ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
LÊ THỊ KIỀU OANH
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT, NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HỒ ĐIỀU TIẾT ĐÒ XU - TP ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Đà Nẵng – Năm 2019
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
LÊ THỊ KIỀU OANH
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT, NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HỒ ĐIỀU TIẾT ĐÒ XU - TP ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành : Kỹ thuật môi trường
Mã số
: 60.52.03.20
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học:
TS. LÊ NĂNG ĐỊNH
Đà Nẵng – Năm 2019
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là cơng trình nghiên cứu khoa học độc
lập của tôi. Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực và có
nguồn gốc rõ ràng.
Tác giả luận văn
Lê Thị Kiều Oanh
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................
1.
Tính cấp thiết của đề tài .............................
2.
Mục tiêu nghiên cứu ..................................
3.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...
4.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .............
5.
Phương pháp nghiên cứu ...........................
6.
Bố cục đề tài ..............................................
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN .........................................................................................
1.1.
Tổng quan về hồ điều tiết .....................................................................
1.1.1. Phân loại hồ .................................................................................
1.1.2. Vai trò của hồ ...............................................................................
1.2.
Hiện trạng các hồ điều tiết ở Việt Nam ...............................................
1.3.1. Cải thiện môi trường nước hồ bằng giải pháp cơng trình ..........
1.4.2. Biện pháp tổng hợp bảo vệ môi trường của Liên hồ và Nguyệ
thành phố Vũ Hán - Trung Quốc ..................................................................................
1.4.3. Sử dụng công nghệ IDRABEL trong xử lý ô nhiễm hồ Thanh
Nội
................................................................................................................
1.4.4. Phục hồi và ổn định bền vững hồ Hoàn Kiếm ...........................
1.4.5. Một số nghiên cứu, ứng dụng khác trong việc xử lý ô nhiễm hồ
1.5. Khái quát đặc điểm thành phố Đà Nẵng ............................................................
1.5.1. Đặc điểm tự nhiên ......................................................................
1.5.2. Đặc điểm kinh tế, xã hội ............................................................
CHƯƠNG 2. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG HỒ ĐIỀU TIẾT ĐÒ XU – TP ĐÀ
NẴNG
...................................................................
2.1.
Vai trị của hồ Đị Xu ...........................................................................
2.2.
Hiện trạng hệ thống thốt nước lưu vực hồ Đò Xu ..........................
2.2.1. Hệ thống cống bao thu gom nước thải ven hồ ...........................
2.2.2. Các tuyến cống thu gom lưu vực SPS HC5 ...............................
2.3.
Đánh giá chất lượng nước lưu vực hồ Đò Xu ...................................
2.3.1. Các nguồn gây ơ nhiễm hồ điều tiết Đị Xu...............................
2.3.2. Chất lượng nước lưu vực hồ Đò Xu ..........................................
2.4.
Bùn cặn từ hồ điều tiết Đò Xu ............................................................
2.4.1. Nguồn gốc phát sinh ..................................................................
2.4.2. Đặc điểm thành phần, tính chất................................................................................... 54
2.4.3. Xác định khối lượng bùn cặn tại hồ........................................................................... 55
2.5. Công tác quản lý và xử lý ơ nhiễm hồ Đị Xu hiện nay.............................................. 57
2.5.1. Công tác quản lý hồ......................................................................................................... 57
2.5.2. Biện pháp cải thiện môi trường hồ đang được áp dụng ở hồ Đò Xu............58
2.6. Nhận xét chung.............................................................................................................................. 60
CHƯƠNG 3. NÂNG CAO HIỆU QUẢ BẢO VỆ MƠI TRƯỜNG HỒ ĐIỀU TIẾT
ĐỊ XU......................................................................................................................................................... 62
3.1. Giải pháp kỹ thuật........................................................................................................................ 62
3.1.1. Cải tạo, nạo vét hệ thống tuyến cống thu gom và tuyến cống bao quanh hồ
Đò Xu........................................................................................................................................................... 62
3.1.2. Cải tạo, gia cố mái taluy hồ.......................................................................................... 64
3.1.3. Kiểm soát rau bèo và bổ sung bè thực vật thủy sinh........................................... 65
3.1.4. Nạo vét lớp bùn cặn phát sinh từ đáy hồ.................................................................. 67
3.1.5. Xây dựng đài phun nước................................................................................................ 70
3.2. Giải pháp quản lý và khai thác lưu vực hồ điều tiết.................................................... 71
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................................................................... 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (BẢN SAO)
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KIỂM SỐT, NÂNG
CAO HIỆU QUẢ HỒ ĐIỀU TIẾT ĐỊ XU – TP ĐÀ NẴNG
Học viên: Lê Thị Kiều Oanh
Chuyên ngành: Kỹ thuật mơi trường
Mã số:
Trường Đại học Bách khoa - ĐHĐN
Khóa: K34
Tóm tắt – Mục đích của đề tài là đánh giá hiện trạng hồ điều tiết Đò Xu nhằm đưa ra giải pháp kiểm
soát, nâng cao hiệu quả hồ phù hợp trong việc điều tiết nước mưa, điều hịa khí hậu, tạo cảnh quan, ….
