6 3 6 10 6. 5 6. 4 0. 3 1. 2 0. V-Trả bài -HS xem, tự chữa lỗi về chính tả, liên kết câu -HS đổi bài cho nhau để cùng sửa lỗi *Dặn dò: Lưu ý tránh các lỗi đã mắc để viết các bài khác. 1 1.

<span class='text_page_counter'>(142)</span> Tuần 13- Tiết 49 Ngày soạn: 29.11.2007. BÀI TOÁN DÂN SỐ A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS: -Nắm được ND và mục đích chính mà tác giả đặt ra qua VB là cần hạn chế sự gia tăng dân số, đó là con đường tồn tại hay không tồn tại của chính loài người -Thấy được cách viết nhẹ nhàng kết hợp với KC, với LL trong việc thể hiện ND bài viết B-Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: -Sưu tầm thêm tư liệu về sự bùng nổ dân số trong nước và trên thế giới -Soạn chuẩn bị bài 2.HS: Tự tìm hiểu những hiểu biết về tình hình dân số -> chuẩn bị bài C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ -Tại sao lại gọi “Ôn dịch thuốc lá”? -Tại sao có thể nói nạn nghiện thuốc lá còn hơn cả ôn dịch? Tác giả đã lập luận như thế nào? Gợi ý: *Tiêu đề hai vế cách nhau bằng dấu phẩy, lời chửi rủa trực tiếp vừa căm ghét vừa ghê tởm: Thuốc lá, mày là đồ ôn dịch.

<span class='text_page_counter'>(143)</span> *Cách viết: Kết hợp chặt chẽ giữa chất NL sắc sảo và lối thuyết minh đầy ấn tượng -Từ cách đặt tên đến cách nêu vấn đề: Thuốc lá còn nặng hơn AIDS -Lí luận chặt chẽ có lí có tình -Thuyết minh: so sánh, phân tích, số liệu -> Toàn diện 2.Giới thiệu bài mới: VB “Bài toán về dân số” là một văn bản nhật dụng phục vụ cho chủ đề dân số và tương lai của dân tộc, nhân loại. Mượn câu chuyện về một bài toán cổ, tác giả đã lớn tiếng báo động về nguy cơ bùng nổ và gia tăng dân số thế giới, nhất là những dân tộc đang chậm phát triển Hoạt động của Thầy và Trò GV hướng dẫn, yêu cầu HS đọc HS: thực hiện GV: Hãy xác định thể loại và bố cục của văn bản HS: trả lời. GV yêu cầu HS theo dõi phần MB (Phần 1) và cho biết +Tác giả “sáng mắt” ra về điều gì? +Em hiểu thế nào là vấn đề dân số và kế hoạch hóa gia đình HS thảo luận. Tại sao tác giả lại viết “Sáng mắt ra” GV gọi HS đọc phần 2: Có thể tóm tắt bài toán cổ như thế nào? HS: đọc, trả lời. GV: Tại sao có thể hình dung vấn đề gia tăng dân số từ bài toán cổ này?. Nội dung của hoạt động Hoạt động 2: Bài mới I.Đọc – hiểu văn bản 1.Đọc to, rõ, chú ý các số liệu, từ phiên âm 2.Thể loại -VB nhật dụng: NLCM, gt -Vấn đề xã hội: Vấn đề dân số 3.Bố cục: 3 phần -Phần 1: Từ đầu -> sáng mắt ra: Bài toán dân số và kế hoạch hóa dường như đã được đặt ra từ thời cổ đại -Phần 2: Tiếp -> bàn cờ: Tốc độ gia tăng dân số hết sức nhanh chóng -Phần 3: còn lại: kêu gọi (khuyến cáo) cần hạn chế sự bùng nổ và gia tăng dân số II.Phân tích văn bản 1.Nêu vấn đề dân số và kế hoạch hóa gia đình -Vấn đề đã được đặt ra từ thời cổ đại +Dân số: số người sinh sống trên một quốc gia, một châu lục +Gia tăng dân số ảnh hưởng tới tiến bộ xã hội và nguyên nhân của nghèo đói, lạc hậu +Dân số: vấn đề được nhiều người quan tâm -Vì vấn đề dân số qua câu chuyện cổ thật khủng khiếp, dễ sợ.. 2.Làm rõ vấn đề dân số và kế hoạch hóa gia đình *Bài toán cổ đại -Có một bàn cờ 64 ô -Đặt một hạt thóc vào ô thứ nhất, ô thứ 2, 2 hạt thóc và các ô tiếp theo cứ thế nhân đôi -Tổng số thóc thu được có thể phủ kín bề mặt trái đất =>Con số trong bài toán cổ tăng dần theo.

<span class='text_page_counter'>(144)</span> -TT bài toán dân số có khởi điểm từ chuyện kinh thánh HS: trả lời. GV yêu cầu đọc phần 3 -Dùng phép thống kê để TM dân số từ khả năng sinh sản của người phụ nữ, tác giả đã đạt được mục đích gì? HS: đọc, trả lời GV: Theo thông báo của hội nghị Cai rô, các nước có tỉ lệ sinh con cao thuộc châu lục nào? -> Kết luận gì về quan hệ giữa dân số và sự phát triển xã hội? HS: Trình bày HS: đọc phần 3 GV: Em hiểu thế nào về lời nói “Đừng để……càng tốt” GV: Tại sao có thể nói: Đó là con đường “tồn tại hay không tồn tại” HS: Thảo luận, trả lời Gv nêu vấn đề: Qua những lời lẽ đó, tác giả đã bộc lộ quan điểm và thái độ của mình về vấn đề dân số và kế hoạch hóa gia đình như thế nào? HS: trả lời qua thảo luận GV: Bài văn đã đem lại cho em những hiểu biết gì về vấn đề dân số và kế hoạch hóa gia đình HS: Thảo luận, trả lời. GV yêu cầu đọc phần đọc thêm Con đường tốt nhất để hạn chế gia tăng dân số là gì?. cấp số nhân ->con người sinh ra trên trái đất: con số khủng khiếp *Lúc đầu trái đất chỉ có hai người: AđamEva -Nếu mỗi gia đình chỉ có hai con thì đến năm 1995 ->Dân số là 5,63 tỉ đồng -So với bài toán cổ ~ ở ô 30 *Cắt nghĩa được vấn đề tăng dân số từ năng lực sinh sản tự nhiên của phụ nữ -Cảnh báo nguy cơ tiềm ẩn của gia tăng dân số =>cho thấy cái gốc của vấn đề tăng dân số là sinh đẻ có kế hoạch *Các nước có tỉ lệ sinh con cao thuộc Châu Phi, Châu Âu -> đông dân, nghèo đói, lạc hậu => Tăng dân số quá cao, kìm hãm sự phát triển xã hội, là nguyên nhân dẫn đến đói nghèo và lạc hậu 3.Thái độ của tác giả về vấn đề dân số và kế hoạch hóa gia đình -Nếu con người sinh sôi trên trái đất theo cấp số nhân của bài toán cổ thì đến một lúc nào đó sẽ không còn sự sống -Muốn vậy -> phải sinh đẻ có kế hoạch để hạn chế sự gia tăng dân số trên toàn cầu -Con người muốn sống phải có đất đai -> Muốn tồn tại phải biết điều chỉnh, hạn chế sự gia tăng dân số => đây là sự sống còn của Nhân loại Quan điểm- Thái độ: *Nhận thức rõ vấn đề gia tăng dân số và hiểm họa của nó Có trách nhiệm với đời sống cộng đồng Trân trọng cuộc sống tốt đẹp của con người Hoạt động 3: Tổng kết III.Tổng kết -Sự gia tăng dân số là một thực trạng đáng lo ngại của thế giới, là nguyên nhân dẫn đến cuộc sống đói nghèo và lạc hậu -Hạn chế sự gia tăng dân số - sự đòi hỏi sống còn của nhân loại Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò 1.Củng cố: Đẩy mạnh giáo dục, đặc biệt cho người phụ.

<span class='text_page_counter'>(145)</span> nữ. Việc này cần đến vai trò của các thầy cô giáo và các bậc cha mẹ, đặc biệt là những người mẹ 2.Về nhà -Học bài -Em có hiểu biết gì về sự gia tăng dân số ở địa phương và tác động của nó tới đời sống kinh tế, văn hóa? -Soạn: Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác +Tìm hiểu về Phan Bội Châu +Hoàn cảnh ra đời của bài thơ +Chuẩn bị các câu hỏi tìm hiểu bài. Tuần 13- Tiết 50 Ngày soạn: 29.11.2007. DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS -Hiểu rõ được công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm -Biết dùng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm trong khi viết -Tích hợp với phần văn ở các văn bản B-Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: Soạn bài + hệ thống bài tập 2.HS: Chuẩn bị bài C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động 1.Ôn bài cũ: Các loại dấu chấm câu đã học: dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm phẩy 2.Bài mới: Để vận dụng vào viết văn đặc biệt là nhấn mạnh lời nói hay trích dẫn văn bản người ta thường sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm mà chúng ta sẽ tìm hiểu trong tiết học này Hoạt động của Thầy và Trò. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.

<span class='text_page_counter'>(146)</span> GV: Theo em dấu ngoặc đơn trong các ví dụ được dùng với mục đích gì? Nếu bỏ qua phần ngoặc đơn thì ý nghĩa cơ bản của đoạn văn trên có thay đổi không? HS: Suy nghĩ, trả lời. GV: Vậy dấu ngoặc đơn có tác dụng gì? HS: Trả lời GV rút ra ghi nhớ. GV yêu cầu HS đọc VD: Cho biết dấu hai chấm trong các ví dụ đó được dùng để làm gì? HS đọc, trả lời ? Theo em, công dụng của dấu hai chấm có giống công dụng của dấu ngoặc đơn không? HS: đọc phần ghi nhớ 2, cho Ví dụ. HS làm BT1. BT2: Giải thích công dụng của dấu hai chấm trong đoạn văn sau:. Nhận xét việc dùng (bỏ) dấu hai chấm?. I.Dấu ngoặc đơn 1.Ví dụ (SGK trang 134) 2.Nhận xét a.Đùng một cái, họ được phong cho cái danh hiệu tối cao là “Chiến sĩ bảo vệ công lí và tự do” => Giải thích b…..Gọi là kênh Ba khía… (Ba khía là một loại còng biển lai cua càng sắc tím sẫm, làm mắm xé trộn tỏi ớt ăn rất ngon) =>Thuyết minh c.Lí Bạch (701-762) => Bổ sung *Nếu bỏ phần ND trong dấu ngoặc đơn thì ý nghĩa cơ bản không thay đổi 3.Ghi nhớ: SGK: dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung) II.Dấu hai chấm 1.Ví dụ (SGK trang 135) 2.Nhận xét a.Dùng để đánh dấu lời đối thoại b.Dùng để đánh dấu lời dẫn trực tiếp c.Dùng để đánh dấu sự giải thích (ngăn cách vế câu ghép) 3.Ghi nhớ: SGK: Dấu hai chấm dùng để đánh dấu (báo trước) phần giải thích, thuyết minh hoạc lời TT, lời đối thoại Hoạt động 3: Luyện tập III.Luyện tập 1.Bài tập 1 a.Đánh dấu phần giải thích b.Đánh dấu phần thuyết minh c.Đánh dấu phần bổ sung 2.Bài tập 2 a.Báo trước phần giải thích b.Báo trước lời thoại c.Báo trước thuyết minh 3.Bài tập 3 Có thể bỏ dấu hai chấm và ý nghĩa cơ bản của câu, đoạn văn không đổi. Nhưng phần đặt sau dấu hai chấm không được nhấn mạnh bằng để dấu hai chấm 4.Bài tập 4 -Được. Khi viết như vậy thì nghĩa của câu.

<span class='text_page_counter'>(147)</span> Nếu viết: “Phong Nha gồm động khô và động nước”. GV yêu cầu HS viết một đoạn văn ngắn có dùng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm một cách phù hợp với mục đích sử dụng HS thực hiện. không thay đổi nhưng viết coi phần trong dấu ngoặc đơn chỉ có tác dụng kèm thêm chứ không thuộc phần nghĩa cơ bản của câu như khi phần này đặt sau dấu hai chấm -Thì không thay đổi dấu hai chấm bằng dấu ngoặc kép vì trong câu này không thể coi “động khô” và “động nước” là phần chú thích được 5.Bài tập 5 -Bạn chép sai, vì phần nằm dưới dấu ngoặc đơn chỉ có chức năng giải thích cho một ý nào đó thội, không thể bình đẳng với một câu có ý nghĩa khác hẳn -Phần nằm trong dấu ngoạc đơn: phần phụ chú BT viết đoạn văn Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò. Tuần 14- Tiết 52 Ngày soạn: 5.12.2007. CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (PHẦN VĂN) A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS -Bước đầu có ý thức quan tâm đến truyền thống VH của địa phương -Qua việc chọn, chép một số bài thơ, một bài văn viết về địa phương vừa củng cố tình cảm quê hương, vừa bước đầu rèn luyện năng lực thẩm bình và tuyển chọn văn thơ B-Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: -Nhắc HS cách thức chuẩn bị từ đầu năm học- thu, đánh giá kết quả tự sưu tầm -Lập hệ thống bảng thống kê cho HS 2.HS: Chuẩn bị - lập trình, tìm hiểu C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS 2.Bài mới: Tiết học sẽ giúp chúng ta tìm hiểu về các tác phẩm VH địa phương sáng tác trước 1975.

<span class='text_page_counter'>(148)</span> Hoạt động của GV và HS. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Bài học 1.Quan niệm về tác giả và tác phẩm văn học viết về địa phương a.Tác giả: Gồm những nhà văn, nhà thơ có tiếng ở địa phương nhưng hiện tại đã mất hoạc đang sống và làm việc ở nơi khác b.Khái niệm: “Địa phương” +Tỉnh – TP +Quận huyện Với HS sinh ra ở một nơi nhưng hiện tại đang sống và học tập ở nơi khác -Viết về địa phương mình -Viết về nơi ở hiện tại c.Tác phẩm văn học địa phương +Tác giả sinh ra và lớn lên ở địa phương => viết về địa phương +Tác giả sinh ra ở nơi khác => viết về địa phương 2.Bảng thống kê các tác phẩm văn học địa phương theo mẫu. S T T 1. Nguyễn Thị Hinh. Bà Huyện Thanh Quan. Khoảng TK18. Quận Tây Hồ. 2. Hồ Xuân Hương. Xuân Hương. Khoảng TK 18. Tây Hồ. 3. Ngô Tất Tố. Lộc Hà, Hi Cừ, 1893Thục Diều 1954. 4. Nguyễn Tuân. Tuấn Thừa Sắc. 5. Nguyễn Sen. Tô Hoài. 6. Nguyễn Huy Tưởng Không. 19121960. Đông Anh- Hà Nội. 7. Đặng Trần Thi. 1912-. Từ Liêm-. Họ và tên. Bút danh. Trần Đăng. Năm SM. 19101987. Nơi sinh. Mai LâmĐông Anh- HN Cầu Giấy – Hà Nội Ba Đình, Hà Nội. Tác phẩm chính 6 bài thơ trong đó phải kể đến Thăng Long thành hòai cổ Đề đền Sầm Nghi Đống – chùa Trấn Quốc Tắt đèn, Việc làng, Lều chõng Vang bóng một thời, Tùy bút sông Đà, Hà Nội ta đánh Mĩ giỏi, Cây Hà Nội Dế mèn phiêu lưu kí, Chuyện cũ Hà Nội, Người ven thành Lá cờ thêu sáu chữ vàng, sống mãi với thủ đô, An Dương Vương xây thành ốc Truyện và kí, Trận Phố.

<span class='text_page_counter'>(149)</span> 8. Phan Thị Thanh Nhàn. Không. 1950. Hà Nội. 1949. Tây Hồ Hà Nội. Ràng, Một lần tới thủ đô Xóm Đê- Thương thầm. Hoạt động 3: -Bài thơ: Thăng Long thành hoài cổ - Bà Huyện Thanh Quan -Giò lụa, Phở, Cây Hà Nội – Nguyễn Tuân -Bánh cuốn Thanh Trì – Vũ Bằng. GV đọc cho HS nghe bài thơ. Hoạt động 4: Tổng kết giờ học và luyện tập ở nhà 1.Nhận xét ưu, nhược điểm 2.Biểu dương bằng danh sách chính xác nhất, phong phú nhất, lựa chọn tác phẩm đích đáng 3.Hướng dẫn HS tiếp tục hoàn chỉnh bài 4.Tìm đọc: Một số tác phẩm của nhà văn Hà Nội viết về địa phương khác Tuần 14- Tiết 53 Ngày soạn: 5.12.2007. DẤU NGOẶC KÉP A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS -Hiểu rõ công dụng của dấu ngoặc kép -Biết dùng dấu ngoặc kép khi tạo lập văn bản viết -Cảm thụ được giá trị tu từ của dấu ngoặc kép B-Chuẩn bị của GV và HS -GV: Soạn bài + hệ thống bài tập – phiếu học tập -HS: Chuẩn bị bài C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ: Dấu ngoặc đơn- dấu hai chấm có tác dụng gì? Ví dụ? 2.Giáo viên giới thiệu bài mới: Ngoài dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm, chúng ta sẽ tìm hiểu thêm tác dụng của việc sử dụng dấu ngoặc kép trong tiết học này Hoạt động của Thầy và Trò. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.

<span class='text_page_counter'>(150)</span> GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu công dụng của dấu ngoặc kép trong VD mục I (SGK) HS thực hiện GV: Từ việc tìm hiểu VD, em hãy cho biết công dụng của dấu ngoặc kép trong đoạn văn HS: Trả lời. GV: Cho bài tập nhanh: Cho một đoạn văn (BTPT6) đánh dấu ngoặc kép sao cho hợp lí và nhận xét, đánh giá, cho điểm GV yêu cầu HS làm BT1 (143) Giải thích công dụng của dấu “” trong đoạn trích HS: Thực hiện. HS: Thực hiện. GV cho HS làm bài tập 3 thực hiện theo nhóm và kiểm tra chấm điểm Hướng dẫn viết đoạn văn thuyết minh theo yêu cầu +Dùng dấu ngoặc đơn +Dùng dấu hai châm +Dùng dấu ngoặc kép. I.Công dụng 1.Ví dụ: trang 141 2.Nhận xét a.Trích lời dẫn trực tiếp b.Nhấn mạnh đặc điểm c.Mỉa mai châm biếm d.Tên tác phẩm 3.Ghi nhớ (SGK trang 142) Dấu ngoặc kép dùng -Đánh dấu từ ngữ, câu… dẫn trực tiếp -Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hoặc hàm ý mỉa mai -Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san được dẫn Hoạt động 3: Luyện tập II.Luyện tập 1.Bài tập1 a.Câu nói giả định được dẫn trực tiếp b.Mỉa mai c.Lời dẫn trực tiếp d.Mỉa mai, châm biếm e.Dẫn trực tiếp từ hai câu thơ 2.Bài tập 2 a…………..cười bảo ……………cá “tươi” ……………”tươi” đi b…….Chú Tiến Lê: “Cháu….” c…….bảo hắn: “Đây là…..” 3.Bài tập 3 a.Dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép để đánh dấu lời dẫn trực tiếp, dẫn nguyên văn lời văn của chủ tịch Hồ Chí Minh. b.Không dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép như trên vì câu nói đó không được dẫn nguyên văn (lời dẫn gián tiếp) => HS thực hiện 4.Bài tập 4: Trước mắt các bạn là Hồ Hoàn Kiếm, một danh lam thắng cảnh nổi tiếng của thủ đô Hà Nội, nơi khơi nguồn cho truyền thuyết “Vua Lê trả guơm thần”. Hồ Hòan Kiếm đẹp không chỉ vì có Tháp Rùa, Cầu Thê Húc, Đền Ngọc Sơn mà còn đẹp bởi những hàng cây xum xuê rủ bóng xuống mặt hồ. Với một không gian có đủ cả trời xanh, nước xanh, cây xanh, lại nằm ngay giữa một thành phố.

<span class='text_page_counter'>(151)</span> lớn như thế này thì hồ Hoàn Kiếm quả là quí hiếm. Rất nhiều du khách khi đứng ngắm Hồ Hòan Kiếm đều phải trầm trồ “Tuyệt vời”. Giáo sư Đinh Hà Đức, người chuyên nghiên cứu về loại rùa lớn ở Hồ Hoàn Kiếm, bảo: “Du khách nào có dịp may mắn được thì nhìn thấy rùa nổi lên là vừa xuýt xoa tỏ ý thú vị vừa vội vàng giơ máy ảnh lên chụp lia lịa” BTTN kiến thức Chỉ ra tác dụng của các dấu “” trong các bài tập. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò 1.Củng cố Bài 1: “Lúc đầu tôi không tin điều này…….sáng mắt ra” A.Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp B.Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt C.Đánh dấu tên tác phẩm, tạp chí được dẫn trong câu văn D.Đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai Đáp án: B Bài 2: Qua tìm hiểu câu tục ngữ “Trăm hay không bằng tay quen”, chúng ta thấy kinh nghiệm của cha ông ta… A.Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp B.Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt C.Đánh dấu lời đối thoại được dẫn trong câu văn D.Đánh dấu tên tác phẩm được dẫn trong câu văn Đáp án: D Bài 3: Hôm sau, bác sĩ bảo Xiu: “Cô ấy khỏi nguy hiểm rồi, chị đã thắng. Giờ đây chỉ việc bồi dưỡng và chăm nom- thế thôi.” (Chiếc lá cuối cùng) A.Đánh dấu lời dẫn trực tiếp B.Đánh dấu sự bổ sung lời dẫn trực tiếp C.Đánh dấu sự thuyết minh và lời dẫn trực tiếp D.Đánh dấu sự giải thích và lời dẫn trực tiếp 2.Về nhà -Học bài -Làm BT5 (trang 143) -Chuẩn bị: +Ôn luyện về dấu câu +Kiểm tra TV.

<span class='text_page_counter'>(152)</span> Tuần 14- Tiết 54 Ngày soạn: 5.12.2007. LUYỆN NÓI: THUYẾT MINH MỘT THỨ ĐỒ DÙNG A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS -Dùng hình thức luyện nói để củng có tri thức, kĩ năng về cách làm bài văn thuyết minh đã học -Tạo điều kiện cho HS được mạnh dạn suy nghĩ, phát biểu, dần hình thành cách diễn đạt một vấn đề trước số đông sao cho thuyết phục, có ấn tượng B-Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: Soạn bài + tìm hiểu tri thức về đồ dùng cái phích nước để giới thiệu cho HS 2.HS: Chuẩn bị theo yêu cầu C-Tiến hành tổ chức các hoạt động dạy và học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ: Việc chuẩn bị bài của HS 2.Bài mới: Thuyết minh về một thứ đồ dùng là một kiểu văn bản cần thiết trong đời sống hàng ngày. Nhưng văn bản thuyết minh không chỉ để cho mọi người đọc mà còn phải sao cho mọi người nghe được. Viết được một văn bản thuyết minh hay là rất khó nhưng trình.

<span class='text_page_counter'>(153)</span> bày sao cho thuyết phục lại còn khó hơn nhiều. Hôm nay, qua việc chuẩn bị bài ở nhà, các em hãy chứng tỏ khả năng trình bày miệng của mình trước tập thể lớp. Hoạt động của Thầy và Trò GV: vừa kiểm tra vừa củng cố kĩ năng về thuyết minh cho HS HS: Căn cứ trên cơ sở chuẩn bị của mình và gợi ý của GV để trả lời HS: đọc đề bài GV: Kiểm tra phần quan sát, tìm hiểu của Làm thế nào để chứng tỏ cái phích là mọt đồ dùng quen thuộc trong mỗi gia đình HS: Trình bày GV: Cho biết hình dáng, màu sắc... của cái phích nước? Bộ phận quan trọng nhất của nó? Miêu tả chi tiết? HS: Trình bày. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Thực hành luyện nói 1.Thuyết minh về cái phích nước -Trong cuộc sống, mỗi gia đình chúng ta luôn cần có nước nóng hàng ngày. Vì vậy, gia đình nào cũng cần có phích để chứa và giữ được nước nóng. -Phích hình trụ tròn, dáng cao, thường có màu sắc đẹp, tươi.... -Bộ phận quan trọng nhất là cái ruột phích. Ruột phích làm bằng thuỷ tinh có cấu tạo hai lớp. Giữa hai lớp đó là một lớp chân không để nhiệt không truyền ra ngoài, phía trong lớp thuỷ tinh được tráng bạc... -Giữ được nước còn 70 độ C trong vòng 6 tiếng -Ruột phích là phần quan trọng nhưng vỏ phích không thể thiếu. Vỏ phích bảo vệ ruột phích. Ruột phích chỉ toàn một màu trắng bạc còn vỏ phích thì rất nhiều màu sắc đẹp, bắt mắt. Thật là một vật trang trí dễ thay trong phòng khách. -“Của bền tại người” – các cụ ta đã dạy như vậy. Phích dễ vỡ nên tránh va đập mạnh. Nước trong phích luôn nóng nên phải để xa tầm tay của trẻ nhỏ 2.Luyện nói Bước 1: Tập nói trong nhóm Bước 2: Các nhóm đề cử đại diện trình bày trước lớp Bước 3: Nhận xét, đánh giá *Lưu ý: Khi trình bày nói cần biết sử dụng cả cử chỉ, điệu bộ để bài thuyết minh được sinh động, hấp dẫn Hoạt động 3: Củng cố - dặn dò 1.Củng cố -Lưu ý những điểm quan trọng của văn thuyết minh -Cách trình bày nói một bài văn thuyết minh Thuyết minh một thứ đồ dùng: +Đặc điểm, hình dáng.

<span class='text_page_counter'>(154)</span> +Cách làm, các loại +Công dụng 2. Về nhà -Ôn lại kiến thức về văn thuyết minh -Chuẩn bị cho bài viết văn thuyết minh (2 tiết) Tìm hiểu tri thức về : Áo dài, nón lá Việt Nam, chiếc cặp sách, bút viết. Tuần 15- Tiết 57 Ngày soạn : 10.12.2007. VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC -Phan Bội ChâuA-Mục tiêu cần đạt : Giúp HS -Cảm nhận được vẻ đẹp của người chí sĩ yêu nước đầu thế kỉ 20, những người mang chí lớn cứu dân, cứu nước dù ở hoàn cảnh nào vẫn giữ được phong thái ung dung, khí phách hiên ngang, bất khuất và niềm tin không dời với sự nghiệp giải phóng dân tộc -Hiểu được sức truyền cảm nghệ thuật qua giọng thơ khẩu khí hào hùng của tác giả B-Chuẩn bị của GV và HS 1.GV : Ảnh Phan Bội Châu – Tư liệu về tác giả, tác phẩm - Soạn bài 2.HS : Tìm đọc bài thơ của Phan Bội Châu, chuẩn bị bài C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động 1 : Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ : -Vấn đề mà tác giả muốn đề cập trong văn bản « Bài toán dân số » là gì ? Điều gì làm cho tác giả « sáng mắt ra » ?.

<span class='text_page_counter'>(155)</span> -Văn bản « Bài toán dân số » đem lại cho em những hiểu biết gì ? 2.Giới thiệu bài mới : Đầu thế kỉ XX khi VHVN đang bước vào đổi mới theo hướng hiện đại hoá thì trong khoảng năm 20 năm đầu thế kỉ nổi bật lên trong VH là những sáng tác của Phan Bội Châu với « Câu thơ dậy sóng ». Hôm nay chúng ta sẽ được biết đến ông qua bài « Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác » Hoạt động của Thầy và Trò GV : Hãy trình bày những hiểu biết của em về tác giả PBC và hoàn cảnh ra đời của bài thơ ? HS : Trình bày GV : Đề tài phong phú, giọng điệu sục sôi, hào hùng, mạnh mẽ. Đó chính là những vần thơ dậy sóng giục giã đồng bào đánh Pháp giành lại non sông như BCCTTN, Hải ngoại huyết thư. GV yêu cầu HS đọc văn bản – cho biết thể thơ, bố cục bài thơ HS thực hiện. GV : Đọc hai câu đề và giải thích « hào kiệt » ; « phong lưu » -Hai từ đó giúp ta hình dung về một con người như thế nào ? HS : đọc, trả lời GV : Động từ « vẫn » cho ta thấy điều gì ? Lời thơ « Chạy mỏi........ » biểu thị một quan niệm sống và đấu tranh của người yêu nước. Từ đó nêu cách hiểu của em về bài thơ này ? HS : Trả lời. GV : Trình bày nhận xét của em về giọng điệu của hai câu thơ. Qua giọng điệu ấy. Nội dung hoạt động Hoạt động 2 : Bài học I.Đọc hiểu văn bản 1.Tác giả, tác phẩm a.Phan Bội Châu (1867-1940) –Nam Đàn -Nghệ An -Là nhà nho yêu nước và cách mạng, ngọn cờ đầu của cách mạng Việt Nam trong 25 năm đầu thế kỉ 20 -Là nhà văn, nhà thơ lớn nhất của nước ta đầu thế kỉ 20 -Thơ văn có giọng điệu hào hùng, mạnh mẽ b.Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác : Sáng tác năm 1914 (Năm 1912 PBC bị Thực dân Pháp kết án tử hình vắng mặt -> Khi ông bị bọn quân phiệt Quảng Đông bắt trao cho Pháp ông biết rằng mình khó thoát chết nên viết Ngục Trung Thư -Đây là một trong hai bài cảm tác của ông 2. Đọc và tìm hiểu bố cục, thể thơ -Đọc giọng hào hùng khẩu khí ngang tàng -Câu 3-4 giọng thống thiết *Thể thơ : thất ngôn bát cú đường luật *Bố cục : 4 phần : Đề- Thực- Luận- Kết II.Phân tích VB 1.Hai câu đề -Hào kiệt, phong lưu -> Người có tài, có chí như bậc anh hùng, phong thái ung dung, đường hoàng, sáng trong -Động từ « vẫn » cho thấy phong thái, khí phách không hề thay đổi cho dù bất cứ hoàn cảnh nào (cái chết kề bên) -Người yêu nước quan niệm con đường cứu nước của mình là con đường dài, nhiều chông gai, đòi hỏi nhiều quyết tâm, không được ngừng nghỉ. Do những khó khăn khách quan : nhà tù chẳng qua chỉ là nơi tạm nghỉ, tạm dừng chân trên chặng đường ấy -> Đó là nơi tôi luyện ý chí tinh thần -Giọng điệu đùa vui, cứng cỏi -> tư thế của người anh hùng hiên ngang không chịu cúi.

<span class='text_page_counter'>(156)</span> người tù hiện lên với tư thế như thế nào ? GV : Giọng đùa vui vừa cứng cỏi vừa mềm mại thể hiện tư thế hiên ngang không chịu cúi đầu khuất phục đứng cao hơn mọi sự cùm kẹp, đầy đoạ của kẻ thù, cảm thấy mình hoàn toàn tự do, thanh thản về mặt tinh thần. Đây là giọng điệu quen thuộc trong thơ khẩu khí. Nói về việc nghiêm trọng bằng giọng thơ cười cợt, xem thường GV : So sánh với hai câu đề, âm hưởng giọng điệu của hai câu này có gì thay đổi ? Đọc và em hiểu hai câu thơ này như thế nào ? HS : đọc, trả lời GV : Từ năm 1905 đến khi bị bắt giam là gần 10 năm, 10 năm lưu lạc khi Nhật Bản, khi Thái Lan, chịu những khổ cực về vật chất, thiếu thốn về tinh thần… là đối tượng truy bắt của thực dân Pháp, trên đầu đội án tử hình Yêu cầu HS thảo luận : Có ý kiến cho rằng hai câu thực là lời than thân của tác giả. Ý kiến của em ? GV chốt GV : Phân tích hiệu quả của phép đối ? Tư tưởng « Muốn vượt biển đông…..ra khơi ». GV yêu cầu HS đọc hai câu luận, giải thích ý nghĩa của từ « bủa tay », « kinh tế » « mở miệng…thù » được hiểu theo nghĩa nào ? HS : đọc và trả lời. GV : Em có nhận xét gì về nghệ thuật ? Giọng điệu hai câu luận ?. đầu khuất phục -> Diễn tả một nội tâm cân bằng, bình thản không hề căng thẳng hoạc u uất cho dù cảnh ngộ tù ngục là bất thường  Bình tĩnh, tự chủ ngay cả trong nguy nan 2.Hai câu thực -Giọng điệu trầm thống -> Diễn tả nỗi đau cố nén -Tác giả tự nói về cuộc đời bôn ba đầy sóng gió, bất trắc của mình +Cuộc đời xa quê hương +Luôn bị truy đuổi như một tội phạm Cách nói : Khách không nhà, người có tội -> Mỉa mai + Người yêu nước « Đã......lại » : cách nói tăng cấp vừa dồn nén vừa chất chồng (Từ lúc dấn thân vào con đường hoạt động cách mạng, tác giả đã tự nguyện gắn cuộc đời mình với sự tồn vong của đất nước « Non sông đã chết….hoài » -> Đây không phải là một lời than thân. Câu thơ giúp ta cảm nhận đầy đủ tầm vóc phi thường, lớn lao của tác giả) -Khách không nhà Trong bốn bể Người có tội Giữa năm châu =>Tuy phủ định một cách ngạo nghễ như vậy nhưng cụ Phan Bội Châu vẫn nhức nhối tâm can một nỗi niềm thế sự, giữa thế giới bao la, cụ mang nặng nỗi buồn mất nước (khách không nhà) nay lại thêm nỗi buồn là bị cầm chân tù tội nơi quê người 3.Hai câu luận -Nếu hai câu thực là sự trầm ngâm sâu lắng về cảnh ngộ tù đày thì hai câu luận bừng bừng khí phách can trường, một tư thế lẫm liệt -Tiếng cười của người yêu nước trong cảnh tù ngục mang sức mạnh đấu tranh ->Khẩu khí của bậc anh hùng, hào kiệt dù cảnh ngộ nào vẫn một lòng theo đuổi sự nghiệp cứu nước, cứu đời -Lối nói khoa trương bằng cách gây ấn tượng mạnh, kích thích cao độ cảm xúc.

<span class='text_page_counter'>(157)</span> HS : Trả lời GV : Yêu cầu đọc hai câu kết : Hai câu kết là kết tinh tư tưởng toàn bài. Nêu cảm nhận của em.. GV hướng dẫn HS tổng kết nội dung, nghệ thuật bài thơ Đặc sắc nghệ thuật, nội dung ? HS : trả lời. HS thực hiện. người đọc tạo sức truyền cảm nghệ thuật đầy lãng mạn, hào hứng của tác giả 4.Hai câu kết -Khẳng định tư thế hiên ngang của con người đứng cao hơn cái chết, khẳng định ý chí gang thép mà kẻ thù không thể nào bẻ gãy. Còn người ấy là còn sống, còn chiến đấu, còn tin tưởng vào sự nghiệp chính nghĩa -> không sợ bất kì một thử thách gian nan nào -Cách lặp từ « còn » giữa hai câu thơ => lời thơ thêm dõng dạc, dứt khoát, tăng ý khẳng định ->Câu kết như một lời thề quyết tâm cho sự nghiệp cứu nước Hoạt động 3 : Tổng kết III.Tổng kết 1.Nội dung Phong thái ung dung, đường hoàng, khí phách kiên cường, bất khuất vượt lên tù ngục của nhà chí sỹ yêu nước Phan Bội Châu 2.Nghệ thuật -Phương thức tự sự kết hợp với trữ tình -Giọng điệu hào hùng, mạnh mẽ, lối nói khoa trương Hoạt động 4 : Củng cố, dặn dò 1.Đọc thêm : Ngục trung thư 2.Nhận diện thể thơ thất ngôn bát cú qua bài thơ -Số câu 8, số chữ 7 -Vần ở câu 1,2,4,6,8 (vần thông) -Luật bằng -Đối chuẩn 3.Dặn dò -Học thuộc lòng bài thơ -Phân tích nghệ thuật đối ở các cặp câu 34, 5-6 -Soạn : +Đập đá ở Côn Lôn +Tìm hiểu về tác giả Phan Chu Trinh +Ý chí kiên định của Phan Chu Trinh được thể hiện như thế nào qua bài thơ.

<span class='text_page_counter'>(158)</span> Tuần 15- Tiết 58 Ngày soạn: 11.12.2007. ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN -Phan Châu TrinhI-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS -Cảm nhận được vẻ đẹp của những chí sĩ yêu nước đầu thế kỉ 20: Trong gian nguy vẫn hiên ngang, bền gan vững chí và nhân cách cứng cỏi của nhà yêu nước Phan Chu Trinh -Hiểu được sức truyền cảm nghệ thuật qua giọng thơ đầy khẩu khí hào hùng của tác giả và yếu tố biểu cảm trong thơ trữ tình II-Hoạt động dạy học *Kiểm tra: Đọc thuộc lòng “Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác”. Trình bày giá trị nội dung, nghệ thuật của bài thơ *Bài mới: Hoạt động của Thầy và Trò GV: yêu cầu HS đọc chú thích Trình bày những hiểu biết của em về Phan. Nội dung hoạt động I-Giới thiệu tác giả, tác phẩm 1.Tác giả Phan Chu Trinh (1872-1926).

<span class='text_page_counter'>(159)</span> Chu Trinh?. Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào? GV yêu cầu HS đọc văn bản GV: Hãy thuyết minh ngắn gọn những đặc điểm hình thức của thể thất ngôn bát cú? -8 câu- 7 chữ -Hiệp vần cuối các câu 1 2 4 6 8 -2 cặp 3-4, 5-6 đối nhau Bố cục 4 phần: Đề thực luận kết GV: Nội dung bài thơ chia làm mấy phần?. GV: Công việc đập đá có thể là bình thường nhưng việc đập đá ở Côn Lôn theo em có bình thường không? Chủ thể làm trai trong lời thơ của hai câu đầu có thể gợi cách hiểu: A-Hình ảnh con người đang dũng cảm lao động đập đá ở Côn Lôn B-Làm trai là tư thế sống của con người có thể làm nên những điều phi thường ở những chốn hiểm nguy C-Làm trai là quan niệm sống anh hùng của các đấng nam nhi dám chống chọi với nguy nan để chiến thắng Em chọn cách hiểu nào? Đáp án: C GV: Em có biết, có nhớ những câu ca dao, câu thơ nào nói về ý làm trai này? GV giải thích quan niệm: “làm trai” là một quan niệm nhân sinh truyền thống Phan Bội Châu từng khẳng định: Làm trai phải lạ……….chuyển dời. -Ông là nhà yêu nước có tư tưởng dân chủ sớm nhất ở Việt Nam -Những hoạt động cách mạng & sáng tác của ông đã làm dấy lên phong trào cách mạng sôi nổi ở nước ta những năm đầu thế kỉ 20 -Phong cách văn chính luận: hùng biện đanh thép, thơ văn trữ tình cháy bỏng, tinh thần yêu nước và dân chủ 2.Tác phẩm -Ra đời khi Phan Chu Trinh bị bắt, bị đi đày ra Côn Đảo (1908-1910) 3.Đọc văn bản Giọng điệu hùng tráng, khỏe khoắn. 4.Dàn ý: 2 phần -4 câu đầu: Công việc đập đá -4 câu cuối: Cảm nghĩ từ công việc đập đá II-Tìm hiểu nội dung văn bản 1.Công việc đập đá ở Côn Lôn và khí phách của người tù anh hùng -Đập đá là công việc khổ sai của tù nhân. -Làm trai- đứng giữa đất Côn Lôn – đứng giữa khó khăn nguy hiểm.

<span class='text_page_counter'>(160)</span> Nguyễn Công Trứ: Chí làm trai……bốn bể Nguyễn Đình Chiều: Làm trai trong cõi thế gian Phò đời giúp nước phải gan anh hào GV: Từ “lừng lẫy” nghĩa là gì? Sử dụng từ này ở đầu câu hai nêu bật ý gì? GV: hai câu sau trực tiếp miêu tả công việc đập đá như thế nào? GV: Nhưng với hành động dũng mãnh: “xách…tan, ra…bể” thì việc đập đá ở Côn Lôn lại mang một ý nghĩa khác.Đó là gì? -Khẩu khí hai câu này có gì giống và khác với hai câu đầu bài “Cảm tác…….”? +Giống: khẩu khí ngang tàng +Khác: không có ý vị đùa cợt mà oai linh, hùng tráng =>4 câu đầu đã khắc họa hình ảnh người tù cách mạng thật ấn tượng trong tư thế ngạo nghễ vươn cao ngang tầm vũ trụ, biến một công việc lao động cưỡng bức nặng nhọc vất vả thành một công cuộc chinh phục thiên nhiên dũng mãnh của con người có sức mạnh thần kì GV: Theo em, bốn câu cuối tác giả đã bộc lộ cảm xúc của mình một cách trực tiếp hay gián tiếp? HS bộc lộ cảm nghĩ trực tiếp bằng cách tạo thế tương quan đối lập GV: Từ chú thích 4.5 trong SGK, em hiểu gì về cảm nghĩ của tác giả được bộc lộ qua hai câu thơ “thang…..son” Phép đối trong cặp câu này có tác dụng gì? +Gợi dẫn: đối lập giữa thời gian và công việc khó khăn, thời tiết – vật chất và tinh thần – sẵn sàng tiếp nhận và vượt qua GV: Em có nhận xét gì về giọng điệu của câu 5-6? HS: Giọng điệu trầm xuống, tự bạch *GV bình: Khi bị đày ra Côn Đảo, nhà thơ đã hiểu và xác định: “Nhà tù là một trường học thiên nhiên, mùi cay đắng ấy, làm trai giữa thế kỉ 20 này, không thể không nếm. -Lừng lẫy: ngạo nghễ, lẫm liệt -Lở núi non: khoa trương – công việc phi phàm, vẻ đẹp hùng tráng khôi vĩ Công việc đập đá: dùng tay cầm búa (xách búa, ra tay) đập thành hòn (mấy trăm hòn), thành đống (năm bảy đống) -> công việc nặng nhọc, vất vả, khổ sai ->ý nghĩa tinh thần: dám đương đầu vượt lên chiến thắng thử thách, gian khổ. +Giọng điệu: hùng tráng, sôi nổi, cách nói khoa trương Động từ mạnh: đánh tan, đập bể =>Bức tượng đài uy nghi về người anh hùng với khí phách hiên ngang lẫm liệt, sừng sững giữa đất trời. 2.Cảm nghĩ từ việc đập đá. -Tự thấy được bản thân trải qua được phong trần thử thách -Tinh thần cứng cỏi, trung kiên không sờn lòng đổi chí trước gian lao, thử thách.

<span class='text_page_counter'>(161)</span> cho biết”. Tinh thần ấy cũng là tinh thần của bao người yêu nước như: Phan Bội Châu, Nguyễn Ái Quốc “Nghĩ mình….thêm hăng”, “Sống ở trên đời……thành công” GV: Từ đó, em có cảm nhận gì về phẩm chất cao quí của người tù yêu nước? Trong cặp câu kết, cấu trúc đối lập, giữa “kẻ vá trời” và “việc con con” có ý nghĩa như thế nào? Cấu trúc đối lập: Khẳng định lí tưởng yêu nước lớn lao mới là điều quan trọng nhất GV: Nêu cảm nhận về hình tượng người tù yêu nước? GV: Nhận xét về bút pháp nghệ thuật và giọng điệu của bài thơ? GV: Qua hai bài thơ, em trình bày những cảm nhận của em về vẻ đẹp hào hùng, lãng mạn của nhà nho yêu nước đầu thế kỉ 20?. -Bất khuất trước gian nguy, trung thành với lý tưởng yêu nước -Thấy mình là kẻ vá trời: kiêu hãnh về công việc mình đang theo đuổi, xem thường tù đày III.Tổng kết 1.Nội dung: Hình tượng lẫm liệt ngang tàng của người anh hùng cứu nước dù gặp nan nguy vẫn không sờn lòng, đổi chí 2.Nghệ thuật: Bút pháp lãng mạn, giọng điệu hào hùng thể hiện cảm xúc mãnh liệt, khẩu khí ngang tàng IV.Luyện tập -HS trả lời +Làm thơ để bày tỏ ý chí +Tư thế hiên ngang, khí phách hào hùng và ý chí kiên định V.Hướng dẫn học tập ở nhà 1.Trong lối thơ khẩu khí, các nhà thơ hay dùng BPTT nói quá “khoa trương, ngoa dụ”. Em hiểu biện pháp này như thế nào? Tác dụng nghệ thuật của nó là gì? Hãy chọn trong bài thơ “Đập đá ở Côn Lôn” hai câu thơ tiêu biểu cho thủ pháp nghệ thuật này rồi phân tích 2.Tìm thêm một số bài thơ về đề tài này VD: Thơ của Sóng Hồng, Tố Hữu, Hồ Chí Minh 3.Chuẩn bị bài: Ôn luyện về dấu câu Lập bảng liệt kê công dụng của dấu câu và ví dụ.

<span class='text_page_counter'>(162)</span> Tuần 16- Tiết 62 Ngày soạn: 15.12.2007. Hướng dẫn đọc thêm:. MUỐN LÀM THẰNG CUỘI -Tản Đà-. A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS -Hiểu được tâm sự của nhà thơ lãng mạn Tản Đà: buồn chán trước thực tại đen tối và tầm thường muốn thoát li khỏi thực tại ấy bằng một ước mộng rất “ngông” -Cảm nhận được cái mới mẻ trong hình thức một bài thơ thất ngôn bát cú của Tản Đà: lời lẽ giản dị, trong sáng, rất gần với lối nói thông thường, không cách điệu, xa vời, y từ hàm súc, khoáng đạt, cảm xúc bộc lộ thật tự nhiên thoải mái, giọng thơ thanh thoát nhẹ nhàng pha chút hóm hỉnh, duyên dáng B-Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: Ảnh, tư liệu về Tản Đà, soạn bài 2.HS: chuẩn bị bài học C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ.

<span class='text_page_counter'>(163)</span> -Phân tích bài thơ “Đập đá ở Côn Lôn để thấy được khí phách hào hùng, tư thế hiên ngang và ý chí kiên định của người tù yêu nước Phan Chu Trinh -Đáp án: +Tư thế của người làm trai đứng giữa đất trời “Lừng lẫy” giữa nơi khó khăn nguy hiểm +Như một vị thần với những hành động mạnh mẽ, lớn lao +Coi nhà tù là trường học để tôi luyện ý chí -> là “việc con con” 2.Giới thiệu bài mới: Trong những năm 20 của thế kỉ XX, văn học Việt Nam được biết đến một thi sĩ rất tài hoa của một nhà thơ tiêu biểu đó là Tản Đà và chúng ta cùng tìm hiểu về ông qua tác phẩm “Muốn làm thằng Cuội” Hoạt động của Thầy và Trò GV: Hãy nêu những hình ảnh của em về Tản Đà HS: Trình bày. Tàn Đà là một hồn thơ “Ngông” chính ông đã tự nhận mình vốn là một vị tiên trên trời bị đầy đọa xuống hạ giới bởi tội “ngông” VD: Cái “ngông” của Nguyễn Công Trứ - Tú Xương Tản Đà “là một linh hồn cao khiết” H.Thanh Phong cách thơ: dồi dào, phóng túng, lãng mạn. GV: Hãy cho biết hoàn cảnh ra đời của bài thơ? HS: đọc, trả lời Giáo viên gợi lại cho HS nhớ lại truyền thuyết về mặt trăng và bài đồng dao “thằng Cuội ngồi gốc cây đa” GV: Nhan đề của bài thơ cho em biết điều. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Bài mới I.Đọc, hiểu VB 1.Giới thiệu tác giả, tác phẩm a)Tác giả Tản Đà: Tên thật là Nguyễn Khắc Hiếu (1889-1939), quê Khê Thượng, Bất Bạt, Hà Tây Bút danh: Tản Đà là từ núi Tản Viên – Sông Đà -Thơ văn tràn đầy cảm xúc lãng mạn, có những tìm tòi mới mẻ, sáng tạo. -Thơ ông được coi là gạch nối giữa nền thơ cổ điển- hiện đại. Theo H.Thanh “Tản Đà là người đã dạo những bản đàn mở đầu cho một cuộc hòa nhạc tân kì đương sắp sửa” -“Ngông” là những việc làm trái với lẽ thường khác với mọi điều bình thường. “Ngông” trong văn chương thường biểu hiện bản lĩnh của con người có cá tính mạnh mẽ, có mối bất hòa sâu sắc với xã hội, không chịu khép mình trong khuôn khổ chật hẹp của lễ nghi, lề lối thông thường. “Ngông” là sản phẩm của xã hội phong kiến chuyên chế, không tôn trọng cá tính con người b.Tác phẩm: Tiêu biểu cho hồn thơ, phong cách thơ của ông – được in trong tập “Khối tình con” 1916 II.Đọc và tìm hiểu chung a.Đọc b.Thể thơ: thất ngôn bát cú đường luật c.Bố cục: bốn phần (Đề - Thực – Luận – Kết) hoặc: +Tâm sự của nhà thơ +Một chút “ngông” của Tản Đà III.Phân tích văn bản *Nhan đề bài thơ: xu hướng muốn giải.

<span class='text_page_counter'>(164)</span> gì? HS: Suy nghĩ, trả lời GV: Đọc và cho biết nội dung của hai câu đề HS: Trả lời GV: Tại sao nhà thơ lại muốn làm thằng cuội, muốn lên cung trăng với chị Hằng? Nỗi buồn chán ấy là do đâu? HS: Trả lời. GV: Âm “ơi” đặt cuối câu với dấu (!) gợi cho người đọc điều gì? HS: Trao đổi nhanh GV: Tại sao có thể nói ý tưởng muốn làm thằng Cuội là ý tưởng vô cùng lãng mạn của nhà thơ? HS: Trình bày theo sự hiểu biết của mình GV: Hãy cho biết tác giả muốn thoát li đi đâu? Sự thoát li đó có thực hiện được không? HS: Suy nghĩ, trả lời GV: Câu thơ đã xóa nhòa khoảng cách giữa cõi tiên và cõi thực (tục) chỉ có một từ “nhắc” mà nhà thơ như trở thành bé bỏng, thành một chú Cuội không chỉ ngồi gốc cây đa mà còn muốn “vắt vẻo trên cành đa” để cận kề người đẹp GV: Đọc hai câu luận, hai câu này tác giả bàn tới vấn đề gì? HS: Đọc, theo dõi SGK, trả lời GV bình: Giờ đây được ngồi trên cung quế, được sánh vai bầu bạn với người đẹp hằng nga, được vui chơi thỏa chí còn gì thú vị hơn, làm sao có thể cô đơn, sầu tủi được! Cảm hứng lãng mạn của Tản Đà mang đậm dấu ấn thời đại và còn đi xa hơn là ở chỗ đó. GV: Đọc và cho biết “cái ngông” ở hai câu kết? Nêu ý nghĩa của cái ngông? HS: Thảo luận, trả lời. thoát, xa lánh bụi trần 1.Hai câu đề: -Đây là lời tâm sự của tác giả với chị Hằng trong một đêm thu, nó đột ngột khơi lên như tiếng than, nỗi lòng, tâm trạng. Xuân Diệu: “tiếng nói của một trái tim, tiếng của linh hồn” -Đó là nỗi buồn chán cõi trần đầy bụi bặm >< cõi tiên sung sướng êm đềm +Thời điểm “Đêm thu” -> ước lệ (thu sầu, mộng) (XHVN ngột ngạt tầm thường -> con người có tâm hồn thanh cao như Tản Đà không thể chấp nhận được -> ông muốn thoát li khỏi cuộc đời đáng chán này) +âm “ơi” và dấu “!” gợi âm hưởng chơi vơi vô vọng. Giọng điệu tha thiết “chị Hằng ơi”, xưng hô thân mật “chị, em” *Đây là cái khác đời, cái ngông của Tản Đà, nhà thơ muốn hóa thân vào chủ thể trữ tình để giãi bày nguyện vọng của mình. 2.Hai câu thực -Thoát li lên cung quế- làm bạn với chị Hằng -Sự thoát li bằng mộng tưởng (ngông) vì những điều KK đó không có thực chỉ là sự lãng mạn, bay bổng. 3.Hai câu luận -Lên cung trăng với chị Hằng xinh đẹp sẽ có bầu có bạn (không phải là muốn vật chất mà muốn tinh thần) để cả thi sĩ và chị Hằng cùng vui. Vui trong quan hệ bạn bè, chị em, đúng mực, vui với gió, mây để bớt tủi, bớt buồn trong cõi lòng. Chuyện mộng tưởng mà diễn ra rất thực. Thần xác tác giả dưới trần thế mà tâm hồn đang say sưa ngây ngất trên cung trăng => Đó là tâm hồn thanh cao của tác giả 4.Hai câu kết Đỉnh điểm của cái Ngông- Tản Đà -Đó là một giấc mộng bằng hình ảnh độc đáo: Thi sĩ ở mãi với chị Hằng, cứ rằm tháng tám thi sĩ cùng chị Hằng “trông.

<span class='text_page_counter'>(165)</span> GV: Nhận xét hai câu đầu, cuối của bài thơ để thấy tâm trạng của tác giả? HS khá giỏi trả lời. GV: Cách xưng hô đầu – cuối bài thơ còn thể hiện điều gì? HS: Trả lời GV: cho biết nét đặc sắc nội dung, nghệ thuật của bài thơ? Bài thơ cho ta thấy nét đẹp gì trong nhân cách Tản Đà? HS: Thảo luận, trả lời. GV yêu cầu HS làm BT1, 2 phần luyện tập. xuống” thế gian mỉm cười độ lượng -> Đó là khát vọng thoát li cuộc sống tầm thường rất mãnh liệt -Cái cười có hai nghĩa: +Thỏa mãn vì đạt được khát vọng +Khinh bỉ cõi trần gian bây giờ chỉ còn “bé tí” khi mình đã bay bổng được lên trên nó. Đó là đỉnh cao của hồn thơ lãng mạn và ngông của Tản Đà -Nhà thơ mở đầu bằng đêm thu và kết thúc bằng tháng Tám (thu) -> trước và sau hô ứng cân đối. Hai câu đầu tỏ ý chán trần thế thì hai câu cuối thể hiện ước mơ xa lánh trần thế -> Bố cục chặt chẽ, mạch lạc -> cách xưng hô thể hiện cái “ngông” từ chị em sau ngang hàng “tựa nhau” -> ý thức mạnh mẽ cõi tự do nội tại của tác giả Hoạt động 3: Tổng kết III.Tổng kết 1.Nội dung Tâm sự bất hòa sâu sắc với thực tại vì ước vọng thoát li bằng mộng tưởng của nhà thơ Tản Đà. Một giá trị nhân bản cao quí 2.Nghệ thuật -Thơ đường luật phóng túng tài hoa tự nhiên không gò bó khô khan -Ngôn ngữ, giọng điệu thân mật, sự tưởng tượng lãng mạn, táo bạo nhưng cũng rất nhuần nhụy và có duyên Hoạt động 4: Luyện tập, củng cố, dặn dò IV.Luyện tập Bài 1: Phép đối sắc sảo, tài hoa Cung quế >< Ngồi đó chửa Cành đa >< Nhắc lên chơi Có bầu có bạn >< cùng gió cùng mây Can chi tủi >< thế mới vui ->Ý tứ mới mẻ, hình ảnh quen thuộc – Ngôn từ sáng tạo Bài 2: -QĐN: Trang nhã, tinh tế, điêu luyện -MLTC: lãng mạn, chơi ngông qua cách nói dí dỏm, táo bạo *Dặn dò.

