Rèn luyện kỹ năng thực hành và phát triển tư duy cho học sinh thơng
qua dạy học đo, vẽ hình ở Tiểu học
LỜI NÓI ĐẦU
Đề tài "Rèn luyện kỹ năng thực hành và phát triển tư duy cho học
sinh thông qua dạy học đo, vẽ hình ở Tiểu học" được thực hiện trong một
thời gian ngắn, gặp khơng ít khó khăn.
Để hồn thành cơng trình nghiên cứu này tơi đã khẩn trương thu thập,
xử lý và chọn lọc các tài liệu, thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu đã đặt ra.
Ngồi sự cố gắng của bản thân cịn được sự tận tình giúp đỡ của thầy, cơ giáo
và sự động viên khích lệ của bạn bè.
Với tấm lịng biết ơn sâu sắc, tơi xin chân thành bày tỏ lịng biết ơn tới
cô giáo Phạm Thị Thanh Tú - Người đã trực tiếp hướng dẫn tơi trong q
trình thực hiện đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong khoa Giáo dục Tiểu
học, khoa Toán - Trường Đại học Vinh đã cho tơi những ý kiến đóng góp q
báu, cảm ơn thầy cơ giáo ở trường Tiểu học Lê Lợi đã tạo điều kiện cho tôi tổ
chức thực nghiệm sư phạm tại trường.
Vì đây là cơng trình tập dượt nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học giáo
dục, do đó khơng thể tránh khỏi những thiếu sót. Tơi rất mong nhận được
những nhận xét đóng góp và những lời chỉ bảo của các thầy, cô giáo và các
bạn.
A.PHẦN MỞ ĐẦU
Đoàn Lệ Ninh - Lớp 41A2 - Tiểu học
1
Rèn luyện kỹ năng thực hành và phát triển tư duy cho học sinh thơng
qua dạy học đo, vẽ hình ở Tiểu học
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hiện nay, đất nước đang trong thời kì thực hiện sự nghiệp “Cơng
nghiệp hoá, hiện đại hoá” xây dựng nước ta thành một nước có cơ sở vật chất,
kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lí, có đời sống vật chất và tinh thần cao,
dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh….. Điều đó địi
hỏi sự phát triển tồn diện của con người. Mơn Tốn là một trong những mơn
học quan trọng góp phần to lớn vào việc thực hiện mục tiêu giáo dục tồn
diện.
Chương trình Tốn ở Tiểu học gồm có sáu mạch kiến thức là: số học,
yếu tố đại số, yếu tố hình học, đại lượng đo lường, yếu tố thống kê mô tả và
giải tốn có lời văn, được sắp xếp xen kẽ với nhau tạo ra một sự kết hợp hữu
cơ và hổ trợ đắc lực lẫn nhau, phản ánh sự thống nhất của Tốn học hiện đại,
đồng thời cũng góp phần làm cho các bài học được phong phú hơn. Trong đó,
yếu tố hình học là mảng mang tính trừu tượng, khái quát cao và khó dạy. Với
tư duy cụ thể, cảm tính của học sinh nhỏ, giáo viên tiểu học ngồi nhiệm vụ
cung cấp kiến thức cơ bản về hình học cịn phải hình thành, cũng cố và rèn
luyện một số kỹ năng cho học sinh như: đo, vẽ, nhận dạng, cắt, ghép, gấp, xếp
các hình hình học để qua đó giúp học sinh lĩnh hội kiến thức , phát huy được
khả năng tư duy, sáng tạo, óc tưởng tượng phong phú, biết ứng dụng kiến
thức vào trong học tập và đời sống .
Chính vì vậy trong những năm gần đây, đặc biệt là trong chương trình
Tốn Tiểu học năm 2000 đã chú trọng đến vấn đề thực hành. Cụ thể: sách
giáo khoa mới đã tăng các bài dạy, bài tập thực hành về thời lượng và thời
gian nhằm rèn luyện kỹ năng cho học sinh. Ngay từ các lớp 1, 2, 3 học sinh đã
phải tiến hành các hoạt động hình học thơng qua các bài học, các bài tập thực
hành từ đơn giản đến phức tạp như: Dùng thước thẳng và bút để nối thành
đoạn thẳng (trong bài: “ Điểm. Đoạn thẳng ”); Vẽ 2 điểm ở trong và 2 điểm ở
ngồi hình tam giác (trong bài: “Điểm ở trong, điểm ở ngồi một hình”); Vẽ
Đồn Lệ Ninh - Lớp 41A2 - Tiểu học
2
Rèn luyện kỹ năng thực hành và phát triển tư duy cho học sinh thơng
qua dạy học đo, vẽ hình ở Tiểu học
đường thẳng đi qua hai điểm M, N (trong bài: “Đường thẳng”); Vẽ và tơ màu
hình trịn (trong bài: “Vẽ trang trí hình trịn”)… Đo độ dài đoạn thẳng; Thực
hành đo độ dài (bằng gang tay, sải tay, bước chân và bằng thước); Thực hành
nhận biết và vẽ góc vng bằng êke …
Tuy nội dung thực hành được sắp xếp từ dễ đến khó, với nhiều loại bài
tập đa dạng, đã chú trọng đến việc tăng cường rèn kỹ năng thực hành nhưng
hiệu quả vẫn chưa cao, học sinh tiểu học vẫn chưa thành thục trong việc đo và
vẽ hình.
