....
Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học Nông nghiệp hµ néi
---------------
NGUYỄN THỊ HOA
NGHIÊN CỨU SỰ THAY ðỔI NGHỀ NGHIỆP CỦA LAO ðỘNG
NÔNG THÔN HUYỆN VŨ THƯ DƯỚI TÁC ðỘNG CỦA SỰ PHÁT
TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ THI BèNH
luận văn thạc sĩ kinh tế
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
MÃ số: 60.31.10
Ngời hớng dẫn khoa học: ts. DƯƠNG V¡N HIĨU
Hµ néi - 2009
LỜI CAM ðOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của chính bản thân tơi,
được sự hướng dẫn của TS. Dương Văn Hiểu. Các số liệu và kết quả nghiên
cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một
học vị nào.
Tơi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược
cảm ơn và các thơng tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2009
Tác giả
Nguyễn Thị Hoa
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….
i
LỜI CẢM ƠN
Trước hết với tình cảm chân thành và lịng biết ơn sâu sắc tơi xin được
bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS. Dương Văn Hiểu, người đã định
hướng, trực tiếp hướng dẫn và đóng góp ý kiến cụ thể cho kết quả cuối cùng để
tơi hồn thành luận văn này.
Tơi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Kinh tế và PTNT,
Viện ðào tạo Sau ñại học - Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội cùng tồn thể
các thầy giáo, cơ giáo đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tơi trong suốt q trình
học tập và nghiên cứu.
Tơi xin trân thành cảm ơn tập thể cán bộ giáo viên trường Cao ðẳng
Kinh tế Kỹ thuật Thái Bình, UBND huyện Vũ Thư cùng các phịng ban
chun mơn của uỷ ban, Chính quyền các xã (xã Song An và xã Hồng Phong)
và các lao động nơng thơn đã tạo điều kiện thuận lợi nhất giúp tơi hồn thành
luận văn này.
Xin cảm ơn sự giúp ñỡ, ñộng viên của tất cả bạn bè, ñồng nghiệp, gia ñình
và những người thân ñã là ñiểm tựa về tinh thần và vật chất cho tôi trong suốt
thời gian học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Hà Nội, ngày tháng năm 2009
Tác giả
Nguyễn Thị Hoa
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….
ii
MỤC LỤC
1. MỞ ðẦU ................................................................................................... 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài............................................................................ 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................. 3
1.2.1 Mục tiêu chung...................................................................................... 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ...................................................................................... 3
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu ............................................................................ 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 3
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ....................................................... 5
2.1 Cơ sở lý luận về sự thay ñổi nghề nghiệp của lao động nơng thơn ............ 5
2.1.1 Lao động nơng thơn và sự thay đổi nghề nghiệp của lao đơng nơng thơn5
2.1.1.1 Lao động nơng thơn và đặc điểm của Lao ñộng nông thôn ................. 5
2.1.1.2 Nghề nghiệp và sự thay ñổi nghề nghiệp............................................. 9
2.1.1.3 Việc làm và thu nhập ........................................................................ 11
2.1.1.4 Thất nghiệp....................................................................................... 13
2.1.1.5. Quan hệ giữa việc làm và thất nghiệp .............................................. 14
2.1.1.6 Một số khái niệm khác...................................................................... 15
2.1.2 Vai trị của việc chuyển đổi nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho lao
động nơng thơn............................................................................................. 16
2.1.3 Xu thế phát triển nơng thơn................................................................. 19
2.1.4 Một số vấn đề lý luận về phát triển KCN ............................................. 20
2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng ñến sự thay ñổi nghề nghiệp của LðNT.......... 23
2.1.5.1 Yếu tố bên ngoài............................................................................... 23
2.1.5.2 Yếu tố bên trong ............................................................................... 25
2.2. Tác ñộng của sự phát triển các KCN ñến sự chuyển ñổi nghề nghiệp và
việc làm của lao ñộng nông thôn .................................................................. 29
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….
iii
2.3 Cơ sở thực tiễn về sự tác ñộng của q trình phát triển các KCN đến sự
thay đổi nghề nghiệp .................................................................................... 34
2.3.1 Phát triển KCN ở Trung Quốc và việc làm cho lao động nơng thơn 34
2.3.2 Phát triển KCN ðài Loan và việc làm cho lao động nơng thôn....... 35
2.3.3 Phát triển KCN Thái Lan và việc làm cho lao động nơng thơn ............ 36
2.3.4 Một số bài học kinh nghiệm từ phát triển KCN ở Thế giới với chuyển
ñổi nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho người lao động nơng thơn ........ 37
2.4 Sự phát triển các KCN và vấn ñề chuyển ñổi nghề nghiệp, giải quyết việc
làm cho lao động nơng thơn ở Việt Nam ...................................................... 41
2.5 Những nghiên cứu khoa học có liên quan ñến ñề tài ............................... 45
3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 47
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu.................................................................. 47
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên ............................................................................... 47
3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội..................................................................... 48
3.1.2.1 ðiều kiện ñất ñai, dân số và lao ñộng của huyện Vũ Thư.................. 48
3.1.2.2 Cơ sở hạ tầng.................................................................................... 52
3.1.2.3.Cơ cấu kinh tế chung của huyện Vũ Thư .......................................... 53
3.1.2.4 ðánh giá chung................................................................................. 55
3.1.3 Sự hình thành và phát triển của các KCN của tỉnh Thái Bình .............. 58
3.2 Phương pháp nghiên cứu ........................................................................ 59
3.2.1. Chọn điểm nghiên cứu ........................................................................ 59
3.2.2 Phng phỏp thu thập số liệu............................................................... 61
3.2.2.1 Số liệu thứ cấp .................................................................................. 61
3.2.2.2 Số liệu sơ cấp.................................................................................... 62
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu ................................................................... 62
3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu ............................................................. 63
3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .................................................................. 63
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….
