ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
TRƢƠNG TRƢỜNG THỊNH
TỔ CHỨC DÂY CHUYỀN LẮP RÁP CÁC CỤM CHI TIẾT
XE BUÝT THACO CITY B60
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CƠ KHÍ GIAO THÔNG
Đà Nẵng, 2019
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
TRƢƠNG TRƢỜNG THỊNH
TỔ CHỨC DÂY CHUYỀN LẮP RÁP CÁC CỤM CHI TIẾT
XE BUÝT THACO CITY B60
Chuyên ngành: Kỹ Thuật Cơ Khí Động Lực
Mã số
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CƠ KHÍ GIAO THƠNG
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. PHẠM QUỐC THÁI
Đà Nẵng, 2019
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai cơng bố trong bất kỳ
cơng trình nào khác.
Người cam đoan
Trương Trường Thịnh
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian dài làm việc và nghiên cứu đề tài luận văn của tôi, nay tôi đã
hồn thành đúng thời hạn bài nghiên cứu của mình với đề tài “ Tổ chức dây chuyền
lắp ráp các cụm chi tiết xe buýt Thaco City B60”.
Tôi mong muốn bày tỏ lời cảm ơn đến với TS.Phạm Quốc Thái đã hướng dẫn tận
tình để định hướng để tơi tìm được phương pháp nghiên cứu và tài liệu tiếp cận hồn
thành đề tài luận văn cao học của mình.
Cũng xin được tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các PGS, TS đang cơng tác tại Khoa Cơ
khí giao thơng trường ĐH Bách Khoa – Đại học Đà Nẵng, đã truyền đạt những kiến
thức quý báu để trang bị thêm kiến thức chun mơn và khả năng phân tích vấn đề một
các sâu sắc.
Tôi xin chân thành cám ơn đơn vị công ty Bus Thaco và các đồng nghiệp đã tạo
điều kiện hỗ trợ cho tơi tác nghiệp tìm kiếm tài liệu, thơng tin, để phục vụ cho đề tài
của mình một các tốt nhất.
Tri thức là tài sản quy báu nhất và quý vị là những người đã góp phần lớn trao cho
tôi những kiến thức quý báu mà tôi tiếp nhận được qua thời gian nghiên cứu và thực
hiện bài luận văn của mình.
Sau cùng, Xin chúc quý vị thật nhiều sức khỏe để tiếp tục công việc cao quý của
mình.
Một lần nữa xin chân thành cám ơn!
Đà Nẵng, tháng 9 năm 2019
TỔ CHỨC DÂY CHUYỀN LẮP RÁP CÁC CỤM CHI TIẾT
XE BUÝT THACO CITY B60
Học viên: Trương Trường Thịnh Chuyên ngành: Kỹ thuật Cơ khí động lực
Mã số: 8520116 Khóa: K35 Trường Đại học Bách Khoa – ĐHĐN Tóm tắt – Luận
văn này trình bày quy trình thiết kế, tổ chức dây chuyền lắp ráp xe buýt Thaco City
B60 từ mặt bằng dây chuyền, quy trình cơng nghệ, thiết bị và hệ thống hướng dẫn
công việc theo từng công đoạn.
Đề tài nhằm hồn thiện quy trình cơng nghệ lắp ráp, nâng cao năng lực sản xuất, góp
phần nâng cao chất lượng, giảm giá thành sản phẩm.
Đề tài giúp cho các cán bộ quản lý dây chuyền, kỹ sư sản xuất dễ dàng kiểm sốt quy
trình lắp ráp, cải tiến liên tục chất lượng sản phẩm và năng suất dây chuyền.
Kết quả của đề tài bao gồm danh mục các linh kiện lắp ráp theo trạm, hướng dẫn công
việc theo trạm, tiêu chuẩn chất lượng lắp ráp, layout bố trí nhân sự, layout máy móc
thiết bị và kết quả cân bằng dây chuyền sản xuất.
Từ khóa – Tổ chức dây chuyền lắp ráp; lắp ráp cụm chi tiết xe Buýt, xe Buýt Thaco
City B60.
ORGANIZATION THE PROCESS TO ASSEMBLING COMPONENTS OF
THE BUS THACO CITY B60
Summary - This thesis presents the process of designing and organizing assembly line
of the Bus Thaco City B60 about: layout of assembly procedure, layout of tool,
equipment and work instruction in each station.
The thesis support to improve assembly process, improve production capacity,
contribute to improvement quality, reducing product costs.
The thesis helps the workshop managers, production engineers easily control the
assembly process, continuously improve product quality and productivity.
The results of the thesis include a list of components assembled station by station,
instructions for work by station, assembly quality standards, personnel arrangement
layout, machinery and equipment layout and production line balance results. export.
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................................
MỤC LỤC ........................................................................................................................
DANH MỤC HÌNH ẢNH ...............................................................................................
DANH MỤC BẢNG BIỂU .............................................................................................
