BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
Tiểu luận môn:
NGUYÊN LÝ CƠ BẢN LOGISTICS VÀ QUẢN LÝ CHUỖI CUNG
ỨNG
(Học kỳ III nhóm 3 năm học 2020 – 2021)
Đề tài: Phân tích tác động của hoạt động logistics đến lợi thế cạnh tranh
của chuỗi cung ứng thịt mát Meat Deli
Giáo viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
Mã sinh viên:
Số điện thoại:
Email:
Người chấm 1
Người chấm 2
HÀ NỘI – 2021
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU………………………………………………………………………
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỢI THẾ CẠNH TRANH VÀ CHUỖI CUNG
ỨNG…………………………………………………………………………….…..1
1.Cơ sở lý luận về lợi thế cạnh tranh…………………………………………………1
a.Lợi thế cạnh tranh về chi phí……………………………………………….………1
b.Lợi thế cạnh tranh về giá trị……………………………………………………..…2
2. Cơ sở lý luận về chuỗi cung ứng và hoạt động logistics…………………………..3
a. Chuỗi cung ứng và các thành viên của chuỗi cung ứng……………………………3
b. Hoạt động logistics và vai trò của hoạt động logistics……………………………..4
3. Vấn đề giành lợi thế cạnh tranh đối với chuỗi cung ứng thông qua hoạt động
logistics………………………………………………………………………………5
PHẦN II:PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG LOGISTICS ĐẾN LỢI
THẾ CẠNH TRANH CỦA CHUỖI CUNG ỨNG THỊT MÁT DELI…………..6
1.Giới thiệu chung về chuỗi cung ứng thịt mát Meat Deli…………………………..6
a. Lịch sử hình thành và phát triển……………………………………………………6
b. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh………………………………………….8
c.Sơ đồ chuỗi cung ứng thịt mát Meat Deli…………………………………………...9
d. Đặc điểm nhà cung cấp/thị trường/khách hàng trong chuỗi cung ứng thịt mát Meat
Deli…………………………………………………………………………………….9
2. Thực trạng tác động của hoạt động logistics đến lợi thế cạnh tranh của chuỗi cung
ứng thịt mát Meat Deli………………………………………………………………..10
a. Lợi thế cạnh tranh về chi phí trong chuỗi cung ứng thịt mát Meat Deli…………10
b.Lợi thế cạnh tranh về giá trị trong chuỗi cung ứng thịt mát Meat Deli……………14
3.Nhận xét chung…………………………………………………………………….21
a.Một số mặt tích cực………………………………………………………………..21
b.Một số bất cập và nguyên nhân…………………………………………………….21
PHẦN III: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP…………………………………………………21
1.Giải pháp……………………………………………………………………………22
2.Khuyến nghị………………………………………………………………………23
KẾT LUẬN………………………………………………………………………...23
PHỤ LỤC…………………………………………………………………………..23
TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………………25
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thập niên qua chứng kiến sự hội nhập mạnh mẽ của Việt Nam với khu vực và
thế giới . Nền kinh tế Việt Nam phát triển nhanh chóng với tốc độ tăng trưởng GDP
bình qn đạt 7,35 % thuộc nhóm phát triển cao nhất ở khu vực Châu Á - Thái Bình
Dương , Việt Nam trở thành điểm đến của các dòng vốn nước ngoài bởi sự hấp dẫn
của một thị trưởng 88 triệu dân , tiềm năng cả về sức tiêu thụ và nguồn lao động giá
rẻ , Theo dự báo của Bộ Công Thương , trong 10 năm tới kim ngạch xuất nhập khẩu
của cả nước sẽ đạt tới 200 tỷ USD thì nhu cầu sử dụng dịch vụ logistics lại càng lớn .
Sau gần bốn năm gia nhập WTO , Việt Nam đang thể hiện sự hội nhập ngày càng
mạnh mẽ vào kinh tế khu vực và quốc tế.
Cách đây vài thế kỷ , thuật ngữ Logistics được sử dụng trong quân đội và được
hoàng đế Napoléon nhắc đến trong câu nói nổi tiếng " Kẻ nghiệp dư bàn về chiến thuật
, người chuyên nghiệp bản về logistics " . Ngày nay , thuật ngữ logistics được sử dụng
trong lĩnh vực kinh tế như một ngành mang lại nhiều nguồn lợi to lớn . Theo Luật
Thương mại Việt Nam , logistics là một hoạt động thương mại do các thương nhân tổ
chức thực hiện một hoặc nhiều công đoạn bao gồm nhận hàng , vận chyển , lưu kho
bãi , làm thủ tục hải quan và các loại giấy tờ tư vấn khách hàng , đóng gói , giao hàng
hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa để hưởng phỉ thù lao . Hoặc hiểu một
cách đơn giản , logistics là việc thực hiện và kiểm soát tồn bộ hàng hóa cùng những
thơng tin có liên quan từ nơi hình thành nên hàng hóa cho đến điểm tiêu thụ cuối
cùng . Logistics là một hoạt động tổng hợp mang tính dây chuyền , hiệu quả của q
trình này có tầm quan trọng quyết định đến tính cạnh tranh của ngành công nghiệp và
thương mại mỗi quốc gia . Đối với những nước phát triển như Nhật và Mỹ logistics
đóng góp khoảng 10 % GDP . Đối với những nước kém phát triển thì tỷ lệ này có thể
hơn 30 % . Sự phát triển dịch vụ logistics có ý nghĩa đảm bảo cho việc vận hành sản
xuất , kinh doanh các dịch vụ khác được đảm bảo về thời gian và chất lượng Logistics
phát triển tốt sẽ mang lại khả năng tiết giảm chi phí , nâng cao chất lượng sản phẩm
dịch vụ .
Ngành logistics có vai trò rất quan trọng phát triển kinh tế xã hội . Logistics đóng
góp quan trọng vào q trình phân phối hàng hóa từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng
và là cầu nối thương mại toàn cầu. Dịch vụ logistics ở Việt Nam chiếm khoảng từ 1520 % GDP . Ước tinh GDP nước ta năm 2006 khoảng 57,5 tỷ USD . Như vậy , chi phí
logistics chiếm khoảng 8,6-11,1 tỷ USD . Đây là một khoản tiền rất lớn . Nếu chỉ tính
riêng khâu quan trọng nhất trong logistics là vận tải , chiếm từ 40-60 % chi phí thì
cũng đã là một thị trường dịch vụ khổng lồ.Như vậy, tầm quan trọng và cơ hội phát
triển dịch vụ logistics ở thị trường Việt Nam đã được khẳng định.
Về vai trò của logistics đối với hoạt động của DN được đánh giá qua mức độ đồng
ý về mối quan tâm của công ty đối với logistics và ảnh hưởng của logistics đối với
năng lực cạnh tranh, dịch vụ khách hàng và lợi nhuận của họ. Kết quả điều tra cho
thấy 15% số DN được điều tra ghi nhận logistics là mối quan tâm hàng đầu, một tỷ lệ
lớn (66%) trung lập. Khi được hỏi về tầm ảnh hưởng lớn của logistics đến chất lượng
dịch vụ khách hàng và lợi nhuận, thì tỷ lệ này khá đồng đều, với mức độ đồng ý của
các DN là 57%. Ngoài ra, 49% số DN được điều tra cho biết logistics là lợi thế cạnh
tranh quan trọng của họ. Hoạt động logistics đóng vai trò quan trọng giúp nâng cao
khả năng cạnh tranh của DN thơng qua các tiêu chí như: giảm thời gian lưu thơng hàng
hóa tăng độ tin cậy và giảm chi phí cho DN. Các tiêu chí trên có thể được cải thiện tốt
hơn nếu có sự phối hợp chặt chẽ giữa các DN logistics và các DN xuất nhập khẩu.
Việt Nam đang bước vào một “sân chơi ” mới cũng nghĩa với việc sự cạnh tranh
trên thị trường ngày càng gay gắt hơn . Để có thể đứng vững , tận dụng được cơ hội và
khai thác hết tiềm năng thị trường trong lĩnh vực logistics , mỗi công ty logistics cần
phải nâng cao khả năng cạnh tranh của mình . Từ nhận thức được tầm quan trọng của
dịch vụ logistics và qua tìm hiểu tình hình cạnh tranh, em đã chọn đề tài : “Phân tích
tác động của hoạt động logistic đến lợi thế cạnh tranh của chuỗi cung ứng thịt mát
Meat Deli”. Với mong muốn góp một phần nhỏ trong việc đưa ra các giải pháp để
nâng cao khả năng cạnh tranh Thịt mát Meat Deli, để Thịt mát Meat Deli có thể đứng
vững và đạt được nhiều thành tựu trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay .
2. Mục tiêu nghiên cứu
-Vận dụng những kiến thức lý thuyết đã học vào thực tiễn nhằm cũng cố , bổ sung và
hoàn thiện các lý thuyết đã học .
-Hệ thống hóa các kiến thức về cạnh tranh trong một doanh nghiệp như : các phương
thi cạnh tranh , hình thức cạnh tranh, chiến lược cạnh tranh, đối thủ cạnh tranh
-Đi vào tìm hiểu tinh hinh cạnh tranh của và sản phẩm thịt mát Meat Deli. Từ đó đánh
giá và phân tích tác động của hoạt động logistics đến lợi thế cạnh tranh của chuỗi cung
ứng thịt mát Meat Deli.
-Thơng qua việc đánh giá, và phân tích tìm ra lợi thế cạnh tranh từ đó nhận xét những
mặt tích cực và một số bất cập và nguyên nhân.
3. Đối tượng nghiên cứu: Tác động của hoạt động logistics đến lợi thế cạnh tranh
của chuỗi cung ứng thịt mát Meat Deli
4. Phương pháp nghiên cứu :
Để thực hiện nội dung của bài báo cáo em đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp tổng hợp và thống kê phân tích
- Phuong pháp so sánh
PHẦN I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỢI THẾ CẠNH TRANH VÀ CHUỖI CUNG ỨNG
1. Cơ sở lý luận về lợi thế cạnh tranh
a. Lợi thế cạnh tranh về chi phí
Các chuyên gia nghiên cứu trong thế chiến II và nhóm tư vấn Boston đưa ra
đường cong kinh nghiệm như sau:
-Để giảm chi phí, ta có thể tang khối lượng sản phẩm, hang hóa bán ra, tang thị phần
nhưng không thể cứ tang lên tùy tiện. Logistics và chuỗi cung ứng có thể tăng hiệu suất và
năng suất sản xuất góp phần giảm giá thành sản phẩm đơn vị.
Doanh nghiệp được xem là có lợi thế cạnh tranh về chi phí là khi doanh nghiệp đó có
khả năng sử dụng lực lượng lao động lành nghề, ngun liệu thơ rẻ, chi phí được kiểm soát
và hoạt động hiệu quả để tạo ra giá trị tối đa cho người tiêu dùng. Chi phí có thể được giữ
ở mức tối thiểu bằng nhiều cách khác nhau như: tiến hành các hoạt động sản xuất ở nước
ngoài để giảm giá thành sản phẩm, cắt giảm các khoản bổ sung cung cấp cho khách hàng,
tái cấu trúc sản phẩm để tạo ra các sản phẩm hiệu quả tiết kiệm chi phí, hay tạo ra một
phương thức phân phối mới... Một công nghệ tiên tiến sẽ giúp tối thiếu hóa chi phí bởi việc
1
rút ngắn thời gian sản xuất, giảm mức tiêu hao năng lượng, tăng năng suất,và cho ra sản
phẩm chất lượng cao đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo yêu cầu của khách hàng.
- Doanh nghiệp sử dụng vốn một cách có hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp giảm chi phí
tài chính, thu được lợi nhuận cao, từ đó tạo khả năng tái sản xuất mở rộng, nâng cao năng
lực sản xuất, gia tăng về số lượng cũng như chất lượng sản phẩm từ đó tạo ra lợi thế cạnh
tranh cho doanh nghiệp. Hệ thống phân phối hiệu quả không những giúp doanh nghiệp tiết
kiệm chi phí mà cịn mở rộng thị phần và đáp ứng kịp thời nhu cầu hàng hóa của khách
hàng.
- Cơng nghệ tốt, tạo ra sản phẩm chất lượng tốt và chi phí thấp giúp cho doanh nghiệp
có được lợi thế canh tranh.
Ví dụ như Walmart sử dụng chiến lược lợi thế chi phí bằng cách cung cấp nhiều lựa
chọn và giá thấp thông qua sức mạnh và quy mơ nhà bán lẻ của mình hay Công ty hàng
không Ryanair đang dỡ bỏ hai trong ba nhà vệ sinh của họ trên mỗi máy bay để tăng số
lượng chỗ ngồi và giảm chi phí vé…
b. Lợi thế cạnh tranh về giá trị
- Theo Michael Porter “ Lợi thế cạnh tranh xuất phát chủ yếu từ giá trị mà doanh
nghiệp có thể tạo ra cho khách hàng. Lợi thế có thể ở dưới dạng giá cả thấp hơn đối thủ
cạnh tranh ( trong khi lợi ích cho người mua là tương đương), hoặc việc cung cấp những
lợi ích vượt trội so với đối thủ khiến người mua chấp nhận thanh toán một mức giá cao
hơn” (Michael E.Porter (1998), Competitive Strategy, The Free Press)
Khách hàng nói họ mua “lợi ích” chứ khơng phải hàng hóa.
- Giá trị gia tăng nằm trong vật liệu, công nghệ áp dụng để sản xuất, tay nghề của nhà
sản xuất… Các giá trị gia tăng quan trọng nữa đó là dịch vụ: Đúng giờ, đúng lúc, đúng thời
điểm, đúng số lượng, đúng giá cả… và rất nhiều dịch vụ khác sau bán hàng.
- Chất lượng sản phẩm tốt giúp gia tăng giá trị khách hàng cảm nhận, khách hàng
tiêu dùng sản phẩm nhiều hơn, thị phần doanh nghiệp được mở rộng.
2
Mơ hình chuỗi giá trị của Michael Porter: Chuỗi giá trị là phương pháp tiếp cận hệ
thống nhằm kiểm tra sự phát triển của lợi thế cạnh tranh. Để đạt được một lợi thế cạnh
tranh, các bộ phận chức năng của doanh nghiệp hoặc phải tạo ta một giá trị với chi phí thấp
hơn so với đối thủ cạnh tranh hoặc phải làm cho sản phẩm của mình khác biệt với sản
phẩm của đối thủ cạnh tranh.
2. Cơ sở lý luận về chuỗi cung ứng và hoạt động logistics
a.Chuỗi cung ứng và các thành viên của chuỗi cung ứng
-Chuỗi cung ứng hay Supply chain là một hệ thống các tổ chức, con người, hoạt
động, thông tin và các nguồn lực liên quan tới việc di chuyển sản phẩm hay dịch vụ từ
nhà cung cấp hay nhà sản xuất đến người tiêu dùng (Consumer).
- Các yếu tố trong chuỗi nhà cung cấp , nhà sản xuất , nhà vận chuyển kho vận / nhà
phân phối / khách hàng ... là một hệ thống liên quan , kết nối và có liên hệ chặt chẽ với
nhau .
-Các bộ phận của chuỗi cung ứng:
+Thượng nguồn: Bao gồm các hoạt động giữa nhà sản xuất và các nhà cung cấp của
3
họ (có thể là các nhà sản xuất khác, các nhà lắp ráp…) và cả những nhà cung cấp
của các nhà cung cấp(lớp 2). Trong phần thượng lưu của chuỗi cung ứng, hoạt động
chủ yếu là mua sắm.
+Trung lưu: Bao gồm tất cả các hoatk động bên trong công ty để chuyển các đầu
vào thành các đầu ra, các hoạt động chủ yếu là quản lý thu mua, sản xuất và quản lý
hàng lưu kho.
+Hạ lưu: Phần này bao gồm tất cả các hoạt động nhằm phân phối sản phẩm đến
khách hang cuối cùng.
b.Hoạt động logistics và vai trò của hoạt động logistics
- Nói đến logistics là nói đến lập kế hoạch , các kế hoạch đơn lẻ của dòng chảy sản
phẩm , thông tin liên quan ... từ điểm xuất phát tới điểm tiêu thụ , nơi sử dụng cuối cùng.
Hội đồng chuyên gia chuỗi cung ứng (Council of Supply Chain Management Professionals
- CSCMP ) định nghĩa Quản lý logistics như sau : “ Quản lý logistics là một phần của quản
lý chuỗi cung ứng bao gồm việc hoạch định , thực hiện , kiểm soát việc vận chuyển và dự
trữ hiệu quả hàng hóa ”
-Mơ tả tồn bộ hoạt động của hệ thống logistic:
Một chiều là luồng nguyên vật liệu từ : Nhà cung cấp qua Mua bán - Hoạt động SXKD Phân phối – Khách hàng .
Một chiều là luồng thông tin yêu cầu từ : Khách hàng - Phân phối - Hoạt động SXKD - đến
mua bán với Nhà cung cấp.
-Vai trò của hoạt động logistics:
Là công cụ liên kết các hoạt động trong chuỗi giá trị toàn cầu (GVC-Global Value
Chain) như cung cấp, sản xuất, lưu thông phân phối, mở rộng thị trường cho các hoạt động
kinh tế. Khi thị trường toàn cầu phát triển với các tiến bộ công nghệ,đặc biệt là việc mở
cửa thị trường ở các nước đang và chậm phát triển, logistics được các nhà quản lý coi như
là công cụ, một phương tiện liên kết các lĩnh vực khác nhau của chiến lược doanh nghiệp.
