....
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-------------***---------------
PHẠM NGỌC TÂN
ðÀO TẠO NGHỀ CHO NGƯỜI LAO ðỘNG TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số
: 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. MAI THANH CÚC
HÀ NỘI - 2011
LỜI CAM ðOAN
Tơi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa sử dụng ñể bảo vệ luận văn của một học vị nào.
Tơi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cảm ơn và các thơng tin trích dẫn trong luận văn đã ñược chỉ rõ nguồn
gốc.
Hà Nội, 2011
Tác giả
Phạm Ngọc Tân
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá học tập tại Trường ðại học Nơng Nghiệp Hà Nội và q
trình nghiên cứu thực hiện đề tài tốt nghiệp Chương trình đào tạo Thạc sỹ
khóa 18, tơi ln nhận được:
- Sự chỉ đạo, dạy dỗ chu đáo của các thầy cơ giáo trong Trường, trong
Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, trong Viện ðào tạo Sau ðại học và ñặc
biệt là sự hướng dẫn khoa học tận tình của PGS. TS. Mai Thanh Cúc.
- Sự chỉ ñạo, giúp ñỡ và tạo mọi ñiều kiện của Sở Lao ñộng - Thương
binh và xã hội tỉnh Nghệ An, Uỷ ban nhân dân huyện Quỳnh Lưu, các Phịng,
Ban trong huyện và các đơn vị trực tiếp nghiên cứu.
- Sự ñộng viên, giúp ñỡ của cơ quan, ñồng nghiệp, bạn bè và gia đình.
Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn chân thành ñối với những sự giúp ñỡ, động
viên q báu đó!
Kính chúc mọi người sức khỏe, hạnh phúc và thành ñạt!
Hà Nội, 2011
Tác giả
Phạm Ngọc Tân
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
ii
MỤC LỤC
1
ðẶT VẤN ðỀ
1.1
Tính cấp thiết của đề tài
1
1.2
Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
2
1.2.1
Mục tiêu chung
2
1.2.2
Mục tiêu cụ thể
2
1.3
ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
3
1.3.1
ðối tượng nghiên cứu
3
1.3.2
Phạm vi nghiên cứu
3
2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
4
2.1
Cơ sở lý luận
4
2.1.1
Các khái niệm cơ bản
4
2.1.2
Phân loại và các loại hình ñào tạo nghề cho lao ñộng
10
2.1.3
Các yếu tố ảnh hưởng ñến ñào tạo nghề
13
2.2
Cơ sở thực tiễn
18
2.2.1
Tình hình ñào tạo nghề ở một số nước trên thế giới
18
2.2.2
Tình hình đào tạo nghề ở Việt Nam
22
3
ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
26
3.1
ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu
26
3.1.1
ðiều kiện tự nhiên
26
3.1.2
ðiều kiện kinh tế xã hội
28
3.2
Phương pháp nghiên cứu
36
3.2.1
Phương pháp chọn mẫu ñiều tra
36
3.2.2
Phương pháp ñiều tra thu thập số liệu
36
3.2.3
Phương pháp phân tích số liệu
38
3.2.4
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
39
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
36
iii
4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1
Thực trạng của hoạt ñộng ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn ở
40
huyện Quỳnh Lưu
40
4.1.1
Năng lực ñào tạo của các cơ sở ñào tạo nghề ở huyện Quỳnh Lưu
40
4.1.2
Phân tích số lượng lao ñộng, nhu cầu học nghề và kết quả ñào tạo
nghề cho người lao ñộng trên ñịa bàn huyện Quỳnh Lưu
4.1.3
Phân tích khả năng tiếp nhận lao động của DN và XKLð qua đào
tạo trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu
4.1.4
59
68
Phân tích các chính sách, quản lý của Nhà nước đối với ñào tạo
nghề
74
4.1.5
ðánh giá ñào tạo nghề cho người lao ñộng ở huyện Quỳnh Lưu
75
4.2
ðịnh hướng và giải pháp tăng cường ñào tạo nghề cho người lao
ñộng ở huyện Quỳnh Lưu
4.2.1
ðịnh hướng và mục tiêu ñào tạo nghề cho người lao ñộng ở
huyện Quỳnh Lưu
4.2.2
86
86
Giải pháp tăng cường ñào tạo nghề cho người lao ñộng ở huyện
Quỳnh Lưu
94
5
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
117
5.1
Kết luận
117
5.2
Kiến nghị
117
TÀI LIỆU THAM KHẢO
120
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
iv
DANH MỤC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
3.1
Tình hình sử dụng đất đai của huyện
29
3.2
Tình hình dân số và lao động của huyện trong 03 năm
31
3.3
Hệ thống giao thông thuỷ lợi của huyện trong 03 năm
33
3.4
Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện trong giai ñoạn 2007-2009
35
4.1
Hệ thống các ñơn vị ñào tạo nghề ở huyện Quỳnh Lưu.
