Tải bản đầy đủ (.pdf) (80 trang)

Giáo trình Động cơ điện vạn năng (Nghề: Điện dân dụng) - Trường CĐ Cộng đồng Lào Cai

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.51 MB, 80 trang )

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI

BÀI GIẢNG
ĐỘNG CƠ ĐIỆN VẠN NĂNG
NGÀNH/NGHỀ: ĐIỆN DÂN DỤNG
Trình độ. Trung cấp

LƯU HÀNH NỘI BỘ
NĂM 2017


Giáo trình động cơ điện vạn năng

LỜI GIỚI THIỆU
Tài liệu Động cơ điện vạn năng là kết quả của Dự án xây dựng chương trình và
giáo trình dạy nghề năm. Được thực hiện bởi sự tham gia của các giảng viên khoa điện
trường Cao đẳng Lào Cai thực hiện
Trên cơ sở chương trình khung đào tạo, trường Cao đẳng Lào Cai cùng với các
trường trong điểm trên toàn quốc, các giáo viên có nhiều kinh nghiệm thực hiện biên soạn
Động cơ điện vạn năng phục vụ cho công tác dạy nghề
Giáo trình này được thiết kế theo mơ đun thuộc hệ thống mơ đun/ mơn học của
chương trình đào tạo nghề Điện dân dụng ở cấp trình độ trung cấp và Cao đẳng, và được
dùng làm giáo trình cho học viên trong các khóa đào tạo
Mặc dù đã hết sức cố gắng, song sai sót là khó tránh. Tác giả rất mong nhận được các
ý kiến phê bình, nhận xét của bạn đọc để giáo trình được hồn thiện hơn
Biên soạn
Lại Văn Dũng


MỤC LỤC… ................................................................................................................... 1


BÀI 1: CẤU TẠO, NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC ĐỘNG CƠ ĐIỆN VẠN NĂNG ....... 3
1. Cấu tạo động cơ điện vạn năng: ............................................................................ 3
2. Nguyên lý làm việc động cơ điện vạn năng: ......................................................... 5
3. Tháo, lắp động cơ điện vạn năng .......................................................................... 7
BÀI 02: ĐẢO CHIỀU QUAY ĐỘNG CƠ ĐIỆN VẠN NĂNG ...................................8
1. Sơ đồ nguyên lý đảo chiều quay động cơ điện vạn năng. ...................................... 9
2. Đấu dây, đảo chiều quay động cơ điện vạn năng bằng công tắc đảo chiều. ........ 9
Bài 03: THAY THẾ, SỬA CHỮA CHỔI THAN .......................................................12
1. Chọn chổi than: ................................................................................................... 12
2. Tháo lắp, thay thế chổi than. ............................................................................... 14
3. Gia công chổi than. .............................................................................................. 15
BÀI 04: KIỂM TRA CUỘN DÂY PHẦN ỨNG BẰNG RƠ NHA-NGỒI .............18
1. Phương pháp kiểm tra cuộn dây bằng rơ-nha ngồi. ........................................... 18
2. Thực hiện kiểm tra cuộn dây phần ứng bằng rơ-nha ngồi. ................................ 19
Bài 05: SỬA CHỮA VÀNH CHỈNH LƯU..................................................................23
1. Nguyên nhân gây hư hỏng vành chỉnh lưu: ......................................................... 23
2. Phương pháp sửa chữa vành chỉnh lưu:............................................................... 23
3. Sửa chữa vành chỉnh lưu: .................................................................................... 23
Bài 06: QUẤN BỘ DÂY STATO ĐỘNG CƠ ĐIỆN VẠN NĂNG ............................26
1. Phương pháp vẽ sơ đồ trải stator động cơ điện vạn năng .................................... 26
2. Phương pháp quấn dây stator động cơ điện vạn năng: ........................................ 29
3. Quấn dây stato động cơ điện vạn năng. ............................................................... 29
3.1. Dây quấn 1 cấp tốc độ ............................................................................... 29
3.2. Dây quấn 2, 3 cấp tốc độ. .......................................................................... 31
Bài 07: QUẤN BỘ DÂY RÔ TO ĐỘNG CƠ ĐIÊN VẠN NĂNG.............................32
1. Vẽ sơ đồ trải dây quấn rô to động cơ điện vạn năng: .......................................... 34
2. Quấn roto động cơ điện vạn năng. ....................................................................... 42
2.1. Kiểu quấn xếp: ........................................................................................... 42
2.2. Kiểu quấn sóng: ......................................................................................... 44
2.3. Kiểu quấn song song ................................................................................. 45

