Tải bản đầy đủ (.docx) (24 trang)

bai tap hoa hoc 10 hoc ki 1 cuc hay

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (321.74 KB, 24 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>TRƯỜNG THPT: TRẦN QUANG KHẢI TỔ: SINH – HOÁ – TD – QP BỘ MÔN: HOÁ HỌC. CHUYÊN ĐỀ DẠY PHỤ ĐẠO BÁM SÁT CHƯƠNG TRÌNH LỚP 10. Chöông I. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ. I- LÝ THUYẾT. 1. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ Nguyên tử được cấu tạo bởi hai phần : vỏ và hạt nhân. 1. VỎ NGUYÊN TỬ Gồm các hạt electron (e) Moãi haït electron coù: - Điện tích là : –1,6 x 10-19 (c) hay 1- Khối lượng là : 9,1x10-28 (g) hay 0,55x10-3 đvC 2. HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ Gồm các hạt proton (p) và nơtron (n). Moãi haït proton coù: - Ñieän tích +1,6 x 10-19 (c) hay 1+ - Khối lượng là :1,67x10-24 (g) hay 1 đvC Moãi haït nôtron coù : - Ñieän tích baèng khoâng. - Khối lượng là :1,67x10-24 (g) hay 1 đvC 3. KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ là tổng khối lượng các hạt electron , proton , nơtron. Nhưng vì khối lượng electron quá bé do đó khối lượng nguyên tử được xem như là khối lượng của proton và nơtron. 4. ÑIEÄN TÍCH HAÏT NHAÂN (Z+) laø ñieän tích döông cuûa toång caùc proton Ñieän tích haït nhaân (Z+) = Soá proton 5. SOÁ KHOÁI (A) laø toång soá proton vaø soá nôtron A = Z + N. A laø soá khoái, Z laø soá proton, N laø soá nôtron 6. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC là tập hợp những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân. 8. SỐ HIỆU NGUYÊN TỬ (Z) là giá trị đặc trưng cho nguyên tố hóa học vì: Số hiệu nguyên tử (Z) = ĐTHN = Số proton = Số electron 9. KÝ HIỆU NGUYÊN TỬ Dùng để diễn đạt nguyên tử với đầy đủ các chỉ dẫn . X laø kyù hieäu hoùa hoïc cuûa nguyeân toá Z là số hiệu nguyên tử A laø soá khoái 10. ĐỒNG VỊ là tập hợp những nguyên tử có cùng số proton, khác số nơtron.. II - BAØI TAÄP. DẠNG 1: XÁC ĐỊNH SỐ HẠT CƠ BẢN VÀ VIẾT KÍ HIỆU NGUYÊN TỬ.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Phương pháp giải: Gọi E, N, P lần lượt là số hạt electron, nơtron, proton có trong một nguyên tử của nguyên tố đó. Đối với các nguyyên tử thuộc nguyên tố có Z ≤ 82 được gọi là nguyên tố bền nên chúng ta có công thức: N 1≤ ≤ 1,5 (1) P Mặt khác tổng số hạt electron, nơtron, proton trong 1 nguyên tử là a hạt nên: E + P + N = 2P + N = a ═> Thay (2) vào (1) ta được: 1. N = a.  2P. (2). a− 2 P P. ≤. ≤ 1,5. a a ≤ P ≤ (3) 3.5 3 Vì P N* nên ta lấy các giá trị nguyên dương. Nếu P chỉ có 1 giá trị thì ta suy ra ngay nguyên tố đó. Nếu P có nhiều giá trị khác nhau thì ta phai lập bảng biện luận như sau: Với A = P N + P A và N = a  2P A là số khối của nguyên tử. T hường thì A bằng hoặc gần bằng với nguyên tử khối của nguyên tử nguyên tố đó về gí trị đại số nên ta lấy cặp P và A thỏa mãn rồi suy ra tên nguyên tố đó. Phương pháp giải: Gọi số hạt electron, nơtron, proton trong một nguyên tử nguyên tố R lần lượt là P, N, E.( P, N, E > 0). Tổng số hạt cơ bản có trong 1 nguyên tử R: P + N + E = a (1) Hiệu số hạt mang điện so với số hạt không mang điện: 2P - N = b (2) Giải hệ (1) và (2) ta được: a+b P = (I) 4 N = 2P - b = a - 2P (II) a+b Từ giá trị của P = ═> tên nguyên tố và A = P + N và viết cấu hình e của nó dễ dàng. 4 ═>. 1) Xác định điện tích hạt nhân, số p, số n, số e, khối lượng nguyên tử của nguyên tố có kí hiệu nguyên tử sau: 7 3. 23 40 32 79 Li; 199 F ; 11 Na; 20 Ca; 16 S ; 35 Br. 2) Hãy cho biết số đơn vị điện tích hạt nhân, số proton, số nơtron và số electron của các nguyên tử có kí hiệu sau đây : a) 3). 7 23 39 40 234 3 Li, 11 Na, 19 K, 19 Ca, 90Th. Viết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố sau, biết: a) b) c) d). Silic coù ñieän tích haït nhaân laø 14 +, soá n laø 14. Keõm coù 30e vaø 35n. Kali coù 19p vaø 20n. Neon coù soá khoái laø 20, soá p baèng soá n..

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Viết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố X, biết: a) X coù 6p vaø 8n. b) X coù soá khoái laø 27 vaø 14n. c) X coù soá khoái laø 35 vaø soá p keùm soá n laø 1 haït. d) X coù soá khoái laø 39 vaø soá n baèng 1,053 laàn soá p. 4). Xác định cấu tạo hạt (tìm số e, số p, số n), viết kí hiệu nguyên tử của các nguyên tử sau, biết:. 5). a) Toång soá haït cô baûn laø 115, soá haït mang ñieän nhieàu hôn soá haït khoâng mang ñieän laø 25 haït. b) Toång soá haït cô baûn laø 95, soá haït mang ñieän nhieàu hôn soá haït khoâng mang ñieän laø 25 haït. c) Toång soá haït cô baûn laø 40, soá haït khoâng mang ñieän nhieàu hôn soá haït mang ñieän döông laø 1 haït. d) Toång soá haït cô baûn laø 36, soá haït mang ñieän gaáp ñoâi soá haït khoâng mang ñieän. e) Toång soá haït cô baûn laø 52, soá haït khoâng mang ñieän baèng 1,06 laàn soá haït mang ñieän aâm. f) Toång soá haït cô baûn laø 49, soá haït khoâng mang ñieän baèng 53,125% soá haït mang ñieän. Xác định cấu tạo hạt (tìm số e, số p, số n), viết kí hiệu nguyên tử của các nguyên tử sau, biết:. 6). a) Toång soá haït cô baûn laø 13. b) Toång soá haït cô baûn laø 18. c) Tổng số hạt cơ bản là 52, số p lớn hơn 16. d) Toång soá haït cô baûn laø 58, soá khoái nhoû hôn 40. Một hợp chất có công thức MX3 . Cho biết:. Tổng số hạt p, n, e của MX3 là 196, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60. Khối lượng nguyên tử của X lớn hơn của M là 8. Tổng ba loại hạt trong ion X- nhiều hơn trong ion M3+ là 16. a) Xác định M và X thuộc đồng vị nào của hai nguyên tố đó? b) Vieát caáu hình e cuûa M vaø X. c) Viết phương trình phản ứng tạo thành MX3 từ các đơn chất.. 7: Trong nguyên tử một nguyên tố A có tổng số các loại hạt là 58. Biết số hạt p ít hơn số hạt n là 1 hạt. viết Kí hiệu của A? 8: Tổng các hạt cơ bản trong một nguyên tử là 155 hạt. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33 hạt. Viết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố đó? 9: Tổng các hạt cơ bản trong một nguyên tử là 82 hạt. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt. Viết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố đó? 10: Ngtử của nguyên tố Y được cấu tạo bởi 36 hạt .Trong hạt nhân, hạt mang điện bằng số hạt không mang điện.Viết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố đó? 11: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 49, trong đó số hạt không mang điện bằng 53,125% số hạt mang điện.Viết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố đó? 12: Nguyên tử nguyên tố X đợc cấu tạo bởi 36 hạt, trong đó số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang ®iÖn. Viết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố đó? 13: Nguyên tử của một nguyên tố có 122 hạt p,n,e. Số hạt mang điện trong nhân ít hơn số hạt không mang điện là 11 hạt. Viết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố đó? 14: Nguyên tử X có tổng số hạt p,n,e là 52 và số khối là 35. Viết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố đó? 15: Nguyên tử X có tổng số hạt p, n, e là 28 hạt. Viết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố đó? 16: Tæng sè h¹t proton, n¬tron, electron trong nguyªn tö cña mét nguyªn tè lµ 13. Viết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố đó? 17: Trong phân tử M2X có tổng số hạt p,n,e là 140, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt. Số khối của M lớn hơn số khối của X là 23. Tổng số hạt p,n,e trong nguyên tử M nhiều hơn trong nguyên tử X là 34 hạt. Xác Định CTPT của M2X 18: Trong phân tử MX2 có tổng số hạt p,n,e bằng 164 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 52 hạt. Số khối của nguyên tử M lớn hơn số khối của nguyên tử X là 5. Tổng số hạt p,n,e trong nguyên tử M lớn hơn trong nguyên tử X là 8 hạt. Tổng số hạt p,n,e trong nguyên tử M lớn hơn trong nguyên tử X là 8 hạt. Số hiệu nguyên tử của M ?.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> 19: Tổng số hạt mang điện trong ion AB43- là 50. Số hạt mang điện trong nguyên tử A nhiều hơn số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử B là 22. Số hiệu nguyên tử A, B lần lượt là: 20. Nguyên tử nguyên tố R có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 34, trong đó số hạt mang điện gấp 1,833 lần số hạt không mang điện. Viết kí hiệu của R 21. Tổng số hạt proton, nơtron, electron của nguyên tử nguyên tố X là 21. Viết kí hiệu của X 22. Nguyên tử nguyên tố Y có tổng số hạt cơ bản là 52, trong đó số hạt không mang điện trong hạt nhân lớn gấp 1,059 lần số hạt mang điện dương. Viết kí hiệu của Y 23.. a) Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số các hạt cấu tạo là 40. Xác định số hiệu nguyên tử của nguyên tố và viết cấu hình electron nguyên tử của nó.. b) Nguyên tử của nguyên tố B có tổng số các hạt cấu tạo là 93. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là 23 hạt. Xác định số hiệu nguyên tử của nguyên tố và viết cấu hình electron nguyên tử của nó. N Biết hạt nhân của các nguyên tử bền có tỷ số 1  Z 1,524 24.. Nguyên tử R có tổng số hạt là 115, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25. Cấu hình electron nguyên tử của R là. 25.. Nguyên tố X có tổng các hạt cơ bản là 82. Hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 22. a) Xác định A, Z của nguyên tử nguyên tố X. b) Xác định số lượng các hạt cơ bản trong ion X2+ và viết cấu hình electron của ion đó.. 26.. Ion M3+ được cấu tạo bởi 37 hạt. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 9. a) Xác định số lượng các hạt cơ bản trong M3+.. b) Viết cấu hình electron và sự phân bố electron theo obitan của nguyên tử M và ion M3+. 27. Hợp chất Y có công thức M4X3. Biết: − Tổng số hạt trong phân tử Y là 214 hạt. − Ion M3+ có số electron bằng số electron của ion X4 − và tổng số nơtron trong 2 ion đó bằng 20. − Tổng số hạt proton, nơtron, electron của nguyên tử nguyên tố M nhiều hơn tổng số hạt của nguyên tử nguyên tố X là 22. Tìm công thức hợp chất Y? 28. Hợp chất M được tạo thành từ cation X+ và anion Y2−. Mỗi ion đều do 5 nguyên tử của 2 nguyên tố tạo nên. Tổng số proton trong X+ là 11, còn tổng số electron trong Y2− là 50. Biết rằng 2 nguyên tố trong Y2− thuộc cùng 1 phân nhóm và thuộc 2 chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Xác định công thức phân tử của hợp chất M ? DẠNG 2 : TÍNH NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH * PHƯƠNG PHÁP :. 1. Tính nguyên tử khối trung bình. - Nếu chưa có số khối A1; A2. ta tìm A1 = p + n1; A2 = p+ n2; A3 = p + n3 - Áp dụng công thức : A 1 . x1 + A2 . x 2 + A3 . x 3 A = trong đó A1, A2, A3 là số khối của các đồng vị 1, 2, 3 100 x1, x2, x3 là % số nguyên tử của các đồng vị 1, 2, 3 A 1 . x1 + A 2 . x 2 + A 3 . x 3 hoặc A = trong đó A1, A2, A3 là số khối của các đồng vị 1, 2, 3 x 1 + x 2+ x x1, x2, x3 là số nguyên tử của các đồng vị 1, 2, 3.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> 2: Xác định phần trăm các đồng vị - Gọi % của đồng vị 1 là x %  % của đồng vị 2 là (100 – x). - Lập phương trình tính nguyên tử khối trung bình  giải được x. 3: Xác định số khối của các đồng vị - Gọi số khối các đồng vị 1, 2 lần lượt là A1; A2. Lập hệ 2 phương trình chứa ẩn A1; A2  giải hệ được A1; A2. * BÀI TẬP: 1) Tính nguyên tử lượng trung bình của các nguyên tố sau, biết trong tự nhiên chúng có các đồng vị là: 62 a ) 2858 Ni (67, 76%); 2860 Ni(26,16%); 2861 Ni (2, 42%); 28 Ni(3, 66%). b) 168 O(99, 757%); 178 O(0, 039%); 188 O(0, 204%) 56 57 c) 2655 Fe(5,84%); 26 Fe(91, 68%); 26 Fe(2,17%); 2658 Fe(0,31%) 206 207 208 d ) 204 82 Pb(2,5%); 82 Pb(23, 7%); 82 Pb(22, 4%); 82 Pb (51, 4%). ÑS: a) 58,74 ; b) 16,00 ; c) 55,97 ; d) 207,20 2) Clo có hai đồng vị là trung bình cuûa Clo.. 35 17. Cl; 1737Cl . Tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị này là 3 : 1. Tính nguyên tử lượng. ÑS: 35,5 79. Br ; 3581Br . Tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị này là 27 : 23. Tính nguyên tử. 3) Brom có hai đồng vị là 35 lượng trung bình của Brom. ÑS: 79,91. 4) Bo có hai đồng vị, mỗi đồng vị đều có 5 proton. Đồng vị thứ nhất có số proton bằng số nơtron. Đồng vị thứ hai có số nơtron bằng 1,2 lần số proton. Biết nguyên tử lượng trung bình của B là 10,812. Tìm % mỗi đồng vị. ÑS: 18,89% ; 81,11% 5) Đồng có hai đồng vị có số khối là 63 và 65. Hãy tính xem ứng với 27 đồng vị có số khối là 65 thì có bao nhiêu đồng vị có số khối là 63? Biết. M Cu 63,54. .. ÑS: 73 6) Neon có hai đồng vị là nguyên tử 20Ne? Biết. 20. Ne và 22Ne. Hãy tính xem ứng với 18 nguyên tử. M Ne 20,18. Ne thì coù bao nhieâu. 22. .. ÑS: 182 7). Brom có hai đồng vị, trong đó đồng vị 79Br chiếm 54,5%. Xác định đồng vị còn lại, biết M Br 79,91 . ÑS: 81. 8) Cho nguyên tử lượng trung bình của Magie là 24,327. Số khối các đồng vị lần lượt là 24 , 25 và A 3. Phần trăm số nguyên tử tương ứng của A1 và A2 là 78,6% và 10,9%. Tìm A3. ÑS: 26 9) Nguyên tố X có hai đồng vị là X 1 , X2 , M X 24,8 . Đồng vị X2 có nhiều hơn đồng vị X1 là 2 nơtron. Tính số khối và tỉ lệ phần trăm của mỗi đồng vị , biết tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị là X 1 : X2 = 3 : 2..

<span class='text_page_counter'>(6)</span> 10) Nguyên tố A có hai đồng vị X và Y. Tỉ lệ số nguyên tử của X : Y là 45 : 455. Tổng số hạt trong nguyên tử của X bằng 32. X nhiều hơn Y là 2 nơtron. Trong Y số hạt mang điện gấp 2 lần số hạt không mang điện. Tính nguyên tử lượng trung bình của A. ÑS: 20,18 DẠNG 3: VIẾT CẤU HÌNH XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ * PHƯƠNG PHÁP:. Tìm Z  Tên nguyên tố, viết cấu hình electron - Biết vị trí của một nguyên tố trong bảng tuần hoàn, có thể suy ra cấu tạo nguyên tử của nguyên tố đó và ngược lại. Vị trí của một nguyên tố trong bảng tuần hoàn (ô) Số thứ tự của nguyên tử Số thứ tự của chu kì Số thứ tự của nhóm A. Cấu tạo nguyên tử Số proton và số electron. Số lớp electron Số electron lớp ngoài cùng. * BÀI TẬP: 1) Hãy viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau: C, O, Mg , P, Ca , Ar , Br - Cho biết nguyến tố nào là kim loại , nguyên tố nào là phi kim, nguyên tố nào là khí hiếm? Vì sao? - Cho biết nguyên tố nào thuộc nguyên tố s , p , d , f ? Vì sao? 2) Ba nguyên tử A, B, C có số hiệu nguyên tử là 3 số tự nhiên liên tiếp. Tổng số e của chúng là 51. Haõy vieát caáu hình e vaø cho bieát teân cuûa chuùng. 3) a) Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s24p4 . Hãy viết cấu hình electron của nguyên tử X. b) Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số electron ở các phân lớp p là 11. Hãy viết cấu hình electron của nguyên tử Y. 4). Viết cấu hình e của nguyên tố có số hiệu nguyên tử từ 1 đến 20. Nhận xét về sự biến đổi số e lớp ngoài cùng? Những nguyên tố nào là kim loại? Phi kim? Khí hiếm? Vì sao?. 5) Viết câú hình electron nguyên tử của các nguyên tố có Z = 15, Z = 17, Z = 20, Z = 21, Z = 31. Xác định vị trí của chúng trong BHTTH? 6) Cấu hình electron trên các obitan nguyên tử của các nguyên tố K (Z = 19) và Ca (Z = 20) có đặc điểm gì ?Xác định vị trí của chúng trong BHTTH? 7) Hãy viết cấu hình electron của các nguyên tố có Z = 20, Z = 21, Z = 22, Z = 24, Z = 29 và cho có đặc điểm gì ?Xác định vị trí của chúng trong BHTTH? 8) Cho bieát caáu hình e cuûa caùc nguyeân toá sau: 1s2 2s2 2p6 3s1 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5 a) Goïi teân caùc nguyeân toá. b) Nguyên tố nào là kim loại, phi kim, khí hiếm? Vì sao? c) Đối với mỗi nguyên tử, lớp e nào liên kết với hạt nhân chặt nhất, yếu nhất? d) Có thể xác định khối lượng nguyên tử của các nguyên tố đó được không? Vì sao? 9). Cho biết cấu hình e ở phân lớp ngoài cùng của các nguyên tử sau lần lượt là 3p 1 ; 3d5 ; 4p3 ; 5s2 ; 4p6. a) Viết cấu hình e đầy đủ của mỗi nguyên tử..

<span class='text_page_counter'>(7)</span> b) Cho biết mỗi nguyên tử có mấy lớp e, số e trên mỗi lớp là bao nhiêu? c) Nguyên tố nào là kim loại, phi kim, khí hiếm? Giải thích? 10). Cho các nguyên tử sau: A coù ñieän tích haït nhaân laø 36+. B có số hiệu nguyên tử là 20. C có 3 lớp e, lớp M chứa 6 e. D có tổng số e trên phân lớp p là 9. a. Vieát caáu hình e cuûa A, B, C, D. b. Ở mỗi nguyên tử, lớp e nào đã chứa số e tối đa?. 11). Phân lớp e ngoài cùng của hai nguyên tử A và B lần lượt là 3p và 4s. Tổng số e của hai phân lớp là 5 và hiệu số e của hai phân lớp là 3.. a) Viết cấu hình e của chúng, xác định số hiệu nguyên tử, tìm tên nguyên tố. b) Hai nguyên tử có số n hơn kém nhau 4 hạt và có tổng khối lượng nguyên tử là 71 đvC. Tính số n và số khối mỗi nguyên tử. ÑS: 12). 32 16. S ; 1939 K. a) Các ion X+ , Y- và nguyên tử Z nào có cấu hình e là 1s2 2s2 2p6 ? b). Chöông II (tiết 7 I.. Viết cấu hình e của các nguyên tử trung hòa X và Y. Ứng với mỗi nguyên tử, hãy nêu một tính chất hoá học đặc trưng và một phản ứng minh họa.. BẢNG HỆ THỐNG TUẦN HOAØN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC LÝ THUẾT.. 1. NGUYÊN TẮC SẮP XẾP các nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn (HTTH) được sắp theo chiềutăng dần của điện tích hạt nhân; những nguyên tố có cùng số lớp electron được xếp vào một chu kỳ ( có bảy chu kỳ, trừ chu kỳ 1 có hai nguyên tố là Hidrô và Heli, chu kỳ bảy chưa nay đủ, còn chu kỳ nào cũng bắt đầu là một nuyên tố kim loại kiềm và kết thúc là một nguyên tố khí hiếm); các nguyên tố có cấu trúc tương tự nhau (có cùng electron hóa trị) xếp vào cùng nhóm ( có 8 nhóm, gồm có phân nhóm chính chứa các nguyên tố họ s hay p và phân nhóm phụ chứa các nguyên tố họ d hay f). 2. SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOAØN TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ Trong một chu kỳ theo chiều Z tăng, tính phi kim, độ âm điện, tính axit của oxit cao nhất với oxi và hidrôxit tương ứng tăng ( còn tính kim loại cũng như tính bazơ của các hợp chất tương ứng giaûm). Trong một PNC theo chiều Z tăng, tính phi kim, độ âm điện, tính axit của oxit cao nhất với oxi và hidrôxit tương ứng giam ( còn tính kim loại cũng như tính bazơ của các hợp chất tương ứng tăng).. II- BÀI TẬP. DẠNG 4: DỰA VÀO VỊ TRÍ XÁC ĐỊNH TÊN NGUYÊN TỐ: *PHƯƠNG PHÁP: - Biết vị trí của một nguyên tố trong bảng tuần hoàn, có thể suy ra cấu tạo nguyên tử của nguyên tố đó và ngược lại..

<span class='text_page_counter'>(8)</span> Vị trí của một nguyên tố trong bảng tuần hoàn (ô) Số thứ tự của nguyên tử Số thứ tự của chu kì Số thứ tự của nhóm A. Cấu tạo nguyên tử Số proton và số electron. Số lớp electron Số electron lớp ngoài cùng. - Từ cấu hình ion => cấu hình electron của nguyên tử => vị trí trong BTH ( không dùng cấu hình ion => vị trí nguyên tố ) - Từ vị trí trong BTH  cấu hình electron của nguyên tử + Từ số thứ tự chu kì => số lớp electron => lớp ngoài cùng là lớp thứ mấy + Từ số thứ tự nhóm => số electron của lớp ngoài cùng ( với nhóm A)  cấu hình electron. Nếu cấu hình e ngoài cùng : (n-1)da nsb thì nguyên tố thuộc nhóm B và : + nếu a + b < 8  Số TT nhóm = a + b. + nếu a + b = 8, 9, 10  Số TT nhóm = 8. + nếu a + b > 10  Số TT nhóm = a + b – 10.. *BÀI TẬP: 1) Nguyên tử của một số nguyên tố có cấu hình e như sau a) 1s2 2s2 2p1 b) 1s2 2s2 2p5 c) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1 d) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5 Hãy xác định vị trí của chúng trong hệ thống tuần hoàn (stt, chu kỳ, nhóm, phân nhóm). 2) Một nguyên tố thuộc chu kỳ 3, phân nhóm chính nhóm VI trong hệ thống tuần hoàn. Hỏi: - Nguyên tử của nguyên tố đó có bao nhiêu e ở lớp ngoài cùng? - Các e ngoài cùng nằm ở lớp thứ mấy? - Viết số e trong từng lớp? 3) Nguyên tử A, B, C có cấu hình e ở phân lớp ngoài cùng lần lượt là 5s 1 , 3d6 , 4p3 . a) Viết cấu hình e đầy đủ của A, B, C. b) Vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử. c) Xác định vị trí trong hệ thống tuần hoàn, gọi tên. d) Nguyên tử nào là kim loại, phi kim? Giải thích? 4) Viết cấu hình e của nguyên tử các nguyên tố sau, biết vị trí của chúng trong hệ thống tuần hoàn là: A ở chu kỳ 2, phân nhóm chính nhóm IV. B ở chu kỳ 3, phân nhóm chính nhóm II. C ở chu kỳ 4, phân nhóm phụ nhóm III. D ở chu kỳ 5, phân nhóm chính nhóm II. 5) Cho cấu hình e ngoài cùng của các nguyên tử sau là: A : 3s1 B : 4s2 a) Vieát caáu hình e cuûa chuùng. Tìm A, B. b) Viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho A, B tác dụng: H2O, dung dịch HCl, clo, lưu huỳnh, oxi. 6) Có 3 nguyên tố X, Y, Z. Biết X ở chu kỳ 3, phân nhóm chính nhóm VI; Y ở chu kỳ 4, phân nhóm chính nhóm VIII; Z ở chu kỳ 5, phân nhóm chính nhóm I. a) Viết cấu hình e. Cho biết số lớp e, số e trên mỗi lớp của mỗi nguyên tử? b) Nguyên tố nào là kim loại, phi kim, khí trơ? Vì sao? c) Cho bieát teân moãi nguyeân toá..

<span class='text_page_counter'>(9)</span> 7) Oxit cao nhất của nguyên tố R có công thức RO 3. Hợp chất khí của nó với hiđro có 5,88 % hiđro về khối lượng. Tìm R. ÑS: S 8) Oxit cao nhất của nguyên tố R có công thức R2O5. Trong hợp chất khí với hiđro, R chiếm 82,35 % về khối lượng. Tìm R. ÑS: N 9) Hợp chất khí với hiđro của nguyên tố R là RH 4. Trong oxit cao nhất của R có 53,3 % oxi về khối lượng. Tìm R. ÑS: Si 10) Hợp chất khí với hiđro của nguyên tố R là RH 2. Trong oxit cao nhất, tỉ lệ khối lượng giữa R và oxi là 2 : 3. Tìm R. ÑS: S 11) Nguyên tố R thuộc phân nhóm chính nhóm V. Tỉ lệ về khối lượng giữa hợp chất khí với hiđro và oxit cao nhaát cuûa R laø 17 : 71. Xaùc ñònh teân R. ÑS: P 12) X là nguyên tố thuộc phân nhóm chính nhóm VII. Oxit cao nhất của nó có phân tử khối là 183 đvC. a) Xaùc ñònh teân X. b) Y là kim loại hóa trị III. Cho 10,08 (l) khí X (đkc) tác dụng Y thu được 40,05 (g) muối. Tìm tên Y. ÑS: a) Cl ; b) Al 13) A và B là hai nguyên tố thuộc cùng một phân nhóm chính và ở hai chu kỳ nhỏ liên tiếp trong hệ thống tuần hoàn. Tổng số p của chúng là 32. Xác định số hiệu nguyên tử và viết cấu hình e của A, B. ÑS: 12 ; 20 14) A và B là hai nguyên tố thuộc cùng một phân nhóm chính và ở hai chu kỳ liên tiếp trong hệ thống tuần hoàn. Tổng số điện tích hạt nhân của chúng là 24. Tìm số hiệu nguyên tử và viết cấu hình e của A, B. ÑS: 8 ; 16 15) A và B là hai nguyên tố đứng kế tiếp nhau ở một chu kỳ trong hệ thống tuần hoàn. Tổng số p của chúng là 25. Xác định số hiệu nguyên tử và viết cấu hình e của A, B. ÑS: 12 ; 13 16) A và B là hai nguyên tố ở hai phân nhóm chính liên tiếp nhau trong hệ thống tuần hoàn. Tổng số hiệu nguyên tử của chúng là 31. Xác định vị trí và viết cấu hình e của A, B. ÑS: 15 ; 16 17) Cho 10 (g) một kim loại A hóa trị II tác dụng hết với nước thì thu được 5,6 (l) khí H 2 (đkc). Tìm tên kim loại đó. ÑS: Ca 18) Hòa tan hoàn toàn 5,85 (g) một kim loại B hóa trị I vào nước thì thu được 1,68 (l) khí (đkc). Xác định tên kim loại đó. ÑS: K 19) Cho 3,33 (g) một kim loại kiềm M tác dụng hoàn toàn với 100 ml nước (d = 1 g/ml) thì thu được 0,48 (g) khí H2 (ñkc). a) Tìm tên kim loại đó. b) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được. ÑS: a) Li ; b) 11,2% 20) Cho 0,72 (g) một kim loại M hóa trị II tác dụng hết với dung dịch HCl dư thì thu được 672 (ml) khí H 2 (đkc). Xác định tên kim loại đó. ÑS: Mg 21) Hòa tan hoàn toàn 6,85 (g) một kim loại kiềm thổ R bằng 200 (ml) dung dịch HCl 2 (M). Để trung hòa lượng axit dư cần 100 (ml) dung dịch NaOH 3 (M). Xác định tên kim loại trên. ÑS: Ba.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> 22) Để hòa tan hoàn toàn 1,16 (g) một hiđroxit kim loại R hoá trị II cần dùng 1,46 (g) HCl. a) Xác định tên kim loại R, công thức hiđroxit. b) Vieát caáu hình e cuûa R bieát R coù soá p baèng soá n. ÑS: Mg 23) Khi cho 8 (g) oxit kim loại M phân nhóm chính nhóm II tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl 20% thu được 19 (g) muối clorua. a) Xác định tên kim loại M. b) Tính khối lượng dung dịch HCl đã dùng. ÑS: a) Mg ; b) 73 (g). 24) Cation X+ và anion Y2- đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s 23p6. Vị trí của các nguyên tố trong BHTTH 25) Nguyên tử A có mức năng lượng ngoài cùng là 3p 5. Ngtử B có mức năng lượng ngoài cùng 4s 2. Xác định vị trí của A, B trong BTH ? 26) M là kim loại thuộc nhóm IIA.Hòa tan hết 10,8 gam hỗn hợp gồm kim loại M và muối cacbonat của nó trong dung dịch HCl, thu được 4,48 lit hỗn hợp khí A (đktc). Tỉ khối của A so với khí hiđro là 11,5. 1. Tìm kim loại M 2. Tính % thể tích các khí trong A. 27) X, Y là hai kim loại có electron cuối cùng là 3p 1 và 3d6. 1. Dựa vào bảng tuần hoàn, hãy xác định tên hai kim loại X, Y. 2. Hòa tan hết 8,3 gam hỗn hợp X, Y vào dung dịch HCl 0,5M (vừa đủ), ta thấy khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng thêm 7,8 gam. Tính khối lượng mỗi kim loại và thể tích dung dịch HCl đã dùng. 28) Hòa tan hết a gam oxit kim loại M (thuộc nhóm IIA) bằng một lượng vừa đủ dung dịch H 2SO4 17,5% thu được dung dịch muối có nồng độ 20%. Xác định công thức oxit kim loại M. 29) A, B là 2 kim loại nằm ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA. Cho 4,4 gam một hỗn hợp gồm A và B tác dụng với dung dịch HCl 1M (dư) thu được 3,36 lit khí (đktc). 1. Viết các phương trình phản ứng và xác định tên 2 kim loại. 2. Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng, biết rằng HCl dùng dư 25% so với lượng cần thiết. 30) Cho 0,85 gam hai kim loại thuộc hai chu kỳ kế tiếp trong nhóm IA vào cốc chứa 49,18 gam H 2O thu được dung dịch A và khí B. Để trung hòa dung dịch A cần 30 ml dung dịch HCl 1M. a. Xác định hai kim loại b. Tính nồng độ % của các chất trong dung dịch A. 31) Nguyên tố R có hóa trị cao nhất trong oxit gấp 3 lần hóa trị trong hợp chất với hiđro. a. Hãy cho biết hóa trị cao nhất của R trong oxit. b. Trong hợp chất của R với hiđro có tỉ lệ khối lượng:. m R 16 = . mH 1. Không dùng bảng tuần hoàn, cho biết kí hiệu của nguyên tử R. 32) Nguyên tố R ở chu kì 3, nhóm VA trong bảng tuần hoàn. Không sử dụng bảng tuần hoàn, hãy cho biết: a. Cấu hình electron của R..

<span class='text_page_counter'>(11)</span> b. Trong oxit cao nhất của R thì R chiếm 43,66% khối lượng. Tính số lượng mỗi loại hạt của nguyên tử R. 33) Cho biết cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố (thuộc chu kỳ 3) A, M, X lần lượt là ns1, ns2np1, ns2np5. 1. Xác định vị trí của A, M, X trong bảng tuần hoàn và cho biết tên của chúng. 2. Hoàn thành các phương trình hóa học theo sơ đồ sau: -. A(OH)m + MXy. →. A1 ↓. -. A1 ↓. + A(OH)m. →. A2 (tan) + .... -. A2 + HX + H2O. →. A1 ↓ + .... -. A1 ↓. + HX. →. + .... A3 (tan) + .... Trong đó M, A, X là các nguyên tố tìm thấy ở câu 1. 34) Một nguyên tố R ở nhóm IIA. Trong hợp chất chất với oxy, R chiếm 71,43% về khối lượng.. được.. a) Xác định nguyên tử khối của R. b) Cho 16 (g) R trên tác dụng hoàn toàn với nước thu được hiđroxit. Tính khối lượng hiđroxit thu. 35) Nguyên tố R có oxit cao nhất là RO2, trong hợp chất với hiđro thì R chiếm 87,5% về khối lượng. a) Xác định nguyên tử khối của R. b) Biết nguyên tử khối = số khối và số notron = số proton. Viết cấu hình electron, xác định vị trí, tính chất hoá học cơ bản R trong hệ thống tuần hoàn. c) Viết công thức electron, công thức cấu tạo của RO 2. 36) Một nguyên tố A ở nhóm IIIA. Trong oxit cao nhất, Oxi chiếm 47,06% về khối lượng. a) Xác định nguyên tử khối của A. b) Cho 15,3 gr oxit trên tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 25%. Tính khối lượng dung dịch HCl 25% caàn duøng. 37) Xác định tên của các nguyên tố trong các trường hợp sau: a) b) c) d). Cho 23,4 (g) kim loại kiềm M tác dụng với nước thu được 6,72 (l) khí H2 (đkc). Cho 4,48 (l) khí halogen X tác dụng với đồng thu được 27 (g) muối. Cho 6,9 (g) kim loại kiềm M tác dụng với dung dịch H2SO4 ta thu được 21,3 (g) muối. Cho 12,75 (g) oxit của kim loại R hoá trị III tác dụng vừa đủ với 20 (ml) dung dịch HCl 3,75 (M).. 38) Cho 6,75 (g) một kim loại R phản ứng vừa đủ với 8,4 (l) khí clor (đkc). Xác định tên nguyên tố R. 39) Hoà tan hoàn toàn 42,55 (g) hỗn hợp hai kim loại kiềm thổ ở hai chu kỳ kế tiếp nhau vào nước thu được 8,96 (l) khí (đkc) và dung dịch A.. duøng.. a) Xác định hai kim loại A, B. b) Trung hoà dung dịch A bằng 200 (ml) dung dịch HCl. Tính C M của dung dịch HCl đã. DẠNG 5: BÀI TẬP SO SÁNH TÍNH CHẤT 1) Ba nguyên tố X, Y, Z trong cùng một chu kỳ có tổng số hiệu nguyên tử là 39. Số hiệu của nguyên tử Y bằng trung bình cộng số hiệu của nguyên tử X và Z. Nguyên tử của 3 nguyên tố này hầu như không phản ứng với H2O ở điều kiện thường. a) Hãy xác định vị trí các nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. Viết cấu hình e của nguyên tử và gọi tên từng nguyên tố..

<span class='text_page_counter'>(12)</span> b) So sánh độ âm điện, bán kính nguyên tử của các nguyên tố X, Y, Z. c) So sánh tính bazơ của các hiđroxit của X, Y, Z. 2) Cho các nguyên tố A (Z = 11), B (Z = 13), C (Z = 19). a) Sắp xếp các nguyên tố trên theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử, năng lượng ion hoá; giảm dần tính kim loại. b) Sắp xếp các hiđroxit của chúng theo chiều tính bazơ giảm dần. 3) Hãy so sánh tính bazơ của các cặp chất sau và giải thích ngắn gọn : a) Magie hiđroxit và canxi hiđroxit. b) Natri hiđroxit và magie hiđroxit. 4) Cho các nguyên tố cùng thuộc chu kì 3: 11Na; 13Al và 17Cl. Các giá trị bán kính nguyên tử của chúng (nm) là: 0,157; 0,125; 0,099. Hãy gán mỗi giá trị bán kính cho mỗi nguyên tử và giải thích? 5) Cho các nguyên tố cùng thuộc chu kì 3: 11Na, 13Al và 17Cl. Các giá trị năng lượng ion hóa thứ nhất (kJ/mol) là: 1251; 578; 497 . Hãy gán mỗi giá trị năng lượng ion hóa thứ nhất cho mỗi nguyên tử và giải thích? 6) Cho các nguyên tố cùng thuộc chu kì 3: 11Na, 13Al và 17Cl. Các giá trị độ âm điện là: 3,16; 1,61; 0,93 . Hãy gán mỗi giá trị độ âm điện cho mỗi nguyên tử và giải thích? 7) Cho các nguyên tố cùng thuộc chu kì 3: 11Na, 13Al và 17Cl. Viết công thức oxit cao nhất của các nguyên tố? 8) Cho các nguyên tố cùng thuộc chu kì 3: 11Na, 13Al và 17Cl. Viết công thức hiđroxit cao nhất của các nguyên tố và sắp xếp các hiđroxit đó theo thứ tự tính bazơ giảm dần? 9) Cho bieát caáu hình electron cuûa nguyeân toá Al: 1s 22s22p63s23p1 vaø nguyeân toá S:1s22s22p63s23p4. Haõy suy ra vị trí, tính chất hoá học cơ bản của Al, S trong hệ thống tuần hoàn. 10) hoïc cô baûn cuûa noù:. 11). Dựa vào vị trí của Brôm (Z = 35) trong hệ thống tuần hoàn hãy nêu tính chất hoá. - Là kim loại hay phi kim. - Hoá trị cao nhất. - Viết công thức của oxit cao nhất và hiđroxit. Chúng có tính axit hay bazơ? - So sánh tính chất hoá học của Br với Cl (Z = 17); I (Z = 53). Dựa vào vị trí của Magie (Z = 12) trong hệ thống tuần hoàn hãy nêu tính chất hoá học cơ bản của nó: - Là kim loại hay phi kim. - Hoá trị cao nhất. - Viết công thức của oxit và hiđroxit. Có tính axit hay bazơ?. 12). a) So saùnh tính phi kim cuûa. 35. Br;. 53. I;. 17 Cl.. b) So saùnh tính axit cuûa H2CO3 vaø HNO3. c) So saùnh tính bazô cuûa NaOH; Be(OH)2 vaø Mg(OH)2.. Chöông III. LIEÂN KEÁT HOÙA HOÏC ĐỊNH LUẬT TUẦN HOAØN MENĐÊLÊEP (Tiết 11 → tiết 13). I. LÝ THUYẾT.. 1. LIÊN KẾT HOÁ HỌC.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Các nguyên tử có xu hướng liên kết với nhau để đạt cấu hình electron bền vững của khí hieám. Coù caùc kieåu lieân keát sau: 1. LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ là liên kết tạo bởi sự góp chung electron. ... Phân tử HCl :. H: Cl :. Phân tử H2O :. H : O : H hay H – O – H. Phân tử CO2 : Phân tử NH3 :. .. ... hay H – Cl. ... ... ... ... ... O ::C:: O ... H: N :H ... hay hay. O=C=O H–. N I. –H. H H Liên kết cộng hóa trị không phân cực là liên kết cộng hóa trị mà trong đó cặp electron dùng chung không bị leach về phía nguyên tử nào. Vd Cl 2, H2. Liên kết cộng hóa trị có cực là liên kết cộng hóa trị mà cặp electron dùng chung bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn. Vd HCl, H2O. ... 2. LIEÂN KEÁT ÑÔN laø lieân keát coäng hoùa trò do moät caëp electron chung Vd H : Cl : ... ... ... 3. LIEÂN KEÁT ÑOÂI laø lieân keát coäng hoùa trò do hai caëp electron chung Vd: O : : C: : O 4. LIEÂN KEÁT BA laø lieän keát coäng hoùa trò do ba caëp electron chung Vd:. .. ... ... ... .. N N .. .. điện giữa các ion trái 5. LIÊN KẾT ION Liên kết ion là liên kết hoá học hình thành do lực hút tĩnh dấu. Xét phản ứng giữa Na và Cl2. Phương trình hoá học : 2.1e 2Na + Cl2 → 2NaCl Sơ đồ hình thành liên kết: +¿ Na −1 e → Na¿ Cl −1 e → Cl− + + Cl- → NaCl } Na Liên kết hoá học hình thành do lực hút tĩnh điện giữa ion Na + và ion Cl- gọi là liên kết ion , tạo thành hợp chất ion. 6. ELECTRON HÓA TRỊ là những electron ở lớp bên ngoài có khả năng tham gia vào việc tạo thaønh lieân keát hoùa hoïc. Nguyên tố thuộc PNC : e hóa trị là các e của lớp ngoài cùng . Nguyên tố thuộc PNP : e hóa trị là các e của lớp ngoài cùng và các e phân lớp có mức năng lượng cao nhất chưa bão hòa. Al (Z = 13) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1 coù 3e hoùa trò. Sc (Z = 21) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d1 coù 3e hoùa trò. 7. HÓA TRỊ là biểu thị khả năng nguyên tử nguyên tố này liên kết với một số nhất định nguyên tử nguyeân toá khaùc. Điện hóa trị là hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất ion, tính bằng điện tích của ion đó. Vd CaCl2 là hợp chất ion, hóa trị Canxi là 2+ , Clo là 1-.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> Cộng hóa trị là hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất cộng hóa trị, tính bằng số liên kết mà nguyên tử của nguyên tố đó có thể tạo thành với nguyên tử của nguyên tố khác. Vd CH 4 là hợp chaát coäng hoùa trò, hoùa trò cuûa Cacbon laø 4, Hidroâ laø 1.. II. BAØI TAÄP DẠNG 6: XÁC ĐỊNG LOẠI LIÊN KẾT, VIẾT CÔNG THỨC ELECTRON, CÔNG THỨC CẤU TẠO *PHƯƠNG PHÁP: I. Liên kết liên kết ion và cộng hóa trị - Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tố tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn. - Các nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng liên kết với nguyên tử khác tạo thành để đạt được cấu hình electron bền vững như của khí hiếm (có 2 hoặc 8 electron lớp ngoài cùng). 1. Liên kết ion . Định nghĩa: Là liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.. . Sự hình thành liên kết ion. Nguyên tử kim loại nhường electron hóa trị trở thành ion dương (cation). Nguyên tử phi kim nhận electron trở thành ion âm (anion). Các ion trái dấu hút nhau tạo thành liên kết ion. Thí dụ: Liên kết trong phân tử CaCl2 + Nguyên tử Ca nhường 2 electron tạo thành ion dương. Ca - Ca2+ + 2e + Nguyên tử clo nhận 1 electron tạo thành ion âm. Cl2 + 2e  2ClIon Ca2+ và 2 ion Cl- hút nhau tạo thành phân tử CaCl2. . Điều kiện hình thành liên kết ion. Các nguyên tố có tính chất khác hẳn nhau (kim loại và phi kim điển hình). Quy ước hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử liên kết  1,7 là liên kết ion. Các hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao, dẫn điện khi tan trong nước hoặc nóng chảy. 2. Liên kết cộng hóa trị Định nghĩa: Là liên kết được hình thành giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung. Điều kiện hình thành liên kết cộng hóa trị Các nguyên tử giống nhau hoặc gần giống nhau, liên kết với nhau bằng cách góp chung các electron hóa trị. Thí dụ Cl2, H2, N2, HCl, H2O... Quy ước hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử liên kết < 1,7 là liên kết cộng hóa trị. . Liên kết cộng hóa trị có cực và không cực. Khi cặp electron dùng chung phân bố đối xứng giữa hai hạt nhân nguyên tử tham gia liên kết thì đó là liên kết cộng hóa trị không phân cực..

<span class='text_page_counter'>(15)</span> Khi cặp electron dùng chung bị hút lệch về nguyên tử có độ âm điện lớn hơn thì đó là liên kết cộng hóa trị có cực. Quy ước hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử liên kết 0,4   < 1,7 là liên kết cộng hóa trị có cực, nếu giá trị này nhỏ hơn 0,4 thì liên kết là cộng hóa trị không cực.. *BÀI TẬP 1. Dựa vào độ âm điện, hãy nêu bản chất liên kết trong các phân tử và ion: HClO, KHS, HCO3-. (Cho: nguyên tố: K Độ âm điện:. 0,8. H. C. S. Cl. O. 2,1. 2,5. 2,5. 3,. 3,5).. 2. Dựa vào độ âm điện, hãy sắp xếp theo chiều tăng độ phân cực của liên kết giữa 2 nguyên tử trong phân tử các chất sau: CaO, MgO, CH4, AlN, N2, NaBr, BCl3, AlCl3. Phân tử chất nào có chứa liên kết ion? Liên kết cộng hoá trị không cực, có cực? (Cho độ âm điện của O = 3,5; Cl = 3,16; Br = 2,8; Na = 0,9; Mg = 1,2; Ca = 1,0; C = 2,5; H = 2,1; Al = 1,5; N = 3; B = 2,0). 1) Cho. 1 12 16 14 32 1 H; 6 C; 8 O; 7 N; 16. S;. 35 17. Cl. a) Vieát caáu hình electron cuûa chuùng. b) Viết công thức cấu tạo và công thức electron của CH 4 ; NH3 ; N2 ; CO2 ; HCl ; H2S ; C2H6 ; C2H4 ; C2H2 ; C2H6O. Xác định hoá trị các nguyên tố. c) Phân tử nào có liên kết đơn? liên kết đôi? liên kết ba? Liên kết cộng hoá trị có cực và không cực? 2) X thuoäc chu kyø 3, PNC nhoùm VI. Y thuoäc chu kyø 1, PNC nhoùm I. Z thuoäc PNC nhoùm VI, coù toång soá haït laø 24. a) Haõy xaùc ñònh teân X, Y, Z. b) Viết công thức cấu tạo của XY2, XZ2. 3) Viết công thức electron và công thức cấu tạo của các phân tử sau và xác định hóa trị các nguyên tố trong các phân tử đó: N2O3 ; Cl2O ; SO2 ; SO3 ; N2O5 ; HNO2 ; H2CO3 ; Cl2O3 ; HNO3 ; H3PO4. 4) Biết rằng tính phi kim giảm dần theo thứ tự C, N, O, Cl. Viết công thức cấu tạo của các phân tử sau đây và xem xét phân tử nào có liên kết phân cực mạnh nhất, vì sao? CH 4 ; NH3 ; H2O ; HCl. 5) Viết phương trình tạo thành các ion từ các nguyên tử tương ứng: Fe 2+ ; Fe3+ ; K+ ; N3- ; O2- ; Cl- ; S2- ; Al3+ ; P 3-. 6) Viết phương trình phản ứng có sự di chuyển electron khi cho: a) b) c) d) e) f) 7). Kali tác dụng với khí clor. Magie tác dụng với khí oxy. Natri tác dụng với lưu huỳnh. Nhôm tác dụng với khí oxy. Canxi tác dụng với lưu huỳnh. Magie tác dụng với khí clor.. Cho 5 nguyên tử :. 23 24 11 Na; 12. Mg;. 14 16 35 7 N; 8 O; 17. Cl.. a) Cho bieát soá p; n; e vaø vieát caáu hình electron cuûa chuùng. b) Xác định vị trí của chúng trong hệ thống tuần hoàn? Nêu tính chất hoá học cơ bản. c) Vieát caáu hình electron cuûa Na+, Mg2+, N3-, Cl-, O2-. d) Cho bieát caùch taïo thaønh lieân keát ion trong: Na2O ; MgO ; NaCl ; MgCl2 ; Na3N. 8) Hai nguyeân toá X, Y coù: - Toång soá ñieän tích haït nhaân baèng 15. - Hieäu soá ñieän tích haït nhaân baèng 1..

<span class='text_page_counter'>(16)</span> a) Xác định vị trí của X, Y trong hệ thống tuần hoàn. b) Viết công thức electron và công thức cấu tạo của hợp chất tạo thành bởi X, Y và H.. 8. Viết công thức Electron và công thức cấu tạo cho biết cộng hoá trị của các nguyên tố trong các chất sau: N2, NH3, N2O5, HNO3 ,BeH2, CO2, SO2, H2O, SCl2, OF2, HCN, C2H2 , CH4, NH3 9. a) Viết công thức cấu tạo của các ion sau: CO32-, NO3-, SO42-, NH4+. b) Xác định tổng số electron trong mỗi ion trên. 10. Viết công thức cấu tạo của các chất sau: CaCO3, Ba(NO3)2, Al2(SO4)2 DẠNG 7: XÁC ĐỊNH SỐ OXI HOÁ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ *PHƯƠNG PHÁP: Số oxi hóa và cách xác định số oxi hóa Số oxi hóa của một nguyên tố trong phân tử là điện tích của nguyên tử của nguyên tố đó, nếu giả định rằng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử đều là liên kết ion. -. Xác định số oxi hóa từ công thức phân tử:. Để xác định số oxi hóa từ công thức phân tử người ta dựa vào các quy tắc sau: Quy tắc 1: Số oxi hóa của các nguyên tố trong đơn chất bằng 0. Thí dụ: Số oxi hóa của các nguyên tố Na, Fe, H, O, Cl trong đơn chất tương ứng Na, Fe, H 2, O2, Cl2 đều bằng 0. Quy tắc 2: Trong hầu hết các hợp chất, + Số oxi hóa của H là +1 (trừ các hợp chất của H với kim loại như NaH, CaH 2, thì H có số oxi hóa -1). + Số oxi hóa của O là -2 (trừ một số trường hợp như H 2O2, F2O, O có số oxi hóa lần lượt là -1, +1). Quy tắc 3: Trong một phân tử, tổng đại số số oxi hóa của các nguyên tố bằng 0. Theo quy tắc này có thể tìm số oxi hóa của một nguyên tố nào đó trong phân tử nếu biết số oxi hóa của các nguyên tố còn lại. Thí dụ: Tìm số oxi hóa của S trong phân tử H 2SO4? Gọi số oxi hóa của S trong H2SO4 là x, ta có: 2.(+1) + 1.x + 4.(-2) = 0  x = +6 Vậy số oxi hóa của S là +6. Quy tắc 4: Trong ion đơn nguyên tử, số oxi hóa của nguyên tử bằng điện tích của ion đó. Trong ion đa nguyên tử, tổng đại số số oxi hóa của các nguyên tử trong ion đó bằng điện tích của nó. Thí dụ 1: số oxi hóa của Na, Zn, S và Cl trong các ion Na +, Zn2+, S2-, Cl- lần lượt là +1, +2, -2, -1. Tổng đại số số oxi hóa của các nguyên tố trong các ion SO 42-, MnO4-, NH4+ lần lượt là -2, -1, +1. Thí dụ 2: Tìm số oxi hóa của N trong ion NO 3- ? Gọi số oxi hóa của N là x, ta có: 1.x + 3.(-2) = -1  x = +5 Vậy số oxi hóa của N là +5. Chú ý: Để biểu diễn số oxi hóa thì viết dấu trước, số sau, còn để biểu diễn điện tích của ion thì viết số trước, dấu sau..

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Nếu điện tích là 1+ (hoặc 1-) có thể viết đơn giản là + (hoặc -), nhưng đối với số oxi hóa phải viết đầy đủ cả dấu và chữ (+1 hoặc -1).. * BÀI TẬP: 1) Hãy xác định số oxi hoá của lưu huỳnh, clor, mangan trong các chất: a) H2S, S, H2SO3, SO3, H2SO4, Al2(SO4)3, SO42-, HSO4-. . b) HCl, HClO, NaClO2, KClO3, Cl2O7, ClO4. ,. Cl2.. c) Mn, MnCl2, MnO2, KMnO4, H2MnO2, MnSO4, Mn2O, MnO4.  .. 2) Hãy xác định số oxy hoá của N trong : NH3. N2H4. N2O. NO2. . NH4NO4. HNO2. NH4 .. N2O3. N2O5. NO3. 3) Xác định số oxy hoá của C trong; CH4 CO2 CH3OH CH2O C2H2 HCOOH. Na2CO3 C2H6O.  .. Al4C3 C2H4O2.. Tính SOH của Cr trong các trường hợp sau : Cr2O3, K2CrO4, CrO3, K2Cr2O7, Cr2(SO4)4.. 4) Xác định số oxi hóa của các nguyên tố Cl, N, Mn, C trong các chất sau: a. HCl, Cl2, HClO, HClO2, HClO3, HClO4 b. NH3, N2, N2O, NO, N2O3, NO2, N2O5 c. KMnO4, K2MnO4, MnO2, MnSO4, Mn d. C, CO2, Na2CO3, CO, Al4C3, CaC2, CH2O Hãy nhận xét về số oxi hóa của một nguyên tố? 5) Xác định số oxi hóa của các nguyên tố N, S, Zn, Cr, Na, Fe trong các chất và ion sau: a) NH4+, Li3N, HNO2, HNO3, NO3-, KNO3 b) Na2S, H2S, S, SO2, H2SO3, SO3, H2SO4, SO42c) Zn, ZnCl2, ZnO, Zn2+, ZnO22d) Cr, CrCl2, Cr2O3, Cr2SO4, CrO3, K2Cr2O7 e) Na, NaH, NaNO3, Na2O, NaBr f) Fe, Fe(OH)2, Fe(OH)3, FeCl3, FeS, FeO, Fe2O3 Có nhận xét gì về số oxi hóa của các kim loại? 6) Xác định số oxi hóa của các nguyên tố Mn, Cr, Cl, P trong các hợp chất sau: Na 2MnO4, (NH4)2Cr2O4, KClO3, CaOCl2, NaClO, H3PO4, H4P2O7 7). Xác định số oxi hóa của các nguyên tử C trong các chất sau: a) CH3-CH2-CH3. b) CH3-CH2-CH=CH2. c) C6H5-CH3. d) CH3-CH2-CH=O. e) CH3-COO-CH2-CH3. f) HCOOH. Chöông IV. PHẢN ỨNG OXY HÓA – KHỬ.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> (tiết 14 → tiết 17). DẠNG 8: CÂN BẰNG PHẢN ỨNG OXI HOÁ – KHỬ *PHƯƠNG PHÁP.. PHẢN ỨNG ÔXI HÓA KHỬ là phản ứng trong đó nguyên tử (hay ion) này nhường electron cho nguyên tử (hay ion) kia. Trong một phản ứng oxi hoa ù - khử thì quá trình oxi hoá và quá trình khử luôn luôn xảy ra đồng thời. Điều kiện phản ứng ôxihóa khử là chất ôxihóa mạnh tác dụng với chất khử mạnh để tạo thành chất oxihóa và chất khử yếu hơn. 1. CHAÁT OÂXIHOÙA laø chaát nhaän electron, keát quaû laø soá oxihoùa giaûm. Nếu hợp chất có nguyên tử (hay ion) mang soh cao nhất là chất ôxihóa (SOH cao nhất ứng với STT nhóm) hay soh trung gian (sẽ là chất khử nêu gặp chất oxihóa mạnh). Ion kim loại có soh cao nhất Fe3+, Cu2+, Ag+… . ANION NO 3 trong môi trường axit là chất ôxihóa mạnh (sản phẩm tạo thành là NO 2, NO, N2O, N2, . hay NH 4 ); trong môi trường kiềm tạo sản phẩm là NH 3 (thường tác dụng với kim loại mà oxit và hiđrôxit là chất lưỡng tính); trong môi trường trung tính thì xem như không là chất oxihóa. H2SO4 ÑAËC laø chaát oxihoùa maïnh( taïo SO2, S hay H2S) . MnO 4 còn gọi là thuốc tím (KMnO 4) trong môi trường H+ tạo Mn2+ (không màu hay hồng nhạt), môi trường trung tính tạo MnO2 (kết tủa đen), môi trường OH- tạo MnO42- (xanh). HALOGEN OÂZOÂN 2. CHẤT KHỬ là chất nhường electron, kết quả là số oxhóa tăng. Nếu hợp chất có nguyên tử (hay ion) mang soh thấp nhất là chất khử (soh thấp nhất ứng với 8 - STT nhóm)hay chứa soh trung gian (có thểlà chất oxihóa khi gặp chất khử mạnh) Đơn chất kim loại , đơn chất phi kim (C, S, P, N…). Hợp chất (muối, bazơ, axit, oxit) như: FeCl2, CuS2 ,Fe(OH)3, HBr, H2S, CO, Cu2O… Ion (cation, anion) nhö: Fe2+, Cl-, SO32--… 3. QUÁ TRÌNH OXIHÓA là quá trình (sự) nhường electron. 4. QUÁ TRÌNH KHỬ là quá trình (sự) nhận electron. 5. SỐ OXI HOÁ là điện tích của nguyên tử (điện tích hình thức) trong phân tử nếu giả định rằng các cặp electron chung coi như chuyển hẳn về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn . 0 0 Qui ước 1 Số oxi hoá của nguyên tử dạng đơn chất bằng không Fe 0 Al0 H ❑2 O ❑2 0. Cl ❑2 Qui ước 2 Trong phân tử hợp chất , số oxi hoá của nguyên tử Kim loại nhóm A là +n; Phi kim nhóm A trong hợp chất với kim loại hoặc hyđro là 8 - n (n là STT nhóm) +1 Kim loại hoá trị 1 là +1 : Ag+1Cl Na ❑2 SO4 K+1NO3 Kim loại hoá trị 2 là +2 : Mg+2Cl2 Ca+2CO3 Fe+2SO4 + 3 Kim loại hoá trị 3 là +3 : Al+3Cl3 Fe ❑2 (SO4)3 Của oxi thường là –2 : H2O-2 −1. Rieâng H2O ❑2. −2. CO ❑2. −2. H2SO ❑4. −2. KNO ❑3. F2O+2 +1. Của Hidro thường là +1 : H+1Cl H+1NO3 H ❑2 S Qui ước 3 Trong một phân tử tổng số oxi hoá của các nguyên tử bằng không. H2SO4 2(+1) + x + 4(-2) = 0 ⇒ x = +6 K2Cr2O7 2(+1) + 2x + 7(-2) = 0 ⇒ x = +6 Qui ước 4 Với ion mang điện tích thì tổng số oxi hoá của các nguyên tử bằng điện tích ion. − 2+ Mg số oxi hoá Mg là +2, MnO ❑4 số oxi hoá Mn là : x + 4(-2) = -1 ⇒ x = +7 6. CÂN BẰNG PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ: B1. Xác định số oxi hoá các nguyên tố. Tìm ra nguyên tố có số oxi hoá thay đổi . B2. Viết các quá trình làm thay đổi số oxi hoá.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> Chất có oxi hoá tăng : Chất khử - ne → số oxi hoá tăng Chất có số oxi hoá giảm: Chất oxi hoá + me → số oxi hoá giảm B3. Xaùc ñònh heä soá caân baèng sao cho soá e cho = soá e nhaän B4. Đưa hệ số cân bằng vào phương trình , đúng chất và kiểm tra lại theo trật tự : kim loại – phi kim – hidro – oxi +3 −2 0 ⃗ Fe0 + H ❑+2 1 O-2 Fe ❑2 O ❑3 + H ❑2 ❑ ⃗ 2Fe0 2Fe+3 + 6e ❑ quá trình khử Fe3+ ⃗ 2H+ 2H0 – 2e ❑ quá trình oxi hoá H2 +3 0 ⃗ (2Fe + 3H2 ❑ 2Fe + 3H2O) Caân baèng : ⃗ Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O ❑ Chất oxi hoá chất khử Fe3+ là chất oxi hoá H2 là chất khử 7. PHÂN LOẠIPHẢN ỨNG ÔXIHÓA KHỬ Môi trường .  Mn2+ + Cl2 + H2O Môi trường axit MnO 4 + Cl- + H+   2. . Môi trường kiềm : MnO 4 + SO 3 . 2. 2.  MnO 4 + SO 4 + H2O + OH-   2.  . 2. Môi trường trung tính : MnO 4 + SO 3 + H2O MnO2 + SO 4 +OHChất phản ứng Phản ứng oxi hóa- khử nội phân tử: Là phản ứng oxihóa- khử trong đó chất khử và chất oxihóa đều thuộc cùng phân tử. nung  . 3. MnO2 KClO3 KCl + 2 O2 Phản ứng tự oxihóa- tự khử là phản ứng oxihóa – khử trong đó chất khử và chất oxi hóa đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học, và đều cùng bị biến đổi từ một số oxi hóa ban đầu.   NaCl + NaClO + H O Cl2 + 2 NaOH 2. * BAØI TAÄP 1) Viết sơ đồ electron biểu diễn các quá trình biến đổi sau và cho biết quá trình nào là quá trình ôxihóa, quá trình nào là quá trình khử. a) S-2  So S+6  S+4  S+6  S-2  S0. b) N+5  N+2  N0  N-3  N+4  N+1  N0. c) Mn+2  Mn+4  Mn+7 Mn0  Mn+2+.. . d) Cl  Cl0  Cl+7  Cl+5  Cl+1 Cl-. 2). Cân bằng các phương trình phản ứng sau:. A. Daïng cô baûn: a) P + KClO3  P2O5 + KCl. b) P + H2 SO4  H3PO4 + SO2 +H2O. c) S+ HNO3  H2SO4 + NO. d) C3H8 + HNO3  CO2 + NO + H2O. e) H2S + HClO3  HCl +H2SO4. f) H2SO4 + C 2H2  CO2 +SO2 + H2O. B. Dạng có môi trường: a) Mg + HNO3  Mg(NO3)2 + NO + H2O. b) Fe + H2SO4  Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O. c) Mg + H2SO4  MgSO4 + H2S + H2O. d) Al + HNO3  Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O. e) FeCO3 + H2SO4  Fe2(SO4)3 + S + CO2 + H2O. f) Fe3O4 + HNO3  Fe(NO3)3 + N2O + H2O..

<span class='text_page_counter'>(20)</span> g) h) i) j) C. a) b) c) d). Al + HNO3  Al(NO3)3 + N2O + H2O. FeSO4 + H2SO4 + KMnO4  Fe2(SO4)3 + MnSO4 + K2SO4 + H2O. KMnO4 + HCl KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O. K2Cr2O7 + HCl KCl + CrCl3 + Cl2 + H2O. Dạng tự oxi hoá khử: S + NaOH  Na2S + Na2SO4 + H2O. Cl2 +KOH  KCl + KClO3 + H2O. NO2 + NaOH NaNO2 + NaNO3 + H2O. P+ NaOH + H2O  PH3 + NaH2PO2. 3) Cân bằng các phản ứng oxy hoá khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron. Xác định chất khử, chất oxi hoá: 1. NH3 + O2  NO + H2O. 2. Na + H2O  NaOH + H2 . 3. Cu + H2SO4  CuSO4 + SO2 + H2O. 4. Fe3O4 + H2  Fe + H2O. 5. NO2 + O2 + H2O HNO3. 6. Ag + HNO3  AgNO3 + NO2 + H2O. 7. Cu + HNO3  Cu(NO3)2 + NO2 + H2O. 8. Zn + HNO3  Zn(NO3)2 + NO + NO2 +H2O. 9. Mg + HNO3  Mg(NO3)2 + N2 +H2O. 10. Al + HNO3  Al(NO3)3 +N2O + N2 +H2O. 11. MnO2 + HCl  MnCl2 + Cl2 + H2O. 12. KClO3  KCl + KClO4. 13. NaBr + H2SO4 + KMnO4  Na2SO4+ K2SO4 + MnSO4 + Br2 +H2O. 14. K2Cr2O7 + FeSO4 + H2SO4  Fe2(SO4)3 + Cr2(SO4)3 + K2SO4 +H2O. 15. Cl2 +KOH  KCl + KClO + H2O. 16. C + HNO3  CO2 + NO + H2O. 17. Cu(NO3)2  CuO + NO2 + O2. 18. FeSO4 + H2SO4 + HNO3  Fe2(SO4)3 + NO + H2O. 19. NaNO2  NaNO3 + Na2O + NO. 4) Cân bằng các phơng trình oxi hoá khử sau theo phơng pháp thăng bằng electron, xác định. chất oxihóa, chất khử, chỉ rõ số electron trong đổi trong mỗi phản ứng? 1. SO2 + H2S  H2O + S 2. C + HNO3  CO2 + NO + H2O 3. Al + Fe3O4  Al2O3 + Fe 4. HNO2 + H2S  NO + S + H2O 5. KNO2 + HClO3  KCl + HNO3 + KNO3 6. H2SO3 + H2O2  H2SO4 + H2O 7. C6H12O6 + HNO3  CO2 + NO + H2O 8. H2SO4 + HI  I2 + H2S + H2O 9. KMnO4 + HCl  MnCl2 + Cl2 + KCl + H2O 10. Al + HNO3  Al(NO3)3 + NO2 + H2O 11. Al + HNO3  Al(NO3)3 + N2O + H2O 12. K2Cr2O7 + HCl  KCl + CrCl3 + Cl2 + H2O 13. Zn + HNO3  Zn(NO3)2 + NH4NO3 + H2O 14. FeS + HNO3  Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + H2O 5) C©n b»ng c¸c ph¶n øng oxi ho¸ khö sau theo b»ng ph¬ng ph¸p th¨ng b»ng electron. Ghi râ sè electron trao đổi trong mỗi phản ứng? 1. Fe + HNO3 Fe(NO3)3 + N2O + H2O 2. FexOy + HNO3. Fe(NO3)3 + N2O + H2O. 3. FeS2 + H2SO4 Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O 4. FeS2 + HNO3 Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + H2O 5. FeSO4 + KMnO4 + H2SO4 Fe2(SO4)3 + MnSO4 + K2SO4 + H2O.

<span class='text_page_counter'>(21)</span> 6. Mg + HNO3 Mg(NO3)2 + NH4NO3 + H2O 7. Fe3O4 + H2SO4 Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O 8. FeCl2 + KMnO4 + H2SO4 Fe2(SO4)3 + Cl2 + K2SO4+ MnSO4+ H2O 9. FeS2 + O2 Fe2O3 +SO2 10. SO2 + K2Cr2O7 + H2SO4 Cr2(SO4)3 + K2SO4 + H2O 11. Cu + H2SO4 + KNO3 NO + K2SO4+ CuSO4+ H2O 12. Cu + HNO3 Cu(NO3)2 + NO + H2O 13. HCl + KMnO4 KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O 14. P + HNO3 H3PO4 + NO 15. Al + HNO3 Al (NO3)3 + N2O + H2O 16. P + H2SO4 H3PO4 + SO2 6 ) Xác định vai trò của các chất trong các phản ứng sau: 1) Fe + H2SO4  FeSO4 + H2. ⃗ t0. 2) SO2 + 2NaOH 3) KNO3. ⃗ t0. Na2SO3 + H2O. KNO2 + 1/2O2. 4) BaCl2 + Na2SO4  BaSO4 + 2NaCl 5) S + O2. ⃗ t0. SO2. 6) 3Al + 3Cl2  2Al Cl3 7) Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa khử? Nếu là phản ứng oxi hóa - khử hãy chỉ rõ chất oxi hóa, chất khử, sự oxi hóa và sự khử? 1) CaO + H2O  Ca(OH)2. ⃗ t0. 2) CuO + H2. Cu + H2O. 3) Fe3+ + 3OH-  Fe(OH)3 4) Fe + NO3- + 4H+  Fe3+ + NO + 2H2O 5) Cl2 + 2NaOH  NaCl + NaClO + H2O 6) Ag+ + Cl-  AgCl 8) Trong các quá trình sau đây, quá trình nào là quá trình oxi hóa ? Quá trình khử ? Cả quá trình oxi hóa và quá trình khử? Không phải quá trình oxi hóa lẫn quá trình khử? 1) Na.  Na+ + e. 2) Cl2 + 2e  2Cl3) OH- + H+  H2O 4) NH3 + H+  NH4+ 5) 3Fe + 2O2 6) Fe2+. ⃗ t0. Fe3O4.  Fe3+ + e. 7) MgO + 2HCl  MgCl2 + H2O 9) Các loại phản ứng sau: phản ứng hóa hợp, phản ứng phân tích, phản ứng thế có phải là phản ứng oxi hóa - khử không? Cho thí dụ minh hoạ? 10) Thiết lập các phương trình phản ứng oxi hóa - khử sau theo phương pháp thăng bằng electron: Phản ứng oxi hóa - khử loại không có môi trường.

<span class='text_page_counter'>(22)</span> 1) HBr + H2SO4 đặc. nóng  Br2 + SO2 + H2O 2) Cl2 + SO2 + H2O  HCl + H2SO4. ¿ 0 CO2 + SO2 + H2O ⃗ ¿ talignl ¿❑. 3) C + H2SO4đ o. t , Pt  N2O + H2O 4) NH3 + O2   . 5) Fe3O4 + Al. ¿ 0 ⃗ ¿ talignl ¿❑. Al2O3 + Fe. 6) CuO + H2. ¿ 0 ⃗ ¿ talignl ¿❑. Cu + H2O. 7) NO2 + O2 + H2O  HNO3 8) O3 + KI + H2O  O2 + I2 + KOH 9) H2S + Cl2 + H2O  H2SO4 + HCl 10) H2O2 + PbS  Pb(SO4) + H2O 11) Mg + HCl  MgCl2 + H2 11) Thiết lập các phương trình phản ứng oxi hóa - khử sau theo phương pháp thăng bằng electron: Phản ứng oxi hóa - khử loại có môi trường 1) Zn + HNO3 (rất loãng)  Zn(NO3)2 + NH4NO3 + H2O 2) Zn + HNO3 (loãng).  Zn(NO3)2 + NO + H2O. 3) Zn + HNO3 (đặc).  Zn(NO3)2 + NO2 + H2O. ¿ 0 Al2(SO4)3 + SO2 + H2O ❑ ⃗ ¿ talignl ¿. 4) Al + H2SO4 (đặc). 5) Al + NaOH + H2O  NaAlO2 + H2 6) Zn + NaOH + H2O  Na2ZnO2 + H2 7) NaBr + H2SO4 + KMnO4  Br2 + MnSO4 + K2SO4 + H2O 8) K2Cr2O7 + FeSO4 + H2SO4  Cr2(SO4)3 + Fe2(SO4)3 + K2SO4 + H2O 9) H2O2 + KMnO4 + H2SO4  O2 + MnSO2 + K2SO4 + H2O 10) Cu + KNO3 + H2SO4  Cu(SO4)2 + NO + K2SO4 + H2O 11) PbO2 + HCl. ⃗ t0. PbCl2 + Cl2 + H2O. 12) Thiết lập các phương trình phản ứng oxi hóa - khử sau theo phương pháp thăng bằng electron: 1) KClO3. ¿ 0 ⃗ ¿ talignl ¿❑. KCl + O2. 2) KMnO4. ¿ 0 ⃗ ¿ talignl ¿❑. K2MnO4 + MnO2 + O2. 3) HNO3. ⃗ ❑. NO2 + O2 + H2O.

<span class='text_page_counter'>(23)</span> ¿ 0 ⃗ ¿ talignl ¿❑. 4) KNO3. 5 ) HgO. ¿ 0 ⃗ ¿ talignl ¿❑. KNO2 + O2. Hg + O2. 13) Viết các phương trình phản ứng oxi hóa - khử sau theo phương pháp thăng bằng electron: 1) NH4NO2. ¿ 0 ⃗ ¿ talignl ¿❑. N2 + H2O. 2) NH4NO3. ¿ 0 ⃗ ¿ talignl ¿❑. N2O + H2O. 3) NO2 + NaOH  NaNO3 + NaNO2 + H2O 4) Cl2 + NaOH  NaClO + NaCl + H2O 5) Cl2 + KOH. ¿ 0 ⃗ ¿ talignl ¿❑. KClO3 + KCl + H2O. 6) Cl2 + Ca(OH)2  CaOCl2 + CaCl2 + H2O 7) K2MnO4 + H2O  KMnO4 + MnO2 + KOH 14) Hoàn thành các phương trình phản ứng oxi hóa - khử sau theo phương pháp thăng bằng electron: 1) FeS2 + O2  Fe2O3 + SO2 (Fe : +2 trong FeS2) 2) As2S3 + HNO3 + H2O  H2SO4 + H3AsO4 + NO2 + H2O 3) FeCu2S2 + O2  Fe2O3 + CuO + SO2  (Fe : +2; Cu : +1 trong FeCu 2S2) 4) FeS + H2SO4 đặc, nóng  Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O 5) FeS2 + HNO3  H2SO4 + Fe(NO3)3 + NO + H2O 6) FeI2 + H2SO4 đặc, nóng  Fe2(SO4)3 + I2 + SO2 + H2O 7) FexOy + H2SO4 đặc, nóng  Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O 8) Fe + HNO3  Fe(NO3)3 + NmOn + H2O 9) FexOy + HNO3  Fe(NO3)3 + NmOn + H2O 10)M2(CO3)n + HNO3 đặc, nóng  M(NO3)m + NO2 + CO2 + H2O 15) Viết các phương trình phản ứng oxi hóa - khử sau theo phương pháp thăng bằng electron . 1) C2H6O + O2. ¿ 0 ⃗ ¿ talignl ¿❑. CO2 + H2O. 2) CH3-CH2-OH + KMnO4 + H2SO4  CH3-COOH + MnSO4 + K2SO4 + H2O 3) CH2=CH2 + KMnO4 + H2O  CH2OH-CH2OH + MnO2 + KOH 4) CH3-CCH + KMnO4 + H2O  CH3-CO-CH3 + MnO2 + KOH.

<span class='text_page_counter'>(24)</span> ¿ 0 5) C6H5-CH3 + KMnO4 + H2O C6H5-COOK + MnO2 + KOH ⃗ ¿ talignl ¿❑ 6) CH3-CHO + AgNO3 + NH3. ¿ 0 CH3-COOH + Ag + NH4NO3 ⃗ ¿ talignl ¿❑. 16) Viết các phương trình phản ứng oxi hóa - khử sau theo phương pháp thăng bằng electron: 1) Al + HNO3  Al(NO3)3 + NO + N2O + H2O Với tỉ lệ thể tích. VNO : VN 2O. =3:1. 2) FeO + HNO3  Fe(NO3)3 + NO2 + H2O Từ phản ứng (2) có thể thiết lập ngay phản ứng (3) sau không? 3). Fe3O4 + HNO3  Fe(NO3)3 + NO2 + H2O. Biết Fe3O4 có thể viết dưới dạng FeO.Fe2O3 17) Viết các phương trình phản ứng oxi hóa - khử sau theo phương pháp thăng bằng electron: 1) H2S + SO2  ... + H2O 2) Al + HNO3 (loãng)  ... + NO + H2O 3) SO2 + H2O + Br2  H2SO4 + ... 4) FeSO4 + HNO3  ... + NO2 + ... 5) S + H2SO4  ... + H2O 6) KMnO4 + K2SO3 + KOH  K2SO4 + ... +... o. t 7) K2Cr2O7 + HCl   CrCl3 + ... + ... + ... o. t 8) P + HNO3 (đặc)   NO2 + ... + .... 9) Mg + HNO3  ... + NH4NO3 + ....

<span class='text_page_counter'>(25)</span>

×