NHIỆM VỤ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
Bộ Giáo Dục và Đào Tạo
Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
ĐH Sư
Phạm
Kỹ
Thuật
Tp.
HCM
- TựKHIỂN
do - Hạnh
phúcXE ĐIỆN CÓ
NGHIÊN CỨU – THIẾT KẾ - CHẾ TẠOĐộc
BỘlập
ĐIỀU
CHO
Khoa Cơ Khí Động Lực
TÍNH NĂNG TỰ ĐỘNG
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TS. NGUYỄN BÁ HẢI
SINH VIÊN THỰC HIỆN:
I.
II.
III.
1. PHAN VĂN THIỆN
MSSV: 13145251
2. NGUYỄN TRỌNG NGHĨA
MSSV: 13145171
Nội dung :
1. Tìm hiểu về xe điện tự hành.
2. Đề xuất mơ hình thu nhỏ.
3. Thiết kế - Chế tạo mơ hình đã đề xuất.
4. Nghiên cứu cơ sở lý thuyết giải thuật điều khiển lái theo hình học phẳng.
5. Thiết kế bộ điều khiển lái.
Trình bày :
1. Thyết minh đề tài: 1 cuốn thuyết minh
2. 1 đĩa CD ghi nội dung của đề tài “Nghiên cứu ,thiết kế ,chế tạo bộ điều khiển cho
xe điện có tính năng tự động ”
3. Video thực nghiệm.
Thời gian thực hiện :
1. Ngày bắt đầu :
16/10/2017
2. Ngày hồn thành : 08/01/2018
Tp. Hồ Chí Minh, ngày…,tháng…,năm 201
TRƯỞNG BỘ MÔN
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Tên đề tài: Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo bộ điều khiển cho xe điện có tính năng tự động
1
Họ và tên Sinh viên: Nguyễn Trọng Nghĩa
Phan Văn Thiện
MSSV: 13145171
MSSV: 13145251
Ngành: Công nghệ kỹ thuật ô tô
I. NHẬNXÉT
1. Về hình thức trình bày & tính hợp lý của cấu trúc đề tài:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
2. Về nội dung (đánh giá chất lượng tiểu luận, ưu/khuyết điểm và giá trị thực tiễn)
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
II. NHỮNG NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
III. ĐỀ NGHỊ VÀ ĐÁNH GIÁ
1. Đề nghị (Cho phép bảo vệ hay không): . ..............................................................
2. Điểm đánh giá (theo thang điểm 10): .... ..............................................................
Tp. Hồ Chí Minh, ngày
tháng
năm 20
Giảng viên hướng dẫn
(Ký & ghi rõ họ tên)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Tên đề tài: Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo bộ điều khiển cho xe điện có tính năng tự động
2
Họ và tên Sinh viên: Nguyễn Trọng Nghĩa
Phan Văn Thiện
MSSV: 13145171
MSSV: 13145251
Ngành: Công nghệ kỹ thuật ô tô
I. NHẬNXÉT
3. Về hình thức trình bày & tính hợp lý của cấu trúc đề tài:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
4. Về nội dung (đánh giá chất lượng tiểu luận, ưu/khuyết điểm và giá trị thực tiễn)
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
II. NHỮNG NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
III. ĐỀ NGHỊ VÀ ĐÁNH GIÁ
1. Đề nghị (Cho phép bảo vệ hay không): . ..............................................................
2. Điểm đánh giá (theo thang điểm 10): .... ..............................................................
Tp. Hồ Chí Minh, ngày
tháng
năm 20
Giảng viên phản biện
(Ký & ghi rõ họ tên)
3
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
XÁC NHẬN HỒN THÀNH ĐỒ ÁN
Tên đề tài: Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo bộ điều khiển cho xe điện có tính năng tự động
Họ và tên Sinh viên: Nguyễn Trọng Nghĩa
Phan Văn Thiện
MSSV: 13145171
MSSV: 13145251
Ngành: Công nghệ Kỹ thuật ô tô
Sau khi tiếp thu và điều chỉnh theo góp ý của Giảng viên hướng dẫn, Giảng viên phản biện
và các thành viên trong Hội đồng bảo về. Đồ án tốt nghiệp đã được hoàn chỉnh đúng theo
yêu cầu về nội dung và hình thức.
Chủ tịch Hội đồng:
Giảng viên hướng dẫn:
Giảng viên phản biện:
Tp. Hồ Chí Minh, ngày
tháng năm 20
4
LỜI CÁM ƠN
Đã 4 năm trôi qua, chúng em đã được ngồi trên ghế giảng đường đại học, được nhiều quý
thầy cô truyền đạt lại những kiến thức kỹ thuật và những kiến thức, kỹ năng liên quan Trong
suốt thời gian nghiên cứu, tìm tịi chúng em đã học thêm nhiều kiến thức mới và những kỹ
năng làm hành trang cần thiết bước vào xã hội.
Để có được những điều đó chũng em xin chân thành cảm ơn tới:
Lời đâu tiên chúng em xin chân thành cảm ơn tới toàn thể quý thầy cô trường đại học Sư
Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh đã nhiệt tình giảng dạy và truyền đạt những kiến
thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường.
Sự giúp đỡ của các q thầy cơ Khoa Cơ Khí Động Lực đã đem những kiến tinh túy về nghề
chỉ bảo cho chúng em một cách đam mê và nhiệt huyết. Đặc biệt, là thầy TS. Nguyễn Bá Hải
một người thầy đi trước với nhiều năm kinh nghiệm nhưng đã luôn đứng phía sau động viên,
chỉ bảo và định hướng con đường đi cho chúng em những lúc khó khăn.
Các anh trong Khoa Đổi Mới Sáng Tạo và Khởi Nghiệp – những đàn anh đi trước đã đem
những kinh nghiệm từ những lần vấp ngã của bản thân chia sẽ lại cho chúng em.
