Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (214.56 KB, 8 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>PHÒNG GD-ĐTQUẢNG TRẠCH TRƯỜNG TH QUẢNG THẠCH. CéNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc. QUY CHẾ DÂN CHỦ trêng th qu¶ng th¹ch. - Căn cứ vào Nghị định số 43/2006/NĐ - CP ngày 25/6/2006 của Chính phủ, quy đinh về quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. - Căn cứ chỉ thị 30 của bộ chính trị ngày 18/2/1998 về xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở. - Căn cứ quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của trường theo quyết định 04/2000/QĐ - BGD - ĐT, ngày 01/03/2000 của Bộ trưởng bộ giáo dục và đào tạo. - Căn cứ vào luật giáo dục và điều lệ của trường tiểu học; luật giáo dục năm 2005 . - Căn cứ cứ hướng dẫn của lãnh đạo phòng , công đoàn ngành giáo dục Quảng Trạch và thực tế của nhà trường. - Được sự thống nhất của lãnh đạo trường và ban chấp hành công đoàn , ban giám hiệu xây dựng quy chế thực hiện dân chủ với những nội dung sau: CHƯƠNG I :. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG. Điều 1: Quy chế dân chủ thực hiện ở trường học nhằm phát huy quyền làm chủ tập thể của cán bộ , giáo viên , nhân viên trong nhà trường .Tăng cường đoàn kết nội bộ trường học , xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, dân chủ . Đảm bảo kỷ cương , kỷ luật lao động , đảm bảo quyền , nghĩa vụ và trách nhiệm của cán bộ giáo viên , nhân viên . Là cơ sở để xây dựng trường học là đơn vị của hệ thống giáo dục Quốc dân Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam xã hội chủ nghĩa Việt Nam . Phát huy nội lực hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học . Điều 2: Phát huy quyền làm chủ của cán bộ giáo viên , nhân viên trên cơ sở gắn liền với cơ chế Đảng lãnh đạo , nhà nước quản lý , CBCC làm chủ . Tạo điều kiện để mọi thành viên phát huy năng lực cá nhân trong công tác và tham gia quản lý trường học . Điều 3: Dân chủ được thực hiện trong khuôn khổ của hiến pháp và pháp luật . Quyền đi đôi với nghĩa vụ , dân chủ đi đôi với trật tự , kỷ cương. Kiên quyết xử lý những hành vi dân chủ quá trớn , lợi dụng dân chủ vi phạm hiến pháp , pháp luật hoặc vi phạm quyền của cán bộ , giáo viên , nhân viên và học sinh . CHƯƠNG II: NHỮNG QUY ĐỊNH PHẢI THỰC HIỆN ĐỂ ĐẢM BẢO DÂN CHỦ Điều 4: Tất cả mọi thành viên trong hội đồng sư phạm , các tổ chức trong nhà trường đều phải thực hiện nhiệm vụ theo chức năng , quyền hạn được quy định. Quyền hạn chức năng của các thành viên và các tổ chức trong nhà trường được quy.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> tại “Điều lệ của trường tiÓu häc” Theo Thông tư 41/2010/TT-BGD&ĐT ngày 30/12/2010 của bộ trưởng bộ Giáo dục và đào tạo. Điều 5: Tổ chức chi bộ Đảng : Là tổ chức lãnh đạo toàn diện , tuyệt đối nhiệm vụ chính trị , tư tưởng của đơn vÞ, cùng chịu trách nhiệm với nhà trường tổ chức thực hiện mục tiêu , nhiệm vụ, kế hoạch , nghị quyết của năm học đã được thông qua Đại hội chi bộ và hội nghị cán bộ công chức đầu năm. Điều 6: Tổ chức công đoàn hoạt động theo điều lệ công đoàn, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các cuộc vận động ,các phong trào thi đua nhằm thúc đẩy hoạt đông chuyên môn( điều 18 luật thi đua,khen thưởng) ; tham gia các hoạt động từ thiện, nhân đạo... Tham mưu cho hiệu trưởng sắp xếp bố trí đội ngũ đáp ứng được sự dân chủ , hợp pháp , phù hợp với lợi ích của tập thể và cá nhân . Xây dựng mối đoàn kết, nhất trí trong nội bộ , tạo động lực thúc đẩy chuyên môn , tạo không khí thi đua lành mạnh trong đơn vị. Nâng cao nhận thức mọi mặt cho cán bộ, đoàn viên lao động(chế độ chính sách pháp luật...). Quan tâm đời sống vật chất , tinh thần của đoàn viên , chỉ đạo hoat động ban thanh tra nhân dân, tổ nữ công hoạt động có hiệu quả . Xõy dựng khu nội trỳ đảm văn minh sạch đẹp, và thực hiện đúng các quy định của nhµ trêng. Tập hợp ý kiến nguyện vọng của đoàn viên để trình với bí thư chi bô,hiệu trưởng nghiên cứu giải quyết , nhằm đảm bảo quyền lợi chính đáng hợp pháp cho cán bộ , giáo viên , nhân viên theo pháp luật quy định. Điều 7: Đội TNTP Hồ Chí Minh : Xây