iv
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...................................... 66
4.1 Tình hình thay đổi nghề nghiệp của lao động nơng thơn huyện Vũ Thư . 66
4.1.1 Lao động và cơ cấu lao động nơng thơn tỉnh Thái Bình ....................... 66
4.1.2 Lao động và ngành nghề của lao động nơng thơn huyện Vũ Thư......... 70
4.1.3 Lao ñộng và ngành nghề của lao động nơng thơn tại các xã nghiên cứu73
4.2 Thực trạng nghề nghiệp của lao ñộng ñiều tra ........................................ 75
4.2.1 Một số thơng tin chung về lao động điều tra ........................................ 75
4.2.2 Nghề nghiệp và thực trạng nghề nghiệp của lao động điều tra ............. 79
4.3 Tình hình thay đổi nghề nghiệp của lao động nơng thơn......................... 82
4.3.1 Tình hình thay đổi nghề nghiệp ........................................................... 82
4.3.2 Tình hình chuyển đổi nghề nghiệp của LðNT theo giới tính ............... 85
4.3.3 Tình hình chuyển đổi nghề nghiệp của LðNT theo độ tuổi.................. 87
4.3.4 Tình hình chuyển đổi nghề nghiệp của LðNT theo trình độ văn hố và
chun mơn .................................................................................................. 91
4.4 Nghiên cứu sự thay ñổi về thời gian lao ñộng và thu nhập của LðNT
huyện Vũ Thư .............................................................................................. 97
4.5 ðánh giá sự chuyển ñổi nghề nghiệp và thu nhập của LðNT dưới tác động
của các KCN ...............................................................................................100
4.5.1 Lượng hóa sự thay đổi nghề nghiệp của lao động nơng thơn dưới sự tác
đơng của các KCN.......................................................................................100
4.5.2 ðánh giá sự chuyển ñổi nghề nghiệp và thu nhập của LðNT dưới tác
ñộng của các KCN.......................................................................................102
4.6 Những vấn ñề ñặt ra từ việc nghiên cứu sự chuyển ñổi nghề nghiệp của
LðNT huyện Vũ Thư ..................................................................................105
4.7 ðịnh hướng và giải pháp thúc đẩy q trình chuyển đổi nghề nghiệp của
lao động nơng thơn khi có tác động của các KCN .......................................110
4.7.1. ðịnh hướng và mục tiêu chuyển ñổi nghề nghiệp cho LðNT huyện Vũ
Thư..............................................................................................................110
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….
v
4.7.1.1 ðịnh hướng chuyển ñổi nghề nghiệp cho LðNT..............................110
4.7.1.2 Mục tiêu chuyển ñổi nghề nghiệp cho LðNT huyện Vũ Thư giai đoạn
2010- 2015 ..................................................................................................111
4.7.2 Giải pháp thúc đẩy q trình chuyển đổi nghề nghiệp của lao động nơng
thơn .............................................................................................................112
4.7.2.1 Nhóm giải pháp tăng cường lao ñộng vào làm việc tại các KCN .....112
4.7.2.2 Nhóm giải pháp giải quyết việc làm và chuyển ñổi nghề nghiệp tại chỗ
cho LðNT ...................................................................................................113
4.7.3 Phát triền hệ thống giao thông và hệ thống thông tin thị trường..........115
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...............................................................117
5.1 Kết luận .................................................................................................117
5.2 Kiến nghị...............................................................................................119
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tiêu chí phân biệt khu vực nông thôn và khu vực thành thị............ 6
Bảng 2.2: Biến ñộng về tỷ lệ các loại hộ trong cơ cấu hộ ở các tỉnh giữa năm
2004 với năm 2000 (%) ................................................................................ 26
Bảng 3.1: Đất đai và tình hình sử dụng ®Êt ®ai cđa hun Vị Th− trong giai
®o¹n 2001 - 2007.......................................................................................... 49
Bảng 3.2: Dân số và lao ñộng của huyện Vũ Thư giai đoạn 2001 - 2008...... 51
B¶ng 3.3: Cơ cu kinh tế của huyện Vũ Th trong giai đoạn 2001 - 2008.... 54
Bảng 3.4: Khái quát tình hình lao ñộng tại các xã nghiên cứu ...................... 60
Bảng 3.5: Số lượng mẫu phân theo các xã nghiên cứu.................................. 61
Bảng 3.6: Bảng ước lượng thời gian lao ñộng trong năm của lao ñộng .......614
Bảng 4.1: Lao ñộng và cơ cấu LðNT tỉnh Thái Bình giai đoạn 2006 – 2008..........68
Bảng 4.2: Lao ñộng và ngành nghề của LðNT huyện Vũ Thư giai ñoạn 2006
- 2008 ........................................................................................................... 71
Bảng 4.3: Lao ñộng và ngành nghề của LðNT tại các xã nghiên cứu giai ñoạn
2006 – 2008.................................................................................................. 74
Bảng 4.4: Một số thông tin chung về lao ñộng ñiều tra................................. 76
Bảng 4.5: Thực trạng nghề nghiệp của lao động điều tra .............................. 80
Bảng 4.6: Tình hình thay ñổi nghề nghiệp của lao ñộng ñiều tra................... 83
Bảng 4.7: Tình hình thay đổi nghề nghiệp của lao động điều tra theo giới tính.... 86
Bảng 4.8: Tình hình chuyển ñổi nghề nghiệp của lao ñộng ñiều tra theo ñộ
tuổi ............................................................................................................... 89
Bảng 4.9: Tình hình chuyển đổi nghề nghiệp của lao động điều tra theo trình
độ văn hóa .................................................................................................... 92
Bảng 4.10: Tình hình chuyển đổi nghề nghiệp của lao động điều tra theo trình
độ chun mơn ............................................................................................. 96
Bảng 4.11: Thời gian lao động bình qn 1 năm của lao động ñiều tra......... 97
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….