Một lần nữa, chúng em xin chân thành cảm ơn và kính chúc q thầy cơ Trường Đại Học Sư
Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh dồi dào sức khỏe , niềm vui và nhiệt huyết với nghề
nghề giáo để góp phần vào sư nghiệp trăm năm trồng người. Và đặc bệt, là q thầy cơ Khoa
Cơ Khí Động Lực lời chúc sức khỏe, hạnh phúc và thành cơng.
Cuối cùng, để có được ngày hơm nay, khơng thể qn cơng lao to lớn của gia đình và bạn bè
đã ln động viên, khuyến khích chúng em tự tin trong cuộc sống cũng như cố gắng vươn lên
trong học tập.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Tp,HCM, ngày 08 tháng 01 năm 2018
Nhóm thực hiện đề tài
PHAN VĂN THIỆN
NGUYỄN TRỌNG NGHĨA
5
TĨM TẮT ĐỀ TÀI
Hiện nay khoa học cơng nghệ trên thế giới nói chung và ngành cơng nghiệp ơ tơ nói
riêng đạt đạt được những thành tựu lớn đưa ngành cơng nghiệp ơ tơ lên vị thế cao. Ơ tơ hiện
tại khơng cịn là một cỗ máy biết di chuyển, vận chuyện hàng hóa mà ngày càng có nhiều
thiết bị tiện nghi phục vụ nhu cầu con người, không gây ô nhiễm môi trường và dần dần thay
thể con người thực hiện một, một vài, hay toàn bộ chức năng của con người bên trong xe –
đó chính là xe điện tự hành. Nghiên cứu tập trung xây dựng các các thiết bị để mô tả thể giới
quan xung quanh xe để xe có thể phát hiện vật cản, chướng ngại vật đơn giản và điều khiển
lái tránh vật cản sau đó trở về làn đường cũ.
Hệ thống gồm nhiều cảm biến đặt ở các vị trí cần thiết của xe để cung cấp các số liệu cho
bộ điều khiển, từ đó xử lí tín hiệu và điều khiển cơ cấu chấp hành thực hiện chức năng đánh
lái.
Trên thế giới đã có nhiều cơng trình nghiên cứu về vấn đề này, nhưng ở Việt Nam có rất
ít đề tài, dự án nghiên cứu. Nhóm hy vọng với đề tài này có thể giúp cho mọi người biết thêm
về xe điện tự hành, những ưu điểm vượt trội của nó trong cuộc sống và đặc biệt có thể làm cơ
sở nghiên cứu về sau.
6
MỤC LỤC
Nhiệm vụ đồ án tốt nghiệp……………………………………………………………....... i
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn………………………………………………………..ii
Nhận xét của giáo viện phản biện………………………………………………………...iii
Lời cảm ơn………………………………………………………………………….......... iv
Tóm tắt…………………………………………………………………............................. v
Mục lục…………………………………………………………………........................... vi
Danh mục các hình…………………………………………………………………......... ix
Danh mục các bảng…………………………………………………………………....... xii
7
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Xe tự hành Google.
6
Hình 2.2 : Xe tự lái Autopilot Tesla.
6
Hình 2.3: Các thành phân chính của bộ điều khiển xe điện tự hành.
8
Hình 2.4: Cơ cấu điều khiển
8
Hình 2.5: Lidar
10
Hình 2.6: Hình ảnh nhận diện sau khi xử lí.
10
Hình 2.7: Radar
11
Hình 2.8: Camera
13
Hình 2.9: Bộ xử lí
15
Hình 2.10: Sơ đồ tổng quan cơ cấu chấp hành
15
Hình 2.11: Cơ cấu chấp hành
16
Hình 2.12: Sơ đồ khối hệ thống tự động trên xe tự hành google.
17
Hình 2.13: Drive-By-Wire
18
Hình 2.14: Hệ thống lái khơng trục lái
19
Hình 2.15: Tổng quan ơ tơ
19
Hình 2.16: Các cảm biến trên xe tự hành google
20
Hình 2.17: Cấu trúc cơ bản của hệ thống điều khiển
22
Hình 2.18: Sơ đồ tổng quát hệ thống điều khiển tự động
24
Hình 2.19: Sơ đồ khối bộ điều khiển PID
26
Hình 2.20: Sơ đồ điều khiển động cơ DC theo thuật tốn PID
27
Hình 2.21: Sơ đồ khối điều khiển động cơ DC theo thuật tốn PID
27
Hình 2.22: Cách thực hiện xây dụng chương trình trong Lab VIEW
30
Hình 2.23: Thu thập dữ liệu tại cơ quan hàng không vũ trụ NASA
31
8
Hình 2.24: Thu thập dữ liệu từ cảm biến đo gió trong ơ tơ và thí nghiệm.
32
Hình 2.25: Hệ thống lái khơng trục lái.
32
Hình 2.26: Điều khiển động cơ DC theo thuật tốn PID.
32
Hình 2.27: Mơi trường làm việc trong LabVIEW; (a) cửa sổ Front Panel, (b) cửa sổ Block
Diagram
33
Hình 2.28: While loop
34
Hình 2.29: Case structure
34
Hình 2.30: For loop
35
Hình 2.31: Cấu trúc chuỗi
35
Hình 2.32 : Điều khiển lái theo hình học phẳng
36
Hình 2.33: Sơ đồ động học quay vịng của ơ tơ có hai bánh dẫn hướng phía trước.
37
Hình 2.34: Giải thuật điều khiển lái
39
Hình 3.1: Sơ đồ khối hệ thống điều khiển
41
Hình 3.2: Máy tính dell vostro 5568
41
Hình 3.3: Sơ đồ chân Card HDL 9090.
42
Hình 3.4: Chức năng các chân Card HDL 9090
42
Hình 3.5: Hàm HDL USB 9090 trong LabVIEW
43
Hình 3.6: Chức năng các chân của hàm HDL USB 9090
43
Hình 3.7: Cảm biến khoảng cách Sharp
45
Hình 3.8: Sơ đồ cấu tạo cảm biến khoảng cách Sharp
45
Hình 3.9: Nguyên lý hoạt động cảm biến khoảng chánh Sharp
46
Hình 3.10: Mối quan hệ giữa điện áp với khoảng cách.
