Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (145.28 KB, 5 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Ngày soạn: 19/8/201…………………………………………..Ngày dạy: 30/8/201…………………….. BÀI 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU Tuần 3 Tiết 3 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần: 1. Kiến thức: - Giải thích được hiện tượng bùng nổ DS ở các nước đang phát triển và già hóa DS ở các nước phát triển. - Biết và giải thích được đặc điểm dân số thế giới, của nhóm nước phát triển, nhóm nước đang phát triển. Nêu hậu quả - Trình bày được một số biểu hiện, nguyên nhân của ô nhiễm MT; nhận thức được sự cần thiết phải bảo vệ MT. - Hiểu được nguy cơ chiến tranh và sự cần thiết để bảo vệ hòa bình. 2. Kĩ năng: Phân tích được các bảng số liệu và liên hệ thực tế. 3. Thái độ: Nhận thức được: để giải quyết các vấn đề toàn cầu cần phải có sự hợp tác của toàn nhân lọai. 4. Trọng tâm Đặc điểm, hậu quả của bùng nổ DS ở các nước đang phát triển và già hóa DS ở các nước phát triển, ô nhiễm MT và một số vấn đề khác. II.GIÁO DỤC TÍCH HỢP 1.GDBĐKH: *Nội dung có thể tích hợp: Môi trường *Mục đích GD:Giúp học sinh nhận thức được hiện tượng biến đổi khí hậu toàn cầu, suy giảm tầng ôzôn, hiện tượng ô nhiễm nước ngọt, biển và đại dương cũng như hiện tượng suy giảm đa dạng sinh vật. Từ đó liên hệ thực tế ở nước ta để thấy rõ tác động của BĐKH đến nhiều mặt của đời sống kinh tế xã hội. 2.GDSDTK&HQNL: *Địa chỉ tích hợp: -Mục I: Dân số. (Tập trung vào phần 1: “Bùng nổ dân số”) -Mục II: Môi trường *Nội dung tích hợp: -Kiến thức + Mối quan hệ giữa dân số với vấn đề sử dụng tài nguyên. + Môi trường ngày càng ô nhiễm, tài nguyên ngày càng cạn kiệt. -Kĩ năng + Phân tích tranh ảnh trong bài và liên hệ với thực tế. -Thái độ + Việc sử dụng hợp lí tài nguyên cũng góp phần bảo vệ môi trường. *Mức độ tích hợp:Liên hệ. III.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI -Giao tiếp: Phản hồi/lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ/ý tưởng; giao tiếp ứng xử với người khác, kĩ năng trình bày và trả lời câu hỏi một cách ngắn gọn, súc tích và chính xác về vấn đề dân số, môi truờng. -Tư duy: nêu vấn đề, bình luận,xử lí thông tin; phân tích đối chiếu về vấn đề dân số , môi trường. -Làm chủ bản thân: Kĩ năng quản lí thời gian, nhận và hoàn thành trách nhiệm ; kiềm chế cảm xúc. IV.CÁC PHƯƠNG PHÁP /KĨ THUẬT DAY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG -Động não. -Trình bày 1 phút. -Làm việc nhóm nhỏ..
<span class='text_page_counter'>(2)</span> V. THIẾT BỊ DẠY HỌC -bảng số liệu SGK phóng to. - Một số hình ảnh về ô nhiễm MT trên TG và VN. - Một số tin, ảnh thời sự về chiến tranh KV và nạn khủng bố trên TG. - Phiếu học tập VI. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức lớp: kiểm trs sĩ số, trang phục, vệ sinh . (Thời gian 1 phút ) 2. Kiểm tra bài cũ: (Thời gian 5 phút) a/ Trình những biểu hiện và hệ quả của toàn cầu hóa? b/ Trình bày những nguyên nhân và biểu hiện của khu vực hóa kinh tế? 3. Bài mới Liên hệ các vấn đề nổi bật hiện nay qua các phương tiện thông tin trên TG như: khủng bố, thiên tai, nghèo đói, dân số … Hoạt động của GV và HS Nội dung Họat động 1:Dân số I. Dân số Hình thức: nhóm 1. Bùng nổ DS Thời gian 15 phút - DS TG tăng nhanh, nhất là nửa sau thế kỷ XX - DS bùng nổ hiện nay chủ yếu ở các nước đang Phương pháp : suy nghĩ, thảo luận. phát triển: chiếm 80% dân số và 95% số dân gia Tư liệu: SGK tăng hằng năm của TG. Do tỷ suất gia tăng tự Đồ dùng:bảng số liệu nhiên cao B1:- Chia lớp thành 4 nhóm: + Nhóm 1: dựa vào bảng 3.1/13 so sánh tỉ suất 2. Già hóa dân số gia tăng DS tự nhiên của nhóm nước đang phát - DS TG có xu hướng già đi, tỷ lệ sinh thấp, DS tăng chậm: triển và phát triển và toàn TG + Nhóm 2: DS tăng nhanh dẫn đến hậu quả gì? + Tỉ lệ người < 15 tuổi giảm + Nhóm 3: Dựa vào bảng 3.2/14 so sánh cơ cấu + Tỉ lệ > 65 tuổi tăng DS theo nhóm tuổi của nhóm nước đang phát triển và phát triển + Nhóm 4: DS già dẫn đến hậu quả gì? B2:Thảo luận nhóm, B3:HS trình bày, nhóm khác trao đổi bổ sung II. Môi trừơng B4:- GV kết luận sửa chữa bổ sung *GDSDTK&HQNL: Em hãy cho biết mối 1. Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm tầng ô quan hệ ggiữa dân số với vấn đề sử dụng tài dôn - Lượng CO2 tăng => hiệu ứng nhà kính tăng => nguyên.Nêu biện pháp giải quyết. nhiệt độ Trái đất tăng ( Môi trường ngày càng ô nhiễm, tài nguyên - Khí thải từ SX CN và sinh hoạt => mưa axit => ngày càng cạn kiệt. Cần sử dụng tiết kiệm và tầng ôdôn mỏng và thủng hợp lí các nguồn tài nguyên ,đặc biệt những nguồn tài nguyên có nguy cơ cạn kiệt và không 2. Ô nhiễm MT nước ngọt, biển và đại dương - Chất thải CN và sinh hoạt chưa xử lí => đổ trực ohục hồi được) tiếp vào sông hồ => ô nhiễm => thiếu nước sạch - Chất thải CN chưa xử lí => đổ trực tiếp vào sông Hoạt động 2: Môi trường biển, đắm tàu, rửa tàu, tràn dầu => MT biển bị ảnh Hình thức: nhóm hưởng, tài nguyên suy giảm. Thời gian 17 phút 3. Suy giảm đa dạng sinh học Phương pháp : suy nghĩ, thảo luận. - Khai thác thiên nhiên quá mức => sinh vật bị Tư liệu: SGK Đồ dùng:bảng số liệu, hình ảnh về ô nhiễm tuyệt chủng hoặc sắp tuyệt chủng => mất nhiều loài SV, gen di truyền, thực phẩm, thuốc, nguyên MT... liệu SX… B1:- GV chia lớp ra làm 4 nhóm, mỗi nhóm III. Một số vấn đề khác.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> giao 1 vấn đề thảo luận và điền vào bảng: - Khủng bố, xung đột sắc tộc, tôn giáo B2: Các nhóm thảo luận các vấn đề môi trường theo theo nội dung: Vấn đề Hiện MT Trạng. Nguyên nhân. Hậu quả. Giải pháp. + Nhóm 1: Vấn đề biến đổi khí hậu toàn cầu. + Nhóm 2: Vấn đề suy giảm tầng ôdôn. + Nhóm 3: Vấn đề ô nhiễm nước ngọt, biển và đại dương. + Nhóm 4 : Vấn đề suy giảm đa dạng sinh học. B3: Đại diện các nhóm lên trình bày.H/s traû lôì. B4:GV lấy ví dụ bổ sung và chuẩn kiến thức. GV cho HS biết nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường một phần là do dân số đông và tăng nhanh. *GDBĐKH:Em