vii
Bảng 4.12: Thu nhập bình qn của lao động điều tra .................................. 99
Bảng 4.13: Lượng hóa sự thay đổi nghề nghiệp của LðNT do tác ñộng của
các KCN......................................................................................................101
Bảng 4.14: ðánh giá của LðNT về tác ñộng của KCN ñến sự thay ñổi nghề
nghiệp và thu nhập (2001 – 2008) ..............................................................102
Bảng 4.15: Cơ cấu LðNT huyện Vũ Thư tại các ngành nghề giai đoạn 2010 2015 ............................................................................................................111
Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….
viii
DANH MỤC SƠ ðỒ
Sơ ñồ 2.1: Tác ñộng kinh tế - xã hội của phát triển các KCN........................ 29
Sơ ñồ 2.2: Tác ñộng của các KCN ñối với vấn ñề lao ñộng và việc làm ....... 32
Sơ ñồ 4.1: Tỷ lệ lao động chuyển đổi từ nghề thuần nơng sang các ngành nghề
khác.............................................................................................................105
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….
ix
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BQ
Bình qn
CC
Cơ cấu
CNH - HðH
Cơng nghiệp hố - Hiện đại hố
CSHT
Cơ sở hạ tầng
CN-TTCN&XD
Cơng nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp và xây dựng
DV
Dịch vụ
ðH, Cð, THCN
ðại học, Cao đẳng, Trung học chun nghiệp
ðVT
ðơn vị tính
GTSX
Giá trị sản xuất
KCN
Khu công nghiệp
KCNTT
Khu công nghiệp tập trung
KD
Kinh doanh
KTXH
Kinh tế xã hội
Lð
Lao động
LðNT
Lao động nơng thơn
LðNN
Lao động nơng nghiệp
NN
Nơng nghiệp
SXKD
Sản xuất kinh doanh
SL
Số lượng
SS
So sánh
SSTð
So sánh tuyệt ñối
TMDV
Thương mại dịch vụ
Tr.đ
Triệu đồng
VLXD
Vật liệu xây dựng
Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….
x
1. MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Theo tổng ñiều tra dân số và nhà ở năm 2009, dân số nông thôn vẫn
chiếm khoảng 72% tổng dân số và chiếm khoảng 59,5% tổng lao ñộng của cả
nước. Năng suất lao động bình qn trong nơng nghiệp chỉ bằng 1/5 trong
cơng nghiệp và dịch vụ (tính theo GDP bình qn đầu người). Tình trạng
thiếu việc làm ở nơng thơn rất nghiêm trọng, có khoảng 7 triệu lao động chưa
có hoặc thiếu việc làm, mỗi năm lại bổ sung thêm 400.000 người đến tuổi lao
động. Thu nhập bình qn đầu người trên năm ở khu vực này chỉ ñạt khoảng
300 USD. Nói chung, nơng thơn của chúng ta vẫn cịn nghèo, lao động thừa,
việc làm thiếu, thu nhập khơng ổn định, chênh lệch giầu nghèo trong nông
thôn, giữa nông thôn với thành thị cịn lớn. ðầu tư cho nơng nghiệp, nơng
thơn, nơng dân vẫn cịn chưa thoả đáng nhất là đầu tư đưa khoa học kỹ thuật
mới vào sản xuất nơng, lâm nghiệp, thuỷ sản, đào tạo nghề cho nơng dân, giải
quyết lao động dư thừa, việc làm cho nơng dân mất đất nơng nghiệp do xây
dựng khu cơng nghiệp (KCN), cụm cơng nghiệp (CCN) và đơ thị hố chưa
thoả đáng. Hiện nay sự phát triển của các KCN ở các tỉnh thành trên cả nước
thực tiễn cho thấy KCN là công cụ hữu hiệu thực hiện chiến lược lâu dài về
ñào tạo việc làm và chuyển ñối cơ cấu lao ñộng cũng như sử dụng lao ñộng
một cách có hiệu quả nhất...Cơ cấu lao động (CCLð) nơng thơn tuy có sự
biến ñổi xong tỷ lệ LðNN vẫn là chủ yếu: tỷ lệ hộ thuần nông chiếm 62,2%;
hộ phi nông nghiệp mới chỉ chiếm 11,3%.[1]
Tuy nhiên, tác ñộng của sự phát triển các KCN cũng mang lại nhiều lợi
ích cho người dân nơng thơn nói riêng góp phần tạo việc làm, nâng cao thu
nhập. Trung bình hàng năm, thu hút gần 22 vạn lao ñộng, chiếm 50,76% số lao
ñộng tăng thêm của tồn ngành cơng nghiệp. Thực tế hiện nay cho thấy, việc
làm của người nơng dân đang biến chuyển theo các hướng: việc làm thuần
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….
1
nơng vẫn tiếp tục được duy trì theo thời vụ, nhưng ñang giảm dần về số
lượng; một số chuyển hẳn sang thực hiện mơ hình kinh tế nơng nghiệp hàng
hố quy mô lớn (phát triển nông trại, phát triển các loại cây nơng, cơng
nghiệp hàng hố), tuy nhiên số này cịn rất ít; một số khác chuyển sang tìm
kiếm cơ hội việc làm phi nơng nghiệp ngồi thời vụ nơng nghiệp hoặc chuyển
hẳn sang ngành nghề khác thông qua việc tham gia các chương trình đào tạo
nghề; trở thành nguồn lực lao ñộng xuất khẩu của quốc gia.
Vũ Thư là huyện nằm ở cửa ngõ phía Tây Nam của tỉnh Thái Bình,
huyện đã có KCN tập trung như: cơ khí Hải Hùng, may mặc IVORY và sắp tới
là KCN An Hịa. Ngồi ra những chính sách thu hút tập trung phát triển công
nghiệp lên trên 60% chủ yếu là công nghiệp nhẹ như may, dệt. ðặc biệt là
KCN lớn của huyện (KCN thị trấn Vũ Thư, KCN An Hoà) và của tỉnh Thái
Bình (KCN Phúc Khánh, Nguyễn ðức Cảnh) thu hút một lượng lớn lao động
trong nơng thơn. Kể từ khi có sự phát triển các KCN (năm 2001 đến nay) đã
có sự thay đổi rất lớn đến nghề nghiệp của LðNT trong huyện. Hình thành
các nhóm lao động tham gia vào thị trường lao động trong và ngồi tỉnh. Có
thể nói đây là một yếu tố rất quan trọng đối với địa phương, có tác dụng tích
cực về mọi mặt, góp phần tăng thu ngân sách, giải quyết việc làm, phát triển
kết cấu hạ tầng, phát triển dịch vụ và khu dân cư tập trung cũng như nâng cao
ñời sống văn hóa tinh thần cho nhân dân... ðó đồng thời là nhân tố mới có khả
năng tạo ra "đột biến" cho CNH - HðH ở huyện.