47
Hình 3.11: Mối quan hệ giữa điện áp với nghịch đảo khoảng cách.
47
Hình 3.12: Biến trở.
48
Hình 3.13: Motor Drive KHT
48
Hình 3.14: Sơ đồ chân Motor Drive KHT
49
Hình 3.15: Motor giảm tốc DCM 555
49
9
Hình 3.16: Motor chạy xe
50
Hình 3.17: Sơ đồ bố trí các bộ phận
50
Hình 3.18: Bản vẽ thiết kế a) Hình chiếu cạnh b) Hình chiếu bằng
51
Hình 3.19: Mơ hình thực tế
52
Hình 3.20: Sơ đồ nối chân hệ thống điều khiển tự động
53
Hình 3.21: Mơ hình hệ thống điều khiển xe tự động
54
Hình 3.22: Lưu đồ thuật tốn thu thập tín hiệu cảm biến và điều khiển vị trí góc lái xe 55
Hình 3.23: Sơ đồ điều khiển lái theo góc quay động cơ
57
Hình 3.24: Mối quan hệ giữa góc quay động cơ và góc quay bánh dẫn hướng
57
Hình 3.25: Chương trình điều khiển động cơ DC theo thuật tốn PID
58
Hình 3.26: Giao diện người dùng
58
Hình 4.1: Điều khiển lái theo hình học phẳng.
59
Hình 4.2 : Thơng số cảm biến khoảng cách
59
Hình 4.3 : Thơng số cảm biến khoảng cách
60
Hình 4.4 : Thơng số cảm biến khoảng cách
60
Hình 4.5 : Thơng số cảm biến khoảng cách
61
Hình 4.6 : Thơng số cảm biến khoảng cách
61
Hình 4.7 : Thơng số cảm biến khoảng cách
62
Hình 4.8 : Thơng số cảm biến khoảng cách
62
Hình 4.9 : Đồ thị giá trị đặt và giá trị đáp ứng
63
Hình 4.10 : Đồ thị giá trị đặt và giá trị đáp ứng
63
Hình 4.11 : Đồ thị giá trị đặt và giá trị đáp ứng
63
Hình 4.12: Đồ thị xe thực tế đi được.
64
10
11
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Điều chỉnh các hệ số gain theo phương pháp Ziegler – Nichols.
29
Bảng 3.1: Thông số kỹ thuật Card HDL 9090
44
12
Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Lý do chọn đề tài.
Cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ, ngành ơ tơ cũng có nhiều
bước tiến vượt bậc đưa ngành công nghệ ô tô lên tầm cao. Ngành ô tô hiện tai đang có
những bước đi nhanh và vững chắc. Một chiếc ô tô được sản xuất không những chỉ đáp
ứng nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa của con người mà cịn đáp ứng nhu cầu tiện
nghi, thoải mái của con người và được xem là ngôi nhà thứ hai. Và đến thời điểm này ô
tô đã đạt được thành công vang dội khi cho ra đời những chiếc xe tự hành lăn bánh lần
đầu trên những con đường tại Mỹ… Nhưng đối với những nước đang phát triển chẳng
hạn Việt Nam không thể bắt kịp khoa học công nghệ tiến tiến trên thế giới nên đây là một
thiệt thịi cho ngành ơ tơ Việt Nam. Ở Việt Nam xe tự hành vẫn còn là một cái tên khá
mới mẻ và lạ lẫm với người dân, vì vậy đề tài “Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo bộ điều
khiển cho xe điện có tính năng tự động” là thực sự cần thiết.
1.2 Mục đích của đề tài .
Với những thành tựu đạt được và lợi ích mà xe tự động mang lại, xe tự động sẽ được
phổ biến trong tương lai không xa.Với xu hướng tiếp cận với những công nghệ mới của
thế giới, thu hẹp khoảng cách về trình độ, cơng nghệ với thế giới thì việc nghiên cứu,
thiết kế, chế tạo bộ điều khiển xe điện có tính năng tự động là thực sự cần thiết.
Do sự giới hạn về thời gian, kinh phí và cơng nghệ trong nước nên trước hết có thể
nghiên cứu ứng dụng bộ điều khiển xe điện có tính năng tự động di chuyển trên đoạn
đường ngắn kết hợp với một vài vật cản đừng yên. Sau đó trên cơ sở những thành quả đạt
được và sự phát triển công nghệ trong nước từng bước ứng dụng thử nghiệm thực tế trên
xe tự động lưu thông trên đường. Đề tài nghiên cứu giải pháp tự động tránh vật cản và tự
động trả lái đúng vị trí sau khi đánh lái. Đây là một phần nhỏ trong các tính năng của xe
tự lái hiện đại.
1.3 Nhiệm vụ.
- Tìm hiểu về cơ sở lý thuyết điều khiển tự động.
- Tìm hiểu về cơ sở lý thuyết thu thập tín hiệu và điều khiển né vật cản.
- Tìm hiểu giải thuật điều khiển lái theo hình học phẳng.
- Xây dựng thuật tốn điều khiển chính xác vị trí góc lái.
- Thiết kế hệ thống điều khiển xe tự động.
- Sử dụng phần mềm Lab VIEW để xây dựng chương trình tự động điều khiển góc lái.
13
- Cho chạy thử nghiệm và đánh giá kết quả đạt được.
1.4 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu.
1.4.1. Đối tượng.
• Cảm biến khoảng cách.
• Phần mềm LabVIEW.
• Card HDL 9090.
• Motor DC.
• Drive motor.
• Reylay
• Biến trở.
1.4.2. Phạm vi.
Để đơn giản hóa những yếu tố tác động bên ngồi, đề tài nghiên cứu trong phạm vi:
•
•
•
•
Nghiên cứu dựa trên mơ hình thu nhỏ.
