Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.46 MB, 25 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Nh¾m - më.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Khãc - Cêi.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Ngắn - Dài.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Già. Trẻ.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> - Khái niệm: Tõ tr¸i nghÜa lµ nh÷ng tõ cã nghÜa tr¸i ngîc nhau. - Tác dụng: Sử dụng trong thể đối, tạo ra các hình ảnh t ¬ng ph¶n, g©y Ên tîng m¹nh, lµm cho lêi nãi thªm sinh động..
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Câu đố vui. Hai cây cùng có một tên Cây xoè mặt nước cây lên chiến trường Cây này bảo vệ quê hương Cây kia hoa nở ngát thơm mặt hồ? Cây gì ? Đáp án: - Cây súng ( vũ khí). - Cây súng ( hoa súng).
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Tiết 44. TỪ ĐỒNG ÂM.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Giải thích nghĩa của mỗi từ lồng trong các câu sau:. - Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên. - Mua được con chim, bạn tôi nhốt ngay vào lồng.. Lồng1: chỉ hoạt động: Chạy cất cao vó lên với một sức hăng đột ngột rất khó kìm giữ, do quá hoảng sợ. Lồng2: chỉ đồ vật thường được đan thưa bằng tre nứa hoặc đóng bằng gỗ, để nhốt chim, gà ….
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Ruồi đậu mâm xôi đậu. đậu - đậu(1): hoạt động của con ruồi ( động từ) - đậu (2): tên một loại hạt dùng để ăn (danh từ) Kiến bò đĩa thịt bò bò. -bò(1): hoạt động của con kiến ( động từ) -bò(2): tên của một loại thực phẩm (danh từ).
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Từ chân (1) và chân (2) trong hai câu sau có phải là từ đồng âm không ? Vì sao? a. Nam bị ngã nên đau chân. (1) => Chân (1) bộ phận dưới cùng của cơ thể, dùng để đi, đứng, chạy, nhảy. b. Cái bàn này chân bị gãy rồi.(2) => Chân (2) bộ phận dưới cùng của cái bàn, có tác dụng đỡ cho mặt bàn. => Chân (1) và chân (2) đều có chung một nét nghĩa làm cơ sở là “bộ phận ( phần) dưới cùng”. -> Từ nhiều nghĩa.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa Từ đồng âm Là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa không liên quan đến nhau.. Từ nhiều nghĩa Là những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa giống nhau làm cơ sở..
<span class='text_page_counter'>(13)</span> - Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên. - Mua được con chim, bạn tôi nhốt ngay vào lồng.. Lồng1: chỉ hoạt động: Chạy cất cao vó lên với một sức hăng đột ngột rất khó kìm giữ, do quá hoảng sợ. Lồng2: chỉ đồ vật thường được đan thưa bằng tre nứa hoặc đóng bằng gỗ, để nhốt chim, gà ….
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Câu “Đem cá về kho!” nếu tách khỏi ngữ cảnh thì có thể hiểu như thế nào?. Kho: C¸ch chÕ biÕn thøc ¨n.. Kho: Nơi để chứa,đựng.. Em hãy thêm vào câu này một vài từ để câu trở thành đơn nghĩa? Câu đơn nghĩa Đem cá về mà kho!. Đem cá về để nhập kho!.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Tìm từviệc đồng và giải nghĩa Cho biết sửâm dụng từ đồng âm những đồng trong ví dụtừ này có âm t/d gì? Bà già đi chợ cầu Đông Bói xem một quẻ lấy chồng lợi1 chăng? Thầy bói gieo quẻ nói rằng Lợi thì có lợi nhưng răng không còn. 2. 3. - Lợi 1: lợi lộc, lợi ích. -> Bài ca dao đã lợi dụng hiện tợng đồng âm để chơi - Lợi 2,3: hiÓu phầnbÊt thịt bao chân răng. ch÷ t¹o c¸ch ngê, thóquanh vÞ..
