Tải bản đầy đủ (.docx) (150 trang)

Luận văn thạc sĩ đánh giá hiện trạng môi trường tại khu vực khu công nghiệp dịch vụ thủy sản thọ quang đà nẵng và đề xuất biện pháp quản lý sức khỏe môi trường

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (7.97 MB, 150 trang )

BỘ GIÁO D ỤC VÀ

ĐÀO T ẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ N ẴNG

NGUYỄN THỊ THANH TRÀ

ĐÁNH GIÁ HI ỆN TRẠNG MÔI TR ƯỜNG
TẠI KHU VỰC KHU CÔNG NGHI ỆP
DỊCH VỤ THỦY SẢN THỌ QUANG - ĐÀ N ẴNG

VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QU ẢN LÝ
SỨC KHỎE MÔI TR ƯỜNG
Chuyên ngành : Kỹ thuật môi tr ường
Mã s ố : 60.52.03.20

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

Người hướng dẫn khoa học: TS. LÊ PH ƯỚC CƯỜNG

Đà N ẵng - Năm 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên c ứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung th ực và ch ưa từng
được ai công b ố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận văn


Nguyễn Thị Thanh Trà


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU............................................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài................................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiênứcu......................................................................................................... 2
3. Đối tượng và ph ạm vi nghiên ứcu........................................................................... 2
4. Phương pháp nghiênứcu................................................................................................ 3
5. Bố cục đề tài........................................................................................................................ 4
6. Tổng quan tài li ệu nghiên ứcu................................................................................. 5
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN..................................................................................................... 6
1.1. HIỆN TRẠNG MÔI TR ƯỜNG TẠI CÁC KCN VI ỆT NAM.....................6
1.1.1. Ô nhi ễm nước mặt do nước thải KCN.......................................................... 7
1.1.2. Ơ nhi ễm mơi tr ường khơng khí do khí th ải KCN................................ 8
1.1.3. Ô nhi ễm môi tr ường do chất thải rắn của KCN................................... 10
1.2. TÁC H ẠI Ô NHI ỄM MÔI TR ƯỜNG KCN....................................................... 11
1.2.1. Tổn thất hệ sinh thái...................................................... ....................................... 11
1.2.2. Ảnh hưởng đến sức khỏe con người............................................................. 14
1.3. TỔNG QUAN VỀ SỨC KHOẺ MÔI TR ƯỜNG............................................... 17
1.3.1. Khái niệm sức khoẻ môi tr ường.................................................................... 17
1.3.2. Lịch sử phát triển của thực hành SKMT................................................... 1 8
1.3.3. Quan hệ giữa ô nhi ễm môi tr ường và s ức khỏe con người...........21
1.4. GIỚI THIỆU CÔNG NGH Ệ MBBR......................................................................... 23
1.5. KHU CÔNG NGHI ỆP DVTS THỌ QUANG - ĐÀ N ẴNG........................27
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PH ƯƠNG PHÁP
NGHIÊN C ỨU.............................................................................................................................. 29
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN C ỨU....................................................................................... 29