dựng tổ chức đội TNTP và sao nhi đồng vững mạnh . Xây dựng kế hoạch hoạt động Đội trên cơ sở kế hoạch hội đồng đội cấp trên và thực tế của nhà trường . Tổ chức hoạt động thường xuyên , có nề nếp . Tham mưu cho hiệu trưởng những công việc liên quan đến hoạt động đội .Cïng víi c«ng ®oµn tổ chức các phong trào thi đua hoạt động và học tập trong đội viên nhi đồng có tác dụng thiết thực nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện . Phụ trách hoạt động ngoài giờ lên lớp .. Điều 8: Thư ký HĐSP . Thư ký HĐSP có trách nhiệm ghi lại các biên bản hội họp một cách chính xác, trung thực. Dự thảo các văn bản liên quan cần thiết. Tổng hợp tình hình hoạt động, tư vấn báo cáo cho hiệu trưởng, đồng thời thực hiện các công việc khác thuộc chức năng của mình khi được hiệu trưởng uỷ quyền . Điều 9: Hiệu trưởng Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng: a) Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền; b) Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; c) Phân công, quản lí, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định; d) Quản lí hành chính; quản lí và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường; e) Quản lí học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường; tiếp nhận, giới.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> thiệu học sinh chuyển trường; quyết định khen thưởng, kỉ luật, phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại, danh sách học sinh lên lớp, ở lại lớp; tổ chức kiểm tra, xác nhận việc hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh trong nhà trường và các đối tượng khác trên địa bàn trường phụ trách; g) Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lí; tham gia giảng dạy bình quân 2 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định; h) Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị - xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục; i) Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phối hợp tổ chức, huy động các lực lượng xã hội cùng tham gia hoạt động giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng. Điều 10. Phó Hiệu trưởng Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Hiệu trưởng : a) Chịu trách nhiệm điều hành công việc do Hiệu trưởng phân công; b) Điều hành hoạt động của nhà trường khi được Hiệu trưởng uỷ quyền; c) Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lí; tham gia giảng dạy bình quân 4 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định. Điều 11. Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh Tổng phụ trách Đội có nhiệm vụ tổ chức, quản lí các hoạt động của Đội Thiếu niên và Sao Nhi đồng ở nhà trường và tổ chức, quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. Điều 12: Trách nhiệm của cán bộ viªn chức : 1. Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của luật giáo dục và điều lệ trường 02 - tháng 07 năm 2000. 2. Kiên quyết chống tham nhũng, bè phái mất đoàn kết, vi phạm dân chủ kỷ cương nề nếp của nhà trường. 3. Thực hiện đúng quy định về pháp lệnh công chức. 4. Giữ gìn phẩm chất, uy tín danh dự của nhà giáo CBCC. Tôn trọng đồng nghiệp và học sinh, bảo vệ uy tín của nhà trường. 5. Tham gia công tác phổ cập giáo dục tiểu học ở địa phương. 6. Thực hiên nghiêm túc nội quy , quy chế của nhà trường đề ra.Cụ thể là: – Đến trường trước lúc vào học 15 phút để làm công tác chủ nhiệm, vệ sinh khu vực được phân công. Chuẩn bị bài giảng và đồ dùng dạy học chu đáo trước khi lên lớp. – Cấm gian lận trong tuyển sinh, thi cử và cố ý đánh giá sai kết quả rèn luyện và học tập của học sinh – Cấm xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể của học sinh và đồng nghiệp; gây mất đoàn kết trong nhà trường – Tuyệt đối giữ bí mật nội bộ , nói và làm đúng nghị quyết HĐSP và các tổ chức .Chịu hoàn toàn trách nhiệm về sự sai lệch thông tin do bản thân chuyển tin đến người khác . – Trang phục đẹp - lễ hội:- Nữ : áo dài. - Nam : Com lê. – Không làm việc riêng trong giờ hội họp cũng như khi lên lớp. – Mỗi giáo viên có nhiều tài liệu bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ. – Làm 01bộ đồ dùng dạy học có chất lượng / năm ..