MỞ ĐẦU: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU TỔ CHỨC DÂY
CHUYỀN SẢN XUẤT LẮP RÁP XE BUÝT THACO CITY B60...........................1
1. Tính cấp thiết của đề tài.............................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu..................................................................................................1
3. Lịch sử nghiên cứu....................................................................................................1
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..............................................................................1
5. Phương pháp nghiên cứu...........................................................................................1
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn...................................................................................2
7. Dự kiến kết quả đạt được...........................................................................................2
8. Bố cục đề tài..............................................................................................................2
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU..................................3
1. Tổng quan về công nghệ sản xuất lắp ráp ô tô Bus tại Việt Nam...............................3
1.1. Xu hướng phát triển ô tô Bus tại Việt Nam.............................................................3
1.1.1. Hiện trạng phát triển ô tô khách ở Việt Nam....................................................3
1.2. Các phương pháp lắp ráp xe Bus tại Việt Nam.......................................................4
1.2.1. Phương pháp lắp ráp dạng CBU:......................................................................4
1.2.2. Phương pháp lắp ráp dạng SKD:......................................................................4
1.2.3. Phương pháp lắp ráp dạng CKD:......................................................................4
1.2.4. Phương pháp lắp ráp IKD:................................................................................5
2. Giới thiệu dây chuyền lắp ráp tại NHÀ MÁY Bus Thaco..........................................6
2.1. Tổng quan Nhà máy................................................................................................6
2.2. Các sản phẩm chính của Nhà máy: bao gồm xe Buýt ghế ngồi, giường nằm, xe
buýt chuyên dụng..........................................................................................................7
2.3. Layout, mặt bằng công nghệ...................................................................................8
2.4. Công nghệ sản xuất và lắp ráp................................................................................9
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT........................................................................ 11
2.1. Lý thuyết về linh kiện B.O.M............................................................................... 11
2.1.1. Định nghĩa về B.O.M......................................................................................... 11
2.1.2. Bảng ví dụ về B.O.M......................................................................................... 11
2.2. Lý thuyết về cân bằng dây chuyền........................................................................ 13
2.2.1. Phương pháp tính tốn cycletime, takt time....................................................... 13
2.2.2. Cách áp dụng tại NHÀ MÁY Bus Thaco........................................................... 15
a) Ví dụ tại chuyền lắp ráp nội thất Trim..................................................................... 15
b) Các giải pháp cân bằng và kết quả đạt được............................................................ 17
CHƢƠNG 3: TỔ CHỨC DÂY CHUYỀN LẮP RÁP XE BUÝT THACO CITY
B60.............................................................................................................................. 19
3.1. Tổ chức tổng thể quy trình lắp ráp xe buýt B60.................................................... 19
3.1.1. Layout dây chuyền............................................................................................. 19
3.1.2. Máy móc thiết bị................................................................................................ 23
3.1.3. Layout bố trí nhân sự, cycle time theo chuyền................................................... 26
3.1.4. Phương pháp đo đạc cycle time của công đoạn.................................................. 31
3.2. Tổ chức chi tiết các công đoạn thuộc quy trình lắp ráp......................................... 33
3.2.1. Quy trình lắp ráp tại chuyền Chassis.................................................................. 33
3.2.2. Quy trình lắp ráp tại chuyền Trim-Final............................................................. 51
CHƢƠNG 4: XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN VÀ HƢỚNG DẪN KIỂM TRA CHẤT
LƢỢNG XE BUÝT B60........................................................................................... 65
4.1. Xây dựng tiêu chuẩn và hướng dẫn kiểm tra chất chất lượng máy gầm xe buýt B6065
4.2. Xây dựng tiêu chuẩn và hướng dẫn kiểm tra chất chất lượng ngoại thất-nội thất xe
buýt B60...................................................................................................................... 68
CHƢƠNG 5: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ÁP DỤNG SẢN XUẤT THỰC TẾ...........72
5.1. Các vấn đề gặp phải khi sản xuất.......................................................................... 72
5.1.1. Các vấn đề về quy trình lắp ráp.......................................................................... 72
5.1.2. Các vấn đề bất cấp công nghệ:........................................................................... 75
KẾT LUẬN................................................................................................................ 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................... 78
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.2: Ơ tơ bt được sản xuất lắp ráp tại Nhà máy Bus Thaco...............................6
Hình 1.3: Nhà máy Bus Thaco....................................................................................... 6
Hình 1.4: Một số sản phẩm của Nhà máy...................................................................... 8
Hình 1.5: Layout mặt bằng Nhà máy Bus Thaco........................................................... 9
Hình 2.2: Biểu đồ cân bằng chuyền chuyền lắp ráp nội thấp Trim..............................16
Hình 2.2 - Biểu đồ cân bằng chuyền Tổ Trim sau khi cân bằng lại.............................17
Hình 3.1: Layout dây chuyền sản xuất xe buýt B60.................................................... 19
Hình 3.2: Layout bố trí máy móc hỗ trợ tại Xưởng Lắp Ráp....................................... 23
Hình 3.3: Băng chuyền dây chuyền lắp ráp................................................................. 23
Hình 3.4: Hanger nâng hạ body................................................................................... 24
Hình 3.5: Xe AGV vận chuyển linh kiện (Automatic Guide Vehicle).........................25
Hình 3.6: Quy trình cơng nghệ dây chuyền Chassis................................................... 26
Hình 3.7: Layout bố trí nhân sự, và cycle time tại chuyền Chassis..............................26
Hình 3.8: So sánh cycle time trước và sau khi cải tiến................................................ 28
Hình 3.8: Quy trình cơng nghệ chuyền Trim-Final...................................................... 28
Hình 3.9: Layout bố trí nhân sự, và cycle time tại chuyền Trim – Final......................29
Hình 3.10: So sánh cycle time trước và sau khi cải tiến chuyền Trim- Final...............31
Hình 3.11: Bảng hướng dẫn cơng việc đã được đo đếm thời gian để kiểm soát và cải
tiến............................................................................................................................... 32
