Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (264.84 KB, 28 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Ngày soạn: 14/09/2013 Tiết 1:. Ngày dạy:17/01/2013. BÀI MỞ ĐẦU A. MỤC TIÊU. -Kiến thức: học sinh hiểu yêu cầu, mục đích, ý nghĩa của môn học -Kỷ năng: Biết cách để tiếp thu kiến thức môn mĩ thuật -Thái độ: Yêu môn học B. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC. -Vấn đáp.-Liên hệ bài học với thực tế.-Phương pháp luyện tập. C. CHUẨN BỊ. GV: - Mục đích - Yêu cầu - Ý nghĩa D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. I. Ổn định tổ chức. - Nhận lớp, làm quen với lớp, ban cán sự lớp. II. Kiểm tra bài củ. - Nhắc nhỡ học sinh chuẩn bị những đồ dùng học tạo cần thiết cho bộ môn. III. Nội dung bài 1. Đặt vấn đề. 2. Triển khai bài. HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS. Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh hiểu được mục đích môn học -GV giới thiệu mục đích của môn mĩ thuật nói chung và môn mĩ thuật lớp 9 nói riêng là giáo dục thẫm mĩ: Môn MT lớp 9 cung cấp cho các em HS một lượng kiến thức cơ bản nhất định giúp các em hiểu được cái đẹp của đường nét, hình mảng, đậm nhạt, màu sắc và bố cục, đồng thời giúp HS có thể hoàn thành được các bài tập theo khả năng cảm nhận của em. NỘI DUNG CƠ BẢN I.Mục đích môn học - Làm quen và thưởng thức vẻ đẹp của thiên nhiên xung quanh và các tác phẩm mĩ thuật, qua đó vận dụng những hiểu biết về cái đẹp vào sinh hoạt hàng ngày và học tập - Hiểu được cái đẹp của đường nét, hình mảng, đậm nhạt, màu sắc và bố cục, đồng thời giúp HS có thể hoàn thành được các bài tập theo khả năng cảm nhận của em. Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh hiểu II. Yêu cầu môn học được yêu cầu môn học - Phải có đồ dùng. Sách , vở, giấy , but - Phải có đồ dùng dạy học. Đối với GV thì chì, tẩy, thước.....
<span class='text_page_counter'>(2)</span> đồ dùng phải đẹp, phong phú , đa dạng - Phát huy tính tích cực , độc lập suy nghĩ và tôn trọng khả năng tìm tòi sáng tạo của mỗi HS - Khai thác tư liệu địa phương liên quan đến bài học giúp HS hiểu thêm về nghệ thuật truyền thống. - Phát huy tính tích cực , độc lập suy nghĩ và tôn trọng khả năng tìm tòi sáng tạo - Khai thác tư liệu địa phương liên quan đến bài học. Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh hiểu được ý nghĩa môn học Tạo điều kiện cho HS tiếp xúc , làm quen và thưởng thức vẻ đẹp của thiên nhiên xung quanh và các tác phẩm mĩ thuật, qua đó vận dụng những hiểu biết về cái đẹp vào sinh hoạt hàng ngày và học tập - Góp phần phát hiện học sinh có năng khiếu MT tạo điều kiện cho các em phát triểm trài năng của mình. III. Ý nghĩa thưởng thức vẻ đẹp của thiên nhiên xung quanh và các tác phẩm mĩ thuật, qua đó vận dụng những hiểu biết về cái đẹp vào sinh hoạt hàng ngày và học tập. IV. DẶN DÒ - Chuẩn bị bài mới sơ lược về Mĩ Thuật thời Nguyễn - Sưu tầm một số tranh ảnh liên quan đến bài học - Sưu tầm một số câu chuyện về các vị vua thời Nguyễn. Ngày soạn: 13/9/2013 Tiết : 2 THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT. ngày dạy 16/09/2013.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Bài : 1. SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT THỜI NGUYỄN ( 1802-1945 ). A. MỤC TIÊU BÀI HỌC -Kiến thức: Học sinh hiểu biết một số kiến thức sơ lược về mĩ thuật thời Nguyễn. -Kỹ năng: Phát triển khả năng phân tích, suy luận và tích hợp kiến thức của học sinh. -Thái độ: Học sinh có nhận thức đúng đắn về truyền thống nghệ thuật dân tộc, trân trọng và yêu quý các di tích lịch sử văn hoá của quê hương. B. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC -Trực quan.-Thuyết trình.-Vấn đáp.-Thảo luận nhóm. C. CHUẨN BỊ - Giáo viên : +Tài liệu tham khảo có liên quan đến nội dung bài dạy +Đồ dùng dạy học: . Ảnh chụp các công trình kiến trúc ở cố đô Huế. . Tranh ảnh hoặc băng hình giới thiệu về mĩ thuật thời nguyễn. - Học sinh: +Sgk. +Sưu tầm tranh ảnh , bài viết liên quan đến Mĩ thuật thời Nguyễn. D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC I. Ổn định tổ chức. - Kiểm tra sĩ số. II. Kiểm tra bài củ. Sách vỡ, đồ dùng học tập liên quan đến môn học mĩ thuật. Tranh ảnh học sinh sưu tầm cho bài học mới. III. Tìm hiểu bài mới. 1. Đặt vấn đề. Giới thiệu bài mới. Giáo viên đặt ra các câu hỏi hoặc khái quát lại lịch sữ mĩ thuật qua các thời đại; LýTrần-Lê để đẫn dắt đến sự tiếp nối của Mĩ thuật thời Nguyễn. 2. Triển khai bài mới . HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS NỘI DUNG CƠ BẢN Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu sơ lựoc về I. VÀI NÉT VỀ BỐI CẢNH LỊCH bối cảnh lịch sử thời Nguyễn. SỬ..
