TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT TPHCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
----------
Nhóm 3
Đề tài: Phân tích mơi trường Cơng Ty Cổ PhầnVinamilk
Tên thành viên:
Mã sinh viên:
1. Trần Thành Đạt
2. Nguyễn Thị Thu Hà
3. Phan Thị Giang
Lớp chiều Thứ 5
1730070031
1730070149
1730070080
Chương 1: Giới thiệu công ty sữa Vinamilk
I.
Giới Thiệu Công Ty Sữa Vinamilk
1. Khái quát:
- Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam, tên khác: Vinamilk, mã chứng khoán
HOSE: VNM, là một công ty sản xuất, kinh doanh sữa và các sản phẩm từ sữa
cũng như thiết bị máy móc liên quan tại Việt Nam. Theo thống kê của Chương
trình Phát triển Liên Hiệp Quốc, đây là công ty lớn thứ 15 tại Việt Nam vào năm
2007.
-
Công ty là doanh nghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa, hiện
chiếm lĩnh 54,5% thị phần sữa nước, 40,6% thị phần sữa bột, 33,9% thị phần sữa
chua uống, 84,5% thị phần sữa chua ăn và 79,7% thị phần sữa đặc trên toàn
quốc.
-
Ngoài việc phân phối mạnh trong nước với mạng lưới hơn 220.000 điểm bán
hàng phủ đều 63 tỉnh thành, sản phẩm Vinamilk còn được xuất khẩu sang 43
quốc gia trên thế giới như Mỹ, Pháp, Canada, Ba Lan, Đức, khu vực Trung
Đông, Đông Nam Á... Sau hơn 40 năm ra mắt người tiêu dùng, đến nay
Vinamilk đã xây dựng được 14 nhà máy sản xuất, 2 xí nghiệp kho vận, 3 chi
nhánh văn phòng bán hàng, một nhà máy sữa tại Cambodia (Angkormilk) và
một văn phòng đại diện tại Thái Lan.
2. Quá trình hình thành:
3. Chiến lược phát triển:
Mục tiêu của Cơng ty là tối đa hóa giá trị của cổ đông và theo đuổi
chiến lược phát triển kinh doanh dựa trên những yếu tố chủ lực sau:
Củng cố, xây dựng và phát triển một hệ thống các thương hiệu cực
mạnh đáp ứng tốt nhất các nhu cầu và tâm lý tiêu dùng của người tiêu dùng
Việt Nam.
Phát triển thương hiệu Vinamilk thành thương hiệu dinh dưỡng có uy
tín khoa học và đáng tin cậy nhất với mọi người dân Việt Nam .
Đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh qua thị trường của các mặt hàng
nước giải khát tốt cho sức khỏe của người tiêu dùng thông qua thương hiệu
chủ lực VFresh nhằm đáp ứng xu hướng tiêu dùng tăng nhanh đối với các
mặt hàng nước giải khát đến từ thiên nhiên và tốt cho sức khỏe con người.
Củng cố hệ thống và chất lượng phân phối nhằm giành thêm thị phần
tại các thị trường mà Vinamilk có thị phần chưa cao, đặc biệt là tại các
vùng nông thôn và các đô thị nhỏ.
Khai thác sức mạnh và uy tín của thương hiệu Vinamilk là một thương hiệu
dinh dưỡng có “uy tín khoa học và đáng tin cậy nhất của người Việt Nam”
Phát triển toàn diện danh mục các sản phẩm sữa và từ sữa nhằm hướng
tới một lượng khách hàng tiêu thụ rộng lớn, đồng thời mở rộng sang các
sản phẩm giá trị cộng thêm có giá bán cao nhằm nâng cao tỷ suất lợi
nhuận chung của tồn Cơng ty.
Tiếp tục nâng cao năng lực quản lý hệ thống cung cấp.
Tiếp tục mở rộng và phát triển hệ thống phân phối chủ động, vững mạnh và
hiệu quả.
Phát triển nguồn nguyên liệu để đảm bảo nguồn cung sữa tươi ổn định, chất
lượng cao với giá cạnh tranh và đáng tin cậy.
4. Tầm nhìn và sứ mệnh, giá trị cốt lõi:
Tầm nhìn:
“Trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và
sức khỏe phục vụ cuộc sống con người”
Sứ mệnh:
“Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng và chất lượng
cao cấp hàng đầu bằng chính sự trân trọng, tình u và trách nhiệm cao của
mình với cuộc sống con người và xã hội”
Giá trị cốt lõi:
- Chính trực: liêm chính, trung thực, tôn trọng đồng nghiệp, tôn trọng công
ty, tôn trọng đối tác, hợp tác trong sự tôn trọng.
- Công bằng: Công bằng với nhân viên, khách hang, nhà cung cấp và các bên
liên quan khác
- Tuân thủ: Tuân thủ pháp luật, bộ Quy tắc ứng xử và các quy chế, chính
sách, quy địn của công ty.
- Đạo đức: Tôn trọng các tiêu chuẩn đã được thiết lập và hành động một cách
đạo đức.
II.
Phân tích môi trường vĩ mô.
1. Kinh tế
Đây là yếu tố quan trọng nhất của môi trường vĩ mô, tác động rất mạnh
đến mơi trường bên trong của các loại hình thức tổ chức khác nhau.