Nhìn chung, giáo dục Tiểu học ở Việt Nam còn nặng về lý thuyết, yếu
về mặt thực hành, các em vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế vẫn
đang còn kém, nhiều học sinh còn lúng túng khi thực hiện các thao tác đo, vẽ
hình,… cơ bản: chẳng hạn, khi vẽ hình một số học sinh cịn vẽ thừa nét, vẽ
cẩu thả dẫn đến đoạn thẳng bị cong hay khi đo đọ dài một đoạn thẳng, nhiều
học sinh còn đặt lệch thước còn đo sai.
Và thực tế cũng cho thấy, nhiều giáo viên tiểu học chưa chú trọng đến
việc dạy học thực hành đo, vẽ hình cho học sinh hoặc giáo viên cũng rất lúng
túng khi mô tả cho học sinh cách thực hiện các thao tác đó. Nhiều giáo viên
cịn ngại trong việc day học các yếu tố hình học, nên thường tổ chức cho học
sinh tiến hành các hoạt động đo, vẽ hình một cách qua loa và khi học sinh
thực hiện sai lại không sửa chữa kịp thời cho các em.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi đã đi sâu nghiên cứu vấn đề
“Rèn luyện kỹ năng thực hành và phát triển tư duy cho học sinh thông qua
dạy học đo, vẽ hình ở Tiểu học”
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU.
1. Tìm hiểu thực trạng dạy - học đo và vẽ hình ở Tiểu học.
2. Đề xuất phƣơng pháp dạy học đo và vẽ hình nhằm giúp học sinh rèn
luyện kỹ năng thực hành đo, vẽ và qua đó phát triển tƣ duy cho các em.
III. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU.
1. Đối tƣợng nghiên cứu.
Đoàn Lệ Ninh - Lớp 41A2 - Tiểu học
3
Rèn luyện kỹ năng thực hành và phát triển tư duy cho học sinh thơng
qua dạy học đo, vẽ hình ở Tiểu học
Hoạt động thực hành đo và vẽ hình của học sinh ở Tiểu học.
2. Khách thể nghiên cứu.
Vấn đề dạy học các Yếu tố hình học ở Tiểu học.
IV. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC.
Nếu xây dựng được một hệ thống các phương pháp dạy học đo và vẽ hình
ở Tiểu học hợp lý, ngoài việc giúp học sinh nắm vững các khái niệm, các
quan hệ hình học, cịn giúp học sinh rèn luyện kỹ năng đo,vẽ hình. Qua đó
khả năng tư duy trừu tượng, sáng tạo của học sinh được hình thành và phát
triển, giúp học sinh biết ứng dụng kiến thức đó vào trong học tập và đời sống.
V. NHIỆM VỤ NGHÊN CỨU.
1. Nghiên cứu nội dung dạy-học thực hành đo và vẽ hình ở Tiểu học.
2. Nghiên cứu phƣơng pháp giảng dạy: Nội dung thực hành đo và vẽ hình
ở Tiểu học
VI. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận.
Để có cơ sở lý luận về vấn đề này chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu
chắt lọc từ một số tài liệu có liên quan như: Giáo dục học, Tâm lý học phương
pháp dạy học Toán ở Tiểu học, cơ sở của phương pháp dạy học tốn ở Tiểu
học, các tạp chí nghiên cứu giáo dục,…và đặc biệt là tiến hành khai thác nội
dung chương trình sách giáo khoa mơn Tốn từ lớp 1 đến lớp 5.
2. Phƣơng pháp quan sát.
Chúng tôi tiến hành quan sát, thu thập những tư liệu, thao tác, biểu hiện
ở các giờ giảng của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy-học thực hành
đo và vẽ hình ở Tiểu học .
3. Phƣơng pháp nghiên cứu kinh nghiệm.
Để đề ra được những phương pháp dạy học đo , vẽ hình một cách thiết
thực và có hiệu quả,chúng tơi đã trao đổi kinh nghiệm giảng dạy , những khó
khăn và quan điểm của một số giáo viên trường Tiểu học Lê Lợi về vấn đề
này.
Đoàn Lệ Ninh - Lớp 41A2 - Tiểu học
4
Rèn luyện kỹ năng thực hành và phát triển tư duy cho học sinh thơng
qua dạy học đo, vẽ hình ở Tiểu học
4. Phƣơng pháp tiến hành thực nghiệm sƣ phạm.
Để kiểm nghiệm và đánh giá hiệu quả của việc vận dụng phương pháp
dạy học được đề xuất ,chúng tôi biên soạn một số giáo án và tổ chức dạy thực
nghiệm một số bài cụ thể theo phương pháp dạy học được đề xuất .
VII.CẤU TRÚC ĐỀ TÀI .
*Lời nói đầu.
A. Phần mở đầu.
I.
Lý do chọn đề tài.
II.
Mục đích nghiên cứu.
III.
Đối tượng và khách thể nghiên cứu.
IV.
Giả thuyết khoa học.
V.
Nhiệm vụ nghiên cứu.
VI.
Phương pháp nghiên cứu.
B. Phần nội dung.
+ Chương I: Những vấn đề chung.
I.
Cơ sở tâm lý.
II.
Cơ sở thực tiễn.
+ Chương II: Nội dung và một số dạng bài tập về đo, vẽ hình ở
Tiểu học.
I. Giới thiệu dụng cụ đo, vẽ hình.
II. Nội dung dạy học thực hành đo và vẽ hình ở Tiểu học.
III. Một số dạng bài tập về đo và vẽ hình ở Tiểu học
+ Chương III: Phương pháp dạy học đo và vẽ hình ở Tiểu học.