Xe chạy trên đường nhựa phẳng thẳng.
Với những vật cản đứng yên(với đường kính vật cản là 1m, cao 2m)
Tự động đánh lái tránh vật cản và tự động trả lái.
Đây không phải là một xe tự động lái hoàn toàn mà chỉ tự tránh vật cản và trở lại đường
cũ (đã cho trước) sau khi tránh vật cản theo giải thuật điều khiển lái theo hình học phẳng
với giả thuyết kích thước đường kính vật cản là 1m, cao 2m
1.4.3. Phương pháp nghiên cứu.
Để hoàn thành mục tiêu nghiên cứu “Nghiên cứu-Thiết kế-Chế tạo bộ điều khiển cho xe
điện có tính năng tự động”, người nghiên cứu dự kiến sử dụng những phương pháp
nghiên cứu:
Phương pháp tham khảo tài liệu và phân tích, phân loại hệ thống hóa tài liệu tài
liệu trong nước và nước ngồi từ đó xây dựng cơ sở lý thuyết về thu thập và xử lý
tín hiệu cảm biến điều khiển cơ cấu chấp hành.
• Thiết kế mơ hình xe tự động và xây dựng thuật tốn điều khiển góc lái.
• Thực nghiệm và xử lí kết quả.
• Đánh giá và cải tiến.
•
1.5 Các cơng trình nghiên cứu trong và ngồi nước.
1.5.1. Cơng trình ngồi nước.
Allen đề xuất một mơ hình điều khiển gần như tuyến tính đa vịng lặp để xác
định góc lái bánh xe phía trước. Nghiên cứu thực hiện điều khiển xe trên một phạm
vi điều khiển, bao gồm cả các giả định liên quan đến tránh tai nạn để hạn chế hiệu
suất xử lý của người lái xe. Chiếc xe được biểu diễn như mơ hình ba bậc tự do bao 4
14
gồm góc xoay, vận tốc bên và lắc ngang gắn với một kết cấu điều khiển của xe. Sự
ổn định cho hệ thống đa vịng lặp được phân tích ở tốc độ 96km/h dựa trên các giả
thiết, hình ảnh và sự chuyển động chậm trễ thời gian phản hồi được xem như ổn định và
kết hợp động lực học thần kinh cơ để mang lại một thời gian trễ tổng thể
cho người lái xe.
Kyongsu Yi, Youngjoo Cho, Sejin Lee, Joonwoong Lee, and Namkyoo Ryoo đề xuất
cách điều khiển hệ thống ga / phanh thông qua van điều khiển điện từ chân khơng tăng áp
(EVB), mơ tơ bước. Mơ hình máy tính phi tuyến cho ống chân khơng điện tử đã được
phát triển và các mô phỏng được thực hiện bằng cách sử dụng một mơ hình xe phi tuyến
hồn chỉnh. Nghiên cứu đưa ra quy luật kiểm soát bao gồm một thuật tốn thiết lập cấu
hình tăng tốc / giảm tốc mong muốn trong một tình huống ICC (điều khiển chân ga tự
động),
một
chuyển
mạch
logic
ga
/
phanh
và
thuật toán kiểm soát ga và phanh dựa trên động lực học xe. Việc thực hiện kiểm
soát đã được nghiên cứu thơng qua mơ phỏng máy tính và thí nghiệm . Kết quả cho
thấy các luật kiểm sốt ICC ga / phanh đề xuất có thể cung cấp thỏa đáng khoảng
cách xe đến xe và thực hiện kiểm soát tốc độ .
Xiaobo Yang đề xuất vấn đề an tồn trên đường cao tốc có liên quan đếnhoạt động
của xe trên đường và sự tương tác giữa người lái với xe. Điều kiện môi
trường hoạt động ảnh hưởng tới động lực học của xe bởi. Vấn đề nguy hiểm, mất an
toàn liên quan đến giới hạn điều khiển ổn định và định hướng của xe, mà còn giới
hạn điều khiển của người lái xe. Theo quan điểm của giới hạn ổn định, động lực học
của các loại xe đã được nghiên cứu rộng rãi cũng như sự thích ứng của người lái xe
hoàn hảo cho sự chuyển động của xe. Trong nghiên cứu này, một số mơ hình phân
tích của sự thay đổi phức tạp được phát triển để nghiên cứu các sai lệch bên, sự lệch
hướng và các đặc tính kết nối của xe.
1.5.2. Cơng trình trong nước.
Cho đến nay trên thế giới, xe tự hành đạt được những thành tựu nhất định. Nhưng ở
Việt Nam, xe tự lái vẫn còn là đề tài khá mới mẻ và chưa được đầu tư nghiên cứu. Ở Việt
Nam có rất ít đề tài nghiên cứu, mơ hình với các đề tài đồ án tốt nghiệp hoặc các luận văn
thạc sĩ. Đặc biệt những năm gần đây có FPT sofware có đầu tư nghiên cứu, áp dụng và
cũng đã phần nào thành cơng, nhóm tập trung xoay quanh 2 vấn đề chính là: xử lý ảnh
nhận diện làn đường và phát hiện chướng ngại vật điều khiển cho xe chạy tự động., . Vì
vậy sự ra đời và phát triển nhiều hơn nữa là vấn đề nghiên cứu thật sự cần thiết và cấp
bách, đây cũng chính là lý do đề tài “Nghiên cứu-Thiết kế-Chế tạo bộ điều khiển cho xe
điện có tính năng tự động ” được ra đời
.
1.6 Những vấn đề mà đề tài cần tập trung giải quyết.
• Nghiên cứu xe tự hành của google và đề xuất mơ hình thu nhỏ.
• Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo xe tự hành với mơ hình đề xuất.
15
•
•
•
Thiết kế bộ điều khiển PID (điều khiển vị trí góc lái).
Phát hiện và tránh vật cản và trở về làn đường cũ.
