....
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------------
------------------
NGUYỄN QUỐC VIỆT
NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THÂM CANH
DƯA CHUỘT BẢN ðỊA CỦA ðỒNG BÀO H'MÔNG
TẠI MỘC CHÂU - SƠN LA
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : TRỒNG TRỌT
Mã số: 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN THỊ MINH HẰNG
HÀ NỘI – 2012
LỜI CAM ðOAN
Tơi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tơi xin cam đoan rằng các thơng tin trích dẫn sử dụng trong luận văn ñều
ñược ghi rõ nguồn gốc và mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cảm ơn.
Tác giả luận văn
NGUYỄN QUỐC VIỆT
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt q trình thực hiện đề tài và hồn thành luận văn này, tơi đã
nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của các thầy, cơ giáo, các tập thể, cá nhân cùng
bạn bè ñồng nghiệp.
Lời ñầu tiên cho tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc ñến TS. Trần Thị
Minh Hằng, ñã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và truyền thụ kiến thức cho tơi
trong suốt q trình thực hiện đề tài cũng như hồn chỉnh luận văn.
Nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Lãnh ñạo Viện
ðào tạo sau ñại học, các thầy cô giáo Bộ môn Rau – Hoa – Quả - cây cảnh,
Khoa Nông học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ và tạo mọi
ñiều kiện thuận lợi trong quá trình học tập cũng như thời gian tơi thực hiện đề
tài và hồn thành cơng trình nghiên cứu này.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn bạn bè, đồng ghiệp, gia đình và người thân đã
ln tạo điều kiện thuận lợi, khích lệ, động viên giúp đỡ tơi trong suốt q trình
học tập, nghiên cứu và hồn thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 09 tháng 09 năm 2012
Tác giả luận văn
Nguyễn Quốc Việt
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục các chữ viết tắt
viii
Danh mục bảng
ix
Danh mục hình ảnh
xi
1.
MỞ ðẦU
1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài
1
1.2.
Mục đích và u cầu
2
1.2.1. Mục đích
2
1.2.2. u cầu
2
1.3.
Ý nghĩa của ñề tài
3
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
3
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
3
2.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
4
2.1.
Nguồn gốc phân bố cây dưa chuột
4
2.2.
Yêu cầu ñiều kiện ngoại cảnh của cây dưa chuột
6
2.2.1. Yêu cầu về nhiệt ñộ
6
2.2.2. Yêu cầu về ánh sáng
8
2.2.3. Yêu cầu về ẩm ñộ
8
2.2.4. Yêu cầu về dinh dưỡng khống
9
2.3.
Tổng quan tình hình nghiên cứu về biện pháp kỹ thuật canh tác dưa
chuột ở trong và ngoài nước
10
2.3.1. Tình hình nghiên cứu về thời vụ trồng dưa chuột
10
2.3.2. Tình hình nghiên cứu về khoảng cách, mật độ trồng dưa chuột
11
2.3.3. Tình hình nghiên cứu về tỉa nhánh cho dưa chuột
14
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
2.3.4. Tình hình nghiên cứu về liều lượng bón phân NPK cho dưa chuột
16
2.3.5. Tình hình nghiên cứu về sử dụng phân bón lá trong sản xuất nơng
nghiệp
20
3.
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
22
3.1.
Vật liệu, ñịa ñiểm, và thời gian nghiên cứu.
22
3.1.1. Vật liệu nghiên cứu
22
3.1.2. ðịa ñiểm nghiên cứu
22
3.1.3. Thời gian nghiên cứu
22
3.2.
22
Nội dung nghiên cứu.
3.2.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ ñến sinh trưởng phát triển, năng
suất và chất lượng dưa chuột bản ñịa của ñồng bào H’Mông tại
Mộc Châu - Sơn La
22
3.2.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách trồng kết hợp với biện pháp
tỉa nhánh ñến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng dưa
chuột bản địa của đồng bào H’Mơng tại Mộc Châu - Sơn La
23
3.2.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân bón NPK đến sinh
trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng dưa chuột bản địa
H’Mơng trồng tại Mộc Châu - Sơn La
23
3.2.4. Nội dung 4: Nghiên cứu ảnh hưởng của số lần phun phân bón lá
Pomior đến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng dưa
3.3.
chuột bản ñịa của đồng bào H’Mơng tại Mộc Châu - Sơn La.
24
Phương pháp nghiên cứu
24
3.3.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm
24
3.3.2. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
25
3.3.3. Kỹ thuật trồng trọt
26
4.
28
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iv
4.1.
Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến sinh trưởng
phát triển và năng suất, phẩm chất của giống dưa chuột bản địa
H’Mơng tại Mộc Châu – Sơn La
28
4.1.1. Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến thời gian qua các giai ñoạn sinh
trưởng phát triển của giống dưa chuột bản địa H'Mơng
28
4.1.2. Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến khả năng sinh trưởng của giống
dưa chuột bản ñịa H'Mơng
29
4.1.3. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến khả năng ra hoa đậu quả của dưa
chuột bản địa H'Mơng
31
4.1.4. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến các yếu tố cấu
thành năng suất và năng suất của dưa chuột bản địa H'Mơng
32
4.1.5. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến tình hình nhiễm sâu bệnh hại trên
đồng ruộng, cấu trúc và chất lượng quả của dưa chuột bản ñịa
H'Mông
4.2.
34
Ảnh hưởng của khoảng cách trồng kết hợp biện pháp cắt tỉa đến
q trình sinh trưởng phát triển và năng suất, phẩm chất của Dưa
chuột bản địa H’Mơng tại Mộc Châu – Sơn La
36
4.2.1. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách trồng kết hợp với
biện pháp cắt tỉa nhánh ñến thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng
chủ yếu của dưa chuột bản địa H'Mơng
37
4.2.2. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách trồng kết hợp với
biện pháp cắt tỉa nhánh ñến khả năng sinh trưởng phát triển của dưa
chuột bản địa H'Mơng
38
4.2.3. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách trồng kết hợp với
biện pháp cắt tỉa nhánh ñến khả năng ra hoa ñậu quả của dưa chuột
bản địa của đồng bào H'Mơng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
39
v
4.2.4. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách trồng kết hợp với
biện pháp cắt tỉa nhánh đến tình hình nhiễm sâu bệnh hại trên đồng
ruộng, cấu trúc và chất lượng quả của dưa chuột bản địa H'Mơng
41
4.2.5. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách trồng kết hợp với
biện pháp cắt tỉa nhánh ñến các yếu tố cấu thành năng suất và năng
suất của dưa chuột bản ñịa của ñồng bào H'Mông
43
4.2.6. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách trồng kết hợp với
biện pháp cắt tỉa nhánh ñến cấu trúc và chất lượng quả của dưa
chuột bản địa H'Mơng
4.3.
