Tải bản đầy đủ (.pdf) (114 trang)

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật tăng khả năng duy trì độ sạch bệnh của củ giống khoai tây bắt nguồn từ nuôi cấy mô tại nam định

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (6.06 MB, 114 trang )

....

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-----------------------------*---------------------------

NGUYỄN PHÙNG HOAN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP
KỸ THUẬT NHẰM TĂNG KHẢ NĂNG DUY TRÌ
ðỘ SẠCH BỆNH CỦA CỦ GIỐNG KHOAI TÂY
BẮT NGUỒN TỪ NUÔI CẤY MÔ TẠI NAM ðỊNH
Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã số: 60.62.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học
GS.TS. Nguyễn Quang Thạch

Hà Nội - 2008


Lời cảm ơn
Tôi xin chân thành cảm ơn, Uỷ ban nhân dân tỉnh Nam ðịnh, Sở Nông
nghiệp & PTNT và Trung tâm giống cây trồng Nam ðịnh – cơ quan ñã tạo mọi ñiều
kiện thuận lợi và giúp ñỡ tôi trong suốt q trình học tập, thực hiện đề tài và hồn
thiện bản luận văn này.
Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới GS.TS. Nguyễn Quang Thạch ñã tận
tình hướng dẫn, giúp đỡ và động viên tơi trong suốt q trình thực hiện đề tài và
hồn thiện bản luận văn này.


Tôi xin chân thành cảm ơn Viện Khoa học kỹ thuật Nơng nghiệp Việt Nam
(VASI), Phịng ðào tạo sau đại học (VASI), Viện Khoa học nơng nghiệp Việt Nam
(VAAS), Ban ðào tạo sau ñại học – Viện Khoa học Nơng nghiệp Việt Nam đã tạo
mọi điều kiện thuận lợi để tơi hồn thành khố học của mình. Chân thành cảm ơn
tập thể các thầy giáo, cơ giáo đã hết lịng đào tạo và dạy dỗ, cung cấp thơng tin, hỗ
trợ để tơi hồn thành chương trình đào tạo và luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Văn phịng dự án khoai tây Việt - ðức (Bộ
NN&PTNT) đã tạo điều kiện và hỗ trợ kinh phí để tơi hồn thành các nội dung của
đề tài.
Tơi xin chân thành cảm ơn Viện Sinh học nông nghiệp – Trường ðại học
Nông nghiệp Hà Nội, Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng và
phân bón Quốc gia (Cục Trồng trọt – Bộ Nông nghiệp & PTNT) và các hợp tác xã:
Hồng Phong, Trực Chính, Lương Kiệt và Bắc Cường ñã tạo ñiều kiện thuận lợi và
giúp ñỡ tôi trong suốt q trình thực hiện đề tài và hồn thiện bản luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, tất cả người thân, bạn bè đã động
viên giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tơi trong suốt q trình thực hiện và
hồn thiện bản luận văn này.
Nam ðịnh, ngày 02 tháng 3 năm 2008
Học viên

Nguyễn Phùng Hoan

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………ii


Lời cam đoan
Tơi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tơi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thơng tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñựơc chỉ rõ

nguồn gốc.

Nam ðịnh, ngày 02 tháng 3 năm 2008
Học viên

Nguyễn Phùng Hoan

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………iii


MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa .............................................................................................. i
Lời cảm ơn .................................................................................................. ii
Lời cam ñoan ............................................................................................... iii
Mục lục ....................................................................................................... iv
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt ............................................................... vii
Danh mục các bảng ..................................................................................... viii
Danh mục các hình vẽ, đồ thị ...................................................................... x
MỞ ðẦU .................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết ................................................................................. 2
2. Mục tiêu và yêu cầu của ñề tài ...................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài ...................................... 2
3.1. Ý nghĩa khoa học ......................................................................... 2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn .......................................................................... 2
4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài ................................ 2
4.1. ðối tượng ..................................................................................... 2
4.2. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................... 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA
ðỀ TÀI ...................................................................................................... 4

1.1. Nguồn gốc, sự phân bố và vai trò của cây khoai tây trong nền kinh tế .. 4
1.2. Ảnh hưởng của một số yếu tố mơi trường đến sinh trưởng và phát triển
khoai tây................................................................................................... 12
1.2.1. Ảnh hưởng của nhiệt ñộ ........................................................... 12
1.2.2. Ảnh của nước ............................................................................ 14
1.2.3. Ảnh hưởng của ánh sáng ......................................................... 14
1.3. Các phương pháp nhân giống khoai tây ........................................ 15
1.3.1. Ni cấy đỉnh sinh trưởng......................................................... 15
1.3.2. Phương pháp ni cấy mô tế bào ............................................. 15
1.3.3. Phương pháp tách hoặc cắt mầm ............................................. 15
1.3.4. Phương pháp cắt củ .................................................................. 16
1.3.5. Phương pháp dùng hạt (TPS) ................................................... 16
1.4. Thoái hoá giống do nhiễm virus ..................................................... 17
1.5. Phát triển các hệ thống nhân giống bằng phương pháp nuôi cấy mô
ở Việt Nam và sự giúp ñỡ của dự án Việt ðức ..................................... 19
1.6. Thực trạng sản xuất khoai tây ở Nam ðịnh .................................. 22


1.6.1. Thực trạng ................................................................................ 22
1.6.2. Những vấn ñề lớn cần giải quyết ñể sản xuất khoai tây ở Nam
ðịnh phát triển bền vững ................................................................... 34
1.6.3. Các vấn ñề ñặt ra cho ñề tài nghiên cứu ................................... 35
1.7. Cơ sở khoa học của ñề tài ............................................................... 35
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU .......................................................................................... 37
2.1. Nội dung nghiên cứu ....................................................................... 37
2.2. Vật liệu ............................................................................................ 37
2.3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................... 37
2.3.1. Phương pháp nghiên cứu áp dụng cho nội dung 1 .................. 37
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu áp dụng cho nội dung 2 .................. 39

2.3.3. Phương pháp tiến hành nội dung 3 .......................................... 43
2.3.4. Phân tích và sử lý số liệu .......................................................... 44
2.4. ðịa ñiểm nghiên cứu ....................................................................... 44
2.4.1. Khái quát các ñịa ñiểm thực hiện ñề tài .................................... 44
2.4.2. ðịa điểm thực hiện các thí nghiệm trong vụ đơng năm 2006 .......... 46
2.4.3. ðịa điểm thực hiện các thí nghiệm kiểm tra, vụ đơng 2007 ..... 47
2.5. Thời gian nghiên cứu ...................................................................... 50
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................. 51
3.1. Ảnh hưởng của biện pháp cách ly cơn trùng đến mức độ sạch bệnh
trong sản xuất giống cấp nguyên chủng và xác nhận ........................... 51
3.1.1. Ảnh hưởng của biện pháp cách ly côn trùng ñến mức ñộ sạch
bệnh trong sản xuất giống Diamant cấp NC từ củ giống siêu nguyên
chủng trồng trong 5 ñiều kiện khác nhau .......................................... 51
3.1.1.1. Một số chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển .............................. 51
3.1.1.2. Ảnh hưởng của các ñiều kiện cách ly khác nhau tới mức ñộ
nhiễm bệnh virus ở ruộng sản xuất giống khoai tây cấp nguyên chủng
từ củ giống siêu nguyên chủng .......................................................... 52
3.1.1.3. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất ở các cơng thức
thí nghiệm kiểm tra vụ đơng năm ...................................................... 57
3.1.2. Ảnh hưởng của biện pháp cách ly cơn trùng đến mức ñộ sạch
bệnh trong sản xuất giống Diamant cấp xác nhận từ củ giống nguyên
chủng trồng trong 5 ñiều kiện khác nhau .......................................... 58
3.1.2.1. Một số chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển ............................. 59


3.1.2.2. Ảnh hưởng của các ñiều kiện cách ly khác nhau tới mức ñộ
nhiễm bệnh virus ở ruộng sản xuất giống khoai tây cấp xác nhận từ củ
giống nguyên chủng........................................................................... 60
3.1.2.3. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất ở các cơng thức
thí nghiệm kiểm tra vụ đơng năm 2007 ............................................. 64

3.2. Ảnh hưởng của biện pháp thanh lọc ñồng ruộng tới mức ñộ sạch
bệnh trong sản xuất giống cấp nguyên chủng, cấp xác nhận ............... 66
3.2.1. Ảnh hưởng của biện pháp thanh lọc ñồng ruộng tới mức ñộ sạch
bệnh trong sản xuất giống Diamant cấp nguyên chủng từ củ siêu
nguyên chủng tại ruộng sản xuất của Trung tâm............................... 66
3.2.1.1. Một số chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển .............................. 66
3.2.1.2. Ảnh hưởng của biện pháp thanh lọc tới mức ñộ sạch bệnh virus
trong ruộng sản xuất giống nguyên chủng từ củ siêu nguyên chủng . 67
3.2.1.3. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất trong thí nghiệm
kiểm tra vụ đơng 2007 ...................................................................... 72
3.2.2. Ảnh hưởng của biện pháp thanh lọc ñồng ruộng tới mức ñộ sạch
bệnh trong sản xuất giống Diamant cấp xác nhận từ củ nguyên chủng
tại ruộng sản xuất của HTX Trực Chính............................................ 74
3.2.2.1. Một số chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển ............................. 74
3.2.2.2. Ảnh hưởng của biện pháp thanh lọc tới mức ñộ sạch bệnh virus
trong ruộng sản xuất giống xác nhận từ củ nguyên chủng ................. 75
3.2.2.3. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất trong thí nghiệm
kiểm tra vụ đơng 2007 ...................................................................... 81
3.3. ðánh giá ảnh hưởng cuả bệnh virus tới năng suất khoai tây ........ 84
3.4. Kết quả mơ hình ............................................................................. 87
3.5. Ứng dụng giải pháp cách ly bằng nhà màn ñể tăng hệ số nhân trong
hệ thống giống ........................................................................................ 91
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................... 97
4.1. Kết luận ........................................................................................... 97
4.2. Kiến nghị ......................................................................................... 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 100
PHỤ LỤC ................................................................................................... 105


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

- Bộ NN&PTNT: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
- CT: Cơng thức thí nghiệm
- EU: Cộng đồng châu Âu
- ELISA: Phản ứng miễn dịch liên kết men (Enzime linked
immunosorbent assay)
- FAO: Tổ chức Nông lương Liên hợp quốc
- GCT: Giống cây trồng
- GTZ: Tổ chức hợp tác kỹ thuật ðức
- HTX: Hợp tác xã nông nghiệp
- KL: Khối lượng
- NC: Củ giống nguyên chủng
- NSLT: Năng suất lý thuyết
- NSTT: Năng suất thực thu
- SNC: Củ giống siêu nguyên chủng
- TPS: Hệ thống nhân giống khoai tây sử dụng hạt lai
- TGST: Thời gian sinh trưởng
- XC: Củ giống xác nhận
- 10 TCN 316 -2003: Tiêu chuẩn ngành, khoai tây giống, Yêu cầu kỹ
thuật

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………1


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng

Tên Bảng

Trang


1.1

Năng suất protein và năng lượng của một số cây lương thực

7

1.2

Diện tích trồng khoai tây ở Việt Nam

8

1.3

Tổng nhu cầu khoai tây tươi của Việt Nam (tấn)

10

1.4

Dự báo nhu cầu khoai tây ăn tươi năm 2005 và 2010

10

1.5

Kết quả nhân giống của các ñơn vị tham gia dự án

20


1.6

Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây của Nam ðịnh

23

1.7

Những cơng thức ln canh có sử dụng khoai tây ở Nam ðịnh

24

3.1

Một số chỉ tiêu sinh trưởng của khoai tây ở thí nghiệm 1, 2006

51

3.2

Tỷ lệ bệnh virus trên giống Diamant trong các ñiều kiện cách ly khác

52

nhau của thí nghiệm 1, vụ đơng 2006
3.3

Tỷ lệ bệnh virus ở thí nghiệm1, vụ đơng năm 2007

56


3.4

Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất ở thí nghiệm 1, 2007

57

3.5

Một số chỉ tiêu sinh trưởng của khoai tây ở thí nghiệm 2, 2006

59

3.6

Tỷ lệ bệnh virus trên giống Diamant trong các ñiều kiện cách ly khác

60

nhau của thí nghiệm 2, vụ đơng 2006
3.7

Tỷ lệ bệnh virus ở thí nghiệm 2, vụ đơng năm 2007

63

3.8

Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất ở thí nghiệm 2, 2007


64

3.9

Một số chỉ tiêu sinh trưởng của khoai tây ở thí nghiệm 3, 2006

66

3.10

Tỷ lệ bệnh virus ở thí nghiệm 3, vụ đơng 2006

67

3.11

Tỷ lệ bệnh virus ở thí nghiệm 3, vụ đơng năm 2007

70

3.12

Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất ở thí nghiệm 3, 2007

72

3.13

Một số chỉ tiêu sinh trưởng của khoai tây ở thí nghiệm 4, 2006


74

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………2


3.14

Tỷ lệ bệnh virus ở thí nghiệm 4, vụ đơng năm 2006

75

3.15

Tỷ lệ bệnh virus ở thí nghiệm 4, vụ ñông năm 2007

80

3.16

Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất ở thí nghiệm 4, 2007

82

3.17

Năng suất cá thể của những cây khoẻ, cây bệnh virus

84

3.18


Một số chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển và chất lượng lô giống

88

3.19

Hiệu quả kinh tế trong mơ hình sản xuất khoai tây giống

89

3.20

Giá thành sản xuất củ siêu nguyên chủng 1 từ củ invitro

94

3.21

Giá thành sản xuất củ siêu nguyên chủng 2 từ củ siêu ngun chủng 1

95

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình

Tên Hình

Trang


1.1

Sự phân bố cây khoai tây trên thế giới

5

1.2

Vùng sản xuất khoai tây chủ yếu của Việt Nam

9

1.3

Mối tương quan giữa bệnh virus và năng suất khoai tây

18

2.1

Tồn cảnh khu thí nghiệm vụ đơng 2007

50

3.1

Biến động quần thể rệp hại trong thí nghiệm 1, vụ đơng 2006

54


3.2

Biến động quần thể bọ trĩ ở thí nghiệm 1, vụ đơng năm 2006

55

3.3

Biến động quần thể rệp hại ở thí nghiệm 2, vụ đơng năm 2006

61

3.4

Biến động quần thể bọ trĩ ở thí nghiệm 2, vụ đơng năm 2006

62

3.5

Biến động quần thể rệp hại ở thí nghiệm 3, vụ đơng năm 2006

69

3.6

Biến động quần thể rệp hại ở thí nghiệm 4, vụ đơng năm 2006

77


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………3


MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết
Khoai tây là cây vụ đơng quan trọng của đồng bằng Sơng Hồng nói
chung và Nam ðịnh nói riêng. Diện tích trồng khoai tây khoai tây của tỉnh
Nam ðịnh hàng năm từ 3.500 – 4.000 ha. Thiếu lượng giống có chất lượng tốt
cung cấp cho nơng dân ở thời ñiểm gieo trồng ñang là vấn ñề bức xúc và tồn
tại lớn nhất trong phát triển khoai tây ở Nam ðịnh. Theo Sở Nông nghiệp và
phát triển nông thôn, hiện nay giống khoai tây cho sản xuất ở Nam ðịnh chủ
yếu ñược cung cấp từ nguồn giá rẻ của Trung Quốc (69%). Lượng giống ñược
sản xuất từ nguồn nhập khẩu ở châu Âu và nuôi cấy mô trong tỉnh ñược bảo
quản bằng kho lạnh mới ñáp ứng ñược 30% nhu cầu hiện tại của nông dân.
Giống khoai tây trong các hệ thống sản xuất chỉ ñạt chất lượng khi nó
đáp ứng được các tiêu chuẩn quy định tại: 10 TCN 316 –2003. Trong đó mức
độ sạch bệnh củ giống là tiêu chuẩn cơ bản ñể phân cấp giống. Chính vì lẽ đó,
việc sản xuất giống sạch bệnh có ý nghĩa quyết định.
Nhưng sản xuất khoai tây giống, ñặc biệt là sản xuất bằng phương
pháp nuôi cấy mô, mặc dù củ/cây giống gốc từ invitro hoàn toàn sạch bệnh
nhưng để có giống cho sản xuất đại trà phải trải qua nhiều chu kỳ, nhiều thế
hệ ở những ñiều kiện trồng trọt khác nhau. Giống ñược nhân liên tiếp bằng củ
(nhân giống vơ tính), do đó có nhiều sâu bệnh hại ñược lan truyền từ thế hệ
trước sang thế hệ sau, sau mỗi một thế hệ tỷ lệ sâu bệnh càng tăng, nhất là
bệnh virus. Giống bị nhiễm bệnh Virus là một trong những nguyên nhân quan
trọng dẫn ñến thối hố giống, năng suất thấp khơng đạt tiêu chuẩn làm giống
và khơng được nơng dân chấp nhận. Vấn đề ñặt ra là: làm thế nào nâng cao số
thế hệ trong chu kỳ nhân giống nhằm giảm giá thành sản xuất trong khi vẫn
ñảm bảo ñộ sạch bệnh theo quy ñịnh.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………4



Trong bối cảnh đó, việc thực hiện đề tài: “Nghiên cứu một số biện
pháp kỹ thuật nhằm tăng khả năng duy trì độ sạch bệnh của củ giống khoai
tây bắt nguồn từ nuôi cấy mô tại Nam ðịnh” là rất cần thiết.
2. Mục tiêu và yêu cầu của ñề tài
- Kéo dài ñộ sạch bệnh của củ giống qua các thế hệ từ nguồn ni cấy
mơ trong điều kiện sản xuất tại Nam ðịnh.
- Sản xuất ñược củ giống các cấp: siêu nguyên chủng, nguyên chủng và
xác nhận ñạt tiêu chuẩn ngành theo 10 TCN 316 –2003 từ củ/cây sạch bệnh.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
- ðề tài ñược thực hiện sẽ góp phần xác định vai trị của biện pháp:
cách ly cơn trùng và thanh lọc ruộng giống tới độ sạch bệnh Virus, từ đó bước
đầu xác định và bổ sung những cứ liệu khoa học cho hệ thống sản xuất khoai
tây giống bằng phương pháp nuôi cấy mô ở Nam ðịnh.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- ðề tài sẽ góp phần ñề ra các giải pháp kỹ thuật nhằm tăng cường khả
năng duy trì độ sạch bệnh Virus áp dụng trong hệ thống sản xuất giống khoai
tây của tỉnh Nam ðịnh.
4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài
4.1. ðối tượng
ðề tài tập trung nghiên cứu:
- Một số biện pháp kỹ thuật nhằm tăng cường khả năng duy trì độ sạch
bệnh của củ giống sản xuất bắt nguồn từ nuôi cấy mô tại Nam ðịnh.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………5


4.2. Phạm vi nghiên cứu

- Biện pháp cách ly côn trùng và thanh lọc đồng ruộng trong q trình
sản xuất giống Diamant các cấp: siêu nguyên chủng –> nguyên chủng –> xác
nhận từ nguồn củ/cây nuôi cấy mô.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………6


CHƯƠNG I
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI
1.1. Nguồn gốc, sự phân bố và vai trò của cây khoai tây trong nền kinh tế
Cây khoai tây (Solanum tuberosum L) có nguồn gốc ở vùng cao nguyên
thuộc dãy núi Andes, Nam châu Mỹ, ở ñộ cao 2.000-5.000m. Người Tây Ban
Nha lần ñầu tiên phát hiện ra cây khoai tây khi họ ñặt chân ñến thung lũng
Magdalenna (Nam Mỹ) vào giữa thế kỷ 16 (Salaman, 1949) [34].
Khoai tây ñược du nhập vào Tây Ban Nha vào khoảng năm 1570 và
Anh Quốc năm 1590. Sau đó, nó được lan truyền khắp châu Âu và tiếp đó là
châu Á (Hawkes, 1978) [27].
Khoai tây thuộc họ cà (Solanaceae), nhóm Solanum, section petota,
gồm 150 lồi có khả năng cho củ. Tập ñoàn giống khoai tây là một tập hợp
các dạng ña bội có số lượng nhiễm sắc thể 2n = 24-72 (Hawkes, 1978) [27].
Các dạng khoai tây ñược phân loại theo số lượng nhiễm sắc thể như
sau: (1) Loại lục bội (2n = 6x = 72); (2) Loại ngũ bội (2n = 5x = 60); (3) Loại
tứ bội (2n = 4x = 48); (4) Loại tam bội (2n = 3x = 36); và (5) Loại nhị bội (2n
= 2x = 24). Loại tứ bội phân bố rộng rãi nhất, chiếm khoảng 70% chi
Solanum là do sự chọn lọc của con người. Khoai tây trồng làm lương thực,
thực phẩm hiện nay là Solanum tuberosum L. Lồi này được phân thành 2
nhóm là: Group Andigena và Group Tuberosum. Một số tác giả cho rằng nên
coi là 2 loài phụ (subsp. tuberosum và subsp. andigena).
- Nhóm Tuberosum được hình thành do q trình chọn lọc từ nhóm
Andigena từ khi di thực về châu Âu theo hướng thích ứng với điều kiện ngày

dài và sau này là Bắc Mỹ (vùng ơn đới).

Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………7


- Nhóm Andigena qua q trình chọn lọc trong điều kiện ngày ngắn,
nhiệt ñộ thấp (vùng núi cao nhiệt ñới) ñã hình thành nên các giống ngày ngắn
trồng ở vùng Trung và Nam Mỹ, ra củ rất tốt trong ñiều kiện ngày ngắn.
Theo số liệu của Tổ chức Nông lương của Liên hợp quốc năm 2003
(Food and Agriculture Organization, FAO) diện tích khoai tây trên thế giới là
18.380.000ha với tổng sản lượng 295 triệu tấn. Trong đó, diện tích trồng
khoai tây của châu Âu chiếm 52,6% và sản lượng ñạt 52,3% của thế giới. Ở
châu Á, diện tích trồng khoai tây chiếm 30,6% với 28,2% tổng sản lượng của
thế giới. Cây khoai tây là cây lương thực quan trọng thứ 4 trên thế giới sau lúa
mì, lúa gạo và ngơ, và ñược trồng ở 148 nước kéo dài từ 710 vĩ tuyến Bắc đến
400 vĩ tuyến Nam.

Hình 1.1. Sự phân bố cây khoai tây trên thế giới
(Nguồn: R.J. Hijmans, International Potato Center, Lima, Peru, 2000)

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………8


54% sản lượng khoai tây của thế giới ñược dùng làm lương thực ñể ăn
tươi, chế biến theo kiểu khoai chiên thái vng (french fries), khoai chiên
giịn thái mỏng (chips), khoai tây đơng lạnh (chiếm 19%) và chế biến tinh bột
(chiếm 8%), ngồi ra cịn một lượng nhất định để làm giống (chiếm 19%)
(Song Jian, 2004) [35].
Trung Quốc, Liên Xô, Ba Lan và Mỹ là những quốc gia dẫn ñầu thế
giới về diện tích trồng khoai tây. Với 4,7 triệu ha bằng 25% diện tích trồng

khoai tây của thế giới, Trung Quốc là nước có diện tích trồng khoai tây lớn
nhất. Sản lượng khoai tây của Trung Quốc ñạt 75 triệu tấn/năm tương ñương
với 19% tổng sản lượng khoai tây thế giới và 70% tổng sản lượng khoai tây
của châu Á. Năng suất khoai tây giữa các quốc gia trên thế giới chênh lệch rất
lớn, dao ñộng từ 7- 65 tấn/ha. Năng suất khoai tây cao nhất ở các nước Tây
Âu và Bắc Mỹ. Năng suất khoai tây bình quân ở Pháp là 35 tấn/ha, Hà Lan 45
tấn/ha, bang Washington Mỹ 65 tấn/ha. Theo Leviel (1986) [42], khoai tây có
sản lượng chất khơ trên đơn vị diện tích đạt cao nhất, vượt lúa mì 3,04 lần,
ngơ 1,12 lần, đại mạch 2,68 lần và sản lượng protein, vượt lúa mì 2,02 lần, lúa
nước 1,33 lần và ngô 2,2 lần.
Khi sử dụng 100g khoai tây có thể đảm bảo ít nhất 8% nhu cầu protein,
3% năng lượng, 10% Fe, 10% B1 và 20-50% nhu cầu Vitamin C cho người
trong một ngày (Beukema và cộng sự, 1990) [26].
Vander Zaag (1976) [38] cho rằng cây khoai tây sinh lợi hơn bất kỳ cây
trồng nào khác vì nó cho năng suất về năng lượng và protein là cao nhất.
Ngồi ra, khoai tây cịn được dùng làm thức ăn cho gia súc.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………9


Bảng 1.1. Năng suất protein và năng lượng của một số cây lương thực
(P. Vander Zaag, 1976)
Cây trồng

Kcal/100g

Tỷ lệ Protein

Năng suất Protein


(%)

(kg/ngày/ha)

Khoai tây

90,82

2,0

1,1

Sắn

185,87

0,7

0,2

Khoai lang

138,30

1,5

0,5

ðậu đỗ


400,24

22,0

0,6

Lúa

420,90

7,0

0,6

Ngơ

138,91

9,5

0,8

Bên cạnh giá trị lương thực, thực phẩm và thức ăn gia súc, khoai tây
còn là ngun liệu có giá trị cho nhiều ngành cơng nghiệp như tinh bột khoai
tây được dùng nhiều trong cơng nghiệp dệt, sợi, gỗ (ván ép), giấy, đặc biệt
trong cơng nghiệp sản xuất các loại axít hữu cơ (lactic, xitric), các dung môi
hữu cơ như butanol, xeton....Xu hướng chung của các nước có nền sản xuất
khoai tây tiên tiến trên thế giới là giảm diện tích nhưng vẫn đảm bảo sản
lượng trên cơ sở tăng năng suất bằng cách sử dụng giống mới cùng với việc
áp dụng tổng hợp các biện pháp kỹ thuật tiên tiến.

Ở nước ta, cây khoai tây ñược người Pháp ñưa vào trồng từ cuối thế kỷ
19, trải qua hơn 100 năm sản xuất khoai tây ở Việt Nam ñã trải qua nhiều giai
ñoạn thăng trầm. Trước những năm 70 của thế kỷ 20, diện tích khoai tây chỉ
vào khoảng vài ngàn ha. Vào những năm 70-80 của thế kỷ trước, khi Việt
Nam thiếu lương thực trầm trọng và được Cộng hồ dân chủ ðức viện trợ về
giống, diện tích khoai tây tăng rất nhanh và đạt ñỉnh cao vào năm 1979 -1980
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………10


là 104.400 ha (ðỗ Kim Chung, 2006) [2]. Trong những năm 1990 – 1995 thì
diện tích khoai tây giảm mạnh và chỉ cịn khoảng 20 ngàn ha do khơng cịn
nguồn giống viện trợ từ ðức và Việt Nam ñã sản xuất ñủ lương thực ñáp ứng
nhu cầu tiêu dùng trong nước và một phần cho xuất khẩu. Từ năm 1996 trở lại
đây, do có giống giá rẻ từ Trung Quốc và nhu cầu thị trường khoai tây tăng
nên diện tích khoai tây có chiều hướng tăng chậm nhưng ổn định. Cũng theo
tác giả ðỗ Kim Chung (2006) [2], năng suất khoai tây trong những năm 19761990 chỉ ñạt dưới 10 tấn/ha và dao ñộng khoảng 10 tấn/ha trong những năm
1991 – 1996 và 11-12 tấn những năm 1997 – 2002 và cải thiện hơn, ñạt 12,5 –
13 tấn/ha vào những năm 2003-2005. Theo kết quả ñiều tra của Trung tâm
Khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng và phân bón quốc gia tổng diện
tích trồng khoai tây năm 2003 – 2004 là: 47.340 ha trong đó vụ đơng 2003 là
40.257 ha chiếm 85% và vụ đơng xn 2004 là 7.083 ha chiếm 15%. Cây
khoai tây ở nước ta ñược trồng ở 4 vùng sinh thái như sau:
Bảng 1.2. Diện tích trồng khoai tây ở Việt Nam
Diện tích khoai tây năm 2003 – 2004
TT

(ha)

Vùng trồng
Vụ đơng 2003


1

Trung du miền núi phía bắc

2

ðồng bằng sông Hồng

3

Duyên hải Bắc trung bộ

4

Vùng Tây nguyên

6.947
31.184

Vụ ðX 2004
2.319

Tổng
9.266

7.083 38.267

10


1.696

1.686

440

686

1.126

(Nguồn: Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, SP cây trồng và phân bón quốc gia)

Tồn cảnh về diện tích và vùng phân bố của cây khoai tây ở Việt Nam
trong 10 năm qua được thể hiện ở hình 1.2.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………11


Hình 1. 2. Vùng sản xuất khoai tây chủ yếu của Việt Nam
(Nguồn: Dự án thúc ñẩy sản xuất khoai tây ở Viêt Nam)
Kết quả ñiều tra của Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm
cây trồng và phân bón quốc gia thì giống khoai tây trồng ở nước ta như sau:
Giống chọn tạo trong nước chiếm 7,9%; giống nhập nội từ EU chiếm 22%;
giống nhập từ Trung Quốc chiếm 63,3% và giống khoai tây hạt lai khoảng
6,8%. Năng suất khoai tây bình qn cả nước cả vụ đơng 2003 và đơng xn
2004 đều đạt 148 tạ/ha, năng suất này còn rất khiêm tốn so với các nước trên
thế giới. Các giống khoai tây trồng phổ biến ở nước ta như: VT2, Diamant,
Hồng hà 7, Mariella, Xuyên Vu 56 (Phạm ðồng Quảng, 2006) [12]

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………12



Thị trường khoai tây tươi của Việt Nam ñược tác giả ðỗ Kim Chung
ñánh giá là ñầy tiềm năng với những dự báo rất khả quan.
Bảng 1.3. Tổng nhu cầu khoai tây tươi của Việt Nam (tấn)
Loại nhu cầu

Năm 2003

Năm 2005

Năm 2010

481.927,8

531.319,7

705.730,5

Làm giống

37.336,0

34.477,0

39.490,0

Chế biến

12.000,0


20.000,0

40.000,0

Xuất khẩu

4.200,0

12.000,0

20.000,0

535.463,8

597.796,7

805.220,5

Ăn t−¬i

Tổng nhu cầu

(Nguồn: ðỗ Kim Chung, Thị trường khoai tây Việt Nam, 2006)
Bảng 1.4 Dự báo nhu cầu khoai tây ăn tươi năm 2005 và 2010
Hạng mục

2003

2005


Dân số dự báo (1000 người)

80.902,4

83.016,7

88.116,8

Số người tiêu dùng khoai tây (1000 người)

71.517,3

73.386,7

77.895,2

Thu nhập bình qn khẩu (ðơ la Mỹ)

412,9

512,3

734,2

Mức tăng thu nhập/khẩu (%)

107,4

124,0


177,8

Mức tăng tiêu dùng khoai tây (%)

102,4

107,7

125,2

6,73

7,24

9,06

481.927,8 531.319,7

705,730,5

Mức tiêu dùng khoai tây/khẩu (kg/khẩu)
Tổng cầu khoai tây ăn tươi (tấn)

2010

Ghi chú:Dân số năm 2003 là số thực tế. Dân số tăng 1,2%/năm (GSO, 2003). Mức tăng về
tiêu dùng khoai tây tươi tính từ hệ số co giãn cầu theo thu nhập (0,324) từ kết quả ước
lượng hàm Cobb-Douglas trong mục 2.1.3
(Nguồn: ðỗ Kim Chung, Thị trường khoai tây Việt Nam, 2006)

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………13


Nhu cầu ngày một tăng của thị trường (cả ăn tươi lẫn nguyên liệu cho
chế biến), ñiều kiện thời tiết vụ đơng và đơng xn khá phù hợp cho cây
khoai tây sinh trưởng và phát triển, diện tích đất cát pha và thịt nhẹ của Miền
Bắc lên ñến 500.000 ha trong đó có 200.000 ha khá phù hợp cho việc trồng
khoai tây. Hạ tầng, ñặc biệt là hệ thống tưới tiêu khá hồn chỉnh cùng với
chính sách khuyến khích việc chuyển đổi và đa dạng hố cây trồng, chính
sách khuyến khích phát triển cây vụ đơng của Bộ Nơng nghiệp & PTNT và
của các tỉnh ñang là những ñiều kiện và ñộng lực quan trọng ñể thúc ñẩy
ngành sản xuất khoai tây ở Miền Bắc nước ta. Tiềm năng phát triển rất lớn
song sản xuất còn manh mún, chưa thành vùng tập trung, thiếu khoai tây
giống có chất lượng vào thời ñiểm gieo trồng, khoai tây giống nhập khẩu quá
ñắt, cơ sở vật chất cho sản xuất, bảo quản và chế biến cịn rất hạn chế đang là
những khó khăn và thách thức khơng nhỏ đối với sản xuất khoai tây ở nước ta.
Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thơn có chủ trương mở rộng và phát
triển khoai tây và coi khoai tây là cây trồng vụ đơng đầy tiềm năng. Một số
tỉnh ðồng bằng sông Hồng như Thái Bình, Nam ðịnh, Hải Phịng, Bắc Giang
... coi khoai tây là cây chính trong vụ ðơng và đưa vào cơ cấu của những cánh
đồng 50 triệu. Các tỉnh này có chính sách hỗ trợ cho phát triển khoai tây như
hỗ trợ tiền giống và hỗ trợ xây kho lạnh. Ở tầm vĩ mơ, vai trị của Bộ Nơng
nghiệp và phát triển nông thôn về việc phát triển ngành khoai tây thể hiện
thông qua dự án “Sản xuất khoai tây sạch bệnh” và dự án hợp tác quốc tế với
Cơng hồ Liên bang ðức về “Thúc ñẩy sản xuất khoai tây ở Việt Nam”. Với
hai dự án này Bộ có vai trị:
- Thúc đẩy xây dựng hệ thống nhân giống khoai tây có chất lượng áp
dụng cơng nghệ ni cấy mơ và nhân nhanh. Mục tiêu là sản xuất ra khoai tây
giống có chất lượng, cung cấp cho nơng dân trồng khoai thương phẩm.


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………14


- Tăng cường công tác xác nhận khoai tây giống là ñiều quan trọng
khác mà Bộ ñang thực hiện ñể thúc đẩy sản xuất khoai tây ở Việt Nam. Thơng
qua dự án khoai tây Việt ðức, Bộ ñã và ñang tăng cường năng lực cho các
đơn vị có nhiệm vụ về kiểm ñịnh, kiểm nghiệm giống cây trồng. Việc tăng
cường xác nhận giống là biện pháp hữu hiệu ñể bảo vệ quyền lợi của người
nông dân khi sử dụng giống cây trồng nói chung và giống khoai tây nói riêng.
- Tăng cường công tác kiểm dịch khoai tây giống nhập khẩu được đẩy
mạnh, góp phần ngăn chặn việc xâm nhập sâu bệnh từ khoai tây nhập khẩu.
- ðẩy mạnh công tác khảo nghiệm và cơng nhận giống mới nhằm tìm
ra nhiều giống tốt hơn cho sản xuất ñặc biệt là giống cho chế biến sẽ góp phần
làm giảm tỷ lệ nhập khẩu khoai nguyên liệu.
- Tăng cường công tác khuyến nông về khoai tây như mở các lớp tập
huấn về kỹ thuật trồng khoai tây giống và khoai tây thương phẩm, xây dựng
các mơ hình về hệ thống nhân giống, về giống mới và sản xuất khoai tây hàng hoá.
- Khuyến khích mối liên doanh liên kết giữa các đối tác có liên quan
trong ngành sản xuất khoai tây như người sản xuất, thương nhân, các cơ sở
chế biến, các ñơn vị nghiên cứu nhằm trao ñổi thông tin, hợp tác và phát triển.
1.2. Ảnh hưởng của một số yếu tố mơi trường đến sinh trưởng và phát
triển khoai tây
1.2.1. Ảnh hưởng của nhiệt ñộ
Nhiệt ñộ ảnh hưởng trực tiếp ñến sinh trưởng phát triển của cây khoai
tây. Ở thời kỳ sinh trưởng dinh dưỡng, cây khoai tây có thể thích ứng được
với biên độ nhiệt độ từ 10-30 0C. Nhiệt độ khơng khí thích hợp cho thân lá
khoai tây phát triển là 18-200C. Nhiệt ñộ cao trên 250C thân phát triển dài ra,
lá nhỏ đi, q trình quang hợp vẫn diễn ra nhưng hơ hấp tăng do đó hiệu suất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………15



tích luỹ về vật chất thấp. Sự hình thành và phát triển tia củ, khoai tây cần
nhiệt ñộ thấp dưới 19-20 0C. Nếu nhiệt độ cao sẽ có ảnh hưởng xấu và làm
tăng nhanh q trình thối hố giống. Trong ñiều kiện nhiệt ñộ cao, nhiệt ñộ
tối thấp trên 190C và tối cao không cao quá 300C kéo dài, cây sinh trưởng
thân lá mạnh, nhưng quá trình tạo củ bị ức chế, tia củ nhiều và dài ra có xu
hướng mọc thành thân. Một số giống chịu nhiệt có thể hình thành củ nhưng
cho nhiều củ nhỏ. ðể hình thành củ và kiến tạo năng suất tốt, khoai tây cần
nhiệt ñộ tối thấp không quá 190C. Do vậy, những mùa ðơng ấm năng suất
khoai tây rất thấp. Nhiệt độ dưới 150C kéo dài sẽ hạn chế ñến sinh trưởng thân
lá. Nếu nhiệt ñộ hạ xuống dưới 100C, cây khoai tây sẽ ngừng sinh trưởng.
Nhiệt độ khơng khí thích hợp nhất cho củ phát triển từ 18-190C và nhiệt
ñộ ñất 16-170C. Nếu nhiệt độ từ 200C trở lên, q trình hình thành củ của
khoai tây bắt đầu bị kìm hãm. Nhiệt ñộ lên cao quá 250C sẽ trở ngại cho quá
trình hình thành và phát triển củ (tốc độ tích luỹ về củ giảm, củ nhỏ và năng
suất thấp). Trong thời kỳ hình thành củ, nhiệt độ cao kéo dài gây ra hiện
tượng củ khơng được tích lũy chất khơ một cách ñầy ñủ, dẫn ñến năng suất và
chất lượng giống giảm rõ rệt ở các ñời sau.
Những củ giống ñã qua thời kỳ ngủ nghỉ có thể nảy mầm và sinh
trưởng tốt ở 150C. Ở nhiệt ñộ dưới -10C cây sẽ bị chết rét. Nếu nhiệt ñộ lên tới
29-300C cây hô hấp tăng, sẽ dẫn tới tiêu hao chất dinh dưỡng trong củ làm
ảnh hưởng xấu tới sinh trưởng phát triển của cây sau này. Ở các nước ơn đới,
khoai tây ñược trồng trong mùa Xuân và cây chỉ bắt ñầu mọc bình thường khi
nhiệt ñộ ñạt từ 8-100C trở lên. Tổng nhu cầu tích ơn trong suốt thời gian sinh
trưởng và phát triển của cây khoai tây từ 1.600-1.8000C.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………16