Logistics có vai trị quan trọng trong việc tối ưu hóa chu trình lưu chuyển của sản xuất
kinh doanh từ khâu đầu vào nguyên vật liệu,phụ kiện, … tới sản phẩm cuối cùng đến tay
khách hàng sử dụng
4
- Vai trò của logistics với doanh nghiệp:
+Nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu chi phí trong q trình sản xuất, tăng cường
sức cạnh tranh
+Tiết kiệm và giảm chi phí trong hoạt động lưu thơng phân phối
+Gia tăng giá trị kinh doanh của các doanh nghiệp vận tải giao nhận
+Phát triển góp phần mở rộng thị trường trong bn bán quốc tế.
+Giảm chi phí, hồn thiện và tiêu chuẩn hóa chứng từ trong kinh doanh quốc tế
-Vai trị của logistics đối với nền kinh tế
+Phát triển dịch vụ logistics một cách hiệu quả sẽ góp phần tăng năng lực cạnh tranh của
nền kinh tế và quốc gia. Trong xu thế toàn cầu mạnh mẽ như hiện nay, sự cạnh tranh giữa
các quốc gia trên thế giới ngày càng trở nên gay gắt, khốc liệt hơn. Điều này đã làm cho
dịch vụ logistics trở thành một trong các lợi thế cạnh tranh của quốc gia. Những nước kết
nối tốt với mạng lưới dịch vụ logistics tồn cầu thì có thể tiếp cận được nhiều thị trường và
người tiêu dùng từ các nước trên thế giới.
+Phát triển dịch vụ logistics sẽ đem lại nguồn lợi khổng lồ cho nền kinh tế. logistics là một
hoạt động tổng hợp mang tính dây chuyền, hiệu quả của q trình này có tầm quan trọng
quyết định đến tính cạnh tranh của ngành cơng nghiệp và thương mại mỗi quốc gia. Đối
với những nước phát triển như Mỹ và Nhật logistics đóng góp khoảng 10% GDP. Đối với
những nước kém phát triển thì tỷ lệ này có thể cao hơn 30%. Sự phát triển dịch vụ logistics
có ý nghĩa đảm bảo cho việc vận hành sản xuất, kinh doanh các dịch vụ khác được đảm
bảo về thời gian và chất lượng. Logistics phát triển tốt sẽ mang lại khả năng giảm được chi
phí, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ.
3. Vấn đề giành lợi thế cạnh tranh đối với chuỗi cung ứng thông qua hoạt
động logistics
- Logistics nâng cao năng lực cạnh tranh :logistics đối với hoạt động của DN được
đánh giá qua mức độ đồng ý về mối quan tâm của công ty đối với logistics và ảnh hưởng
của logistics đối với năng lực cạnh tranh, dịch vụ khách hàng và lợi nhuận của họ.
- Trong các ngành sản xuất kinh doanh, công nghiệp là ngành chịu nhiều sự ảnh
hưởng từ logistics bởi nhu cầu về vận tải, kho bãi và các thủ tục hành chính tác động rất
lớn đến chất lượng hàng hóa, thời gian giao hàng năng suất và hiệu quả kinh doanh. Gần
5
đây, vấn đề về thủ tục kho bãi hay phân phối đã có nhiều cải thiện. Tuy nhiên, khó khăn
lớn nhất của nhiều DN ngành công nghiệp là vận tải dù trên đường bộ, đường sắt hay
đường thủy. Trong thực tế các DN công nghiệp hiện mất nhiều thời gian cơng sức nhất cho
khâu vận tải trong khi chưa có những đổi mới cần thiết hoạt động điều tiết hàng hóa trong
nội bộ DN (giữa các dây chuyền sản xuất từ cơng xưởng đến nhà kho nơi giao hàng...) và
ngồi DN (từ DN tới cảng xuất tới nơi giao hàng...).
Ví dụ, thống kê thực tế cho thấy chi phí sản xuất xi măng tăng từ 3%-5% do vận
chuyển. Nguyên nhân của việc tăng phí trên là do vận tải bằng đường bộ tốn nhiều chi phí
trong khi chưa thể tận dụng đường thủy hay đường sắt vì năng lực của hai hệ thống giao
thơng này cịn yếu kém.
Trong số các ngành cơng nghiệp nhẹ, ngành dệt may Việt Nam có lưu lượng hàng hóa
xuất nhập khẩu rất lớn. Theo tính toán của Hiệp hội Dệt may Việt Nam và Hiệp hội Doanh
nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam, tổng kim ngạch xuất khẩu dệt may của Việt Nam năm
2017 ước khoảng 30 tỷ USD, trong đó, chi phí logistics chiếm 9,1%, khoảng 2,7 tỷ USD.
Như vậy, những kết quả trên cho thấy, hoạt động logistics đóng vai trị quan trọng giúp
nâng cao khả năng cạnh tranh của DN thông qua các tiêu chí như: giảm thời gian lưu thơng
hàng hóa tăng độ tin cậy và giảm chi phí cho DN. Các tiêu chí trên có thể được cải thiện tốt
hơn nếu có sự phối hợp chặt chẽ giữa các DN logistics và các DN xuất nhập khẩu.
II. PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG LOGISTICS ĐẾN LỢI THẾ
CẠNH TRANH CỦA CHUỖI CUNG ỨNG THỊT MÁT MEAT DELI
1. Giới thiệu chung về chuỗi cung ứng thịt mát Meat Deli
a. Lịch sử hình thành và phát triển
Cuối năm 2018, CTCP Masan MEATLife (tiền thân là Masan Nutri-Science) tung sản
phẩm thịt thương hiệu MEATDeli ra thị trường, thời điểm mà không nhiều người tiêu dùng
có thể định nghĩa được thế nào là thịt mát. Đáng nói, việc MEATDeli ra mắt là sớm hơn kế
hoạch đặt ra ban đầu gần một năm.
Nền tảng của Masan MEATLife có được từ việc hợp nhất hai cơng ty sản xuất thức ăn chăn
nuôi hàng đầu tại Việt Nam năm 2015, gồm CTCP Dinh dưỡng Nông nghiệp Quốc tế
(ANCO) và CTCP Việt - Pháp Sản xuất Thức ăn Gia súc (Proconco). Nhưng ngay từ ban
6
đầu, định hướng của lãnh đạo Masan MEATLife là biến công ty này trở thành đơn vị dẫn
đầu thị trường về cung cấp đạm động vật chất lượng cao trong lộ trình 5 năm.
Đầu tháng 9/2019, MEATDeli ra mắt tại TP HCM, nơi thương hiệu vẫn còn khá mới mẻ
với người tiêu dùng. Masan MEATLife đánh đổi việc chi phí logistics tăng cao khi phải
vận chuyển từ Hà Nam đến TP HCM để lấy được tốc độ thâm nhập thị trường. Cùng với
đó, cơng ty cũng bắt đầu một kế hoạch mới trên các kênh truyền thông, giáo dục người
dùng về lợi ích của sản phẩm thịt mát, tung loạt sản phẩm mới và kênh phân phối bắt đầu
được đẩy mạnh.
Tính đến tháng 10/2019, Masan MEATLife cho biết đã ra mắt 320 điểm bán có hệ thống
bảo quản lạnh tại Hà Nội và TP HCM, gấp gần 3 lần so với thời điểm cuối quí II.
Theo vị giám đốc sản xuất của Masan MEATLife, trong thời gian tới, công ty sẽ mở mới
50 đại lý tại thị trường Miền Bắc mỗi tháng do thương hiệu MEATDeli đã được người tiêu
dùng biết đến và tin tưởng. Đối với thị trường Miền Nam mới hơn, số lượng sẽ khoảng 20
đại lý mỗi tháng; nhưng bắt đầu từ năm sau sẽ tăng dần lên 30 - 40 và trong nửa cuối năm
sẽ là 100 đại lý mỗi tháng.
Tốc độ mở mới này của Masan MEATLife nhằm đáp ứng mục tiêu tiêu thụ khoảng 1 triệu
heo vào năm sau. Công ty cũng tự tin đặt kế hoạch chiếm khoảng 30% thị phần thịt heo tại
Hà Nội, cùng với đó là việc mở đại lý sang các tỉnh lân cận như Hải Dương, Hải Phòng…
Các số liệu về tình hình kinh doanh cho thấy sản phẩm thịt mát của Masan MEATLife đang
dần được người tiêu dùng chấp nhận. Doanh thu thuần quí III của MEATDeli đạt 69 tỉ
đồng, tăng 31% mỗi tháng kể từ tháng 6 năm nay.
Mặc dù mới thâm nhập thị trường nhưng thương hiệu thịt mát Meat Deli của Masan đang
dần khẳng định được vị trí của mình trong việc cung ứng thực phẩm sạch của người tiêu
dùng . Meat Deli đang triển khai nhiều kênh phân phối và tổ chức bán hàng mạnh mẽ để
đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng .
b. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
7
Năm 2015 , Masan tập trung chuyển đổi mơ hình kinh doanh sản phẩm nơng nghiệp sang
mơ hình kinh doanh thịt đóng gói có thương hiệu phục vụ cho người tiêu dùng . Tuy khủng
hoảng giá heo kéo dài rồi đến dịch tả khiến Masan khơng ít lần lao đao nhưng Masan vẫn
kiên trì đầu tư cho chuỗi giá trị thịt với mục tiêu muốn chuyển đổi thói quen tiêu dùng từ
chợ truyền thống sang kính cửa hàng hiện đại và siêu thị cũng như đặt cược vào sự thay đổi
thói quen mua sắm của người tiêu dùng Việt Nam khi thu nhập trung bình tăng nhanh cùng
q trình đơ thị hóa . - Sản phẩm nhận diện thương hiệu , truy xuất nguồn gốc , giá cả hợp
lý và an toàn là các mục tiêu Masan muốn đánh vào tâm lý người tiêu dùng hiện đại Với
mong muốn người tiêu dùng Việt Nam được sử dụng các sản phẩm thịt đạt chất lượng
ngang bằng với những tiêu chuẩn cao nhất trên thế giới , Meat Deli ra đời hứa hẹn tạo nên
xu hướng tiêu dùng mới . Đó là xu hướng sử dụng thịt mát vừa sạch vừa ngon theo tiêu
chuẩn Châu Âu , đem lại bữa cơm ngon và an tồn cho sức khỏe cho mỗi gia đình người
Việt .
Chuỗi giá trị thịt của Meat deli đã hoàn chỉnh theo mơ hình 3F ( từ nơng trại đến bàn ăn ) .
Khởi đầu chuỗi giá trị thịt bằng chữ F ( Feed ) đầu tiên sản xuất thức ăn chăn ni chất
lượng đạt chuẩn , khơng có chất cấm và sử dụng công nghệ đột phá bio - zeem vừa góp
phần gia tăng năng suất ngành thức ăn chăn nuôi lại không chứa chất cấm gây hại đến sức
khỏe người tiêu dùng.Chữ F thứ hai là trang trại ( Fam ) , nguồn cung cấp heo an toàn và
khỏe mạnh , chọn lọc khắt khe nguồn heo khỏe và áp dụng cơng nghệ ni heo khép kín
theo tiêu chuẩn thế giới ; áp dụng tiêu chuẩn Global GAP và hệ thống truy xuất nguồn gốc
thực phẩm từ trang trại cung cấp cho thị trường các sản phẩm thịt heo an tồn , tn thủ
quy trình kiểm sốt dịch bệnh khắt khe và đảm bảo an toàn sinh học . Chữ F ( Food ) thứ
ba là quy trình chế biến độc đáo đạt chuẩn châu Âu , lần đầu có mặt tại VN giúp cho miếng
thịt mát được kiểm soát nghiêm ngặt về tiêu chuẩn và kỹ thuật và có thời gian sử dụng lên
tới 12 ngày.
c.Sơ đồ chuỗi cung ứng thịt mát Meat Deli
8
d.Đặc điểm nhà cung cấp/thị trường/khách hàng trong chuỗi cung ứng thịt mát
Meat Deli
-Nhà cung cấp: từ các trang trại, nguồn cung cấp heo an toàn và khỏe mạnh , chọn lọc khắt
khe nguồn heo khỏe và áp dụng công nghệ ni heo khép kín theo tiêu chuẩn thế giới ; áp
dụng tiêu chuẩn Global GAP và hệ thống truy xuất nguồn gốc thực phẩm từ trang trại cung
cấp cho thị trường các sản phẩm thịt heo an toàn , tn thủ quy trình kiểm sốt dịch bệnh
khắt khe và đảm bảo an toàn sinh học. Masan MEATLife cho biết cũng đòi hỏi từ các nhà
cung cấp nhiều hơn bao gồm lấy mẫu máu xét nghiệm và đưa bác sĩ thú y theo để kiểm tra
dịch bệnh.
-Thị trường: Với các sản phẩm có tên tuổi , thương hiệu : hiện nay , Meat deli có hệ thống
kênh phân phối offline rộng khắp tại HN và TP . HCM ở tất cả các siêu thị Vinmart , một
số đại lý cửa hàng thực phẩm . Tuy nhiên , các đối thủ cạnh tranh của Meat deli như CP ,
hay thịt heo sạch G cũng phủ sóng rộng rãi như vậy Với các sản phẩm thịt ngoài chợ : Việc
đưa Vinamart vào làm TVK trong việc phân phối Meat deli là sự sáng suốt của MML , bởi
Vinamart có sự phủ sóng rộng rãi hơn so với các chợ truyền thống thông thường = > thuận
tiện cho người tiêu dùng , tăng mức độ nhận biết
-Khách hàng: Khách hàng mục tiêu của Meat Deli là chủ yếu các cá nhân , hộ gia đình với
nhu cầu sử dụng thịt heo thường xuyên ; tiếp đó là các cơ sở sản xuất thực phẩm chế biến
sẵn từ thịt heo sạch , cũng có thể là các doanh nghiệp nấu ăn cho nhân viên hoặc tổ chức
chương trình sự kiện có sử dụng đến thực phẩm là thịt heo ...
2. Thực trạng tác động của hoạt động logistics đến lợi thế cạnh tranh của chuỗi cung
ứng thịt mát Meat Deli
a. Lợi thế cạnh tranh về chi phí trong chuỗi cung ứng thịt mát Meat Deli
9
-Chi phí logistics vận chuyển: Đầu tháng 9, MEATDeli ra mắt tại TP HCM, nơi thương
hiệu vẫn còn khá mới mẻ với người tiêu dùng. Masan MEATLife đánh đổi việc chi phí
logistics tăng cao khi phải vận chuyển từ Hà Nam đến TP HCM để lấy được tốc độ thâm
nhập thị trường. Tính đến tháng 10/2019, Masan MEATLife cho biết đã ra mắt 320 điểm
bán có hệ thống bảo quản lạnh tại Hà Nội và TP HCM, gấp gần 3 lần so với thời điểm cuối
q II.Theo ơng Nguyễn Huỳnh Thái Hoàng - Giám đốc sản xuất toàn quốc của
Masan MEATLife, thịt mát MEATDeli đã phủ sóng tồn bộ siêu thị VinMart trên địa bàn
TP Hà Nội, một số siêu thị VinMart lớn tại TP HCM và đang làm việc để có thể đưa vào
chuỗi cửa hàng tiện lợi VinMart+."Tất nhiên chúng tôi sẽ làm trước với các cửa hàng có
sức tiêu thụ thịt heo tương đối lớn, vì cịn liên quan đến chi phí logistics", ơng Hồng cho
biết. MEATDeli cũng đã có mặt tại Co.opXtra, siêu thị cao cấp nhất của Co.opMart, trong
tháng 11 thương hiệu này sẽ đổ bộ vào toàn chuỗi siêu thị Co.opMart và các siêu thị lớn
khác như Big C, Lotte…
-Chi Phí phân phối:Meat Deli quản lý dòng phân phối vật chất dựa trên dòng thông tin tiên
tiến và các phương tiện vận tải, lưu kho hiện đại Meat Deli đang sử dụng các phương tiện
vận tải có năng suất cao, chi phí thấp và tính tốn phối hợp giữa vận tải và lưu kho sao cho
có tổng chi phí phân phối vật chất tối ưu.
Hiện tại, Meat Deli áp dụng phương thức dự báo trong phân phối: sản xuất sản phẩm trên
cơ sở dự tính nhu cầu sau đó chuyển hàng trước đến các điểm bán tại Hà Nội để chờ tiêu
thụ. Phương thức phân phối này chứa đựng rủi ro lớn, dễ gây tổn thất chi phí. Meat Deli có
hai cách để chủ động phân phối sau khi đã xác định nhu cầu:
- Chuyển một phần công việc sản xuất cho các thành viên kênh, khi đó trong kênh đã có
sự phân chia các công việc phân phối dựa trên một nguyên tắc phân công lao động mới.
- Không chuyển sản phẩm trước đến các điểm bán mà dự trữ ở các kho trung tâm, việc
phân phối chỉ được thực hiện khi biết chắc về nhu cầu thị trường.