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Thông qua một số công trình, tác phẩm nghệ thuật giáo viên đạt các câu hỏi về lịch -Thống nhất đất nước nhà Nguyễn sử thời Nguyễn. chọn Huế làm kinh đô. -Nhà Nguyễn đề cao tư tưởng nho giáo, do chính sách “bế quan toả cảng” làm cho đất nước chậm phát triển nên đả mất nước vào tay thực Hoạt động 2 : dân Pháp. Hướng dẩn học sinh tìm hiểu sơ lược về II. MỘT SỐ THÀNH TỰU VỀ MĨ Mĩ thuật thời Nguyễn. THUẬT. Giáo viên sử dung đồ dùng dạy học, kết hợp với các phương pháp dạy học: minh hoạ, thuyết trình, gợi mở, chia nhóm cho Học sinh thảo luận để đi đến những ý quan 1. Kiến trúc kinh đô Huế: trọng về mĩ thuật thời Nguyễn. *Kiến trúc: -Học sinh thảo luận theo nhóm (N1) đặt ra câu hỏi nhóm khác trả lời. -Giáo viên củng cố, phân tích thêm: Nhà Nguyễn dời kinh đô vào Huế và xây dựng -Kiến trúc cung đình Huế tiêu biểu kinh đô mới vì vậy kiểu kiến trúc cung đình cho kiến trúc thời Nguyễn: Huế là tiêu biểu cho kiến trúc thời Nguyễn: -Kinh thành Huế nằm bên bờ sông -Kinh thành Huế: Nằm bên bờ sông Hương. Hương là một quần thể kiến trúc Có 10 cửa chính để ra vào, bên trên cửa rộng lớn. Các công trình thường sử thành xây các vọng gác có mái uốn cong dung các mẫu hình trang trí mang hình chim phượng. Nằm giữa Kinh thành tính quy phạm gắn với tư tưởng Huế là Hoàng thành, Cửa chính vào Hoàng Nho giáo. thành là Ngọ môn, tiếp đến là hồ Thái dịch dẫn đến điện Thái Hoà nguy nga tráng lệ, quanh điện Thái hoà là hệ thống cung điện dành cho Vua và Hoàng tộc. -Lăng tẩm: là những công trình kiến -Lăng tẩm trúc có tính nghệ thuật cao, kết hợp Khuynh hướng kiến trúc cung đình hướng hài hoà giữa kiến trúc và thiên tới những công trình có quy mô to lớn, nhiên; lăng Gia Long, Minh Mạng, thường sử dụng những mẫu hình trang trí Tự Đức, Khải Định... mang tính quy phạm, gắn với tư tưởng chính thống, cách thể hiện nghiêm ngặt, -Yếu tố thiên nhiên, cảnh quan luôn chặt chẽ. được coi trọng. -Cố đô Huế được UNESCO công nhận là “Di sản văn hoá thế giới” 2. Điêu khắc và đồ hoạ, Hội hoạ. *Điêu khắc: *Điêu khắc:.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Học sinh thảo luận theo nhóm (N2) đặt ra câu hỏi nhóm khác trả lời. Giáo viên củng cố, phân tích thêm: -Điêu khắc cung đình Huế có đặc điểm gì đáng chú ý? VD: Con nghê, Cửu Đỉnh, chạm khắc cột đá tượng người và con vật..... -Điêu khắc Phật giáo. VD: Tương Hộ Pháp với kích thước lớn, tượng Thánh Mẩu ở chùa Trăm Gian, tượng Tuyết Sơn ở Chùa Tây Phương.... *Đồ hoạ, Hội hoạ: -Học sinh thảo luận theo nhóm (N3) đặt ra câu hỏi nhóm khác trả lời. Giáo viên củng cố, phân tích thêm: -Tranh dân gian. -Bộ tranh Bách khoa thư văn hoá vật chất của Việt Nam: Tập hợp hơn 4000 bức vẽ...... Mĩ thuật Việt Nam cuối XIX đầu XX nằm trong quá trình chuyển hoá và phân hoá quan trọng. Sự giao tiếp với phương Tây và ảnh hưởng của văn hoá Trung Hoa tạo nên một nền nghệ thuật đa dạng, song nền nghệ thuật cổ truyền được bảo lưu: Hội hoạ chưa có thành tựu gì đáng kể. 1925 thành lập trường Mĩ thuật Đông Dương ..... tạo nên một phong cách hội hoạ hiện đại mang bản sắc dân tộc Học sinh thảo luận theo nhóm (N4) đặt ra câu hỏi nhóm khác trả lời. Giáo viên củng cố, phân tích hoặc đặt ra một số câu hỏi tập trung vào những đặc điểm của mĩ thuật thời Nguyễn. Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập. -Giáo viên đặt ra một số câu hỏi cũng cố kiến thức. -Nhấn mạnh các đặc điểm của Mĩ thuật thời Nguyễn. -Giáo viên nhận xét tiết học.. -Điêu khắc cung đình Huế mang tính tượng trưng cao. -Điêu khắc Phật giáo tiếp tục phát huy truyền thống của khuynh hướng dân gian làng xã. *Hội hoạ và đồ hoạ:. -Các dòng tranh dân gian phát triển mạnh có hình thức và nội dung ổn định, đáp ứng được nhu cầu tinh thần, tâm linh và mĩ thuật của nhân dân lao động mà còn ẩn chứa những nội dung giáo dục đạo đức, nhân cách.. III. MỘT VÀI ĐẶC ĐIỂM CỦA MĨ THUẬT THỜI NGUYỄN -Kiến trúc hài hoà với thiên nhiên kết hợp với nghệ thuật trang trí. có kết cấu tổng thể chặt chẽ. -Điêukhắc và hội hoạ pphát triển rất đa dạng, kế thừa truyền thống dân.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> tộc có tiếp thu nghệ thuật Châu Âu. IV. Dặn dò: -Học bài củ. -Chuẩn bị bài mới: +Đồ dùng học tập phân môn vẽ theo mẩu. +Tổ 4 chuẩn bị bộ mẫu lọ hoa và quả. +Sưu tầm tranh tĩnh vật.. Ngày soạn: 20/9/2013 Tiết : 3 VẼ THEO MẪU Bài : 2. ngày dạy 23/9/2013. TĨNH VẬT. ( LỌ, HOA VÀ QUẢ-VẼ HÌNH ) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC -Kiến thức: Học sinh biết quan sát nhận xét tương quan ở mẫu vẽ..
<span class='text_page_counter'>(7)</span> -Kỹ năng: Học sinh biết cách sắp xếp bố cục và dựng hình, vẽ được hình có tỉ lệ tương đối giống mẫu. -Thái độ: Học sinh có nhận thức và thêm yêu thích vẻ đẹp của tranh tĩnh vật. B. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC -Trực quan.-Vấn đáp gợi mở.-Thảo luận nhóm. -Luyện tập. C. CHUẨN BỊ - Giáo viên : +Đồ dùng dạy học: . Bài vẽ tĩnh vật của Học sinh các năm học trước. . Hình gợi ý các bước tiến hành vẽ tranh tĩnh vật. - Học sinh: +Chuẩn bị mẫu vẽ theo sự phân công của Giáo viên . +Chuẩn bị giấy vẽ và dụng cụ học tập của phân môn. D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. I. Ổn định tổ chức. - Kiểm tra sĩ số. II. Kiểm tra bài củ. -Sách vỡ, đồ dùng học tập liên quan đến phân môn Vẽ theo mẫu. -Tranh ảnh, mẫu vẽ chuẩn bị cho bài học mới. III. Tìm hiểu bài mới. 1. Đặt vấn đề. Giới thiệu bài mới. 2. Triển khai bài mới . HOẠT ĐỘNG CỦA GV- Học sinh Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét. Thông qua một số tranh tĩnh vật Giáo viên cho Học sinh thảo luận nhận xét để kết luậ một vài ý chính: -Tranh tĩnh vật là tranh vẽ ở trạng thái tĩnh, được người vẽ chọn lọc và sắp xếp để tạo nên vẽ đẹp theo cảm nhận riêng. -Tranh tĩnh vật thường vẽ những gì ? -Tranh tĩnh vật thường vẽ bằng những chất liệu gì? Giáo viên yêu cầu các nhóm bày mẫu để quan sát, nhận xét: -Hình dáng bao quát toàn bộ vật mẫu. -Hình dáng, đặc điiểm của từng vật mẫu. -Vị trí, tỉ lệ của từng vật mẫu.. NỘI DUNG CƠ BẢN. I. QUAN SÁT, NHẬN XÉT.. -Bao quát toàn bộ vật mẫu. -Hình dáng, đặc điểm của từng vật mẫu. -Vị trí, tỉ lệ của từng vật mẫu. -Độ đậm nhạt của lọ, hoa, quả và nền..
<span class='text_page_counter'>(8)</span> -Độ đậm nhạt của lọ, hoa, quả và nền. II. CÁCH VẼ HÌNH. Hoạt động 2 ; Hướng dẩn học sinhcách vẽ hình.. -Giáo viên nêu câu hỏi giúp Học sinh nhớ +Vẽ phác khung hình chung, khung lại cách vẽ theo mẫu. hình riêng của từng vật mẫu. -Giáo viên treo hình minh hoạ hướng dẫn +Vẽ phác hình và chi tiết từng phần học sinh tiến hành vẽ theo trình tự sau: của lọ, hoa và quả. Bước 1: +Chỉnh sữa hoàn chỉnh hình vẽ. Bước 2: Bước3: III. BÀI TẬP Hoạt động 3: Vẽ tranh tĩnh vật lọ hoa và quả. Hướng dẫn Học sinh làm bài: (Vẽ hình) -Giáo viên nêu yêu cầu nội dung bài tập. -Hướng dẫn cụ thể cho từng cá nhân học sinh trong quá trình làm bài. Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập: -Yêu cầu một số học sinh gắn bài vẽ của mình lên bảng để nhận xét. -Các nhóm hội ý thảo luận xếp loạin đánh giá và nhận xét từng bài vẽ: +Bố cục. +Tỉ lệ. +Đường nét. -Giáo viên biểu dương một số bài vẽ đạt yêu cầu, nhận xét bổ sung những thiếu sót một số bài chưa đạt để học sinh thể hiện bài tốt hơn cho tiết vẽ tiếp theo. IV. Dặn dò: -Học bài củ. -Chuẩn bị bài mới: +Đồ dùng học tập phân môn vẽ theo mẩu - Vẽ màu. Ngày soạn: 18/2/2013 ngày dạy 21/2/2013 Tiết : 4 VẼ THEO MẪU Bài : 3. TĨNH VẬT. ( LỌ, HOA VÀ QUẢ -VẼ MÀU ) A. MỤC TIÊU BÀI HỌC -Kiến thức: Học sinh biết sử dụng màu vẽ để vẽ tĩnh vật. -Kỹ năng: Học sinh vẽ được bài tĩnh vật màu tương đối giống mẫu. -Thái độ: Học sinh yêu thích vẽ đẹp của tranh tĩnh vật, vẽ tranh có cảm xúc..
