ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN DOÃN DŨNG
QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
TẠI TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội - 2021
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN DOÃN DŨNG
QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
TẠI TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Phí Mạnh Hồng
XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ
HƢỚNG DẪN
CHẤM LUẬN VĂN
Hà Nội - 2021
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan luận văn Quản lý chi ngân sách nhà nước cho hoạt động
khoa học và cơng nghệ tại tỉnh Phú Thọ là cơng trình nghiên cứu độc lập của bản
thân. Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, do tác giả thu thập
từ kết quả điều tra và các tài liệu thứ cấp. Các kết quả nghiên cứu không trùng lặp
với bất kỳ cơng trình nghiên cứu nào khác. Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận
văn và các thơng tin trích dẫn trong luận văn này đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2020
Tác giả luận văn
Nguyễn Doãn Dũng
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản
thân, em đã nhận đƣợc sự giúp đỡ tận tình của rất nhiều tập thể và cá nhân. Trƣớc
tiên, em xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS. Phí Mạnh Hồng
ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ em trong q trình thực hiện luận văn và hồn
thành khóa luận này.
Em xin trân trọng cảm ơn Phịng Đào tạo - Bộ phận Sau đại học, Trƣờng Đại
học Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội đã tạo điều kiện trong qua trình học tập tại
trƣờng và đinh hƣớng, nhận xét, đánh giá luận văn sơ bộ.
Em xin trân trọng cảm ơn Tập thể cán bộ công chức Sở Khoa học và Cơng
nghệ Phú Thọ, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tƣ và các cơ quan liên quan mà
em tiến hành thu thập thông tin để em có thể hồn thành luận văn này. Cuối cùng
em xin trân trọng cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã cổ vũ, động viên và tạo
điều kiện để em hồn thành tốt khóa học.
Do thời gian có hạn nên luận văn này khó tránh khỏi những thiếu sót, em rất
mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp của quý thầy cô, bạn bè.
Em xin trân trọng cảm ơn!
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ................................................................ i
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................................ii
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................. iii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CHO HOẠT
ĐỘNG KH&CN CẤP TỈNH .................................................................................... 4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý chi ngân sách nhà nƣớc cho hoạt
động KH&CN. ............................................................................................................ 4
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý chi NSNN ..................................................................... 6
1.2.1. Một số khái niệm có liên quan .......................................................................... 6
Quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN ............................................................. 11
1.2.2. Nội dung quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN .................................... 14
1.2.3. Những nhân tố ảnh hƣớng đến quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN .. 17
1.2.4. Tiêu chí đánh giá quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN ....................... 18
1.3. Kinh nghiệm của một số địa phƣơng trong việc quản lý chi cho hoạt động
KH&CN .................................................................................................................... 22
1.3.1. Kinh nghiệm của tỉnh Vĩnh Phúc .................................................................... 22
1.3.2. Kinh nghiệm của tỉnh Quảng Ninh ................................................................. 24
1.3.3. Kinh nghiệm của thành phố Hà Nội................................................................ 26
1.3.4. Bài học kinh nghiệm ....................................................................................... 27
Chƣơng 2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................ 29
2.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu ............................................................................. 29
2.2. Phƣơng pháp thống kê mô tả.............................................................................. 29
2.3. Phƣơng pháp phân tích kết hợp với phƣơng pháp tổng hợp .............................. 30
2.4. Phƣơng pháp so sánh.......................................................................................... 31
Chƣơng 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CHO
HOẠT ĐỘNG KH&CN TẠI TỈNH PHÚ THỌ ................................................... 32
3.1. Tình hình hoạt động khoa học cơng nghệ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ................ 32
3.1.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, KT-XH và tình hình hoạt động KH&CN tại
tỉnh Phú Thọ .............................................................................................................. 32
3.1.2. Hoạt động quản lý KH&CN tại tỉnh Phú Thọ ................................................. 36
3.2. Thực trạng quản lý chi NSNNcho hoạt động KH&CN tại tỉnh Phú Thọ. ......... 42
3.2.1 Các văn bản pháp quy nh m thực hiện chính sách pháp luật chung về H&CN
của Phú Thọ............................................................................................................... 42
3.2.2. Thực trạng chi NSNN cho hoạt động KH&CN tại tỉnh Phú Thọ ................... 44
3.2.3. Thực trạng quản lý chi NSNN cho hoạt động Khoa học và Công nghệ tại tỉnh
Phú Thọ ..................................................................................................................... 47
3.3.1. Tồn tại, hạn chế trong quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN tại tỉnh
Phú Thọ..................................................................................................................... 68