2.2. PHẠM VI NGHIÊN C ỨU.............................................................................................. 29
2.2.1. Điều kiện tự nhiên ạti KCN DVTS Thọ Quang - Đà N ẵng............29
2.2.2. Điều kiện kinh tế - xã h ội tại KCN DVTS Thọ Quang - Đà N ẵng
30
2.3. NỘI DUNG NGHIÊN C ỨU.......................................................................................... 31
2.3.1. Khảo sát,đánh giá HTMTạ it khu vực KCN DVTS Thọ Quang Đà N ẵng................................................................................................................................... 31
2.3.2. Nghiên ứcu đề xuất giải pháp quản lý SKMT t ại khu vực KCN
DVTS Thọ Quang - Đà N ẵng....................................................................................... 31
2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C
ỨU................................................................................. 31
2.4.1. Phương pháp thống kê.............................................................. ........................... 31
2.4.2. Phương pháp khảo sát bằng phiếu câu h ỏi............................................... 32
2.4.3. Phương pháp ấly mẫu, phân tích.................................................................... 32
2.4.4. Phương phápđánh giá chất lượng môi tr ường đất bằng kỹ thuật
ảnh điện 2D............................................................................................................................. 35
2.4.5. Phương pháp xử lý s ố liệu................................................................................ 43
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ TH ẢO LUẬN............................................................... 45
3.1. HIỆN TRẠNG MÔI TR ƯỜNG TẠI KCN DVTS THỌ QUANG - ĐÀ
NẴNG................................................................................................................................................... 45
3.1.1. HTMT khơng khí t ại KCN DVTS Thọ Quang - Đà N ẵng.............45
3.1.2. HTMT nước thải tại KCN DVTS Thọ Quang - Đà N ẵng................50
3.1.3. HTMT nước mặt tại KCN DVTS Thọ Quang - Đà N ẵng................52
3.1.4. HTMT đất tại khu vực KCN DVTS Thọ Quang - Đà N ẵng...........54
3.2. TÌNH HÌNH S ỨC KHỎE CỦA NGƯỜI DÂN T ẠI KCN DVTS THỌ
QUANG - ĐÀ N ẴNG................................................................................................................. 59
3.2.1. Dựa vào phi ếu điều tra khảo sát........................................................... ........59
3.2.2. Kết quả phân tích kim lo ại nặng trong mẫu tóc................................... 62


3.2.3. Ứng dụng phần mềm STATISTICA 12.0 trong khoanh vùng ô

nhiễm tại ranh giới hai khu vực: Khu dân c ư KCN - âu thuy ền Thọ
quang và âu thuy ền Thọ Quang - khu dân c ư Vũng Thùng........................66
3.3. ĐỀ XUẤT CÁC BI ỆN PHÁP QU ẢN LÝ SKMT T ẠI KCN DVTS THỌ

QUANG - ĐÀ N ẴNG................................................................................................................. 73
3.3.1. Lập kế hoạch quản lý SKMT t ại địa phương.......................................... 73
3.3.2. Đề xuất ứng dụng công ngh ệ MBBR trong XLNT thủy sản........77
3.3.3. Đề xuất thực hiện vệt cây xanh cách ly...................................................... 82
3.3.4. Một số biện pháp giảm thiểu hàm l ượng Pb trong cơ thể................85
3.3.5. Giám sát môi ườtrng tại KCN DVTS Thọ Quang – Đà N ẵng.....86
KẾT LUẬN VÀ KI ẾN NGHỊ.............................................................................................. 88
DANH MỤC TÀI LI ỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LU ẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC T Ừ VIẾT TẮT
BTNMT