I. Một số sai lầm thường gặp khi đo và vẽ các hình hình
học.
II. Phương pháp dạy học đo và vẽ hình ở Tiểu học.
III. Một số điểm cần lưu ý khi sử dụng các dụng cụ đo, vẽ
Đoàn Lệ Ninh - Lớp 41A2 - Tiểu học
5
Rèn luyện kỹ năng thực hành và phát triển tư duy cho học sinh thơng
qua dạy học đo, vẽ hình ở Tiểu học
hình.
+ Chương IV: Thực nghiệm sư phạm.
I. Thực nghiệm.
II. Tổ chức thực nghiệm
III. Tính hiệu quả của việc vậndụng các phương pháp dạy
học mới đề xuất .
C. Kết luận và kiến nghị.
*Tài liệu tham khảo.
Đoàn Lệ Ninh - Lớp 41A2 - Tiểu học
6
Rèn luyện kỹ năng thực hành và phát triển tư duy cho học sinh thơng
qua dạy học đo, vẽ hình ở Tiểu học
B.PHẦN NỘI DUNG.
CHƢƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG.
I .CƠ SỞ TÂM LÝ.
1.1. Phƣơng pháp tiếp cận hoạt động.
Hoạt động.
Có nhiều định nghĩa khác nhau về hoạt động tuỳ theo mỗi lĩnh vực
nghiên cứu. Trong Tâm lý học, A.N.Lêônchiep cho rằng “hoạt động ” được
hiểu là một tổng hợp các quá trình con người tác động vào đối tượng nhằm
đạt mục đích có thể thoả mãn một nhu cầu nhất định và chính kết quả đó lại
kích thích tạo ra hoạt động cụ thể hoá của nhiều chủ thể .
Các hoạt động của con người gồm có các hoạt động bên ngoài (các hoạt
động mà con người tác động vào khách thể vào các sự vật hiện tượng ) và các
hoạt động bên trong (các hoạt động tinh thần, trí óc,…). Sự phân biệt giữa
hoạt động bên ngồi và hoạt động bên trong là căn cứ vào đối tượng và hình
thức thể hiện (hình thức vật chất hay tinh thần ).Xét về phương diện tiến hóa
thì hoạt động bên nbồi có trước hoạt động bên trong, hoạt động tâm lý được
hình thành trong q trình tiến hố của cá thể .Hoạt động bên trong bắt nguồn
từ hoạt động bên ngoài, hoạt động bên ngoài là cơ sở của hoạt động bên trong.
Q trình chuyển vào trong khơng phải do hoạt động bên ngồi di chuyển vào
bình diện ý thức, mà là “bên trong đã có từ trước, mà đó là quá trình hình
thành nên bình diện bên trong ấy”. Cơ chế chuyển vào trong được nêu ra
trong lịch sử hình thành hành động trí óc theo giai đoạn của P.I.Galperil. Hoạt
động bên ngồi và hoạt động bên trong có mối quan hệ chặt chẽ và chuyển
hoá lẫn nhau .Sự chuyển hố ấy có được là nhờ chúng có cấu tạo giống nhau,
tạo nên hai mặt của hoạt động (nhập tâm và xuất tâm).
Đoàn Lệ Ninh - Lớp 41A2 - Tiểu học
7
Rèn luyện kỹ năng thực hành và phát triển tư duy cho học sinh thơng
qua dạy học đo, vẽ hình ở Tiểu học
1.2. Lý thuyết hình thành các hoạt động thao tác trí óc theo giai đoạn của
P.I.Galperil.
Một trong những thành tựu của Tâm lý học được ứng dụng nhiều trong
lĩnh vực dạy học là: “Lý thuyết hình thành các hoạt động thao tác trí óc theo
giai đoạn của P.I.Galperil”. Thuýêt của P.I.Galperil được hình thành và phát
triển trên cơ sở lý thuyết hoạt động của A.N.Lêonchiep. Ông đưa ra được các
giai đoạn hình thành khái niệm, nói cách khác là q trình chuyển thành các
hoạt động trí óc bên trong ý thức của con người. Khi được chuyển vào bên
trong thì các hoạt động bên ngồi được khái qt hóa dưới dạng hình thức
ngơn ngữ được rút gọn và có khả năng phát triển tiếp vượt khỏi khả năng của
hoạt động bên ngồi. Các giai đoạn của việc hình thành hoạt động trí óc được
ơng đưa ra như sau:
+ Giai đoạn 1: Định hướng hoạt động.
Đây là hệ thống định hướng và chỉ dẫn mà con người có thể sử dụng nó
để thể hiện một hành động nào đó, là phần quan trọng nhất trong cơ chế tâm
lý của hoạt động. Tuy nhiên, nó chưa phải là hành động mà mới chỉ là biểu
tượng về hành động, về phương pháp thực hiện hành động.
+ Giai đoạn 2: Hành động trên vật chất hay vật chất hay vật thay thế.
Ở giai đoạn này, hành động của người học được thực hiện ở bên ngồi
với những vật chất hiện thực (cịn gọi là hành động vật chất) hoặc hành động
được thể hiện với mơ hình, sơ đồ, hình vẽ, …(cịn gọi là hành động vật chất
hố).
Theo tác giả thì hình thức vật chất hay vật chất hoá của hành động là
nguồn gốc của hành động trí óc. Do vậy nhiệm vụ đầu tiên của việc dạy mọi
hành động mới là tìm ra được hình thức khởi đầu của hành động vật chất hoặc
vật chất hoá và xác các nội dung thực hiện của nó.