3.3.2. Nguyên nhân tác động đến quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN tại
Phú Thọ..................................................................................................................... 71
Chƣơng 4 PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN C NG
TÁC QUẢN LÝ CHI NSNN CHO HOẠT ĐỘNG KH&CN TỈNH PHÚ THỌ 77
4.1. Phƣơng hƣớng quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN tại tỉnh PT ............ 77
4.1.1. M c tiêu .......................................................................................................... 77
4.1.2. Phƣớng hƣớng ................................................................................................. 80
4.2. Giải pháp quản lý chi NSNN cho hoạt động KHCN tỉnh Phú Thọ ................... 81
4.3. Kiến nghị đề xuất quản lý chi ngân sách nhà nƣớc cho hoạt động KH&CN tại
tỉnh Phú Thọ .............................................................................................................. 89
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 93
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
CNH-HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
2
DA
Dự án
3
ĐT
Đề tài
4
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
5
GRDP
Tổng sản phẩm trên địa bàn
6
KH&CN
hoa học và Công nghệ
7
KT-XH
inh tế - Xã hội
8
NSNN
Ngân sách nhà nƣớc
9
QLNN
Quản lý nhà nƣớc
10
SHTT
Sở hữu trí tuệ
11
SXTN
Sản xuất thử nghiệm
12
TCĐLCL
Tiêu chuẩn đo lƣờng chất lƣợng
13
TW
Trung ƣơng
14
UBND
Ủy ban nhân dân
i
DANH MỤC BẢNG
STT
Bảng
1
Bảng 3.1
2
Bảng 3.2
3
Bảng 3.3
Nội dung
Danh m c các tổ chức
Trang
H&CN trên địa bàn tỉnh
Phú Thọ
inh phí đầu tƣ cho hoạt động
H&CN tỉnh Phú
Thọ giai đoạn 2017-2019
Tổng hợp chi cho
H&CN từ ngân sách giai đoạn
2017-2019
38
44
47
So sánh định mức chi giữa thông tƣ liên tịch số
4
Bảng 3.4
55/2015/TTLT-BTC-B HCN
và
Quyết
định
49
307/QĐ-UBND tỉnh Phú Thọ
5
Bảng 3.5
6
Bảng 3.6
7
Bảng 3.7
8
Bảng 3.8
Tình hình sử d ng NSNN chi cho hoạt động sự nghiệp
H&CN của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2017-2019
Bảng tổng hợp đề tài, dự án
H&CN gia đoạn
2017-2019
Tổng hợp các nhiệm v
H&CN cấp tỉnh năm
2017-2019
Số liệu dự toán, quyết toán và tỷ lệ % thu, chi sự
nghiệp H&CN giai đoạn 2017-2019
56
57
59
59
Quyết tốn kinh phí thực hiện các nhiệm v
9
Bảng 3.9
H&CN sử d ng NSNN của tỉnh Phú Thọ từ năm
61
2017-2019
10
Bảng 3.10
11
Bảng 3.11
12
Bảng 3.12
13
Bảng 3.13
ết quả kiểm soát, quyết toán chi hoạt động nghiên
cứu H&CN từ năm 2017-2019
ết quả kiểm tra, giám sát đề tài/dự án H&CN giai
đoạn 2017-2019
ết quả thanh tra, xử lý vi phạm đối với các đề
tài/dự án H&CN giai đoạn 2017-2019
Tổng hợp ý kiến về các yếu tố ảnh hƣởng đến công
tác quản lý chi NSNN cho H&CN tại tỉnh Phú Thọ
ii
62
65
67
75
DANH MỤC HÌNH
STT
Hình
2
Hình 3.1
3
Hình 3.2
4
Hình 3.3
5
Hình 3.4
6
Hình 3.5
Nội dung
Tổng hợp vốn đầu tƣ phát triển
Trang
H&CN giai đoạn
2017-2019
Tỷ lệ phân bổ ngân sách thu, chi cho hoạt động sự
nghiệp H&CN năm 2017-2019
Cơ cấu lĩnh vực đề tài/dự án
H&CN giai đoạn 2017-
2019
Cơ cấu kinh phí sự nghiệp H&CN cấp thực hiện đề tài
dự án H&CN giai đoạn 2017-2019
Biểu đồ so sánh số dự toán với quyết toán chi sự nghiệp
HCN gia đoạn 2017-2019
iii
45
56
58
58
59
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết.
Trong thời đại kinh tế tri thức hiện nay, không phải là vốn, tài nguyên thiên
nhiên hay lao động giản đơn, giá r mà là tri thức, khoa học công nghệ mới là yếu tố
quyết định sự tăng trƣởng và phát triển kinh tế bền vững của mỗi quốc gia. Sự
tƣơng tác và ph thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế trong điều kiện toàn cầu hóa
khiến cho việc phát triển khoa học và cơng nghệ, coi đó là lực lƣợng sản xuất ngày
càng quan trọng có tác d ng thúc đẩy kinh tế phát triển và bảo đảm an sinh xã hội,
là cực kỳ cần thiết ngay cả với các nƣớc đang phát triển, đang trong tiến trình thực
hiện cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc nhƣ Việt Nam.
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của
H&CN, Việt Nam xem “Phát triển
khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, giữ vai trò then chốt trong sự nghiệp
phát triển
T-XH của đất nƣớc” (Điều 62 Hiến pháp 2013). Vì vậy đầu tƣ cho
KH&CN đƣợc coi là một nhiệm v cực kỳ trọng yếu của cả khu vực công lẫn khu
vực tƣ. Từ năm 2000, Quốc hội đã rất quan tâm và duy trì phân bổ đầu tƣ cho
H&CN là 2% tổng ngân sách. Các khoản chi ngân sách nhà nƣớc cho hoạt động
H&CN thể hiện sự quan tâm của Nhà nƣớc đến lĩnh vực H&CN.
Ngân sách nhà nƣớc cấp cho sự nghiệp H&CN là một trong những công c
cơ bản để phát triển
H&CN. Bên cạnh việc tăng cƣờng chi tiêu công cho lĩnh vực
này, việc sử d ng một cách có hiệu quả nguồn chi nói trên có ý nghĩa cực kỳ quan
trọng.
Trong cuộc cách mạng cơng nghiệp lần thứ 4, trí thức,
H&CN là yếu tố
then chốt quyết đinh tăng trƣởng và phát triển kinh tế chính trị xã hội của mỗi quốc
gia để có nền tảng và nhân tố quyết định thắng lợi của cơng cuộc cơng nghiệp hóa,
hiện đại hóa và hội nhập quốc tế của đất nƣớc. Tuy nhiên, trong thực tế hiện tại
nhiều địa phƣơng, đơn vị, việc đầu tƣ cho H&CN cung nhƣ tính kinh tế, hiệu quả,
hiệu lực của nguồn kinh phí đã sử d ng cho hoạt động này vẫn còn nhiều vấn đề
cần phải quan tâm, chấn chỉnh.
1
Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “ Quản lý chi NSNN cho hoạt động
H&CN
tại tỉnh Phú Thọ’’ là rất cần thiết, có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn đối với
việc quản lý chi hoạt động H&CN nói chung và UBND tỉnh Phú Thọ nói riêng.
2. Câu hỏi nghiên cứu.
Nghiên cứu của luận văn này nh m trả lời các câu hỏi sau:
- Có thể đánh giá nhƣ thế nào về thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nƣớc
của tỉnh Phú Thọ Những hạn chế, yếu kém trong cơng tác này là gì và đâu là
nguyên nhân của chúng
- Phú Thọ cần thực hiện các giải pháp gì để hồn thiện cơng tác quản lý chi
ngân sách nhà nƣớc cho lĩnh vực H&CN trong thời gian tới
3. Mục đích và niệm vụ nghiên cứu.
3.1. Mục đích.
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng cơng tác quản lý chi NSNN cho
H&CN của tỉnh Phú Tho trong những năm gần đây, Luận văn hƣớng đến việc đề
xuất các giải pháp khả thi nh m hoàn thiện công tác quản lý này ở Tỉnh trong những
năm tới.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu.