Hình 3.12: Quy trình lắp ráp tại chuyền Chassis......................................................... 33
Hình 3.13: Quy trình cơng nghệ lắp ráp chuyền Trim-Final........................................ 51
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Cấu trúc của B.O.M tại trạm nội thất 1...................................................................... 12
Bảng 2.2: Kết quả đo Cycle time...................................................................................................... 16
Bảng 3.1: Lắp lá côn, mâm ép vào động cơ.................................................................................. 34
Bảng 3.2: Gá hộp số vào động cơ...................................................................................................... 35
Bảng 3.3: Ráp xilanh trợ lực vào hộp số........................................................................................ 35
Bảng 3.4: Ráp ống dầu trợ lực lái vào bơm trợ lực.................................................................... 36
Bảng 3.5: Ráp hồn thiện cụm dí trước vào Chassis.................................................................. 37
Bảng 3.6: Ráp hoàn thiện cụm cầu sau........................................................................................... 37
Bảng 3.7: Ráp cụm cầu sau vào Chassis......................................................................................... 38
Bảng 3.8: Ráp box tay lái..................................................................................................................... 38
Bảng 3.9: Ráp giảm chấn sau.............................................................................................................. 39
Bảng 3.10: Ráp giảm chấn trước....................................................................................................... 39
Bảng 3.11: Ráp ba đờ xông dọc......................................................................................................... 40
Bảng 3.12: Ráp cụm động cơ hộp số vào Chassis...................................................................... 41
Bảng 3.13: Liên kết trục các đăng vào cầu.................................................................................... 41
Bảng 3.14: Ráp các bầu hơi khí nén vào Chassis........................................................................ 42
Bảng 3.15: Ráp bộ chia hơi lốc kê, bộ chia hơi thắng sau – thắng trước...........................42
Bảng 3.16: Ráp đường ống hơi.......................................................................................................... 43
Bảng 3.17: Ráp dây diện vào Chassis.............................................................................................. 43
Bảng 3.18: Kết nối dây điện với cảm biến KM, báo NO- ZE................................................ 44
Bảng 3.19: Ráp ống dầu trợ lực lái vào boss lái.......................................................................... 44
Bảng 3.20: Ráp ống dầu - ống hơi trợ lực ly hợp vào SERVO.............................................. 45
Bảng 3.21: Ráp dây lừa tay số............................................................................................................ 45
Bảng 3.22: Ráp bánh xe vào tambua............................................................................................... 46
Bảng 3.23: Ráp bầu giảm thanh......................................................................................................... 47
Bảng 3.24: Ráp bầu air.......................................................................................................................... 47
Bảng 3.25: Ráp két nước – két gió.................................................................................................... 48
Bảng 3.26: Ráp quạt làm mát.............................................................................................................. 48
Bảng 3.27: Ráp đường ống nước vào két nước............................................................................ 49
Bảng 3.28: Ráp hoàn thiện phanh cúp pô....................................................................................... 50
Bảng 3.29: Bơm mỡ, chăm nhớt động cơ, nhớt hộp số, nhớt cầu......................................... 50
Bảng 3.30: Ráp hoàn thiện búa thốt hiểm.................................................................................... 52
Bảng 3.31: Ráp la phơng đầu.............................................................................................................. 52
Bảng 3.32: Ráp la phông đuôi............................................................................................................ 53
Bảng 3.33: Ráp la phông giữa............................................................................................................ 54
Bảng 3.34: Ráp ốp trụ kính chết bên tài, lơ................................................................................... 54
Bảng 3.35: Ráp táp lơ............................................................................................................................ 55
Bảng 3.36: Ráp kính chiếu hậu cabin.............................................................................................. 56
Bảng 3.37: Ráp kính chiếu hậu cabin.............................................................................................. 57
Bảng 3.38: Ráp nẹp nhôm bậc tam cấp........................................................................................... 57
Bảng 3.39: Ráp ghế tài.......................................................................................................................... 58
Bảng 3.40: Ráp cần lốc kê................................................................................................................... 59
Bảng 3.41: Ráp tay nắm cho hành khách....................................................................................... 60
Bảng 3.42: Ráp ghế hành khách........................................................................................................ 61
Bảng 3.43: Ráp cản trước..................................................................................................................... 62
Bảng 3.44: Ráp cản sau......................................................................................................................... 62
Bảng 3.45: Ráp kính chiếu hậu bên ngồi...................................................................................... 63
Bảng 3.46: Ráp kính chắn gió............................................................................................................. 64
Bảng 3.47: Hướng dẫn kiểm tra chất lượng máy gầm 1........................................................... 65
Bảng 3.48: Hướng dẫn kiểm tra chất lượng máy gầm 2........................................................... 66
Bảng 3.49: Hướng dẫn kiểm tra chất lượng máy gầm 3........................................................... 67
Bảng 3.50: Hướng dẫn kiểm tra chất lượng máy gầm 4........................................................... 68
Bảng 3.51: Hướng dẫn kiểm tra chất lượng ngoại thất 1.......................................................... 69
Bảng 3.52: Hướng dẫn kiểm tra chất lượng ngoại thất 2.......................................................... 70
Bảng 3.53: Hướng dẫn kiểm tra chất lượng nội thất 1.............................................................. 71
Bảng 3.54: Hướng dẫn kiểm tra chất lượng nội thất 2.............................................................. 72
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
B.O.M (Build of Material): Xây dựng định mức vật tư
CBU (Completely Built-Up): Xe được sản xuất hoàn toàn ở nước ngoài và nhập khẩu
nguyên chiếc về VN
SKD (Semi-Knocked Down): Xe lắp ráp trong nước có một số linh kiện đã được nội
địa hoá
CKD (Completely Knocked Down): xe lắp ráp trong nước với 100% linh kiện được
nhập khẩu.
