Tải bản đầy đủ (.pdf) (17 trang)

CÁCH PHÂN TÍCH NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG CỦA TÀI SẢN PHÂN TÍCH CÔNG TY DƯỢC OPC ĐƯA RA KHUYẾN NGHỊ VỚI CÁC NHÀ QUẢN LÝ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (553.61 KB, 17 trang )

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

BÀI TẬP LỚN MƠN PHÂN TÍCH TCDN I

Đề tài:

CÁCH PHÂN TÍCH NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG
CỦA TÀI SẢN
PHÂN TÍCH CƠNG TY DƯỢC OPC ĐƯA RA
KHUYẾN NGHỊ VỚI CÁC NHÀ QUẢN LÝ
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Đào

Hà Nội, 5/2021
1


MỤC LỤC
Cơ sở lý thuyết: ................................................................................................................................... 1

A.

Phân tích năng lực hoạt động của tài sản: ......................................................................................... 1

I.
1.

Khái niệm:..................................................................................................................................... 1

2.


Phương pháp phân tích: ................................................................................................................ 1
Các chỉ tiêu phân tích năng lực hoạt động của tài sản: ................................................................. 1

II.

Phân tích năng lực hoạt động của tài sản: ..................................................................................... 1

1.

Vòng quay các khoản phải thu .......................................................................................................... 1
b.
2.

Phân tích năng lực hoạt động tài sản dài hạn ................................................................................ 3

3.

Năng lực hoạt động của tổng tài sản ............................................................................................. 3

Phân tích cơng ty dược phẩm OPEC................................................................................................. 4

B.
I.

II.
C.

Vòng quay hàng tồn kho ........................................................................................................... 2

Khái quát chung: ............................................................................................................................... 4

1.

Bối cảnh kinh tế - xã hội 2019 -2020: ........................................................................................... 4

2.

Thơng tin chung: ........................................................................................................................... 4

3.

Lịch sử hình thành: ....................................................................................................................... 5

4.

Ngành nghề kinh doanh: ............................................................................................................... 5

5.

Thành tựu: ..................................................................................................................................... 5
Phân tích: ...................................................................................................................................... 6

Khuyến nghị đối với các nhà quản lý của công ty:......................................................................... 14

2


A. Cơ sở lý thuyết:
I. Phân tích năng lực hoạt động của tài sản:
1. Khái niệm:
− Năng lực hoạt động của tài sản là mức độ hiệu quả của hoạt động khai thác, sử dụng

nguồn lực tài sản, phản ánh mối quan hệ giữa quy mô hoạt động của doanh nghiệp
(thường được xác định là doanh số tiêu thụ) và tài sản cần thiết để duy trì hoạt động của
doanh nghiệp.
− Phân tích năng lực hoạt động của tài sản là sử dụng các chỉ tiêu đánh giá xem doanh
nghiệp khai thác và sử dụng tài sản mang lại hiệu quả như thế nào, từ đó có thể dự báo
nhu cầu đầu tư cho tài sản và đánh giá doanh nghiệp có khả năng đáp ứng nhu cầu tăng
tài sản đó khơng.
2. Phương pháp phân tích:
− Sử dụng các tỷ số tài chính liên quan đến tài sản để đánh giá việc khai thác và sử dụng
tài sản của doanh nghiệp trong kỳ.
− So sánh các chỉ tiêu, các tỷ số tài chính của doanh nghiệp giữa các kỳ để phân tích tính
hiệu quả của mơ hình đầu tư, khai thác tài sản;
− So sánh với các chỉ tiêu tương ứng của doanh nghiệp khác trong cùng lĩnh vực hoạt động
hoặc với hệ số trung bình của ngành để thấy được vị trí cũng như những tích cực, hạn
chế của doanh nghiệp trong vấn đề sử dụng tài sản.
− Phân tích các nhân tố, nguyên nhân làm tăng, giảm các chỉ tiêu để làm rõ tình hình tài
chính và đề ra các biện pháp cần thiết nhằm năng cao năng lực hoạt động của tài sản
trong doanh nghiệp.
II. Các chỉ tiêu phân tích năng lực hoạt động của tài sản:
1. Phân tích năng lực hoạt động của tài sản:
a. Vịng quay các khoản phải thu
− Vòng quay các khoản phải thu thể hiện mối quan hệ giữa doanh thu bán hàng với các
khoản phải thu:
𝑉ò𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑎𝑦 𝑐á𝑐 𝑘ℎ𝑜ả𝑛 𝑝ℎả𝑖 𝑡ℎ𝑢 =
1

𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢â𝑛 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑘ỳ
𝐶á𝑐 𝑘ℎ𝑜ả𝑛 𝑝ℎả𝑖 𝑡ℎ𝑢 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛



Vòng quay các khoản phải thu đo lường mức độ đầu tư vào các khoản phải thu để
duy trì mức doanh thu bán hàng cần thiết cho doanh nghiệp, qua đó có thể đánh giá hiệu
quả của một chính sách đầu tư của doanh nghiệp.
− Kỳ thu tiền trung bình là khoảng thời gian trung bình từ khi doanh nghiệp xuất hàng đến
khi doanh nghiệp thu tiền về:
𝐾ỳ 𝑡ℎ𝑢 𝑡𝑖ề𝑛 𝑡𝑟𝑢𝑛𝑔 𝑏ì𝑛ℎ =

𝐶á𝑐 𝑘ℎ𝑜ả𝑛 𝑝ℎả𝑖 𝑡ℎ𝑢 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 × 𝑆ố 𝑛𝑔à𝑦 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑘ỳ
𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑘ỳ

Trong đó, số ngày trong kỳ là 30, 90, 360 ngày nếu kỳ phân tích là 1 tháng, 1 quý hay
1 năm.
❖ TÁC ĐỘNG VÀ NGUYÊN NHÂN
 So với kỳ trước, nếu vòng quay các khoản phải thu giảm hay kỳ thu tiền trung bình
tăng lên thể hiện vốn của doanh nghiệp bị ứ đọng, kéo theo nhu cầu vốn tăng lên.
Điều này có thể do chính sách tín dụng kém hiệu quả hoặc chính sách nới lỏng tín
dụng với bạn hàng để tăng doanh thu.
 Nếu vòng quay các khoản phải thu tăng có thể do cơng tác quản lý nợ phải thu tốt,
cũng có thể là do doanh nghiệp thực hiện chính sách thắt chặt tín dụng với khách
hàng làm doanh số giảm và các khoản phải thu giảm theo, …
b. Vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho phản ánh số lần hàng tồn kho luân chuyển bình quân trong
một chu kỳ:
𝑉ò𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑎𝑦 ℎà𝑛𝑔 𝑡ồ𝑛 𝑘ℎ𝑜 =

𝐺𝑖á 𝑣ố𝑛 ℎà𝑛𝑔 𝑏á𝑛 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑘ỳ
𝐻à𝑛𝑔 𝑡ồ𝑛 𝑘ℎ𝑜 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛

Chỉ tiêu này dùng để đánh giá chính sách đầu tư cho hàng tồn kho hay hiệu quả quản
trị hàng tồn kho của doanh nghiệp:

❖ TÁC ĐỘNG VÀ NGUYÊN NHÂN
 So với kỳ trước, vòng quay hàng tồn kho giảm cho thấy hàng tồn kho bị luân chuyển
chậm, vốn ứ đọng kéo theo nhu cầu vốn của doanh nghiệp tăng. Điều này có thể do
doanh nghiệp tăng dự trữ để thực hiện hợp đồng, do nhu cầu mùa vụ hay dự đoán về
cầu sản phẩm tăng; cũng có thể giá vốn hàng bán giảm...
2


 Vịng quay tăng có thể do sản xuất khơng kịp, giá vốn hàng bán tăng; cũng có thể do
nhu cầu về sản phẩm tăng đột biến hay sự thu hẹp quy mơ sản xuất, ...
Để tìm ngun nhân và có biện pháp giảm vốn ứ đọng trong từng khâu của chu kỳ
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có thể tính và phân tích vịng quay của từng bộ
phận hàng tồn kho:

2. Phân tích năng lực hoạt động tài sản dài hạn

Hiệu suất sử dụng TSCĐ nói lên cứ một đồng TSCĐ đưa vào hoạt động SXKD
trong 1 kỳ tạo ra bao nhiêu đồng DT thuần.
Để đánh giá năng lực hay sức sản xuất của tài sản dài hạn (TSCĐ) cần dựa vào các
nhân tố cấu thành như: đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp, chu kỳ sống của sản
phẩm, mức độ hiện đại của công nghệ, phương pháp khấu hao TSCĐ, ... thì mới thấy
được hiệu suất sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp so với các năm trước hay so với các
doanh nghiệp khác là phù hợp hay không.
3. Năng lực hoạt động của tổng tài sản
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản phản ánh mối quan hệ giữa tổng doanh thu và thu
nhập khác với tổng tài sản hiện có của doanh nghiệp:

3



Tỷ số này càng cao thường đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cho hoạt động sản xuất
của doanh nghiệp càng tốt: doanh nghiệp cần ít tài sản hơn để duy trì mức độ hoạt động.
B. Phân tích cơng ty dược phẩm OPEC
I. Khái quát chung:
1. Bối cảnh kinh tế - xã hội 2019 -2020:
Căng thẳng thương mại giữa Mỹ – Trung và vấn đề địa chính trị càng làm gia tăng đáng
kể tính bất ổn của hệ thống thương mại tồn cầu, gây ảnh hưởng khơng nhỏ tới niềm tin
kinh doanh, quyết định đầu tư và thương mại tồn cầu.
Tình hình kinh tế thế giới tăng trưởng chậm lại do dịch Covid-19 bùng phát vào cuối
tháng 12/2019 và diễn biến phức tạp, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động thương mại,
dịch vụ.
Tuy nhiên, đến cuối quý III/2020, Dịch Covid-19 ở Việt Nam được kiểm soát chặt chẽ,
nền kinh tế từng bước hoạt động trở lại trong điều kiện bình thường mới, Hiệp định thương
mại tự do Việt Nam và EU (EVFTA) có hiệu lực từ ngày 01/8 đã tạo động lực cho nền
kinh tế nên GDP quý IV tăng trưởng khởi sắc so với quý III.
Bên cạnh Covid – 19, Việt Nam cũng phải đối mặt khơng ít khó khăn, thách thức với thời
tiết diễn biến xấu (bão, lũ lụt) ảnh hưởng đến nhiều ngành và làm chậm lại sự tăng trưởng
của một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực.
2. Thông tin chung:
Tên công ty: Công ty Cổ phần Dược phẩm OPC
Địa chỉ: 1017 Hồng Bàng, P.12, Q.6, T.P Hồ Chí Minh
Điện thoại: +84-(28)-3751 7111 fax: ( 84-28) 38752048
Người công bố thông tin: Bà Nguyễn Thị Hồng
Email:
Website: Nhóm ngành: Dược phẩm
Vốn điều lệ: 265,772,800,000 đồng
4


KL CP đang niêm yết: 26,577,280 cp

KL CP đang lưu hành: 26,577,280 cp
3. Lịch sử hình thành:
Tiền thân của Cơng ty là Xí nghiệp Dược phẩm Trung Ương 26 thành lập vào tháng
10/1977.
Đến năm 2002, Xí nghiệp được cổ phần hóa và đổi tên thành CTCP Dược phẩm OPC.
4. Ngành nghề kinh doanh:
− Kinh doanh, gieo trồng, chế biến dược liệu;
− Sản xuất, kinh doanh dược phẩm, vật tư, máy móc thiết bị y tế, hố chất, mỹ phẩm,
thực phẩm, thực phẩm chức năng, rượu và các loại nước uống có cồn, nước uống có
gaz;
− Pha chế thuốc theo đơn;
− Tư vấn, dịch vụ khoa học kỹ thuật, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực y dược;
− Kinh doanh xuất nhập khẩu trong lĩnh vực y và dược;
− Bán buôn cao su;
− Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc cho
thuê;
− Kinh doanh các ngành nghề khác mà pháp luật không cấm.
5. Thành tựu:
OPC đã là một trong những thương hiệu tiêu biểu của ngành dược Việt Nam , được
người tiêu dùng và ngành y dược trong và ngoài nước biết đến như một trong những thương
hiệu dược phẩm uy tín hàng đầu: Cao sao vàng và các sản phẩm OPC đã có mặt tại 15 nước
trên thế giới.
Trong hơn 40 năm hoạt động, OPC đã đạt được nhiều thành tựu: "Thương hiệu Quốc
gia" (2008 – 2021), Danh hiệu Hàng Việt Nam chất lượng cao (1998 – 2021), Top 10 Công
ty dược Việt Nam uy tín (2016 – 2020), ISO 9001 (2015), Top 500 Doanh Nghiệp tư nhân
lớn nhất Việt Nam 2018, ...

