MỤC LỤC
1
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ
DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH
2
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Bất cứ một quốc gia nào muốn phát triển kinh tế thì khơng chỉ dựa vào sản
xuất trong nước mà còn phải trao đổi, bn bán hàng hóa với các nước trên thế giới
nhằm khai thác tiềm năng và những lợi thế kinh tế vốn có của mình, nền kinh tế
quốc gia ngồi việc phục vụ nhu cầu trong nước cịn có thể tạo ra những giá trị
thặng dư từ hoạt động xuất nhập khẩu (XNK).
Giao nhận là một bộ phận của XNK, nó góp phần đảm bảo và nâng cao hiệu
quả XNK và cịn có vai trị thúc đẩy XNK phát triển. Nó đảm bảo cho sự giao lưu
hàng hóa, thơng thương với các nước bạn bè, giúp chúng ta khai thác hiệu quả tiềm
năng và thế mạnh của nguồn lực. Và khi chúng ta nhắc đến XNK chúng ta không
thể không nói đến dịch vụ giao nhận hàng hóa vận tải quốc tế vì đây là hai hoạt
động khơng thể tách rời, chúng tác động qua lại và thống nhất với nhau.
Trong thời gian thực tập và tìm hiểu tại cơng ty, với kiến thức của một sinh
viên khoa Quản trị kinh doanh của Trường Học Viện Hàng Không Việt Nam, cùng
với mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào sự phát triển của công ty, tôi quyết
định chọn đề tài: “Thực trạng quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường
biển tại Công Ty Cổ Phần Thủy Tinh Hưng Phú” làm đề tài nghiên cứu cho bài báo
thực tập của mình.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu: Tìm hiểu, nghiên cứu và phân tích về quy trình giao
nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công Ty Cổ Phần Thủy Tinh Hưng
Phú để đề xuất một số giải pháp nhằm hồn thiện quy trình.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
• Thơng qua việc phân tích thực trạng để hiểu thêm về quy trình giao nhận
hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển.
• Đánh giá ưu, nhược điểm của quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu
bằng đường biền.
• Đưa ra giải pháp nhằm hồn thiện quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu
bằng đường biển.
3
3. Phương pháp nghiên cứu
Báo cáo tốt nghiệp sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp và xử lý số
liệu thứ cấp. Ngồi ra, cịn sử dụng phương pháp quan sát thực tế.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu
bằng đường biển.
Phạm vi nghiên cứu: Tại Công Ty Cổ Phần Thủy Tinh Hưng Phú. Số liệu được
thu thập trong thời gian từ năm 2016- 2018.
5. Kết cấu của Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Ngoài phần mở đầu và tài liệu tham khảo, báo cáo thực tập tốt nghiệp được
chia làm 3 chương sau đây:
• Chương 1: Giới thiệu về Công Ty Cổ Phần Thủy Tinh Hưng Phú.
• Chương 2: Thực trạng quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng
đường biển tại Cơng ty Cổ Phần Thủy Tinh Hưng Phú.
• Chương 3: Một số giải pháp hồn thiện quy trình giao nhận hàng hóa nhập
khẩu bằng đường biển tại Công Ty Cổ Phần Thủy Tinh Hưng Phú.
4
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY TINH
HƯNG PHÚ
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
• Tiền thân của Công Ty Cổ Phần THỦY TINH HƯNG PHÚ là THỦY
TINH THANH TRÚC, thành lập ở thập niên 60 của thế kỷ XX.
• Năm 1976, đổi tên thành NHÀ MÁY THỦY TINH HƯNG PHÚ trực
thuộc Bộ Cơng nghiệp.
• Năm 2003, NHÀ MÁY THỦY TINH HƯNG PHÚ được cổ phần hóa và
đổi tên thành CƠNG TY CỔ PHẦN THỦY TINH HƯNG PHÚ
(HUPHUMEGLASS)
1.2. Địa vị pháp lý, chức năng và nhiệm vụ kinh doanh
1.2.1. Địa vị pháp lý
• Tên giao dịch trong nước: CƠNG TY CỔ PHẦN THỦY TINH HƯNG
PHÚ
• Tên giao dịch quốc tế: HUNG PHU MEDICAL GLASS JOINT STOCK
•
•
•
•
•
•
COMPANY.
Tên viết tắt: HUPHUMEGLASS.
Trụ sở chính: 84 Phạm Thế Hiển, Phường 2, Quận 8, TP. HCM.
Điện thoại: (84.8)8569096 – 8516023. Fax: (84.8)8501316 – 8512595.
Email:
Website: huphumeglass.com.vn
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0300375218 đăng ký thay đổi lần
thứ 2 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp ngày 28 tháng 12 năm 2008.
• Vốn điều lệ: 20.940.000.000 VNĐ (Hai mươi tỷ chín trăm bốn mươi triệu
đồng).
• Người đại diện pháp luật: Trần Văn Dực - Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị.