+ Giai đoạn 3: Hành động lời nói to.
Đoàn Lệ Ninh - Lớp 41A2 - Tiểu học
8
Rèn luyện kỹ năng thực hành và phát triển tư duy cho học sinh thơng
qua dạy học đo, vẽ hình ở Tiểu học
Ở giai đoạn này, người học tự nói bằng lời nói của mình tất cả các thao
tác mà mình đã thực hiện tương ứng với cơ sở định hướng của hành động.
Trong q trình đó hoạt động cần lĩnh hội được nói hoặc viết dưới dạng triển
khai đầy đủ không bỏ qua một thao tác nào cả.
+ Giai đoạn 4: Hành động với lời nói thầm.
Khác với giai đoạn trước, giai đoạn này hành động được diễn ra với lời
nói thầm, nói cho mình nghe những thao tác được thực hiện. Trong q trình
đó ngơn ngữ được rút gọn, hành động bắt đầu được tự động hoá bắt đầu có
hình thức trí óc.
+ Giai đoạn 5: Hoạt động bên trong.
Ở giai đoạn này, nội dung vật chất của hoạt động được biểu đạt trong
nghĩa của từ, khơng cịn trong hình ảnh cảm giác. Nghĩa đó khơng có âm
thanh mà biến thành ý nghĩa về các hoạt động đã thực hiện.
Qua các giai đoạn nêu trên cho phép ta tổ chức việc hình thành các
hành động có kế hoạch, đạt kết quả mong muốn.
II. CƠ SỞ THỰC TIỄN.
2.1. Đặc điểm nhận thức của học sinh Tiểu học.
Học sinh tiểu học thuộc lứa tuổi từ 6 đến 11 tuổi. Đây là lứa tuổi có
nhiều biến đổi cực kỳ quan trọng trong các hoạt động của trẻ, do đó đặc điểm
tâm lý, đặc điểm nhận thức của các em cũng thay đổi cơ bản. Ở lứa tuổi này,
nhận thức cảm tính cịn chiếm ưu thế, điều đó được thể hiện rất rõ trong quá
trình nhận thức của học sinh tiểu học, cụ thể:
+ Tri giác:
Học sinh bậc tiểu học tri giác mang tính chất đại thể, ít đi vào chi tiết
và mang tính khơng chủ định. Sự tri giác của học sinh tiểu học thể hiện ở sự
quan sát bên ngoài các sự vật - hiện tượng mà ít quan tâm đến dấu hiệu chi
tiết, nội dung của đối tượng. Đặc biệt là ở những lớp đầu cấp Tiểu học, tri
giác của trẻ thường gắn với hành động, với các hoạt động thực tiễn.
Đoàn Lệ Ninh - Lớp 41A2 - Tiểu học
9
Rèn luyện kỹ năng thực hành và phát triển tư duy cho học sinh thơng
qua dạy học đo, vẽ hình ở Tiểu học
+ Trí nhớ:
Ở học sinh tiểu học cả ghi nhớ có chủ định và khơng chủ định đều đang
phát triển. Ở cuối bậc học, ghi nhớ có chủ định của các em phát triển mạnh.
Tuy vậy ở lứa tuổi này, ghi nhớ không chủ định vẫn giữ vai trò quan trọng.
Học sinh lớp 1, lớp 2 thường học thuộc bài một cách máy móc, chưa biết sử
dụng ghi nhớ có điểm tựa, chưa biết cách phân chia tài liệu, dùng hình vẽ, sơ
đồ để hổ trợ cho việc ghi nhớ. Ở những lớp này các em thường ghi nhớ một
cách máy móc, vì vậy giáo viên cần hướng dẫn học sinh biết ghi nhớ có ý
nghĩa để tránh cho học vẹt của các em.
+ Tưởng tượng:
Tưởng tượng của các em đã phát triển và phong phú hơn so với trẻ em
mẫu giáo. Tuy nhiên tưởng tượng của các em cịn tản mạn, ít có tổ chức. Hình
ảnh của tưởng tượng còn đơn giản, hay thay đổi, chưa bền vững. Càng về
những năm cuối bậc học, tưởng tượng của các em càng gần hiện thực hơn.
+ Khả năng chú ý:
Sự chú ý khong chủ định là đặc điểm chủ yếu, cơ bản của học sinh tiểu
học, nhất là những lớp đầu cấp. Các em không chú ý một sự vật - hiện tượng
được lâu và dễ di chuyễn chú ý từ đối tượng này sang đối tượng khác hấp dẫn
hơn, cùng một lúc trẻ lại chưa chú ý được nhiều đối tượng. Và “ sự chú ý của
học sinh đối với việc thực hiện những hành động bên ngoài thường bền vững
hơn sự chú ý đối với việc thực hiện các hành động trí tuệ”.
+ Tư duy:
Tư duy của trẻ em ở bậc Tiểu học chuyển dần từ tính cụ thể, trực quan
sang tính trừu tượng, khái quát. Học sinh lớp 1, lớp 2 khi tiến hành phân tích,
tổng hợp, khái quát thường căn cứ vào những đặc điểm bề ngồi cụ thể , trực
quan. Vì vậy trong dạy học người giáo viên cần chú ý đảm bảo tính trực quan
nhưng khơng nên lạm dụng nó q mức: cần dạy các em biết phân tích, tổng
Đồn Lệ Ninh - Lớp 41A2 - Tiểu học
10
Rèn luyện kỹ năng thực hành và phát triển tư duy cho học sinh thơng
qua dạy học đo, vẽ hình ở Tiểu học
hợp, so sánh và suy luận. Chú trọng ngay từ lớp 1, lớp 2 đã tổ chức hoạt động
học để hình thành các thao tác trí óc (biết cách lao động trí óc) cho học sinh.