<span class='text_page_counter'>(4)</span> – 90% số tiết dạy có sử dụng đồ dùng giảng dạy. – Có bộ hồ sơ: chuyên môn, tự học, tự bồi dưỡng .....đẹp, đủ, chất lượng, và đúng quy định. Thực hiện nghiêm túc quy định về sinh hoạt chuyên môn:Thường xuyên rèn chữ, trau dồi chuyên môn nghiệp vụ.Thực hiện chế độ chấm chữa , cho điểm chính xác, đảm bảo công bằng , khách quan. -Trong sinh ho¹t CM nhận xét đánh giá nghiêm túc, khách quan 2 buæi/th¸ng . -Dự giờ kiến tập 01tiết / tuần, thao giảng 02 tiết / năm. -Tham gia tốt các hoạt động Đội, Sao, Công Đoàn, Nhà trường. -Chú trọng bồi dường học sinh giỏi,phụ đạo học sinh yếu . -Quy trình lên lớp bảo đảm nhẹ nhàng, tự nhiên, chất lượng và hiệu quả. -Kiểm tra và đóng cửa phòng, tắt điện khi tan học. -Trồng và chăm sóc bồn hoa, cảnh đẹp trong nhà trường. -Thanh toán các khoản thu nộp của học sinh cho nhà trường đúng quy định ; Điều 13 . Những việc CB-CC không đợc làm . - Khụng xỳc phạm danh dự, nhân phẩm, thân thể của học sinh, đồng nghiệp. - Khụng gian lận trong tuyển sinh, thi cử, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh. - Không vi ph¹m quy chÕ CM do nhà trường . không dạy thªm ngoµi giê . - Nói, viết đúng lúc khụng đúng chỗ , khụng tiết lộ bí mật của nội bộ. - Không chia bÌ, chia ph¸i lµm mÊt ®oµn kÕt néi bé. - Th«ng tin phải chÝnh x¸c, kÞp thêi. - Khiếu kiện vượt cấp, nếu khi thanh kiểm tra lại thông tin mà không đúng. §iÒu 14 . Thuyªn chuyÓn c«ng t¸c. a.Những trờng hợp đề nghị thuyên chuyển. - Về chuyên môn được đánh giá yếu kém , không có sự vươn lên 2 năm liên tục. - Vi phạm điều 13 . b.Những trờng hợp không đề nghị thuyên chuyển . - Gia đình thuộc diện chính sách .. - Gia đình có hoàn cảnh khó khăn thực tế mà đợc lónh đạo trường nhất trí . - Giáo viên đạt cỏc thành tích cao trong các hội thi do các cấp tổ chức . - Giáo viên dạy bồi dưỡng HSG . Điều 15. Chế độ năng lương, chuyển ngạch. - Thực hiện Nếu 2 năm đối với những người có trình độ đào tạo là TC, hoặc 3 năm đối với những người có trình độ đào tạo là CĐ hoặc ĐH liên tục không đạt LĐTT trở lên thì không được nâng lương hoặc chuyển ngạch. Điều 16. Quy định về khu nội trú. - Không tổ chức các hoạt động vi phạm pháp luật nh : Nhậu nhẹt , cờ bạc .... - Không tiếp khách quá 10 giờ đêm . - Bảo đảm về an toàn an ninh điện sáng . Phải dùng đồng hồ điện riêng để tính giá điện .NÕu háng hãc , chËp ch¸y th× ph¶i båi thêng . Điều 17. Các quy định khác. - Về nâng lương. Thực hiện theo quy định của…….. + Nếu CBGV vi phạm kỷ luật bị lập biên bản 2 lần trong một nhiệm kỳ năng lương thì không được năng lương. + Nếu CBGV vi phạm kỷ luật từ phê bình nhắc nhở trở lên 3 lần trong năm thì được tính như 1 lần bị lập biên bản..
