Tải bản đầy đủ (.pdf) (27 trang)

Phân tích tình hình tài chính và kết quả HĐKD của CTCP Thủy Sản Bạc Liêu năm 2018

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (652.81 KB, 27 trang )

MỤC LỤC
Phần 1: Lý luận về phân tích khái quát tình hình tài chính và phân tích tình hình kết
quả kinh doanh của doanh nghiệp .................................................................................... 1
1.1. Lý luận về phân tích khái qt tình hình tài chính doanh nghiệp ...................... 1
1.1.1. Phân tích khái qt quy mơ tài chính doanh nghiệp ............................................ 1
1.1.1.a. Mục đích phân tích ...................................................................................... 1
1.1.1.b. Các chỉ tiêu phân tích .................................................................................. 1
1.1.1.c. Phương pháp phân tích ................................................................................ 3
1.1.2. Phân tích khái quát cấu trúc tài chính cơ bản của doanh nghiệp ........................ 4
1.1.2.a. Mục đích phân tích ...................................................................................... 4
1.1.2.b. Các chỉ tiêu phân tích .................................................................................. 4
1.1.2.c. Phương pháp phân tích ................................................................................ 5
1.1.3. Phân tích khái quát khả năng sinh lời của doanh nghiệp ..................................... 6
1.1.3.a. Mục đích phân tích ...................................................................................... 6
1.1.3.b. Các chỉ tiêu phân tích .................................................................................. 6
1.1.3.c. Phương pháp phân tích ................................................................................ 7
1.2. Lý luận về phân tích tình hình kết quả kinh doanh của doanh nghiệp .............. 7
1.2.1. Mục đích phân tích ................................................................................................... 7
1.2.2. Chỉ tiêu phân tích ..................................................................................................... 8
1.2.3. Phương pháp phân tích và trình tự phân tích ..................................................... 10
Phần 2: Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Thủy sản Bạc Liêu....................... 10
2.1. Tóm tắt q trình hình thành và phát triển công ty .......................................... 10
2.2. Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của cơng ty ................................................... 11
Phần 3: Phân tích khái qt tình hình tài chính và phân tích tình hình kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp .................................................................................................. 11
3.1. Phân tích khái qt tình hình tài chính của cơng ty .......................................... 11
3.2. Phân tích tình hình kết quả kinh doanh của công ty.......................................... 16
3.3. Đánh giá chung về kết quả và hạn chế................................................................. 18
3.4. Những giải pháp đề xuất đối với công ty ............................................................. 19
DANH MỤC THAM KHẢO ........................................................................................... 21



Phần 1: Lý luận về phân tích khái qt tình hình tài chính và phân tích tình hình kết
quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.1. Lý luận về phân tích khái qt tình hình tài chính doanh nghiệp
1.1.1. Phân tích khái qt quy mơ tài chính doanh nghiệp
1.1.1.a. Mục đích phân tích
Quy mơ tài chính của doanh nghiệp có thể được nhìn nhận và đánh giá theo nhiều
góc độ và tiêu thức khác nhau. Phân tích khái qt quy mơ tài chính doanh nghiệp cung
cấp thơng tin cho các chủ thể quan lý tổng quan về quy mô huy động vốn và kết quả sử
dụng vốn kinh doanh, phạm vi hoạt động kinh doanh và tầm ảnh hưởng về tài chính của
doanh nghiệp với các bên có liên quan ở mỗi thời kỳ nhất định.
1.1.1.b. Các chỉ tiêu phân tích
+ Tổng tài sản của doanh nghiệp (TS – Assets):
TS = TSNH + TSDH = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này phản ánh khái quát tình hình về tài sản doanh nghiệp đã huy động vào
phục vụ các hoạt động kinh doanh của đơn vị. Nội hàm về tổng tài sản có thể đánh giá
khái quát trên 2 phương diện tài chính cơ bản: Tổng tài sản và cơ cấu tài sản sản phản ánh
chính sách đầu tư vốn của doanh nghiệp có phù hợp với đặc thù kinh doanh và có mang
lại hiệu quả khơng. Giá trị của tài sản là vốn kinh doanh: Vốn kinh doanh của doanh
nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt
động kinh doanh nhằn mục đích sinh lời. Tổng tài sản phản ánh chính sách huy động vốn
thơng qua quy mô và cơ cấu nguồn vốn. Nguồn vốn của doanh nghiệp phản ánh nguồn
gốc, xuất xứ hình thành tổng tài sản doanh nghiệp hiện đang quản lý và sử dụng vào hoạt
động kinh doanh.
+ Vốn chủ sở hữu (Equity):
VC = TS – Nợ phải trả
Chỉ tiêu này cho biết quy mô sản nghiệp của các chủ sở hữu doanh nghiệp hay còn
gọi là vốn chủ sở hữu, vốn cổ phần, giá trị sổ sách của doanh nghiệp, giá trị tài sản ròng
1



(thuần) của doanh nghiệp. Khi quy mô sản nghiệp càng lớn thì khả năng độc lập tài chính
của doanh nghiệp càng cao, sự đảm bảo về tài chính của doanh nghiệp với các bên liên
quan càng chắc chắn. Chỉ tiêu vốn chủ sở hữu là cơ sở để doanh nghiệp xác định khả
năng tự tài trợ hay năng lực tài chính hiện có trong quan hệ với các bên có liên quan.
+ Tổng luân chuyển thuần (LCT):
LCT = Doanh thu bán hàng + Doanh thu tài chính + Thu nhập khác
Phản ánh quy mô giá trị sản phẩm, lao vụ, dịch vụ và các giao dịch khác mà doanh
nghiệp đã thực hiện đáp ứng các nhu cầu khác nhau của thị trường, cung cấp cơ sở để xác
định tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh và trình độ quản trị hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
+ Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT – Earning Before Interest and Taxes):
EBIT = Tổng lợi nhuận trước thuế (EBT) + Chi phí lãi vay (I)
Chỉ tiêu này cho biết quy mô lãi doanh nghiệp tạo ra sau mỗi thời kỳ hoạt động
kinh doanh nhất định chưa tính bất cứ khoản chi phí vốn nào hay khơng quan tâm đến
nguồn hình thành vốn, chỉ tiêu này thường là mối quan tâm của các nhà đầu tư cũng như
các nhà quản trị doanh nghiệp khi phải ra quyết định huy động và đầu tư vốn.
+ Lợi nhuận sau thuế (Net Profit):
Lợi nhuận sau thuế (LNST) = LCT – Tổng chi phí
LNST = EBIT – I – Chi phí thuế thu nhập (Income tax expense – T)
Chỉ tiêu lợi nhuận rịng cho biết quy mơ lợi nhuận dành cho các chủ sở hữu của
doanh nghiệp qua mỗi thời kỳ nhất định. Chỉ tiêu này cung cấp cơ sở cho việc đánh giá
các chính sách kế tốn của doanh nghiệp, trình độ quản trị chi phí hoạt động, năng lực
sinh lời hoạt động của doanh nghiệp và nguồn gốc tăng trưởng bền vững về tài chính của
doanh nghiệp.
+ Dòng tiền thu về trong kỳ (Tv hoặc IF – Inflows):
2