Cùng với xu thế phát triển của cả nước, lao ñộng trong huyện ñang dần
chuyển dịch sang các ngành nghề khác, tự ñào tạo và tìm kiếm cơ hội việc làm,
nâng cao thu nhập cho bản thân người lao động. Hình thành xu hướng thay đổi
nghề nghiệp từ lao động nơng nghiệp một cách rõ nét. Tuy vậy, là địa phương
đất chật, người đơng nên khi phát triển kinh tế Vũ Thư cần phải quan tâm giải
quyết các vấn ñề về việc làm, ñịnh hướng nghề nghiệp theo ñịnh hướng phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước nói chung và của tỉnh nói riêng. Từ đó góp
phần nâng cao thu nhập cho người lao động.
Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….
2
Mặt khác, việc ñào tạo nâng cao chất lượng lao ñộng và phân bổ lao ñộng
hợp lý ñang là những vấn đề đặt ra cần có những giải pháp hữu hiệu nhằm góp
phần phát triển vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của huyện có hiệu quả.
Từ những lý do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Nghiên cứu sự thay ñổi nghề nghiệp của lao ñộng nông thôn huyện Vũ Thư
dưới tác ñộng của sự phát triển các khu công nghiệp ở thành phố Thái Bình”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Hệ thống hố cơ sở lý luận về q trình thay đổi nghề nghiệp của lao
động nơng thơn dưới tác động sự phát triển các KCN để từ đó phản ánh thực
trạng thay ñổi nghề nghiệp, ñề xuất một số phương hướng và biện pháp đẩy
nhanh q trình chuyển dịch LðNT sang lao ñộng công nghiệp và dịch vụ
trên ñịa bàn huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá một số cơ sở lý luận và thực tiễn về nghề nghiệp, thay ñổi
nghề nghiệp LðNT dưới sự tác ñộng phát triển các KCN ở thành phố Thái Bình.
- ðánh giá thực trạng q trình chuyển đổi nghề nghiệp của LðNT trên
ñịa bàn huyện Vũ Thư.
- Làm rõ các nhân tố tác động đến q trình chuyển đổi nghề nghiệp
của LðNT trên ñịa bàn huyện Vũ Thư.
- ðề xuất một số biện pháp nhằm đẩy mạnh q trình chuyển ñổi nghề
nghiệp của LðNT, trên ñịa bàn huyện Vũ Thư ñể ñáp ứng nhu cầu về lao
ñộng phát triển các KCN ở thành phố Thái Bình.
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu sự thay ñổi nghề nghiệp của LðNT và hoạt ñộng của lao
ñộng này ở một số xã ñại diện của huyện Vũ Thư - tỉnh Thái Bình.
Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….
3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: nghiên cứu LðNT, sự thay ñổi nghề nghiệp. Tác ñộng
của sự phát triển 2 KCN ở thành phố Thái Bình đến sự thay ñổi nghề nghiệp
của LðNT trên ñịa bàn huyện Vũ Thư.
- Về khơng gian: chủ yếu nghiên cứu tình hình LðNT trên ñịa bàn
huyện Vũ Thư tham gia vào thị trường lao ñộng dưới sự tác ñộng của sự phát
triển các KCN ở thành phố Thái Bình làm thay đổi nghề nghiệp của LðNT
sang các ngành nghề, lĩnh vực khác.
- Về thời gian: nghiên cứu thực trạng LðNT qua 3 năm gần ñây (2006
- 2008) ở huyện Vũ Thư.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….
4
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận về sự thay ñổi nghề nghiệp của lao ñộng nông thôn
2.1.1 Lao ñộng nông thôn và sự thay ñổi nghề nghiệp của lao ñông nông thôn
2.1.1.1 Lao ñộng nơng thơn và đặc điểm của lao động nơng thơn
- Lao động: là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm
thay ñổi những vật thể của tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của con người.
Lao động khơng những tạo ra của cải vật chất để ni sống con người
mà cịn cải tạo bản thân con người, phát triển con người cả về mặt thể lực và
trí lực. Trong khi tác động vào tự nhiên ở bên ngồi thơng qua sự vận động
đó, con người làm thay đổi tự nhiên, đồng thời q trình đó cũng làm thay đổi
bản tính của chính mình.[3]
"Lao động là quyền và nghĩa vụ của công dân. Nhà nước và xã hội có kế
hoạch tạo ngày càng nhiều việc làm cho người lao động" (điều 55). Quyền đó
được bảo đảm bởi hệ thống kinh tế xã hội chủ nghĩa, bởi sự phát triển không
ngừng của lực lượng sản xuất, bởi sự đào tạo về nghề nghiệp, việc nâng cao trình
độ nghề nghiệp và việc đào tạo những ngành chun mơn mới, vv.
- Lao động nơng thơn: cũng là một loại lao động, là yếu tố cần thiết
của q trình sản xuất. Tuy nhiên, do khu vực nơng thơn có đặc thù riêng biệt
tạo lên đặc điểm riêng biệt và có các loại lao ñộng khác nhau.
Nếu so sánh chung giữa 2 khu vực nơng thơn và thành thị thì bất bình
đẳng thu nhập giữa hai khu vực này chưa chắc đã tăng, thậm chí có thể giảm
đi nếu tỷ trọng lao động phổ thơng thốt ly nơng nghiệp chuyển sang hoạt
động sản xuất cơng nghiệp tăng đủ nhanh để bù ñắp số lượng LðNN thuần
túy bị mất việc làm, hoặc trở nên bán thất nghiệp, và nhờ đó thu nhập chung
của cả khu vực nơng thơn được cải thiện tương ñối so với khu vực thành thị.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….