<span class='text_page_counter'>(9)</span> B. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC -Trực quan.-Phân tích-Vấn đáp gợi mở.-Luyện tập. C. CHUẨN BỊ - Giáo viên : +Đồ dùng dạy học: . Mẫu vẽ Lọ, hoa và quả. . Bài vẽ tĩnh vật của học sinh các năm học trước. . Hình gợi ý các bước tiến hành vẽ tranh tĩnh vật màu. - Học sinh: +Sgk. +Bài vẽ tĩnh vật của tiết học trước. +Đồ dùng học tập phân môn vẽ theo mẫu bằng màu. D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC I. Ổn định tổ chức. Kiểm tra sĩ số. II. Kiểm tra bài củ. Kiểm ttra đồ dùng học tập, chuẩn bị mẫu vẽ. III. Tìm hiểu bài mới. 1. Đặt vấn đề. Giới thiệu bài mới. 2. Triển khai bài mới . HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HỌC SINH Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét. -Học sinh các nhóm sắp xếp mẫu như tiết trước đã học. -Giáo viên giới thiệu một số tranh vẽ của hoạ sĩ, và bài vẽ của học sinh đặt ra một số câu hỏi để học sinh tìm hiểu tranh tĩnh vật. +Tranh tĩnh vật vẽ những gì? +Mảng chính, mãng phụ và hình chính, hình phụ trong tranh như thế nào? +Cách sắp xếp ở trong tranh ra sao? +Màu chủ đạo trong tranh là màu nào? +Màu nào đậm, màu nào nhạt, sắc độ đậm nhạt của các màu ra sao? +Màu sắc trong tranh có ảnh hưởng qua lại với nhau không? +Em có cảm nhận gì về màu sắc của bức tranh? -Để vẽ được một bức tranh tĩnh vật, cần phải. NỘI DUNG CƠ BẢN I. QUAN SÁT, NHẬN XÉT.. -Màu sắc chung và màu sắc riêng từng vật mẫu. -Hướng ánh sáng chiếu trên vật mẫu và các sắc độ đậm nhạt của.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> quan sát kỉ mẫu khi vẽ để thấy được đậm màu. nhạt của các mảng màu lớn và sự ảnh hưởng màu qua lại với nhau. -Vẽ màu cần có đậm nhạt, không sao chép lệ II. CÁCH VẼ MÀU. thuộc hoàn toàn vào mẫu. -Vẽ phác hình bằng màu nhạt hoặc Hoạt động 2 ; chì. Hướng dẩn học sinh cách vẽ màu. -Vẽ phác các mảng màu đậm và -Giáo viên cho học sinh chuẩn bị màu và một nhạt ở lọ, hoa, quả và nền. só đồ dùng cần thiết khác liên quan đến vẽ -Vẽ màu theo các mảng đậm nhạt màu. và diều chỉnh dần đến khi hoàn -Hướng dẫn sơ qua cho các em cách dùng thiện bài vẽ. các loại màu. III. BÀI TẬP -Giáo viên treo tranh minh hoạ các bước vẽ Vẽ tranh tĩnh vật lọ hoa và quả. tĩnh vật bằng màu để hướng dẩn cách vẽ cụ (Vẽ màu) thể hơn. Hoạt động 3: Hướng dẫn Học sinh làm bài: -Giáo viên nêu yêu cầu nội dung bài tập. -Yêu cầu Học sinh xem lại bài vẽ hình ở tiết học trước chỉnh sửa lại trước khi vẽ màu. -Hướng dẫn cụ thể cho từng cá nhân học sinh trong quá trình làm bài. Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập: -Yêu cầu một số Học sinh treo bài vẽ của mình lên bảng để nhận xét, xếp loại. -Giáo viên củng cố các ý kiến của Học sinh và biểu dương một số bài vẽ đạt yêu cầu. IV. Dặn dò: Chuẩn bị bài mới Tạo dáng và trang trí túi xách. Đồ dùng học tập phân môn trang trí: Chì, thước, tẩy, màu Ngày soạn: 24/2/2013 ngày dạy:27/2/2013 Tiết : 5 VẼ THEO MẪU Bài : 4. TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ TÚI XÁCH. A. MỤC TIÊU BÀI HỌC -Kiến thức: Học sinh hiểu về tạo dáng và trang trí ứng dụng cho đồ vật. -Kỹ năng: Học sinh biết cách tạo dáng và trang trí được túi xách. -Thái độ: Học sinh có ý thức làm đẹp trong cuộc sống hằng ngày. B. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC -Trực quan. -Vấn đáp gợi mở.-Học tập theo nhóm..
<span class='text_page_counter'>(11)</span> C. CHUẨN BỊ - Giáo viên : +Chuẩn bị 1 số túi xách khác nhau về kiểu dáng, chất liệu và cách trang trí. +Hình ảnh về các loại túi xách. +Hình gợi ý các bước vẽ túi xách. - Học sinh: +Sgk. +Sưu tầm ảnh chụp về các loại túi xách. +Giấy, chì, thước, bút vẽ, màu vẽ D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC I. Ổn định tổ chức. - Kiểm tra sĩ số. II. Kiểm tra bài củ. Kiểm tra dồ dùng học tập và sự chuẩn bị bài mới. III. Tìm hiểu bài mới. 1. Đặt vấn đề. Giới thiệu bài mới. 2. Triển khai bài mới . HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HỌC SINH NỘI DUNG CƠ BẢN Hoạt động 1: I. QUAN SÁT, NHẬN XÉT. Hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét. -Túi xách có nhiều kiểu dáng và -Học sinh các nhóm trình bày những sưu được trang trí theo nhiều cách khác tầm về trang trí túi xách. các nhóm nhận xét nhau . -Giáo viên cho học sinh xem 1 số túi xách -Túi xách thường được làm bằng khác nhau vải, da, .......hoặc được đan bằng nan -Học sinh quan sát để tìm ra cấu trúc, đặc nhựa, mây, tre,..... điểm và cách trang trí của mỗi loại túi xách -Cách trang trí túi xách rất phong -Giáo viên gợi ý để học sinh hiểu túi xách phú (bằng hình mảng, bằng hoạ là đồ vật rất cần thiết trong đời sống, nên tiết,....) với nhiều cách phối hợp màu cần được tạo dáng đẹp và tiện dụng. sắc khác nhau (rực rỡ, êm dịu, mạnh Hoạt động 2 ; mẽ, nhẹ nhàng,......). Hướng dẩn học sinh cách tạo dáng và Túi xách không những là vật dụng trang trí túi xách: cần thiết mà còn làm đẹp cho con 1/ Tạo dáng: người trong công việc thường ngày. Giáo viên giới thiệu 1 số túi xách kết hợp II. CÁCH TẠO DÁNG VÀ với hình hướng dẫn cách vẽ để học sinh biết TRANG TRÍ TÚI XÁCH: cách tìm hình và tạo dáng. 1/ Tạo dáng -Tìm hình dáng chung của túi. -Tìm hình dáng của túi xách (dạng -Tìm trục dọc, trục ngang để vẽ hình túi cân hình vuông, hình chữ nhật,.....) xứng. -Vẽ trục đối xứng và tìm tỉ lệ các bộ.