IF = Ifo + Ifi + Iff

Tổng dòng tiền thu về của doanh nghiệp trong mỗi thời kỳ được xác định thơng
qua sự tổng hợp dịng tiền thu về từ hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động
tài chính. Chỉ tiêu này cho biết quy mơ dịng tiền của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp có
quy mơ dịng tiền càng lớn trong khi có các yếu tốc khác tương đồng với các đối thủ cùng
ngành thì năng lực hoạt động tài chính càng cao, chỉ tiêu này là cơ sở để đánh giá hệ số
tạo tiền.
+ Dòng tiền thuần (NC – Net cash flow):
NC = NCo + NCi + NCf
Dòng tiền lưu chuyển thuần phản ánh lượng tiền gia tăng trong kỳ từ các hoạt động
tạo tiền. Một doanh nghiệp có thể có dịng tiền thu về rất lớn nhưng khả năng tạo tiền vẫn
không thể đáp ứng được nhu cầu chi ra nên dòng tiền lưu chuyển thuần âm, khi dòng tiền
lưu chuyển thuần âm liên tục là dấu hiệu suy thối về năng lực tài chính rõ rệt nhất của
những doanh nghiệp đang hoạt động bình thường. Ngược lại, khi dòng tiền thuần dương
quá lớn và liên tục tức là khả năng tạo tiền trong mỗi kỳ đều dư thừa so với nhu cầu chi
trả làm tăng tiền dự trữ cuối kỳ cũng là dấu hiệu cho thấy ứ đọng tiền mặt. Cần đánh giá
dòng tiền thuẩn gia tăng từ hoạt động nào, có mục tiêu tạo tiền rõ hay khơng để có những
đánh giá cụ thể.
1.1.1.c. Phương pháp phân tích
Sau khi xác định được các chỉ tiêu của các thời kỳ liên quan đến mục đích phân
tích, tiến hành so sánh kỳ phân tích với kỳ gốc. Căn cứ vào độ lớn và sự biến động của
từng chỉ tiêu để đánh giá khái quát quy mơ tài chính của doanh nghiệp và chỉ rõ những
dấu hiệu bất thường thuộc các lĩnh vực, hoạt động tài chính cần quan tâm đối với từng
chủ thể quản lý.

3


1.1.2. Phân tích khái quát cấu trúc tài chính cơ bản của doanh nghiệp
1.1.2.a. Mục đích phân tích
Cân đối tài chính doanh nghiệp vừa là yêu cầu vừa là mục tiêu của quản trị tài

chính doanh nghiệp và các chủ thể có lợi ích gắn với doanh nghiệp. Để đánh giá các cân
đối cơ bản và hiệu lực, hiệu quả quản lý của doanh nghiệp cần phân tích khái quát cấu
trúc tài chính của doanh nghiệp nhằm cung cấp thơng tin về cấu truc tài chính cơ bản của
doanh nghiệp giúp các chủ thể quản lý đánh giá được khả năng cân đối tổng thể về tài
chính của doanh nghiệp, hiểu được các cấp độ cân đối tài chính của doanh nghiệp, phát
hiện các dấu hiệu mất cân đối cục bộ nhằm thiết lập, tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp,
đảm bảo sự ổn định, an toàn và hiệu quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
1.1.2.b. Các chỉ tiêu phân tích
* Cấu trúc tài sản: Phản ánh qua Hệ số tự tài trợ (Ht) và hệ số tài trợ thường xuyên
(Htx).
+ Hệ số tự tài trợ:
Ht =

Vốn chủ sở hữu (VC)
Tổng tài sản (TS)

=

Nợ phải trả (NPT)
Tổng tài sản (TS)

= 1 – Hệ số nợ (Hn)

Hệ số tự tài trợ phản ánh năng lực tư chủ về tài chính của doanh nghiệp. Khi doanh
nghiệp có hệ số tự tài trợ càng gần 1 thì năng lực độc lập về tài chính càng cao, nhưng
chính khi đó doanh nghiệp cũng cần cân nhắc cơ cấu nguồn vốn tối ưu sao cho chi phí
vốn thấp nhất và hệ thống địn bẩy tài chính của đơn vị có thể được khuếch đại khả năng
sinh lời của vốn chủ.
+ Hệ số tài trợ thường xuyên:
Htx =


Nguồn vốn dài hạn (NVDH)
Tài sản dài hạn (TSDH)

Hệ số tài trợ thường xuyên (dài hạn) phản ánh tính cân đối về thời gian của tài sản
hình thành qua đầu tư dài hạn với nguồn tài trợ tương ứng, hay nói một cách khác là mối
quan hệ cân đối giữa tài sản với nguồn vốn hình thành tài sản theo thời gian. Nếu Htx ≥ 1
thì doanh nghiệp ln có đủ hoặc dư thừa NVDH tài trợ cho TSDH, sự an toàn về nguồn
4


tài trợ giúp doanh nghiệp tránh được rủi ro thanh tốn. Ngược lại, nếu Htx ˂ 1 thì sự mất
ổn định về tài chính có thể xảy ra.
* Cấu trúc doanh thu, chi phí: Phản ánh qua Hệ số chi phí (Hcp).
+ Hệ số chi phí:
Hcp =