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) 6 tháng đầu năm 2018 ước tính tăng 7,08%
so với cùng kỳ năm trước (Quý I tăng 7,45%; quý II tăng 6,79%).Thu nhập
bình quân đầu người năm 2018 của Việt Nam ước tính đạt 58,5 triệu đồng,
tương đương 2.587 USD, tăng 198 USD so với năm 2017. Chứng tỏ tốc
độ tăng trưởng kinh tếvà thu nhập của người dân đang ngày một cao. Điều
này ảnh hưởng rất nhiều đến việc tiêu thụ sữa của công ty.
Lạm phát là yếu tố ảnh hưởng tới giá nguyên liệu đầu vào của doanh nghiệp.
Khi giá nguyên liệu tăng sẽ làm cho giá sản phẩm tăng, có thể sẽ ảnh hưởng
doanh thu trên thị trường. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân của Việt
Nam năm 2018 tăng 3,54% so với năm 2017 và tăng 2,98% so với tháng
12/2017.
Mặt bằng lãi suất đã giảm dần, tỷ giá dần ổn định, cán cân thanh toán được
cải thiện. Tr ần lãi suất tiền gửi đã được điều chỉnh giảm từ14% xuống cịn
12 %, lãi suất vay tín dụng đã giảm so với đầu năm , xu thế này đang được
chỉ đạo đẩy nhay và linh hoạt theo biến động của thị trường và diễn bết của
lạm phát. Đây chính là cơ hội cho cơng ty có thể tiếp cận nguồn vốn vay ưu
đãi của ngân hàng, duy trì và mở rộng sản xuất.
Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế cũng là yếu tố ảnh hưởng đến sức mua của
thị trường. Nếu cơ sở hạ tầng yếu kém làm tăng chi phí sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm, làm tăng giá sản phẩm, từ đó sản phẩm sẽ giảm tính cạnh tranh trên
thị trường. Một khi dịch vụphân phối và xúc tiến diễn ra chậm chạp trên
thị trường do ảnh hưởng của cơ sở hạ tầng sẽ làm cho sản phẩm khó tiếp cận
hoặc tiếp cận chậm với sản pẩm của công ty.
Kết luận: Đây là một cơ hội đối với công ty Vinamilk.
2. Chính trị - Pháp luật
Quốc hội đã ban hành và tiếp tục hoàn thiện các bộ luật. Một “ thể chế chính
trị ổn định, luật pháp rõ ràng sẽ là cơ sở đảm bảo thuận lợi, bình đẳng
cho các doanh nghiệp cạnh tranh hiệu quả, lành mạnh”. Điều này giúp
Vinamilk giới hạn được hành lang pháp lí, từ đó đưa ra các quyết định thích
hợp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Thêm vào đó, các chính sách khuyến khích của Nhà Nước cũng có ý nghĩa rất
tích cực đến cơng ty. Đặc biệt là các “chính sách ưu đãi về thuế”. Ngành sản
xuất về sữa được những ưu đãi trong Luật khuyến khích đầu tư trong nước
về thuê đất, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu máy móc thiết bị.
Điều này như một sự khích lệ tinh thần, tạo điều kiện cho cơng ty cố gắng
hơn nữa.
Như tất cả chúng ta đều biết sữa và sản phẩm sửa là một trong những sản
phẩm dinh dưỡng vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của con người.
Không chỉ cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể mà cịn có vai trị quan trọng
cho sự phát triển của trí não,…Chính vì hiểu được điều này có ý nghĩa đối với
sự phát triển của tương lai. Do vậy bất cứ quốc gia nào cũng đề ra chính sách
giáo dục là “song song với sự phát triển trí tuệ là phát triển thể chất cho
thế hệ trẻ”.
Chủ trương của nhà nước ta là “mong muốn cho người dân có những
quyền lợi tự nhiên”.
Dù nước ta khơng phải có thế mạnh về cạnh tranh tốt trong sản xuất sửa và
chế biến các sản phẩm sửa có khối lượng lớn nhưng nhà nước vẫn ưu tiên
dành cho lĩnh vực này thong qua việc thành lập các ban ngành hệ thống ban
hành các chính sách văn bản hướng dẫn chế độ hỗ trợ phát triển cho doanh
nghiệp.
Đối với Vinamilk nói riêng, Nhà nước có những biện pháp hỗ trợ doanh
nghiệp trong việc bảo đảm nguồn cung ứng nguyên liệu đầu vào, cơ sở hạ
tầng, các chuyên gia, tín dụng, hỗ trợ thị trường, quảng bá hình ảnh thương
hiệu vinamilk,…
Kết luận: Đây là cơ hội đối với Vinamilk.
3. Văn hóa – Xã hội:
Dân số: dân số Việt Nam tăng trưởng với tốc độ giảm dần, Đến năm 2017,
tốc độ tăng trưởng dân số của Việt Nam chỉ còn 1,03%. Điều này đã khiến
dân số Việt Nam dần chuyển từ cơ cấu dân số trẻ thành dân số già, tỉ lệ trẻ vị
thành niên ngày càng thấp đi.
Vì thế để duy trì vị thế ở thị trường nội địa, Vinamilk đưa ra 2 chiến lược mũi
nhọn là đẩy mạnh marketing sản phẩm và nghiên cứu sản phẩm mới để đa dạng
hóa danh mục.