44
Ảnh hưởng của liều lượng bón NPK (13:13:13) đến q trình sinh
trưởng phát triển và năng suất, phẩm chất của Dưa chuột bản địa
H’Mơng tại Mộc Châu - Sơn La
47
4.3.1. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng bón NPK (13:13:13)
đến thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng chủ yếu của dưa chuột
bản ñịa H'Mông
47
4.3.2. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng bón NPK (13:13:13)
ñến khả năng sinh trưởng của dưa chuột bản ñịa H’Mông
49
4.3.3. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng bón NPK (13:13:13)
đến khả năng sinh ra hoa đậu quả của dưa chuột bản địa H’Mơng
50
4.3.4. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng bón NPK (13:13:13)
đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của dưa chuột bản
địa H’Mơng
51
4.3.5. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng bón NPK (13:13:13)
đến tình hình nhiễm sâu bệnh hại trên ñồng ruộng, cấu trúc và chất
lượng quả của dưa chuột bản địa H’Mơng
4.4.
52
Ảnh hưởng của thời gian phun phân bón lá Pomior đến sinh trưởng,
phát triển, năng suất và chất lượng dưa chuột bản địa H’Mơng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
57
vi
4.4.1. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phun phân bón lá
Pomior đến thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng chủ yếu của
dưa chuột bản ñịa H’Mông
57
4.4.2. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phun phân bón lá
Pomior đến khả năng sinh trưởng của dưa chuột bản địa H’Mơng
58
4.4.3. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phun phân bón lá
Pomior đến khả năng sinh ra hoa đậu quả của dưa chuột bản địa
H’Mơng
59
4.4.4. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phun phân bón lá
Pomior đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của dưa
chuột H'Mông
61
4.4.5. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phun phân bón lá
Pomior ñến tình hình nhiễm sâu bệnh hại trên ñồng ruộng, cấu trúc
và chất lượng quả của dưa chuột bản ñịa H'Mông
62
5.
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ
65
5.1
Kết luận
65
5.2.
ðề nghị
65
TÀI LIỆU THAM KHẢO
66
PHỤ LỤC
72
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
VST
:
Vườn sinh thái
TS.
:
Tiến sĩ
Th.S
:
Thạc sỹ
CS
:
Cộng sự
CT
:
Cơng thức
NSCT
:
Năng suất cá thể
KLTB
:
Khối lượng trung bình
NSLT
:
Năng suất lý thuyết
NSTT
:
Năng suất thực thu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
viii
DANH MỤC BẢNG
STT
4.1
Tên bảng
Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến thời gian qua các giai ñoạn
sinh trưởng chủ yếu của giống dưa chuột bản địa H'Mơng
4.2
31
Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến yếu tố cấu thành năng suất và
năng suất của dưa chuột bản địa H’Mơng
4.5
30
Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến khả năng ra hoa ñậu quả
của dưa chuột bản địa H'Mơng
4.4
28
Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến một số chỉ tiêu sinh trưởng
chủ yếu của giống dưa chuột bản địa H'Mơng
4.3
Trang
33
Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến tình hình nhiễm sâu bệnh hại
trên đồng ruộng, cấu trúc và chất lượng quả của dưa chuột bản
địa H'Mơng
4.6
34
Ảnh hưởng của khoảng cách trồng kết hợp với biện pháp tỉa
nhánh ñến thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng chủ yếu của
dưa chuột bản địa H'Mơng
4.7
Ảnh hưởng của khoảng cách trồng kết hợp với tỉa nhánh ñến
khả năng sinh trưởng phát triển của dưa chuột bản địa H'Mơng
4.8
38
Ảnh hưởng của khoảng cách trồng kết hợp với tỉa nhánh ñến
khả năng ra hoa đậu quả của dưa chuột bản địa H'Mơng
4.9
37
40
Ảnh hưởng của khoảng cách trồng kết hợp với tỉa nhánh đến
tình hình nhiễm sâu bệnh hại trên đồng ruộng của dưa chuột bản
địa H'Mơng
42
4.10 Ảnh hưởng của khoảng cách trồng kết hợp với tỉa nhánh ñến
yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của dưa chuột bản địa
H'Mơng
43
4.11 Ảnh hưởng của khoảng cách trồng kết hợp với tỉa nhánh ñến
cấu trúc và chất lượng quả dưa chuột bản địa H'Mơng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
45
ix
4.12 Ảnh hưởng của liều lượng bón NPK (13:13:13) đến thời gian
qua các giai ñoạn sinh trưởng chủ yếu của dưa chuột bản địa
H'Mơng
47
4.13 Ảnh hưởng của liều lượng bón NPK (13:13:13) ñến khả năng
sinh trưởng của dưa chuột bản địa H’Mơng
49
4.14 Ảnh hưởng của liều lượng bón NPK (13:13:13) ñến khả năng
ra hoa ñậu quả của dưa chuột bản địa H’Mơng
50
4.15 Ảnh hưởng của liều lượng bón NPK (13:13:13) ñến yếu tố cấu
thành năng suất và năng suất của dưa chuột bản địa H’Mơng