1.2.2. Chức năng và nhiệm vụ kinh doanh
1.2.2.1. Chức năng
Sản xuất kinh doanh các mặt hàng ống tiêm (Ampoule), chai lọ (Vial)và các
loại ống nghiệm đáp ứng nhu cầu nội địa và xuất khẩu.
5
Công ty thực hiện việc mua, nhập khẩu các loại tule nguyên liệu phục vụ cho
nhu cầu sản xuất. Nhập khẩu các loại bao bì thủy tinh y tế để kinh doanh, nhập khẩu
và chế tạo phụ tùng máy móc thiết bị đáp ứng năng lực sản xuất kinh doanh.
Tổ chức hợp tác, liên doanh với các đơn vị sản xuất kinh doanh khác, trao đổi
kỹ thuật – chuyển giao công nghệ, ký kết các hợp đồng xuất nhập khẩu trực tiếp,
hợp đồng gia công, nhận ủy thác cho các đơn vị có nhu cầu.
1.2.2.2. Nhiệm vụ kinh doanh
Thực hiện trách nhiệm và nghĩa vụ nhà nước giao, chấp hành đầy đủ các chính
sách kinh tế và pháp luật của nhà nước.
Xây dựng và thực hiện tốt các kế hoạch, không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường trong nước và quốc tế.
Nhận diện các mặt hàng và mẫu hàng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của các
công ty dược và dược thú y trên thị trường.
6
1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn (2016-2018)
Bảng 1.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của cơng ty qua 3 năm 2016,
2017, 2018.
Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ tiêu
Tổng giá trị tài sản
Doanh thu thuần
Lợi nhuận từ hoạt động
2016
95.499.093.700
121.012.852.185
13.717.347.344
kinh doanh
Lợi nhuận khác
138.533.107
Lợi nhuận trước thuế
13.825.659.118
Lợi nhuận sau thuế
11.293.682.773
Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ 20%
2017
94.825.807.413
126.228.581.700
16.218.169.506
2018
97.896.807.413
135.347.544.458
22.125.448.145
219.307.727
16.437.477.233
13.586.675.217
20%
272.218.556
22.397.663.701
18.215.223.139
18%
tức %
(Nguồn phòng kinh doanh)
Qua bảng số liệu trên ta thấy, nhìn chung cơng ty có nhiều định hướng và biện
pháp kinh doanh nên việc kinh doanh có hiệu quả và trong 3 năm đều có lãi.
Năm 2016, do ảnh hưởng suy thối kinh tế của cả nước, ảnh hưởng đến các
nhiên liệu và nguyên vật liệu: giá gaz, giá điện biến động, lãi suất vay ngân hàng
vẫn cịn cao, trong khi đó giá bán sản phẩm cho các cơng ty dược phẩm khó tăng
giá vì giá bán của cơng ty dược do nhà nước quản lý, điều này đã ảnh hưởng đến
hiệu quả sản xuất kinh doanh của Cơng ty.
Đứng trước tình hình đó, Ban Giám đốc đã chủ động đề ra những biện pháp
như: tái cơ cấu lao động, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, giảm chi phí
tiêu hao trong sản xuất...
Như vậy năm 2017 doanh thu đạt 126.228.581.700 đồng tăng 0,4% so với
doanh thu năm 2016 là 121.012.852.185 tăng 5.215.729.515 đồng,lợi nhuận sau
thuế tăng 20% so với cùng kỳ 2016 là: 2.292.992.444 cho thấy công ty đã rất cố
gắng vượt qua năm khó khăn cả về khủng hoảng kinh tế nhờ những chính sách đúng
đắn của cơng ty. Đến năm 2018, tình hình đã bắt đầu được cải thiện theo chiều
hướng tốt trở lại.
7
Dựa vào kết quả kinh doanh của công ty năm 2018 ta thấy doanh thu đã tăng
một cách nhanh chóng và vượt bậc so với năm 2017 do công ty nắm bắt được nhu
cầu thị trường,bám sát các đơn hàng lớn, nhập hàng từ nhiều quốc gia để hạ giá
thành nguyên vật liệu xuống. Cụ thể là doanh thu 2018 đạt 135.347.544.458 đồng
tăng 9% so với doanh thu năm 2017 là: 126.228.581.700 tăng 9.118.962.750 lợi
nhuận sau thuế tăng hơn 40% so với 2016.
Một điều đáng ghi nhận nữa là qua ba năm 2016, 2017, 2018 cơng ty khơng có
phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu như: giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị
trả lại, điều này cho thấy công tác quản lý chất lượng tại công ty khá chặt chẽ, đảm
bảo hàng hóa đúng chất lượng ghi trên bao bì cộng với cơng tác vận chuyển khá tốt
nên đã góp phần làm tăng uy tín của cơng ty.
Tóm lại, tình hình kinh doanh của cơng ty đang ngày càng có hiệu quả là do sự
lãnh đạo sáng suốt của Giám đốc của và sự nỗ lực của các nhân viên trong công ty.
