VI KHUẨN GÂY BỆNH ĐƯỜNG SINH DỤC – TIẾT NIỆU
1) Đặc điểm tế bào, lực độc và tính kháng nguyên của vi khuẩn lậu?
- Đặc điểm TB của VK lậu: Neisseria gonorrhoeae là các song cầu khuẩn gram âm, đối nhau
mặt bằng, giống hai hạt cà phê úp lại.
- Lực độc và kháng nguyên:
Lậu cầu có cấu trúc kháng nguyên bề mặt khơng đồng nhất và có cấu trúc bề mặt thay
đổi, do đó có khả năng chống lại hệ miễn dịch của ký chủ. Các cấu trúc bề mặt bao gồm:
o Pili
o Các loại protein: có 3 loại, thay đổi tùy lồi, có tính kháng ngun
o Lipopolysaccharid: nội độc tố
2) Đặc điểm bệnh lậu cấp ở nam giới và nữ giới? Điểm nào là điểm khác biệt?
- Lậu cấp ở nam giới:
Cảm giác khó chịu dọc niệu đạo kèm theo tiểu rắt và buốt
Mủ có thể tự chảy ra hoặc đi tiểu ra mủ
Miệng sáo, đầu quy viêm đỏ, có mủ chảy ra tự nhiên hoặc chảy ra khi vuốt dọc dương
vật.
Toàn thân: Sốt, mệt mỏi.
- Lậu cấp ở nữ giới
Thường xảy ra âm thầm, mạn tính. Đa số khơng có triệu chứng hoặc khơng rõ ràng.
Khởi đầu bằng viêm niệm đạo kín đáo, bệnh nhân tiểu khó, cảm giác nóng, lỗ niệu đạo
bình thường, ấn vào niệu đạo có mủ chảy ra.
Viêm cổ tử cung: ra khí hư, lỗ tử cung có thể đỏ, trợt phù. Mủ ra có thể xanh hoặc vàng.
- Điểm khác biệt: triệu chứng ở nam giới rõ ràng hơn và thời gian ủ bệnh ở nữ giới lâu hơn
nam giới. (Nữ: 2 tuần trở lên. Nam: 3-5 ngày.)
3) Đặc điểm và biến chứng bệnh lậu mạn ở nam giới và nữ giới?
- Lậu mạn ở nam giới:
Đặc điểm:
o Khi không điều trị hoặc điều trị không đúng, biểu hiện lâm sàng không rõ ràng và khó
nhận biết khiến người bệnh khơng ý thức được.
o Giọt mủ vào đầu dương vật vào buổi sáng khi chưa đi tiểu. “Giọt mủ ban mai”
Biến chứng:
o Viêm mào tinh hoàn
o Viêm tinh hoàn
o Viêm tiền liệt tuyến
o Viêm túi tinh
- Lậu mạn ở nữ giới:
Đặc điểm:
o + Thường xảy ra âm thầm, mạn tính. Đa số khơng có triệu chứng hoặc khơng rõ ràng.
Biến chứng:
o Viêm ống dẫn trứng: lan ra từ viêm đạo và cổ tử cung, viêm mạc tử cung và áp xe phần
phụ => Viêm tắc vịi trứng và có thể gây vơ sinh, thai ngoài tử cung.
o Nhiễm lậu cầu lan toả: nhiễm lâụ cầu vào máu và lan toả ra những nơi khác.
o Viêm họng do lậu: quan hệ tình dục bằng miệng
VI SINH – 19LC2.DS4
1
o
o
o
o
o
o
Viêm hậu môn trực tràng: do quan hệ sinh dục hậu môn.
Viêm khớp do lậu: Xảy ra đồng thời với lậu cấp ở đường sinh dục.
Biểu hiện ở vùng da sinh dục: các túi mủ, mụn mủ gần bộ phận sinh dục.
Phản ứng toàn thân: nỗi ban mề đay, hồng ban do quá mẫn.
Viêm nội tâm mạc do lậu cầu khuẩn.
Viêm kết mạc: do dùng chung khăn, chậu rửa mặt với người bệnh hoặc dụi tay dính
mủ lên mắt.
4) Bệnh lậu lây truyền từ mẹ sang con như thế nào? Gây ra bệnh lý gì ở trẻ sơ sinh?
- Người mẹ nhiễm vi khuẩn lậu nằm ở âm đạo sẽ nhiễm vào trẻ lúc sinh thường.
- Gây ra bệnh lý: Viêm kết mạc có mủ có thể gây loét giác mạc, thủng giác mạc → mù.
5) Nguyên tắc điều trị lậu cầu? Tại sao cần xét nghiệm và điều trị song song với Chlamydia?
- Nguyên tắc điều trị lậu cầu
Điều trị sớm
Điều trị đúng phác đồ
Điều trị cả bạn tình.
Tuân thủ chế độ điều trị: khơng quan hệ tình dục, khơng uống rượu bia và chất kích thích,
khơng làm thủ thuật tiết niệu trong thời gian điều trị.
Xét nghiệm huyết thanh giang mai và HIV trước và sau khi điều trị để phát hiện sàng lọc
hai bệnh này.
- Điều trị song song với Chlamydia vì là căn nguyên thường gặp nhất trong các bệnh lây
truyền qua đường tình dục có tỷ lệ đồng nhiễm với lậu khoảng 30%.
6) Kháng sinh điều trị bệnh lậu?
- Lậu không biến chứng:
Spectinomycin 2g tiêm bắp liều duy nhất.
Ceftriaxone 250 mg, tiêm bắp liều duy nhất
- Lậu mạn có biến chứng:
Ceftriazone 1g/ngày. Uống 5-7 ngày
- Điều trị song song với Chlamydia
Doxycylin 100mg. Ngày uống 2 lần, uống 7 ngày.
- Lậu mắt ở trẻ sơ sinh
Ceftriazone 50mg/kg IM 1 liều duy nhất.
Phòng ngừa: dung dịch bạc nitrat 1%
7) Phác đồ dự phòng lậu ở trẻ sơ sinh?
- Ceftriazone 50mg/kg IM 1 liều duy nhất.