1.2.2. Ảnh hưởng của nước

Trong suốt thời gian sinh trưởng, phát triển cây khoai tây cần rất nhiều
nước. Theo một số nghiên cứu, một hecta khoai tây cho năng suất củ từ 19-33
tấn/ha thì cần từ 2.800-2.900m3 nước. ðể tạo ra 100kg củ khoai tây cần 1215m3 nước (Ngô ðức Thiệu và Nguyễn Văn Thắng, 1978) [20]. Cây khoai tây
địi hỏi ẩm độ đất ở giai đoạn trước hình thành củ khoảng 60%, trong thời
gian tạo củ 80%. Nếu thiếu nước ở thời kỳ phình củ thì năng suất khoai tây sẽ
bị giảm rõ rệt.
ðảm bảo ñủ nước trong suốt thời kỳ khoai tây hình thành và phát triển
củ là một trong những yếu tố quan trọng ñể ñạt năng suất cao.
1.2.3. Ảnh hưởng của ánh sáng
Phản ứng ánh sáng
ðộ dài ngày (quang chu kỳ) có ảnh hưởng sâu sắc ñến sinh trưởng và
phát triển của cây khoai tây. Ở ñiều kiện ngày dài (> 12 giờ chiếu sáng), sinh
trưởng thân lá chiếm ưu thế, cây khoai tây ra hoa tốt nhưng quá trình hình
thành củ bị ức chế. ðiều kiện ngày ngắn thì ngược lại sẽ ức chế sự ra hoa và
phát triển thân lá nhưng kích thích quá trình tạo củ.
Cường độ ánh sáng
Khoai tây là loại cây trồng theo chu kỳ C3 và cường ñộ ánh sáng là ñiều
kiện cơ bản ñể tiến hành quang hợp. ðiểm bão hoà ánh sáng ở thực vật C3 chỉ
bằng một phần ba ánh sáng mặt trời tồn phần. Cường độ ánh sáng tối ưu,
cường ñộ quang hợp ở thực vật C3 đạt 10-35 mg CO2 .dm-2.h-1, trong khi đó
đối với thực vật C4 các chỉ tiêu trên cao hơn nhiều (40-60 mg CO2 .dm-2.h-1).

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………17


1.3. Các phương pháp nhân giống khoai tây
1.3.1. Nuôi cấy ñỉnh sinh trưởng (meristem)
ðây là biện pháp tốt ñể loại bỏ một số bệnh virus và tạo ra cây khoai
tây hoàn toàn sạch bệnh. Tuy nhiên, một số loại virus có thể vẫn theo mơ
phân sinh hoặc nhu mơ kề cận khơng tách ra được mà lây sang thế hệ sau. Vì

vậy, khi tiến hành phương pháp này người ta thường kết hợp với xử lý nhiệt
(370C trong vòng 30 ngày) trước khi tách đỉnh sinh trưởng để ni cấy hoặc
xử lý với một số hoá chất ức chế virus (virozales) trong q trình ni cấy. Vì
ở điều kiện 370C kéo dài, một số loại viuus bị ức chế và loại bỏ chẳng hạn
như Potato virus L (virus cuốn lá). Nếu cây khoai tây sạch bệnh trồng liên tiếp
ở môi trường khơng cách ly thì sẽ bị tái nhiễm virus (Nguyễn Quang Thạch,
1993) [16] và (Nguyễn Thị Kim Thanh, 1996) [14].
1.3.2. Phương pháp nuôi cấy mô tế bào
Nuôi cấy mô tế bào không chỉ áp dụng cho việc nhân giống khoai tây
mà cịn nhân giống trên nhiều đối tượng cây trồng khác. Từ một cá thể hay
mắt mơ ban đầu có thể nhân hàng loạt cá thể mới trong một thời gian ngắn.
Các nhà khoa học Pháp ñã chứng minh rằng có khả năng tạo được 25 triệu
cây in vitro/năm bắt nguồn từ một cây ban đầu, trong khi đó bằng phương
pháp thơng thường chỉ được 10 cây. Vì vậy, kỹ thuật này ñược áp dụng ở
Pháp từ năm 1973 (Martin, 1983) [30], (Molet, 1990) [31] sau đó được phổ
biến rộng ở nhiều nước trên thế giới.
1.3.3. Phương pháp tách hoặc cắt mầm
Việc nhân giống vơ tính trên khoai tây là rất phổ biến. Trong điều kiện
thiếu giống có thể sử dụng phương pháp tách hoặc cắt mầm ñể tăng hệ số
nhân giống. Phương pháp nhân giống này ñã ñược áp dụng khá phổ biến ở

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………18


nhiều nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Từ một lượng vật liệu ban
ñầu, trong một thời gian ngắn có thể nâng cao hệ số nhân từ 5-10 lần. ðây
thực sự là con ñường nhân giống ñơn giản và cho hiệu quả cao. Trương Văn
Hộ và Vander Zaag (1986) [33] ñã áp dụng phương pháp này ở ñồng bằng
Bắc bộ từ năm 1983-1986 cho kết quả tốt và năng suất có thể đạt 19,7 tấn/ha.
Phương pháp này đã góp phần làm tăng hệ số nhân giống khoai tây trong thời

gian đó. Tuy nhiên, hạn chế của phương pháp này làm tăng khả năng bị nhiễm
virus và các bệnh nấm khuẩn khác nếu như nguồn giống ñem nhân mang
bệnh.
1.3.4. Phương pháp cắt củ
ðể tiết kiệm giống, giảm thiểu ñầu tư trên một đơn vị diện tích, phương
pháp cắt củ giống là một giải pháp hữu ích, nhất là khi nguồn củ giống có
kích cỡ lớn trên 60 gam/củ. Nhiều kết quả nghiên cứu ñã chứng minh rằng khi
cắt chia đơi củ giống 50-60g, năng suất khơng có sự khác biệt so với củ
ngun vẹn có khối lượng tương đương. Ở một số nước (Úc, Mỹ, Hà Lan,
ðức…), cắt củ giống là một biện pháp thông dụng. Công việc này ở các nước
trên được thực hiện bằng máy, cịn ở nước ta được tiến hành thủ cơng. Tuy
nhiên, hạn chế của phương pháp này là khả năng nhiễm và lây lan bệnh hại là
rất lớn, nhất là các bệnh virus, thối củ và héo xanh vi khuẩn nếu như xử lý dao
cắt và chọn lọc giống không tốt (Vander Zaag, 1976) [38].
1.3.5. Phương pháp dùng hạt (TPS)
Trong nhiều năm qua ở một số nước thuộc khu vực Nam Mỹ, Châu Á
ñã và ñang dùng hạt khoai tây trong hệ thống nhân giống và ñã ñem lại hiệu
quả kinh tế cao (Upadhya, 1988) [37]. Ưu ñiểm của phương pháp này là cho
hệ số nhân cao, ñầu tư giống trên ñơn vị diện tích thấp, giảm thiểu chi phí vận
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………19


×