IKD (Incompletely Knocked Down): nhập một phần linh kiện, bộ phận về lắp ráp tại
Nhà máy địa phương
PLC (Programmable Logic Controller): Lập trình logic điều khiển
CNC (Computer Numerical Control): điều khiển bằng máy tính
AGV ( Automatic Guide Vehicle): xe tự hành vận chuyển linh kiện
CYCLE TIME: Chu kỳ sản xuất
TAKT TIME: Nhịp sản xuất
1
MỞ ĐẦU:
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU TỔ CHỨC DÂY CHUYỀN
SẢN XUẤT LẮP RÁP XE BUÝT
THACO CITY B60
1.Tính cấp thiết của đề tài
₋
Sản phẩm mới sau khi được phê duyệt thiết kế, để sản xuất thương mại cần thiết kế tất
cả các quy trình từ cung cấp linh kiện, hàn, sơn, lắp ráp, kiểm định chất lượng sản phẩm.
₋
Quy trình lắp ráp xe buýt tại NHÀ MÁY Bus Thaco cịn nhiều cơng đoạn thủ cơng,
quy trình sản xuất chưa được tiêu chuẩn hóa nên chất lượng chưa ổn định.
₋
phẩm.
Lắp ráp là một công đoạn của chuỗi giá trị sản xuất cần được nghiên cứu và thiết kế để nâng cao năng lực sản xuất, góp phần giảm giá thành sản
2.Mục tiêu nghiên cứu
₋
đoạn).
₋
Thiết kế được quy trình lắp ráp xe bt (bao gồm layout, quy trình cơng nghệ, thiết bị và hệ thống hướng dẫn công việc theo từng cơng
Đảm bảo năng suất, chất lượng và giảm chi phí sản xuất.
3.Lịch sử nghiên cứu
₋
xuất.
Có nhiều đề tài thiết kế quy trình lắp ráp xe bt, nhưng số ít đề tài hướng đến mục tiêu áp dụng vào thực tiễn sản
₋
xuất.
Những đề tài trước đây không chú trọng vào cách tổ chức layout, máy móc thiết bị cần thiết để có thể nâng cao năng lực sản
4.Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
4.1. Đối tượng nghiên cứu:
₋
₋
₋
Hệ thống linh kiện, vật tư lắp ráp xe buýt Thaco City B60 (sau đây gọi tắt là xe buýt B60).
Công nghệ lắp ráp xe xe buýt B60.
Tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng lắp ráp xe bt B60.
4.2. Phạm vi nghiên cứu.
₋
Quy trình cơng nghệ lắp ráp xe buýt B60 tại Nhà máy Bus Thaco.
5.Phƣơng pháp nghiên cứu.
5.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết.
₋
Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến công nghệ lắp ráp xe buýt.
2
₋
₋
Nghiên cứu hệ thống linh kiện, vật tư lắp ráp xe buýt. 5.2. Phương nghiên cứu thực tiễn.
Nghiên cứu, tìm hiểu tại dây chuyền lắp ráp xe Bus – NHÀ MÁY Bus Thaco. 5.3. Phương pháp thu thập thông tin.
₋
Tổng hợp, phân tích các Quy trình sản xuất, hướng dẫn cơng việc sẵn có.
₋
Nghiên cứu tài liệu chuyển giao cơng nghệ từ nhà cung cấp linh kiện, máy móc, dây chuyền thiết bị.
6.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
6.1. Ý nghĩa khoa học
₋
Đóng góp tri thức khoa học và nâng cao năng lực sản xuất lắp ráp xe buýt của
Việt Nam, hạ giá thành sản phẩm mang lại lợi ích cho khách hàng.
6.2. Đối với Nhà máy Bus Thaco:
₋
₋
Tiêu chuẩn hóa lại hệ thống quy trình, hướng dẫn cơng việc từ đó nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm..
Thiết kế, sắp xếp lại mặt bằng công nghệ phù hợp với năng lực sản xuất.
7.Dự kiến kết quả đạt đƣợc
₋
trạm.
₋
Hệ thống Quy trình cơng nghệ lắp ráp xe bt B60 gồm: Layout bố trí thiết bị, layout bố trí nhân sự, hướng dẫn công việc theo
Bộ tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng lắp ráp xe buýt B60.