- Phòng ngừa: dung dịch bạc nitrat 1%
8) Đặc điểm tế bào học của vi khuẩn giang mai?
- Là vi khuẩn Trepinema pallidum chỉ gây bệnh ở người
- Xoắn khuẩn hình lị xo có từ 6 – 14 vịng xoắn, khơng nhuộm được gram, rất yếu và khơng
ni cấy được, chết nhanh chóng sau khi ra khỏi cơ thể.
VI SINH – 19LC2.DS4
2
- Xoắn khuẩn di động đặc trưng theo trục dọc tới lui, lắc lư như quả đồng hồ và di động lượn
sóng.
9) Kể tên các kháng nguyên của vi khuẩn giang mai?
- Kháng ngun lipid: cardiolipin khơng chun biệt có thể tìm thấy ở động vật có vú.
- Kháng ngun protein
- Kháng nguyên polyosid của vỏ: đặc trưng cho T.pallidum
10) Bệnh giang mai diễn tiến qua mấy giai đoạn? Đặc điểm bệnh học chính của từng giai
đoạn?
- Bệnh giang mai diễn tiến qua 3 giai đoạn
Giai đoạn 1: 6-8 tuần đầu. Săng và hạch sung quanh cơ quan sinh dục
Giai đoạn 2: kéo dài 2-3 năm. Đào ban giang mai lan toả.
Giai đoạn 3: từ năm thứ 3. Tổn thương khu trú và phá huỷ tổ chức.
11) Đặc điểm nào của bệnh giang mai khiến nó trở nên nguy hiểm?
- Giang mai có thể khơng có triệu chứng thực thể và cơ năng (giang mai kín) là nguồn lây
bệnh rất nguy hiểm.
- Nhiều triệu chứng trong thời kỳ sớm có thể biến mất dù không điều trị => nguy hiểm
12) Người mắc bệnh giang mai sẽ lây nhiễm cho người khác nhiều nhất vào giai đoạn nào?
- Giang mai giai đoạn 2 sẽ lây nhiễm cho người khác nhiều nhất vì thời kỳ này có rất nhiều
xoắn khuẩn nên dễ lây gây nguy hiểm cho xã hội.
13) Bệnh giang mai bẩm sinh truyền từ mẹ sang con như thế nào? Có mấy dạng giang mai
bẩm sinh?
- Xoắn khuẩn truyền sang thai nhi từ mẹ vào tháng thứ 4-5 của thai kỳ. Tuỳ theo mức độ
nhiễm xoắn khuẩn của người mẹ mà có thể sảy thai hoặc chết thai nhi, đẻ non và tử vong.
- Có 2 dạng giang mai bẩm sinh:
Giang mai bẩm sinh thể sớm.
Giang mai bẩm sinh thể muộn.
14) Xét nghiệm trực tiếp tìm xoắn khuẩn giang mai bằng cách nào? Áp dụng cho thời kỳ
nào?
- Xét nghiệm trực tiếp tìm xoắn khuẩn giang mai trong dịch tiết trên bề mặt sang bằng kính
hiển vi nền đen. Áp dụng trong thời kỳ huyết thanh chưa dương tính.
- Áp dụng cho thời kỳ I.
15) Kể tên các xét nghiệm gián tiếp bằng phản ứng huyết thanh tìm kháng nguyên khơng đặc
hiệu để chẩn đốn bệnh giang mai? Kháng thể và kháng nguyên sử dụng? Áp dụng trong
cho giang mai thời kỳ nào? Ưu và nhược điểm?
- Dùng phản ứng huyết thanh tìm kháng ngun khơng đặc hiệu:
Phản ứng khơng đặc hiệu: tìm kháng thể khơng đặc hiệu Reagin bằng kháng nguyên
cardiolipin:
Phản ứng cố định bổ thể
VI SINH – 19LC2.DS4
3
-
-
Phản ứng lên bông:RPR hoặc VDRL.
Ưu điểm:
Cho phản ứng dương tính sớm
Đơn giản - ứng dụng để sàng lọc
Nhược điểm:
Khơng đặc hiệu, dễ dương tính giả: sởi, lupus. Bất thường ở một số cá nhân
16) Nêu thành phần của phản ứng cố định bổ thể chẩn đoán bệnh giang mai?
- Huyết thanh → Cardiolipin + bổ thể → hồng cầu và kháng thể kháng hồng cầu
17) Kể tên các xét nghiệm gián tiếp bằng phản ứng huyết thanh tìm kháng nguyên đặc hiệu
để chẩn đoán bệnh giang mai? Kháng thể và kháng nguyên sử dụng? Áp dụng trong cho
giang mai thời kỳ nào? Ưu và nhược điểm?
- Phản ứng đặc hiệu: sử dụng kháng nguyên là xoắn khuẩn T.pallidum dòng Nichol’s từ mơ
tinh hồn thỏ đã gây nhiễm khuẩn. Gồm các phản ứng:
Phản ứng bất động xoắn khuẩn TPI
Phản ứng miễn dịch huỳnh quang FTA
Phản ứng ngưng hết hồng cầu TPHA
- Áp dụng cho giang mai giai đoạn 2 hoặc tất cả các thời kỳ.
- Ưu điểm: xét nghiệm được cho tất cả các thời kỳ. giai đoạn nhạy, mức độ hữu hiệu cao.
- Nhược điểm: Chi phí cao, khơng xem được tình huống tái phát.
18) Nguyên tắc điều trị và kháng sinh điều trị bệnh giang mai?
- Nguyên tắc điều trị bệnh giag mai:
Điều trị sớm, đủ liều.
Ngăn ngừa lây lan, đề phòng tái phát và di chứng
Điều trị đồng thời cho cả bạn tình.
- Kháng sinh thường dùng:
Penicillin là thc được lựa chọn do có hiệu quả tuyệt đối và chưa xuất hiện đề kháng.
Tác dụng phụ thuộc vào giai đoạn bệnh, liều dùng và thời gian sử dụng.
Thuốc phải đạt nồng độ đủ cao trong máu và duy trì một thời gian dài.
Trường hợp quá mẫn với penicillin: tetracyclin hoặc erythromycin
19) Săng và hạch của vi khuẩn hạ cam mềm khác gì so với giang mai?