<span class='text_page_counter'>(166)</span> -Học thuộc lòng bài thơ -Soạn: Hai chữ nước nhà +Tìm hiểu về tác giả Trần Tuấn Khải +Cảnh khai thác đề tài lịch sử, tâm trạng, giọng điệu -> nỗi đau mất nước và ý chí phục thù cứu nước. Tuần 16- Tiết 63 Ngày soạn: 19.12.2007. ÔN TẬP TIẾNG VIỆT A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS -Nắm vững những nội dung về từ vựng và ngữ pháp tiếng Việt đã học ở kì I B-Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: Bảng phụ, bài tập phiếu 2.HS: Ôn lại lí thuyết, xem lại các bài tập đã làm C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ: Lồng trong ôn tập lí thuyết 2.Bài mới Hoạt động của Thầy và Trò GV: Hãy cho biết thế nào là cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ? Làm bài tập phần a. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Kiến thức ôn tập I.Từ vựng 1.Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngứ Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hoạc hẹp.

<span class='text_page_counter'>(167)</span> (thực hành) HS: Trả lời, làm BT HS giải thích những từ có nghĩa hẹp và chỉ rõ cái chung. GV: yêu cầu HS thi theo nhóm: Hãy tìm trong ca dao Việt Nam những ví dụ về biện pháp nói quá- nói giảm- nói tránh HS: Thi theo nhóm nhanh GV: Kiểm tra, đánh giá. GV yêu cầu HS viết câu văn có dùng từ tượng hình, tượng thanh HS: Làm bài. GV: Thế nào là trường từ vựng? cho ví dụ? HS: Trả lời. GV: Thế nào là từ tượng hình, tượng thanh? Cho ví dụ? HS: Trả lời. hơn nghĩa của một từ ngữ khác -Truyện dân gian: +Truyền thuyết +Cổ tích +Ngụ ngôn +Truyện cười -Truyền thuyết: Truyện dân gian về các nhân vật và sự kiện lịch sử xa xưa có nhiều yếu tố thần kì -Truyện cổ tích: Truyện dân gian kể về cuộc đời, số phận của một số kiểu nhân vật quen thuộc (người mồ côi, người mang lốt xấu xí, người em, người dũng sí…) có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo -Truyện ngụ ngôn: Truyện dân gian mượn chuyện loài vật, đồ vật hoạc về chính con người để nói bóng gió chuyện con người -Truyện cười: Truyện dân gian dùng hình thức gây cười để mua vui hoạc phê phán, đả kích. *Điểm chung: Là truyện dân gian, tức là truyện ngắn có cấp độ khái quát cao -VD về nói quá: +“Cày đồng…mưa ruộng cày” +”Lỗ mũi 18 gánh lông…” +”Trăm năm bia đá…….trẻ thơ” -VD về nói giảm, nói tránh + + + -Từ tượng hình: Nó thất thểu lê bước về nhà mặt ỉu sìu, buồn như trấu cắn, vật ngay ra giường -Từ tượng thanh: Tiếng xe cộ, động cơ ì ầm trên đường, tiếng người nhí nhéo bán hàng, tiếng động ầm ĩ của ngôi nhà gò thùng phát ra rất khó chịu 2.Trường từ vựng Trường từ vựng là tập hợp những từ có ít nhất chung một nét nghĩa VD: Trường từ vựng chỉ “trường học”: Phòng học, bảng, bàn ghế, sách vở, đồ dùng học tập,… 3.Từ tượng hình, tượng thanh -Từ tượng hình: Gợi hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật: đủng đỉnh, xộc xệch,.

<span class='text_page_counter'>(168)</span> GV yêu cầu HS lấy ví dụ về từ địa phương và biệt ngữ xã hội HS: làm bài tập GV: Cho biết tác dụng của nói quá? Nói giảm, nói tránh? HS: Trình bày GV hỏi HS các khái niệm về trợ từ, thán từ, tình thái từ và câu ghép? HS trình bày lí thuyết. GV yêu cầu HS xác định câu ghép trong đoạn trích b (SGK trang 158) HS thực hiện. lom khom… -Từ tượng thanh: mô phỏng âm thanh của sự vật, con người: í éo, róc rách, vi vu, nức nở,… 4.Từ địa phương và biệt ngữ xã hội -mầy, nón, chén (Nam bộ), đài (MT) -Nó xơi hai con ngỗng, một quả trứng 5.Các biện pháp tu từ -Làm cho câu văn sinh động: nghĩ nát óc -Làm giảm sự đau buồn: bác đi hôm qua -Tạo sự tế nhị trong diễn đạt: chữ chưa đẹp II.Ngữ pháp 1.Trợ từ: cả, chính, ngay,… 2.Thán từ: ôi, a, trời,… 3.Tình thái từ: này, đi, thôi,… 4.Câu ghép: Có hai cụm từ C-V trở lên, không bao hàm: -Câu ghép có thể dùng dấu (,) (;) để nối vế -Câu ghép có thể dùng từ nối: QHT, PT, CT Bài tập ngữ pháp: b)Câu ghép: Pháp chạy, Nhật hàng, Bảo Đại thoái vị -> Có thể tách các vế câu ghép thành câu đơn song nếu tách không thấy được dụng ý của tác giả nhằm nêu lên hàng loạt các sự việc liên tiếp có tính chất quyết định -> không nhấn mạnh sự thắng lợi của ta cũng như sự thất bại liên tiếp của kẻ thù c)Chúng ta // không thể nói tiếng ta đẹp như thế nào (cũng như) ta // không thể nào phân tích cái đẹp của ánh sáng, … -> Câu ghép liên hợp có quan hệ so sánh.

<span class='text_page_counter'>(169)</span> Tuần 17- Tiết 65 Ngày soạn: 27.12.2007. ÔNG ĐỒ -Vũ Đình Liên-. I-Mục tiêu cần đạt -Giúp HS cảm nhận được tình cảnh đáng buồn của nhân vật “ông đồ”, qua đó thấy rõ sự kết hợp của hai nguồn cảm hứng: niềm cảm thương và nỗi nhớ tiếc ngậm ngùi của tác giả trước một lớp người tài hoa, một nét văn hóa cổ truyền nay trở nên tàn tạ và đang vắng bóng -Sức truyền cảm của bài thơ thể hiện ở sự đối lập, tương phản, thể thơ ngũ ngôn, ngôn từ bình dị, cô đọng mà chứa nặng cảm xúc -Tích hợp với một số bài học cụ thể II-Hoạt động dạy- học *Kiểm tra: 1.Đọc diễn cảm đoạn 1,4,5 bài thơ “Nhớ rừng”. Từ các từ ngữ “gậm, khối căm hờn, nằm dài, khinh, chịu…” phân tích tư thế, tâm trạng của con hổ bị nhốt trong vườn bách thú? 2.Đọc diễn cảm đoạn 2. Phân tích vẻ đẹp tạo hình của hai câu thơ: Ta bước………nhịp nhàng.

<span class='text_page_counter'>(170)</span> 3.Đọc diễn cảm đoạn 3. Vì sao có ý kiến bình luận rằng Thế Lữ đã vẽ bộ tứ bình: đêm vàng, ngày mưa, sáng xanh, chiều đỏ, mà hình ảnh trung tâm là chúa sơn lâm oai hùng mà thơ mộng, lãng mạn? Câu “Than ôi…….đâu!” là câu hỏi hay câu cảm? vì sao? *Bài mới: -Giới thiệu bài: Giới thiệu nhà thơ Vũ Đình Liên và bài thơ “Ông đồ”, nhà phê bình nổi tiếng Hoài Thanh viết “hai nguồn thi cảm chính của Vũ Đình Liên là lòng thương người và tình hoài cổ”. Người thương những người thân tàn ma dại, người nhớ những cảnh cũ người xưa. Có một lần hai nguồn cảm hứng ấy đã gặp nhau và đã để lại cho chúng ta một bài thơ “Ông đồ”. Ít khi có bài thơ bình dị mà cảm động đến như vậy. Tôi tưởng như đọc lời xám hối của bọn thanh niên chúng ta với lớp người đương đi vào cõi chết”. Hôm nay chúng ta…… Hoạt động của Thầy và Trò. Nội dung hoạt động I-Giới thiệu tác giả, bài thơ 1.Vũ Đình Liên (1913-1996). Một trong GV treo bức tranh ông đồ. Cho biết những những nhà thơ mới lãng mạn đầu tiên ở hiểu biết của em về hình ảnh ông đồ? nước ta, nhà nghiên cứu dịch thuật văn học (chú thích SGK T9) -Hồn thơ nhân hậu và giàu lòng thương -Gv cùng HS nêu một số nét tiêu biểu về tác người, tình hoài cổ giả 2.Bài thơ: Sáng tác 1936, đăng trên báo tinh hoa -Là một kiệt tác GV: gọi HS đọc theo yêu cầu- nhận xét cách đọc. -Ngoài 6 từ khó trong SGK, yêu cầu HS giải thích +Phượng múa rồng bay?. +Thảo? GV: Bài thơ được chia thành mấy đoạn? ý nghĩa mỗi đoạn?. GV: Trong bốn khổ đầu, tác giả miêu tả ông. II.Đọc hiểu văn bản 1.Đọc Đoạn 1,2: Giọng chậm, ngắt nhịp 2-3, 3-2 chú ý giọng vui, phấn khởi Đoạn 3-4: Giọng chậm, buồn, xúc động Đoạn 5: Giọng càng chậm, buồn, bâng khuâng 2.Từ khó -Phượng múa rồng bay: chỉ nét chữ mềm mại, uốn lượn, nét thanh, nét đậm, đẹp, sang trọng như con chim phượng hoàng đang múa, đẹp oai hùng như con rồng bay trong mây -Thảo: viết nhanh, tháu mà vẫn đẹp 3.Thể thơ: ngũ ngôn 4.Bố cục a-Đoạn 1: Khổ 1-2: Hình ảnh ông đồ bán chữ trong những năm còn đông khách b-Đoạn 2: Khổ 3-4: Hình ảnh ông đồ trong những mùa xuân ế khách, tàn tạ c-Đoạn 3: Cảnh đó- người đâu.

<span class='text_page_counter'>(171)</span> đồ xuất hiện ở những thời điểm nào? (mùa xuân xưa: đông khách, mùa xuân nay: ế khách) -Ở hai khổ đầu, em có nhận xét như thế nào về hoàn cảnh không gian và thời gian ông đồ xuất hiện? -Thái độ của mọi người với công việc của ông như thế nào? -Có ý kiến nói: đây là thời huy hoàng, cũng có ý kiến cho rằng ngay ở hai khổ đầu đã phảng phất nỗi buồn trong hình ảnh ông đồ. Ý kiến của riêng em? -Đọc khổ 3,4: Hình ảnh ông đồ có gì đối lập ở hai khổ thơ đầu? -Hai câu: “Giấy đỏ……sầu” sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Nó góp phần tạo nên cái hay và sâu sắc như thế nào cho ý thơ? GV bình: Hai câu thơ sử dụng biện pháp nhân hóa rất đắc dụng, Giấy đỏ cứ ngày ngày phơi mặt ra phố hứng bụi mà chẳng một lần được nhận lấy những nét bút tung hoành nên buồn bã mà như nhợt nhạt đi, phai lạt đi, không còn thắm tươi như trước mà trở nên bẽ bàng, vô duyên. Mực mài sẵn đã lâu không được bút động vào nên kết đọng lại thành khối, thành mảng trong nghiên. Đó cũng chính là nỗi sầu, nỗi tủi của giấy, của mực, của nghiên, của bút và ông đồ -Hai câu: “Lá vàng…….bụi bay” là tả cảnh hay tả tình? Hình ảnh lá vàng, mưa bụi trước mắt ông đồ còn giúp người đọc hình dung về tư thế và tâm trạng của ông như thế nào?. III.Tìm hiểu văn bản 1.Hình ảnh ông đồ: Xưa Nay -Cảnh: xuân về, tết -Cảnh: như xưa đến -Người: yêu mến, -Người: thơ ơ, lạnh ngưỡng mộ, khâm nhạt, lãng quên phục tài năng. *Giấy đỏ………nghiên sầu-> Nhân hóa: Nỗi sầu, tủi của ông đồ. + Lá vàng………. ………….bụi bay ->Tả cảnh ngụ tình: Cả trời đất cũng buồn tủi, ảm đạm với ông đồ. +HS phát biểu, GV bình Ông đồ, vì mưu sinh vẫn cố kiên trì bám trụ. Ông càng cố thì càng trở nên lẻ loi, lạc lõng, đáng thương giữa phố phường. Ông vẫn ngồi đấy như mọi năm. Đường phố vẫn đông người qua lại nhưng không ai còn biết đến sự có mặt của ông. Ông cố bám lấy cuộc sống, muốn có mặt với đời nhưng cuộc đời đã quên hẳn ông. Ngồi một mình bên phố mà vô cùng lạc long, lẻ loi, lặng lẽ, mà trong lòng là một tấn bi kịch, là sự thất vọng và sụp đổ hoàn toàn. Trời đất cũng ảm đạm, lạnh lẽo như lòng ông. Hai câu thơ “Lá vàng………bay” là hai câu thơ tả cảnh ngụ tình, tả nỗi lòng nhân vật trữ tình qua cảnh vật. Lá vàng rơi gợi sự tàn tạ, buồn bã. Mà lại rơi trên giấy để viết câu đối của ông đồ. Vì không người thuê viết, ế ẩm, nên không buồn nhặt lá. “Ngoài….bay”, mưa bụi, mưa xuân nhè nhẹ, phân phất, li ti chứ không phải mưa to gió lớn hay mưa dầm rả rich. Vậy mà vẫn ảm đạm, lạnh lùng, buốt giá. Đó là mưa trong lòng người. Mưa ngoài trời phụ họa với mưa trong lòng..

<span class='text_page_counter'>(172)</span> Cả trời đất cũng ảm đạm, buồn tủi với ông đồ. Như thế, ông đồ rơi vào tình cảnh một nghệ sĩ hết công chúng, một cô gái hết nhan sắc: “Còn duyên…….một mình” -Nhận xét về hình ảnh được sử dụng ở Khổ 1-2 và khổ 3-4 Gợi ý: sự đối chiếu chi tiết: mực với mực, giấy với giấy, người với người => sự thảng thốt, xót xa của sự biến thiên -GV: Cách mở đầu và kết thúc bài thơ có gì 3.Tấm lòng của nhà thơ đặc biệt? Gợi ý: Kết cấu đầu- cuối tương ứng: trước: vẫn ngồi đấy; nay: hoàn toàn vắng bóng -GV: Vì sao không thấy “Ông đồ xưa”? Ông đồ xưa với ông đồ già có gì giống va khác nhau? Ông đồ già nay thành ông đồ xưa. Hình ảnh cụ thể nay đã thành những kỉ niệm buồn -GV: “Những người muôn năm cũ” là những -Là những người ông đồ đã ra đi không bao ai? Vì sao không thấy ông đồ, nhà thơ lại đi giờ còn thấy nữa trong dòng đời hiện tại tìm những người muôn năm cũ? -Xót xa trước sự biến thiên, thay đổi -Qua câu hỏi và qua cả bài thơ, em thấy -Nhớ tiếc về một người, về một thời, về một tình cảm của nhà thơ như thế nào? nền văn hóa -Nhận xét về nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ? Tác giả muốn diễn tả điều gì?. III.Tổng kết 1.Nghệ thuật -Lãng mạn, hoài cổ, hiện thực, trữ tình -Kết cấu đầu cuối tương ứng -Lời thơ bình dị mà sâu sắc 2.Nội dung Niềm thương cảm đối với một lớp người, nhớ tiếc giá trị tinh thần bị lãng quên IV-Luyện tập 1.Đọc thuộc lòng và diễn cảm của bài thơ 2.Lòng thương người và tình hoài cổ thể hiện như thế nào trong bài thơ V-Hướng dẫn về nhà 1.Học thuộc lòng 2.Qua bài thơ, phân tích, chứng minh: Ông đồ chính là di tích tiều tụy, đáng thương của một thời tàn 3.Soạn: Quê hương.

<span class='text_page_counter'>(173)</span> Tuần 17- Tiết 66 Ngày soạn: 24.12.2007. Hướng dẫn đọc thêm: HAI CHỮ NƯỚC NHÀ -Trần Tuấn KhảiA-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS -Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác, thể loại, bố cục -Cảm nhận được nội dung trữ tình, ý nghĩa trong đoạn thơ trích: Nỗi đau mất nước và ý chí phục thù cứu nước -Tìm hiểu sức hấp dẫn nghệ thuật của ngòi bút Trần Tuấn Khải: Cách khai thác đề tài lịch sử, sự lựa chọn thể thơ thích hợp, việc tạo dựng không khí, tâm trạng, giọng điệu, thể thơ thống nhất B-Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: Ảnh Trần Tuấn Khải, sáng tác thơ văn, soạn bài 2.HS: Đọc kĩ, chuẩn bị bài theo hướng dẫn – SGK C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ:.

<span class='text_page_counter'>(174)</span> -Đọc thuộc lòng “Muốn làm thằng Cuội” và phân tích cái ngông trong hai câu thơ đầu -Đọc thuộc lòng và phân tích hai câu thơ cuối 2.Bài mới: Trong những năm 20 của thế kỉ XX chúng ta đã được biết đến một hồn thơ trong sáng với “cái ngông” đa tình rất lãng mạn của Tản Đà với tâm sự bất mãn trước thực tại. Hôm nay, chúng ta sẽ được làm quen với một tác giả nổi tiếng cùng thời với “Hai chữ nước nhà”, một tác phẩm mà theo Xuân Diều “được xem là hay nhất đã tổng hợp các mô típ văn của Á Nam Trần Tuấn Khải” Hoạt động của Thầy và Trò GV: Hãy nêu những hiểu biết của em về tác giả, tác phẩm HS: Tìm hiểu, trình bày. GV giới thiệu: Bài thơ có 101 câu.Đoạn trích này có 36 câu. Tiếp theo đoạn trích là 12 câu tái hiện lịch sử anh hùng thời Trưng Vương, THĐ và chốt lại bằng một câu hỏi nhức nhối đặt ra cho thời đại Giang san này vẫn là giang san Mà nay sẻ nghé tan đàn vì ai? GV yêu cầu HS đọc và nhận xét Thể thơ của bài này giống với bài nào đã học? HS: Trình bày. GV: Phần VB được chia thành mấy phần? Ý chính của từng phần? HS: Trả lời. GV: Em có nhận xét gì về giọng điệu của bài thơ?. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Bài học I.Đọc, hiểu văn bản 1.Tác giả, tác phẩm a)Tác giả: Á Nam Trần Tuấn Khải (18951983) -Quang Xán – Mĩ Hà – Mĩ Lộc- Nam Định -Nhà thơ tiêu biểu giai đoạn những năm 20 của thế kỉ XX -Ông thường mượn đề tài lịch sử để thể hiện tâm hồn yêu nước kí thác tâm sự -Phong cách: giọng thơ bi tráng, lúc mỉa mai, căm hờn, chất chứa tâm sự b)Tác phẩm: Là bài thơ mở đầu tập “Bút quan hoài” -Đoạn trích là lời mở đầu bài thơ -28 câu tiếp là lời khuyên con cũng là lời nhắc nhở thế hệ thanh niên -25 câu cuối trở lại với tâm sự người cha kí thác ý chí báo thù phục quốc lại cho con 2.Đọc- tìm hiểu chung -Đọc -Thể thơ: Song thất lục bát +Số câu: 2 câu bảy, một cặp câu 6/8 +Cắt ngắt nhịp: ¾ +Thanh trắc nằm giữa hai câu 7: kết hợp với âm điệu câu lục bát làm cho nhạc tính của khổ thơ trở nên phong phú hơn rất nhiều, thích hợp để thể hiện nội dung 3.Bố cục: 3 phần -Phần 1 (8 câu đầu): Tâm trạng của người cha trong cảnh ngộ éo le, đau đớn -Phần 2 (20 câu tiếp): Hiện tình đất nước trong cảnh đau thương tang tóc -Phần 3 (8 câu cuối): Thế bất lực của nguời cha và lời trao gửi cho con *Cảm xúc bao trùm -Đây là lời trăng trối của người cha đối với.

<span class='text_page_counter'>(175)</span> HS: Suy nghĩ, trao đổi cặp -> trả lời. GV: Đọc 8 câu đầu, em cảm nhận được gì về bối cảnh không gian của cuộc chia li? HS đọc diễn cảm, trả lời GV: Biên ải là nơi tận cùng của đất nước. Đối với cuộc chia tay không có ngày trở lại của NPK thì đây là điểm cuối cùng để rồi chia biệt vĩnh viễn với tổ quốc, quê hương GV: Em cảm nhận được gì về tâm trạng của nhà thơ qua cảnh vật? HS: Trả lời GV bình: sức gợi cảm của bài thơ là ở đó. Cho nên dù TN có ải mòn, ước lệ, nó vẫn tạo được không khí chung cho toàn bài và đó cũng là không khí của đất nước những năm 20 của thế kỉ XX GV: Trong không gian như vậy, hoàn cảnh và tâm trạng của nhân vật ra sao? HS theo dõi SGK và trả lời. người con trước giờ vĩnh biệt -Bối cảnh: Nước mất nhà tan -Giọng thơ: lâm li, thống thiết, nhiều lời cảm thán thể hiện nỗi nặng ân tình và cũng đầy nỗi xót xa, đau đớn II.Phân tích văn bản 1.Tâm trạng người cha trong cảnh ngộ éo le (8 câu) -Bối cảnh không gian: cuộc chia li diễn ra ở một nơi biên giới ảm đạm, heo hút, ải Bắc, mây sầu, gió thảm, hổ thét, chim kêu. Tâm trạng ấy đã phủ lên cảnh vật một màu tang tóc, thê lương và cảnh vật ấy càng như giục cơn sầu trong lòng người -Hoàn cảnh và tâm trạng của nhân vật +Hoàn cảnh: có lẽ vì cha bị bắt không mong ngày trở lại. Con muốn theo phụng dưỡng cha nhưng phải lo ở lại trả thù +Tâm trạng: đau đớn xót xa đến tột cùng trước cảnh nước mất, nhà tan, cha con li biệt. GV: Việc tạo bối cảnh không gian và tâm trạng như thế có tác dụng gì trong việc truyền tải cảm xúc để tăng sức mạnh cho lời khuyên? HS: Suy nghĩ, trả lời. (Trong bối cảnh không gian và tâm trạng như thế, lời khuyên của người cha có ý nghĩa như một lời trăng trối. Nó thiêng liêng, xúc động và có sức truyền cảm mạnh hơn bao giờ hết, khiến người nghe phải khắc cốt ghi xương). GV yêu cầu HS đọc và cho biết phương thức biểu đạt chủ yếu trong đoạn văn. Cảnh đất nước qua ngòi bút của tác giả hiện lên như thế nào? HS: đọc, trao đổi, trả lời. 2.Hiện tình đất nước trong cảnh đau thương tang tóc (20 câu tiếp) *Phương thức: tự sự + miêu tả và biểu cảm đánh giá -Tội ác xâm lược của kẻ thù +khói lửa bừng bừng +xương rừng, máu sông +thành tung quách vỡ +bỏ vợ lìa con ->Cảm xúc của tác giả chân thành, nỗi đau da diết làm xúc động tâm can người đọc. GV: Khi nói về tội ác của kẻ thù, tác giả nói với giọng điệu như thế nào? HS: Trả lời GV: Xen giứa những lời tự sự là những lời cảm thán. Em hãy chỉ ra những lời cảm. -Lời cảm thán: “Thảm vong quốc….nỗi này”.

<span class='text_page_counter'>(176)</span> thán đó. Tìm và phân tích những từ ngữ, hình ảnh thơ diễn tả cảm xúc mạnh? HS: tìm hiểu, trả lời. GV: Giọng điệu thơ có gì đáng chú ý? HS: Trả lời GV bình: Mỗi dòng thơ là một tiếng than, tiếng nấc xót xa, cay đắng. Giọng thơ tâm huyết đầy bi phẫn này là sở trường của Trần Tuấn Khải, nó có sức rung động lớn, nhất là với những tâm hồn đồng điệu của thời kì đó GV: Đọc 8 câu thơ cuối và cho biết người cha nói về thế bất lực của mình nhằm mục đích gì? HS: Đọc, trả lời. GV: Hãy cho biết nét đặc sắc nội dung – nghệ thuật của bài thơ HS: Trả lời. BTTN: Ý nào nói đúng nhất về bối cảnh không gian ở bốn câu đầu: A.Là nơi tận cùng tổ quốc B.Bị bao trùm bởi một màu tang tóc, thê lương. -Cảm xúc của tác giả +kể sao cho xiết +khóc +xé tâm can +than +ngậm ngùi +thương tâm  Nỗi đau thiêng liêng, cao cả vượt lên trên số phận cá nhân mà trở thành nỗi đau non nước kinh động cả đất trời -Giọng điệu thơ lâm li, thống thiết xen lẫn với nỗi phẫn uất, hờn căm. 3.Thế bất lực của người cha và lời trao gửi cho con -Người cha nói đến cái thế bất lực của mình (tuổi già sức yếu, lỡ sa cơ, đành chịu bó tay, thân lươn) => Nhằm để kích thích, hun đúc cái ý chí gánh vác của người con làm cho lời trao gửi thêm sức nặng tình cảm “Giang sơn…….con” III.Tổng kết 1.Nội dung -Tình yêu con hòa hợp với tình yêu đất nước thiết tha sâu nặng -Tấm lòng tha thiết với vận nước, khích lệ lòng yêu nước, tôn trọng và tự hào về những anh hùng trong lịch sử đấu tranh 2.Nghệ thuật: Thể thơ song thất lục bát âm điệu lâm li, thống thiết, có sức truyền cảm lớn. Hoạt động 3: Luyện tập củng cố dặn dò 1.Đọc diễn cảm 8 câu đầu 2.Bài tập Đáp án: D.

<span class='text_page_counter'>(177)</span> C.Cảnh vật như giục cơn sầu trong lòng D.Kết hợp cả ba nội dung trên GV: Tại sao tác giả lấy “hai chữ nước nhà” làm đầu đề của bài thơ? Nó gắn bó với tinh thần chung của bài thơ như thế nào? HS: Thảo luận, trả lời. 3.Nhan đề: -Nước và nhà vốn là hai khái niệm riêng mà ở đây hoàn cảnh hai cha con Nguyễn Phi Khanh – Nguyễn Trãi (mà cũng là hoàn cảnh chung của thời đại những năm 20 TK XX). Hai khái niệm đó lại có mối tương quan không thể tách rời: nước mất thì nhà tan, thù nhà chỉ có thể trả được khi thù nước đã rửa. Bởi thế tất cả những điều mà Nguyễn Phi Khanh muốn nhắc nhở con là: Hãy lấy chữ nước làm nhà, lấy cái nghĩa với nước thay cho chữ hiếu với cha mẹ như thế mới vẹn cả đôi đường. Tuần 18- Tiết 69/70 Ngày soạn: 25.12.2007. HOẠT ĐỘNG NGỮ VĂN: LÀM THƠ 7 CHỮ A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS: -Biết cách làm thơ bẩy chữ với những yêu cầu tối thiều: đặt câu thơ bẩy chữ, biết ngắt nhịp 4/3, gieo đúng vần -Tạo không khí mạnh dạn, sáng tạo, vui vẻ B-Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: Hướng dẫn HS chuẩn bị bài ở nhà- chuẩn bị mẫu 2.HS: chuẩn bị sưu tập, tập làm thơ C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra phần chuẩn bị bài của HS ở nhà -Phần sưu tầm thơ 7 chữ -Tập làm thơ 7 chữ 2.Bài mới: ở lớp 6,7,8 các em đã tập làm một số thể loại thơ: 4 chữ, 5 chữ, lục bát, hôm nay các em sẽ tiếp tục làm quen với cách làm thơ 7 chữ.

<span class='text_page_counter'>(178)</span> Hoạt động của GV và HS. GV: Em hiểu thế nào là thơ 7 chữ? Cho ví dụ? HS: Lấy ví dụ. GV: Đã học bài thuyết minh một thể loại văn học thơ thất ngôn bát cú, em hãy chỉ rõ luật thơ bảy chữ HS: Trình bày. HS lấy VD. GV: Em có nhận xét gì về nhịp thơ bảy chữ. Cho ví dụ. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Bài học I.Tìm hiểu chung về thể thơ 7 chữ 1.Khái niệm: Thơ 7 chữ là hình thức lấy câu thơ 7 chữ (tiếng) làm đơn vị nhịp điệu bao gồm 7 chữ : Thơ đường luật 8 câu 7 chữ (bát cú) và (tứ tuyệt), thơ hiện đại với nhiều khổ với câu thơ 7 chữ VD: 3 bài thơ trong HKI (Vào nhà ngục….Đập đá…Muốn làm thằng Cuội) -2 bài thơ HCM (Cảnh khuya, nguyên tiêu – TT) -Đi (Tố Hữu), Nắng mới (Lưu Trọng Lư) 2.Tìm hiểu luật thơ -Số câu: 4,8 hoạc dài theo khổ -Số tiếng: 7 -Cách gieo vần: +Khổ 4 câu hoạc TNTT vẫn ở cuối các câu 1,2,4 +Thơ TNBC: 1,2,4,6,8 -Luật bằng, trắc của bài (căn cứ vào chữ thứ hai của dòng thứ nhất bài thơ) -Qui định thanh điệu: theo bảng VD: Thơ TN luật bằng: B B T T T B B T T B B T T B T T B B B T T B B T T T B B Luật trắc: T T B B T T B B B T T T B B B B T T B B T T T B B T T B Lưu ý: Câu 1,2 bằng trắc đối nhau (đối) Câu 2,3 bằng trắc giống nhau (niêm) Câu 3,4 bằng trắc lại đối nhau (đối) *Luật đối: -Thanh điệu: trái nhau -Từ loại: giống nhau -Ý: tương phản hoạc tương hỗ *Số chữ 1,3,5 trong câu có thể bằng hoạc trắc (nhất tam ngũ bất luận), còn chữ thứ 2, 4,6 phải đúng qui định (nhị tứ lục phân minh) -Nhịp điệu: chủ yếu là 4/3 (có thể ¾ nhưng ít).

<span class='text_page_counter'>(179)</span> HS: Trả lời HS: Đọc bài tự làm. GV: Yêu cầu HS làm BT phần (a) Đọc, gạch nhịp và chỉ ra cá tiếng gieo vần – quan hệ bằng trắc của bài “Chiều” HS thực hiện GV: đọc phần b, chỉ ra chỗ sai, lí do sai, cách sửa bài “Tối” HS: Thực hiện. GV yêu cầu HS căn cứ vào luật thơ tập làm theo bàn (hoạc nhóm) hai câu sau bài thơ của Tú Xương HS: thực hiện GV lưu ý: đề tài xoay quanh chuyện thằng Cuội (phải tìm hiểu các chuyện về đề tài này) Có thể: -Chê cười Cuội -Cuội cô đơn -lo cho chị Hằng GV: Chỉ ra luật Bằng Trắc của 2 câu thơ ->Tiếp theo phải viết theo luật như thế nào thì hợp lí HS: Tìm hiểu – làm theo nhóm GV gợi ý: Về ND, 2 câu đầu vẽ ra cảnh mùa hè -> phải nói tới chuyện hè, chia tay, dặn dò. TIẾT 70 (Tiếp) II.Thực hành: Làm thơ 7 chữ 1.Nhận diện luật thơ a.Chiều hôm/ thằng bé / cưỡi trâu về Nó ngẩng đầu lên / hớn hở nghe Tiếng sáo diều / cao vòi vọi rót Vòm trời trong vắt / ảnh pha lê -Vần bằng, vần chân ở cuối câu 1,2,4 (về, nghe, lê) -Bài thơ đảm bảo đúng luật B-T b.Bài “Tối” chép sai hai chỗ: +Sau “ngọn đèn mở” không có dấu phẩy mà dùng phẩy -> đọc sai nhịp +”Ánh xanh lè” chép thành “ánh xanh xanh” ->chữ “xanh” bị sai vần Do đó nên sửa: -Bỏ dấu phẩy ở câu 2 -Thay “xanh xanh” = “xanh lè” Hoạc có thể thay cả câu thành: Bóng đêm mờ tỏ, bóng đêm nhòe (bóng trăng loe) 2.Tập làm thơ 7 chữ Bước 1: Làm tiếp 2 câu sau: Có hai câu thơ của Tú Xương Tôi thấy người ta có bảo rằng Bảo rằng thằng Cuội ở Cung trăng Có thể: 1.Chứa ai chẳng chứa, chứa thằng Cuội Tôi gớm gan cho cái chị Hằng 2.Đáng cho cái tội quân lừa dối Già khấc nhân gian vẫn gọi thằng 3.Cung trăng chỉ toàn đất cùng đá Hít bụi suốt ngày đã sướng chăng 4.Cõi trần ai cũng chường mặt nó Nay đến cung trăng bỡn chị Hằng Bước 2: Làm tiếp bài thơ dang dở Vui sao ngày đã chuyển sang hè (luật B) Phượng đỏ sân trường rộn tiếng ve (vần e) ->Hai câu sau phải là: TTBBBTT BBTTTBB Do đó, có thể là: Phấp phới trong lòng bao tiếng gọi Thoảng hương lúa chin gió đồng quê Hoạc: Cảnh ấy lòng ai không phấn chấn.

<span class='text_page_counter'>(180)</span> GV yêu cầu HS đọc thơ tự làm HS: Đọc –nhận xét của nhau GV: Tổng kết ưu nhược điểm. Cho dù có phải sắp chia li 3.Đọc thơ tự làm ở nhà. Tuần 19- Tiết 73/74 Ngày soạn: 14.01.2008. NHỚ RỪNG -Thế LữA-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS: -Cảm nhận được niềm khao khát tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thực tại tù túng tầm thường, giả dối được thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt trong vườn bách thú -Thấy được bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của nhà thơ B-Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: Tư liệu, ảnh Thế Lữ, tham khảo cuốn “Thi nhân Việt Nam” Soạn giáo án, bài tập phô tô 2.HS: Đọc tìm hiểu về tác giả, sự nghiệp sáng tác và chuẩn bị theo nội dung phần chuẩn bị bài C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học Hoạt động 1: Khởi động.

<span class='text_page_counter'>(181)</span> 1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn bài của HS 2.Giới thiệu bài mới: Phong trào Thơ Mới 1932 ra đời gắn liền với tên tuổi của Thế Lữ, Lưu Trọng Lư, Xuân Diệu, Huy Cận, Chế Lan Viên, Hàn Mặc Tử, Nguyễn Bính,… “Nhớ rừng” là bài thơ hay nhất, được coi là tiêu biểu nhất của Thế Lữ, người được coi là mở đầu thành công trong phong trào Thơ Mới. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về Nhớ rừng, bài thơ đặc sắc. Hoạt động của GV và HS GV: Hãy nêu những hiểu biết của em về Thế Lữ và bài thơ “Nhớ rừng” HS: Tìm hiểu, trình bày. “Độ ấy Thơ Mới vừa ra đời, Thế Lữ như một vừng sao đột ngột xuất hiện, ánh sáng chói khắp cả trời thơ Việt Nam”. Bút danh Thế Lữ -“Là người bộ hành (lữ khách) trên trần thế chỉ biết đi tìm cái đẹp “Tôi là người bộ hành phiêu lãng Đường trần gian xuôi ngược để vui chơi” (Cây đàn muôn điệu) GV: Giới thiệu thêm Hàng ngày đi làm qua vườn bách thú có lần ông trêu con hổ “Chú ta trong nắng hè uể oải / Cũng chẳng buồn thương nhớ cảnh rừng xưa” -> tứ “Nhớ rừng” đến nhanh và viết một mạch, Vũ Đình Liên là người đọc đầu tiên. GV đọc mẫu: yêu cầu HS đọc đúng giọng điệu, tình cảm, cảm xúc trong bài thơ HS: Thực hiện GV: Hãy xác định thể thơ, bố cục bài thơ HS: trả lời GV: Trong bài có hai cảnh tương phản, đó. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Bài học I.Đọc-hiểu VB 1.Tác giả, tác phẩm *Tác giả Thế Lữ: Tên thật là Nguyễn Thứ Lễ (1907-1989), quê Bắc Ninh (bút danh LêTa) -Là nhà thơ tiêu biểu nhất của phong trào Thơ Mới (1932-1945) chặng đầu (32-35) Hoài Thanh “Thế Lữ không bàn về Thơ Mới, không bênh vực Thơ Mới, không bút chiến, không diễn thuyết. Thế Lữ chỉ lặng lẽ, chỉ điềm nhiên bước những bước vững vàng mà trong khoảnh khắc cả hàng ngũ thơ xưa phải tan vỡ. Vì không có gì khiến người ta tin hơn ở thơ mới là đọc những bài thơ mới và hay” ->Với một hồn thơ dồi dào, đầy lãng mạn, Thế Lữ đã góp phần quan trọng vào việc đổi mới thơ ca và đem lại chiến thắng cho Thơ Mới. -Mang nặng tâm sự với đất nước, thời thế *Tác phẩm -Sáng tác 1934, là bài thơ tiêu biểu của Thế Lữ và của cả phong trào Thơ Mới trên hai phương diện: Tính điêu luyện phóng khoáng và tình cảm yêu nước kín đáo, âm thầm. -“Nhớ rừng” là “Lời con hổ trong vườn bách thú” –Tác giả mượn lời con hổ bị nhốt trong vườn bách thú để tiện nói một cách sâu sắc, đầy đủ tâm sự u uất của một lớp người lúc bấy giờ. 2.Đọc- Tìm hiểu thể thơ và bố cục -Đọc VB: Lưu ý giọng điệu khi giễu nhại lúc chán chường (K1), khi tha thiết, lúc hùng hồn (K3) -Thể thơ: 8 chữ => sự sáng tạo của Thơ Mới.

<span class='text_page_counter'>(182)</span> là cảnh thực tại: Con hổ bị giam cầm (K1,4) và cảnh quá khứ hồi ức núi non hùng vĩ nơi con hổ tung hoành (K2,3). GV yêu cầu HS đọc khổ 1,4 Trong K1: Bị tù hãm trong vườn bách thú, con hổ có tâm trạng như thế nào? Hãy phân tích? HS: trả lời GV: Tại sao tác giả không nói “ôm”, “ngâm” mà lại là “gậm”, phân tích cái hay của từ “gậm” để hiểu về tâm trạng của con hổ HS: tìm hiều, trả lời GV: có người nói “Hùm thiêng….hèn” nhưng con hổ không hèn? Vì sao? HS: thảo luận, trả lời. GV: Không chỉ là nỗi căm hờn con hổ còn mang nhiều tâm trạng khác nhau? Hãy chỉ rõ? HS: trả lời Thanh điệu của 2 câu thơ đầu có gì đáng chú ý?. GV: Trong các khổ thơ trên, nỗi khổ nào có sức biến thành khối căm hờn? Vì sao? Tâm trạng của con hổ trong K1? HS: Trả lời. GV: yêu cầu HS đọc đoạn 4: Cảnh trong vườn bách thú được diễn tả qua những chi. -Bố cục: 5 đoạn thơ : 3 ý lớn +Đoạn 1-4: Tâm trạng của con hổ trong cảnh tù hãm nơi vườn bách thú (khối căm hờn và niềm uất hận) +Đoạn 2-3: Nỗi tiếc nhớ da diết “thời oanh liệt” +Đoạn 5: Khao khát giấc mộng ngàn II.Phân tích VB 1.Tâm trạng của con hổ trong cảnh tù hãm nơi vườn bách thú (Khối căm hờn và niềm uất hận) *Nỗi căm hờn: Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt +Gậm: nghiền ngẫm, cắn, nhai cho vơi Khối căm hờn: vật chất hóa, cụ thể hóa  Lòng căm hờn tích tụ thành một khối to lớn nặng nề (nguyên vẹn, chưa tan) -Con hổ không hèn vì trong tư thế nằm dài thờ ơ nó vẫn âm ỉ thái độ căm hờn ->Đây là nỗi khổ không được hoạt động, tung hoành trong một không gian tù hãm, thời gian kéo dài -Nỗi chán chường “Nằm dài…..” ->chán ngán bất lực +Cách xưng hô: “Ta” đầy kiêu hãnh, quyền uy +Các thanh trắc liên tiếp như tiếng nghiến răng giận dữ - 7 thanh bằng, 2 dòng như một tiếng thở dài ngao ngán -Sự khinh ghét: +Con người (lũ ngẩn ngơ) +Cặp gấu, báo vô tư lự ->Nỗi nhục bị biến thành trò chơi cho thiên hạ tầm thường ->Nỗi bất bình vì ở chung cùng bọn thấp kém (Nỗi khổ nhục bị biến thành trò chơi lạ mắt cho lũ người ngạo mạn, ngẩn ngơ, vì hổ là chúa sơn lâm vốn được cả loài người khiếp sợ) ->Cảm xúc căm hờn, kết đọng tâm hồn, đè nặng nhức nhối không có cách nào giải thoát *Niềm uất hận ngàn thâu (vật chất hóa sự uất hận) -Hoa chăm, cỏ xén..

<span class='text_page_counter'>(183)</span> tiết nào? Có gì đặc biệt trong những cảnh tượng ấy? -> từ đó em hiểu niềm uất hận ngàn thâu như thế nào? HS: suy nghĩ, trả lời GV: qua đoạn 1,4 em hiểu gì về tâm sự của con hổ ở vườn bách thú? HS: trả lời. GV: Nghệ thuật của tác giả qua hai đoạn thơ có gì đặc sắc? HS: Phân tích GV chuyển ý: Phủ nhận thực tại, lối thoát của con hổ chỉ còn hai hướng: Đó là quá khứ? Tương lai? Và quá khứ đã trở nên một vầng hào quang sáng chói do những tưởng tượng đã được đẩy lên đến mức tột cùng Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3 – Cảnh núi rừng đại ngàn trong nỗi nhớ da diết của chúa sơn lâm hiện lên như thế nào? Hãy tìm và phân tích? HS: đọc, tìm hình ảnh, phân tích. GV: Nhận xét cách sử dụng các từ loại DT, ĐT, TT? HS: Tìm hiểu, nhận xét (ĐT mạnh gợi tạo nên khúc ca dữ dội hùng tráng của núi rừng: gào thét, hét) GV: Tại sao tác giả lại dựng lại cảnh cao cả phi thường ấy? HS: Thảo luận, trả lời. GV: yêu cầu HS đọc diễn cảm ba khổ thơ đầu phân tích tâm trạng con hổ HS trình bày GV hướng dẫn chuẩn bị tiếp bài. -Dải nước đen giả suối -Mô gò thấp kém => Tầm thường, giả dối, nhàm chán ->Trạng thái bực bội u uất kéo dài vì phải sống chung với sự tầm thường giả dối *Con hổ được nhân hóa có hoạt động nội tâm dữ dội không cam tâm chấp nhận cảnh ngộ tủi nhục hiện tại, khao khát được sống tự do, chân thật. (Đoạn thơ chạm vào nỗi đau mất nước, nỗi đau của người dân nô lệ lúc bấy giờ ->tâm trạng của con hổ là tâm trạng của chính họ) *Nghệ thuật miêu tả đặc sắc -Đối lập vẻ bề ngoài >< thế giới nội tâm -Làm trò lạ mắt >< ngọn lửa căm hờn, uất hận 2.Nỗi tiếc nhớ da diết “thời oanh liệt” a)Cảnh sơn lâm: Rừng: +Xứ sở của tự do, được làm chủ +Một thế giới mà cái gì cũng cao cả +Một thời oanh liệt (không tầm thường, nhỏ mọn) (cũi sắt chỉ giam giữ được thân xác con hổ còn hồn vía của nó vẫn trở về “nơi giống hầm thiêng ta ngự trị” và qua tâm linh con hổ, rừng xưa núi cũ hiện lên thật hùng vĩ đắm say với +bóng cả cây già: đầy vẻ thâm nghiêm +âm thanh dữ dội: tiếng gió gào, giọng nguồn hét núi -> đầy vẻ hùng tráng +lá gai cỏ sắc =>Thiên nhiên hùng vĩ, hoang vu, oai linh ghê gớm: sức sống mãnh liệt của núi rừng *Cảnh lớn lao, phi thường mãnh liệt, dữ dội, hoang vu đầy bí hiểm -> là nền cảnh xứng đáng với lãnh chúa – là phông nền cho sự xuất hiện của con hổ trong kí ức b)Hình ảnh chúa sơn lâm -Bước chân dõng dạc đường hoàng -Lượn tấm thân như sóng cuộn -Mắt thần quắc *Chi tiết chọn lọc, hình ảnh gợi tả (động từ: bước, lượn, vờn, quắc” Chúa sơn lâm: -ý thức cao về quyền uy và sức mạnh.

<span class='text_page_counter'>(184)</span> -vẻ đẹp dũng mãnh, ngang tàng, lẫm liệt oai phong, kiêu hãnh c)Hồi ức những kỉ niệm: Bộ tranh tứ bình (chân dung tâm hồn của vị chúa tể rừng xanh) *Cảnh đêm trăng vàng bên bờ suối +Say mồi:bản năng mãnh thú +Say trăng: hòa nhập, tri âm, bầu bạn ->Con hổ như một thi sĩ mơ mộng trong đêm trăng của tự do và ảo mộng *Cảnh: “Những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn” -Lặng ngắm giang sơn: sự sở hữu, mãn nguyện, bản lĩnh vững vàng => con hổ như một nhà hiền triết *Cảnh “Bình minh cây xanh nắng gội” +Chim tưng bừng, ru ngủ => yêu đời, ham sống, tâm hồn thanh thản, tâm lí ngạo nghễ -> Con hổ như một bậc đế vương trong vương quốc *Cảnh hoàng hôn “Những chiều…….sau rừng” +Cảnh ghê gớm nhất, đẹp dữ dội, bi tráng nhất +Mảnh mặt trời- đối thủ hấp hối ->con hổ như một bạo chúa đắc thắng, giành lấy quyền lực, ngự trị đêm tối *Bút pháp nghệ thuật lãng mạn, câu hỏi tu từ liên tiếp, hình ảnh gợi tả =>Nỗi nhớ dồn dập, da diết, khao khát cuộc sống tự do mãnh liệt Liên tiếp những câu hỏi nào đâu? Đâu? =>sự tiếc nuối khôn nguôi. Nỗi nhớ tiếc đến quặn thắt nỗi lòng. Và cuối cùng giấc mơ huy hoàng khép lại trong tiếng than u uất “Than ôi…” sự ngắt quãng của hồi tưởng *Nghệ thuật đối lập làm nổi bật sự tương phản gay gắt giữa hai cảnh, hai thế giới, nhà thơ đã thể hiện được nỗi bất hòa sâu sắc đối với thực tại và niềm khát khao tự do mãnh liệt của nhân vật 3.Khao khát giấc mộng ngàn -Giấc mộng ngàn hướng về một không gian oai linh, hùng vĩ, thênh thang -> nhưng đó chỉ là một không gian trong mộng “Nơi ta.

<span class='text_page_counter'>(185)</span> không được thấy bao giờ” -Bộc lộ nỗi nhớ tiếc cuộc sống chân thật, tự do -> Giấc mộng ngàn to lớn nhưng đau xót và bất lực đó là nỗi đau bi kịch ->Khát vọng được sống chân thật, cuộc sống của chính mình trong xứ sở của mình. Đó là khát vọng tự do => Lời thơ thống thiết vang vọng “Để hồn ta…ơi” sâu thẳm của tấm lòng yêu nước Hoạt động 3: Luyện tập củng cố, dặn dò -Đọc diễn cảm -Phân tích tâm trạng con hổ trong khổ 1, 4 (nỗi căm hờn, niềm uất hận) -Chuẩn bị tốt cho tiết sau: Ông Đồ của Vũ Đình Liên. Tuần 19- Tiết 75 Ngày soạn: 17.01.2008. CÂU NGHI VẤN A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS: -Nắm được cách cấu tạo câu nghi vấn và phân biệt được câu nghi vấn với các câu khác -Tích hợp với 2 văn bản đã học: Nhớ rừng – Ông đồ -Rèn kĩ năng nhận diện và sử dụng câu nghi vấn B-Chuẩn bị của GV và HS: 1.GV: Soạn bài & hệ thống bài tập 2.HS: Đọc trước bài – N/X XD C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy –học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong việc tìm hiểu bài mới 2.Giới thiệu bài mới: Trong chương trình lớp 8 chúng ta sẽ được tìm hiểu về các kiểu câu chia theo MĐN và nhận biết đặc điểm và chức năng chính của chúng mà mở đầu là CNV mà ta học hôm nay.

<span class='text_page_counter'>(186)</span> Hoạt động của GV và HS. GV gọi HS đọc VD. Trong đoạn trích trên, những câu nào được kết thúc bằng dấu ? HS: Đọc và trả lời. GV: Vậy làm thế nào để em nhận biết đó là những câu nghi vấn? HS: Tìm hiểu GV: Em hiểu thế nào về đặc điểm và chức năng chính của câu nghi vấn? HS: Đọc ghi nhớ. GV yêu cầu HS đọc và làm BT1 HS: Thực hiện. GV: Theo em, những đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu nghi vấn? HS: Trả lời GV: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2 -Căn cứ vào đâu để xác đinh những câu trên là câu nghi vấn? -Có thể thay từ “hay” bằng từ “hoặc” được không? Vì sao? HS: Trả lời GV gọi HS đọc BT3 Có thể đặt dấu ? cuối câu đó có được không? Vì sao? HS: Trả lời GV yêu cầu HS trả lời theo yêu cầu BT4 Phân biệt hình thức và ý nghĩa của 2 câu sau HS làm bài. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới I.Đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn 1.VD: SGK (11) 2.Nhận xét: -Sáng ngày, người ta đấm u có đau lắm không? -Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai? Hay là u thương chúng con đói quá? *Về hình thức -Có những từ ngữ nghi vấn -Có dấu chấm hỏi -> Câu nghi vấn *Về chức năng: Dùng để hỏi 3.Ghi nhớ: SGK Hoạt động 3: Luyện tập II.Luyện tập 1.Bài tập 1: -Các câu nghi vấn: a/Chị khất tiền sưu đến mai phải không? b/Tại sao con người ta phải khiêm tốn như thế? c/Chú mình muốn cùng tớ đùa cho vui không? -Đùa trò gì? -Hừ….Hừ…Cái gì thế? -Chị Cốc béo xù đứng trước cửa nhà ta ấy à? ->Các câu trên đều là câu nghi vấn: Vì đều có từ ngũ nghi vấn và cuối câu có dấu ? 2.Bài tập 2 -Căn cứ vào từ “hay” ta biết được đó là câu nghi vấn -Không thay từ hay bằng từ “hoặc” được vì nó sẽ giống câu ghép có hai vế câu có quan hệ lựa chọn -> vì nó chuyển sang dạng câu khác 3.Bài tập 3 -Không thể đặt dấu chấm hỏi sau các câu vì cả 4 câu đều không phải là câu nghi vấn 4.Bài tập 4 a.Anh có khỏe không? +Hình thức: Câu nghi vấn sử dụng cặp QHT “Có…không”.

<span class='text_page_counter'>(187)</span> GV đọc yêu cầu bài 5: Hãy cho biết sự khác nhau về hình thức và ý nghĩa của hai câu sau? HS: Làm bài. GV: Yêu cầu HS thực hiện Bài 6: Cho biết hai câu nghi vấn sau đúng hay sai? HS: Thảo luận, trả lời. GV cho HS làm BTTN kiến thức HS thực hiện. Đáp án: D,B. +Ý nghĩa: Hỏi thăm sức khỏe thời điểm hiện tại, không biết trước đó tình trạng sức khỏe của người được hỏi như thế nào? b.Anh đã khỏe chưa? +Hình thức: Câu nghi vấn “Đã….chưa” +Ý nghĩa: Hỏi thăm sức khỏe vào thời điểm hiện tại nhưng người hỏi biết rõ trước đó người được hỏi có tình trạng sức khỏe không tốt 5.Bài tập 5 a.Bao giờ anh đi Hà Nội? -> “Bao giờ” đứng ở đầu câu, hỏi về thời điểm sẽ thực hiện hành động đi b.Anh đi Hà Nội bao giờ? ->”Bao giờ” đứng ở cuối câu hỏi về thời gian đã diễn ra hành động đi 6.Bài tập 6 a.Chiếc xe máy bao nhiêu kg mà nặng thế? ->Câu nghi vấn này đúng vì người hỏi đã tiếp xúc với sự vật, hỏi để biết trọng lượng chính xác của nó. b.Chiếc xe này giá bao nhiêu mà rẻ thế? ->Câu này sai vì người hỏi chưa biết chính xác giá của chiếc xe thì không thể thắc mắc chuyện đắt hay rẻ Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò 1.Củng cố Bài 1: Dòng nào nói đúng nhất dấu hiệu nhận biết câu nghi vấn A.Có các từ nghi vấn B.Có từ “hay” để nối các vế có quan hệ lựa chọn C.Khi viết, cuối câu có dấu chấm hỏi D.Cả 3 ý trên Bài 2: Dòng nào nói lên chức năng chính của câu nghi vấn? A.Dùng để yêu cầu B.Dùng để hỏi C.Dùng để bộc lộ cảm xúc D.Dùng để kể lại sự việc 2.Dặn dò -Học bài -Hoàn thiện bài tập -Soạn bài “Câu nghi vấn” (tiếp).