2.4 Kiểu quấn chữ V (tham khảo thêm) ........................................................... 50
Bài 08: TẨM SẤY BỘ DÂY ROTO ĐỘNG CƠ ĐIỆN .............................................55
1. Vật liệu tẩm sấy động cơ...................................................................................... 55
2. Quy trình tẩm sấy rơ to động cơ điện vạn năng. .................................................. 55
3. Tẩm sấy rôto động cơ điện vạn năng. .................................................................. 55
BÀI 09 : SỬA CHỮA MÁY KHOAN TAY ................................................................61
1. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy khoan tay .............................................. 61
2. Hiện tượng, nguyên nhân và cách khắc phục các hư hỏng. ................................ 63
3. Tháo lắp, bảo dưỡng. ........................................................................................... 64
4. Sửa chữa các hư hỏng khi rô to bi chạm chập. .................................................... 64


Giáo trình động cơ điện vạn năng
BÀI 10 : SỬA CHỮA MÁY MÀI TAY .......................................................................68


1. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy mài cầm tay........................................... 68
2. Hiện tượng, nguyên nhân và cách khắc phục các hư hỏng. ................................. 71
3. Tháo lắp, bảo dưỡng. ............................................................................................ 71
4. Sửa chữa các hư hỏng. .......................................................................................... 73



BÀI 1: CẤU TẠO, NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC
CỦA ĐỘNG CƠ ĐIỆN VẠN NĂNG
* MỤC TIÊU CỦA BÀI: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng.
- Kiến thức: Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc của động cơ điện vạn
năng.
- Kỹ năng : Tháo lắp được các bộ phận của động cơ điện vạn năng theo đúng
qui trình, đúng u cầu kỹ thuật.

- Thái độ: Có ý thức tốt trong học tập, tác phong công nghiệp, bảo quản trang
thiết bị, vật tư, đảm bảo an toàn cho người.
1. Cấu tạo động cơ điện vạn năng:
a. Khái quát chung về động cơ điện vạn năng.
Động cơ điện vạn năng là loại động cơ có thể làm việc với nguồn cung cấp là
nguồn điện một chiều hay nguồn điện xoay chiều, nhưng tốc độ động cơ khi làm việc
trong hai loại nguồn này hầu như không thay đổi.
Cực từ
Dây quấn
Gơng từ

Bạc thau

Bạc thau
Nắp chụp
Hình1.1: Cấu tạo của động cơ điện vạn năng
- Động cơ điện van năng là loại động cơ có đặc điểm đạt được mơ men mở máy
lớn so với các loại động cơ khác có cùng công suất, để dễ dàng điều chỉnh tốc độ. Tuy
nhiên động cơ sẽ đạt tốc độ khá cao khi làm việc khơng tải và có thể gây hư hỏng cho
dây quấn rô to dưới tác dụng của lực ly tâm do đó động cơ vạn năng thường được lắp
đặt với hệ thơng cơ khí truyền động. Như vậy động cơ vạn năng ln ln khởi động
trong điều kiện có tải, về mặt thiết kế chế tạo, để giảm các ảnh hưởng xấu gây ra do
phản ứng phần ứng và q trình đổi chiều dịng điện ta cần thiết kế điện áp giữa các
phiến góp liên tiếp trên cổ góp có giá trị nhỏ.
3