8
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HĨA
NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
THỦY TINH HƯNG PHÚ
2.1. Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại
công ty cổ phần Thủy Tinh Hưng Phú
2.1.1. Tình hình tổ chức thực hiện giao nhận hàng hóa
Với vai trị hoạt động kinh doanh ống thủy tinh và chai lọ là chính và dịch vụ
nhập khẩu hàng hóa từ các nước: Đức,Ý,Nhật,Trung Quốc ln được chú trọng và
phát triển.
Công ty sắp xếp một bộ phận giao nhận chuyên phụ trách giao nhận hàng.
Những công việc mà nhân viên giao nhận đảm nhận:
• Chuẩn bị hàng hóa để chuyên chở, gom hàng, lựa chọn tuyến đường vận
•
•
•
•
•
•
•
•
•
tải, phương thức vận tải và người chuyên chở thích hợp.
Tổ chức xếp dỡ, chuyên chở hàng hóa trong phạm vi ga, cảng.
Tư vấn, nhận và kiểm tra các chứng từ cần thiết liên quan đến hàng hóa.
Ký kết hợp đồng vận tải với người chuyên chở, thuê tàu, lưu cước.
Làm thủ tục giao nhận hàng, thủ tục hải quan, kiểm nghiệm.
Mua bảo hiểm cho hàng hóa, thanh tốn thu đổi ngoại tệ.
Lập các chứng từ cần thiết trong quá trình giao nhận hàng, thanh tốn.
Thu xếp chuyển tải hàng hóa, thơng báo tổn thất với người chun chở.
Đóng gói bao bì, phân loại, tái chế hàng hóa, lưu kho, bảo quản hàng hóa
Thanh tốn cước phí, chi phí xếp dỡ, lưu kho, lưu bãi...
2.1.2. Phân tích thực trạng quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu
bằng đường biển tại Cơng Ty Cổ Phần Thủy Tinh Hưng Phú
Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khầu bằng đường biển tại Cơng Ty Cổ
Phần Thủy Tinh Hưng Phú được chia làm 7 bước
Bước 1: Nhận và kiểm tra bộ chứng từ
• Nhận bộ chứng từ từ phòng kinh doanh.
Tất cả những chứng từ này thể hiện mối liên hệ và tình trạng cơng nợ giữa đại
lý và công ty nhằm xác định khoản thu chi và lợi nhuận giữa hai bên.
9
Nhân viên giao nhận sẽ trực tiếp lên phòng kinh doanh của công ty Hưng Phú
để lấy bộ chứng từ và Token (chữ ký số dùng để khai Hải Quan (0123456123).
Bộ chứng từ để nhập hàng hóa bao gồm :
-
1 bộ tờ khai Hải Quan.
Bill of Lading: sao y bản chính có đóng dấu của doanh nghiệp.
Hợp đồng mua bán hàng hóa: 1 bản sao y bản chính có đóng dấu của
-
doanh nghiệp.
C/I (Commercial Invoice): 1 bản chính.
P/L (Packing List):1 bản chính.
Giấy giới thiệu: 4 bản chính.
Giấy thơng báo hàng đến: 1 bản chính.
Và một số chứng từ khác.
• Kiểm tra bộ chứng từ
Sau khi nhận được bộ chứng từ, nhân viên phải tiến hành kiểm tra kỹ lưỡng
từng chi tiết trong bộ chứng từ để đảm bảo bộ chứng từ có độ chính xác, đồng nhất
và hợp lệ của mỗi chứng từ để thuận lợi cho các bước tiếp theo.
Bước 2: Lấy lệnh giao hàng.
Trước ngày dự kiến hàng đến thông thường từ 1 đến 2 ngày sẽ nhận được giấy
báo hàng đến của hãng tàu. Dựa vào số vận đơn trên giấy báo để kẹp vào các
debit /credit của lô hàng
Sau khi biết tàu đã cập cảng dỡ, nhân viên giao nhận của công ty mang giấy
báo hàng và giấy giới thiệu tới hãng tàu COSCO tại SAFI Tower, Lầu 6, 209
Nguyễn Văn Thủ, Đa Ka-,Q1, TP.HCM để lấy B/L và D/O.
Tất cả các mức phí mà nhân viên giao nhận phải đóng này được thể hiện đầy
đủ trên hóa đơn thuế GTGT. Nhân viên giao nhận sẽ cung cấp cho bộ phận thu ngân
mã số thuế của Công Ty Cổ Phần Thủy Tinh Hưng Phú để xuất hóa đơn thuế GTGT.
Sau khi nhận D/O gốc (4 bản) nhân viên của đại lý hãng tàu sẽ đưa cho nhân
viên giao nhận một tờ D/O nháp khác có nội dung tương tự như D/O gốc vừa nhận,
nhân viên giao nhận sẽ ký xác nhận đã nhận đủ D/O và ghi tên +số điện thoại để dễ
dàng liên hệ.