<span class='text_page_counter'>(188)</span> Tuần 19- Tiết 76 Ngày soạn: 24.01.2008. VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS: -Biết cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh cho hợp lí -Rèn kĩ năng xác định chủ đề sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh -Tích hợp với các văn bản đã học B-Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: Soạn bài, hệ thống bài tập, đoạn mẫu 2.HS: Chuẩn bị bài theo yêu cầu C-Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ -Thế nào là đoạn văn? Vai trò của đoạn văn trong bài văn? Cấu tạo thường gặp của đoạn văn? -Em hiểu thế nào là câu chủ đề trong đoạn văn?.

<span class='text_page_counter'>(189)</span> 2.Bài mới: Bài văn nào có được sự mạch lạc cũng cần có kĩ năng viết đoạn và liên kết đoạn văn, trong tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu cách viết đoạn trong văn bản thuyết minh Hoạt động của GV và HS. GV đưa các đoạn văn lên màn hình hoạc bài tập hướng dẫn học sinh nhận dạng VBTM HS đọc, suy nghĩ và trả lời các câu hỏi -Đoạn văn gồm mấy câu? Từ nào được nhắc lại trong các câu đó? -Từ đó, có thể kq CĐ? -Vai trò của từng câu trong việc thể hiện và phát triển chủ đề? GV: Đây có phải là đoạn văn thuyết minh không? Vì sao em lại khẳng định điều đó? HS: Trả lời GV: Đọc và tìm hiểu nội dung đoạn (b) HS: Tiến hành từng bước. GV: Em có đồng ý đây là đoạn văn thuyết minh không? Vì sao? HS: Thảo luận, trả lời GV yêu cầu HS đọc các đoạn văn: cho biết nhược điểm của các đoạn văn và cách sửa HS thực hiện theo yêu cầu -Đoạn văn thuyết minh về cái gì? -Cần đạt những yêu cầu gì? Sắp xếp như thế nào? -Đối chiếu với những yêu cầu đó? -> đoạn văn mắc lỗi gì? Sửa lại. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới I.Đoạn văn trong VB thuyết minh 1.Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh 2.Nhận xét *Đoạn văn (a) -Gồm 5 câu, câu nào cũng có từ “nước”, được sử dụng lặp lại một cách đầy dụng ý. Đó chính là từ quan trọng để thể hiện chủ đề của đoạn văn -Chủ đề được thể hiện tập trung ở câu 1 “Thiếu nước sạch nghiêm trọng” -Các câu còn lại giải thích, bổ sung làm rõ chủ đề ->Đây là đoạn văn thuyết minh vì cả đoạn nhằm giải thích vấn đề thiếu nước ngọt trên thế giới hiện nay ->Thuyết minh một hiện tượng TNL xã hội *Đoạn văn (b) -Đoạn văn gồm 3 câu -Câu 1 là câu chủ đề: Vừa nêu chủ đề vừa giải thích quê quán, KĐ p/c và vai trò của ông- nhà cách mạng, nhà văn hóa -Câu 2:Sơ lược về quá trình hoạt đọng cách mạng của ông -Câu 3: Nói về quan hệ của ông với chủ tịch Hồ Chí Minh =>Đoạn (b) là một đoạn văn thuyết minhgiới thiệu về một danh nhân, một con người nổi tiếng theo kiểu cung cấp thông tin về các mặt hoạt động khác nhau của người đó 3.Sửa lại các đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn a.Đoạn văn (a) -Đoạn văn giới thiệu một dụng cụ học tập quen thuộc: Cái bút mới Yêucầu: +Nêu rõ chủ đề +Cấu tạo, công dụng +Cách sử dụng bút =>Đoạn văn trên có những nhược điểm: không nêu rõ câu chủ đề, các ý lộn xộn, thiếu mạch lạc.

<span class='text_page_counter'>(190)</span> Có thể sửa như sau: Hiện nay, bút bi là một loại bút thông dụng trên toàn cầu. Bút bi khác bút mực ở chỗ là đầu bút có bi nhỏ. Ngoài ống nhựa có vỏ bút trang trí nhiều hình thức khác nhau. Ruột bút……… GV yêu cầu thực hiện các thao tác như mục b.Đoạn văn (b) (a) -Nhược điểm: Câu đầu tiên thuộc ý khác HS: thực hành nhanh không cùng mạch với các câu sau thuộc ý cấu tạo các bộ phận của chiếc đèn bàn. -Cách sửa: Bỏ câu đầu => có một đoạn văn diễn đạt trọn vẹn cấu tạo các bộ phận của chiếc đèn bàn GV: Từ việc phân tích hai đoạn văn trên, 4.Ghi nhớ: SGK (15) hãy cho biết: muốn viết một đoạn văn trong -Khi làm bài văn thuyết minh văn bản thuyết minh ta phải làm như thế +Xác định ý lớn nào? +Mỗi ý viết thành một đoạn HS: suy nghĩ, trả lời -Khi viết đoạn văn thuyết minh: cần trình bày rõ ý chủ đề của đoạn, tránh lẫn ý của đoạn văn khác -Các ý trong đoạn văn nên sắp xếp theo thứ tự cấu tạo của sự việc, thứ tự nhận thức, thứ tự diễn biến, thứ tự chính phụ. GV yêu cầu HS viết đoạn mở bài: ngắn gọn, ấn tượng, hấp dẫn HS: thực hành viết GV, HS nhận xét, sửa chữa GV yêu cầu HS viết kết bài HS thực hiện. GV: Cho chủ đề: “HCM, lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam”. Hãy viết thành một đoạn văn thuyết minh HS: Tìm hiểu yêu cầu – viết đoạn. Hoạt động 3: Luyện tập II.Luyện tập 1.Bài tập 1: Viết đoạn mở bài và kết bài cho đề văn: “Giới thiệu trường em” *Mở bài: ngắn gọn, ấn tượng, hấp dẫn VD: Ngôi trường THCS Đông Anh nằm ở giữa trung tâm của huyện. Ngôi trường thân yêu đã từng ghi dấu bao kỉ niệm tuổi học trò *Kết bài: Nêu cảm nhận sâu sắc và những ấn tượng nổi bật nhất về trường em VD: Trường tôi như thế đó: giản dị, khiêm nhường mà xiết bao gắn bó. Chúng tôi yêu ngôi trường như yêu ngôi nhà của mình 2.Bài tập 2 -Câu chủ đề: HCM là lãnh tụ vĩ đại của NDVN -Các ý tiếp theo +Năm sinh, năm mất, quê quán, gia đình +Đôi nét về quá trình hoạt động, sự nghiệp +Vai trò và những cống hiến to lớn đối với dân tộc và thời đại VD: Hồ Chí Minh là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc VN. Người sinh năm 1890, mất năm.

<span class='text_page_counter'>(191)</span> 1969, quê quán: Kim Liên- Nam Đàn- Nghệ An. Sinh ra trong một gia đình có truyền thống yêu nước: Cha người là cụ phó bảng Nguyễn Sinh Sắc, Anh trai là Nguyễn Sinh Khiêm, chị gái là….. Cả cuộc đời người phấn đấu cho sự nghiệp giải phóng dân tộc. Năm 1911 từ bến cảng nhà Rồng Người ra đi tìm đường cứu nước – Sau 30 năm bôn ba khắp châu Âu, Phi, Mĩ La Tinh, Người về nước để trực tiếp chỉ đạo cách mạng Việt Nam (2/1941) GV hướng dẫn làm BT, chuẩn bị bài HS ghi yêu cầu. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò -Học phần GV -Làm BT3: Đây là bài tập khó -> cần đọc kĩ phần Mục lục, dựa vào đó để giới thiệu sơ lược về số lượng các tuần, bài, tên và sự sắp xếp các bài, các tiết trong từng tuần -Chuẩn bị: Thuyết minh về một phương pháp, cách làm +Khi thuyết minh về một phương pháp, cách làm cần yêu cầu gì? +Lời văn diễn đạt? Chú ý đọc kĩ các BT tìm hiểu. Tuần 20- Tiết 77 Ngày soạn: 1.02.2008. QUÊ HƯƠNG A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS -Cảm nhận được vẻ đẹp tươi sáng, giàu sức sống của một làng quê miền biển Trung Trung Bộ và tình cảm quê hương đằm thắm của tác giả; nghệ thuật tả cảnh, tả tình bình dị mà lắng sâu, thấm thía B-Chuẩn bị của GV- HS 1.GV: Ảnh Tế Hanh- Một số bài thơ viết về quê hương của ông, soạn giáo án 2.HS: Chuẩn bị bài- tìm hiểu bài thơ viết về quê hương trong thơ mới – thơ khác C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ -Đọc thuộc lòng và phân tích đoạn 3 bài thơ “Nhớ rừng” của Thế Lữ.

<span class='text_page_counter'>(192)</span> -Phân tích cái hay của hai câu thơ “Lá vàng……..bay” trong bài thơ Ông đồ của Vũ Đình Liên 2.Giới thiệu bài mới Quê hương – nguồn cảm hứng dồi dào, sâu nặng của nhiều nhà văn, nhà thơ. Trong PTTM chúng ta biết đến một nỗi nhớ tiếc thời oanh liệt qua “Nhớ rừng” – tìm hiểu về Lòng thương…..cổ qua Ông đồ của Vũ Đình Liên và hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu tình quê – QH qua bài thơ của Tế Hanh Hoạt động của GV và HS. Gv bật đèn chiếu hình ảnh Tế Hanh. Em biết gì về cuộc đời, sự nghiệp, phong cách thơ Tế Hanh? HS trình bày. GV: Theo em cần đọc bài thơ như thế nào? Em có cảm nhận chung gì về bài thơ? (Bài thơ được viết theo mạch cảm xúc gì?) HS: đọc, trả lời. GV: Em hãy xác định bố cục của bài thơ HS: Phát biểu. GV: Em có nhận xét gì về giọng điệu của. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung văn bản I.Đọc- hiểu VB 1.Vài nét về tác giả, tác phẩm *Tác giả: Tế Hanh sinh 1921 tại một làng chài ven biển tỉnh Quảng Ngãi -“Tế Hanh là nhà thơ của quê hương, của nỗi niềm xa xứ” (Hà Minh Đức) -“Tế Hanh là người tinh lắm, Tế Hanh đã ghi lại được đôi nét cảnh sắc thần tình về cảnh sinh hoạt chốn quê hương (H.Thanh) -Phong cách thơ: tiếng thơ dung dị, hiền lành, sâu lắng tự nhiên *Tác phẩm: Quê hương luôn là nguồn cảm hứng suốt cuộc đời nhà thơ mà “Quê hương” là sự mở đầu -Sáng tác 1939 khi ông ra học ở Huế 2.Đọc – Thể thơ -Đọc giọng nhẹ nhàng trong trẻo 4 khổ đầu, 1 khổ cuối: trầm, sâu lắng -Thể thơ: Tám tiếng (thể thơ phổ biến trong phong trào thơ mới) -Mạch cảm xúc: Nỗi nhớ, sự hồi tưởng về quê hương (Tế Hanh là điển hình của sự xa cách) 3.Bố cục 2 phần: -4 khổ đầu: Hình ảnh quê hương trong nỗi nhớ của tác giả -1 khổ cuối: lối bộc bạch tâm sự của nhà thơ II.Phân tích văn bản 1.Hình ảnh quê hương trong nỗi nhớ của nhà thơ a/Giới thiệu về Quê hương (P2) -“Làng tôi ở…….ngày sông” (QH) -“Quê hương tôi có……..hàng tre” (NCSQH) -“Những ngày nghỉ học…..ga” (Vu vơ) Thơ Tế Hanh luôn rất mộc mạc, giản dị, thơ.

<span class='text_page_counter'>(193)</span> những câu thơ mở đầu các bài thơ trên của Tế Hanh? HS: Đọc phim, nhận xét GV: Vậy, theo em tác giả đã giải thích với cha những gì về quê hương qua hai câu thơ mở đầu của bài thơ? HS: suy nghĩ, trả lời GV: sinh ra và lớn lên ở một miền quê ba bề bốn bên là nước như vậy, tình quê thấm đẫm vào tình cảm của chàng trai miền bắc để khi xa luôn hồi tưởng, nhớ nhung tha thiết. Theo em quê hương đã được tác giả hồi tưởng qua mấy cảnh, đó là những cảnh nào? HS: Trả lời GV yêu cầu HS đọc đoạn 1: Hãy hình dung và miêu tả lại cảnh? Em có nhận xét gì về bức tranh thiên nhiên ở đây? HS: đọc, trả lời. GV: Trong nỗi nhớ của mình, quê hương đã được tác giả tái hiện qua những hình ảnh gì? HS: Suy nghĩ, trả lời GV (P3) Cách dùng từ “băng” –phăng-hăng hay? Vì sao? HS: Lựa chọn đáp án GV: Có ý kiến cho rằng hai câu thơ “Cánh buồm…gió” là hai câu thơ hay nhất. Em hãy phân tích cái hay, sự phát hiệnt inh tế của tác giả trong cách thể hiện? HS: Phân tích GV: Nhiều thi sĩ nảy sinh tứ thơ từ hình ảnh cánh buồm: Léptonxtoi “Thấp thoáng… sương”, Nguyễn Du “buồn trông…”, Nguyễn Bính “Ai đi đó” HTThông. Vậy sự so sánh của TH độc đáo ở chỗ nào?. GV: Nếu cảnh ra khơi là một hình ảnh đẹp. Tế Hanh là tiếng thơ dung dị, hiền lành, sâu lắng tự nhiên, chính vì thế “Quê hương” như một lời thủ thỉ tâm sự. Cách viết ấy thường gợi ra những kỉ niệm đó là sự hoài niệm về nỗi nhớ quê hương -Nghề nghiệp: Vốn làm nghề chài lưới -Địa thế: nước bao vây – nửa ngày sông =>Giới thiệu quê rất tự nhiên, mộc mạc trong cách nói êm ái và đầy tự hào của một con người vùng biển. Nước bao vây – cách tính độ dài rất riêng của người con làng chài 2 cảnh: +Cảnh dân làng bơi thuyền đi đánh cá +Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về bến b)Cảnh dân làng bơi thuyền đi đánh cá -Không gian: Trời đẹp -Thời gian: sớm mai ->Ra khơi trong một nền cảnh tuyệt đẹp (Cách chọn tg-> nét riêng bởi biển đâu phải lúc nào cũng vậy: biển lúc giận dữ, hiền hòa, réo gào nhưng trong nỗi nhớ của tác giả thì hiện lên tuyệt đẹp “Trời trong- gió nhẹ- sớm mai hồng” -> Kg của tình yêu quê hương -Người lao động: Trai trẻ, khỏe mạnh -Con thuyền: Hăng –tuấn mã- phăng vượt *Nghệ thuật: so sánh, sử dụng động từ mạnh => Ra khơi trong một khí thế mạnh mẽ phơi phới -Dùng “hăng”: Ngoài tốc độ -> thấy được tinh thần, khí thế hăng hái của người dân chài (còn “băng”: tốc độ nhanh0 -Cánh buồm: mảnh hồn làng + Nhân hóa (rướn) -> so sánh độc đáo: cái cụ thể hữu hình – cái trừu tượng =>Biểu tượng đẹp, linh hồn của quê hương (thơ mộng, đẹp đẽ, ý chí, niềm tin, hi vọng) (So sánh có tác dùng làm cụ thể hóa nhưng ở đây tác giả làm ngược lại -> tạo suy ngẫm) Tế Hanh đã biến cánh buồm thành biểu tượng, linh hồn sau “thoáng” ->Quê hương: Tác giả không chỉ thấy cái hình của sự vật mà còn thấy cả cái hồn, đó chính là sự phát hiện về mặt tâm hồn để thơ TH có một nét riêng, độc đáo c)Cảnh đoàn thuyền đánh cá về bến.

<span class='text_page_counter'>(194)</span> in đậm trong tâm tư thì cảnh trở về bến lại luôn thổn thức trong lòng người con xa quê ấy. Đọc khổ 3,4 HS: Đọc GV: Nếu cảnh ra khơi tập trung vào hình ảnh cánh buồm thì cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về bến theo em hình ảnh nào đẹp nhất? HS: Trả lời GV: Em hiểu câu thơ “Cả thân hình……xa xăm” như thế nào? HS: Trình bày. GV: Rồi tiếp theo là hình ảnh con thuyền, con thuyền được tác giả miêu tả như thế nào? HS: Trả lời GV: Bức tranh quê hương qua hồi tưởng của tác giả rất sống động, nhộn nhịp. Phải yêu quê hương đến mức nào, cảnh quê, người quê đã in đậm trong tâm trí thì mới tái hiện được như vậy. Nhưng dường như cảnh vật cũng không diễn tả được hết tình cảm nên trong khổ thơ cuối, tác giả đã trực tiếp bộc bạch tâm trạng của mình GV: Theo em nỗi nhớ của tác giả được bộc lộ trực tiếp có gì đặc biệt. Đọc khổ cuối HS: Đọc, trả lời. -Khung cảnh: tấp nập, đầm ấm (một khung cảnh khác hẳn chợ quê bởi đây là nơi người thân đón nhau về, là chợ cá với bao tâm trạng vui buồn, người dân tạ ơn trời đất) -Con người: khỏe mạnh, can trường +Da ngăm rám nắng +Thân hình – nồng thở - vị xa xăm =>Bức tượng đài khỏe khoắn đầy sức sống về người dân chài (Nghệ thuật miêu tả đặc sắc: cụm từ dân chài lưới: nghề nghiệp + kinh nghiệm Hình ảnh làn da rám nắng quen thuộc song “Cả…..xăm” thì lại là một phát hiện tinh tế của Tế Hanh: Mang sắc thái huyền thoại, cổ tích, thực mà hư, mang theo cả hương vị quê hương hun đúc. Tác giả không chỉ miêu tả cái xác bên ngoài mà còn cảm nhận bằng trực giác một cái gì quan trọng toát ra từ hình xác ấy. Phải tinh tế và gắn bó sâu nặng với người dân chài quê hương mới nhận ra cái vị xa xăm như thế toát ra từ cả thân hình người dân chài -Con thuyền: Im bến mỏi – nghe: Từng trải, dày dặn, dám đương đầu với sóng gió *Nghệ thuật nhân hóa -> vẻ đẹp thanh bình, mãn nguyện (con thuyền từ vật thể chuyển sang sinh thể sống động, biết nghĩ ngợi, thư giãn, bằng cả tâm hồn nó đã nghe, cảm thấy hương vị của biển sâu, đằng sau nó là hình ảnh con người đang nghỉ ngơi, mỉm cười ) ->toát lên nhịp sống của quê hương trong tâm hồn tác giả 2.Lời bộc bạch tâm sự của nhà thơ -Tác giả nhớ: màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi -Đặc biệt: thoáng –mùi nồng mặn *Điệp khúc nhớ: nỗi nhớ đa dạng luôn in đậm, ám ảnh => Tình yêu quê hương thiết tha sâu nặng, thường trực (Cánh buồm trắng: đẹp, say mê, cảm nhận -> kiêu hãnh Cánh buồm vôi: tả thực: hình ảnh quê hương nhọc nhằn: nỗi nhớ quê trong tình.

<span class='text_page_counter'>(195)</span> thương sâu sắc hơn) GV: Em cảm nhận điều gì về nội dung, nghệ thuật sau khi đọc xong bài thơ? HS: Thảo luận, trả lời. GV đưa ra (P4): So sánh cảm xúc giữa “Quê hương” và “Nhớ con sông quê hương” của TH? HS: trả lời. GV: Hãy đọc, kể tên những bài thơ viết về quê hương HS: Thi theo nhóm. Hoạt động 3: Tổng kết III.Tổng kết -Nghệ thuật: Thể thơ 8 chữ, biện pháp so sánh, nhân hóa độc đáo, lời thơ giản dị, tình cảm chân thành -Nội dung: Tình yêu quê hương nồng hậu, đắm say Hoạt động 4: Luyện tập, củng cố -Điểm giống: Hai bài đều thể hiện tình cảm yêu quê hương thiết tha sâu nặng của nhà thơ -Điểm khác: +”Quê hương”: Sáng tác khi tác giả 18 tuổi xa nhà đi học -> tình yêu sôi nổi, da diết nhưng bồng bột trẻ trung. Hình ảnh thơ mạnh mẽ, lớn lao, phóng túng, nhịp thơ phong phú +”Nhớ con sông quê hương”: Sáng tác khi 35 tuổi từng trải, khi đất nước bị chia cắt: tình cảm đằm sâu, day dứt suy tư, hình ảnh thơ sâu nặng *Thơ TH Đoàn Văn Cừ: Chợ tết Hàn Mặc Tử: Mùa xuân chin Hằng Phương: Lòng quê Giang Nam: Quê hương *Dặn dò: -Học thuộc lòng bài thơ -Soạn: Khi con tu hú Lưu ý: Hoàn cảnh sáng tác – khao khát tự do –> bức tranh mùa hè trong tâm tưởng.

<span class='text_page_counter'>(196)</span> Tuần 20- Tiết 78 Ngày soạn: 6.2.2008. KHI CON TU HÚ -Tố HữuA-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS -Cảm nhận được tình yêu cuộc sống, niềm khao khát tự do cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng trẻ tuổi đang bị giam cầm trong tù ngục được thể hiện bằng những hình ảnh gợi cảm bay bổng với thể thơ lục bát giản dị mà tha thiết -Tích hợp với phần văn: Quê hương Tích hợp với phần Tiếng Việt : Câu nghi vấn -Rèn kĩ năng đọc sáng tạo thơ lục bát, phân tích những hình ảnh thơ lãng mạn, bay bổng trong bài thơ, sức mạnh nghệ thuật của những câu hỏi tu từ B-Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: Ảnh Tố Hữu, tập thơ Từ ấy, bài soạn 2.HS: Chuẩn bị bài.

<span class='text_page_counter'>(197)</span> C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ -Đọc thuộc lòng bài thơ “Quê hương” của Tế Hanh -Hình ảnh nào trong bài thơ gây cho em ấn tượng và xúc động nhất? Vì sao? Có thể a)Hình ảnh cánh buồm – biểu tượng của quê hương làng chài b)Hình ảnh chiếc thuyền ra khơi – về bến c)Hình ảnh người dân chài – bức tượng đài khỏe khoắn của người dân miền biển 2.Giới thiệu bài mới: 19 tuổi đời, đang hoạt động cách mạng sôi nổi, say mê ở thành phố quê hương, Tố Hữu bị thực dân Pháp bắt giam tại nhà lao Thừa Phủ. Trong những bài thơ được in trong tập “Từ ấy”, phần 2 “Xiềng xích” có bài lục bát ngắn “Khi con tu hú” Hoạt động của GV và HS GV: Giới thiệu ảnh nhà thơ, tập thơ “Từ ấy” – Thơ Tố Hữu ? Cho biết vài nét về Tố Hữu và hoàn cảnh ra đời bài thơ HS: Trả lời. GV hướng dẫn cách đọc -> yêu cầu HS đọc HS: đọc bài. GV: Theo em, bài thơ được chia làm mấy phần? ND từng phần? HS: chia bố cục. GV: Yêu cầu HS đọc 6 câu đầu: Tiếng chim tu hú đã làm thức dậy trong lòng người chiến sĩ cộng sản một khung cảnh mùa hè như thế nào? HS: đọc, trả lời. Nội dung hoạt động Họat động 2: Tìm hiểu bài học I.Đọc, hiểu văn bản 1.Tác giả, tác phẩm *Tác giả Tố Hữu (Nguyễn Kim Thành, 19202002) -Lá cờ đầu của thơ ca cách mạgn và kháng chiến -Phong cách thơ trữ tình, chính trị *Tác phẩm: Sáng tác tháng 7/1939 khi nhà thơ bị bắt, giam tại nhà lao Thừa Thiên Phủ 2.Đọc, thể loại, mạch cảm xúc -Đọc: +6 câu đầu: vui, phấn chấn +4 câu sau: bực bội, u uất -Thể loại: thơ lục bát -Mạch cảm xúc: Tâm trạng khao khát tự do 3.Bố cục: 2 phần +6 câu đầu: Tiếng chim tu hú thức dậy mùa hè rực rỡ trong lòng nhà thơ ( +4 câu cuối: Tâm trạng người tù cách mạng (6 câu trên: cảnh – 4 câu sau: Tình) II. Phân tích văn bản 1.Bức tranh vào hè trong tâm tưởng của người tù cách mạng -Âm thanh: Tiếng tu hú – Tiếng ve => rộn rã -Màu sắc: rực rỡ +Vàng (bắp rẫy) +Hồng (nắng đào) +Xanh (trời xanh) -Hương vị: Ngọt ngào của hương lúa, trái cây -Đường nét: Cánh diều “nhào lộn tầng.

<span class='text_page_counter'>(198)</span> GV: Tác giả đã cảm nhận rõ nét cảnh mùa hè từ trong nhà tù khi nghe tiếng tu hú gọi bầy. Điều đó cho thấy tâm hồn nhà thơ như thế nào? HS: Suy nghĩ, trả lời GV mở rộng: Cô đơn thay là cảnh thân tù Tai mở rộng và lòng sôi rạo rực Tôi lắng nghe tiếng đời lăn náo nức Ở ngòai kia vui sướng biết bao nhiêu (Tâm tư trong tù) GV: Nếu như đoạn trên chỉ là một bức tranh trong tưởng tượng của niềm khao khát tự do thì ở đoạn này tâm trạng nhà thơ đã được bộc lộ trực tiếp như thế nào? HS: Suy nghĩ, trả lời GV: Em có nhận xét gì về nhịp thơ – NT dùng từ? HS: Trả lời. GV: Tiếng chim tu hú mở đầu và kết thúc bài thơ gợi cho người đọc những liên tưởng gì? HS: Thảo luận, trả lời GV: Liên hệ với thơ Sóng Hồng, thơ Bác trong tập ‘Nhật kí trong tù’. GV: Hai khổ thơ: một thiên về tả cảnh, một thiên về tả tình nhưng đều là tiếng nói của tâm hồn. Em cảm nhận được những điềy gì cao đẹp từ tâm hồn ấy? NT đặc sắc của bài thơ. không” => Khung cảnh vào hè đầy rộn ràng, tràn trề nhựa sống, tiếng chim tu hú thức dậy – mở ra và bắt nhịp cho tất cả: Mùa hè rộn rã âm thanh, rực rỡ sắc màu, ngọt ngào hương vị và bầu trời khoáng đạt tự do -Tâm hồn nhà thơ: sức cảm nhận mãnh liệt tinh tế của một tâm hồn trẻ trung, yêu đời nhưng đang mất tự do và khao khát tự do đến cháy lòng +Nồng nàn tình yêu cuộc sống +Tha thiết với cuộc đời tự do +Nhạy cảm với mọi biến động cuộc đời ->Chính niềm khao khát mãnh liệt (cuộc sống tự do) chính sức sống tuổi trẻ và tuổi thơ lãng mạn đã giúp nhà thơ vẽ được bức tranh mùa hè từ tiếng chim tu hú khơi nguồn 2.Tâm trạng người tù cách mạng -Đau khổ, uất ức, ngột ngạt tột độ, hành động bứt phá “Ta nghe…..đạp tan phòng” -Tâm trạng: Ngột/ chết uất (nhịp thơ gãy ra thành hai vế -> cay đắng) *Cách ngắt nhịp khác thường 6/2 (câu 8) 3/3 (câu 6) -Sử dụng những động từ mạnh: đạp, chết mất -Các từ cảm thán: ôi, thôi, làm sao => tiếng kêu thương, tiếng thở dài cay đắng -Âm thanh: Tiếng chim tu hú ngoài trời cứ kêu +Mở đầu bài thơ: báo hiệu mùa hè, mở ra bức tranh mùa hè đầy sức sống +Cuối bài thơ: Tiếng kêu da diết, khắc khoải đồng vọng  Mùa hè cứ đến, tiếng chim tu hú cứ kêu và nỗi khát khao tự do càng mãnh liệt, cháy bỏng thôi thúc trong lòng người tù Hoạt động 3: Tổng kết III.Tổng kết 1.Nội dung -Lòng yêu sống, niềm khát khao tự do cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng trong cảnh tù đày 2.Nghệ thuật.

<span class='text_page_counter'>(199)</span> HS: Trả lời. GV yêu cầu HS thảo luận, trả lời câu hỏi: qua bài thơ “Khi con tu hú” ta thấy gì về tâm hồn thơ Tố Hữu HS: Thảo luận, trình bày. Gv hướng dẫn HS chuẩn bị bài. -Giọng điệu thơ tự nhiên khi tươi sáng khoáng đạt, khi dằn vặt sôi trào trogn thể thơ lục bát mềm mại, uyển chuyển Hoạt động 4: Luyện tập, củng cố IV.Luyện tập Hồn thơ Tố Hữu -Hồn thơ yêu cuộc sống mãnh liệt -Hồn thơ đấu tranh cho tự do -Hồn thơ nhạy cảm với mọi biểu hiện cuộc sống => Đó là hồn thơ cách mạng *Tình yêu cuộc sống và khát vọng tự do là cảm xúc thường gặp trong bài thơ tù của nhiều chiến sĩ cách mạng. Trong vốn sống của mình, em biết những bài thơ nào như thế? -Nhật kí trong tù: Hồ Chí Minh -Lấy củi: Sóng Hồng -Vào nhà ngục: Phan Bội Châu -Đập đá ở Côn Lôn: Phan Chu Trinh Hoạt động 5: Dặn dò -Có thể đặt một tiêu đề khác cho bài thơ được không? -Học thuộc lòng bài thơ -Tìm đọc: Tâm tư trong tù, con chim của tôi, Một tiếng sao đêm -Soạn: Tức cảnh Pắc Bó. Tuần 20- Tiết 79 Ngày soạn: 7.2.2008. CÂU NGHI VẤN (Tiếp) A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS -Hiểu được câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định -Tích hợp với văn bản Quê hương, Khi con tu hú -Rèn kĩ năng sử dụng câu nghi vấn khi viết văn bản và trong giao tiếp xã hội B-Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: soạn bài + hệ thống bài tập 2.HS: chuẩn bị bài C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động.

<span class='text_page_counter'>(200)</span> 1.Kiểm tra bài cũ -Nêu đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn -Chữa bài tập 5,6 –bài tập viết đoạn văn 2.Giới thiệu bài mới: Ngoài mục đích hỏi câu nghi vấn còn có những mục đích khác nữa. Ta sẽ tìm hiểu điều đó trong tiết học này Hoạt động của GV và HS. GV: yêu cầu HS đọc VD: cho biết -Câu nào là câu nghi vấn -Các câu nghi vấn có dùng để hỏi không? Nếu không dùng để hỏi thì dùng để làm gì? HS: Tìm hiểu, trả lời. GV: Có phải bao giờ câu nghi vấn cũng được kết thúc bằng dấu chấm hỏi không? Vì sao? Từ việc phân tích trên, em hãy cho biết những chức năng khác của câu nghi vấn? HS: Suy nghĩ, trả lời GV yêu cầu HS làm BT1: Xác định câu nghi vấn, tác dụng HS làm BT GV- Việc sử dụng câu nghi vấn như vậy , nội dung được diễn đạt như thế nào? (sâu, đậm, gây ấn tượng). GV: yêu cầu HS đọc BT2. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới III.Những chức năng khác của câu nghi vấn 1.Ví dụ (SGK- 20) a/Hồn ở đâu bây giờ -> dùng để bộc lộ tư tưởng hoài niệm, tâm trạng nuối tiếc b/Mày định nói cho cha mày nghe đấy à? ->hàm ý đe dọa c/có biết không?......lính đâu? Sao bay dám để cho nó xồng xộc chạy vào đây như vậy? Không còn phép tắc gì nữa à? -> dùng với hàm ý đe dọa d/Một người…..văn chương hay sao? -> dùng để khẳng định e/Con gái tôi đấy ư? -> dùng để bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên ->Câu nghi vấn có thể kết thúc bằng dấu câu khác (không dùng để hỏi) như dấu chấm, dấu chấm than 2.Ghi nhớ: SGK Hoạt động 3: Luyện tập 1.Bài tập 1: a/Câu nghi vấn: -“Con người đáng kính ấy giờ đây cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư?’ Tác dụng: Bộc lộ cảm xúc, thái độ ngạc nhiên b/Trong khổ thơ, trừ câu “Than ôi!” còn lại đều là câu nghi vấn Tác dụng: Dùng để phủ định, biểu lộ tình cảm, cảm xúc nuối tiếc, xót xa c/Câu cầu khiến: Sao ta không ngắm sự biệt li theo tâm hồn chiếc lá nhẹ nhàng rơi Tác dụng: dùng để bộc lộ cảm xúc, thái độ cầu khiến d/Ôi, nếu thế thì còn đâu là quả bóng bay ->dùng để bộc lộ cảm xúc, thể hiện sự phủ định.

<span class='text_page_counter'>(201)</span> +Xác định câu nghi vấn +Mục đích dùng của câu nghi vấn HS thực hiện GV: Trong những câu đó, câu nào có thể thay thế bằng một câu không phải là câu nghi vấn mà vẫn có ý nghĩa tương đương? Hãy viết ra câu văn đó? HS: Suy nghĩ, viết câu. GV yêu cầu đọc BT4: Những câu nghi vấn có tính chất nghi thức giao tiếp của người có quan hệ TM. GV cho HS làm BTTN để củng cố kiến thức HS: Trắc nghiệm nhanh A 1.Anh có biết con gái anh 2.Ồ, tội gì cụ không 3.Sao lại cứ phải 4.Bấy nhiêu tuổi đầu 5.Cái thân nó, nào nó 6.Nhưng không lẽ khất lần Đáp án: 1g, 2d, 3a, 4e, 5b, 6c. 2.Bài tập 2 a/-Sao các cụ lo xa quá thế? -Tội gì bây giờ nhịn đói mà để tiền lại -Ăn mà hết đi thì đết lúc chết ai lo liệu ->Câu nghi vấn có ý nghĩa phủ định ->Có thể thay thế bằng các câu: -Cụ không phải lo xa như thế -Không nên nhịn đói mà để tiền lại -Ăn hết thì đến lúc chết không có tiền mà lo liệu b/Cả đàn bò giao cho thằng bé không ra người, không ra ngợm kia, chăn dắt làm sao? ->Tỏ ý băn khoăn, ngần ngại Thay bằng “Giao cả đàn bò cho thằng bé… thì chẳng yên tâm chút nào” c/Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có tình mẫu tử? ->Có ý nghĩa khẳng định Thay bằng ‘Cũng như con người, thảo mộc tự nhiên luôn có tình mẫu tử” d/Thằng bé kia, mày có việc gì? Sao lại đến đây mà khóc? Mục đích: dùng để hỏi, không có thay thế 4.Bài tập 4: Những câu như: Anh ăn cơm chưa? Thường không dùng để hỏi mà thay cho lời chào khi gặp nhau. Người được hỏi thường không trả lời vào câu hỏi mà đặt lại những câu hỏi để đáp lễ VD: Anh đến trường đấy à? Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò BTTN kiến thức Nối cột A với B để tạo câu nghi vấn B a.Đứng ở trên chòi mới được? b.Có cần gì? c.Người ta mãi? d.Dùng xe 4 ngựa? e.Làm gì cho khổ thế này? g.Là một thiên tài hội họa không?.

<span class='text_page_counter'>(202)</span> Tuần 20- Tiết 80 Ngày soạn: 8.2.2008. THUYẾT MINH VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP (CÁCH LÀM) A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS: -Biết cách thuyết minh về một phương pháp, một thí nghiệm, một món ăn thông thường….từ mục đích, yêu cầu đến việc chuẩn bị, qui trình tiến hành, yêu cầu sản phẩm -Rèn kĩ năng trình bày lại một cách thức, một phương pháp với mục đích nhất định B-Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: Tư liệu, bài soạn 2.HS: Đọc, chuẩn bị bài theo câu hỏi C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ:.

<span class='text_page_counter'>(203)</span> -Thế nào là văn bản thuyết minh? -Ứng dụng của văn bản thuyết minh trong cuộc sống 2.Giới thiệu bài mới: Thuyết minh có vai trò quan trọng trong đời sống hàng ngày. Ta có thể biết được những ứng dụng của nó trong việc lựa chọn sản phẩm, cách làm đồ chơi, nếu một món ăn hay có những hiểu biết về các danh lam thắng cảnh… một trong những ứng dụng đó sẽ được ta tiếp thu trong tiết học này. Hoạt động của GV và HS GV: yêu cầu HS đọc bài mẫu và nhận xét cách làm HS: đọc –làm GV: cho biết VBTM hướng dẫn cách làm đồ chơi gì? Các phần chủ yếu của VBTM một phương pháp là gì? Phần nào quan trọng nhất? HS: tìm hiểu, trả lời GV: Theo em, phần nêu ra nguyên liệu để làm gì? Có cần thiết không? Cách trình bày như thế nào? HS: Tìm hiểu, trả lời. GV: Phần yêu cầu sản phẩm có cần thiết không? Vì sao? HS: Trả lời GV: Yêu cầu HS tiếp tục tìm VD2 theo như VD1 HS: Trả lời. GV: Tại sao hai VBTM lại có sự khác nhau? HS: Thảo luận, trả lời. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới I.Giới thiệu một phương pháp (cách làm) 1.Ví dụ (SGK trang 24) 2.Nhận xét VD1 -VBTM: Phương pháp làm đồ chơi “Em bé đá bóng” -Gồm 3 phần chủ yếu: +Nguyên vật liệu +Cách làm (quan trọng nhất) +Yêu cầu sản phẩm Phần 1: Nguyên vật liệu không thể thiếu vì nếu không thuyết minh, giới thiệu đầy đủ các nguyên vật liệu thì không có điều kiện vật chất để tiến hành làm sản phẩm ->Có đủ các nguyên liệu: quả thông, hạt nhãn Phần 2: Cách làm -> bao giờ cũng đóng vai trò quan trọng nhất vì phần này giới thiệu đầy đủ nhất cách làm đồ chơi -Cách trình bày dễ hiểu: Cách tạo thân, đầu, làm mắt, làm cánh tay, chân, làm quả bóng Phần 3: yêu cầu sản phẩm khi hoàn thành -> yêu cầu tỉ lệ các bộ phận, hình dáng, chất lượng,.. Phần này giúp người làm so sánh và điều chỉnh sửa chữa thành phần VD2: -Phần nguyên vật liệu: Ngoài loại gì còn thêm định lượng: bao nhiêu củ quả, bao nhiêu kg -Phần cách làm: đặc biệt chú ý đến trình tự trước sau của mỗi bước (không được phép thay đổi tùy tiện) -Phần yêu cầu thành phần: chú ý 3 mặt trạng thái, màu sắc, mùi vị… *2 VB khác nhau: vì 2 VB một thuyết minh đồ chơi – 1 thuyết minh món ăn => cách.

<span class='text_page_counter'>(204)</span> GV: Nhận xét về lời văn của VB(a)-(b). Vậy muốn phân gt một phương pháp, người viết cần phải thực hiện yêu cầu như thế nào? HS: Trả lời. GV: Hướng dẫn các bước làm HS: Tìm hiểu đề, lập dàn bài đại cương, trình bày. GV: Yêu cầu HS đọc BT2: Tại sao cần phải luyện tập cách đọc nhanh? Phương pháp đọc nhanh thể hiện như thế nào? HS: đọc VB, trả lời câu hỏi. GV dùng câu hỏi để củng cố Kiến thức mục Ghi nhớ. làm khác nhau -Lời văn: ngắn gọn, chuẩn xác 3.Ghi nhớ: SGK Hoạt động 3: Luyện tập II.Luyện tập 1.Bài tập 1 Đề bài: Thuyết minh về một đồ chơi thông dụng của trẻ em MB: Giới thiệu khái quát trò chơi TB: a/Số người chơi b/Cách chơi (luật chơi) -Thế nào thì thắng? -Thế nào thì thua? -Thế nào là phạm luật? c/Yêu cầu đối với trò chơi KB: ý nghĩa của trò chơi 2.Bài tập 2: 3 phần có thể tóm tắt như sau +Việc cần thiết phải nâng cao kĩ năng đọc sách ngày càng nhanh +Có những cách đọc sách nhanh khác nhau và phải rèn luyện phương pháp này +Thực tế kết quả các phương pháp đọc nhanh trên thế giới Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò -Muốn thuyết minh một phương pháp, cách làm người thuyết minh cần thực hiện những yêu cầu như thế nào? -Hãy kể tên những đối tượng thuyết minh *Hướng dẫn về nhà: -Học thuộc Ghi nhớ -Tìm đọc sách hướng dẫn: Cách làm món ăn, hướng dẫn cắm hoa -Chuẩn bị kĩ các đề bài cho tiết tập miệng.

<span class='text_page_counter'>(205)</span> Tuần 21- Tiết 81 Ngày soạn: 12.2.2008. TỨC CẢNH PẮC BÓ -Hồ Chí MinhA-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS -Cảm nhận được niểm thích thú thực sự của HCM trong những ngày gian khổ ở Pắc Bó, qua đó thấy được vẻ đẹp tâm hồn Bác: Vừa là một chiến sĩ say mê cách mạng, vừa là như một “khách lâm tuyền” ung dung sống hòa nhịp với thiên nhiên -Hiểu được giá trị nghệ thuật độc đáo của bài thơ B-Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: Soạn bài – Tìm hiểu tư liệu về những năm tháng hoạt động cách mạng của Bác ở Pác bó, Cao Bằng. Ảnh 2.HS: Soạn, chuẩn bị theo các câu hỏi hướng dẫn C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học.

<span class='text_page_counter'>(206)</span> Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ -Đọc thuộc lòng bài thơ “Khi con tu hú”? Nhan đề của bài có ý nghĩa gì? -Phân tích tâm trạng nhà thơ thể hiện trong 4 câu thơ cuối bài? 2.Giới thiệu bài mới: Trong năm lớp 7, các em đã được học 2 văn bản đặc sắc của Bác Hồ, đó là những văn bản nào? Và hôm nay chúng ta sẽ được biết đến một bài thơ đặc sắc khác của Người, đó là “Tức cảnh Pắc bó” Hoạt động của Thầy và Trò GV: Hãy trình bày những hiểu biết của em về tác giả Hồ Chí Minh và xuất xứ bài thơ? HS: Trình bày. GV: Hướng dẫn HS đọc, và cho biết thể loại văn bản HS: đọc, xác định GV: Cảm nhận chung của em về bài thơ? Bài thơ tuân thủ chặt chẽ qui tắc một bài tứ tuyệt nhưng vẫn toát lên một cái gì phóng khoáng, mới mẻ -> cảm giác vui thích sảng khoái của nhân vật trữ tình GV: Đọc câu 1: Câu thơ nói về việc gì? Nhịp thơ trên gợi cho người đọc thấy nơi ở, nếp sinh hoạt của Bác Hồ như thế nào? HS: Đọc, tìm hiểu GV: Theo em, tâm trạng của Bác được thể hiện qua câu 1 như thế nào? (Theo đại tướng Võ Nguyên Giáp: hang đá lạnh buốt nhiều khi mưa to, rắn rết chui vào chỗ nằm. Có buổi sáng, Bác thức dậy thấy một con rắn lớn nằm khoanh tròn ngay bên cạnh Người..Bác sốt rét luôn….) GV: yêu cầu HS đọc câu 2. Nếu như câu trên nói về nơi ở thì câu này Bác nói về chuyện ăn. Em thấy cuộc sống của Bác như thế nào? Thái độ của Bác ra sao? HS: Trình bày. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Bài mới I.Đọc hiểu văn bản 1.Tác giả, tác phẩm *Tác giả Hồ Chí Minh (SGK) *Tác phẩm: 2/1941 Bác về nước sau 30 năm xa cách “Ôi sớm xuân nay….ngẩn ngơ” để trực tiếp lãnh đạo cách mạng VN. Người đã sống và làm việc tại Pắc bó, Cao Bằng trong một hoàn cảnh vô cùng thiếu thốn. Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh này 2.Đọc- thể loại -Đọc: Giọng vui pha chút hóm hỉnh, nhẹ nhàng, thanh thoát, thoải mái, sảng khoái -Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt đường luật Nhịp 2/2/3 – 4/3 -Mạch cảm xúc – cảm nhận chung: Bài thơ tự nhiên, bình dị 3.Bố cục: 4 câu kết ( Khai- thừa- chuyển – hợp) II.Phân tích văn bản Câu 1: Sáng ra bờ suối / tối vào hang Việc ở nhà và nếp sinh hoạt hàng ngày của Bác +Nhịp thơ 4/3 tạo câu thơ thành hai vế sóng đôi toát lên cảm giác nhịp nhàng, nề nếp, khá đều đặn: sáng ra, tối vào +Tâm trạng: thoải mái, ung dung hòa điệu với nhịp sống núi rừng với hang, với suối =>Đó là cách nói đùa vui thể hiện tinh thần lạc quan của Hồ Chí Minh chứ thực ra Người sống vô cùng gian khổ Câu 2: Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng Câu thơ nói về chuyện ăn của Bác ở Pắc bó Thực phẩm chủ yếu là rau măng – cháo ngô.

<span class='text_page_counter'>(207)</span> GV: Có ba cách hiểu từ “sẵn sàng” A.Lúc nào cũng có sẵn, không thiếu (cháo, rau) B.Tuy hoàn cảnh khó khăn thiếu thốn nhưng tinh thần của Bác lúc nào cũng sẵn sàng chấp nhận C.Kết hợp cả A và B Ý kiến của em? HS: Thảo luận, trả lời (có thể đọc tham khảo? Cảnh rừng Việt Bắc?) GV: Yêu cầu HS đọc câu 3: Giải thích từ “chông chênh”, “dịch sử Đảng” Hình ảnh Bác ngồi trên bàn đá chông chênh dịch sử Đảng có ý nghĩa như thế nào? HS: Suy nghĩ, trả lời (Bác là hình tượng trung tâm của bức tranh Pắc bó và được khắc họa chân thực vừa có tầm vóc lớn lao trong tư thế uy nghi giống như bức tượng đài vị lãnh tụ cách mạng) GV: yêu cầu HS đọc câu 4, chú ý từ “sang” +Từ nào có ý nghĩa quan trọng nhất? vì sao? HS: Thảo luận, trả lời GV (cũng có phần đó là giọng thơ, cách nói khoa trương, khẩu khí, nói cho vui như trong thơ truyền thống của các nhà nho như Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Công Trứ). GV: Trong thơ Bác hay nói đến cái “sang” của cuộc đời cách mạng kể cả khi bị tù đày Hôm nay xiềng xích……vẻ ung dung. GV: Nét đặc sắc nghệ thuật – nội dung của bài thơ là gì? HS: Thảo luận, trả lời. Từ “sẵn sàng” vừa mang ý nghĩa hiện thực, vừa thấp thoáng nụ cười vui, cảm giác thích thú, bằng lòng (Với Bác Hồ được sống giữa núi rừng, có suối, có hang, có vượn hót chim kêu non xanh nước biếc thật là thích thú, mọi thứ cần gì có nấy, tha hồ mặc sức sẵn sàng hưởng thụ) Câu 3: Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng -Câu thơ: Bàn đá…nói về công việc hàng ngày của Bác. Người ngồi bên chiếc bàn đá tự tạo chông chênh để dịch cuốn lịch sử Đảng Cộng Sản tiếng Liên Xô ra tiếng Việt để làm tài liệu học tập, tuyên truyền cho cán bộ cộng sản Câu 4: Cuộc đời cách mạng thật là sang -Câu thơ cuối là lời tự nhận xét, biểu hiện trực tiếp tâm trạng, cảm xúc của Người. Câu thơ được kết đọng ở từ “sang” -Đó là tâm trạng, tình cảm của Hồ Chí Minh khi tự nhìn nhận, đánh giá về cuộc sống, về cuộc đấu tranh của chính Người trong những ngày ở Pắc bó +Ăn, ở, làm việc….đều gian khổ, thiếu thốn +Nhưng Người vẫn luôn cảm thấy vui thích, giàu có, sang trọng =>Niềm vui và cái sang của cuộc đời cách mạng ấy xuất phát từ quan niệm sống của Bác Hồ Từ “sang” là nhãn tự, tỏa sáng bài thơ (cách nói “nghèo hóa sang”, nhưng ở đây là “sang” vì tinh thần lạc quan, yêu đời, cái “sang” của cuộc đời cách mạng >< cuộc sống thiếu thốn) Hoạt động 3: Tổng kết III.Tổng kết: Ghi nhớ SGK -Nội dung: +Cuộc sống giản dị -> hòa hợp với thiên nhiên +Tinh thần lạc quan cách mạng -Nghệ thuật: Lời thơ thuần Việt giản dị, dễ hiểu giọng thơ tự nhiên, nhẹ nhàng, dí dỏm.

<span class='text_page_counter'>(208)</span> GV: Người xưa thường ca ngợi thú lâm tuyền (niềm vui được sống với rừng núi). Theo em, thú lâm tuyền của Bác có gì khác với người xưa? HS: thảo luận nhóm, trả lời. GV: hướng dẫn HS ghi chép. Hoạt động 4: Luyện tập, củng cố IV.Luyện tập Thú lâm tuyền của Bác –Người xưa +Không phải thú ở ẩn lánh đời +Mà là thú được sống hòa hợp với thiên nhiên để làm cách mạng và cứu nước +Ở Bác, thú lâm tuyền hòa hợp với niềm vui được làm cách mạng *Tính cổ điển và hiện đại được thể hiện như thế nào qua bài thơ? -Cổ điển: +Thú lâm tuyền –thể thơ TNTT +Cách nói nghèo hóa sang -Hiện đại: cuộc đời, lối sống cách mạng, tinh thần lạc quan cách mạng -> Tính cổ điển – hiện đại hòa hợp tự nhiên, thống nhất trong chỉnh thể bài thơ Hoạt động 5: Dặn dò -Học thuộc lòng bài thơ -Sưu tầm thêm những bài thơ nói về thú lâm tuyền -Soạn bài “Vọng nguyệt”, “Đi đường” Lưu ý: Tìm đọc Nhật kí trong tù và xuất xứ tập thơ cùng những hiểu biết mới về tập thơ. Tuần 21- Tiết 82 Ngày soạn: 14.02.2008. CÂU CẦU KHIẾN A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS -Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu cầu khiến. Phân biệt câu cầu khiến với các kiểu câu khác -Nắm vững chức năng câu cầu khiến. Biết sử dụng câu cầu khiến phù hợp với các tình huống giao tiếp. Tích hợp với các văn bản đọc, hiểu B-Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: Soạn bài, hệ thống bài tập, phiếu bài tập 2.HS: Phiếu học tập, chuẩn bị bài C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động.

<span class='text_page_counter'>(209)</span> 1.Kiểm tra bài cũ: -Trình bày những chức năng khác của câu nghi vấn. Cho VD minh họa. Chữa bài tập 4,5 2.Giới thiệu bài mới: Chúng ta đã nắm được kiến thức về câu nghi vấn, một kiểu câu thường gặp trong tất cả các ngôn ngữ đó là câu cầu khiến, vậy câu cầu khiến là gì? Đặc điểm hình thức, chức năng của câu ra sao? Chúng ta sẽ tìm hiểu qua tiết học này. Hoạt động của GV và HS GV yêu cầu HS đọc lại VD trang 30 SGK, trong những đoạn trích trên, câu nào là câu cầu khiến? HS: Suy nghĩ, trả lời câu hỏi. GV: Hãy chỉ ra đặc điểm hình thức của câu cầu khiến và cho biết tác dụng của câu cầu khiến? HS: trả lời GV: yêu cầu HS đọc VD – chia nhóm thảo luận câu hỏi SGK -Cách đọc “Mở cửa” & “Mở cửa!” có giống nhau không? HS: Trình bày GV: Vậy ngoài các từ cầu khiến còn có thể nêu ý cầu khiến bằng cách nào? HS: Trả lời GV: Vậy hãy nêu đặc điểm và chức năng của câu cầu khiến? HS: rút ra ghi nhớ HS: Làm nhanh bằng miệng. GV: Yêu cầu HS đọc và giải quyết bài tập 1 Đặc điểm hình thức nào cho biết câu trên là câu cầu khiến? HS: đọc, trả lời GV: Hãy nhận xét CN trong các câu trên?. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới I.Đặc điểm hình thức và chức năng 1.Ví dụ: SGK (30) 2.Nhận xét VD1: -Thôi đừng lo lắng -Cứ về đi -Đi thôi con => Câu cầu khiến +đặc điểm hình thức: Có những từ cầu khiến: đừng, đi, thôi +tác dụng: Câu đầu: khuyên bảo, động viên Hai câu sau: yêu cầu, nhắc nhở VD2: -Cách đọc câu “mở cửa” trong (a) là cách đọc BT -> Câu trần thuật: có ý nghĩa thông tin -> sự kiện -Cách đọc câu “Mở cửa!” trong (b) – cách đọc có ngữ điệu để ra lệnh -> câu cầu khiến -> yêu cầu, đề nghị -> dùng ngữ điệu 3.Ghi nhớ: SGk -Đặc điểm hình thức: Từ cầu khiến, ngữ điệu cầu khiến -Chức năng: Dùng để ra lệnh, đề nghị, khuyên bảo VD3: Lưu ý: Khi nói câu cầu khiến cần chú ý đến tình huống giao tiếp (tuổi tác, quan hệ gia đình, xã hội) Hoạt động 3: Luyện tập 1.Bài tập 1 a)Đặc điểm nhận biết a.Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên Vương b.Ông giáo hút thuốc trước đi c.Nay chúng ta đừng làm gì nữa, thử xem lão Miệng có sống được không? b)Nhận biết về CN.