Ở Tiểu học, phát triển tư duy cho học sinh là sự phát triển trí tụê của
học sinh, là hạt nhân của sự hình thành và phát triển nhân cách cho các em. Vì
vậy mơn Tốn có vai trị quan trọng đối với sự hình thành và phát triển nhân
cách cho học sinh tiểu học.
Cũng như các hình thức tư duy khác, tư duy Tốn học cũng được thực
hiện thơng qua các thao tác: Phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tượng hố.
+ Phân tích: Là dùng trí óc phân tích đối tượng nhận thức thành các bộ
phận ngơn ngữ thuộc tính riêng biệt trong đối tượng. Từ đó nhận thức được
đối tượng sâu sắc hơn.
+ Tổng hợp: Là dùng trí óc kết hợp các thành phần đã được tách ra qua
phân tích và khơi phục lại cái tồn thể dựa trên những liên hệ thuộc về bản
chất đã được khám phá nhờ phân tích.
Hai thao tác phân tích và tổng hợp là trái ngược nhau, đối lập nhau
nhưng chúng khơng hề có sự tách biệt nhau mà chúng thống nhất trong một
quá trình. Phân tích là cơ sở của tổng hợp, tổng hợp được tiến hành trên cơ sở
của phân tích. Trong q trình học tốn, hai thao tác phân tích và tổng hợp
được tiến hành thường xuyên.
+ So sánh: Là dùng trí óc để xác định sự giống nhau, khác nhau giữa
các sự vật hiện tượng. Muốn so sánh các sự vật hiện tượng với nhau học sinh
phải phân tích các dấu hiệu, các thuộc tính, từng dấu hiệu riêng một, sau đó
tổng hợp lại và đưa ra kết luận.
+ Trừu tượng hố: Là thao tác trí óc mà chủ thể bỏ qua những dấu hiệu
không bản chất của sự vật hiện tượng, tách ra những dấu hiệu không bản chất,
cơ bản nhất để trở thành đối tượng của tư duy.
Nói như vậy không phải cái trừu tượng và cái cụ thể là tách bạch nhau.
Cái trừu tượng thể hiện thuộc tính bản chất vốn có của một trong các mặt cụ
Đoàn Lệ Ninh - Lớp 41A2 - Tiểu học
11
Rèn luyện kỹ năng thực hành và phát triển tư duy cho học sinh thơng
qua dạy học đo, vẽ hình ở Tiểu học
thể, còn cái cụ thể là sự thể hiện cái trừu tượng. Khơng có cái cụ thể thì cái
trừu tượng không mang ý nghĩa. Mối quan hệ giữa hai khái niệm này nói lên
bản chất của tư duy và được Lênin nêu lên thành công thức: “Từ trực quan
sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn khách
quan”.
2.2. Dạy - học hình học ở Tiểu học.
Các kiến thức hình học ở bậc Tiểu học chỉ là “Hình học trực quan”:
thơng qua quan sát các mơ hình cụ thể, thực nghiệm, thực hành(đo, vẽ, gấp,
xếp… hình) mà nhận biết đối tượng, quan hệ giữa các yếu tố và các tính chất
của hình. Vì vậy khi học hình học, học sinh chủ yếu dựa trên cơ sở trực giác
mà chưa địi hỏi phải có lập luận chặt chẽ. Các em cần phải thao tác trên các
đồ vật, thu thập thông tin qua các hoạt động tay chân và các giác quan, sau đó
mới mơ tả chúng bằng ngơn ngữ hay hình vẽ. Tuy nhiên, vẫn yêu cầu học
sinh nhận ra được những tính chất để nhận dạng nhưng không nhất thiết phải
thiết lập được mối quan hệ giữa yếu tố với nhau.
Chính vì thế, nội dung yếu tố hình học ở tiểu học bao gồm việc giới
thiệu một số đối tượng hình học đơn giản: Điểm, đoạn thẳng, đường thẳng,
đường gấp khúc…; một số hình: Hình tam giác, hình tứ giác, hình vng,
hình thoi… và các hoạt động hình học chủ yếu là: nhận dạng, cắt, ghép, do và
vẽ hình… bước đầu làm quen với tính tốn chu vi, diện tích, thể tích.
Tuy hình học ở Tiểu học được khẳng định là bước chuẩn bị cho việc
học hình học một cách có hệ thống ở bậc trung học, nhưng việc học hình học
ở Tiểu học vẫn thể hiện được hai phương diện chủ yếu của việc dạy và học
hình học như sau:
+ Quan sát các thao tác và hành động trên đồ vật để hình thành một số
kỹ năng như đo, vẽ, cắt, ghép,… hình.
+ Bước đầu trừu tượng hố dẫn đến mơ hình tốn học tương ứng, đồng
thời làm quen với “ngơn ngữ” hình học. Điều này cho phép học sinh khơng
Đồn Lệ Ninh - Lớp 41A2 - Tiểu học
12
Rèn luyện kỹ năng thực hành và phát triển tư duy cho học sinh thơng
qua dạy học đo, vẽ hình ở Tiểu học
cần dựa vào các định nghĩa hình thức mà có thể bước đầu mơ tả và luận
chứng cho các hành động bao hàm trong các hoạt động hình học.