Tổng chi phí (CP)
Tổng luân chuyển thuần (LCT)

Hcp cho biết để thu về một đồng doanh thu thì doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu
đồng chi phí. Hệ số chi phí càng nhỏ hơn 1 thì hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng
cao và đó chính là cơ sở để doanh nghiệp phát triển bền vững. Chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 thì
doanh nghiệp mới đảm bảo được sự cân đối cần thiết trong từng chu kỳ hoạt động.
* Cấu trúc dòng tiền: Phản ánh qua Hệ số tạo tiền (Htt)
+ Hệ số tạo tiền:
Htt =

Tổng dòng tiền thu về (Tv-Inflows)
Tổng dòng tiền chi ra (Tr-Outflows)


Htt phản ánh bình quân mỗi đồng doanh nghiệp chi ra trong kỳ sẽ thu về bao nhiêu
đồng. Hệ số tạo tiền càng cao (Htt > 1) thì cân đối giữa nhu cầu và khả năng thanh khoản
cũng như việc chớp các cơ hội đầu tư, quan hệ thương mại càng lớn. Ngược lại, nếu hệ số
tạo tiền quá thấp (Htt < 1) sẽ dẫn đến thâm hụt cán cân thu chi, gây mất an tồn thanh
tốn, rủi ro tài chính cho doanh nghiệp.
1.1.2.c. Phương pháp phân tích
So sánh từng chỉ tiêu kỳ phân tích với kỳ gốc nhằm đánh giá xu hướng biến động
của từng chỉ tiêu, căn cứ vào độ lớn của từng chỉ tiêu và tình hình cụ thể của doanh
nghiệp, của mơi trường kinh doanh để đánh giá chung việc thực hiện các cân đối tài chính
cơ bản của doanh nghiệp, xác định trọng điểm cần xem xét chi tiết khi có dấu hiệu mất
cân đối bộ phận hay tổng thể làm cấu trúc tài chính của doanh nghiệp mât cân bằng.

5


1.1.3. Phân tích khái quát khả năng sinh lời của doanh nghiệp
1.1.3.a. Mục đích phân tích
Khả năng sinh lời của doanh nghiệp là mối quan tâm của mọi chủ thể quản lý có
lợi ích liên quan. Vì vậy, thơng tin về khả năng sinh lời của doanh nghiệp rất cần thiết với
4 chủ thể quản lý cơ bản: Nhà đầu tư, người cho vay, chủ sở hữu và các nhà quản trị
doanh nghiệp. Sinh lời của vốn kinh doanh là mục tiêu của các nhà cung cấp vốn, sinh lời
của vốn chủ hữu thu hút sự quan tâm của chủ sở hữu hiện tại và tương lai đồng thời là
động cư của các nhà quản lý doanh nghiệp, còn sinh lời hoạt động là cơ sở để doanh
nghiệp tồn tại và phát triển bền vững, phản ánh hiệu quả hoạt động của bộ máy quản trị
kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.3.b. Các chỉ tiêu phân tích
+ Hệ số sinh lời hoạt động (ROS – Return on sale):
ROS =


Lợi nhuận sau thuế (LNST)
Luân chuyển thuần (LCT)

= 1 – Hcp

Hệ số sinh lời hoạt động phản ánh một đồng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Để đảm bảo tăng trưởng ổn định doanh nghiệp cần
ROS luôn dương, tức là Hcp phải luôn < 1. Vấn đề đặt ra cho các nhà quản trị doanh
nghiệp là quản trị hoạt động như thế nào để hệ số chi phí là thấp nhất.
+ Hệ số sinh lời cơ bản của vốn kinh doanh (BEP – Basic Earning Power):
BEP =

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT)
Vốn kinh doanh bình quân (Vbq)

Hệ số này cho biết trong một kỳ phân tích doanh nghiệp sử dụng mỗi đồng vốn vào
hoạt động kinh doanh, thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận khơng kể vốn đó được hình
thành từ nguồn vốn nào. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp là tốt, góp phần nâng cao khả năng thu hút vốn đầu tư của doanh nghiệp.
+ Hệ số sinh lời ròng của vốn kinh doanh (ROA – Return on assets):
ROA =

Lợi nhuận sau thuế (LNST)
Vốn kinh doanh bình quân (Vbq)

6


Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích doanh nghiệp sử dụng mỗi đồng vốn
vào hoạt động kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu phản

ánh khả năng sinh lời vốn của doanh nghiệp sau khi đã thực hiện nghĩa vụ với các bên
cho vay và Nhà nước. ROA dương là cơ sở để doanh nghiệp có tăng trưởng từ nội lực.
+ Hệ số sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE – Return on equity):
ROE =

Lợi nhuận sau thuế (LNST)
Vốn chủ sở hữu bình quân (Vbq)

Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích doanh nghiệp bỏ ra sẽ thu được bao
nhiều đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng vốn của doanh nghiệp.
ROE càng cao thì cho thấy khả năng sử dụng vốn càng hiệu quả của doanh nghiệp.
+ Thu nhập một cổ phần thường (EPS – Earning per share):
EPS =

Lợi nhuận sau thuế - Cổ tức cổ phiếu ưu đãi
Số lượng cổ phiếu thường đang lưu hành

Đây là chỉ tiêu được các nhà đầu tư quan tâm. Chỉ tiêu cho biết, trong kỳ mỗi cổ
phiếu thường tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập.
1.1.3.c. Phương pháp phân tích
So sánh kỳ phân tích của từng chỉ tiêu so với kỳ gốc. Căn cứ vào kết quả so sánh,
độ lớn của từng chỉ tiêu, tình hình thực tế của doanh nghiệp cũng như môi trường kinh
doanh để đánh giá chung về khả năng sinh lời của doanh nghiệp, xác định trọng điểm cần
quản lý để đảm bảo khả năng sinh lời và yếu tốc tiềm năng có thể khai thác để tăng năng
lực sinh lời của doanh nghiệp cũng như lợi ích cho các bên có liên quan.
1.2. Lý luận về phân tích tình hình kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1. Mục đích phân tích
Thơng qua các chỉ tiêu trên báo áo kết quả hoạt động kinh doanh có thể kiểm tra,
phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, dự tốn chi phí sản xuất, giá vốn, doanh
thu sản phẩm vật tư hàng hóa đã tiêu thụ, tình hình chi phí, thu nhập của hoạt động khác

và kết quả kinh doanh sau một kỳ kế tốn. Đồng thời, kiểm tra tình hình thực hiện trách
7


nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước, đánh giá xu hướng phát triển cả
doanh nghiệp qua các kỳ khác nhau.
1.2.2. Chỉ tiêu phân tích
* Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động:
+ Hệ số sinh lời ròng của hoạt động:
Hệ số sinh lời ròng =