Qua đánh giá về hệ thống thoát nước lưu vực hồ, chất lượng nước hồ, xác định khối lượng và tính chất
bùn cặn trong hồ; tác giả nhận thấy hiện nay mức độ ô nhiễm của hồ đang có xu hướng tăng dần. Các
chất hữu cơ và chất dinh dưỡng trong hồ hiện đang vượt quy chuẩn cho phép nhiều lần. Tại các CSO,
nước thải thường xuyên tràn ra lòng hồ gây suy giảm chất lượng nước hồ. Khối lượng trầm tích ở đáy
hồ rất lớn làm ảnh hưởng đến khả năng điều tiết nước mưa, và khả năng tự làm sạch của hồ. Để cải
thiện mơi trường hồ Đị Xu và nâng cao hiệu quả điều tiết nước của hồ, tác giả đã đưa ra các giải pháp
kỹ thuật và giải pháp quản lý thiết thực và có tính khả thi cao. Trong đó giải pháp nạo vét lớp trầm tích
hồ được chú trọng; Tuy giải pháp này có chi phí khá lớn nhưng đây là giải pháp khơng thể thiếu vì nó
mang lại hiệu quả rõ rệt trong việc cải thiện chất lượng môi trường hồ Đị Xu.
Từ khóa – Hồ đơ thị, đánh giá hiện trạng, giải pháp kỹ thuật và quản lý, chất lượng mơi trường, hồ
điều tiết Đị Xu – Đà Nẵng.
ASSESSING THE REALITY AND SUGGESTING SOLLUTIONS TO
MANAGE AND RAISE THE EFFECTION OF ADMISITRATIVE DO XU
LAKE - DA NANG CITY
Student: Oanh Le Thi Kieu
Science: K34
Code:
Specialized: Enviromental engineer
Polytechnic University – DN University
Abstract - The purpose of topic is to assess the reality of administrative Do Xu lake in order to
suggest sollutions to manage and raise the effection of the lake in controlling rainwater, regulate the
climate, improve the landcape, etc. Through assessment of water – output water, the quality of the lake
water, determining the volume and sediment properties in the lake; The author found that the current
level of pollution of the lake is increasing. Organic substances and nutrients in the lake are currently
exceeding the permitted standards many times. At CSOs, waste water often spills into the lake causing
deterioration of lake water quality. The volume of sediment at the bottom of the lake is very large,
affecting the ability to regulate rainwater, and the lake's self-cleaning ability. In order to improve the
environment of Do Xu lake and improve the water regulation efficiency of the lake, the author has
introduced practical and highly feasible technical solutions and management solutions. In which the
solution of dredging lake sediments is focused; Although this solution has a large cost, this is an
indispensable solution because it brings remarkable efficiency in improving the environmental quality
of Do Xu lake.
Keys – Urban lake, assessing the current status, technical solutions and management, environment
quality, Do Xu lake - Da Nang.
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BGDĐT
: Bộ Giáo dục và Đào tạo
BOD
: Nhu cầu oxy sinh hóa sau 5 ngày
BTCT
: Bê tông cốt thép
BTH
: Bể tự hoại
BTNMT
: Bộ Tài nguyên và Môi trường
CERE
: Trung tâm Nghiên cứu Môi trường và Cộng đồng
COD
: Nhu cầu oxy hóa học
CSO
: Giếng tách nước thải
ĐKTV
: Điều kiện thủy văn
DO
: Nồng độ Oxy hòa tan trong nước
GRDP
: Tổng sản phẩm trên địa bàn
HAIDEP
: Chương trình Phát triển Đô thị Tổng thể Thủ đô Hà Nội
HĐND
: Hội đồng Nhân dân
HDPE Hight : Density Poli Etilen
ISO
: Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hóa
NH4+
: Amoni
NQ
: Nghị quyết
NSNN
: Ngân sách nhà nước
NT
: Nước thải
pH
: Chỉ số đo độ hoạt động của các ion hydro
QCVN
: Quy chuẩn Việt Nam
SPS
: Trạm bơm nước thải
T–N
: Nitơ tổng số
T–P
: Photpho tổng số
TCVN
: Tiêu chuẩn Việt Nam
TDTT
: Thể dục thể thao
THCS
THPT
: Trung học cơ sở
TP
TSS
: Trung học phổ thông
TT
: Thành phố
TTB
: Tổng chất rắn lơ lửng
UBND
: Thông tư
XLNT
: Trung Trung bộ
: Uỷ ban Nhân dân
: Xử lý nước thải
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu bảng
1.1.
1.2.
1.3.
1.4.
1.5.
1.6.
2.1.
2.2.
2.3.
2.4.
2.5.
2.6.
2.7.
2.8.
2.9.
2.10.
3.1.
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu hình
1.1.
1.2.
1.3.
1.4.
1.5.
1.6.
2.1.
2.2.
2.3.
2.4.
2.5.
2.6.
2.7.
2.8.
2.9.
2.10.
2.11.
2.12.
2.13.
2.14.
2.15.
2.16.
Số hiệu hình
2.17.
2.18.
2.19.
2.20.
2.21.
2.22.
2.23.
2.24.
2.25.
2.26.
2.27.
2.28.
2.29.
2.30.
2.31.
2.32.
3.1.
3.2.
3.3.
3.4.
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trên Thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, ao hồ đơ thị có vai trị rất quan
trọng như tạo cảnh quan mặt nước, điều hịa vi khí hậu, điều tiết nước mưa và xử lý
nước thải, …. Một số hồ còn là nguồn cung cấp nước sinh hoạt, phục vụ nuôi trồng
thủy sản, nông nghiệp; tạo không gian phục vụ nhu cầu tham quan, giải trí cho người
dân.
Ở
nước ta, mặc dù nhận thức rõ về vai trò của hồ là rất quan trọng nhưng khi quy
hoạch đô thị nhiều khi chúng ta thường xem nhẹ khâu tính tốn diện tích cần thiết của
hồ hoặc thu hẹp, san lấp diện tích hồ đã có sẵn thay vào đó bằng khu dân cư, thương
mại, …. Do đó nhiều thủy vực bị mất, gia tăng ngập lụt. Bên cạnh đó, nhiều hồ bị ơ
nhiễm nặng do tiếp nhận một lượng lớn nước thải sinh hoạt, công nghiêp, dịch vụ vượt
quá khả năng tự làm sạch của hồ.
Thành phố Đà Nẵng là một đô thị phát triển nhanh chóng và vượt bậc trong khu
vực miền Trung. Sự phát triển nhanh chóng của Thành phố đã và đang tạo sức ép lớn
đến cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là hệ thống thoát nước, vệ sinh mơi trường nước.
Mặc dù vấn đề thốt nước, xử lý nước thải của Thành phố đã được chú trọng đầu tư
nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu do lượng nước thải thốt ra mơi trường tăng
mạnh. Hiện nay hệ thống hồ điều tiết đang phải gánh chịu mức độ ô nhiễm lên mức
báo động. Nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý đổ vào hồ, rác thải,…Sự xuất hiện quá
mức của các loại tảo xanh, tảo độc trong hồ; bùn cặn tích tụ gây nên sự bồi lắng. Tất
cả những vấn đề trên đã dẫn đến tình trạng ô nhiễm hồ, ảnh hưởng đến hệ sinh thái,
cảnh quan, hệ động thực vật sống dưới hồ và nhất là ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc
sống sinh hoạt của người dân sống xung quanh hồ.
Hồ Đò Xu là một trong các hồ điều tiết có vai trị rất quan trọng của Thành phố
trong việc điều tiết nước mưa, điều hòa khí hậu. Nằm trong lưu vực thốt nước của
quận Hải Châu về Trạm xử lý nước thải Hòa Cường. Tuy nhiên, hiện nay do nhiều yếu
tố về kỹ thuật không đảm bảo, cũng như quản lý thốt nước khơng hiệu quả nên lòng
hồ đã bị bồi lắng khá nghiêm trọng gây ơ nhiễm mơi trường nước khu vực lịng hồ và
môi trường xung quanh, đồng thời làm giảm chức năng điều tiết của lưu vực khi có
mưa lớn. Do đó, để góp phần cải thiện chất lượng nước hồ, tạo cảnh quan mơi trường
đơ thị, điều tiết dịng chảy lưu vực thoát nước, tác giả chọn đề tài “Đánh giá hiện
trạng và đề xuất giải pháp kiểm soát, nâng cao hiệu quả hồ điều tiết Đò Xu - TP Đà
Nẵng” làm đề tài nghiên cứu của mình.
2
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1.
Mục tiêu tổng quát
- Khảo sát, đánh giá hiện trạng hồ Đò Xu.
- Đề xuất giải pháp cải thiện, nâng cao hiệu quả thoát nước hồ điều tiết.
2.2.
Mục tiêu cụ thể
- Khảo sát hiện trạng thoát nước lưu vực xung quanh hồ Đị Xu.
- Phân tích, đánh giá chất lượng nước lưu vực tuyến thu gom và chất lượng nước
hồ.
-
Đo đạc chiều cao lớp bùn cặn lịng hồ.
Đưa ra giải pháp kiểm sốt và nâng cao hiệu quả hồ điều tiết Đị Xu góp phần
bảo vệ môi trường.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Đánh giá được hiện trạng hồ Đò Xu.
Đề xuất các giải pháp kiểm soát và nâng cao hiệu quả hồ điều tiết Đị Xu, góp
phần cải thiện chất lượng hồ và bảo vệ môi trường sinh thái.
Từ các số liệu tác giả đã nghiên cứu, phân tích sẽ đóng góp vào kho tài liệu
tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo về lĩnh vực thoát nước và xử lý bùn thải đô
thị.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
- Hồ Đò Xu – phường Khuê Trung - quận Cẩm Lệ - TP Đà Nẵng.
Hệ thống thoát nước thuộc tuyến thu gom lưu vực trạm bơm HC5 – Q. Hải
Châu – TP. Đà Nẵng.
- Hệ thống cống bao thu gom nước thải tại lưu vực xung quanh hồ Đò Xu.
- Chất lượng nước hồ Đò Xu và nước thải của tuyến thu gom thuộc lưu vực
hồ.
- Bùn cặn tại lòng hồ Đò Xu.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Khơng gian: Lưu vực hồ Đị Xu.
- Thời gian: Từ tháng 03/2018 đến 04/2019.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp điều tra, khảo sát, đo đạc:
+
Khảo sát, đo đạt chiều cao bùn trong hồ Đò Xu và hệ thống thu gom nước thải
tại lưu vực nghiên cứu.
+
Điều tra bằng phiếu câu hỏi đã lập sẵn nhằm đánh giá tỷ lệ phần trăm đấu nối
mạng lưới cấp 3, từ bể tự hoại của hộ gia đình đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải
3
lưu vực xung quanh hồ điều tiết.
Phương pháp lấy mẫu, phân tích: sử dụng các thiết bị đo để đo các thông số
liên quan cũng như lấy mẫu và phân tích chất lượng bùn cặn và mẫu nước tại phịng
thí nghiệm để xác định tính chất, thành phần bùn cặn và nước.
Phương pháp thống kê: thống kê, thu thập các tài liệu, số liệu liên quan đến
điều kiện kinh tế, dân số, văn hóa xã hội của lưu vực nghiên cứu; thống kê, tổng hợp
các kết quả phân tích đo đạc được.
Phương pháp kế thừa: kế thừa các kết quả nghiên cứu trong và ngồi nước, có
thể áp dụng trong nghiên cứu khoa học.
Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: tổng hợp các nguồn dữ liệu liên quan
thu thập được, từ đó phân tích, tính tốn để có những cơ sở những đánh giá chính xác.
6. Bố cục đề
tài Mở đầu
Chương 1: Tổng quan
Chương 2: Đánh giá hiện trạng hồ điều tiết Đò Xu – TP Đà Nẵng
Chương 3: Nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường hồ điều tiết Đò Xu
Kết luận và Kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về hồ điều tiết
Hồ là vùng nước bao quanh bởi đất liền, thông thường là nước ngọt và có mực
nước thay đổi theo mùa. Hồ thường gồm 2 loại là hồ tự nhiên và hồ nhân tạo, nguồn
nước trong hồ thường được cấp bởi sông, suối, sự thốt nước mưa.
Hồ đơ thị là hồ nằm trong phạm vi của một đô thị và chịu ảnh hưởng của hệ sinh
thái đô thị.
1.1.1. Phân loại hồ
- Theo nguồn gốc hình thành
+
Hồ tự nhiên: Hình thành do sự vận động của kiến tạo địa chất làm cho địa hình
biến đổi tạo vùng trũng chứa nước bề mặt chảy xuống hoặc nước ngầm. Hệ sinh thái
trong hồ tự nhiên thường ổn định.
+
Hồ nhân tạo: Được hình thành do con người tác động (hồ đào và hồ đắp). Thời
gian hình thành hồ ngắn nên hệ sinh thái trong hồ lúc đầu sẽ chưa ổn định, điều kiện
sống dễ bị biến đổi và sinh vật khó thích nghi (dễ chết).
- Theo độ mặn
Gồm hồ nước ngọt, hồ nước mặn và hồ nước lợ.
- Theo mức độ dinh dưỡng
Gồm hồ giàu dinh dưỡng, hồ dinh dưỡng trung bình và hồ nghèo dinh dưỡng.
- Theo mức độ xáo trộn và hiện tượng phân tầng
Gồm hồ phủ băng, hồ lạnh, hồ ấm, hồ ít xáo trộn, hồ xáo trộn nước thường
xuyên, ....
- Theo chức năng và mục đích sử dụng
+
Nhóm 1: Các loại hồ thường được sử dụng vào mục đích cấp nước, du lịch, thể
thao dưới nước, điều tiết nước mưa khu vực xung quanh hồ. Các hồ này có chất lượng
nước thuộc loại A, QCVN 08-MT:2015/BTNMT.
+
Nhóm 2: Là các hồ phục vụ cho mục đích vui chơi giải trí trên mặt nước, điều
tiết nước mưa cho lưu vực. Hồ có thể kết hợp nuôi cá. Chất lượng nước thuộc phải
đảm bảo loại B, QCVN 08-MT:2015/BTNMT.
+
Nhóm 3: Là các hồ phục vụ cho nghỉ ngơi, giải trí của khu dân cư, điều hịa
nước mưa cho lưu vực nhỏ, tiếp nhận một phần nước thải sau xử lý đến mức độ nhất
định. Các hồ này thường kết hợp nuôi cá. Chất lượng nước thuộc phải đảm bảo loại B,
QCVN 08-MT:2015/BTNMT.
+ Nhóm 4: Là các hồ chứa và điều tiết nước mưa cho lưu vực lớn hoặc nhiều
lưu
5
vực của đơ thị. Hồ có thể tiếp nhận nước thải đô thị sau xử lý, kết hợp nuôi cá và các
lồi thủy sản khác. Thơng thường đây là các hồ đầu mối của hệ thống thốt nước đơ
thị. Chất lượng nước thuộc phải đảm bảo loại B, QCVN 08-MT:2015/BTNMT.
+
Nhóm 5: Là hồ có nhiệm vụ chính là xử lý mơi trường, thường bố trí trong khu
xử lý nước thải hoặc vùng trũng tự nhiên thường tiếp nhận nước thải sinh hoạt, cơng
nghiệp và xử lý nước thải đó bằng hình thức tự làm sạch của hệ thủy sinh trong hồ.
1.1.2. Vai trò của hồ
Hồ và lưu vực hồ tạo thành hệ sinh thái có vai trị cực kỳ quan trọng trong đời
sống kinh tế, xã hội của con người.