10
Sau đó nhận D/O và giấy cược cont, nhân viên giao nhận phải chú ý thời gian
hiệu lực của D/O đã đúng chưa, nếu sai phải yêu cầu hãng tàu chỉnh sửa ngay lập
tức.Ngồi ra, vì là hàng rút ngun cont nên khi có giấy cược giao hàng thẳng trên
lệnh sẽ có dấu giao hàng thẳng ghi rõ ngày hết hạn và có 1 tờ giấy hạ rỗng cont thể
hiện rõ địa điểm hạ rỗng và thời hạn trả rỗng.
Hãng tàu sẽ đưa lại cho nhân viên giao nhận gồm:
•
•
•
•
•
1 bộ D/O
B/L có chữ ký của hãng tàu
Hố đơn thuế GTGT
Giấy thỏa thuận mượn container
Giấy hạ rỗng
Bước 3: Thông quan hàng nhập khẩu
• Chuẩn bị các chứng từ cần thiết để mở tờ khai
Hồ sơ hải quan gồm:
-
Tờ khai hải quan: 2 bản chính (1 bản dành cho người nhập khẩu,1 bản
-
dành cho hải quan lưu)
Phiếu tiếp nhận bàn giao hồ sơ hải quan: 1 bản chính
Hợp đồng thương mại: 1 bản sao y
Hóa đơn thương mại: 1 bản chính
Phiếu đóng gói: 1 bản chính
Giấy giới thiệu của cơng ty nhập khẩu: 1 bản
Vận tải đơn: 1 bản sao y bản chính
Giấy chứng nhận phân tích: 1 bản chính
Giấy chứng nhận bảo hiểm hàng hóa: 1 bản chính
Giấy chứng nhận xuất xứ: 1 bản chính
• Khai thủ tục hải quan điện tử cho lô hàng
Thực hiện việc khai hải quan điện tử là khâu quan trọng nhất trong quy trình
giao nhận hàng hóa nhập khẩu. Việc khai hải quan nhằm mục đích xác định xem
hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế nhập khẩu nào. Nếu truyền thành công hệ thống
mạng của hải quan tự động báo số tiếp nhận hồ sơ, số tờ khai và phân luồng hàng
hóa.
-
Phân luồng hàng hóa có 3 luồng:
11
+ Luồng xanh: Miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa.
Cán bộ hải quan chuyển hồ sơ qua lãnh đạo chi cục duyệt, đóng dấu thông quan vào
tờ khai nhập khẩu.
+ Luồng vàng: Miễn kiểm tra thực tế hàng hóa, hồ sơ chuyển qua bộ phận
tính giá thuế để kiểm tra chi tiết hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ sẽ được chuyển hồ sơ qua
lãnh đạo chi cục duyệt, đóng dấu thơng quan vào tờ khai nhập khẩu.
+ Luồng đỏ: Hồ sơ được chuyển qua bộ phận kiểm tra thực tế hàng hóa. Tùy
tỷ lệ phân kiểm hóa của lãnh đạo của chi cục mà chủ hàng xuất trình 5%, 10% hay
100% hàng để hải quan kiểm tra.
-
Tờ khai quan điện tử về hàng nhập khẩu của công ty Cổ Phần Thủy Tinh
-
Hưng Phú
Sau khi nhận và tổng hợp đầy đủ các chứng từ cần thiết để khai hải quan
nhân viên giao nhận sẽ thực hiện khai hải quan bằng phần mềm
ECUSKD của Công Ty Cổ Phần Thủy Tinh Hưng Phú
Các bước thực hiện khai hải quan như sau:
Bước 1: Đăng nhập vào phần mềm ECUSKD với thông tin tài khoản của công
ty Cổ Phần Thủy Tinh Hưng Phú để truyền số liệu lên tờ khai qua mạng.
Bước 2: Trên giao diện chương trình, người khai hải quan sẽ chọn menu “Tờ
khai xuất nhập khẩu” sau đó chọn “Đăng ký mới tờ khai nhập khẩu (IDA)”.
12
Hình 2.1: Tờ khai nhập khẩu.
(Nguồn phịng kinh doanh)
Bước 3: Khi giao diện “Đăng ký mới tờ khai nhập khẩu (IDA)” xuất hiện,
chúng ta lần lượt điền thông tin vào các ơ như sau:
Tại menu “Thơng tin chung”.
Hình 2.2: Nhóm loại hình tờ khai.
(Nguồn phịng kinh doanh)
• -Nhóm loại hình tờ khai: Chọn ô kinh doanh, đầu tư
-
Số tờ khai: 102563818600
STT: 1303
13
-
Mã loại hình kinh doanh: tùy vào loại hình kinh doanh mặt hàng mà
-
chúng ta nhập về, người khai hải quan sẽ chọn loại hình phù hợp.