Lợi nhuận sau thuế (LNST)
Luân chuyển thuần (LCT)

Hệ số này phản ánh trong 1 đồng luân chuyển thì doanh nghiệp thu được bao nhiêu
đồng lợi nhuận sau thuế.
+ Hệ số sinh lời hoạt động trước thuế:
Hệ số sinh lời hoạt động trước thuế =

Lợi nhuận trước thuế (LNTT)
Luân chuyển thuần (LCT)

Hệ số này phản ánh trong 1 đồng luân chuyển thuần có bao nhiêu đồng lợi nhuận
kế toán.
+ Hệ số sinh lời hoạt động kinh doanh:
Hệ số sinh lời hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận thuần HĐKD

Doanh thu thuần HĐKD

Hệ số này phản ánh trong 1 đồng doanh thu thuần tạo ra từ hoạt động chính của

doanh nghiệp (hoạt động bán hàng và tài chính) có bao nhiêu đồng lợi nhuận.
+ Hệ số sinh lời hoạt động bán hàng:
Hệ số sinh lời hoạt động bán hàng = Lợi nhuận bán hàng
Doanh thu bán hàng

Hệ số này phản ánh trong 1 đồng doanh thu thuần bán hàng có bao nhiêu đồng lợi
nhuận. Các hệ số sinh lời hoạt động càng cao thì hiệu quả hoạt động chung toàn doanh
nghiệp, hiểu quả từng hoạt động trong doanh nghiệp càng cao.
* Nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị chi phí:

8


+ Hệ số chi phí:
Hcp =

Tổng chi phí (CP)
Luân chuyển thuần (LCT)

Hcp cho biết để thu về một đồng doanh thu thì doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu
đồng chi phí. Hệ số chi phí càng nhỏ hơn 1 thì hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng
cao và đó chính là cơ sở để doanh nghiệp phát triển bền vững. Chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 thì
doanh nghiệp mới đảm bảo được sự cân đối cần thiết trong từng chu kỳ hoạt động.
+ Hệ số giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần:
Hệ số giá vốn hàng bán =

Giá vốn hàng bán
Doanh thu thuần bán hàng

Hệ số này cho biết cứ 1 đồng doanh thu thuần thu được doanh nghiệp phải bỏ ra

bao nhiêu đồng giá vốn hàng bán. Hệ số giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần càng nhỏ
chứng tỏ việc quản lý các khoản chi phí trong giá vốn hàng bán càng tốt và ngược lại.
+ Hệ số chi phí bán hàng trên doanh thu thuần:
Hệ số chi phí bán hàng =

Chi phí bán hàng
Doanh thu bán hàng

Hệ số này cho biết để thu được 1 đồng doanh thu thuần doanh nghiệp phải bỏ ra
bao nhiêu đồng chi phí bán hàng. Hệ số chi phí bán hàng càng nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp
tiết kiệm chi phí bán hàng và kinh doanh càng có hiệu quả và ngược lại.
+ Hệ số chi phí quản lý trên doanh thu thuần:
Hệ số chi phí quản lý doanh nghiệp =

Chi phí quản lý doanh nghiệp
Doanh thu thuần bán hàng

Hệ số này cho biết để thu được 1 đồng doanh thu thuần doanh nghiệp phải chi bao
nhiêu đồng chi phí quản lý. Hệ số chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần càng
nhỏ chứng tỏ hiệu quả quản lý các khoản chi phí quản trị doanh nghiệp càng cao và ngược
lại.

9


1.2.3. Phương pháp phân tích và trình tự phân tích
Để phân tích khái quát kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, sử dụng phương
pháp so sánh để so sánh các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả kinh doanh, các chỉ tiêu hệ số
giữa kỳ phân tích với kỳ gốc, xác định chênh lệch tuyệt đối và tương đối. Đánh giá kết
quả, hiệu quả hoạt động để kịp thời phát hiện lĩnh vực nào hiệu quả hoặc kém hiệu quả,

khâu quản lý nào trong quy trình hoạt động cần điều chỉnh để tăng năng lực cạnh tranh và
khả năng tìm kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp.
Phần 2: Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Thủy sản Bạc Liêu
2.1. Tóm tắt q trình hình thành và phát triển cơng ty
Công ty Cổ phần Thủy sản Bạc Liêu là doanh nghiệp được cổ phần từ công ty
TNHH Thủy sản Bạc Liêu. Công ty Cổ phần Thủy sản Bạc Liêu được thành lập theo giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh số 6003000027, đăng ký lần đầu ngày 20/07/2006 và
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1900253340, đăng ký thay đổi lần thứ 13 ngày
11/11/2011; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần thay đổi lần thứ 19
ngày 21/06/2016 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bạc Liêu cấp.
Vốn điều lệ của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:
105.000.000.000 VND
Vốn góp thực tế của Công ty tại ngày 31/12/2018: 105.000.000.000 VND.
Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất, thương mại
Lịch sử hình thành:
- Thủy sản Bạc Liêu theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 600300027 ngày
20 tháng 7 năm 2006 do Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Bạc Liêu cấp.
- Tháng 6 năm 2007 Cơng ty đã mua lại xí nghiệp chế biến của Công ty TNHH
Thủy sản Nha Trang, chuyên sản xuất các sản phẩm giá trị gia tăng như sushi, bánh tráng
rau củ, rau quả chiên đông lạnh... đồng thời thành lập chi nhánh Nha Trang tại Lô A9 Khu
công nghiệp Suối Dầu, huyện Diên Khánh, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa, với
tổng vốn đầu tư là 30 tỷ đồng.
10