b . Stator (phần cảm):
- Vỏ: là một ống thép được gia cơng mặt trong, bên trong có gắn các khối cực
từ để giữ các cuộn dây kích thích (thường có từ 2- 4 khối cực từ ) trên vỏ có gắn các

cọc nối dây cách điện để dẫn điện từ nguồn vào stator
- Cực từ: được chế tạo bằng thép ít cacbon để có đặc tính dẫn từ tốt và được bắt
vào trong thân bằng các vít đặc biệt.
- Cuộn dây kích thích: có nhiệm vụ tạo từ trường chính xác cho các khối cực,
được quấn bằng dây đồng dẹp hoặc trịn có tiết diện lớn xung quanh các khối cực từ
khoản 4 – 10 vòng. Phần này là cuộn dây kích thích nối tiếp cịn cuộn dây kích thích
song song có tiết diện dây nhỏ, quấn nhiều vịng để đảm bảo cường độ từ cảm trên các
cực từ là như nhau. Dây kích thích phải lớn vì khi máy khởi động làm việc thì dịng
điện tiêu thụ rất lớn (200 – 800)A và có thể lớn hơn nữa.Các cuộn dây kích thích kề
nhau được quấn ngược chiều để tuần tự tạo ra các cực Bắc, Nam khác nhau tác dụng
lên thân máy, có nhiệm vụ làm cầu nối liên lạc mạch từ giữa các khối cực.
- Ở các máy khởi động có cơng suất nhỏ thì các cuộn dây được đấu nối tiếp,cịn
ở máy khởi độngcó cơng suất lớn và trung bình các cuộn dây đấu song song - nối tiếp.

Hình 1.2: Vỏ, cực từ, cuộn
dây kích thích
c. Rô to ( Phần ứng ): Rô to động cơ điện vạn năng : Được chế tạo bằng một khối thép
từ gồm các lá thép kỹ thuật điện dày từ (0,35 – 0,5)mm, có hình dạng đặc biệt được ép
lên trục rotor. Phía bên ngồi có xẽ nhiều rãnh dọc để quấn dây. Rotor được đỡ trên 2
bạc thau và quay bên trong các khối cực của stator với khe hở ít nhất để giảm bớt tốn
hao năng lượng từ trường.
- Khung dây phần ứng : Dây quấn trong rotor động cơ điện vạn năng là các dây
đồng có tiết diện hình chữ nhật hoặc trịn. Mỗi rãnh thường có 2 dây và quấn sóng, các
dây quấn được cách điện với lõi của rotor, các đầu dây của các khung dây được hàn
vào các lá góp bằng thau của cổ góp.
- Cổ góp điện : gồm nhiều lá góp bằng thau, ghép quanh trục, giữa các lá góp
được cách điện với nhau và cách điện với trục bằng mica.


Hình 1.4 : Nắp và giá đỡ chổi than.

- Nắp và giá đỡ chổi than: Thường được đúc bằng gang hoặc nhơm, bên trong
có đóng các bạc thau để lắp với trục rotor, ngồi ra cịn có các chốt định vị để ráp đúng
vào vị trí của thân động cơ.
+ Nắp phía bánh răng: được gia cơng lỗ để gắn cần điều khiển khớp truyền
động, vị trí lắp relay gài khớp,các lỗ bulông để lắp vào vỏ bọc bánh đà của động cơ.
+ Nắp phía cổ góp điện : cịn là nơi gắn các giá đỡ chổi than và lò xo. Lị xo
ln ấn chổi than tỳ vào cổ góp điện dúng với lực ép cần thiết để dẫn điện vào cuộn
dây rotor.
- Chổi than: chổi than được chế tạo bằng bột than, bột đồng với thiếc, đồng với
graphit được đúc ép thành khối với áp suất cao nhằm làm giảm điện trở riêng và mức
mài mòn của chổi than. Các chổi than điện được dính liền với dây dẫn điện. Đối với
động cơ vạn năng thường dùng 4 hoặc 2 chổi than điện, chổi than điện được cách điện
với thân máy của động cơ.