Hai phương diện trên liên quan và tác động qua lại với nhau. Nó phù
hợp với quy luật của quá trình nhận thức từ trực quan sinh động đến tư duy
trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn. Muốn vậy, các em cần phải
được quan sát và được hành động trên đồ vật, trên mơ hình để qua đó hình
thành và rèn luyện các kỹ năng thực hành đo, vẽ hình.
2.3. Thực trạng dạy- học thực hành đo và vẽ hình ở Tiểu học.
Trong điều kiện dạy- học hiện nay, giáo viên có nhiều thuận lợi trong
việc hình thành kỹ năng đo, vẽ hình cho học sinh. Cụ thể, sách giáo khoa mới
đã đưa ra nhiều loại bài tập hình học nhằm rèn luyện kỹ năng thực hành như:
Dùng thước thẳng và bút để nối thành đoạn thẳng; Thực hành đo: Đo độ dài
bằng gang tay, đo độ dài bằng bước chân; Dùng êke vẽ góc vng biết đỉnh
và một cạnh cho trước…
Qua nghiên cứu một số tài liệu sách báo, trao đổi thông tin và đặc biệt
là qua nghiên cứu thực tế dạy- học đo và vẽ hình ở tiểu học hiện nay cho thấy:
2.3.1. Về giáo viên:
Một số giáo viên tiểu học chưa nắm vững kiến thức hình học và cũng
dành rất ít thời gian cho việc dạy học vấn đề này. Vì thế thường hướng dẫn, tổ
chức cho học sinh tiến hành các hoạt động thực hành đo, vẽ hình một cách
qua loa. Chẳng hạn khi dạy “Đo độ dài” giáo viên chỉ hướng dẫn qua cách đo,
rồi yêu cầu học sinh đo mà không đưa ra những trường hợp đo sai để lưu ý
cho học sinh hay khi học sinh vẽ hình sai, giáo viên lại không sửa chữa ngay
cho các em một cách tỉ mỉ.
Giáo viên rất ngại dạy yếu tố hình học ở tiểu học.
2.3.2. Về học sinh:
Học sinh tiểu học còn lúng túng khi thực hiện một số thao tác vẽ hình cơ
bản.
Đồn Lệ Ninh - Lớp 41A2 - Tiểu học
13
Rèn luyện kỹ năng thực hành và phát triển tư duy cho học sinh thơng
qua dạy học đo, vẽ hình ở Tiểu học
Ví dụ 1: Khi vẽ hình, học sinh còn vẽ thừa nét, hoặc cẩu thả nên nét vẽ
còn cong. Hay khi học sinh vẽ hình theo mẫu ,nhiều học sinh không thể vẽ
được,do các em không xác định được các điểm cần thiết để vẽ (đó chính là
các đỉnh của hình hoặc giao điểm của các cạnh ).
*Nối các điểm để được hình tứ giác.
Học sinh làm như sau:
Hình 1.
Ví dụ 2: Khi tiến hành đo độ dài một đoạn thẳng cho trước ,học sinh
không đặt một đầu mút của đoạn thẳng trùng với vạch số 0 của thước mà vẫn
đoc kết quả dựa vào đầu mút kia của đoạn ở trên thước hoặc đặt lệch thước
khi đo.
0 1 2
3 4 5 6 7
8
0 1 2
Hình 2.
3 4 5
6 7 8
Hình 3.
Nhiều học sinh cho rằng đoạn thẳng ở hình 2 dài 4 cm.
Ví dụ 3: Nhiều học sinh khi đọc xong đề tốn lại khơng hình dung ra
được hình cần vẽ, do đó khơng vẽ được hình hoặc vẽ hình sai.
* Vẽ chiều cao hạ từ đỉnh A xuống đáy BC.
Học sinh làm như sau:
A
A
B
C
Đoàn Lệ Ninh - Lớp 41A2 - Tiểu học
B
C
14
Rèn luyện kỹ năng thực hành và phát triển tư duy cho học sinh thơng
qua dạy học đo, vẽ hình ở Tiểu học
Sở dĩ có sai lầm này một mặt là do tưởng tượng của học sinh tiểu học
còn hạn chế, các em cho rằng chiều cao của hình tam giác phải nằm ở trong
hình tam giác. Mặt khác giáo viên khi giảng dạy vấn đề này lại hướng dẫn cho
học sinh rất sơ sài, qua loa và khi học sinh thực hiện sai lại không sữa chữa
ngay cho các em.
Những sai lầm trên đã dẫn đến thực trạng học sinh nắm biểu tượng hình
học khơng chắc chắn, làm hạn chế đến việc học hình học ở các lớp trên, vận
dụng vào thực tế kém. Thực tế trong nhiều năm qua nhiều học sinh tỏ ra rất
ngại học nếu không muốn nói là sợ học mơn hình học. Điều này càng cho
chúng ta thấy dạy học các hoạt động hình học nói chung và hoạt động đo, vẽ
hình nói riêng đóng vai trị quan trọng trong việc dạy học hình học ở Tiểu
học, bởi thơng qua đây ngồi việc cung cấp kiến thức, rèn luyện kỹ năng thực
hành và phát triển tư duy còn giúp học sinh thấy được cái hay cái đẹp từ
những hình hình học.