8.Bố cục đề tài
8.1. Lời mở đầu
8.2. Các ký hiệu viết tắt và thuật ngữ
8.3. Danh mục các bảng biểu, hình vẽ, đồ thị
8.4. Nội dung đề tài.
8.4.1. Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
8.4.2. Chương 2: Cơ sở lý thuyết
8.4.3. Chương 3: Tổ chức dây chuyền lắp ráp xe Bus Thaco City B60
8.4.4. Chương 4: Quy trình kiểm tra chất lượng xe Bus Thaco City B60
8.5. Hạn chế và hướng phát triển của đề tài.
3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.
Tổng quan về công nghệ sản xuất lắp ráp ô tô Bus tại Việt Nam.
1.1. Xu hƣớng phát triển ô tô Bus tại Việt Nam.
1.1.1. Hiện trạng phát triển ô tô khách ở Việt Nam.
Ngày nay, khi mạng lưới giao thông đường bộ phát triển mạnh, thuận tiện cho
việc phát huy thế mạnh của ngành vận chuyển hành khách bằng phương tiện
vận tải ô tô. Ở Việt Nam, những năm gần đây đã xây dựng và đưa vào sử dụng
một số tuyến đường có chất lượng cao, đường cao tốc nối liền các tỉnh và
thành phố, đây là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển dịch vụ vận chuyển
hành khách bằng phương tiện vận tải ô tô nội tỉnh và liên tỉnh.
Ngành công nghiệp ô tô ngày càng phát triển, các công nghệ mới ra đời và
được ứng dụng tạo ra các loại ơ tơ có tính tiện nghi, an tồn cao, đáp ứng được
nhu cầu của người sử dụng.
Ngày 25-2/2013 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 356 phê
duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ đến năm
2020 và định hướng đến năm 2030, trong đó sẽ kiểm sốt sự phát triển của xe
máy, ô tô cá nhân. Đến năm 2020, theo định hướng phát triển phương tiện vận
tải gồm ô tô các loại sẽ có khoảng 3,2 - 3,5 triệu xe, trong đó xe con 57%, xe
khách 14% và xe tải 29%. Tỷ lệ đảm nhận vận tải hành khách công cộng trong
những năm qua chỉ đạt 10-12% (mục tiêu chiến lược là 25-30% vào năm
2020). Cần nhanh chóng phát triển phương thức vận tải nhanh, khối lượng lớn
đối tại các đô thị lớn (trước tiên là Thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh);
phát triển vận tải ở các đô thị theo hướng sử dụng vận tải công cộng là chính,
đảm bảo hiện đại, an tồn, tiện lợi; phát triển hệ thống giao thơng tĩnh; kiểm
sốt sự gia tăng phương tiện cá nhân; giải quyết ùn tắc giao thơng và bảo đảm
trật tự an tồn giao thơng đơ thị. Tổng khối lượng vận chuyển hành khách toàn
quốc khoảng 6.240 triệu hành khách.
Xu hướng phát triển ô tô khách hiện nay chủ yếu tập trung công nghệ vào các
ô tơ có số chỗ ngồi lớn, phục vụ cho các mục đích sau: ơ tơ chạy trên cung
đường dài, chạy liên tỉnh, ô tô phục vụ cho ngành du lịch.
4
Vì vậy việc nghiên cứu đề tài: “ Tổ chức dây chuyền sản xuất xe buýt Thaco
City B60” là vấn đề cần thiết và thiết thực nhằm mang lại mục tiêu đảm bảo
năng suất, chất lượng và giảm chi phí sản xuất.
1.1.2. Tình hình lắp ráp ơ tơ tại Việt Nam.
Tình hình lắp ráp xe ở Việt Nam vẫn tồn tại khá nhiều dạng. Tùy theo mức độ
phức tạp và chun mơn hóa mà ngành cơng nghiệp chế tạo và lắp ráp ơ tơ của
Việt Nam tồn tại các hình thức sau:
1.2. Các phƣơng pháp lắp ráp xe Bus tại Việt Nam
1.2.1. Phƣơng pháp lắp ráp dạng CBU :
₋ Xe được nhập về dưới dạng nguyên chiếc, các cụm chi tiết, khung gầm, thùng vỏ, ca
bin đã được lắp ráp, liên kết và sơn hồn chỉnh. Do đó mất độ phức tạp hầu như khơng
có.
1.2.2. Phƣơng pháp lắp ráp dạng SKD:
₋ Phương pháp này, lắp ráp từ các chi tiết là cụm bán tổng thành được
nhập từ nước ngoài hoàn toàn. Tại nơi lắp ráp sẽ được tiến hành lắp thành
từng cụm tổng thành và cuối cùng hoàn chỉnh thành sản phẩm. Một số chi
tiết phụ tùng sẽ do các nhà cung cấp trong nước sản xuất. Phương pháp
này có mức độ phức tạp cao hơn phương pháp lắp ráp dạng CBU.
1.2.3. Phƣơng pháp lắp ráp dạng CKD:
₋ Ca bin hoặc thân xe, các chi tiết kim loại ở sáu mặt (mui, đầu, đuôi, hông và
sàn) được nhập từ nước ngồi với tình trạng tháo rời đã qua sơn lót. Việc lắp ráp
cuối cùng (bằng hàn) tại các Nhà máy sản xuất. Việc sơn xe sẽ được thực hiện tại
chổ sau khi hàn.