5
Bảng 2.1: Tiêu chí phân biệt khu vực nơng thơn và khu vực thành thị
Tiêu chí
Khu vực nơng thơn
Những người sản xuất nơng
Nghề nghiệp
nghiệp, một số ít phi nơng nghiệp.
Mơi trường tự nhiên ưu trội, quan
Môi trường
hệ trực tiếp với tự nhiên.
Kích cỡ
Cộng đồng làng bản nhỏ, văn minh
cộng đồng
nơng nghiệp.
ðặc ñiểm
Cồng ñồng thuần nhất hơn về các
cộng ñồng
ñặc ñiểm chủng tộc và tâm lý.
Phân tầng
Sự khác biệt và phân tầng xã hội ít
xã hội
hơn so với đơ thị.
Di động xã hội theo lãnh thổ, theo
Di động xã
nghề nghiệp khơng lớn, di cư cá
hội
nhân từ nông thôn ra thành thị.
Tác ñộng xã hội tới từng cá nhân
Tác ñộng xã
thấp hơn. Quan hệ xã hội sơ cấp,
hội
láng giềng, huyết tộc.
Khu vực thành thị
Những người sản xuất công
nghiệp, dịch vụ.
Môi trường nhân tạo ưu trội, ít
dựa vào tự nhiên.
Kích cỡ cộng đồng lớn hơn, văn
minh cơng nghệp.
Khơng đồng nhất về chủng tộc
và tâm lý.
Sự khác biệt và phân tầng xã hội
nhiều hơn nơng thơn.
Cường độ di động lớn hơn, có
biến động xã hội mới có di cư từ
thành thị về nơng thơn.
Tác ñộng xã hội tới từng cá
nhân lớn hơn. Quan hệ xã hội
thứ cấp, phức tạp, hình thức hố.
Nguồn: [2]
Ngược lại, nếu khơng có những chính sách hỗ trợ hữu hiệu thì thu nhập
hộ nơng dân thuần túy vào sản xuất nơng nghiệp nói chung sẽ suy giảm cả về
tuyệt đối và tương đối so với hộ nơng dân thốt ly nơng nghiệp, và cả so với
lao động ở khu vực thành thị, dẫn đến làm tăng bất bình đẳng thu nhập giữa
những bộ phận lao động này.
Một trong những chính sách hỗ trợ cần thiết nhất là tự do hóa thị
trường lao động, khuyến khích, tạo điều kiện dịch chuyển lao động từ nơng
nghiệp sang các hoạt động phi nơng nghiệp và các khu vực khác của nền kinh
tế. Thông qua việc xóa bỏ chế độ quản lý nhân khẩu. Theo chế độ này, nơng
dân khơng dễ dàng gì thay ñổi nghề nghiệp hoặc nơi cư trú (trừ một số người
có trình độ và/hoặc có tiền). Hầu như mọi chế ñộ phúc lợi xã hội như chế ñộ
hưu trí, khám chữa bệnh, học hành, ñều gắn với quyển hộ khẩu.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….
6
Gần ñây, một số thay ñổi nhỏ ñã diễn ra ở một số tỉnh thành lớn, ví dụ
như về việc thường trú và sở hữu nhà cửa. Nhưng về cơ bản, chế ñộ hộ khẩu
vẫn phát huy tác dụng của nó trong việc ngăn chặn làn sóng di cư từ nông
thôn ra thành thị, và nạn thiếu thốn nhà cửa dành cho người nhập cư.
Có những ước tính cho thấy khoảng đến 35-40% lực lượng lao động
nơng thơn bị dư thừa, và năng suất lao động nơng thơn cực kỳ thấp. Một trong
những hậu quả là tỷ lệ dân số cư trú tại nông thôn và thành thị hầu như khơng
thay đổi đáng kể trong hai thập kỷ qua, và chênh lệch thu nhập bình qn đầu
người giữa người giàu (chủ yếu ở thành thị) và người nghèo (chủ yếu ở nông
thôn) ngày càng tăng lên (từ 4,6 lần năm 1993 tăng lên 5,5 lần năm 1998, con
số này ñã, và cịn cao hơn nữa trong những năm gần đây).[1]
Trong nơng thơn có các loại lao động chủ yếu sau:
Lao ñộng nông nghiệp (LðNN): phải thông qua ñất ñai, các ñiều kiện
tự nhiên, các cây trồng và vật nuôi các cơng cụ tạo ra sản phẩm. Vì vậy lao
động nơng nghiệp có những đặc điểm sau:
- LðNN ít chun sâu như ở trong cơng nghiệp: lao động có thể làm
nhiều việc khác nhau và nhiều lao động có thể thực hiện được cùng một cơng
việc. Do hoạt động nơng nghiệp khơng cần trình độ tay nghề chun mơn hố
sâu như trong cơng nghiệp.
- LðNN được sử dụng mang tính thời vụ: Nhu cầu về lao động trong
nơng nghiệp rất khác nhau trong từng giai ñoạn của sản xuất, làm cho tiền
cơng trong nơng thơn biến động nhiều.
- LðNN diễn ra trong phạm vi rộng lớn, ña dạng về ñịa bàn và điều
kiện sản xuất; Có tính thích ứng lớn và phân bố rộng khắp trên các vùng lãnh
thổ. Việc bố trí và tổ chức lao động hợp lý, thực hiện an tồn lao động là việc
làm cần thiết.
- Phần lớn LðNN ít được đào tạo: Do nơng nghiệp thường ít hấp dẫn trên
phương diện ñầu tư, chịu rủi ro cao nên việc thu hút lao ñộng ñược ñào tạo vào
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….