- Điểm khác nhau của săng và hạch cam mền và giang mai là:
Săng của hạ cam mềm: Sưng, không cứng, gây đau đớn (săng của giang mai không gây
đau)
Hạch của hạ can mềm thường sưng to, nung mủ, dò mủ, chảy máu và tạo các săng mới.
20) Kể tên các tác nhân gây nhiễm trùng niệu đạo không do lậu cầu? Tác nhân nào thường
gặp nhất?
- Tác nhân gây nhiễm trùng niệu đạo không do lậu cầu: Viêm niệu đạo do Mycoplasma,
Haemophylus, Ureplasma urealyticum, Chlamydia trachomatis
- Tác nhân thường gặp nhất là Chlamydia trachomatis .
VI SINH – 19LC2.DS4
4
21) Đặc điểm sinh học khác biệt của Chlamydia trachomatis với các vi khuẩn khác?
- Sống ký sinh nội bào bắt buộc
22) Chlamydia trachomatis có thể gây những loại bệnh lý nào? Tương ứng với các serotype
nào?
- Serotype Ab, B, Ba và C gây ra bệnh lý đau mắt hột Trachoma.
- Serotype D-K gây bệnh lý đường sinh dục, tiết niệu
- Serotype L1, L2, L3 gây bệnh hột xoài
23) Nhiễm trùng đường tiểu có thể xảy ra theo cơ chế nào?
- Có 2 cơ chế:
Do nhiễm khuẩn huyết, vi khuẩn đến định cư tại đường tiết niệu.
Do ngược dòng: vi khuẩn từ đường tiêu hoá xâm nhập lỗ tiểu, nhân lên trong đường tiểu
và ngược dòng lên trên.
24) Vi khuẩn nào thường gây nhiễm trùng đưởng tiết niệu?
- Tác nhân gây bệnh:
E.coli (Uropathogenic E.coli) gây ra hơn 80% trường hợp
Staphylococcus saprophyticus 5-15%
Gonorrhea, Chlamydia, Mycoplasma, Ureaplasma..
25) Yếu tố nguy cơ dẫn đến nhiễm trùng đường tiểu?
- Phụ nữ mọi lứa tuổi, đặc biệt là phụ nữ mang thai và sau mãn kinh
- Giao hợp không đúng cách
- Sử dụng các chất diệt tinh trùng
- Đặt ống thông tiểu
- Ở trẻ nhỏ: vi khuẩn từ tả lót
- Thói quen nhịn đi vệ sinh hàng ngày
- Uống ít nước
VI KHUẨN GÂY BỆNH ĐƯỜNG TIÊU HÓA
1) Cơ chế bệnh sinh của loét dạ dày-tá tràng?.
- Giảm yếu tố bảo vệ (chất nhầy) + Tăng yếu tố tấn công (dịch vị Acid)
2) Đặc điểm tế bào học của Helicobacter pylori? Vi khuẩn H.pylori có enzyme gì giúp nó tồn
tại được ở điều kiện pH acid của dạ dày?.
- Đặc điểm TB học: Xoắn khuẩn gram (-), VK hiếu khí, sống ở lớp trên lớp nhầy của niêm
mạc dạ dày
- VK HP có enzyme Urenase giúp chuyển hóa Ure thành NH3 giúp trung hịa acid xung
quanh khu vực nó sống
3) Các phương pháp chẩn đốn H.p trong loét dạ dày tá tràng?
- PP xâm phạm: (cần nội soi và sinh thiết dạ dày)
Nhuộm và soi trực tiếp
Phân tích mơ bệnh học
VI SINH – 19LC2.DS4
5
-
Urease test
Phương pháp nuôi cấy
Phương pháp PCR
PP không xâm phạm :
Test urease hơi thở
PP huyết thanh học
Xét nghiệm phân tìm kháng nguyên
4) Nguyên tắc điều trị bệnh lý viêm loét dạ dày – tá tràng?
- Phối hợp giữa 2 nhóm thuốc:
Kháng Sinh tiêu diệt HP : Clarithromycin , Amoxcillin, Metronidazole, Tetracyclin,…
(phối hợp 2-3 kháng sinh để tránh kháng kháng sinh, thời gian điều trị khoảng 14 ngày,
làm kháng sinh đồ khi kháng thuốc)
Thuốc giảm tiết acid: nhóm ức chế bơm proton, nhóm kháng histamine H1
- Khác: Bismuth
5) Kể tên các kháng nguyên có thể có của vi khuẩn đường ruột? Đặc điểm của từng loại
kháng nguyên?
- Kháng nguyên O: kháng nguyên của thành tế bào, bản chất PLS, bền với nhiệt formol, Nội
độc tố TC bệnh ko chuyên biệt, PƯ ngưng kết với KT chuyên biệt Phân biệt các type
huyết thanh khác nhau
- Kháng nguyên H: kháng nguyên của tiêm mao, bản chất Protein, dễ phá hủy bởi cồn và
nhiệt, phản ứng ngưng kết với kháng thể chuyên biệt
- Kháng nguyên K: kháng nguyên của nang – màng bao (chỉ có một số loại VK), bản chất
Polysaccharide (đa số) or Protein, liên quan đến lực độc của VK
6) Đặc điểm tế bào học của chi Salmonella? Một số đặc điểm sinh hoá giúp phân biệt chi
Salmonella và các vi khuẩn đường ruột khác?
- Salmonella: là chi trực khuẩn Gr (-) thuộc họ Enterobacteraceae.
Salmonella enterica: duy nhất gây bệnh ở người
S. Enterica var typhi và paratyphi A,B,C: gây sốt thương hàn, phó thương hàn
Var typhimurium, enteritidis: gây viêm ruột, ngộ độc thức ăn
- Đặc điểm phân biệt: lên men glucose nhưng không tạo gas, không lên men lactose, tạo H2S,
ko tạo urease
7) Các kháng nguyên của vi khuẩn Salmonella? Khi nhận định các Salmonella gây bệnh
trên lâm sàng thì cần tối thiểu các loại kháng thể chống kháng nguyên nào?