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> -Tìm hình quai, nắp túi xách (dài, ngắn, vừa phải) cho phù hợp. 2/ Trang trí: -Tuỳ theo loại túi, trang trí cho thích hợp: túi da thường dùng 1 màu hoặc 2 màu, thường ít sử dụng hoạ tiết trang trí; túi vải (như túi thổ cẩm) thường dùng nhiều màu và có hoạ tiết.. phận của túi xách. -Xác định vị trí nắp túi, quai túi -Hoàn thiện hình dáng túi. 2/ Trang trí Có nhiều cách trang trí túi xách: có thể trang trí kín bề mặt túi hoặc trang trí ở giữa, ở phần trên hay phần dưới túi. Trang trí túi xách thường được tiến hành theo các bước sau: -Tìm các hình mảng trang trí. -Tìm và vẽ hoạ tiết vào các hình mảng -Vẽ màu theo ý thích sao cho phù hợp với kiểu dáng và chất liệu của túi III. BÀI TẬP Tạo dáng và trang trí 1 túi xách theo ý thích. Hoạt động 3: Hướng dẫn Học sinh làm bài: -Giáo viên nêu yêu cầu nội dung bài tập -Có thể cho học sinh làm bài theo nhóm. +Sử dụng nhiều chất liệu, vật liệu như lá dừa, giấy màu… cắt thành các nan để đan túi (theo từng mảnh rồi ghép lại); +Sử dụng bìa để cắt, dán tạo hình rồi trang trí. -Cá nhân làm bài (vẽ trên giấy hoặc vỡ thực hành). -Giáo viên gợi ý học sinh về tạo dáng, sắp xếp hoạ tiết và vẽ màu. Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập: -Học sinh trình bày sản phẩm của mình và tự nhận xét, đấnh giá, xếp loại. -Giáo viên nhận xét, bổ sung. IV. Dặn dò: Chuẩn bị cho tiết học sau: Sưu tầm tranh, ảnh phong cảnh. Đồ dùng học tập phân môn vẽ tranh và giấy A3 Ngày soạn: 25/2/2013 ngày dạy:28/2/2013 ngày dạy:7/3/2013 Tiết :6-7 VẼ TRANH Bài : 5. ĐỀ TÀI PHONG CẢNH QUÊ HƯƠNG. A. MỤC TIÊU BÀI HỌC -Kiến thức: Học sinh hiểu thêm về thể loại tranh phong cảnh. -Kỹ năng: Học sinh biết cách tìm chọn những cảnh đẹp và vẽ tranh về đề tài tranh phong cảnh quê hương. -Thái độ: Học sinh thêm yêu quê hương và tự hào về nơi mình đang sống..
<span class='text_page_counter'>(13)</span> B. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC -Trực quan.-Vấn đáp gợi mở.-Học tập theo nhóm.-Liên hệ với thực tế.-Luyện tập. C. CHUẨN BỊ - Giáo viên : +Chuẩn bị 1 số tranh ảnh về phong cảnh quê hương, một số tranh ảnh về đè tài sinh hoạt, tanh chân dung. +Tranh phong cảnh của một số hoạ sĩ, học sinh vẽ về các vùng miền khác nhau. +Hình gợi ý các bước vẽ tranh phong cảnh. - Học sinh: +Sgk. +Sưu tầm ảnh về phong cảnh quê hương. +Giấy A3. +Đồ dùng học tập phân môn vẽ tranh. D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC I. Ổn định tổ chức. - Kiểm tra sĩ số. II. Kiểm tra bài củ. -Học sinh nộp bài tạo dáng và trang rí túi xách. -Kiểm tra đồ dùng học tập phân môn vẽ tranh. III. Tìm hiểu bài mới. 1. Đặt vấn đề. Giới thiệu bài mới. 2. Triển khai bài mới . HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HỌC SINH Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm và chọn nội dung đề tài. Giáo viên đưa ra một số hình ảnh, tranh vẽ để học sinh tìm ra một số đặc điểm của các vùng miền trên đất nước việt nam. -Giới thiệu một số tranh sinh hoạt, tranh chân dung để học sinh nhận ra sự khác nhau giữa tranh phong cảnh và các loại tranh nêu trên. -Có thể cho học sinh thảo luận theo nhóm để các em thấy được đặc điểm của đề tài này. Hoạt động 2 ; Hướng dẩn học sinh cách vẽ tranh phong cảnh. -Giáo viên sữ dụng đồ dùng dạy học hoặc minh hoạ bảng để học sinh nắm vững hơn cách. NỘI DUNG CƠ BẢN I. Tìm và chọn nội dung đề tài.. Tranh phong cảnh thể hiện những đặc điểm, vẽ đẹp của mỗi vùng, miền bằng cảm xuác và cách thể hiện của người vẽ. II. Cách vẽ tranh. -Có thể vẽ tranh phong cảnh trực tiếp ngoài thiên nhiên, dựa theo ký hoạ, theo trí nhớ, trí tưởng.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> vẽ tranh phong cảnh. tượng hoặc sự sáng tạo của người -Trước khi học sinh vẽ giáo viên nhắc lại cách vẽ. chọn cảnh cắt cảnh và lược bớt những chi tiết -Tiến hành trình tự theo các không cần thiết để bố cục tranh có trọng tâm, bước: hợp lý và thuận mắt. +Chọn hình ảnh tiêu biểu, phù Cho học sinh xem thêm một số tranh tham hợp với nội dung. khảo để các em nhận biết những màu sắc có +Tìm bố cục. thể đưa vào tranh phong cảnh, nắm dược cách +Vẽ màu theo cảm nhận riêng, vẽ màu. chú ý nhiều đến sắc độ và hoà Hoạt động 3: sắc. Hướng dẫn Học sinh thực hành. III. Câu hỏi bài tập. -Giáo viên nêu yêu cầu nội dung bài tập Vẽ tranh phong cảnh Quê hương. -Giáo viên có thể cho học sinh vẽ ngoài trời. (Thể hiện trên khổ giáy A3) Hoặc vẽ tại lớp học theo trí nhớ. Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập: -Giáo viên chi học sinh treo tranh theo nhóm. -Học sinh tự nhận xét về cách chọn, cắt cảnh bố cục và vẽ màu. -Giáo viên tổng hợp bổ sung ý kiến chung của các nhóm, đánh giá và xếp loại. IV. Dặn dò: -Chuẩn bị cho tiết học sau: +Tìm đọc một số bài viết về chạm khắc gổ điình làng Việt nam. +Sưu tầm tranh, ảnh về chạm khắc gổ đình làng .. Ngày soạn: 11/3/2013 Tiết :8 THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT Bài : 6. ngày dạy:14/3/2013. CHẠM KHẮC GỖ ĐÌNH LÀNG. A. MỤC TIÊU BÀI HỌC -Kiến thức: Học sinh hiểu sơ lược về nghệ thật chạm khắc gỗ đình làng việt nam. -Kỹ năng: Học sinh cảm nhận được vẽ đẹp của chạm khắc gỗ đình làng. -Thái độ: Học sinh có thái độ yêu quý, trân trọng và giử gìn các công trình văn hoá lịch sử của quê hương đất nước. B. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC -Trực quan.-Vấn đáp gợi mở-Học tập theo nhóm.-Liên hệ với thực tế.-Thuyết trình..