Đồn Lệ Ninh - Lớp 41A2 - Tiểu học
15
Rèn luyện kỹ năng thực hành và phát triển tư duy cho học sinh thơng
qua dạy học đo, vẽ hình ở Tiểu học
CHƢƠNG II: NỘI DUNG VÀ MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP
VỀ ĐO, VẼ HÌNH Ở TIỂU HỌC.
I. GIỚI THIỆU VỀ DỤNG CỤ ĐO VÀ VẼ HÌNH.
Tư duy của học sinh Tiểu học thường bắt đầu từ những biểu tượng cụ
thể, nên kiến thức tốn học chủ yếu được hình thành bằng con đường thực
nghiệm. Chính điều này dẫn đến xu thế dạy học toán theo cách tổ chức hoạt
động cho học sinh: Hoạt động bằng tay với các đồ vật- hoạt động quan sát
trên mơ hình, hình vẽ. Chính vì vậy những dụng cụ hình học đóng vai trị hết
sức quan trọng trong việc dạy học đo, vẽ hình ở Tiểu học.
Những dụng cụ được dùng trong dạy học thực hành đo và vẽ hình bao
gồm: thước kẻ, êke, compa, bút chì.
II. NỘI DUNG DẠY HỌC THỰC HÀNH ĐO VÀ VẼ HÌNH Ở TIỂU HỌC.
2.1. Lớp 1.
- Vẽ điểm ở trong, ở ngồi hình.
- Vẽ đoạn thẳng.
- Vẽ tam giác, hình vng qua việc nối các điểm cho trước.
- Đo độ dài đoạn thẳng.
2.2. Lớp 2.
- Củng cố về vẽ đoạn thẳng
- Vẽ đường thẳng, đường gấp khúc
- Vẽ hình chữ nhật, hình tứ giác
- Vẽ hình theo mẫu
- Đo độ dài đường gấp khúc
2.3. Lớp 3.
- Thực hành đo độ dài
- Thực hành nhận biết và vẽ góc vng bằng Êke
- Vẽ hình trịn bằng Compa. Trang trí hình trịn
Đồn Lệ Ninh - Lớp 41A2 - Tiểu học
16
Rèn luyện kỹ năng thực hành và phát triển tư duy cho học sinh thơng
qua dạy học đo, vẽ hình ở Tiểu học
2.4. Lớp 4.
- Cũng cố về vẽ đoạn thẳng, đường thẳng.
- Vẽ thu nhỏ đoạn thẳng trên giấy theo tỷ lệ xích. Gióng và
đo đoạn thẳng trên mặt đất.
- Vẽ tia.
- Thực hành vẽ hình bằng thước và Êke; Cắt, ghép, gấp hình
2.5. Lớp 5.
- Vẽ chiều cao của hình tam giác trong các trường hợp.
(Hình tam giác có 1 góc vương, có 1 góc tù, có 3 góc nhọn)
- Vẽ hình thang.
- Đo chu vi, diện tích, thể tích của hình lập phương, hình hộp
chữ nhật. Đây là hình thức đo gián tiếp bằng cách tính tốn
cùng với các công thức, đo chiều dài, chiều rộng, chiều cao.
III. MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ ĐO, VẼ HÌNH Ở TIỂU HỌC.
3.1. Một số dạng bài tập về vẽ hình ở Tiểu học.
3.1.1. Vẽ hình trên vị trí cho trước, vẽ hình theo yêu cầu.
VD 1: Dùng thước thẳng và bút chì để nối thành:
a. 3 đoạn thẳng
b. 4 đoạn thẳng
Đoàn Lệ Ninh - Lớp 41A2 - Tiểu học
17
Rèn luyện kỹ năng thực hành và phát triển tư duy cho học sinh thơng
qua dạy học đo, vẽ hình ở Tiểu học
c. 5 đoạn thẳng
d. 6 đoạn thẳng
(Bài tập 2 trang 94 - Toán 1)
VD 2.
Vẽ 3 điểm ở trong hình tam giác
Vẽ 2 điểm ở ngồi hình tam giác
(Bài tập 5. trang 135- toán 1)
VD 3. Nối các điểm để được đường gấp khúc gồm
a. Hai đoạn thẳng
b. Ba đoạn thẳng
B
A
A
B
C
D
C
(Bài tập 1 - trang 103- Toán 2)
VD 4. Vẽ trang trí hình trịn.
B
<Bài tập 1,2 - Trang 127. Tốn 3 >
VD 5. Dùng Êke để vẽ
- Góc vng đỉnh O; cạnh OA, OB (Theo mẫu)
- Góc vng đỉnh M; cạnh MC, MD.
<Bài tập 1 - Trang 42 - Toán 3>
O
A
VD 6. Cho hai điểm A và B. Hãy Vẽ đoạn thẳng AB và đường thẳng AB.
<Bài tập 2- Trang 12- Tốn 4>
Đồn Lệ Ninh - Lớp 41A2 - Tiểu học
18
Rèn luyện kỹ năng thực hành và phát triển tư duy cho học sinh thơng
qua dạy học đo, vẽ hình ở Tiểu học
VD 7. Dùng Êke để vẽ hai đường thẳng vng góc với nhau.
<Bài tập 3- Trang 84 - Tốn 4>
VD 8. Dùng Êke kẻ chiều cao của hình thang ABCD
A
B
D
C
<Bài tập 1- trang 127- toán 5>
VD 9. Dùng thước và bút nối các điểm để có hai hình vng
<Bài tập 4- trang 146- tốn 1>
VD 10. Vẽ đoạn thẳng có đọ dài 5cm, 7cm, 2cm.