Bộ Tài nguyên và Mơi tr ường

COD

Nhu cầu oxy hố học

BOD

Nhu cầu oxy sinh hố

CSSX


Cơ sở sản xuất

DVTS

Dịch vụ thủy sản

HTMT

Hiện trạng mơi tr ường

KCN

Khu công nghi ệp

MBBR

Moving Bed Biofilm Reactor

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

SKMT

Sức khỏe môi tr ường

TCCP

Tiêu chuẩn cho phép


XLNT

Xử lý n ước thải


DANH MỤC CÁC B ẢNG
Số hiệu
bảng
Bảng 1.1

Bảng 1.2
Bảng 1.3
Bảng 1.4

Bảng 2.1

Bảng 2.2

Bảng 3.1

Bảng 3.2

Bảng 3.3
Bảng 3.4

Bảng 3.5

Bảng 3.6




Bảng 3.7

Bảng 3.8

Bảng 3.9

Bảng 3.10

Bảng 3.11
Bảng 3.12


DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hình
Hình 1.1

Hình 1.2

Hình 1.3
Hình 1.4
Hình 1.5

Hình 1.6

Hình 2.1

Hình 2.2
Hình 2.3

Hình 2.4
Hình 2.5
Hình 2.6

Hình 2.7

Hình 2.8


Hình 3.1


Hình 3.2

Hình 3.3
Hình 3.4

Hình 3.5

Hình 3.6

Hình 3.7
Hình 3.8
Hình 3.9

Hình 3.10

Hình 3.11
Hình 3.12
Hình 3.13

Hình 3.14

Hình 3.15



Hình 3.16
Hình 3.17
Hình 3.18
Hình 3.19
Hình 3.20
Hình 3.21
Hình 3.22
Hình 3.23


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, s ự phát triển mạnh của nền kinh tế - xã h ội đã
ảnh hưởng xấu đến chất lượng mơi tr ường. Ơ nhi ễm mơi tr ường đang diễn
biến ngày càng tr ầm trọng, đặc biệt là nh ững thành ph ố lớn với nhiều KCN,
CSSX nằm trong khu dân c ư. Tình trạng xả chất thải ra môi tr ường chưa qua
xử lý ho ặc xử lý ch ưa đạt yêu ầcu đã tácđộng tiêu ựcc đến mơi tr ường và s ức
khỏe người dân. Vì v ậy, việc đánh giá HTMT vàđặc biệt là HTMT ở các khu
chế xuất công nghi ệp là vi ệc hết sức cần thiết.
Đà N ẵng là m ột trong số 28 thành ph ố ven biển của cả nước và là m ột
trong số 14 tỉnh, thành ph ố có b ờ biển của khu vực miền Trung, có 6/8 qu ận,
huyện của thành ph ố tiếp giáp với biển, trong đó có huy ện đảo Hồng Sa.

Thành ph ố có h ơn 92 km bờ biển, với 80% dân s ố đang sinh sống tại các
quận, huyện ven biển. Đà N ẵng có tr ữ lượng thủy sản khoảng 1.140.000 tấn,
chiếm 43% tổng trữ lượng của cả nước, gồm trên 670 giống, lồi, trong đó h ải
sản có giá trị kinh tế cao là 110 lồi. Vì v ậy, thành ph ố Đà N ẵng đã xác định
biển đã và s ẽ tạo ra vị thế phát triển lĩnh vực công nghi ệp khai thác và chế
biến thủy sản.
Tuy nhiên, cácơcsở hạ tầng kỹ thuật phục vụ kinh tế biển được Đà Nẵng
tập trung đầu tư như: KCN dịch vụ thủy sản, cảng cá, âu thuyền Thọ Quang trú
bão, chợ đầu mối thủy sản đã gây ô nhi ễm môi tr ường nghiêm trọng và ảnh
hưởng tiêu ựcc đến sức khỏe người dân ph ường Thọ Quang xung quanh tại địa
bàn xây d ựng.
Với mục tiêu phát ểtrin Thành ph ố Đà N ẵng theo định hướng “Thành
phố mơi tr ường”, t ạo sự an tồn cho s ức khỏe của người dân và môi tr ường,
đồng thời để ngăn ngừa, từng bước giảm dần và lo ại trừ ơ nhi ễm và suy thối
mơi tr ường tại khu dân c ư, KCN thì vấn đề đánh giá HTMT vàđưa ra biện


2

pháp SKMTlà vấn đề cấp thiết cần được quan tâm giải quyết. Từ những vấn
đề thực tế nêu trên, tôiđề xuất đề tài: “ Đánh giá hiện trạng môi tr ường tại
khu vực khu công nghi ệp dịch vụ thủy sản Thọ Quang - Đà N ẵng và đề xuất
biện pháp quản lý s ức khỏe môi tr ường”.
2. Mục tiêu nghiênứuc
2.1. Mục tiêu ổtng quát
Đánh giá HTMT và đề xuất biện pháp quản lý SKMT t ại khu vực KCN
DVTS Thọ Quang - Đà N ẵng.
2.2. Mục tiêu ục thể
- Khảo sát nguồn phát sinh, thành phần chất gây ô nhi ễm tại khu vực
KCN DVTS Thọ Quang - Đà N ẵng.

-

Khảo sát hiện trạng sức khỏe người dân t ại khu dân c ư lân c ận.

-

Đánh giá và chẩn đốn tình trạng sức khỏe của người dân t ại khu vực.

-

Đề xuất biện pháp nâng cao và bảo vệ sức khỏe của người dân t ại khu

vực khỏi những yếu tố nguy cơ từ môi tr ường.
-

Đề xuất biện pháp kỹ thuật nhằm giải quyết tình trạng ô nhi ễm tại khu

vực.
3.