<span class='text_page_counter'>(15)</span> C. CHUẨN BỊ - Giáo viên : +Sưu tầm một số tranh ảnh về đình làng. +Sưu tầm tài liệu liên qua đến chạm khăc gỗ đình làng Việt nam. +Lập chương trình của tiết dạy. - Học sinh: +Sưu tầm ảnh về đình làng, chạm khắc gỗ đình làng. +Xem trước bài học. D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC I. Ổn định tổ chức. - Kiểm tra sĩ số. -Giới thiệu Giáo viên dự giờ. II. Kiểm tra bài củ, kiến thức liên quan đến bài mới. Học sinh nộp bài vẽ của tiết học trước III. Tìm hiểu bài mới. 1. Đặt vấn đề. Văn hoá làng xã là nét đặc trưng tiêu biểu của truyền thống dân tộc Việt Nam. Các em đã được vẽ nhiều bài tranh đề tài về Lễ hội dân gian, đã được xem nhiều hình ảnh tiêu biểu thể hiện vẻ đẹp của Văn hoá truyền thống đó. Hôm nay thầy sẽ giới thiệu với các em 1 bài học mới về Chạm khắc gỗ đình làng Việt Nam đó củng là một nét tiêu biểu của văn hoá dân dân gian Việt nam. 2. Triển khai bài mới . HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HỌC SINH Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu khái quát về đình làng Việt Nam:. -Giáo viên cho học sinh đọc. -Giáo viên phân nhóm 1- 2 thảo luận, đặt ra câu hỏi. Nhóm 3 - 4 tham khảo SGK chuẩn bị trả lời. -Giáo viên cho học sinh xem 1 số tranh ảnh ở máy. Giới thiệu cho học sinh: Ở vùng đồng bằng miền Bắc và Trung Việt Nam, theo truyền thống mỗi làng xã thường được xây dựng 1 ngôi đình riêng.. NỘI DUNG CƠ BẢN I. Vài nét khái quát: -Đình là nơi thờ Thần Hoàng của địa phương, đồng thời là ngôi nhà chung để hội họp, giải quyết những công việc làng xã và tổ chức lễ hội..
<span class='text_page_counter'>(16)</span> -Học sinh xem tiếp 1 số tranh ảnh về kiến trúc đình làng và chạm khắc trang trí. Sau đó đưa ra nhận xét. -Giáo viên củng cố: Kiến trúc đình làng thường kết hợp với chạm khắc trang trí. Đây là nghệ thuật của những người thợ là nông dân, nên mang đặc điểm mộc mạc, khoẻ khoắn và sinh động. -Học sinh xem tranh về các ngôi đình trên đất nước Việt Nam. Đình Bảng (Bắc Ninh) Lỗ Hạnh (Bắc Giang) Tây Đằng, Chu Quyến (Hà Tây) Hoạt động 2 ; Hướng dẩn học sinh tìm hiểu 1 vài nét về nghệ thuật chạm khắc gỗ đình làng: -Học sinh đọc -Giáo viên phân công nhóm 3 - 4 thảo luận đưa ra câu hỏi. Nhóm 1 -2 trả lời. -Giáo viên nêu khái quát: Chạm khắc đình làng là 1 dòng nghệ thuật dân gian đặc sắc, độc đáo trong kho tàng nghệ thuật cổ Việt Nam do những người thợ chạm khắc ở làng xã tạo nên. Với những nhát chạm dứt khoát, chắc tay, và nguồn cảm hứng dồi dào của người sáng tạo, Chạm khắc đình làng đã thể hiện được cuộc sống muôn màu, muôn vẻ nhưng rất lạc quan, yêu đời của người nông dân. -Học sinh xem tranh để thấy được chạm khắc trang trí là 1 bộ phận quan trọng của kiến trúc đình làng.. -Kiến trúc đình làng mộc mạc và duyên dáng. -Đình làng là niềm tự hào, là hình ảnh thân thuộc của mỗi người dân đối với quê hương, và là thành tựu đặc sắc trong nghệ thuật kiến trúc và trang trí truyền thống của Việt Nam.. II. Nghệ thuật chạm khắc gỗ đình làng: -Chạm khắc trang trí là 1 bộ phận quan trọng của kiến trúc đình làng. Đầu đao, đầu cột à chạm hình rồng và hoa văn. -Chạm khắc gỗ đình làng thuộc dòng nghệ thuật dân gian, do những nghệ nhân là nông dân sáng tạo nên. có nội dung phản ánh sinh hoạt của nhân dân ở làng xã như cảnh: Gánh con, Trai gái, Vui đùa, Uống rượu đánh cờ tấu nhạc, Trò chơi dân gian... *Nghệ thuật: (Cách chạm khắc chắc tay, dứt khoát nhưng phóng khoáng tạo nên chổ nông sâu, khiến cho bức chạm khắc có độ tối sáng lung linh huyền ảo.) -Chạm khắc đình làng có vẽ đẹp tự nhiên mộc mạc, giản dị, không bị lệ thuộc vào khuôn mẫu có sẵn mà sáng tác theo cảm hứng từ cuộc sống hàng -Chạm khắc gỗ phản ánh những cái gì? ngày. Học sinh xem tranh. -Nghệ thuật chạm khắc đình làng hoàn Cảnh: Gánh con, Trai gái, Vui đùa, Uống rượu toàn thoát khỏi những quan niệm của đánh cờ tấu nhạc, trò chơi dân gian.... giai cấp phong kiến thống trị và mang đậm đà tính dân gian, bản sắc dân tộc. Hoạt động 3: III. Một vài đặc điểm của chạm khắc.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> Hướng dẫn Học sinh ttìm hiểu 1 vài đặc điểm của chạm khắc gỗ đình làng: -Giáo viên đưa ra 1 số câu hỏi để củng cố 1 số đặc điểm. Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập: Giáo viên nêu một số câu hỏi trắc nghiệm để kiểm tra kiến thức học sinh. -Kiến trúc đình làng. -Chạm khắc đình làng. gỗ đình làng: -Chạm khắc gỗ đình làng chủ yếu phản ánh những sinh hoạt trong đời sống nông dân. -Nghệ thuật chạm khắc mộc mạc, khoẻ khoắn và phóng khoáng bộc lộ tâm hồn của những người sáng tạo ra nó. IV. Dặn dò: Chuẩn bị bài học mới: + Chuẩn bị tranh ảnh để tập phóng tranh ảnh +Đồ dùng học tập phân môn vẽ trang trí : chì, tẩy, giấy A4.. Ngày soạn: 18/3/2013 Tiết : 9-10 VẼ TRANG TRÍ Bài : 9. ngày dạy:21/3/2013. TẬP PHÓNG TRANH ẢNH. A. MỤC TIÊU BÀI HỌC -Kiến thức: Học sinh biết cách phóng tranh ảnh phục vụ cho công tác học tập. -Kỹ năng: Học sinh phóng được tranh đơn giản. -Thái độ: Học sinh có thói quen quan sát và cách làm việc kiên trì, chính xác. B. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC -Trực quan. -Vấn đáp.-Gợi mở. -Luyện tập. C. CHUẨN BỊ - Giáo viên : +Chuẩn bị một số tranh ảnh mẩu. +Hình minh họa hướng dẫn cách phóng tranh ảnh..
<span class='text_page_counter'>(18)</span> +Một số bài vẽ phóng tranh ảnh của học sinh . - Học sinh: +Sách giáo khoa. +Xem trước bài học. +Sưu tầm một số tranh, ảnh để phóng kích thước lớn hơn. +Đồ dùng học tập phân môn vẽ trang trí. D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC I. Ổn định tổ chức. - Kiểm tra sĩ số. II. Kiểm tra bài củ, kiến thức liên quan đến bài mới. -Kiểm tra đồ dùng học tập phân môn vẽ trang trí. III. Tìm hiểu bài mới. 1. Đặt vấn đề. Giáo viên đặt một số câu hỏi giúp học sinh hiểu được ý nghĩa của bài học. 2. Triển khai bài mới . HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HỌC SINH Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét . -Giáo viên nêu một số tác dụng của việc phóng tranh ảnh phục vụ cho việc học tập, sinh hoạt, hướng học sinh vào nội dung của bài học. -Giáo viên cho học sinh xem tranh minh họa được phóng theo cách phóng tranh, ảnh cách kẻ ô vuông và cách kẻ đường chéo. Hoạt động 2 ; Hướng dẩn học sinh cách phóng tranh ảnh. *Cách 1: Kẻ ô vuông: -Giáo viên chọn một tranh đơn giản, dùng thước kẻ ô vuông theo chiều dọc và chiều ngang. -Phóng to ô vuông ở tranh mẫu lên bảng nhiều lần. -Dựa vào ô vuông ở bảng để phóng to hình mẫu bắng cách:. NỘI DUNG CƠ BẢN I. QUAN SÁT, NHẬN XÉT. +Phóng tranh, ảnh, bản đồ phục vụ cho các môn học. +Phóng tranh, ảnh để làm báo tường…. +Phóng tranh ảnh để phục vụ lễ hội…. +Phóng tranh ảnh để phục vụ trang trí học tập…. II. CÁCH PHÓNG TRANH, ẢNH. *Cách 1: Kẻ ô vuông: -Đo chiều cao, chiều ngang của hình định phóng, kẻ các ô vuông bằng nhau. -Kẻ số ô vuông lên tranh phóng kích thước của mỗi ô vuông lớn hơn nhiều lần ở tranh mẫu. ( tỉ lệ 2/1. 4/1, 6/1...).