Hình 1.5 : Giá đỡ chổi than.
2. Nguyên lý làm việc động cơ điện vạn năng:
Động cơ vạn năng có các đường thẳng (trục) đặc biệt trong kết cấu của động cơ
như sau.
- Đường thẳng đi qua giữa hai mặt cực từ của Stato, gọi là trục cực từ của Stato
- Đường thẳng vng góc với trục cực từ của Stato một góc 900 điện, được gọi
là đường trung tính hình học

5


- Đường thẳng đi qua hai trục của chổi than, gọi là trục chổi than.

S

Nguồn cấp

UAC UDC

N

Hình 1.6: Sơ đồ mặt cắt ngang của động cơ vạn năng
- Khi cho dòng điện xoay chiều vào động cơ do tác dụng của từ trường phần
cảm lên cuộn dây phần ứng sinh ra một lực điện từ làm cho rô to quay. Khi dòng điện
đổi chiều ở bán kỳ âm, ngay lúc đó chiều của từ trường phần cảm cũng đổi chiều nên
lực tác dụng lên roto vẫn khơng đổi chiều vì thế động cơ vẫn quay được liên tục theo
một chiều nhất định.
- Khi nối vào nguồn điện một chiều. Dòng điện trong dây quấn phần ứng và từ
trường phần cảm tác dụng tương hỗ nhau, tạo thành lực điện từ, mơ men quay làm
quay rơ to. Nhờ có vành đổi chiều nên dòng điện một chiều được nghịch lưu thành
dòng điện xoay chiều đưa vào dây quấn phần ứng. Do đó tại bất kỳ thời điểm nào, lực
tác dụng lên dây quấn phần ứng cũng đều theo một chiều nhất định làm cho quay theo
một chiều cố định.
- Khi rotor (phần ứng) động cơ quay, trong dây quấn phần ứng có một s.đ.đ
cảm ứng, chiều của s.đ.đ này ngược chiều với chiều dòng điện vào phần ứng, nên sức
điện động này được gọi là sức phản điện. Dòng điện trong dây quấn phần ứng khi
động cơ làm việc ổn định là: I =

U-E
ru

E=U-I.r

Do đặc điểm của động cơ điện vạn năng như trên, nên được gọi là động cơ điện
vạn năng. Vì nó sử dụng được cả hai dịng điện một chiều và xoay chiều.

6



Hình 1.7: Sơ đồ ngun lý ĐCVN có cuộn dây phần cảm mắc nối tiếp
với cuộn dây phần ứng.
3. Tháo, lắp động cơ điện vạn năng.
a. Trình tự tháo các bộ phận của động cơ vạn năng.
- Đánh dấu vị trí lắp ghép nắp trước, nắp sau với thân động cơ.
- Tháo đai ốc, tháo dây dẫn nối với nguồn điện cung cấp cho động cơ.
- Tháo hai bulông xuyên tâm lấy nắp trước.
- Dùng tuốc nơ vít vặn các ốc vít giữ nắp và giá đỡ chổi than của động cơ phía
bên cổ góp.

- Tháo nắp và giá đỡ chổi than ra khỏi stato động cơ.
- Nắp còn lại làm tương tự
- Dùng tuốc nơ vít giữ chổi than và tách chổi than ra khỏi giá chổi than.
- Lấy rotor ra khỏi stator.
b. Làm sạch các chi tiết sau khi tháo:
- Làm sạch rotor và stator, cổ góp, giá chổi than, nắp trước, nắp sau và thân.
- Yêu cầu làm sạch hết bụi bẩn, dầu mỡ đảm bảo khô ráo, sạch sẽ các chi tiết.
Chú ý : Cẩn thận khơng làm xước cổ góp, gãy chổi than.
7


- Dùng gió nén thổi sạch mụi than và dầu ở các lỗ bulông.
c. Lắp các chi tiết của động cơ vạn năng.
- Trước khi lắp cần phải làm sạch các chi tiết để đảm bảo dẫn điện tốt, máy khởi
động hoạt động bình thường, cơng suất tối đa.