- Công ty được niêm yết cổ phiếu trên Trung tâm Giao dịch chứng khoán HN ngày
19/05/2008 với mã cổ phiếu: BLF
2.2. Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của công ty
- Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản;
- Khai thác thủy sản nội địa; nuôi trồng thủy sản nội địa; khai thác thủy sản biển;

nuôi trồng thủy sản biển;
- Bán buôn: nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống; máy
móc, thiết bị và phụ tùng máy khác; đồ uống; chuyên kinh doanh khác chưa được phân
vào đâu; gạo.
- Dịch vụ lưu trú ngắn ngày; nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động;
- Sản xuất: phân bón và hợp chất ni tơ; đồ điện dân dụng; phân phối hơi nước,
nước nóng, điều hịa; nước đá; giống thủy sản; thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản;
- Nhân và chăm sóc giống cây nơng nghiệp; xử lý hạt để nhân giống
- Hoạt động vui chơi giải trí khác chưa được phân vào đâu;
- Xử lý ơ nhiễm và hoạt động quản lý chất thải khác;
- Chế biến và bảo quản rau quả;
- Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa; đường bộ.
Phần 3: Phân tích khái qt tình hình tài chính và phân tích tình hình kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp
3.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính của cơng ty
Bảng 3.1.1: Phân tích khái qt quy mơ tài chính
(Đơn vị tính: triệu đồng)
Chỉ tiêu
1. Tổng tài sản
2. VCSH
3. Tổng luân chuyển thuần

31/12/2018
544.146
142.785
496.652
11

31/12/2017
550.360

141.894
490.932

Chênh lệch
-6.214
891
5.720

Tỷ lệ
-1,13
0,63
1,17


(= DTT về BH và CCDV
+DThđTC + TNK)
4. EBIT
(= LNKT trước thuế + CP lãi
vay)
5. Tổng LNST (NP)
6. Tổng dòng tiền vào (IF)
7. Dòng tiền thuần (NC)

Năm 2018
19.570

Năm 2017
21.368

Chênh lệch

-1.798

Tỷ lệ
-8,41

946
1.668.178
25.133

2.472
1.768.139
-2.572

-1.526
-99.961
27.704

-61,73
-5,65
1.077,56

Bảng 3.1.2: Phân tích khái quát cấu trúc tài chính
(Đơn vị tính: lần)
Chỉ tiêu
1. Hệ số tự tài trợ (Ht)
(= VC / TS)
2. Hệ số tự tài trợ thường xuyên
(Htx)
(= NVDH / TSDH)
3. Hệ số chi phí (Hcp)

(= Tổng CP/ Tổng LCT)
4. Hệ số tạo tiền (Htt)
(= Tổng dòng tiền thu về/ Tổng
dòng tiền chi ra)

31/12/2018
0,2624

31/12/2017
0,2578

Chênh lệch
0,0046

Tỷ lệ
1,78

1,2008

1,0117

0,1891

18,69

Năm 2018
0,9981

Năm 2017
0,9950


Chênh lệch
0,0031

Tỷ lệ
0,32

1,0153

0,9985

0,0167

1,68

Bảng 3.1.3: Phân tích khái quát khả năng sinh lời
(Đơn vị tính: lần)
Chỉ tiêu
31/12/2018
1. Hệ số sinh lời hoạt động
0,0019
(ROS)
(=LNST / LCT)
2. Hệ số sinh lời cơ bản của vốn
0,0358
kinh doanh (BEP)
(= EBIT / TS bình quân)
3. Hệ số sinh lời của tài sản
0,0017
(ROA)

(= LNST / TS bình quân)
12

31/12/2017
0,0050

Chênh lệch
-0,0031

Tỷ lệ
-62,17

0,0366

-0,0009

-2,39

0,0042

-0,0025

-59,22


4. Hệ số sinh lời của vốn chủ sở
hữu (ROE)
(= LNST / VCSH bình quân)
5. Thu nhập trên 1 cổ phiếu
thường (EPS)

(=(LNST-cổ tức cổ phiếu ưu
đãi)/SL cổ phiếu đang lưu
hành) (nghìn đồng)

0,0066

0,0175

-0,0109

-62,12

0,09

0,24

-0,15

-62,5

a. NHẬN XÉT CHUNG: Dựa vào 3 bảng phân tích khái qt 3.1.1; 3.1.2; 3.1.3
trên ta có thể thấy được cơng ty CP Thủy Sản Bạc Liêu có sự thay đổi nhất định về quy
mơ tài chính, cấu truc tài chính cũng như khả năng sinh lời. Nhìn chung có thể thấy quy
mơ hoạt động của doanh nghiệp này là phù hợp với ngành nghề kinh doanh. Tuy nhiên so
với năm 2017, năm 2018 doanh nghiệp chứng kiến sự suy giảm của một số chỉ tiêu, trong
đó các chỉ tiêu về khả năng sinh lời như ROS, BEP, ROA, ROE hay EPS đều giảm do
nguyên nhân cơ bản là lợi nhuận, cịn về cấu trúc tài chính của doanh nghiệp này thì lại
khá khả quan. Vậy để có thể hiểu rõ hơn chúng ta cần đi vào phân tích cụ thể.
b. CHI TIẾT:
* Quy mơ tài chính:

- Về quy mô vốn, tổng tài sản của doanh nghiệp ở thời điểm cuối năm 2018 là
544.146 triệu đồng, tương đối lớn so với các doanh nghiệp cùng ngành và phù hợp với
ngành nghề kinh doanh và so với đầu năm nó đã giảm đi 6.214 triệu đồng (1,13%). Điều
này cho thấy quy mô kinh doanh của doanh nghiệp đang dần bị thu hẹp, doanh nghiệp
chưa có đủ tiềm lực để mở rộng quy mô kinh doanh. Đối với VCSH, cuối năm 2018 là
142.785 triệu đồng, tuy con số này đã tăng lên so với thời điểm đầu năm nhưng chỉ với 1
lượng nhỏ, chỉ 891 triệu đồng (0,63%). Có thể thấy doanh nghiệp không thực hiện gia
tăng mức độ sử dụng địn bẩy tài chính.
- Về quy mơ thu nhập, tổng luân chuyển thuần của doanh nghiệp đã tăng 5.720
triệu đồng (1,17%) sao với thời điểm đầu năm là 490.932 triệu đồng, cho thấy hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả, quy mô giá trị sản phẩm, dịch vụ và các giao