hãy cho biết sự BĐKH sẽ ảnh hưởng như thế nào đến SX và đời sống của nhân dân ta. -Nước ta có đường bờ biển dài và ở ven biển chủ yếu là ĐH đồng bằng, khi nhiệt độ TĐ ttăng thì các ĐB bị ngập nên mất DT đất trồng . -Mưa axít và thủng tầng ôzôn sẽ ảnh hưởng tới sự pt và sinh trưởng của các loài sinh vật. *GDSDTK&HQNL: để giảm lượng khí phát thải co2 vào bầu khí quyển chúng ta cần làm gì? Ngay từ bây giờ việc cấp bách nhất để giảm khí co2 là chúng ta phải sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả , đồng thời sử dụng nguồn năng lượng sạch.Nêu những việc làm cụ thể hàng ngày:hưởng ứng thực hiện giở trái đất,tắt bóng đèn khi đã đủ sáng, tắt điện khi ra khỏi phòng học… Hoạt động 3: Một số vấn đề khác Hình thức:cả lớp Thời gian 5 phút. Phương pháp :Đàm thoạ , gợi mở. Tư liệu: SGK Đồ dùng:phim thời sự về các vụ khủng bố... - Trao đổi HS về khủng bố, liên hệ thực tế 4. Củng cố - Đánh giá (Thời gian 6 phút). Em hãy xây dựng sơ đồ và đặt một số câu hỏi của nội dung bài học Hãy phân loại các câu hỏi theo các dạng (Trình bày, chứng minh, giải thích, so sánh, vận dụng) và lập dàn ý trả lời. *Đối với HS trung bình: 1. Trắc nghiệm: Chọn câu trả lời đúng. 1. DS TG hiện nay: a. Đang tăng b. Đang giảm.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> c. Không tăng không giảm d. Đang ổn định 2. Bùng nổ DS trong mọi thời kỳ đều bắt nguồn từ: a. Các nước phát triền b. Các nước đang phát triển c. Đồng thời ở các nước phát triển và đang phát triển d. Ở các nước phát triển và đang phát triển nhưng không đồng thời 3. Trái đất nóng dần lên là do: a. Mưa axít ở nhiều nơi trên TG c. Lượng CO2 tăng nhiều trong khí quyển b. Tầng ô dôn bị thủng d. Băng tan ở hai cực 4. Phần lớn dân số thiếu nước sạch trên thế giới tập trung ở các nước đang phát triển là do: a/ Không có nguồn nước để khai thác b/ Người dân không có thói quen dùng nước sạch c/ Nhà nước không chú trọng xây dựng cơ sở hạ tầng nước sạch d/ Nguồn nuớc bị ô nhiễm do chất thải không dược xử lí đổ trực tiếp vào 5. Ô nhiễm MT biển và đại dương chủ yếu là do: a. Chất thải công nghiệp và sinh hoạt b. Các sự cố đắm tàu c. Việc rửa các tàu dầu d. Các sự cố tràn dầu 6. Sự suy gỉam đa dạng sinh học tạo ra hậu quả: a. Mất nhiều loài sinh vật, các gen di truyền b. Mất đi nguồn thực phẩm, thuốc chữa bệnh c. Mất đi nguồn nguyên liệu của nhiều ngành SX d. Tất cả các câu trên đều đúng 2.Tự luận: Câu 1: Xây dưng sơ đồ tóm tắt nội dung bài học Câu2: Chứng minh rằng trên TG sự bùng nổ dân số diễn ra ở nhóm nước đang pt, sự già hóa dân số diến ra ở nhóm nước pt. Câu 3 : Hãy trình bày về hiện trạng ,nguyên nhân, hậu quả, giải pháp một số vấn đề về môi trường toàn cầu.. *Đối với HS khá giỏi: Câu1/Giải thích câu nói : Trong bảo vệ môi trường cần phải « Tư duy toàn cầu hành động địa phương » -Cần phải tư duy toàn cầu vì môi trường TĐ là ngôi nhà chung của tất cả mọi người. Môi trường tự nhiên là một thể thống nhất và hoàn chỉnh. Hoạt động phá hoại môi