Bạc thau


Bạc thau
Nắp chụp
Hình 1.8: Các bộ phận của động cơ điện van năng sau khi tháo rời.
- Qúa trình lắp ráp các bộ phận của động cơ ngược lại so với quá trình tháo.

Hình 1.9: Lắp các bộ phận của động cơ điện van năng sau khi tháo rời.

8


BÀI 02: ĐẢO CHIỀU QUAY ĐỘNG CƠ ĐIỆN VẠN NĂNG
* Mục tiêu của bài: Học xong bài này học sinh có khả năng.
- Kiến thức: Phân tích được sơ đồ nguyên lý đảo chiều quay, trình bày được trình
tự đấu dây, vận hành động cơ điện vạn năng.
- Kỹ năng : Đấu dây đảo chiều quay và vận hành được động cơ điện vạn năng
quay hai chiều.
- Thái độ: Có ý thức tốt trong học tập, tác phong công nghiệp, bảo quản trang
thiết bị, vật tư, đảm bảo an toàn cho người.
1. Sơ đồ nguyên lý đảo chiều quay động cơ điện vạn năng.
a. Vẽ sơ đồ nguyên lý đảo chiều quay động cơ điện vạn năng.

Hình 2.1: Sơ đồ nguyên lý đảo chiều quay động cơ vạn năng
b. Nguyên tắc đảo chiều quay động cơ điện vạn năng.
- Muốn đảo chiều quay của roto động cơ điện vạn năng ta đổi chiều dòng điện
chạy trong cuộn dây phần ứng giữ nguyên hướng từ trường B được tạo bởi Stato, hoặc
giữ nguyên hướng dòng điện chạy trong phần ứng và đổi hướng từ trường B được tạo
bởi Stato. Nếu cả hai đại lương cả I và B cùng đổi hướng một lúc thì lực điện từ F vẫn
giữ nguyên chiều quay ban đầu và chiều quay của rotor động cơ điện vạn năng không
đổi chiều.
2. Đấu dây, đảo chiều quay động cơ điện vạn năng bằng công tắc đảo chiều.

* Trình tự đâu dây đảo chiều quay động cơ vạn năng.
Bước 1: Vẽ sơ đồ nguyên lý đảo chiều quay động cơ điện vạn năng bằng công
tắc đảo chiều.

9


3

1

5

C
2
4

6

Cuộn dây
phần
Hình 2.2: Sơ đồ nguyên lý đảo chiều quay động cơ vạn năng
dùng công tắc đảo chiều
Bước 2: Đánh dấu và kiểm các ký hiệu đầu dây.
Để thực hiện đảo chiều quay động cơ điện vạn năng bằng công tắc đảo chiều thì
các đầu nối dây của dây quấn Stator và chổi than phải tháo rời ra.
- Đánh dấu ký hiệu các đầu dây của động cơ:

1


2

3

4

5

6

Hình 2.3: Sơ đồ các đầu dây ra của động cơ vạn năng
Chú thích:
Đầu dây số 1-3, 2- 4 là các đầu cuộn cảm của Stator.
Đầu dây số 5- 6 là hai đầu dây nối tới chổi than.
Đầu dây số 1-2 đấu vào nguồn điện.
Đầu dây số 3- 4 đấu đảo chiều dòng điện vào cuộn dây phần ứng để thực
hiện đảo chiều quay động cơ.
- Kiểm tra thông mạch các cuộn dây.

10


750 500

250
0

1K

+


R x1
12345 6

Hình 2.4: Sơ đồ kiểm tra các cuộn dây ĐC-VN dùng công tắc đảo chiều
Bước 3: Đấu dây mạch điện theo sơ đồ nối dây.