Với các chiến lược quảng bá, từ lâu Vinamilk đã là một trong những thương
hiệu bạo chi nhất trong ngành hàng tiêu dùng nhanh. Năm 2017, doanh thu
thuần của Vinamilk đạt 51 nghìn tỷ đồng thì chi phí bán hàng chiếm khoảng
22,6%.
Thói quen uống sữa: Việt Nam khơng phải là nước có truyền thống sản xuất
sữa, vì vậy đại bộ phận dân chúng chưa có thói quen tiêu thụ sữa. Sự tiếp cận
các nguồn thông tin trở nên dễ dàng, qua loa đài, báo chí, tivi, tranh ảnh, băng
rơn,…Khiến con người cảm thấy có nhu cầu ngày càng cao đối với việc chăm
sóc và thỏa mãn các nhu cầu về thể chất.
Sữa và các sản phẩm như phô mai, nước ép,…là vơ cùng tốt. Đối với nhiều
người nó trở thành một thói quen sử dụng hàng ngày.
Tuy nhiên Vinamilk cũng đã tạo nên niềm tin về uy tín chất lượng và nó cũng
ngày càng làm cho khách hang trung thành với sản phẩm này hơn.
Ngoài ra, một trong những đặc điểm về hình thể của người việt như cân nặng,
chiều cao, khả năng muốn chứng tở bản thân và tạo sự chú ý của người khác.
Vì lẽ đó một trong những điểm nhấn mạnh và quảng cáo của công ty
Vinamilk là hình thành nên một phong cách sống khỏe, phát triển tồn diện
về thể chất và trí tuệ, con người năng đọng sáng tạo, một mẫu hình lý tưởng.
Trong tương lai, dân số việt nam sẽ già hóa nhanh do hiện nay số người trong
đọ tuổi lao động hiện nay chiếm 2/3 dân số. Vì thế thị trường sữa dành cho
người già sẽ rất tiềm năng cho vinamilk.
Kết luận: Đây là cơ hội đối với Vinamilk.
5. Tự nhiên:
Bao gồm các nguồn tài nguyên thiên nhiên được xem là nhân tố đầu vào cần
thiết cho hoạt động của doanh nghiệp.
Công nghệ phát triển ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên : lũ lụt, ô nhiễm
môi trường.
Sự gia tăng nguồn thức ăn và đồng cỏ không tườn xứng với tốc độ tăng đàn
bò sữa, thức ăn cho bị sữa mà đặc biệt là thức ăn thơ xanh không đủ về ssos
lượng, kèm về chất lượng, ước tính lượng cỏ xanh tự nhiên và cỏ trồng hiện
nay mới đáp ứng khoảng 30% nhu cầu thức ăn thô xanh của đàn bị
Ngành sữa có ảnh hưởng lớn trước sự thay đổi của khí hậu tồn cầu: khoảng
nhiệt độ tối ưu đối với bò sửa là 20-22 độ C.
Tần suất xuất hiện của các hiểm họa thiên nhiên ở Việt Nam
CAO
Lũ, ngập úng
THẤP
TRUNG BÌNH
Mưa đá và mưa lớn
Động đất
Sạt lở đất
Sương muối
Hạn hán
Cháy rừng
Sóng thần
Lũ quét
Xâm nhập mặn
Bão, áp thấp nhiệt
đới
Xói lở/bồi lấp
Lốc xốy
Với thời tiết khắc nghiệt , thiên tai xảy ra nhiều và nhiệt độ ngày càng cao như
hiện nay thì đây là tin xấu cho những người chăn ni nói chung và vinamilk
nói riêng. Trái đất ấm lên sẽ làm giảm lượng cỏ, cây bụi và những loại cây
thức ăn gia súc khác ở nhiều vùng và đòng thời cũng ảnh hưởng trực tiếp đén
sinh lý của bò sữa.
Kết luận: với điiều kiện thiên nhiên khắc nghiệt cuả Việt Nam thì đây là một
thách thức đối với Vinamilk.
6. Khoa học - Công nghệ
Cho đến nay công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) vẫn đang là doanh
nghiệp hàng đầu trong nghành công nghiệp chế biến sữa của Việt Nam. Ban
lãnh đạo luôn coi trọng yếu tố khoa học và công nghệ, tùy thuộc vào nguồn
vốn, nhu cầu của thị trường, cơ cấu sản phẩm để đầu tư chuyển đổi kiệp thời.
Và đây cũng là yếu tố tạo ra nhiều cơ hội và tồn tại nhiều thách thức buộc doanh
nghiệp phải tìm hiểu kỹ để đưa ra các chiến lược marketing.Nó ảnh hưởng tới
các hoạt động marketing của Vinamilk: Vinamilk sẽ sử dụng yếu tố công
nghệ nào để thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm trên thị trường.
Vinamilk đã ứng dụng nhiều thành tựu mớ i về các loại máy móc trang thiết bị
sản xuất ra các sản phẩm vừa đạt hiệu quảvề chất lượ ng vừa tiện nghi. Mặt
khác khoa học công nghệ tác động tới khâu quảng cáo và mức độ truyền tin về
sản phẩm. Khoa học phát triển đã đáp ứng được nhu cầu cung cấp sản phẩm cho
ngườ i tiêu dùng về cả chất lượng và số lượng. Đồng thời khoa học cơng nghệ
cịn tạo ra nguồn lực sản xuất mới rất hiệu quả cho doanh nghiệp giúp giảm
bớt thời gian sản xuất sản phẩm và nâng cao hiệu quả sản xuất.