7
nơng nghiệp là một vấn đề khó khăn. Cần có các chính sách điều tiết vĩ mơ để
khuyến khích lao động được đào tạo về nơng thơn. Bên cạnh đó làm tốt cơng tác
khuyến nơng để nâng cao trình độ và kiến thức cho lao động ở ngành nơng nghiệp.
ðối với nước ta LðNT rất dồi dào nhưng về cơ bản vẫn là lao động thủ
cơng, năng suất lao động thấp, trình độ văn hố, khoa học kỹ thuật và kiến
thức kinh doanh theo cơ chế thị trường còn rất hạn chế.
Lao động cơng nghiệp và tiểu thủ cơng nghiệp
Cơng nghiệp và tiểu thủ cơng nghiệp (CN&TTCN) có vai trị và vị trí
rất quan trọng đối với nền kinh tế. Ngồi việc góp phần hỗ trợ và thúc đẩy các
ngành kinh tế khác phát triển, CN&TTCN mở ra nhiều cơ hội việc làm, tăng
thu nhập cho người lao ñộng, rút ngắn khoảng cách giàu nghèo giữa nông
thôn và thành thị.
Thúc ñẩy phát triển các ngành nghề, tạo việc làm cho người lao ñộng:
ðể phát triển các ngành nghề quan trọng của ñịa phương, ñồng thời tận dụng,
khai thác hiệu quả các nguồn ngun liệu tại chỗ, thì khơng thể thiếu vai trị
của tiểu thủ cơng nghiệp. Chế biến các ngun liệu sẵn có trong thiên nhiên
thành những sản phẩm đa dạng, có khả năng đáp ứng được thị trường trong
nước và quốc tế. Mặt khác, sản xuất các thiết bị ñơn giản phục vụ cho nhu cầu
thiết yếu của nhiều ngành nghề. Từ đó, tạo thành một vịng tuần hồn quan hệ
giữa các ngành nghề ñể thúc ñẩy nền kinh tế phát triển ổn ñịnh và bền vững.
Lao ñộng dịch vụ nơng thơn
Với tốc độ phát triển cơng nghiệp đã thu hút và tạo việc làm cho nhiều
lao ñộng, tuy nhiên cũng cịn khơng ít lực lượng lao động trong tình trạng thiếu
việc làm bởi khơng đáp ứng được u cầu sản xuất cơng nghiệp trong khi đó
đất canh tác ñã dành cho công nghiệp. Từ thực tế người nông dân chỉ quen với
cơng việc đồng áng, những cơng việc địi hỏi sự khéo léo của đơi bàn tay và
khối óc, sự nhanh nhạy trong cơ chế thị trường…vẫn còn quá sức với họ. ðể
từng bước giải quyết việc làm cho lực lượng lao động trên, ngồi việc khuyến
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….
8
khích chế biến nơng sản gắn với phát triển làng nghề, nhân, cấy nghề vào các
vùng nông thôn. Những công việc được triển khai cho nơng dân tiếp cận với
các ngành nghề, dịch vụ cụ thể: các cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm
phục vụ sản xuất nông nghiệp, bao gồm các dịch vụ vật tư bảo vệ thực vật, thú
y, phân bón, giống cây trồng và cơ khí nơng nghiệp. Trong các KCN có các
loại hình dịch vụ phục vụ người lao ñộng trong các KCN, gồm: tổ chức bữa ăn
công nghiệp giữa ca; xây dựng nhà ở; tổ chức phương tiện ñi lại; khám chữa
bệnh; dịch vụ tiệc cưới, xây dựng nhà trẻ, mẫu giáo; xây dựng các khu vui
chơi, giải trí, du lịch, phục hồi sức khỏe; tun truyền giáo dục truyền thơng về
giới; phịng chống HIV/AIDS và các tệ nạn xã hội; tư vấn pháp luật; xây dựng
một số khu nhà ở (kể cả nhà trọ trong dân), tổ chức xe đưa đón người lao ñộng
ở một số doanh nghiệp.
Việc phát triển các loại hình dịch vụ nói trên khơng chỉ để tăng sức thu
hút đầu tư, mà cịn nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao ñộng
tại các KCN.
2.1.1.2 Nghề nghiệp và sự thay ñổi nghề nghiệp
* Nghề nghiệp:
- Nghề làm để mưu sống, mỗi người phải có một nghề nghiệp.
- Tri thức và kỹ năng lao ñộng mà người lao động có được trong q
trình huấn luyện chun mơn hoặc qua thực tiễn, cho phép người đó có thể
thực hiện ñược một loại hoạt ñộng nhất ñịnh trong hệ thống phân cơng lao
động xã hội. Cùng với q trình phát triển kinh tế và khoa học - kỹ thuật, việc
phân ngành, phân nghề ngày càng mở rộng và chuyên sâu. Người lao ñộng do
vậy phải ñược ñào tạo nghề nghiệp một cách cơ bản và chuyên sâu. Tuy
nhiên, không thể coi nhẹ việc nâng cao kỹ năng lao ñộng thông qua môi
trường hoạt ñộng thực tiễn trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nhất là trong
một số nghề nghiệp mà kỹ năng, kỹ xảo dựa nhiều vào sự khéo léo như nghề
nghiệp thủ công, mỹ nghệ, hay dựa vào kinh nghiệm truyền thống (nghệ
thuật, y học cổ truyền...).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….
9
* Sự thay ñổi nghề nghiệp:
Chuyển ñổi cơ cấu lao ñộng - nghề nghiệp xã hội nông thôn với 3 xu
hướng chuyển dịch cơ cấu lao ñộng - nghề nghiệp:
a- Xu hướng đa dạng hóa (hỗn hợp) việc làm/nghề nghiệp, tức là người dân
tìm kiếm mọi việc làm có thể ñược ñể tạo ra các nguồn thu nhập cho gia ñình.
b- Xu hướng kết hợp giữa các loại việc làm với nhau, tạo thành nhóm
nghề liên hồn hỗ trợ và phát huy hiệu quả lẫn nhau.
c- Xu hướng chuyên môn hóa việc làm/nghề nghiệp, tức là đi sâu vào một
nghề, u cầu có trình độ tay nghề cao hơn, hiệu quả kinh tế mang lại cũng lớn hơn.