51
4.16 Ảnh hưởng của liều lượng bón NPK (13:13:13) đến tình hình
nhiễm sâu bệnh hại trên ñồng ruộng, cấu trúc và chất lượng quả
của dưa chuột bản địa H’Mơng
53
4.17 Hiệu lực của phân NPK đến năng suất dưa chuột bản địa
H’Mơng
55
4.18 Hiệu quả kinh tế khi sản xuất 1 ha dưa chuột bản địa với lượng
bón phân NPK khác nhau
56
4.19 Ảnh hưởng của số lần phun Pomior ñến thời gian qua các giai
ñoạn sinh trưởng chủ yếu của dưa chuột bản địa H’Mơng
57
4.20 Ảnh hưởng của số lần phun Pomior ñến khả năng sinh trưởng
của dưa chuột bản địa H’Mơng
59
4.21 Ảnh hưởng của số lần phun Pomior ñến khả năng ra hoa ñậu
quả của dưa chuột bản địa H’Mơng
60
4.22 Ảnh hưởng của số lần phun Pomior ñến yếu tố cấu thành năng
suất và năng suất của dưa chuột bản địa H’Mơng
61
4.23 Ảnh hưởng của số lần phun Pomior đến tình hình nhiễm sâu
bệnh hại trên đồng ruộng, cấu trúc và chất lượng quả của dưa
chuột bản ñịa H'Mông
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
62
x
DANH MỤC HÌNH
STT
4.1
Tên hình
Vườn dưa của đồng bào H’mơng trồng trên nương ngơ và vườn
dưa thí nghiệm được trồng trên ñất vườn
4.2
Trang
36
Chiều dài quả dưa chuột bản ñịa H’Mông tại các cơng thức thí
nghiệm khoảng cách kết hợp cắt tỉa khác nhau
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
46
xi
1. MỞ ðẦU
1.1.Tính cấp thiết của đề tài
Dưa Chuột bản địa của đồng bào H’Mơng có tên khoa học là Cucumis
sativus L., thuộc họ bầu bí Cucurbitaceae. ðây là giống dưa chuột ñặc sản bản
ñịa ñược cộng ñồng dân tộc H’mông thuộc các tỉnh vùng cao Tây Bắc như Sơn
La, ðiện Biên, Lai Châu gây trồng và giữ giống từ lâu đời. Quả có đặc điểm rất
to, ruột trắng, cùi dày, khả năng chịu bảo quản cao, nhiều hạt, vỏ quả trơn bóng,
màu xanh sáng xen lẫn những vết sọc xanh mờ, ăn giịn, ngọt mát và có mùi rất
thơm ñặc trưng của dưa chuột. ðây là lợi thế của dưa chuột bản ñịa so với các
loại dưa chuột hiện ñang ñược sản xuất rộng rãi.
Tại huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La, loại dưa chuột này ñược bà con ñồng bào
H’mông ở các xã vùng cao trồng duy nhất một vụ trong năm, trồng xen trong các
nương ngô, nương lúa như một sản phẩm phụ vừa ñể lấy quả ăn, vừa ñem bán cho
khách du lịch ven quốc lộ 6 ñể tăng thêm nguồn thu. Hiện tại dưa chuột bản ñịa của
ñồng bào H’Mông thường trồng vào ñầu mùa mưa, tháng 2 - 3 để thu hoạch cùng
với ngơ tháng 6 - 7, mỗi cây dưa chuột bản ñịa cho 2 - 3 quả, mỗi sào thường cho
sản lượng 200 - 300 kg.
Với lợi thế là loại cây bản ñịa ñặc sản, có giá trị kinh tế cao, dưa
chuột bản ñịa của ñồng bào H’Mông hiện nay không chỉ cung cấp cho người
dân địa phương mà cịn cung cấp cho khách du lịch, các nhà hàng, khách
sạn và thị trường Hà Nội. Giá bán dưa chuột bản ñịa trên thị trường khá cao,
giá bán tại các chợ ñịa phương dao ñộng từ 10.000 - 15.000 ñồng/kg, ñắt
hơn nhiều so với dưa chuột thơng thường. Nắm bắt được điều đó, gần đây
đã có một số hộ gia đình tự phát chuyển cây dưa chuột bản địa của đồng bào
H’Mơng từ vị trí, vai trị là cây trồng phụ trên nương sang gieo trồng và sản
xuất tại vườn nhà nhằm cung cấp sản phẩm cho thị trường, mang lại nguồn
thu nhập ñáng kể cho gia đình.
Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
1
Trước thực trạng trên, ngành nông nghiệp tỉnh Sơn La nói chung, huyện
Mộc Châu nói riêng đang rất quan tâm ñến việc mở rộng diện tích trồng dưa
chuột bản ñịa ñể ñáp ứng nhu cầu của thị trường, góp phần tăng thêm thu nhập
cho người dân ñịa phương. Tuy nhiên, sản xuất dưa chuột bản địa của đồng bào
H’Mơng tại các ñịa phương hiện nay vẫn chủ yếu dựa vào những kinh nghiệm
canh tác truyền thống của cộng ñộng, người dân chưa có cơ hội được tiếp cận với
những tiến bộ kỹ thuật mới. Việc nghiên cứu biện pháp kỹ thuật thâm canh dưa
chuột bản ñịa theo hướng tăng năng suất, cải tiến chất lượng là rất cần thiết
nhằm xây dựng quy trình canh tác hợp lý giống dưa chuột này cho người dân
địa phương.
Xuất phát từ những phân tích và nhận định trên, chúng tơi tiến hành thực
hiện đề tài: “Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh dưa chuột
bản ñịa (Cucumis sativus L.) của ñồng bào H’Mơng tại huyện Mộc Châu,
tỉnh Sơn La”.
1.2. Mục đích và u cầu
1.2.1 Mục đích
Xác định được thời vụ, khoảng cách trồng kết hợp với biện pháp tỉa nhánh,
liều lượng bón phân NPK và phân bón lá Pomior thích hợp nhằm tăng năng suất và
chất lượng dưa chuột bản ñịa của ñồng bào H’Mông trồng tại Mộc Châu - Sơn La,
trên cơ sở đó xây dựng quy trình kỹ thuật thâm canh dưa chuột bản địa của đồng
bào H’mơng theo hướng sản xuất hàng hố tại địa phương.