<span class='text_page_counter'>(210)</span> HS: Nhận xét GV: Em hãy thử thay đổi, thêm bớt CN xem ý nghĩa của những câu trên thay đổi như thế nào? HS: Thực hiện bài tập theo yêu cầu. GV: “chúng ta” bao gồm cả người nói và người nghe “các anh” chỉ có người nghe GV yêu cầu đọc bài tập 2, tìm câu cầu khiến? HS: đọc và xác định. GV: Hãy nhận xét sự khác nhau về hình thức biểu hiện ý nghĩa cầu khiến giữa những câu đó? HS: Thảo luận, trả lời GV: Tình huống được mô tả trong truyện và hình thức vắng CN trong hai câu cầu khiến này có liên quan gì với nhau? HS thảo luận về cách sử dụng, cho ví dụ? GV yêu HS so sánh hình thức và ý nghĩa cầu khiến của hai câu sau trong Bài tập 2 HS: đọc, làm bài. GV yêu cầu HS đọc và làm BT4: Nêu nhận xét và từ đó cho biết: Có phải lúc nào muốn nhờ, đề nghị,… đều dùng câu cầu khiến hay không?. -Câu a: vắng CN -Câu b: CN là “Ông giáo” -Câu c: CN là “Chúng ta” c)Nhận xét về ý nghĩa câu khi thay đổi: thêm bớt CN Câu a: Thêm CN: Con hãy lấy gạo mà làm bánh mà lễ Tiên Vương -> ý nghĩa không thay đổi nhưng tính chất, yêu cầu nhẹ nhàng hơn Câu b, bớt CN: Hút trước đi -> Yêu cầu mang tính ra lệnh, kém lịch sự Câu c: Thay đổi CN Này các anh đừng làm gì nữa ->Ý nghĩa của câu bị thay đổi 2.Bài tập 2: Các câu cầu khiến a.Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sụt sùi ấy đi b.Các em đừng khóc c.Đưa tay cho tôi mau! Cầm lấy cái tay tôi này! *Nhận xét: Câu a; Vắng CN, từ cầu khiến “đi” Câu b: CN “các em”, từ cầu khiến “đừng” Câu c: không có từ cầu khiến, chỉ có ngữ điệu, vắng chủ ngữ  Có. Trong tình huống cấp bách, gấp gáp đòi những người có liên quan phải có hành động nhanh và kịp thời -> câu cầu khiến phải ngắn gọn -> CN thường vắng mặt 3.Bài tập 3: a.Hãy cố ngồi dậy, húp tí cháo cho đỡ xót ruột! b.Thầy em hãy cố ngồi dậy húp tí cháo cho đỡ xót ruột -Câu a: Vắng CN -> có tính chất ra lệnh -Câu b: Có CN -> ý cầu khiến nhẹ nhàng hơn, thể hiện rõ tình cảm của người nói với người nghe 4.Bài tập 4: -Nguyện vọng: Dế Choắt muốn nhờ Dế Mèn đào cho một cái ngách để phòng thân -Cách đặt vấn đề: Nhờ vả -> Khiêm nhường, kín đáo, mang tính chất thăm dò ->Nội dung cầu khiến được diễn đạt bằng.

<span class='text_page_counter'>(211)</span> hình thức câu nghi vấn -> cách diễn đạt phù hợp GV phát phiếu BT: Cả ba bạn A,B,C cùng muốn mượn cô giáo một quyển truyện. Em thấy đồng ý với cách nói nào của các bạn? Trường hợp dùng? HS: Thảo luận, trình bày HS: Làm nhanh vào phiếu bài tập, GV thu một số bài và chấm. GV: Dùng GN củng cố lại kiến thức bài học và Hướng dẫn HS chuẩn bị bài HS: Ghi chép để thực hiện. Bài tập bổ sung BT1: -Bạn A: Cô cho em mượn truyện nhé! -Bạn B: Cô hãy cho em mượn quyển truyện! -Bạn C: Thưa cô, cô hãy cho em mượn quyển truyện cô giới thiệu hôm trước nhé! Đáp án: -ĐN ngắn gọn (dùng khi gấp gáp) -ĐN thiếu lịch sự -ĐN hợp lí thể hiện rõ thái độ khiêm tốn BT2: Viết một đoạn văn hội thoại ngắn để xây dựng một tình huống giao tiếp trong đó có sử dụng hợp lí một số câu cầu khiến VD: Lan ốm, không đi học được. Mẹ Lan đến nhà Hoa đưa cho Hoa cầm hộ giấy xin phép đến trường: “Cháu gửi cho bác cái giấy này cho cô chủ nhiệm!” Hoa nhận giấy. Mẹ lan dặn: “Đừng quên cháu nhé!” Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò *Củng cố 1.Dòng nào nói đúng nhất dấu hiệu n/b câu cầu khiến? A.sử dụng từ cầu khiến B.Sử dụng ngữ điệu C.Thường kết thúc bằng dấu ! D.Cả A,B,C Đáp án: D 2.Chức năng tiêu biểu của câu cầu khiến là: Dùng để ra lệnh, sai khiến, yêu cầu, khuyên bảo, …. Điều đó: A.Đúng B.Sai Đáp án: A *Dặn dò: -Học bài, làm BT5 -Chuẩn bị kĩ bài: Câu cảm thán, câu trần thuật theo các câu hỏi hướng dẫn tìm hiểu bài.

<span class='text_page_counter'>(212)</span> Tuần 21- Tiết 83 Ngày soạn: 17.2.2008. THUYẾT MINH MỘT DANH LAM THẮNG CẢNH. A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS -Biết cách viết bài thuyết minh, giới thiệu một danh lam thắng cảnh, trên cơ sở chuẩn bị kĩ càng, hiểu biết sâu sắc, toàn diện về danh lam thắng cảnh đó, nắm vững bố cục bài thuyết minh về đề tài này -Rèn kĩ năng đọc sách, tra cứu và ghi chép tài liệu, quan sát trực tiếp danh lam thắng cảnh để phục vụ cho bài thuyết minh B-Hoạt động chuẩn bị của GV và HS 1.GV: Cung cấp tư liệu cho HS- Soạn Giáo án 2.HS: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn.

<span class='text_page_counter'>(213)</span> C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ -Em hiểu như thế nào là danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, kể ra một số di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh? Đáp án: +Di tích lịch sử là những cảnh đẹp núi, sông, … họac do con người góp phần tô điểm: Vịnh Hạ Long +Nhiều danh thắng cũng chính là di tích lịch sử VD: Đền Cổ Loa, Sóc Sơn, Hồ Hoàn Kiếm… 2.Giới thiệu bài mới: Vậy thuyết minh một danh lam thắng cảnh thường là công việc của ai? Nhằm mục đích gì? Chúng ta cùng tìm hiểu Hoạt động của GV và HS GV: Yêu cầu HS đọc VB: Bài giải thích giúp em hiểu gì về Hồ Hoàn Kiếm và Đền Ngọc Sơn HS: Trả lời. GV: Muốn có kiến thức đó, người viết phải làm gì? HS: Trả lời. GV: Nhìn vào bài mẫu, theo em có cần bổ sung gì về bố cục? HS: Tìm hiểu. GV: Hãy thay nhan đề cho hấp dẫn hơn? HS: Thay GV: Qua việc tìm hiểu VD, em hãy cho biết muốn giải thích được danh lam thắng cảnh ta cần thực hiện như thế nào? HS: Trả lời. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới I.Giới thiệu về một danh lam thắng cảnh 1.Ví dụ Hồ Hòan Kiếm và Đền Ngọc Sơn 2.Nhận xét -Hiểu biết +Hồ Hòan Kiếm: Nguồn gốc hình thành sự tích Hồ Gươm +Đền Ngọc Sơn Nguồn gốc và sơ lược quá trình xây dựng, cấu trúc đền Ngọc Sơn ->Để thuyết minh, giải thích tốt về danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử cần trang bị kiến thức, sâu rộng +Phải đọc sách, báo… +Xem phim, ảnh +Phải biết sắp xếp, bố cục bài viết rõ ràng ->về đối tượng thuyết minh =>Cần phải bổ sung: *Mở bài: Giải thích, dần dần khách có cái nhìn bao quát về quần thể danh lam thắng cảnh Hồ Gươm *Kết bài: Ý nghĩa lịch sử, xã hội, văn hóa của thắng cảnh, bài học về giữ gìn và tôn tạo ->Nhan đề: Quần thể Hồ Gươm Con hồ Thủ đô *Ghi nhớ: SGK -Chuẩn bị: Đọc, nghe, xem, hỏi gián tiếp, trực tiếp để làm giàu vốn sống -Bố cục ba phần mạch lạc, rõ ràng -Lời văn, thể văn chính xác, gợi cảm kết.

<span class='text_page_counter'>(214)</span> hợp miêu tả, biểu cảm, bình luận. GV yêu cầu HS lập lại bố cục bài giải thích hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn một cách hợp lí HS: Làm bài. GV: Nếu muốn giải thích trình tự tham quan từ xa đến gần thì giải thích như thế nào? HS: Làm bài. GV: Nếu viết lại bài theo bố cục ba phần em sẽ chọn những nét tiêu biểu nào để làm nổi bật giá trị lịch sử và văn hóa của di tích HS: Suy nghĩ, trả lời “Chiếc lẵng hoa xinh đẹp giữa lòng Hà Nội”. GV đặt câu hỏi củng cố HS: Trả lời. Hoạt động 2: Luyện tập II.Luyện tập 1.Bài tập 1: SGK 35 Gợi ý: Cho HS trình bày những cách sắp xếp bố cục riêng của bản thân GV nhận xét tính hợp lí -Yêu cầu: Đảm bảo tính hợp lí, mạch lạc, đủ ba phần cơ bản 2.Bài tập 2: SGK 35 -Có thể: +Từ trên gác nhà Bưu điện, nhìn bao quát toàn cảnh Hồ- đền +Từ đường Đinh Tiên Hoàng nhìn Đài Nghiên Bút Tháp, qua cầu Thê Húc vào Đền Ngọc Sơn +Tả bên trong đền +Từ Trấn Ba Đình nhìn ra hồ: Phía Thủy Tạ, phía Tháp bút… 3.Bài tập 3: SGK 35 -Rùa Hồ Gươm -Truyền thuyết trả gươm thần -Cầu Thê Húc -Vấn đề giữ gìn cảnh quan và sự trong sạch của Hồ Gươm =>Câu nói đó có thể mở ra hoạc kết bài 4.Bài tập 4: Làm BT2 (SBT trang 24-25) Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò -Muốn viết được bài giải thích về danh lam thắng cảnh cần có những điều kiện nào? -Trình bày bố cục ba phần của bài văn VN: +Làm BT2 (trang 24 SBT) +Đọc bài đọc thêm T102, sách thiết kế +Chuẩn bị bài “Ôn tập văn thuyết minh”.

<span class='text_page_counter'>(215)</span> Tuần 21- Tiết 84 Ngày soạn: 18.02.2008. ÔN TẬP VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS -Ôn lại khái niệm về văn bản thuyết minh -Nắm chắc cách làm về văn bản thuyết minh: Các kĩ năng nhận thức đề bài, lập dàn ý, bố cục, viết đoạn thuyết minh, viết bài hoàn chỉnh B-Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: Soạn bài, hệ thống bài tập 2.HS: Chuẩn bị bài cũ C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh.

<span class='text_page_counter'>(216)</span> 2.Giới thiệu bài mới: Qua một số tiết học về kiểu bài văn thuyết minh. Trong tiết học này, chúng ta cùng ôn tập lại các kiến thức đã học Hoạt động của GV và HS GV nêu các câu hỏi ôn tập hệ thống hóa HS lần lượt trả lời các câu hỏi. GV bổ sung, hệ thống hóa ngắn gọn cơ bản kiến thức vào bảng hệ thống Định nghĩa kiểu văn bản Yêu cầu cơ bản về nội dung tri thức Yêu cầu về lời văn Các kiểu đề văn thuyết minh. Các phương pháp thuyết minh. Các bước xây dựng văn bản. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Ôn tập I.Ôn tập lí thuyết -Thuyết minh là kiểu văn bản như thế nào? Nhằm mục đích gì trong cuộc sống con người? -Có các kiểu văn bản thuyết minh nào? Cho ví dụ, đề bài -Nêu các phương pháp thuyết minh thường gặp -Trong bài thuyết minh, có yếu tố miêu tả, biểu cảm, kể chuyện không? Tác dụng? -Một bài văn thuyết minh có bố cục như thế nào? Vai trò, vị trí và nội dung của từng phần? -Yêu cầu chung của lời văn thuyết minh KẺ BẢNG ÔN TẬP. Thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực của đời sống nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân, ý nghĩa của các hiện tượng trong xã hội, tự nhiên bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích -Khách quan -Xác thực -Đáng tin cậy -Rõ ràng, chặt chẽ, vừa đủ -Dễ hiểu, giản dị và hấp dẫn -Thuyết minh về một đồ vật, động vật, thực vật -Thuyết minh về một hiện tượng tự nhiên, xã hội -Thuyết minh về một phương pháp -Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh -Thuyết minh về một thể loại văn học -Thuyết minh về một danh nhân -Giới thiệu về phong tục, tập quán dân tộc, một lễ hội,…. -Nêu định nghĩa, giải thích -Liệt kê -Nêu ví dụ -Dùng số liệu -So sánh, đối chiếu -Phân loại, phân tích -Học tập, nghiên cứu, tích lũy -Lập dàn ý, bố cục -Viết bài văn thuyết minh, sửa chữa, hoàn thành -Trình bày miệng, viết.

<span class='text_page_counter'>(217)</span> Dàn ý chung. 1.Mở bài: Giới thiệu khái quát về đối tượng 2.Thân bài: Lần lượt giới thiệu từng mặt, từng phần, từng vấn đề, đặc điểm của đối tượng 3.Kết bài: Ý nghĩa của đối tượng hoạc là bài học thực tế xã hội, lịch sử, văn hóa. GV: Thuyết minh về một đồ dùng học tập cần những ý gì? HS: trả lời. Nêu một dàn ý chung?. II.Luyện tập: Bài tập 1, trang 35 Lập ý và dàn ý với các đề 1.Giới thiệu một đồ dùng học tập hoạc sinh hoạt Gợi ý: *Lập ý: -Tên đồ dùng, hình dáng, kích thước, màu sắc, cấu tạo, công dụng của đồ dùng, những điều cần lưu ý khi sử dụng đồ dùng VD: Thuyết minh về chiếc cặp sách, cái bút bi, cái đồng hồ *Dàn ý chung: -Mở bài: Khái quát tên đồ dùng và công dụng của nó -Thân bài: Hình dáng, chất liệu, kích thước, màu sắc, cấu tạo các bộ phận, cách sử dụng -Kết bài: Những điều cần lưu ý khi lựa chọn để mua, khi sử dụng, khi gặp sự cố cần sửa chữa III.Hướng dấn học tập Làm các BT còn lại chuẩn bị cho bài viết. Tuần 22- Tiết 85 Ngày soạn: 20.02.2008. NGẮM TRĂNG- ĐI ĐƯỜNG -Hồ Chí MinhA-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS -Cảm nhận được tình yêu thiên nhiên đặc biệt sâu sắc của Bác Hồ dù trong hoàn cảnh tù ngục vẫn mở rộng tâm hồn tìm đến giao hòa với vầng trăng và hiểu được ý nghĩa tư tưởng của bài thơ “Đi đường” -Thấy được sức hấp dẫn nghệ thuật của hai bài thơ: Bình dị, tự nhiên mà chặt chẽ mang ý nghĩa sâu sắc -Rèn kĩ năng cảm thụ thơ tứ tuyệt của Bác B-Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: SGK, SGV, sách tham khảo, tập những suy nghĩ mới về tập thơ Nhật kí trong tù 2.HS: Tìm đọc tập thơ, soạn bài.

<span class='text_page_counter'>(218)</span> C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ -Đọc thuộc lòng và phân tích bài “Tức cảnh Pác Bó”. Em hiểu như thế nào về thú lâm tuyền? Thú lâm tuyền của Hồ Chí Minh có giống với thú lâm tuyền của các nhà thơ xưa không? Vì sao? -Hãy đọc một số bài thơ của Bác nói về hình ảnh vầng trăng 2.Giới thiệu bài mới: “Nhật kí trong tù” là một tập thơ nổi tiếng mà ở đó ta bắt gặp một tâm hồn vĩ đại của lãnh tụ Hồ Chí Minh. Tiết học hôm nay cô cùng các em sẽ tìm hiểu hai bài thơ trích trong tập thơ “Nhật kí trong tù” của Bác, đó là “Vọng nguyệt”, “Tẩu lộ” Hoạt động của GV và HS Gv giới thiệu hoàn cảnh ra đời của Nhật kí trong tù và hai bài thơ sẽ học HS: Lắng nghe. GV giới thiệu qua nội dung tư tưởng của Nhật kí trong tù. GV giới thiệu bài 1: Đây là đề tài khá phổ biến trong thơ ca truyền thống thi nhân xưa gặp cảnh trăng đẹp – ngắm trăng uống rượu, còn ở đây Bác Hồ ngắm trăng trong một hoàn cảnh thật đặc biệt GV: Đọc bài thơ Theo em, nên phân tích bài thơ theo hướng nào? HS: Cách 1- hai câu đầu, hai câu sau Cách 2- Đề, thực, luận, kết GV: Đọc hai câu đầu: Hoàn cảnh ngắm trăng ở đây có gì đặc biệt?. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Tìm hiểu bài học I.Đọc, hiểu văn bản 1.Tác giả, tác phẩm *Tác giả (đã tìm hiểu ở bài TCPB) *Tác phẩm -Hoàn cảnh sáng tác: 8/ 1942, Hồ Chí Minh từ Pắc Bó Cao Bằng sang Trung Quốc hoạt động và bị Chính quyền Trung Quốc bắt giữ giam cầm đầy đọa (30 nhà tù ở Quảng Tây) đến 9/1943 mới tha -Trong những ngày bị giam cầm Bác đã viết tập thơ “Nhật kí trong tù” gồm 133 bài thơ bằng chữ Hán -Tập thơ “Nhật kí trong tù” thể hiện: +Lòng yêu nước và niềm khao khát tự do cháy bỏng +Tình thương quên mình của một bậc đại nhân +Chất thép phi thường +Cốt cách nghệ sĩ NGẮM TRĂNG 1.Giới thiệu bài thơ -Bài thơ số 20/133 bài trong Nhật kí trong tù -Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt 2.Phân tích văn bản *Đọc phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ a)Hai câu đầu: Hoàn cảnh ngắm trăng và tâm trạng nhà thơ -Hoàn cảnh đặc biệt: Trong tù, mất tự do & Không có rượu, hoa ->Thú vui tao nhã của các bậc tao nhân mặc khách.

<span class='text_page_counter'>(219)</span> HS: Đọc, trả lời GV: Tại sao khi ngắm trăng Bác lại nhắc tới rượu, hoa? HS: Trả lời GV: Về hai câu đầu có hai ý kiến bình luận như sau, em đồng ý với ý kiến nào? Đáp án: B. GV: Hãy đọc hai câu sau, nhìn vào bản phiên âm, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào trong hai câu thơ này? HS: Đọc, trả lời GV: Hãy phân tích tác dụng của phép đối, làm nổi bật tình cảm gắn bó giữa người và vầng trăng HS: Suy nghĩ, trả lời. -Tâm trạng: lúng túng, bối rối xúc động trước vẻ đẹp đến nao lòng của đêm trăng A.Đây là câu thơ phê phán, tố cáo chế độ nhà tù Tưởng Giới Thạch hà khắc vô nhân đạo, thiếu thốn đủ thứ, đã không có rượu lại không có hoa B.Câu thơ không phải tố cáo chế độ nhà tù mà kể về cái thiếu thốn trong tù để nói lên tâm trạng tiếc nuối, buồn vì không có cái thường có, thường dùng để ngắm trăng b)Hai câu sau: Tình cảm giữa người và trăng -Nghệ thuật đối -Nhân hóa =>Tình cảm, sự giao hòa giữa con người, vầng trăng ->Chất thơ trong tâm hồn nghệ sĩ +Tư thế ngắm trăng Nhân- song tiền Minh nguyệt Khán. GV: Việc thay đổi từ “vọng” -> “khán” có ý nghĩa như thế nào? So sánh với hai câu sau em thấy có chỗ nào dịch chưa sát với nguyên tác? HS: Tìm hiểu, trả lời. GV cho HS làm BTTN xác định nội dung bài thơ Đáp án: C. Nguyệt- song khích Thi gia ->chất thép của người tù cách mạng (một cuộc vượt ngục bằng tinh thần) *Trăng và người là đôi bạn tri âm, tri kỉ (Cấu trúc đăng đối đã làm nổi bật “Tình cảm song phương” mãnh liệt của cả người và trăng) -Vọng – khan: cách diễn đạt gần gũi, sâu sắc gắn bó hơn, trăng sà xuống gần hơn +Cửa sổ - nhà thơ : mất tính cân đối +Song: ở vị trí đối xứng: là điểm duy nhất mà nhà thơ biến thành điểm hẹn lí tưởng để người và trăng giao hòa đàm tâm trò chuyện +Cách dịch khác: Nhòm- ngắm => thừa động tác, mất vẻ tao nhã 3.Sơ kết a.Nội dung A.Bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên sâu sắc (chất tình) B.Bài thơ thể hiện phong thái ung dung, bản lĩnh phi thường của người cộng sản cách mạng (chất thép) C.Bài thơ nói được tình yêu thiên nhiên sâu.

<span class='text_page_counter'>(220)</span> sắc vừa thể hiện phong thái bản lĩnh phi thường: chất tình và chất thép tạo nên một thi sĩ – một chiến sĩ b.Nghệ thuật Bài thơ vừa mang tính cổ điển, vừa mang nét hiện đại GV: Bài thơ tiêu biểu cho tình yêu thiên nhiên, minh chứng cho hai câu đầu tập Nhật kí trong tù “Thân thể ở trong lao Tinh thần ở ngoài lao” GV giới thiệu Bài 2 GV: Em hãy giới thiệu vị trí bài thơ, thể thơ HS: Trả lời. GV: yêu cầu HS đọc phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ HS: đọc GV: Đọc câu 1 và cho biết: Em có nhận xét gì về lời thơ và vấn đề nêu ra ở đây HS: đọc và trả lời GV: Điều Bác khẳng định có đúng không? Hãy chứng minh qua sự hiểu biết của em về Nhật kí trong tù? GV: Nhà thơ HTThông lại coi đó là sự suy ngẫm thấm thía, theo em có đúng không? HS: Thảo luận, trả lời GV: Theo em nỗi gian lao ấy được biểu hiện cụ thể như thế nào ở câu 2? HS: Trả lời GV: Theo em ngoài ý chỉ con đường hiểm trở gian lao, hình ảnh thơ còn có ý nghĩa gì nữa? HS: Suy nghĩ, trả lời GV: Đọc câu 3, em có nhận xét gì về sự chuyển ý từ hai câu đầu đến câu sau? HS: Trả lời. TẨU LỘ (ĐI ĐƯỜNG) 1.Giới thiệu bài thơ -Bài thơ thứ 29/133 trích trong Nhật kí trong tù -Mở đầu cuộc hành trình Bác bị giải đi -Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật – dịch theo thể lục bát -> giọng điệu rắn rỏi trong nguyên tác 2.Phân tích bài thơ a.Câu khai (Mở ra vấn đề) -Khẳng định: Nỗi gian lao của người đi đường ->Đó là sự suy ngẫm thấm thía rút ra từ thực tế của bao cuộc chuyển lao đầy khổ cực và 30 năm bôn ba. Điều đó là sự thực quá hiển nhiên nhưng không phải là ai cũng cảm nhận được chỉ có người từng trải mới thực sự thấu hiểu ->Câu thơ đơn sơ nhưng nặng sâu suy ngẫm: sức khái quát rộng lớn vượt qua khỏi chuyện đi đường cụ thể b.Câu thừa (Nâng cao và phát triển ý câu khai) -Trùng san: Điệp ngữ -Hựu: rồi lại -> Gian lao nối tiếp gian lao, khó khăn chồng chất khó khăn không dứt -Nghĩa tượng trưng: Trên chặng đường cách mạng, người cách mạng phải vượt qua thử thách c.Câu chuyển (chuyển ý, chuyển cảm xúc) -Chuyển mạch thơ, ý vút cao -Vượt lên gian lao, lên đến đỉnh cao nhất tới đích (cao phong hậu) ->Câu chuyển khép lại ý của hai câu trên và.

<span class='text_page_counter'>(221)</span> GV: Đọc câu 4: Từ tư thế của con người bị đầy đọa tới kiệt sức, người đi đường cực khổ ấy bỗng trở thành một du khách ung dung say đắm ngắm cảnh đẹp. Hãy phân tích? HS: Đọc, phân tích. GV: Theo em giá trị nội dung, nghệ thuật của bài thơ là gì? HS: Trả lời. chuẩn bị mở ra cho câu sau như một câu bản lề d.Câu hợp (Tổng hợp vấn đề) -Niềm vui sướng đặc biệt, bất ngờ dành cho người đi đường sau bao nhiêu vất vả, gian lao -Niềm hạnh phúc của người cộng sản cách mạng sau khi cách mạng giành thắng lợi sau những gian lao, thử thách ->Tinh thần lạc quan, làm chủ thế giới ->Bài thơ mang đậm chất triết lí 3.Sơ kết -Nội dung: Con đường cách mạng là lâu dài, gian khổ nhưng kiên trì, bền bỉ sẽ vượt qua và đi đến đỉnh cao của thắng lợi -Nghệ thuật: Bài thơ thất ngôn tứ tuyệt mang tính triết lí với hình ảnh đa nghĩa ->một lời khuyên, một bài học. GV cho HS luyện tập kiểm tra HS: Làm bài, trả lời câu hỏi. Hoạt động 3: Luyện tập, củng cố III.Luyện tập 1.Hãy đọc những câu thơ viết về trăng của Bác -> Ý nghĩa VD: -Trăng vào cửa sổ đòi thơ -Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa -Trăng đưa thuyền chạy -Rằm xuân lồng lộng trăng soi 2.Chỉ ra tính cổ điển, hiện đại của hai bài thơ -Ngắm trăng: đề tài quen thuộc- cuộc vượt ngục bằng tinh thần -Đi đường: đề tài quen thuộc – tư thế vượt núi -> bài học về con đường cách mạng. GV hướng dẫn HS học bài HS: chú ý ghi chép. Hoạt động 4: Dặn dò 1.Học thuộc lòng bài thơ 2.Phân tích giá trị: Viết đoạn văn cảm thụ hai câu thơ: “Người ngắm……nhà thơ” 3.Soạn bài: Chiếu dời đô – Lí Công Uẩn Tìm hiểu: +Lí do dời đô +Tại sao lại chọn Đại la làm kinh đô mới +Cách lập luận của bài viết.

<span class='text_page_counter'>(222)</span> Tuần 22- Tiết 86 Ngày soạn: 21.02.2008. CÂU CẢM THÁN A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS -Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu cảm thán. Phân biệt câu cảm thán với các kiểu câu khác -Nắm vững chức năng của câu cảm thán. Biết sử dụng câu cảm thán phù hợp với tình huống giao tiếp B-Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: SGK, SGV: soạn bài, hệ thống bài tập 2.HS: Chuẩn bị bài C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.

<span class='text_page_counter'>(223)</span> Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ: -Thế nào là câu cầu khiến, đặc điểm, hình thức, chức năng -Chữa BT 4,5 2.Giới thiệu bài mới: Để bộc lộ tư tưởng, tình cảm, cảm xúc, chúng ta còn dùng câu cảm thán. Vậy, câu cảm thán là gì? Đặc điểm hình thức và chức năng ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu bài Hoạt động của GV và HS GV yêu cầu HS đọc VD và cho biết: Trong đoạn trích trên, câu nào là câu cảm thán? HS: đọc, trả lời câu hỏi GV: Vì sao em cho đó là câu cảm thán? HS: Tìm hiểu, trả lời GV: Dùng câu cảm thán để làm gì?. GV: Từ đó hãy rút ra đặc điểm hình thức, chức năng của câu cảm thán HS: Trả lời GV yêu cầu HS đọc và làm BT1 Tìm các câu cảm thán HS làm bài tập Lưu ý: có những câu có dấu ! nhưng không phải là câu cảm thán VD: Sức người khó địch nổi với sức trời GV: Hãy phân biệt cảm xúc, tình cảm được thể hiện trong các câu sau. Có thể xếp vào các kiểu câu cảm thán được không? Vì sao? HS: đọc, trả lời. GV chốt: Đây là BT giúp HS tránh được. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới I.Đặc điểm hình thức và chức năng 1.Ví dụ (Trang 43,44) 2.Nhận xét *Câu cảm thán a.Hỡi ơi Lão Hạc! b.Than ôi! *Đặc điểm hình thức -Có từ ngữ cảm thán -Dấu chấm than *Tác dụng -Bộc lộ cảm xúc vừa thương xót, vừa buồn trước hành động của Lão Hạc -Bộc lộ nỗi lòng tiếc nuối đến đau xót về một thời vàng son của con hổ 3.Bài học: Ghi nhớ: SGK (44) Hoạt động 3: Luyện tập II.Luyện tập 1.Bài tập 1: Các câu cảm thán -Than ôi! -Lo thay! -Nguy thay! -Hỡi rừng ghê gớm của ta ơi! -chao ôi…..mình thôi ->Đều là những câu cảm thán (vì nó có TN đặc thù: TN cảm thán) 2.Bài tập 2: Tất cả những câu này đều bộc lộ cảm xúc a.Lời than thở của người nông dân dưới chế độ phong kiến b.Lời than thở của người chinh phu trước nỗi truân chuyên do chiến tranh gây ra c.Tâm trạng bế tắc của nhà thơ trước cuộc sống d.Sự ân hận của Dế Mèn trước cái chết thảm thương của Dế Choắt -> Không xếp vào câu cảm thán vì không có.

<span class='text_page_counter'>(224)</span> cách hiểu câu cảm thán là câu bộc lộ tình cảm, cảm xúc GV đặt mẫu, cho các nhóm thi đặt nhanh 2 câu cảm thán HS làm, nhận xét chéo cho nhau GV yêu cầu HS thực hiệnt heo nhóm HS thực hiện. GV cho HS viết đoạn văn, chấm một số đoạn HS thực hiện. GV cho HS làm BTTN củng cố kiến thức HS làm nhanh Đáp án: C. Đáp án: a.Biết bao nhiêu b.ÔI c.Thay. hình thức đặc trưng của kiểu câu này 3.Bài tập 3: Đặt câu cảm thán VD: Mẹ ơi, tình yêu mà mẹ dành cho con thiêng liêng biết bao! -Đẹp thay cảnh mặt trời buổi bình minh! 4.Bài tập 4: -Câu nghi vấn (dùng từ nghi vấn, dấu chấm hỏi dùng để hỏi hoạc cầu khiến, đe dọa, bộc lộ tình cảm, cảm xúc…) -Câu cầu khiến (dùng từ cầu khiến và ngữ điệu: để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo…) dấu ! -Câu cảm thán (dấu ! – các TN đặc trưng bộc lộ cảm xúc trực tiếp của người viết/ nói) Bài tập bổ sung 5.Hãy viết một đoạn văn biểu cảm về cảm xúc trước mùa xuân mới (có dùng câu cảm thán, gạch chân) VD: Ôi, mùa xuân tuyệt đẹp, mùa xuân Bính Tuất đã về trên quê hương Đông Anh yêu dấu của tôi. Lúc này không gian… cảnh vật….con người …. Thật là tuyệt! Hoạt động 4: Củng cố kiến thức BTTN: Làm vào BT4 BT1: Dòng nào sau đây nói đúng nhất dấu hiệu nhận biết câu cảm thánư A.Sử dụng từ nghi vấn và dấu ? ở cuối câu B.Sử dụng ngữ điệu cầu khiến và dấu ! ở cuối câu C.Sử dụng từ cảm thán và dấu ! ở cuối câu D.Không có dấu hiệu hình thức đặc trưng BT2: Cho các TN cảm thán sau: thay, ôi, biết bao nhiêu để điền vào chỗ trống trong các đoạn trích dưới đây a.Ôi Bác Hồ ơi, những xế chiều Nghìn thu nhớ Bác…. (Tố Hữu) b…….quê hương ta đẹp quá (Lê Anh Xuân) c.Cô đơn …… là cảnh thân tù (Tố Hữu) Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà -Học bài, hòan thiện bài tập -Soạn bài: Câu trần thuật.

<span class='text_page_counter'>(225)</span> Tuần 22- Tiết 87/88 Ngày soạn: 18.02.2008. BÀI VIẾT SỐ 5: VĂN THUYẾT MINH A-Mục tiêu cần đạt: -Tổng kiểm tra kiến thức và kĩ năng làm kiểu văn thuyết minh B-Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: thống nhất hướng ra đề, ngày kiểm tra, yêu cầu HS chuẩn bị 6 đề trong SGK 2.HS: Ôn tập, chuẩn bị kiến thức, giấy bút C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy, học Hoạt động 1: Ổn định tổ chức Hoạt động 2: Chép đề bài.

<span class='text_page_counter'>(226)</span> I.Đề bài: HS chọn 1 trong 2 đề sau Đề 1: Hà Nội – trung tâm của cả nước có rất nhiều di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh nổi tiếng như: Lăng Bác, Văn Miếu – Quốc Tử Giám, chùa Một Cột, Hồ Hoàn Kiếm… Hãy giới thiệu với du khách trong và ngoài nước về một trong những địa chỉ trên Đề 2: Hãy thuyết minh về phương pháp làm một món ăn mà em thích Hoạt đông 3: HS làm bài II.Yêu cầu *Về nội dung Đề 1: HS cần giới thiệu cụ thể một địa chỉ -Vị trí địa lý, quá trình hình thành, phát triển, địa hình, tu tạo trong quá trình lịch sử -Cấu trúc, qui mô kiến trúc -Hiện vật trưng bày, thờ cúng (nếu có) -Phong tục, lễ hội gắn liền với nó -Các giá trị: văn hóa, lịch sử, kinh tế, du lịch dịch vụ Đề 2: HS cần nêu rõ phương pháp: -Nguyên vật liệu -Cách làm -Yêu cầu sản phẩm cụ thể *Về hình thức: Bảo đảm bố cục, sự liên kết, giọng văn Hoạt động 4: Thu bài, nhận xét giờ làm Hoạt động 5: Dặn dò, chuẩn bị tiết 89 như hướng dẫn. Tuần 23- Tiết 89 Ngày soạn: 22.02.2008. CÂU TRẦN THUẬT A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS -Hiểu được đặc điểm hình thức của câu trần thuật. Phân biệt câu trần thuật với các kiểu câu khác -Nắm vững chức năng của câu trần thuật. Biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với tình huống giao tiếp B-Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: Soạn bài, hệ thống bài tập 2.HS: Chuẩn bị bài.

<span class='text_page_counter'>(227)</span> Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ: -Thế nào là câu cảm thán? Cho ví dụ? -Trình bày đoạn văn có dùng câu cảm thán? 2.Giới thiệu bài mới: Ngoài ba kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về câu trần thuật Hoạt động của GV và HS. GV: Yêu cầu HS đọc VD SGK trang 45 Những câu nào trong đoạn trích không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán? Tác dụng của những câu này? HS: đọc, trả lời. GV: Theo em, kiểu câu nào được dùng nhiều nhất?. Vậy, hãy nêu đặc điểm hình thức, chức năng của câu trần thuật? HS trả lời GV yêu cầu HS làm BT1: Nhận biết kiểu câu và xác định chức năng HS: đọc, suy nghĩ, làm bài. GV: Đọc BT2: Câu thứ hai bài Vọng Nguyệt “Đối thử lương tiêu nại nhược hà?” Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ ->Cái đẹp của đêm trăng gây cảm xúc mạnh cho nhà thơ khiến nhà thơ muốn làm một điều gì đó. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới I.Đặc điểm hình thức và chức năng 1.Ví dụ 2.Nhận xét a.Đoạn a: Câu 1-2: Trình bày SN của người viết Câu 3: Nhắc nhở trách nhiệm của người đang sống hôm nay b.Đoạn b: Câu 1: Kể và tả Câu 2: Thông báo c.Đoạn c: Cả hai câu đều miêu tả ngoại hình Cai Tứ d.Đoạn d: *Kiểu câu trần thuật được dùng nhiều nhất vì: -Nó thỏa mãn nhu cầu trao đổi thông tin trong giao tiếp -Ngoài chức năng chính kiểu câu trần thuật có thể thực hiện được hầu hết chức năng của các kiểu câu khác 3.Ghi nhớ: SGK Hoạt động 3: Luyện tập II.Luyện tập Bài tập 1: SGK T46 a.Cả ba câu đều là câu trần thuật -Câu 1: Kể -Câu 2: Bộc lộ cảm xúc -Câu 3: Bộc lộ tình cảm, cảm xúc b.-Câu 1: dùng để kể -Câu 2: Câu cảm thán -Câu 3,4: Câu trần thuật bộc lộ cảm xúc, tình cảm Bài tập 2/47 -Câu hỏi, câu nghi vấn ->Câu trần thuật: Câu dịch nghĩa và dịch thơ khác nhau về kiểu câu nhưng ý nghĩa thì giống nhau Bài tập 3/47.

<span class='text_page_counter'>(228)</span> -Xác định kiểu câu? Nhận xét sự khác biệt về ý nghĩa các câu trong BT3. GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 4. Những câu sau có phải là câu trần thuật không? Dùng để làm gì? HS: Suy nghĩ, trả lời. a.Câu cầu khiến -> ra lệnh b.Câu nghi vấn -> đề nghị nhẹ nhàng c.Trần thuật -> đề nghị chân tình Nhận xét: -Cả ba câu khác nhau về kiểu câu nhưng đều có chức năng giống nhau đó là câu cầu khiến -Mức độ cầu khiến ở câu b, c nhẹ hơn, có hiệu quả hơn Bài tập 4/47 -Câu a: dùng để cầu khiến -Câu b: +Tuy thế, nó vẫn kịp thì thầm vào tai tôi ->kể +Em muốn cả anh đi nhận giải ->cầu khiến Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò -HS cần nắm vững đặc điểm hình thức, chức năng của bốn loại câu đã học -Làm BT 5,6 /47 -Bổ sung bài tập viết đoạn văn có dùng các kiểu câu -Chuẩn bị bài: Câu phủ định +Đặc điểm hình thức +Tác dụng trong văn chương – lấy ví dụ. Tuần 23- Tiết 90 Ngày soạn: 25.02.2008. CHIẾU DỜI ĐÔ -Lí Công UẩnA-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS -Thấy được khát vọng của nhân dân ta về một đất nước độc lập, thống nhất, hùng cường và khí phách của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh được phản ánh qua Chiếu dời đô -Nắm được đặc điểm cơ bản của thể chiếu. Thấy được sức thuyết phục to lớn của Chiếu dời đô là sự kết hợp giữa lí lẽ và tình cảm. Biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận B-Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: chuẩn bị tư liệu về bài Chiếu dời đô: SGK, SGV, Soạn bài.

<span class='text_page_counter'>(229)</span> 2.HS: Chuẩn bị theo câu hỏi hướng dẫn C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ -Đọc thuộc lòng phần phiên âm- dịch thơ bài Ngắm trăng, phân tích bài thơ -Đọc thuộc lòng bài “Đi đường”: Qua hai bài thơ em cảm nhận được điều gì về vẻ đẹp tâm hồn của Hồ Chí Minh 2.Giới thiệu bài mới Lí Công Uẩn (Lí Thái Tổ 974-1028), vị vua đầu sáng nghiệp vương triều Lí, người có sáng kiến quan trọng, năm 1010 dời kinh đô Hoa Lư (Ninh Bình) ra Đại La (đổi thành Thăng Long, Hà Nội ngày nay). Đổi tên nước từ Đại Cồ Việt thành Đại Việt – Mở đầu một thời kì phát triển mới của đất nước Việt Nam. Chiếu dời đô như thế nào? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu Hoạt động của GV và HS. GV: Hãy trình bày những hiểu biết của em về tác giả? HS: Trả lời. GV: Hãy cho biết: Em hiểu gì về thể loại chiếu Hoàn cảnh ra đời của “Chiếu dời đô” HS: Tìm hiểu, trả lời. GV hướng dẫn HS cách đọc, lưu ý giọng văn mạch lạc, rõ ràng ?Cho biết bố cục bài chiếu được trích học HS: Trả lời theo sự chuẩn bị bài. GV: Việc nêu những dẫn chứng các lần dời đô có thật trong lịch sử cổ đại Trung Hoa nhằm mục đích gì? HS: Trả lời GV: Một trong những đặc điểm tâm lí của con người thời trung đại là noi gương người. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Hình thành bài mới I.Đọc- hiểu văn bản 1.Tác giả, tác phẩm *Là người khởi nghiệp triều đại nhà Lí -> sáng kiến rời đô mở ra một trang sử mới cho lịch sử dân tộc -Hơn 200 năm trị vì, nhà Lí cùng thần dân Đại Việt đã xây dựng một quốc gia Đại Việt văn minh, giàu đẹp -Chiếu: Thể văn dùng để ban bố mệnh lệnh, viết bằng văn vần, văn biền ngẫu hoặc văn xuôi +Bài chiếu dời đô ra đời vào năm Thuận thiên thứ nhất, khi Lí Công Uẩn mới lên ngôi 2.Đọc- Bố cục văn bản -Đọc: rõ ràng mạch lạc chú ý các câu cảm thán, câu hỏi, các danh từ riêng, từ cổ -Bố cục: 3 phần +Phần 1: Phân tích những tiền đề, cơ sở lịch sử và thực tiễn của việc dời đô +Phần 2: Những lí do để chọn Đại La làm kinh đô mới +Phần 3: Kết luận II.Phân tích văn bản 1.Lí Công Uẩn phân tích những tiền đề, cơ sở lịch sử là thực tiễn của việc dời đô -Tác giả dẫn liền 8 lần dời đô của các vương triều đời Hạ, Thương, Chu (Tam đại) -Cách lập luận chặt chẽ +C1: Câu hỏi +C2: Khẳng định mục đích đúng đắn của.

<span class='text_page_counter'>(230)</span> xưa và làm theo ý trời, mệnh trời. Người VN thời trung đại chịu ảnh hưởng sâu sắc văn hóa Trung Hoa, coi văn hóa ấy là mẫu mực đáng làm gương GV: Từ chuyện xưa, tác giả phê phán hai triều đại Đinh, Lê không chịu dời đô như thế nào? Kết quả ra sao? HS: Suy nghĩ, trả lời GV đưa ra câu hỏi thảo luận: Ngày nay, kết quả của việc nhìn nhận và đánh giá, ý kiến của vua Lí Công Uẩn có thật hoàn toàn chính xác không? Vì sao trong hoàn cảnh lịch sử cụ thể của mình, hai nhà Đinh, Lê chưa thể đóng đô ở chỗ khác? -Câu văn “Trẫm rất đau xót…..’ nói lên điều gì? HS: suy nghĩ, bàn bạc, nêu ý kiến của riêng mình GV đọc đoạn 2: Giọng tự hào phấn chấn. Để đi đến lời ca ngợi thành Đại La xứng đáng là kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời, Lí Công Uẩn đã dựa vào những luận chứng như thế nào? Về những mặt nào? HS: Trả lời GV: Nhà vua Lí Công Uẩn quả đã có cặp mắt tinh đời, hơn đời, toàn diện, sâu sắc…. khi chọn thành Đại La làm kinh đô mới ? Em có suy nghĩ gì khi em là người dân của thủ đô ngàn năm văn hiến? GV: Tại sao kết thúc bài chiếu nhà vua không ra lệnh mà lại hỏi ý kiến quần thần? Cách kết thúc ấy có tác dụng gì? HS: suy nghĩ trả lời. GV: Kết thúc ấy làm cho bài chiếu khong. SK: Trên vâng mệnh trời, dưới theo ý dân ->Thiên thời, nhân hòa +C3: KQ vững bền và phát triển lâu dài của vận nước khởi phát từ việc dời đô -Từ xưa tới nay, Lí Công Uẩn pp hai triều đại trước: Đinh – Lê không chịu rời đô khỏi đất Hoa Lư +Chưa có cái nhìn xa, rộng +Khinh thường mệnh trời, không noi gương tiên nhân +Hậu quả: Triều đại ngắn ngủi, nhân dân hao tốn tiền của, đất nước không phát triển. -Thể hiện tình cảm, tâm trạng của nhà vua trước hiện tình đất nước -> quyết tâm dời đô của nhà vua đã xác đinh để tránh sai lầm của hai triều đại trước: Vì thương dân, vì trăm họ 2.Những lí do để chọn Đại La làm kinh đô mới -Về vị trí địa lí: Trung tâm trời đất -Về thế đất: Quí hiếm, có nhiều khả năng phát triển thịnh vượng +Cụ thể: có núi, nhìn sông- dựa núi ->Nơi thắng địa, chốn hội tụ trọng yếu -Về đời sống, cảnh vật: Phong phú, tốt tươi ->Câu văn được viết theo lối biền ngẫu, các vế câu đối nhau cân xứng, nhịp nhàng, có tác dụng hỗ trợ cho dẫn chứng và lí lẽ để đi vào lòng người, thuyết phục người nghe 3.Đoạn kết -Phần kết gồm 2 câu: +C1: Nêu lên khát vọng, mục đích của nhà vua +C2: Hỏi ý kiến quần thần -Lí Công Uẩn hòan toàn có thể ra lệnh cho bầy tôi chấp hành, nhưng ông là nhà vua khởi nghiệp thân dân, dân chủ và khôn khéo nên qua sự phân tích ở trên đã thấy rõ việc dời đô, việc chọn thành Đại La là theo mệnh trời, hợp lòng dân +Nhưng ông vấn muốn nghe thêm ý kiến bàn bạc của quần thần, vẫn muốn ý nguyện.

<span class='text_page_counter'>(231)</span> mang tính chất mệnh lệnh nghiêm khắc, độc thoại trở thành đối thoại có phần dân chủ, cởi mở tạo ra sự đồng cảm ở mức độ nhất định giữa vua voi bầy tôi, thần dân GV: Đọc VB em hiểu khát vọng nào của tác giả được gửi gắm? Sức hấp dẫn của bài? HS: Trả lời. GV: Từ bài “Chiếu dời đô” em trân trọng những phẩm chất nào của vua Lí Công Uẩn? Sự đúng đắn về quan điểm dời đô về Đại La được chứng minh như thế nào? HS: Thảo luận, trả lời. riêng của nhà vua trở thành ý nguyện của thần dân trăm họ Hoạt động 3: Tổng kết III.Tổng kết -Khát vọng về một đất nước độc lập, thống nhất hùng cường -Sự kết hợp giữa lí trí và tình cảm +Thể chiếu: (kết hợp) rõ, sắc Hoạt đông 4: Củng cố, dặn dò *Phẩm chất vua Lí Công Uẩn, có thể chốt: +Minh quân sáng suốt +Có tầm nhìn xa rộng +Có lòng yêu nước thương dân +Tôn trọng dân *Về nhà: -Học bài, thuộc đoạn 2 -Chỉ ra ý nghĩa lịch sử và xã hội của thiên đô chiếu -Phân tích tính mạch lạc trong hệ thống lập luận của tác giả -Đọc thêm tài liệu về chiếu dời đô -Soạn: Hịch tướng sĩ +Tìm hiểu tác giả Trần Quốc Tuấn +Nội dung của bài hịch +Nghệ thuật lập luận của tác giả. Tuần 23- Tiết 91 Ngày soạn: 27.02.2008. CÂU PHỦ ĐỊNH A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS -Hiểu ra đặc điểm hình thức của câu phủ định -Nắm vững chức năng của câu phủ định, biết sử dụng câu phủ định phù hợp với tình huống giao tiếp -Tích hợp với phần văn, tập làm văn B-Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: Soạn bài, hệ thống bài tập 2.HS: Chuẩn bị bài C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.

<span class='text_page_counter'>(232)</span> Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ: Thế nào là câu trần thuật? Đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật? Cho ví dụ? -Làm BT5 SGK 2.Bài mới: Ngoài 4 kiểu câu phân loại theo MĐ hôm nay chúng ta sẽ làm quen với một kiểu câu mới: Câu trần thuật Hoạt động của GV và HS GV yêu cầu HS đọc VD trong SGK: Theo em câu nào có TN phủ định? Câu a khác câu b,c,d như thế nào? HS: Đọc, suy nghĩ, trả lời. HS đọc VD2: Trong đoạn trích trên, những câu nào mang TN phủ định? GV: Cho biết mục đích sử dụng các từ ngữ phủ định của mấy ông thầy bói HS: Trả lời GV chốt kiến thức: Câu (a) VD1-> Phủ định miêu tả Câu VD2-> Phủ định phản bác GV: Từ đó hãy cho biết đặc điểm hình thức và chức năng của câu phủ định GV: Yêu cầu HS đọc BT1 và cho biết: Trong các câu sau đây, câu nào là câu phủ định bác bỏ HS: Trả lời. GV: Hãy đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi: -Những câu trên có ý nghĩa phủ định không? HS: Suy nghĩ, trả lời. Hãy đặt câu có ý nghĩa tương đương?. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới I.Đặc điểm hình thức và chức năng 1.Ví dụ: SGK 2.Nhận xét VD1: -Các câu b,c,d khác a vì có chứa những TN phủ định -Câu b,c,d khác câu a là phủ định việc Nam đi Huế, còn câu a khẳng định việc Nam đi Huế VD2: -Không phải, nó chằn chẵn… -Đâu có! -Mục đích +Bác bỏ nhận định của ông thầy bói sờ vòi +Bác bỏ nhận định của ông thầy bói sờ ngà 3.Ghi nhớ: SGK Hoạt động 3: Luyện tập II.Luyện tập 1.Bài tập 1: -“Cụ cứ tưởng thế đấy, chứ nó chả hiểu gì đâu!” =>Bác bỏ điều mà Lão Hạc dằn vặt -“Không, chúng con không đói nữa đâu” ->Bác bỏ điều mà cái Tí cho rằng mẹ nó đang lo lắng, thương xót vì chị em nó đói quá 2.Bài tập 2: a.Đây là những câu phủ định vì có chứa những từ ngữ phủ định +Không phải là không: có +Không có ai không: ai cũng +ai chẳng: ai cũng  Khẳng định b.Câu chuyện chỉ là hoang đường song vẫn có ý nghĩa phủ định b’.Tháng tám, hồng ngọc đỏ, hồng hạc vàng, ai cũng từng ăn tết trung thu, ăn nó.

<span class='text_page_counter'>(233)</span> GV: Nêu nhận xét của em về cách diễn đạt của hai kiểu câu trên? HS: Trả lời. GV yêu cầu HS xét câu văn sau và trả lời câu hỏi “Choắt không dậy được nữa, nằm thoi thóp.” HS: Làm bài. GV: Theo em những câu trong BT4 có phải là câu phủ định không? Vì sao? HS: Trả lời GV chốt kiến thức GV yêu cầu HS đặt câu có ý nghĩa tương đương bài tập 4 nhưng là câu phủ định. HS làm. GV cho HS làm BTTN củng cố kiến thức HS làm nhanh Đáp án C. như ăn cả mùa thu vào lòng vào dạ (mọi người đều) c.Từng qua thời thơ ấu ở Hà Nội, ai cũng có một lần nghển cổ nhìn lên tán lá cao vút mà ngắm nghía một cách ao ước chùm sấu non xanh hay thích thú chia nhau nhấm nháp món sấu dầm bán trước cổng trường Nhận xét: +Các câu trong SGK dùng cách phủ định của phủ định để khẳng định thường có ý nghĩa khẳng định mạnh và có sức thuyết phục cao +Các câu khẳng định tương đương thường ít có sức thuyết phục hơn 3.Bài tập 3: (53) -Nếu thay từ “không” bằng từ “chưa” thì phải viết như sau: “Choắt chưa dậy được, nằm thoi thóp” +Không dậy được nữa,: vĩnh viễn (tuyệt đối) +Chưa dậy được: có thể dậy đượ (tương đối) -Câu văn của Tô Hoài rất phù hợp với diễn biến của câu chuyện, vì vậy không nên viết lại 4.Bài tập 4 ->Không phải là câu phủ định: vì không có từ ngữ phủ định nhưng cũng dùng để biểu thị ý khẳng định *Chốt: -BT2: Có những câu phủ định không biể thị ý phủ định -BT4: Những câu không phải là câu phủ định lại biểu thị ý phủ định =>Cần lựa chọn câu diễn đạt tùy theo hoàn cảnh giao tiếp Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò BTTN 1.Dòng nào nói đúng nhất dấu hiệu nhận biết câu phủ định A.Là câu có những từ ngữ cảm thán như: biết bao, ôi, thay B.Là câu sử dụng dấu ! khi viết C.Là câu có những từ ngữ phủ định như không, chưa, chẳng D.Là cau có ngữ điệu phủ định 2.Câu phủ định sau thuộc kiểu câu phủ định.

<span class='text_page_counter'>(234)</span> miêu tả hay bác bỏ “Trong tù không rượu cũng không hoa” A.Phủ định miêu tả B.Phủ định bác bỏ. Đáp án: B. *Về nhà -Học bài, hoàn thiện bài tập -Soạn bài: Hành động nói. Tuần 23- Tiết 92 Ngày soạn: 1.3.2008. CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (Phần Tập Làm Văn) A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS -Vận dụng kĩ năng làm bài thuyết minh -Tự giác tìm hiểu những di tích, thắng cảnh ở quê hương mình -Nâng cao lòng yêu quí quê hương B-Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: Yêu cầu HS chuẩn bị tư liệu, tri thức về chùa làng, đền Sái, đền Cổ Loa, Cầu Thăng Long, chia nhóm HS 2.HS: Chia nhóm thực hiện: Tìm hiểu tư liệu, viết bài.