Cơ quan hải quan: Hàng nhập về cảng nào, chúng ta sẽ chọn cơ quan
Hải quan cho phù hợp. Lô hàng này nhập về Cảng Cát Lái sẽ nhập:
“02CI” Chi cục HQ CK Cảng Sài Gịn KVI, nếu chúng ta khơng biết rõ
mã chi cục Hải Quan thì người khai sẽ nhấn vào nút “…” để tìm chi cục
-
Hải Quan cho phù hợp
Phân loại cá nhân / tổ chức: Chọn số 4: Hàng hóa từ tổ chức tới tổ chức.
Ngày khai báo dự kiến:01/04/2019
Mã bộ phận xử lý tờ khai: chọn 01: Đội thủ tục hàng hóa nhập khẩu
Mã hiệu phương thức vận chuyển: chọn 2: Đường biển(cont)
Sau đó nhập tên đơn vị xuất-nhập khẩu
Phần vận đơn: người khai hải quan lấy thông tin từ B/L và giấy báo hàng đến
từ P/L để điền thơng tin như sau:
Hình 2.3: Vận đơn.
(Nguồn phịng kinh doanh)
-
Số vận đơn: 250319COAU7041833940
Số lượng kiện: 719, BX: PACKET
Tổng trọng lượng hàng (Gross): 20.200 Đơn vị KGM: kilograms
14
-
Mã địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến: xem trên “Giấy báo
-
hàng đến”, 02CÍS01: TONG CTY CANG SG
Phương thức vận chuyển: lấy thông tin trên con tàu vận chuyển thông
-
tin “Giấy báo hàng đến”, 9999: CSCLSANTIAGO 040W
Ngày hàng đến: 01/04/2019
Địa điểm dỡ hàng: VNCLI: CANG CAT LAI(HCM)
Địa điểm xếp hàng: CNTAO: QINGDAO
Số lượng cont: 1
Sau khi nhập xong phần “Thông tin chung” nhân viên khai hải quan sẽ nhấn
nút “Ghi”
Phần menu “Thơng tin chung 2”
Hình 2.4: Hóa đơn thương mại.
(Nguồn phịng kinh doanh)
-
Dựa vào thơng tin trong C/I để nhập vào nội dung sau:
Phân loại hình thức hóa đơn: Hóa đơn thương mại
Số hóa đơn: JN19- SNHP- 002
Ngày phát hành: 19/03/2019
Phương thúc thanh toán: TTR
Điều kiện giá hóa đơn: CIF
Mã phân loại giá hóa đơn: A
Tổng trị giá hóa đơn:16.509.162
Mã đồng tiền hóa đơn: USD
15
Hình 2.5: Thuế và bảo lãnh.
(Nguồn phịng kinh doanh)
-
Tổng hệ số phân bổ trị giá:16.509.162
Mã xác nhận thời gian nộp thuế:D: Trường hợp nộp thuế ngay
Phần thơng tin đính kèm sẽ khai sau
Thơng tin hợp đồng.
Phần menu “Danh sách hàng”
Hình 2.6: Danh sách hàng.
(Nguồn phịng kinh doanh)
Tên hàng (mơ tả chi tiết): Người khai hải quan sẽ nhập chính xác tên của từng
mặt hàng bằng tiếng việt, tiếng anh, kích thước phải mở ngoặc ghi (hàng mới
100%)
Ví dụ:
Mặt hàng 1: ống thủy tinh trong suốt màu nâu dùng để sản xuất ống đựng
thuốc (hàng mới 100%)
16
Mã HS: dựa vào cuốn biểu thuế xuất nhập khẩu bản mới nhất để tìm mã số
cho hàng hóa, mặt hàng này có mã là: 70023990
Xuất xứ: CHINA
Lượng đơn vị tính từng mặt hàng thì người khai hải quan sẽ vào C/I để điền
vào cho phù hợp. Mặt hàng 1: khối lượng 13.395KGM
Sau khi điền đầy đủ các thông tin như trên, người khai phải kiểm tra lại thật kỹ
độ chính xác của các thơng tin mình đã nhập đặc biệt là giá cả và thuế.
Hình 2.7: Thơng tin chứng từ kèm theo .
(Nguồn phòng kinh doanh)
-
Khi giao diện hiện lên thì người khai hải quan sẽ phải nhập các thơng tin
-
sau:
Cơ quan hải quan: 02CI
Nhóm xử lý hồ sơ: 01
Phân loại thủ tục khai báo: A02: danh sách cont chất lên tàu.
Số điện thoại người khai báo: 0906168528. TRẦN NGỌC ĐỈNH- nhân
viên phòng kinh doanh chuyên ngành xuất nhập khẩu.
Sau đó bấm vào <<1. Mẫu file danh sách container đính kèm>>. Một file
Excel sẽ hiện lên.
17
Người khai sẽ điền số vận đơn, số cont, số seal vào file đó và lưu lại, sau đó
đóng file Excel.
Tiếp theo, trở lại giao diện đăng ký file đính kèm, chọn nút << thêm file>> sau
đó chọn file mà người khai lúc nãy lưu.
Bấm nút “Ghi”, cuối cùng nhân viên khai báo hải quan bấm vào < Khai báo
chứng từ đính kèm HYS>, khi mà khai báo thành cơng sẽ nhận được thông báo:
Kết quả: Khai báo thành công.