- Là môi trường sinh sống và trú ẩn của nhiều loài động thực vật, là nguồn cung
cấp nhiều loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho con người.
- Là nguồn thủy vực cung cấp nước sinh hoạt cho dân số khu vực, phục vụ mục
đích tưới tiêu trong sản xuất nông nghiệp, tưới nước cho cây xanh, nuôi trồng thủy sản,
thủy điện, phục vụ cơng tác phịng cháy chữa cháy, điều tiết nước mưa, điều hịa khí
hậu, tạo cảnh quan môi trường,...
- Là nơi tiếp nhận lưu giữ các chất lắng đọng; hòa tan và xử lý các chất dinh
dưỡng, chất thải.
- Hồ có vai trị quan trọng trong việc hấp thu khí nhà kính như CO 2, NH4, NO3
bởi các thành phần vi sinh học sống trong lịng hồ. Điều này giúp làm giảm nồng độ
các khí nhà kính và làm cho khí hậu vùng hồ mát mẻ hơn các vùng khác.
- Có giá trị về giáo dục rất lớn: là điểm phục vụ các cơng trình nghiên cứu khoa
học về các giá trị đa dạng sinh học, giá trị nguồn gen, .... Đồng thời góp phần phục vụ
việc đào tạo thực tiễn cho học sinh, sinh viên.
- Hồ còn mang lại các giá trị và dịch vụ văn hóa, tâm linh cho địa phương, khu
vực.
Hồ điều tiết có vai trị điều tiết, tăng và giảm lưu lượng dòng chảy nước mưa một
cách tự nhiên nhằm hạn chế thiên tai (chống ngập lụt, hạn hán), giảm chi phí xây dựng
(giảm bớt kích thước của cống dẫn, cơng suất trạm bơm nước), tiết kiệm chi phí quản
lý hệ thống thốt nước, điều hịa khí hậu.
Đối với hồ có lớp thực vật ven bờ giúp chống xói mịn dịng chảy bề mặt, giúp
nước mưa thẩm thấu nhanh hơn và hạn chế ngập lụt cho vùng đất xung quanh hồ.
Hồ điều tiết trong các đô thị thường tận dụng hồ tự nhiên để giảm kinh phí xây
dựng, nhưng trong một số trường hợp đặc biệt thì có thể xây dựng hồ nhân tạo.
1.2. Hiện trạng các hồ điều tiết ở Việt Nam
Việt Nam là một quốc gia có rất nhiều hồ, khoảng 3500 hồ chứa có dung tích lớn
3
3
hơn 0,2 triệu m . Trong đó có 1976 hồ có dung tích hơn 1 triệu m , chiếm 55,9% tổng
6
số lượng hồ. Một số tỉnh thành có nhiều hồ là Nghệ An (249 hồ), Hà Tĩnh (166 hồ),
Thanh Hóa (123 hồ), Phú Thọ (118 hồ), Đắc Lắc (116 hồ), Bình Định (108 hồ). Đây là
nguồn tài nguyên quý giá mà khơng phải quốc gia nào cũng có được.
Hồ đơ thị ở nước ta thì chiếm số lượng nhỏ, tỷ lệ diện tích hồ trên tổng diện tích
đơ thị ở các đô thị ở Việt Nam rất khác nhau. Tỷ lệ này phụ thuộc vào điều kiện tự
nhiên, vị trí địa lý của đô thị.
Trong thực tế, việc quy hoạch các khu dân cư, khu đô thị cần đi liền với quy
hoạch xây dựng các hồ, các hồ này có chức năng tạo cảnh quan và cải thiện môi
trường, điều tiết lượng nước mưa cho khu vực.
Trong vài thập kỷ qua, q trình đơ thị hóa diễn ra nhanh chóng và sự gia tăng
dân số nhanh đã tạo ra tác động môi trường tiêu cực đến ao hồ. Nhiều hồ phải tiếp
nhận lượng nước thải vượt quá khả năng tự làm sạch của nó. Phần lớn các hồ trong nội
thành ở trạng thái ô nhiễm nặng và phú dưỡng. Theo kết quả quan trắc của Cục Bảo vệ
môi trường và của Viện Khoa học và Kỹ thuật môi trường (trường Đại học Xây dựng)
thì nhiều năm qua, các hồ đơ thị tại những thành phố chưa có hoặc đã có hệ thống
thoát nước nhưng chưa hợp lý, trở thành nơi tiếp nhận nước thải, đều có giá trị các chỉ
tiêu ô nhiễm vượt tiêu chuẩn cho phép theo quy định cột B của QCVN 08MT:2015/BTNMT [1] từ 2 đến 70 lần.
Tại thành phố Hà Nội, theo thống kê của Trung tâm nghiên cứu môi trường và
cộng đồng (CECR) [13], Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam cho thấy:
tính đến cuối năm 2015, thành phố có khoảng 112 hồ với tổng diện tích mặt nước hồ là
2
6.969.305 m . Trong đó có 11 hồ có dấu hiệu ô nhiễm, 8 hồ ô nhiễm nặng và 6 hồ ô
nhiễm rất nặng.
Thành phố Đà Nẵng hiện có khoảng hơn 30 hồ lớn nhỏ khác nhau với tổng diện
2
3
tích mặt nước khoảng 1,8 km và dung tích chứa tối đa hơn 3,3 triệu m nước. Các hồ
này phân bố không đều trong phạm vi thành phố, tập trung vào một số quận, huyện
như: Hải Châu, Thanh Khê, Hòa Vang, Liên Chiểu. Hồ có diện tích lớn nhất là hồ Bàu
2
Tràm, chiếm đến 20% tổng diện tích; 21 hồ có diện tích trên 20.000 m và cịn lại là
các hồ có diện tích nhỏ.
7
Bảng 1.1. Thống kê các hồ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
STT
Quận
1
Hải Châu
2
3
4
5
6
Thanh
Khê
7
8
9
10
Sơn Trà
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
Liên
Chiểu
23
Cẩm Lệ
24
25
26
27
28
29
Ngũ
30
Hành Sơn
8
Trong những năm gần đây, do phát triển và chỉnh trang đơ thị nên diện tích một
vài hồ trong nội thị bị thu hẹp như hồ hồ Bàu Tràm, hồ Phần Lăng; một vài hồ bị lấp
như hồ Đầm Rong 1 (năm 2007), Đầm Rong 2 (năm 2009) và Gia Phước, Bàu Mạc.
Hiện nay một số hồ đang có dấu hiệu bị ô nhiễm chất hữu cơ như hồ Thạc gián –
Vĩnh Trung, hồ Công viên, hồ Đảo xanh, hồ Đò Xu, hồ Phước Tần. Các hồ này chủ
yếu nằm trong hoặc lân cận khu vực nội thành của Thành phố.
Đặc thù của các hồ này là nơi tiếp nhận, chứa và phân hủy chất thải sinh hoạt của
người dân. Do đó tại nhiều thời điểm, nước hồ bốc mùi và có màu sắc đặc trưng của
nguồn nước thải sinh hoạt đang bị phân hủy. Kết quả phân tích chất lượng môi trường
nước tại Bảng 2 chứng minh cho điều đó.
Vấn đề đáng quan tâm hiện nay là tại nhiều khu vực, mặc dù đã có cống bao
xung quanh các hồ nhưng nước thải sinh hoạt vẫn còn xâm nhập vào hồ (rỉ), từ đó gây
hiện tượng ơ nhiễm cục bộ.
Bảng chất lượng nước của một số hồ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng được thể
hiện ở bảng dưới:
Bảng 1.2. Chất lượng nước của một số hồ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
TT
Tên hồ
Năm
2016
1
Thạc
Gián
2017
2018
2016
2
Vĩnh
Trung
3
4
Cơng
Viên
Đị Xu
2017
2018
2017
2016
2017
2018
2016
5
Trung
Nghĩa
2017
2018
2016
6
Phần
Lăng 1
7
2017
2018
Phước
2016
Lý
2017
9
TT
Tên hồ
Năm
2018
2016
8
Hịa
Phú
2017
2018
2016
9
Bá
Tùng
2017
2018
2016
10
Bàu
Sáu
2017
2018
2016
11
Bàu
Tràm
2017
2018
2016
12
Phước
Tần
2017
2018
2017
13
Khu E
Nguồn: Cơng ty Thốt nước và Xử lý nước thải Đà Nẵng [10]
Ghi chú:
- KPH: Không phát hiện.
2018