Tải bản đầy đủ (.pdf) (3 trang)

CHIEN THUAT GIAI TRAC NGHIEM

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (217.01 KB, 3 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>CHIẾN THUẬT VƯỢT QUA BÀI THI TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC Ví dụ Hòa tan hoàn toàn 0,1 mol FeS2 trong 200 ml dung dịch HNO3 4M, sản phẩm thu được gồm dung dịch X và một chất khí thoát ra. Dung dịch X có thể hòa tan tối đa m gam Cu. Biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N+5 đều là NO. Giá trị của m là A 12,8 B.6,4 C 9,6 D 3,2 Phân tích  Tổng quan về phản ứng kéo muối Fe3+ về muối Fe2+ Các kim loại từ Mg  Cu có khả năng kéo muối Fe3+  muối Fe2+ 3 n 2 M   Fe  M  Fe ( Mg Cu ). Đặc biệt nếu kim loại là từ Mg  Zn thì có thể có thêm phản ứng kéo tiếp Fe2+ vừa sinh thành kim loại Fe( Đây cũng là một chủ đề quan trọng trong đề thi và đã khiến cho nhiều học sinh phải “ ôm hận” do đó tôi sẽ có một chủ đề riêng biệt về chủ đề này,bạn đọc chú ý tìm đọc). Như vậy, khi cho Fe, hợp chất của Fe + A.loại 2 (HNO3, H2SO4 đặc) thì rất nhiều bạn cho rằng  muối Fe3+ nhưng đầy đủ nhất của vấn đề là : Ban đầu : Fe, hợp chất Fe + A.loại 2  Muối Fe3+ + Spk (NO2,NO,SO2…) + H2O Sau đó nếu Fe ( hoặc kim loại từ Mg  Cu) mà còn thì có hiện tượng Fe3+ bị kéo về Fe2+ Fe3+(vừa sinh) + Kim loại  Fe2+ + ion kim loại Vậy , tổng quát có 3 trường hợp :  Fe3  3   Fe  A.Loai 2( HNO3 , H 2 SO4 dac ) Fe    2   Fe  Fe 2  Luật: (1) Axit dư  Fe3+ (2) Kim loại dư  Fe2+  Tổng quát về muối sunfua FeS2,FeS, CuS2,CuS + HNO3. (1).Sơ đồ phản ứng tổng quát FeS2,FeS, CuS2,CuS + HNO3.  Muối(max) + H2SO4 (hoặc SO2) + SPK (NO2,NO…) + H2O + … (2).Về mặt tổng quát muối sinh ra có thể là muối nitratM(NO3)n hoặc muối sunfat M2(SO4)n hoặc cả hai muối đó.Lưu huỳnh từ các chất ban đầu có thể chuyển về muối sunfat M2(SO4)n hoặc axit H2SO4.Lắp ghép các phân tích trên nhận thấy nếu đề không cho trước sản phẩm thì việc viết phương trình của FeS2,FeS, CuS2,CuS + HNO3.là vô cùng phức tạp ( vì phản ứng có thể xảy ra theo nhiều kiểu, nhiều hướng, đó là chưa kể tới việc cân bằng phản ứng kiểu này cũng không phải là dễ nếu không kinh nghiệm).Tuy nhiên, dù các phương trình phân tử của các khả năng trên là rất khác nhau về hình thức nhưng chúng lại có cùng một bản chất tức là cùng một phương trình ion thu gọn.