Làm thủ tục hải quan tại cảng
• Mở tờ khai hải quan
-
Nhân viên làm thủ tục hải quan trực tiếp xuống chi cục hải quan của
-
cảng Cát Lái KV1 để nộp hồ sơ.
Hợp đồng thương mại (1 bản sao y)
Commercial Invoice (1 bản chính)
Bill Of Lading (1 bản chính)
Giấy giới thiệu (1 tờ)
Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (1 bản sao y của công ty) và cầm
-
theo bản gốc để đối chiếu khi hải quan yêu cầu.
Tiếp đó nhân viên làm thủ tục hải quan sẽ đến chỗ máy tính, nhập số tờ
khai vào máy để máy phân ơ cửa nào, nhân viên sẽ nộp vào cửa đó.
Bộ phận luân chuyển hồ sơ sẽ ghi vào sổ theo dõi và ghi số tờ khai luồng vàng
cùng tên cán bộ kiểm hóa lên bảng thơng báo trong máy tính đặt ngay trước quầy
thủ tục. Nhân viên giao nhận sẽ nhận sẽ nhận số tờ khai để theo dõi xem lô hàng
mình thuộc trách nhiệm của cán bộ hải quan nào kiểm để liên hệ và tiến hành kiểm
hóa.
Sau khi kiểm tra xong hải quan sẽ chuyển qua bộ phận tính thuế.
• Tính giá thuế
-
Hải quan kiểm tra lại thuế tính trong tờ khai có đúng với số tiền thực tế
-
mà công ty phải nộp không
Sau khi hải quan nhập thông tin bằng phần mềm điện tử xong, nhân viên
hải quan sẽ biết được tổng số tiền thuế phải nộp bằng cách
-
ghi số thuế phải thu>.
Lô hàng này phải chịu thuế GTGT là: 52.722.451
18
-
Sau khi đóng thuế xong sẽ nhận được (giấy nộp tiền vào ngân sách nhà
nước).
Hình 2.8: Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
Người khai hải quan sẽ phải photo Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước, một
bản dùng để làm thủ tục hải quan tại cơ quan hải quan.
Trả tờ khai
Theo quy định sau 4h làm việc, nhân viên hải quan sẽ tiến hành thông quan
trên điện tử và in tờ khai điện tử, danh sách cont đính kèm
Tờ khai thông quan sẽ được chuyển ra cửa trả tờ khai.
Sau khi kiểm tra và đóng dấu xong Hải quan sẽ chuyển qua cửa trả tờ khai Hải
quan.
• Nhân viên giao nhận mua tem (lệ phí Hải quan) dán vào tờ khai.
• Hải quan trả lại bộ chứng từ bao gồm :
19
-
Tờ khai Hải quan
Phiếu ghi kết quả kiểm tra chứng từ
Bước 4 : Xuất phiếu EIR
Để làm thủ tục lấy phiếu EIR cần có D/O (1 bản chính) mang đến phịng
Thương vụ cảng và đóng lệ phí nâng/ hạ, lưu cont để xuất phiếu EIR.
Bước 5: Thanh lý hải quan.
Sau khi có phiếu EIR, nhân viên giao nhận sẽ tiến hành liên hệ với chủ xe giao
nhận hàng để điều động xe đến cảng và làm thủ tục thanh lý cổng
Nhân viên giao nhận chuẩn bị bộ giấy tờ bao gồm:
• Tờ khai thơng quan hàng hóa (1 bản gốc+ bản sao)
• D/O
• Phiếu EIR
Nhân viên giao nhận sẽ mang các giấy tờ trên đến phòng của hải quan giám
sát để đóng dấu hàng đã qua khu vực kiểm sốt lên tờ khai chính. Sau đó cơng chức
hải quan giám sát sẽ trả lại cho nhân viên giao nhận tờ khai hải quan đã đóng dấu.
Phiếu EIR (có ký tên đóng dấu).
Khi đem cont về thì nhân viên giao nhận cầm phiếu giao nhận cont, tờ khai,
D/O ra hải quan cổng làm thủ tục thanh lý hàng sau đó hải quan cổng sẽ đóng dấu
lên phiếu giao nhận container và trả lại cho nhân viên giao nhận, nhân viên giao
nhận gởi cho chủ xe (tài xế) để chủ xe trình cho hải quan cổng lúc ra cổng, như thế
xe mới được phép ra cổng.
20
Bước 6: Giao hàng cho công ty.
Khi xe của chủ hàng đến cảng, nhân viên giao nhận sẽ giao phiếu EIR và giấy
hạ rỗng cho tài xế đi lấy hàng.
Khi giao hàng xong nhân viên giao nhận sẽ ký tên vào biên bản giao hàng.