<span class='text_page_counter'>(19)</span> +Tìm vị trí của hình qua các đường kẻ ô vuông. +Vẽ hình giống mẫu. *Cách 2: Kẻ ô theo đường chéo. -Giáo viên dùng tranh ảnh mẫu, kẻ ô theo đường chéo. -Đặt hình phóng lên bảng, kẻ góc vuông bằng cách kéo dài cạch OA, OB, kéo dài đường chéo OD. -Từ một điểm bất kì trên đường chéo OD kẻ các đường vuông góc với OA, OB, ta sẻ phóng được hình đồng dạng với hình định phóng. -Lấy tranh mẫu ra và kẻ các đường chéo, đường trục như hình vẽ. -Quan sát hình mẫu, dựa vào các đường chéo, đường ngang, dọc để phác hình theo tranh ảnh mẫu. Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh làm bài. -Giáo viên nêu yêu cầu nội dung bài tập. -Học sinh thực hành vẽ phóng tranh ảnh theo một trong hai cách trên. -Giáo viên theo dõi và hướng dẫn học sinh cụ thể hơn khi các em làn bài. Nhắc nhở các em ước lượng độ lớn của hình định phóng và dự kiến bố cục trên tờ giấy để xác đnh tỷ lệ phóng bao nhiêu lần. Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập: -Học sinh gắn 1 số bài lên bảng, tiến hành nhận xét: +Cách bố cục bài . +Cách tiến hành phóng tranh. -Học sinh tự xếp loại bài vẽ. -Giáo viên nhận xét bổ sung, đánh giá.. -Dựa vào ô đã kẻ để vẽ hình. *Cách 2: Kẻ ô theo đường chéo. -Kẻ các đường chéo, các ô hình chử nhật nhỏ trên hình mẫu. -Đặt tranh ảnh mẫu vào góc dưới bên trái tờ giấy. -Dùng thước kéo dài đường chéo của tranh ảnh định phóng, kẻ các đường vuông góc thông qua giao điểm của các đường chéo. -Kẻ ô ở hình lớn. -Dựa vào đường chéo, đường vuông góc để phóng tranh ảnh cho chính xác. -Phác hình... -Chỉnh hình. III. BÀI TẬP. Chọn một số tranh ảnh bất kì để phóng tranh, ảnh với kích thước lớn hơn. Thể hiện bài trên khổ giấy A3 hoặc A4.. IV. Dặn dò: -Chuẩn bị đồ dùng học tập cho phân môn vẽ tranh..
<span class='text_page_counter'>(20)</span> -Sưu tầm 1 số tranh ảnh, để vẽ tranh đề tài lễ hội.. Ngày soạn: 1/4/2013 Tiết 11-12 VẼ TRANH. ngày dạy: 4/4/2013. ĐỀ TÀI LỄ HỘI A. MỤC TIÊU BÀI HỌC -Kiến thức: Học sinh hiểu ý nghĩa và nội dụng của một số lễ hội của nước ta. -Kỹ năng: Học sinh biết cách vẽ và vẽ được tranh đề tài lễ hội. -Thái độ: Học sinh thêm yêu quê hương và những lễ hội dân tộc. B. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC -Trực quan.-Vấn đáp.-Gợi mở.-Luyện tập.- Hoạt động nhóm C. CHUẨN BỊ - Giáo viên : +Sưu tầm một số tranh ảnh về lễ hội ở nước ta. +Hình minh họa hướng dẫn cách vẽ tranh đề tài. +Một số baì vẽ khác đề tài. +Một số bài vẽ của họa sĩ và học sinh. - Học sinh:.
<span class='text_page_counter'>(21)</span> +Xem trước bài học. +Đồ dùng học tập phân môn vẽ tranh. +Giấy A3. D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC I. Ổn định tổ chức. - Kiểm tra sĩ số. II. Kiểm tra bài củ, kiến thức liên quan đến bài mới. Kiểm tra đồ dùng học tập, phân môn vẽ tranh. III. Tìm hiểu bài mới. 1. Đặt vấn đề. 2. Triển khai bài mới . HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HỌC SINH Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm và chọn nội dung đề tài. -Giáo viên cho học sinh 4 nhóm thảo luận tìm một số lễ hội lớn ở nước ta: lễ hội Đền Hùng, lễ hôi Chọi Trâu, lễ hội Tây Nguyên...và giới thiệu thông qua tranh ảnh sưu tầm hoặc mô tả. -Giáo viên giới thiệu một số tranh ảnh về lễ hội đồng thời đặt ra một số câu hỏi để học sinh hiểu và biết tên lễ hội, nội dung lễ hội hình thức tổ chức lễ hội... -Giáo viên cho 4 nhóm lên bảng viết nhanh các nội dung của nhóm mình sẽ vẽ tranh đề tài lễ hội. Gợi ý cho học sinh tìm và lựa chọn đề tài lễ hội theo vùng miền hoặc theo mùa... Hoạt động 2 ; Hướng dẩn học sinh cách vẽ tranh. -Học sinh nhắc lại các bước vẽ tranh đề tài -Thông qua tranh minh họa các bước tiến hành vẽ tranh giáo viên hướng dẫn cách sắp xếp bố cục, cách vẽ tranh. Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh làm bài. -Giáo viên nêu yêu cầu nội dung bài tập.. NỘI DUNG CƠ BẢN I. Tìm và chọn nội dung đề tài -Hàng năm nước ta có nhiều lễ hội diễn ra trên nhiều vùng miền, với nội dung ý nghĩa khác nhau.. -Các hình thức tổ chức lễ hội:. II. CÁCH VẼ TRANH . Tiến hành theo các bước vẽ tranh đề tài. III. BÀI TẬP. Vẽ một bức tranh vê đề tài lễ hội. Thể hiện bài vẽ trên khổ giấy A3, chất liệu màu tự chọn..
<span class='text_page_counter'>(22)</span> -Học sinh có thể vẽ theo nhóm: +Trao đổi ý kiến về đề tài lễ hội, tìm các hình ảnh chính phụ. +Cùng nhau vẽ . -Giáo viên theo giỏi và hướng dẫn cụ thẻ cho từng học sinh. Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập: -Học sinh gắn một số bài lên bảng, tiến hành thảo luận nhóm và nhận xét, xếp loại. -Giáo viên đưa ra một số lưu ý: +Cách thể hiện nội dung đề tài. +Cách bố cục bài vẽ. +Cách thể hiện bài vẽ. -Học sinh tự xếp loại bài vẽ. -Giáo viên nhận xét bổ sung, đánh giá. IV. Dặn dò: -Chuẩn bị đồ dùng học tập cho phân môn trang trí: Chì, thước, tẩy, màu vẽ… -Sưu tầm 1 số tranh ảnh, bài trang trí hội trường. Ngày soạn: 8/4/2013 Tiết : 13 VẼ THEO MẪU. ngày dạy: 11/4/2013. TRANG TRÍ HỘI TRƯỜNG A. MỤC TIÊU BÀI HỌC -Kiến thức: Học sinh hiểu biết cách thức trang trí hội trường. -Kỹ năng: Học sinh biết cách vẽ phác thảo trang rí hội trường. -Thái độ: Học sinh thấy được sự cần thiết phải trang trí hội trường. B. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC -Trực quan. -Vấn đáp gợi mở. -Học tập theo nhóm. -Luyện tập thực hành. C. CHUẨN BỊ - Giáo viên : +Sưu tầm một số tranh ảnh trang trí hội trường. +Hình gợi ý các bước vẽ phác thảo trang trí hội trường. +Một số bài phác thảo trang trí hội trường của học sinh. - Học sinh: +Sưu tầm tranh, ảnh trang trí hội trường..