1.2.2 u cầu
ðánh giá ñược ảnh hưởng của thời vụ trồng, khoảng cách trồng kết hợp
biện pháp tỉa nhánh, liều lượng bón phân NPK và phun phân bón lá Pomior
đến khả năng sinh trưởng, phát triển, tình hình sâu bệnh hại, năng suất và chất
lượng của giống dưa chuột bản ñịa của ñồng bào H’Mông trồng tại huyện Mộc
Châu - tỉnh Sơn La.
ðánh giá ñược hiệu quả bón phân và hiệu quả kinh tế cho sản xuất dưa
chuột bản địa H’Mơng trong điều kiện canh tác của địa phương.
Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
2
1.3. Ý nghĩa của ñề tài:
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của ñề tài là cơ sở cho việc xây dựng quy trình sản
xuất thâm canh dưa chuột bản địa của đồng bào H’Mơng tại Mộc Châu - Sơn
La; cung cấp các dẫn liệu khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo trên các giống
dưa chuột bản ñịa của Việt Nam.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài là những đóng góp có ý nghĩa thiết thực
trong việc phát triển sản xuất giống dưa chuột bản địa của đồng bào H’Mơng
tại Mộc Châu - Sơn La, nâng cao hiệu quả sản xuất, góp phần xố đói giảm
nghèo cho nơng dân của huyện Mộc Châu - tỉnh Sơn La.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Nguồn gốc, phân bố của cây dưa chuột
Dưa chuột (Cucumis sativus L.) có lịch sử canh tác lâu ñời, ñược phát
hiện ở hầu hết các châu lục, Nhiều tài liệu cho rằng, hầu hết các loại dưa chuột
ở Châu Phi có nguồn gốc từ dãy núi Hymalya, nơi có nhiều lồi dưa chuột
hoang dại có quan hệ chặt chẽ với loài Cucumis hardwckii Royle [11].
Theo Kallo (1988) cho rằng Trung Quốc là trung tâm thứ hai hình
thành cây dưa chuột bởi các giống dưa chuột Trung Quốc có hàng loạt
tính trạng lặn có giá trị như quả dài, tạo quả không qua thụ tinh
(Partenogenez), gai quả trắng, khơng đắng…
Các tài liệu cổ khác của Trung Quốc cho rằng ngay từ thế kỷ thứ IV ở
ñây ñã có trồng dưa chuột. Từ việc phát hiện ra dạng cây có hồn tồn hoa
cái trong tập đồn giống từ Trung Quốc, giống như các dạng cây này của
Nhật ñược phát hiện trước ñó, Merezhko A.F. (1984) [44], cho rằng dưa
chuột Trung Quốc ñược trồng từ lâu ở những vùng có điều kiện tương đối
giống như điều kiện của Nhật. Tác giả cũng giả ñịnh rằng dưa chuột Nhật và
Trung Quốc có cùng một nguồn gốc.
Qua các di chỉ khảo cổ, các thư tịch cũ, nhiều tài liệu xác ñịnh sự tồn tại của
dưa chuột ở các vùng Trung Á từ 3000 năm trước (Decandole A.P. 1984) [28]. Hiện
nay dưa chuột được trồng hầu như khắp các vùng nơng nghiệp trên thế giới (ðoàn
Ngọc Lân, 2006) [9] . Swiader, J.M., và CS (1996) [59] ñã viết: “cây dưa chuột có
nguồn gốc từ Ấn ðộ cách đây khoảng 3000 năm. Từ Ấn ðộ nó được mang đến
Italia, Hy Lạp… và mãi về sau nó mới được đưa đến Trung Quốc. Cây dưa chuột có
mặt ở châu Âu là từ Italia và nhiều sử sách ghi lại rằng nó có ở Pháp từ những năm
ñầu của thế kỷ IX, ở Anh từ thế kỷ XIV và ở Bắc Mỹ từ giữa thế kỷ XVI, lồi cây
này ngày nay đã mất đi tổ tiên và nơi phát sinh, đặc biệt là nó ñã cho nhiều dòng mới
ở mức ñộ cao hơn”. Khi tìm hiểu nguồn gốc phát sinh của các loại cây trồng, nhà
thực vật nổi tiếng người Ấn ðộ Chakrovarty (1956) [26] cũng cho rằng dưa chuột
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
4
hoang dại cho ñến nay vẫn chưa ñược xác ñịnh. Tuy vậy hiện nay vẫn song song tồn
tại các ý kiến khác nhau về nguồn gốc của loại cây này. Nhiều nhà nghiên cứu ñã
thống nhất với ý kiến ñầu tiên của Decadole A.P. (1984) [28] rằng dưa chuột có
nguồn gốc từ Tây Bắc Ấn ðộ. Các tác giả đó chứng minh sự tồn tại hơn hai nghìn
năm của dưa chuột ở vùng này và cho rằng từ ñây chúng lan dần sang phía Tây và
xuống phía ðơng.
Ở nước ta, việc phát hiện ra các dạng cây dưa chuột dại, quả rất nhỏ
mọc tự nhiên ở các vùng ðồng bằng Bắc bộ và các dạng dưa chuột quả to,
ñang mọc hoang dại ở các vùng núi cao phía bắc Việt Nam ñã khẳng ñịnh
nguồn gốc phát sinh khác của loại cây này (Phan ðình Phụng, 1975;
Taracanov, Dgiơn, Trần Khắc Thi, 1977; Trần Khắc Thi, Vũ Tuyên Hoàng,
1979)[15]. Lịch sử nước ta cũng ñã ghi nhận sự tồn tại lâu ñời của dưa chuột
như một trong số những cây trồng ñầu tiên của tổ tiên ta: “… Trước thời ñại
Hùng Vương, chủ nhân của các nền văn hóa Hồ Bình, Bắc Sơn, Quỳnh Văn
đã biết trồng cây ăn quả, cây có củ, rau, ñậu, dưa các loại,…”. Tuy nhiên dưa
chuột ñược trồng từ bao giờ ñến nay vẫn chưa ñược rõ. Tài liệu sớm nhất có
nhắc đến dưa chuột là sách “Nam phương thảo mộc trạng” của Kế Hàm có từ
năm Thái Khang thứ 6 (285) giới thiệu: “… cây dưa leo hoa vàng, quả dài cỡ
gang tay, ăn mát vào mùa hè”. Mô tả rõ hơn cả là cuốn “Phủ biên tạp lục”
(năm 1775) Lê Q ðơn đã ghi rõ tên dưa chuột và vùng trồng là ðàng
Trong (từ Quảng Bình đến Hà Tiên) và Bắc Bộ [7].