- Kháng nguyên của vi khuẩn Salmonella: O, H, Vi
- Các loại kháng thể chống kháng nguyên để nhận định Salmonella gây bệnh lâm sàng: kháng
nguyên O4, O6, O7, O8,O9
- Kháng thể - kháng nguyên O; kháng thể - kháng nguyên H pha 1 và pha 2
8) Mô tả các giai đoạn gây bệnh của vi khuẩn thương hàn? Đặc điểm của cơn sốt thương
hàn?
- Vi khuẩn thương hàn gây bệnh qua 3 giai đoạn:
VI SINH – 19LC2.DS4
6
-
Giai đoạn 1 (thời kỳ ủ bệnh): vi khuẩn xâm nhập qua đường tiêu hóa, đến mảng Peyer ở
niêm mạc ruột nhân lên và ở đó khoảng 10 ngày
Giai đoạn 2 (thời kỳ khởi phát): xuyên vào niêm mạc ruột và máu thời kỳ nhiễm khuẩn
huyết, vi khuẩn đến túi mật bàng quang rồi quay trở về ruột, từ ruột vào máu lần 2.
Giai đoạn 3 (thời kỳ toàn phát): vi khuẩn bị hệ miễn dịch tiêu diệt phóng thích độc tố,
nội độc tố tạo ra các triệu chứng lâm sàng: sốt cao, trụy tim mạch , nhiễm độc thần kinh.
Đặc điểm của cơn sốt Thương hàn : sốt cao 41 độ, kéo dài 5-7 ngày, lạnh run xen kẽ nhau,
nhịp tim chậm, gan và lách to
9) Xét nghiệm bệnh thương hàn cần lấy mẫu bệnh phẩm nào?
- Tuần đầu: cấy máu
- Tuần 2 – 3: cấy phân, cấy nước tiểu
10) Thử nghiệm Widal chẩn đoán bệnh thương hàn là nhận định sự hiện diện của cái gì trong
mẫu bệnh phẩm nào? Khi nào phải thực hiện thử nghiệm Widal?
- Thử nghiệm Widal giúp phát hiện sự hiện diện của kháng thể H và O trong máu bệnh nhân,
được sử dụng thay thế khi PP cấy trực tiếp khơng thực hiện được.
11) Phương pháp phịng ngừa bệnh nhiễm do Salmonella?
- Phịng ngừa vệ sinh an tồn thực phẩm, nước uống, người mang mầm bệnh
- Tiêm chủng vaccin :
Vaccin TAB ( Typhi, paratyphi A, B ): 9 tuần/lần x 3, nhắc sau 1 năm,
Trẻ em: 9 tuần/lần x 4, nhắc sau 1 năm.
Vaccin DTTAB (Diphteriae, Tetanus, Typhi, paratyphi A, B ).
Tiêm chủng trước khi vào vùng dịch.
12) Nguyên tắc điều trị và kháng sinh điều trị thương hàn?
- Bù nước bù điện giải
- Trợ tim mạch
- An thần – Điều trị bảo tồn
- Sử dụng KS (làm KS đồ, Sử dụng KS liều tăng dần)
- Các Cephalosporin thế hệ 3, Fluoroquinolone
13) Đặc điểm tế bào học của chi Shigella.? Một số đặc điểm sinh hoá giúp phân biệt chi
Shigella các vi khuẩn đường ruột khác?
- Shigella là chi vi khuẩn thuộc họ trực khuẩn đường ruột Enterobacteraceae, Gr (-), khơng di
động do khơng có tiêm mao, khơng sinh bào tử, kỵ khí tùy ý, gây kiết lỵ ở người
- Đặc điểm nuôi cấy: lên men glucose không tạo gas, phần lớn không lên men lactose, ko tạo
H2S và không sử dụng citrate
14) Các kháng nguyên của vi khuẩn Shigella? Phân loại Shigella theo kháng nguyên nào, có
mấy nhóm? Shigella sp. nhóm nào từng gây nhiều dịch kiết lỵ lớn?
- Kháng nguyên của vi khuẩn Shigella: kháng nguyên O; kháng nguyên K
- Phân loại theo kháng nguyên O, có 4 nhóm: A, B, C, D. Trong đó, nhóm A từng gây nhiều
dịch kiết lỵ lớn
VI SINH – 19LC2.DS4
7
15) Đặc điểm bệnh sinh của Shigella? Khác biệt gì với Salmonella typhi?
- Đặc điểm bệnh sinh của Shigella:
Bệnh nhiễm giới hạn trong ống tiêu hóa, vi khuẩn khơng xâm nhập vào máu.
Vi khuẩn xâm nhập tế bào M ở niêm mạc ruột, nhân lên xâm nhập các tế bào xung
quanh gây loét và hoại tử thất thoát dịch – tiêu chảy
- Điểm khác biệt so Salmonella typhi: vi khuẩn Shigella chỉ khu trú và phá hủy các tế bào
trong ống tiêu hóa, khơng xâm nhập máu gây nhiểm khuẩn huyết, còn Salmonella sẽ xâm
nhập vào máu gây nhiễm khuẩn huyết
16) Đặc điểm của hội chứng lỵ trực khuẩn?
- Đau bụng quặn – Đi tiêu 10 - 20 lần / ngày – phân nhiều nhầy có máu
17) Độc tố shiga toxin do loại Shigella nào tiết ra?
- Do S. dysenteriae typ 1 tiết ngoại độc tố
18) Xét nghiệm bệnh kiết lỵ cần dùng mẫu bệnh phẩm nào? Phương pháp sử dụng?
- Sử dụng cấy phân từ bệnh phẩm phân của người bệnh
- Phương pháp sử dụng: Phản ứng huyết thanh học
19) Nguyên tắc điều trị và kháng sinh điều trị bệnh lỵ trực khuẩn?
- Nguyên tắc điều trị bệnh lỵ trực khuẩn: cần làm KS đồ do có nhiều chủng đề kháng KS
- Nhóm kháng sinh sử dụng đề điều trị lỵ trực khuẩn: Cephalosporin thế hệ 3,
Fluoroquinolon.
20) Đặc điểm tế bào học của vi khuẩn V. cholerae?