5



II. Phân tích:
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TỐN CƠNG TY DƯỢC OPC
Đơn vị: Trđ
Năm 2018
TÀI SẢN
A. Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn

Năm 2019

Năm 2020

692.766

824.478

790.208

I. Tiền và các khoản tương đương tiền

92.512

62.117

59.437

II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

3.069

35.069


30.404

III. Các khoản phải thu ngắn hạn

152.452

167.821

149.278

IV. Tổng hàng tồn kho

435.879

550.578

538.564

8.855

8.894

12.524

496.628

355.553

362.417


3.772

3.772

3.789

II. Tài sản cố định

253.226

242.967

247.537

III. Bất động sản đầu tư

160.623

V. Tài sản ngắn hạn khác
B. Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
I. Các khoản phải thu dài hạn

IV. Tài sản dở dang dài hạn

30.614

25.681

28.318


V. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

24.676

23.995

25.208

VI. Tổng tài sản dài hạn khác

23.717

59.139

57.565

1.189.394

1.180.031

1.152.625

NGUỒN VỐN
A. Nợ phải trả

563.378

492.368


442.110

I. Nợ ngắn hạn

557.406

486.696

437.157

5.971

5.672

4.953

B. Nguồn vốn chủ sở hữu

626.016

687.663

710.515

I. Vốn chủ sở hữu

626.016

687.663


710.515

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
1.189.394 1.180.031
Nguồn: />
1.152.625

VII. Lợi thế thương mại
TỔNG CỘNG TÀI SẢN

II. Nợ dài hạn

II. Nguồn kinh phí và quỹ khác

6


BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY DƯỢC OPC
Đơn vị: Trđ
Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

1.005.114

994.132

966.484


2.636

4.742

893

1.002.478

989.390

965.591

4. Giá vốn hàng bán

571.411

572.537

590.010

5. Lợi nhuận gộp (3)-(4)

431.067

416.853

375.580

6. Doanh thu hoạt động tài chính


4.316

4.645

5.042

7. Chi phí tài chính

12.622

14.086

10.290

-Trong đó: Chi phí lãi vay

5.648

7.520

5.490

8. Phần lợi nhuận hoặc lỗ trong công ty liên
kết liên doanh

1.416

210


1.877

9. Chi phí bán hàng

208.467

192.143

154.276

10. Chi phí quản lý doanh nghiệp

99.940

95.027

84.893

11. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
(5) + (6) - (7) + (8) - (9) - (10)

115.770

120.451

133.040

12. Thu nhập khác

16.301


10.877

446

13. Chi phí khác

1.825

145

709

14. Lợi nhuận khác (12)-(13)

14.476

10.733

-262

130.246

131.183

132.778

29.277

29.405


30.035

207

530

-164

29.484

29.935

29.871

1. Tổng doanh thu hoạt động kinh doanh
2. Các khoản giảm trừ doanh thu
3. Doanh thu thuần (1)-(2)

15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
(11) + (14)
16. Chi phí thuế TNDN hiện hành
17. Chi phí thuế TNDN hỗn lại
18. Chi phí thuế TNDN (16) + (17)

7


19. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp (15)-(18)


100.762

101.249

102.907

20. Lợi nhuận sau thuế của cổ đơng khơng
kiểm sốt

2.617

318

-2.884

21. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của công
ty mẹ (19)-(20)

98.145

100.931

105.791

Số lượng cổ phiếu đang lưu hành
Thu nhập trên 1 cổ phiếu (EPS cơ bản)
Thu nhập trên 1 cổ phiếu (EPS điều chỉnh)
Dựa vào số liệu ở BCĐKT và BCKQKD của Công ty Dược OPC. Có thể tính được
các chỉ tiêu về năng lực hoạt động của tài sản của Công ty ở 2 năm 2019 và 2020 như sau:

Đơn vị: Trđ
Năm 2019

Năm 2020

1. Phải thu bình quân

163908.5

162330

2. Hàng tồn kho bình quân

493.228,5

544.571

3. TSCĐ bình quân

248096

245251.5

4. Tổng TS bình quân

1184712

1166327.5

Chỉ tiêu


NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY DƯỢC OPC
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
Vịng quay các khoản phải thu
Kỳ thu tiền bình qn

2019
989390
163908.5

= 6.04 vòng

163908.5∗360
989390

Vòng quay hàng tồn kho

572.537
493.228,5

Số ngày của 1 vòng hàng tồn
kho

= 59.6 ngày

= 1,16 vòng

493.228,5∗360
572.537


8

= 310,1 ngày

2020
965591
162330

= 5.95 vòng

162330∗360
965591
590.010
544.571

= 60.5 ngày

= 1,08 vòng

544.571∗360
590.010

= 332,3 ngày


Hiệu suất sử dụng TSCĐ

3,99


3,94

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

0,85

0,83

Nhận xét:
Chỉ tiêu: Vòng quay ác khoản phải thu và kì thu tiền bình qn:
=

=

= 6.04 vịng

= 5.95 vịng

Đây là một chỉ số cho thấy tính hiệu quả của chính sách tín dụng mà doanh nghiệp áp
dụng đối với các bạn hàng.
Nhìn chung, tỉ số vịng quay các khoản phải thu của cơng ty ở mức trung bình, tốc độ
thu hồi nợ của doanh nghiệp khá ổn định. Khả năng chuyển đổi các khoản nợ sang tiền mặt
ở mức hợp lý, điều này giúp cho doanh nghiệp duy trì ổn định nguồn tiền mặt, đảm bảo
nguồn vốn lưu động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu dộng cho sản xuất. Hệ số vòng quay
các khoản phải thu giảm chứng tỏ doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn nhiều hơn, làm giảm
tính chủ động trong kinh doanh.
Vòng quay các khoản phải thu năm 2020 giảm 0,09 vòng so với năm 2019. Doanh
thu thuần và các khoản phải thu bình quân năm 2020 đều giảm so với năm 2019.
Các khoản phải thu bình quân năm 2020 giảm 1578,5 triệu đồng so với năm 2019, giảm
không nhiều với tỷ lệ gần 1%. Doanh thu thuần giảm 23799 triệu đồng so với năm 2019,

giảm khoảng 2%. Vì doanh thu thuần và các khoản phải thu bình quân năm 2020 đều giảm
so với năm 2019 nên số vòng quay các khoản phải thu năm 2020 giảm so với năm 2019.
 Tốc độ thu hồi các khoản phải thu giảm. Việc giảm vòng quay các khoản phải thu
của công ty thể hiện vốn đầu tư vào các khoản phải thu của công ty nhiều hơn cho
thấy năng lực quản lý các khoản phải thu đang giảm xuống, kéo theo nhu cầu vốn
gia tăng, điều đó có thể thấy nhu cầu về sản phẩm của doanh nghiệp đã giảm hoặc
khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của khách hàng sẽ giảm đi. So vơi kỳ
9