- Hệ thống hóa những vấn đề lý thuyết chung về quản lý chi NSNN đối với
hoạt động H&CN cấp tỉnh.
- Phân tích một số kinh nghiệm quản lý chi NSNN cho
H&CN của một số
địa phƣơng khác, có ý nghĩa tham khảo đối với Phú Thọ.
- Phân tích, đánh giá cơng tác quản lý chi NSNN cho hoạt động
H&CN tại
tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn 2017 -2019, chỉ r những thành công, hạn chế và
nguyên nhân của các hạn chế trên.
- Đề xuất phƣơng hƣớng, giải pháp nh m hồn thiện cơng tác quản lý chi
NSNN cho hoạt động H&CN tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
4.1. Đối tượng nghiên cứu.
Luận văn nghiên cứu về công tác quản lý chi NSNN cho hoạt động H&CN tại
một địa phƣơng cấp tỉnh.
2
4.2. Không gian nghiên cứu
Luận văn triển khai chủ đề nghiên cứu trên gắn với địa bàn tỉnh Phú Thọ, c
thể là công tác quản chi NSNN cho hoạt động
H&CN thuộc Sở
hoa học và Công
nghệ tỉnh Phú Thọ.
4.3. Về thời gian nghiên cứu
Công tác quản chi NSNN cho
H&CN của Phú Thọ đƣợc phân tích trong
khoảng thời gian 2017-2019. Những đề xuất về phƣơng hƣớng, giải pháp đƣợc gắn
với giai đoạn 2020-2025.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu.
- Phƣơng pháp thu thập số liệu và phân tích số liệu.
- Phƣơng pháp phỏng vấn cán bộ quản lý chi NSNN.
- Phƣơng pháp thống kê mô tả, khảo sát thực tế.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh m c bảng, tài liệu tham khảo, nội dung
của luận văn đƣợc thể hiện trong 4 chƣơng, c thể:
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN
VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CHO HOẠT
ĐỘNG H&CN CẤP TỈNH.
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
CHO HOẠT ĐỘNG H&CN TẠI TỈNH PHÚ THỌ.
Chƣơng 4: GẢI PHÁP VÀ ĐỀ XUẤT QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƢỚC CHO HOẠT ĐỘNG H&CN TẠI TỈNH PHÚ THỌ.
3
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC
TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CHO HOẠT ĐỘNG
KH&CN CẤP TỈNH
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý chi ngân sách nhà nƣớc cho
hoạt động KH&CN
Trong các năm gần đây tại Việt Nam có nhiều cơng trình nghiên cứu về vấn
đề chi và quản lý chi ngân sách Nhà nƣớc cho hoạt động
H&CN. Có thể kể đến
một số cơng trình sau:
Bài viết của tác giả Trần Ngọc Hoa (2012) về "Hoàn thiện thiết chế tự chủ
của tổ chức
H&CN”, đăng trên tạp chí Chính sách Quản lý
hoa học và Công
nghệ, đã nghiên cứu trƣờng hợp tổ chức nghiên cứu và phát triển (R&D) có sử d ng
ngân sách nhà nƣớc. Tác giả đã phân tích, đánh giá và nêu lên một số định hƣớng
xây dựng các thiết chế tự chủ trong việc sử d ng ngân sách Nhà nƣớc cho tổ chức
KH&CN.
Bài viết của tác giả Đinh Thị Nga (2013), “Đổi mới cơ chế quản lý chi tiêu
ngân sách nhà nƣớc cho khoa học và cơng nghệ” cơng bố trên tạp chí
hoa học
cơng nghệ Việt Nam đã đề xuất một số giải pháp nh m hoàn thiện cơ chế quản lý
chi tiêu NSNN cho Khoa học và Cơng nghệ.
Trong bài báo “Vai trị của cấp phát tài chính cho phát triển khoa học và
cơng nghệ trong nền kinh tế hiện nay” đăng trên tạp chí
hoa học và Cơng nghệ,
B i Thiên Sơn và Hà Đức Huy (2009) đã phân tích vai trị việc cấp phát tài chính
đối với sự phát triển KH&CN; qua đó các tác giả này đƣa ra một số gợi ý nh m
hồn thiện cơng tác này.
Trong bài viết của B i Thiên Sơn “Tổng quan về định hƣớng chi tiêu nguồn
tài chính cho q trình phát triển khoa học và công nghệ quốc gia đến năm 2020 và
một số kiến nghị” - tạp chí nghiên cứu chính sách khoa học và công nghệ, tác giả đã
xem xét các định hƣớng chi tiêu Quốc gia khác nhau dành cho sự nghiệp
4
H&CN
trong giai đoạn đến năm 2020. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất một số ý kiến về định
hƣớng chi tiêu cho lĩnh vực H&CN nên đƣợc lựa chọn.
Tác giả Nguyễn Hồng Sơn (2012) với bài báo “Cơ chế tài chính cho hoạt
động hoa học và Cơng nghệ ở Việt Nam: Một số hạn chế và giải pháp hoàn thiện”
- tạp chí Những vấn đề kinh tế và chính trị thế giới đã phân tích về cơ chế tài chính
trong lĩnh vực
H&CN hiện hành, chỉ ra mặt hạn chế của cơ chế này. Xuất phát từ
đó, tác giả đề xuất một số giải pháp nh m nâng cao hiệu quả của cơng tác quản lý
tài chính trong hoạt động H&CN.