Mặt khác Vinamilk cũng cần cảnh giác với việc sa đà đầu tư quá nhiều chi phí
cho quảng cáo dẫn tới tăng giá thành sản phẩm gây thiệt hại cho doanh nghiệp.
Một thách thức khác đó là các sản phẩm chứa nhiều yếu tố khoa học cơng
nghệ thường rất khó kéo dài chu trình sống bởi những địi hỏi khơng nhỏ
từ người tiêu dùng, dẫn đến việc lạc hậu về kĩ thuật của những dịng sản phẩm
trên thị trường. Chính vì vậy thách thức đặt ra là việc không ngừng thay đổi
công nghệ sản xuất sản phẩm.
Đối với việc tiến hành hoạt động nghiên cứu khoa học và áp dụng những tiến
bộ khoa học cơng nghệ, đó là những cơ sở hữu ích để tìm ra cách thức chế
biến sữa phù hợp vớ i khẩu vị tiêu dùng khác nhau. Đây cũng là mộttrong số
những thách thức tìm hiểu thị trường nhanh hơn thơng qua các kênh tư vấn về
chính sách khoa học côn nghệ.
Kết luận: Khoa học công nghệ ngày càng phát triển thì đây sẽ là cơ hội giúp cho
vinamilk đứng vững trên thị trường.
Ma trận EFE
Các yếu tố
STT
Tầm quan Trọng Điểm TB
trọng
số
có trọng số
1
Kinh tế Việt Nam đang tăng cao
0.04
3
0.12
2
Thu nhập của Việt Nam đang được cải thiện
0.05
3
0.15
0.02
2
0.04
3
Nhà nước khơng kiểm xốt nổi giá thị trường
sữa
4
5
6
7
Việt nam gia nhập WTO
Tỷ giá Việt Nam không ổn đinh, Đồng Việt Nam
liên tục bị rớt giá
Lạm phát tăng
Việt Nam là nước có hệ thống chính trị ổn định.
Pháp luật thơng thống
0.07
3
0.21
0.02
2
0.04
0.03
2
0.06
0.05
3
0.15
8
Việt Nam đang ở thời kỳ cơ cấu vàng
0.06
3
0.18
9
Tốc độ tăng dân số nhanh
0.05
4
0.2
0.07
3
0.21
0.03
2
0.06
0.02
2
0.04
0.1
4
0.4
0.1
2
0.2
0.05
2
0.1
0.1
2
0.2
0.04
3
0.12
10
11
12
13
14
15
16
17
Tổng
Các công nghệ tiên tiến trên thế giới ra đời hỗ
trợ cho việc ni bị sữa
Hệ thống quán lý của nhà nước còn chồng chéo,
lỏng lẻo
Việc kiểm định chất lượng sữa tại Việt Nam
chưa cao
Người tiêu dùng càng ngày có xu hướng dùng
sữa
Đối thủ cạnh tranh trong và ngồi nước càng gay
gắt
Người dân ni bị cịn mang tính tự phát, thiếu
kinh nghiệm quản lý, quy mô trang trại nhỏ
Giá bột sữa trên thế giới gây áp lực lên ngành
sữa Việt Nam
Áp lực từ sản phẩm thay thế
1
2.78
Tổng điểm 2.78 cho thấy khả năng phản ứng của Vinamilk là khá tốt. Vinamilk
đang ở mức trung bình ở trong ngành sữa Việt Nam
III.
Môi trường vi mô
1. Khách hàng
Khách hàng lẻ : các khách hàng cá nhân
Khách hàng phân phối : Siêu thị , đại lý và bách hóa tổng hợp
Sức ép từ khách hàng và nhà phân phối
- Vị thế giá cả : khách hàng có thể so sánh giá cả sản phẩm cùng loại từ đó tạo
áp lực về giá đối với nhà sản xuất
- Số lượng người mua ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu
- Thơng tin mà người mua có được
- Tính đặc trưng của nhãn hiệu hàng hóa
- Sự khác biệt hóa sản phẩm
- Mức đọ tập trung của khách hàng trong nghành,
- Tính khách hàng trong nghành,
- Mức độ sãn sàng của hàng hóa thay thế,
- Động cơ của khách hàng
Kết luận: Khách hàng là yếu tố quan trọng hàng đầu , đây vừa là cơ hội và cũng
là thách thức đối với công ty.
2. Đối thủ công ty tiềm ẩn
Các công ty chuyên sản xuất các sản phẩm thay thế như bột ngũ cốc , thực phẩm
chức năng như IMC, DOMESCO,BIBICA …. Nhưng tiềm năng chưa thật sự
mạnh , chưa đủ sức cạnh tranh với các sản phẩm từ sữa.
Áp lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn:
- Sức hấp dẫn của ngành,
- Thị trường sữa nước được đánh giá là thị trường có nhiều tiềm năng,
- Thị trường sữa trong nước có thể tiếp tục duy trì được tốc độ tăng trưởng
cao trong những năm tới,
- Vì vậy ngành sữa Việt Nam được rất nhiều doanh nghiệp quan tâm.
Kết luận: Với sự cạnh tranh gay gắt và quyết liệt trên thị trường sữa hiện nay
thì đây là một thách thức khơng hề nhớ với Vinamilk.