Nền tảng căn bản của 3 xu hướng trên vẫn là tư tưởng trọng nông nghiệp, lấy
nông nghiệp làm gốc của cư dân nơng thơn cịn tồn tại khá nặng nề.
Xu hướng chuyển ñổi cơ cấu lao ñộng - nghề nghiệp xã hội nơng thơn
trên đây đã có tác động mạnh mẽ đến q trình phân tầng xã hội theo mức
sống ở nơng thôn. Sự chuyển biến từ hộ thuần nông, thu nhập từ nơng nghiệp
là chính sang hộ thu nhập từ hoạt động phi nơng ngày càng nhiều là ngun
nhân chính làm tăng thu nhập. Trong phạm vi rộng hơn và lâu dài hơn, yếu tố
tác động mạnh mẽ này có lẽ sẽ ñược "dịch chuyển" sang yếu tố học vấn và
năng lực biết tính tốn làm ăn (yếu tố dân trí). Tức là, yếu tố học vấn sẽ trở
thành yếu tố có tác động mạnh mẽ (và mạnh hơn cả yếu tố nghề nghiệp) đến
q trình phân tầng mức sống ở nơng thơn. Rất có thể đó là xu hướng vận
động của chúng gắn liền với q trình đơ thị hóa, CNH - HðH ñất nước.
* Nhu cầu lao ñộng trong nền kinh tế thị trường
ðể sản xuất doanh nghiệp phải tuyển dụng, thuê lao ñộng. Trong nền
kinh tế thị trường, lao động là một hàng hố đặc biệt và nó cũng thay đổi do
quan hệ cung - cầu, vì vậy với giá thuê lao ñộng thay ñổi ñộng, nhu cầu về lao
ñộng của doanh nghiệp tuân theo quy luật thuê mướn tuyển dụng công nhân:
Doanh nghiệp chỉ tiếp tục thuê lao ñộng cho ñến khi giá trị sản phẩm cận biên
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….
10
của người cơng nhân th đó vẫn cịn lớn hơn chi phí cho tiền cơng mà họ
được hưởng...
LðNT nói riêng khi tham gia vào thị trường lao ñộng cũng chịu sự ñiều
tiết của thị trường sức lao ñộng.
2.1.1.3 Việc làm và thu nhập
Việc làm: là mọi hoạt ñộng nhằm tạo ra thu nhập đảm bảo cho bản
thân, gia đình, xã hội và không bị pháp luật ngăn cấm. Việc làm bao gồm tất
cả mọi hoạt ñộng với những nội dung phong phú liên quan đến sự sống cịn
và phát triển của một xã hội nhất ñịnh. "Mọi hoạt ñộng lao ñộng tạo ra nguồn
thu nhập không bị ngăn cấm ñều ñược thừa nhận là việc làm" (ðiều 13
chương II Bộ luật lao động của nước Cộng hồ xã hội chủ nghĩa Việt
Nam).[4]
Từ những vấn đề trên chúng ta có thể kết luận người có việc làm là
những người trong độ tuổi lao ñộng và ñang làm việc trong các cơ sở kinh tế,
văn hoá, xã hội.
Việc làm là một hoạt động có ích, khơng bị pháp luật ngăn cấm, có thu
nhập hoặc tạo ñiều kiện tăng thu nhập cho những người trong cùng hộ gia đình.
Việc làm bao gồm ba dạng:
Những việc làm nhằm nhận được tiền cơng, tiền lương dưới dạng tiền
hoặc hiện vật.
Việc làm nhằm thu ñược lợi nhuận.
Là những cơng việc cho hộ gia đình nhưng khơng ñược trả thù lao.
Người có việc làm bao gồm:
1- Người chủ (có th một hoặc nhiều lao động).
2- Người làm việc có lợi ích cho mình, độc lập kinh doanh khơng th mướn
lao động.
3- Người làm cơng ăn lương.
4- Người làm việc trong hộ gia đình nhưng khơng hưởng lương.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….
11
5- Xã viên HTX.
6- Thanh niên của lực lượng vũ trang.
Tuy nhiên việc làm là vấn ñề rộng và ña dạng, người ta có thể căn cứ
vào nhiều tiêu thức khác nhau và kết hợp giữa các tiêu thức đó để tính hiệu
quả tồn diện về xã hội, kinh tế ñể ñánh giá phân loại chính xác về việc làm
(việc làm ñầy ñủ, việc làm hợp lý và việc làm tự do), để làm cơ sở cho việc
hoạch định chính sách giải quyết việc làm của Nhà nước.
Thu nhập:
Thu nhập là một trong những phương tiện giúp con người ñịnh hướng
giải quyết nhiều vấn ñề trong cuộc sống. Sức lao ñộng cũng là một loại hàng
hoá ñặc biệt trong nền kinh tế thị trường. Người lao ñộng bán sức lao động có
được tiền cơng hay tiền lương, người có vốn cho vay thu ñược lợi tức, nhà
kinh doanh do phối hợp được các yếu tốt sản xuất có hiệu quả thu được lợi
nhuận. Tiền lương, lợi tức, địa tơ…là thu nhập của các yếu tố sản xuất trong
đó có yếu tố lao ñộng.
Vậy thu nhập trong nền kinh tế thị trường, theo nghĩa rộng bao gồm
doanh thu của doanh nghiệp và thu nhập của các yếu tố sản xuất. Theo nghĩa
hẹp, thu nhập là phần trả công cho chủ các yếu tố sản xuất như: tiền lương, lợi
tức, địa tơ…Như vậy, có thể hiểu thu nhập là tổng số tiền mà chủ thể các yếu
tố sản xuất kiếm ñược trong một thời gian nhất ñịnh.