<span class='text_page_counter'>(2)</span>  Nên viết phản ứng ở dạng phương trình ion để tính toán ( trong trường hợp là câu hỏi lí thuyết thì từ phương trinhg ion thu gọn này ta có thể dùng “đòn hồi mã thương” để thiết lập phương trình phân tử.Bạn đọc có biết thực hiện việc này không? Nếu không thì lại alo hoặc cmt cho tác giả !!!)  Khi gặp bài toán theo mô hình nối tiếp : (1) (2) (...) (n) Chất ban đầu   B   C   ….   Sản phẩm cuối cùng. Thì thường dùng các định luật: (1.)Định luật bảo toàn khối lượng ( cho 1 quá trình nào đó trên sơ đồ). (2).Định luật bảo toàn e “kinh điển” cho toàn bộ quá trình.( bạn có biết thế nào là bảo toàn e kinh điển không? Nếu không hãy alo hoặc cmt cho tôi nhé !!!) (3).Định luật bảo toàn một vài nguyên tố nào đó.  Khi giải toán về muối sunfua FeS2,FeS, CuS2,CuS + HNO3 thường dùng độc lập hoặc kết hợp các phương pháp sau: (1). Phương pháp đại số ( nhớ viết phản ứng ở dạng ion rút gọn.) (2) Phương pháp quy đổi (3). Phương pháp bảo toàn e “ kinh điển” cho toàn bộ quá trình. (4) Phương pháp bảo toàn điện tích. Bạn đọc đã biết những cách này chưa? Nếu không hãy xem lại lời giải ở trên hoặc alo , cmt cho tác giả !!!  Khi cho kim loại đứng trước “ hai lựa chọn” là axit và muối thì kinh nghiệm cho thấy Kim loại + axit trước, sau đó mới tác dụng với muối. HƯỚNG DẪN GIẢI Cách 1.Phương pháp đại số- phương trình ion rút gọn FeS2 + 4H+ + 5NO3-  Fe3+ + 5NO + 2SO42- + 2H2O 0,1 0,4 0,5 0,1 Vậy dung dịch X gồm : 0,1mol Fe3+ và 0,4mol HNO3 nên khi cho Cu vào thì: 3Cu + 8H+ +2 NO3-  3Cu2+ + 2NO + 4H2O 3Cu + 2Fe3+  3Cu2+ + 2Fe2+ ( việc cân bằng các phản ứng này được thực hiện cực nhanh bằng phương pháp thăng bằng ion – elctron “ kinh điển”.Bạn cso biết điều này không?) Từ đây tính được : n Cu tối đa = (3/4n H+ + nFe3+ ) :2 = (3/4.0,4 + 0,1) : 2 = 0,2 mol  m =12,8 gam. Cách 2. Phương pháp bảo toàn nguyên tố kết hợp định luật trung hòa điện  Fe3  2  SO4  HNO3  Cu Sơ đồ bài toán: FeS2  NO+ddX    Fe 2  Cu 2  NO   NO3 H   Vì đề nói hòa tan hoàn toàn  FeS2 hết và mol e FeS2 cho = 15.0,1=1,5mol  nNO 1,5 = =0,5 mol ( một thao tác nhẩm bảo toàn e kinh điển đấy, bạn có biết không?)Theo 3.

<span class='text_page_counter'>(3)</span>  Fe3 : 0,1 mol  2 SO4 : 0, 2mol định luật bảo toàn nguyên tố   .Dựa vào định luật  NO : (0,8  0,5)  0,3 mol  3  H  : x mol  trung hòa điện( hay còn gọi là định luật bảo toàn điện tích) dễ tìm được x = 0,4 mol.Sau đó cho Cu vào dd X thì bạn giải như cách 1===> Xong. Cách 3.Bảo toàn e kinh điển- bảo toàn điện tích  Fe 2 : 0,1  Fe3   m 2 2  SO4 Cu :  HNO3  Cu 64 FeS2  NO+ddX    dd sau   NO  NO 2   3  SO : 0, 2 H   4   NO3 : (0,8  nNO ) m Ta có : 0,1  14+  2 =3  nNO ( bảo toàn e kinh điển đấy, bạn nhẩm được không?) 64 Theo định luật trung hòa điện tích cho dung dịch sau ta có: m 0,1  2+  2 =0,2  2+(0,8- nNO)  1 64 Từ đây dễ tìm được m = 12,8gam. Cách 4.Quy đổi FeS2 thành hh ( Fe + S) với tỉ lệ mol 1 :2 rồi giải theo cách 2 hoặc 3 ( tuy nhiên cách quy đổi này hiệu quả nhất khi đề bài cho hỗn hợp muối sunfua.Tôi sẽ đề cập trong một bài khác)..

<span class='text_page_counter'>(4)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×