3. Nhà cung cấp
Nguồn cung cấp nguyên vật liệu của công ty sữa Vinamilk gồm nguồn
nguyên liệu nhập khẩu và nguồn nguyên liệu thu mua từ các hộ nông dân
ni bị , nơng trại bị trong nước
Từ các hộ gia đình , nơng trại trong và ngồi nước
Đây là thành viên đầu tiên trong chuỗi cung ứng . Ccá hộ nơng dân ni bị có
vai trị cung cấp nguyên liệu sữa từ đầu vào cho sản xuất thong qua trạm thu gom
sữa .
Nguyên vật liệu nhập khẩu:
Một số nhà cung cấp nguyên lệu sữa nhập khẩu cho cơng ty như:
Fonterra là tập đồn đa quốc gia hàng đầu trên thế giới trong lĩnh
vực về sữa và xuất khẩu các sản phẩm từ sữa , tập đoàn này nắm 1/3
khối lượng mua bán trên toàn thế giới.
Hoogwegt international là đối tác chuyên cung cấp bột sữa cho nhà
sản xuất và người tiêu dùng ở châu Á nói riêng và tồn thế giới nói
chung cũng như cơng ty Vinamilk,…
Kết luận: Hợp tác với các nhà cung cấp hàng đầu thế giới như hiện nay
thì đây là cơ hội tốt cho công ty tiếp tục phát triển.
4 . Đối thủ cạnh tranh hiện tại
Vinamilk đang cạnh tranh gay gắt với nhiều đối thủ trên thị trường ,cả trong
nướcc lẫn ngoài nước . Hiện nay thị trường sữa tại VN khá mở rộng nên sự cạnh
tranh mà Vinamilk đối diện khong phải nhỏ.
BẢNG PHÂN TÍCH CÁC ĐỐI THỦ CẠNH TRANH HIỆN TẠI
Tên Đối Thủ
Điểm mạnh
Điểm yếu
TH True Milk
Thương hiệu có uy
Chất lượng chưa ổn
tín, chất lượng
định
Hiểu được văn hóa
của người dân
Chất lượng sản phẩm
cao
Hệ thống phân khối
rộng khắp
Sản phẩm đa dạng
Các công ty sữa trong nước
( Dutch Lady , Ba Vì ,
Long Thành……)
Cơng nghệ sản xuất
khá hiện đại
Hiểu rõ được văn hóa
tiêu dùng của người
dân
Chất lượng sản phẩm
cao
Gía cả hợp lý
Tự tạo rào cản đối
với nguồn nhiên liệu
Chưa có thị phần lớn
trong phân khúc sữa
bột
Chưa tạo được
thương hiệu mạnh
Sản phẩm chưa đa
dạng
Tầm nhìn cịn hạn
chế
Hệ thống phân phối
cịn hạn chế
Kết luận: Sự nâng cấp trong chất lượng sản phẩm của các cơng ty sữa như hiện
tại thì đây là 1 thách thức không hề nhỏ.
5 . Sản phẩm thay thế
Thực tế, sản phẩm sữa ln có vị trí khá vững vàng trên thị trường với rất ít mặt
hàng thay thế khác do đặc thù của sữa là sản phẩm bổ sung dinh dưỡng thiết yếu.
Đối với mặt hàng sữa nước, các sản phẩm thay thế có khả năng làm giảm thị
phần của công ty là sữa hạt, sữa đậu nành, đồ uống ngũ cốc hoặc các loại nước
giải khát có pha sữa,.. Có thể đánh giá ngành sữa ít chịu rủi ro từ sản phẩm thay
thế.
Do đặc thù của ngành sữa nên các sản phẩm thay thế tác động rất yếu đói với
ngành nhưng lại tác động xấu đến sức mua của khách hàng như tình hình doanh
thu của Vinamilk.
Kết luận: Sản phẩm thay thế là thách thức lớn đối với cơng ty.
Ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM)
Các yếu tố thành
Mức độ
công
quan
Vinamilk
Hạng
trọng
Khả năng cạnh tranh
Điểm
Dutch Lady
Hạn
Điểm
Lothamilk
Hạng
Điểm
quan
quan
quan
trọng
trọng
trọng
0.1
4
0.4
4
0.4
3
0.3
0.15
4
0.6
4
0.6
2
0.3
về giá
Mạng lưới phân
phối
Quản lí bộ máy bán
0.05
3
0.15
3
0.15
3
0.15
Chất lượng SP
0.2
4
0.8
4
0.8
4
0.8
Khả năng
0.1
4
0.4
4
0.4
2
0.2
Cơ sở vật chất
0.1
4
0.4
3
0.3
2
0.2
Đội ngũ marketing,
0.1
4
0.4
4
0.4
1
0.1
0.05
4
0.2
4
0.2
3
0.15
0.05
3
0.15
4
0.2
2
0.1
Hiệu quả quảng cáo
0.1
4
0.4
3
0.3
1
0.1
Tổng cộng
1.0
hàng
tài chính
đưa sp ra thị trường
Sự linh hoạt của tổ
chức
Hiểu biết về thì
trường trontg và
ngồi nước
IV.
3.9
3.75
2.4
Phân Tích Mơi Trường Nội Bộ
1. Nguồn nhân lực :
Nhà quản lý : Đứng đầu là bà Mai Kiều Liên với chức danh Thành viên HĐQT
điều hành và là Tổng Giám đốc của cơng ty.