40
4.2
Các nghề và số lượng Lð ñược ñào tạo ở huyện Quỳnh Lưu năm 2009
4.3
Số lao ñộng ñược ñào tạo từ các CSDN ở huyện Quỳnh Lưu qua
các năm
4.4
43
Kết quả ñào tạo lao ñộng nữ từ các CSDN ở huyện Quỳnh Lưu
qua các năm
4.5
42
42
Cơ sở vật chất kỹ thuật của một số cơ sở ñào tạo nghề ở huyện
Quỳnh Lưu
48
4.6
Chi phí đào tạo nghề trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu qua các năm
51
4.7
Chương trình, giáo trình đào tạo nghề tại các cơ sở ñào tạo nghề
ở huyện Quỳnh Lưu
4.8
53
Kết quả ñào tạo cho người lao ñộng (của các ngành) tại các cơ sở
ñào tạo nghề trên ñịa bàn huyện Quỳnh Lưu
56
4.9
Tình hình lao động thực tế làm việc tại huyện Quỳnh Lưu (2009)
59
4.10
Lao ñộng theo ngành nghề ở huyện Quỳnh Lưu
60
4.11
Cơ cấu dân cư theo nhóm tuổi ở huyện Quỳnh Lưu
61
4.12
Nhu cầu học nghề của các ñối tượng ñiều tra (2010)
63
4.13
ðào tạo CMKT cho người lao ñộng ở huyện Quỳnh Lưu qua các năm
64
4.14
Nguồn lao ñộng chia theo trình độ chun mơn kỹ thuật
65
Trường ðại học Nơng Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
v
4.15
Trình độ văn hố của lực lượng lao động ở huyện Quỳnh Lưu
qua các năm
66
4.16
Số học viên học nghề tốt nghiệp qua các năm
66
4.17
Kết quả ñiều tra người lao ñộng sau ñào tạo nghề trên ñịa bàn
huyện Quỳnh Lưu
67
4.18
Cơ cấu bậc thợ công nhân kỹ thuật ở Quỳnh Lưu
68
4.19
Tỷ trọng ñào tạo phân theo trình ñộ của lao ñộng ở huyện Quỳnh Lưu
69
4.20
Sử dụng lao ñộng sau ñào tạo của các doanh nghiệp (năm 2009)
71
4.21
ðánh giá mức độ hữu ích của các chương trình đào tạo đối với
cơng việc hiện tại
4.22
76
Mức ñộ phù hợp giữa nghề ñược ñào tạo và việc làm theo trình
độ đào tạo
77
4.23
Mức độ liên kết các trường nghề với doanh nghiệp
79
4.24
Mức ñộ ñáp ứng yêu cầu công việc của người Lð sau khi tốt nghiệp
81
4.25
Việc làm và thu nhập của lao ñộng sau ñào tạo qua các năm
82
4.26
ðánh giá của các Doanh nghiệp về trình độ Lð sau khi tốt nghiệp
83
4.27
Số lao ñộng của các ngành, nghề cơ bản trên ñịa bàn huyện
Quỳnh Lưu giai ñoạn 2015 - 2020
89
4.28
Mục tiêu ñào tạo nghề cho lao ñộng ñến năm 2020
94
4.29
Dự toán vốn ñầu tư cho các cơ sở ñào tạo nghề của Quỳnh Lưu
106
4.30
Quan hệ liên kết giữa cơ sở ñào tạo nghề và doanh nghiệp
112
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ðH
: ðại học
Cð
: Cao ñẳng
THCN
: Trung học chun nghiệp
CNH – HðH
: Cơng nghiệp hố – Hiện đại hố
DN
: Dạy nghề
GD
: Giáo dục
GD&ðT
: Giáo dục và ñào tạo
GDHN
: Giáo dục hướng nghiệp
GDTX
: Giáo dục thường xuyên
GV
: Giáo viên
HN
: Hướng nghiệp
HNDN
: Hướng nghiệp dạy nghề
HS
: Học sinh
THCS
: Trung học cơ sở
THPT
: Trung học phổ thông
TTDN
: Trung tâm dạy nghề
TTHNDN
: Trung tâm hướng nghiệp dạy nghề
TTHN
: Tư vấn hướng nghiệp
Lð
: Lao ñộng
LðTTSX
: Lao ñộng trực tiếp sản xuất
LðCV
: Lao ñộng chờ việc
UBND
Lð-TBXH
: Uỷ ban nhân dân
: Lao ñộng thương binh và xã hội
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
vii
1. ðẶT VẤN ðỀ
1.1
Tính cấp thiết của đề tài
Lao động sản xuất là hoạt động có mục đích của con người nhằm tạo ra
những sản phẩm vật chất và tinh thần thoả mãn nhu cầu của xã hội. Trong quá
trình lao ñộng, một mặt con người sáng tạo ra của cải vật chất, cải biến tự
nhiên theo mục đích sử dụng ñể thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội; mặt
khác, qua hoạt ñộng lao ñộng, người lao ñộng tự hồn thiện bản thân và
khẳng định mình với xã hội. Việt Nam là nước kinh tế kém phát triển, các
nguồn tài ngun thiên nhiên khơng nhiều, vì vậy ðảng ta xác ñịnh "Lấy việc
phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và
bền vững" với mục tiêu "nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân
tài" (Văn kiện ðại hội VIII, nhà xuất bản chính trị Quốc gia). Do ñó, nhiệm
vụ ñặt ra ñối với ñào tạo nghề là phải tạo ra ñược ñội ngũ lao ñộng kỹ thuật
ñủ về số lượng, mạnh về chất lượng. Do vậy vấn ñề ñào tạo nghề và hướng
nghiệp cho người lao ñộng trở thành vấn đề nóng bỏng của mọi quốc gia, mọi
địa phương và mọi gia đình; mỗi quốc gia cũng như mỗi ñịa phương tuỳ thuộc
vào ñặc ñiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và trình độ phát triển sản xuất để có
những bước đi, những chiến lược hướng nghiệp và ñào tạo nghề cho người
lao ñộng phù hợp và hiệu quả nhất.
Trong 9 huyện ñồng bằng, thành thị của tỉnh Nghệ An, Quỳnh Lưu là
huyện có diện tích tự nhiên ñứng hàng ñầu với 60706 ha và dân số là 370385
người. ðó là một tiềm lực giúp cho Quỳnh Lưu có thể phát triển kinh tế xã
hội và cũng là thách thức khơng nhỏ đặt ra đối với vấn ñề ñào tạo nghề cho
lao ñộng trên ñịa bàn. Trong những năm gần ñây, hoạt ñộng ñào tạo nghề cho
lao động nơng thơn ở huyện Quỳnh Lưu đã có ñược những bước tiến rõ rệt,
lực lượng lao ñộng ñược ñào tạo nghề ngày càng tăng, chất lượng của các lớp
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
1
ñào tạo nghề ñã từng bước ñược cải thiện. ðó là những kết quả đã đạt được
của cơng tác đào tạo nghề cho lao ñộng trên ñịa bàn trong những năm qua.