Cơng trình nghiên cứu của Trần Xn Trí (2006), ”Quản lý, cấp phát, thanh
tốn kinh phí sự nghiệp khoa học giai đoạn 2001-2005, những bất cập và kiến nghị”
- Tạp chí
iểm tốn cũng đề cập đến vấn đề quản lý chi ngân sách nhà nƣớc cho
KH&CN dƣới góc nhìn nghiệp v tài chính cơng. Tác giả đã trình bày và phân tích
các phƣơng pháp quản lý, quy trình cấp phát và thanh quyết tốn kinh phí hiện
hành, chỉ ra những bất cập, hạn chế có liên quan để từ đó kiến nghị một số giải pháp
khắc ph c.
Luận án tiến sỹ kinh tế của tác giả Hồ Thị Hải Yến (2008 “Hồn thiện cơ chế
tài chính đối với hoạt động
H&CN trong các trƣờng đại học ở Việt Nam” là một
nghiên cứu có hệ thống về cơ chế tài chính dành cho các hoạt động
H&CN ở một
loại tổ chức khá đặc th là các trƣờng đại học. Bên cạnh việc trình bày các khía
cạnh lý luận có liên quan, tác giả đã khảo sát thực tiễn áp d ng cơ chế tài chính cho
hoạt động
H&CN trong các cơ sở giáo d c đại học ở Việt Nam trong nhiều năm
qua, chỉ ra một loạt những bất cập trong cơ chế tài chính này. Trên nền tảng đó, tác
giả luận án đã kiến nghị các giải pháp nh m hoàn thiện cơ chế tài chính đối với hoạt
động H&CN tại các trƣờng đại học.
Các cơng trình trên đã hệ thống hóa và trình bày nhiều khía cạnh khác nhau
về cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác chi NSNN cho hoạt động
H&CN, đã giới thiệu đƣợc các mô hình tài chính và đƣa ra các điều kiện áp d ng
cho việc Quản lý chi NSNN cho hoạt động
H&CN. Bên cạnh đó, các tác giả cũng
đề xuất các giải pháp nh m nâng cao hiệu quả của công tác này gắn liền với từng tổ
chức hay phạm vi nghiên cứu đặc th mà các cơng trình trên đề cập.
5
ế thừa các kết quả nghiên cứu trên, với những dữ liệu tƣơng đối cập nhật,
Luận văn này s tập trung vào việc khảo sát công tác quản lý chi ngân sách Nhà
nƣớc cho hoạt động hoa học và Công nghệ tại tỉnh Phú Thọ.
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý chi NSNN
ts
n
n qu n
Ngân sách nhà nước: Theo điều 4 Luật số 83/202015/QH13 ngày 25 tháng
6 năm 2015 của Quốc hội Nƣớc Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam về Ngân
sách nhà nƣớc:
“Ngân sách nhà nƣớc là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nƣớc đƣợc dự toán
và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền
quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm v của Nhà nƣớc”.
Nhƣ vậy, ngân sách nhà nƣớc đƣợc hợp thành từ hai bộ phận có quan hệ chặt
ch với nhau: thu ngân sách và chi ngân sách. Các khoản thu ngân sách nhà nƣớc
thể hiện quyền lực đặc biệt của nhà nƣớc trong việc phân phối lại nh m huy động
một phần các nguồn lực xã hội về tay nhà nƣớc, giúp nhà nƣớc có thể thực thi vai
trị của mình. Các khoản chi ngân sách nhà nƣớc là cơng c tài chính để bộ máy nhà
nƣớc có thể vận hành và nhà nƣớc có thể thực thi chức năng, nhiệm v của mình.
Về nguyên tắc, các khoản thu ngân sách nhà nƣớc chính là nguồn để nhà nƣớc thực
hiện các khoản chi tiêu ngân sách của mình.
Ngân sách nhà nƣớc đƣợc phân cấp thành ngân sách trung ƣơng và ngân
sách của các địa phƣơng.
Ngân sách trung ƣơng là các khoản thu NSNN dành cho cấp trung ƣơng theo
một cách phân cấp nào đó và các khoản chi NSNN thuộc nhiệm v
chi
của cấp trung ƣơng.
Ngân sách địa phƣơng là các khoản thu NSNN đƣợc phân cấp cho cấp địa
phƣơng th hƣởng, bao gồm cả các khoản thu bổ sung từ ngân sách trung ƣơng và
các khoản chi NSNN thuộc nhiệm v chi của cấp địa phƣơng.
Chu trình NSNN: Gồm 03 bƣớc nhƣ “Lập NSNN + Chấp hành NSNN +
Quyết toán NSNN”.
6
Chi ngân sách nhà nước: là một bộ phận hợp thành của ngân sách nhà nƣớc.
Đó chính là q trình phân bổ và sử d ng các nguồn tài chính đƣợc tập trung vào
các quỹ ngân sách nhà nƣớc nh m thực hiện các hoạt động và công việc thuộc chức
năng của Nhà nƣớc.
Chi ngân sách nhà nƣớc bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế xã hội,
đảm bảo quốc phòng, an ninh, đảm bảo cho hoạt động bộ máy nhà nƣớc, chi viện
trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
Phân loại chi NSNN: + Chi thực hiện các nhiệm v khoa học và công nghệ;
+ Chi thƣờng xuyên và các nhiệm v thƣờng xuyên theo chức năng của tổ chức
khoa học và công nghệ công;
+ Cấp vốn điều lệ và vốn bổ sung cho các quỹ quốc gia của Nhà nƣớc trong lĩnh
vực khoa học và công nghệ;
+ Đào tạo và bồi dƣỡng;
+ Mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
+ Thuê chuyên gia, tổ chức tƣ vấn trong nƣớc và nƣớc ngoài;
+ Xúc tiến ứng d ng tiến bộ khoa học và cơng nghệ;
+ Hỗ trợ thƣơng mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, ƣơm
tạo và đổi mới công nghệ;
+ Tuyên truyền, phổ biến kiến thức, truyền thông, hoạt động thông tin và thống kê
khoa học và công nghệ; tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học trong nƣớc và quốc tế;
+ Hỗ trợ đăng ký và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, hoạt động tiêu chuẩn - đo lƣờng chất lƣợng, công bố kết quả nghiên cứu khoa học; khen thƣởng, giải thƣởng khoa
học và công nghệ;
+ Hỗ trợ các hoạt động hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ:
+ Chi cho công tác duy tu, bảo dƣỡng, sửa chữa cơ sở vật chất - kỹ thuật và trang
thiết bị ph c v hoạt động khoa học và công nghệ;
+ Các khoản chi có liên quan khác.
