Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (341.35 KB, 54 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ THANH SƠN. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc. (Dự thảo). Thanh Sơn, ngày tháng năm. TỜ TRÌNH V/v xin xây dựng xã Thanh Sơn đạt tiêu chuẩn Xã văn hoá giai đoạn 2013-2015 Kính gửi: Đại biểu Hội đồng nhân dân xã Thanh Sơn - Căn cứ Nghị quyết của Huyện uỷ Trà Cú về xây dựng huyện Trà Cú đạt chuẩn văn hoá giai đoạn 2011-2015. - Căn cứ Nghị quyết của Đảng uỷ xã Thanh Sơn về xây dựng xã văn hoá giai đoạn 2013-2015 Nay UBND xã trình trước đại biểu HĐND xã kỳ họp lần thứ ………….. ra Nghị quyết phê duyệt đề án xây dựng xã Thanh Sơn giai đoạn 2013-2015. Rất mong sự chấp thuận của Đại biểu HĐND xã, để có cơ sở trình UBND huyện phê chuẩn. CHỦ TỊCH.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> UBND XÃ THANH SƠN BCĐ XD XÃ VĂN HOÁ. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc. Số:…/ĐN-UBX. Thanh Sơn, ngày tháng năm. (Dự thảo). BẢNG ĐỀ NGHỊ Về việc tổ chức lễ phát động xã văn hoá giai đoạn 2013-2015 Kính gửi: Huyện Uỷ - Uỷ ban nhân dân Huyện Trà Cú BCĐ xây dựng huyện điểm văn hoá Trà Cú - Căn cứ Nghị quyết số ……………. của Huyện uỷ Trà Cú về xây dựng huyện Trà Cú đạt chuẩn văn hoá giai đoạn 2011-2015. - Căn cứ Nghị quyết năm 2013 của Đảng uỷ xã Thanh Sơn. - Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương và tổ chức thực hiện các phần việc xây dựng xã văn hoá trong thời gian qua. Nay UBND xã Thanh Sơn đề nghị đến Huyện Uỷ - UBND huyện, BCĐ xây dựng huyện điểm văn hoá Trà Cú xin tổ chức lễ phát động xã văn hoá Thanh Sơn vào ngày …/…/2013. Rất mong các cấp lãnh đạo xem xét, cho ý kiến nhằm giúp chúng tôi hoàn thành tốt chương trình nghị quyết để góp phần cùng huyện uỷ Trà Cú xây dựng thành công huyện điểm văn hoá giai đoạn 2011-2015. Nơi nhận: - HU-UBND huyện; - BCĐ huyện, xã; - Lưu VT.. CHỦ TỊCH.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> HĐND HUYỆN TRÀ CÚ HĐND XÃ THANH SƠN. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc. Số:…/NQ-HĐND. Thanh Sơn, ngày tháng năm. (Dự thảo). NGHỊ QUYẾT “Về việc chuẩn y đề án xây dựng xã văn hoá” HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN XÃ THANH SƠN KHOÁ XI KỲ HỌP LẦN THỨ …… Kính gửi: Ban chỉ đạo xây dựng huyện điểm văn hoá Trà Cú - Căn cứ điều 38 luật tổ chức HĐND và UBND đước Quốc hội nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003. Sau khi nghe UBND xã Thanh Sơn thông qua đề án số 01/ĐA-UBX ngày ……………. “Về việc xây dựng xã văn hoá giai đoạn 2013-2015. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN XÃ THANH SƠN QUYẾT NGHỊ Điều I: Chuẩn y đề án xây dựng xã văn hoá ngày ………………. của UBND xã Thanh Sơn. Điều II: Nghị quyết này được HĐND xã Thanh Sơn khoá XI kỳ họp lần thứ ….. thông qua ngày ……………… Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày ký. Nơi nhận: - TT. HĐND huyện; - TT. UBND huyện; - TT. Đảng uỷ; - Lưu VT.. TM. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN XÃ CHỦ TỊCH.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ THANH SƠN. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc. Số: …/ĐA-BCĐ. Thanh Sơn, ngày tháng năm. (Dự thảo). ĐỀ ÁN XÂY DỰNG XÃ VĂN HOÁ THANH SƠN GIAI ĐOẠN 2013-2015 I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH Thanh Sơn là xã nằm gần trung tâm huyện Trà Cú 3 km, phía Đông giáp xã Long Hiệp, phía Tây giáp xã Thị trấn Trà Cú và xã Kim Sơn, phía Nam giáp Hàm Giang, phía Bắc giáp xã Ngãi Xuyên. Xã có 7 ấp có diện tích tự nhiên 1.415,19 ha với 1.952 hộ, bằng 7610 nhân khẩu, dân tộc Khmer chiếm 72,64% dân số. Có trên 90% nhân dân đời sống dựa vào nghề nông nghiệp chủ yếu là trồng trọt, chăn nuôi. Thanh Sơn là xã có truyền thống cách mạng, truyền thống đoàn kết dân tộc Kinh – Khmer – Hoa, đoàn kết lương giáo trong kháng chiến cũng như xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Hiện tại, xã Thanh Sơn có 3 điểm trường và 05 nơi thờ tự gồm có 02 chùa Phật Giáo Nam Tông Khmer; 01 chùa Bắc Tông; 01 nhà thờ Công Giáo; 01 đình thần, đa số nhân dân theo đạo phật. 1. Thuận lợi - Đảng và nhà nước có nhiều chủ trương chính sách đúng đắn đổi mới kịp thời nhất là trong các lĩnh vực đầu tư phát triển kinh tế. Đặc biệt, xã luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo trực tiếp của Huyện ủy - Ủy ban nhân dân huyện, cùng các ban ngành nhiệt tình giúp đỡ. - Nhân dân có sự đoàn kết, tính cần cù , siêng năng và kinh nghiệm trong lao động sản xuất cùng với thế mạnh của xã có tiềm năng kinh tế. Được Trung ương, tỉnh, huyện đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, nhiều công trình đã đưa vào sử dụng và phát huy được tác dụng..
<span class='text_page_counter'>(5)</span> - Cuộc vận động xây dựng nếp sống văn minh – gia đình văn hóa, ấp văn hóa, cơ quan, trường học, cơ sở tôn giáo tín ngưỡng văn minh đã được triển khai và thực hiện đã trở thành phong trào rộng khắp, nhận thức của người dân đã được chuyển biến, ý thức về xây dựng đời sống văn hóa cũng được nâng cao. - Tổ chức bộ máy, hệ thống chính trị từ xã đến ấp được củng cố kiện toàn, đủ mạnh hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị của địa phương. Từ nội bộ đảng, chính quyền, đoàn thể đến quần chúng nhân dân đoàn kết thống nhất ý chí và hành động quyết tâm xây dựng thành công xã văn hóa. 2. Khó khăn. - Là một xã đa phần nhân dân sống bằng nghề sản xuất nông nghiệp,các mặt hàng nông sản của nông dân sản xuất giá cả không ổn định, giá cả vật tư, các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu tăng vọt; khí hậu biến đổi khó lường; dịch hại,dịch bệnh luôn xảy ra; kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn hạn chế nhất là các thiết chế văn hóa còn nhiều yếu kém, thực hiện tiêu chí xã văn hóa ,ấp văn hóa còn gặp không ít khó khăn như: tỷ lệ hộ nghèo còn cao, sân vận động, nhà văn hóa, thư viện, bãi rác, nhà vệ sinh công cộng, khu vui chơi giải trí, chợ,trụ sở làm việc,phòng đọc sách ,nhà văn hóa … - Một số tập quán lạc hậu chưa được xóa hẳn, ý thức một bộ phận nhân dân chuyển biến còn chậm. II. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, VĂN HOÁ XÃ HỘI, AN NINH QUỐC PHÒNG, XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ. Những năm qua, nhờ có những chính sách đổi mới toàn diện của Đảng và Nhà nước, được sự quan tâm đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng như: điện, nước, trường, trạm và hệ thống giao thông nông thôn; chương trình 134 hỗ trợ nhà ở cho hộ khmer nghèo, nước sinh hoạt. Đặc biệt là sự quan tâm lãnh chỉ đạo của Huyện uỷ, UBND huyện, sự hỗ trợ của các ngành các cấp cùng với sự hỗ trợ của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân trong xã. Những năm qua, tình hình kinh tế xã hội phát triển bền vững, an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội luôn được ổn định, hệ thống chính trị luôn được cũng cố, vững mạnh về mọi mặt, đời sống nhân dân được nâng lên, bộ mặt.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> nông thôn luôn khởi sắc. 1. Về kinh tế Kinh tế không ngừng phát triển, năm sau cao hơn năm trước. Giá trị sản phẩm nội địa (GDP) bình quân năm 2013 tăng 11,7%/năm. Năm 2013 thu nhập bình quân đầu người ước 9,2 triệu đồng/người Nông nghiệp: Tập trung lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng tăng giá trị đơn vị sản xuất. Trong quá trình lãnh đạo, chỉ đạo xã có chọn ấp để làm điểm, có sơ tổng kết đánh giá để nhân rộng mô hình, từ đó đã tạo được sự chuyển biến đáng kể và có nhiều mô hình đem lại hiệu quả kinh tế cao (mô hình cây bắp lai tại ấp Giồng Ông Thìn, mô hình nuôi bò vỗ béo ở ấp Ba Tục A, Ba Tục A, mô hình nuôi cá lóc ở ấp Ba Tục A,…), toàn bộ diện tích đất truyền giồng và vùng đất gò của ấp Giồng Ông Thìn, ấp Trà Lés đã đưa đại trà cây màu xuống chân ruộng lúa, tăng thu nhập từ 50 – 55 triệu đồng/ha. Tổng diện tích gieo trồng của xã 4.862 ha. Trong đó, diện tích lúa 4.862 ha, sản lượng 22.165,16 tấn, diện tích màu lương thực 231,2 ha, sản lượng 8. tấn, diện tích màu thực phẩm 3.598,14 ha, sản lượng 10.766 tấn, diện tích trồng mía 527,6 ha, sản lượng 10.240,92 tấn. Diện tích cây công nghiệp ngắn ngày có diện tích 454,55 ha, trong đó cây mía có diện tích 451,8 ha, đạt sản lượng 54.213 tấm, diện tích cây đậu phọng là 2,75 ha, sản lượng 11,825 tấn. Ngoài ra có 334 ha diện tích đất trồng cây lâu năm, trong đó diện tích đất trồng dừa 227 ha, đạt sản lượng 2.724 tấn quả/ha, diện tích trồng cây ăn trái 107 ha, đạt sản lượng 1.005,8 tấn/ha. Chăn nuôi: Tổng số gia súc gia cầm là 156.967 con. Đàn heo 8.080 con; Đàn bò 4.605 con; Đàn gia cầm 144.282 con. Bên cạnh đó, thực hiện chỉ đạo các giải pháp phòng chống dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi không để dịch bệnh phát sinh. Thủy sản: Phát động nhân dân nuôi trồng thuỷ sản và đánh bắt được trong 5 năm ước 847,2 tấn. Trong đó chủ yếu là sản lượng thuỷ sản được nhân dân nuôi trong ao, kênh, mương trên đồng ruộng. Kinh tế hợp tác: Toàn xã có 07 tổ hợp tác sản xuất với 130 thành viên. Trong đó: 3 tổ sản xuất lúa giống tại các ấp Ba Tục A, Ba Tục B, Sốc Chà B có 71 thành.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> viên tham gia với diện tích 34,5 ha; 4 tổ sản xuất mà tại 3 ấp Kosla, Trà Lés và Giồng Ông Thìn (2 tổ). Xã đã ký kết hợp đồng sản xuất lúa giống với trung tâm giống cây trồng Cai Lậy (Tiền Giang) được 2,4 ha giống OM5451 XN. Xây dựng được 10 ha mô hình 3 giảm 3 tăng tại ấp Ba Tục A do Trung tâm khuyến nông khuyến ngư Trà Vinh hỗ trợ giống lúa OM6976, đã góp phần rất lớn cho việc cung cấp lúa giống tại chỗ cho nông dân trong xã. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ: Hiện toàn xã có 02 cơ sở sản xuất nước đá bẹ; 16 nhà máy xay xát gạo, 01 cơ sở cưa xẻ gỗ, 01 cơ sở mộc gia công và có 5 hộ gia đình đóng giường tre. Tổng giá trị kinh tế sản xuất ước đạt 10,7 tỷ đồng. 2. Cơ sở hạ tầng được phát triển Xây dựng cơ sở hạ tầng luôn được các ngành, các cấp cũng như các nguồn vận động tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trọng điểm phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân, bao gồm các công trình: Phát triển lưới điện khí hoá nông thôn 7/7 ấp có điện, tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt 95,91%; hệ thống thông tin liên lạc được phủ trên 7 ấp; toàn xã có 05 trạm cấp thoát nước cùng với 1.771 giếng bơm tay, tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 87%; toàn xã có 3.621 xe gắn máy, bình quân 1,5 xe/hộ phục vụ đi lại cho hộ gia đình; Dự án IMPP hỗ trợ xây dựng 03 công trình đường đanl tại ấp Giồng Ông Thìn, ấp Kosla và ấp Trà Lés với tổng kinh phí là 1.475.349.945 đồng. UBND huyện cho chủ trương xây dựng Hội trường UBND xã và đã đưa vào sử dụng. Xây dựng 02 cơ quan chuyên môn là công an, quân sự. Vận động và sửa chửa đường đanl 02 ấp Sốc Chà B và Trà Lés với tổng chiều dài 1.100 m với số tiền 1.257.000 đồng. Xây dựng 8 cây cầu trị giá 597 triệu do sư cô Chùa Tân Long và Thầy Hoàng vận động các nhà hảo tâm tại Thành phố Hồ Chí Minh và bà con trong xã.. 3. Văn hoá xã hội Văn hoá – Thông tin - Thể thao: Hoạt động Văn hoá – Thông tin - Thể thao từ xã xuống ấp tiếp tục phát triển cả số lượng và chất lượng, đa dạng hoá về hình thức và nội dung ngày càng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị của địa phương, đáp ứng.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> yêu cầu về thông tin và mức hưởng thụ văn hoá cho nhân dân, các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao hàng năm đều được quan tâm phát triển, thường xuyên tổ chức thi đấu giao hữu và tham gia thi đấu thành tích cao; phong trào toàn dân xây dựng đời sống văn hoá tiếp tục được duy trì và phát triển, Hiện xã có 7/7 ấp văn hoá, 01 cơ sở tôn giáo tín ngưỡng văn minh. Quan tâm xây dựng thiết chế văn hóa, cụ thể đã gắn 5 cụm loa tiếp âm ngày 02 buổi, 01 nhà sinh hoạt cộng đồng; tổ chức thành công đại hội thể dục thể thao cấp xã có 7 đơn vị đăng ký với hơn 310 vận động viên tham dự. Ngoài ra, thành lập Ban Chỉ đạo và triển khai thực hiện các giải pháp phòng chống bạo lực gia đình, 04 lâu lạc bộ gia đình phát triển với 158 thành viên. Xây dựng được 01 Câu lạc bộ Đờn ca tài tử tại ấp Ba Tục A; 01 đội Chhai-dam và múa chằn ấp Trà Lés để phục vụ các ngày lễ lớn. Giáo dục và đào tạo: Sự nghiệp giáo dục và đào tạo tiếp tục phát triển, hàng năm đều thực hiện tốt ngày toàn dân đưa trẻ đến trường, vận động trẻ 06 tuổi vào lớp 01 đạt 99,3%. Toàn xã có 03 trường (01 trường mẫu giáo, 01 trường tiểu học và 01 trường THCS), 02 điểm chùa dạy chữ Khmer. Chất lượng giáo dục ngày càng được nâng lên. Hội đồng giáo dục, hội khuyến học, trung tâm học tập cộng đồng của xã được thành lập và thực hiện tốt các chính sách khuyến học, khuyến tài, xây dựng gia đình hiếu học… Phong trào phổ cập trung học cơ sở và phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi đạt chuẩn luôn được giữ vững. Cơ sở vật chất và trang thiết bị trường học được tăng cường trong nữa nhiệm kỳ đã nâng cấp 02 điểm trường tiểu học Thanh Sơn và THCS Thanh Sơn, trên 100 bộ bàn ghế học sinh, máy vi tính, tủ hồ sơ và sửa chữa xây dựng mới được 01 trường Mẫu Giáo. Xã không còn lớp học ca 03 đã góp phần tích cực vào nhiệm vụ xây dựng xã hội học tập tại địa phương. Y tế: Công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân ngày càng được quan tâm, xã có trạm y tế với đội ngũ y, dược sĩ đầy đủ, mỗi ấp đều có y tế cộng đồng; chất lượng hoạt động có nhiều chuyển biến, đã cấp bảo hiễm y tế cho 679 hộ nghèo và cận nghèo, khám và điều trị bệnh cho trên 10.000 lượt người hàng năm, thực hiện đạt chỉ tiêu các chương trình y tế quốc gia, phòng chống dịch bệnh.. Thực hiện khám và cấp thuốc miễn phí cho 4.352 lượt người nghèo và trẻ em dưới 6 tuổi. Thực hiện tốt công tác truyền thông dân số, kế hoạch hóa gia đình, góp phần kéo giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên còn 1,16%. 100% trẻ dưới 01 tuổi được tiêm đủ 7 loại vắc xin..
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Thực hiện chính sách xã hội, giải quyết việc làm: Đẩy mạnh công tác chăm lo chính sách đối với gia đình thương binh, gia đình liệt sĩ, những người có công với nước. Hàng năm tập trung chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho các đối tượng chính sách, đặc biệt là những đối tượng neo đơn; quan tâm lãnh, chỉ đạo công tác vận động các tổ chức và cá nhân trong và ngoài huyện xây dựng được 42 căn nhà tình nghĩa, nâng tổng số 83 căn; thực hiện tốt việc chi trả trợ cấp cho các đối tượng xã hội theo Nghị định 67 của Chính phủ; lập 68 hồ sơ đề nghị chi trả 01 lần cho người có công trong 02 cuộc kháng chiến theo Quyết định 290-188 của Chính phủ. Thực hiện Quyết định 62/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Cam-pu-chia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc, nhận và cấp phát cho 36 đối tượng với 1.884.241.000 đồng. Thực hiện tốt chính sách xoá đói giảm nghèo giải quyết việc làm: Hàng năm Đảng bộ xã xây dựng kế hoạch phân bổ chỉ tiêu xoá nghèo từng ấp, phân công cho đoàn thể, đảng viên hướng dẫn cách làm ăn, khắc phục tư tưởng trông chờ, ỷ lại, tự lực vươn lên thoát nghèo. Kết quả bằng nhiều nguồn vốn đầu tư và vận động các nhà hảo tâm trong và ngoài huyện hỗ trợ cho hộ nghèo phát triển sản xuất để vươn lên thoát nghèo, kết quả xóa 371 hộ. Hiện toàn xã còn 679 hộ nghèo chiếm 34,78% số hộ toàn xã theo tiêu chí mới; Đảng bộ xã luôn quan tâm giải quyết việc làm cho người lao động, giới thiệu và giải quyết việc làm cho 855 lao động, trong đó đưa đi lao động nước ngoài 02 đối tượng, còn lại là lao động trong huyện và các tỉnh, thành phố.. 4/. Thực hiện Chủ trương của Đảng, Chính sách pháp luật của Nhà nước: - Bằng nhiều hình thức thích hợp, xã đã tổ chức tuyên truyền giáo dục pháp luật cho nhân dân được 89 cuộc có 70225 lượt người tham dự, từ đó ý thức chấp hành pháp luật của người dân từng bước được nâng cao. - Tình hình an ninh chính trị, trật tự xã hội được ổn định, làm tốt công tác phát động phong trào quần chúng tham gia bảo vệ an ninh Tổ quốc. Xã củng cố thành lập 07 đội thanh niên xung kích, 111 tổ tự quản, chất lượng hoạt động từng bước được.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> nâng cao. Trong xã không có trường hợp khiếu kiện đông người, không xảy ra điểm nóng về an ninh nông thôn, 07/07 ấp đạt chuẩn an toàn về an ninh trật tự. - Làm tốt công tác tuyển quân hàng năm đều đạt chỉ tiêu, riêng 2013 đã đưa được 7 thanh niên lên đường làm nghĩa vụ đạt 100% chỉ tiêu trên giao. Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên đạt chỉ tiêu trên giao. Toàn xã hiện có 63 đồng chí lực lượng dân quân tự vệ đạt 0,86% so với dân số. - Thường xuyên kiểm tra xử lý kịp thời các vụ việc vi phạm trên lĩnh vực văn hóa làm lành mạnh trong sạch địa bàn xã không có các tệ nạn xã hội, ma túy, mại dâm, không có hộ vi phạm việc tàng trữ, lưu hành sử dụng băng đĩa, hình, sách báo… có nội dung độc hại đồi trụy, phản động và mê tín dị đoan. - Hàng năm tập trung chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho các đối tượng chính sách, đặc biệt là những đối tượng neo đơn; + Thực hiện Nghị định 67/2007/NĐ-CP, ngày 14/3/2007 của Chính phủ, xã đã tổ chức điều tra trên địa bàn xã và chi trả trợ cấp cho 190 đối tượng, gia đình chính sách, người già neo đơn, người tàn tật, trẻ mồ côi. Thực hiện Quyết định 167/2008/QĐ-TTg, ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở, xã tiến hành họp xét và được huyện đã được phê duyệt cất 80 căn với số tiền 672.000.000 đồng. - Thường xuyên tổ chức thăm viếng tặng quà các gia đình chính sách nhân các ngày lễ, tết, nhận ủy thác chi trả trợ cấp, bảo hiểm y tế kịp thời cho các đối tượng. - Thực hiện tốt Pháp lệnh 34 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về quy chế dân chủ ở cơ sở và Nghị định 71 của Chính phủ về quy chế dân chủ cơ quan, đảm bảo đầy đủ các nội dung “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”. Mọi chủ trương, chính sách đều được thông tin kịp thời đến nhân dân, các vấn đề có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của nhân dân đều đưa ra dân bàn bạc công khai rõ ràng và nghiêm túc, thực hiện tốt việc cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” chấn chỉnh lề lối làm việc từng bước đi vào nề nếp có hiệu quả. - Giải quyết tốt các đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân, không có đơn thư tồn đọng quá hạn luật định..
<span class='text_page_counter'>(11)</span> - Thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội theo quyết định 308 của Thủ tướng Chính phủ, giữ gìn, phát huy cái tốt, loại dần thủ tục lạc hậu không còn phù hợp với đời sống hiện đại, tiết kiệm trong chi tiêu, xóa dần các hủ tục mê tín dị đoan. - Thực hành tiết kiệm chống tham ô lãng phí trong việc sử dụng của công, kinh phí của Nhà nước, không xảy ra trường hợp tiêu cực tham ô lãng phí, sử dụng ngân sách tiết kiệm, đúng qui định. 5. Xây dựng hệ thống chính trị Ban Chấp hành Đảng bộ luôn phát huy truyền thống đoàn kết giữa các tầng lớp nhân dân trong xã, luôn có ý thức tu dưỡng, rèn luyện đạo đức cách mạng, giữ gìn lối sống lành mạnh, suốt đời phấn đấu vì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; tập trung các giải pháp lãnh đạo nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tư tưởng, tuyên truyền chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, đấu tranh phản bác các luận điệu tuyên truyền, xuyên tạc của các thế lực thù địch; lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện tốt công tác tuyên truyền và tham gia các hoạt động có ý nghĩa thiết thực kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nước, tuyên truyền những thành tựu kinh tế - xã hội sau khi tái lập tỉnh, lễ 31/12 của Đảng bộ huyện… Tiếp tục thực hiện Chỉ thị 03 của Bộ Chính trị (khóa XI) về đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh gắn với việc thực hiện nghiêm túc Quy định 2400 của Tỉnh ủy “Một số nội dung tự giác đi đầu, gương mẫu của cán bộ lãnh đạo chủ chốt, người đứng đầu các cấp, các ngành trong việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, Chỉ thị 08 của Tỉnh ủy “về việc cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức không được sử dụng rượu, bia trong giờ làm việc”, Công văn 288, ngày 23/10/2012 của Tỉnh ủy “uốn nắn việc chấp hành quy định trong giờ hành chính và việc chấp hành kỷ luật phát ngôn của cán bộ, đảng viên”. Nhìn chung tập thể, cá nhân có ý thức thực hiện tốt. Quán triệt Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay” và các kế hoạch, hướng dẫn của Huyện ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy xây dựng các văn bản cụ thể hóa thực hiện. Qua học tập và kiểm điểm trong nội bộ có sự chuyển biến đáng kể về nhận thức, nhiều hạn chế được cán bộ,.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> đảng viên sửa chữa, khắc phục ngay sau khi tiếp thu Nghị quyết. Ngoài ra Đảng bộ luôn quan tâm thực hiện công tác tự phê bình và phê bình theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 6 (lần 2), hàng năm, đều đưa cán bộ chủ chốt của xã ra tự phê trước dân, tự phê trong chi bộ, từ đó đã tạo được sự chuyển biến về tư tưởng, nhận thức, khắc phục những sai sót, xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên ngày càng trong sạch, vững mạnh. Đảng bộ luôn quan tâm tổ chức triển khai, học tập, quán triệt các Chỉ thị, Nghị quyết của Trung ương, Tỉnh, Huyện và của Đảng bộ; thông tin thời sự tình hình Biển Đông, biển đảo Việt Nam, lượt sữ vùng đất Nam bộ Việt nam,… đạt trên 98% so đảng viên Đảng bộ, hơn 80% đoàn viên, hội viên, quần chúng tiếp thu. Ban Thường vụ Đảng ủy thường xuyên đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động của hệ thống chính trị; tập trung các giải pháp chấn chỉnh hoạt động của các cấp ủy, phân công Ủy viên Thường vụ, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng ủy phụ trách địa bàn ấp, tham gia sinh hoạt lệ chi bộ, dự các cuộc sinh hoạt lệ định kỳ của chi, tổ hội đoàn thể, lãnh đạo, chỉ đạo việc nâng chất lượng sinh hoạt lệ chi bộ và sinh hoạt lệ các chi, tổ hội đoàn thể; chỉ đạo các Ban Đảng dự thính hướng dẫn phương pháp nâng chất lượng sinh hoạt lệ các chi bộ trực thuộc Đảng bộ; chỉ đạo chi bộ triển khai thực hiện nghiêm túc Điều lệ Đảng (khóa XI) và các quy định, hướng dẫn thi hành Điều lệ Đảng. Công tác vận động quần chúng luôn hướng vào nhiệm vụ trọng tâm của Đảng bộ, trong đó đi sâu vào công tác nắm bắt tình hình, tư tưởng, tâm trạng của nhân dân. Dân vận, Mặt trận và các ngành đoàn thể xây dựng và thực hiện nghiêm túc kế hoạch sinh hoạt trong năm: kịp thời chuyển tải thông tin xuống ấp. Vai trò, trách nhiệm của cán bộ, đoàn viên, hội viên được nâng lên; thực hiện tốt công tác Dân vận chính quyền, phong trào thi đua “Dân vận khéo” (phong trào hùn vốn tiết kiệm, hũ gạo tình thương, nuôi bò vỗ béo, mô hình sản xuất lúa nguyên chủng,…) và quy chế dân chủ ở cơ sở. Tập trung tuyên truyền, vận động, hưởng ứng các phong trào thi đua phát triển kinh tế - xã hội, phong trào chung tay xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo, xây dựng ấp an toàn ANTT, ấp văn hóa và các hoạt động xã hội từ thiện… Tích cực triển khai thực hiện việc đẩy mạnh“học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” gắn với củng cố, nâng chất lượng hoạt động các chi, tổ hội. Hàng.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> năm được các ngành dọc của Huyện kiểm tra, đánh giá, xếp loại đạt từ loại khá trở lên. III. NHỮNG CĂN CỨ XÂY DỰNG XÃ VĂN HOÁ 1. “Văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu vừa là động lực phát triển kinh tế xã hội” đó là quan điểm của Đảng ta được khẳng định tại Nghị quyết Trung ương 5 (khóa VIII) về xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; Quyết định số 62/2006/QĐ-BVHTT của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin ngày 23/6/2006 về việc ban hành quy chế công nhận danh hiệu “gia đình văn hóa”, “làng văn hóa”, “tổ dân phố văn hóa”; Thông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL ngày 10/10/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố”; Căn cứ Thông tư số 17/2011/TT-BVHTTDL, ngày 02/12/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”; Quyết định số 27/2007/QĐUBND ngày 13/9/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc ban hành “quy định tiêu chuẩn, thủ tục công nhận danh hiệu xã, phường, thị trấn văn hoá”; Quyết định số 1973/2011/QĐ-UBND ngày 28/11/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc ban hành kế hoạch tổ chức thực hiện phong trào thi đua “Trà Vinh cùng cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới”; Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT/MTTW-BVHTT của Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Bộ Văn hoá - Thông tin ngày 23/06/2006 Hướng dẫn phối hợp chỉ đạo thực hiện nâng cao chất lượng cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư” 2. Căn cứ Nghị quyết số 04/NQ-TU của Tỉnh uỷ Trà Vinh ngày 04/10/2011 về “Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2010”; căn cứ Nghị quyết Đại hội lần thứ X của Đảng bộ huyện Trà Cú và đề án xây dựng huyện điểm văn hoá Trà Cú giai đoạn 2011-2015; Căn cứ nghị quyết số ………. của Đảng uỷ xã Thanh Sơn về “xây dựng xã văn hoá Thanh Sơn giai đoạn 2013-2015”. 3. Phong trào “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” trên địa bàn xã.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> trong những năm qua đã phát triển rộng khắp xã, hiện có 7/7 ấp đạt danh hiệu ấp văn hoá và 01 cơ sở tôn giáo tín ngưỡng văn minh. Hàng năm, có từ 90% trở lên tổng số hộ tái đăng ký thực hiện các nội dung nếp sống văn minh, gia đình văn hoá và được kiểm tra tái công nhận đạt từ 80% trở lên so với tổng đăng ký. Bên cạnh đó, có những nhu cầu đòi hỏi đời sống văn hoá ngày càng cao, quy mô và chất lượng cuộc vận động tập trung sâu rộng hơn. 4. Kết cấu hạ tầng kinh tế -xã hội được đầu tư xây dựng ngày càng nhiều: + Nhà văn hoá được xây dựng và đưa vào sử dụng + Giao thông liên ấp được bê tông hoá 100%; + Điện lưới quốc gia đã thấp sáng cho 7/7 ấp, có 95,91% hộ được sử dụng điện; + Toàn xã có 05 trạm cấp thoát nước cùng với 1.771 giếng bơm tay, tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 87%; + Có trên 60% nhà xây dựng cơ bản, bán cơ bản, đời sống kinh tế của nhân dân được ổn định. 5. Đời sống nhân dân không ngừng được cải thiện, không còn hộ đói, hộ nghèo ngày càng giảm. Nhân dân xã Thanh Sơn có truyền thống cách mạng, cần cù sáng tạo trong lao động sản xuất, đoàn kết, tương thân tương ái, thông qua các phong trài cách mạng đã tạo ý thức xã hội trong nhân dân ngày càng cao. An ninh chính trị được giữ vững, hệ thống chính trị luôn được củng cố, kiện toàn theo hướng trong sạch vững mạnh. + Các tệ nạn ngày càng giảm; + Hàng năm hoàn thành tốt nghĩa vụ đối với Nhà nước; + Hệ thống chính trị ngày càng vững mạnh và hoạt động có hiệu quả; + Đảng bộ được công nhân danh hiệu danh hiệu Đảng bộ trong sạch vững mạnh. IV. PHƯƠNG HƯỚNG CHUNG VÀ CÁC TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG XÃ VĂN HOÁ.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> A. PHƯƠNG HƯỚNG CHUNG 1. Tiếp tục quán triệt kết luận hội nghị Trung ương 10 (khoá IX), quán triệt Nghị quyết Đại hội lần thứ XI của Đảng, Nghị quyết Đại hội lần thứ XI của Tỉnh uỷ, Nghị quyết Đại hội lần thứ X của Đảng bộ huyện Trà Cú và đề án xây dựng huyện điểm văn hoá Trà Cú giai đoạn 2011-2015, Nghị quyết Đại hội lần thứ XI của Đảng bộ xã Thanh Sơn, nhiệm vụ giữa xây dựng và phát triển văn hoá đồng bộ với nhiệm vụ phát triển kinh tế trọng tâm, xây dựng đảng là then chốt. 2. Đề cao vai trò lãnh đạo của Đảng bộ, HĐND-UBND-UNMTTQ, nhân dân dân trong phong trào “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”, phong trào xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hoá, ấp văn hoá, trường học, cơ quan. Cơ sở tôn giáo tín ngưỡng văn minh. Thực hiện tốt nếp sống văn minh trong lễ cưới, lễ tang, lễ hội, bài trừ hủ tục mê tín dị đoan và các tệ nạn xã hội, bảo tồn và phát huy các di sản văn hoá dân tộc, phong tục tập quán, chữ viết, dân ca, văn hoá ẩm thực, trang phục,… 3. Tăng cường công tác xã hội hoá trong lĩnh vực hoạt động văn hoá, đổi mới hoạt động văn hoá, thông tin, thể thao, tuyên truyền sâu rộng đường lối, chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước về văn hoá. Phát triển phòng đọc sách, đội thông tin lưu động và phong trào văn nghệ quần chúng. 4. Đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo, phát triển cơ cấu hạ tầng, kinh tế - xã hội, giữ gìn cảnh quan môi trường xanh - sạch - đẹp, giữ gìn đăng ký dân tộc. Xây dựng Đảng bộ xã trong sạch vững mạnh, bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. 5. Chú trọng xây dựng các thiết chế văn hoá các trang thiết bị cho hoạt động. Củng cố bộ máy văn hoá thông tin vững mạnh, có tư tưởng chính trị vững vàng, tiêu biểu về phẩm chất đạo đức. Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về văn hoá, bài trừ văn hoá phản động, đồi truỵ. B. NHỮNG TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG XÃ VĂN HOÁ 1. Tiêu chuẩn về kinh tế: - Có đời sống kinh tế ổn định, từng bước phát triển; áp dụng các tiến bộ khoa.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> học kỹ thuật vào sản xuất theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Có tổ chức thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế và xây dựng các loại hình hợp tác kinh tế được công nhận, tạo được mô hình có hiệu quả; có ít nhất 01 hợp tác xã hoạt động đúng luật và có hiệu quả. - Có đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển; đạt các chỉ tiêu kinh tế do Nghị quyết Hội đồng nhân dân xã đề ra; - Tỷ lệ hộ gia đình khá giàu đạt 60%; thực hiện tốt cuộc vận động “Ngày vì người nghèo”, giảm hộ nghèo hàng năm của xã từ 4% trở lên. - Có từ 65% hộ gia đình trở lên có nhà ở được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố; không có nhà dột nát; - Có nhiều hoạt động phát triển sản xuất kinh doanh, thu hút lao động việc làm, nâng cao thu nhập của người dân; - Tỷ lệ 85% hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn; hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện.. 2. Tiêu chuẩn về văn hóa - xã hội: - Được công nhận đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục trung học cơ sở. - Đạt 95% trẻ em 6 tuổi đến trường; không quá 3% học sinh bỏ học giữa chừng. - Đạt 85% các điểm trường, phòng học cơ bản còn lại là bán cơ bản, có ít nhất một trường đạt chuẩn quốc gia. - 100% ấp được công nhận danh hiệu văn hóa và tới hạn phải được kiểm tra tái công nhận. - Có phòng đọc sách, bưu điện văn hóa xã, thư viện liên kết trường học, phải có từ 500 bản sách trở lên. - Có trạm truyền thanh của xã với 6 loa phóng thanh trở lên, đảm bảo hoạt động mỗi ngày 2 buổi (sáng, chiều). - Có một cụm panô cổ động và ít nhất 20 panô tuyên truyền theo tuyến lộ chính.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> của xã, có cổng chào của xã. - Có tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ ở ấp, xã; hàng năm có tổ chức hội thi, hội diễn cấp xã ít nhất một lần. - Thường xuyên tổ chức các hoạt động thể dục thể thao; hàng năm có tổ chức tranh tài, giao lưu trong và ngoài xã vào các dịp lễ, tết... ít nhất 3 lần trong năm; thực hiện tốt cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”. - Xây dựng ý thức và tham gia tôn tạo, bảo vệ các di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh ở địa phương. - 100% cơ quan, trường học, trạm xá, chợ, cơ sở tín ngưỡng tôn giáo... đóng trên địa bàn phải được công nhận danh hiệu văn minh. - Có 70% hộ đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa và các danh hiệu khác (gia đình sức khỏe, gia đình nông dân văn hóa, hộ kinh doanh văn hóa,...). - Phấn đấu đạt các tiêu chí về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe do Bộ Y tế quy định, được xét công nhận xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; thực hiện tốt Pháp lệnh Dân số. - Xây dựng các phong trào xã hội hóa trên các lĩnh vực văn hóa, y tế, giáo dục, thể dục thể thao, lao động - thương binh và xã hội. 3. Tiêu chuẩn về môi trường cảnh quan: - Thường xuyên duy tu bảo dưỡng các công trình do xã quản lý, thực hiện tốt các quy định của pháp luật về an toàn giao thông đường bộ, đường thủy nội địa và trật tự an toàn giao thông đô thị, đảm bảo lòng đường, vỉa hè thông thoáng sạch đẹp, tạo mỹ quan đô thị; không có hộ dân lấn chiếm vỉa hè, lòng lề đường, lấn chiếm đất công. - Thực hiện tốt Chỉ thị 200/TTg của Thủ tướng Chính phủ, xóa chuồng trại chăn nuôi và cầu tiêu trên ao hồ, sông rạch trên địa bàn xã; có 85% hộ sử dụng nước sạch; có 90% hộ có nhà tắm, hố xí hợp vệ sinh; khu trung tâm hành chính xã phải đảm bảo xanh, sạch, đẹp. - Những tuyến đường liên ấp phải được bê tông hóa 90%, không còn cầu khỉ,.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> có nhiều cây xanh và thường xuyên làm vệ sinh, sạch đẹp. - Đối với chợ xã, phải có bãi đổ rác, nhà vệ sinh công cộng, thực hiện tốt công tác phòng cháy chữa cháy (đảm bảo các đường giao thông cho xe cứu hỏa tới khu dân cư); 4. Thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước: - Được cơ quan có thẩm quyền xác nhận là xã thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhân dân. - Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, có phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc đạt loại khá trở lên, không để xảy ra khiếu kiện đông người kéo dài, không để xảy ra điểm nóng về an ninh nông thôn, đô thị. Đạt xã an toàn về an ninh trật tự. - Công tác tuyển quân, xây dựng lực lượng vũ trang và dự bị động viên, dân quân tự vệ hàng năm phải đạt chỉ tiêu trên giao. - Được công nhận xã lành mạnh không có tệ nạn xã hội, tệ nạn ma túy, mại dâm; không có hộ gia đình tàng trữ, lưu hành, sử dụng băng, đĩa hình, sách báo... có nội dung độc hại, đồi trụy, phản động và mê tín dị đoan. - Thực hiện tốt chính sách xã hội, chú trọng gia đình diện chính sách, người già neo đơn, người tàn tật, trẻ mồ côi; có bảng vàng truyền thống ghi danh các bà mẹ Việt Nam anh hùng, các liệt sĩ...; được công nhận xã có mức sống của gia đình chính sách ngang bằng với mức sống trung bình của người dân nơi cư trú. - Thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở; quy chế dân chủ ở cơ quan, thực hiện tốt công tác hòa giải. - Thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội theo Quyết định 308 của Thủ tướng Chính phủ và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. - Hoàn thành các chỉ tiêu của Nhà nước giao hàng năm. 5. Xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh: - Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã có Nghị quyết và kế hoạch về phong trào xây dựng đời sống văn hóa; định kỳ hàng tháng, quý, năm có sơ, tổng.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> kết rút kinh nghiệm. - Đảng bộ cơ sở đạt trong sạch vững mạnh, mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể hoạt động hàng năm được xếp loại khá trở lên. - Có 85% công dân tham gia vào các tổ chức chính trị, xã hội, nghề nghiệp và các tổ chức kinh tế. V. MỘT SỐ THIẾT CHẾ VĂN HOÁ CẦN XÂY DỰNG 1.. Xây dựng 01 cổng chào xã.. 2.. Trang thiết bị hoạt động nhà văn hoá.. 3.. Một khu đỗ rác công cộng.. 4.. Trang bị sách cho 04 điểm đọc sách.. 5.. Mua bàn ghế và trang thiết bị cơ sở vật chất trường học. 6.. Mua dụng cụ, trang thiết bị trạm y tế. 7.. Tu sửa 01 chiếc ghe ngo.. 8.. Xây dựng sân vận động.. 9.. Xây dựng lại 06 trụ sở nhân dân ấp.. 10.. Xây dựng 02 cụm pa nô cổ động và 20 pa nô tuyên truyền.. 11.. Xây dựng lại các bảng, cổng ấp văn hoá.. 12.. Củng cố đội văn nghệ đờn ca tài tử.. 13.. Cũng cố đội trống Chay-dam, múa chằn.. 14.. Xây dựng đội văn nghệ truyền thống.. 15.. Trang bị thùng đựng rác. 16.. Xây dựng khu vui chơi trẻ em.. VI. MỘT SỐ NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TẬP TRUNG CHỈ ĐẠO A. MỘT SỐ NHIỆM VỤ CỤ THỂ 1. Tập trung xây dựng tư tưởng đạo đức, lối sống, đời sống văn hoá lành mạnh.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> trong xã, trước hết là tổ chức của Đảng, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban mặt trận tổ quốc, các đoàn thể và mỗi cá nhân, gia đình, cộng đồng dân cư và các ấp. 2. Nâng cao chất lượng và nhiệm vụ xây dựng con người mới theo 05 đức tính được xác định theo Nghị quyết Trung ương 5 (khoá VIII) đó là: Yêu thương dân, có đạo đức, lối sống lành mạnh, đoàn kết hợp tác, cần cù lao động sáng tạo và thường xuyên nâng cao hiểu biết. 3. Tập trung xây dựng đời sống văn hoá, nhất là trong cộng đồng dân cư, bồi dưỡng tài năng. Nâng cao các hoạt động văn hoá, thông tin, thể thao theo hướng đi sâu vào từng người, từng hộ, chung sức sử dụng nông thôn mới. 4. Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc của các dân tộc, sưu tầm về phong tục tập quán như: việc cưới, việc tang, lễ hội, loại bỏ hủ tục lạc hậu, mê tín dị đoan. Sưu tầm các đồ trang sức, quần áo, ngành nghề truyền thống và các loại nhạc cụ như: đàn cò, múa trống chay-dam, múa chằn, hát a day và bảo tồn các loại văn hoá vật thể của các dân tộc. 5. Thành lập đội văn nghệ xã, ấp, đội thông tin lưu động xã và trang bị các phương tiện dụng cụ đủ điều kiện giao lưu phục vụ nhân dân. 6. Thực hiện tốt các chính sách đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng trong hoạt động bảo tồn, phát triển, sáng tạo và tuyên truyền các hoạt động văn hoá trong địa phương. 7. Nâng cao ý thức cảnh giác cho cán bộ, đảng viên và nhân dân chủ động ngăn chặn và đấu tranh có hiệu quả các hoạt động tuyên truyền chống lại chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước nhằm chia rẽ dân tộc tôn giáo, chống lại âm mưu “diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch của Đảng, chính quyền, giữ vững ổn định chính trị ở địa phương. 8. Nâng cao hoạt động lực lượng công an, các tổ an ninh nhân dân, thanh niên xung kích làm tốt công tác nắm tình hình, quản lý tốt địa bàn, bài trừ các tệ nạn xã hội và các văn hoá phẩm đồi truỵ ảnh hưởng đến đời sống xã hội, giải quyết kịp thời các đơn thư khiếu nại của công dân..
<span class='text_page_counter'>(21)</span> 9. Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ hoạt động có hiệu quả, hàng năm đưa quân về trên đạt và vượt chỉ tiêu giao, nâng cao hiệu quả, sẵn sàng chiến đấu khi có tình huống xấu xảy ra. Nắm và quản lý tốt nguồn thanh niên, làm tốt công tác hậu phương quân đội. B. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẦN TẬP TRUNG CHỈ ĐẠO 1. Cụ thể hoá, sát hợp kế hoạch, vận động nhân dân đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hướng thâm canh, tăng năng suất, chú trọng giống cây con mang lại hiệu quả kinh tế cao, ứng dụng rộng rãi khoa học công nghệ vào sản xuất, chăn nuôi, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống của nhân dân, góp phần tích cực giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo, nâng cao dân trí, đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, xây dựng hệ thống chính trị trong sạch vững mạnh. 2. Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và mạng lưới an ninh nhân dân, xây dựng lực lượng dân quân tự vệ đúng quy định và huấn luyện đạt chỉ tiêu trên giao. Bài trừ các tệ nạn xã hội, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn trong xóm, ấp, ấp an toàn. 3. Tổ chức quán triệt, tạo sự nhận thức sâu sắc trong cấp uỷ. Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban mặt trận tổ quốc, đoàn thể và nhân dân một cách thật sự, làm cho nghị quyết, đề án văn hoá thấm sâu vào từng hộ dân. 4. Các chi bộ trực thuộc và các ban ngành phải có kế hoạch tổ chức thực hiện cụ thể, gắng với nhiệm vụ chính trị của đơn vị, địa phương. Tái công nhận ấp văn hoá, cơ quan văn minh, cơ sở tôn giáo tín ngưỡng văn minh. Xây dựng trường học, trạm y tế đạt chuẩn quốc gia. 5. Củng cố Ban chỉ đạo xây dựng xã văn hoá , nâng cao năng lực quản lý điều hành của Uỷ ban nhân dân xã về văn hoá. Thực hiện công tác xã hội hoá văn hoá – thông tin – thể thao, củng cố đài truyền thanh, tổ thông tin ấp và các hoạt động văn hoá văn nghệ phục vụ truyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và địa phương. 6. Thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, xây dựng quy ước xã văn hoá, xã an toàn để toàn đảng, toàn dân trong xã thực hiện phương châm “dân biết, dân bàn, dân.
<span class='text_page_counter'>(22)</span> làm, dân kiểm tra”. Tạo phong trào thi đua lao động sản xuất giỏi, đẩy mạnh thi đua, phát huy nội lực, huy động sức dân để xây dựng và phát triển văn hoá trong nhân dân. 7. Bồi dưỡng, đào tạo cán bộ làm văn hoá, cũng cố các tổ tuyên truyền nhằm đảm bảo phục vụ nhiệm vụ văn hoá trong tình hình mới. 8. Hàng tháng có báo cáo kết quả hoạt động thực hiện tháng, quý, có sơ kết đánh giá kết quả, có biểu dương khen thưởng và phê bình những nơi chưa thực hiện tốt, thực hiện thống nhất một Ban chỉ đạo, thành viên Ban chỉ đạo được phân công chỉ đạo cụ thể từng ấp.. 9. Dự kiến đầu tư ngân sách (đơn vị tính: Triệu đồng):. STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16. Hạng mục. Tổng vốn. Nguồn đầu vốn đầu tư Trung Nhân Tỉnh Huyện ương dân. Cổng chào xã Trang thiết bị nhà văn hoá Khu đổ rác công cộng Trang bị sách cho 04 điểm đọc sách Bàn ghế và trang thiết bị cơ sở vật chất trường học Mua dụng cụ, trang thiết bị trạm y tế Tu sửa 01 chiếc ghe ngo Xây dựng sân vận động Xây dựng lại 06 trụ sở nhân dân ấp Trang bị 21 pa nô Xây dựng lại các bảng, cổng ấp văn hoá Củng cố đội văn nghệ đờn ca tài tử Cũng cố đội trống Chay-dam, múa chằn Xây dựng đội văn nghệ truyền thống Trang bị thùng đựng rác Xây dựng khu vui chơi trẻ em. Tổng cộng VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN Xây dựng nếp sống văn hoá là việc làm của toàn xã hội, nhân dân là sự quyết. Ghi chú.
<span class='text_page_counter'>(23)</span> định thành công của cuộc vận động. Từ đó việc xây dựng mô hình xã văn hoá, trước hết là cần tập trung tuyên truyền phát động nhân dân nắm vững ý nghĩa, mục tiêu, yêu cầu của cuộc vận động, tao ra phong trào sôi động trong cán bộ và quần chúng nhân dân, thực hiện tốt nội dung của các tiêu chí xây dựng xã văn hoá. Trong quá trình đó, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa Ban chỉ đạo với các ngành, các cấp có liên quan dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Huyện uỷ, Uỷ ban nhân dân xã. Ban chỉ đạo xây dựng kế hoạch cụ thể cho từng hạn mục công trình, thời gian hoàn thành, phân công cụ thể từng thành viên trong Ban chỉ đạo để theo dõi từng khâu, từng công việc. 1. Đối với Ban chỉ đạo và các ban ngành xã - Ban chỉ đạo xã, ban chủ nhiệm và ban vận động các ấp, các đơn vị đóng vai trò chủ đạo, mặt trận và các đoàn thể từ xã đến ấp làm nồng cốt phối hợp đồng bộ tổ chức cuộc vận động nhân dân tham gia mô hình xã văn hoá, cuộc sống mới ở khu dân cư. - Đảm bảo sử dụng nguồn kinh phí đúng mức, đúng mục đích đã đề ra, quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản vận động và các thiết chế văn hoá, thường xuyên kiểm tra giám sát việc thực hiện, lấy ý kiến đóng góp của nhân dân và uốn nắn những sai lệch nếu có. - Các ngành, đoàn thể theo chức năng thực hiện, đồng thời phát huy trách nhiệm, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động, giữ vai trò là cầu nối giữa Đảng với nhân dân, giúp Ban chỉ đạo thực hiện tốt theo tinh thần Chỉ thị số 12/CT-UBT của Uỷ ban nhân dân tỉnh Trà Vinh. 2. Đối với Ban chỉ đạo Huyện xin ý kiến - Trong quá trình chỉ đạo xây dựng xã văn hoá sẽ phát sinh một số vấn đề vượt khả năng, quyền hạn của xã, do đó chúng tôi đề nghị các thành viên Ban chỉ đạo Huyện, tuỳ theo chức năng, quyền hạn tích cực hỗ trợ thường xuyên giúp đỡ xã Thanh Sơn xây dựng thành công xã văn hoá. VIII. TÍNH KHẢ THI CỦA ĐỀ ÁN - Đề án xây dựng trên cơ sở các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng uỷ, Nhà nước,.
<span class='text_page_counter'>(24)</span> nhu cầu về đời sống văn hoá của nhân dân trong giai đoạn mới và được thông qua trong toàn Đảng bộ và rộng rãi trong nhân dân để thực hiện. - Xây dựng đề án mô hình xã văn hoá Thanh Sơn dựa trên các tiêu chuẩn do Ban chỉ đạo huyện, tỉnh đề ra với các lợi thế lớn đã được đề cập trong đề án. - Xây dựng đời sống văn hoá là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta, nhằm xây dựng một xã hội vững mạnh, văn minh, đậm đà bản sắc dân tộc. Đó cũng chính là nguyện vọng của nhân dân, vì thế sẽ được các cấp, các ngành, chính quyền và nhân dân đồng tình hưởng ứng, ủng hộ. Trên đây là đề án xây dựng xã văn hoá Thanh Sơn, Ban chỉ đạo xây dựng mô hình văn hoá của Uỷ ban nhân dân xã Thanh Sơn xin đăng ký với Sở Văn hoá – Thông tin Tỉnh, Uỷ ban nhân dân huyện Trà Cú và Ban chỉ đạo huyện, tỉnh. Thời gian hoàn chỉnh trong năm 2015, rất mong được sự đóng góp chỉ đạo của cấp trên, giúp chúng tôi thực hiện thành công mô hình xã văn hoá theo đề án đã xây dựng. Nơi nhận: - Sở VH-TT Tỉnh; - UBND huyện; - BCĐ huyện; - Các chi bộ trực thuộc; - Các thành viên BCĐ; - Lưu VT.. BCĐ XÂY DỰNG XÃ VĂN HOÁ TRƯỞNG BAN.
<span class='text_page_counter'>(25)</span> UBND XÃ THANH SƠN BCĐ – XD XÃ VĂN HOÁ. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Thanh Sơn, ngày tháng năm. (Dự thảo). QUY ƯỚC “Xây dựng xã văn hoá Thanh Sơn” Để tiếp tục phát huy truyền thống văn hoá, phong tục tập quán của các dân tộc trong xã và nâng cao phẩm chất đạo đức cách mạng trong thời kỳ đổi mới, phát huy nội lực, đẩy mạnh sản xuất, giải quyết các mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân, bài trừ các tệ nạn xã hội, bảo vệ cảnh quan vệ sinh môi trường, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, lễ tang, lễ hội, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, góp phần xây dựng thành công xã văn hoá. Từ đó Uỷ ban nhân dân xã Thanh Sơn xây dựng quy ước xã văn hoá để các tầng lớp nhân dân trong xã thực hiện như sau: CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1: Quy ước gồm những nội quy, quy định của xã về đời sống văn hoá được xây dựng trên cơ sở chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước với truyền thống văn hoá dân tộc, phong tục tập quán của nhân dân trong xã được ban chấp hành Đảng bộ - Hội đồng nhân dân – Uỷ ban mặt trận tổ quốc và các tầng lớp nhân dân trong xã đóng góp và được Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt ban hành. Điều 2: Nội dung của quy ước này là tập hợp những quy định chung về thái độ, chuẩn mực đạo đức cần có ở mỗi gia đình, mỗi người dân trong xã, đảm bảo kỷ cương, trật tự xây dựng môi trường và xã hội lành mạnh, văn minh. CHƯƠNG II NẾP SỐNG VĂN MINH Điều 3: Mỗi gia đình trong toàn xã phải nghiêm chỉnh thực hiện các nội qui xây dựng nếp sống văn minh,gia đình văn hoá đã đăng ký với Ban chỉ đạo. Hàng.
<span class='text_page_counter'>(26)</span> năm, Ban chỉ đạo xây dựng xã văn hoá chỉ đạo ban chủ nhiệm các ấp bình xét đề nghị công nhận, tái công nhận hô gia đình văn hoá theo đúng trình tự, thủ tục, tiêu chuẩn gia đình văn hoá và định kỳ 06 tháng sơ kết 01 lần. Ban chỉ đạo sẽ xét lại, hộ chưa đạt chuẩn mà không giữ vững để bị xuống cấp hoặc vi phạm sẽ thu hồi lại giấy công nhận. Điều 4: Mọi thành viên trong gia đình phải thương yêu, nhường nhịn lẫn nhau để xây dựng gia đình hoà thuận, hạnh phúc. Ông, bà, cha, mẹ phải mẫu mực, thương yêu con cháu, con cháu thảo hiền, tôn trọng, thương yêu, phụng dưỡng ông, bà, cha, mẹ. Điều 5: Thực hiện tố kế hoạch hoá gia đình. Mỗi cặp vợ chồng chỉ có 1-2 con, không sinh con thứ 3. Mỗi người tham gia thực hiện tốt chương trình y tế quốc gia, cùng có trách nhiệm chăm sóc, bảo vệ bà mẹ và trẻ em. Mỗi thành viên trong gia đình phải có trách nhiệm trong lao động và sản xuất giỏi, không ngừng nâng cao đời sống vật chất tinh thần, nuôi con khoẻ, dạy con ngoan, tạo điều kiện thực sự cho con em học tập đến nơi đến chốn, chống mù chữ, tham gia tốt phong trào phổ cập giáo dục Trung học cơ sở, không có trẻ em bỏ học giữa chừng. Điều 6: Mỗi gia đình thực hiện tốt nghĩa vụ công dân, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, những nội quy, quy định khác của địa phương. Điều 7: Mỗi thành viên trong gia đình phải thấm nhuần ý thức “tình làng, nghĩa xóm”, “mỗi người vì mọi người, mọi người vì mỗi người”, biết giúp đỡ những người có hoàn cảnh đặc biệt, những gia đình chính sách, gia đình neo đơn, nghèo khó với tinh thần “lá lành đùm lá rách”, “uống nước nhớ nguồn”, hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau không ngừng phát triển kinh tế gia đình. Trong quan hệ xã hội mỗi thành viên phải lễ phép kính trọng lẫn nhau, kính già, yêu trẻ, xây dựng mối quan hệ bình đẳng nam nữ, dân tộc, tôn giáo, không phân biệt, kỳ thị thành phần, giai cấp, dân tộc, tôn giáo. Điều 8: Mỗi gia đình, tuỳ hoàn cảnh, điều kiện cụ thể tích cực tham gia, đóng góp xây dựng, thực hiện các chương trình, dự án phát triển tế, xã hội ở địa phương, tích cực đóng góp vào cuộc vận động quỹ vì người nghèo, xây dựng các kết cấu hạ.
<span class='text_page_counter'>(27)</span> tầng, kinh tế, xã hội, khuyến học. Điều 9: Ở những nơi công cộng nên lịch sự, văn minh, ăn mặc gọn gàng, cư xử hoà nhã, khiêm tốn, không thô tục, không xả rác, khạc nhỗ nơi công cộng, không ồn ào phiền hà đến người xung quanh. CHƯƠNG III NẾP SỐNG VĂN MINH TRONG VIỆC CƯỚI, VIỆC TANG, NGÀY GIỖ, NGÀY HỘI VÀ BÀI TRỪ HỦ TỤC, MÊ TÍN DỊ ĐOAN Điều 10: Thực hiện đúng luật hôn nhân, gia đình, năm từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên mới kết hôn, không tảo hôn và hôn nhân trực hệ (cùng huyết thống), trước khi thành vợ chồng đôi nam nữ phải đến Uỷ ban nhân dân xã đăng ký trước 07 ngày và chủ hộ xin phép Uỷ ban nhân dân xã tổ chức lễ cưới. Lễ cưới không phô trương, lãng phí, không kéo dài thời gian, không vụ lợi, nếu tổ chức vui chơi thì không quá 23 giờ (11 giờ đêm), không tổ chức cờ bạc, say sưa mất trật tự trong ngày cưới. Đối với gia đình chính sách, neo đơn, nghèo khó, các đoàn thể, các tổ chức xã hội và chính quyền địa phương cần quan tâm giúp đỡ tạo nên không khí vui tươi hạnh phúc. Mỗi đảng viên, cán bộ, viên chức nhà nước phải gương mẫu thực hiện. Điều 11: Gia đình có người từ trần phải đến Uỷ ban nhân dân xã làm thủ tục khai tử. Cán bộ công chức, viên chức gia đình có thân nhân (tứ thân phụ mẫu) từ trần phải báo tin lên Thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý. Việc tổ chức tang lễ chu đáo, trang nghiêm, gọn nhẹ, tiết kiệm phù hợp với phong tục tập quán, bản sắc văn hoá và hoàn cảnh của từng gia đình. Uỷ ban nhân dân xã có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức lễ tang chu đáo; vận động gia đình có người từ trần xoá bỏ các hủ tục lạc hậu, các hành vi mê tín dị đoan trong lễ tang. Người chết vì nguyên nhân thông thường, sau khi ngưng thở từ 06-08 tiếng đồng hồ phải được nhập quan (tẫn liệm), không để người chết quá 24 tiếng đồng hồ sau khi chết mới nhập quan. Trường hợp có người thân ở xa, không về kịp, cần kéo dài thời gian, phải đảm bảo vệ sinh môi trường và không được quá 48 tiếng đồng hồ..
<span class='text_page_counter'>(28)</span> Người chết vì bệnh dịch, sau khi có ý kiến của chính quyền địa phương, cơ quan chức năng phải chôn cất hoặc hoả táng ngay; đồng thời phải thực hiện các biện pháp đảm bảo vệ sinh theo đúng quy định của Nhà nước. Điều 12: Lễ viếng phải được tổ chức phù hợp với phong tục, tập quán của địa phương, tôn giáo và hoàn cảnh gia đình của người từ trần, không phô trương, tốn kém. Trong thời gian tổ chức Lễ viếng tại gia đình không cử nhạc tang trước 06 giờ sáng và sau 22 giờ đêm; âm thanh bảo đảm không vượt quá độ ồn cho phép theo quy định; không sử dụng các nhạc khúc không phù hợp trong lễ tang. Bỏ dần việc đốt hàng mã cho người đã khuất và rắc hàng mã dọc đường khi đưa linh cửu đến nghĩa trang, nghĩa địa, nơi hoả táng. Xây dựng mồ mã tránh đua đòi phô trương, tốn kém, hạn chế ăn uống say sưa trong lễ tang. Cúng tuần, xả tang chỉ làm trong thân tộc. Không lợi dụng lễ tang để tổ chức cờ bạc và các hình thức mê tín dị đoan khác. Ngày giỗ, ngoài ý nghĩa tưởng nhớ đến người đã khuất, lễ giỗ cần tổ chức trang nghiêm, vui vẻ đoàn kết, tiết kiệm, không tổ chức linh đình, tốn kém, say sưa, mất trật tự ở địa phương. Điều 13: Đối với người chết không có gia đình thân tộc hoặc gia đình khó khăn, gia đình chính sách thì Đảng bộ, chính quyền, các đoàn thể và hội từ thiện phải có sự giúp đỡ thiết thực, tổ chức an táng chu đáo. Điều 14. Gia đình có điều kiện tổ chức mừng thọ hay tổ chức sinh nhật nên tổ chức gọn nhẹ, nhưng đầy đủ ý nghĩa, tránh vụ lợi, đua đòi, phô trương, lãng phí, không nên tổ chức mừng thọ những người 60 tuổi trở lên, Hội người cao tuổi nên tổ chúc lễ chúc thọ hàng năm. Điều 15: Tết Nguyên Đán, tết Chol-Chnam-Thmây và các lễ hội khác cần tổ chức tiết kiệm, vui tươi, đoàn kết, đảm bảo đúng phong tục tập quán của dân tộc, xoá bỏ những hủ tục không cần thiết, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá tốt đẹp của các dân tộc, không say sưa, không cờ bạc. Điều 16: Nghiêm cấm các hình thức mê tín dị đoan; xem số, lên đồng, xốc thẻ, tàn trữ, mua bán sách tử vi, sách bói toán; cấm lợi dụng các trò ảo thuật để mê hoặc.
<span class='text_page_counter'>(29)</span> lừa đảo người khác. CHƯƠNG IV GIỮ GÌN AN NINH TRẬT TỰ Điều 17: Mỗi thành viên trong gia đình phải thực hiện nghĩa vụ công dân như: xây dựng quỹ an ninh quốc phòng, lao động công ích, tham gia phong trào bảo vệ an ninh tổ quốc, thường xuyên tham gia học tập tốt nội quy, quy định của địa phương về trật tự an toàn xã hội, nghiêm chỉnh chấp hành các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Điều 18: Mỗi thành viên trong gia đình phải chấp hành chế độ tạm trú, tạm vắng. Báo cáo kịp thời với chính quyền địa phương, công an xã, công an viên, tổ dân cư khi có người lạ mặt đến ở đêm. Tích cực tham gia phòng, chống các loại tội phạm và tệ nạn xã hội, ngăn chặn có hiệu quả các âm mưu thủ đoạn phá hoại của các thế lực thù địch. Điều 19: Củng cố, kiện toàn Hội đồng bảo vệ an ninh trật tự từ xã đến ấp, thường xuyên tổ chức tuần tra, canh gác, giữ gìn họp lệ của ban bảo vệ an ninh trật tự của 07 ấp và tổ dân cư, nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng bảo vệ an ninh trật tự xã, ban bảo vệ an ninh trật tự các ấp. Điều 20: Nghiêm cấm tàng trữ, mua bán, sử dụng vũ khí, hung khí, chất nổ. Nghiêm cấm đánh bạc, chứa bạc dưới mọi hình thức. Có ý thức đấu tranh phòng và chống các tệ nạn trộm cắp, rượu chè bê tha, hút chích ma tuý, mại dâm, truyền bá, kích động văn hoá phẩm đồi trụy. Điều 21: Thực hiện tốt Nghị định số 36/cp của Hội đồng Chính phủ về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị và Chỉ thị số 317/TTg của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác quản lý trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị. Giữ gìn đường phố thoáng, sạch đẹp, bảo vẹ cây xanh và các công trình công cộng khác, không tự ý xây cất, lấn chiếm lòng lề đường, vỉa hè, che chắn làm mất mỹ quan đường phố, khu dân cư. Điều 23: Ban chỉ huy quân sự xã quản lý quân dự bị động viên, xây dựng lực.
<span class='text_page_counter'>(30)</span> lượng dân quân tự vệ. Mỗi thành viên trong gia đình thực hiện luật nghĩa vụ quân sự, xử lý và giải quyết nghiêm minh đối với đối tượng và gia đình vi phạm, thực hiện chính sách hậu phương quân đội, chăm lo cho gia đình thương binh, liệt sĩ, bà mẹ Việt Nam anh hùng. CHƯƠNG V BẢO VỆ CẢNH QUAN – VỆ SINH MÔI TRƯỜNG Điều 23: Mọi gia đình và cá nhân đều phải có trách nhiệm trong việc giữ gìn và bảo vệ các công trình nơi công cộng, đường giao thông, đường điện, nhà văn hoá, trường học,…; bảo vệ môi trường, giữ gìn đường phố, ngõ xóm sạch đẹp, khai thông cống rảnh, mỗi hộ gia đình phải có thùng đựng rác và đổ rác đúng nơi quy định. Điều 24: Thực hiện tốt chỉ thị 200/TTg của Thủ tướng chính phủ về đảm bảo nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, xây dựng hố xí hợp vệ sinh, cấm đổ rác, vứt xác súc vật ra đường phố, ao hồ, nơi công cộng,… Không đổ nước thải, nước bẩn ra phố. Điều 25: Khuyến khích hộ gia đình có điều kiện sửa sang nhà sạch đẹp, ngăn nắp, thông thoáng. Thường xuyên phát quang cỏ, tham gia vệ sinh đường phố, khu dân cư, xây dựng hàng rào cây xanh, bảo vệ môi trường sinh thái, kiển, cảnh. CHƯƠNG VI THỰC HIỆN QUY CHẾ DÂN CHỦ Điều 26: Mỗi thành viên trong mọi gia đình phải thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở với phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”, tích cực tham gia, đóng góp xây dựng và thực hiện các mục tiêu phát triên kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng và xây dựng hệ thống chính trị ở địa phương. Tích cực tham gia đóng góp xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội và các công trình phúc lợi như: đường đanl, ngõ hẻm, cống thoát nước, công trình văn hoá, … Mỗi thành viên trong gia đình đều có trách nhiệm đóng góp xây dựng quy ước ấp văn hoá, xã văn hoá, giữ gìn an ninh trật tự, tích cực bài trừ các phong tục tập quán lạc hậu và các tệ nạn xã hội,… góp phần thực hiện Nghị quyết về phát triển.
<span class='text_page_counter'>(31)</span> kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng của Đảng và Hội đồng nhân dân, các quyết định, kế hoạch tổ chức thực hiện của Uỷ ban nhân dân xã. Tích cực tham gia hội họp, bàn bạc, góp ý kiến việc huy động sức dân, giới thiệu người ra ứng cử Hội đồng nhân dân, tham gia đóng góp dự thảo, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng, xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm. Mỗi cử tri trong xã có quyền giám sát, kiểm tra hoạt động của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân theo luật định, nhất là kiểm tra giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. Điều 27: Trên cơ sở thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sỏ, phải thực hiện chế độ phê bình, tự phê bình hàng năm của Ban chấp hành Đảng uỷ, đại biểu Hội đồng nhân dân, thành viên Uỷ ban nhân dân trong xã, có trách nhiệm đóng góp những mặt yếu của chính quyền và từng cán bộ, đảng viên, nhằm xây dựng Đảng bộ, chính quyền trong sạch vững mạnh toàn diện, thể hiện sự tốt đẹp của nhà nước ta là “ Nhà nước của dân, do dân và vì dân”, giải quyết kịp thời các đơn khiếu nại, tố cáo của công dân theo đúng luật định, không để đơn thư vượt cấp. Điều 28: Xã, ấp là nơi thực hiện dân chủ một cách trực tiếp và rộng rãi nhằm giải quyết các công việc trong nội bộ cộng đồng dân cư, bảo đảm đoàn kết, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội, vệ sinh môi trường, xây dựng đời sống văn hoá mới, tương trợ giúp đỡ nhau trong phát triển gia đình, giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp và thuần phong mỹ tục của dân tộc, thực hiện tốt các chủ trương của Đảng và Nhà nước về xây dựng đời sống văn hoá. Điều 29. Hội nghị định kỳ một tháng một lần hoặc bất thường được tổ chức theo đúng quy chế đã đề ra, nội dung chương trình các kỳ hội nghị phải được chuẩn bị chu đáo, thành phần hội nghị gồm: Ban chấp hành Đảng bộ, Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban mặt trận tổ quốc xã, các đoàn thể, đại diện chi bộ, ban nhân dân và nhân dân tham dự, nhằm đánh giá tình hình hoạt động vừa qua của các ngành, các ấp. Đồng thời, đề ra phương hướng hoạt động sắp tới về phong trào xây dựng đời sống văn hoá. Điều 30: Xã, ấp là nơi tạo điều kiện để nhân dân thực hiện dân chủ, đóng góp.
<span class='text_page_counter'>(32)</span> xây dựng chính quyền ngày càng vững mạnh. Từ đó các thành viên Ban chỉ đạo xã, ấp văn hoá phải thực sự gương mẫu, phải ra sức giữ gìn và phát huy những thành tựu đạt được, đồng thời xây dựng xã văn hoá, ấp văn hoá ngày càng vững mạnh, chất lượng ngày càng cao, giữ vững danh hiệu xã văn hoá và cuộc sống mới ở khu dân cư. CHƯƠNG VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 31: Ban chấp hành Đảng uỷ, Uỷ ban nhân dân xã, Ban chỉ đạo xã, chi bộ, ban nhân dân ấp và ban chỉ đạo ấp có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy ước này. Định kỳ 6 tháng Ban chỉ đạo xã, ấp có nhiệm vụ tổ chức bình xét cho từng hộ, ấp và đề nghị cấp giấy chứng nhận, tái công nhận đối với cá nhân, ấp đạt tiêu chuẩn. Điều 32: Ban chỉ đạo xã tổ chức sơ tổng kết khen thưởng những hộ, cá nhân có thành tích và xử lý kịp thời những hộ không chấp hành quy ước. Điều 33: Trong quá trình thực hiện, quy ước có thể được sửa đổi, bổ sung khi có những nội dung không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của thôn, tổ dân phố hoặc theo nguyện vọng của nhân dân. Việc sửa đổi, bổ sung quy ước do Hội nghị toàn thể nhân dân trong xã quyết định, sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được tổ chức thi hành. Quy ước xây dựng xã văn hoá Thanh Sơn được Ban chấp hành Đảng bộ, Ban chỉ đạo huyện, xã, trưởng, phó các ban ngành xã, ấp và đại diện nhân dân thông qua. Sau đó được phổ biến rộng rãi trong nội bộ và quần chúng nhân dân để nhân dân tổ chức thực hiện. Nơi nhận: - BCĐ huyện; - TTĐU - HĐND; - Các ngành, ấp; - Lưu VT.. BCĐ XÂY DỰNG XÃ VĂN HOÁ TRƯỞNG BAN.
<span class='text_page_counter'>(33)</span> UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ THANH SƠN. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc. Số: ...../NQ-ĐU. Thanh Sơn, ngày tháng năm. (Dự thảo). NGHỊ QUYẾT XÂY DỰNG XÃ VĂN HOÁ THANH SƠN GIAI ĐOẠN 2013-2015 I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH Thanh Sơn là xã nằm gần trung tâm huyện lỵ Trà Cú, nằm cách trung tâm huyện 3km về phía năm, phía Đông giáp xã Long Hiệp, phía Tây giáp xã Thị trấn Trà Cú và xã Kim Sơn, phía Nam giáp Hàm Giang, phía Bắc giáp xã Ngãi Xuyên. Diện tích đất tự nhiên của xã là 1.415,19 ha, toàn xã có 07 ấp với 1.952 hộ, bằng 7610 nhân khẩu, trong đó dân tộc Khmer chiếm 72,64% dân số. Xã có 05 nơi thờ tự trong đó có 02 chùa Phật Giáo Nam Tông Khmer; 01 chùa Bắc Tông; 01 nhà thờ Công Giáo; 01 đình thần, đa số nhân dân theo đạo phật. Thanh Sơn có trên 90% nhân dân đời sống dựa vào nghề nông nghiệp chủ yếu là trồng trọt, chăn nuôi, nhân dân trong xã có tính cần cù, vượt khó và đoàn kết trong lao động sản xuất. Nhưng bản sắc văn hoá dân tộc luôn được phát huy. Đảng bộ có 15 chi bộ trực thuộc với 152 Đảng viên, trong đó Đảng viên dân tộc Khmer là 88 đồng chí, chiếm 57,90%. II. THỰC TRẠNG ĐỜI SỐNG VĂN HOÁ Ở THANH SƠN Quán triệt Nghị quyết Trung ương 5 (khoá VIII) của Đảng về “Xây dựng và phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc”, được sự quan tâm, lãnh chỉ đạo của Huyện uỷ, Uỷ ban nhân dân huyện và sự hỗ trợ chuyên môn trong thời gian qua, toàn dân trong xã đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá có nhiều chuyển biến tích cực. Triển khai kịp thời từ nội bộ Đảng, chính quyền và sâu rộng trong quần chúng nhân dân, đã được cán bộ và quần chúng nhân dân đồng tình, tham gia hưởng ứng, đã góp phần đáng kể trong công việc phát triển kinh tế, đảm bản an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, sự nghiệp hoá giáo dục, y tế không ngừng được phát triển, bản sắc dân tộc luôn được giữ vững, bảo tồn và phát huy..
<span class='text_page_counter'>(34)</span> Đến nay, Thanh Sơn có 1.796 hộ đăng ký xây dựng gia đình văn hoá, đạt 92,01% so với tổng số hộ, trong đó có 1605 hộ được công nhận gia đình văn hoá so với số hộ đăng ký. Toàn xã có 07/07 ấp văn hoá, 01 cơ sở tôn giáo tín ngưỡng văn minh. Hàng năm, Đảng bộ tạo điều kiện và quan tấm đến lễ hội truyền thống của đồng bào dân tộc Kinh, Khmer như: tết Nguyên Đáng, Chol- Chnam – Thmây, Sen –Đol – Ta, Ok – Om – Bok, nhiều phong tục tập quán của đồng bào dân tộc được quan tâm, gìn giữ và phát huy. Việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội phát triến sâu rộng trong toàn xã. Phong trào văn hoá văn nghệ, các hoạt động thể dục thể thao được đẩy mạnh, xã có 07 đội bóng chuyền và 01 đội bóng đá, có trạm truyền thanh tại trung tâm xã và có 06 tổ truyền thanh ở ấp, đáp ứng nhu cầu thông tin và hưởng thụ văn hoá trong nhân dân. Đạt được những kết quả trên là nhờ sự nỗ lực, cố gắng, quyết tâm, của Đảng bộ và nhân dân trong toàn xã. Tuy nhiên, phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá, gia đình văn hoá, ấp văn hoá phát triển không đồng đều, các thiết chế văn hoá, xây dựng đời sống vật chất về văn hoá còn thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu hưởng thụ văn hoá của người dân và đó cũng là nhu cầu bức xúc, là động lực cần thiết để xây dựng xã văn hoá Thanh Sơn, gắn với phong trào thi đua “cả nước chung tay xây dựng nông thôn mới”, tiến tới xây dựng “xã văn hoá nông thôn mới”. III. NHỮNG YẾU KÉM VÀ TỒN TẠI Nhìn chung trong thời gian qua, lĩnh vực phát triển văn hoá trên địa bàn xã cũng còn những mặt tồn tại yếu kém: Phong trào vận động nếp sống văn minh, gia đình văn hoá, ấp văn hoá, cơ quan, trường học, cơ sở tôn giáo tín ngưỡng văn minh chưa đạt chỉ tiêu đề ra, việc xây dựng ấp an toàn còn thấp. Trình độ dân trí không đồng đều, mà nhất là những cán bộ làm văn hoá chưa thấy hết tầm quan trọng trong việc xây dựng xã văn hoá nên thực hiện còn dàn trải, thiếu kiểm tra, sơ kết, rút kinh nghiệm. IV. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ 1. Phương hướng nhiệm vụ chung.
<span class='text_page_counter'>(35)</span> Đảng bộ và nhân dân trong xã tiếp tục phát huy truyền thông đoàn kết, nâng cao tinh thần tự lực tự cường, phát huy tối đa tiềm năng và nội lực. Đồng thời, tranh thủ sự giúp đỡ của trên, sử dụng các nguồn lực có hiệu quả, tập trung chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tích cực giải quyết những vấn đề bức xúc của xã hội, chính sách dân tộc, tôn giáo, nâng cao đời sống của nhân dân, hoàn thành các chỉ tiêu xã văn hoá nông thôn mới giai đoạn 2013-2015. Kết hợp phát triển kinh tế xã hội và tiềm lực quốc phòng an ninh, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, xây dựng hệ thống chính trị trong sạch vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo và hoàn thành tốt nhiệm vụ của Đảng bộ đề ra. 2. Mục tiêu và chỉ tiêu cụ thể Phát triển kinh tế một cách toàn diện trên các lĩnh vực, đưa tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm từ 10-12%. Thu nhập bình quân đầu người 12 triệu đồng/người/năm. Tập trung mục tiêu phát triển văn hoá gồm: Phát triển kinh tế đi đôi với phát triển văn hoá xã hội; nâng cao trình độ dân trí, bồi dưỡng nhân tài, phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hoá – hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn; nâng cao nhận thức của nhân dân về am hiểu và chấp hành pháp luật; nâng cao mức hưởng thụ văn hoá tinh thần cho nhân dân, tăng cường quản lý nhà nước về các hoạt động văn hoá, giữ gìn, khai thác, chọn lọc và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc, đồng thời xoá bỏ các hủ tục lạc hậu, mê tín dị đoan, kiên quyết bài trừ các tệ nạn xã hội. Qua đó, tạo cơ sở thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, tiếp tục nâng cao phổ cập trung học cơ sở và xây dựng trường trung học cơ sở là trường đạt chuẩn quốc gia, thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu, chăm sóc gia đình chính sách, công tác giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo và đến năm giảm hộ nghèo xuống còn 20%. Tăng cường các giải pháp an ninh quốc phòng, bài trừ các tệ nạn xã hội và được công nhận là xã an toàn trật tự, xây dựng lực lượng dân quân tự vệ đạt theo yêu cầu thông tư 171 của Bộ Quốc phòng. Xây dựng hệ thống chính trị trong sạch vững mạnh, phấn đấu cơ sở Đảng trong sạch vững mạnh từ 80% trở lên và quyết tâm đạt danh hiệu Đảng bộ đạt trong sạch vững mạnh. 3. Một số nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu.
<span class='text_page_counter'>(36)</span> a. Tập trung chỉ đạo phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất lẫn tinh thần cho nhân dân, tạo động lực phát triển lĩnh vực văn hoá xã hội, quốc phòng an ninh. Tiếp tục thực hiện chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp một cách có hiệu quả và bền vững, tăng cường chuyển giao khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi và sản xuất như: thay đổi giống lúa mới năng suất cao, đảm bảo cho xuất khẩu, phát triển mạnh đàn bò, đàn heo theo mô hình trang trại, củng cố các tổ kinh tế hợp tác và hợp tác xã hoạt động có hiệu quả, tăng cường vốn đầu tư vốn phát triển kết cấu hạ tầng để phục vụ cho sản xuất và đời sống nhân dân, hoàn thành các công trình thuỷ lợi để phục vụ cho sản xuất chăn nuôi; xây dựng nhà truyền thống, nhà học tập cộng đồng; di tu, bảo dưỡng đường đanl, xây dựng kết cấu bê tông và kéo các tuyến điện bổ sung cho những nơi chưa có điện, phấn đấu đến năm 2015 có 98% hộ sử dụng điện và 95% hộ sử dụng nước sạch. Tranh thủ nguồn vốn của cấp trên và vận động nguồn lực ở địa phương để mua đất xây dựng sân vận động của xã. Khuyến khích các thành phần kinh tế để đầu tư phát triển doanh nghiệp, công nghiệp vừa và nhỏ để góp phần tích cực trong công tác giải quyết việc làm ở địa phương làm chuyển biến tích cực đời sống vật chất tinh thần cho nhân dân. b. Phát triển mạnh các hình thức văn hoá xã hội, đáp ứng yêu cầu xã văn hoá, tăng cường chỉ đạo các ngành các cấp chủ động, triển khai, quán triệt các Chỉ thị Nghị quyết của Trung ương, của tỉnh, của huyện, của xã về xây dựng đời sống văn hoá, làm chuyển biến mạnh mẽ nhận thức trong nội bộ Đảng viên, hội viên, đoàn thể và quần chúng nhân dân về xây dựng đời sống văn hoá. Tiếp tục phát huy những giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc, những phong tục tập quán tốt đẹp của dân tộc. Đồng thời, mạnh dạn phê phán những hủ tục mê tín dị đoan. Thường xuyên tổ chức lễ hội dân gian gắn với tổ chức các ngày lễ lớn của đất nước và của địa phương. Mở rộng các ngành nghề truyền thống, nhạc cụ và các dụng cụ sinh hoạt nhằm cải thiện mức hưởng thụ văn hoá, thông tin nhân dân, tăng cường công tác xã hội hoá đầu tư các hạn mục công trình phục vụ nhu cầu phát triển văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao, phấn đấu đến năm 2015 mỗi ấp đều có trạm truyền thanh. c. Tập trung chỉ đạo đối với các vấn đề giáo dục, y tế và thực hiện tốt chính.
<span class='text_page_counter'>(37)</span> sách xã hội đảm bảo các tiêu chí xã văn hoá. Tranh thủ vốn đầu tư đúng mức cho sự nghiệp phát triển giáo dục, đào tạo, đảm bảo 85% phòng học cơ bản, xây dựng 03 điểm trường đạt chuẩn văn minh, nâng cao chất lượng dạy và học, hạn chế thấp nhất học sinh bỏ học giữa chừng và lưu ban. Huy động trẻ 05 vào mẫu giáo đạt 85%, trẻ 06 tuổi vào lớp 01 đạt 95%, tiếp tục tái công nhận. Và công nhận đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Nâng cao các hoạt động y tế, tăng cường công tác sức khoẻ cho nhân dân, thực hiện tốt các chương trình mục tiêu y tế quốc gia, phòng chống hiệu quả các dịch bệnh nguy hiểm, đến năm 2015 giảm trẻ suy dinh dưỡng xuống còn dưới 15%, tranh thủ vốn hỗ trợ đầu tư trang thiết bị chuyên môn, phấn đấu trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia. Thực hiện tốt chính sách xã hội, quan tâm chăm sóc gia đình chính sách, giúp đỡ người già neo đơn và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, xoá đói giảm nghèo, giúp đỡ người nghèo có điều kiện thoát nghèo, hàng năm giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 04% trở lên. d. Tăng cường công tác quốc phòng an ninh, giữ vững ổn địn chính trị, trật tự xã hội trên địa bàn xã trên địa bàn xã. Thường xuyên giáo dục ý thức cảnh giác đấu tranh chống chiến lược “diễn biến hoà bình”, các thế lực thù địch, gây chia rẽ đoàn kết dân tộc, tôn giáo; đẩy mạnh công tác tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước để quần chúng nhân dân am hiểu và tham gia tổ chức thực hiện. Tăng cường xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân, phát huy phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc, củng cố lực lượng công an, dân quân tự vệ vững mạnh và làm nồng cốt trong việc giữ gìn an ninh trật tự xã hội ở địa phương, sẵn sàng làm thất bại mọi âm mưu phá hoại của các thế lực thù địch. Phấn đấu xã đạt chuẩn an toàn xã hội vào năm 2015. Giải quyết kịp thời và đúng pháp luật các vụ kiện trong nội bộ nhân dân, tăng cường công tác hoà giải ở cơ sở tạo nên khối đoàn kết vững chắc từ nội bộ Đảng đến.
<span class='text_page_counter'>(38)</span> quân chúng nhân dân. e. Xây dựng hệ thống chính trị trong sạch vững mạnh Tiếp tục triển khai, quán triệt Nghị quyết Trung ương 5 (khoá VIII) về xây dựng và phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc, các văn bản của Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh về chỉ đạo nếp sống văn minh, gia đình văn hoá, ấp văn hoá, triển khai các Chỉ thị, Nghị quyết của Trung ương, Tỉnh uỷ, Huyện uỷ đến cán bộ Đảng viên, hội viên đoàn thể và quân chúng nhân dân tham gia học tập quán triệt. Phấn đấu đến năm 2015 có từ 80% tổ chức cơ sở đạt danh hiệu trong sạch vững mạnh, có 60% Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ. Thực hiện tốt Nghị quyết Trung ương 5 (khoá VIII) và chương trình hành động của Tỉnh uỷ, Huyện uỷ để đổi mới, nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở. Tiến hành kiểm điểm phê bình và tự phê bình tập thể và cá nhân theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 4 (khoá XI) “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay. Tập trung nâng cao chất lượng Đảng viên, xây dựng Đảng bộ trong sạch vững mạnh theo phương châm “giữ vững và nâng cao”. Quan tâm tạo nguồn bồi dưỡng Đảng viên, phát triển Đảng viên theo Chỉ thị 44 của Ban bí thư Trung ương Đảng, đảm bảo đáp ứng nguồn cán bộ kế thừa trước mắt và lâu dài. Tăng cường công tác kiểm tra, công tác bảo vệ chính trị nội bộ nhằm làm trong sạch nội bộ Đảng, thống nhất ý chí hành động. Nâng cao chất lượng hoạt động của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân theo nhiệm vụ được giao. Kiện toàn bộ máy theo nghị định 21 của Chính phủ, tiếp tục thực hiện công tác cải cách hành chính theo cơ chế “một cửa, một dấu”, tiếp tục đổi mới nội dung, phương pháp dân vận, mặt trận, đoàn thể. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, vận động nhân dân tiếp tục phát huy nội lực, ý thức tự lực tự cường, truyền thống đoàn kết, tinh thần tương thân, tương ái, vươn lên phát triển kinh tế, xoá đói giảm nghèo để xây dựng cuộc sống ấm no, hạnh phúc, bình đẳng. Thực hiện rộng rãi quy chế dân chủ ở cơ sở, tạo điều kiện để nhân dân tham gia xây dựng, giám sát thực hiện các chính sách, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc.
<span class='text_page_counter'>(39)</span> phòng, củng cố mối quan hệ ngày càng gắng bó mật thiết giữa Đảng, chính quyền và quần chúng nhân dân. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Các cấp uỷ Đảng, các ngành, chi bộ cần nhận thức rõ vai trò và tầm quan trọng của công tác xây dựng xã văn hoá. Đây là chủ trương đúng đắn, phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng chính đáng của quần chúng nhân dân, nhằm hướng tới mục tiêu phát triển toàn diện các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng và hệ thống chính trị. Các chi bộ triển khai, quán triệt thực hiện Nghị quyết đại hội các cấp, đặc biệt là Nghị quyết của Đảng bộ xã, tổ chức triển khai, quán triệt về Nghị quyết về xây dựng đề án xã văn hoá Thanh Sơn giai đoạn 2013-2015 đến cán bộ Đảng viên, hội viên đoàn thể và quần chúng nhân dân, làm cho quần chúng nhân dân hiểu được ý nghĩa, mục đích và hiệu quả xã hội của việc xây dựng xã văn hoá, đẩy mạnh phong trào “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá trên địa bàn xã”. Mỗi chi bộ cần tập trung xây dựng kế hoạch thực hiện nhằm đảm bảo tổ chức thực hiện có hiệu quả chỉ tiêu Nghị quyết đã đề ra. Giao cho Uỷ ban nhân dân xã chỉ đạo, cụ thể hoá Nghị quyết, xây dựng đề án, quy ước,… Mỗi chi bộ cần tập trung xây dựng kế hoạch thực hiện đề án, quá trình tổ chức thực hiện cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các cấp các ngành, thường xuyên kiểm tra, sơ tổng kết thực hiện để uốn nắn những sai sót, lệch lạc. Phát động phong trào, thi đua sôi nổi trong toàn Đảng bộ gắn với thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng, rút kinh nghiệm nhằm đảm bảo hoàn thành tốt Nghị quyết đã đề ra. Trên đây là Nghị quyết xây dựng xã văn hoá Thanh Sơn giai đoạn 2013-2015. Nơi nhận: - TT Huyện uỷ (bc); - BCĐ xây dựng xã VH; - Các chi bộ trực thuộc; - Lưu VT.. TM. THƯỜNG VỤ ĐẢNG UỶ Bí thư.
<span class='text_page_counter'>(40)</span>
<span class='text_page_counter'>(41)</span> UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ THANH SƠN. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc. Số: ...../KH-BCĐ. Thanh Sơn, ngày tháng năm. (dự thảo). KẾ HOẠCH XÂY DỰNG XÃ VĂN HOÁ THANH SƠN GIAI ĐOẠN 2013-2015 Căn cứ Nghị quyết Đại hội lần thứ X của Đảng bộ huyện Trà Cú và đề án xây dựng huyện điểm văn hoá Trà Cú giai đoạn 2011-2015; Căn cứ Nghị quyết năm 2013 của Đảng uỷ. Căn cứ nghị quyết số … của Đảng uỷ xã Thanh Sơn về “xây dựng xã văn hoá Thanh Sơn giai đoạn 2013-2015”, Ban chỉ đạo xây dựng xã văn hoá Thanh Sơn đề ra kế hoạc thực hiện xây dựng xã văn hoá Thanh Sơn giai đoạn 2013-2015 như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích Nhằm quán triệt sâu sắc mục đích, ý nghĩa tiêu chí của Nghị quyết, đề án huyện điểm văn hoá Trà Cú giai đoạn 2011-2015, kế hoạch của Ban chỉ đạo huyện và đề án xây dựng xã văn hoá; kế hoạch của Ban chỉ đạo xã năm 2013 cho nội bộ và nhân dân. Qua đó, làm chuyển biến từ nhận thức, tư tưởng đến hành động để thực hiện các nhiệm vị huyện điểm văn hoá và xã văn hoá giai đoạn 2013-2015. 2. Yêu cầu Trên cơ sở đề án xây dựng huyện điểm văn hoá, nghị quyết năm 2011 của Huyện uỷ và kế hoạch của Ban chỉ đạo huyện. Đảng uỷ xã xây dựng Nghị quyết, đề án và kế hoạch để tổ chức thực hiện. Tập trung xây dựng cơ bản hoàn thành các thiết chế văn hoá, thành lập Ban chỉ đạo xây dựng đời sống văn hoá xã; phát huy vai trò của từng thành viên Ban chỉ đạo, tiếp tục xây nâng cao chất lượng ấp văn hoá cùng với tranh thủ sự hỗ trợ về chuyên môn của tỉnh, huyện để kiểm tra tái công nhận các ấp văn hoá, các cơ sở tín ngưỡng, trường học, cơ quan, chợ văn minh một cách kịp thời, xem đây là một trong những công tác trọng tâm trong năm 2008 của Ban chỉ.
<span class='text_page_counter'>(42)</span> đạo. II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ 1. Tuyên truyền phát động Thông qua các cuộc hội nghị và bằng các phương tiện thông tin, các ngành, các tổ chức cơ sở Đảng tiếp tuyên truyền phát động nội dung, ý nghĩa của việc thực hiện đề án huyện điểm văn hoá Trà Cú giai đoạn 2011-2015 và đề án xây dựng xã văn hoá Thanh Sơn giai đoạn 2013-2015, xem đây là cơ hội để xã Thanh Sơn phát triển toàn diện về kinh tế, văn hoá, xã hội an ninh quốc phòng và xây dựng hệ thống chính trị. Họp đội ngũ báo cáo viên, trang bị cho báo cáo viên những kiến thức cơ bản, phương pháp tuyên truyền đạt kế quả cao nhất. Tiếp tục đẩy mạnh phong trào xây dựng đời sống văn hoá, gia đình văn hoá gắn với phong trào xây dựng nông thôn mới. Tổ chức đăng ký, kiểm tra, công nhận và tái công nhận gia đình văn hoá. Đầu tư mua sắm, nâng cấp phương tiện phát thanh, truyền thanh đáp ứng yêu cầu tuyên truyền. Tổ chức hội nghị, hội diễn văn nghệ quần chúng, các cuộc liên hoan văn hoá, văn nghệ, các hoạt động thể dục thể thao truyền thống, đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hoá tinh thần của nhân dân. Củng cố lại trạm truyền thanh xã, tổ thông tin, đầu tư trang thiết bị để hoạt động. 2. Xây dựng xã văn hoá a. Xã văn hoá phải là xã có kinh tế phát triển một cách ổn định, áp dụng tốt các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Triển khai có hiệu quả công tác chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông – ngư nghiệp. Xây dựng được các mô hình hợp tác kinh tế, làm cho nội bộ và nhân dân nhận thức sâu sắc công tác này. Các lĩnh vực công nghiệp, thương mại, dịch vụ phát triển một cách đồng bộ, giá trị sản xuất trong cơ cấu GDP phải đảm bảo theo hướng tăng dần giá trị công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ. Đưa tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn đạt 95% trở lên, hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện; có trên 65% hộ gia đình trở lên có nhà ở được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên.
<span class='text_page_counter'>(43)</span> cố; không có nhà dột nát. b. Tăng cường công tác giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo, giảm hộ nghèo hàng năm của xã từ 4% trở lên. Xã phải được công nhận đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Huy động trẻ trong độ tuổi đến trường đạt 95% trở lên, tỷ lệ học sinh bỏ học giữa chừng không quá 03%, 100% đạt danh hiệu văn hoá, đến hạn phải được tái công nhận. Trạm y tế phải đạt chuẩn quốc gia. Xây dựng trường Trung học cơ sở Thanh Sơn trở thành trường đạt chuẩn quốc gia. Có 70% hộ đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa và các danh hiệu khác (gia đình sức khỏe, gia đình nông dân văn hóa, hộ kinh doanh văn hóa,...). Có 07/07 ấp được công nhận là ấp an toàn trật tự. 100% ấp duy trì được phong trào sinh hoạt câu lạc bộ; phong trào văn hóa, văn nghệ và thể thao quần chúng. Hàng năm, xã tổ chức được Liên hoan văn nghệ quần chúng và thi đấu các môn thể thao. c. Về cảnh quan môi trường, xã xây dựng chợ và phải được công nhận chợ văn minh, có bãi rác tập trung xa khu dân cư, cảnh quan đường làng, ấp xóm thông qua thoáng xanh – sạch – đẹp, trục đường chính vào xã ấp văn hoá xây dựng được cổng chào, có đầy đủ pa nô, áp phích; thực hiện tốt chỉ thị 200 của Thủ tướng chính phủ, hộ sử dụng nước sạch trên 95%. d. Thực hiện tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước trong nhân dân. Phải đảm bảo tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, có phong trào quần chúng tham gia bảo vệ an ninh tổ quốc, được Uỷ ban nhân dân huyện quyết định công nhận là đơn vị an toàn về trật tự xã hội. Tăng cường quản lý Nhà nước về lĩnh vực văn hoá, bài trừ các hủ tục mê tín dị đoan, văn hoá phẩm đồi truỵ, phản động. Các quán ăn uống giải khát hoạt động phải có giấy phép đăng ký kinh doanh và phải đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Thực hiện tốt các chính sách xã hội. Quy chế dân chủ ở cơ sở phải thực hiện một cách có hiệu quả. Văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội,… e. Xây dựng hệ thống chính trị trong sạch vững mạnh. Đảng bộ phải được kiểm tra, công nhận là Đảng bộ trong sạch vững mạnh. Các phong trào đoàn thể phải vững mạnh. Vận động từ 85% quần chúng trở lên tham gia vào các tổ chức chính trị, xã hội, kinh tế,….
<span class='text_page_counter'>(44)</span> 3. Huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng các thiết chế văn hoá Căn cứ đề án đã được Uỷ ban nhân dân phê duyệt, nguồn kinh phí đầu tư cho xây dựng xã văn hoá Thanh Sơn giai đoạn 2013-2015 như sau: STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20. Hạng mục. Tổng vốn. Nguồn đầu vốn đầu tư Trung Nhân Tỉnh Huyện ương dân. Cổng chào xã Trang thiết bị nhà văn hoá Khu đổ rác công cộng Trang bị sách cho 04 điểm đọc sách Bàn ghế và trang thiết bị cơ sở vật chất trường học Mua dụng cụ, trang thiết bị trạm y tế Tu sửa 01 chiếc ghe ngo Xây dựng sân vận động Xây dựng lại 06 trụ sở nhân dân ấp Trang bị 21 pa nô Xây dựng lại các bảng, cổng ấp văn hoá Củng cố đội văn nghệ đờn ca tài tử Cũng cố đội trống Chay-dam, múa chằn Xây dựng đội văn nghệ truyền thống Trang bị thùng đựng rác Xây dựng khu vui chơi trẻ em.. Tổng cộng III. ĐỊNH HƯỚNG NHIỆM VỤ XÂY DỰNG XÃ VĂN HOÁ Quán triệt tinh thần chỉ đạo về vận động xây dựng ấp văn hoá và cuộc sống mới ở khu dân cư nhằm xây dựng xã hội lành mạnh văn minh, đà đậm đà bản sắc dân tộc theo tinh thần nghị quyết Trung ương 5 khoá VIII đề ra. Căn cứ vào Nghị quyết Đại hội lần thứ X của Đảng bộ huyện Trà Cú; Nghị quyết năm 2008 của Đảng uỷ, Hội đồng nhân dân xã Thanh Sơn; trên cơ sở tình hình thực tế của địa phương; Ban chỉ đạo xây dựng xã văn hoá Thanh Sơn đề ra chương trình tổ chức thực hiện xây dựng xã văn hoá giai đoạn 2013-2015 cụ thể như sau:. Ghi chú.
<span class='text_page_counter'>(45)</span> Bước 1 (quý III + IV/2013) Xây dựng Ban chỉ đạo “xây dựng xã văn hoá Thanh Sơn giai đoạn 20132015”, củng cố Ban chủ nhiệm 07 ấp văn hoá, thành lập ban vận động xây dựng cơ quan, trường học, cơ sở tôn giáo tín ngưỡng văn minh. Tích cực phá động công tác xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hoá theo tiêu chuẩn đã đề ra để nhân dân tự giác thực hiện và đăng ký. Xây dựng quy chế làm việc của Ban chỉ đạo xã cùng với Đảng uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân nhằm tạo mối quan hệ chặc chẽ trong chỉ đạo. Xây dựng quy ước xã văn hoá dựa vào Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước và thuần phong mỹ tục của dân tộc để phát động cán bộ và toàn xã cùng tham gia thực hiện. Bước 2 (quý I + II/2014) Lập đề án xây dựng xã văn hoá, trình kỳ họp Hội đồng nhân dân xã khoá XI phê chuẩn vào đầu năm 2014 và đề nghị Uỷ ban nhân dân phê duyệt. Sau khi hoàn thành các văn bản trên, tổ chức họp lấy ý kiến đóng góp của các cơ quan, ban ngành đoàn thể và nhân dân, dự kiến hoàn chỉnh vào cuối tháng 03 năm 2014. Hoàn thành các thủ tục và bảng đăng ký tổ chức làm lễ phát động xây dựng xã văn hoá Thanh Sơn vào trong tháng 04 năm 2014. Tổ chức họp Ban chỉ đạo để thực hiện các mặt công tác sau đây: - Xây dựng, sửa chữa, trang trí lại các trụ sở, bản hiệu các ấp. - Tổ chức họp tuyên truyền sâu rộng trong nội bộ và quần chúng nhân dân về ý nghĩa, tâm quan trọng của việc xây dựng xã văn hoá. - Xây dựng 03 trường học văn minh, xây dựng 01 cơ quan văn minh, xây dựng 02 cơ sở tôn giáo tín ngưỡng văn minh, tái công nhận 07 ấp văn hoá, tái công nhận 01 cơ sở tôn giáo tín ngưỡng văn minh. - Xây dựng Trạm y tế đạt chuẩn quốc gia, xây dựng trường Trung học cơ sở Thanh Sơn đạt chuẩn quốc gia..
<span class='text_page_counter'>(46)</span> - Phát động nhân dân thực hiện ăn chín, uống sôi, nhà ở, hố xí hợp vệ sinh, chuồng trại tại gia súc, gia cầm xa nguồn nước. - Xét cấp giấy chứng nhận gia đình văn hoá đạt từ 70% trở lên. - Nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chức tuyên truyền ấp ngang tầm với điều kiện mới, phục vụ tuyên truyền các nhiệm vụ chính trị của địa phương, chú trọng những vấn đề liên quan trực tiếp đến đời sống nhân dân tại địa phương. - Phát động toàn dân thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của mình, tham gia bàn bạc, đóng góp, xây dựng, kiểm tra các phong trào ở địa phương theo tinh thần Pháp lệnh 34 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội “về việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở”. - Tổ chức cũng cố lại câu lạc bộ đờn ca tài tử, thể dục thể thao. Bước 3 (quý III+IV/2014) - Tổ chức sơ kết để đánh giá các mặt công tác đã qua, nhằm kiểm điểm những mặt đã làm được, chưa làm được, rút kinh nghiệm chỉ đạo tốt hơn. - Tiếp tục chỉ đạo xây dựng các cơ quan, trường học đạt chuẩn văn minh. - Tiếp tục làm tốt hơn nữa công tác giáo dục – đào tạo, chỉ đạo củng cố nâng cao chất lượng, chuẩn bị hồ sơ đề nghị đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục Trung học cơ sở. - Hoàn thành các bảng thống kê tình hình, văn hoá, xã hội. - Thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội. Trong tổ chức việc tang, việc cưới và lễ hội phải đảm bảo lành mạnh, tiết kiệm, lịch sự, v,, không phô trương, chú trọng bài trừ các hủ tục, mê tín dị đoan và tệ nạn xã hội, đồng thời phát huy và giữ vững các truyền thống văn hoá tốt đẹp của dân tộc. - Đẩy lùi các tệ nạn xã hội như: đá gà, đánh bạc, ma tuý, mại dâm,… đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn. - Tổ chức giao lưu văn nghệ nghệ thao giữa các ấp. Bước 4 (quý I+II+III/2015) - Tiến hành xây dựng dứt điểm các cơ sở tôn giáo đạt chuẩn văn minh, trạm y.
<span class='text_page_counter'>(47)</span> tế đạt chuẩn quốc gia, trường Trung học cơ sở Thanh Sơn được công nhận đạt chuẩn quốc gia. Xã Thanh Sơn được công nhận xã an toàn về an ninh trật tự. - Kiểm tra đánh giá quá trình thực hiện các mặt công tác của các bước 1, 2, 3. Qua đó giải quyết những công việc còn tồn động, đồn sức thực hiện trong quý II năm 2015. - Hoàn thành các tiêu chuẩn xây dựng xã văn hoá và đề nghị về Ban chỉ đạo huyện, tỉnh kiểm tra công nhận xã văn hoá vào dịp kỷ niệm 70 năm ngày Quốc Khánh nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam (02/09/1945-02/09/2015). - Lập danh sách đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh và huyện khen thưởng cho tập thể các nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào xây dựng xã văn hoá. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Các cấp uỷ Đảng cần nhận thức rõ vai trò, tầm quan trọng của công tác xây dựng huyện điểm văn hoá giai đoạn 2011-2015 và công tác xây dựng xã văn hoá Thanh Sơn giai đoạn 2013-2015. Công tác xây dựng huyện điểm văn hoá, xã văn hoá là nhằm phát triển toàn diện các lĩnh vực kinh tế - văn hoá – xã hội, an ninh quốc phòng và hệ thống chính trị. Các ngành, các cấp uỷ theo nhiệm vụ từng ngành phải xây dựng kế hoạch thực hiện đề án xây dựng xã văn hoá. Tổ chức họp Hội đồng nhân dân, tổ chức lễ phát động xây dựng xã văn hoá trong quý III năm 2013. Ban chỉ đạo xã bám theo đề án, từng bước triển khai thực hiện đảm bảo đạt yêu cầu theo tiến độ. Định kỳ 03 tháng sơ kết 01 lần, cuối năm tổng kết đánh giá toàn diện. Đề nghị tỉnh, huyện kiểm tra, công nhận, khen thưởng những cá nhân tiêu biểu. Ban chỉ đạo có thể chia làm các nhóm, tổ; mỗi nhóm tổ phụ trách một lĩnh vực, hàng tuần có báo cáo về thường trực Ban chỉ đạo về kết quả chỉ đạo thực hiện. Tăng cường các biện pháp vận động vốn đối ứng đảm bảo thực hiện đạt kế hoạch. Phát đông phong trào thi đua sôi nổi trong toàn Đảng bộ gắn với triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp, Nghị quyết năm của Tỉnh uỷ, Huyện Uỷ, Đảng uỷ xã, dấy lên phong trào xây dựng đời sống văn hoá rộng khắp trên địa.
<span class='text_page_counter'>(48)</span> bàn xã, thực hiện hoàn thành các nội dung, tiêu chuẩn xã văn hoá. Trên đây là kế hoạch xây dựng xã văn hoá Thanh Sơn giai đoạn 2013-2015 của Ban chỉ đạo xây dựng xã văn hoá. Nơi nhận: - TT Huyện uỷ (bc); - BCĐ xây dựng xã VH; - Các chi bộ trực thuộc; - Lưu VT.. TM. THƯỜNG VỤ ĐẢNG UỶ Bí thư.
<span class='text_page_counter'>(49)</span> ĐẢNG BỘ HUYỆN TRÀ CÚ ĐẢNG BỘ XÃ THANH SƠN Số:. ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM. /QĐ-ĐU. Thanh Sơn, ngày tháng. năm 2013. (Dự thảo). QUYẾT ĐỊNH về việc thành lập Ban chỉ đạo xây dựng xã văn hoá Thanh Sơn giai đoạn 2013-2015. - Căn cứ vào kế hoạch số …/KH-BCĐ Huyện Trà Cú về việc “xây dựng huyện điểm văn hoá Trà Cú giai đoạn 2011-2015”; - Căn cứ vào Nghị quyết BCH Đảng bộ xã Thanh Sơn nhiệm kỳ XI; - Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương; - Xét đề nghị của ông trưởng ban VTTT xã Thanh Sơn.. BAN THƯỜNG VỤ ĐẢNG UỶ QUYẾT ĐỊNH. Điều 1. Nay thành lập Ban chỉ đạo xây dựng xã văn hoá Thanh Sơn giai đoạn 2013-2015 gồm các Đồng chí có tên sau: 1. Đ/c Huỳnh Hữu Hạnh – Bí Thư, Trưởng ban 2. Đ/c Võ Trường Giang – Phó Bí Thư, Phó Trưởng ban 3. Đ/c Nhan Na Ri, CT. UBND xã, Phó Trưởng ban 4. Đ/c Châu Thanh Dũng – PCT.UBND xã, Phó ban thường trực. 5. Đ/c Kim Sắc Crơn – CT.MTTQVN xã, thành viên. 6. Đ/c Kim Na Rông – PCT Hội đồng nhân dân thành viên. 7. Đ/c Kim Ngọc Minh – trưởng CA xã, thành viên..
<span class='text_page_counter'>(50)</span> 8. Đ/c Nguyễn văn Tuấn – xã đội trưởng, thành viên. 9. Đ/c Thạch Thị Mỹ Anh – Văn phòng Đảng Uỷ, thành viên. 10. Đ/c Dư Phước Thuận – Trưởng trạm y tế, thành viên, thành viên. 11. Đ/c Lê Thanh Phong – CT.HND xã, thành viên. 12. Đ/c Thạch Thị Lạc Khi Na – CT. HPN xã, thành viên. 13. Đ/c Nguyễn Văn Dũng – CT. HCCB xã, thành viên. 14. Đ/c Trần Thị Tuyết Hồng – Bí thư Xã Đoàn, thành viên. 15. Đ/c Nguyễn Văn Nam – CB. Tài chính xã, thành viên. 16. Đ/c Kim Sô Phia – CB Tư Pháp, thành viên. 17. Đ/c Thạch Sốc Kha – Trưởng ban văn hoá xã, thành viên. 18. Đ/c Nguyễn Thị Trúc Linh – Cán bộ quản lý nhà văn hoá, thành viên 19. Đ/c Lâm Hoàng Anh Tú – CT. HCTĐ, thành viên. 20. Đ/c Kim Ngọc Chân – BQT Chùa Sóc Chà, thành viên. 21. Đ/c Châu Văn Tuấn – CT. Hội người cao tuổi, thành viên. 22. Đ/c Kim Kết – CT. Hội Khuyến Học, thành viên. 23. Đ/c Châu Văn Tùng – Hiệu trưởng trường THCS, thành viên. 24. Đ/c Quách Văn Tiến – Hiệu trưởng trường TH, thành viên. 25. Đ/c Trần Thị Phượng – Hiệu Trưởng mẫu giáo, thành viên. 26. Bí thư chi bộ, Trưởng ban nhân dân 07 ấp, thành viên. Điều 2. Ban chỉ đạo xây dựng xã văn hoá có nhiệm vụ cụ thể hoá Nghị quyết của Đảng uỷ về xây dựng xã văn hoá Thanh Sơn giai đoạn 2013-2015, xây dựng quy chế làm việc, chương trình kế hoạch, đồng thời có trách nhiệm triển khai thực hiện các mục tiêu mà Nghị quyết đề ra.. Điều 3. Chánh văn phòng Đảng uỷ và các Đồng chí có tên ở điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này..
<span class='text_page_counter'>(51)</span> Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Nơi nhận - Phòng văn hoá TT huyện (b/c); - TT Đảng uỷ, HĐND (b/c); - Như điều 3; - Lưu: VT.. TM. THƯỜNG VỤ ĐẢNG UỶ XÃ BÍ THƯ.
<span class='text_page_counter'>(52)</span> MỤC LỤC I. TỜ TRÌNH XIN XÂY DỰNG XÃ THANH SƠN ĐẠT TIÊU CHUẨN VĂN HOÁ........................................................................................................................ 01 II. BẢNG ĐỀ NGHỊ TỔ CHỨC LỄ PHÁT ĐỘNG XÃ VĂN HOÁ .....................02 III. NGHỊ QUYẾT CHUẨN Y ĐỀ ÁN XÂY DỰNG XÃ VĂN HOÁ..................03 III. ĐỀ ÁN XÂY DỰNG XÃ VĂN HOÁ THANH SƠN GIAI ĐOẠN 2013-2015 ................................................................................................................................ 04 1. Đặc điểm tình hình..............................................................................................04 2. Những kết quả đạt được trong phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng, xây dựng hệ thống chính trị.........................................................................05 3. Những căn cứ xây dựng xã văn hoá.....................................................................13 4. Phương hướng chung và các tiêu chuẩn xây dựng xã văn hoá.............................15 5. Một số thiết chế văn hoá cần xây dựng................................................................19 6. Một số nhiệm vụ và giải pháp tập trung chỉ đạo..................................................20 7. Tổ chức thực hiện đề án.......................................................................................23 8. Tính khả thi của đề án..........................................................................................24 V. QUY ƯỚC XÂY DỰNG XÃ VĂN HOÁ THANH SƠN..................................26 1. Những quy định chung........................................................................................26 2. Nếp sống văn minh..............................................................................................26 3. Nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, ngày giỗ, ngày hội và bài trừ hủ tục, mê tín dị đoan...................................................................................................28 4. Giữ gìn an ninh trật tự..........................................................................................30 5. Bảo vệ cảnh quan – vệ sinh môi trường ..............................................................31 6. Thực hiện quy chế dân chủ..................................................................................31 7. Tổ chức thực hiện................................................................................................33.
<span class='text_page_counter'>(53)</span> VI. NGHỊ QUYẾT XÂY DỰNG XÃ VĂN HOÁ THANH SƠN GIAI ĐOẠN 2013-2015 ............................................................................................................... 35 1. Đặc điểm tình hình..............................................................................................35 2. Thực trạng đời sống văn hoá ở Thanh Sơn..........................................................35 3. Những yếu kém và tồn tại....................................................................................36 4. Phương hướng nhiệm vụ......................................................................................37 5. Tổ chức thực hiện................................................................................................41 VII. KẾ HOẠCH XÂY DỰNG XÃ VĂN HOÁ THANH SƠN GIAI ĐOẠN 2013-2015................................................................................................................ 43 1. Mục đích, yêu cầu................................................................................................43 2. Nhiệm vụ cụ thể...................................................................................................44 3. Định hướng nhiệm vụ xây dựng xã văn hoá........................................................46 4. Tổ chức thực hiện................................................................................................49 VII. QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO XÂY DỰNG XÃ VĂN HOÁ THANH SƠN GIAI ĐOẠN 2013-2015 .................................................................51.
<span class='text_page_counter'>(54)</span> CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự Do – Hạnh phúc *************. HỒ SƠ ĐỀ ÁN XÂY DỰNG XÃ VĂN HOÁ THANH SƠN GIAI ĐOẠN 2013-2015.
<span class='text_page_counter'>(55)</span>