Áp dụng LabVIEW trong quá trình thực hiện đề tài.
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Tổng quan về xe điện tự hành.
16
2.1.1. Giới thiệu xe tự hành.
Tự hành là khả năng một cỗ máy thực hiện một nhiệm vụ mà không cần điều lệnh
của con người. Vì vậy, “hệ thống tự hành” (autonomous system) là một cỗ máy, phần
cứng hoặc phần mềm, mà khi được kích hoạt sẽ tự thực hiện một số nhiệm vụ hoặc tự
hoạt động. Một cách khái quát, nó có khả năng cảm nhận và phản ứng với môi trường
xung quanh.
Những hệ thống tự hành không chỉ giới hạn ở các phương tiện không người điều
khiển như robot mà cịn được tích hợp lên nhiều hệ thống có người điều khiển như máy
bay, xe hơi… Nhiều xe hơi đã được trang bị những hệ thống hỗ trợ lái tự động một, một
vài chức năng hoặc có thể tự động hoàn toàn.Cho đến nay, xe tự lái tồn tại hầu hết ở dạng
thử nghiệm, nhưng chúng sẽ được phổ biến tương lai không xa.
Xe tự lái, xe robot hay xe không người lái (autonomous, robotic, driverless hoặc selfdriving car). Nó có khả năng thực hiện các khả năng vận chuyển như một chiếc xe truyền
thống. Xe tự lái có khả năng nhận thức mơi trường xung quanh và tự động điều hướng
mà không cần sự tác động trực tiếp của con người.
Về cơ bản xe tự hành bao gồm những thành phần chính sau:
• Hệ thống các cảm ứng (sensor: Radars,laser, SICK, GPS, cameras… ): Chúng có
chức năng định vị vị trí của xe, xác định các xe,chướng ngại vật xung quanh và định ra
đường đi.
• Hệ thống điều khiển: Thu thập thông tin, cũng như phát hiện các chướng ngại vật và
các biển báo giao thông, để xác định chuyển hướng chính xác.
• Cơ cấu chấp hành (Các mô tơ trên bánh lái và cần gia tốc..): Thực thi các lệnh điều
khiển từ hệ thống tự hành.
Các nghiên cứu về công nghệ trên xe tự hành tập trung vào 2 lĩnh vực chính: phát
hiện làn đường và nhận dạng đối tượng.
•
Phát hiện làn đường: Vấn đề này đã được nghiên cứu trong nhiều thập kỷ qua. Phần lớn
các hệ thống phát hiện làn đường đã được phát triển và ứng dụng trong nhiều loại xe
sang.
•
Nhận dạng đối tượng: Đây là một thành phần quan trọng của hệ thống xe tự hành. Gần
đây, cơng nghệ này đã có những bước tiến bộ lớn như nhận dạng được đối tượng tĩnh như
xe đạp, người đi bộ, ô tô, biển báo giao thông, cột đèn giao thông… và đang tiến tới việc
nhận dạng đối tượng động như xe/người đang di chuyển trên đường thật.
17
Hình 2.1: Xe tự hành Google.
Hình 2.2 : Xe tự lái Autopilot Tesla.
Một số xe tự hành tiêu biểu: xe tự lái Lexus RX450h, Toyota Prius của Google, xe tự
lái Autopilot của Tesla, xe tự lái Leaf của Nissan, xe tự hành Fusion Hybrid của Ford,
F015 Luxury in Motion của Mercerdec…..
18
+ Ưu thế.
Không chỉ hạn chế tắc nghẽn giao thông, những chiếc xe tự lái còn hứa hẹn nhiều ưu
thế vượt trội khác:
- Ít va chạm giao thơng hơn (các máy tính thực hiện tốt hơn con người các thao tác tập
trung và có tính lặp đi lặp lại như lái xe).
- Tăng lưu lượng giao thông và giảm tắc nghẽn.
- Giảm sự tham gia của con người vào công việc lái .
- Mọi người có thể tham gia giao thông bất chấp năng lực thể chất của họ, như tuổi tác
hoặc một số hạn chế về cơ thể.
- Giảm tình trạng khan hiếm nơi đỗ xe đỗ xe (chiếc xe sẽ thả hành khách xuống và sau đó
tự đi tìm chỗ đỗ cho tới khi hành khách ra hiệu cho xe quay lại đón).
- Hiệu quả nhiên liệu được cải thiện nhờ giảm số lần dừng xe.
- Giảm số lượng cảnh sát giao thông, các camera, đèn đỏ và các biện pháp tăng cường an
tồn giao thơng khác.
+ Xu hướng.
Ngày nay, ô tô là phương tiện không thể thiếu của nhiều ngành công nghiệp và giao
thông vận tải bởi những lợi ích mà nó mang lại. Nhưng bên cạnh đó là sự thiệt hại về vật
chất và nhân mạng do tai nạn giao thông gây ra. Theo báo cáo của Tổ chức y tế thế giới
(WHO) và Ngân hàng thế giới (WB) thì mỗi năm, thế giới có hơn 1,24 triệu người chết vì
tai nạn giao thơng đường bộ. Thống kê còn cho thấy, khoảng 50 triệu người bị thương
trong các tai nạn giao thông, gây thiệt hại hàng tỉ USD cho thế giới, cho các quốc gia cho
các gia đình bị nạn và nỗi đau khơng bao giờ bù đắp được. Ngun nhân chính là do
khơng kiểm sốt được tốc độ, say xin khi lái xe, mất tập trung… Bên cạnh đó sự hạn chế
về tình trạng của người lái xe như: người chưa đủ tuổi, người già, người khiếm thị…
Chính những thiệt hại và sự hạn chế đó đã dẫn tới sự ra đời của những chiếc xe tự lái. Với
những ưu điểm nổi bật của mình, xe tự lái sẽ là xu thế phát triển của nền công nghiệp ô tô
trong tương lai.