Cam kết chi NSNN là sự đồng thuận theo quy định của pháp luật của cơ
quan nhà nƣớc có thẩm quyền về việc bố trí dự tốn chi năm sau cho chƣơng trình
thƣờng xuyên, đầu tƣ, dự án, nhiệm v và có một số loại chi thông thƣờng nhƣ sau:
7
- Chi dự trữ quốc gia là nhiệm v chi của NSNN để mua hàng dự trữ theo
quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia.
- Chi đầu tƣ phát triển là nhiệm v chi của NSNN, gồm chi đầu tƣ xây dựng
cơ bản và một số nhiệm v chi đầu tƣ khác theo quy định của pháp luật.
Chi đầu tƣ xây dựng cơ bản là nhiệm v chi của NSNN để thực hiện các
chƣơng trình, dự án đầu tƣ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và các chƣơng trình, dự
án ph c v phát triển kinh tế - xã hội.
- Chi thƣờng xuyên là nhiệm v chi của NSNN nh m bảo đảm hoạt động của
bộ máy nhà nƣớc, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, hỗ trợ hoạt
động của các tổ chức khác và thực hiện các nhiệm v thƣờng xuyên của Nhà nƣớc
về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
Quản lý ngân sách nhà nước:
Quản lý ngân sách Nhà nƣớc là hoạt động của các chủ thể quản lý ngân sách
Nhà nƣớc thông qua việc sử d ng có chủ định các phƣơng pháp và công c quản lý
để tác động và điều khiển hoạt động của ngân sách Nhà nƣớc nh m đạt đƣợc các
m c tiêu đã định.
Nội dung trọng yếu của quản lý NSNN là củng cố kỷ luật tài chính, sử d ng
tiết kiệm, có hiệu quả ngân sách và tài sản của Nhà nƣớc, tăng tích lũy nh m thực
hiện các chức năng của nhà nƣớc, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nâng
cao đời sống nhân dân, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.
Quản lý chi NSNN
Quản lý chi ngân sách nhà nƣớc là việc các cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền
quản lý quá trình phân phối và sử d ng NSNN nh m đảm bảo thực hiện các chức
năng của nhà nƣớc và theo những nguyên tắc đã đƣợc xác lập.
Vì vậy việc quản lý chi ngân sách s quyết định hiệu quả sử d ng vốn ngân
sách. Quản lý chi NSNN ph c v chi tiêu cho bộ máy và thực hiện các chức năng
của Nhà nƣớc. Thực chất quản lý chi NSNN là việc giám sát quá trình sử d ng các
nguồn vốn chi tiêu của Nhà nƣớc từ khâu lập kế hoạch đến khâu sử d ng ngân sách
đó nh m đảm bảo q trình chi tiết kiệm và hiệu quả, ph hợp với yêu cầu của thực
8
tế đang đặt ra theo đúng chính sách chế độ của nhà nƣớc ph c v các m c tiêu
T-
XH. Vấn đề quan trọng trong quản lý chi NSNN là việc tổ chức quản lý giám sát
các khoản chi sao cho tiết kiệm và có hiệu quả cao. Để đạt đƣợc điều này, cần phải
quan tâm các mặt quản lý sau:
Quản lý chi phải gắn chặt với việc bố trí các khoản chi làm cơ sở cho việc
quản lý xây dựng quy chế kiểm tra, kiểm soát và thực hiên chi một cách tiết kiệm và
hiệu quả trong việc bố trí và quản lý các khoản chi tiêu ngân sách nhà nƣớc.
Quản lý chi phải thực hiện các biện pháp đồng bộ, kiểm tra giám sát trƣớc và
sau khi chi.
Quản lý các khoản chi và phân bổ cho các cấp chính quyền địa phƣơng và
các tổ chức trên cơ sở phải phân biệt r nhiệm v phát triển
T-XH của các cấp
theo luật ngân sách Nhà nƣớc để bố trí các khoản chi cho thích hợp.
Quản lý chi ngân sách phải kết hợp khoản chi ngân sách thuộc vốn nhà nƣớc
với các khoản chi thuộc nguồn của các thành phần kinh tế để tạo ra sức mạnh tổng
hợp, nâng cao hiệu quả giám sát, thực hiện chi.
Khoa học và công nghệ
“ hoa học và công nghệ là hoạt động nghiên cứu khoa học, nghiên cứu và
triển khai thực nghiệm, phát triển công nghệ, ứng d ng công nghệ, dịch v khoa
học và công nghệ, phát huy sáng kiến và hoạt động sáng tạo nh m phát triển khoa
học và công nghệ”.
Nghiên cứu khoa học là hoạt động khám phá, phát hiện, tìm hiểu bản chất,
quy luật của sự vật, hiện tƣợng tự nhiên, xã hội và tƣ duy; sáng tạo giải pháp nh m
ứng d ng vào thực tiễn.
Phát triển công nghệ là hoạt động sử d ng kết quả nghiên cứu cơ bản, nghiên
cứu ứng d ng, thông qua việc triển khai thực nghiệm và sản xuất thử nghiệm để
hoàn thiện cơng nghệ hiện có, tạo ra cơng nghệ mới.
Dịch v khoa học và công nghệ là hoạt động ph c v , hỗ trợ kỹ thuật cho
việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; hoạt động liên quan đến sở hữu
trí tuệ, chuyển giao cơng nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lƣờng, chất lƣợng
sản phẩm, hàng hóa, an tồn bức xạ, hạt nhân và năng lƣợng nguyên tử; dịch v về
9
thông tin, tƣ vấn, đào tạo, bồi dƣỡng, phổ biến, ứng d ng thành tựu khoa học và
công nghệ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội.
Quản lý khoa học và công nghệ
Quản lý khoa học và công nghệ là tập hợp tồn bộ các hoạt động có hệ thống
và sáng tạo nh m phát triển kho tàng kiến thức liên quan đến con ngƣời, tự nhiên và
xã hội, nh m sử d ng những kiến thức đó để toại ra những ứng d ng mới.