Nghiên cứu đặc tính sinh vật học của các giống dưa chuột Việt Nam
Trần Khắc Thi, Vũ Tun Hồng (1979) đã phân các giống hiện nay thành 2
kiểu sinh thái (ecotype): Miền núi và đồng bằng. Kiểu sinh thái miền núi có
nhiều đặc tính hoang dại và thích ứng với điều kiện (chịu lạnh, chống bệnh
phấn trắng, phản ứng chặt với ñộ dài ngày…); kiểu sinh thái đồng bằng có
thể là sản phẩm tiến hóa của dưa chuột miền núi đột biến và tác động của con
người trong q trình canh tác và chọn lọc.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
5
Cho ñến nay cây dưa chuột ñược trồng rộng khắp Việt Nam từ Bắc chí
Nam với diện tích năm 2003 là 18,409 ha. Với những tài liệu thu thập ñược
chứng tỏ vật liệu di truyền của dưa chuột ở nước ta rất phong phú, cơ sở cho
công tác nghiên cứu chọn tạo giống dưa chuột.
2.2 Yêu cầu ñiều kiện ngoại cảnh của cây dưa chuột
2.2.1 Yêu cầu về nhiệt ñộ
Dưa chuột thuộc nhóm cây trồng nơng nghiệp ưa nhiệt. Theo số liệu của nhiều nhà
nghiên cứu, nhiệt ñộ bắt ñầu cho cây sinh trưởng ở khoảng 12-150C, nhiệt ñộ tối thích 25300C. Vượt khỏi ngưỡng nhiệt độ này, các hoạt ñộng sống của cây bị dừng lại, còn nếu
hiện tượng này kéo dài cây sẽ bị chết ở nhiệt ñộ 35-400C (Alexanyan S.M. 1994) [20],
Theo Benett P.J. et al. 2001 [22] nhiệt độ thích hợp cho dưa chuột sinh trưởng, phát triển là
18,3-23,90C, nhiệt ñộ tối thấp là 15,60C và tối cao là 32,20C. Theo Mai Thị Phương Anh và
CS (1996) [1] thì nhiệt độ thích hợp cho dưa chuột sinh trưởng phát triển là 25-300C, nhiệt
ñộ cao từ 35-400C kéo dài cây sẽ chết. Nhiệt ñộ dưới 150C cây sẽ bị rối loạn đồng hóa và dị
hóa, các giống sinh trưởng khó khăn, đốt ngắn, lá nhỏ, hoa đực màu vàng nhạt (Tạ Thu
Cúc, 2007) [3]. Hạt dưa chuột có sức sống cao, tốt có thể nảy mầm ở nhiệt ñộ thấp từ 12130C. Nhiệt ñộ ñất tối thiểu phải ñạt 160C. Ở nhiệt ñộ này hạt nảy mầm sau 9-16 ngày, nếu
nhiệt độ đất khoảng 210C thì hạt sẽ nảy mầm sau 5-6 ngày. Do vậy mà các nhà khoa học ñã
nghiên cứu ñể rút ngắn thời gian nảy mầm, tỷ lệ nảy mầm cao cũng như nảy mầm ñều ñể
ñảm bảo thời gian cho thu hoạch (Tatlioglu, 1993). Trồng dưa chuột ngồi đồng nếu gặp
nhiệt độ 12,80C kéo dài sẽ gây hại cho cây (Wayne L. Schrader, aguiar J.L., Mayberry K.S.
2002). Nhiệt ñộ quá cao sẽ gây hiện tượng quả có màu nhạt, quả có thể bị ñắng (Motes J.;
W. Roberts và CS. 1999) [44].
Dưa chuột là cây rất mẫn cảm với nhiệt độ thấp, do đó không thể bảo quản
dưa chuột trong thời gian dài ở nhiệt ñộ 7-100C (Jennifer và CS. 2000) [36]. Theo
Kapitsimadi C.M và cộng sự (1991) [39], khi nghiên cứu tác ñộng của nhiệt ñộ
ñến sinh trưởng và khả năng bảo quản của 4 giống dưa chuột cho thấy: nếu chiếu
sáng 21 giờ ở nhiệt ñộ 120C cây con sẽ bị chết. Cịn khi bảo quản ở nhiệt độ 11,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
6
12 và 140C thì cho kết quả các giống khác nhau có độ mẫm cảm với nhiệt độ thấp
khác nhau, kết quả nghiên cứu cho thấy giữa nhiệt ñộ tối thiểu cho hạt nảy mầm
và nhiệt ñộ bảo quản của các giống có tương quan chặt chẽ.
Nghiên cứu của Helmy Y.I và CS (1999) [33] cho thấy khi huấn luyện cây
con từ chế ñộ nhiệt 250C xuống 120C trong 2-3 ngày và chuyển trực tiếp từ 250C
xuống nhiệt ñộ xử lý 60C thì cây sẽ ra hoa sớm hơn 5 ngày và năng suất cao hơn
ñối chứng. Như vậy, nếu huấn luyện cây con ở nhiệt ñộ thấp sẽ tăng tính chịu rét ở
dưa chuột.
Tổng số nhiệt độ khơng khí trung bình ngày đêm cần thiết cho sinh trưởng,
phát triển dưa chuột vào khoảng 1.500 - 2.5000C, cịn để cho quá trình tạo quả
thương phẩm là 800 - 10000C (Kulturnaya và CS, 1994) [40].
Bộ rễ cây trong ñiều kiện lạnh trong một thời gian ngắn ảnh hưởng trực tiếp
ñến bộ lá cây. Trường hợp bộ rễ bị lạnh kéo dài sẽ làm chết một phần rễ có chức
năng hút các chất dinh dưỡng, do vậy sẽ dẫn ñến hiện tượng phá vỡ sự tương quan
giữa bộ rễ và bộ phận thân lá và kết quả cuối cùng là cây bị chết. Kết quả thí nghiệm
của Tarocanov G (1975) [60] đã chứng minh rằng hiện tượng chết rễ do lạnh diễn ra
chậm hơn so với các giống phía Bắc. Cũng ở ñây, tác giả quan sát thấy trong ñiều
kiện ñất trồng lạnh, có hiện tượng giảm sút các chất dinh dưỡng, trước tiên là
photpho, giảm tốc ñộ vận chuyển các chất khoáng từ rễ lên cây và các sản phẩm
quang hợp từ lá xuống rễ.