Trình độ chun môn :
- Chứng chỉ Quản lý Kinh tế, Đại học Kỹ sư Kinh tế Leningrad, Nga.
- Chứng chỉ Quản lý Chính trị, Học viện Chính trị Quốc gia, Việt Nam.
- Kỹ sư công nghệ chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa, Đại học Công nghiệp
Chế biến thịt và sữa, Moscow, Nga.
- Chứng chỉ đào tạo về Quản trị Công ty, Kinh nghiệm : Bà có hơn 25 năm
kinh nghiệm trong vai trò Tổng Giám đốc (từ 1992 đến nay), lãnh đạo
Vinamilk qua nhiều thời kỳ. Trong suốt q trình đó, bà đã vinh dự nhận
được nhiều giải thưởng trong nước và quốc tế như Huân chương lao động
Hạng Nhất do Nhà nước trao tặng (2006); 4 lần được Forbes bình chọn là
Một trong 50 nữ doanh nhân quyền lực nhất Châu Á (2012 – 2015); giải
thưởng Nhà Quản trị doanh nghiệp xuất sắc (2014) do Corporate Governance
Asia bình chọn; giải thưởng Nikkei, giải New Zealand Asia cho những đóng
góp của bà.
Công nhân viên :
- Đội ngũ công nhân viên dày dặn kinh nghiệm hết mình vì cơng việc
- Tóm lại : Sự lớn mạnh và thành công của Vinamilk trong suốt gần 40 năm
vừa qua là thành quả từ công sức và tâm huyết của tất cả những thành viên
trong công ty, dưới sự chỉ dẫn và lãnh đạo sáng suốt của những nhân sự chủ
chốt - những con người tài ba, bản lĩnh và ln hết mình vì sự nghiệp chung
của Vinamilk.
Kết luận : Dựa vào nguồn lực như hiện nay mà cơng ty đang có thì đây là điểm
mạnh của công ty để tiếp tục phát triển trong thời gian sắp tới
2. Nguồn lực vật chất
Vinamilk sở hửu Siêu nhà máy sữa Việt Nam , 1 trong 3 siêu nhà máy sữa trên
toàn thế giới với dây chuyền sản xuất tự động tối tân khép kín
Hệ thống bồn chứa lạnh khổng lồ:
- Sữa tươi nguyên liệu luôn được bảo quản lạnh tại hệ thống 3 bồn chứa hiện
đại có sức chứa lớn .
Cơng nghệ xử lý sản xuất ly tâm tách khuẩn :
- Giúp loại bỏ tối ưu hầu hết các vi khuẩn có hại , đồng thời giữ trọn các dưỡng
chất và mùi vị
Quy trình khép kín , tự động hóa 100% :
- Nhà máy có đẳng cấp tự động hóa và tích hợp hàng đầu thế giới hiện nay
Công nghệ chế biến tiên tiến , hàng đầu
Cơ sở hạ tầng được thiết kế nâng cấp liên tục theo thực hành sản xuất tốt.
Doanh Thu:
- Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) vừa công bố báo cáo kết quả kinh
doanh sơ bộ quý IV/2018. Theo đó trong quý vừa qua doanh nghiệp thu về
13.017 tỷ đồng doanh thu, tăng 5,3% so với cùng kỳ năm trước. Lợi nhuận
sau thuế ghi nhận con số ấn tượng 2.277 tỷ đồng, tăng mạnh đến 30,5%.
- Lũy kế cả năm 2018, công ty đầu ngành sữa đạt mức doanh thu 52.631 tỷ
đồng, lợi nhuận 11.516 tỷ, vượt kế hoạch đề ra hồi đầu năm.
- Báo cáo của Vinamilk gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cho biết, lợi nhuận
sau thuế hợp nhất quý vừa qua tăng mạnh nhờ nhiều yếu tố. Tổng doanh thu
hợp nhất có mức tăng trưởng cao, tỷ trọng và cơ cấu các nhóm sản phẩm bán
ra tiếp tục có sự thay đổi theo hướng tập trung vào các nhóm ngành hàng có
giá trị gia tăng cao, hiệu quả hơn.
- Ngồi ra chi phí hoạt động được kiểm sốt hiệu quả. Các cơng ty con hoạt
động tốt, gia tăng lợi nhuận, góp phần tăng lãi sau thuế hợp nhất.
- Trước đó vào năm 2017, cơng ty ghi nhận doanh thu ở mức 51.041 tỷ đồng
(tương đương 2,3 tỷ USD), trong đó xuất khẩu mang về 500 triệu USD.
Kết luận : Trang thiết bị hiện đại hàng đầu và bật nhất , doanh thu lớn qua các năm
như hiện nay thì đây là điểm mạnh để công ty tiếp tục phát triển bền vững trong
thời gian sắp tới.
3. Nguồn lực vơ hình
Trong suốt 40 năm không ngừng cải tiến, hội nhập, Vinamilk tiếp tục kế thừa và
phát huy sức mạnh nền tảng để chinh phục những đỉnh cao mới, phát triển bền
vững và tăng cường vị thế thương hiệu Việt trên thị trường thế giới.
Công ty cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk) được vinh danh là doanh nghiệp
“Thương hiệu mạnh Việt Nam 2015”
Vinamilk - 23 năm liền chinh phục niềm tin người tiêu dùng Việt Nam .
Kết luận : Với uy tín cũng như đã tạo dựng được niềm tin rất lớn từ người tiêu
dùng như hiện nay thì đây là cơ hội dành cho cơng ty .
Với uy tín cũng như đã tạo dựng được niềm tin rất lớn từ người tiêu dùng như hiện nay
thì đây là cơ hội dành cho cơng ty .
Ma trận bên trong (IFE)
STT
Các yếu tố
Mức quan
Trọng số
trọng
1
Thiết bị và cộng nghệ
Điểm quan
trọng
0.11
4
0.44
0.09
3
0.27
0.12
3
0.36
0.11
3
0.33
0.12
3
0.36
0.08
2
0.16
0.08
2
0.16
0.09
2
0.18
hiện đại
2
Sản phẩm đa dạng chất
lượng cao
3
Thương hiệu, uy tín của
cơng ty được nâng cao
4
Lãnh đạo nhân viên làm
việc hịa thuận, tơn trọng
lẫn nhau
5
Cơng ty có dội ngũ cán bộ
có kinh nghiệm, tài năng
6
Các sản phảm khác nhau
của cơng ty chưa có tính
cạnh tranh cao
7
Chủ động được nguồn
vốn cho hoạt động sản
xuất
8
Có chiến lược marketing
trải rộng
9
Mạng lưới phân phối rộng
0.09
3
0.27
10
NM hoạt động với công
0.11
4
0.44
suất cao
11
Tổng
1
2.97
Ma trận SWOT
1. Cơ hội (O):
2. Các nguy cơ (T):
- Sự quan tâm và hỗ trợ của chính phủ
- Thị trường cạnh tranh quyết liệt, sự
đối với ngành chăn ni bị sữa
tham gia thị trường của nhiều hãng
(nguồn cung cấp nguyên liệu đầu vào
sữa nổi tiếng và có uy tín trên thế
quan trong )→ giúp giải quyết khâu
giới.
đầu vào của sản xuất.
- Lộ trình cắt giảm thuế cho các sản
- Thuế nhập khẩu nguyên liệu giảm
phẩm sữa theo cam kết gia nhập
cùng với lộ trình ra nhập WTO.
WTO kéo theo sự ra tăng số lượng
- Tiềm lực thị trường rất lớn, nhu cầu
đối thủ cạnh tranh trong khu vực và
sản phẩm chế biến từ sữa ngành càng
quốc tế thâm nhập thị trường Việt
tăng do đời sống ngày càng được cải
Nam.
thiện.
- Nguồn nguyên liệu trong nước chủ
- 1 số đối thủ cạnh trang bị suy yếu và
yếu do các hộ gia đình cung cấp →
làm mất lịng tìn với khách hàng do
tính ổn định không cao, không đảm
chất lương sản phẩm không tốt.
bảo khả năng cung cấp sữa nguyên
liệu một cách thường xuyên.
- Tâm lý thích dùng hàng ngoại của
người Việt.
3. Điểm mạnh (S):
4. Kết hợp S/O:
5. Kết hợp S/T:
- Thương hiệu mạnh.
- Củng cố, xây dựng và
- Tận dụng thương hiệu
- Hoạt động Marketing tốt.
phát triển hệ thống các
mạnh và có truyền
- Lãnh đạo và quản lý giỏi,
thương hiệu mạnh của
thống lâu đời trên thị
Vinamilk như Sữa Ông
trường
Thọ, Yogurt, Sữa đậu
thêm thị phần tại các
phong phú, được khách
nành Vifresh,.. nhằm
thị trường mà Vinamilk
hàng u thích, thị phần
mở rộng
có thị phần chưa cao
hiệu quả.
- Danh mục sản phẩm
lớn nhất trong nước →
- Phát triển thương hiệu
nhằm
giành
(sữa bột), đặc biệt là
có khả năng chi phối thị
Vinamilk thành thương
vùng nơng thơn và đơ
trường.
hiệu dinh dưỡng có uy
thị nhỏ.
- Mạng lưới phân phối
tín khoa học và đáng tin
- Xây dựng quan hệ tốt
rộng khắp → đáp ứng
cậy nhất với mọi người
với nhà cung cấp nhằm
nhu cầu của mọi khách
dân Việt Nam
chủ động về giá, chất
hàng.
- Quan hệ tốt với nhà cung
- Tìm kiếm thị trường
lượng và lượng cung
nguyên liệu nhập khẩu
cấp sữa ngun liệu.
cấp, có khả năng chí phối
có giá rẻ (kết hợp với lộ
- Cùng chính phủ đẩy
đối với thị trường giá
trình ra nhập WTO).
ngun liệu trong nước .
- Có tiềm lực tài chính
vững mạnh
- Hoạt động nghiên cứu
- Tăng cường hoạt động
mạnh
hoạt
marketing,
động
kêu
gọi
nghiên cứu và phát
người Việt Nam dùng
triển, sử dụng cơng
hàng Việt Nam.
nghệ và kỹ thuật hiện
- Tìm
kiếm
các
thị
và phát triển thực hiện
đại để cho ra đời các
trường xuất khẩu mới
tốt
sản phẩm chất lượng
nhằm ổn định giá trị thị
cao, đáp ứng nhu tiêu
trường xuất khẩu sữa.