<span class='text_page_counter'>(5)</span> - Về chuyển ngạch. + Nếu CBGV sau khi đi học về có đủ bằng cấp và các giấy tờ khác song hiệu quả công tác không đạt yêu cầu của nhà trường thì không được chuyển ngạch. CHƯƠNG III: NHỮNG VIỆC CB-CC PHẢI ĐƯỢC BIẾT 1. Các chủ trương chính sách của đảng, nhà nước với nhà giáo CBCC. 2. Kế hoạch tổng thể và kế hoạch kỳ , tháng , tuần , kế hoạch học tập , bồi dưỡng hàng năm, kế hoạch kiểm tra toàn diện ( Được thông báo trước 2-3 ngày ) . Được biết kết quả kiểm tra . 3. Những quy định về sử dụng tài sản, xây dựng cơ sở vật chất của nhà trường. 4. Giải quyết những yêu cầu đơn thư khiếu nại, khiếu tố theo luật khiếu nại, khiếu tố (nếu có). 5. Công khai các khoản đóng góp của học sinh và hội cha mẹ học sinh.Thực hiện chế độ thu chi theo luật ngân sách. 6.Giải quyết các chế độ, quyền lợi về đời sống tinh thần, vật chất cho nhà trường và CBCC. 7. Việc nâng bậc lương, khen thưởng, kỷ luật, đề đạt. 8. Công tác tuyển sinh và bố trí công tác. 9. Báo cáo sơ kết, tổng kết và đánh giá nhận xét, đánh giá công chức hàng năm. CHƯƠNG IV: NHỮNG VIỆC NHÀ GIÁO, CBCC THAM GIA Ý KIẾN, THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN QUYẾT ĐỊNH 1. Tham gia đóng góp ý kiến về kế hoạch năm, tháng, tuần của nhà trường, 2. Các nguồn thu chi ngân sách, khen thưởng, kỷ luật hàng năm. CHƯƠNG V: NHỮNGVIỆC NHÀ GIÁO CBCC ĐƯỢC GIÁM SÁT, KIỂM TRA 1. Nhà giáo CBCC tự kiểm tra, giám sát bản thân những việc mà nhà giáo CBCC phải làm. 2. Giám sát, kiểm tra những điều được biết, được bàn. 3. Đề xuất ý kiến trực tiếp với lãnh đạo nhà trường. 4. Thông qua ban TTND của nhà trường để ban TTND thực hiện nhiệm vụ. Thông qua công tác phê và tự phê trong sinh hoạt định kỳ và hội nghị CBCC. CHƯƠNG VI:. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH. - Quy chế có 6 chương, 17 điều đã được thông qua hội nghị cán bộ công chức và có hiệu lực thi hành kể từ : ngày..09/ 9 /2012. Tất cả các thành viên trong nhà có trách nhiệm thực hiện quy chế này. Nếu bất kỳ ai vi phạm thì tuỳ thuộc mức độ để xử lý kû luËt theo pháp lệnh công chức , viên chức nhµ níc . Các quy chế dân chủ trớc đây của trờng đều bãi bỏ..
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Quảng Th¹ch, ngày 9 /9 /2013 HIỆU TRƯỞNg. TrÇn Ngäc ThuyÕt. chñ tÞch c«ng ®oµn. TrÇn ThÞ Kh¸nh Ch©u. CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ THI ĐUA NĂM HỌC: 2012-2013 I.Dïng cho GV chñ nhiÖm líp . 1. Ngµy c«ng: 3 ®iÓm - Đảm bảo đủ ngày công, giờ công theo quy định. 3 điểm - NghØ èm 5 ngµy / kú được xét thi đua , nếu nghỉ nhiều hơn 1 ngày trừ 1 điểm. - Nếu trong gia đình có việc hiếu, hỷ của ( Cha, mẹ con)4 ngµy / kú, nếu nghỉ nhiều hơn 1 ngày trừ 1 điểm..
<span class='text_page_counter'>(7)</span> - NÕu nghØ kh«ng phÐp 1 buæi th× trõ 2 ®iÓm . - NÕu nghØ nhiÒu h¬n định mức thì o điểm 2. Sè lîng : 3 ®iÓm . - Duy trì 100% số lợng cho đến cuối kỳ , cuối năm đợc 2 điểm . - Bá häc 1 em không dù xÕp thi ®ua toµn c¶ kú , n¨m, nếu vận đông HS về lại được thì được xét thi đua. 3. ChÊt lîng: 6 ®iÓm - Chất lợng đại trà: Đạt chỉ tiêu do chuyên môn trờng giao . 3 điểm - Chất lợng mũi nhọn : Có HSG đạt qua hội thi các cấp tổ chức . 3 điểm - Nếu không đạt thì khụng dự xếp thi đua toàn cả kỳ , nếu cuối năm đạt thỡ được dự xột thi đua .. 4. VSC§: 3® - §¹t tõ 91% trë lªn 100 %: 3®; - §¹t tõ 80% trë lªn 90 %: 2 ®; - Đạt từ 65- 79% đạt 1 đ; - §¹t díi 65% : 0®. 5. Hå s¬ c¸ nh©n. 3 ®iÓm + XÕp Tèt : 3®; +XÕp Kh¸ : 2 ®; +XÕp TB : 1® 6.N¨ng lùc s ph¹m : 6 ®iÓm - Kết quả kiểm tra toàn diện, kiểm tra chuyên đề, Kết quả thao giảng, thực tập đạt , thực hiện đúng quy chế chuyên môn: - Lo¹i tèt: 6 ® - Lo¹i kh¸: 3 ® - Lo¹i TB: 1 ® 7. C«ng t¸c chñ nhiÖm líp: 3 ®iÓm - Líp tiªn tiÕn : 3 ®iÓm - Líp Kh¸ : 2 ®iÓm - Líp TB: 1 ®iÓm 8. Thång tin . 3 diÓm Đợc các cấp đánh giá . + XÕp Tèt : 3 ®iÓm +XÕp Kh¸ : 2 ®iÓm +XÕp TB : 1®iÓm 9 . Thu nộp : 3 điểm ( đến cuối kỳ 1) - Nộp đủ đúng quy định đath từ 96 - 100% : 3 điểm - Nộp đạt từ 90 – 95 % : 2 ®iÓm - Díi 95% : 1® 10. SKKN: 3 ®iÓm - Lo¹i Tèt: 3 ®iÓm . - Lo¹i Kh¸ : 2 ®iÓm - Lo¹i TB: 1®iÓm 12. CNTT . 3 điểm - Áp dụng được CNTT vào giảng dạy, và GD : 3 điểm Tæng céng: 39 ®iÓm * Dùng cho GV chủ nhiệm lớp . - Lo¹i Tèt: 36-39 ®iÓm . - Lo¹i Kh¸ : 31- 35 ®iÓm - Lo¹i TB: 30-27 ®iÓm ( loại Tốt, Khá không đợc vi phạm quy chế chuyên môn, chất lợng và số lợng ) 2.Dïng cho GV kh«ng chñ nhiÖm líp . Đợc đánh giá theo 7 tiêu chí : 1,2,5,6,8,10,11 của GV chủ nhiệm lớp . Tæng céng : 24 ®iÓm - Lo¹i Tèt: 24-22 ®iÓm ..