1

UAC, UDC

2

3

4 5

6
c
b

Hình 2.5: Sơ đồ nối dây đảo chiều quay ĐC-VN dùng công tắc đảo chiều
- Đấu dây mạch điện theo sơ đồ nối dây.
- Đầu dây số 5- 6 là hai đầu dây nối tới chổi than đấu vào hai cực giữa của công
tăc.
- Đầu dây số 3- 4 đấu đảo chiều từ trường B, đấu vào hai cực trên hoặc dưới của
công tắc đảo chiều.
- Đầu dây số 1-2 đấu vào nguồn điện
Bước 4: Kiểm tra, vận hành đảo chiều quay động cơ điện vạn năng
a. Kiểm tra:

- Dựa vào sơ đồ nối dây, kết hợp với sơ đồ nguyên lý kiểm tra quá trình đấu nối
đúng theo sơ đồ.
- Quan sát kiểm tra các mối nối dây phải được tiếp xúc tốt chắc chắn.
b.Vận hành đảo chiều quay động cơ điện vạn năng.
1
1


- Nối nguồn điện cung cấp cho động cơ điện vạn năng, vào đầu nối dây số 1
và2.
- Đóng cơng tắc đảo chiều về vị trí (c) động cơ quay ngược, đóng cơng tắc
xuống vị trí (a) động cơ quay thuận.

Bài 03: THAY THẾ, SỬA CHỮA CHỔI THAN
* MỤC TIÊU CỦA BÀI: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng.
- Kiến thức: Biết được những nguyên nhân gây ra hư hỏng và khắc phục được hư
hỏng của chổi than.
- Kỹ năng : Gia công, chọn lựa và thay thế được chổi than đúng yêu cầu đảm bảo
bề mặt tiếp xúc tốt với cổ góp.
- Thái độ: Có ý thức tốt trong học tập, tác phong công nghiệp, bảo quản trang
thiết bị, vật tư, đảm bảo an toàn cho người.
1. Chọn chổi than:
a. Giới thiệu một số mã chổi than và các nhà cung cấp.

Hình 3.1: Chổi than cơng nghiệp CHINA (J164, J151, )

Hình 3.2: Chổi than cơng nghiệp CHINA (CH33N, CM5H…)

12



Hình 3.4: Nhà cung cấp hàng đầu Việt Nam về chổi than công nghiệp nhập
khẩu chổi than, chổi Than Donon J206, chổi Than Donon J164

Hình 3.5: AP114 - Chổi than Cacbon APBA-VS 13.200 VNĐ Chổi than công
nghiệp CG626
b. Yêu cầu trong quá trình chọn lựa và thay thế chổi than.
+ Chổi than cũng được sử dụng trong các dụng cụ điện cầm tay như máy khoan,
cưa góc, máy mài.. Những chổi than này địi hỏi khơng chỉ độ bền mà cịn địi hỏi
khơng làm hư cổ góp, tỉ lệ nhiễu thấp, chịu rung, chịu va chạm, trong vài trường hợp
còn dùng thắng điện.
+ Sau khi chọn lựa chổi than đúng khích thước, đúng mã hiệu tiến hành lắp chổi
than vào động cơ.
c. Nguyên nhân hư hỏng tiếp xúc và biện pháp khắc phục.
* Nguyên nhân hư hỏng chổi than.

1
3


Nguyên nhân hư hỏng tiếp xúc có rất nhiều, ta xét một số ngun nhân chính
sau:
- Ăn mịn kim loại
Trong thực tế chế tạo dù gia cơng thế nào thì bề mặt tiếp xúc tiếp điểm vẫn còn
những lỗ nhỏ li ti. Trong vận hành hơi nước và các chất có hoạt tính hóa học cao thấm
vào và đọng lại trong những lỗ nhỏ đó sẽ gây ra các phản ứng hóa học tạo ra một lớp
màng mỏng rất giịn. Khi va chạm trong q trình đóng lớp màng này dễ bị bong ra.
Do đó bề mặt tiếp xúc sẽ bị mòn dần, hiện tượng này gọi là hiện tượng ăn mịn kim
loại.
- Ơxy hóa