₋ Khung chassis: Các bộ phận sẽ được nhập từ nước ngồi ở tình trạng tháo rời
đã qua sơn lót và việc lắp ráp cuối cùng sẽ được thực hiện tại cơ sở sản xuất.
Động cơ và hệ thống truyền động được nhập từng cụm riêng biệt và việc lắp ráp
lại với nhau sẽ được thực hiện tại cơ sở sản xuất.
₋ Trục: Ổ trục và tăng phanh sẽ được cung cấp ở tình trạng đã lắp nhưng không được lắp vào trục giữa mà việc lắp ghép sẽ được thực
hiện tại chổ.
₋ Tương tự các bánh xe, ống, dây nối, các ống mềm cũng được cung cấp tách riêng theo từng cụm và cũng được lắp ghép tại Nhà máy.
5
1.2.4. Phƣơng pháp lắp ráp IKD:
₋ Phương pháp này lắp ráp các sản phẩm từ các chi tiết rời từ nước ngoài.
Đồng thời một tỷ lệ đáng kể các chi tiết trong sản phẩm sẽ do nền sản xuất
trong nước cung cấp. Phương pháp này là bước chuẩn bị cho việc lắp ráp
sản phẩm với 100% chi tiết được sản xuất trong nước với bản quyền về ký
thuật được chuyển giao từ nhà sản xuất gốc. Đây là phương pháp được áp
dụng để sản xuất ô tô bus tại công ty Bus Thaco.
₋ Việt Nam những năm gần đây, ngành công nghiệp sản xuất lắp ráp ô tô phát
triển mạnh, các loại ô tô khách, ô tô buýt được sản xuất lắp ráp với số lượng lớn
đang dần thay thế cho các loại ô tô nhập khẩu nguyên chiếc. Đặc biệt là ô tô
khách giường nằm hai tầng phục vụ các tuyến đường dài.
₋ Ơ tơ khách giường nằm hai tầng ở Việt nam đa số được sản xuất lắp ráp trong nước, cải tạo từ xe ô
tô khách một tầng ghế ngồi thông thường hoặc nhập khẩu nguyên chiếc chủ yếu từ Trung Quốc, Hàn
Quốc.
₋ Các ô tô khách sản xuất lắp ráp trong nước dựa trên cơ sở khung gầm chassis được nhập khẩu từ Hàn Quốc, Trung Quốc như trên Hình
1.1.
Hình 1.1: Khung gầm chassis ơ tơ cơ sở.
₋ Ơ tơ khách giường nằm hai tầng được thiết kế từ khung gầm chassis ô tô
cơ sở dùng ghế ngồi với quy chuẩn QCVN 09. Phần vỏ xe, nội thất được
nội địa hóa chế tạo trong nước. Phần vỏ xe được sản xuất trong nước như
trên Hình 1.2 Các Nhà máy sản xuất ô tô khách giường nằm được kể đến ở
Việt Nam hiện nay như: Nhà máy sản xuất và lắp ráp ô tô Chu Lai -
6
Trường Hải (THACO), Nhà máy ô tô 3-2, Tổng công ty cơ khí giao thơng
vận tải Sài Gịn-TNHH một thành viên (SAMCO), TRACOMECO.
₋ Tuy nhiên, quy trình sản xuất và lắp ráp xe bt tại Việt Nam cịn nhiều
cơng đoạn thủ cơng, quy trình sản xuất chưa được tiêu chuẩn hóa nên chất
lượng chưa ổn định vì vậy việc nghiên cứu xây dựng, tổ chức dây chuyển
sản xuất lắp ráp xe buýt là vấn đề cấp thiết nhằm nâng cao năng lực sản
xuất của doanh nghiệp góp phần giảm giá thành sản phẩm, tăng khả năng
cạnh tranh với các dòng xe nhập khẩu.
Hình 1.2: Ơ tơ bt được sản xuất lắp ráp tại Nhà máy Bus Thaco
2.
Giới thiệu dây chuyền lắp ráp tại Nhà máy Bus
Thaco. 2.1. Tổng quan Nhà máy.
Hình 1.3: Nhà máy Bus Thaco.
Nhà máy Bus Thaco được khởi cơng xây dựng vào tháng 9/2016 và hồn
thành vào ngày 8/12/2017, với tổng vốn đầu tư 7000 tỷ đồng trên diện tích khu
đất 17 ha. Nhà máy có hệ thống nhà xưởng rộng 8 ha, công suất thiết kế
20.000 xe/năm (bao gồm 8.000 xe bus và 12.000 xe mini bus. Với định vị là
Nhà máy xe khách lớn nhất Đông Nam Á, Nhà máy Bus Thaco được xây dựng
với nhận diện hoàn toàn mới và được đầu tư các dây chuyền công nghệ mới
7
hiện đại. Đặc biệt, Nhà máy được trang bị hệ thống sơn tĩnh điện tự động quy
mô lớn nhất Đông Nam Á và là một trong hai mươi hai dây chuyền sơn hiện
đại nhất thế giới.
Song song với quá trình xây dựng Nhà máy, trung tâm nghiên cứu và phát
triển (R&D) thuộc khu phức hợp Chu Lai-Trường Hải đã nghiên cứu, thiết kế
và đưa vào sản xuất các sản phẩm xe bus mang thương hiệu Việt-Thaco với tỷ
lệ nội địa hóa từ (40-60)%. Cơng năng phù hợp với điều kiện vận tải hành
khách tại Việt Nam.