Hệ thống thông tin trong kênh tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho thực hiện dự trữ trong
kênh. Các phương thức phân phối "ngay lập tức", "đáp ứng khách hàng hiệu quả" có thể
làm giảm dự trữ tồn kho, giảm chi phí đặt hàng, và tránh được những rủi ro, tổn thất cho
doanh nghiệp.
10
Kênh phân phối của Meat Deli được tổ chức theo chiều dọc. Từ nhà máy phân phối tới các
cửa hàng chính thức của Meat Deli,tới các siêu thị Vinmart, và các đại lý được tổ chức
phân phối theo chiều dọc.. Cơng ty MNS Meat Hà Nam (thuộc Tập đồn Masan) chịu trách
nhiệm trực tiếp và duy nhất trong việc điều hành và quản lý kênh phân phối thịt mát Meat
Deli. Công ty ra quyết định lựa chọn kênh phân phối, mức độ phân phối sản phẩm cũng
như các quyết định về chính sách giá, chính sách sản phẩm tại các điểm phân phối.
Trong hệ thống kênh phân phối thịt mát của Meat Deli, các thành viên tham gia đều xác
định trách nhiệm và quyền lợi gắn liền với thành công của cả hệ thống
Hợp tác theo chiều ngang:
Meat Deli đang phân phối tại 23 cửa hàng chính thức , tất cả các siêu thị Vinmart và cái đại
lý tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
Giữa 23 cửa hàng chính thức, các cửa hàng đều được phân phối về số lượng thịt, tính đa
dạng của sản phẩm tùy thuộc vào khả năng kinh doanh của mỗi cửa hàng, khi có sự chênh
lệch về thiếu hụt hay dư thừa sản phẩm ở cửa hàng này so với cửa hàng khác thì các cửa
hàng đều phối hợp điều chuyển để cân đối sản phẩm phục vụ khách hàng. Sự hợp tác này
làm gia tăng tối đa hiệu quả bán hàng cho cả hệ thống.
Giữa các siêu thị Vinmart, tuy khơng có sự điều chuyển về sản phẩm nhưng vẫn linh hoạt
liên kết trong hệ thống chuỗi, để nếu khách hàng có nhu cầu thì siêu thị bên này có thế
hướng dẫn khách hàng chuyển sang siêu thị cơ sở khác gần đó cùng chuỗi để có thể mua
hàng.
Hợp tác theo chiều dọc
Nhà máy sản xuất chế biến thịt lợn tại Hà Nam của Masan là nơi cung cấp sản phẩm cho
các kênh phân phối theo chiều dọc từ các cửa hàng chính thức cho tới các siêu thị lớn của
Vinmart và chuyển xuống các cửa hàng tiện ích của Vinmart. Sự phối kết hợp trong vận
chuyển, bảo quản thực phẩm từ kênh phân phối gốc đến các kênh phân phối dưới một cách
nhanh chóng, theo đúng quy trình đã giúp cho Meat Deli luôn được đảm bảo về chất lượng
trước khi tới tay người tiêu dùng.
Các hành vi cạnh tranh trong kênh phân phối: Cạnh tranh theo chiều ngang cùng loại: đây
là loại cạnh tranh giữa các thành viên kênh cùng loại ở cùng một cấp độ phân phối với
nhau. Đây là hình thức cạnh tranh cơ bản và phổ biến giữa Vinmart, cửa hàng Meat Deli và
các đại lý khác. Khi sử dụng chiến lược đẩy,MML tích cực khuyến khích và hỗ trợ các nhà
phân phối trong việc bán sản phẩm.Các biện pháp đó là hỗ trợ tủ trưng bày, biển hiệu, giá
treo, đảm bảo sản phẩm trông nổi bật và thu hút khách hang
11
Hiện, thị trường thịt lợn quy mô 18 tỷ USD của Việt Nam mới chỉ có một vài nhà sản xuất
tổ chức được kênh phân phối của riêng mình, để cung cấp và từ đó nắm giữ thị phần khá
nhỏ thịt nóng, thịt đơng lạnh đảm bảo chất lượng, có nguồn gốc rõ ràng.
Trong đó, doanh nghiệp có hệ thống cung cấp lớn nhất có thể kể tên, là Vissan, hay Công
ty cổ phần CP (Thái Lan). Với Vissan luôn tự tin có hệ thống 130.000 điểm bán bn, bán
lẻ, hơn 1.000 siêu thị, cửa hàng tiện lợi, 60 cửa hàng giới thiệu sản phẩm… thì doanh thu
thịt lợn bán theo phương thức truyền thống của doanh nghiệp này vẫn đang giảm (25%).
Trong khi doanh thu từ kênh bán lẻ hiện đại chỉ tăng 19%, và Vissan vẫn chưa có hệ thống
bán lẻ ở khu vực phía Bắc.Dường như, hệ thống của Vissan là điều khiến MNS “ngại” nhất
khi đưa sản phẩm thịt mát vào thị trường. Bằng chứng là MNS đã lựa chọn Hà Nam - một
tỉnh phía Bắc – làm nơi đặt tổ hợp chế biến, chọn Nghệ An – tỉnh miền Trung gần phía Bắc
– làm vùng nguyên liệu.Nhưng, thực tế là, Vissan đã kịp trở thành một phần trong "hệ sinh
thái" của Masan từ năm 2016. Cụ thể, năm 2016, đế chế hàng tiêu dùng của tỷ phú Nguyễn
Đăng Quang đã chi ra 2.100 tỷ đồng để gián tiếp - qua CTCP Dinh dưỡng Nông nghiệp
Quốc tế (ANCO) - trở thành cổ đông chiến lược, sở hữu 25% cổ phần Vissan. Hay nói cách
khác, từ năm 2016, MSN đã đặt nền móng cho kế hoạch dài hơi, thiết lập hệ thống phân
phối, để triển khai kế hoạch "vẽ lại" thị trường thịt quốc gia.
Ở đây có điểm cần lưu ý, là với hạn sử dụng trong 5 ngày, khơng khó để thấy thị trường
chiến lược trong giai đoạn đầu của MNS sẽ chỉ là các đô thị phía Bắc - nơi hệ thống của
Vissan chưa phủ kín.Nhưng ngay cả ở thị trường phía Bắc, MNS sẽ xây dựng và định hình
hệ thống phân phối, bán lẻ thịt mát như thế nào, vẫn là câu hỏi còn bỏ ngỏ. Những nỗ lực
lobby – nếu như có nỗ lực ấy - để tiêu chuẩn Việt Nam cho thịt mát kịp được ban hành, sẽ
khơng đem lại lợi ích thực sự, nếu thiếu hệ thống phân phối đảm bảo tiêu thụ hết sản lượng
thịt mát có thể sản xuất.
- Chi phí phục vụ là tổng chi phí Meat Deli phải chi ra để một đơn vị sản phẩm đến được
điểm bán cuối cùng. Chi phí này bao gồm: vận chuyển, chiết khấu thương mại, các hoạt
động promotion tại điểm bán, thưởng cho nhà phân phối và đội ngũ sale… Meat Deli được
đánh giá là có chi phí vận chuyển tương đối cao, vì nhà máy sản xuất thịt ở Hà Nam, vận
chuyển tới các điểm bán tại Hà Nội, hơn nữa, thịt phải luôn được giữ ở nhiệt độ từ 0-4 độ
C, vì vậy, các xe vận chuyển cũng phải được trang bị những thiết bị bảo quản lạnh cho thịt.
12
-Chi phí kiểm tra chất lượng trong q trình vận chuyển: Thịt mát theo tiêu chuẩn quốc tế
có quy trình giết mổ, làm lạnh và bảo quản khắt khe. Nhất là khi được phân phối đến tay
người tiêu dùng. Theo đó, q trình vận chuyển phải được thực hiện bằng xe chuyên dụng
có nhiệt độ khoang xe 0oC - 4oC.Khi đến nơi phân phối, nhân viên phải kiểm tra lại nhiệt
độ của sản phẩm bằng thiết bị đo 17 chuyên dụng và bảo quản thịt ở hệ thống tủ mát đạt
chuẩn. Tất cả các bước đều tuân thủ quy trình nghiêm ngặt và được vận hành, giám sát trực
tiếp bởi các chuyên gia đến từ châu Âu. Không chỉ vậy, tại MEATDeli, khi heo được đưa
vào giết mổ và chuyển đi tiêu thụ đều phải trải qua hệ thống kiểm soát nghiêm ngặt “3
tuyến kiểm dịch”. Với tuyến số 3 ““kiểm dịch, thịt heo an toàn mới được xuất bán khỏi nhà
máy”, thịt mát MEATDeli được kiểm tra lần cuối vệ sinh an toàn thực phẩm trước khi đưa
ra thị trường.Với việc tuân thủ và đảm bảo quy trình, MEATDeli hiện là đơn vị duy nhất tại
Việt Nam cung cấp thịt heo mát, sạch ngon thuần khiết chuẩn châu Âu cho bữa ăn ngon
mỗi ngày. => đánh tin cậy, tạo cạnh tranh.
-Chi phí đầu tư: Theo vị giám đốc sản xuất của Masan MEATLife, trong thời gian tới, công
ty sẽ mở mới 50 đại lý tại thị trường Miền Bắc mỗi tháng do thương hiệu MEATDeli đã
được người tiêu dùng biết đến và tin tưởng. Đối với thị trường Miền Nam mới hơn, số
lượng sẽ khoảng 20 đại lý mỗi tháng; nhưng bắt đầu từ năm sau sẽ tăng dần lên 30 - 40 và
trong nửa cuối năm sẽ là 100 đại lý mỗi tháng.Tốc độ mở mới này của
Masan MEATLife nhằm đáp ứng mục tiêu tiêu thụ khoảng 1 triệu heo vào năm sau. Công
ty cũng tự tin đặt kế hoạch chiếm khoảng 30% thị phần thịt heo tại Hà Nội, cùng với đó là
việc mở đại lý sang các tỉnh lân cận như Hải Dương, Hải Phòng…Tương tự khu vực phía
Nam, bên cạnh TP HCM, MEATDeli cũng sẽ tiếp cận các tỉnh giáp ranh như Bình Dương,
Đồng Nai, Long An, Tiền Giang. "Để đạt được mục tiêu, các đại lý của chúng tôi phải tăng
trưởng cả về số lượng và chất lượng, tức là mỗi đại lý sẽ phải bán nhiều thịt hơn", ơng
Hồng cho biết. Các mẫu heo nhập về đều được công ty xét nghiệm kiểm tra dịch Tả heo
Châu Phi (ASF) 100% cộng thêm việc tiêu hủy đối với các mẫu heo không đạt tiêu chuẩn
khiến chi phí giá vốn của doanh nghiệp tương đối cao.
Với hơn 3,5 triệu nơng hộ có chăn ni, về lý thuyết, nguồn cung sản phẩm lợn cho tổ hợp
của MNS thật dồi dào. Tuy nhiên, đó lại là số liệu điển hình cho đặc trưng phân tán, nhỏ lẻ
của ngành chăn nuôi nội địa. Từ giác độ thị trường, sự phân tán ấy đi kèm với những bất
trắc về giá bán, chất lượng, hệ thống thu gom.
13
Điều đó giải thích vì sao MNS khơng xây dựng kênh thu gom lợn nguyên liệu. Thay vào
đó, doanh nghiệp này tự phát triển chuỗi cung ứng của mình, nhằm đảm bảo chất lượng sản
phẩm. MNS đã xây dựng trang trại tại Nghệ An, để tự phát triển nguồn lợn giống cung cấp
cho các hộ chăn ni lớn có hợp đồng nuôi gia công.
-Sản phẩm thịt mát Meat Deli ra đời từ tổ hợp này là thay đổi bước ngoặt của ngành thịt
VN. Qua khảo sát thực tế, chuỗi cung ứng đạm động vật của VN hiện chủ yếu đến từ
những khu chợ truyền thống hoặc từ lò mổ hiện đại. Q trình giết mổ ở lị mổ nếu điều
kiện khơng tốt làm con heo trong tình trạng căng thẳng khi đưa vào giết mổ khiến thịt xơ
cứng, không đạt chất lượng ngon nhất. Tại Hà Nội, 90% người tiêu dùng mua thịt tươi
ngồi chợ truyền thống, có thể khơng biết rõ nguồn thịt và thời gian bán kéo dài từ sáng
đến tối khiến thịt có nguy cơ bị nhiễm khuẩn có hại. => Chủ động trong việc vận chuyển
hang hóa => giảm chi phí=> tạo lợi thế về chi phí cho Meat Deli trong hoạt động logistics
Meat Deli cịn có hệ thống bán hang online khách hàng có thể đặt hàng qua adayroi.com
của tập đoàn Vingroup, nhắn tin qua facebook Meat deli hoặc liên hệ qua hotline của Meat
Deli. Phân phối offline đa dạng 23 cửa hàng Meat Deli, 61 đại lý và 100% cửa hàng
Vinmart. Hệ thống kênh phân phối gián tiếp , cụ thể là kênh phân phối truyền thống => tạo
lợi thế, tích tiệm chi phí
b. Lợi thế cạnh tranh về giá trị trong chuỗi cung ứng thịt mát Meat Deli
Thịt được áp dụng đóng gói với Công nghệ Oxy-Fresh 9 từ Châu Âu. Công nghệ này giúp
giữ nguyên chất lượng và màu đỏ hồng của thịt tươi trong suốt thời hạn sử dụng, hạn chế
vi sinh phát triển nhờ cung cấp Oxy tự nhiên vào bên trong hộp thịt. Tồn bộ q trình chế
biến, đóng gói, vận chuyển và phân phối đều đảm bảo nhiệt độ thịt từ 0 đến 4 độ C giúp
thịt tiếp tục “thở” trong môi trường mát lành, tươi ngon suốt 9 ngày từ nhà máy đến tận tay
người tiêu dùng. Masan kiên trì đầu tư cho chuỗi giá trị thịt với mục tiêu dài hạn là muốn
chuyển đổi thói quen tiêu dùng từ chợ truyền thống sang kênh cửa hàng hiện đại và siêu thị
cũng như đặt cược vào sự thay đổi thói quen mua sắm của người tiêu dùng Việt Nam khi
thu nhập trung bình tăng nhanh cùng quá trình đơ thị hóa. Sản phẩm nhận diện thương
hiệu, truy suất nguồn gốc, giá cả hợp lý và an toàn là các mục tiêu Masan muốn đánh vào
tâm lý người tiêu dùng hiện đại.
- Các dòng sản phẩm của Meatdeli:
14
-Doanh nghiệp tự phát triển chuỗi cung ứng của mình, nhằm đảm bảo chất lượng sản
phẩm. MNS đã xây dựng trang trại tại Nghệ An, để tự phát triển nguồn lợn giống cung cấp
cho các hộ chăn ni lớn có hợp đồng nuôi gia công.
Các mặt hang sản phẩm do Meat Deli cung cấp đều được xuất xứ từ trang trại. Tại trang
trại nuôi heo công nghệ cao của Masan, việc chọn lọc khắt khe nguồn heo khỏe và áp dụng
cơng nghệ ni heo khép kín theo tiêu chuẩn thế giới đã giúp q trình chăn ni hạn chế
thấp nhất ảnh hưởng của điều kiện thời tiết lên đàn heo. Ngồi ra, cơng ty này cịn áp dụng
tiêu chuẩn Global GAP và hệ thống truy xuất nguồn gốc thực phẩm từ trang trại nhằm cung
cấp cho thị trường các sản phẩm thịt lợn an tồn, tn thủ quy trình kiểm sốt dịch bệnh
khắt khe và đảm bảo an tồn sinh học. Trong tương lai, Masan sẽ nhân rộng mơ hình chăn
nuôi của trang trại kỹ thuật cao tại Nghệ An cho các hộ chăn ni có quy mơ, kỹ thuật chăn
nuôi tốt, sẵn sàng theo quy chuẩn của Masan. Mô hình này cho phép cung cấp nguồn heo
hơi ổn định, đảm bảo chất lượng và không sử dụng chất cấm cho tổ hợp chế biến thịt Meat
Hà Nam. Đây chính là chữ "F" cuối cùng - Food giúp doanh nghiệp hồn thiện chuỗi giá trị
đạm động vật dựa trên mơ hình 3F. Ngồi ra, nhờ áp dụng ngun tắc "nhanh - sạch - lạnh"
trong cả chuỗi nên khách hàng là người chạm vào miếng thịt đầu tiên và có thể chế biến
ngay mà không cần sơ chế lại như các loại thịt nóng hay đơng lạnh khác. Thịt heo mát
Meat Deli có hạn sử dụng trong vịng 5 ngày, các bà nội trợ có thể yên tâm mua trữ sẵn cho
ngày Tết mà vẫn đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng. Đại diện Tập đoàn Masan cho biết, kỳ
vọng nhất của đơn vị khi tung ra dòng sản phẩm thịt Meat Deli là có thể tạo ra xu hướng
mới trong việc sử dụng thịt của người tiêu dùng Việt Nam. "Đó là xu hướng sử dụng thịt
mát sạch với tiêu chuẩn chất lượng chuẩn châu Âu, đem lại bữa ăn ngon cho mỗi gia đình,
quan trọng hơn cả là sự an tâm, vô lo của mọi người, mọi nhà Việt".
15
-Thịt mát theo tiêu chuẩn quốc tế có quy trình giết mổ, làm lạnh và bảo quản khắt khe.
Nhất là khi được phân phối đến tay người tiêu dùng. Theo đó, q trình vận chuyển phải
được thực hiện bằng xe chuyên dụng có nhiệt độ khoang xe 0oC - 4oC.Khi đến nơi phân
phối, nhân viên phải kiểm tra lại nhiệt độ của sản phẩm bằng thiết bị đo 17 chuyên dụng và
bảo quản thịt ở hệ thống tủ mát đạt chuẩn. Tất cả các bước đều tuân thủ quy trình nghiêm
ngặt và được vận hành, giám sát trực tiếp bởi các chuyên gia đến từ châu Âu. Không chỉ
vậy, tại MEATDeli, khi heo được đưa vào giết mổ và chuyển đi tiêu thụ đều phải trải qua
hệ thống kiểm soát nghiêm ngặt “3 tuyến kiểm dịch”. Với tuyến số 3 ““kiểm dịch, thịt heo
an toàn mới được xuất bán khỏi nhà máy”, thịt mát MEATDeli được kiểm tra lần cuối vệ
sinh an toàn thực phẩm trước khi đưa ra thị trường.Với việc tuân thủ và đảm bảo quy trình,
MEATDeli hiện là đơn vị duy nhất tại Việt Nam cung cấp thịt heo mát, sạch ngon thuần
khiết chuẩn châu Âu cho bữa ăn ngon mỗi ngày.
Hỗ trợ các hộ nuôi gia công, Masan cũng đồng thời mua lại Proconco – doanh nghiệp sản
xuất thức ăn chăn nuôi kỳ cựu (gốc Pháp) - để cung cấp cám chăn nuôi đúng tiêu chuẩn
cho chuỗi cung ứng của mình.
Lưu ý là, Proconco hiện có năng lực sản xuất đạt 1,4 triệu tấn/năm, với 7 nhà máy, hệ
thống phân phối gần 1000 đại lý cấp 1, doanh thu hơn 20.500 tỷ đồng mỗi năm. Như vậy,
khi mua lại Proconco, trong những năm đầu, có cố lắm chuỗi chăn ni của Masan cũng
khó có khả năng tiêu thụ hết được quá 25% sản lượng cám chăn nuôi của Proconco (cần từ
2,2 tới 2,4 kg cám cho 1 kg thịt, tương đương từ 308.000 tấn đến 336.000 tấn cám cho
140.000 tấn lợn hơi).
Nói cách khác, với việc mua lại Proconco, Masan đã trở thành nhà sản xuất cám chăn nuôi
lớn thứ 3 Việt Nam (nắm hơn 8% thị phần), trước khi trở thành nhà sản xuất thịt mát nội
địa đầu tiên.
Lưu ý nữa, cả khi chạy hết công suất ngay trong năm đầu tiên, với giá bán tối ưu (100.000
đồng đến 120.000 đồng/kg), công suất 140.000 tấn thịt mát của MNS cũng không đem lại
doanh thu và lợi nhuận bằng với bình qn của hệ thống Proconco.
Có nghĩa, từ giác độ đầu tư, trong ngắn hạn, Proconco mới là mục tiêu chính của Masan,
chứ khơng phải thịt mát. Đó cũng lại là lựa chọn đầu tư chính xác.
16
Vì như trên đã nói, khó khăn lớn nhất với thị trường thịt mát - mà MNS đang là doanh
nghiệp “khai phá” - là tổ chức khâu phân phối. Đây là khó khăn chung với các doanh
nghiệp ngành thực phẩm tươi sống, chứ không phải riêng của MNS.
-Hiện, thị trường thịt lợn quy mô 18 tỷ USD của Việt Nam mới chỉ có một vài nhà sản xuất
tổ chức được kênh phân phối của riêng mình, để cung cấp và từ đó nắm giữ thị phần khá
nhỏ thịt nóng, thịt đơng lạnh đảm bảo chất lượng, có nguồn gốc rõ ràng.
Trong đó, doanh nghiệp có hệ thống cung cấp lớn nhất có thể kể tên, là Vissan, hay Cơng
ty cổ phần CP (Thái Lan). Với Vissan ln tự tin có hệ thống 130.000 điểm bán buôn, bán
lẻ, hơn 1.000 siêu thị, cửa hàng tiện lợi, 60 cửa hàng giới thiệu sản phẩm… thì doanh thu
thịt lợn bán theo phương thức truyền thống của doanh nghiệp này vẫn đang giảm (25%).
Trong khi doanh thu từ kênh bán lẻ hiện đại chỉ tăng 19%, và Vissan vẫn chưa có hệ thống
bán lẻ ở khu vực phía Bắc.
-Ở khâu giao hàng, nhóm nhân viên giao hàng của Meat Deli phần lớn chưa được chú
trọng nên chất lượng thấp mặc dù chính đội ngũ giao hàng mới là những người tiếp xúc với
các đại lý bán lẻ thường xuyên nhất, là người “đụng tiền, đụng hàng” nhiều nhất. Với tỷ lệ
nghỉ việc của nhóm nhân sự này ở các công ty phân phối là khá cao, uy tín của cả nhà phân
phối và hãng đều sẽ bị ảnh hưởng nếu như khơng có biện pháp khắc phục một cách có hệ
thống.
Năm 2015, Masan tập trung chuyển đổi mơ hình kinh doanh sản phẩm nơng nghiệp sang
mơ hình kinh doanh thịt đóng gói có thương hiệu phục vụ cho người tiêu dùng. Tuy khủng
hoảng giá heo kéo dài rồi đến dịch tả khiến Masan không ít lần lao đao nhưng Masan vẫn
kiên trì đầu tư cho chuỗi giá trị thịt với mục tiêu muốn chuyển đổi thói quen tiêu dùng từ
chợ truyền thống sang kênh cửa hàng hiện đại và siêu thị cũng như đặt cược vào sự thay
đổi thói quen mua sắm của người tiêu dùng Việt Nam khi thu nhập trung bình tăng nhanh
cùng q trình đơ thị hóa.
Những điểm chung giữa sự quan tâm của khách hàng với lợi ích của thịt mát đem lại đó
chính là thực phẩm sạch, an tồn, đảm bảo về chất lượng và hương vị cho món ăn. Đây là
điều mà người tiêu dùng đang rất quan tâm và chú trọng khi hàng loạt các dịch bệnh như
Tả châu Phi, lở mồm long móng đang thường xuyên xuất hiện trên lợn và người tiêu dùng
rất nghi ngại về nguồn cung thịt không đảm bảo về nguồn gốc và vệ sinh an tồn thực
phẩm thơng thường. Tận dụng điều này và cũng là gia tăng lợi ích về sản phẩm cho khách
17
hàng. Meat Deli đã xây dựng thương hiệu thịt mát để giải tỏa mối quan tâm cho người tiêu
dùng và cũng là một hướng thị trường mới cho sản phẩm thịt heo.
Doanh nghiệp xây dựng, đầu tư trang thiết bị dây chuyền vô cùng cùng tân tiến và hiện đại.
Ước tính lên tới 1.000 tỷ đồng. Masan MEATlife đã hồn thiện chuỗi giá trị đạm động vật
từ hệ thống chăn ni khép kín đến nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi chất lượng cao,
nhà máy chế biến thịt và hệ thống phân phối giữ mát để đảm bảo sản phẩm thịt sạch Meat
Deli đến tay người tiêu dùng với chất lượng thuần khiết theo công nghệ thịt mát từ Châu
Âu.
Sau xử lý, thịt được làm mát ngay về nhiệt độ 0-4 độ C, đảm bảo phần thịt dày nhất cũng
phải đạt được mức nhiệt độ này nhằm ngăn ngừa vi khuẩn xâm nhập. Tiếp theo, thịt được
pha lóc, cắt và đóng gói với cơng nghệ Oxy-Fresh giúp đảm bảo sản phẩm được tươi ngon
mà khơng có bất kỳ hóa chất bảo quản nào.
Sau khi đóng gói, sản phẩm được vận chuyển ngay đến điểm bán và được giữ mát xuyên
suốt từ nhà máy đến tận tạy người mua. Thịt được kiểm soát nghiêm ngặt từng giai đoạn
với sự quản lý, giám sát và kiểm định bởi các chuyên gia đến từ châu Âu.
Cơng nghệ thịt mát kiểm sốt chất lượng thịt từ đầu đến cuối. Nhờ vậy, người tiêu dùng có
thể chế biến ngay mà khơng cần rửa lại thịt, giúp giữ tối đa chất đạm, chất khoáng và các
vitamin làm giảm chất lượng thịt.
Độ tươi mới thịt mát là khoảng thời gian có thể sử dụng cịn lại của sản phẩm khi đến tay
người tiêu dùng. Ví dụ: Sản phẩm nạc thăn có hạn sử dụng là 9 ngày, trải qua quá trình
phân phối mất 2 ngày. Thời điểm người tiêu dùng mua sản phẩm đó thì hạn sử dụng chỉ
cịn có 7 ngày. 7 ngày chính là con số đo lường độ tươi mới của sản phẩm. Nếu hệ thống
phân phối của Meat Deli kém sẽ có độ tươi mới của thịt thấp, ảnh hưởng đến trải nghiệm
mua hàng của người tiêu dùng.=> Nâng cao giá trị
Cách đây 5 năm, Masan đã khởi động sản xuất thức ăn chăn ni và có trang trại chăn ni
hiện đại, đây là những thành phần cốt lõi để làm thịt mát với giá trị sạch bắt đầu từ nguồn
nguyên liệu. Thức ăn chăn ni khơng có kháng sinh, lợn ni được kiểm sốt an tồn dịch
bệnh và sử dụng cơng nghệ châu Âu để cho ra sản phẩm thịt chất lượng tuyệt hảo, thực sự
tươi ngon. Ông Torben Laumann, Giám đốc vận hành Tổ hợp chế biến thịt MNS Meat Hà
Nam, chia sẻ sau khi được cán bộ thú y thăm khám, heo đủ điều kiện giết mổ sẽ được đưa
vào phòng tắm rửa sạch sẽ và được nghe nhạc thư giãn. Quy trình làm ngất heo ở tổ hợp
này cũng hiện đại nhất châu Âu, khi sử dụng khí CO2 để làm heo ngất trong khoảng 10 20 giây, hoàn toàn mất ý thức, tránh căng thẳng để tạo độ mềm dẻo thịt với chất lượng cao
nhất. Quá trình làm mát thịt heo, nhiệt độ được làm lạnh giảm từ 37 độ C xuống 0 độ C và
18
mức nhiệt độ này được duy trì trong suốt mọi quy trình sau đó để miếng thịt đến tay người
tiêu dùng với chất lượng ngon nhất. Khởi đầu chuỗi Giá trị thịt bằng chữ F là (Feed) đầu
tiên sản xuất thức ăn chăn ni chất lượng đạt chuẩn, khơng có chất cấm và sử dụng công
nghệ đột phá bio-zeem vừa góp phần gia tăng năng suất ngành thức ăn chăn nuôi lại không
chứa chất cấm gây hại đến sức khỏe người tiêu dùng. Chữ F thứ hai là trang trại (Farm),
nguồn cung cấp heo an toàn và khỏe mạnh, chọn lọc khắt khe nguồn heo khỏe và áp dụng
công nghệ ni heo khép kín theo tiêu chuẩn thế giới; áp dụng tiêu chuẩn Global GAP và
hệ thống truy xuất nguồn gốc thực phẩm từ trang trại cung cấp cho thị trường các sản phẩm
thịt heo an toàn, tuân thủ quy trình kiểm sốt dịch bệnh khắt khe và đảm bảo an toàn sinh
học. Chữ F (Food) thứ ba là quy trình chế biến độc đáo đạt chuẩn châu Âu, lần đầu có mặt
tại VN giúp cho miếng thịt mát được kiểm soát nghiêm ngặt về tiêu chuẩn và kỹ thuật và
có thời gian sử dụng lên tới 12 ngày.
-Theo ơng Hồng, vũ khí của Masan là một sản phẩm thịt có thương hiệu, hệ thống nhà
máy tiêu chuẩn Châu Âu với ba lớp phòng thủ và chứng nhận BRC để người tiêu dùng có
thể tin tưởng sản phẩm được tạo ra đảm bảo sạch, tươi, ngon và không dịch bệnh. "Chúng
tôi cũng tập trung nguồn lực lớn cho việc làm thương hiệu, vì chỉ có thương hiệu mới bán
được sự khác biệt. Đó chính là "premium" so với các loại thịt khác; mà khi đã nói đến
"premium" thì chất lượng đầu vào cho đến đầu ra phải ổn định", ông Hoàng cho biết.
Theo số liệu nghiên cứu của Euromonitor, mức tiêu thụ thịt heo bình quân đầu người của
Việt Nam đứng thứ hai thế giới chỉ sau Trung Quốc. Thị trường thịt heo của Việt Nam giá
trị hơn 10 tỉ USD, tương đương với Mỹ nhưng lại khơng có đơn vị dẫn đầu.Khoảng 99%
lượng thịt heo được tiêu thụ trên thị trường khơng có thương hiệu, tiêu chuẩn khơng đồng
nhất, trong khi nhu cầu thịt được dự báo sẽ tăng thêm 20% trong giai đoạn 2019 – 2025.
Đây là những yếu tố để Masan MEATLife tin tưởng vào tiềm năng tăng trưởng của thương
hiệu thịt mát MEATDeli trong tương lai.Công ty này ngắm đến mục tiêu 3% thị phần thịt
heo toàn quốc vào năm tới, tăng lên 10% thị phần vào năm 2022, tương đương khoảng 1,3
tỉ USD doanh thu. Mảng thịt mát có thể đem về cho Masan MEATLife biên lợi nhuận gộp
trên 30%, vượt trội so với mảng thức ăn chăn nuôi và giết mổ.Để đạt được mục tiêu đó,
Masan MEATLife hướng đến 5.000 điểm phân phối vào năm 2022, và sử dụng nền tảng
công nghệ số để có thể giám sát hệ thống bán lẻ.
19
Giám đốc sản xuất của Masan MEATLife cho rằng, công ty sẽ không thể cạnh tranh với CP
bằng số lượng mà cạnh tranh bằng định vị tốt hơn.Masan MEATLife tập trung vào các sản
phẩm thịt có thương hiệu trong khi CP tập trung với mảng chăn nuôi qui mô lớn (heo hơi).
Mặt khác, cơng ty Thái Lan cũng ít chú trọng vào hoạt động truyền thông và xây dựng
thương hiệu đối với các sản phẩm thịt của mình.Ngay từ khâu nhập heo nguyên liệu, cách
làm của Masan MEATLife và CP đã có sự khác nhau rõ rệt. Chủ thương hiệu
thịt MEATDeli chỉ làm việc với các nhà cung cấp ở qui mô công nghiệp để đảm bảo nguồn
gốc, chất lượng heo; thay vì các nhà cung cấp nhỏ lẻ khó khăn trong khâu kiểm sốt giống
như CP."CP có thể nhập những lô heo từ 30 – 50 con, nhưng chúng tơi thì khơng thể làm
vậy", ơng Hồng cho biết.Masan MEATLife cho biết cũng đòi hỏi từ các nhà cung cấp
nhiều hơn bao gồm lấy mẫu máu xét nghiệm và đưa bác sĩ thú y theo để kiểm tra dịch
bệnh. Điều này gây rủi ro lớn hơn đối với các nhà cung cấp khi phát hiện có bệnh trên heo,
vì thế Masan MEATLife trả cao hơn 2 giá (2.000 đồng) so với giá thu mua của CP.Các mẫu
heo nhập về đều được công ty xét nghiệm kiểm tra dịch Tả heo Châu Phi (ASF) 100%
cộng thêm việc tiêu hủy đối với các mẫu heo khơng đạt tiêu chuẩn khiến chi phí giá vốn
của doanh nghiệp tương đối cao.Masan MEATLife ký hợp đồng với các nông trại, cung
cấp cho họ từ các sản phẩm thức ăn chăn nuôi, qui chuẩn chăn nuôi, kiểm soát chất lượng
và số lượng để đảm bảo heo đầu ra đạt u cầu."Với qui trình kiểm sốt như vậy, người
tiêu dùng hồn tồn có thể tin tưởng sản phẩm của chúng tơi là sạch bệnh", ơng Hồng nói.
3.
Nhận xét chung
a. Một số mặt tích cực
Với hệ thống phân phối lớn,MEATDeli đã có bán tại hơn 270 cửa hàng, đại lý, cũng như
tại hệ thống siêu thị VinMart, CoopMart và CoopXtra dần khẳng định vị thế của bản thân
trong lòng người tiêu dùng Việt Nam cũng như đánh dấu sự thành cơng của dịng sản phẩm
này.
Sở hữu hệ thống chăn ni khép kín,cơng nghệ đóng gói hiện đại cùng với dây chuyền
công nghệ tiên tiến tư Châu Âu , thịt mát MEATDELI vừa đảm bảo được các tiêu chí về độ
an toàn, hợp vệ sinh , cách vận chuyển hợp lý đặc biệt là trong giai đoạn dịch tả lợn Châu
Phi (2019) mà vẫn không kém phần ngon miệng.
Meat Deli quản lý dòng phân phối vật chất dựa trên dịng thơng tin tiên tiến và các phương
tiện vận tải, lưu kho hiện đại Meat Deli đang sử dụng các phương tiện vận tải có năng suất
20