ðể có sản phẩm dưa chuột vào tháng 3 - 4 góp phần giải quyết hiện tượng
khan hiếm rau trong kỳ giáp vụ thứ nhất và ñể trồng dưa chuột trong vụ đơng ở
phía Bắc nước ta, rất cần thiết có các giống dưa chuột chịu lạnh cao. ðể giải
quyết công việc này, các nhà chọn giống có thể sử dụng các giống dưa chuột địa
phương của Việt Nam và Trung Quốc làm vật liệu khởi ñầu do chúng có biểu
hiện khả năng chống chịu với điều kiện bất thuận trên (Trần Khắc Thi, Vũ
Tuyên Hoàng, 1979; Trần Khắc Thi, Phạm Mỹ Linh, 2006) [15], [16].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
7
2.2.2 Yêu cầu về ánh sáng
Cũng như những cây trồng khác có nguồn gốc từ phía Nam, dưa chuột là
cây ngày ngắn, nghĩa là khi rút ngắn thời gian chiếu sáng trong ngày ở những vùng
có vĩ độ cao, tốc ñộ phát triển của cây nhanh hơn, ra hoa tạo quả sớm hơn. Một
trong những nghiên cứu đầu tiên có hệ thống về quang chu kỳ của dưa chuột trên
quan điểm sinh thái học và tiến hố là các cơng trình của Philov A (1939-1940)
(dẫn theo Trần Khắc Thi, 1985) [14]. Các kết quả nghiên cứu ở ñây cho thấy các
giống chín sớm có nguồn gốc phía Bắc cũng như phía Nam, các bộ phận dinh
dưỡng có khối lượng lớn ở điều kiện chiếu sáng 15-16 giờ, cịn các giống trung
bình và muộn thì trong điều kiện 12 giờ. Taracanov G (1975) [60] nhận thấy các
giống dưa chuột ở gần các trung tâm phát sinh thứ nhất (Việt Nam và Ấn ðộ)
trồng trong ñiều kiện mùa hè ở Maxcova hầu như khơng ra hoa và hồn tồn
khơng tạo quả.
Cường độ ánh sáng 15.000 - 17.000 Klux thích hợp cho dưa chuột sinh
trưởng, phát triển giúp cho cây tăng hiệu suất quang hợp, tăng năng suất, chất
lượng quả và rút ngắn thời gian lớn của quả (Mai Thị Phương Anh và CS. 1996,
Trần Khắc Thi, 2003) [1], [13]. Trong ñiều kiện cường độ ánh sáng thấp cây
sinh trưởng yếu, thậm chí rất khó hồi phục mặc dù sau đó được cung cấp ñầy ñủ
ánh sáng (Lin W.C và CS. 2000) [40]. Theo Jolliefe P.A.; W.C. Lin, 1997 [37],
hiệu quả của việc tỉa thưa cành và che bóng cho quả đã cải thiện ñược tốc ñộ
tăng trưởng quả, màu sắc quả và diệp lục của vỏ quả.
Chất lượng ánh sáng có tác dụng làm tăng hoặc giảm màu sắc quả và ảnh
hưởng tới thời gian bảo quản quả sau thu hoạch. Nghiên cứu của Lin W.C và
CS., 2000 [40] với giống dưa chuột quả dài trồng trong nhà kính cho thấy: vào
mùa hè dùng lớp lọc ñể giảm cường ñộ ánh sáng hoặc biến ñổi quang phổ ánh
sáng ảnh hưởng tới thời gian bảo quản quả dưa chuột.
2.2.3 Yêu cầu về ẩm ñộ
Trong quả dưa chuột chứa 90 % nước. Tuy lượng nước chứa trong cây có
thấp hơn nhưng lượng nước thốt hơi của nó là vơ cùng lớn. Hệ số thốt hơi nước,
một chỉ tiêu xác ñịnh hiệu quả sử dụng nước của cây thông qua lượng nước mà cây
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
8
hút từ ñất ñối với dưa chuột dao ñộng trong khoảng từ 450 - 700 (Suin K., 1974)
[56]. Yêu cầu của dưa chuột với độ ẩm của khơng khí và nhất là do hàng loạt ñặc
ñiểm sinh vật học của nó quyết định. Tập hợp tất cả các đặc tính có liên quan tới
mức cân bằng độ ẩm đã chứng tỏ mức ñộ ưa nước cao của loại cây này. Philov A.
(1940-1960) (dẫn theo Trần Khắc Thi, 1985) [14] ñã chứng minh rằng nhóm sinh
thái ưa hạn Tây Á có ñặc ñiểm khác biệt là lá tròn to, nhăn, gân lá mỏng, vỏ quả dày,
gai to, mơ quả hình thành từ tế bào dài, thành tế bào mỏng, thân và quả mềm, chứa
lượng nước lớn.
Nguyên nhân chính sự mẫn cảm cao ở dưa chuột tới độ ẩm khơng khí và
đất; theo ý kiến của nhiều nhà nghiên cứu là do bộ rễ của cây yếu
(Rukovodstvo,1939) [53]. Ngoài ra, ở các loại cây này lượng nước chứa trong tế
bào lớn do cấu tạo tế bào lớn và ñộng thái sinh trưởng của cây rất cao (Ivanov
A.I.,1983) [34].
Ngoài ra, các nghiên cứu ảnh hưởng của độ ẩm khơng khí tới dưa chuột
cịn ñược thấy trong các báo cáo của Boos G.V. và CS. (1990) [24]. Các thí
nghiệm này đã chứng minh rằng, giảm độ ẩm khơng khí có tác động nghịch,
trước tiên tới chiều dài thân, cành, nhất là trong trường hợp ñộ ẩm của ñất cũng
giảm. Ở dưa chuột, hoa cái phân bố phần lớn ở các cành, sự thay ñổi độ ẩm
khơng khí và đất liên quan tới chiều cao thân chính và lượng cành các cấp, đất
có liên quan tới năng suất của cây.