13


dịch khác mà doanh nghiệp đã thực hiện đáp ứng các nhu cầu khác nhau của thị trường
đang có dấu hiệu tốt.
- Về EBIT, năm 2018 (ghi nhận 19.570 triệu đồng) lại có sự giảm sút về lợi nhuận
trước thuế và lãi vay khi so với năm 2017, chỉ tiêu này giảm 1.297 triệu đồng (8,41%),
cho thấy quy mô lãi mà doanh nghiệp tạo ra đang bị thu hẹp, năng lực sinh lời của doanh
nghiệp đang bị giảm sút và tình hình quản trị doanh thu, chi phí kém hiệu quả. Sự giảm
sút này là do sự giảm sút của lợi nhuận khác và lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
và sự gia tăng của chi phí tài chính.
- Giống như vậy, chỉ tiêu LNST của doanh nghiệp cũng có xu hướng giảm mạnh,
cụ thể là so với thời điểm đầu năm nó giảm 1.526 triệu đồng (61,73%). Chỉ tiêu này
khơng hợp lí là do chi phí tài chính (chi phí lãi vay) và chi phí sản xuất (GVHB).
- Bên cạnh đó, chỉ tiêu dịng tiền thuần lại tăng nhanh và mạnh tại thời điểm cuối
năm khi tăng từ -2.572 triệu đồng lên 25.133 triệu đồng. Điều này phần lớn là do sự giảm
mạnh của lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính tại năm 2018. Có thể thấy dòng tiền
thuần dương quá lớn và liên tục tức là khả năng tạo tiền trong mỗi kỳ đều dư thừa so với

nhu cầu chi trả làm tăng tiền dự trữ cuối kỳ cũng là dấu hiệu cho thấy ứ đọng tiền mặt.
* Cấu trúc tài chính:
-

Cấu trúc về vốn, tài sản:

+ Hệ số tự tài trợ của doanh nghiệp ở thời điểm cuối năm là 0,2624 đã tăng 0,0046 lần
(1,78%) so với thời điểm đầu năm. Hệ số này là khá thấp để doanh nghiệp có thể tự chủ,
độc lập tài chính. Có thể chính sách của doanh nghiệp đang thiên về huy động nợ.
+ Hệ số tự tài trợ thường xuyên ở cuối năm là 1.2008, đã tăng 0,1891 (18,69%) so với
đầu năm. Điều này cho thấy doanh nghiệp ln có đủ nguồn vốn dài hạn tài trợ cho tài
sản dài hạn, chính sách tài trợ đảm bảo nguyên tắc cân bằng tài chính, sự an tồn về
nguồn tài trợ giúp doanh nghiệp tránh được rủi ro thanh toán. Tuy nhiên chi phí sử dụng
vốn cũng tăng.
Qua hai chỉ tiêu này ta thấy hệ số tài trợ thường xuyên của doanh nghiệp đang ở mức
rất tốt nhưng hệ số tự tài trợ lại ở mức xấu, vậy nên xét về dài hạn là chưa hợp lí.
-

Cấu trúc về doanh thu, chi phí:
14


+ Hệ số chi phí: Cả hai năm, hệ số chi phí tương đối cao (0,9981 và 0,9950) và đang
có xu hướng tăng lên. Vì doanh thu tăng chậm hơn chi phí nên điều này cũng là khơng
hợp lí, doanh nghiệp không đảm bảo được sự cân đối cần thiết trong từng chu kỳ kinh
doanh.
+ Hệ số tạo tiền: nếu năm 2017, Htt <1 cho thấy doanh nghiệp đang bị thâm hụt cán
cân thu chi gây mất an toàn thanh tốn và rủi to tài chính thì sang năm 2018, Htt > 1, cho
thấy việc cân đối giữa nhu cầu và khả năng thanh khoản cũng như việc chớp các cơ hội
đầu tư, quan hệ thương mại đối với doanh nghiệp đang có dấu hiệu khởi sắc, tuy nhiên thì

cấu trúc này lại không thực sự ổn định và bền vững.
* Khả năng sinh lời:
Các chỉ số thể hiện khả năng sinh lời của doanh nghiệp như vậy nhìn chung là thấp so
với các doanh nghiệp cùng ngành.
+ ROS: Năm 2018, ROS của doanh nghiệp là 0,0019 so với năm 2017 là 0,0050 đã
giảm 0,0031 lần (62,17%) do có sự tăng về doanh thu nhưng lợi nhuận lại bị giảm mạnh
(giảm 61,73%). Hơn nữa, tỷ lệ giảm của ROS như vậy là khá cao và chính hệ số chi phí
của công ty biến động tăng nên đã làm giảm khả năng sinh lời này, nguyên nhân là do giá
cả của yếu tố đầu vào tăng hoặc công tác quản trị hàng tồn kho, giá vốn hàng bán kém
hiệu quả. Qua đó phản ánh được khả năng quản lý, tiết kiệm chi phí của doanh nghiệp cịn
yếu kém.
+ BEP: Năm 2018, BEP của doanh nghiệp là 0,0358 so với năm 2017 là 0,0366
cho biết trong 1 kỳ phân tích doanh nghiệp sử dụng mỗi đồng vốn vào hoạt động kinh
doanh sẽ thu được 0,0358 đồng lợi nhuận, chỉ số này tuy giảm nhưng là sự biến động
không đáng kể, nhưng cũng cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp chưa được
tốt.
+ ROA, ROE: Năm 2018, ROA của doanh nghiệp là 0,0017 so với năm 2017 là
0,0042 đã giảm 0,0025 lần (59,22%); ROE của doanh nghiệp là 0,0066 so với năm 2017
là 0,017 đã giảm 0,0109 lần (62,12%). Hai chỉ tiêu này đều giảm đi hơn một nửa so với

15


năm trước, có thể thấy được khả năng tạo tiền trên mỗi đồng vốn và đồng vốn của chủ sở
hữu trong kỳ là không hiệu quả.
+ EPS: EPS của doanh nghiệp cũng chứng kiến sự giảm sút 62,5% khi từ 0,24 nghìn
đồng vào năm 2017 giảm cịn 0,09 nghìn đồng vào năm 2018. Điều này một phần có thể
là do năm 2018, cổ phiếu của doanh nghiệp đã bị đưa vào diện bị kiểm soát, chỉ được giao
dịch vào phiên thứ Sáu hàng tuần.
3.2. Phân tích tình hình kết quả kinh doanh của cơng ty

Bảng 3.2.1: Phân tích kết quả kinh doanh
(Đơn vị tính: triệu đồng)
Chỉ tiêu
Doanh thu bán hàng và CCDV
Các khoản giảm trừ doanh thu
DTT về Bán hàng và CCDV
GVHB
LNG về bán hàng và CCDV
DT hoạt động tài chính
Chi phí tài chính
Trong đó: Chi phí tài chính
Chi phí bán hàng
Chi phí QLDN
LNT từ hoạt động kinh doanh
Thu nhập khác
Chi phí khác
Lợi nhuận khác
Tổng LNKT trước thuế
Chi phí thuế TNDN hiện hành
Chi phí thuế TNDN hỗn lại
LNST thu nhập doanh nghiệp
Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND)
Lãi suy giảm trên cổ phiếu
Hệ số sinh lời hoạt động
(ROS = LNST / LCT)
Hệ số sinh lời từ LNTT
(= LNTT / LCT)
Hệ số sinh lời từ HĐKD
(= LNT từ hđkd / DTT về BH +
ĐTTC)


Năm 2018 Năm 2017
494.215
495.944
2.017
6.787
492.198
489.157
378.134
395.641
114.064
93.516
3.725
1.739
26.466
20.537
18.436
18.682
68.399
49.684
19.949
21.235
2.975
3.799
729
36
2.570
1.149
-19841
-1.113

1.134
2.686
188
214
0
0
946
2.472
90
235
0
0
0,0019
0,005

Chênh lệch
-1.729
-4.770
3041
-17.507
20.548
1.986
5.929
-246
189715
-1.286
-824
693
1.421
-728

-1.522
-26
0
-1.526
-145
0
-0,0031

Tỷ lệ
-0,35
-70,28
0,62
-4,42
21,97
114,20
28,87
-1,32
37,67
-6,06
-21,69
1925
123,67
65,41
-57,78
-12,15
0
-61,73
-61,70
0
-62,17


0,0023

0,0055

-0,0032

-58,27

0,0060

0,0077

-0,0017

-22,48

16


Hệ số sinh lời từ HĐBH
(= LN từ hđbh / DTT về BH)
Hệ số chi phí
(Hcp = Tổng CP / LCT)
Hệ số GVHB
(= GVHB / DTT về BH)
Hệ số chi phí bán hàng
(= CPBH / DTT về BH)
Hệ số chi phí QLDN
(= CPQLDN / DTT về BH)


0,0522

0,0462

0,0061

13,10

0,9981

0,9950

0,0031

0,31

0,7683

0,8088

-0,0406

-5,02

0,1390

0,1016

0,0374


36,82

0,0405

0,0434

-0,0029

-6,64

a. NHẬN XÉT CHUNG: Từ bảng phân tích trên, ta thấy kết quả hoạt động kinh
doanh của công ty A đang gặp một số vấn đề nhất định. Lợi nhuận của doanh nghiệp có
thể nói là thấp khi ghi nhận 946 triệu đồng vào năm 2018 và 2.472 triệu đồng vào năm
2017 tương đương giàm 61,73%.
b. CHI TIẾT:
- Đối với hoạt động kinh doanh, lợi nhuận thuần của doanh nghiệp chiếm chủ yếu
trong tổng lợi nhuân trước thuế, nó đang giảm từ 3.799 triệu đồng xuống 2.975 triệu đồng
(21,69%), nguyên nhân chủ yếu là do sự gia tăng về chi phí tài chính (tăng 28,87%) và chi
phí bán hàng (tăng 37,67%). Đó là ngun nhân cơ bản dẫn đến sự giảm sút của lợi nhuận
cũng như kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Doanh thu thuần về bán hàng của doanh nghiệp có quy mô tương đối lớn, cuối
năm là 492.198 triệu đồng đã tăng 3.041 triệu đồng so với đầu năm cho thấy khối lượng
sản phẩm tiêu thụ và giá bán đơn vị các mặt hàng của công ty đều tăng lên. Điều này là do
có sự giảm sút (70,28%) của các khoản giảm trừ doanh thu, qua đó thấy được doanh
nghiệp đã dành sự quan tâm thỏa đáng đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa của mình.
+ Giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2018 đã có sự giảm nhẹ,
điều này cho thấy hiệu quả quản lý chi phí trong q trình sản xuất và quản lý doanh
nghiệp đang được cải thiện. Điều này được thể hiện khi hệ số giá vốn hàng bán và hệ số
chi phí QLDN đều giảm tại năm 2018. Tuy nhiên do tốc độ tăng của chi phí tài chính và

chi phí bán hàng tăng nhanh hơn nên làm cho lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh bị

17


giảm sút, ghi nhận 2.975 triệu đồng vào năm 2018, đã giảm 824 triệu đồng so với năm
2017.
+ Chi phí hoạt động tài chính năm 2018 là 26.466 triệu đồng, tăng 5.929 triệu đồng
(28,87%) so với năm 2017 và chi phí bán hàng năm 2018 là 68.399 triệu đồng, tăng
18.715 triệu đồng (37,67%) so với năm 2017000 làm cho lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh giảm tương ứng, điều này cũng làm cho hệ số chi phí bán hàng tăng từ 0,1016
lên 0,1390 (36,82%). Điều đó chứng tỏ hiệu quả quản lý chi phí bán hàng của doanh
nghiệp đang khơng hiệu quả và việc tăng chi phí lãi vay đã có tác động tiêu cực đến kết
quả kinh doanh của công ty.
+ Đối với hoạt động khác: Năm 2018 so với năm 2017, lợi nhuận khác giảm thêm
728 triệu đồng. Mặc dù thu nhập khác đã chứng kiến sự tăng trưởng mạnh mẽ 1.925%
nhưng do chi phí khác đã tăng 123,67% tương đương 1.421 triệu đồng nên lợi nhuận khác
của doanh nghiệp vẫn bị giảm đáng kể. Điều này đã ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận sau
thuế của doanh nghiệp.
- Đối với hoạt động tài chính, trong báo cáo thấy doanh thu tài chính của doanh
nghiệp năm 2018 đã tăng từ 1.739 triệu đồng lên 3.725 triệu đồng, (114,2%) so với năm
2017, tuy nhiên chi phí tài chính năm 2018 là 26.466 triệu đồng, tăng 5.929 triệu đồng
(28,87%) so với năm 2017. Đây là một con số chênh lệch rất lớn và điều này là áp lực rất
lớn đối với doanh nghiệp và tác động rất lớn tới kết quả kinh doanh, đặc biệt là về lợi
nhuận. Nếu doanh nghiệp khơng hoạt động hiệu quả thì đây sẽ vừa là áp lực, vừa là gánh
nặng của doanh nghiệp.
3.3. Đánh giá chung về kết quả và hạn chế
Qua quá trình phân tích khái qt tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của
Công ty Cổ phần Thủy sản Bạc Liêu ta thấy có thể rút ra một vài đánh giá như sau: Thứ
nhất về quy mô về vốn của doanh nghiệp không những không được mở rộng mà cịn đang

có xu hướng thu hẹp, các chỉ tiêu như LNST, EBIT đều giảm sút. Có thể thấy tình hình,
quy mô của doanh nghiệp chưa ổn định và chưa thực sự bền vững. Thứ hai, cấu trúc về
vốn, tài sản tương đối phù hợp, tuy nhiên khả năng tự chủ của doanh nghiệp đang khá yếu
và còn nhiều chỗ chưa phù hợp, bên cạnh đó hệ số tự tài trợ thường xuyên lại rất tốt,
18


chính vì vậy mà khi xét về dài hạn, sự tự chủ tài chính này đang khơng bền vững, rủi ro
tiềm ẩn rất lớn đối với doanh nghiệp. Hơn nữa, cấu trúc về doanh thu và chi phí cũng
khơng thực sự phù hợp. Thứ ba là khả năng sinh lời của doanh nghiệp đều đang giảm,
tình hình tài chính của doanh nghiệp đang gặp khó khăn nhất định và cũng là những dấu
hiệu cảnh báo về những rủi ro xấu mà doanh nghiệp đang và sẽ phải đối mặt trong thời
gian tới. Thứ tư là về kết quả kinh doanh, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp tạo ra là
thấp, hoạt động không hiệu quả và so với doanh thu thì dịng tiền nó tạo ra sụt giảm so với
năm trước và với kết quả không khả quan. Điều này được thể hiện ở hệ số sinh lời đều
giảm do sự gia tăng chi phí chủ yếu là chi phí về tài chính và chi phí bán hàng.
Hạn chế của doanh nghiệp: Cơ cấu nguồn vốn, chính sách huy động vốn của doanh
nghiệp đang có nhiều khó khăn; bên cạnh đó doanh nghiệp cũng gặp phải những vấn đề
về cơng tác quản lý chi phí (chi phí tài chính và chi phí bán hàng); cơ chế tạo tiền cũng
đang có những vấn đề cần phải giải quyết. Hoạt động tài trợ, chính sách tài trợ của doanh
nghiệp vẫn cịn có nhiều điểm chưa hợp lí. Hơn nữa, doanh nghiệp ln chậm trễ trong
q trình cơng bố BCTC, vậy nên đã gây ra tình trạng cổ phiếu của cơng ty đã bị vào diện
kiểm soát.
3.4. Những giải pháp đề xuất đối với công ty
Doanh nghiệp cần đặc biệt thận trọng lưu ý đối với những hạn chế mà mình đang
gặp phải, cần có những chỉ đạo kịp thời để giải quyết, khắc phục nhanh nhất có thể để cải
thiện tình hình hoạt động của công ty.
Ban lãnh đạo cần xem xét vấn đề quản lý để hạn chế tối đa chi phí thất thốt. Cơng
ty cần quyết liệt tái cơ cấu, tổ chức lại bộ máy điều hành, cắt giảm chi phí, nâng cao năng
lực quản trị rủi ro nhằm tối ưu hiệu quả hoạt động, nhưng vẫn đảm bảo quyền lợi của

người lao động. Bên cạnh đó cũng cần xây dựng kế hoạch đào tạo và nâng cao trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ quản lý cho đội ngũ cán bộ, cơng – nhân viên trẻ có tinh thần
trách nhiệm, chun môn cao trong kinh doanh.
Doanh nghiệp cần phải cải thiện khả năng thanh tốn vì đây là 1 tiêu chí quan
trọng phản ánh tình hình tài chính và năng lực kinh doanh của doanh nghiệp. Cần đàm
19


bảo lượng tiền mặt nhất định để thanh toán các khoản vay gần đến hạn, kể cả khoản nợ
chưa đến hạn cũng cần đề phịng rủi ro từ phía chủ nợ cần thanh toán gấp, doanh nghiệp
cũng cần dự trữ tiền mặt để thanh toán.
Doanh nghiệp cần kiểm tra đánh giá lại hoạt động kinh doanh hiện tại của mình,
xây dựng và hồn thiện các chính sách kinh doanh mới nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh, cải thiện tình hình hoạt động để gia tăng khả năng sinh lời, quy mô của doanh
nghiệp. Tổ chức quản lý quá trình sản xuất kinh doanh nhịp nhàng, hạn chế tối đa tình
trạng thời gian nhàn rỗi của máy móc thiết bị, doanh nghiệp phải chuẩn bị những phương
án dự phòng để sẵn sàng sửa chữa kịp thời để đáp ứng đầy đủ nhu cầu của thị trường.
Doanh nghiệp cần lưu ý và thúc đẩy, gia tăng khả năng sinh lời, phân phối lại cơ
cấu nguồn vốn, chính sách lưu động vốn và phải đặc biệt quan tâm tới hoạt động tự tài
trợ.

20


DANH MỤC THAM KHẢO
Các trang thông tin về Công ty Cổ phần Thủy sản Bạc Liêu
1. />2. />3. BCĐKT và BCKQD

21



22


23


24


×