trước, vòng quay các khoản phải thu giảm, thời gian bán chịu cho khách hàng dài
hơn, hay các khoản phải thu thu hồi chậm hơn, thể hiện vốn của doanh nghiệp bị ứ
đọng nhiều hơn trong khâu thanh tốn, có thể là doanh nghiệp đang gặp khó khăn
với việc thu nợ từ khách hàng.
Ngun nhân có thể do chính sách tín dụng kém hiệu quả hoặc chính sách nới lỏng
tín dụng với bạn hàng nhằm mở rộng doanh số hoạt động. Điều này hoàn toàn phù hợp
với xu hướng tiền tệ nới lỏng năm 2020.
Số vòng quay các khoản phải thu giảm do doanh thu thuần giảm và các khoản phải
thu bình qn giảm.
Việc giảm doanh thu thuần có thể do các nguyên nhân:
Giãn cách xã hội và kiểm soát chặt chẽ việc đến bệnh viện trong năm 2020 đã làm
gián đoạn nhu cầu chăm sóc sức khỏe.
Nhóm phân tích của Cơng ty SSI ước tính tổng doanh thu dược phẩm của Việt Nam
(bao gồm cả sản xuất và nhập khẩu) chỉ tăng gần 3% so với cùng kỳ, thấp hơn đáng kể
mức bình quân 11,8% mỗi năm trong giai đoạn 2015 - 2019.
Trên kênh thị trường ETC (kênh bán các loại thuốc theo đơn, chủ yếu qua bệnh viện,
bác sĩ), lo ngại lây nhiễm và quy trình thăm khám bệnh viện nghiêm ngặt hạn chế số
lượng bệnh nhân đến kiểm tra sức khỏe định kỳ, khiến số lượt khám chữa bệnh toàn quốc
từ quý I đến quý III giảm 10% - 15%. Trên kênh thị trường OTC (bán các loại thuốc
không cần kê đơn, chủ yếu tại quầy thuốc, nhà thuốc), nhu cầu đi mua thuốc giảm, người

dân chuyển từ mua thuốc sang dự trữ nước rửa tay và khẩu trang, vốn khơng phải là sản
phẩm chính của hầu hết các công ty dược phẩm, làm giảm doanh thu của toàn ngành.

10


Việc giảm các khoản phải thu bình qn có thể do các ngun nhân:
− Vì doanh thu thuần giảm có thể do nguyên nhân lượng bạn hàng giảm đi, mua số
lượng ít đi, quy mơ kinh doanh của cơng ty giảm, làm giảm các khoản phải thu
− Việc giảm vòng quay các khoản phải thu năm 2020 so với năm 2019 do doanh thu
thuần và các khoản phải thu bình quân đều giảm, điều này cho thấy tình hình kinh
doanh của khách hàng có nhiều biến đổi hoặc có những thay đổi trong chính sách
bán hàng.
− Do tác động của thị trường
Đánh giá:
Việc vòng quay các khoản phải thu giảm so với năm 2019 chịu tác động bởi thị
trường kinh tế nói chung và thị trường dược phẩm nói riêng năm 2020 năm chịu tác động
nặng nề của dịch bệnh Covid 19. Có thể nói ngành dược phẩm là một trong những ngành
phát triền tốt trong đại dịch. Vì tính chất của ngành liên quan trực tiếp tới sức khỏe con
người, một nhu cầu tăng trong thời kỳ dịch bệnh. Nhưng nó cũng khơng nằm ngồi sự
chịu ảnh hưởng tiêu cực của nền kinh tế trong năm 2020. Một trong những ảnh hưởng đó
là ảnh hưởng từ việc nguồn nguyên liệu dược phẩm trong ngắn hạn. Nhu cầu cho nguyên
liệu sản xuất dược phẩm ở Việt Nam phụ thuộc tới 80-90% vào nguồn nhập khẩu, trong
đó nguồn từ Trung Quốc và Ấn Độ chiếm hơn 80%. Do dịch COVID-19 từ cuối năm
11


2019 khiến nhiều nhà máy sản xuất API ở Trung Quốc tạm ngừng hoạt động và Ấn Độ
hạn chế xuất khẩu một số API thiết yếu, giá trị nguyên liệu dược phẩm nhập khẩu ở Việt
Nam trong 2 tháng đầu năm 2020 giảm 30,8% so với cùng kỳ 2019. Việc giảm nhập khẩu

từ những nguồn bạn hàng này cũng là một trong những nguyên nhân làm giảm khoản
phải thu. Tuy nhiên, công ty cổ phần dược phẩm OPC là công ty có nguồn nguyên liệu
dự trữ cao nhất trong các công ty ngành dược phẩm Việt Nam 2020 lên đến 62,2% nên
vẫn đảm bảo sản xuất và doanh thu giảm nhẹ.
Có thể thấy sự giảm “nhẹ” của vịng quay các khoản phải thu năm 2020 so với năm
2019 của công ty cổ phần dược phẩm OPC cho thấy hiệu quả hoạt động của tài sản giảm
nhưng nó phù hợp với tình hình chung.
Kỳ thu tiền trung bình:

=

Kỳ thu tiền trung bình =

=

Kỳ thu tiền trung bình =

= 59.6 ngày

= 60.5 ngày

Kỳ thu tiền bình quân giúp đánh giá khả năng chuyển đổi thành tiền của các khoản
phải thu, hay nói cách khác là khả năng của doanh nghiệp trong việc thu nợ từ khách
hàng. Kỳ thu tiền trung bình năm 2020 tăng so với năm 2019 gần 1 ngày. Có nghĩa là tốc
độ thanh khoản của các khoản phải thu bình quân chậm hơn gần một ngày so với năm
2019. Hệ số này cũng chịu tác động của doanh thu thuần và các khoản phải thu bình quân.
Hệ số này cũng giúp đưa ra những thơng tin về chính sách tín dụng của doanh nghiệp.
Kỳ thu tiền bình qn tăng dần thì chứng tỏ chính sách tín dụng của doanh nghiệp là dễ
dãi. Việc nới lỏng tín dụng sẽ cần thiết trong trường hợp cần kích thích bán hàng, tuy
nhiên việc làm này cũng làm tăng chi phí cho doanh nghiệp.

Nếu xem xét những chỉ tiêu chủ yếu, và theo xu hướng năm 2020 so với năm 2019,
có thể thấy:

12


Vòng quay hàng tồn kho năm 2020 giảm so với năm 2019 là 0,08 vòng hay số ngày
hàng tồn kho ứ đọng trong kho tăng 22,2 ngày.
Như vậy, với tốc độ luân chuyển hàng tồn kho của Công ty năm 2020 chậm hơn cho
thấy hiệu quả quản lý hàng tồn kho của Công ty năm 2020 kém hơn năm 2019.
Nguyên nhân:
Việc giảm vòng quay HTK, trong khi giá vốn hàng bán tăng, là do hàng tồn kho
bình qn của Cơng ty tăng mạnh (HTK bình quân tăng 51.342,5trđ, với tỷ lệ tăng
10,4%). Hơn nữa, mặc dù giá vốn hàng bán tăng, song kết quả tiêu thụ trong năm của
Công ty lại giảm. Cụ thể, giá vốn hàng bán năm 2020 tăng 17.473trđ với tỷ lệ tăng 3,05%,
trong khi doanh thu thuần của Công ty giảm 2,4%. Trong điều kiện giá cả đầu vào, đầu
ra khơng đổi, chi phí sản xuất trong 1 đơn vị sản phẩm tăng lên (nhu cầu vốn của doanh
nghiệp tăng), gây khó khăn cho Cơng ty khi muốn nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Bên cạnh đó, nhìn một cách khái quát, năng lực hoạt động của các tài sản trong công
ty đã giảm xuống. Cứ 100 đồng tài sản của công ty trong năm 2020 đã tạo ra ít hơn so
với năm 2019 0,02 đồng doanh thu.
Nếu xem xét những chỉ tiêu chủ yếu và theo xu hướng năm 2020 so với năm 2019
ta thấy:
Doanh thu thuần năm 2020 giảm 23799 triệu đồng (2,4%) so với năm 2019 dù doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng nhẹ 27649 triệu đồng (2,78%). Doanh thu thuần
giảm chủ yếu do các khoản giảm trừ doanh thu giảm mạnh 3849 triệu đồng (81,17%)
chứng tỏ chất lượng sản phẩm đã được cải thiện.
Hiệu suất sử dụng TSCĐ giảm xuống: cứ 100 đồng tài sản cố định hiện có năm 2020
tạo được ít hơn 0,05 đồng doanh thu thuần so với năm 2019. Trong năm, tài sản cố định
của công ty giảm trang bị 2844,5 triệu đồng (1,15%) và doanh thu thuần của công ty cũng

giảm 2,4%.
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản năm 2020 giảm 0,02 (2,35%) so với năm 2019 do
tổng doanh thu (bao gồm cả dtt, dthđtc và thu nhập khác) giảm 33833 triệu đồng (3,37%),
và tổng tài sản bình quân giảm 18384,5 triệu đồng (1,55%).

13


Như vậy, Hiệu suất sử dụng tổng tài sản giảm do công ty chưa được cải thiện được
công tác quản lý các loại tài sản trong dự trữ và tài sản cố định với tình hình thị trường
lúc bấy giờ.
C. Khuyến nghị đối với các nhà quản lý của công ty:
Muốn quản lý tốt các khoản phải thu Công ty cần nắm vững khả năng tài chính của
khách hàng để xác định tốt mức cho nợ và thời gian nợ để khơng xảy ra tình trạng khách
hàng nợ q hạn, nợ khó địi, giảm sự chiếm dụng vốn của Cơng ty bởi các đối tượng
khác, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, góp phần bổ sung nguồn vốn cho hoạt động kinh
doanh, làm tăng hiệu quả kinh doanh. Để tăng khả năng thu hồi các khoản phải thu từ
khách hàng, Cơng ty cần có các biện pháp cụ thể sau: Cơng ty cần có một đội ngũ nhân
viên làm cơng tác Marketing và phân tích thị trường, tìm hiểu khách hàng chun nghiệp,
từ đó có những thơng tin chính xác về năng lực tài chính của khách hàng, để từ đó đưa ra
những chính sách tín dụng hợp lý đối với từng khách hàng. Đối với khách hàng mua lẻ
với khối lượng nhỏ, cơng ty nên u cầu thanh tốn ngay, khơng để nợ hoặc có thể đưa
ra mức chiết khấu nhỏ nếu là khách hàng thường xuyên. Đối với khách hàng lớn, tùy
thuộc vào đánh giá khả năng thanh tốn mà cơng ty đưa ra những mức tín dụng hợp lý,
ghi rõ trong hợp đồng thời gian, phương thức thanh tốn và hình phạt nếu vi phạm. Mở
sổ theo dõi chi tiết các khoản phải thu của từng khách hàng, thường xuyên tiến hành rà
soát, phân loại các khoản phải thu sắp đến hạn để thông báo đến khách hàng, các khoản
phải thu đến hạn để tiến hành làm thủ tục thu hồi và các khoản quá hạn để kịp thời nhắc
nhở khách hàng, lập dự phịng. Cơng ty nên áp dụng hình thức chiết khấu thanh tốn và
phạt vi phạm quá thời hạn thanh toán để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm và hạn chế vốn bị

chiếm dụng. Điều này sẽ khuyến khích khách hàng thanh tốn nợ trước thời hạn để được
hưởng tỷ lệ chiết khấu nhất định. Và khi khách hàng thanh tốn chậm thì cơng ty nên
nhắc nhở, cân nhắc cụ thể để đưa ra chính sách phù hợp như gia hạn thời gian nợ, giảm
nợ nhằm giữ gìn mối quan hệ tốt với khách hàng lâu năm, chỉ áp dụng điều khoản hợp
đồng khi những biện pháp trước khơng có kết quả. Có chế độ đãi ngộ và khen thưởng kịp
thời cho các nhân viên nếu việc thu hồi có hiệu quả.

14


Vòng quay hàng tồn kho giảm hay thời gian hàng tồn kho ở lại trong kho lâu hơn
cho thấy chính sách quản trị hàng tồn kho của công ty đang kém hiệu quả. Tuy nhiên,
vòng quay hàng tồn kho giảm cũng có thể do doanh nghiệp tăng dự trữ hàng nhằm đáp
ứng nhu cầu khách hàng trong thời gian dịch bệnh Covid 19 diễn ra. Chính vì vậy, doanh
nghiệp cần đưa ra những biện pháp để quản lý hàng tồn kho một cách hiệu quả và hợp lý
hơn.
Doanh nghiệp cần có chính sách quản lý tài sản, quản lý dịng tiền và rủi ro phù hợp
hơn.
Ln cập nhật tình hình dịch bệnh Covid, có sẵn phương án kinh doanh phịng ngừa
dịch, hạn chế tối thiểu ảnh hưởng của dịch đến kết quả hoạt động kinh doanh của công
ty.
Nâng cao năng lực, trình độ của đội ngũ nhân viên; đào tạo chuyên sâu về năng lực quản
lý tài sản.

15



×