<span class='text_page_counter'>(16)</span> thu2 : thu tiÒn. Bài 1: Đọc lại đoạn thơ và tìm từ đồng âm với từ sau: thu, cao, ba, tranh, sang, nam, sức, nhè, tuốt, môi. cao 1: độ cao. Th¸ng t¸m, thu cao, giã thÐt giµ,. cao 2: cao hổ. Cuén mÊt ba líp tranh nhµ ta.. thu1 : mïa thu. ba 1: sè ba ba 2 : ba m¸ tranh1: tranh lôa tranh2 : tranh giµnh sang1: sang träng sang2: sang đò nam1 : nam nhi nam2 : híng nam. Tranh bay sang s«ng r¶i kh¾p bê, M¶nh cao treo tãt ngän rõng xa, M¶nh thÊp quay lén vµo m¬ng sa. TrÎ con th«n nam khinh ta giµ kh«ng søc, Nì nhÌ tríc mÆt x« cíp giËt, C¾p tranh ®i tuèt vµo luü tre Môi khô miệng cháy gào chẳng đợc,.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> Bµi tËp 2 : T×m c¸c nghÜa kh¸c nhau cña danh tõ cæ vµ giải thích mối liên quan giữa các nghĩa đó ? + Cæ (NghÜa gèc) bé phËn nèi liÒn th©n vµ ®Çu cña ngêi hay động vật. +Cæ: bé phËn nèi liÒn c¸nh tay vµ bµn tay, èng ch©n vµ bµn ch©n (cæ tay, cæ ch©n….) +Cæ: Chỗ eo lại ở gần phần đầu của một số đồ vật, giống hình cái cổ thường là bé phËn nèi liÒn gi÷a th©n vµ miệng của đồ vật( cổ chai, cổ lọ... ?) Tìm từ đồng âm với danh từ cổ và cho biết nghĩa của từ đó. + Cæ: thuộc về thời xa xưa trong lịch sử (đồ cổ, tháp cổ....).
<span class='text_page_counter'>(18)</span> Bài tập 3: Đặt câu với cặp từ đồng âm : - bàn (danh từ) – bàn ( động từ). -sâu (danh từ) - sâu (động từ) - Năm ( danh từ) – năm ( số từ). - Chúng ta cùng ngồi một bàn để bàn bạc việc học nhóm. - Hai anh em ngồi vào bàn bàn bạc mãi mới ra vấn đề..
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Bài tập 4. Ngµy xa cã anh chµng mîn cña hµng xãm mét c¸i vạc đồng. ít lâu sau, anh ta trả cho ngời hàng xóm hai con cò, nói là vạc đã bị mất nên đền hai con cò này. Ngời hàng xóm đi kiện. Quan gọi hai ngời đến xử. Ngời hàng xãm tha: “BÈm quan, con cho h¾n mîn v¹c, h¾n kh«ng trả.” Anh chàng nói: “Bẩm quan, con đã đền cho anh ta cß.” - Nhng v¹c cña con lµ v¹c thËt. - Dễ cò của tôi là cò giả đấy phỏng? - Anh chàng trả lêi. - Bẩm quan, vạc của con là vạc đồng. - Dễ cò của tôi là cò nhà đấy phỏng?.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> Đáp án:. - Anh chàng trong truyện đã sử dụng từ đồng âm để lấy cái vạc của nhà anh hàng xóm (cái vạc và con vạc), vạc đồng (vạc làm bằng đồng) và con vạc đồng (con vạc sống ở ngoài đồng).. - Nếu xử kiện, cần đặt từ vạc vào ngữ cảnh cụ thể để chỉ cái vạc là một dụng cụ chứ không phải là con vạc ở ngoài đồng thì anh chàng kia chắc chắn sẽ chịu thua..
<span class='text_page_counter'>(21)</span> Là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau.. Thế Thếnào nàolàlà từ từđồng đồngâm? âm?. Phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa.. Một Mộtsố sốvívídụ dụvề vềtừ từ đồng đồngâm âm. TỪ TỪ ĐỒNG ĐỒNGÂM ÂM Sử Sửdụng dụngtừ từđồng đồngâm âm. Trong giao tiếp phải chú ý đầy đủ đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ hoặc dùng từ với nghĩa Nước đôi do hiện tượng từ đồng âm..
<span class='text_page_counter'>(22)</span> HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 1/ Học ghi nhớ, hoàn thành các bài tập. 2/ Chuẩn bị tiết sau: Lập dàn ý cho bài viết văn số 2.
<span class='text_page_counter'>(23)</span> . Tiết 65. Tiết 43:. Văn bản: (Hồ Nguyên Trừng) 2. 1 thích. I/ Đọc và tìm hiểu chú. 3. II/ Đọc – hiểu văn bản. 1/ Cấu trúc văn bản. 2/ Nội dung văn bản. a/ Giới thiệu y đức của Thái y lệnh Phạm Bân. 4 b/ Y đức của Thái y lệnh được thử thách và bộc lộ. Sẵn sàng hy sinh vì người bệnh.. 56. 5. Giàu bản lĩnh, khôn khéo trong ứng xử. Giỏi nghề Người thầy thuốc chân chính. 7. Nhân đức. 8. 9.
<span class='text_page_counter'>(24)</span> KhÈu sóng C¸i cuèc - Con cuèc Hoa sóng. Con đường – Cân đường. Em bÐ bß – Con bß. Cái bàn – bàn về bài học.
<span class='text_page_counter'>(25)</span>
<span class='text_page_counter'>(26)</span>