<Bài tập 1 - trang 123- tốn 1>
Đồn Lệ Ninh - Lớp 41A2 - Tiểu học
19
Rèn luyện kỹ năng thực hành và phát triển tư duy cho học sinh thơng
qua dạy học đo, vẽ hình ở Tiểu học
VD 11. Nối các điểm để được:
a. Một hình tam giác
b. Một hình tứ giác
A
M
B
P
N
D
C
(Bài tập 1- Trang 131 - toán 2)
VD 12. Vẽ đoạn thẳng có độ dài 8cm, 1dm.
(Bài tập 2. trang 85- toán 2)
VD 13. Vẽ đường thẳng:
a. Đi qua 2 điểm M, N
M
b. Đi qua điểm O
N
O
c. Đi qua 2 trong 3 điểm A,B,C
A
B
C
(Bài tập 4. trang 74- Toán 2)
VD 14. Dùng Êke vẽ góc vng biết đỉnh và một cạnh cho trước.
A
O
B
(Bài tập 1- trang 43- toán 3)
VD 15. Em hãy vẽ hình trịn có:
Đồn Lệ Ninh - Lớp 41A2 - Tiểu học
20
Rèn luyện kỹ năng thực hành và phát triển tư duy cho học sinh thơng
qua dạy học đo, vẽ hình ở Tiểu học
a. Tâm O, bán kính 2cm
b. Tâm I, bán kính 3cm.
(Bài tập 2. trang 111- tốn3)
VD 16. Hãy vẽ đường thẳng AB đi qua điểm E và vuông góc với đường thẳng
CD (3 vị trí của CD)
C
C
E
D
D
E
E
D
C
(Bài tập 1. Trang 87- Toán 4)
VD 17. Từ đỉnh Acủa tam giác ABC hãy vẽ một đường thẳng vng góc với
cạnh BC.
A
B
A
C
C
C
A
B
B
(Bài tập 2. trang 88- toán 4)
VD 18.
a. Hãy vẽ đường thẳng AB đi qua điểm M và song song với CD.
b. Hãy vẽ đường thẳng PQ đi qua điểm N và song song với XY
C
X
M
Đoàn Lệ Ninh - Lớp 41A2 - Tiểu học
N
21
Rèn luyện kỹ năng thực hành và phát triển tư duy cho học sinh thơng
qua dạy học đo, vẽ hình ở Tiểu học
D
Y
(Bài tập 3. Trang 88- Toán 4)
VD 19. Hãy vẽ:
a. Hình tam giác có 3 góc nhọn
b. Hình tam giác có một góc tù
c. Hình tam giác có một góc vng
(Bài tập 2. trang79- tốn 4)
VD 20. Hãy vẽ hình vng có cạnh 3cm.
(Bài tập 4. trang 88- Tốn4)
VD21. Hãy vẽ hình chữ nhật có chiều dài 6cm và chiều rộng 4cm.
(Bài tập 5. trang 88- toán 4)
VD22. Vẽ đường trịn có bán kính 5cm, 3cm.
(Bài tập 1, trang 134- tốn 5)
VD 23. Vẽ đường trịn có đường kính 4cm.
(Bài tập 2. trang134- tốn 5)
3.1.2. Vẽ hình theo mẫu.
VD 24. Vẽ hình theo mẫu.
(Bài tập 4. trang 64- tốn 2)
VD 25. Vẽ hình theo mẫu
(Bài tập 5. trang 179- tốn 2)
Đồn Lệ Ninh - Lớp 41A2 - Tiểu học
22
Rèn luyện kỹ năng thực hành và phát triển tư duy cho học sinh thơng
qua dạy học đo, vẽ hình ở Tiểu học
Đoàn Lệ Ninh - Lớp 41A2 - Tiểu học
23
Rèn luyện kỹ năng thực hành và phát triển tư duy cho học sinh thơng
qua dạy học đo, vẽ hình ở Tiểu học
VD 26. Vẽ hình theo mẫu
(Bài tập 4- Trang 86 - Toán 3)
3.1.3. Vẽ thêm đoạn thẳng để được hình theo yêu cầu.
VD 27: Kẻ thêm một đoạn thẳng để có:
a) Một hình vng và
b) Hai hình tứ giác
một hình tam giác
(BT4 - Tr. 169 - Tốn)
VD 28. Kẻ thêm một đoạn thẳng vào hình sau để được:
a) Hai hình tam giác
b) Một hình tam giác và
một hình tứ giác
(BT3 - Tr. 177 - Tốn
Đồn Lệ Ninh - Lớp 41A2 - Tiểu học
24
Rèn luyện kỹ năng thực hành và phát triển tư duy cho học sinh thơng
qua dạy học đo, vẽ hình ở Tiểu học
VD 29. Kẻ thêm một đoạn thẳng vào mỗi hình sau để được:
b. Hai hình tứ giác
a. Ba hình tam giác
(BT 4 - tr.12 - Tốn 3)
VD 30. Kẻ thêm một đoạn thẳng để được hình vng:
(BT 3 - tr.86 - Tốn 3)
VD 31. Cho ABCD là hình chữ nhật
a. Hãy vẽ thêm một đoạn thẳng để có một hình thang
b. Hãy vẽ thêm hai đoạn thẳng để có một hình thang
A
B
D
C
(BT 4 - Tr.128 - Tốn 5)
Đồn Lệ Ninh - Lớp 41A2 - Tiểu học
25