Giờ đây xe không người lái khơng cịn là lãnh địa bất khả xâm phạm của Ford,
Daimler, Toyota, Nissan… mà dần dịch chuyển thành lãnh địa của các công ty phần
mềm. Việc phát triển xe khơng người lái thì phần mềm đóng vai trị quan trọng nhất. Nó
được ví như não bộ, đảm bảo sự vận hành cho xe. Nếu trước đây, ô tô đặc trưng bởi động
cơ đốt trong, hộp số, bộ dẫn động, vô lăng điều khiển, xăng dầu, chân ga, chân phanh…
thì ngày nay, nó giống như một chiếc máy tính. Phần mềm và điện đã thay thế chức năng
của các yếu tố cơ học, con người và nhiên liệu. Một chiếc xe hiện đại được điều khiển bởi
19
80 tới 100 hệ thống nhúng, 90% sáng tạo của xe hơi hiện nằm ở phần mềm, 100% xe sẽ
kết nối với Cloud.
2.1.2. Xe tự hành của Google.
PHẦN CỨNG CỦA XE GOOGLE
Hình 2.3: Các thành phân chính của bộ điều khiển xe điện tự hành.
2.1.2.1.
Bộ điều khiển.
Hình 2.4: Cơ cấu điều khiển
-
+ Hệ thống LIDAR (Light Detection And Ranging also LADAR)
Hệ thống LIDAR được coi là phần quang trọng nhất trong xe tự lái. LIDAR là một công
nghệ cảm biến quang học từ xa có thể đo khoảng cách, hoặc các thuộc tính khác của một
20
-
-
vật thể bằng cách chiếu ánh sáng vào vật thể đó,ánh sang chiếu vào vật thể là ánh sang
laser hay xung từ laser. Cơng nghệ LIDAR có ứng dụng trong các hình học, khảo cổ, địa
lý, địa chất, địa mạo, địa chấn học, lâm nghiệp, viễn thám và vật lý khơng khí, cũng như
trong bản đồ lướt sóng bằng laser khơng khí (ALSM), đo độ cao bằng laze và LIDAR
Contour.
LIDAR sử dụng ánh sáng hồng ngoại cực tím, có thể nhìn thấy, hoặc khơng nhìn thấy, có
thể được sử dụng với một loạt các mục tiêu, bao gồm các vật khơng phải kim loại, đá,
mưa, các hợp chất hóa học, aerosols, mây và thậm chí các phân tử đơn lẻ. Một mũi tên
laserbeam có thể được sử dụng để lập bản đồ các tính năng vật lý với độ phân giải rất
cao. LIDARđã được sử dụng rộng rãi cho nghiên cứu khí quyển và khí tượng học. Ngồi
ra, LIDAR đã được NASA xác định là một công nghệ then chốt cho phép hạ cánh an tồn
chính xác tự động của robot tương lai và phi hành đoàn xuống mặt trăng. Các bước sóng
ở khoảng từ 10 micromet đến tia cực tím (ca. 250 nm) được sử dụng để phù hợp với mục
tiêu. Có một số thành phần chính cho một hệ thống LIDAR đó là :
Laser 6001000 nm là một loại laser tương đối phổ biến với các ứng dụng phi khoa học.
Laser thường tập trung thành một chùng sáng và dễ bị mắt hấp thụ và ảnh hưởng tới mắt
nên để đảm bảo độ an toàn cho mắt và đủ cơng suất sử dụng thì người ta chọn một loại
laser khác cho hệ thống LIDAR là laser 1550 nm. Laser 1550 nm có tính phổ biến hơn
và có độ an toàn cho người sử dụng đặc biệt là mắt của mọi người xung quanh khi hệ
thống quét xung quanh chiếc xe và có mức cơng suất cao hơn nhiều laser 6001000 nm vì
bước sóng này khơng được hấp thụ bởi mắt, nhưng cơng nghệ dị khơng tiên tiến và do
đó các bước sóng thường được sử dụng ở các phạm vi dài hơn và độ chính xác thấp hơn.
Chúng cũng được sử dụng cho ứng dụng quân sự. Laser 1550 nm khơng được nhìn thấy
trong kính nhìn đêm, khơng giống như laser hồng ngoại 1000 nm ngắn hơn. Các bản đồ
vẽ bản đồ hàng khơng nói chung sử dụng laser YAG 1064 nm diode, trong khi các hệ
thống đo đạc biển thường sử dụng 570 nm tần số gấp đơi diode bơm YAG lasers vì 532
nm thâm nhập nước với độ suy giảm ít hơn nhiều so với 1064nm.
Chính vì vậy cho nên người ta xẽ sử dụng laser 1550 nm.
21
-
-
-
-
Hình 2.5: Lidar
Máy quét quang học là máy quét cho ra những hình ảnh nhanh nhất trong thời gian ngắn.
Việc quét hành ảnh của máy quét bị ảnh hưởng bởi tốc độ mà nó có thể được quét vào hệ
thống. Có một số lựa chọn để quét góc phương vị và độ cao, bao gồm gương phẳng dao
động kép, kết hợp với gương đa giác, một máy quét trục kép. Khi ta chọn máy quét quang
học nó ảnh hưởng đến góc độ phân giải và phạm vi có thể được phát hiện. Chính vì giới
hạn vậy nên ta chọn một tấm gương hố hoặc một bộ tách chùm là các tùy chọn để thu
thập một tín hiệu phản hồi hình ảnh.
Máy dò Hoto gồm hai thiết bị điện tử phát và nhận dị tìm hình ảnh là hai thiết bị chính
được sử dụng trong nắp gạt: máy dị trạng thái vật rắn, chẳng hạn như photodiod đi qua
silicon, hoặc các bộ nhận hình ảnh. Độ nhạy của máy thu là một tham số khác mà phải
được cân bằng trong một thiết kế LIDAR.
Hình 2.6: Hình ảnh nhận diện sau khi xử lí.