trường ở nơi này sẽ ảnh hưởng nhiều đến nơi khác. -Hành động địa phương : bảo vệ MT phải tiến hành ở từng nơi cụ thể gắn với cuộc sống của mỗi con người, ko có bảo vệ MT một cách chung chung Câu 2 :Tại sao việc giải quyết vấn đề môi trường đòi hỏi phải có sự lỗ lực chung của các quốc gia và toàn thể TG ? -Môi trường ko có biên giới và ko thể chia cắt được. -môi trường có khả năng gây ra các phảm ứng dây truyền. nếu một bộ phận nào đó của môi trường bị ảnh hưởng, sẽ ảnh hưởng đến các bộ phận khác. -Nên bảo vệ môi trường phải có sự nỗ lực chung của các quốc gia trên TG mới đem lại hiệu quả cao. Câu3:Các nước đang pt gặp những kk gì về mặt KT-XH khi giải quyết vấn đề môi trường ?(VN gặp những khó khăn) -Nền KT chậm pt, thiếu vốn. -Thiêu cán bộ khoa học-kĩ thuật. -Nợ nước ngoài. -Thiên tai , dịch bệnh pt. -Dân số đông.-Trình độ SX còn thấp 5. Hoạt động nối tiếp (Thời gian 1 phút) Sưu tập tài liệu về vấn đề MT Làm BT3/16/SGK.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Chuẩn bị tài liệu về tòan cầu hóa, về nhà chuẩn bị bài TH VII. PHỤ LỤC * Phiếu học tập : Dựa vào SGK, kiến thức hoàn thành: Một số vấn đề MT toàn cầu Vấn đề MT Biến đổi khí hậu toàn cầu Suy giảm tầng ô dôn Ô nhiễm MT biển và đại dương Suy giảm đa dạng sinh học Vấn đề MT Biến đổi khí hậu tòan cầu. Hiện trạng Trái đất nóng lên Mưa axit. Suy giảm tầng Tầng ôdôn bị ô dôn thủng và lỗ thủng ngày càng rộng Ô nhiễm nước Ô nhiễm ngọt, biển và nghiêm trọng đại dương. nguồn nước ngọt Ô nhiễm biển Ô nhiễm biển nghiêm trọng Suy giảm đa dạng sinh học. Nhiều loài sinh vật bị tuyệt chủng hoặc đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng. Hiện trạng Nguyên nhân. Nguyên nhân Lượng CO2 tăng nhanh trong khí quyển→hiệu ứng nhà kính Chủ yếu từ ngành sx điện và các ngành sx than đốt Hoạt động công nghiệp và sinh hoạt thải ra một lượng khí thải CFCs lớn . Chất thải công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt Việc vận chuyển dầu và các sản phẩm từ dầu mỏ Khai thác thiên nhiên quá mức. Hậu quả. Giải pháp. Hậu quả Băng tan, mực nước biển dâng lên ngập một số vùng thấp. Ảnh hưởng đến sức khỏe con người, sinh hoạt và sản xuất Ảnh hưởng đến sức khỏe mùa màng, sinh vật thủy sinh Thiếu nguồn nước sạch, ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Ảnh hưởng đến sinh vật thủy sinh` Mất đi nhiều loài sinh vật, nguồn thực phẩm, nguồn thuốc chữa bệnh, nguồn nguyên liệu…Mất cân bằng sinh thái. Giải pháp Cắt giảm lượng CO2,SO2,NO2,C H4 trong sản xuất và sinh hoạt.. Cắt giảm lượng CFCs trong sản xuất và sinh hoạt Tăng cường xây dựng các nhà máy xử lí nước thải. Đảm bảo an toàn hàng hải Toàn thế giới tham gia vào mạng lưới các trung tâm sinh vật, xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên.. VIII. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ...........................................................................................................................
<span class='text_page_counter'>(6)</span>