Tại Nhà máy Bus Thaco, Thaco đã đầu tư các dây chuyền hiện đại, áp dụng
nhiều công nghệ tiên tiến như:
₋
Công nghệ lắp ráp khung gầm động cơ (Chassis) được chuyển giao từ tập
đoàn Hyundai.
₋ Công nghệ lắp ráp thân xe vào khung gầm (Chassis) với hệ thống cân bằng chassis (hệ thống nâng hạ).
₋
Công nghệ đúc hàn đồ gá body.
₋ Kết cấu tổng thành( khung xương, body ) được tính tốn thiết kế dựa trên phần
mền phân tích Ansys ( tối ưu hóa lực liên kết) lần đầu tiên được áp dụng tại Việt
Nam.
₋ Công nghệ cách âm hạn chế tối đa tiếng ồn động cơ và bên ngoài vào khoang hành khách….
Nhà máy Bus Thaco được xây dựng bao gồm một kho vật tư, xưởng hàn,
xưởng sơn, xưởng lắp ráp, xưởng kiểm định và nhiều phịng ban khác nhau.
2.2. Các sản phẩm chính của Nhà máy: bao gồm xe Buýt ghế ngồi, giường
nằm, xe buýt chuyên dụng
₋
₋
₋
₋
₋
THACO GARDEN: Xe ghế ngồi 29 chỗ.
THACO MEADOW: Xe ghế ngồi 16 – 29 chỗ.
THACO BLUESKY: Xe ghế ngồi 25 – 47 chỗ.
THACO MOBIHOME: Xe giường nằm cao cấp 22 – 36 giường + 2 ghế.
THACO CITY: Xe buýt 40 – 48 chỗ.
8
Hình 1.4: Một số sản phẩm của Nhà máy.
2.3. Layout, mặt bằng công nghệ.
Mặt bằng tổng thể Nhà máy được bố trí như Hình 2.3 gốc các khu vực sau:
khu vực xưởng sản xuất 7,7 ha bao gồm : Xưởng Hàn, Xưởng Sơn, Xưởng lắp
ráp, Xưởng kiểm định và PDI.
₋
₋
Diện tích: 27117 m2
Kết cấu bao gồm: Khung kèo thép, vách nhà xưởng, mái tơn cách nhiệt.
Xƣởng hàn:
Xƣởng sơn:
Diện tích: 24915 m2 trong đó bao gồm: Chuyền sơn tĩnh điện
(7560m2), chuyền sơn hoàn thiện (15120m2), khu phụ trợ xưởng
sơn(2235m2).
Kết cấu bao gồm: Khung kèo thép, vách nhà xưởng, mái tôn cách
nhiệt.
₋
Lắp ráp:
₋
Diện tích: 21195 m2
Kết cấu bao gồm: Khung kèo thép, vách nhà xưởng, mái tôn cách nhiệt.
Xưởng kiểm định và Trạm dọn sơn hồn thiện trước khi giao:
Diện tích: (1120 + 2304) m2
Kết cấu bao gồm: Khung kèo thép, vách nhà xưởng, mái tơn cách nhiệt.
Diện tích: 4600 m2
Kết cấu : Bê tông xi măng M200 dày 15cm.
Bãi đỗ xe thành phẩm:
9
Xưởng sơn
24,915 m
2
Xưởng lắp ráp
21,195 m
2
Kiểm định:
1120 m2
Đường thử xe
2,4 km
Hình 1.5: Layout mặt bằng Nhà máy Bus Thaco.
2.4. Cơng nghệ sản xuất và lắp ráp.
Sau khi khảo sát và tìm hiểu cơng nghệ sản xuất xe khách và xe tải Hàn Quốc,
Trung Quốc và mốt số nước trong khu vực. Nhà máy đưa ra các nguyên tắc lựa
chọn giải pháp công nghệ sản xuất lắp ráp ô tô như sau:
₋
Đối với xƣởng Hàn:
Công nghệ cắt thép hộp CNC (Computerized Numerically
Controlled): điều khiển bằng máy tính), máy uốn thép hộp 3D;
Ứng dụng robot hàn trên các Jig khung xương hông và mảng mui;
Sử dụng 3 Main Jig liên tục, hệ thống kẹp được điều khiển bằng mô
tơ servo, chương trình điều khiển PLC;
Hệ thống Mono-rail (Rail đơn) hỗ trợ di chuyển các mảng rời body
và body ra khỏi Main Jig.
Hệ thống Băng chuyền tự động di chuyển body qua các công đoạn
sản xuất.
Đầu tư Robot hàn tại các cơng đoạn quan trọng và có tính đồng bộ
cao.
₋
Đối với xƣởng Sơn:
Công nghệ sơn nhúng tĩnh điện (ED) toàn bộ body
10
₋
Hệ thống băng chuyền tự động di chuyển body qua các công đoạn
sản xuất
Công nghệ sơ phủ bề mặt bằng súng sơ tĩnh điện.
Hệ thống băng chuyền dây chuyền lắp ráp khung gầm liền khối.
Đối với xƣởng lắp ráp:
Hệ thống slat băng chuyền.