Cont rỗng sẽ được tài xế xe trả về bãi cont của hãng tàu được quy định trên
giấy hạ rỗng cont
Bước 7: Quyết toán và lưu hồ sơ
Sau khi đã hoàn thành thủ tục nhận và giao hàng sau, nhân viên giao nhận sẽ
về công ty làm bảng quyết toán và kèm theo chứng từ của lơ hàng gồm:
•
•
•
•
Tờ khai hải quan đã thơng quan.
Các hóa đơn thuế GTGT.
Biên lai các chi phí trong việc giao nhận hàng
Giấy nộp thuế vào nhà nước.
2.2. Đánh giá về thực trạng của quy trình giao nhận hàng hóa nhập
khẩu bằng đường biển tại Công Ty Cổ Phần Thủy Tinh Hưng Phú
2.2.1. Ưu điểm
Luôn đặt chất lượng dịch vụ, uy tín lên hàng đầu, với mục tiêu kinh doanh là
“sáng tạo- chất lượng”. Công ty Hưng Phú đã tạo được lịng tin rất lớn ở khách
hàng. Vì vậy khách hàng của công ty đều là những khách hàng lớn, tiềm năng và
ngày càng có nhiều khách hàng ký hợp đồng.
Đội ngũ nhân viên giao nhận hầu hết là những nhân viên trẻ, năng động, nhiệt
tình trong cơng việc, chịu khó.
Việc kinh doanh uy tín cùng với những đối tác quen thuộc nên trong q trình
giao nhận cơng ty đã giảm bớt một số bước không cần thiết, nhằm không làm ứ
đọng vốn, rút ngắn thời gian giao hàng, làm tăng lợi nhuận.
Quy trình trình được thực hiện một cách chuyên mơn hóa, người nào việc nấy,
giảm thiểu chi phí hoạt động và đảm bảo được tiến độ giao hàng.
Đóng tiền lấy phiếu EIR trước khi kiểm tra thực tế.
21
Khai báo hải quan điện tử nhờ bước cải tiến này mà thời gian làm thủ tục
nhanh hơn so với thủ cơng trước đây vì nhân viên hải quan khơng phải nhập lại số
liệu trên tờ khai vào máy.
2.2.2. Nhược điểm
Vẫn xảy ra tình trạng trậm trễ do đối tác nước ngồi gửi thiếu chứng từ, hoặc
thơng tin bị sai sót, và cần phải chỉnh sửa.
Thiết bị trang web của cơng ty chạy chậm do nhiều máy tính sừ dụng cùng
một lúc.
Nhân viên giao nhận đảm nhiệm nhiều công việc nên những lúc hàng nhập về
từ nhiều nước cùng một lúc không làm kịp.
Do công ty nằm trong khu vực thành phố nên kho bãi để phục vụ cho chứa
hàng hóa là hạn chế, việc thuê thêm kho bãi để chứa hàng tốn thêm một khoản chi
phí khá là lớn.
Vận chuyển hàng hóa về chi nhánh mới mở ở chi nhánh Công Ty tại khu công
nghiệp Long Hậu – Long An tốn chi chi vận tải khá cao.
Công ty chưa có cont để vận chuyển nên phải dùng dịch vụ chun chở từ bên
ngồi, điều đó dẫn đến chi phí vận tải không được chủ động.
Hiện nay, giá xăng dầu trong nước đang biến động làm cho chi phí về nhân
cơng cũng tăng đã gây khó khăn cho cơng ty trong việc định giá cả hàng hóa.
22
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HỒN THIỆN QUY TRÌNH GIAO
NHẬN HÀNG HĨA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CƠNG
TY CỔ PHẦN THỦY TINH HƯNG PHÚ
3.1. Mục tiêu và phương hướng phát triển của Công Ty
Trong thời gian trước mắt, mục tiêu của Công ty là tiếp tục nâng cao chất
lượng dịch vụ để đáp ứng nhu cầu trong nước và đồng thời mở rộng thị trường tiêu
thụ ra nước ngoài. Cụ thể là để nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động của Công ty
và chuẩn bị cơ sở cho một sự phát triển lâu dài, ổn định trong thời gian tới thì Cơng
ty cần tập trung vào một số nhiệm vụ sau:
• Tiếp tục mở rộng quan hệ giao dịch đối ngoại với các tổ chức giao nhận
quốc tế. Giữ vững mối quan hệ với khách hàng và những hợp đồng đã ký
kết. Đồng thời tích cực tìm kiếm khách hàng mới, tìm hiểu thơng tin, nắm
chắc khả năng, yêu cầu ủy thác của khách hàng trong và ngồi nước.
• Phát triển kinh doanh dịch vụ giao nhận phải gắn liền với đẩy mạnh công
tác giao nhận vận tải, củng cố năng lực trong nước vững mạnh về tổ chức
và giỏi về nghiệp vụ.
• Tăng cường nghiên cứu và ứng dụng công nghệ marketing trong chiến
lược kinh doanh của mình với trụ cột là chiến lược dịch vụ mới, chiến lược
giá cả mềm dẻo, linh hoạt.