- Thiết bị và công nghệ
hiện đại
chuẩn trong nước và
quốc tế.
6. Điểm yếu (W):
- Phụ thuộc lớn vào
7. Kết hợp W/O
8. Kết hợp W/T:
- Tận dụng ưu đãi của
- Đẩy mạnh quan hệ hợp
nguồn nguyên liệu
chính phủ đối với
tác với nhà cung cấp để
nhập khẩu → chi phí
ngành chăn ni bị sữa
chủ động nguyên liệu
nguyên liệu bị chi
(cung cấp nguyên liệu
đầu vào.
phối bởi giá nguyên
đầu vào) và giá nguyên
liệu thế giới và biến
liệu sữa giảm (lộ trình
động của tỷ giá.
WTO) để chủ động hơn
- Thị phần sữa bột của
về giá và nguồn nguyên
Vinamilk còn yếu,
liệu, ổn định thị trường
chưa cạnh tranh
đầu vào.
được với dòng sữa
ngoại.
- Tận dụng thị trường
còn khá lớn để phát
triển thị phần sữa bột
,đặc biệt vùng nông
thôn và đô thị nhỏ.
- Nâng cao hình ảnh về
chất lượng sản phẩm,
đặc biệt đối với thị
trường sữa bột.
Chương 2: Các Chiến Lược Công Ty Đang Thực Hiện
V.
Các chiến lược của doanh nghiệp:
1. Chiến lược tăng trưởng:
a. Thâm nhập thị trường:
Đẩy mạnh các haotj động Marketing vào thị trường miền Bắc.
Vinamilk sẻ tăng quảng cáo các sản phẩm của mình trên các phương tiện
truyền thơng tại khu vực miền Bắc để tăng mức độ nhận biết và sự trung
thành của khách hàng tại khu vực nayyf thong qua các công cụ sau:
- Marketing trực tiếp: sử dụng thư, điện thoaijvaf những công cụ liên lạc
gián tieps để thơng tin cho khách hàng hiện có và khách hàng triển vọng
tại khu vực này về những chương trình, hội nghị , thơng tin khuyến mãi
của cơng ty.
- Kích thích tiêu thụ: triển khai những hinhfthuwcs dự thưởng, khuyến mãi
trong thời gian ngắn để khuyến khích sử dụng thử và kích thích tiêu thụ
sản phẩm.
- Quan hệ cơng chúng và tuyên truyền: Vinamilk sẻ thiết kế những chương
trình khác nhau nhằm đề cao và bảo vệ hình ảnh của mình tại khu vực
miền Bắc.
- Bán hàng trực tiếp: tăng cường các nhân viên bán hàng trực tiếp tại các
điểm bán đại lý , siêu thị,… tại khu vực miền Bắc nhàm tạo mối quan hệ
tốt giữa khách hàng đói với sản phẩm của công ty.
b. Phát triển thị trường:
Chiến lược phát triển dài hạn của Vinamilk là đạt mức doanh số để trở thành
một trong 50 công ty sữa lớn nhất thế giới, với mục tiêu trong giai đoạn
2012 - 2017 đạt mức doanh số 3 tỷ USD.
Trong giai đoạn này, 3 lĩnh vực quan trọng tạo ra đòn bẩy cho việc đạt sứ
mệnh của Vinamilk là:
- Phát triển quản trị nguồn nhân lực chiến lược.
- Duy trì và quản lý hoạt động với mục tiêu phát triển bền vững.
- Hoạch định và thực thi các lĩnh vực quản lý Kiến thức, Cải tiến và Sự thay
đổi.
Vinamilk sẽ ưu tiên hoàn thành các mục tiêu chiến lược sau:
- Kế hoạch đầu tư tài sản: Trong giai đoa ̣n 2012 - 2017 đạt mức doanh số 3
tỷ USD.
Duy trì việc phân chia cổ tức hàng năm cho các Cổ đông, với tỷ lệ cổ tức tối
thiểu là 30% mệnh giá.
- Khách hàng: Là doanh nghiệp có sự thỏa mãn của khách hàng về chất
lượng sản phẩm, giá cả hợp lý và hệ thống phân phối hàng đầu Việt nam.
- Quản trị doanh nghiệp: Trở thành doanh nghiệp có cơ cấu, quản trị điều
hành chuyên nghiệp được công nhận.
Trở thành một doanh nghiệp có mơi trường làm việc mà tại đó nhân viên có
thể phát huy tốt nhất khả năng, đóng góp vào thành tựu chung và trở thành
một trong các doanh nghiệp hàng đầu mà nhân viên đánh giá là lý tưởng để
làm việc.
c. Phát triển sản phẩm:
- Trong những năm hoạt động của Vinamilk , công ty này đã khẳng định các
sản phẩm sữa của Vinamilk hoàn toàn bảo đảm chất lượng và giá trị dinh
dưỡng mà Vinamilk cam kết với người tiêu dùng, được ghi trên bao bì sản
phẩm về hàm lượng đạm, béo, vitamin, khoáng chất và vệ sinh an toàn thực
phẩm.
- Trước khi tung một sản phẩm mới ra thị trường, Vinamilk luôn gửi sản
phẩm mẫu đi kiểm định, kiểm tra từ các tiêu chuẩn chất lượng đến thành
phần dinh dưỡng.