Tuy nhiên, để phát triển cơng tác đào tạo nghề cho lao ñộng ở huyện Quỳnh
Lưu tương xứng với tiềm lực phát triển của địa phương thì cần có những giải
pháp hữu hiệu hơn nữa trong thời gian tới.
Xuất phát từ u cầu đó, để góp phần làm rõ hơn về cơ sở lí luận, thực
trạng hoạt động, từ ñó ñề xuất những giải pháp nâng cao năng lực ñào tạo
nghề cho lao ñộng ở huyện Quỳnh Lưu và ñược sự ñồng ý của Khoa Kinh tế
và phát triển nông thôn - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, chúng tơi tiến
hành nghiên cứu đề tài: "ðào tạo nghề cho người lao ñộng trên ñịa bàn
huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An".
1.2
Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu tình hình đào tạo nghề cho người lao động, phân tích các
yếu tố ảnh hưởng, từ đó đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng
lực ñào tạo nghề cho lao ñộng trên ñịa bàn huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hố cơ sở lí luận và thực tiễn ñối với hoạt ñộng
ñào tạo nghề cho người lao động.
- Phân tích thực trạng cơng tác đào tạo nghề và xác ñịnh các yếu tố ảnh
hưởng ñến nghề cho người lao ñộng ñịa bàn huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
trong những năm vừa qua.
- ðề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực ñào tạo
nghề cho người lao ñộng trên ñịa bàn huyện Quỳnh Lưu trong thời gian tới.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
2
1.3
ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðề tài tập trung nghiên cứu năng lực của các cơ sở ñào tạo nghề, ñối
tượng cần ñào tạo nghề và khả năng tiếp nhận lao ñộng của doanh nghiệp trên
ñịa bàn huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi về nội dung nghiên cứu:
- Một số vấn ñề cơ bản về hoạt ñộng ñào tạo nghề cho người lao ñộng.
- Thực trạng về hoạt ñộng ñào tạo nghề cho người lao ñộng trên ñịa bàn
huyện Quỳnh Lưu.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến cơng tác ñào tạo nghề cho người lao ñộng.
- Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực ñào tạo nghề cho
người lao ñộng trên ñịa bàn Quỳnh Lưu trong thời gian tới.
1.3.2.2 Phạm vi về không gian: ðề tài ñược tiến hành nghiên cứu trên ñịa bàn
huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
1.3.2.3 Phạm vi về thời gian: ðề tài tiến hành nghiên cứu từ tháng 6/2010 –
tháng 10/2011. Số liệu ñược thu thập nghiên cứu là những số liệu ñã ñược
công bố của 3 năm gần ñây và các số liệu mới sẽ ñược thu thập vào cuối năm
2010, ñầu năm 2011.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
3
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1
Cơ sở lý luận
2.1.1 Các khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Nghề nghiệp, chuyên môn và lao ñộng
a. Nghề nghiệp
Trong ñời sống sản xuất của xã hội cũng như trong ñào tạo cán bộ kỹ
thuật, đào tạo cơng nhân chúng ta thường nói đến một khái niệm: Nghề.
Nghề là một hình thức phân cơng lao động, nó địi hỏi kiến thức lý
thuyết tổng hợp và thói quen thực hành để hồn thành những cơng việc
nhất ñịnh. [22]
Trình ñộ lành nghề của lao ñộng thể hiện chất lượng của lao động. Nó
thể hiện ở sự hiểu biết về lý thuyết, về kỹ thuật sản xuất và kỹ năng lao động
để hồn thành những cơng việc có trình độ phức tạp nhất định thuộc một
nghề, một chun mơn nào đó.
Trình độ lành nghề liên quan chặt chẽ tới lao động phức tạp. Lao động
có trình độ lành nghề là lao động có chất lượng cao hơn, là lao ñộng phức tạp
hơn. Trong cùng một ñơn vị thời gian, lao ñộng lành nghề thường tạo ra một
giá trị lớn hơn so với lao ñộng giản ñơn.
ðể ñạt tới trình độ lành nghề nào đó, trước hết phải đào tạo nghề cho
nguồn nhân lực, tức là trang bị kỹ thuật sản xuất cho người lao ñộng, ñể họ
nắm vững một nghề, một chun mơn, bao gồm cả người đã có nghề, có
chun mơn rồi hay học để làm nghề, chun mơn khác.
Ở một khía cạnh khác: Nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động mà
trong đó, nhờ được ñào tạo, con người có ñược những tri thức, những kỹ năng
ñể làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được
những nhu cầu của xã hội. [8]
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
4
b. Chun mơn
Chun mơn là hình thức phân cơng lao ñộng sâu sắc hơn do sự chia
nhỏ của nghề [10]. Do đó nó địi hỏi kiến thức lý thuyết và thói quen thực
hành trong phạm vi hẹp và sâu hơn.
Những chun mơn có những đặc điểm chung, gần giống nhau được
xếp thành một nhóm chun mơn và được gọi là nghề. Nghề là tập hợp của
một nhóm chun mơn cùng loại, gần giống nhau.
Chun mơn là một dạng lao động ñặc biệt, mà qua ñó con người dùng
sức mạnh vật chất và sức mạnh tinh thần của mình để tác ñộng vào những ñối
tượng cụ thể nhằm biến ñổi những đối tượng đó theo hướng phục vụ mục
đích, u cầu và lợi ích của con người.
* Như vậy nghề trong lao động là hoạt động có chun mơn, những lao
động trực tiếp hay gián tiếp ñược ñào tạo, hướng dẫn, chuyển giao một cách
cụ thể, bài bản. Nó là những hoạt ñộng quan trọng của con người và khi
những lao ñộng có tay nghề họ tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần
cao hơn cho bản thân và cho xã hội. Giá trị lao động đó có năng suất, chất
lượng và hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước.