Tại Việt Nam, theo quy định của Luật
hoa học và Công nghệ, hoatyj động
khoa học và công nghệ bao gồm các hoạt động: nghiên cứu khoa học, nghiên cứu và
phát triển công nghệ, dịch v khoa học và công nghệ, hoạt động phát huy sáng kiến,
cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất và các hoạt động hkacs nh m phát triển khoa
học và cơng nghệ. Trong đó:
+ Nghiên cứu khoa học là loại hoạt động phát hiện, tìm hiểu các hiện tƣợng, sự vật,
quy luật của tự nhiên, xã hội và tƣ duy; sáng tạo các giải phát nh m ứng d ng vào
thực tiễn. Nghiên cứu khoa học gồm nghiên cúa cơ bản, nghiên cứu ứng d ng;
+ Phát triển công nghệ là hoạt động nh m tạo ra và hoàn thiện công nghệ mới, sản
phẩm mới. Phát triển công nghệ bao gồm triển khai thực nghiệm và sản xuất thử
nghiệm;
+ Triển khai thực nghiệm là hoạt động ứng d ng kết quản nghiên cứu khoa học để
làm thực nghiệm nh m tạo ra công nghệ mới, sản phẩm mới;
+ Sản xuất thực nghiệm là hoạt động ứng d ng kết quản triển khai thực nghiệm để
sản xuất thử ở quy mô nhỏ nhăm fhoanf thiện công nghệ mới, sản phẩm mới trƣớc
khi đƣa vào sản xuất và đời sống;
+ Dịch v
hoa học và Cộng nghệ là các hoạt động ph c v việc nghiên cứu khoa
học và phát triển công nghệ; các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ, chuyển giao
công nghệ; các dịch v về thông tin, tƣ vấn, đào tạo, bồi dƣỡng, phổ biến, ứng d ng
trí thức khoa học và cơng nghệ và kinh nghiệm thực tiến.
Trách nhiệm quản lý nhà nƣớc về
H&CN của UBND các cấp: UBND
các cấp thực hiện quản lý nhà nƣớc QLNN về
H&CN ở địa phƣơng theo quy
định của pháp luật, bao gồm: Quyết định chủ trƣơng, biện pháp khuyến khích
10
việc nghiên cứu, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, ứng d ng tiến bộ
H&CN
để phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống của nhân dân ở địa phƣơng; Quyết
định biện pháp thực hiện các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, đo lƣờng và
chất lƣợng sản phẩm; ngăn chặn việc sản xuất và lƣu hành hàng giả, hàng kém
chất lƣợng tại địa phƣơng, bảo vệ lợi ích của ngƣời tiêu d ng.
Sở Khoa học và Công nghệ: là cơ quan chun mơn thuộc UBND tỉnh có
chức năng tham mƣu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nƣớc về khoa học và
công nghệ, bao gồm: Hoạt động khoa học và công nghệ; phát triển tiềm lực khoa
học và công nghệ; tiêu chuẩn, đo lƣờng, chất lƣợng; sở hữu trí tuệ; ứng d ng bức xạ
và đồng vị phóng xạ; an tồn bức xạ và hạt nhân; quản lý và tổ chức thực hiện các
dịch v công về các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng của Sở theo quy định của
pháp luật.
Quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN
Chi NSNN cho hoạt động khoa học và công nghệ: là thể hiện mối quan hệ
phân phối dƣới hình thức giá trị từ một bộ phận quỹ tiền tệ tập trung của nhà nƣớc
theo nguyên tắc không hồn trả trực tiếp nh m duy trì và phát triển khoa học và
công nghệ đáp ứng yêu cầu của công cuộc đổi mới, phát triển kinh tế xã hội.
Chi NSNN cho hoạt động
H&CN vừa mang tính tích lũy, vừa mang tính
tiêu d ng. Một mặt, thơng qua hoạt động này, năng lực
H&CN của nền kinh tế s
từng bƣớc đƣợc tích t và gia tăng, góp phần làm tăng năng suất lao động, tăng sức
sản xuất cho xã hội. Mặt khác, việc chi trả cho các dịch v hay sản phẩm
H và
CN không chỉ là khoản đầu tƣ mà trong nhiều trƣờng hợp nó thể hiện nhƣ một
khoản chi thƣờng xun, đáp ứng các nhu cầu có tính chất tiêu d ng của nhà nƣớc.
Quản lý chi NSNN cho hoạt động
hoa học và Công nghệ là tổng thể các
biện pháp, các hình thức tổ chức quản lý đối với quá trình tạo lập, phân phối và sử
d ng vốn NSNN cho hoạt động H&CN.
Đặc điểm quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN
Quản lý chi NSNN cho hoạt động
H&CN cũng giống nhƣ các hoạt động
quản lý chi NSNN khác khi nó cũng là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý
11
đối với các khoản chi và tổ chức, cá nhân có liên quan nh m đạt đƣợc m c tiêu quản lý.
Vì vậy, cơng tác quản lý chi ngân sách nhà nƣớc trong lĩnh vực H&CN phải chặt ch ,
r ràng và hỗ trợ đúng theo các nội dung
H, CN đã đƣợc phê duyệt theo kế hoạch
năm/tháng hoặc theo dự toán, tiến độ đề tài dự án đã đƣợc phê duyệt nh m đảm bảo
các khoản NSNN đƣợc chi ra đƣợc sử d ng tiết kiệm, có hiệu quả, thúc đẩy sự phát
triển của
H&CN. Tuy nhiên, quản lý chi NSNN cho hoạt động
H&CN cũng có
những đặc điểm riêng gắn với tính đặc th của hoạt động H&CN.
Thứ nhất, đầu tƣ cho H&CN là dạng đầu tƣ có tính rủi ro cao do hoạt động
H, CN ln gắn liền với tính sáng tạo, với việc tìm kiếm cái mới, cải tiến cái cũ,
do đó các kết quả của nó thƣờng khơng chắc chắn. Vì vậy, việc quản lý chi NSNN
cho hoạt động này một mặt phải chấp nhận tính rủi ro này, mặt khác, phải hƣớng
đến việc quản lý rủi ro nh m tránh các sự lạm d ng, gây lãng phí, thất thốt NSNN
một cách khơng cần thiết.
Thứ hai, các định mức chi về
H&CN rất dễ bị lạc hậu do
thƣờng biến đổi rất nhanh và các kết quả
H và CN
H, CN thƣờng khó định giá nhƣ các sản
phẩm hàng hóa thơng thƣờng. Đây là một khó khăn khơng nhỏ của việc quản lý chi
NSNN cho
H&CN vì việc dựa vào các định mức chi đƣợc phê duyệt s n là một
công c để chủ thể quản lý giám sát các đối tƣợng bị quản lý.
Thứ ba, hoạt động
H&CN thƣờng là những hoạt động mang tính sáng tạo
khơng giống nhƣ nhiều hoạt động sản xuất, hành chính thơng thƣờng. Các thủ t c
hành chính rƣờm rà, chậm chạp gắn liền với các khâu quản lý đối với dịng tiền
NSNN có thể làm mất thời gian cũng nhƣ làm nản lòng những ngƣời làm công tác
trong lĩnh vực H & CN, làm thui chột khả năng sáng tạo, đổi mới của họ.
Những đặc điểm trên cho thấy quản lý chi NSNN cho hoạt động
H&CN là
một lĩnh vực khó khăn và phức tạp.
Mục đích, vai trò và nguyên tắc của quản lý chi NSNN cho hoạt động KH&CN
Mục đích
Quản lý chi NSNN cho hoạt động
H&CN là nh m nâng cao hiệu quả của
quá trình quản lý vốn và sử d ng vốn ngân sách nhà nƣớc cho hoạt động
từ việc lập kế hoạch, phân phối và sử d ng ngân sách.
12
H&CN
Vai trò
Chi NSNN cho
H&CN là một trong những khoản chi vơ c ng quan trọng
đối với chính phủ của bất kỳ một quốc gia nào. Việc đầu tƣ cho khoa học công nghệ
là một trong những điểm cơ bản để các nƣớc nghèo vƣơn mình trở thành các nƣớc
có nền kinh tế phát triển.
Chi NSNN cho
H&CN là nguồn tài chính chủ yếu để đảm bảo thực hiện
chức năng, nhiệm v quản lý nhà nƣớc về H&CN đối với chi đầu tƣ phát triển, chi
thƣờng xuyên và chi hỗ trợ các đề tại dự án H&CN.
Nguyên tắc chi NSNN
Nguyên tắc quản lý theo dự toán và qua kho bạc:
Mọi nguồn NSNN đƣợc cấp theo dự toán hàng năm đều đƣợc duy trì trong
tài khoản mở tại
ho bạc Nhà nƣớc và
ho bạc nhà nƣớc kiểm soát chi trong dự
toán đã đƣợc các cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền quyết định.
Nguyên tắc kiểm soát chi:
Tất cả các khoản chi NSNN dành cho
H&CN đều đƣợc kiểm sốt chặt ch
thơng qua các cơ quan chuyên môn và thông qua các luật, quy định....
Cơ quan giám sát việc dự toán chi ngân sách cho hoạt động
H&CN: Cơ
quan tài chính, các cấp tham gia với chức năng tham mƣu cho chính quyền nhà
nƣớc các cấp trong quản lý và điều hành chi ngân sách nhà nƣớc cho hoạt động
khoa học cơng nghệ.
Ngun tắc hạch tốn:
Ở Việt Nam, mọi khoản chi phải đƣợc thực hiện b ng Việt Nam đồng và
phải đƣợc hạch toán, quyết toán đầy đủ, kịp thời, đúng chế độ.
Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả
Là nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong quản lý hành chính nhà nƣớc.
hả
năng của nhà nƣớc có giới hạn và nhu cầu là vơ hạn, đó là lý do vì sao chúng ta phải
chi làm sao mà với mức phí bỏ ra thấp nhất song hiệu quả thu đƣợc lại cao nhất. Vì
vậy, để tiết kiệm và hiệu quả, thì phải làm tốt việc xây dựng các định mức tiêu chuẩn
chi ph hợp với tính chất cơng việc, đối tƣợng và có tính khả thi về mặt thực tiễn.
13
1.2.2 N
dung quản ý
NSNN
o oạt đ ng KH&CN
1.2.2.1. Lập và phân bổ dự toán chi ngân sách Nhà nước cho hoạt động KH&CN
* Mục tiêu lập dự toán:
Đây là khâu đầu tiên trong chu trình quản lý NSNN nói chung và chi ngân
sách KH&CN nói riêng. hâu này mang tính định hƣớng tạo cơ sở nền tảng cho các
khâu tiếp theo.
Bộ
hoa học và Công nghệ hàng năm hƣớng dẫn về xây dựng kế hoạch và
dự toán ngân sách nhà nƣớc theo quy định; căn cứ vào kế hoạch xác định, tuyển
chọn, xét giao trực tiếp các nhiệm v
H&CN trong năm; kế hoạch kiểm tra, đánh
giá giữa kỳ, đánh giá nghiệm thu đối với các nhiệm v
H&CN trong năm và định
mức chi quy định;
Sở
hoa học và Công nghệ đƣợc giao nhiệm v quản lý nhà nƣớc về
H&CN ở địa phƣơng xây dựng dự tốn kinh phí đối với các hoạt động ph c v
công tác quản lý nhà nƣớc của nhiệm v
H&CN và tổng hợp vào dự toán chi sự
nghiệp H&CN của địa phƣơng, để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Q trình lập dự tốn nh m m c tiêu là xây dựng dự tốn hàng năm theo
đúng quy trình, định mức và đƣợc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện
chức năng, nhiệm v đƣợc giao.
* Quy trình lập dự tốn:
Hàng năm, vào thời điểm xây dựng dự tốn ngân sách nhà nƣớc, Tổ chức
chủ trì dự án căn cứ vào Dự án đã đƣợc phê duyệt, xây dựng dự toán chi ngân sách
trong năm kế hoạch, chi tiết đối với từng nguồn kinh phí theo quy định gửi Đơn vị
quản lý kinh phí. Đơn vị quản lý kinh phí xem xét, tổng hợp dự tốn của các Tổ
chức chủ trì dự án gửi Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (trƣờng hợp không phải là
Cơ quan chủ quản sản phẩm quốc gia) để tổng hợp gửi Cơ quan chủ quản sản phẩm
quốc gia.
Văn phòng các Chƣơng trình quốc gia tổng hợp dự tốn kinh phí của các Dự
án thuộc sản phẩm quốc gia do các Tập đồn, Tổng cơng ty đƣợc giao trách nhiệm
quản lý, phát triển gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp vào dự toán ngân
sách hàng năm của Bộ Khoa học và Công nghệ.
14
Trong trƣờng hợp Tổ chức chủ trì dự án đồng thời là Đơn vị quản lý kinh phí
thì Tổ chức chủ trì dự án s xây dựng dự tốn gửi Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp
(trƣờng hợp không phải là Cơ quan chủ quản sản phẩm quốc gia) để tổng hợp gửi
Cơ quan chủ quản sản phẩm quốc gia.
Cơ quan chủ quản sản phẩm quốc gia căn cứ vào Dự án đã đƣợc phê duyệt,
kinh phí đã đƣợc cân đối và báo cáo dự toán của đơn vị trực thuộc để rà soát, tổng
hợp dự toán chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý và gửi Bộ Khoa học và Công
nghệ, đồng thời gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ, Bộ Tài chính.
Văn phịng các Chƣơng trình quốc gia xây dựng dự toán ngân sách hoạt động
của Ban chỉ đạo, Ban chủ nhiệm Chƣơng trình, Văn phịng các Chƣơng trình quốc
gia, gửi Bộ Khoa học và Cơng nghệ để tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm
của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp dự toán phát triển sản phẩm quốc gia
vào dự toán chi ngân sách nhà nƣớc về khoa học công nghệ hàng năm gửi Bộ Kế
hoạch và Đầu tƣ, Bộ Tài chính theo quy định.
Căn cứ vào dự tốn chi ngân sách nhà nƣớc của Chƣơng trình phát triển sản
phẩm quốc gia đã đƣợc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, dự toán ngân sách nhà
nƣớc thực hiện chƣơng trình phát triển sản phẩm quốc gia đƣợc giao trực tiếp về
Cơ quan chủ quản sản phẩm quốc gia để thực hiện.
Sở
H&CN tỉnh Phú Thọ lập dự toán căn cứ trên dự án đã đƣợc phê duyệt
của UBND tỉnh Phú Thọ.
* Phân bổ dự toán chi ngân sách Nhà nước cho hoạt động KH&CN:
- Hàng năm từ tình hình thực hiện chức năng nhiệm v đơn vị để xây dựng
kế hoạch dự tốn đề nghị cấp có thẩm quyền ra quyết định thẩm định và giao dự
toán hàng năm.
- HĐND, UBND quyết định giao dự toán ngân sách hàng năm cho sự nghiệp
KH&CN.
- Sở
H&CN Ra quyết định giao dự tốn cho
sốt và thực hiện nhiệm v thơng qua ủy nhiệm chi.
15
ho bạc nhà nƣớc để kiểm
- Sở
H&CN tổ chức hội nghị triển khai kế hoạch thực hiện nhiệm v đƣợc
giao và giao phòng kế hoạch tài chính kế tốn thực hiện kế hoạch dự tốn.
- Phịng kế hoạch tài chính kế tốn chịu trách nhiệm trình lãnh đạo phê duyệt
và thực hiện dự tốn đã đƣợc ký.
1.2.2.2. Chấp hành dự toán chi ngân sách cho hoạt động KH&CN
Chấp hành ngân sách nhà nƣớc cho hoạt động H&CN: là quá trình sử d ng
tổng hợp các biện pháp kinh tế, tài chính và hành chính nh m biến các chỉ tiêu chi
ngân sách ghi trong dự tốn chi ngân sách trở thành hiện thực.
Thơng qua dự tốn chi ngân sách cho hoạt động
H&CN có thể tiến hành
kiểm tra việc thực hiện các chính sách, tiêu chuẩn, chế độ, định mức về kinh tế, tài
chính của nhà nƣớc đối với lĩnh vực H&CN.
Nguyên tắc chấp hành dự tốn chi ngân sách cho hoạt động khoa học cơng
nghệ: cơ quan quản lý phải đáp ứng các nhu cầu chi của các đơn vị sử d ng ngân
sách theo tiến độ và dự toán đƣợc duyệt; các khoản chi ngân sách phải đƣợc thanh
toán trực tiếp cho ngƣời đƣợc hƣởng; mọi khoản chi ngân sách cho hoạt động
H&CN phải đƣợc kiểm soát trƣớc, trong và sau khi thanh toán chi trả.
Nội dung chi ngân sách nhà nƣớc cho hoạt động
H&CN là việc bố trí kinh
phí kịp thời đáp ứng nhu cầu chi của các đơn vị sử d ng ngân sách nhà nƣớc theo
dự toán đƣợc duyệt đảm bảo tiết kiệm và đạt hiệu quả cao.
Các cơ quan đƣợc pháp luật quy định có trách nhiệm kiểm sốt các khoản chi
ngân sách cho hoạt động H&CN theo đúng dự toán và đúng chế độ.
1.2.2.3. Quyết toán chi NSNN cho hoạt động KH&CN
Sau khi thực hiện chi trong năm tài chính thì Sở H&CN phải quyết tốn chi
NSNN với Sở Tài chính, nó là khâu cuối c ng trong chu trình quản lý chi ngân
sách, bao gồm việc tổng hợp, phân tích, đánh giá các khoản chi ngân sách. Cơng tác
quyết tốn chi ngân sách cho hoạt động
H&CN có ý nghĩa thiết thực trong việc
nhìn nhận lại quá trình quản lý, điều hành chi ngân sách cho hoạt động
H&CN
qua một năm, rút ra những bài học kinh nghiệm cần thiết bổ sung cho chu trình
cơng tác quản lý chi ngân sách cho hoạt động H&CN năm sau.
16