Mơi trường xung quanh làm bề mặt tiếp xúc bị oxy hóa tạo thành lớp oxit mỏng
trên bề mặt tiếp xúc, điện trở suất của lớp oxit rất lớn nên làm tăng R tx dẫn đến gây
phát nóng tiếp điểm. Mức độ gia tăng Rtx do bề mặt tiếp xúc bị oxy hóa vẫn cịn.
- Hư hỏng do điện.
Thiết bi điện
̣̣̣̣̣̣̣̣
vận hành lâu ngày hoặc không được bảo quản tốt lò xo tiếp điểm
bị hoen rỉ yếu đi sẽ không đủ lực ép vào tiếp xúc giữa cổ góp và chổi than. Khi có
dịng điện chạy qua chỗ tiếp xúc giữa cổ góp và chổi than. dễ bị phát nóng gây nóng
chảy, thậm chí hàn dính vào nhau. Nếu lực ép tiếp xúc giữa cổ góp và chổi than quá
yếu có thể phát sinh tia lửa làm cháy tiếp điểm. Ngoài ra, tiếp xúc giữa cổ góp và chổi
than bị bẩn, rỉ sẽ tăng điện trở tiếp xúc, gây phát nóng dẫn đến hao mịn nhanh tiếp xúc
giữa cổ góp và chổi than.
2. Tháo lắp, thay thế chổi than.
* Tháo, lắp chổi than động cơ điện vạn năng.

Hình 3.6: Tháo, thay thế chổi than.
- Dùng tuốc nơ vít giữ lị xo ép chổi than và tiến hành tháo, lắp chổi than vào
giá đỡ, chú ý chổi than phải tiếp xúc tốt với cổ góp và lực ép lị xo phải có độ đàn hồi
cao.
+ Dùng đồng hồ đo điện trở đo thông mạch giữa chổi than và cổ góp. Sau đó
đấu dây chổi than vào các đầu dây của Stator.

14


- Lắp nắp bảo vệ chổi than dùng tuốc nơ vít xít các đai ốc cố định nắp bảo vệ
chổi than.

Hình 3.6: Lắp thay thế hồn chỉnh chổi than.

- Kiểm tra và vận hành động cơ sau khi sửa chữa và thay thế chổi than.
+ Quan sát kiểm tra các mối nối dây phải được tiếp xúc tốt chắc chắn. Dùng tay
quay nhẹ rô to kiểm tra độ trơn.
+ Nối nguồn điện cung cấp cho động cơ điện vạn năng, quan sát quá trình làm
việc của động cơ.
+ Dùng đồng hồ ampe kìm đo dịng điện của động cơ khi khơng tải và có tải.
3. Gia cơng chổi than.
* Các biện pháp khắc phục hư hỏng chổi than.
- Để bảo vệ tiếp xúc giữa cổ góp và chổi than khỏi bị rỉ và để làm giảm nhỏ
điện trở tiếp xúc có thể thực hiện các biện pháp sau:
- Đối với những tiếp xúc cố định nên bôi một lớp mỡ chống rỉ hoặc quét sơn
chống ẩm.
- Khi thiết kế ta nên chọn những vật liệu có điện thế hóa học giống nhau hoặc
gần bằng nhau cho từng cặp. Nên sử dụng các vật liệu khơng bị oxy hóa làm tiếp điểm.
- Mạ điện các tiếp điểm: với tiếp điểm đồng, đồng thau thường được mạ thiếc,
mạ bạc, mạ kẽm còn tiếp điểm thép thường được mạ cađini, niken, kẽm,...
- Thay lò xo tiếp điểm: những lò xo đã rỉ, đã yếu làm giảm lực ép sẽ làm tăng
điện trở tiếp xúc, cần lau sạch mặt tiếp xúc giữa chổi than và cổ góp điện, có thể dung
giấy nhám mịn để chà hoặc dùng vải mềm và thay thế lò xo nén khi lực nén còn quá
yếu.
- Kiểm tra sửa chữa cải tiến: cải tiến thiết bị dập hồ quang để rút ngắn thời gian
dập hồ quang.
* Kiểm tra giá đỡ chổi than và chổi than
- Dùng mắt quan sát sự rạn nứt, biến dạng của chổi than.
- Kiểm tra độ mòn, khả năng tiếp xúc của chổi than:
+ Độ mòn cho phép phải nhỏ hơn chiều dài nguyên thuỷ.