Vì hệ thống nghề nghiệp trong xã hội có số lượng nghề và chun mơn
nhiều nên người ta gọi hệ thống đó là “Thế giới nghề nghiệp”. Nhiều nghề chỉ
thấy có ở nước này nhưng lại không thấy ở nước khác. Hơn nữa, các nghề
trong xã hội luôn ở trong trạng thái biến động do sự phát triển của khoa học
và cơng nghệ. Nhiều nghề cũ mất ñi hoặc thay ñổi về nội dung cũng như về
phương pháp sản xuất. Nhiều nghề mới xuất hiện rồi phát triển theo hướng đa
dạng hóa. Theo thống kê gần ñây, trên thế giới mỗi năm có tới 500 nghề bị
đào thải và khoảng 600 nghề mới xuất hiện. Ở nước ta, mỗi năm ở cả 3 hệ
trường (ðào tạo nghề, Trung học Chuyên nghiệp và Cao ñẳng - ðại học) ñào
tạo trên dưới 300 nghề bao gồm hàng nghìn chun mơn khác nhau.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
5
c. Lao ñộng
Lao ñộng là khái niệm chung dùng ñể chỉ con người khi tham gia vào
các hình thức sản xuất nào đó trong xã hội. Người lao động có thể qua đào tạo
và khơng qua đào tạo hoặc chưa qua đào tạo; có thể là những lao động giản
đơn hoặc lao ñộng phức tạp.
Lực lượng lao ñộng bao gồm tồn bộ những người từ 15 tuổi trở lên
đang có việc làm hoặc khơng có việc làm, nhưng có nhu cầu làm việc và sẵn
sàng làm việc
Nguồn lao ñộng là tồn bộ dân số trong độ tuổi trừ đi những người trong
độ tuổi này hồn tồn mất khả năng lao ñộng. Theo quy ñịnh của Tổng cục
Thống kê khi tính tốn cân đối nguồn lao động xã hội, nguồn lao ñộng gồm
những người trong ñộ tuổi lao ñộng có khả năng lao động và những người
ngồi tuổi lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân.
Số lượng lao động: là tồn bộ những người trong độ tuổi lao động có
khả năng lao động. ở nước ta theo quy ñịnh của Bộ Luật lao ñộng người trong
ñộ tuổi lao ñộng là: nam từ 15 - 60 tuổi; Nữ từ 15 - 55 tuổi.
Chất lượng lao ñộng: thể hiện qua trình độ lành nghề, hiểu biết, vận
dụng khoa học - kỹ thuật, sức khoẻ...
* Thị trường lao ñộng
Thị trường lao ñộng là biểu hiện quan hệ lao ñộng diễn ra một bên là
người lao ñộng và một bên là sử dụng lao động, dựa trên ngun tắc thoả
thuận, thơng qua các hợp ñồng lao ñộng.
Cung về lao ñộng: ñược biểu hiện khối lượng lao ñộng sống (số lượng,
chất lượng và cơ cấu của lực lượng lao ñộng) tham gia vào thị trường lao
ñộng trong một thời gian nhất ñịnh. Nắm cung cầu và sự biến ñộng cung cầu
lao ñộng làm cơ sở quyết định chính sách quốc gia, quy hoạch, kế hoạch về
nguồn nhân lực, phân bố và sử dụng lao động tồn xã hội.
Trường ðại học Nơng Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
6
Cung thực tế: bao gồm tất cả những người trong ñộ tuổi lao ñộng ñang
làm việc và những người thất nghiệp.
Cung tiềm năng: bao gồm tất cả những người trong ñộ tuổi lao ñộng
ñang làm việc và những người ñang thất nghiệp, những người trong độ tuổi
lao động có khả năng lao động đang đi học, đang làm cơng việc nội trợ trong
gia đình mình và nhưng người khơng có nhu cầu làm việc.
Cầu về lao ñộng là khả năng thuê mướn lao ñộng trên thị trường lao
ñộng với các mức tiền lương, tiền công tương ứng.
Cầu thực tế là nhu cầu thực tế cần sử dụng lao ñộng tại một thời ñiểm
nhất ñịnh bao gồm cả chỗ làm việc trống và chỗ làm việc mới. Chỗ làm việc
trống là chỗ làm việc ñã từng sử dụng lao ñộng, nay khơng có lao động làm
việc và đang có nhu cầu sử dụng lao ñộng. Chỗ làm việc mới là chỗ làm việc
mới xuất hiện và đang có nhu cầu sử dụng lao ñộng.
Cầu tiềm năng là số lao ñộng tương ứng với tổng số chỗ làm việc có
được sau khi ñã tính ñến các yếu tố ảnh hưởng ñến tạo việc làm trong tương
lai như vốn, ñất ñai, tư liệu sản xuất, cơng nghệ, chính trị, xã hội...
Quan hệ cung - cầu lao ñộng thể hiện trên 3 trạng thái: trạng thái cần
bằng cung - cầu lao ñộng, trạng thái rối loạn cân bằng cung - cầu lao ñộng và
trạng thái cân bằng mới.
Trong thị trường sức lao ñộng, quy luật cung - cầu thể hiện khá rõ. Nếu
mức tiền cơng q cao thì có hiện tượng cung lao động lớn hơn về cầu lao
ñộng. Nghĩa là số người muốn ñi làm việc sẽ lớn hơn số người tìm ñược việc
làm ở mức tiền công này. Ngược lại, khi mức tiền cơng thấp thì khả năng thu
hút lao động sẽ lớn hơn và xuất hiện cầu về lao ñộng lớn hơn cung dẫn ñến
thiếu hụt về lao ñộng.
* Năng suất lao ñộng
Năng suất lao ñộng là "Sức sản xuất của lao động cụ thể có ích", nói lên
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
7
kết quả hoạt động sản xuất có mục đích của con người trong một ñơn vị thời
gian nhất ñịnh. Năng suất lao ñộng ño bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra
trong một ñơn vị thời gian; hoặc bằng lượng thời gian hao phí để sản xuất ra
một đơn vị sản phẩm.