- Trực khuẩn Gr (-), cong như dấu ”phẩy”, di động rất nhanh bằng 1 tiêm mao, ván đầu
Uốn ván sau phá thai: nặng và tử vong rất nhanh •
Uốn ván sau phẫu thuật, tiêm, sau bỏng: hiếm gặp nhưng nặng
- Co cơ nhai gây nuốt khó
- Co cứng cơ mặt tạo vẻ mặt nhăn nhó hay kiểu cười khẩy
- Co cứng cơ vai, lưng tạo tư thế cong ưỡn lưng
- Co cứng cơ bụng và các cơ ở gốc chi
- Một số xuất hiện co cứng toàn thân kịch phát, cường độ tăng mạnh làm bệnh nhân tím tái,
có thể ngừng thở
- Các cơn co giật có thể lặp đi lặp lại, từ vài cơn đến hàng trăm cơn, tự phát hay do kích thích
dù rất nhẹ.
21. Điều kiện để bệnh uốn ván phát sinh? Ai là đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh uốn ván?
- Bệnh uốn ván phát sinh khi hội đủ 3 điều kiện:
Không được tiêm vaccine phịng uốn ván hoặc tiêm khơng đúng cách nên khơng có miễn
dịch
Có vết thương ở da tạo điều kiện cho bào tử xâm nhập
Có tình trạng thiếu oxy nặng ở vết thương do: bịt kín miệng vết thương, vết thương bị
hoại tử, thiếu máu, có dị vật hoặc có vi khuẩn gây mủ kèm theo
22. Nguyên tắc điều trị và kháng sinh điều trị bệnh uốn ván?
- Nguyên tắc:
Chống co cứng và giật cứng
Xử trí vết thương cửa vào, diệt trực khuẩn bằng kháng sinh
Trung hòa độc tố uốn ván
Đảm bảo thơng khí và chống suy hơ hấp
Điều trị bảo tồn: trợ tim mạch, chống rối loạn thần kinh thực vật, cân bằng nước và điện
giải
Xử trí vết thương:
o Diệt trực khuẩn :
o Mở rộng miệng, cắt lọc tổ chức hoại tử, lấy dị vật, khơng khâu kín miệng vết thương
VI SINH – 19LC2.DS4
14
-
o Rửa vết thương liên tục bằng thuốc tím hoặc oxy già
Kháng sinh điều trị: Penicillin, Ampicillin, Erythromycin, Metronidazole…
23. Vaccine phịng uốn ván thuộc loại gì? Đối tượng tiêm phịng là những ai?
- Huyết thanh kháng độc tố uốn ván SAT (Serum anti tetanus): chiết xuất từ huyết thanh ngựa
được gây miễn dịch chống uốn ván
Liều 10.000 – 15.000 UI:
3000 – 5000 UI tiêm quanh vết thương
Còn lại tiêm bắp
Rẻ tiền, nhưng có thể gây dị ứng và quá mẫn
Khác: dùng globulin miễn dịch chống uốn ván của người TIG (tetanus immune globuline)
500 UI/IV một liều duy nhất, cho hiệu quả cao hơn nhưng đắt tiền hơn
Giải độc tố uốn ván – anatoxin: độc tố uốn ván biến đổi mất tính độc
- Đối tượng:
Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ
Phụ nữ mang thai: để bảo vệ thai nhi khỏi mắc uốn ván rốn sơ sinh
Những người có nguy cơ cao: làm vườn, nông dân, công nhân xây dựng…
24. Nêu cơ chế bệnh sinh của mụn trứng cá?
- Cơ chế bệnh sinh:
Do sự tăng tiết bã nhờn – yếu tố di truyền
Nồng độ dihydrotestosterone tăng cao ở mơ
Sự sừng hóa bất thường của cổ nang lơng làm chất bã vít tắc, khơng thốt ra ngồi được
Trực khuẩn Propionibacterium acnes
VI KHUẨN GÂY BỆNH LÂY QUA KHƠNG KHÍ
1. Các loại enzym và độc tố của Streptococci
- Streptokinase: huyết giải sợi huyết tố
- Streptodornase: thủy giải DNA
- Hyaluronidase: phân hủy acid hyaluronic
2. Phân loại Streptococci
- Phân loại theo sự huyết giải
Huyết giải α: phá hủy hồng cầu 1 phần trong môi trường nuôi cấy làm cho xung quanh
khuẩn lạc vi khuẩn có màu xanh → quan trọng nhất
Huyết giải β: phá hủy hồng cầu hồn tồn → màu trắng trong sáng
Huyết giải σ: khơng phá hủy hồng cầu
- Phân loại theo Lancefield: Dựa trên sự khác nhau về thành phần carbohydrate C đặc biệt có
tính kháng ngun nằm trên thành tế bào; ký hiệu từ A đến O. Quan trọng nhất là A, B, C
3. Biến chứng hậu nhiễm do Streptococcus pyogenes
- Thấp khớp cấp tính và viêm màng trong tim
- Viêm cuộn tiểu cầu thận cấp tính
4. Phịng ngừa bệnh do Streptococcus pyogenes
VI SINH – 19LC2.DS4
15
-
Benzathine Penicillin (Penicillin G) tiêm bắp
Hoặc Sulfadiazine uống
Hoặc Penicillin V uống
5. Kháng nguyên giúp phân loại Pneumococci
- Kháng nguyên nang
6. Kháng nguyên của Streptococcus pneumoniae
- Vỏ polysaccharide và là yếu tố lực độc duy nhất của phế cầu khuẩn
7. Bệnh nhiễm nguy hiểm do Streptococcus pneumoniae
- Nhiễm trùng đường hô hấp: phế cầu khuẩn có thể gây viêm mũi-họng, viêm tai giữa, viêm
xoang, viêm phổi thùy, viêm tiểu thuỳ phổi, viêm phế quản-phổi.
- Nhiễm khuẩn huyết, viêm nội tâm mạc.
- Viêm màng não: thông thường do nhiễm trùng huyết dẫn đến (nguy hiểm nhất, nhất là đối
với trẻ nhỏ)
8. Phòng ngừa bệnh do Streptococcus pneumoniae
- Nâng cao thể lực
- Giữ gìn vệ sinh mơi trường
- Hạn chế tiếp xúc với người mắc bệnh viêm đường hô hấp cấp….