AGV ( Automatic Guide Vehicle_xe tự hành vận chuyển linh kiện)
ráp cầu trước, cầu sau.
Thiết bị chuyên dụng siết bulong cầu, bulong tắc kê.
11
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Lý thuyết về linh kiện B.O.M
2.1.1. Định nghĩa về B.O.M
B.O.M là viết tắt của từ Bill of Material nghĩa là định mức nguyên vật liệu
trong sản xuất. Nó là một bảng kê các vật liệu hoặc cấu trúc sản phẩm là danh
mục các nguyên vật liệu, phụ cụm, cụm trung gian, tiểu thành phần, các bộ
phận và số lượng từng bộ phận cần để sản xuất một sản phẩm cuối cùng.
Một B.O.M có thể được sử dụng để liên lạc giữa các đối tác sản xuất, hoặc hạn
chế trong một Nhà máy sản xuất.
B.O.M giúp kiểm sốt q trình mua hàng, q trình cấp hàng và tổ chức sản
xuất lắp ráp được dễ dàng hơn. Khi thay đổi bất cứ B.O.M của một dòng xe
nào, việc đó phải được kiểm duyệt của các phịng ban như: Kỹ thuật, Chất
lượng, Kế toán và lãnh đạo cao nhất của cơng ty.
2.1.2. Bảng ví dụ về B.O.M
B.O.M gồm các thông tin sau:
₋
₋
₋
₋
₋
₋
₋
₋
₋
₋
Mã số vật tư linh kiện
Tên vật tư linh kiện
Số lượng/ 1 lot
Giá/ sp
Tổng giá thành
Khối lượng/ sp
Khối lượng tổng thành
Số lot
Số container (nếu có)
Số trạm lắp ráp:
12
Bảng 2.1: Cấu trúc của B.O.M tại trạm nội thất 1
Số
STT
C/B
Mã linh kiện
Tên linh kiện
thùng
1
A01
001
65148-1Y010
2
A01
002
65195-1Y010
REINF-TUNNEL
REINF ASSY-P/BRAKE
CABLE MTG
BRKT ASSY-SPARE
3
A01
004
65515-1Y000
TIRE MTG
BRKT ASSY-RR
4
A01
007
65525-1Y000
TOWING HOOK
BRKT-S.B.R
5
A01
009
65676-1Y000
CONNECTOR MTG
MEMBER-COWL SIDE
6
A01
010
66758-1Y010
UPR OTR,LH
MEMBER-COWL SIDE
7
A01
012
66768-1Y010
UPR OTR,RH
REINF-COWL INR LWR
8
A01
014
66772-1Y000
SIDE,LH
9
A01
015
66793-1Y000
GUSSET-FR PILLAR
INR,LH
GUSSET-FR PILLAR
10
A01
015
66794-1Y000
INR,RH
HOUSING ASSY-FUEL
11
A01
016
71531-1Y010
FILLER
RETAINER ASSY-RR DR
12
A01
017
71731-1Y000
STRIKER,LH
RETAINER ASSY-RR DR
13
A01
018
71741-1Y000
STRIKER,RH
14
A01
020
79110-1Y000
HINGE ASSY-HOOD,LH
15
A01
022
79120-1Y000
HINGE ASSY-HOOD,RH
13
2.2. Lý thuyết về cân bằng dây chuyền
2.2.1. Phƣơng pháp tính tốn cycletime, takt time.
a) Cycletime:
Hiện nay, sản xuất theo dây chuyền là phương thức sản xuất được ứng dụng ở
rất nhiều lĩnh vực như sản xuất và lắp ráp ô tô, dệt may, da giày, điện thoại,
chế biến thực phẩm… với nhiều ưu điểm là:
Tốc độ sản xuất nhanh.
Chi phí cho một đơn vị sản phẩm thấp.
Chun mơn hóa lao động, giảm chi phí và thời gian đào tạo.
Khả năng kiểm sốt q trình sản xuất cao.
Dễ dàng bố trí các dịng ngun liệu và sản phẩm cũng như vị trí
máy móc thiết bị.
Tuy nhiên để một dây chuyền đạt được những hiệu quả trên thì yếu tố quan
trọng nhất chính là cân bằng. Một dây chuyền cân bằng cần phải đảm bảo
được các điều kiện:
Khối lượng công việc được phân chia đều.
Khơng có sự chờ đợi.
Khơng có các nút thắt trên dây chuyền.
Khơng có bán thành phẩm tồn tại trên dây truyền.
Lượng sản phẩm trạm trước tạo ra đúng bằng lượng sản phẩm trạm
sau cần.
Khi thiết kế dây chuyền sản xuất, vấn đề cân bằng năng suất của các nơi làm
việc trên dây chuyển phải được chú ý đặc biệt vì nó quyết định đến hiệu quả
sản xuất và năng suất chung của toàn bộ dây chuyền.
Cân bằng dây chuyền sản xuất địi hỏi thực hiện các cơng việc chính sau đây:
₋
Tính nhịp sản xuất trung bình của dây chuyền
Xác định số lượng công việc tối thiểu của dây chuyền
Cân bằng năng suất các nơi làm việc của dây chuyền
Đánh giá kết quả cân bằng năng suất dây chuyền
Nhịp sản xuất trung bình của dây chuyền: