Tải bản đầy đủ (.docx) (4 trang)

HKI 3A

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (101.17 KB, 4 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>ĐỀ THI HKII MÔN TOÁN LỚP 3B Năm học: 2011 – 2012 I – TRẮC NGHIỆM: (4 đ) 1. Số liền sau của số 65 939 là: A. 65 940 B. 65 938 C. 65 829 2. Số lớn nhất trong các số: 8576; 8756; 8765; 8675 là: A. 8576 B. 8756 C. 8765 3. 7m6cm = …..cm. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: A. 76 B. 706 C. 760 4. Đồng hồ chỉ mấy giờ?. A. 4 giờ 30 phút. B. 4 giờ 31 phút. C. 4 giờ 32 phút. II – TỰ LUẬN: (6 đ) 1. Đặt tính rồi tính: (2 đ) a)75318 + 7138 b) 62970 - 5958 6592 : 8 2. Viết kết quả tính vào chỗ chấm: (1 đ) a) Chu vi hình chữ nhật ABCD là………….. b) Diện tích hình chữ nhật ABCD là…………... c) 2405 x 9. d). 3cm. 7cm. 3. Bài toán (3 đ): Mua 5 bóng đèn phải trả 42 500 đồng. Hỏi mua 8 bóng đèn như thế phải trả bao nhiêu tiền?.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ VÀ ĐÁP ÁN I – TRẮC NGHIỆM: (4 đ) HS chọn đúng đáp án mỗi câu được 1 đ. 1. A 2. C 3. B 4. C II – TỰ LUẬN:(6 đ) 1. Hs đặt tính và thực hiện phép tính đúng mỗi câu được 0.5 đ. a) 82456 b) 57012 c) 21645 d) 824 2. HS viết kết quả đúng mỗi câu được 0.5 đ. a) Chu vi hình chữ nhật ABCD là: (7 + 3) x 2 = 20 (cm) b) Diện tích hình chữ nhật ABCD là: 7 x 3 = 21 (cm2) 3. HS làm đúng mỗi phép tính được 1đ, đúng mỗi lời giải được 0.5 đ. Bài giải Số tiền mua mỗi bóng đèn là: 42 500 : 5 = 8500 (đồng) Số tiền mua 8 bóng đèn như thế là: 8500 x 8 = 68 000 (đồng) Đáp số: 68 000 đồng..

<span class='text_page_counter'>(3)</span> ĐỀ THI HKII MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3B Năm học: 2011 – 2012 I. ĐỌC THÀNH TIẾNG: (5đ) GV cho HS bốc thăm đọc một đoạn và trả lời 1 câu hỏi trong các bài sau: 1. Cuộc chạy đua trong rừng (trang 80) 2. Buổi học thể dục (trang 89) 3. Bác sĩ Y-éc-xanh (trang 106) 4. Người đi săn và con vượn (trang 113) 5. Cuốn sổ tay (trang upload.123doc.net) 6. Cóc kiện trời (trang 122) II. ĐỌC THẦM: (4 đ) Học sinh đọc thầm bài "Người đi săn và con vượn" SGK Tiếng Việt 3 tập II (Trang 113) và TLCH: Câu 1: Những chi tiết nào cho thấy cái chết của vượn mẹ rất thương tâm? Câu 2: Chứng kiến cái chết của vượn mẹ, bác thợ săn làm gì? Câu 3: Câu chuyện muốn nói với em điều gì? .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Câu 4: Trong đoạn thơ sau: Một hôm chú gà trống Lang thang trong vườn hoa Đến bên hoa mào gà Ngơ ngác nhìn không chớp. Sự vật được nhân hoá là: A. Gà trống B. Vườn hoa C. Hoa mào gà Câu 5: Câu “Phía đông, ông Mặt Trời lập tức bật lửa rực sáng khắp nơi nơi.”. Bộ phận câu được in đậm trả lời cho câu hỏi nào dưới đây? (1đ) A. Khi nào? B. Để làm gì? C. Ở đâu? III – CHÍNH TẢ: (5đ) Bài : Ngôi nhà chung (trang 115) IV – TẬP LÀM VĂN: (5đ) Đề bài: Em hãy viết đoạn văn ngắn (7 đến 10 câu) nói về một người lao động mà em biết..

<span class='text_page_counter'>(4)</span> HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ VÀ ĐÁP ÁN I - ĐỌC THÀNH TIẾNG : 5đ. -HS đọc đúng tiếng, đúng từ, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, tốc độ đọc không quá 1 phút và trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu đạt 5đ. Tùy theo mức độ đọc bài của HS, Gv chấm điểm.. II – ĐỌC THẦM : 5đ. 1. Những chi tiết cho thấy cái chết của vượn mẹ rất thương tâm là: Vượn mẹ vơ nắm bùi nhùi gối đầu cho con, hái cái lá to, vắt sữa vào và đặt lên miệng con. Sau đó, nghiến răng, giật phắt mũi tên ra, hét lên thật to rồi ngã xuống.) 2. Chứng kiến cái chết của vượn mẹ, bác thợ săn đứng lặng, chảy nước mắt, cắn môi, bẻ gãy nỏ, lẳng lặng ra về. Từ đó, bác bỏ hẳn nghề đi săn.) 3. Học sinh có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau tuỳ theo cách hiểu của các em: Không nên giết hại muông thú./ Phải bảo vệ động vật hoang dã./ Hãy bảo vệ môi trường sống xung quanh ta….) 4. A. Gà trống 5. C. Ở đâu? III – CHÍNH TẢ: 5đ - Viết đúng trình bày đẹp 5đ. HS viết sai mỗi chữ trừ 0,5đ; sai dấu thanh trừ 0,25. IV – TẬP LÀM VĂN : 5đ - Tùy theo mức độ bài làm của HS, GV có thể chấm bài theo các mức độ 0.5 – 1 – 1.5 – 2 – 2.5 – 3 – 3.5 – 4 – 4.5 – 5. Bến Cừ, ngày 10 tháng 4 năm 2012 GV. Đinh Thị Thanh Tâm.

<span class='text_page_counter'>(5)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×