<span class='text_page_counter'>(8)</span> - Lo¹i Kh¸ : 21-17 ®iÓm - Lo¹i TB: 16-14 ®iÓm ( loại Tốt, Khá không đợc vi phạm quy chế chuyên môn ) Cách đánh giá I.TẬP THỂ. A.Tập thể trường. Được đánh giá theo quy chuẩn của PGD&Đ. B. Tập thể lớp: 10 ®iÓm . 1. Duy trì số lợng đạt 100%. Chuyên cần 98% trở lên. đạt 1 điểm . 2. §¹t theo chÊt lîng cña nhµ trêng . đạt 2 điểm . 3. VSCĐ đạt chuẩn của trờng. đạt 2 điểm . 4. Có HSG đạt giải các trong các hội thi của ngành hoặc của trờng. đạt 2 điểm . 5. Nề nếp lớp tốt, đủ dụng cụ học tập, vệ sinh lớp học và thực hiện theo đúng vệ sinh của trờng ph công sạch sẽ, biết giữ gìn bảo quản cơ sở vật chất. đạt 1 điểm . 6. Tham gia các hoạt động do nhà trờng, liên đội tổ chức có kết quả tốt. đạt 1 điểm . 7. Trực ban xếp loại tốt. đạt 1 điểm . Tæng céng : 10 ®iÓm - Lo¹i Tèt: 9-10 ®iÓm . - Lo¹i Kh¸ : 7- 8 ®iÓm - Lo¹i TB: 5- 6 ®iÓm ( Líp tèt , kh¸ kh«ng vi ph¹m ®iÓm 2,3,4 ) C. Tập thể tổ: - Tập thể tổ tiên tiến: Có 50% lớp và cá nhân đạt tiên tiến trở lên, còn lại đạt mức khá. - Kh«ng cã gi¸o viªn, häc sinh bÞ kØ luËt tõ h×nh thøc c¶nh c¸o toµn trêng trë lªn. II. CÁ NHÂN. 1.Danh hiÖu chiÕn sü thi ®ua cÊp c¬ së: - Đối với GV: Phải qua thi dạy và đạt GV dạy giỏi cấp huyện. - CBQL: Trường phải tập thể LĐTT 2. L§TTiÕn: * §èi víi GV chñ nhiÖm líp . - §¹t GV d¹y giái cÊp trêng trë lªn. - Tổng điểm: đạt từ 36- 39 điểm trở lên, không vi phạm chuẩn 2,3,4 . * §èi víi GV kh«ng chñ nhiÖm . - §¹t GV d¹y giái cÊp trêng trë lªn. - Tổng điểm: đạt từ 22 - 24 điểm trở lên, không có tiêu chí 1,5,6. 3. Không đạt danh hiệu lao động tiên tiến: - Tæng ®iÓm díi 35 ®iÓm víi GVCN líp , 21 ®iÓm víi GV kh«ng chñ nhiÖm. * Lu ý: - Những trờng hợp đạt tổng điểm theo từng danh hiệu, nhng vi phạm quy chế chuyên môn, có lập biên bản thì sẽ bị hạ từ 1-2 bậc thi đua tuỳ theo mức độ vi phạm. Lưu ý : Khi mà tập thể không đạt thi đua thì cá nhân người đứng đầu không đạt TĐ. CTC§. TrÇn ThÞ Kh¸nh Ch©u N¬i nhËn. - Các tổ CM để thực hiện. - Tổ chức công đoàn để phối hợp . - Phòng GD-ĐT để báo cáo. - Lu v¨n phßng.. Qu¶ng Th¹ch, ngµy 9 th¸ng 9 n¨m 2012 HiÖu trëng. TrÇn Ngäc ThuyÕt.
<span class='text_page_counter'>(9)</span>