<span class='text_page_counter'>(235)</span> C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động khởi động Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS Hoạt động của GV và HS. GV lưu ý HS HS tùy ý lựa chọn. GV hướng dẫn HS viết bài HS thực hiện. VD: là người dân Đông Anh chúng ta có quyền tự hào vì Cổ Loa là vùng đất đế đôThành Đền Cổ Loa là một di tích lịch sử, văn hóa nổi tiếng khắp đất nước. GV hướng dẫn HS thể hiện VBTM HS: Trình bày theo nhóm GV tổng kết, nhận xét HS tự bộc lộ. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Thực hành Nhóm 1: Giới thiệu chùa Láng Nhóm 2: Giới về đền Sái Nhóm 3: Giới thiệu về đền Cổ Loa Nhóm 4: Giới thiệu về cầu Thăng Long Lưu ý: -Cần xác định rõ danh lam – thắng cảnh, di tích lịch sử ở địa phương -Có thể có các trường hợp: Vừa là danh lam thắng cảnh vừa là di tích lịch sử *Khi tìm hiểu, điều tra đối tượng bằng cách -Đến tham quan trực tiếp -Tìm nhau qua tài liệu sách báo, tạp chí… -Soạn đề cương, dàn ý chi tiết *Hướng dẫn viết bài Mở bài: Dẫn vào danh lam thắng cảnh- di tích lịch sử, vai trò của di tích lịch sử với đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân địa phương họac vùng miền cả nước VD: Đền Sái: di tích lịch sử thờ Đức Huyền Thiên trấn vũ Địa chỉ: Xã Thụy Lâm, huyện Đông Anh, Hà Nội ->Kết hợp tả, biểu cảm, kể, bình luận, cần số liệu chính xác, cụ thể Kết bài: Ý nghĩa của danh lam thắng cảnh đối với cuộc sống của chúng ta ngày nay VD: Nói đến đền Sái, người dân Đông Anh, Hà Nội và nhân dân cả nước biết đến một nơi linh thiêng, một di tích lịch sử văn hóa đáng tự hào của người dân Đông Anh *Thực hành TM: -Trình bày miệng -Sau khi đã thực hành, em đã hiểu biết thêm điều gì về quê hương của mình *Đọc bài tham khảo (sách TK) -Yên Phụ - một phường cổ ven Hồ Tây -Đất dừa quê hương Đồng Khởi -Lễ hội đình Chèm -Chùa Bút Tháp (TLNV).

<span class='text_page_counter'>(236)</span> Hoạt động 3: Dặn dò -Soạn bài: Hành động nói. Tuần 24- Tiết 93 Ngày soạn: 1.3.2008. HỊCH TƯỚNG SĨ -Trần Quốc TuấnA-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS -Cảm nhận được tinh thần yêu nước bất khuất của Trần Quốc Tuấn, của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm thể hiện qua lòng căm thù giặc, tinh thần quyết chiến thắng kẻ thù -Nắm vững được đặc điểm cơ bản của thể Hịch. Thấy được nghệ thuật đặc sắc của văn CL của Trần Quốc Tuấn -Biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận, có sự kết hợp giữa tư duy logic và tư duy trừu tượng, giữa lí lẽ và dẫn chứng.

<span class='text_page_counter'>(237)</span> B-Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: Tìm hiểu tư liệu về Trần Quốc Tuấn – Toàn văn bài hịch – Soạn bài 2.HS: Chuẩn bị theo hướng dẫn học bài C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ -Sự kết hợp giữa lí lẽ và tình cảm được thể hiện như thế nào trong “Chiếu dời đô” -Vì sao nói Lí Công Uẩn xứng đáng là một vị vua anh minh, sáng suốt 2.Giới thiệu bài mới: Tám thế kỉ đã trôi qua nhưng âm vang như một hồi kí xung trận của “Hịch tướng sĩ” – áng văn chương yêu nước bất hủ của Trần Quốc Tuấn vẫn còn vang vọng non sông nhất là những khi đất nước lâm nguy. Hôm nay cô cùng các em sẽ tìm hiểu “Hịch tướng sĩ” để thấy rõ hơn kí ức tâm hồn của ông cha ta thủa trước Hoạt động của GV và HS Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Tìm hiểu bài học I.Đọc, hiểu văn bản 1.Tác giả Trần Quốc Tuấn (1232-1300) GV hỏi: Qua chuẩn bị bài, em hãy nêu -Đức Thánh Trần – Hưng Đạo Đại vương vị những hiểu biết của mình về tác giả Trần anh hùng dân tộc trí dũng song toàn, ba lần Quốc Tuấn? lãnh đạo tướng sĩ đánh tan quân Nguyên Mông (1258-1285-1287) -Ông là người có nhân cách vĩ đại nhất của thời sát that bình Nguyên – Một nhà văn kiệt xuất nhất về đề tài chiến tranh ->Trần Quốc Tuấn là người đức cả, tài cao, anh hùng dân tộc, công huân hiển hách trùm đời 2.Tác phẩm GV: Bài “Hịch tướng sĩ” ra đời trong hoàn -Ra đời trước khi quân Nguyên sang xâm cảnh nào? lược nước ta lần thứ 2 (1285) HS: Tìm hiểu, trả lời -Mục đích: Khơi gợi lòng căm thù giặc, lòng GV: Mục đích sáng tác văn bản yêu nước của các tướng sĩ từ đó khích lệ họ học tập binh thư, rèn luyện võ nghệ sẵn sàng chiến đấu 3. Thể loại văn bản -Thể loại: Nghị luận trung đại GV hướng dẫn, xác định thể loại +Hịch: Là loại văn bố cáo công khai sử HS: trả lời dụng trong lĩnh vực quân sự nhằm lên tiếng GV: Theo biên niên sử cổ trung đại Việt tố cáo lên án kẻ thù, kêu gọi hành động. Nam (1887) thì bài hịch này được viết bằng +Là thể loại nghị luận cổ xưa, có lý lẽ đanh chữ Hán, có nhan đề “Du chư tỳ tướng hịch thép, dẫn chứng xác thực, thuyết phục, kích văn” và được công bố (1284) tại cuộc duyệt động tình cảm, tinh thần người nghe, lời lẽ binh ở Đông Thăng Long. thống thiết gây đau đớn, căm giận, phẫn nộ Giặc cậy thế mạnh ngang ngược hống khiến người có lương tâm không thể ngồi hách. Trong hàng ngũ tướng sĩ có người yên hoang mang dao động, có tư tưởng cầu hòa. Trần Quốc Tuấn đã viết “Hịch tướng.

<span class='text_page_counter'>(238)</span> sĩ” cổ vũ động viên tướng sĩ nêu cao tinh thần chiến thắng GV yêu cầu HS đọc. GV: Bài Hịch có bố cục mấy phần? Nội dung từng phần? HS: Tìm hiểu, trả lời GV dẫn dắt, giới thiệu. GV: Ý chính đoạn văn là gì? -Tại sao tác giả lại chỉ nêu các gương ở Trung Quốc, thậm chí cả gương của Cốt đãi NL? Mục đích của việc nêu dẫn chứng này? GV yêu cầu HS đọc “Huống chi….về sau” Tình hình đất nước Đại Việt nửa cuối năm 1284 được tác giả nêu lại như thế nào? Bằng biện pháp nghệ thuật gì?. GV yêu cầu HS đọc đoạn tiếp nói về nỗi lòng chủ tướng. -Nỗi lòng chủ tướng được biểu hiện như thế nào? Bằng cách nào? Để làm gì? *Tất cả được điễn đạt ở mức tối đa trạng thái: -Tột cùng lo lắng: mất ăn, mất ngủ -Tột cùng đau xót: như cắt, nước mắt … -Tột cùng căm uất: xả thịt, lột da…. 4.Đọc 5.Giải thích từ khó: SGK 6.Bố cục 4 đoạn: -Đoạn 1: Đoạn chữ nhỏ: Nêu gương các trung thần nghĩa sĩ bỏ mình, hi sinh vì chủ, vì nước để tỳ tướng ngẫm nghĩ -Đoạn 2: Tình hình đất nước hiện tại, nỗi lòng chủ tướng và thái độ, cách đối xử của chủ tướng đối với tỳ tướng. -Đoạn 3: Phân tích, phê phán những biểu hiện sai trái, không hợp thời trong hàng ngũ tỳ tướng để họ thấy rõ điều hay lẽ phải. -Đoạn 4: Nêu nhiệm vụ cụ thể, cấp bách, khích lệ tinh thần sẵn sàng chiến đấu và quyết thắng của tướng sĩ II.Đọc và phân tích chi tiết 1.Nêu gương trung thần nghĩa sĩ -Chú ý vào tinh thần, ý chí hi sinh vì vua, vì chủ rất đáng ngợi ca của họ trên phương diện đẳng cấp đơn thuần ->Thói quen của các nhà nho, nhà văn Việt Nam. 2.Tình hình đất nước hiện tại, nỗi lòng tác giả và ân tình của vị chủ tướng đối với tỳ tướng. -Thời loạn, gian nan: giặc nghênh ngang, cậy nước lớn hống hách, tham tàn, vơ vét, hạch sách nhân dân +Ẩn dụ: Vật hóa ->Kích động các thuộc tướng *Trạng thái căm uất sôi sục, hận thù cháy bỏng, chất chứa cảm xúc lớn với vận mệnh đất nước, tồn vong vượng triều, thân danh tướng soái, số phận tướng sĩ -Lo lắng đến quên ăn mất ngủ -Đau đớn dằn vặt như bị cắt ruột *Ý chí quả quyết muốn xả thân cứu nước: “Dẫu trăm thân…..” ->Cách nói cường điệu tối đa để diễn tả các trạng thái tâm lí mạnh mẽ nhất =>Lòng căm thù sôi sục và tình yêu nước thắm thiết Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò -Đọc diễn cảm đoạn trích -Hịch là gì? Chứng minh rằng bố cục bài.

<span class='text_page_counter'>(239)</span> hịch rất chặt chẽ *Về nhà: Tiếp tục soạn bài -Có ý kiến cho rằng đoạn văn “Ta thường… vui lòng” là đoạn văn hay nhất bài hịch. Em có đồng ý như vậy không? Tại sao?. Tuần 24- Tiết 94 Ngày soạn: 1.3.2008. HỊCH TƯỚNG SĨ (Tiếp) A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS -Tiếp tục phân tích, tìm hiểu nội dung nghệ thuật của văn bản -Thấy được lòng yêu nước căm thù giặc sâu sắc của Trần Quốc Tuấn -Thấy được khái niệm nghị luận đặc sắc của văn bản hịch, vận dụng vào các bài văn nghị luận B-Chuẩn bị của GV và HS (như tiết 93) C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động.

<span class='text_page_counter'>(240)</span> 1.Kiểm tra bài cũ: -Tội ác của kẻ thù đã được tác giả chỉ ra rõ ràng qua bài Hịch. Em hãy phân tích -Kiểm tra đoạn văn cho về nhà 2.Giới thiệu bài mới: Trong tiết học trước chúng ta đã thấy được tội ác tham lam ngang ngược tàn bạo của kẻ thù. Trước tội ác ấy thái độ của tác giả đối với giặc, với tướng sĩ dưới quyền được thể hiện như thế nào? Chúng ta cùng phân tích tiếp tác phẩm. Hoạt động của GV và HS GV yêu cầu HS đọc từ “các ngươi….kém gì”. Cách kể những tình cảm, ân tình của chủ tướng dành cho tỳ tướng của mình như thế nào? Để làm gì? (Giọng ân tình nhưng đầy quyền uy trong mối quan hệ thần – chủ). GV gợi dấn: Theo mạch lập luận, có thể chia: -Nay các ngươi…..vui vẻ có được không?: Phê bình, chỉ trích thái độ, hành động sai trái của các tướng sĩ +Những biểu hiện +Hậu quả -Nay ta bảo…..không muốn phỏng có được không?: Chỉ ra thái độ và hành động đúng nên làm, cần làm +Những biểu hiện +Kết quả -Nhận xét về cấu trúc, bố cục và tác dụng của hai đoạn trên? GV: Tại sao sau khi bày tỏ lòng mình, tác giả không phê phán ngay những sai lầm của tướng sĩ mà lại kể về cách cư xử của ông? GV phát phiếu học tập, ba nhóm làm ba câu hỏi như sau: 1.Tìm những chi tiết phê phán các tướng sĩ trong đoạn và TT những điều phê phán? HS làm bài vào phiếu. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Bài mới (Tiếp) *Tình cảm và ân nghĩa của chủ tướng đối với tỳ tướng của mình: -Kết cấu câu lặp: “Không có…thì ta cho” ->gắn bó, quan tâm, cụ thể, kịp thời, bao dung ->Nhắc nhở tướng sĩ nhớ ân tình mà báo đền cho xứng đáng -Mối quan hệ cùng cảnh ngộ, khích lệ ý thức trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi người với đạo vua tôi, với tình cốt nhục 4.Phê phán những thái độ và hành động sai trái của tướng sĩ và chỉ ra cho họ thấy những thái độ, hành động đúng nên theo, cần làm.. -Cấu trúc đối xứng: Lời, câu, mở đầu- kết thúc đối lập: ý, tư tưởng (*Khẳng định: quan hệ tốt đẹp giữa ông và tướng sĩ: chủ tớ phân minh, ân tình trọn vẹn ->cơ sở cho sự khiển trách có lý, có tình: xuất phát từ tình thương, nghĩa lớn) *Sự bàng quan thờ ơ: +Chủ nhục – không lo +Nước nhục – không thẹn +Hầu giặc – không tức +Nghe nhạc giặc – không căm -Sự ăn chơi nhàn rỗi: chọi gà, đánh bạc, săn bắn, uống rượu, nghe hát -Sự vun vén cá nhân: vui thú ruộng vườn,.

<span class='text_page_counter'>(241)</span> 2.Em có nhận xét gì về cách phê phán của tác giả? HS làm bài vào phiếu. 3.Để phê phán các tướng lĩnh một cách thấm thía, tác giả đã vẽ ra tương lai của sự bại trận như thế nào? HS làm bài vào phiếu GV thu phiếu, tổng hợp, bật đèn chiếu chữa, bình giảng GV: Hãy phân tích mạch lập luận của tác giả? Hình dung tâm trạng của tỳ tướng khi nghe những lời chửi mắng đó? GV: Sau khi phê phán nghiêm khắc, tác giả bảo thật các tỳ tướng những điều gì?. GV: Hình dung trước kết quả của sự thay đổi thái độ sống, hành động sống của tỳ tướng như thế nào?. GV: Câu kết đoạn văn này so với câu kết đoạn trên có gì lý thú? Đưa ra chủ trương mệnh lệnh một cách ngắn gọn, tác giả tiếp tục lập luận như thế nào để tỳ tướng hoàn toàn tâm phục, khẩu phục? GV: Câu kết có gì lạ lùng? Đưa vào bài văn nghị luận có thích hợp không? Vì sao?. quyến luyến vợ con, lo làm giàu *Phê phán nghiêm khắc -Liệt kê, đối lập, nghi vấn, mang ý khẳng định (Cựa gà trống Áo giáp giặc Mẹo cờ bạc mưu lược nhà binh Nhiều của cải mua thân quý Tiền của mua đầu giặc Rượu ngon giặc say chết Tiếng hát hay giặc điếc tai) -Điệp từ, điệp ngữ, điệp cấu trúc làm lời phân tích mạnh mẽ, giàu thuyết phục *Chỉ ra những tổn thất to lớn nếu bại trận: -Bị bắt làm tù binh -mất thái ấp bổng lộc -Gia quyến bị đuổi, bị bắt -Tổ tông bị giày xéo, phần mộ bị quật lên -Chịu nhục kiếp này và muôn đời GV bình nâng cao -Chỉ ra thái độ và hành động sống đúng đắn, hợp thời: nêu cao tinh thần cảnh giác, tích cực tập luyện quân sĩ, trau dồi binh thư, sẵn sàng chiến đấu (lặp cấu trúc: Điệp, tăng tiến) -Đầu hàng, thất bại: nhục nhã muôn đời: một loạt từ phủ định: không còn, cũng mất, bị tan, cũng khốn -Thắng lợi thì được tất cả: một loạt từ khẳng định: mãi mãi vững bền, đời đời hưởng thụ, sử sách lưu thơm -Từ nhạt đến đậm, từ nông đến sâu, gắn liền mất-còn, vinh-nhục giữa chủ và tướng, nước và nhà, riêng và chung từng bước thấy rõ phải trái, đúng sai. *Vạch ra hai con đường: sống- chết, vinh- nhục, đạo thần chủ- kẻ nghịch thù -> tướng sĩ có thể chọn một ->Thái độ dứt khoát, cương quyết: Thanh toán lối sống cá nhân, động viên cổ vũ kẻ do dự, nhút nhát (Câu cuối trở lại giọng tâm tình, tâm sự, bày tỏ gan ruột của vị chủ tướng hết lòng vì vua,.

<span class='text_page_counter'>(242)</span> GV: Nhận xét về nội dung và nghệ thuật của bài Hịch? HS phát biểu- GV củng cố, bật đèn chiếu. vì nước) III.Tổng kết 1.Nghệ thuật: -Tràn đầy tình cảm nhiệt huyết của một anh hùng dân tộc -Hình ảnh so sánh, điệp từ, điệp ngữ, điệp cấu trúc, biện pháp tương phản, lý lẽ và dẫn chứng rành mạch, đầy sức thuyết phục 2.Nội dung -Tinh thần yêu nước, căm thù giặc mãnh liệt, phê phán sai lầm của các tướng sĩ dưới quyền và khích lệ, cổ vũ họ quyết tâm chiến đấu vì nước. *Củng cố, luyện tập -Có thể nói: “Hịch tướng sĩ” xứng đáng là kiệt tác của văn chương yêu nước thời đại chống Nguyên Mông – Vì sao? -Đọc, ghi nhớ nội dung SGK *BTVN: Soạn Nước Đại Việt ta. Tuần 25- Tiết 95 Ngày soạn: 6.3.2008. HÀNH ĐỘNG NÓI A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS hiểu: -Nói cũng là một thứ hành động -Số lượng hành động nói khá lớn nhưng có thể qui thành một số kiểu khái quát nhất định -Có thể sử dụng nhiều kiểu câu đã học để thực hiện cùng một hành động nói B-Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: Tham khảo SGV, soạn bài, hệ thống bài tập 2.HS: Chuẩn bị bài.

<span class='text_page_counter'>(243)</span> C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ: -Trình bày đặc điểm hình thức và chức năng của câu phủ định -Chữa bài tập 5-6 2.Bài mới: Qua việc tìm hiểu các kiểu câu theo mục đích nói các em đã được biết câu trần thuật, nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, phủ định. Hôm nay các em sẽ tìm hiểu về hành động nói và các kiểu hành động nói khái quát. Hoạt động của GV và HS. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới GV yêu cầu HS tìm hiểu VD trong SGK cho I.Hành động nói là gì? biết: Lí Thông nói với Thạch Sanh nhằm 1.VD: SGK mục đích gì? 2.Nhận xét: -Lí Thông có đạt được mục đích của mình -Lí Thông tìm mọi cách đuổi Thạch Sanh đi không? Chi tiết nào nói lên điều đó? để cướp công “Thôi….đi” -Lí Thông đã thực hiện mục đích của mình -Có đạt được mục đích qua chi tiết: “Chàng bằng phương tiện nào? vội từ giã mẹ con Lí Thông….” -Việc làm của Lí Thông có phải là một hành -Lí Thông đã thực hiện mục đích của mình động không? bằng lời nói HS lần lượt trả lời các câu hỏi tìm hiểu, ->Việc làm của Lí Thông là một hành động nhận xét vì nó có mục đích GV: Qua tìm hiểu VD, em hiểu như thế nào 3.Bài học: Ghi nhớ 1 (SGK trang 62) là hành động nói? VD: GV: - Cô mời Lan đứng dậy trả lời HS: Trả lời, GV rút ra bài học phần Ghi nhớ, -Cô mời Lan ngồi xuống cho Ví dụ Như vậy: Tôi đã dùng cách nói để điều HS: Đọc ghi nhớ khiển Lan đứng lên ngồi xuống hay dùng hành động bằng tay? ->Dùng cách nói: Đây chính là hành động nói II.Một số kiểu hành động nói thường gặp 1.Ví dụ: trang 62 GV yêu cầu HS tìm hiểu tiếp VD2 2.Nhận xét: HS đọc, nhận xét -Con trăn ấy là của vua nuôi đã từ lâu (trình GV: Hãy cho biết: Trong phần 1: MĐN của bày) mỗi câu trong lời nói của Lí Thông là gì? -Nay em giết nó, tất không tránh khỏi tội chết (đe dọa) -Thôi bây giờ…(đuổi khéo) -Có chuyện gì….(hứa hẹn) GV yêu cầu HS đọc VD2 (trang 63): Chỉ ra VD2: trang 63 các hành động nói, cho biết mục đích của -Vậy thì bữa sau con ăn ở đâu? mỗi hành động -U nhất định bán con ư? HS: Tìm hiểu, trả lời -U không cho con ở nhà nữa ư? ->Hành động: Hỏi -Khốn nạn thân con thế này! -Trời ơi! ->Bộc lộ cảm xúc.

<span class='text_page_counter'>(244)</span> GV: Em hãy liệt kê các kiểu hành động nói ở mục I và II HS thực hiện HS: 3 em đọc ghi nhớ GV: Trần Quốc Tuấn viết Hịch tướng sĩ nhằm mục đích gì? Hãy xác định mục đích nói thể hiện ở một câu trong bài- vai trò của câu ấy với việc thể hiện mục đích chung HS thực hiện. GV: Đọc yêu cầu bài tập 2: Cho biết các hành động nói và mục đích của mỗi hành động nói trong những đoạn trích sau HS: Làm bài. GV: Hãy xác định kiểu hành động nói được thực hiện trong mỗi câu?. GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm về hành động nói Một số mục đích cụ thể của hành động nói. *Các kiểu hành động nói -Trình bày, đe dọa, hứa hẹn -Hỏi, bộc lộ cảm xúc, bảo ban 3.Bài học: Ghi nhớ SGK trang 63 Hoạt động 3: Luyện tập III.Luyện tập 1.Bài tập 1: -Trần Quốc Tuấn viết Hịch tướng sĩ nhằm mục đích khích lệ tướng sĩ học tập binh thư yếu lược do ông soạn thảo, đồng thời cũng khích lệ lòng tự tôn dân tộc VD: “Nếu các ngươi chuyên tâm học tập sách này theo lời dạy của ta thì mới phải đạo thần chủ, nhược bằng khinh bỏ sách này, trái lời dạy bảo của ta, tức là kẻ nghịch thù” 2.Bài tập 2: a.Bác trai đã khá rồi chứ (Hỏi) -Cảm ơn cụ, nhà cháu đã tỉnh táo như thường (cảm ơn) -Nhưng ý……..mệt lắm (Trình bày) -Mày….trốn (Cầu khiến) -Chứ cứ nằm ở đây……khổ (cảm thán) -Thế thì…….rồi đấy (Cầu khiến) b.Đây là trời……việc lớn (khẳng định- nhận định) -Chúng tôi….Tổ quốc (hứa- thề) c.Cậu Vàng đi đời rồi ông giáo ạ! (báo tin) -Cụ bán rồi (Hỏi) -Bán rồi (xác nhận, thừa nhận) -Họ vừa bắt xong (báo tin) 3.Bài tập 3: -Anh phải hứa với em….(điều khiển) -Anh hứa đi (ra lệnh) -Anh xin hứa (hứa) Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò *Hành động nói *Các kiểu hành động nói Bài tập về nhà: Viết văn (Nội dung tự chọn) cho biết hành động nói- mục đích nói cụ thể của các câu trong đoạn *Chuẩn bị tiếp bài: Hành động nói (Tiếp).

<span class='text_page_counter'>(245)</span> Tuần 25- Tiết 96 Ngày soạn: 3.2008. TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5 A-Mục tiêu cần đạt: -Giúp HS nhận rõ ưu, nhược điểm trong bài viết của mình về nội dung, hình thức trình bày, qua đó củng cố thêm một bước về thể loại văn thuyết minh -Tích hợp với phần văn ở “Nước Đại Việt ta”, với phần Tiếng Việt ở “Hành động nói” -Rèn kĩ năng hình thành dàn ý bài thuyết minh, sử dụng, kết hợp các loại văn miêu tả, tự sự, biểu cảm & nghị luận trong bài thuyết minh một cách hợp lí. B.Hoạt động dạy học *Chép lại đề: Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh hoạc một di tích lịch sử trên quê hương em.

<span class='text_page_counter'>(246)</span> I.Nhận xét- phân tích bài làm của HS -Bài viết đã làm cho người đọc nhận thức rõ hơn đặc điểm về đối tượng thuyết minh: Cấu trúc, đặc điểm…. của danh lam thắng cảnh hoạc di tích lịch sử -Đảm bảo tính khách quan, chính xác, tin cậy về những tri thức thể hiện trong bài viết -Nhìn chung đã biết phối hợp nhiều phương pháp thuyết minh để thuyết minh đối tượng (giải thích, so sánh, liệt kê, đưa ra những con số miêu tả, nhận xét, bình luận, trực quan bằng những hình thức khác nhau) -Các bài viết đã sử dụng vai trò của miêu tả, tự sự, biểu cảm song chưa được hài hòa, đúng mức. Có bài viết sa vào miêu tả, kể lể quá nhiều -Bố cục rõ ràng, mạch lạc -Lời văn thuyết minh đôi khi còn rườm rà, chưa sinh động II.Dàn ý khái quát 1.Mở bài: Vị trí, ý nghĩa văn hóa lịch sử, xã hội của danh lam thắng cảnh đối với quê hương, đất nước 2.Thân bài: -Vị trí địa lí, quá trình hình thành phát triển, định hình, tu tạo trong lịch sử cho đến ngày nay -Cấu trúc qui mô từng khối, từng mặt, từng phần -Sơ lược thần tích -Hiện vật hiện được trưng bày, thờ cúng -Phong tục lễ hội 3.Kết bài: Thái độ, tình cảm đối với di tích lịch sử đó III.Hướng dẫn chữa bài viết -HS so sánh bài viết của mình qua hai yêu cầu trên -GV chỉ ra một số lỗi cụ thể qua một số bài viết cụ thể của HS: Lỗi dùng từ, đặt câu, diễn đạt, thể loại IV.Đọc, bình -Gọi 2 HS lên đọc bài của mình và yêu cầu HS khác nhận xét -Giải đáp thắc mắc của HS – Kết quả điểm *BTVN: Tiếp tục đọc & chữa hoạc viết lại bài của mình. Tuần 25-Tiết 97 Ngày soạn: 3.2008. NƯỚC ĐẠI VIỆT TA -Nguyến TrãiA-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS: -Thấy được đoạn văn có ý nghĩa như lời tuyên ngôn Độc lập của dân tộc ta ở thế kỉ XV -Thấy được phần nào sức mạnh của nghệ thuật văn chính luận của Nguyễn Trãi: Lập luận chặt chẽ, sự kết hợp giữa lí lẽ và thực tiễn B-Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: SGK, STK, soạn bài, tư liệu về Nguyễn Trãi 2.HS: Chuẩn bị bài theo yêu cầu.

<span class='text_page_counter'>(247)</span> C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học Hoạt động 1: Khởi động: 1.Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng diễn cảm một đoạn văn trong Hịch tướng sĩ em cho là hay nhất? Luận điểm chính của tác giả trong đoạn văn ấy là gì? -Câu kết bài và những câu khác trong Hịch tướng sĩ chứng tỏ Trần Quốc Tuấn không chỉ là vị chủ soái giàu ý chí, niềm tin, sự nghiêm khắc của vị chủ tướng ấy như thế nào? Hoạt động của GV và HS GV: Em hãy trình bày những hiểu biết của em về Nguyễn Trãi. GV: Em hãy đọc văn bản và nêu đặc điểm của thể loại cáo? HS: Trả lời Thể cáo khác với hịch, chiếu ở điểm nào? GV: Theo em tên văn bản “Bình ngô đại cáo” được hiểu như thế nào? HS: Trả lời GV: Theo em tên văn bản “Bình ngô đại cáo” được hiểu như thế nào? HS: Trả lời. GV giải thích bố cục chung toàn bài 1.Khẳng định tư tưởng nhân nghĩa và chân lí độc lập dân tộc của Đại Việt 2.Tố cáo tội ác của giặc Minh 3.Tổng kết 10 năm chiến đấu và chiến thắng vẻ vang của quân và dân ta dưới ngọn cờ nghĩa Lam Sơn của Lê Lợi 4.Tuyên bố hòa bình độc lập và rút ra bài học lịch sử. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Bài học I.Đọc hiểu văn bản 1.Tác giả, tác phẩm a.Tác giả: Nguyễn Trãi (1380-1442) -Là nhà yêu nước, anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới -Nguyễn Trãi anh hùng và Nguyễn Trãi bi kịch đều đạt ở những mức độ tột cùng b.Văn bản: trích trong “Bình ngô đại cáo” viết vào mùa xuân 1428 sau khi đánh tan quân Minh xâm lược 2.Đọc, thể loại -Đọc mạch lạc, rõ ràng -Thể loại cáo: Là thể loại văn cổ có từ thời xưa ở Trung Quốc. +Bình: đánh dẹp, thảo phạt +Ngô: tên nước Đông Ngô thời Tam Quốc (thế kỉ 3). Quê hương của Minh Thái Tổ Chu Nguyên Chương lúc đầu xưng là Ngô Quốc Công. Dùng từ Ngô để chỉ giặc Minh là từ dùng truyền thống của nhân dân ta với quân xâm lược từ Phương Bắc- giặc Ngô. Cách dùng từ gợi sự khinh bỉ và lòng căm thù của nhân dân ta với bọn giặc phương Bắc, giặc Ngô. Cách dùng từ gợi sự khinh bỉ và lòng căm thù đối với bọn giặc Phương Bắc đã có từ thời xưa tới nay dồn hết lên đầu kẻ thù, trước mắt là giặc Minh xâm lược (theo T.Đ. Sử) 3.Bố cục đoạn trích -2 câu đầu: Đề cao nguyên lí nhân nghĩa làm tiền đề -12 câu tiếp: quan niệm về tổ quốc, chân lí độc lập dân tộc -Kết luận.

<span class='text_page_counter'>(248)</span> GV giải thích, cắt nghĩa nội dung k/n nhân nghĩa một cách dễ hiểu Nhân nghĩa là khái niệm của đạo Nho (Trung Quốc) đã có từ rất lâu, đã được truyền bá vào Việt Nam và được phổ biến và mặc nhiên thừa nhận nhất là trong hàng ngũ nhà nho. Nhân nghĩa là khái niệm chỉ mối quan hệ tốt đẹp giữa người với người trên cơ sở tình thương và đạo lí. Nhân là thương người, nghĩa là điều phải, nên làm nhân là yêu, nghĩa là lí. ->Người có lòng nhân thì yêu người, người có nghĩa là làm theo lẽ phải Em hiểu thế nào là “yên dân”? HS tìm hiểu, trả lời GV: Qua câu đầu, em thấy tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi có chỗ nào tiếp thu của Nho giáo, chỗ nào là sáng tạo, tiến bộ của ông? HS: Trả lời. GV yêu cầu HS đọc tiếp phần 2: ?Để khẳng định chủ quyền độc lập dân tộc, Nguyễn Trãi đã dựa vào yếu tố nào? HS: đọc, trả lời. GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 3 (trang 69) -Phải chăng sự sâu sắc của Nguyễn Trãi còn thể hiện ở chỗ: Điều mà kẻ thù xâm lược luôn tìm cách phủ định (Văn hiến nước Nam) thì chính lại là thực tế tồn tại với sức mạnh chân lí khách quan HS: Thảo luận, trả lời GV: Để tăng tính thuyết phục, NT văn chính luận đã góp phần như thế nào?. II.Phân tích văn bản 1.Tư tưởng nhân nghĩa “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân Quân điếu phạt trước lo trừ bạo”. -Nguyễn Trãi thấm nhuần tư tưởng nhân nghĩa của Khổng Mạnh -Sáng tạo: Tuyên bố lập trường chính nghĩa của khởi nghĩa Lam Sơn- Nhân nghĩa cốt lõi là hướng đến dân: dân đen, con đỏ- người cùng khổ… ->Muốn dân được sống yên ổn, làm ăn sinh sống -Tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi gắn liền với tư tưởng yêu nước chống giặc ngoại xâm. (Nhân nghĩa- Yên dân- Trừ bạo- Yêu nướcChống xâm lược- bảo vệ đất nước và nhân dân chính là chân lí khái quát, là nguyên lí gốc, là tiền đề tư tưởng, là cơ sở lí luận, nguyên nhân của mọi thắng lợi của nghĩa quân Lam Sơn) ->Điểm tựa và linh hồn bài Bình Ngô Đại Cáo 2.Chân lí về sự tồn tại, độc lập dân tộc của nước Đại Việt -Nguyễn Trãi đưa ra những yếu tố căn bản để xây dựng độc lập chủ quyền của dân tộc +Nền văn hiến lâu đời +Cương vực lãnh thổ +Lịch sử riêng +Chế độ riêng =>So với thời Lí, quan niệm của Nguyễn Trãi phát triển hơn bởi tính toàn diện và sâu sắc của nó: Nguyễn Trãi đã ý thức là văn hiến truyền thống lịch sử là yếu tố cơ bản nhất, là hạt nhân để xây dựng dân tộc *NT: -TN có tính chất hiển nhiên lâu đời -Sử dụng lối so sánh, đối chiếu.

<span class='text_page_counter'>(249)</span> GV: Nền VHĐV còn được làm rõ hơn qua các chứng cứ còn ghi trong lịch sử chống giặc ngoại xâm và các chứng cớ này còn được ghi trong lời văn nào? HS: Trả lời GV: Làm rõ những chứng cứ này từ việc giải thích? (chú thích SGK) HS: Trả lời -Câu văn biền ngẫu có tác dụng gì trong việc diễn đạt nội dung này? HS: Trả lời GV: ở đây tình cảm tư tưởng nào của người viết tiếp tục được bộc lộ? GV: Đọc phần đầu Bình Ngô Đại Cáo, em hiểu những điều gì sâu sắc về nước Đại Việt ta? Ý thức dân tộc ở nước Đại Việt ta là sự tiếp nối và phát triển ý thức dân tộc ở bài NQSH? HS trả lời GV cho HS trắc nghiệm kiến thức. -Câu văn biền ngẫu ->Tạo giọng điệu hùng hồn tràn đầy niềm tự hào 3.Sức mạnh của lòng nhân nghĩa -Chứng cớ lịch sử +Lưu Cung tham công…. +Sông Bạch Đằng…….Ô Mã -Câu văn biền ngẫu: +Làm nổi bật các chiến công của ta và thất bại của địch +Tạo sự cân đối nhịp nhàng cho câu văn để nghe – nhớ -Tình cảm, tư tưởng +Khẳng định độc lập của nước ta +Tự hào về truyền thống đấu tranh vẻ vang của dân tộc III.Tổng kết -Nước Đại Việt ta có nền độc lập lâu đời đáng tự hào -cuộc kháng chiến chống quân minh là cuộc kháng chiến vì dân Hoạt động 4: Củng cố, hướng dẫn về nhà 1.Phương tiện biểu đạt chủ yếu của đoạn trích A.Nghị luận B.Thuyết minh C.Tự sự D.Miêu tả Đáp án: A 2.Từ xưa đến nay: Bình Ngô Đại Cáo là một áng TCHV bậc nhất của VHVN. Đúng hay sai? A.Đúng B.Sai Đáp án: A.

<span class='text_page_counter'>(250)</span> Nguyên lí nhân nghĩa Yên dân. Văn hiến lâu đời. Trừ bạo Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt Lãnh Phon Lịch thổ g tục sử riêng riêng riêng. Chủ quyền riêng. Sức mạnh của nhân nghĩa-Sức mạnh của độc lập dân tộc. *Về nhà: Khái quát sơ đồ -Học bài -Soạn: Bàn luận về phép học. Tuần 25- Tiết 98 Ngày soạn: 10.03.2008. HÀNH ĐỘNG NÓI (Tiếp).

<span class='text_page_counter'>(251)</span> A-Mục tiêu: Giúp HS: -Củng cố lại kiến thức về hành động nói, phân biệt hành động gián tiếp, hành động trực tiếp -Tích hợp với văn bản: Nước Đại Việt ta, với phần Tập làm văn -Rèn kĩ năng XĐ hành động nói trong giao tiếp và vận dụng hành động nói có hiệu quả để đạt được mục đích giao tiếp B-Hoạt động chuẩn bị: 1.GV: Soạn bài, hệ thống bài tập 2.HS: Chuẩn bị bài C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ: Hành động nói là gì? -Nêu một số kiểu hành động nói thường gặp -Chữa bài tập 5 2.Giới thiệu bài mới: Hành động nói được sử dụng linh hoạt bằng các kiểu câu khác nhau và được sử dụng trực tiếp hoạc gián tiếp Hoạt động của GV và HS GV yêu cầu HS đọc đoạn văn: Đánh số thứ tự câu và cho biết sự giống/ khác nhau về hình thức của năm câu trong đoạn văn? Trong 5 câu, câu nào giống nhau về mục đích nói? HS: Trả lời. GV: Sau khi đã xác định được hành động nói của các câu trong đoạn văn trên ta thấy, cùng là câu trần thuật nhưng chúng có thể có những mục đích khác nhau và thực hiện những hành động nói khác nhau. Vậy em hãy rút ra nhận xét? HS rút ra kết luận GV: Yêu cầu HS tìm VD cụ thể về cách dùng trực tiếp, gián tiếp. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới I.Cách thực hiện hành động nói 1.Đọc đoạn văn: Tư tưởng yêu nước của nhân dân ta. 2.Nhận xét: -Giống nhau: +Đều là câu trần thuật +Đều kết thúc bằng dấu chấm -Khác nhau: Hai nhóm khác nhau về mục đích nói +Nhóm 1: 3 câu đầu -> Trình bày +Nhóm 2: Câu 4,5: Cầu khiến -Hành động nói: Câu 1,2 trình bày Câu 3,4,5: Yêu cầu, cầu khiến II.Vận dụng hành động nói -Câu trần thuật thực hiện hành động nói trình bày ->Dùng trực tiếp -Câu trần thuật thực hiện hành động cầu khiến -> Cách dùng gián tiếp *Ghi nhớ: SGK VD: a)Cách dùng trực tiếp A hỏi: Mấy giờ thì đá trận chung kết? -> HĐ hỏi B đáp: Mười chín giờ! A giục: Hãy đi ngay kẻo muộn.

<span class='text_page_counter'>(252)</span> GV yêu cầu HS đọc mục GN HS đọc GV yêu cầu HS làm BT1: Tìm những câu nghi vấn trong bài Hịch tướng sĩ và cho biết những câu đó được dùng để làm gì? HS: Làm bài GV: Vị trí mỗi câu nghi vấn trong từng đoạn có liên quan như thế nào đến mục đích nói của nó? Tạo tâm thế, động viên như thế nào? HS: Suy nghĩ, trả lời GV: Hãy tìm các câu trần thuật thực hiện mục đích cầu khiến. HS tìm những câu có mục đích cầu khiến. HS làm BT A 1.ÔI sức trẻ! 2.Trâu của lão cày ngày được mấy đường 3.Một hôm người chồng ra biển đánh cá 4.Tôi sẽ giúp ông 5.Đòi tìm lại con cá và đòi một cái nhà rộng Đáp án: 1b, 2c, 3a, 4e, 5d Về nhà: Ôn cách thực hiện hành động nói -Cách vận dụng hành động nói trong giao tiếp -Bài tập 4, 5, 6. B đáp: Vâng, tôi đi ngay đây b) Cách dùng gián tiếp A phàn nàn: Sao dạo này mọi người có vẻ lạnh nhạt với mình như thế? B cười: Cậu hãy tự hỏi mình xem! ->Thực hiện hành động chất vấn *Ghi nhớ: SGK trang 71 Hoạt động 3: Luyện tập III.Luyện tập (BT1) 1.Bài 1 -Từ xưa, các bậc trung thần nghĩa sĩ bỏ mình vì nước đời nào không có -> HĐ khẳng định -Lúc bấy giờ, dẫu các người vui vẻ phỏng có được không? -> HĐ phủ định -> Các câu nghi vấn: Tạo tâm thế & Sự thuyết phục, động viên 2.Bài tập 2: (71) -Tất cả các câu trần thuật đều thực hiện hành động cầu khiến, kêu gọi -Cách dùng gián tiếp tạo ra sự đồng cảm sâu sắc. Nó khiến cho nguyện vọng của lãnh tụ trở thành nguyện vọng thiết thân của mỗi người 3.Bài tập 3: (trang 71) -Dế Choắt yếu đuối nên cầu khiến nhũn nhặn, mềm mỏng, khiêm tốn -Dế Mèn ỷ thế mạnh nên giọng điệu ra lệnh, ngạo mạn, hách dịch Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò Nối cột A với cột B sao cho phù hợp với mục đích nói B a.Hành động trình bày b.Hành động bộc lộ tình cảm, cảm xúc c.Hành động hỏi d.Hành động điều khiển e.Hành động hứa hẹn.

<span class='text_page_counter'>(253)</span> Tuần 25-Tiết 99 Ngày soạn: 12.3.2008. ÔN TẬP VỀ LUẬN ĐIỂM.

<span class='text_page_counter'>(254)</span> A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS -Nắm vững hơn nữa khái niệm luận điểm, tránh được những sự hiểu lầm, những mắc phải (như lẫn lộn luận điểm với các vấn đề cần NL hoạc coi luận điểm là một bộ phận của vấn đề NL) -Thấy rõ hơn mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề cần NL và giữa các luận điểm với nhau trong một bài văn nghị luận B-Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: Soạn bài, bài tập 2.HS: Chuẩn bị bài C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ: Thế nào là văn nghị luận? Luận điểm? 2.Bài mới: Lớp 7 chúng ta đã hiểu thế nào là luận điểm song mới chỉ là những nhận biết ban đầu. Luận điểm được hiểu cụ thể như thế nào? Ta sẽ cùng tìm hiểu trong tiết học này. Hoạt động của GV và HS. GV yêu cầu HS xem lại bài “Tinh thần yêu nước…” và cho biết: Bài viết có những luận điểm nào?. GV yêu cầu HS nhận xét về hệ thống luận điểm trong “Chiếu dời đô”? HS: Suy nghĩ, trả lời Luận điểm 1: Lí do cần phải dời đô Luận điểm 2: Lí do có thể coi thành Đại La là kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời GV: Vậy, hệ thống luận điểm của Chiếu dời. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới I.Khái niệm luận điểm 1.Luận điểm là những tư tưởng, quan điểm, chủ trương cơ bản mà người viết nêu ra trong bài nghị luận 2.Bài tập tìm luận điểm a.”Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” -Nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nàn -Sức mạnh to lớn của tinh thần yêu nước trong cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm -Những biểu hiện của truyền thống yêu nước trong lịch sử chống giặc ngoại xâm qua những tấm gương của các anh hùng dân tộc tiêu biểu -Những biểu hiện cụ thể, phong phú trong nhiều lĩnh vực chiến đấu, sản xuất, học tập… của tinh thần yêu nước trong thời kì kháng chiến chống Pháp -Khơi gợi, kích thích sức mạnh tinh thần yêu nước để thực hành vào công cuộc kháng chiến =>Cả hai chưa phải là luận điểm vì nó mới chỉ là những bộ phận, khía cạnh khác nhau của vấn đề. Nó chưa thể hiện rõ quan điểm, tư tưởng.

<span class='text_page_counter'>(255)</span> đô là gì? HS: Tìm hiểu, trả lời GV: Từ 2 ví dụ trên, em nhận thấy: +Luận điểm xuất phát? +Luận điểm chính như thế nào? HS đọc BT 1(Trang 75). b.”Chiếu dời đô” -Luận điểm 1: Dời đô là việc trọng đại của các vua chúa… -Luận điểm 2: Các nhà Đinh, Lê không chịu dời đô nên triều đại ngắn ngủi -Luận điểm 3: Thành Đại La, xét về mọi mặt thật xứng đáng là kinh đô muôn đời. GV yêu cầu HS xác định luận điểm chính trong đoạn văn của thủ tướng Phạm Văn Đồng? GV: Theo em vấn đề được đặt ra trong bài “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” là gì? Có thể làm sáng tỏ vấn đề đó được không? Nếu tác giả chỉ đưa ra luận điểm “Đồng bào ta……nồng nàn” HS trả lời. Bài tập 1: -Nguyễn Trãi là khí phách, tinh hoa dân tộc Việt Nam và thời đại lúc bấy giờ II.Mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận 1.Ví dụ 2.Nhận xét -Vấn đề: Truyền thống yêu nước của nhân dân Việt Nam trong lịch sử dựng nước và giữ nước -Không -> Vì luận điểm đó chưa chứng minh được một cách toàn diện truyền thống yêu nước của đồng bào ta. Vậy, xưa tình cảm của nhân dân ta với đất nước như thế nào? GV rút ra kết luận: Luận điểm có liên quan chặt chẽ đến vấn đề, luận điểm thể hiện, giải quyết từng khía cạnh của vấn đề. Luận điểm phải thành hệ thống mới có thể giải quyết vấn đề một cách toàn diện, đầy đủ. Hãy đọc và trả lời câu hỏi phần b. HS trả lời. GV: Từ đó có thể kết luận gì về yêu cầu của luận điểm trong mối quan hệ với vấn đề của bài văn nghị luận? HS rút ra ghi nhớ, đọc. GV yêu cầu HS làm BT1: Đoạn văn sau nêu lên luận điểm? +Nguyễn Trãi là người anh hùng dân tộc? +Nguyễn Trãi như ông tiên trong toàn ngọc HS chọn luận điểm 1 Đề bài “Giáo dục là chìa khóa của tương. =>Luận điểm trên chưa đủ để làm sáng tỏ vấn đề cần phải dời đô đến Đại La- Vấn đề chủ chốt của bài Chiếu dời đô. Bởi vì người nghe (đọc) chưa hiểu tại sao phải dời đô… một cách cụ thể, thuyết phục *Bài học -Luận điểm cần phải phù hợp với yêu cầu cần giải quyết vấn đề -Luận điểm phải đủ để làm sáng tỏ toàn bộ vấn đề Hoạt động 3: Luyện tập III.Luyện tập BT1 (trang 75) ->Luận điểm được làm sáng tỏ bởi các lí lẽ và dẫn chứng phù hợp BT2 (trang 75) a.Chọn luận điểm.

<span class='text_page_counter'>(256)</span> lai”. bỏ luận điểm “Nước ta….lâu đời” b.Sắp xếp -Giáo dục với sự nghiệp giải phóng con người khỏi ách áp bức bóc lột và đạt tới sự tiến bộ chính trị và xã hội -Giáo dục góp phần điều chỉnh gia tăng dân số bảo vệ môi trường, góp phần tăng trưởng kinh tế -Giáo dục góp phần giáo dục, đào tạo các thế hệ con người trong tương lai ->Bởi vậy giáo dục là chìa khóa của tương lai, mở ra thế giới tương lai cho con người.. GV yêu cầu HS viết đoạn văn phát triển một luận điểm? Sau đó chấm, chữa. HS thực hiện. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò -Luận điểm là gì? -Mối quan hệ giữa luận điểm và vấn đề nghị luận? -Bài tập hoàn thành đoạn văn trình bày luận điểm? Chuẩn bị: Viết văn trình bày luận điểm. Tuần 25- Tiết 100 Ngày soạn: 13.03.2008. VIẾT ĐOẠN VĂN TRÌNH BÀY LUẬN ĐIỂM.

<span class='text_page_counter'>(257)</span> A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS -Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của việc trình bày luận điểm trong đoạn văn nghị luận -Biết cách viết đoạn văn trình bày luận điểm theo các cách diễn dịch và qui nạp -Tích hợp với các văn bản nghị luận đã học B-Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: Chuẩn bị hệ thống bài tập, soạn bài 2.HS: Chuẩn bị bài theo yêu cầu C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ -Luận điểm là gì? Trình bày đoạn văn có luận điểm, xác định luận điểm? 2.Từ khái niệm luận điểm chúng ta sẽ tìm hiểu cách lập luận, cách viết đoạn văn trình bày luận điểm. Hoạt động của Thầy và Trò GV yêu cầu HS đọc VD1 a, b -Tìm câu chủ đề? -Vị trí của câu chủ đề trong từng đoạn văn -Phân tích cách trình bày theo kiểu diễn dịch họac qui nạp. -Vẽ sơ đồ HS: Thực hiện từng bước. Nội dung hoạt động Hoạt đông 2: Hình thành kiến thức mới I. Trình bày luận điểm thành một đoạn văn nghị luận 1.Ví dụ 2.Nhận xét *Ví dụ 1: Đoạn a: câu chủ đề đứng cuối đoạn văn -> Đoạn văn được trình bày theo kiểu qui nạp Đoạn b: Câu chủ đề là câu 1 -> Đoạn văn được trình bày theo kiểu diễn dịch Diễn dịch: (1) – Câu chủ đề ĐV Tổng (2) (3) Qui nạp (1) (2). GV yêu cầu HS đọc VD2 trang 80 +Lập luận là gì? +Tìm luận điểm và cách lí luận trong đoạn văn trên? HS trả lời câu hỏi. (4)…. Phân (3)…. (n)- Câu chủ đề Hợp VD2: -Lập luận: Cách sắp đặt các luận điểm và luận cứ thành hệ thống có sức thuyết phục nhằm làm sáng tỏ vấn đề nghị luận -Luận điểm trong đoạn văn: Tính chất chó đểu của vợ chồng Nghị Quế -Cách lập luận sáng rõ bằng cách đối lập, so sánh ->Luận điểm và luận cứ cần trình bày chặt.

<span class='text_page_counter'>(258)</span> HS đọc to, rõ ràng mục Ghi nhớ. GV yêu cầu HS đọc câu văn a, b (BT1) và diễn dạt ý mỗi câu thành luận điểm ngắn, gọn, rõ -Có thể tìm cách diễn đạt khác hay hơn HS thực hiện Xác định câu chủ đề, luận cứ của đoạn văn. GV yêu cầu HS viết đoạn văn ngắn triển khai ý các luận điểm HS thực hiện. HS đọc yêu cầu nội dung của (b) Tìm luận cứ có trong bài viết. chẽ và hấp dẫn. Việc đặt các chữ như “Chuyện con chó”, “Giọng chó má”, cạnh nhau chính là cách thức để N.Tuân làm cho đoạn văn của mình vừa xoáy vào ý chung, vừa khiến bản chất thú vật của bọn địa chủ hiện ra thành hình ảnh rõ ràng, lí thú 3. Bài học: Ghi nhớ SGK trang 81 Hoạt động 3: Luyện tập II.Luyện tập Bài tập 1: a.Cần tránh lối viết dài dòng khiến người đọc khó khiểu b.Nguyên Hồng thích truyền nghề cho trẻ Bài tập 2: trang 81 -Câu chủ đề: Tôi thấy Tế Hanh là người tinh lắm -Luận điểm: Tế Hanh là nhà văn tinh tế +Luận chứng 1: Thơ ông đã ghi được đôi nét thần tình về cảnh sinh hoạt chốn quê huơng +Luận chứng 2: Thơ ông đưa ta vào một thế giới rất gần gũi mà thường ta chỉ thấy một cách mơ hồ Bài tập 3: trang 81 a.Học kết hợp với bài tập thì mới hiểu bài -Làm bài tập chính là thực hành bài học lí thuyết -Làm bài tập giúp cho việc nhớ kiến thức rõ ràng hơn -Làm bài tập là rèn các kĩ năng tư duy phân tích tổng hợp, so sánh, chứng minh ->Vì vậy, nhất thiết học phải kết hợp với làm bài tập -> Sự học mới đầy đủ và vững chắc b. Học vẹt không phát triển được năng lực suy nghĩ -Học không hiểu ->chóng quên -Mất thời gian, tốn công sức mà chẳng đem lại kết quả gì. -Ngược lại, học vẹt còn làm mòn đi năng lực tư duy ->Không thể theo “cách học vẹt”. Bao giờ cũng trên cơ sở để xác định vấn đề, để tự ý thức học Bài tập 4: trang 81 -Luận điểm: Văn giải thích cần phải viết cho dễ hiểu.

<span class='text_page_counter'>(259)</span> GV: Viết dễ hiểu là viết như thế nào? GV yêu cầu HS dựa vào các luận cứ trên trình bày thành đoạn văn? HS làm bài, đọc trước lớp. -Mục đích của văn giải thích: Viết ra để người đọc hiểu rõ hơn một vấn đề, một luận điểm nào đó -Giải thích càng dễ hiểu, càng nhớ lâu -Ngược lại, giải thích càng khó hiểu thì người viết càng xa mục đích đề ra -> Văn giải thích nhất thiết phải viết sao cho dễ hiểu -Viết dễ hiểu là viết ngắn gọn, giải thích rõ ràng, cụ thể, kèm theo ví dụ chứng minh… viết cho đúng trình độ người đọc Hoạt động 4: Củng cố, hướng dẫn về nhà *Củng cố: Thế nào là đoạn văn trình bày theo kiểu diễn dịch? Qui nạp? *Về nhà -Hoàn thành đoạn văn viết trên lớp -Chuẩn bị: Luyện tập xác định luận điểm và trình bày luận điểm. Tuần 26- Tiết 101 Ngày soạn: 15.03.2008. BÀN LUẬN VỀ PHÉP HỌC (Luận pháp học – La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp).

<span class='text_page_counter'>(260)</span> A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS -Thấy được mục đích, tác dụng của việc học chân chính: Học để làm người, học để biết và làm, học để góp phần cho đất nước hưng thịnh, đồng thời thấy được lối học chuộng hình thức, cầu danh lợi -Nhận thức được phương pháp học tập đúng đắn, kết hợp học với hành. Học tập cách lập luận của tác giả, biết cách viết bài văn theo chủ đề nhất định. B-Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: Tìm hiểu về Nguyễn Thiếp, cuấn Luận pháp học, soạn bài 2.HS: Chuẩn bị bài ở nhà C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ -Quan niệm về đất nước của Nguyễn Trãi trong bài Nước Đại Việt ta được mở rộng, nâng cao những yếu tố gì so với bài NQSH của Lí Thường Kiệt? Trong những yếu tố đó, tác giả nhấn mạnh và đề cao những yếu tố nào? Đọc thuộc lòng đoạn mở đầu BNĐC. -Nhận xét sự khác nhau giữa Trần Quốc Tuần và Nguyễn Trãi trong việc đưa ra những dẫn chứng lịch sử. Sự khác nhau đó nói lên điều gì? 2.Giới thiệu bài mới: Học để làm gì? Học cái gì? Học như thế nào? Nói chung vấn đề học tập được ông cha ta bàn đến từ rất lâu. Một trong những ý kiến tuy ngắn gọn nhưng rất sâu sắc và thấu tình đạt lí là đoạn Luận bàn về phép học trong bài tấu dâng vua Quang Trung của nhà nho lừng danh la Sơn Phu Tử - Nguyễn Thiếp Hoạt động của GV và HS Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Bài học I.Đọc hiểu văn bản GV hướng dẫn HS tìm hiểu tác giả, tác 1.Tác giả, tác phẩm phẩm. Em hãy giới thiệu về Nguyễn Thiếp a.Tác giả Nguyễn Thiếp (1723-1804) và tác phẩm của ông? -Là người “thiên tư sáng suốt, học rộng hiểu HS: Trình bày sâu” GV bổ sung (Tự là Khải Xuyên, hiệu Lạp Phong cư sĩ, người đương thời kính trọng: La sơn phu tử ->Bậc thầy lớn ở La Sơn. Ông từng đỗ đạt, làm quan dưới triều Lê, nhưng sau đó từ quan về dạy học. Quang Trung mấy lần viết thư chân tình mời nhà nho lão thành đem tài ra giúp nước, giúp dân. Trung thần với nhà Lê, mấy lần Nguyễn Thiếp từ chối nhưng rồi trước sự chân thành và thẳng thắn của Quang Trung, Nguyễn Thiếp nhận lời giúp triều Tây Sơn góp phần xây dựng đất nước về chính trị GV yêu cầu HS tìm hiểu thể loại của tác b.Tác phẩm phẩm, hoàn cảnh ra đời -Thể loại: Tấu là một loại văn thư của bề tôi, HS trình bày thần dân gửi lên vua chúa để trình bày sự việc, ý kiến, đề nghị.

<span class='text_page_counter'>(261)</span> (Mặc dù đoạn văn bàn về việc học thời phong kiến, chịu ảnh hưởng của tư tưởng nho giáo nhưng nội dung cơ bản của nó vẫn có tác dụng đối với ngày này: Học để làm người, học để biết, để làm, góp phần phục vụ tốt cho đất nước -> Đây là một quan điểm tiến bộ). GV: Theo em, với thể loại tấu, em sẽ đọc như thế nào? HS đọc, GV chỉnh sửa GV: Có bạn đã chia bố cục của đoạn trích như sau: 1.Nêu lên mục đích chân chính của việc học 2.Ý nghĩa tác dụng của việc học chân chính 3.Phê phán những lệch lạc, sai trái 4.Khẳng định quan điểm, phương pháp đúng đắn Theo em đã hợp lí chưa? Sắp xếp? HS làm bài GV: Phần đầu tác giả nêu khái quát mục đích chân chính của việc học? Mục đích đó là gì? Để làm rõ mục đích đấy tác giả đã dùng lối nói nào? HS: Tìm hiểu, trả lời (Ngọc càng mài càng sáng, vàng càng luyện càng trong) GV: Như vậy em hiểu mục đích chân chính của việc học là gì? HS: Trả lời -Em có cảm nhận gì về mục đích học mà Nguyễn Thiếp vừa nêu ra? HS: tự bộc lộ GV: Yêu cầu đọc tiếp phần 2: La Sơn phu tử đã phê phán những lối học lệch lạc sai trái nào? Em có đồng ý với lời phê phán đó không?. -“Bàn luận về phép học” là phần trích từ bài tấu của Nguyễn Thiếp gửi vua Quang Trung vào tháng 8/1791 -Nội dung của bài tấu: Gồm 3 phần +Phần 1: Bàn về quân đức (Đức của nhà vua): Mong bậc đế vương một lòng tu đức, lấy sự học vấn mà tăng thêm tài bởi sự học vấn mà có đức +Phần 2: Bàn về dân tâm (Lòng dân): Khẳng định dân là gôc, gốc vững thì nước mới yên +Phần 3: Bàn về học pháp -> học để làm người, để biết, để làm, góp phần phục vụ tốt cho đất nước. 2.Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích -Đọc với giọng điệu chân tình, bày tỏ thiệt hơn, vừa tự tin, vừa khiêm tốn -Đọc kĩ chú thích * và chú thích 2,3 3.Bố cục: 4 phần Bố cục: 1-3-4-2: Kết cấu chặt chẽ, lập luận logic, giàu sức thuyết phục. II.Phân tích văn bản 1.Nguyễn Thiếp nêu khái quát mục đích chân chính của việc học bằng một câu châm ngôn dễ hiểu “Ngọc không mài không thành đồ vật, người không học, không biết rõ đạo” -Cách nêu bằng hình ẩn dụ quen thuộc nhưng lại nhấn mạnh bằng cách nói phủ định hai lần =>Cách nói này làm tăng thêm sự mạnh mẽ, thuyết phục -Mục đích của sự học là để biết rõ đạo ->”đạo” là lối đối xử hàng ngày giữa mọi người ->Học để làm người +Rất đúng đắn +Phù hợp với mọi thời đại (Tiên học lễ, hậu học văn) 2.Phê phán những lối học lệch lạc, sai trái: Học hình thức, cầu lợi danh -Học hình thức? -Học cầu danh lợi?.

<span class='text_page_counter'>(262)</span> HS: Trình bày GV liên hệ: Nhà Mạc, nhà Lê-Trịnh vẫn mở đều các khoa thi nhưng chất lượng ngày càng sa sút. Nhà nước thư cho các quan chấm thi ở các trường thi hương soạn sẵn 4-5 đề thi ra đi ra lại, những thầy đồ giỏi nhân đó soạn sẵn bài đem bán mà quan trường vẫn cứ theo văn lấy đỗ “Trùng cũng mặc” không những thế các bộ tứ thư, ngũ kinh còn được tóm tắt, người đi thi chỉ cần học thuộc lòng chừng ấy là đủ. Trò không cần học mà thầy chấm cũng không cần biết trò giỏi thật hay không, ngoài ra còn gửi gắm, cậy thế nhà quan-> KQ là người đỗ hương cống (cử nhân) mà chưa thông nghĩa lí câu văn, chỉ ngấm nghé làm quan GV: Suy nghĩ của em về những lời phê phán của Nguyễn Thiếp? HS: Trình bày. ->Không theo chính học thực học ->Hậu quả thảm khốc khôn lường: Chúa tầm thường -> nước mất Thần nịnh hót -> nhà tan (Các vua Lê, chúa Trịnh (Lê Cảnh Hưng, Lê Chiêu Thống, Trịnh Sâm, Trịnh Khải… đều là loại bạo chúa bù nhìn, dâm loạn hèn nhát, tầm thường và bán nước). (Hiện này còn học lệch, học tư, coi thường môn phụ). GV yêu cầu HS đọc phần 3: Để khuyến khích việc học, Nguyễn Thiếp đã khuyên vua Quang Trung thực hiện những chính sách giáo dục nào? HS: đọc, trả lời GV: Tư tưởng hiếu học của nhân dân ta: Học ăn, học nói….chính sách khuyến học của nhà nước ta. -Đây là một quan điểm tiến bộ: Phổ cập việc học trên diện rộng -> ngày nay phổ cập giáo dục THCS Là người thời đó Nguyễn Thiếp không thể đề ra những nội dung mới ngoài Tứ thư, ngũ kinh… ->Nhưng đó là những chủ trương, phương pháp mới tác giả đưa ra tuy ngắn gọn, chưa chụ thể, nhưng rất đúng, rất tiến bộ trong hoàn cảnh lịch sử bấy giờ khi sự học đang ngưng trệ, hình thức hóa và biến chất như đã nêu trên.. ->Lời luận bàn chân thật, thẳng thắn và xác đáng của một nhà nho lão thành hết lòng vì sự học, vì đất nước 3.Bàn luận về đổi mới phép học -Việc học phải được phổ biến rộng khắp: mở thêm trường, mở rộng thành phần người học, tạo điều kiện thuận lợi cho người đi học (Con cháu của các nhà văn, võ thuộc lại ở các trấn cựu triều- tùy đâu tiện đấy mà học) -Thay đổi cả phép dạy lẫn phép học +Tuần tự từ thấp đến cao, dễ đến khó (Lúc đầu học tiểu học để hồi gốc. Tuần tự tiến lên học tứ thư, ngũ kinh, chủ sử) +Học rộng, nghĩ sâu, tóm lược những điều cơ bản, cốt yếu nhất (học rộng rồi tóm lược cho gọn) +Học phải biết kết hợp với hành, học để làm GV: Ấu học ngũ ngôn thi Thiên tử trọng hiền hào Văn chương giáo nhĩ tào Vạn ban giai hạ phẩm Duy hữu độc thư cao. GV: Từ những phương pháp học trên, ông đã chiêm nghiệm ra ý nghĩa và tác dụng của việc học chân chính là gì? Đọc đoạn văn 4? HS: Đọc. 4.Nhấn mạnh, dự báo kết quả của sự học đúng đắn -ĐN những nhân tài -> chế độ vững mạnh -> quốc gia hưng thịnh ->Mong được vua xem xét, ban lệnh thực.

<span class='text_page_counter'>(263)</span> Phần cuối thể hiện điều gì? GV: Đọc những lời tấu trình của Nguyễn Thiếp về phép học, em thu nhận được gì từ những điều sâu xa của ông cha về đạo đức? HS trả lời -Trước vua, tác giả đã tự nhận rằng những lời tấu trình việc học của mình chẳng qua là những lời nói vu vơ em có cho như vậy không? Vì sao? HS trả lời thông qua thảo luận nhóm Em hiểu gì về tác giả Nguyễn Thiếp?. GV: Theo em những lời tấu trình của Nguyễn Thiếp có ý nghĩa như thế nào đối với việc học hôm nay?. thi Hoạt động 3: Tổng kết III.Tổng kết -Mục đích và tác dụng của việc học chân chính là để làm người, học để làm, góp phần làm hưng thịnh đất nước -Những lời tấu trình không hề vu vơ vì nó dựa trên sự thật về việc học ở nước ta lúc đó. Sự cần thiết phải thay đổi việc học ->Vì nó được viết ra bằng tất cả tâm huyết của La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp ->Nguyễn Thiếp đúng là người “thiên tư sáng suốt học rộng hiểu sâu” – Học đi đôi với hành đang được chú trọng trong đổi mới phương pháp dạy học tăng cường ý nghĩa ứng dụng và thực hành của môn học Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò Hướng dẫn về nhà: -Học bài -Đọc LS đại cương tập 1 -Soạn bài: Thuế máu. Mục đích của việc học chân chính. Phê phán những lệch lạc sai trái. Khẳng định quan điểm, phương pháp đúng đắn. Tác dụng của việc học chân chính. Tuần 26-Tiết 102 Ngày soạn: 13.03.2008. LUYỆN TẬP XÂY DỰNG VÀ TRÌNH BÀY LUẬN ĐIỂM.

<span class='text_page_counter'>(264)</span> A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS -Củng cố chắc chắn hơn những hiểu biết về cách thức xây dựng và trình bày luận điểm -Vận dụng được những hiểu biết đó vào việc tìm, sắp xếp và trình bày luận điểm trong một bài văn nghị luận có đề tài gần gũi và quen thuộc B-Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: Soạn giáo án, bài tập 2.HS: Chuẩn bị bài C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động Kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà Hoạt động của GV và HS GV cho HS đọc phần 1 (trang 83). Hệ thống luận điểm này có chỗ nào chưa chính xác? Nếu có thì theo em, bạn ấy cần điều chỉnh và sắp xếp như thế nào? HS đọc và trả lời GV: +Bài làm cần sáng rõ vấn đề gì? +Cho ai? Nhằm mục đích gì? +Người viết đã đưa ra những luận điểm nào? HS: Suy nghĩ, trả lời GV: Dựa trên những nhận xét đó và SGK, em hãy lập dàn ý. GV yêu cầu HS tự trình bày những nội dung. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Bài luyện tập I.Luyện tập trên lớp 1.Xây dựng hệ thống luận điểm Đề bài Hãy viết một bài báo tường để khuyên một số bạn trong lớp phải học tập chăm chỉ hơn. -Luận điểm (a) thừa “Lao động tốt” -Thiếu luận điểm cần thiết khiến mạch văn có chỗ bị đứt đoạn -Sự sắp xếp các luận điểm chưa thật hợp lí (Thừa luận điểm b, luận điểm d -> đứng trước e) *Dàn ý than khảo -Mở bài -Thân bài: Các luận điểm +Đất nước ta đang cần những người tài giỏi để đưa đất nước tiến lên đỉnh vinh quang, sánh kịp với bạn bè năm châu +Quanh ta có rất nhiều tấm gương của những học sinh học giỏi để đáp ứng mọi nhu cầu của đất nước +Muốn học giỏi -> Phải chăm chỉ học +Một số bạn vẫn ham chơi, lêu lổng +Nếu bây giờ càng chơi bời, không chịu học -> ngày sau khó tìm thấy niềm vui trong cuộc sống +Vậy, các bạn nên bớt vui chơi chịu khó học tập chăm chỉ -> Người có ích, niềm vui chân chính 2.Trình bày luận điểm.

<span class='text_page_counter'>(265)</span> của bài làm. Đây là hoạt động trọng tâm ?Hãy nhắc lại những điều cần chú ý khi trình bày luận điểm. +Câu nào có thể dùng để giải thích luận điểm (e) +Sắp xếp luận điểm theo trình tự hợp lí ?Đọc câu c (64) -> Theo em nên kết luận như thế nào cho phù hợp với yêu cầu HS: Giải quyết yêu cầu HS có thể tìm một số cách diễn đạt khác -Phát triển và trình bày luận điểm +Đọc sách là công cụ vô cùng bổ ích, vì nó giúp ta hiểu biết thêm về đời sống -HS tìm luận cứ phù hợp. GV hướng dẫn HS đọc phần đọc thêm về tác dụng của đọc sách của M.Grơki HS chú ý theo dõi, viết đoạn văn diễn dịch, qui nạp thêm yếu tố kể, tả GV hướng dẫn về nhà. a.Câu 1: Đơn giản, dễ làm -Câu 3: Có giọng điệu gần gũi, thân thiết b.Sắp xếp: a-b-c-d -> Trình tự phản ánh được các bước hợp lí của quá trình làm rõ luận điểm c.Viết câu kết -Lúc bấy giờ, các bạn muốn vui chơi nữa liệu có được không? -Lúc bấy giờ, các bạn không muốn vui chơi thoải mái, liệu cũng có được hay chăng? 3.Trình bày luận điểm -Hiểu biết thêm về đời sống là những mặt nào? +Thiên nhiên? +Con người? +Xã hội? -Vô cùng bổ ích vì sao? -Đọc sách không chỉ đem lại hiểu biết mà còn bồi dưỡng tâm hồn, giáo dục nhân cách, thẩm mĩ -Sách là người thầy lớn đối với con người. Vì sao? Hoạt động 3: Hoạt động về nhà -Củng cố kiến thức -Học bài -Làm bài tập – Xem lại kiến thức chuẩn bị bài viết số 6. Tuần 26- Tiết 103-104 Ngày soạn: 18.3.2008. VIẾT BÀI SỐ 6 – VĂN NGHỊ LUẬN.

<span class='text_page_counter'>(266)</span> A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS: -Vận dụng kĩ năng trình bày luận điểm vào việc viết bài văn chứng minh (hoạc giải thích) một vấn đề xã hội hoạc văn học gần gũi với các em. -Tự đánh giá chính xác hơn trình độ tập làm văn của bản thân, từ đó rút ra những kinh nghiệm cần thiế để các bài làm sau đạt kết quả tốt hơn. B-Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: thống nhất đề kiểm tra 2.HS: chuẩn bị kiến thức, giấy bút C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Tổ chức lớp Hoạt động 2: Chép đề, HS làm bài HS chọn một trong hai đề sau: Đề 1: Văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến thế kỉ XV đã thể hiện rõ chủ nghĩa yêu nước của dân tộc ta. Qua ba văn bản “NQSH” (Khuyết danh), “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn và “Nước Đại Việt ta” trích BNĐC của Nguyễn Trãi, em hãy làm sáng tỏ điều đó. Đề 2: Em hãy trình bày suy nghĩ của mình về câu nói của Đại văn hào Nga M.Gorki: “Hãy yêu sách, nó là nguồn kiến thức, chỉ có kiến thức mới là con đường sống” Hoạt động 3: Yêu cầu HS làm bài nghiêm túc Hoạt động 4: Thu bài, nhận xét giờ làm bài (Phần yêu cầu – biểu điểm của đề - Dàn ý ghi lại trong tiết trả bài). Tuần 27- Tiết 105 Ngày soạn: 20.03.2008. THUẾ MÁU.

<span class='text_page_counter'>(267)</span> (Trích: Bản Án Chế Độ Thực Dân Pháp – Nguyễn Ái Quốc) A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS -Tìm hiểu được tác giả, tác phẩm, bố cục -Bước đầu phân tích văn bản để hiểu được bản chất độc ác, bộ mặt giả nhân nghĩa của thực dân Pháp qua việc dùng người dân các xứ thuộc địa làm vật hi sinh cho quyền lợi của mình trong các cuộc chiến tranh tàn khốc. Hình dung ra số phận bi thảm của những người bị bóc lột “Thuế máu” theo trình tự miêu tả của tác giả -Thấy rõ ngòi bút kịp lập luận sắc bén, trào phúng sâu cay của Nguyễn Ái Quốc trong văn chính luận B-Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: Tìm đọc tài liệu về Nguyễn Ái Quốc và Bản án chế độ thực dân Pháp –Soạn bài 2.HS: Chuẩn bị kĩ bài C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ: -Những ý kiến, chủ trương của La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp gửi lên vua Quang Trung là gì? Trong những ý kiến đề nghị đó đến nay có điểm nào lỗi thời lạc hậu, điểm nào vẫn mang tính thời sự cần tiếp tục phát huy. Hoạt động của GV và HS GV: Trình bày những hiểu biết của em về tác giả tác phẩm? HS: Tìm hiểu SGK, trả lời. GV: Theo em nên đọc với giọng như thế nào? Em hãy đọc văn bản (3 HS) HS: Đọc văn bản GV: Tất cả các tiêu đề, chương trình đều là của tác giả? Theo em ý nghĩa tên văn bản “Thuế máu” là gì? HS: Trả lời. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới I.Đọc hiểu văn bản 1.Tác giả, tác phẩm -Nguyễn Ái Quốc (1890-1969), tên gọi của Chủ Tịch Hồ Chí Minh (trước 1945) -.Bản án chế độ thực dân Pháp +Thể loại: phóng sự, chính luận +Hoàn cảnh sáng tác: Viết tại Pháp, bằng tiếng Pháp, xuất bản tại Pari, năm 1925, tại Hà Nội năm 1946 +Mục đích chính trị: Tố cáo và kết án chủ nghĩa thực dân Pháp với các dân tộc thuộc địa Á- Phi, bước đầu vạch con đường cách mạng đấu tranh giải phóng giành độc lập dân tộc cho nhân dân các nước thuộc địa. 2.Đọc: Kết hợp nhiều giọng: khi mỉa mai châm biếm, khi đau xót đồng cảm, khi căm hờn phẫn nộ, khi bác bỏ mạnh mẽ 3.Bố cục đoạn trích: 3 phần Phần 1: chiến tranh và người bản xứ Phần 2: chế độ lính tình nguyện Phần 3: Kết quả của sự hi sinh ->Thuế máu: Thuế tàn nhẫn, dã man nhất vì.

<span class='text_page_counter'>(268)</span> GV: Tên văn bản gợi số phận thảm thương của người dân thuộc địa, bao hàm cả lòng căm phẫn thái độ mỉa mai. Mối quan hệ giữa các phần? ->Bố cục chặt chẽ HS thảo luận. GV gọi HS đọc phần I: So sánh thái độ của các quan cai trị thực dân đối với người dân thuộc địa. Trước khi có chiến tranh? Khi có chiến tranh? HS: Đọc, trả lời GV yêu cầu HS tìm các chi tiết thể hiện thái độ của các quan cai trị? Từ ngữ, hình ảnh tác giả sử dụng nói lên được điều gì? Phân tích sự thay đổi đó? HS: Tìm, trả lời GV: Thủ đoạn lừa bịp của chính quyền thực dân, coi người dân chỉ là vật hi sinh cho lợi ích của chúng đã bị lột trần dưới ngòi bút trào phúng sắc sảo của Nguyễn Ái Quốc?. GV: Để đổi lấy cái “vinh dự đột ngột ấy”, họnhững người dân bản xứ phải trả giá rất đắt. Em có đồng ý không? Cho ví dụ minh họa HS: Thảo luận, trả lời. GV: Việc tác giả nêu số liệu mang tính chất, ý nghĩa như thế nào? HS: Trả lời. bóc lột xương máu, mạng sống của con người +Các phần nối tiếp, liên kết chặt chẽ thể hiện tinh thần chiến đấu mạnh mẽ, thái độ phê phán triệt để của tác giả Nguyễn Ái Quốc +Gợi lên quá trình thực dân đế quốc đã lừa bịp, bóc lột đến cùng kiệt người dân thuộc địa II.Phân tích tác phẩm 1.Chiến tranh và người bản xứ a.Thái độ của các quan cai trị. -Trước khi có chiến tranh: họ bị xem là giống người hạ đẳng, bị đối xử, đánh đập như súc vật da đen- an na mít bẩn thỉu -Khi có chiến tranh: Họ được tâng bốc vỗ về, được phong danh hiệu cao quí +con yêu +người bạn hiền +chiến sĩ bảo vệ công lí và tự do ->Vinh dự tột độ (chứa đầy thái độ mỉa mai trước bộ mặt giả nhân giả nghĩa) =>Mâu thuẫn trào phúng, giọng điệu trào phúng đã được thể hiện rõ nét và sắc sảo ngay từ những dòng đầu tiên buộc người đọc phải hiểu theo nghĩa ngược lại b.Số phận thảm thương của người dân thuộc địa trong các cuộc đấu tranh -Nơi chiến trường: Phải đột ngột xa lìa vợ con ->Vì mục đích vô nghĩa, đem mạng sống mà đổi lấy danh dự hão ->Bị biến thành vật hi sinh cho lợi ích, danh dự của bọn cầm quyền ->Giọng điệu vừa giễu cợt, vừa xót xa -Ở hậu phương: Cũng chứa những cái chết đau thương “khạc nhổ ra phổi” -Kết quả: 70 vạn đặt chân lên đất Pháp 8 vạn người không còn thấy quê hương đất nước mình =>Việc nêu hai con số chính xác đã góp phần tố cáo mạnh mẽ tội ác của bọn thực dân, gây lòng căm thù phẫn nộ trong quảng.

<span class='text_page_counter'>(269)</span> đại các dân tộc thuộc địa GV củng cố kiến thức. Hoạt động 3: Củng cố, luyện tập -Tác giả đã dùng cụm từ “Cuộc chiến tranh vui tươi” “thuế máu” với ý nghĩa gì? -Chuẩn bị tiếp phần 2,3. Tuần 27- Tiết 106 Ngày soạn: 20.3.2008. THUẾ MÁU (Tiếp ).

<span class='text_page_counter'>(270)</span> -Nguyễn Ái QuốcA-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS: -Tiếp tục phân tích văn bản, thấy được giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản cùng ngòi bút sắc sảo của Nguyễn Ái Quốc -Luyện tập để hiểu rõ hơn văn bản B-Chuẩn bị như tiết 105 C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ: -Cho biết thái độ của quan lại cai trị và số phận thảm thương của người dân bản xứ trong cuộc “CTVT” 2.Giới thiệu bài mới: Để hiểu thêm được bản chất của “Thuế máu” ghê gớm này chúng ta tiếp tục tìm hiểu hai phần còn lại của văn bản Hoạt động của GV và HS. GV yêu cầu HS đọc phần 2: Theo em, nhan đề “Chế độ lính tình nguyện” có ý nghĩa gì? HS: Thảo luận, trả lời GV: Tìm và phân tích những luận cứ về chế độ lính tình nguyện và hậu quả của nó? Cái vạ mộ lính? HS: Tìm hiểu, trả lời GV: Cụm từ “vật liệu biết nói” có ý nghĩa gì? GV bình: Hậu quả của chính sách thu gom vật liệu biết nói đẻ ra hàng trăm cách xoay xỏa làm tiền trắng trợn…Thật thảm thương cho những chàng trai bản xứ phải hủy hoại mình GV: Theo em mâu thuẫn trào phúng một lần nữa được thể hiện ở đoạn văn “Ấy… ngại” như thế nào? HS: Tìm hiểu, trả lời. GV yêu cầu HS đọc phần 3. Nội dung hoạt động Hoạt độgn 2: Bài học II.Phân tích văn bản (Tiếp) 2.Chế độ lính tình nguyện -Tiêu đề: mang sắc thái trào phúng một cách tự nhiên: cùng xoay vào cuộc chiến tranh, cùng là sự trái ngược giữa hành động và lời nói -> Việc bắt lính, tróc nã tàn bạo, lời lẽ bịp bợm -Chế độ lính tình nguyện thực chất là chế độ cưỡng bách, bắt lính một cách tàn bạo, những cuộc vây lùng bắt bớ. +Những người nghèo khỏe mạnh +Con nhà giàu -Cụm từ “vật liệu biết nói” thể hiện ý mỉa mai sâu sắc ->Bọn thực dân coi người dân bản xứ như một công cụ biết nói, một thứ hàng hóa đặc biệt để sinh lời -Sự mâu thuẫn, tương phản giữa những lời lẽ tăng bốc, phỉnh nịnh hết lời mà hòan toàn giả dối +Ban khen phẩm hàm +Truy tặng những người đã hi sinh +Tấp nập đầu quân =>Nguyễn Ái Quốc đã bóc trần sự thảm khốc của chế độ lính tình nguyện 3.Kết quả của sự hi sinh.

<span class='text_page_counter'>(271)</span> +Tương tự ở phần 1, 2, tiêu đề phần 3 có ý nghĩa gì? Phát hiện mâu thuẫn trào phúng ở đoạn này? HS: Thảo luận, trả lời. GV: Cụ thể tác giả đã đưa ra những luận cứ nào? Trong các chính sách hậu chiến của thực dân Pháp, chính sách nào thâm hiểm, phi nhân tính nhất, vì sao? HS: Suy nghĩ, trình bày Hình thức bên ngoài -Im bặt như có phép lạ -Để ghi nhớ công lao -Đưa về nước bằng tàu thủy -Biết ơn, đón chào nồng nhiệt -Thương binh, vợ con tử sĩ được cấp phương tiện sinh sống =>Quả thật sự đối sánh trên cho ta thấy một lần nữa bản chất nham hiểm, tàn bạo, độc ác: bị vạch trần. GV: Tác giả kết thúc đoạn văn bằng niềm tin như thế nào? Cách kết thúc ấy có tác dụng ra sao? HS: Suy nghĩ, trả lời. GV: Theo em, tính cách mạng, tính CĐ rất cao của Bản án chế độ thực dân Pháp của chương I Thuế máu là ở đâu? Đưa BTTN HS làm bài tập, trả lời. -Tiêu đề “Kết quả sự hi sinh” cũng là tiêu đề mang đậm ý nghĩa trào phúng: Vấn đề ở chỗ là hi sinh cho ai? Vì ai mà hi sinh? -Mâu thuẫn: Là sự đối lập giữa những lời hứa hẹn mĩ miều với những lời nói, hành động thực của các nhà cầm quyền khi kết thúc chiến tranh. Lời nói và hành động thực chất -Chiến sĩ bảo vệ tự do -> giống người bẩn thỉu -Lột hết của cải, kiểm soát đánh đập vô cớ cho ăn như lợn ăn, xếp xuống hầm tàu chật bẩn thỉu không có không khí. -Bây giờ không cần nữa: cút đi -Cấp môn bài bán lẻ thuốc phiện Theo tác giả: Một trong những việc mà chính quyền thực dân đã làm hai tội ác với nhân loại: Tự tay đầu độc, lôi kéo những nạn nhân đáng thương của cuộc chiến tranh vừa coi rẻ xương máu của những kẻ đã bị chúng lừa bịp =>Lời kết án thật sâu sắc và đanh thép -Đoạn văn kết thúc của tác giả vừa thể hiện niềm tin, niềm mong muốn chính đáng và sâu sắc vào thái độ của nhân dân lao động bản xứ, vừa bước đầu nêu lên con đường đấu tranh cách mạng trên cơ sở tố cáo tội ác và sự dã man vô nhân đạo của thực dân Pháp Hoạt động 3: Tổng kết III.Tổng kết 1.Nội dung: -Tố cáo kết tội đanh thép -Cảm thông thương xót -Bước đầu vạch ra con đường đấu tranh vì độc lập tự do 2.Nghệ thuật -Nêu luận điểm rõ, các luận cứ phong phú, đa dạng -> có sức thuyết phục cao -Yếu tố trào phúng được kết hợp với nghệ.

<span class='text_page_counter'>(272)</span> thuật chính luận và biểu cảm. GV hướng dẫn – HS ghi chép. Hoạt động 4: Luyện tập củng cố, dặn dò -Làm bài tập trắc nghiệm -Phân tích tài năng châm biếm – Ngòi bút phóng sự chính luận sắc sảo của tác giả *Về nhà -Soạn bài: Đi bộ ngao du -Tìm hiểu về: Emin hay về giáo dục -Ý nghĩa của việc đi bộ đối với kiến thức, đời sống tinh thần, sức khỏe. Tuần 27- Tiết 107 Ngày soạn: 22.03.2008. HỘI THOẠI.

<span class='text_page_counter'>(273)</span> A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS -Nắm được khái niệm “Vai trò xã hội trong hội thoại” và mối quan hệ giữa các vai trong quá trình hội thoại -Tích hợp với phần văn bản trong văn bản Thuế máu -Rèn kĩ năng xác định và phân tích các vai trong hội thoại B-Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: Soạn bài, hệ thống bài tập 2.HS: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài 2.Bài mới: Trong giao tiếp, hội thoại là hình thức sử dụng ngôn ngữ tự nhiên và phổ biến nhất của người sử dụng ngôn ngữ. Để hiểu thế nào là hội thoại, chúng ta sẽ tìm hiểu nội dung tiết học này Hoạt động của GV và HS GV yêu cầu HS đọc VD trong SGK ?Quan hệ giữa các nhân vật được tham gia trong hội thoại trong đoạn trích là gì? Ai là vai trên? Ai là vai dưới? Cách cư xử của người cô có gì đáng chê trách? HS: Đọc và trả lời. GV: tìm những chi tiết cho thấy Bé Hồng đã rất cố gắng kìm nén sự bất bình -> giữ thái độ lễ phép. Giải thích vì sao bé Hồng lại có cách cư xử như vậy? HS: Tìm, trả lời GV: Qua phân tích ví dụ, em hãy cho biết vai xã hội trong hội thoại? Tại sao phải xác định vai xã hội trong hội thoại? HS: Trả lời mục ghi nhớ. GV yêu cầu HS làm BT1: Tìm những chi tiết. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới I.Vai xã hội trong hội thoại 1.Ví dụ: SGK (92-93) 2.Nhận xét -Nhân vật bà cô: vai trên -Nhân vật bé Hồng: vai dưới -> Quan hệ gia tộc -Cách cư xử của người cô đáng chê trách +Với quan hệ gia tộc: không đúng với thái độ chân tình, thiện chí của tình cảm ruột thịt +Với quan hệ xã hội: không đúng với người lớn tuổi cư xử với trẻ em -Các chi tiết: ……..tôi cúi đầu không đáp……..cúi đầu im lặng………cổ họng nghẹn ứ, khóc không ra tiếng……… -> Chú bé Hồng phải kìm nén vì biết rằng bề dưới phải tôn trọng bề trên 3.Ghi nhớ SGK -Vai xã hội là vị trí của người tham gia hội thoại -Vai xã hội được xác định bằng các quan hệ xã hội ->Cần xác định đúng vai của mình để chọn cách nói phù hợp Hoạt động 3: Luyện tập Bài tập 1 (94).

<span class='text_page_counter'>(274)</span> trong bài Hịch tướng sĩ vừa thể hiẹn thái độ nghiêm khắc vừa khoan dung của Trần Quốc Tuấn? HS: Đọc kĩ bài hịch, trả lời. GV yêu cầu HS đọc đoạn văn: Dựa vào đoạn trích hãy xác định vai (hội thoại) xã hội của hai nhân vật tham gia hội thoại trên? GV: Tìm những chi tiết trong lời hội thoại và lời mô tả của nhân vật thấy thái độ kính trọng thân tình của ông giáo đối với Lão Hạc? -Thái độ quí trọng và thân tình của Lão Hạc với ông giáo?. GV lưu ý HS phân tích vai xã hội, cách cư xử của người tham gia hội thoại HS viết. GV cho HS trắc nghiệm kiến thức. -Trần Quốc Tuấn nghiêm khắc chỉ ra những lỗi lầm của tướng sĩ, chê trách tướng sĩ VD: “Nay các ngươi thấy chủ nhục…..” -Trần Quốc Tuấn tỏ ra rất khoan dung độ lượng VD: +Nay ta bảo thật các ngươi +Nếu các ngươi biết chuyên tâm tập sách này… Bài tập 2 (94) a.Xét về địa vị xã hội, ông giáo là người có địa vị cao hơn một nông dân nghèo như Lão Hạc nhưng xét về tuổi tác thì Lão Hạc lại có vị trí cao hơn. b.Ông giáo nói với Lão Hạc bằng lời lẽ ôn tồn, thân mật nắm lấy vai lão, mời lão hút thuốc, uống nước, ăn khoai. Trong lời lẽ, ông giáo gọi: Cụ - gộp: ông con mình c.Lão Hạc gọi người đối thoại là ông giáo dùng từ dạy thay từ nói -> thể hiện sự tôn sư trọng đạo (tôn trọng) xưng hô gộp hai người: Chúng mình ->thể hiện sự thân tình Nhưng qua cách nói, ta vẫn thấy một nỗi buồn, một sự giữ ý, giữ khoảng cách: cười đưa đà, gượng, thoái thác chuyện ăn khoai, uống nước ->Những chi tiết này rất phù hợp với tâm trạng lúc ấy và tính khí của Lão Hạc Bài tập 3 (94) Viết đoạn văn ghi lại nội dung cau chuyện có tính lành mạnh VD: Hòa, Tuấn đang ôn bài trên sân trường Hòa: -Cậu học thuộc chưa? Tuấn: -Chưa, thế còn cậu? -Chả hiểu tại sao lúc nãy thuộc bây giờ lại quên hết rồi. -Đầu óc cậu sao vậy, chắc là có vấn đề rồi, phải đi khám thôi. NX: Nội dung hội thoại diễn ra bằng vai hai học sinh chơi thân nhau, nhận xét và nhắc nhau hợp lí Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò 1.Trong hội thoại, người có vai xã hội thấp phải có thái độ ứng xử như thế nào với người có vai xã hội cao? A.Ngưỡng mộ C.Sùng kính B.Kính trọng D.Thân mật.

<span class='text_page_counter'>(275)</span> 2.Một người cha nói chuyện với một người con về công việc gia đình. Trong cuộc hội thoại đó, quan hệ giữa hai người là quan hệ gì? A.Quan hệ gia đình B.Quan hệ tuổi tác C.Quan hệ chức vụ XH D.Quan hệ bạn bè đồng nghiệp Đáo án: 1.B - 2.A *Về nhà: -Học bài -Hoàn thiện bài tập viết đoạn -Chuẩn bị bài Hội thoại (tiếp). Tuần 27- Tiết 108 Ngày soạn: 25.03.2008.

<span class='text_page_counter'>(276)</span> TÌM HIỂU YẾU TỐ BIỂU CẢM TRONG VĂN NGHỊ LUẬN A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS -Thấy được biểu cảm là một yếu tố không thể thiếu trong những bài văn nghị luận hay, có sức lay động lòng người đọc (người nghe) -Nắm được những yêu cầu cần thiết của việc đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận để sự nghị luận có thể đạt được hiệu quả thuyết phục cao hơn B-Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: chuẩn bị bài, hệ thống bài tập 2.HS: Soạn bài C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ -Kể tên các văn bản nghị luận đã học lớp 8 -Những văn bản chính luận đặc sắc này có giá trị thuyết phục cao có sức cảm hóa lòng người. Điều đó là nhờ đâu? 2.Giới thiệu bài mới Tại sao không thể xếp các văn bản: Mùa xuân của tôi, Cô Tô, Cây tre Việt Nam là văn nghị luận? Ngược lại không thể xếp các văn bản Hịch tướng sĩ, Bàn luận về phép học, Thuế máu là văn bản biểu cảm? Vậy yếu tố biểu cảm trong văn bản nghị luận là thế nào, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. Hoạt động của GV và HS GV yêu cầu HS đọc VD- Hãy tìm những từ ngữ biểu lộ tình cảm mãnh liệt của tác giả và những câu văn cảm thán trong văn bản trên? HS: đọc, trả lời ?Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến và Hịch tướng sĩ giống nhau ở những điểm nào? HS thực hiện theo nhóm -Vì sao những văn bản đó vẫn xếp vào văn nghị luận?. GV chiếu bảng so sánh (đèn chiếu)? Em nhận thấy nội dung cột nào hay hơn? Vì sao? HS: Trả lời. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới I.Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận 1.VD trang 95 2.Nhận xét a.Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến và Hịch tướng sĩ giống nhau ở chỗ có nhiều từ ngữ và nhiêu câu văn có giá trị biểu cảm. b.Tuy nhiên hai văn bản -> là văn nghị luận vì: Nhằm mục đích nghị luận -> Nêu quan điểm, ý kiến để bàn luận phải trái, đúng sai, nêu suy nghĩ và chỉ ra cách sống đúng đắn. ->Biểu cảm là yếu tố phụ trợ cho quá trình nghị luận c.Bảng so sánh, đối chiếu (SGK trang 97) ->Câu ở cột 2 hay hơn ở cột 1 (1). (2).

<span class='text_page_counter'>(277)</span> Gv giúp HS đối chiếu sau đó đi đến kết luận nếu tước bỏ từ ngữ biểu cảm, câu cảm thán bài nghị luận vẫn đúng nhưng khô khan khó có thể gây xúc động, truyền cảm.. HS đọc phần 1 (mục GN) GV: Thông qua các văn bản nghị luận đã học, em hãy cho biết: Làm thế nào để phát huy hết tác dụng của yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận. Hãy theo dõi câu hỏi SGK để trả lời HS: Theo dõi SGK, trả lời. -Không có các từ -Có nhiều từ ngữ ngữ biểu cảm biểu cảm -Không có các câu -Có nhiều câu cảm biểu cảm -Có yếu tố biểu -Không có yếu tố cảm biểu cảm ->Vừa đúng vừa -Chỉ đúng mà chưa hay hay =>Yếu tố biểu cảm không thể thiếu được trong văn nghị luận 3.Bài học: Ghi nhớ 1 SGK a.Người làm bài nghị luận phải thật sự có tình cảm đối với điều mình viết b.Thành thạo cách diễn tả cảm xúc bằng những phương tiện ngôn ngữ có tính truyền cảm c.Cảm xúc và sự diễn tả cảm xúc đều phải chân tình *Ghi nhớ 2: SGK Hoạt động 3: Luyện tập II.Luyện tập 1.Bài tập 1. GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ, làm bài tập HS làm bài Biện pháp biểu cảm Dẫn chứng Giễu nhại, đối lập -Tên da đen bẩn thỉu, tên an nam mít -“Con yêu”, “bạn hiện”, “chiến sĩ bảo vệ công lí” Từ ngữ, hình ảnh mỉa mai, giọng điệu tuyên truyền của thực dân. HS tiếp tục làm BT2. Tác dụng Phơi bày bản chất dối trá, lừa bịp của bọn thực dân Pháp một cách rõ nét và nổi bật gây cười ->Tiếng cười châm biếm, phê phán sâu cay Ngôn từ đẹp đẽ, hào nhoáng không che đậy được thực tế phũ phàng. Lời mỉa mai thể hiện thái độ khinh bỉ sâu sắc và cả sự chế nhạo cười cợt. -Những người bản xứ đã chứng kiến cảnh kì diệu của trò biểu diễn phóng ngư lôi, đã xuống tận đáy biển để bảo vệ Tổ Quốc của các loài thủy quái…bỏ xác tại miền hoang vu thơ mộng Ban căng… 2.Bài tập 2 (97/98) -Đoạn văn nghị luận của Nghiêm Toản đã thể hiện cảm xúc- nỗi buồn và khổ tâm của một người thầy tâm huyết và chân chính trước nạn học tư, học vẹt trong ngữ văn -Cách biểu hiện cảm xúc của người viết rất tự nhiên, chân thực, viết văn nghị luận mà như viết một câu chuyện tâm tình giữa thầy và trò, giữa những người bạn với nhau. Bởi vậy khi phân tích lí lẽ và dẫn chứng vẫn thấy nổi lên một tấm lòng, một nỗi buồn lo.

<span class='text_page_counter'>(278)</span> đang cần chia sẻ, tâm sự, nhắc nhở, Khuyên nhủ. -Những từ ngữ biểu cảm, câu cảm và giọng điệu tâm tình, thân mật gần gũi “Tôi muốn nói với các bạn câu chuyện…..luôn thể giãi bày… -Hiệu quả: Người nghe, người đọc tin, phục thấm thía 3.Bài tập 3: trang 98 -Luận điểm: Chúng ta không nên học vẹt, học tủ -Yêu cầu về lí lẽ và dẫn chứng: Làm rõ tác hại của lối học nàynên đưa dẫn chứng cụ thể -Yêu cầu biểu cảm: Tán thành hay phản đối? đáng tếu? đáng buồn? GV hướng dẫn về nhà. Tuần 28- Tiết 109 Ngày soạn: 28.3.2008. Hoạt động 4: Dặn dò về nhà -Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận -Hoàn thiện bài tập 3 -Làm Bài tập 2, trong sách BTNV T2 -Chuẩn bị tiết luyện tập.

<span class='text_page_counter'>(279)</span> ĐI BỘ NGAO DU -Ruxô- (Trích: ÊMin hay Về giáo dục) A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS -Hiểu rõ đoạn văn nghị luận trích trong luận văn tiểu thuyết với cách lập luận, chứng minh chặt chẽ hòa quyện với thực tiễn cuộc sống của tác giả, không những rất sinh động mà qua đó ta còn thấy bóng dáng tinh thần của nhà văn – một con người rất giản dị, yêu tự do và thiên nhiên -Tích hợp với tiếng việt và tập làm văn -Rèn kĩ năng đọc, phân tích văn nghị luận B-Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: Tìm hiểu về tác giả Ruxo và nội dung văn bản, soạn bài 2.HS đọc, tìm hiểu trước tác phẩm C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ: -Giải thích nhan đề Thuế máu, ba tiêu đề -> Khái quát chủ đề chương I -Nghệ thuật lập luận kết hợp với nghệ thuật trào phúng đã được biểu hiện ra sao? Có tác dụng như thế nào trong phần 1 -Vì sao nói tính chiến đấu – tính cách mạng của bài văn rất mạnh mẽ, rất cao 2.Giới thiệu bài mới: Giáo dục, một vấn đề vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của loài người. Nó quan trọng và cần thiết như thế nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong văn bản Đi bộ ngao du trích Êmin hay Về giáo dục của Ruxô Hoạt động của GV và HS GV trình bày những hiểu biết của em về Ruxô? HS: Tìm hiểu, trả lời. GV bật đèn chiếu +Khi Êmin ra đời: 2-3 tuổi, nhiệm vụ giáo dục là làm sao cho cơ thể của em phát triển tự nhiên +Khi Êmin 4-5, 12-13 tuổi, giáo dục một số nhận thức bước đầu nhẹ nhàng, không gò bó +Khi Êmin 13-16 tuổi: Dạy một số kiến thức cơ bản nhưng hiện thực trong thực tiễn. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Bài học I.Đọc hiểu văn bản 1.Tác giả tác phẩm a.Tác giả: Jăng Jắc Ruxô (1712-1778), nhà văn, nhà triết học, nhà hoạt động xã hội nổi tiếng của Pháp thế kỉ 18 -Cuộc sống bất hạnh: Mồ côi mẹ, vất vả kiếm sống bằng nhiều nghề -Là người có tư tưởng tiến bộ bị XHPK Pháp truy đuổi b.Tác phẩm: Êmin hay Về giáo dục là thiên luận văn tiểu thuyết với hai nhân vật chính: Êmin - gia sư (Thầy giáo) -Quá trình giáo dục Êmin từ lúc ra đời đến lúc trưởng thành là nội dung chính của tác phẩm.

<span class='text_page_counter'>(280)</span> cuộc sống và trong tự nhiên chứ không phải là trong sách vở trừu tượng +Khie Êmin 16-20 tuổi: Được giáo dục về đạo đức tôn giáo +Khi Êmin ngoài 20 tuổi: em đã trưởng thành GV: Theo em nên đọc văn bản như thế nào? Đọc HS: Trả lời GV lưu ý HS đọc kĩ chú thích: 1,4,5,7,9,14,15,17 GV: Hãy tóm tắt ngắn gọn 3 luận điểm chính mà Ruxô đã trình bày thành ba đoạn văn? HS: Thực hiện, trả lời. 2.Đọc- tìm hiểu văn bản -Đọc to rõ ràng, dứt khoát, tình cảm thân mật -Thể loại: Tác phẩm: Luận văn, tiểu thuyết 3.Bố cục -Đi bộ ngao du và tự do -Đi bộ ngao du và sự làm giàu hiểu biết cuộc sống, thiên nhiên -Đi bộ ngao du và việc rèn luyện sức khỏe và tinh thần của con người Hoạt động 3: Củng cố kiến thức -Các luận điểm được thể hiện như thế nào? Cách trình bày của tác giả. Tuần 28- Tiết 110 Ngày soạn: 28.03.2008.

<span class='text_page_counter'>(281)</span> ĐI BỘ NGAO DU (Tiếp) -Ruxô (Trích Êmin hay Về giáo dục)A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS -Phân tích, tìm hiểu nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản -Rèn kĩ năng phân tích văn nghị luận (tác phẩm văn học nước ngoài) B-Chuẩn bị (như T109) C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ: Hãy trình bày 3 luận điểm tác giả đặt ra trong ba đoạn văn “Đi bộ ngao du” 2.Bài học (Tiếp) Hoạt động của GV và HS GV yêu cầu HS đọc đoạn 1: Luận điểm đầu tiên để triển khai vấn đề “Đi bộ ngao du” là gì?\ -Luận điểm được chứng minh bằng những luận cứ nào? Cách lập luận theo trình tự nào? HS: Đọc, suy nghĩ, trả lời GV: Em hãy nhận xét về cách lập luận của tác giả? GV: Lí lẽ, dẫn chứng trình bày xen kẽ, tiếp nối tự nhiên “ĐBND” đem lại cảm hứng tuyệt vời cho người đi. Thuận theo TN, tùy thích đói ăn, khát uống, đêm nghĩ, ngày đi, đi để chơi, đi để học, để rèn luyện ->đó là quan niệm giáo dục và phương pháp giáo dục của Ruxô (cuộc đời Ruxô luôn khao khát tự do) GV: Em có nhận xét gì về các đại từ nhân xưng và cách xưng hô của tác giả? Tác dụng? HS: Trả lời (Nhờ cách xưng hô ấy, bài văn trở nên sinh động, gắn bó cái riêng với cái chung, lại như một câu chuyện kể gần gũi, thân mật dễ hiểu). Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Bài học (Tiếp) II.Phân tích văn bản 1.Lợi ích đầu tiên của đi bộ ngao du là người đi được hoàn toàn tự do -Muốn đi, muốn đứng, nhiều ít tùy ý VD: Quan sát khắp nơi, quay trái, quay phải -Không phụ thuộc vào con người, phương tiện: phu trạm, ngựa trạm… -Không phụ thuộc vào đường xá, lối đi -Chỉ phụ thuộc vào bản thân mình -Thoải mái hưởng thụ tự do trên đường đi -Đi để giải trí, học hỏi, vận động, làm việc -> Không bao giờ chán. -Các đại từ nhân xưng “tôi, ta” xen kẽ -> đây không phải là sự tùy tiện mà là dụng ý nghệ thuật của tác giả +Khi xưng tôi: Tác giả muốn nói về k/n riêng mang tính cá nhân +Khi xưng ta: nêu lí luận chung +Có khi những trải nghiệm riêng tư của Tôi được thể hiện dưới dạng hoàn cảnh người.

<span class='text_page_counter'>(282)</span> GV yêu cầu đọc đoạn 2: Luận điểm chính là gì? Tác giả đã lập luận như thế nào? Trên cơ sở những luận cứ nào? HS: Trình bày. GV: Em hãy nhận xét về cách lập luận của tác giả? HS: Trình bày GV yêu cầu HS đọc luận điểm 3: Theo em cách chứng minh của tác giả có gì đặc sắc?. GV: Theo em câu cuối có thể xem là lời kết được không? HS: Suy nghĩ, trả lời GV: Có thể thay đổi trật tự sắp xếp ba luận điểm kia được không? Vì sao tác giả lại sắp xếp như vậy? GV: Đọc VB này, em hiểu thêm lợi ích nào của việc đi bộ? Tác dụng nào có ý nghĩa hơn? HS: Thảo luận, trả lời GV: Có nhiều biểu hiện hình thức nào làm nên tính hấp dẫn của bài văn nghị luận này? HS: thảo luận GV: Bài văn Đi bộ ngao du cho ta khiểu gì về nhà văn Ruxô? GV: Hướng dẫn, HS ghi chép Tuần 28 – Tiết 111 Ngày soạn: 1.3.2008. học trò Êmin- gọi là em 2.Lợi ích của đi bộ ngao du với việc bồi dưỡng nhận thức làm giàu thêm hiểu biết của mình -Đi như những nhà bác học lừng danh Platông, Talét, Pitago… -Xem xét nhiều tài nguyên trên mặt đất -Tìm hiểu các sản vật nông nghiệp và cách trồng trọt chúng -Sưu tầm các mẫu vật phong phú đa dạng của thế giới tự nhiên *Cách nêu dẫn chứng dồn dập, liên tiếp bằng những kiểu câu khác nhau. Khi thì so sánh khi nêu cảm xúc, khi nêu câu hỏi tu từ, hoạc lại nói về kết quả sưu tập của học trò Êmin. 3.Lợi ích của đi bộ ngao du với việc rèn luyện sức khỏe và tinh thần con người -So sánh với việc đi bằng phương tiện mà tinh thần buồn bã -Ngược lại đi bộ: sảng khoái, vui tươi, cảm giác thèm ăn, thèm ngủ, muốn nghỉ ngơi thoải mái sau mỗi chuyến đi bộ khẳng định lợi ích của nó. -Câu kết: Kết luận được nêu tập trung và giản dị. Hoạt động 3: Tổng kết -+Thỏa mãn nhu cầu thưởng ngoạn tự do +Mở rộng tầm hiểu biết cuộc sống +Nhân lên niềm vui sống cho con người -+Chứng cứ lấy từ k/n cá nhân +Đan xen các yếu tố tự sự và biểu cảm khi lập luận +Câu văn tự do phóng túng +Giọng điệu vui tươi nhẹ nhàng Ruxô: tôn trọng k/n đời sống, coi trọng tự do cá nhân, yêu quí đời sống tự nhiên, tâm hồn giản dị, trí tuệ sáng láng Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò -Đọc kĩ bài -Làm BT3 (trang 67,68) -Soạn: Ông Giuốc Đanh mặc lễ phục.

<span class='text_page_counter'>(283)</span> HỘI THOẠI (Tiếp) A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS -Nắm được khái niệm “lượt lời” trong hội thoại và có ý thức trách nhiệm tránh hiện tượng “cướp lời” trong khi giao tiếp -Tích hợp với: Đi bộ ngao du, tìm hiểu yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận -Rèn kĩ năng: “Cộng tác hội thoại” trong giao tiếp xã hội B-Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: Soạn bài, hệ thống bài tập 2.HS: Chuẩn bị bài, xem lại bài hội thoại (T1) C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ: -Cho biết vai xã hội trong hội thoại là gì? Chữa BT4,5 2.Giới thiệu bài mới: Trong hội thoại một vấn đề quan trọng đó là lượt lời vậy k/n này được hiểu và vận dụng trong giao tiếp ra sao, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu Hoạt động của GV và HS GV yêu cầu HS đọc VD và nhận xét: Trong cuộc hội thoại đó, mỗi nhân vật nói bao nhiêu lượt? HS: Đọc, trả lời. GV: Bao nhiêu lần lẽ ra Hồng được nói nhưng Hồng không nói? Sự im lặng của Hồng thể hiện thái độ đối với bà cô như thế nào? HS: Trả lời GV: -Vì sao Hồng không ngắt lời cô khi bà ta cứ nói đến những điều Hồng không muốn nghe -Em hiểu lượt lời trong hội thoại là như thế nào? HS: Trả lời, đọc ghi nhớ. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới I.Lượt lời trong hội thoại 1.Ví dụ (92-93) 2.Nhận xét a.Các lượt lời của bà cô nói 1.Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hóa chơi với mẹ không? 2.Sao lại không vào?... 3.Mày dại quá, cứ vào đi, tao chạy cho… 4.Vậy mày hỏi cô Thông… 5.Mấy lại rằm tháng tám là giỗ đầu… b.Các lượt lời của Hồng 1.Không! Cháu không muốn vào… 2.Sao cô biết mẹ con có con? ->Sự im lặng thể hiện thái độ bất bình của Hồng trước những lời lẽ thiếu thiện chí của bà cô -Hồng không cắt lời vì luôn phải cố gắng kiềm chế để giữ thái độ lễ phép của người dưới với người trên 3.Bài học: Ghi nhớ SGK Hoạt động 3: Luyện tập III.Luyện tập.

<span class='text_page_counter'>(284)</span> GV yêu cầu HS làm Bài tập 1: qua cách miêu tả cuộc thoại giữa cai lệ và người nhà lí trưởng, chị Dậu anh Dậu trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”, em thấy tính cách mỗi nhân vật được thể hiện như thế nào? HS đọc, trả lời. GV: Em hãy nêu nhận xét về tính cách của mỗi nhân vật trong cuộc thoại HS: Trả lời. GV hướng dẫn HS làm BT2 (103) đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi -Sự chủ động tham gia hội thoại của chị Dâu với cái Tí phát triển ngược chiều như thế nào? -Tác giả miêu tả cuộc thoại như vậy có phù hợp với tâm lí nhân vật không? -Việc tác giả tô đậm sự hồn nhiên và hiếu thảo của cái Tí qua phần 1 làm tăng kịch tính của câu chuyện như thế nào? HS: Lần lượt trả lời. Đáp án: A. 1.Bài tập 1: trang 103 Đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” -Số lượt lời tham gia hội thoại của chị Dậu và tên cai lệ là nhiều nhất -Số lượt lời của người nhà lí trưởng ít hơn -Anh Dậu chỉ nói với chị Dậu sau khi đã kết thúc cuộc xung đột giữa chị Dậu và cai lệ -Kẻ duy nhất ngắt lời chị Dậu là tên cai lệ -Chị Dậu từ chỗ nhún nhường, nhẫn nhịn gọi cai lệ là ông, xưng cháu đã vùng lên gọi cai lệ là mày, xưng bà, tao. ->Từ đầu đến cuối, tên cai lệ đều tỏ ra hống hách, thô bạo, tàn nhẫn, còn tên người nhà lí trưởng biết thân phận hơn gọi vợ chồng chị Dậu là anh chị, xưng tôi nhưng vẫn ngầm hùa với tên cai lệ =>Chị Dậu là người biết mình biết ta, nhưng chị Dậu còn là người có bản lĩnh, sẵn sàng nhẫn nhịn song khi cần sẵn sàng vùng lên quyết liệt không sợ gì -Anh Dậu: Cam chịu, bạc nhược -Tên cai lệ: “Tiểu nhân đắc chí” không chút tình người -Người nhà lí trưởng: Theo đóm ăn tàn 2.Bài tập 2: a.Ban đầu cái Tí hồn nhiên, nói nhiều còn chị Dậu thì chỉ im lặng. Về sau cái Tí nói ít hẳn đi còn chị Dậu nói nhiều hẳn lên b.Tác giả miêu tả cuộc hội thoại như vậy là rất phù hợp với tâm lí nhân vật -Lúc đầu: Cái Tí vui- mẹ im lặng trong đau khổ -Sau: Tí đau đớn, tuyệt vọng, chị Dậu phải thuyết phục con c.Làm tăng kịch tính +Chị Dậu càng đau đớn… +Cái Tí khổ sở vì phải xa em, xa mẹ… Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò *Củng cố: 1.Thế nào là hành vi “cướp lời” (xét theo cách hiểu về LL) A.Nói tranh lượt lời của người khác B.Nói khi người khác đã kết thúc lượt lời của họ C.Nói khi người khác chưa kết thúc lượt lời D.Nói xen vào khi người khác không yêu.

<span class='text_page_counter'>(285)</span> Đáp án: D. Tuần 28- Tiết 112 Ngày soạn: 1.4.2008. cầu 2.Trong hội thoại, khi nào người nói “im lặng” mặc dù đến lượt mình A.Khi muốn biểu thị một thái độ nhất định B.Khi không biết nói gì C.Khi người nói đang ở tình trạng phân vân, lưỡng lự D.Cả A,B,C đều đúng *Dặn dò: -Học kĩ bài (BT 4,5) -Soạn tiết lựa chọn trật tự từ.

<span class='text_page_counter'>(286)</span> LUYỆN TẬP ĐƯA YẾU TỐ BIỂU CẢM TRONG VĂN NGHỊ LUẬN A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS -Thấy được biểu cảm là một yếu tố không thể thiếu trong những bài văn nghị luận hay, có sức lay động lòng người -Nắm được những yêu cầu cần thiết của việc đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận để việc nghị luận có thể đạt hiệu quả thuyết phục cao hơn B-Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: Hướng dẫn HS chuẩn bị bài ở nhà, soạn bài 2.HS: Chuẩn bị kĩ theo yêu cầu C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động: 1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS -Điều cần phân biệt yếu tố biểu cảm trong bài nghị luận khác yếu tố biểu cảm trong bài văn biểu cảm là gì? 2.Bài mới: Để nắm vững hơn cách sử dụng yếu tố biểu cảm chúng ta sẽ cùng luyện tập Hoạt động của GV và HS GV: Để làm sáng tỏ vấn đề trên, cách sắp xếp dưới đây có hợp lí không? Vì sao? Nên sửa như thế nào?\ HS: Làm bài. GV có dùng đèn chiếu. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Hình thành kiến thức luyện tập I.Phần chuẩn bị ở nhà II.Luyện tập trên lớp *Đề bài: Sự bổ ích của những chuyến tham quan du lịch đối với HS 1.Trả lời câu hỏi -Các luận điểm khá phong phú nhưng thiếu mạch lạc, sắp xếp có phần lộn xộn -Sửa chữa và sắp xếp lại thành hệ thống mới A.Mở bài: Nêu khái quát lợi ích của việc tham quan nhất là đối với HS B.Thân bài: Nêu lợi ích cụ thể 1.Về kiến thức: Nhữgn chuyến tham quan giúp chúng ta: -Hiểu cụ thể hơn, sâu hơn những điều đã học trong trường lớp, qua thực tế những điều mắt thấy, tai nghe -Đưa ra những bài học còn có thể chưa có trong sách vở nhà trường 2.Về tinh thần:.

<span class='text_page_counter'>(287)</span> GV chốt: Tham quan du lịch quả thật là một hoạt động bổ ích, mọi người cần tích cực tham gia GV gọi HS lên đọc đoạn văn Luận điểm 3: Đi bộ ngao du +Những yếu tố biểu cảm trong đoạn văn? Cảm xúc của tác giả là gì? Được thể hiện như thế nào? HS đọc, trả lời lần lượt GV yêu cầu HS tìm dẫn chứng +Biết bao lí thú… +Ta thích thú biết bao =>Đoạn văn sinh động hấp dẫn nhờ yếu tố biểu cảm GV: Cảm xúc mà chúng ta có thể bày tỏ là gì? HS: Suy nghĩ, trả lời. GV dùng dẫn đèn chiếu chiếu đoạn văn trong SGK (109) +Đoạn nghị luận ấy đã thể hiện hết cảm xúc chưa? +Cần tăng cường yếu tố biểu cảm +Có nên đưa yếu tố biểu cảm bằng các từ ngữ: biết bao nhiêu, kì diệu.. HS làm GV đọc đoạn văn đã sửa HS nghe GV cho HS xác định luận điểm +Cảnh khuya +Khi con tu hú +Quê hương -HS tìm luận cứ (bán vào ND của các bài thơ). -Tìm thấy nhiều niềm vui mới -Có thêm tình yêu thiên nhiên, quê hương đất nước 3.Về thể chất: Có thể làm cho ta khỏe mạnh có sức chịu đựng bền bỉ hơn C.Kết bài: Khẳng định tác dụng của hoạt động tham quan, du lịch 2.Luyện tập xác định và đưa yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận a.Đọan văn -Yếu tố biểu cảm: Niềm vui sướng, hạnh phúc ngập tràn vì đi bộ ngao du đem lại cơ thể khỏe mạnh, tinh thần sáng khoái -Cảm xúc ấy biểu hiện tràn ngập trong đoạn văn +Giọng điệu phấn chấn, hồ hởi +TN biểu cảm +Cấu trúc câu cảm b.Viết đoạn văn Những chuyến tham quan, du lịch đem đến cho ta thật nhiều niềm vui. Cảm xúc trước khi đi? Trong khi đi? Khi về? (hồi hộp, náo nức chờ đợi ->ngạc nhiên thú vị sung sướng, ngỡ ngàng cảm động hài lòng hối tiếc)  Cảm xúc chân thực -Yếu tố biểu cảm khá rõ trong đoạn qua các từ ngữ xưng hô. Ví dụ: Chắc các bạn vẫn chưa quên. -Tuy nhiên vẫn còn có thể thêm -Vấn đề: Thêm như thế nào?-> Phù hợp. 3.Đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn -Luận điểm: Tình cảm tha thiết của các nhà thơ VN đối với thiên nhiên đất nước qua các bài thơ -Luận cứ: +Cảnh đẹp thiên nhiên trong sáng, thấm đẫm tình người +Cảnh thiên nhiên gắn liền với khao khát tự do +Cảnh thiên nhiên gắn liền với nỗi nhớ và tình yêu làng biển quê hương.

<span class='text_page_counter'>(288)</span> -Yếu tố biểu cảm: Đồng cảm, kính y êu, sẻ chia, khâm phục, cùng bồn chồn, rạo rực, cùng lo lắng, băn khoăn, cùng nhớ tiếc, bâng khuâng. GV hướng dẫn HS ghi chép. Tuần 29- Tiết 113 Ngày soạn: 4.2008. Hoạt động 4: Củng cố dặn dò -Củng cố: Lồng vào Luyện tập -HDVN: Làm đề 2 +Tác hại của việc hút thuốc lá đối với HS +Bóng đá, môn thể thao vua.

<span class='text_page_counter'>(289)</span> KIỂM TRA VĂN Đề phát chẵn lẻ. Tuần 29- Tiết 114.

<span class='text_page_counter'>(290)</span> Ngày soạn: 5.4.2008. LỰA CHỌN TRẬT TỰ TRONG CÂU A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS -Hiểu biết sơ giản về trật tự từ trong câu, cụ thể là: +Khả năng thay đổi trật tự từ +Hiệu quả diễn đạt của những trật tự khác nhau -Hình thành ở ý thức HS sự lựa chọn trật tự từ trong nói, viết cho phù hợp với yêu cầu phản ánh thực tế và diễn tả tư tưởng, tình cảm của bản thân B-Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: Soạn bài, hệ thống bài tập 2.HS: Đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ: -Trình bày khái niệm về vai hội thoại? Lượt lời? -Bài tập viết văn 2.Giới thiệu bài: Khi diễn đạt, việc lựa chọn từ theo trật tự hợp lí để diễn tả tốt nhất tư tưởng tình cảm của con người là điều cần thiết, đó là nội dung bài Hoạt động của GV và HS GV yêu cầu HS đọc VD Giải thích: Trật tự từ: Trình tự sắp xếp các từ trong chuỗi lời nói? -có thể thay đổi trật tự từ trong những câu in đậm theo những cách nào mà không làm thay đổi nghĩa cơ bản? HS: Suy nghĩ, trình bày. GV: Mặc dù có nhiều cách diễn đạt nhưng theo em vì sao tác giả lại chọn trật tự từ. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới I.Nhận xét chung 1.Ví dụ SGK trang 112-113 2.Nhận xét: -Gõ đầu roi xuống đất, cai lệ thét bằng giọng khàn khàn của người hút nhiều sái cũ -> có thể sắp xếp 1.Cai lệ gõ đầu roi xuống đất , thét bằng giọng khàn khàn của người hút nhiều sái cũ 2.Cai lệ thét bằng giọng khàn khàn của người hút nhiều sái cũ, gõ đầu roi xuống đất 3.Thét bằng giọng khàn khàn của người hút nhiều sái cũ, cai lệ gõ đầu roi xuống đất 4.Bằng giọng khàn khàn của người hút nhiều sái cũ, cai lệ gõ đầu roi xuống đất, thét 5.Bằng giọng khàn khàn của người hút nhiều sái cũ, cai lệ thét *Việc đặt từ “roi” ở ngay đầu câu có tác dụng liên kết chặt chẽ câu đó với câu trước.

<span class='text_page_counter'>(291)</span> như trong đoạn trích trên? HS: Thảo luận, trả lời. GV: Hãy thử chọn một trật tự khác và nhận xét về sự thay đổi ấy -Kẻ bảng sơ kết. GV cho HS làm BT nhanh Câu: Nó bảo sao không đến HS tìm các trật tự theo lựa chọn. GV: Trật tự từ trong những bộ phận câu in đậm dưới đây thể hiện điều gì? HS: Trả lời. GV: Hãy so sánh tác dụng của những cách sắp xếp trật tự từ của các bộ phận câu in đậm dưới đây? GV: Từ việc phân tích ở phần I, II -> Hãy rút ra nhận xét về tác dụng của việc sắp xếp trật tự từ trong câu.. -Việc đặt từ “thét” ở cuối câu có tác dụng liên kết câu này với câu sau -Việc mở đầu bằng cụm từ “gõ đầu roi xuống đất” có tác dụng nhấn mạnh sự hung hãn của cai lệ (7) Câu Nhấn Liên kết Liên kết mạnh sự chặt chẽ chặt với hung hãn với câu câu đứng đứng trước sau 1 + + 2 + 3 4 + 5 + 6 + 7 + + Ví dụ: Nó bảo sao không đến Nó bảo đến sao không Sao không bảo nó đến Không bảo sao nó đến Nó đến sao không bảo Nó sao không bảo đến Bảo đến nó sao không Đến bảo nó không sao Đến nó không bảo sao Đến sao không bảo nó Đến không bảo nó sao… II.Một số tác dụng của sự sắp xếp trật tự từ 1.Ví dụ a….cai lệ giật phắt cái thừng trong tay anh này và chạy sầm sập đến chỗ anh Dậu -Chị Dậu xám mặt, vội vàng đặt con xuống đất chạy đến đỡ lấy tay hắn ->Thứ tự trước sau của các hành động b.Roi song, tay thước, dây thừng ->Cai lệ và người nhà lí trưởng ->Thứ tự cao, tháp của các nhân vật ứng với cụm từ trước c.Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín ->Có hiệu quả diễn đạt cao vì nó có nhịp điệu trầm bổng: đảm bảo sự hài hòa âm thanh 3.Ghi nhớ: Tác dụng -Thể hiện thứ tự của sự việc, hành động.

<span class='text_page_counter'>(292)</span> HS: Trả lời. HS đọc, làm BT GV nhận xét. GV cho BT5: Tìm hiểu giá trị của việc thay đổi trật tự từ trong các câu a.Lom khom………mấy nhà b.Đau đớn thay……lời chung HS làm bài tập. GV củng cố kiến thức bằng câu hỏi HS trả lời. -Thể hiện vị trí xã hội của các nhân vật -Nhấn mạnh tính chất, đặc điểm của sự vật, hoạt động -Tạo liên kết -Tạo nhịp điệu của câu Hoạt động 3: Luyện tập III.Luyện tập BT1: a.Chúng ta có quyền tự hào về những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung… ->Kể tên các vị anh hùng dân tộc theo thứ tự xuất hiện của các vị vua ấy trong lịch sử b. Đẹp vô cùng tổ quốc ta ơi Rừng cọ đồi chè đồng xanh ngào ngạt Nắng chói sông lô, hò ô tiếng hát Chuyến phà dào dạt bến nước Bình ca Tố Hữu ->”Đẹp vô cùng” được đưa lên phía trước nhằm nhấn mạnh vẻ đẹp của Tổ quốc mới được giải phóng “Hò ô” được đưa lên phía trước để bắt vần với “Sông Lô” gợi ra một không gian mênh mông sông nước đồng thời bắt nhịp vần chân “ngát-hát” -> tạo ra sự hài hòa về ngữ âm cho khổ thơ c.Mật thám! Tôi cũng chả sợ, đội con gái tôi cũng chả cần ->Lặp từ và cụm từ: “Mật thám”, “đội con gái” để tạo liên kết với những câu đứng trước, tương ứng với câu đứng trước BT5: -Lom khom, lác đác được đảo lên phía trước -> nhấn mạnh nỗi vất vả tội nghiệp của con người và sự thưa thớt trong cảnh vật đèo Ngang -Đưa “Đau đớn thay” lên trước “phận đàn bà” ->Nhấn mạnh nỗi khổ cùng cực, bất hạnh của số phận người phụ nữ Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò -Lựa chọn TTT trong câu? Tác dụng? -VN: Học kĩ bài Viết một đoạn văn về nội dung các VBNL trung đại trong đoạn có câu đảo trật tự từ.

<span class='text_page_counter'>(293)</span> Tuần 29- Tiết 115 Ngày soạn: 9.4.2008. TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 7 A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS: -Củng cố lại kiến thức với kĩ năng đã học về phép lập luận chứng minh và giải thích, về cách sử dụng từ ngữ, đặt câu…..và đặc biệt là về luận điểm và cách trình bày luận điểm. -Có thể đánh giá được chất lượng bài làm của mình, trình độ tập làm văn của mình so với yêu cầu của đề bài và so với các bạn trong cùng lớp học, nhờ đó có được những khái niệm và quyết tâm cần thiết để làm tốt bài sau B-Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: Chấm, chữa bài, thống kê điểm 2.HS: Xem lại đề đã làm C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học I.Đề bài: GV chép lại đề bài để yêu cầu HS xác định yêu cầu của đề HS chọn một trong hai đề sau: Đề 1: Văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến thế kỉ XV đã thể hiện rõ chủ nghĩa yêu nước của dân tộc ta. Qua ba văn bản “Nam quốc sơn hà” (khuyết danh), Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn và NĐVT trích BNĐC của Nguyễn Trãi, em hãy làm sáng tỏ điều đó Đề 2: Em hãy trình bày suy nghĩ của em về câu nói của đại văn hào Nga M.Gorki “Hãy yêu sách, nó là nguồn kiến thức, chỉ có kiến thức mới là con đường sống” II.Yêu cầu: -Thể loại: +Đề 1: Nghị luận văn học +Đề 2: Nghị luận xã hội -Nội dung nghị luận: +Đề 1: Chủ nghĩa yêu nước trong ba tác phẩm văn học trung đại +Đề 2: VT: Sách và kiến thức trong cuộc sống của con người -Phạm vi kiến thức: +Đề 1: 3 văn bản: NQSH, HTS, NĐVT +Đề 2: rộng III.Dàn ý: Đề 1: A.Mở bài: -Giới thiệu truyền thống yêu nước, chủ nghĩa yêu nước trong văn học -Đưa ra nhận xét: 3 văn bản đã thể hiện rõ chủ nghĩa yêu nước B.Thân bài: chứng minh: chủ nghĩa yêu nước được thể hiện ở 3 văn bản qua các luận điểm Luận điểm 1: Chủ nghĩa yêu nước thể hiện qua việc khẳng định chủ quyền, độc lập của dân tộc.

<span class='text_page_counter'>(294)</span> Luận điểm 2: Chủ nghĩa yêu nước thể hiện qua lòng yêu nước căm thù giặc, tố cáo tội ác của giặc Luận điểm 3: Chủ nghĩa yêu nước thể hiện qua lòng tự hào dân tộc sâu sắc C.Kết bài: Khẳng định: cả 3 tác phẩm đã thể hiện sâu sắc chủ nghĩa yêu nước ngời sáng Suy nghĩ Đề 2: A.Mở bài: Giới thiệu vai trò của sách, kiến thức trong cuộc sống mỗi con người Dẫn lời Gorki B.Thân bài: Lập luận bằng các luận điểm: vừa giải thích, vừa chứng minh Luận điểm 1: Sách? Kiến thức? Luận điểm 2: Vì sao phải yêu sách? Nguồn kiến thức Luận điểm 3: Khẳng định kiến thức là con đường sống Luận điểm 4: Yêu sách, đọc sách C.Kết bài: Nhấn mạnh vai trò của sách- kiến thức và thể hiện thái độ trân trọng trước lời dạy bảo đúng đắn của Gorki IV.Nhận xét chung -Đa số hiểu bài, làm tốt -Nhược: +Một số bài chưa thể hiện rõ các luận điểm ->chưa mạch lạc, ý sắp xếp lộn xộn +Diễn đạt còn dài dòng, chưa thoát ý, từ ngữ lủng củng +Viết câu cẩu thả, chữ xấu V.Nhận xét riêng từng bài: GV trả bài, nhận xét từng học sinh HS đọc, tìm ra lỗi của mình đã chữa, tự sửa.

<span class='text_page_counter'>(295)</span> Tuần 29- Tiết 116 Ngày soạn: 9.4.2008. TÌM HIỂU CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ VÀ MIÊU TẢ TRONG VĂN CHÍNH LUẬN A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS -Thấy được tự sự và miêu tả thường là những yếu tố rất cần thiết trong một bài văn nghị luận vì chúng có khả năng giúp người nghe (người đọc) nhận thức được nội dung nghị luận một cách dễ dàng, sáng tỏ hơn. -Nắm được những yêu cầu cần thiết của việc đưa ra các yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận để nghị luận có thể đạt hiệu quả cao B-Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: Đọc SGV, soạn bài, bài tập tham khảo 2.HS: Chuẩn bị nội dung trong SGK C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ -Trong bài văn nghị luận, bên cạnh yếu tố nghị luận là chủ yếu (hệ thống luận điểm, luận cứ…) còn có các yếu tố phụ thuộc khác? -Bài trước ta đã học những yếu tố phụ nào? -Câu văn “Ta viết bài hịch này để các ngươi biết bụng ta” thể hiện yếu tố gì và như thế nào trong bài văn nghị luận? -Yếu tố biểu cảm trong văn biểu cảm khác gì yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận 2.Giới thiệu bài mới: Lớp 6,7 các em không chỉ học văn biểu cảm mà còn học văn tự sự và miêu tả. Nhưng như các em vừa nhắc lại, biểu cảm không chỉ là một văn bản riêng mà còn có thể là một yếu tố trong văn nghị luận. Vậy trong văn nghị luận liệu còn có thể có cả yếu tố miêu tả và tự sự nữa không? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài hôm nay. Hoạt động của GV và HS GV yêu cầu HS đọc VD và cho biết: Vì sao đoạn trích (a) có yếu tố tự sự nhưng không phải là văn tự sự? Vì sao đoạn (b) có yếu tố miêu tả mà không phải là văn bản miêu tả? HS: Đọc, lần lượt trả lời GV: Nhận xét chốt kiến thức. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới I.Yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận 1.Ví dụ (Trang 113-114) 2.Nhận xét: -Vì các câu, các đoạn tự sự, miêu tả được sử dụng nhằm mục đích làm rõ hơn, sáng tỏ hơn luận điểm. Vì tự sự, miêu tả không phải là mục đích của người viết +Kể một thủ đoạn bắt lính +Tả sinh động về cảnh khổ sở của người bị bắt lính.

<span class='text_page_counter'>(296)</span> GV: Giả sử cắt bỏ tất cả các từ ngữ, hình ảnh câu văn miêu tả, tự sự ấy liệu có ảnh hưởng gì đến mạch lí luận và luận điểm của tác giả? HS: Suy nghĩ, tách, trả lời GV: Từ việc tìm hiểu trên, em nhận xét gì về vai trò của các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn nghị luận? HS: Suy nghĩ, trả lời -> đọc ghi nhớ GV: Đọc VD2: Tìm những yếu tố miêu tả, tự sự trong văn bản trên và cho biết tác dụng của chúng? HS: Đọc, trả lời GV: Tác giả có kể lại toàn bộ hai câu truyện chàng Trăng và nàng Han không? Vì sao tác giả chỉ kể kĩ càng những chi tiết: Chàng Trăng không nói không cười….cưỡi ngựa đá bay lên mặt trăng sau khi thắng giặc? Nàng Han thành tiên bay lên trời sau khi thắng giặc? HS: Trình bày. GV: Em hãy nhận xét các yếu tố miêu tả, tự sự được đưa vào văn nghị luận? Tác giả có miêu tả tràn lan không? Vậy nên như thế nào? HS: Suy nghĩ, trả lời. GV yêu cầu HS đọc phần văn bản BT1: Chỉ ra các yếu tố tự sự, miêu tả trong đoạn văn nghị luận và cho biết tác dụng? HS: Tìm đọc, trả lời. Mục đích: Vạch trần sự tàn bạo, giả dối của thực dân trong cái gọi là “mộ lính tình nguyện” -Bỏ các yếu tố miêu tả, tự sự-> Đoạn văn sẽ khô khan, người đọc không hình dung được nỗi khổ bắt lính cụ thể như thế nào? Cảnh những người lính bị bắt bị xích, trói ra sao… 3.Bài học: Ghi nhớ sgk -Văn bản nghị luận vẫn cần có những yếu tố miêu tả, tự sự -> nó giúp cho việc trình bày luận cứ trong bài văn được rõ ràng cụ thể sinh động -> có sức thuyết phục hơn *Ví dụ 2 SGK- 115 -Văn bản được viết ra để kể lại câu chuyện về chàng Trăng và nàng Han để dùng làm luận cứ chứng tỏ rằng hai truyện cổ của dân tộc miền núi có nhiều nét giống với truyện Thánh Gióng của người miền xuôi. -Không kể lại hai truyện toàn bộ, chỉ kể những chi tiết liên quan đến truyện thế giới: +Hoàn cảnh ra đời +Đánh thắng bạo chúa, cưỡi ngựa đá biến thành mặt trăng +Nàng Han: tắm hóa thành tiên sau khi thắng giặc +Còn để lại đền thờ (dấu vết) -> Để khẳng định: So với những truyện trên truyện Thánh Gióng thực sự là một bản anh hùng ca của người Việt cổ *Ghi nhớ 2: Các yếu tố tự sự, miêu tả dùng làm luận cứ phải phục vụ cho việc làm rõ luận điểm và không phá vỡ mạch nghị luận của bài văn Hoạt động 3: Luyện tập II.Luyện tập Bài tập 1: -Yếu tố tự sự: Sắp tết trung thu… Đêm trước rằm…giam giữ…mười mấy…quá chừng.Ngay bên cửa … -Yếu tố miêu tả: Trời xứ Bắc…Trong suốt… vỗ về.. ->Tự sự: Giúp người đọc hình dung rõ hơn hoàn cảnh sáng tác và tâm trạng của nhà thơ.

<span class='text_page_counter'>(297)</span> ->Miêu tả: Làm cho người đọc như trông thấy khung cảnh đêm trăng và cảm xúc của người tù – thi sĩ để nhận rõ hơn chiều sâu của một tâm tư, ở đó, bên trong sự im lặng còn có chứa đựng bao tình cảm dạt dào trước trăng, trước đêm và trước cái đẹp GV yêu cầu HS làm BT2 Bài tập 2: Nếu viết bài nghị TLV theo đề HS thực hiện: Đọc bài đọc thêm và nhận xét “nêu ý kiến của em về vẻ đẹp của bài ca dao “Trong đầm….” thì em có cần vận dụng các yếu tố tự sự miêu tả vào bài làm không? Vì sao? -Có thể sử dụng yếu tố miêu tả để gợi lại vẻ đẹp của Hoa sen. Cũng có thể sử dụng yếu tố tự sự khi cần để kể lại một k/n về bài ca dao đó? HS làm BT trắc nghiệm Đáp án: C. Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò Tác dụng cảu các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn nghị luận là gì? A.Giúp bài văn nghị luận dễ hiểu hơn B.Giúp cho việc trình bày luận điểm, luận cứ chặt chẽ hơn C.Giúp cho việc trình bày các luận điểm, luận chứng rõ ràng, cụ thể và sinh động hơn D.Cả A,B,C đều sai *Về nhà -Học kĩ bài -Soạn luyện tập.

<span class='text_page_counter'>(298)</span> Tuần 30- Tiết 117 Ngày soạn: 10.4.2008. ÔNG GIUỐC ĐANH MẶC LỄ PHỤC -MôlieA-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS: -Hình dung ra được lớp kịch này trên sân khấu, hiểu rõ Molie là nhà soạn kịch tài ba, xây dựng lớp kịch hết sức sinh động, khắc họa tài tình tính cách lố lăng của một tay trưởng giả học làm sang và gây được tiếng cười sảng khoái B-Chuẩn bị bài của GV và HS 1.GV: Tìm đọc Môlie, tìm đọc về hài kịch, soạn bài 2.HS: Trả lời câu hỏi C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ -Theo Rutxô, Đi bộ ngao du giúp chúng ta hiểu điều gì quan trọng nhất: A.Tinh thần thoải mái và tăng cường sức khỏe B.Hiểu biết phong phú về thiên nhiên, cuộc sống C.Hoàn toàn có cảm giác tự do D.Tiết kiệm tiền bạc -Mục đích của “Đi bộ ngao du” theo Rutxo là gì? A.Chỉ ra một phương pháp rèn luyện thân thể B.Chỉ ra một phương pháp giải trí lành mạnh C.Chỉ ra một phương pháp giáo dục trẻ em tiến bộ D.Chỉ ra một phương pháp dạy học mới mẻ 2.Giới thiệu bài mới: Trong XH Pháp thế kỉ XVII có biết bao cái lố lăng, kịch cỡm đáng cười. Đặc biệt là thói háo danh, mua danh. Thói này đã được Môlie vạch rõ trong hài kịch của mình mà chúng ta sẽ được làm quen qua một lớp kịch trích học. Hoạt động của GV và HS GV: Hãy dựa vào SGK, trình bày những hiểu biết của em về tác giả Molie? HS: Trình bày. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Hình thành kiến thức I.Đọc- hiểu văn bản 1.Tác giả, tác phẩm *Tác giả Môlie (1622-1675) – Nhà soạn kịch lớn của Pháp TK XVII -Ông chuyên viết hài kịch, những vở kịch gây ra tiếng cười vui tươi, lành mạnh hoạc châm biếm, chế giễu thói hư tật xấu của con người trong XH Pháp đương thời. -Những vở kịch nổi tiếng của ông như: Lão hà tiện Đông Gioăng, kẻ ghét đời, trường.

<span class='text_page_counter'>(299)</span> GV: Nêu những hiểu biết về tác phẩm HS: Trả lời. GV cho HS đọc theo phân vai +Ông Giuốc Đanh +Phó may +Thợ phụ HS: Đọc, tìm hiểu ý nghĩa một số từ ngữ. GV: Hãy cho biết đặc điểm của thể loại hài kịch HS: Trả lời qua sự tìm hiểu ở nhà GV (Đây là vở hài kịch mẫu mực của thể loại hài kịch cổ điển – Đây là vũ khúc hài kịch vì trong văn bản có xem những màn ca múa). GV: Ông Giuốc Đanh và bác phó may chuyện trò xoay quanh những sự việc gì? Sự việc gì là chủ yếu? HS trả lời. GV: Ông Giuốc Đanh đã phát hiện điều gì trên bộ lễ phục mới may? Sự phát hiện này chứng tỏ điều gì trong nhận thức của ông? HS: Trả lời GV: Theo em kịch tính gây cười ở đoạn này thể hiện ở chỗ nào? HS: Phát hiện, trả lời. học làm vợ Tác Tuýp… *Tác phẩm: Đoạn trích “Ông Giuốc Đanh mặc lễ phục được trích từ vở kịch “Trưởng giả học làm sang” (“Gã tư sản quí tộc”) gồm 5 hồi (màn), nhiều lớp -“Ông Giuốc Đanh mặc lễ phục” là toàn bộ lớp 5 kết thúc hồi II của vở kịch. 2.Đọc- Tìm hiểu từ khó a.Đọc- phân vai: 3 vai đọc cố gắng thể hiện thái độ nhân vật b.Từ ngữ: -Trưởng giả: Xuất thân từ tầng lớp bình dân nhờ buôn bán, kinh Doanh mà giàu có trong xã hội cũ -Địa chủ: Người chiếm hữu ruộng đất, bản thân không lao động, sống bằng bóc lột địa tô -Quí tộc: Dòng họ quyền quí cao sang, được vua chúa phong tước. 3.Thể loại -Hài kịch (kịch vui, kịch cười) là một thể loại kịch trong đó tính cách, tình huống và hành động được thể hiện dưới dạng buồn cười hoạc ẩn chứa cái hài, nhằm giễu cợt, phê phán cái xấu, cái lố bịch, lỗi thời để tống tiền nó một cách vui vẻ ra khỏi đời sống xã hội. Nó là một thể loại đối lập với bi kịch. Hài kịch kết thúc vui vẻ, có hậu 4.Bố cục đoạn trích: Gồm 2 cảnh a.Cảnh ông Giuốc Đanh và phó may b.Ông Giuốc Đanh và tay thợ phụ II.Phân tích VB 1.Ông Giuốc Đanh và bác phó may -Cuộc nói chuyện của hai người xoay quanh những sự việc: đôi bít tất chật, bộ tóc giả, lông mũ đính hoa, đặc biệt là bộ lễ phụcniềm quan tâm duy nhất của ông Giuốc Đanh hiện nay -Việc ông phát hiện hoa may ngược chứng tỏ ông chưa phải đã mất hết sự tỉnh táo. Nhưng chỉ cần phó may lí luận rất liều và vớ vẩn là những nhà quí phái, quí tộc đều may hoa ngược ->Ông tin và rút lui ý kiến ngay *Kịch tính gây cười Ông Giuốc Đanh từ tư thế chủ động -> bị động.

<span class='text_page_counter'>(300)</span> GV: Phát hiện ra phó may ăn bớt vải, ông Giuốc Đanh có phản ứng gì? HS: Trả lời (GV: việc này có tác dụng làm ông chủ quên đi việc ăn bớt vải -> làm cho chuyện kịch phát triển sang sự việc mới -> tạo tình tiết mới gây cười). Phó may từ bị động -> chủ động -Phát hiện ra phó may ăn bớt vải (thợ may ăn giẻ, thợ vẽ ăn hồ) ông lại chuyển sang thế chủ động, trách mắng -Phó may lâm vào thế bí -> đánh trống lảng sang chuyện khác: hỏi ông Giuốc Đanh có muốn mặc thử không? Hoạt động 3: Củng cố, chốt kiến thức -HS đọc diễn cảm phân vai đoạn Ông Giuốc Đanh – phó may -Về nhà đọc kĩ văn bản, soạn tiếp bài.

<span class='text_page_counter'>(301)</span> Tuần 30- Tiết upload.123doc.net Ngày soạn: 10.4.2008. ÔNG GIUỐC ĐANH MẶC LỄ PHỤC (Tiếp) -MôlieA-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS -Tiếp tục phân tích lớp kịch để thấy được sự háo danh tầm thường của gã tư sản quí tộc -Thấy được tài năng của Môlie B-Chuẩn bị: Như tiết 117 C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ: -Em hiểu thế nào là hài kịch -Đoạn đầu của lớp kịch là mâu thuẫn gây cười giữa ông Giuốc Đanh, bác phó may. Hãy chỉ ra những đặc điểm đó 2.Bài mới: Chúng ta tiếp tục tìm hiểu thói háo danh của gã tư sản quí tộc qua lời thoại giữa gã và thợ phụ Hoạt động của GV và HS GV yêu cầu HS đọc phân vai lại lớp kịch. Em có nhận xét gì về đoạn văn ghi lại cảnh ông Giuốc Đanh được các thợ phụ xúm lại mặc trong tiếng nhạc HS: Tự do phát biểu GV: Theo dõi lớp kịch cho biết cuộc đối thoại giữa Giuốc Đanh và đám thợ phụ diễn ra xung quanh việc gì? HS: Trả lời GV: Phép tăng cấp được sử dụng như thế nào? Lí do của sự việc này? HS: Thảo luận, trả lời GV: Theo em, phản ứng của ông Giuốc Đanh về việc này như thế nào? HS: Nhận xét. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Bài học (Tiếp) 2.Ông Giuốc Đanh và các thợ phụ *Việc tạo dựng lớp kịch: Mặc trong tiếng nhạc -> gây cười vì: Bộ lễ phục may ẩu do ăn bớt vải nên quần cộc, áo chẽn, màu không phải màu đen, kiểu ngược nhau, bít tất chật đã đứt 2 mắt, đôi giầy chặt làm đau chân ghê gớm -> mặc: lố lăng *Đám thợ phụ: Tâng bốc địa vị xã hội của ông Giuốc Đanh Ông lớn -> Cụ lớn -> Đức ông ->Mục đích: -Bọn thợ muốn moi tiền -Ông Giuốc Đanh thích được tâng bốc -Ông Giuốc Đanh: +Về tâm lí: Cực kì sung sướng, hãnh diện (Ông lớn ư… Cụ lớn! Ồ, ồ cụ lớn…lại Đức Ông nữa! Hà hà. Ta là Đức Ông cơ mà. +Hành động: Liên tục thưởng tiền cho bọn thợ may.

<span class='text_page_counter'>(302)</span> GV: Từ chi tiết này ta thấy lớp kịch lộ thêm đặc điểm nào trong tính cách của ông Giuốc Đanh? Những điều mỉa mai đáng cười trong sự việc này là gì? HS: Suy nghĩ, trả lời GV: Qua cách nói lẩm nhẩm của ông ta em thấy điều gì?. GV: Hãy tóm tắt đặc điểm tính cách trưởng giả học làm sang của nhân vật trong lớp kịch? HS: Trả lời GV: Theo em, từ tiếng cười được tạo ra trong lớp kịch, em hiểu gì về nhà viết kịch Molie?. ->Giuốc Đanh: Háo danh, ưa nịnh Kẻ háo danh được khoác danh hão lại tưởng thật – Cả cái danh hão cũng phải mua bằng tiền. -Cách nói lẩm nhẩm: Vẫn nghĩ đến túi tiền nhưng qua câu nói -> tính chất trưởng giả học làm sang vẫn mãnh liệt lắm. Ông có thể sẵn sàng cho hết cả tiền để được “làm sang” Hoạt động 3: Tổng kết 1.Nội dung: Ông Giuốc Đanh: thích sang trọng, háo danh, dốt nát Thích sang trọng danh giá >< sự dốt nát (mong muốn cao >< thực chất thấp) -Môlie: +Căm ghét lối sống trưởng giả học đòi làm sang +Có tài phát hiện và trình bày những hiện tượng lố bịch đáng cười của người đời +Tạo tiếng cười sảng khoái cho người nghe +Góp phần tẩy rửa, đả phá cái xấu 2.Nghệ thuật: Tài năng gây cười đặc sắc Hoạt động 4: Củng cố dặn dò -Đọc lại đoạn trích – Đóng vai nhân vật -Có thể diễn kịch -Cảm nghĩ về nhân vật Giuốc Đanh -Soạn: Chương trình địa phương phần Văn.

<span class='text_page_counter'>(303)</span> Tuần 30- Tiết 119 Ngày soạn: 12.4.2008. LỰA CHỌN TRẬT TỰ TỪ TRONG CÂU (LUYỆN TẬP) A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS: -Vận dụng được kiến thức về trật tự từ trong câu đề phân tích hiệu quả diễn đạt của trật tự từ trong một số câu từ tác phẩm văn học, chủ yếu là những tác phẩm đã học -Viết được đoạn văn ngắn thể hiện khả năng sắp xếp trật tự từ hợp lí B-Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: Soạn hệ thống bài tập 2.HS: Ôn lại lí thuyết, chuẩn bị bài C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ: -Thế nào là lựa chọn trật tự từ trong câu? -Tác dụng của sự sắp xếp trật tự từ trong câu? 2.Giới thiệu bài: Tiết học này ta sẽ tìm hiểu tác dụng cụ thể của cách lựa chọn trật tự từ trong một số ví dụ cụ thể Hoạt động của GV và HS GV ghi lại nội dung HS trình bày. GV yêu cầu HS đọc và làm BT1 HS chữa bài. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Nội dung bài học I.Lí thuyết 1.Lựa chọn trật tự từ: Trình tự sắp xếp các từ trong chuỗi lời nói để đạt hiệu quả diễn đạt 2.Tác dụng cụ thể: +Thể hiện thứ tự nhất định của sự việc, hành động, hiện tượng, đặc điểm,… +Nhấn mạnh hình ảnh, đặc điểm của sự vật, hiện tượng +Liên kết câu với những câu khác trong văn bản +Đảm bảo sự hài hòa về ngữ âm lời nói II.Luyện tập Bài tập 1: Mối quan hệ giữa hoạt động – trạng thái mà các trật tự từ biểu hiện a.Mọi việc là một khâu trong công tác vận động quần chúng, khâu này nối tiếp khâu kia đầu tiên là khâu giải thích -> tuyên.

<span class='text_page_counter'>(304)</span> GV: Bài 2: Các cụm từ in đậm đặt ở đầu câu để làm gì? Tác dụng? HS đọc và làm bài tập. GV: Tác dụng của việc lập các cụm từ?. GV: Đọc và giải quyết bài tập 4 HS thảo luận chọn a hay b. GV yêu cầu HS sắp xếp và nhận xét trật tự từ của 5 từ: xanh, nhũn nhặn, ngay thẳng, thủy chung HS làm, nhận xét. truyền -> tổ chức -> lãnh đạo: Kết quả là làm cho tinh thần yêu nước của quần chúng được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến b.Các hành động xếp theo thứ bậc: Việc chính (bán bóng đèn), việc làm thêm (bán vàng hương) Bài 2: a.Ở tù -> liên kết bằng cách lặp b.Vốn từ vựng ấy -> Liên kết bằng cách thế c.Còn một con trâu và một thúng gạo -> liên kết bằng nối, lặp d.Liên kết bằng thế Bài tập 3 a.Lomkhom, lác đác -> Đảo bổ ngữ, nhấn mạnh hình ảnh người đốn củi, sự thưa thớt của những nhà bên sông. -Nhớ nước đau lòng, thương nhà mỏi miệng -> đảo vị ngữ -> nhấn mạnh tâm trạng b.Rất đẹp… chiều ->đảo VN: Nhấn mạnh cảm xúc về vẻ đẹp của hình ảnh anh giải phóng quân Bài tập 4 -Cả hai câu: phụ ngữ của ĐT. “Thấy” đều là một cụm C-V a.Cụm C-V có CN đứng trước nhằm nêu tên nhân vật và miêu tả hành động của nhân vật b.Vị ngữ được đảo lên và từ trịnh trọng chỉ cách thức tiến hành hành động nêu ở động từ đặt trước động từ ->nhấn mạnh sự làm bộ làm tịch của nhân vật ->Chọn (b) thích hợp Bài tập 5 Cách sắp xếp của nhân vật hợp lí vì nó đúc kết được những phẩm chất đáng quí của cây tre theo đúng trình tự được miêu tả trong bài văn (màu sắc, phẩm chất, tính cách của cây tre) *Về nhà: -Viết đoạn văn lựa chọn trật tự từ có tác dụng diễn đạt -Soạn bài: Chữa lỗi diễn đạt (chuẩn bị những câu văn của bản thân để chữa).

<span class='text_page_counter'>(305)</span> Tuần 30- Tiết 120 Ngày soạn: 15.4.2008. LUYỆN TẬP ĐƯA CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ VÀ MIÊU TẢ VÀO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS -Củng cố chắc chắn hơn những hiểu biết về các yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận mà các em đã học trong tiết trước -Vận dụng những hiểu biết đó để tập đưa các yếu tố tự sự và miêu tả vào một đoạn, một bài văn nghị luận có đề tài gần gũi, quen thuộc B-Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: Soạn bài 2.HS: Chuẩn bị trước bài ở nhà C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS (dàn bài) 2.Bài mới: Hiểu được tác dụng của các yếu tố tự sự và miêu tả song sử dụng như thế nào cho phù hợp trong bài văn nghị luận chúng ta cùng tìm hiểu trong tiết này Hoạt động của GV và HS Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới I.Chuẩn bị bài ở nhà GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của đề Đề bài “Trang phục và văn hóa” HS thực hiện II.Luyện tập trên lớp 1.Định hướng làm bài -Kiểu bài nghị luận -NDLN: quan hệ giữa trang phục và văn hóa (Ăn mặc sao cho có văn hóa) ->Một số bạn đua đòi ăn mặc không lành mạnh, không phù hợp lứa tuổi, truyền thống văn hóa của dân tộc và hoàn cảnh gia đình. Em hãy viết một bài nghị luận để thuyết phục các bạn đó thay đổi cách ăn mặc cho đúng đắn hơn GV: yêu cầu HS đọc các luận điểm trong 2.Xác định luận điểm SGK trang 125 cho biết luận điểm nào phù -Các luận điểm phù hợp: a,b,c,e hợp? Luận điểm (d) không phù hợp (ND về chống HS: Thảo luận, trả lời ma túy và ủng hộ đồng bào thiên tai) 3.Sắp xếp luận điểm Luận điểm 1 (a): Gần đây, cách ăn mặc của một số bạn có nhiều thay đổi, không còn giản dị, lành mạnh như trước.

<span class='text_page_counter'>(306)</span> GV yêu cầu HS đọc và nhận xét việc đưa các yếu tố tự sự? HS thực hiện GV: Theo em, yếu tố miêu tả nên đưa vào luận điểm nào? Vì sao? HS: Suy nghĩ, trả lời GV: Hãy miêu tả các biểu hiện minh họa cho luận điểm a?. GV yêu cầu HS tiếp tục trình bày các luận điểm b, c, e: có dụng yếu tố tự sự và miêu tả hợp lí HS: Trình bày GV & HS: Nhận xét, sửa chữa, rút kinh nghiệm. GV hướng dẫn HS ghi chép. Luận điểm 2 (c): Các bạn lầm tưởng rằng cách ăn mặc như thế sẽ làm cho mình trở thành người “văn minh”, “sành điệu” Luận điểm 3 (e): Việc ăn mặc cần phù hợp với thời đại nhưng cũng phải phù hợp với truyền thống văn hóa của dân tộc, với lứa tuổi, với hoàn cảnh sống và nói lên phẩm cách tốt đẹp của con người Luận điểm 4 (b):Việc chạy theo các mốt ăn mặc như thế sẽ làm mất thời gian của các bạn, ảnh hưởng xấu đến kết quả học tập và gây tốn kém cho cha mẹ Luận điểm 5 (Kết luận): Các bạn cần thay đổi trang phục cho lành mạnh, đứng đắn 4.Vận dụng yếu tố tự sự và miêu tả Đoạn a: Các yếu tố hợp lí -Yếu tố “lại có bạn quên cả việc học tập… trò chơi điện tử” -> xa vấn đề Đoạn b: Hợp lí Viết đoạn: -Đưa vào luận điểm (a) (yếu tố miêu tả): miêu tả đúng vai trò minh họa VD: Gần đây….như trước: Nếu trước đây mùa hè đến trường chỉ là những chiếc áo trắng, quần xanh sơ mi gọn gàng thì nay ta đã thấy một số bạn ăn diện: Quần bò mài cạp trễ, áo phông ngắn: Cúi hở lưng, rướn lên hở rốn thì làm sao mà coi vừa mắt được. Thiết nghĩ đâu còn là những cô cậu HS nữa VD: Luận điểm 4 (b) Việc chạy theo các “mốt” ăn mặc như thế… cho cha mẹ. Thử hỏi nếu một buổi sáng phải dành đến 30 phút cho việc lựa chọn quần áo và trang điểm thì đã lãng phí biết bao thời gian để học hay vì có bạn quá để tâm đến việc nay mốt này, mai mốt nọ cho thức thời thì còn đâu thời gian để học. Không những thế mỗi bộ quần áo mốt kia sẽ tiêu tốn không biết bao nhiêu tiền bạc của bố mẹ??.. Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò -Nắm chắc kĩ năng đưa yếu tố miêu tả, tự sự vào văn bản nghị luận một cách hợp lí -Chuẩn bị bài viết số 7: Văn nghị luận -Soạn bài: Chương trình địa phương phần văn.

<span class='text_page_counter'>(307)</span> +Tìm hiểu các VBND đã học -> liên hệ ở địa phương +Viết thành văn bản một đề tài tự chọn Tuần 31- Tiết 121 Ngày soạn: 16.4.2008. CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (PHẦN VĂN). A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS: -Vận dụng kiến thức về các chủ đề văn bản nội dung ở lớp 8 để tìm hiểu những vấn đề tương ứng ở địa phương -Bước đầu biết bày tỏ ý kiến, cảm nghĩ của mình về những vấn đề đó bằng một văn bản ngắn B-Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: Hướng dẫn chuẩn bị, kiểm tra các bài viết của HS, đánh giá chuẩn bị tiết học 2.HS: Suy nghĩ về các vấn đề địa phương – Viết bài – Cử đại diện nhóm trình bày C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS 2.Giới thiệu bài: Trong tiết học này chúng ta sẽ nghe bài viết của các bạn về các đề tài đã được nói đến trong VBND đã học và tham khảo ý kiến từ các bạn về nhứng vấn đề này. Hoạt động của GV và HS. GV yêu cầu HS cử đại diện các tổ chức nhóm trình bày theo sự phân công HS: trình bày HS theo dõi bài viết, tự do tranh luận về các bài viết tham gia của các tổ. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới I.Chuẩn bị ở nhà: Các tổ chuẩn bị nội dung -Tổ 1: Vấn đề tác hại của thuốc lá -Tổ 2: Túi ni lông – ô nhiễm môi trường -Tổ 3: Gia đình – giáo dục -Tổ 4: Dân số -Tổ 5: Thuốc lá -Tổ 6: Ô nhiễm môi trường II.Hoạt động trên lớp 1.Mỗi tổ cử hai em trình bày bài viết về các vấn đề đã phân công -Chọn một bài viết xuất sắc nhất đại diện cho tổ 2.Trao đổi ý kiến, bàn bạc.

<span class='text_page_counter'>(308)</span> GV: Tổng kết những ưu- nhược điểm trong quá trình tìm hiểu, thâm nhập thực tế HS: Lắng nghe. 3.Tổng kết tình hình làm bài -Vấn đề môi trường: viết tốt -Vấn đề tác hại thuốc lá: Cần có những số liệu cụ thể về tình hình hút – căn bệnh mắc phải -Vấn đề dân số: Nên lấy con số cụ thể trong năm 2004- nay -Giáo dục: Quan trọng Hoạt động 3: Dặn dò -Soạn bài: Chữa lỗi diễn đạt: +Phát hiện lỗi trong các bài tập +Lưu ý vận dụng kiến thức về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và kiến thức về trường từ vựng.

<span class='text_page_counter'>(309)</span> Tuần 31- Tiết 122 Ngày soạn: 22.4.2008. CHỮA LỖI DIỄN ĐẠT (LỖI LÔGIC) A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS -Biết nhận ra lỗi và cách chữa lỗi trong những câu được SGK dẫn ra qua đó trau dồi khả năng lựa chọn cách diễn đạt đúng trong những trường hợp tương tự khi nói và viết B-Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: Đọc kĩ tài liệu, soạn bài, bài tập 2.HS: Đọc và chuẩn bị kiến thức C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ: -Thế nào là lựa chọn trật tự từ trong câu -Hiệu quả của việc lựa chọn trật từ trong diễn đạt Gợi ý: Trình tự sắp xếp các từ trong chuỗi lời nói gọi là trật tự từ- Thể hiện thứ tự, nhấn mạnh hình ảnh, đặc điểm của sự vật, hiện tượng, liên kết câu, đảm bảo sự hài hòa về ngữ âm 2.Giới thiệu bài mới: Lỗi diễn đạt không chỉ thuần túy liên quan đến sử dụng ngôn ngữ mà còn liên quan đến tư duy của người nói, người viết, vì vậy, để tránh lỗi diễn đạt, phải nắm vững qui tắc sử dụng ngôn ngữ và rèn luyện tư duy. Để làm tốt điều đó chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học này Hoạt động của GV và HS GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài 1 và phát hiện chữa lỗi của từng câu. HS tiến hành làm bài Câu a: thuộc kiểu câu nào?. GV: Vậy theo em câu (a) có thể sửa như thế nào? HS: Đưa ra cách sửa của mình. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 1.Phát hiện và chữa lỗi trong những câu cho sẵn a.Kiểu câu kết hợp (A và B khác) thì A,B phải cùng loại trong đó B là từ ngữ có nghĩa rộng, A là từ ngữ có nghĩa hẹp ->Trong câu này: A (quần áo, giày dép) B (đồ dùng học tập) thuộc 2 loại khác nhau. B không có nghĩa rộng hơn A Sửa lại: -Chúng em đã giúp các bạn HS vùng bị bão lụt quần áo, giày dép và đồ dùng học tập -Chúng em…bão lụt quần áo, giày dép và.

<span class='text_page_counter'>(310)</span> GV: Hãy đọc và cho biết kiểu câu b -> lỗi sai và cách sửa HS làm bài. HS: Tương tự làm câu (c). GV yêu cầu HS phát hiện lỗi sai, cách sửa HS: Thực hiện. nhiều đồ dùng sinh hoạt khác -Chúng em…bão lụt giấy bút, sách vở và nhiều đồ dùng học tập khác b.Kiểu câu: “A nói chung và B nói riêng” thì A phải là từ ngữ có nghĩa rộng hơn B Trong câu (b) thì A (TN) B (bóng đá) thuộc hai loại khác nhau. A không có nghĩa rộng hơn B Sửa lại: -Trong TN nói chung và sinh viên nói riêng, niềm say mê là nhân tố quan trọng để dẫn đến thành công. -Trong thể thao nói chung và trong bóng đá nói riêng… c.Kiểu câu kết hợp “A,B và C” (các yếu tố có mối quan hệ đẳng lập thì A,B,C phải là các từ ngữ cùng trường từ vựng biểu thị những khái niệm cùng phạm trù) Ở đây A,B,C không thuộc một trường từ vựng: A (Lão Hạc, Bước đường cùng) là tên tác phẩm còn B (Ngô Tất Tố là tên tác giả) -> sai Sửa lại: -“Lão Hạc”, “Bước đường cùng” và “Tắt đèn” đã giúp chúng ta…. 1945 -Nam Cao, Nguyễn Công Hoan, Ngô Tất Tố đã giúp chúng ta……1945 d.Kiểu câu: A hay B thì A và B không bao giờ là những từ ngữ có quan hệ nghĩa rộng, hẹp: A không bao hàm B và ngược lại Trong câu d: A (trí thức) bao hàm B (bác sĩ) ->sai Sửa lại: -Em muốn trở thành trí thức hay thủy thủ (nông dân) -Em muốn trở thành 1 GV hay 1 Bác sĩ e.Kiểu câu: “Không chỉ A mà còn B” cũng như câu d A,B không có quan hệ nghĩa rộng, nghĩa hẹp: A không bao hàm B trong câu nay A (hay về NT) bao hàm B (sắc sảo về ngôn từ) -> sai Sửa lại: -Bài thơ không chỉ hay về nghệ thuật mà còn sắc sảo về nội dung -Bài thơ không chỉ hay về bố cục mà còn sắc sảo về ngôn từ.

<span class='text_page_counter'>(311)</span> GV: Câu (h) sai ở chỗ nào? Cách sửa?. GV yêu cầu HS tự tìm câu, chữa lỗi HS tích cực phát hiện. -Bài thơ hay về nghệ thuật nói chung, sắc sảo về ngôn từ nói riêng g.”Cao gầy” và “áo caro” không thể đối lập vì thuộc hai trường từ vựng- hình dáng, trang phục Cách sửa: -Trên sân ga chỉ còn lại hai người. Một thì cao gầy, còn một thì lùn mập -Trên … hai người. Một người thì mặc áo trắng còn một người mặc áo carô h. Nên: Quan hệ nhân quả mà giữa chị Dậu cần cù và rất mực yêu thương chồng con không có mối quan hệ đó -> sai, sửa lại -Thay “nên” bằng “và”, bỏ từ “chị” ở vế hai tránh lặp từ i. Nếu- thì: Quan hệ điều kiện- giả thiết -> Hai vế câu không thế kết nói -> sai Sửa lại: Thay “có được” bằng “hoàn thành được” k.Vừa- vừa: A, B không bao hàm mà A (sức khỏe) và B (tuổi thọ) b ao hàm -> sai Sửa lại: -Hút thuốc lá vừa có hại cho sức khỏe vừa tốn kém tiền bạc -Hoặc: Hút thuốc lá không những có hại cho sức khỏe mà còn làm giảm tuổi thọ của con người 2.Phát hiện và chữa lỗi trong diễn đạt của bản thân và người khác. VD1: Tất cả các loại xà phòng đều làm khô da của bạn. Riêng Lux làm cho da của bạn trắng trẻo, mịn màng ->Có thể hiểu Lux không phải là xà phòng – VD2: Chị dắt con chó đi dạo ven đường, chốc chốc dừng lại ngửi chỗ này một tí, chỗ kia một tí ->Hiểu nhầm về hành động của nhân vật chị VD3:Trâu cày không được làm thịt ->mơ hồ ->Trâu cày không được thì làm thịt ->Trầu cày thì không được làm thịt VD4: Tuy học giỏi nhưng Quyên vẫn đỗ đại học -> sai do dùng từ tuy- nhưng VD5: Vừa đi học Mai vừa học giỏi ->Vừa đi học Mai vừa đi làm thêm Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò -Lưu ý các trường hợp diễn đạt sai logic và cách sửa để không mắc lỗi trong diễn đạt.

<span class='text_page_counter'>(312)</span> -Chuẩn bị kĩ bài Ôn tập Tiếng Việt kì 2 Kiểu câu- Hành động nói- Lựa chọn trật tự từ trong câu Tuần 31- Tiết 123,124 Ngày soạn: 4.2008. VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 7 (Văn nghị luận) A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS -Vận dụng những kĩ năng đưa các yếu tố biểu cảm, tự sự và miêu tả vào việc viết bài văn chứng minh (hoạc giải thích) một vấn đề xã hội hoạc văn học -Tự đánh giá chính xác hơn trình độ tập làm văn của bản thân, từ đó rút ra những khái niệm cần thiết để các bài làm văn sau đạt kết quả hơn. B-Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: Thống nhất hướng ra đề 2.HS: Chuẩn bị kiến thức, giấy bút C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Tổ chức lớp- chép đề I.Đề bài: HS chọn một trong hai đề sau Đề 1: Hình ảnh con người Hồ Chí Minh (người nghệ sĩ- người chiến sĩ) qua ba bài thơ “Tẩu lộ”, “Vọng nguyệt”, và “Tức cảnh Pắc Bó” Đề 2: Văn học và tình thương Hoạt động 2: Yêu cầu, biểu điểm Yêu cầu: Bài viết số 7 bắt buộc HS phải biết đưa yếu tố miêu tả, tự sự và biểu cảm vào bài văn nghị luận một cách hợp lí ngoài những yêu cầu chung về bố cục, nội dung của đề bài nghị luận Hoạt động 3: Thu bài, nhận xét giờ làm bài Yêu cầu cụ thể- Dàn bài chi tiết trong tiết trả bài.

<span class='text_page_counter'>(313)</span> Tuần 32- Tiết 125 Ngày soạn: 22.4.2008. TỔNG KẾT PHẦN VĂN A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS: -Bước đầu hệ thống hóa kiến thức văn học qua các văn bản đã học trong SGK lớp 8 (trừ các văn bản tự sự và nhật dụng). Khắc sâu những kiến thức cơ bản của những văn bản tiêu biểu -Tập trung ôn kĩ hơn cụm văn bản thơ (các bài 18, 19, 20, 21) B-Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: Hướng dẫn HS chuẩn bị bài ôn tập – TK, soạn bài 2.HS: Soạn cẩn thận C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Họat động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS 2.Giới thiệu bài mới: Hệ thống văn bản văn học lớp 8 phong phú và đa dạng, gồm nhiều cụm văn bản; văn bản thơ, văn bản nghị luận, văn bản nước ngoài và văn bản nhật dụng. Trong tiết học này chúng ta tập trung ôn tập, hệ thống hóa cụm văn bản thơ ở các bài 18,19,20,21 Hoạt động của GV và HS Nội dung hoạt động GV yêu cầu HS trình bày bảng Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới hống kê đã chuẩn bị của mình I.Bảng hệ thống (Thống kê các văn bản VHVN đã HS trình bày – HS khác bổ sung học (từ bài 15) GV sửa chữa, ghi bảng Văn bản Tác giả Thể loại Giá trị nội dung chủ yếu Vào nhà ngục Phan Bội Thơ thất ngôn Phong thái ung dung, đường hoàng, Quảng Đông cảm Châu bát cú đường khí phách kiên cường bất khuất vượt tác luật lên cảnh ngục tù của nhà trí thức yêu nước Phan Bội Châu Đập đá ở Côn Lôn Phan Châu Thất ngôn bát Hình tượng đẹp lẫm liệt, ngang tàng Trinh cú đường luật của người anh hùng cứu nước không sờn lòng trước nguy nan Muốn làm thằng Tản Đà Thất ngôn bát Hồn thơ lãng mạn- tâm trạng bất hòa, Cuội cú thoát li bằng mộng tưởng Hai chữ nước nhà Trần Tuấn Song thất lục Tâm sự yêu nước của tác giả Khải bát Nhớ rừng Thế Lữ Thơ tám chữ Nỗi chán ghét thực tại tầm thường,.

<span class='text_page_counter'>(314)</span> Ông Đồ. Vũ Đình Liên. Quê hương. Tế Hanh. Khi con tu hú. Tố Hữu. Tức cảnh Pắc Bó. Hồ CHí Minh. Ngắm trăng. Hồ Chí Minh. Đi đường. Hồ Chí Minh. Chiếu dời đô. Lí Công Uẩn. Hịch tướng sĩ. Trần Quốc Tuấn. Nước Đại Việt ta. Nguyễn Trãi. Bàn luận về phép học. Nguyễn Thiếp. Thuế máu. Nguyễn Ái Quốc. Đi bộ ngao du. Ruxô. niềm khao khát tự do mãnh liệt, khơi gợi lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước Thơ năm chữ Bài thơ thể hiện sâu sắc tình cảnh đáng thương của Ông Đồ qua đó toát lên niềm thương cảm chân thành trước một lớp người đang tàn tạ và nỗi tiếc nhớ cảnh cũ người xưa Thơ tám chữ Bức tranh tươi sáng, sinh động về một tự do làng quê miền Bắc và tình cảm yêu quê hương trong sáng, tha thiết của nhà thơ Thơ lục bát Bài thơ giản dị, thiết tha thể hiện sâu sắc lòng yêu cuộc sống, niềm khao khát tự do cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng trong cảnh tù đày. Thơ thất ngôn Phong thái ung dung, tinh thần lạc tứ tuyệt quan của Bác trong cuộc đời cách mạng Thơ Thất ngôn Tình yêu thiên nhiên đến say mê và tứ tuyệt phong thái ung dung của Bác ngay cả trong cảnh tù ngục tối tăm Thơ thất ngôn Bài thơ mang ý nghĩa tinh thần sâu tứ tuyệt sắc từ việc đi đường núi -> đường đời, đường cách mạng NL Trung đại Phản ánh khát vọng của ND về một (Chiếu) đất nước độc lập, thống nhất và ý chí tự cường của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh NL Trung đại Phản ánh tinh thần yêu nước nồng (Hịch) nàn của dân tộc ta trong quá trình kháng chiến chống giặc ngoại xâm thể hiện qua lòng căm thù giặc ý chí quyết chiến, quyết thắng kẻ thù NL Trung đại Bàn tuyên ngôn độc lập: Khẳng định (Cáo) nền văn hóa, lãnh thổ, phong tục, chủ quyền, truyền thống lịch sử của dân tộc và khẳng định kẻ thù xam lược ắt thất bại NL Trung đại Mục đích của việc học chân chính: (Tấu) Làm người có tri thức, cách thức, phương pháp học Phóng sựVạch trần sự thực về bản chất của chủ Chính luận nghĩa thực dân bóc lột người dân thuộc địa thứ thuế dã man nhất: Thuế máu để phục vụ lợi ích của mình Tiểu thuyết Ý nghĩa to lớn của việc đi bộ ngao du.

<span class='text_page_counter'>(315)</span> Ông Giuốc Đanh mặc lễ phục. Môlie. Kịch. GV yêu cầu HS tìm hiểu sự khác biệt nổi bật về hình thức nghệ thuật giữa các văn bản thơ trong các bài 15,16 và 18,19 Vì sao thơ bài 18,19 được gọi là thơ mới. Chúng mới ở chỗ nào? HS: thảo luận, trả lời GV: Định hướng kiến thức. GV yêu cầu HS tìm hiểu qua hai chùm thơ cổ và thơ mới trong SGK GV yêu cầu HS chép lại những câu thơ thích nhất trong các bài thơ đã học (2-4 câu). Lí do HS: Tự do phát biểu, chọn lựa Gợi ý: Bài “Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác”, “Đập đá ở Côn Lôn”, “Nhớ rừng”, “Quê hương” GV lắng nghe, uốn nắn. GV hướng dẫn HS nắm kiến thức, chuẩn bị bài HS nghe, chép bài. đối với đời sống, sức khỏe Khắc họa một nhân vật Giuốc Đanh lố bịch với tính cách trưởng giả học làm sang gây được tiếng cười sảng khoái II.Hình thức nghệ thuật của các văn bản trong thơ 1.Sự khác biệt giữa các bài 15,16 và bài 17,18 về Nghệ thuật -Bài 15,16 (Cảm tác…..Đập đá…….Muốn làm thằng Cuội) ra đời trước 1932 +Thể thơ thất ngôn bát cú đường luật (điển hình về tính qui phạm cổ -chặt chẽ) -Bài 17,18 (Nhớ rừng, Ông Đồ, Quê hương) thơ mới sau 1932 +Hình thức linh hoạt, phóng khoáng có tuân thủ qui tắc (số chữ, có vần, có nhịp điệu nhưng không gò bó, và cảm xúc được bày tỏ tự nhiên, chân thật) Đó là cái mới =>Thơ mới: Tên gọi của một phong trào thơ dùng các thể loại thơ nhưng Nội dung cảm xúc- Hình thức nghệ thuật khác với thơ cổ (Đổi mới ở chiều sâu cảm xúc và tư duy thơ) *Các câu, đoạn thơ hay 1.VD: Dang tay ôm chặt bồ kinh tế Mở miệng cười tan cuộc oán thù (Cảm tác….-PBC) -Nghệ thuật: Đối, lối nói khoa trương 2.VD: “Xách búa đánh tan năm bảy đống Ra tay đập bể mấy trăm hòn” (Đập đá ở Côn Lôn-PCT) -Nghệ thuật: NT đối, lối nói khoa trương 3.VD: “Nào đâu …….....trăng tan “Lượn tấm thân….không tuổi” (Nhớ rừng- Thế Lữ) -Nghệ thuật: Sáng tạo tu từ Ẩn dụ đặc sắc 4.VD: “Cánh buồm……..góp gió” “Dân chài lưới…….thớ vỏ” (Quê hương- Tế Hanh) -Nghệ thuật: So sánh độc đáo, hình ảnh đẹp, biểu tượng Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò -Năm chắc kiến thức về cụm thơ -Viết đoạn cảm thụ những câu thơ hay đã chọn.

<span class='text_page_counter'>(316)</span> -Chuẩn bị bài TK tiếp: Cụm văn bản nghị luận +Đặc sắc về nội dung, nghệ thuật +TT tình cảm Tuần 32- Tiết 126 Ngày soạn: 25.4.2008. ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT HỌC KÌ II A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS: -Nắm vững các kiểu câu: Trần thuật, nghi vấn, cầu khiến, cảm thán -Các kiểu hành động nói: Trình bày, hỏi, điều khiển, hứa hẹn, bộc lộ cảm xúc -Lựa chọn trật tự từ trong câu -Luyện các bài tâp để nắm chắc kiến thức B-Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: Hướng dẫn HS lập bảng ôn tập – Hệ thống bài tập 2.HS: Chuẩn bị soạn bài theo yêu cầu C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS 2.Giới thiệu nội dung bài mới: Trong tiết học này chúng ta sẽ ôn lại luyện tập về các kiểu câu, các kiểu hành động nói cũng như cách lựa chọn trật tự từ trong câu và luyện các bài tập để nắm vững kiến thức Hoạt động của GV và HS GV phát vấn, yêu cầu HS điền vào bảng hệ thống kiến thức về đặc điểm hình thức, chức năng 5 kiểu câu đã học HS: Thực hiện. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Ôn tập I.Các kiểu câu (bảng hệ thống) 1.Câu nghi vấn 2.Câu cầu khiến 3.Câu cảm thán 4.Câu trần thuật 5.Câu phủ định.

<span class='text_page_counter'>(317)</span> STT Kiểu câu 1. Nghi vấn. 2. Cầu khiến. 3. Cảm thán. 4. Trần thuật. 5. Phủ định. Đặc điểm hình thức Từ ngữ -Ai, gì, nào, sao, đâu, bao giờ, à, ư, nhỉ, (có) ….không…(đã)…chưa -Ngữ điệu nghi vấn -Hãy, chớ, đừng…đi, thôi nào -Ngữ điệu cầu khiến -CN chỉ người, vật thực hiện hành động cầu khiến -Ôi, hỡi, chao ôi, hỡi ôi -Thay, sao, biết bao, xiết bao, chừng nào Không có những đặc điểm hình thức của câu cảm thán, câu nghi vấn và câu cầu khiến -Không, chẳng, chả, chưa -Không phải (là) chẳng phải (là) -Đâu có, có đâu…. GV yêu cầu HS đọc BT1 xác định kiểu câu. HS làm bài. GV: Cái bản tính tốt…có thể bị những gì che lấp mất?. Chức năng Dấu câu (?) đứng cuối câu hoạc (.), (!), (…) (!) hoặc (.). -Dùng để hỏi -Dùng để thực hiện chức năng khác (chào hỏi, cầu khiến, đe dọa, phủ định, khẳng định, bộc lộ cảm xúc…) -Dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo.. (!). Bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói hay người viết. (.). Miêu tả, thông báo, nhận định, kể (chức năng chính). (.). -Phủ định miêu tả: phủ định sự vật, sự việc, hành động, trạng thái, quan hệ -Phủ định bác bỏ: bác bỏ một ý kiến, một nhận định. *Bài tập: Bài 1: -Câu 1: Trần thuật ghép (một vế là phủ định) -Câu 2: Trần thuật đơn -Câu 3: Trần thuật ghép- vế sau có VN phủ định Bài 2: Đặt câu nghi vấn -Cái bản tính tốt có thể bị những gì che lấp mất -Những gì che lấp mất bản tính tốt đẹp của người ta -Cái bản tính tốt có bị ích kỉ che lấp mất không? -Những nỗi lo lắng buồn đau ích kỉ có thể che lấp mất bản tính tốt của người ta.

<span class='text_page_counter'>(318)</span> GV yêu cầu HS tạo câu cảm thán – làm mẫu HS thực hiện làm các từ: vui, hay, đẹp…. Kẻ bảng ôn tập kiến thức STT Nội dung 1 Khái niệm hành động nói 2. Một số kiểu hành động nói (Mục đích của hành động nói). 3. Cách thực hiện thông báo (bằng kiểu câu có chức năng chính phù hợp hoạc kiểu câu khác. GV yêu cầu HS làm BT1 HS làm. HS thực hiện nhanh bài 2 HS làm bài 3. không? Bài 3: Đặt câu cảm thán VD: Chao ôi buồn! Ôi buồn quá! Buồn thật! Buồn ơi là buồn! Bài 4: Xác định a.Câu trần thuật 1,3,6 -Câu cầu khiến 4 -Câu nghi vấn 2,5,7 b.Câu nghi vấn dùng để hỏi: 7 c.Câu nghi vấn không dùng để hỏi: 2, 5 Bài tập trang 181 (Về nhà) II.Hành động nói 1.Bảng kiến thức Kiến thức Hành động được thể hiện bằng lời nói nhẳm mục đích nhất định -Hỏi -Trình bày (báo tin, kể, tả, nhận định…) -Điều khiển (cầu khiến, đe dọa, thách thức..) -Hứa hẹn -Bộc lộ cảm xúc -Cách dùng trực tiếp: Hành động nói thực hiện bằng kiểu câu có chức năng chính phù hợp) -Cách dùng gián tiếp: Hành động nói được thực hiện bằng kiểu câu khác 2.Bài tập Bài 1: Nhận diện hành động nói -Câu 1: thực hiện hành động kể (kiểu trình bày) -Câu 2: thực hiện hành động bộc lộ cảm xúc -Câu 3: thực hiện hành động nhận định (trình bày) -Câu 4: thực hiện hành động điều khiển (kiểu điều khiển) -Câu 5: giải thích thêm ý câu 4 (kiểu trình bày) -Câu 6: hành động phủ định bác bỏ (kiểu trình bày) -Câu 7: hành động hỏi Bài 2: đã trình bày trong bảng Bài 3: Viết câu theo yêu cầu – xác định mục đích nói.

<span class='text_page_counter'>(319)</span> a.Trước các tệ nạn lan tràn – là một học sinh- em xin cam đoan không vi phạm các tệ nạn xã hội ->Trình bày (trực tiếp) b.Em xin hứa sẽ đảm bảo học tập đạt kết quả tốt là học sinh giỏi, con ngoan trò giỏi ->Trình bày, hứa hẹn (trực tiếp) III.Lựa chọn trật tự từ trong câu GV hướng dẫn HS kẻ bảng kiến thức 1.Bảng hệ thống Mục đích yêu cầu Tác dụng Do mục đích của hành động nói: lựa chọn -Thể hiện thứ tự nhất định của sự vật, hiện cách sắp xếp trật tự từ trong câu để đem lại tượng, hành động, trạng thái, tính chất (liệt hiệu quả diễn đạt theo ý người nói (viết) kê theo thứ tự, trình tự) -Nhấn mạnh vào chi tiết miêu tả sự việc, sự vật, hiện tượng Do yêu cầu giao tiếp: cần lựa chọn trật tự từ -Liên kết câu với câu khác trong văn bản thích hợp với hoàn cảnh và đối tượng cụ -Tạo ra sự hài hòa, cân đối về mặt âm thể thanh của lời nói 2.Bài tập GV yêu cầu HS làm BT1: Giải thích lí do Bài 1: Lí do sắp xếp các từ ngữ sắp xếp các từ ngứ trong ví dụ a.Biểu thị thứ tự trước- sau của hành động HS: thực hiện trạng thái Kinh ngạc-> mừng rỡ -> hành động về tâu vua Bài 2: Tác dụng của việc sắp xếp a.Nối- liên kết câu b.Nhấn mạnh, làm nổi bật đề tài Bài 3: Giá trị tạo tính nhạc GV hướng dẫn học bài Hoạt động 3: Dặn dò HS ghi chép -Nắm vững lí thuyết – hoàn thiện bài tập -Làm bổ sung các bài tập trang 138-139 -Chuẩn bị kiến thức kiểm tra TV.

<span class='text_page_counter'>(320)</span> Tuần 32- Tiết 127 Ngày soạn: 25.4.2008. VĂN BẢN TƯỜNG TRÌNH A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS: -Hiểu những trường hợp cần viết văn bản tường trình -Nắm được những đặc điểm của văn bản tường trình -Biết cách làm một văn bản tường trình đúng qui cách B-Chuẩn bị của GV- HS 1.GV: Yêu cầu HS sưu tầm phô tô các văn bản tường trình, soạn bài, mẫu văn bản 2.HS: Sưu tầm, soạn bài C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động 1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc soạn bài Nhắc lại khái niệm đơn từ: trình bày nguyện vọng của cá nhân đưa lên các cấp có thẩm quyền 2.Giới thiệu bài mới: Trong cuộc sống không chỉ đưa ra kiến nghị mà để trình bày các sự việc người ta còn dùng loại văn bản tường trình. Ta sẽ học trong tiết này Họat động của GV và HS GV yêu cầu HS đọc 2 văn bản HS đọc. GV yêu cầu HS nhận xét qua việc thảo luận -Đối tượng viết- nhận bản tường trình & mục đích -Nội dung thể thức -Thái độ của người viết -Các trường hợp viết tường trình HS thảo luận, trả lời. Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới I.Đặc điểm của văn bản tường trình 1.Văn bản mẫu (SGK trang 133-134) VB1: Bản tường trình: về việc nộp bài chậm VB2: Bản tường trình: về việc mất cắp xe đạp 2.Nhận xét Văn bản 1: +Người viết: Phạm Việt Dũng +Người nhận: Cô Nguyễn Thị Hương – GV văn +Nội dung: Lí do không nộp bài văn đúng thời hạn +Người viết cam kết Văn bản 2: +Người viết: Vũ Ngọc Kí.

<span class='text_page_counter'>(321)</span> GV: Qua hai văn bản trên em hiểu thế nào là văn bản tường trình? HS trả lời, rút ra ghi nhớ 1. GV yêu cầu HS thảo luận các tình huống viết biên bản tường trình HS thảo luận, trình bày. GV: qua hai bản tường trình phần tìm hiểu bài em hãy cho biết: Bố cục- nhiệm vụ từng phần của văn bản tường trình? HS: Đọc rút ra kiến thức. GV: Qua tìm hiểu về văn bản và cách trình bày trong văn bản, em hãy rút ra kết luận bài học HS: Rút kết luận, đọc ghi nhớ GV: Khi viết văn bản, cần chú ý điều gì? HS: Ghi nội dung. GV: Theo em lời văn ghi tường trình cần phải như thế nào? HS: Suy nghĩ, trả lời. +Người nhận: thầy hiệu trưởng +Nội dung: Trình bày việc mất xe đạp +Báo cáo *Bài học: Ghi nhớ SGK Tường trình là loại văn bản trình bày thiệt hại hay mức độ trách nhiện của người tường trình trong các việc gây ra hậu quả cần xem xét II.Cách làm văn bản tường trình 1.Tình huống cần phải viết bản tường trình -Tình huống a: Tường trình về việc tự ý tổ chức tham quan -Tình huống b: Tường trình về việc làm hỏng dụng cụ thí nghiệm -Tình huống c: Viết bản kiểm điểm -Tình huống d: Nếu mất tài sản lớn báo công an thì phải tường trình còn quá nhỏ thì không cần 2.Cách làm văn bản tường trình a.Thể thức (Phần Mở đầu) -Quốc hiệu, tiêu ngữ (ghi chính giữa) -Địa điểm và thời gian làm tường trình (ghi vào góc bên phải) -Tên văn bản (ghi chính giữa) -Người (cơ quan) nhận bản tường trình: Kính gửi…. b.Nội dung tường trình: Người viết trình bày thời gian, địa điểm, diễn biến sự việc, nguyên nhân vì đâu, hậu quả thế nào, ai chịu trách nhiệm, thái độ tường trình khách quan, trung thực c.Thể thức kết thúc văn bản tường trình: Lời đề nghị hoạc cam đoan chữ kí và họ tên người tường trình *Ghi nhớ: SGK 3.Lưu ý: -Tên văna bản dùng chữ in hoa -Chú ý chữa khoảng cách hơn một dòng giữa các phần quốc hiệu và tiêu ngữ, địa điểm và thời gian làm tường trình, tên văn bản và nội dung tường trình đề dễ phân biệt -Khong viết sát lề giấy bên trái, không để phần trên trang giấy có khoảng trống quá lớn *Lời văn tường trình: Rõ ràng, chính xác, mạch lạc tránh dài dòng không rõ ý.

<span class='text_page_counter'>(322)</span> Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò -Củng cố: Văn bản tường trình, cách ghi -Dặn dò: +Nắm chắc cách ghi tường trình +Soạn bài: Luyện tập viết văn bản tường trình – Xem trước, chuẩn bị bài tập luyện tập Tuần 32- Tiết 128 Ngày soạn: 25.4.2008. LUYỆN TẬP LÀM VĂN BẢN TƯỜNG TRÌNH A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS -Ôn tập lại những tri thức về văn bản tường trình: mục đích, yêu cầu, cấu tạo của một bản tường trình -Nâng cao năng lực viết tường trình cho HS B-Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: Hướng dẫn HS viết một văn bản tường trình ở nhà – Soạn bài 2.HS: Soạn chuẩn bị bài theo hướng dẫn C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Khởi động Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS Giới thiệu bài mới: Trong tiết học trước chúng ta đã hiểu biết sơ lược về văn bản tường trình. Trong tiết học này chúng ta sẽ luyện tập viết văn bản tường trình Hoạt động của GV và HS Nội dung hoạt động Hoạt động 2: Luyện tập I.Ôn tập lí thuyết GV yêu cầu HS cho biết: 1.Mục đích viết tường trình: Ghi lại tình -Mục đích viết tường trình? huống sự việc đã xảy ra gây hậu quả -> làm -So sánh văn bản tường trình và văn bản bằng chứng để người giải quyết hiểu đúng báo cáo bản chất và kết luận chính xác HS thảo luận, trình bày 2.So sánh hai văn bản tường trình- Báo cáo *Điểm giống: -Cùng thuộc loại văn bản hành chính -Cùng là ghi lại sự việc cụ thể *Điểm khác: -Tường trình: trình bày thiệt hại gây hậu quả hoạc mức độ trách nhiệm -Báo cáo: Ghi lại tất cả nội dung các vấn đề GV: Hãy cho biết bố cục của văn bản tường cần trình bày trình 3.Bố cục: 3 phần: Bắt buộc phải có thể HS: Trình bày cách viết tường trình thức mở đầu- kết thúc Nội dung tường trình: Tùy thuộc vào từng sự việc cụ thể GV: yêu cầu HS đọc, chỉ ra chỗ sai trong II.Luyện tập.

<span class='text_page_counter'>(323)</span> việc sử dụng văn bản ở ba tình huống A,B,C HS đọc, thảo luận, trả lời GV gợi ý: Nếu viết tường trình cần phải cụ thể: Ai viết? Ai đọc? Nội dung tường trìnhdự kiến nội dung tường trình GV: Hãy cho biết văn bản tường trình sau còn thiếu mục nào HS: đọc, trả lời. Đáp án: C Đáp án: B GV yêu cầu HS chọn một nội dung trong BT viết tường trình HS thực hiện. Bài 1: a.Cô giáo chủ nhiệm yêu cầu viết tường trình b.ĐHCT thi viết báo cáo chứ không phải viết tường trình (nếu tường trình- thiếu người đọc) c.Văn bản báo cáo Bài 2: Bổ sung Cộng hòa XNCN Việt Nam Độc lập- Tự do- Hạnh phúc * BẢN TƯỜNG TRÌNH Về việc làm mất sách thư viện Kính gửi: Thầy hiệu trưởng trường THCS Thống nhất Cô phụ trách phòng thư viện nhà trường Tên em là Nguyễn Minh T, HS lớp 8A2 trường THCS Thống Nhất xin trình bày một việc như sau: Chiều thứ 5 ngày 12/12/2003, em có đến phòng thư viện của nhà trường để mượn một số sách tham khảo và đọc tại chỗ. Trong thời gian đọc sách em có đi ra ngoài khoảng 5 phút. Sau khi trở lại, em thấy số sách em mượn đã thiếu mất một quyển. Ngay lúc đó, em đã báo với cô phụ trách phòng thư viện và đã tìm song không thấy. Vậy em làm bản tường trình này báo cáo rõ sự việc để nhà trường biết và giúp đỡ em tìm ra cuốn sách bị mất của thư viện Người làm tường trình Kí tên: Nguyễn Minh T A.Lời mở đầu C.Địa điểm và thời gian B.Tên văn bản D.Người viết tường trình Bài 3: Tình huống nào sau đây cần phải viết văn bản tường trình A.Bài thi của em bị điểm kém nhưng em cho rằng có sự nhầm lẫn. Em muốn xin hội đồng chấm thi xem lại bài thi của em B.Lớp em có vụ lộn xộn trong giờ ra chơi. Thầy giám thị yêu cầu em- với tư cách là lớp trưởng trình bày với cô sự việc C.Em bị ốm nên không đi học được. Em muốn mẹ xin cô giáo cho em được nghỉ buổi học hôm đó D.Cô TPT muốn biết kết quả học tập của.

<span class='text_page_counter'>(324)</span> lớp em trong HKI Hoạt động 3: Dặn dò -Sưu tầm một số văn bản tường trình -Viết văn bản tường trình về việc một số HS đi đánh điện tử (cán bộ lớp gửi GVCN) -Soạn bài văn bản thông báo Tuần 33- Tiết 129 Ngày soạn: 4.2008. TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN A-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS -Rút kinh nghiệm về bài kiểm tra một tiết: Nắm được cách thức trình bày -Thống kê kết quả B-Chuẩn bị của GV-HS 1.GV: chấm, chữa, trả bài cho HS 2.HS: Xem lại yêu cầu của đề: tự rút ra kinh nghiệm C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động 1: Chép đề bài- xác định yêu cầu, biểu điểm I.Đề bài: Tiết 113 II.Yêu cầu: Câu 1: Trắc nghiệm: Trả lời đúng a.Tác giả: Tế Hanh e.Tác phẩm: chiếu dời đô b.Tác giả: Tố Hữu g.Tác phẩm: Khi con tu hú c.Tác giả: Nguyễn Trãi h.Tác phẩm: Tức cảnh Pắc bó Câu 2: -Tác phẩm không thuộc thể nghị luận trung đại: Bản án chế độ Thực dân pháp -Bài thơ không phải là sáng tác của các nhà thơ mới lãng mạn 1932-1945: Khi con tu hú Câu 3: Tự luận (4 điểm) -Triển khai được đoạn văn trình bày luận điểm: “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn đã thể hiện tấm lòng yêu nước của vị chủ sóai +Nội dung: Tấm lòng yêu nước bộc lộ ở: -Thái độ tố cáo tội ác ngang ngược của kẻ thù -Bộc lộ lòng yêu nước cụ thể trực tiếp qua lời văn trữ tình sôi sục -Thái độ phê phán thói ăn chơi hưởng lạc của các tướng sĩ dưới quyền -Vạch ra con đường đi đúng đắn để đóng góp cho đất nước: Học BTYL ->Lo lắng quặn thắt, căm giận tột độ kẻ thù, phê phán chí lí chí tình, động viên quân sĩ một lòng vì nước +Nghệ thuật: Giọng văn đa dạng biến hóa, lối văn biền ngẫu thể hiện cảm xúc- hình ảnh cường điệu, thậm xưng Câu 4: 4 bức tranh- 4 cảnh – 4 tư thế của con hổ hiện lên rất rõ nét qua đoạn thơ thứ 3.

<span class='text_page_counter'>(325)</span> -Bức tranh 1: Cảnh “đêm vàng bên bờ suối” con hổ là một thi sĩ mơ mộng đắm say với vẻ đẹp của thiên nhiên -Bức tranh 2: Cảnh “Mưa ngàn” con hổ như một nhà hiền triết nhìn ngắm giang sơn thay đổi -Bức tranh 3: Cảnh “bình minh” – con hổ như một bậc đế vương thỏa mãn trong giang sơn nó ngự trị -Bức tranh 4: Cảnh “hoàng hôn” mạnh mẽ, huyền bí: con hổ là một bạo chúa độc chiếm vũ trụ bao la Hoạt động 2: Nhận xét bài làm của HS III.Nhận xét ưu nhược điểm 1.Nhận xét chung -Ưu điểm: Đa số nắm chắc kiến thức – Trình bày rõ ràng, hợp lí, một số bài làm tốt -Nhược điểm: +Kiến thức trắc nghiệm HS nhầm đáp án câu (e): chiếu dời đô -> Nước đại việt ta +Không đọc kĩ đầu bài -> Phân bố thời gian và nội dung trình bày chưa hợp lí: câu 3: viết sơ sài; câu 4: viết kĩ +Kĩ năng diễn đạt trong văn nghị luận chưa chắc: ý triển khai thiếu mạch lạc, luận cứ, luận chứng thiếu 2.Nhận xét từng bài 3.Đọc một vài bài khá 4.Thống kê điểm Hoạt động 3: Hướng dẫn chuẩn bị bài Ôn tập kiến thức tiếng việt & giấy bút để làm bài kiểm tra một tiết.

<span class='text_page_counter'>(326)</span> Tiết 51 Ngày soạn: 27.11.2007. ĐỀ VĂN THUYẾT MINH VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN THUYẾT MINH A-Yêu cầu: -Giúp HS hiểu đề văn và cách làm bài văn thuyết minh. Giúp HS thấy làm bài văn thuyết minh không khó, chỉ cần HS biết quan sát, tích lũy tri thức và trình bày có phương pháp là được. B-Chuẩn bị của GV và HS C-Tiến trình tổ chức các hoạt động 1.Bài cũ: Trình bày những phương pháp thuyết minh đã học? Nêu ví dụ. Trong một bài văn thuyết minh có phải chỉ sử dụng một phương pháp thuyết minh không? Vì sao? 2.Bài mới: Họat động của GV và HS. Đọc các đề văn thuyết minh -Nhận xét phạm vi các đề nêu trên? -Đề nêu lên điều gì? Vì sao em biết đó là đề văn thuyết minh? Lưu ý HS các dạng đề văn thuyết minh. Nội dung hoạt động I.Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh 1.Đề văn thuyết minh *Đề a – n (SGK) -Các đề nêu đối tượng thuyết minh -Đối tượng thuyết minh gồm nhiều loại: con người, đồ vật, di tích, con vật, thực vật, món ăn, đồ chơi, lễ tết. -Đề không yêu cầu kể chuyện, miêu tả, biểu cảm (mà yêu cầu giới thiệu, thuyết minh, giải thích) -Đề nêu rõ yêu cầu: “Giới thiệu” đối tượng cần thuyết minh Giới thiệu một đối tượng -Đề chỉ nêu tên đối tượng VD: Chiếc nón lá VN -Đề có thể lựa chọn một trong các đối tượng. Em hãy tự đặt những đề văn thuyết minh khác nhau? Nêu yêu cầu của đề?. 2.Cách làm bài văn thuyết minh a.Tìm hiểu yêu cầu đề -Thể loại: Thuyết minh (dù đề không có hai chữ.

<span class='text_page_counter'>(327)</span> Có cần chú ý màu sắc, trang trí, đời cũ/ mới, nhãn hiệu của xe không? Vì sao? Bài văn thuyết minh nên có mấy phần, mỗi phần có nội dung gì? Cụ thể từ đâu đến đâu?. Xác định đoạn giới thiệu về xe đạp? Có thể diễn đạt bằng cách khác không?. Để giới thiệu về chiếc xe đạp, bài viết đã trình bày cấu tạo chiếc xe như thế nào? Em hãy cho biết: Các bộ phận ấy được giới thiệu cụ thể như thế nào? Theo thứ tự nào? Có hợp lí không? Vì sao?. Văn bản trên khác văn bản miêu tả một chiếc xe đạp không? Văn bản trong SGK có yếu tố miêu tả không? Bài văn được viết theo phương pháp nào? Hãy chứng minh?. “thuyết minh”) -Nội dung: Đối tượng thuyết minh: chiếc xe đạp b.Tìm hiểu tính chất của đề Trình bày cấu tạo, tác dụng của xe (vì yêu cầu trình bày xe đạp như một phương tiện giao thông phổ biến c.Xây dựng bố cục và nội dung A.Mở bài: Giới thiệu khái quát về phương tiện xe đạp B.Thân bài: Giới thiệu cấu tạo của xe đạp, nguyên tắc hoạt động C.Kết bài: Nêu vị trí của xe đạp trong đời sống người Việt Nam và tương lai -Cụ thể: A.Mở bài: đặt vấn đề -Có thể diễn đạt cách khác VD: Bỏ câu 1 Hoạc: Xe đạp là phương tiệng giao thông phổ biến, không ai là không biết B.Thân bài: Cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của xe -Chia cấu tạo chính của xe làm 3 bộ phận +Hệ thống truyền động +Hệ thống điều khiển +Hệ thống chuyên chở ->HS trả lời: -Hệ thống truyền động gồm: +Khung, bàn đạp, trục +Đĩa răng cưa +Ổ líp, bánh xe... -Hệ thống điều khiển Ghi đông, bộ phanh -Hệ thống chuyên chở Yên xe, giá đèo hàng, giỏ đựng đồ -Các bộ phận phụ: Chắn bùn, chắn xích, đèn… -Văn bản trên không có yếu tố miêu tả (Nếu miêu tả thì phải chú trọng đến màu sắc, kiểu dáng, vẻ đẹp… có cả yếu tố cảm xúc) -Văn bản trên không có yếu tố miêu tả: Mục đích của nó là giúp người đọc hiểu cấu tạo, nguyên lí vận hành của xe. -Xác định phương pháp thuyết minh: Theo trình tự hợp lí Sử dụng phối hợp nhiều phương pháp: Định nghĩa, liệt kê, phân loại, dùng số liệu, phân tích Phương pháp chính: Giải thích, liệt kê *Lưu ý: “Chất văn” phù hợp với kiểu bài thuyết minh II.Ghi nhớ: SGK.

<span class='text_page_counter'>(328)</span> HS làm BT theo nhóm (Thảo luận). III.Luyện tập: BT1 SGK A-Mở bài: Giới thiệu chiếc nón lá (Có thể bằng câu hát – “Huế thương”) B-Thân bài: -Nguồn gốc: Xa xưa (Làng Chuông nón được coi là lễ vật quí tiến vào cung vua) -Nguyên liệu: Lá nón, tre, dây cước, khung nón…. -Cách làm: 16 vòng lợp lá nón (lá được phơi 5-6 ngày ngả từ xanh -> trắng, được trải xuống đất cho mềm -> là phẳng, đặt lên khung ->khâu, mũi nhỏ, mềm mại -Hình dáng – Cấu tạo: Hình chop, bên trong trang trí đẹp (thêu, hoa văn chìm, in những bài thơ, phong cảnh) quai nón bằng lụa mềm mại nhiều màu sắc, bên ngoài được quay dầu tạo độ bóng và bền -Vùng nổi tiếng: Làng Chuông (Thanh Oai, Hà Tây), Phú Cam (Huế) Ba Đồn -Nón để che mưa, nắng, làm quạt mát, đựng đồ (đi chợ), thể hiện tình cảm lứa đôi. -Văn hóa xã hội: Mùa nón +Phòng trà -> Nét văn hóa VN +Làm quà tặng +Biểu tượng của ngành du lịch VN C-Kết bài: Khẳng định vị trí của chiếc nón trong đời sống xã hội (tuy được thay thế bằng những chiếc mũ, ô nhưng nón vẫn là biểu tượng cho người phụ nữ VN) *BTVN: -Viết một đoạn thân bài của đề trên -Ôn tập văn thuyết minh -Chuẩn bị 4 đề (SGK).

<span class='text_page_counter'>(329)</span> Tiết 55-56 Ngày soạn: 11.2007. VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3 VĂN THUYẾT MINH A-Yêu cầu: HS tập dượt làm bài văn thuyết minh để kiểm tra toàn diện các kiến thức đã học về loại bài này B-Chuẩn bị của GV và HS C-Tiến trình tổ chức các hoạt động: *Ổn định tổ chức *Bài mới: I.Đề bài: HS chọn một trong hai đề sau: Đề 1: Thuyết minh về đôi dép lốp trong kháng chiến Đề 2: Giới thiệu về chiếc áo dài Việt Nam II.Yêu cầu – Thang điểm -HS làm bài: Thể loại thuyết minh, tri thức được cung cấp: khách quan, tiêu biểu -Ngôn ngữ: Ngắn gọn, trong sáng -Sử dụng kết hợp các phương pháp thuyết minh *Dàn ý: A-Mở bài: -Giới thiệu về đồ vật (Có thể qua câu thơ, câu hát) B-Thân bài 1.Nguồn gốc, xuất xứ 2.Cấu tạo 3.Công dụng 4.Cách bảo quản C-Kết bài Khẳng định giá trị, ý nghĩa của đồ vật +Bài viết mạch lạc, nêu đủ ý chú trọng các phương pháp thuyết minh (9-10 điểm) +Viết mạch lạc, chú trọng phương pháp thuyết minh nhưng còn thiếu ý (Mỗi ý trừ 1 điểm) 6-7-8 điểm +Viết lan man, không đạt yêu cầu (=< 5 điểm) *Giáo viên thu bài nhanh gọn, đúng giờ BTVN: HS soạn bài “Thuyết minh về một thể loại văn học” Nêu yêu cầu, cách làm – Trả lời câu hỏi SGK.

<span class='text_page_counter'>(330)</span> Tiết 59 Ngày soạn: 11.2007. ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU. A-Yêu cầu: -Giúp HS: Nắm được các kiến thức về dấu câu một cách có hệ thống -Có ý thức cẩn trọng trong việc dùng dấu câu, tránh được các lỗi thường gặp về dấu câu B-Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: Hệ thống bài tập 2.HS: Chuẩn bị bảng công dụng các loại dấu câu C-Tiến trình tổ chức STT 1. Dấu câu Dấu chấm. Công dụng Kết thúc câu trần thuật. Mai đi học. 2. Dấu chấm hỏi. Kết thúc câu nghi vấn. Tại sao cậu ấy lại nghỉ học?. 3. Dấu chấm than. Ôi! Hoa thật đáng thương. 4. Dấu phẩy. 5. Dấu chấm lửng. Kết thúc câu cầu khiến, cảm thán Phân tách các thành phần câu và các bộ phận câu -Biểu thị bộ phận chưa được liệt kê hết -Biểu thị lời nói ngập ngừng, ngắt quãng -Làm giãn nhịp điệu câu văn, hài hước, dí dỏm. 6. Dấu chấm phẩy. Đánh dấu ranh giới giữa các vế câu của một cau ghép có cấu tạo phức tạp -Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp. Ví dụ. Mai, Lan cùng đi du lịch -Chúng tôi thấy cánh đồng, dòng sông,… -Tôi…tôi…không làm chuyện đó.

<span class='text_page_counter'>(331)</span> 7. Dấu gạch ngang. -Đánh dấu bộ phận giải thích, chú thích trong câu -Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. Tình huống: Đúng / Sai. Tình huống: HS đóng vai một dấu câu và tự giới thiệu về mình Hai loại dấu câu tranh nhau ai cũng cho mình là loại dấu câu quan trọng (Đặt VD). HS lần lượt sửa lỗi dùng dấu câu và giải thích cách sửa. Từ BT trên em có kết luận gì về cách dùng các loại dấu câu?. -Trần Quốc Tuấn - Còn gọi là Trần Hưng Đạo là … -Mèn bảo: -“Chú mày có muốn đùa vui không?”. 8.Dấu gạch nối Nối các tiếng trong từ phiên âm 9.Dấu ngoạc đơn Đánh dấu phần có chức năng chú thích 10.Dấu hai chấm -Báo trước phần bổ sung, giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó -Báo trước lời dẫn trực tiếp hoạc lời đối thoại 11.Dấu ngoạc kép -Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp -Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hoạc có hàm ý mỉa mai -Đánh dấu tên tác phẩm được dẫn II.Các lỗi thường gặp về dấu câu 1.Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc VD: Tp “Lão Hạc” làm em vô cùng xúc động 2.Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc VD: Thời còn trẻ, học ở trường này, ông là một HS xuất sắc 3.Thiếu dấu câu thích hợp để tách các bộ phận của câu khi cần thiết VD: Cam, quýt, xoài là đặc sản của vùng này 4.Lẫn lộn công dụng của các dấu câu Quả thật…..từ đâu. Anh có thể cho tôi một lời khuyên không? Đừng bỏ mặc tôi lúc này! Câu 1: Câu trần thuật -> Dấu chấm Câu 2: Câu hỏi -> Dấu hỏi Câu 3: Câu cầu khiến -> Dấu chấm than III.Ghi nhớ: SGK IV.Luyện tập -BT1: (,), (.), (.), (,), (:), (-), (!) -BT2: a.Sao mãi giờ anh mới về? Mẹ ở nhà chờ anh mãi. Mẹ dặn là anh phải làm xong bài tập trong chiều nay. c.Mặc dù đã qua bao nhiêu năm tháng nhưng tôi vẫn không quên được những kỉ niệm êm đềm thời học sinh BTVN:.

<span class='text_page_counter'>(332)</span> Phát BT điền dấu câu Bằng con mắt của một họa sĩ thực thụ và mối giao cảm tinh tế, người k/c đã phác họa thật tài tình vẻ đẹp, thần sắc của hai cây phong: “rì rào”, “thì thầm”, “im bặt”, “thở dài”, “reo vù vù”, “ tim đập rộn ràng”… Tất cả những từ ngữ ấy khiến hình ảnh hai cây phong trở nên sinh động khác thường Tiết 61 Ngày soạn: 16.12.2007. THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC. A-Yêu cầu: Giúp HS -Rèn năng lực quan sát, nhận thức, dùng kết quả quan sát làm bài văn thuyết minh -Thấy được muốn làm bài thuyết minh chủ yếu phải dựa vào quan sát, tìm hiểu, tra cứu B-Chuẩn bị của GV và HS 1.GV: Tư liệu về thể loại văn học, phiếu học tập 2.HS: Soạn bài theo yêu cầu C-Tiến trình tổ chức các hoạt động 1.Bài cũ 2.Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung hoạt động I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học Quan sát hai bài thơ “Vào nhà 1.Đề bài ngục Quảng Đông cảm tác” và Thuyết minh đặc điểm thể thơ thất ngôn bát cú “Đập đá ở Côn Lôn”, nhận xét 2.Quan sát -Số dòng thơ: 8 -số tiếng, số câu -Số tiếng mỗi dòng: 7 -Số dòng, tiếng ấy là bắt buộc không được thêm, bớt -Tiếng bằng (kí hiệu B): Tiếng có thanh huyền, thanh ngang -Tiếng trắc (kí hiệu T): Tiếng có thanh hơi, ngã, sắc, nặng -vần, đối Cụ thể trong bài thơ: ”Vào nhà ngục Quảng Đông cảm -niêm, luật tác” 1. T B B T T B B 2. T T B B T T B 3. T T B B B T T 4. T B T T T B B 5. T B B T B B T.

<span class='text_page_counter'>(333)</span> Bài thơ TNBC gieo vần bằng (xác định ở bài “Đập đá….). Phần mở bài em định nêu ý gì?. Phần thân bài trình bày mấy ý?. Kết luận nêu ý gì? Vậy thế nào là thuyết minh về một thể loại văn học?. HS đọc yêu cầu BT1. 6. T T B B T T B 7. B T T B B T T 8. B B B T T B B -Chữ thứ hai trong câu đầu là thanh B ->Bài thơ theo luật bằng (nếu thanh T-> theo thể T) -Quan hệ B-T: Đối: Dòng trên B ứng với dòng dưới T Niêm (dính nhau): Theo hệ thống dọc Các câu thứ 2 của câu 1-8, 2-3, 4-5, 6-7 ->B-B hoạc T-T Qui định: Biệt lệ riêng -Nhất, tam, ngũ bất luận (không bắt buộc) ->đỡ gò bó -Nhị, tứ, lục phân minh (theo đúng luật) *Vần: Trong thơ TNBC là vần B Mỗi bài chỉ có một vần (độc vận) Vần nằm ở chữ cuối câu (Vần chân) (Câu 1-2-4-6-8) Lôn, non, hòn, son, con *Ngắt nhịp phổ biến 4/3, 2/2/3, 2/5 *Kết cấu: Đề- thực- luận – kết 3.Dàn bài A-Mở bài: -Nêu định nghĩa chung về thể thơ Thơ TNBC là một thể thông dụng trong các thể thơ Đường Luật được các nhà thơ VN ưa chuộng (Thể thơ Đường luật:: Luật thơ đặt ra từ thời nhà Đường (618-907) ở Trung Quốc B-Thân bài: Thuyết minh luật thơ (số câu, chữ, vần, luật BT, ngắt nhịp…) -Nhận xét ưu nhược, vị trí thể thơ trong thơ VN +Ưu điểm: Vẻ hài hòa, cân đối cổ điển Nhạc điệu trầm bổng, phong phú Có độ mở, linh hoạt để nhà thơ không gò bó, sáng tạo ra những tác phẩm bất hủ +Nhược điểm: thể thơ bác học đòi hỏi thể uyên thâm, hàm súc -Gò bó, có nhiều ràng buộc không phù hợp C-Kết luận -Là một thể thơ quan trọng, nhiều bài thơ hay làm bằng thể này -Nhiều người vẫn sử dụng III.Ghi nhớ SGK IV. Luyện tập Bài tập 1: Thuyết minh đặc điểm “Truyện ngắn”: Lão Hạc -Định nghĩa: SGK -Giới thiệu các yếu tố 1.Tự sự: Yếu tố chính quyết định cho sự tồn tại của một.

<span class='text_page_counter'>(334)</span> truyện ngắn Gồm sự việc chính, nhân vật chính (Sự việc chính: Lão Hạc giữ tài sản cho con bằng mọi giá Nhân vật chính: Lão Hạc Ngoài ra còn có nhân vật phụ, sự việc phụ) 2.Miêu tả, biểu cảm, đánh giá 3.Bố cục, lời văn chi tiết Tiết 64 Ngày soạn: 23.12.2007. TRẢ BÀI VIẾT SỐ 3 A-Yêu cầu: -Giúp HS củng cố kiến thức văn thuyết minh -Nhận ra những ưu nhược điểm trong bài viết B-Nội dung tiến hành 1.Đề bài: Chọn một trong hai đề -Thuyết minh về tà áo dài Việt Nam -Giới thiệu về đôi dép lốp trong kháng chiến 2.Nhận xét chung: -Nắm được yêu cầu bài thuyết minh -Trình bày theo trình tự: Nguồn gốc, cấu tạo, kiểu dáng, ý nghĩa… -Nhiều bài vận dụng tư liệu tốt -Chữ viết khá sạch đẹp -Còn một số bài nhần sang phát biểu cảm nghĩ -Bài còn sơ sài, chưa đầu tư 3. Chữa lỗi *Lỗi diễn đạt -Đôi dép lốp cao su……chỉ có ở VN -Tà áo dài…..thấy được truyền thống kín đáo của một dân tộc *Lỗi ngữ pháp Khi tìm đọc văn học sử VN, chiếc áo dài VN đã ghi lại nhiều nét đan thanh ->Thiếu chủ ngữ, sai từ *Lỗi chính tả -Thô xơ,… **Đọc bài **Thống kê điểm.

<span class='text_page_counter'>(335)</span> Tiết 67-68 Ngày soạn: 21.12.2007. KIỂM TRA TỔNG HỢP KÌ I A-Yêu cầu: -Giúp HS củng cố kiến thức đã học -Rèn kĩ năng viết đoạn văn, văn thuyết minh -Giáo dục tình cảm yêu mến thiên nhiên, đồ vật… B-Chuẩn bị Phô tô đề thi C-Nội dung tiến hành I.Đề bài II.Đáp án – biểu điểm Câu 1: Chép đúng chính tả, ND SGK (1điểm) Câu 2: B Câu 3: C Câu 4: D Câu 5: 6 từ (chạy, bủa, cười, ở, mở, ôm) Mỗi phần đúng: 0.5điểm Câu 6: Yêu cầu đoạn văn -Tối đa: 9 câu, tối thiểu 6 câu -Thấy được: Khí phách phong thái ung dung, lạc quan, coi thường tù đày, một lòng tin tưởng ở sự nghiệp cách mạng. -Trong đoạn văn phải sử dụng câu ghép (nếu thiếu – 0.5đ) -Đoạn văn lưu loát đúng yêu cầu (2 điểm) Phần tập làm văn: Cần nêu rõ được -Nguồn gốc, xuất xứ loài hoa -Đặc điểm, hình dáng, cấu tạo -Phân loại -Cách dùng (cách trông) -Công dụng, ý nghĩa Mỗi phần trên được chia tách thành các ý nhỏ dùng kết hợp các phương pháp thuyết minh *Yêu cầu: Bài rõ ràng sạch đẹp đúng yêu cầu: 5 điểm.

<span class='text_page_counter'>(336)</span> Thiếu một yêu cầu trừ 1 điểm *Thu bài: Nhanh – Gọn – Trật tự. Tiết 71 Ngày soạn: 12.2007. TRẢ BÀI KIỂM TIẾNG VIỆT A-Yêu cầu: Giúp HS củng cố kiến thức Tiếng Việt – Nhận ra những ưu nhược điểm của bài viết B-Chuẩn bị của GV và HS C-Tiến trình tổ chức 1.Đề bài 2.Nhận xét chung a.Ưu điểm -Điểm số tương đối cao -Đã biết vận dụng kiến thức để làm bài -Viết được đoạn văn có tính thuyết phục b.Tồn tại -Phát hiện thiếu câu ghép -Xác định nhần biện pháp tu từ “Hoán dụ” (Câu 3) -Xác định thiếu những trường từ vựng về hoạt động của con người 3.Chữa lỗi -Lỗi kiến thức: +Từ tượng hình: Lực điền Bao bì ni lông trôi ra biển làm chết các sinh vật khi chúng nuốt phải =>Câu phức thành phần (không phải là câu ghép) -Lỗi viết đoạn văn +Số lượng câu: Quá ngắn +Qui định hơn kém số câu qui định là 1 -Các lỗi khác HS tự chữa bài GV đọc bài mẫu -Thống kê điểm.

<span class='text_page_counter'>(337)</span> Tiết 72 Ngày soạn: 12.2007. TRẢ BÀI HỌC KÌ I A-Yêu cầu -Giúp HS củng cố kiến thức đã học học kì I -Nhận ra những ưu nhược điểm của bài để khắc phục, phát huy B-Chuẩn bị của GV và HS C-Tiến trình tổ chức các hoạt động: GV trả bài cho HS 1.Đề bài 2.Chữa -Câu 1: chép đúng SGK -Câu 2: D -Câu 3: C -Câu 4: D -Câu 5: B 3.Nhận xét chung a.Ưu điểm: Nắm được yêu cầu đề bài -Làm đúng phần trắc nghiệm -Làm tốt kiểu thuyết minh b.Tồn tại: -Còn chép sai chính tả (câu cuối) -Chữ viết chưa đẹp -Bài thuyết minh còn làm dàn ý, sơ sài c.Chữa lỗi -Lỗi chính tả: Cổ chuyền -Lỗi dùng từ: cách nuôi, trên những nông thôn Việt Nam -Lỗi ngữ pháp: Hoa đào được trồng ở Nhật Tân, Ngọc Hà, chỉ có ở Miền Bắc.

<span class='text_page_counter'>(338)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×