- Vaccin tạo miễn dịch chống lại typ 23 kháng nguyên vỏ của phế cầu - thuộc typ gây bệnh
phổ biến nhất và các thể nặng.
9. Nguyên tắc điều trị bệnh do Streptococcus pneumoniae
- Kháng sinh họ β-lactam như: Penicillin, Ampicillin, Amoxicillin và các Cephalosporin.
Điều đáng lưu ý ở đây là khả năng đề kháng kháng sinh của phế cầu ngày càng gia tăng, đặc
biệt sự kháng penicillin G, Cotrimoxazol (bactrim)
10. Đặc điểm cấu trúc thành tế bào vi khuẩn lao Mycobacterium tuberculosis
- Lipid ở thành tế bào đạt tới 60%
11. Đặc điểm tăng trưởng của vi khuẩn lao Mycobacterium tuberculosis
- Tăng trưởng rất chậm (2 – 3 tuần) do có thời gian thế hệ dài từ 15 – 22 giờ
12. Đặc điểm nhiễm khuẩn trong bệnh lao
- Nhiễm khuẩn nội tế bào
13. Đặc điểm miễn dịch trong bệnh lao
- Đáp ứng miễn dịch còn lại 50% (do trung gian tế bào lympho T)
14. Nguyên tắc sử dụng kháng sinh trong điều trị bệnh lao
- Phối hợp kháng sinh để hạn chế kháng thuốc
15. Các giai đoạn của bệnh lao:
VI SINH – 19LC2.DS4
16
-
Giai đoạn sơ nhiễm
Giai đoạn tiến triển
16. Thuốc kháng lao thiết yếu
- Isoniazid – H
- Rifampicin – R
- Pyrazinamid – Z
- Streptomycin – S
- Ethambutol – E
17. Phòng ngừa bệnh lao
- Chủng ngừa BCG (với trẻ sơ sinh và người chưa tiếp xúc vi khuẩn)
- Giữ gìn sức khỏe
- Phịng bệnh nghề nghiệp
18. Khả năng gây bệnh của vi khuẩn bạch hầu Corynebacterium diphteriae
- Viêm thanh quản
- Viêm cơ tim
- Viêm dây thần kinh ngoại biên
- Liệt cơ mắt, cơ chi
19. Nguyên tắc điều trị bệnh bạch hầu
- Dùng huyết thanh kháng độc tố (chứa kháng nguyên làm trung hòa lực độc vi khuẩn)
- Dùng kháng sinh
20. Phòng ngừa bệnh bạch hầu
- Vaccine
- Kháng sinh (đối với người mang bệnh nhiễm không biểu lộ)
21. Khả năng gây bệnh của não cầu khuẩn Neisseria meningitidis
- Viêm màng não
22. 3 nhóm huyết thanh gây bệnh viêm màng não do Neisseria meningitidis quan trọng nhất
- A; B; C
23. Dịch tễ học bệnh viêm màng não do Neisseria meningitidis
- Nhóm A: hay gây ra các dịch lớn
- Nhóm B: chủ yếu gây dịch tản phát
- Nhóm C: gây dịch lớn, nhỏ, tản phát
24. Phịng ngừa bệnh do Neisseria meningitidis
- Vaccine
- Kháng sinh (đối với người mang bệnh nhiễm không biểu lộ)
25. Tại sao viêm màng não do Neisseria meningitidis nguy hiểm
VI SINH – 19LC2.DS4
17
-
Vì phát triển thành dịch
26. Độc tố vi khuẩn ho gà Bordetella pertussis
- Độc tố ho gà
- Độc tố tế bào khí quản
- Enzyme phân gián adenylate cyclase
27. Khả năng gây bệnh và biểu hiện lâm sàng của bệnh ho gà:
- Khả năng gây bệnh: kích ứng đường hơ hấp
- Biểu hiện lâm sàng:
Thời kỳ viêm long: sốt, ho nhẹ, sổ mũi nhiều
Thời kỳ co giật: co thắt, co giật, ho ngạt thở
Kiệt sức
28. Phòng ngừa bệnh ho gà
- Vaccine
- Kháng sinh
29. Đối tượng bị bệnh nhiễm nguy hiểm do Hemophyllus influenzae
- Trẻ em từ 6 tháng đến 5 tuổi, trẻ suy dinh dưỡng, trẻ đang mắc các bệnh khác nguy hiểm tới
tính mạng (gây viêm màng não mủ)
30. Nguyên tắc điều trị bệnh do Hemophyllus influenzae
- Kháng sinh đồ
- Kết hợp kháng sinh
31. Phòng ngừa bệnh do Hemophyllus influenzae
- Vaccin HIB (kháng H.influenzae typ 6)
- Tiêm chủng làm giảm đáng kể tần suất mắc viêm màng não ở trẻ dưới 3 tuổi
VIRUS
32. Đặc tính chung của virus
- Khơng phải là tế bào
- Ký sinh nội bào bắt buộc
33. Cấu trúc chung của virus
- 2 thành phần chính: acid nucleic (ADN – ARN) và capsid
34. Cấu trúc, đặc điểm, nhiệm vụ của capsid
- Cấu tạo bởi tiểu đơn vị protein (capsomere)
- Đặc điểm:
Bền với nhiệt, pH, các thay đổi của môi trường
Lấy protein capsid chế tạo vaccine
- Nhiệm vụ: bảo vệ vật liệu di truyền
VI SINH – 19LC2.DS4
18
35. Cấu trúc, đặc điểm màng bao
- Cấu trúc: 1 số màng bao có gai nhọn (glycoprotein)
- Đặc điểm: 2 lớp lipid và protein mang đặc tính virus
36. Q trình nhân lên của virus
- 3 giai đoạn chính:
Nhiễm khởi đầu
Gắn vào tế bào vật chủ
Xâm nhập: 4 cơ chế - thực bào, hợp nhất, chuyển vị, bơm vật liệu di truyền
Bỏ vỏ
Phiên mã và sao chép gen
Phóng thích
37. Ảnh hưởng của virus đối với tế bào vật chủ
- Ly giải và làm chết tế bào
- Gây chuyển thể tế bào
- Nhiễm tiềm ẩn
- Nhiễm dai dẳng
38. Khả năng gây bệnh, biến chứng, phòng ngừa virus gây bệnh sởi:
- Khả năng gây bệnh: viêm niêm mạc mắt, mũi, đường tiêu hóa
- Biến chứng: mù, viêm não, tiêu chảy
- Phòng ngừa: vaccine dùng virus giảm độc
39. Khả năng gây bệnh của virus Rubella:
- Gặp ở mọi lứa tuổi
- Virus tồn tại trong mũi, họng, có thể theo máu đến các cơ quan khác (da, mắt...)