<span class='text_page_counter'>(23)</span> +Giấy A4, chì, thước, bút vẽ, màu…. D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC I. Ổn định tổ chức. - Kiểm tra sĩ số. II. Kiểm tra bài củ. Kiểm tra đồ dùng học tập. Trả bài vẽ tranh đề tài Lễ hội. III. Tìm hiểu bài mới. 1. Đặt vấn đề. Giới thiệu bài mới. 2. Triển khai bài mới . HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HỌC SINH Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét. -Học sinh các nhóm trình bày những sưu tầm về trang trí hội trường, giáo viên yêu cầu 4 nhóm quan sát và tìm hiểu những nội dụng sau: +Hội trường là gì? +Những nội dung thường được trang trí trong hội trường. +Trang trí hội trường cho hội họp, mit tinh khác với trang trí hội trường cho liên hoan văn nghệ lễ hội như thế nào? -Giáo viên củng cố nhận xét thảo luận của các nhóm, cho học sinh xem một số các trang trí hội trường và kết luận. Hoạt động 2 ; Hướng dẩn học sinh cách trang trí hội trường Giáo viên gợi ý một số nội dung trang trí hội trường. Tìm tiêu đề ngắn gọn súc tích, thể hiện được nội dung ngày lễ hoạt động. -Tìm các hình ảnh liện quan đến nội dung: cờ, chữ, biểu tượng, ảnh…. -Phác thảo trách trình bày, cách trang trí +Vẽ phác các mảng chữ, cờ, biểu trưng, bục, chậu hoa… +Vẽ hình các nội dung trang trí.. NỘI DUNG CƠ BẢN I. QUAN SÁT, NHẬN XÉT.. -Cách trang trí hội trường tuỳ thuộc vào nội dung của buổi lễ. -Cách sắp xếp trang trí đối xứng hoặc không đối xứng.. II. CÁCH TRANG TRÍ HỘI TRƯỜNG: -Xác định nội dung buổi lễ.. -Phác thảo cách trang trí hội trường theo nội dung. -Chuẩn bị các chi tiết cần thiết để trang trí hội trường..
<span class='text_page_counter'>(24)</span> +Vẽ màu. -Sắp xếp các nội dung, chi tiết theo ý định sắp xếp và trang trí trong Hoạt động 3: phác thảo. Hướng dẫn học sinh làm bài: III. BÀI TẬP -Giáo viên nêu yêu cầu nội dung bài thực Vẽ phác thảo trang trí hội trường với hành. nội dung tự chọn. Yêu cầu học sinh thực hiện theo nhóm hoặc cá nhân. Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập: -Giáo viên gọi một số học sinh trình bày sản phẩm của mình và tự nhận xét, đánh giá, xếp loại. -Giáo viên nhận xét bổ sung dánh giá và cho điểm. IV. Dặn dò: Chuẩn bị cho tiết học sau: Sưu tầm tranh, ảnh và xem trước bài Sơ lược về mĩ thuật các dân tộc ít người ở Việt nam. Ngày soạn: 10/4/2013 TiÕt 14: Thêng thøc MÜ thuËt. ngày dạy:13/4/2013. SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT CÁC DÂN TỘC ÍT NGƯỜI Ở VIỆT NAM A. MỤC TIÊU BÀI HỌC - Kiến thức: HS hiÓu s¬ lîc vÒ Mü thuËt cña c¸c d©n téc Ýt ngêi ë ViÖt nam. - Kỹ năng: HS thấy đợc sự phong phú, đa dạng của nền nghệ thuật dân tộc Việt Nam. - Thỏi độ: HS có thái độ trân trọng, yêu quý và có ý thức bảo vệ các di sản nghệ thuật cña d©n téc. B. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC -Trực quan. -Vấn đáp.-Gợi mở. -Luyện tập. C. CHUẨN BỊ - Giáo viên : - Mét sè h×nh ¶nh, phiªn b¶n mÉu thªu thæ cÈm cña d©n téc Ýt ngêi, c¸c ¶nh vÒ nhµ sµn, nhµ r«ng, nhµ må vµ tîng nhµ må, th¸p Ch¨m vµ ®iªu kh¾c Ch¨m. - Những phiên bản tranh, ảnh liên quan đến nội dung bài học trong tủ sách nghệ thuật cña nhµ xuÊt b¶n Kim §ång. - Học sinh: +Sách giáo khoa. +Xem trước bài học..
<span class='text_page_counter'>(25)</span> D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của GV và HS 1/ Hoạt động 1 (?) Trªn §Êt nø¬c ViÖt nam cã bao nhiªu d©n téc anh em sinh sèng. (?) KÓ tªn mét sè d©n téc mµ em biÕt.. 2/ Hoạt động 2 GV: Sö dông ph¬ng ph¸p thuyÕt tr×nh, gi¶ng gi¶i th«ng qua §DDH. (?) Bè côc tranh thê nh thÕ nµo. (?) Thæ cÈm lµ g× (?) Hoa v¨n trong thæ cÈm lµ nh÷ng g×. Nội dung kiến thức I/ Vµi nÐt kh¸i qu¸t vÒ c¸c d©n téc Ýt ngêi ë ViÖt nam. - Trªn §Êt níc ViÖt nam cã 54 d©n téc anh em sinh sèng (Kinh, Mêng, H’M«ng, Th¸i, Tµy, Nïng, Ba na, X¬ ®¨ng, Ch¨m, Kh¬ me,...) - Ngoài những đặc điểm chung ở sự phát triển về kinh tế, xã hội và văn hoá lại có những nét đặc s¾c riªng t¹o nªn bøc tranh nhiÒu mµu s¾c, phong phú về hình thức và sinh động về nội dung cña nÒn v¨n ho¸ d©n téc ViÖt nam. II/ Một số đặc điểm của Mĩ thuật các dân tộc ít ngêi ë ViÖt nam. 1/ Tranh thê vµ thæ cÈm a) Tranh thê - Là tranh phản ánh ý thức hệ lâu đời của đồmg bµo d©n téc nh»m híng thiÖn, r¨n c¸i ¸c vµ cÇu may m¾n phóc lµnh cho mäi ngêi (tranh ¤ng thiÖn, ¤ng ¸c, ThËp diÖn; PhËt bµ quan ©m; ThÇn n«ng; §Þa tr¹ch; Ngêi chim...) Tranh vÏ thêng dïng mµu nguyªn chÊt (mµu lµ bét khoáng lấy từ đá thiên nhiên đợc pha với nhựa cây sung, cây sơn để ủ). - Víi bè côc diÔn t¶ thuËn m¾t, khÐo lÐo, tranh thờ của các dân tộc đã đạt tới giá trị nghệ thuật cao trong kho tµng MÜ thuËt d©n gian ViÖt nam. b) Thæ cÈm - Là nghệ thuật trang trí trên vải đắc sắc đợc thể hiÖn b»ng bµn tay khÐo lÐo, tinh x¶o cña ngêi phô n÷ d©n téc - Hoa v¨n trang trÝ thêng lµ nh÷ng hinh ¶nh thiªn nhiªn quen thuéc nh: D·y nói, c©y th«ng, chim muông, các hình ảnh con thú, hoa trái... đợc thªu b»ng chØ trªn nÒn v¶i ®Ëm v× vËy mµu s¾c cña thæ cÈm lu«n t¬i s¸ng, rùc rì nhng kh«ng chói gắt, loè loẹt làm tôn thêm vẻ đẹp của trang phôc - Bố cục trang trí thờng cân xứng, các hoạ tiết đợc nhắc đi, nhắc lại. Tranh thờ và thổ cẩm của đồng bào các dân tộc miÒn nói thÓ hiÖn nh÷ng b¶n s¾c v¨n ho¸ riªng, cách taoh hình mang tính nghệ thuật độc đáo, kh«ng trén lÉn trong kho tµng MÜ thuËt ViÖt nam. 2/ Nhµ R«ng vµ t¬ng gç T©y nguyªn a) Nhµ R«ng - Lµ ng«i nhµ chung cña bu«n lµng, cã vÞ trÝ t¬ng tự nh đình làng của ngời Kinh ở miền xuôi.
<span class='text_page_counter'>(26)</span> (?) Nhà Rông có đặc điểm gì giống với đình làng của ngời Kinh (?) H×nh d¸ng cña nhµ R«ng.. (?) Mét sè d©n téc ë T©y nguyªn có tục lệ gì đối với ngời chết.. (?) Th¸p Ch¨m cã kiÕn tróc nh thÕ nµo. 3/ Hoạt động 3 §¸nh gi¸ kÕt qña häc tËp GV: NhËn xÐt vÒ ý thøc häc tËp cña HS, khen ngîi nh÷ng HS cã c¸c ý kiÕn hay .. - Nhµ R«ng lµm b»ng gç, m¸i lîp cá tranh hoÆc l¸ c©y nhng to lín vµ cã kiÕn tróc kh¸c biÖt, kh«ng gièng víi bÊt cø d©n téc nµo kh¸c ë ViÖt nam. - Nhà Rông có hình dáng đẹp, đợc trang trí bằng nhiÒu ho¹ tiÕt c¶ trong lÉn ngoµi (nãc nhµ, cét nhµ, cµu thang,...) b) Tîng gç T©y nguyªn (Tîng nhµ må) - Mét sè d©n téc ë T©y nguyªn (Gia Rai, Ba na, Ê đê,...) có phong tục làm nhà rất đẹp cho ngời chết gọi là nhà mồ. Nhà mồ có nhiều tợng đặt ở xung quanh để làm vui lòng ngời đã khuất. Tîng nhµ må T©y nguyªn nh b¶n hîp ca vÒ cuéc sèng con ngêi vµ thiªn nhiªn võa hoang s¬, võa hiện đại với ngôn ngữ tạo hình, tạo khối đơn gi¶n, giµu tÝnh tîng trng, kh¸i qu¸t. 3/ Th¸p Ch¨m vµ ®iªu kh¾c Ch¨m a) Th¸p Ch¨m - Là công trình kiến trúc độc đáo của Dân tộc Ch¨m. Th¸p cã cÊu tróc h×nh vu«ng nhiÒu tÇng. HiÖn nay cßn mét sè khu th¸p Ch¨m ë B×nh Định, Nha Trang... nhng đặc biệt là khu thánh địa Mỹ Sơn ở tỉnh Quảng Nam. - Toµn bé khu di tÝch n»m trong thung lòng Mü Sơn gồm 60 di tích đền tháp lớn nhỏ trong đó cã ng«i th¸p kú vÜ cao tíi 24m. HiÖn nay th¸nh địa Mỹ Sơn còn khoảng 20 ngôi tháp đang bị đổ nát và h hỏng nhng nhng Mĩ Sơn vẵn là khu di tÝch th¸p quan träng nhÊt, cã gi¸ trÞ nhÊt cña v¨n ho¸ Ch¨m. b) §iªu kh¾c Ch¨m. - Tîng trßn vµ phï ®iªu trang trÝ g¾n bã chÆt chÏ víi khu kiÕn tróc Ch¨m. NghÖ thuËt t¹c tîng giµu chÊt hiÖn thùc vµ mang ®Ëm dÊu Ên t«n gi¸o, v÷ng vµng vÒ tØ lÖ, c¸ch t¹o khèi c¨ng trßn, mÞn mµng ®Çy gîi c¶m.. E/ Híng dÉn HS vÒ nhµ. - HS quan sát dáng ngời khi hoạt động. - Häc bµi vµ chuÈn bÞ bµi sau.. Ngày soạn: 15/4/2013. ngày dạy:18/4/2013.
<span class='text_page_counter'>(27)</span> Tiết :15. VẼ THEO MẪU. TẬP VẼ DÁNG NGƯỜI A. MỤC TIÊU BÀI HỌC -Kiến thức: Học sinh hiểu biết sự thay đổi của dáng người trong các tư thế vận động. -Kỹ năng: Học sinh biết cách vẽ người trong các tư thế vận động. -Thái độ: Học sinh thích quan sát và tìm hiểu hoạt động của con người. B. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC -Trực quan. -Vấn đáp.-Gợi mở.-Luyện tập. C. CHUẨN BỊ - Giáo viên : +Sưu tầm một số tranh ảnh có hoạt động của con người. +Hình minh họa hướng dẫn cách dáng người. +Một số bài ký hoạ dáng ngườicủa học sinh hoặc hoạ sĩ. - Học sinh: +Xem trước bài học. +Đồ dùng học tập phân môn vẽ theo mẫu. +Sưu tầm tranh ảnh có hoạt động của con người. D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC I. Ổn định tổ chức. - Kiểm tra sĩ số. II. Kiểm tra bài củ. - Kiểm tra đồ dùng học tập, phân môn vẽ theo mẫu. III. Tìm hiểu bài mới. 1. Đặt vấn đề. 2. Triển khai bài mới . HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HỌC SINH Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét . -Giáo viên giới thiệu một số tranh ảnh, bài vẽ, yêu cầu học sinh quan sát nhận xét Các tư thế vận động của con người: Đi, đứng, chạy, nhảy… -Học sinh tím ra tỉ lệ các bộ phận trên cơ thể trong khi vận động: Tay, chân, đầu…. NỘI DUNG CƠ BẢN I. QUAN SÁT, NHẬN XÉT.. -Hình dáng con người luôn thay đổi khi vận động. -Các tư thế vận động từ đơn giản đến phức tạp vẫn giữ nguyên tỉ lệ cơ thể -Giáo viên phân tích và chỉ ra đường trục người..
<span class='text_page_counter'>(28)</span> của dáng người và các bộ phận trên cơ thể. Hoạt động 2 ; Hướng dẩn học sinh cách vẽ dáng người.: -Quan sát dáng người định vẽ để xác định hoạt động và hình dáng, tư thế. -Vẽ phác nét chính của tư thế vận động và tỉ lệ các bộ phận: đầu, thân, tay, chân... II. CÁCH VẼ DÁNG NGƯỜI -Ước lượng tỉ lệ các bộ phận cơ thể người trong tư thế vận động. -Vẽ phác nét chính thể hiện dáng vận động của con người. -Vẽ nét diễn tả hình thểm quần áo.. -Vẽ phác nét để diễn tả hình thể, quần áo. -So sánh dối chiếu mẫu để vẽ hình cho đúng. Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh làm bài. -Giáo viên nêu yêu cầu nội dung bài tập. III. BÀI TẬP. -Học sinh làm bài theo nhóm. Mỗi nhóm cử Vẽ một hoặc hai dáng người trong tư 1 thành viên làm mẫu với tư thế đi, đứng, thế vận động. chạy nhãy, khom mình…Các thành viên còn lại quan sát mẫu để vẽ. Chú ý cách quan sát tư thế hình dáng. Vẽ hình khái quát. Ước lượng tỉ lệ. Cách lựa chọn hình dáng và sắp xếp trên giấy vẽ . Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập: -Học sinh các nhóm gắn 1 số bài lên bảng, tiến hành nhận xét đánh giá và xếp loại thông qua trao đổi thảo luận nhóm: +Hình dáng tư thế của mẫu. +Tỉ lệ. +Sắp xếp trình bày bài vẽ. -Học sinh tự xếp loại bài vẽ. -Giáo viên nhận xét bổ sung, đánh giá. IV. Dặn dò: -Tập vẽ dáng người trong các tư thế làm việc hoặc hoạt động phức tạp hơn -Chuẩn bị bài học mới: +Đồ dùng học tập phân môn vẽ trang trí +Sưu tầm một số tranh ảnh về thời trang.
<span class='text_page_counter'>(29)</span>