Hệ thống định vị và hệ thống định vị LIDAR được gắn trên điện thoại di động . Nó có
các nền tảng như hệ thống định vị của máy bay hoặc vệ tinh để thiết bị đo xác định vị trí
chính xác tuyệt đối và hướng của cảm biến. Các thiết bị như vậy bao gồm một Bộ nhận
Hệ thống định vị Toàn cầu và Bộ Đo lường Inertial (IMU) .3D hình ảnh có thể đạt được
bằng cách sử dụng cả hai hệ thống quét và không quét. "3D radar laze gatedview "là một
hệ thống không quét laser khác nhau, áp dụng một laser lõm và máy ảnh gated nhanh.
+ RADAR.
Radar là một hệ thống phát hiện đối tượng sử dụng sóng điện từ đặc biệt sóng vơ tuyến
điện để xác định phạm vi, độ cao, hướng hoặc tốc độ của cả hai vật chuyển động và cố
định như máy bay, tàu, phi thuyền, tên lửa dẫn đường, động cơ phương tiện, thời tiết và
địa hình. Các đĩa rađa, hoặc ăng-ten, truyền xung của sóng vơ tuyến hoặc vi sóng mà khi
bật lên chiếu vào bất kỳ đối tượng trong đường dẫn của họ. Đối tượng trả về là một phần
nhỏ của năng lượng sóng phát đi hoặc là ăng ten phát hiện một năng lượng nhỏ do vật thể
như máy bay, tên lửa phát ra. Việc sử dụng radar hiện đại rất đa dạng, bao gồm kiểm soát
giao thơng, thiên văn radar, hệ thống phịng khơng, hệ thống chống sạt lở; đo hải lý….
Radar dùng để định vị các điểm mốc và các tàu; máy bay chống va chạm hệ thống; hệ
thống giám sát đại dương, hệ thống giám sát khơng gian ngồi trời và hệ thống hẹn giờ;
22
theo dõi lượng mưa khí tượng; máy đo độ cao và hệ thống kiểm soát bay; tên lửa dẫn
đường hệ thống định vị mục tiêu; và radar thâm nhập mặt đất để quan sát địa chất.
-
-
-
-
Hình 2.7: Radar
Hệ thống radar cơng nghệ cao có liên quan đến xử lý tín hiệu số và có khả năng chiết
xuất vật thể từ mức độ ồn rất cao.Hệ thống radar có một máy phát phát ra sóng vơ tuyến
gọi là tín hiệu radar định hướng xác định. Khi chúng tiếp xúc với một vật thể thường
được phản ánh hoặc phân tán sóng vơ tuyến theo nhiều hướng. Các tín hiệu radar được
phản hồi đặc biệt tốt bằng với các vật liệu dẫn điện - đặc biệt là hầu hết các kim loại,
nước biển, đất ướt và đất ngập nước. Một số trong số này có thể sử dụng cho việc máy đo
độ cao radar. Các tín hiệu radar phản ánh lại đối với máy phát là những thứ mong muốn.
Nếu đối tượng đang di chuyển gần hoặc xa hơn, có một sự thay đổi nhỏ về tần suất sóng
radio, do hiệu ứng Doppler.
Máy thu Radar thường, nhưng không phải lúc nào cũng ở cùng vị trí với máy phát. Mặc
dù tín hiệu radar phản xạ thu được bởi ăng-ten thu là thường là rất yếu, những tín hiệu
này có thể được tăng cường bởi bộ khuếch đại điện tử rằng tất cả các bộ radar chứa nó.
Các phương pháp xử lý tín hiệu phức tạp hơn luôn luôn được sử dụng để phục hồi tín
hiệu radar hồi đáp.
Sự hấp thụ yếu của sóng vơ tuyến bởi mơi trường mà nó đi qua là những gì cho phép các
bộ radar phát hiện các vật ở các dải dài tương đối mà ở đó các bước sóng điện từ, chẳng
hạn như ánh sáng khả kiến, ánh sáng hồng ngoại, và tia cực tím ánh sáng, bị suy yếu quá
nhiều. Những thứ như sương, mây, mưa, tuyết rơi,và bóng mờ mà chặn ánh sáng nhìn
thấy được thường minh bạch cho sóng vơ tuyến điện. Một số, tần số vô tuyến điện cụ thể
được hấp thụ hoặc phân tán bởi hơi nước, giọt mưa, hoặc khí quyển khí quyển (đặc biệt
là oxy) được tránh trong việc thiết kế radar ngoại trừ khi phát hiện này là dự định.
Cuối cùng, radar dựa vào truyền sự truyền phát thu tín hiệu của riêng mình, thay vì ánh
sáng từ mặt trời hoặc Mặt trăng, hoặc từ sóng điện từ phát ra từ các vật thể, chẳng hạn
như bước sóng hồng ngoại (nhiệt). Q trình chỉ đạo sóng vơ tuyến nhân tạo đối với vật
thể được gọi là ánh sáng, bất kể thực tế là sóng vơ tuyến điện là hồn tồn vơ hình đối với
mắt người hoặc máy ảnh. Hệ thống radar công nghệ cao là kết hợp với xử lý tín hiệu số
và có khả năng trích xuất các đối tượng từ mức ồn rất cao.
23
-
-
-
-
-
-
Từ các đặc tính đó của radar các nhà sản xuất đã chon ra cho mình loại ra đa thích hợp
cho việc gắn vào xe google của mình.
Ở đây các nhà sản xuất sử dụng MA COM SRS Radar Chống chịu được thời tiết xấu và
điều kiện môi trường khắc nghiệt, cảm biến radar 24GHz (UWB) cung cấp phát hiện và
theo dõi đối tượng. Hỗ trợ đỗ xe có thể được cung cấp bởi phía sau gắn các cảm biến với
dải 1,8 m có thể phát hiện các vật nhỏ ở phía trước của đối tượng lớn và đo hướng đi đến.
Bộ cảm biến có khả năng quét đến 30 m và cung cấp cảnh báo của vụ va chạm sắp xảy ra
để túi khí có thể được vũ trang và ghế an toàn.
+ Hệ thống định vị GPS (Global Positioning System)
Hệ thống định vị toàn cầu (GPS) là một Hệ thống vệ tinh Điều hướng Toàn cầu (GNSS)
dựa trên khơng gian cung cấp thơng tin vị trí và thời gian trong mọi thời tiết, bất cứ nơi
nào trên hoặc gần Trái Đất, nơi có một đường ngắm khơng bị cản trở đến bốn hoặc nhiều
vệ tinh GPS. Máy thu tín hiệu GPS được gắn tại một vị trí và nó thu chính xác thời gian
các tín hiệu được gửi bởi vệ tinh GPS ngoài trái đất.
Mỗi vệ tinh liên tục truyền các tin nhắn bao gồm thời gian thông báo được truyền đi,
thơng tin quỹ đạo chính xác (ephemeris), tình trạng vệ tinh và quỹ đạo thơ của tất cả các
vệ tinh GPS.
Người nhận sử dụng các thông điệp nhận được bằng cách xác định thời gian vận chuyển
của mỗi tin nhắn và tính tốn khoảng cách cho mỗi vệ tinh. Những khoảng cách cùng với
các vị trí vệ tinh được sử dụng với sự trợ giúp có thể của trilateration, tùy thuộc về thuật
toán được sử dụng, để tính vị trí của máy thu. Vị trí này sau đó được hiển thị, có thể với
một bản đồ di chuyển đang di chuyển hoặc vĩ độ và kinh độ;thông tin độ cao có thể được
bao gồm nhiều đơn vị GPS hiển thị thơng tin có nguồn gốc chẳng hạn như hướng và tốc
độ, được tính từ thay đổi vị trí. Ba vệ tinh có thể dường như đủ để giải quyết vị trí vì
khơng gian có ba chiều và một vị trí gần bề mặt trái đất có thể được giả định. Tuy nhiên
để đảm bảo chính xác người nhận sử dụng bốn hoặc nhiều vệ tinh để giải quyết cho vị trí
của người nhận và thời gian. Chính xác thời gian tính tốn được giấu kín hiệu quả bởi
hầu hết các ứng dụng GPS, chỉ sử dụng địa điểm. Một vài ứng dụng GPS chuyên dụng
tuy nhiên sử dụng thời gian; những bao gồm chuyển thời gian, thời gian tín hiệu giao
thơng và đồng bộ hóa cơ sở điện thoại di động trạm.
Từ những đặc điểm trên nhóm nguyên cứu của google đã chọn máy định vị Novatel /
INS.
+ Cảm biến vị trí.
Một cảm biến là thiết bị cho phép đo vị trí một cách chính xác. Ở đây nhà sản xuất sử
dụng một bộ mã hoá rotator cịn được gọi là bộ mã hố trục, là một thiết bị điện cơ
chuyển đổi vị trí góc hoặc chuyển động của trục hoặc trục thành dạng tương tự hoặc số
mã. Đầu ra của bộ mã hoá gia tăng cung cấp thông tin về chuyển động của trục mà
24
-
-
-
-
thường được xử lý ở những nơi khác trong thông tin như vậy như tốc độ, khoảng cách,
RPM và vị trí.
Đầu ra của bộ mã hóa tuyệt đối cho biết vị trí hiện tại của trục, làm cho chúng trở thành
các đầu dị góc. Bộ mã hố quay được sử dụng trong nhiều ứng dụng địi hỏi trục chính
xác khơng giới hạn vịng xoay bao gồm kiểm sốt cơng nghiệp, robot, ống kính chụp ảnh
đặc biệt, thiết bị đầu vào máy tính (chẳng hạn như chuột cơ và trackball), và nền tảng
radar quay.
+ Camera.
Google đã sử dụng ba loại máy ảnh gắn trên xe hơi trong quá khứ để xem ảnh trên
đường đi . Các thế hệ máy ảnh 1, 3 đã được sử dụng để chụp ảnh ở Hoa Kỳ, các quốc gia
khác. Thế hệ đầu tiên nhanh chóng bị thay thế và hình ảnh được thay thế bằng hình ảnh
chụp bằng máy ảnh thế hệ thứ 2 và thứ 3. Máy ảnh thế hệ thứ hai đã được sử dụng để
chụp ảnh ở Úc.
Hình 2.8: Camera
Hệ thống là một chiếc hình cầu của 15 chiếc máy ảnh nhỏ nhìn ra bên ngồi bằng cách sử
dụng 5megapixel CMOS cảm biến hình ảnh và tùy chỉnh, thấp-flare, kiểm sốt-bóp méo
ống kính. Bóng tối gây ra bởi các máy ảnh thế hệ 1, 2 và 4 thỉnh thoảng có thể xem được
trong các hình ảnh chụp vào buổi sáng và buổi tối. Thế hệ thứ 4 của máy ảnh HD sẽ được
sử dụng để thay thế hoàn toàn tất cả các hình ảnh chụp bằng thế hệ trướcmáy ảnh.
Vì vậy, tổng số các thành phần cảm biến có thể được giải thích bằng cách sử dụng con số
trên lắp ráp trên xe.
+ Bộ sử lý.
Bộ vi xử lý Xeon là một bộ vi xử lý đa lõi dành cho doanh nghiệp được xây dựng trên
cơng nghệ xử lý 32 nm, nó có đến 8 lõi xử lý. Mỗi lõi hỗ trợ hai luồng (Intel HyperThreading). Các tính năng chính của bộ xử lý Xeon là: địa chỉ vật lý 46-bit và địa chỉ ảo
48-bit, Chỉ dẫn 32-KB và bộ nhớ cache mức đầu tiên 32-KB (L1) cho mỗi lõi) A
Bộ nhớ cache chia sẻ 256-KB cấp dữ liệu trung bình (L2) cho mỗi lõi
25