Thu nhập là một trong những chỉ tiêu thơng dụng nhất được dùng trong
phân tích kinh tế ở bất kỳ ñơn vị sản xuất lớn hay nhỏ. ðối với lao động nơng
thơn thì sử dụng sức lao động của mình đang diễn ra hết sức đa dạng bắt nhịp
với cơng cuộc CNH-HðH đất nước. Ngồi tham gia vào sản xuất nơng nghiệp
cịn tham gia vào các ngành nghề khác như: cơng nghiệp nơng thơn; KCN địa
phương và các tỉnh dưới nhiều hình thức, tiểu thủ cơng nghiệp - làng nghề,
dịch vụ. Tham gia vào thị trường lao động trong và ngồi tỉnh (lao động chính
và lao ñộng thời vụ); trong nước và ngoài nước (xuất khẩu lao động).
Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….
12
Thu nhập của một hộ nơng dân được hiểu là phần giá trị sản xuất tăng
thêm mà hộ ñược hưởng ñể bù ñắp cho thù lao lao ñộng của gia đình, cho tích
luỹ và tái sản xuất mở rộng nếu có. Thu nhập của hộ phụ thuộc vào kết quả
của các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh mà hộ thực hiện. Có thể phân thu nhập
của hộ nơng dân thành 3 loại:
Thu nhập nông nghiệp: Bao gồm thu nhập từ các hoạt động sản xuất
trong nơng nghiệp như: Trồng trọt (lúa, màu, rau, quả,...); từ chăn nuôi (Gia
súc, gia cầm,....) và nuôi trồng thuỷ hải sản (tôm, cua, cá,...).
Thu nhập phi nơng nghiệp: Là thu nhập được tạo ra từ các hoạt động
ngành nghề cơng nghiệp và tiểu thủ cơng nghiệp, bao gồm các ngành nghề
chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng, gia cơng cơ khí,...Ngồi ra thu nhập phi
nơng nghiệp cịn được tạo ra từ các hoạt động thương mại dịch vụ như buôn
bán, thu gom,...
Thu nhập khác: ðó là các nguồn thu từ các hoạt động làm thêm, làm
thuê; làm công ăn lương; từ các nguồn trợ cấp xã hội và sản xuất hoặc các
nguồn thu nhập bất thường khác.
2.1.1.4 Thất nghiệp
* Khái niệm thất nghiệp
Là hiện tượng kinh tế - xã hội tồn tại trong nhiều chế ñộ xã hội. Thất
nghiệp, theo ñúng nghĩa của từ là: mất việc làm hay là sự tách dời lao ñộng ra
khỏi tư liệu sản xuất. Khái niệm thất nghiệp ngày càng ñược bổ sung và mở
rộng dần. Hiện nay vẫn cịn có những cách hiểu khác nhau về thất nghiệp.
Một quan niệm khác cho rằng thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một
số người trong lực lượng lao động muốn làm việc, nhưng khơng thể tìm được
việc làm ở mức tiền cơng đang thịnh hành, cịn những người thất nghiệp là
những người ñang trong ñộ tuổi lao ñộng, có khả năng lao động, trong tuần lễ
tham khảo (tuần lễ tiến hành điều tra thu nhập thơng tin). ðể thống nhất trong
ñiều tra việc làm Bộ Lao ñộng Thương binh và Xã hội quy ñịnh : "Người thất
nghiệp là người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động, có nhu cầu tìm
việc làm nhưng khơng có việc làm." [4]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….
13
* Nguyên nhân của thất nghiệp
Thất nghiệp có nguyên nhân kinh tế - xã hội của nó. Khi nghiên cứu
quan hệ cung cầu lao ñộng trong thị trường lao ñộng chúng ta nhận thấy rằng
cung lao ñộng liên tục tăng do dân số ở các nước tăng không ngừng. Trong
khi đó nền kinh tế thường phát triển khơng liên tục, có tính chu kỳ, do đó lúc
thì thu hút lúc thì giãn thải người lao động. Sự thu hút và giãn thải đó dẫn đến
nhu cầu lao động lúc tăng lúc giảm. Chừng nào cầu lao động cịn nằm dưới
mức cung thì chừng đó cịn dư thừa lao động. ðây chính là nguyên nhân cơ
bản nhất và phổ biến nhất dẫn đến tình trạng thất nghiệp.
Thực tế cho thấy cịn có rất nhiều yếu tố khác cũng dẫn đến tình trạng
thất nghiệp trong đó phải kể đến: trình độ người lao ñộng, nhu cầu thị trường,
mâu thuẫn trong vấn ñề tiền lương...
2.1.1.5. Quan hệ giữa việc làm và thất nghiệp
Việc làm và thất nghiệp có quan hệ mật thiết với nhau. Thất nghiệp xảy
ra khi cầu việc làm lớn hơn cung việc làm. Nguyên nhân chủ yếu dẫn ñến việc
tăng cầu việc làm chính là mức tăng của cung lao ñộng. Cung lao ñộng tăng
có nghĩa là số người lao ñộng tăng lên dẫn ñến nhu cầu tìm việc làm cũng
tăng lên. Số người có nhu cầu về việc làm tăng ngày càng nhanh, trong khi đó
số chỗ làm việc trong xã hội tăng chậm làm cho có sự chênh lệch giữa số chỗ
làm việc và nhu cầu về việc làm của người lao ñộng, số người lao ñộng cần
giải quyết việc làm lớn hơn nhiều so với số chỗ việc làm. ðiều này dẫn đến
một bộ phận khơng nhỏ người lao động khơng thể tìm được việc làm, tình
trạng thất nghiệp sẽ tăng nhanh chóng. Việc giải quyết việc làm cho người lao
động cũ đã rất khó khăn, thì nay những người lao động mới khơng có việc
làm lại càng làm cho vấn ñề giải quyết việc làm trầm trọng thêm, gánh nặng
xã hội về giải quyết việc làm lại tăng lên.
Cung lao ñộng phụ thuộc vào hai yếu tố cơ bản là: quy mô dân số; cơ
cấu dân số. Sự tăng cầu việc làm chủ yếu tuỳ thuộc vào 2 yếu tố cơ bản nêu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………….
14