Theo C. Mác "Năng suất lao ñộng thường ñược dùng ñồng nghĩa với
hiệu quả của sức lao ñộng" và "Khả năng của sức lao ñộng". Từ ñịnh nghĩa
năng suất lao ñộng của C. Mác, mức năng suất lao ñộng ñược xác ñịnh bằng
số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một thời gian lao ñộng.
2.1.1.2 Khái niệm về ñào tạo và ñào tạo nghề cho lao ñộng
a. ðào tạo [41]
* Khái niệm về ñào tạo: ðào tạo là việc huấn luyện, giảng dạy, tập huấn
cho một nhóm người, một tổ chức, một xã hội về một vấn ñề hoặc nội dung
nào đó, và nhằm đạt đến một mục tiêu nhất định.
* Hình thức đào tạo:
- ðào tạo truyền thống (đào tạo theo niên chế): Thầy (cơ) giáo giảng,
học sinh (sinh viên) nghe và ghi. Giảng viên truyền ñạt, giảng giải ñúng và ñủ
kiến thức ñã ñược quy ñịnh trong từng bài, từng chương của giáo trình vốn
được thiết kế phù hợp với u cầu của chương trình mơn học và kế hoạch ñào
tạo của niên chế.
+ Ưu ñiểm: Thuận tiện với mơ hình cũng như điều kiện hiện tại, và sử
dụng giáo trình cũ, thầy và trị quen với việc đào tạo và học một chiều.
+ Nhược điểm: Hình thức này khiến học sinh (sinh viên) bị thụ động
khơng phát huy sáng tạo kém linh hoạt.
- ðào tạo theo tín chỉ (modun): Học chế tín chỉ là hình thức ñào tạo tiên
tiến trên thế giới, cho phép người học chủ ñộng hơn và việc ñánh giá sát thực
tế, hạn chế được tình trạng đào tạo và học theo lối "kinh viện". Ngay từ năm
học 2001-2002, Bộ Giáo dục và ðào tạo đã khuyến khích các trường ðại học,
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
8
Cao đẳng thực hiện đào tạo theo hình thức này. Thế nhưng sau một năm hồ
hởi tiếp cận, ñến nay, dường như các trường khơng mấy mặn mà với hình
thức ñào tạo này, bởi gặp khó khăn trong khâu quản lý cũng như cơ sở vật
chất chưa đồng bộ.
Tín chỉ là ñơn vị căn bản ñể ño khối lượng kiến thức và ñánh giá kết
quả học tập của sinh viên. Lượng kiến thức dành cho sinh viên gồm hai
khối cơ bản: Giáo dục đại cương và giáo dục chun mơn. Mỗi khối kiến
thức có 2 nhóm học phần: Học phần bắt buộc là những kiến thức tiên quyết
bắt buộc sinh viên phải học và thi ñạt mới ñược học tiếp sang học phần
khác; nhóm học phần tự chọn gồm những kiến thức cần thiết nhưng sinh
viên ñược chọn theo hướng dẫn của nhà trường. Một tín chỉ được quy định
bằng 15 tiết học lý thuyết [14].
b. ðào tạo nghề cho lao ñộng
* Khái niệm về ñào tạo nghề: Là quá trình trang bị kiến thức nhất định
về trình độ chun mơn nghiệp vụ cho người lao động để họ có thể đảm nhận
một cơng việc nhất định. Hay nói cách khác đó là q trình truyền đạt, lĩnh
hội những kiến thức và kỹ năng cần thiết ñể người lao ñộng có thể thực hiện
một cơng việc nào đó trong tương lai [8].
* ðào tạo nghề cho lao ñộng bao gồm các nội dung sau:
- ðào tạo kiến thức phổ thông (giáo dục phổ thông).
- ðào tạo kiến thức chuyên nghiệp (giáo dục chuyên nghiệp). ðào tạo
kiến thức chuyên nghiệp ñược chia ra: ðào tạo cán bộ chun mơn (đào tạo
ðại học, Cao ñẳng, Trung học chuyên nghiệp) và ñào tạo nghề (đào tạo cơng
nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ, nhân viên bán hàng, phổ cập nghề cho
người lao ñộng).
ðào tạo cán bộ chun mơn là việc đào tạo nguồn nhân lực ở các
trường ðại học, cao ñẳng, trung học chuyên nghiệp, nhằm tạo ra ñội ngũ cán
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
9
bộ có trình độ học vấn cao, có khả năng lãnh đạo, quản lý, chỉ đạo một
chun mơn, nghiệp vụ nào đó.
Căn cứ vào trình độ đào tạo, cán bộ chun mơn được chia ra làm các
loại sau:
- Cán bộ Trung cấp: Là những người thực hành giúp việc cho cơng tác
nghiên cứu.
- Cán bộ Cao đẳng: Là những người ñược ñào tạo tương ñương trình ñộ
ðại học, song thiên về khả năng thực hành.
- Cán bộ ðại học: Là những người được đào tạo trong các trường ðại
học có khả năng nghiên cứu khoa học và vận dụng vào thực tiễn hoặc quản lý
một lĩnh vực chuyên môn.
- Cán bộ trên ðại học: Là cán bộ có trình độ cao, có khả năng nghiên
cứu khoa học và thực tiễn.
Việc ñào tạo cán bộ chuyên môn ñược tiến hành dưới nhiều hình thức
khác nhau như:
- ðào tạo chính quy dài hạn.
- ðào tạo tại chức, chuyên tu.
- ðào tạo từ xa vv...
2.1.2 Phân loại và các loại hình đào tạo nghề cho lao động
2.1.2.1 Phân loại theo hình thái nghề
Phân loại theo hình thái nghề trong lao động: Tuỳ thuộc vào mục đích
nghiên cứu và dịng sản phẩm làm ra, nghề trong xã hội thường ñược phân
loại thành:
- Nghề lao ñộng giản ñơn và nghề lao ñộng phức tạp:
+ Nghề lao động giản đơn là lao động khơng cần qua đào tạo, huấn
luyện chun mơn; là sự hao phí sức lực lao động của con người khơng có
trình độ chun mơn, lao động khơng thành thạo. Trong điều kiện sản xuất
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
10
hàng hố, tất cả các loại nghề lao động đều ñược quy trở thành nghề lao ñộng
giản ñơn và lấy nghề lao ñộng giản ñơn là ñơn vị ño lường của các loại nghề
lao ñộng phức tạp.
+ Nghề lao ñộng phức tạp là sự lao ñộng của những người qua huấn
luyện, đào tạo chun mơn.
- Nghề lao động cụ thể và nghề lao ñộng trừu tượng
+ Nghề lao ñộng cụ thể là những lao động nhằm mục đích nhất định;
lao ñộng ñể tạo ra giá trị sử dụng. ðể tạo ra mỗi loại giá trị sử dụng cần phải
có những loại nghề nhất ñịnh, sự phân biệt các loại nghề trong lao động căn
cứ vào phương pháp lao động, cơng cụ lao ñộng và kết quả lao ñộng.
+ Nghề lao ñộng trừu tượng là những lao ñộng xã hội, tính chất xã hội
biểu hiện qua q trình trao đổi. Trong ñiều kiện sản xuất hàng hoá dựa trên
chế ñộ tư hữu, mâu thuẫn giữa những nghề trừu tượng và nghề cụ thể phản
ánh mâu thuẫn giữa nghề lao ñộng tư nhân và nghề lao ñộng xã hội.
- Nghề lao ñộng sống và nghề lao ñộng quá khứ
+ Nghề lao ñộng sống là hoạt động lao động, là sự hao phí về thể lực và
trí lực có mục đích của con người. Nghề lao động sống là điều kiện phát triển
tồn diện cá tính của con người, sáng tạo ra sản phẩm mới phục vụ nhu cầu
của xã hội. Những nghề này là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển xã hội.
+ Nghề lao ñộng quá khứ là những nghề lao ñộng thể hiện trong tư liệu
sản xuất và vật phẩm tiêu dùng. Trong bất kỳ hoạt ñộng sản xuất nào cũng
đều cần có tư liệu lao động và ñối tượng lao ñộng tham gia; những thứ ñó là
kết quả của nghề lao ñộng quá khứ.
- Nghề sản xuất trực tiếp là những nghề mà người lao ñộng hoạt ñộng
trong lĩnh vực sản xuất vật chất, trực tiếp hướng vào việc sáng tạo ra của cải
vật chất cho xã hội. Trong mỗi hình thái xã hội các nghề sản xuất trực tiếp
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
11
cũng có những đặc điểm riêng. Trong chế độ Tư bản chủ nghĩa nghề sản xuất
trực tiếp là nghề lao ñộng tạo ra giá trị thặng dư; còn dưới chế ñộ Xã hội chủ
nghĩa nghề sản xuất trực tiếp là những nghề mà người lao động làm cho lợi
ích của tồn xã hội và cho bản thân người lao động, là những lao ñộng làm
chủ tự nguyện và tự giác.
2.1.2.2 Phân loại ñào tạo nghề cho lao ñộng
ðào tạo nghề cho người lao động là q trình giáo dục kỹ thuật sản
xuất cho người lao ñộng ñể họ nắm vững một nghề, một chun mơn, bao
gồm cả người đã có nghề, có chun mơn rồi hay học để làm nghề, chun
mơn khác.
ðào tạo nghề bao gồm đào tạo cơng nhân kỹ thuật (cơng nhân cơ khí,
xây dựng, điện tử, v.v...). Nhân viên nghiệp vụ (nhân viên ñánh máy, nhân
viên lễ tân, nhân viên bán hàng v.v...). Phổ cập nghề cho người lao động (chủ
yếu là lao động nơng nghiệp).
Việc đào tạo nghề ñược tiến hành ở các cơ sở ñào tạo nghề đó là: Các
trường chính quy của Nhà nước; các cơ sở ñào tạo nghề của tư nhân; các ñơn
vị ñào tạo nghề của chính quyền ñịa phương, các cơ sở tổ chức xã hội; các cơ
sở ñào tạo nghề thơng qua hợp tác quốc tế.
Phân loại đào tạo nghề.
* Căn cứ vào nghề ñào tạo với người học:
- ðào tạo mới: ðây là hình thức đào tạo nghề áp dụng cho những người
chưa có chun mơn, chưa có nghề.
- ðào tạo lại: Là q trình đào tạo nghề áp dụng cho những người đã có
nghề, có chun mơn song vì lý do nào đó nghề của họ khơng phù hợp nữa
địi hỏi phải chuyển sang nghề khác, chun mơn khác.
- ðào tạo nâng cao trình độ lành nghề: Là q trình bồi dưỡng nâng cao
Trường ðại học Nơng Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
12
kiến thức và kinh nghiệm làm việc ñể người lao động có thể đảm nhận được
những cơng việc phức tạp hơn.
* Căn cứ vào thời gian ñào tạo nghề:
- ðào tạo ngắn hạn: Thời gian ñào tạo nghề dưới một năm, chủ yếu ñối
với phổ cập nghề.
- ðào tạo dài hạn: Thời gian ñào tạo nghề từ một năm trở lên, chủ yếu
đối với đào tạo cơng nhân kỹ thuật và nhân viên nghiệp vụ.
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến ñào tạo nghề
2.1.3.1 Năng lực của các cơ sở ñào tạo nghề
a. Giáo viên ñào tạo nghề
Giáo viên ñào tạo nghề là người giữ trọng trách truyền ñạt kiến thức kỹ
năng, kỹ xảo, kinh nghiệm của mình cho các học viên trên cơ sở thiết bị đào
tạo nghề. Vì vậy, năng lực giáo viên ñào tạo nghề tác ñộng trực tiếp lên chất
lượng cơng tác đào tạo nghề.
ðào tạo nghề có những nét khác biệt so với các cấp học khác trong nền
giáo dục quốc dân, đó là ngành nghề ñào tạo rất ña dạng, học viên vào học
nghề có rất nhiều cấp trình độ văn hố khác nhau. Cấp trình độ đào tạo nghề ở
các cơ sở đào tạo nghề cũng rất khác nhau (bán lành nghề, lành nghề, bồi
dưỡng nâng bậc thợ). Sự khác biệt đó làm cho ñội ngũ giáo viên ñào tạo nghề
cũng rất ña dạng với nhiều cấp trình độ khác nhau.
Năng lực của giáo viên đào tạo nghề tốt thì mới có thể ñào tạo ñược các
học viên ñược tốt bởi vì các học viên nắm ñược lý thuyết, bài giảng ñược học
viên tiếp thu nhanh hay chậm phụ thuộc rất lớn vào năng lực giáo viên.
b. Cơ sở vật chất, trang thiết bị của các cơ sở ñào tạo nghề
ðây là yếu tố hết sức quan trọng, nó tác động trực tiếp lên chất lượng
ñào tạo, ứng với mỗi nghề dù ñơn giản hay phức tạp cũng cần phải có các
máy móc, trang thiết bị chuyên dùng phục vụ cho công tác ñào tạo nghề.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
13
Trang thiết bị ñào tạo nghề giúp cho học viên có điều kiện thực hành để hồn
thành kỹ năng sản xuất. ðiều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị ñào tạo nghề
càng tốt, càng hiện ñại bao nhiêu, theo sát với máy móc phục vụ cho sản xuất
bao nhiêu thì người học viên có thể thích ứng, vận dụng nhanh chóng với sản
xuất trong doanh nghiệp bấy nhiêu.
Chất lượng của các trang thiết bị, cơ sở vật chất địi hỏi phải theo kịp
tốc độ đổi mới hiện đại hố của máy móc thiết bị xản suất.
Thực chất ở các cơ sở ñào tạo nghề ở nước ta hiện nay, cơ sở vật chất
trang thiết bị đào tạo nghề cịn rất hạn chế, lạc hậu khơng đáp ứng được u
cầu ñào tạo nghề. Phòng học thiếu thốn nơi thực hành, chỗ nội trú cho học
viên. Một phần lớn các trang thiết bị trong các cơ sở đào tạo nghề khơng phải
là trang thiết bị phục vụ cho cơng tác đào tạo nghề một cách chính quy, nhiều
máy móc được thu nhập lại từ nhiều nguốn khác nhau (chủ yếu là thanh lý của
các nhà máy, xí nghiệp), do đó khơng có tính đồng bộ về hệ thống, tính sư
phạm thấp ảnh hưởng tới chất lượng ñào tạo nghề. ðây là ngun nhân dẫn
đến tình trạng tuy cơng nhân qua đào tạo đáp ứng được phần nào các cơng
việc của các doanh nghiệp nhưng hầu hết vẫn phải ñào tạo lại ñể nâng cao khả
năng thực hành và tiếp cận công nghệ hiện ñại của các cơ sở sản xuất khi mới
được tuyển dụng và các doanh nghiệp.
c. Nguồn tài chính trong hoạt động đào tạo nghề
Nguồn tài chính trong đào tạo nghề chiếm vị trí quan trọng trong hoạt
động đào tạo nghề. Nguồn tài chính của các cơ sở đào tạo nghề ñược nhận
theo chỉ tiêu hàng năm, xong hiện nay vấn ñề này chưa ñược Nhà nước quan
tâm hoặc có thì cũng chỉ được cấp thêm dưới hình thức các dự án; ngồi ra
cịn thu từ khoản đóng học phí của học viên và sự hỗ trợ của các doanh
nghiệp sử dụng lao động.
Trường ðại học Nơng Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
14
d. Nội dung - chương trình - giáo trình đào tạo nghề
Nội dung, chương trình - giáo trình đào tạo ñối với công tác ñào tạo
nghề ñược thống nhất quản lý và biên soạn của Tổng cục dạy nghề (Bộ lao
ñộng - Thương binh - Xã hội) kết hợp với Bộ Giáo dục - ðào tạo. Về phương
thức ñào tạo, ñã kết hợp và phân công giữa nhà trường với cơ sở sản xuất.
Nhà trường đào tạo cho người cơng nhân có một cái “nền” về kiến thức, kỹ
năng nghề nghiệp, có tác phong cơng nghiệp, kỹ thuật lao động, biết cách ứng
xử trong sản xuất. Còn ở cơ sở sản xuất hướng dẫn về vận hành, quy trình,
quy phạm, kỹ thuật, tiêu chuẩn sản phẩm.
2.1.3.2 Nhu cầu học nghề của người lao ñộng
Các cơ sở ñào tạo nghề ñang ngày càng phát triển mạnh mẽ, ñể ñáp ứng
nhu cầu học nghề của người lao ñộng. Chất lượng các cơ sở ñào tạo nghề
ñang dần ñược cải thiện nhưng vấn ñề ñặt ra hiện nay là liệu người học ñã biết
cách tận dụng khoảng thời gian cũng như nhìn nhận ra năng lực và sở trường
của mình hay chưa?
Nhu cầu của người lao ñộng học nghề ñã ñược ñáp ứng với rất nhiều
hình thức khác nhau và chất lượng cũng ña dạng không kém. Nhưng không
phải ai cũng trung thành với mục tiêu học nghề và nâng cao tay nghề của
mình. Những lớp học học nghề tại các cơ sở, trung tâm luôn sôi nổi bởi lý
thuyết với nhiều chủ ñề khác nhau. Nhưng khi lao ñộng học nghề tốt nghiệp,
bắt tay vào thực hành thì thường lúng túng và tỏ ra kém hiệu quả.
Nhiều người lao ñộng vẫn thường ñổ lỗi cho các cơ sở ñào tạo nghề là
thiếu chất lượng, thầy kém, cơ sở vật chất nghèo nàn (mặc dù nhu cầu học và
nâng cao tay nghề rất cao); ñã khiến cho khả năng tiếp thu và nhận thức của
học viên khơng được nâng lên. Chuyện đó đã trở thành xưa cũ; hiện nay,
người lao động tìm đến xin học tại một số cơ sở ñào tạo nghề, nhiều khi người
lao động cịn phải cân nhắc liệu mình có đủ khả năng về kinh tế lẫn trình độ
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
15
để theo học hay khơng? Bên cạnh đó khơng ít gia đình học sinh coi việc vào
đại học như là con ñường duy nhất ñể tiến thân, kiếm ñược việc làm nhàn hạ.
Nhiều thanh niên, nhất là thanh niên nông thơn đã cố cơng đèn sách để thi vào
ðại học, thậm chí thi lại nhiều lần nhằm thốt ly q hương nghèo khổ. Một
người thợ bậc cao về làng không một ai biết tới nhưng một “cậu cử” mới ra
trường vẫn ñược coi là danh giá, nên người. Trong con mắt của nhiều người,
một người thợ bậc cao ở xí nghiệp vẫn khơng “oai” bằng người lao động ở cơ
quan Nhà nước. Hơn nữa, một cán bộ Nhà nước tốt nghiệp ðại học rất có thể
được học lên đến thạc sĩ hoặc tiến sĩ nhưng người thợ bậc ba, bậc bốn vẫn khó
tìm cơ hội để học lên hoặc nâng cao tay nghề. ðiều này khiến nhiều thanh
niên bằng mọi cách ñể thi vào ðại học, né tránh ñi học nghề, coi việc vào
trường nghề là vạn bất ñắc dĩ, “chuột chạy cùng sào”.
Chính vì thế mà rất nhiều người lao ñộng ñã dần làm mất hiệu quả của
thời gian; ñể trau dồi thêm kiến thức cũng như ñược học nghề. Chưa bàn kỹ
về chất lượng đào tạo, nhìn ở khía cạnh người học đã thấy rất nhiều chuyện
phải bàn, đó là tính tự ti, chưa u ngành, u nghề, chưa chú tâm với cơng
việc. ðừng đổ lỗi cho các ñiều kiện khách quan, hãy xem xét lại ý thức học
tập của "chính mình" rồi mới nên đánh giá các ñơn vị ñào tạo nghề, kẻo lại
vướng vào cảnh “trách người chả nghĩ ñến ta”?
Nếu mọi người lao ñộng trong xã hội ñánh giá ñược ñúng ñắn hơn tầm
quan trọng của việc học nghề thì trước hết, lượng lao động tham gia học nghề
sẽ chiếm một tỷ lệ lớn hơn so với tồn bộ số lao động trên thị trường và sẽ có
cơ cấu trẻ hơn, đa dạng hơn. Hơn nữa, nếu người lao ñộng nhận thức ñược
rằng giỏi nghề là một phẩm chất quý giá của mình, là cơ sở vững chắc để có
việc làm và thu nhập ổn định thì cơng tác đào tạo nghề sẽ nhận thêm nhiều
nguồn lực hỗ trợ cần thiết của xã hội ñể phát triển mạnh hơn.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
16
2.1.3.3 Khả năng tiếp nhận lao ñộng của các doanh nghiệp và xuất khẩu lao
ñộng (XKLð) qua ñào tạo
a. Khả năng tiếp nhận lao ñộng qua ñào tạo của các doanh nghiệp
Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế thế giới, hiện nay các
doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng lao ñộng qua ñào tạo (nhất là những lao
động có trình độ và kinh nghiệm) là rất lớn. ðể ñảm bảo những tiêu chuẩn về
chất lượng sản phẩm hàng hố, các doanh nghiệp tuyển dụng lao động vào
làm việc cũng có phần "khắt khe" hơn trước. Do vậy, trình độ của lao động là
mục tiêu hàng đầu của các "nhà" tuyển dụng; ñây cũng là cơ sở ñể các ñơn vị
ñào tạo nghề theo sát các doanh nghiệp tìm hiểu nhu cầu và nắm bắt thơng tin
để có những bước đi trong chương trình đào tạo nghề sao cho hiệu quả nhất.
b. Xuất khẩu lao ñộng (XKLð) qua ñào tạo
Xuất khẩu lao ñộng qua ñào tạo (lao ñộng tinh) là chủ trương của ðảng
và Chính phủ. Việt Nam hiện nay, ñã ký kết hợp ñồng xuất khẩu lao ñộng qua
ñào tạo với nhiều nước trên thế giới. Do vậy, nhu cầu về lao ñộng qua ñào tạo
ñể ñi làm việc tại nước ngoài là rất lớn. Nhà nước tạo mọi ñiều kiện cho các
cơ sở ñào tạo cũng như lao động học nghề dần chuẩn hố nhu cầu và điều
kiện đặt ra (điều kiện về chun mơn, kỹ thuật, phẩm chất ñạo ñức nghề
nghiệp) của các nước sử dụng lao ñộng. Tuỳ thuộc vào ñiều kiện của mỗi
nước nhập khẩu lao ñộng ñặt ra; ñể những ñơn vị ñào tạo nghề cho lao ñộng
xuất khẩu, xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo cho lao động thật phù
hợp và hiệu quả. Nhìn chung XKLð là một trong những yếu tố ảnh hưởng tới
cơng tác đào tạo nghề; do vậy, cả ñơn vị ñào tạo và người học nghề ñể ñi xuất
khẩu lao ñộng cần quan tâm hơn nữa.
2.1.3.4 Các chính sách của Nhà nước liên quan đến đào tạo nghề
Các chính sách của Nhà nước ảnh hưởng rất lớn đến cơng tác đào tạo
Trường ðại học Nơng Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
17