Đối tượng và ph ạm vi nghiên ứcu

3.1.

Đối tượng nghiên ứcu

-

Mơi tr ường khơng khí, đất, nước tại khu vực KCN.


-

Sức khoẻ người dân t ại khu vực KCN.

-

Các giải pháp quản lý s ức khỏe người dân t ại khu vực KCN.

3.2. Phạm vi nghiên ứcu
Khu vực KCN DVTS Thọ Quang - Đà N ẵng, phường Thọ Quang, quận
Sơn Trà, thành ph ố Đà N ẵng.


3

4.

Phương pháp nghiênứuc

4.1.

Phương pháp thống kê

Thống kê, thu thập các tài liệu, số liệu liên quan ừt cácđề tài nghiên cứu,
báo cáo khoaọhc của sở, ban, ngành và các phương tiện truyền thông v ề: điều
kiện tự nhiên, kinh ết - xã h ội tại khu vực KCN, HTMT tại KCN.
4.2. Phương pháp khảo sát bằng phiếu câu h ỏi
Lập phiếu điều tra, phỏng vấn người dân t ại khu vực KCN về tình hình
sức khỏe và đánh giáủca họ về môi tr ường nơi họ đang sống.
Tiến hành ph ỏng vấn 60 cá nhân tại ba phường (phường Mân Thái,

phường Nại HiênĐông, ph ường Thọ Quang) tiếp giáp xung quanh khu vực
KCN và 20 phi ếu công nhân làm vi ệc tại KCN.
4.3. Phương pháp ấly mẫu, phân tích
a. Lấy mẫu và phân tích m ẫu nước một số điểm tại khu vực KCN
DVTS Thọ Quang - Đà N ẵng
Tiến hành l ấy mẫu nước thải tại một số nhà máy trong KCN và trạm
XLNT tập trung của KCN.
b.

Lấy mẫu và phân tích m ẫu khí một số điểm tại khu vực KCN DVTS

Thọ Quang - Đà N ẵng
Tiến hành l ấy mẫu khơng khí xung quanh t ại một số điểm xung quanh
KCN.
c. Lấy mẫu và phân tích m ẫu tóc c ủa người dân t ại khu vực KCN
DVTS Thọ Quang - Đà N ẵng
Tiến hành l ấy mẫu tóc c ủa một số người dân ba ph ường (phường Mân
Thái, phường Nại Hiện Đông, ph ường Thọ Quang) ranh giới khu vực KCN
DVTS Thọ Quang Đà N ẵng - âu thuy ền Thọ Quang và âu thuy ền Thọ
Quang - khu dân c ư Vũng Thùng.


4

4.4. Phương phápđánh giá chất lượng môi tr ường đất bằng kỹ thuật
ảnh điện 2D
Khảo sát chất lượng môi tr ường đất bằng phương phápả nh điện 2D:
-

Nghiên ứcu thuyết ảnh điện 2D.


-

Nghiên ứcu cấu hình thiết bị Wenner - Schlumberger đo điện trở suất

biểu kiến.
-

Nghiên ứcu quy trình đo ngồi th ực địa của cấu hình thiết bị Wenner -

Schlumberger tại các vị trí cơ bản ranh giới khu vực KCN - âu thuy ền Thọ
Quang và âu thuy ền Thọ Quang - khu dân c ư Vũng Thùng.
4.5. Phương pháp ửx lý s ố liệu
-

Để đánh giá các thôngố stheo dõi được cần so sánh với các quy chuẩn

Việt Nam (QVCN 05:2013/BTNMT, QCVN 06:2009/BTNMT, QCVN
40:2011/BTNMT, QCVN 11:2008/BTNMT, QCVN 10:2008/BTNMT, quy
chuẩn WHO).
-

Kết quả phỏng vấn người dân được thống kê bằng phần mềm

Microsoft Excel, các ý kiến riêng ẻl được ghi lại và t ổng hợp từ đó được dùng
một phần để đánh giá vàđề xuất các giải pháp .
-

Kết quả phân tích m ẫu nước, mẫu khơng khí được thống kê bằng phần


mềm Microsoft Excel.
-

Tiến hành x ử lý, phân tích d ữ liệu hàm l ượng kim loại nặng trong tóc

người dân t ại khu vực KCN trên phần mềm STATISTICA 12.0 nhằm mục
đích xácđịnh tình hình ô nhi ễm môi tr ường và đánh giá tình ạtrng sức khỏe
của người dân theo khu v ực sống và theo độ tuổi.
5. Bố cục đề tài
Ngoài ph ần mở đầu, kết luận và ki ến nghị, tài li ệu tham khảo, luận văn
gồm có 3 ch ương sau:
Chương 1: Tổng quan


5

Chương 2: Đối tượng, nội dung và ph ương pháp nghiênứcu
Chương 3: Kết quả và th ảo luận
6. Tổng quan tài li ệu nghiên ứcu
Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã tham kh ảo nhiều tài li ệu:
-

Bộ Tài nguyên và Môi tr ường, Báo cáo môi tr ường quốc gia 2011.

-

Luật Bảo vệ môi tr ường số 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 06 năm 2014

của Quốc hội Nước Cộng hoà Xã h ội Chủ nghĩa Việt Nam.
-


Lê Thành Tài (2009), Sức khỏe môi tr ường, NXB Lao động - Xã h ội.

-

Các tài liệu khác.


6

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN
1.1. HIỆN TRẠNG MÔI TR ƯỜNG TẠI CÁC KCN VI ỆT NAM
Tính đến tháng 9 năm 2012, theo thống kê ủca Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
cả nước đã có 283 KCN (bao g ồm cả khu chế xuất) được thành l ập với tổng
diện tích đất tự nhiên khoảng 80.000 ha trên phạm vi 58 tỉnh, thành ph ố,
trong đó di ện tích đất cơng nghi ệp có th ể cho thuêđạt gần 52.000 ha, chiếm
khoảng 65% tổng diện tích đất tự nhiên. Kế hoạch 5 năm 1991 - 1995 là giai
đoạn đầu và thí điểm phát triển KCN, số lượng các KCNđược thành l ập trong
giai đoạn này là 12 KCN v ới tổng diện tích tự nhiên 2.360 ha. Sau giaiđoạn
này, vi ệc thành l ập các KCNđược đẩy nhanh. Bên ạcnh đó, cịn có kho ảng
878 Cụm công nghi ệp do địa phương thành l ập, trong đó 614 C ụm cơng
nghi ệp đang hoạt động. Cùng với quá trình phát ểtrin kinh tế - xã h ội, trong
thời gian qua, việc phát triển các KCN ũcng diễn ra mạnh mẽ.
Các KCN phân bố rải rác khắp các ỉtnh thành trên cả nước và t ập trung
nhiều nhất tại khu kinh tế trọng điểm Phía Nam.
Tuy nhiên, cơng tác quy hoạch phát triển các KCN hiện tại không tuân
theo một quy hoạch thống nhất, một số nơi thiếu cơ sở khoa học [1]; chưa được
giải quyết đồng bộ với việc đầu tư cơ sở hạ tầng về môi tr ường. Nhiều khu,

cụm công nghi ệp vừa thu hút đầu tư, vừa xây d ựng cơ sở hạ tầng, không tuân
th ủ thiết kế dự ánđầu tư, dẫn đến không xây d ựng nhà máy xử lý n ước thải
tập trung, việc đầu tư cho hệ thống thốt nước cịn manh mún, chắp vá, khơng
hiệu quả. Hầu hết cácđịa phương đều có KCN riêng với các chức năng giống
nhau, tạo ra sự cạnh tranh không c ần thiết. Nhiều KCN đã giảm mức đầu tư
vào c ơ sở hạ tầng kỹ thuật KCN bao gồm cả hệ thống thu gom và x ử lý n ước
thải tập trung. Việc lựa chọn địa điểm cho KCN thường không tuân th ủ theo
những quy định liên quan. Quá trình thiế kế và th ực


7

hiện các quy hoạch phát triển cơng nghi ệp có nhi ều đơn vị cùng tham gia,
nhưng còn thi ếu sự điều phối chung và ch ịu trách nhiệm đến cuối cùng.
Trong giai đoạn phát triển hiện nay, sự phát triển của KCN đã t ạo sức ép
không nhỏ đối với môi tr ường, đặc biệt gây ra ô nhi ễm mơi tr ường nước,
mơi tr ường khơng khí, ơ nhi ễm mơi tr ường từ chất thải rắn.
1.1.1. Ơ nhi ễm nước mặt do nước thải
KCN a. Đặc trưng nước thải KCN
Thành ph ần nước thải các KCN phụ thuộc vào ngành ngh ề của các
CSSX trong KCN. Thành ph ần nước thải của các KCN chủ yếu bao gồm các
chất lơ lửng (SS), chất hữu cơ (thể hiện qua hàm l ượng BOD, COD), các chất
dinh dưỡng (biểu hiện bằng hàm l ượng tổng Nitơ và t ổng Phốtpho) và kim
loại nặng.
Bảng 1.1. Đặc trưng thành ph ần nước thải của một số ngành công nghi ệp
(trước xử lý)
Ngành công nghi ệp
Chế biến đồ hộp, thủy
sản, rau quả, đơng l ạnh
Chế biến nước uống có

cồn, bia, rượu
Chế biến thịt
Sản xuất bột ngọt
Cơ khí

Thuộc da


Phân hóa h ọc


8

Sản xuất phân hóa h ọc
Sản xuất hóa ch ất hữu
cơ, vơ c ơ
Sản xuất giấy

Nguồn [3]
b. Ơ nhi ễm nước mặt do nước thải KCN
Cùng với nước thải sinh hoạt, nước thải từ các KCNđã góp ph ần làm
cho tình trạng ơ nhi ễm tại các sơng, hồ, kênh, ạrch trở nên trầm trọng hơn.
Những nơi tiếp nhận nước thải của KCN bị ô nhi ễm nặng nề, nhiều nguồn
nước không th ể sử dụng được cho bất kỳ mục đích nào.
Tình trạng ơ nhi ễm khơng ch ỉ dừng lại ở hạ lưu con sông mà lan lên tới
cả phần thượng lưu theo sự phát triển của các KCN.
Tại một số khu vực, do việc đầu tư hàng lo ạt các KCN không đi kèm hoặc
chậm triển khai các biện pháp kiểm sốt ơ nhiễm tại nguồn, chất lượng nước mặt
của nguồn tiếp nhận đã di ễn biến theo chiều hướng xấu đi. Theo báo cáo giám
sát ủca Ủy ban Khoa học, công ngh ệ và môi tr ường của Quốc hội, tỷ lệ các KCN


có h ệ thống xử lý n ước thải tập trung ở một số địa phương rất thấp, có n ơi chỉ
đạt 15 - 20%, như Bà R ịa - Vũng Tàu, V ĩnh Phúc. Một số khu có xây d ựng hệ
thống xử lý n ước thải tập trung, nhưng hầu như khơng v ận hành để giảm chi phí.

Đến tháng 9/2011, mới có 107 khu có tr ạm XLNT tập trung, chiếm khoảng 62%
số KCN đang hoạt động; 34 khu khácđang xây d ựng trạm xử lý. V ẫn còn nhi ều
KCN xả thải thẳng vào môi tr ường không qua x ử lý [1].
Thực trạng trênđã d ẫn đến việc phần lớn nước thải của các KCN khi xả
thải ra mơi tr ường đều có các thơng số ơ nhi ễm cao hơn nhiều lần so với quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia.
1.1.2. Ơ nhi ễm mơi tr ường khơng khí do khí th ải
KCN a. Đặc trưng khí thải của các KCN


9

Mỗi ngành s ản xuất phát sinh các chất gây ơ nhi ễm khơng khí đặc trưng
theo từng loại hình cơng ngh ệ. Rất khó xác định tất cả các loại khí gây ơ nhiễm,
nhưng có th ể phân lo ại theo từng nhóm ngành s ản xuất tại các KCN.

Bảng 1.2. Phân lo ại các nhóm ngành s ản xuất có kh ả năng gây ơ nhi ễm
Loại hình sản xuất cơng nghi ệp
Tất cả các ngành lị hơi, lò s ấy hay máy
phát điện đốt nhiên liệu nhằm cung cấp
hơi, điện, nhiệt cho q trình ảsn xuất
Nhóm ngành may m ặc: phát sinh ừt công
đoạn cắt may, giặt tẩy, sấy
Nhóm ngành s ản xuất thực phẩm và đồ
uống

Nhóm ngành s ản xuất các ảsn phẩm từ kim
loại

Nhóm ngành s ản xuất các ảsn phẩm nhựa,
cao su
Chế biến thức ăn gia súc, gia cầm, dinh
dưỡng động vật
Chế biến thủy sản đơng l ạnh
Nhóm ngành s ản xuất hóa ch ất như:
- Ngành s ản xuất sơn hoặc có s ử dụng sơn
Ngành c ơ khí (cơng đoạn làm s ạch bề
mặt kim loại)
Ngành s ản xuất hóa nơng d ược, hóa ch ất
bảo vệ thực vật, sản xuất phân bón
Các phương tiện vận tải ra vào các cơng ty
trong các KCN
(Nguồn: Trung tâm quan tr ắc môi tr ường và ki ểm sốt ơ nhiễm cơng nghi
ệp, 2009, Đại học Bách khoa Hà Nội).


10

b. Ơ nhi ễm mơi tr ường khơng khí do khí th ải KCN
Chất lượng mơi tr ường khơng khí t ại các KCN,đặc biệt là các KCN cũ,
tập trung các nhà máy có cơng nghệ sản xuất lạc hậu hoặc chưa được đầu tư hệ
thống xử lý khí th ải, đã và đang bị suy giảm. Ô nhi ễm khơng khí t ại các
KCN chủ yếu bởi bụi, một số KCN có bi ểu hiện ơ nhi ễm CO, SO 2 và ti ếng
ồn. Các KCN mới với các ơc sở có đầu tư cơng ngh ệ hiện đại và h ệ thống
quản lý th ường có h ệ thống xử lý khí th ải trước khi xả ra mơi tr ường nên
thường ít gặp các vấn đề về ơ nhi ễm khơng khí h ơn.

Tình trạng ơ nhi ễm bụi ở các KCN diễn ra khá phổ biến, đặc biệt vào
mùa khô và đối với các KCNđang trong quá trình xây dựng. Hàm l ượng bụi
lơ lửng trong khơng khí xung quanh c ủa các KCN qua các ănm đều vượt
QCVN.
Tại các KCN, bênạnhc những ô nhi ễm thơng th ường như SO 2, NO2,
CO, cịn ph ải quan tâm và ki ểm sốtđến một số khí ơ nhi ễm đặc thù do loại
hình sản xuất sinh ra như hơi axit, hơi kiềm, NH3, H2S...
Bên ạcnh đó, v ấn đề ơ nhi ễm khơng khí bên trong CSSX của các KCN
lại đang là v ấn đề cần quan tâm. M ột số loại hình sản xuất trong KCN (chế
biến thủy sản, sản xuất hóa ch ất,...) đang gây ô nhi ễm không khí t ại chính các
CSSX và tác động không nh ỏ đến sức khỏe của người lao động bên trong và
dân c ư gần các CSSX.
1.1.3. Ô nhi ễm môi tr ường do chất thải rắn của KCN
Hoạt động sản xuất tại các KCNđã phát sinh một lượng không nh ỏ chất
thải rắn và ch ất thải nguy hại. Thành ph ần, khối lượng chất thải rắn phát sinh
ạti mỗi KCN tùy thuộc vào lo ại hình cơng nghi ệp đầu tư, quy mơ đầu tư và
công su ất của của các ơc sở công nghi ệp trong KCN. Theo số liệu tính tốn,
chất thải rắn phát sinh ừt các KCN phía Nam chiếm tỷ trọng lớn nhất so với
các vùng khác trong toàn quốc, lên ớti gần 3.000 tấn/ngày.


×