• Tích cực hoàn thiện về tổ chức. Bộ phận nào chưa được ổn định thì lãnh
đạo phải trực tiếp theo dõi để có điều chỉnh hợp lý.
• Dần dần củng cố và tăng cường cơ sở vật chất- kỹ thuật phục vụ cho công
tác giao nhận bằng vốn ngân sách, vốn tự có, vốn liên doanh liên kết.
• Xây dựng cơ cấu giá hợp lý, thường xuyên tìm kiếm, lựa chọn, tổ chức,
phối hợp các phương án vận tải để cước phí có lợi nhất.
23
3.2. Giải pháp hồn thiện quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu
bằng đường biển tại Cơng Ty Cổ Phần Thủy Tinh Hưng Phú
3.2.1. Giảm thiểu sai sót trong việc nhận và kiểm tra chứng từ, khai báo
hải quan.
3.2.1.1. Nội dung giải pháp
Hiện nay, việc sai sót trong bộ chứng từ thủ tục hải quan gây cho quy trình
chậm hơn dự kiến vì cơng ty phải mất thời gian khoảng một ngày làm việc để chỉnh
sửa, ký, và đóng dấu lại chứng từ. Khi hải quan phát hiện sai sót của chứng từ thì họ
trả chứng từ về để chỉnh sửa lại.
3.2.1.2. Cách thức thực hiện
• Khi nhân viên giao nhận hồn thành việc chuản bị chứng từ thì trưởng
phịng nên dành thởi gian để kiểm tra lại sự đồng bộ của chứng từ.
• Kết hợp với cơ quan hải quan để nắm bắt các quy định của cơ quan hải
quan.
• Nhân viên chứng từ điền đầy đủ và chính xác các tiêu thức trên tờ khai
hàng hóa nhập khẩu.
• Nhân viên chứng tử khi làm việc luôn cẩn thận, tập trung cao độ rà sốt
chứng từ nhập khẩu
• Chia nhỏ công việc cho từng người trong bộ phận giao nhận vì cơng việc
q tải mà người làm thì ít sẽ khơng tránh khỏi sai sót.
3.2.1.3. Dự kiến hiệu quả của giải pháp mang lại
• Phát hiện sai sót của bộ chứng từ làm thủ tục hải quan, kịp thời điều chỉnh
trước khi hải quan phát hiện.
• Giảm thời gian thực hiện quy trình.
• Độ chính xác cao.
3.2.2. Tối thiểu hóa chi phí.
3.2.2.1. Nội dung giải pháp
Để hạ giá thành, nâng cao lợi nhuận thì việc cắt giảm chi phí là điều tiên
quyết. Trong môi trường cạnh tranh gay gắt hiện nay, việc cắt giảm được chi phí
24
đem lại cho công ty khả năng cạnh tranh về giá, đồng thời đem lại nhiều khách hàng
mà họ quan tâm nhiều về chi phí giá.
3.2.2.2. Cách thức thực hiện
• Tuyển chọn nhân viên đúng người đúng việc, hạn chế việc tốn chi phí
nhiều cho việc đào tạo nhân viên khơng chun mơn.
• Giảm chi phí nhân cơng bằng cách chuyển những cơng việc giấy tờ bằng
hệ thống điện tử.
• Tận dụng các phương tiện vận tải, kho bãi của cơng ty để vận chuyển cũng
như bảo quản hàng hóa chống bể, vỡ nhằm tiết kiệm tối đa chi phí khơng
đáng có.
• Kiểm sốt việc sử dụng các tài sản của cơng ty, tránh việc sử dụng lãng
phí, sai mục đích.
3.2.2.3. Dự kiến hiệu quả của giải pháp mang lại
• Cắt giảm những chi phí cần thiết, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
• Tăng lợi nhuận cho cơng ty trong tương lai.
• Tận dụng những chi phí giảm để đầu tư kinh doanh có lợi hơn.
3.2.3. Nâng cao cơ sở hạ tầng kho bãi, đầu tư thêm phương tiện vận
chuyển.
3.2.3.1. Nội dung giải pháp
• Nhu cầu giao nhận hàng hóa, cung cấp cho khách hàng những dịch vụ có
chất lượng tốt nhất đang ngày càng được các công ty chú tâm, để tạo được
uy tín, đảm bảo chất lượng.
• Sự hài lịng cho khách hàng về mơi trường an tồn trong việc bảo quản
hàng hóa, cơ sở hiện đại là điều tạo nên mối quan hệ lâu dài với công ty và
giúp công ty giữ vũng khách hàng cũ, tạo thêm nhiều khách hàng mới.
3.2.3.2. Cách thức thực hiện
• Cơng ty cần nâng cấp, mở rộng hệ thống kho bãi vừa giúp cơng ty tiết
kiệm được một khoản chi phí đáng kể cho việc th kho ngồi khi hàng
hóa nhập về q tải.
• Tận dụng tối đa diện tích kho hàng nhằm giảm thiểu các chi phí.
• Cơng ty cần đầu tư mua sắm phương tiện vận tải riêng
25