- Gây ảnh hưởng thai nhi những tuần đầu: chết lưu, tim mạch, thần kinh...
40. Phòng ngừa bệnh do virus rubella
- Vaccine chứa virus giảm độc lực
41. Khả năng gây bệnh, phòng ngừa Virus gây bệnh quai bị
- Khả năng gây bệnh: gây viêm tuyến nước bọt, sinh dục, tụy, màng não
- Phòng ngừa: vaccine sống giảm độc lực
42. Khả năng gây bệnh, điều trị, phòng ngừa virus gây bệnh trái rạ
- Khả năng gây bệnh: Gây bệnh trái rạ (thủy đậu) và biến chứng: viêm não, viêm phổi
- Điều trị: khơng có thuốc đặc trị, dùng thuốc kháng virus
- Phòng ngừa: dùng virus sống giảm độc lực
43. Sero type gây bệnh của virus gây bệnh tay chân miệng
- EV71
44. Khả năng gây bệnh của virus gây bệnh tay chân miệng
VI SINH – 19LC2.DS4
19
-
Bệnh tay chân miệng là bệnh nhẹ và tự lành sau 7 – 10 ngày mà không cần điều trị và ít gặp
biến chứng
Một số hiếm có biểu hiện viêm màng não virus: sốt, nhức đầu, cứng cổ, đau lưng...
45. Phương thức lây truyền của virus gây bệnh tay chân miệng:
- Dịch tiết mũi, hầu, họng, nước bọt
- Phân
- Dịch tiết từ nốt phỏng của bệnh nhân
46. Điều trị bệnh tay chân miệng
- Khơng có thuốc đặc trị, điều trị triệu chứng
- Chăm sóc tại nhà: vệ sinh thân thể, nghỉ ngơi...
47. Phân loại virus cúm
- Theo antigen: cúm A, B, C
- Theo ký chủ: heo, gia cầm
- Theo địa phương
48. Glycoprotein của màng bao virus gây bệnh cúm
- Hemagglutinin (HA)
- Neuraminidase (NA)
49. Khả năng gây bệnh, phòng ngừa của virus gây bệnh cúm
- Khả năng gây bệnh: đau đầu, sốt, đau họng, nhức mỏi cơ xương, ho, nơn ói
- Phòng ngừa: vaccine dùng virus bất hoạt hay virus giảm lực độc
50. Các yếu tố bất hoạt virus dại - Rabies virus
- Tia cực tím hoặc ánh sáng mặt trời
- Xà phịng đặc 20%
- Sức nóng (50oC/1h)
- Dung mơi: lipid, chất tẩy, chất oxy hóa
- pH quá cao hoặc quá thấp
51. Các dạng dịch bệnh dại
- Bệnh dại từ động vật ni (chó, mèo)
- Bệnh dại tự nhiên (dơi)
52. Khả năng gây bệnh của virus dại
- Từ thú sang người do bị cắn
- Virus theo dây thần kinh đến hệ thần kinh trung ương
53. Điều trị và phòng ngừa bệnh dại
- Điều trị: khơng có thuốc đặc trị, tỷ lệ tử vong cao nếu khơng chủng ngừa bằng vaccine
- Phịng ngừa: vaccine
VI SINH – 19LC2.DS4
20
54. Khả năng gây bệnh, phòng ngừa virus gây bệnh bại liệt – Polio virus
- Khả năng gây bệnh: xâm nhập qua đường miệng, sinh sôi và vượt qua đường tiêu hóa, vào
tủy sống, phá hủy các neuron thần kinh gây bại liệt
- Phòng ngừa: vaccine dùng virus mất hoạt tính hoặc virus sống giảm độc lực
55. Phân biệt 2 loại sốt xuất huyết
- Sốt dengue: thường xuất hiện đột ngột với sốt cao, người mệt mỏi, rũ rượi, nhức đầu, đau
sau hốc mắt, đau cơ (đau thắt lưng và đôi khi đau chân), kèm đau họng, buồn nôn, đau
thượng vị và tiêu chảy
- Sốt xuất huyết dengue: giai đoạn sớm không thể phân biệt được với sốt dengue; thường thì 2
– 5 ngày, ở giai đoạn hạ sốt, các nhiễm trùng đầu tiên (1 số) và nhiễm trùng thứ phát (đa số)
xuất hiện, có biểu hiện hạ tiểu cầu (<100.000/mm3) (xảy ra trước) và cô đặc máu; biểu hiện
xuất huyết có thể xảy ra hoặc khơng.