2.2.4 Yêu cầu về dinh dưỡng khống
Như đã nói ở trên cây dưa chuột có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới ẩm nên
cây đã quen thích nghi với ñiều kiện dinh dưỡng ñầy ñủ trên bề mặt của lớp ñất
rừng nhiệt ñới ẩm. Trong ñiều kiện trồng trọt nó địi hỏi nền dinh dưỡng cao
trong đất. Do bộ rễ phát triển yếu, phân bố chủ yếu trên bề mặt đất nên dưa
chuột khơng có khả năng sử dụng các chất dinh dưỡng ở tầng sâu hơn của đất.
Mặt khác, là loại cây có thời gian sinh trưởng ngắn, tốc độ hình thành các cơ
quan sinh dưỡng cao và tất cả các q trình này đều phụ thuộc chặt chẽ vào mơi
trường bên ngồi (ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm khơng khí và đất) (Harazono, Y. và
CS. 1984) [31].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
9
Sự thiếu hụt một vài yếu tố dinh dưỡng ở dưa chuột ñã ñược nghiên cứu
và rút ra kết luận như sau:
- Thiếu đạm cây bắt đầu có màu xanh nhạt, sinh trưởng chậm, lá già có màu
trắng bợt bắt ñầu từ mép lá hướng vào trong.
- Thiếu kali: cây sinh trưởng chậm, lá xanh nhạt bề mặt lá xuất hiện
những ñám màu xanh, trắng xen kẽ nhau, mép lá xoăn lại, lá non mất diệp lục.
- Thiếu Magiê: Cây sinh trưởng chậm, lá nhỏ, rải rác những ñốm lá chết
trên phiến lá. Sau những đốm lá chết đó lan rộng ra và kết hợp với nhau làm lá
khô, cuối cùng chết cả lá.
- Thiếu lưu huỳnh: Lá cuối cùng có màu xanh nhạt, những lá dưới có màu
xanh bình thường.
- Thiếu lân: Cây sinh trưởng chậm, lá chuyển từ màu xanh đậm sang màu
ghi làm lá khơ và chết.
- Thiếu canxi: Cây sinh trưởng bình thường, lá ít màu xanh (ít diệp lục)
mép lá xoăn, khơ cứng.
- Thiếu Bo: Cây sinh trưởng chậm, lá trở nên dày, xanh ñậm, ñỉnh ngọn
khô héo, những lá gốc chuyển màu nâu và xoăn mép lá lại [1].
Cùng với nồng ñộ dung dịch muối trong đất, độ chua có ý nghĩa quan
trọng đối với dưa chuột. Theo KAYA và CS. (2003) [38] dưa chuột thuộc nhóm
các cây rau mẫn cảm với phản ứng chua của dung dịch đất. ðiều kiện thích hợp
nhất cho sinh trưởng, phát triển và tạo quả của loài cây này là nền đất hơi chua
(pH: 5-5,5).
2.3. Tổng quan tình hình nghiên cứu về biện pháp kỹ thuật canh tác
dưa chuột ở trong và ngồi nước:
2.3.1. Tình hình nghiên cứu về thời vụ trồng dưa chuột
Trong ñiều kiện ñồng bằng, trung du Bắc Bộ nhiệt độ trung bình từ 18 –
240C thì có thể bố trí thời vụ hợp lý ñể tăng vụ, dưa chuột có thể trồng 2 vụ là
xn hè và thu đơng. Vụ Xn là vụ chính, gieo hạt cuối tháng giêng ñầu tháng 2
thời tiết lúc này vẫn còn rét nên tiến hành gieo hạt vào trong bầu, Nếu gieo sớm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
10
hơn, thời tiết quá lạnh sẽ kéo dài thời gian sinh trưởng và cây sinh trưởng yếu.
Vụ thu đơng gieo cuối tháng 9 ñầu tháng 10, ñối với một số giống chịu lạnh tốt
có thể gieo cuối tháng 10 đầu tháng 11 (Tạ Thu Cúc và CS., 1998)[4].
Cây dưa chuột phát triển thích hợp ở vùng nhiệt đới, nhiệt độ ngày thích
hợp cho dưa tăng trưởng là 300C và nhiệt ñộ ban ñêm 24 – 260C. Ở các tỉnh
miền Nam và miền Trung có thể trồng dưa leo quanh năm. Cây dưa leo phát
triển tốt trong mùa mưa hơn mùa khơ, các vụ trồng có những thuận lợi và khó
khăn khác nhau:
- Vụ hè thu: gieo vào tháng 4, 5, 6 mùa này đễ trồng dưa cho năng suất
cao, ít sâu bệnh, ít tốn cơng tưới nước.
- Vụ thu đơng: gieo vào tháng 7, 8, 9 mùa này mưa nhiều, ñậu trái kém dễ
bị bệnh ñốm phấn.
- Vụ ñông xuân: gieo vào tháng 10, 11, 12 vụ này ít mưa, thường có dịch
bọ trĩ, sâu vẽ bùa và bệnh đốm phấn nên phải có biện pháp phịng trừ tốt.
- Vụ xuân hè: gieo vào tháng 1, 2, 3 mùa này khơng mưa, nhiệt độ cao, nếu
tưới khơng đủ nước cây sinh trưởng kém, quả thường bị ñắng, bọ trĩ sâu xanh
thường xuất hiện nhiều, ảnh hưởng năng suất rất lớn. ()[68]
2.3.2. Tình hình nghiên cứu về khoảng cách, mật độ trồng dưa chuột
Khoảng cách và mật ñộ lý tưởng là hai vấn ñề làm tăng năng suất và
chất lượng ñến mức cao nhất nhưng chi phí khơng tăng lên q mức. Thơng
thường, tất cả các cây trồng có xu hướng làm tăng năng suất trên một đơn vị
diện tích khi tăng mật ñộ cây trồng nhưng chỉ tăng tới một giới hạn nhất
ñịnh. Vượt qua giới hạn này, năng suất có thể khơng tăng nữa và thậm chí
cịn giảm xuống. Mỗi phương thức sản xuất khác nhau sẽ có một khoảng
cách trồng thích hợp khác nhau [5].
Tại Michigan, dưa chuột ñược thu hoạch duy nhất một lần bằng cơ giới.
ðể tối ưu hóa năng suất cũng như kích thước quả dưa chuột thương phẩm, trong
nhiều trường hợp, người sản xuất thường sử dụng mật ñộ cao ñể trồng với hơn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
11
300.000 cây/ha (Cantliffe, Phatak, 1975) [25]. Từ những năm 2003, người dân
ñã trồng dưa chuột với khoảng cách hàng x cây thu hẹp ñến 28 x 10 cm, tương
ứng với mật độ khoảng 355.000 cây/ha [25].
Mật độ trồng cao có thể làm tăng ñộ ẩm trong tán cây và gia tăng thời
gian ẩm ướt của lá, làm giảm sự thâm nhập và chuyển động của khơng khí và
ánh sáng mặt trời (Burdon và Chilvers, 1982) [23]. Do đó mật độ trồng có thể
có tác động đáng kể về mức độ sâu, bệnh hại (Burdon và Chilvers, 1982;
Scherm, 2005) [23]. Legard và CS. (2000) [41] cho rằng tỷ lệ quả bị thối
Botrytis (gây ra bởi Botrytis cinerea Pers: Fr) tăng khi mật ñộ trồng ñược tăng
lên. Trong những năm gần ñây, tỷ lệ mắc bệnh thối quả dưa chuột do
Phytophthora capcisi Leonian ñã tăng lên rất nhiều, buộc người trồng phải xem
xét lại những biện pháp kỹ thuật họ ñang sử dụng và mật ñộ trồng ñược xem
như là một phần của một phương pháp tổng hợp ñể giảm tỷ lệ capcisi P.
Các nghiên cứu về ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến năng suất và chất
lượng quả dưa chuột ñã ñược tiến hành bởi nhiều nhà khoa học (Cantliffe,
Phatak, 1975; Hogue, Heeney, 1974; Nerson, 1998; Schultheis và CS, 1998;
Staub và CS, 1992. Widders, 1989) [25], [32], [47], [54], [58], [63]. Trong các
nghiên cứu tiến hành ở Michigan, bằng cách sử dụng các mật ñộ khác nhau, từ
44.000 - 194.000 cây/ha, Widders và CS (1989) cho thấy, mật ñộ trồng tối ưu
cho một lần thu hoạch của giống Tamor và Castlepik là 77.000 cây/ha.
Tại Bắc Carolina, Schultheis và CS. (1998) [54] cho rằng, mật ñộ tối ưu
khi trồng các giống Sumter, Regal và H-19 tương ứng là 200.000, 240.000 và
330.000 cây/ha. Những kết quả này cho thấy, mật ñộ trồng tối ưu có thể khác
nhau rất nhiều giữa các giống và ñiều kiện chăm sóc.
Các nhà khoa học trường ðại học Michigan State (2004) [43] đã tiến
hành thí nghiệm đánh giá ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến sinh trưởng, phát
triển của giống dưa chuột Vlaspik với 12 công thức mật ñộ khác nhau, gồm 4
khoảng cách hàng (30, 46, 61, 76 cm) và 3 khoảng cách cây (10, 13, 15 cm).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
Kết quả cho thấy, khi tăng mật ñộ trồng, tổng số quả/cây giảm, nhưng
tổng sản lượng trên một ñơn vị diện tích tăng. Trung bình số lượng quả/cây tại
mỗi cơng thức giảm từ 1,2 – 2,4 quả/cây khi tăng mật ñộ từ 88.000 - 330.000
cây/ha [43].
Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến năng suất dưa chuột cũng tương tự như
số quả/cây. Khi mật ñộ tăng, trọng lượng quả giảm, nhưng tổng trọng lượng trên
một đơn vị diện tích tăng lên. Tổng sản lượng thương phẩm tăng từ khoảng 13
tấn/ha (mật ñộ 88.000 cây/ha) ñến 22 tấn/ha (mật ñộ 330.000 cây/ha) [43].
Như vậy, khoảng cách trồng thay ñổi theo phương thức sản xuất, ñặc
ñiểm của giống, thời vụ trồng và chất dinh dưỡng trong ñất.
Tại Việt Nam, theo PGS.TS. Tạ Thu Cúc (2007) [3], tại một số ñịa
phương như Yên Mỹ - Hưng Yên, dưa chuột ñược trồng trên ñộng ruộng với
khoảng cách và mật ñộ như sau:
- Khoảng cách hàng: 67 – 80 cm
- Khoảng cách cây: 20 – 25 cm/1 hạt
- Mật ñộ: 7 – 8 vạn cây/ha.
Những giống cây cao, thân lá rậm rạp, phân cành cấp 1, cấp 2 thì khoảng
cách hàng 90 cm, khoảng cách cây 35 – 40 cm/hạt, mật ñộ 4 – 5 vạn cây/ha.
Theo TS. Trần Thị Minh Hằng (2008) [6], dưa chuột thường ñược trồng
với khoảng cách hàng: 60 – 80 cm, khoảng cách cây: 20 – 25 cm đối với giống
chín sớm, tương ứng mật ñộ 5 – 8 vạn cây/ha, 30 – 35 cm đối với giống chín
trung bình và muộn, tương ứng mật ñộ 3,5 – 5 vạn cây/ha.
Theo các tác giả Nguyễn Quý Bình, Lê Thị Nhâm, Trần Khắc Thi,
Trương Văn Nghiệp, Christian Langlais (2009) [2], giống dưa chuột quả nhỏ và
dưa chuột ăn tươi trồng với khoảng cách cây: 35 cm trong vụ đơng và 40 cm
trong vụ xuân, tương ứng với mật ñộ: 30.000 - 33.000 cây/ha. Giống dưa chuột
bao tử trồng với khoảng cách cây: 60 cm trong vụ đơng và 70 cm trong vụ xuân,
tương ứng với mật ñộ: 15.000 - 20.000 cây/ha.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
13