56. Ngun tắc điều trị sốt xuất huyết
- Truyền dịch
- Truyền máu (khi cần thiết)
57. Phịng bệnh sốt xuất huyết
- Vaccine
- Kiểm sốt vecto truyền bệnh: diệt muỗi
58. Kháng nguyên của HBV - Vius gây bệnh viêm gan siêu vi B
- HbsAg: kháng nguyên bề mặt
- HbcAg: kháng nguyên lõi
- HbeAg: glycopeptid, có liên quan kháng nguyên lõi, quan sát được khi HbsAg cũng hiện
diện
59. Khả năng gây bệnh của HBV
- Cấp tính: biểu hiện giống cảm cúm, buồn nôn, nôn. Nặng hơn với triệu chứng: vàng da, mắt,
đau bụng, nước tiểu sẫm màu
- Mạn tính: Viêm gan, xơ gan, ung thư gan
60. Đường lây nhiễm HBV
- Tình dục
- Truyền máu, tiêm chích
- Mẹ truyền sang con
- Các đường khác
61. Phòng ngừa, nguyên tắc điều trị bệnh do HBV
- Phòng ngừa: chủng bằng HbsAg tái tổ hợp
- Nguyên tắc
Tuân thủ tốt
Chức năng gan còn tốt
VI SINH – 19LC2.DS4
21
62. Khả năng gây bệnh của HCV
- Viêm gan
- Viêm gan siêu vi C lâu năm là nguyên nhân gây xơ gan và ung thư gan
63. Đường lây nhiễm của HCV
- Tiêm chích ma túy
- Sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe
- Đường tình dục
- Dùng chung vật dụng cá nhân
- Từ mẹ truyền sang con
64. Nguyên tắc điều trị bệnh do HCV
- Tuân thủ phát đồ điều trị
- Xét nghiệm máu để đánh giá đáp ứng
- Kết thúc điều trị, tiếp tục theo dõi 6 tháng tiếp theo để tránh tái phát sau khi ngưng điều trị
65. Đặc điểm lớp màng bao HIV
- Lớp màng bao có glycoprotein 120 có ái lực với thụ thể trên tế bào lympho T CD4
66. Tác động của virus HIV đối với hệ thống miễn dịch
- Làm giảm mạnh số lượng tế bào CD4+
67. Các giai đoạn nhiễm HIV
- Giai đoạn cấp tính: sốt, nổi hạch, viêm họng, phát ban, đau cơ, lở miệng và thực quản
- Giai đoạn tiềm ẩn: hạch bạch huyết sưng
- Giai đoạn AIDS: sụt cân, nhiễm trùng đường hô hấp tái phát (viêm xoang, viêm tiểu phế
quản...), viêm tuyến tiền liệt, phát ban da, loét miệng
68. Nguyên tắc phòng ngừa và điều trị bệnh do HIV
- Nguyên tắc phịng ngừa:
Khơng dùng chung bơm kim tiêm
Quan hệ tình dục an toàn
- Điều trị: điều trị triệu chứng
VACCIN
69. Định nghĩa vaccine
- Vaccine là chế phẩm chứa kháng nguyên của một hoặc nhiều loại vi sinh vật, dùng để gây
miễn dịch chủ động dự phòng.
70. Vaccin lý tưởng
- Sinh miễn dịch – bắt chước miễn dịch tự nhiên
- Cho sự bảo vệ kéo dài – khoảng cách giữa các liều xa
- Không gây tác dụng phụ nghiêm trọng
- Ổn định
VI SINH – 19LC2.DS4
22
71. Ưu nhược điểm của vaccin bất hoạt (vaccin chết)
- Ưu điểm: an tồn (tương đối)
- Nhược điểm:
Ít hiệu quả hơn vaccine giảm độc lực
Không tác dụng nếu nhiễm nội bào
Cần nhiều liều để bảo vệ lâu dài
72. Ưu nhược điểm của vaccin sống giảm hoạt lực
- Ưu điểm: kích thích kháng nguyên liên tục đủ lâu để sản xuất tế bào nhớ → tạo đáp ứng
miễn dịch bền
- Nhược điểm: có thể chuyển lại thành dạng gây bệnh
73. Nguyên tắc chế tạo vaccine sống giảm hoạt lực
74. Thành phần vaccin độc tố, nguyên tắc chế tạo vaccine độc tố
- Vaccin độc tố: chứa các độc tố đã bất hoạt khơng cịn khả năng gây bệnh
75. Định nghĩa vaccine dưới đơn vị
- Vaccin dưới đơn vị: chứa một phần nhỏ của tác nhân gây bệnh sản xuất từ vi sinh vật an
tồn hoặc tế bào ni cấy để gây ra đáp ứng miễn dịch → có thể tránh được các độc tố
mạnh, hoặc loại bỏ được các vật liệu mơ hồ hoặc đáp ứng miễn dịch lấn át.
76. Ưu nhược điểm của vaccin dưới đơn vị
- Ưu điểm: ít tác dụng phụ hơn vaccine cổ điển, an toàn hơn
- Nhược điểm: giá thành thường cao, nguy cơ mẫn cảm, một lịch chủng ngừa nhiều lần và lặp
lại.
77. Ưu điểm, nguyên tắc chế tạo vaccin tái tổ hợp
- Ưu điểm: tác dụng miễn dịch kéo dài, dễ bảo quản
- Nguyên tắc chế tạo:
Vaccin vecto tái tổ hợp: DNA mã hóa các kháng nguyên virus gây bệnh được phân lập
và biến đổi để gen thể hiện được trong DNA của virus đậu bò → ghép với DNA của
virus đậu bò
Vaccin protein tái tổ hợp: xác định đoạn gen cần thiết mã hóa cho kháng nguyên kết hợp
với một phân tử DNA khác (thể truyền) → DNA tái tổ hợp
PROBIOTIC
78. Định nghĩa probiotic theo WHO
- Probiotic là những vi sinh vật còn sống, khi đưa vào cơ thể một lượng đầy đủ sẽ có lợi cho
sức khỏe của ký chủ
79. Tiêu chuẩn probiotic theo WHO
- Chế phẩm chứa vi sinh vật sống
VI SINH – 19LC2.DS4
23
-
Xác định cụ thể chi, loài, chủng và được phan lập tới chủng
Đảm bảo liều lợi khuẩn cho đến hết hạn sử dụng (tối thiểu 108 CFU)
Hiệu quả được chứng minh qua các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng trên người
Có bằng chứng về độ an tồn
80. Lợi khuẩn thường được dùng làm probiotic
- Lactobacillus acidophilus
- Streptococcus faecalis
- Bacillus subtilis
- Saccharomyces boulardii...
81. Đối tượng sử dụng probiotic
- Mọi đối tượng đều có thể sử dụng được
82. Các yếu tố tác động trên hiệu quả điều trị của probiotic
- Nhiệt độ
- Độ ẩm
- Oxy
- Dịch tiêu hóa
83. Các dạng bào chế làm tăng tính ổn định của probiotic
- Tạo vi nang chứa vi khuẩn
VI SINH – 19LC2.DS4
24