1
5



Giáo trình động cơ điện vạn năng

Hình 3.7: Kiểm tra độ mài mòn của chổi than, bằng thước kẹp.
+ Diện tích tiếp xúc >75%
- Kiểm tra tính đàn hồi của lị xo chổi than
+ Dùng lực kế đo tính đàn hồi của lị xo.
+ u cầu lực căn từ (0,79÷2,41) kgf.

Hình 3.8: Kiểm tra tính đàn hồi của lị xo chổi than
- Kiểm tra sự cách mass của giá đỡ chổi than dương.
16


Giáo trình động cơ điện vạn năng

Hình 3.9: Kiểm tra sự cách mass của giá đỡ chổi than.
+ Dùng bóng đèn và dòng điện xoay chiều để kiểm tra: một đầu que dò đặt vào
giá đỡ chổi than dương, một đầu ra mass. Đèn không sáng là tốt, đèn sáng là chổi than
dương bị chạm mass.
+ Hoặc có thể dùng đồng hồ (VOM), cách kiểm tra cũng như trên.
- Kiểm tra sự tiếp mass của chổi than âm:
+ Dùng bóng đèn và dòng điện xoay chiều để kiểm tra: một đầu que dò đặt vào
giá đỡ chổi than âm. Đèn sáng là tốt, ngược lại là chổi than âm không tiếp mass.
+ Có thể dùng đồng hồ (VOM) để kiểm tra, nếu thông mạch là tốt, ngược lại là
chổi than âm không tiếp mass.
Mặt tiếp xúc chổi than không đạt u cầu thì dùng giấy nhám đánh lại.
- Tính đàn hồi của lị xo khơng đạt u cầu thì thay lò xo mới.
- Giá đỡ chổi than dương bị chạm mass thì dùng xăng rửa sạch hoặc thay tấm
mica cách điện mới.

- Giá đỡ chổi than âm không tiếp mass thì dùng xăng rửa sạch hoặc hàn lại.
- Phần ứng: kiểm tra sự cọ sát hoặc kéo lê phần ứng lên các má cực, độ mòn
và độ nhám ở các ổ đỡ trục phần ứng. Nếu phần ứng bị xước do cọ sát với các má cực
thì dùng giấy nhám đánh lại; ổ đỡ trục phần ứng bị mòn hoặc trục phần ứng bị cong,có
thể tiện lại hoặc thay mới.
- Dùng thước cặp đo ở hai vị trí trên cùng một đường sinh.
- Thông số kỹ thuật: độ côn cho phép > 0,3mm.
• Kiểm tra độ méo chổi than:
- Dùng thước cặp đo ở hai vị trí, mỗi vị trí đo ở hai vị trí vng góc nhau.
- Thơng số kỹ thuật: độ méo cho phép >0,3mm.
• Kiểm tra chiều cao tấm mica cách điện:
- Dùng thước cặp để đo hoặc quan sát bằng mắt.
- Yêu cầu kỹ thuật: tấm mica phải thấp hơn lam đồng từ (0,3÷0,6)mm

17


Giáo trình động cơ điện vạn năng

BÀI 04: KIỂM TRA CUỘN DÂY PHẦN ỨNG BẰNG RƠ – NHA NGỒI
* MỤC TIÊU CỦA BÀI: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng.
- Kiến thức: Trình bày được phương pháp kiểm tra cuộn dây phần ứng bằng rơnha ngồi.
- Kỹ năng : Kiểm tra đánh giá đúng tình trạng cuộn dây phần ứng bằng rơ-nha
ngồi, theo đúng trình tự và yêu cầu kỹ thuật.
- Thái độ: Có ý thức tốt trong học tập, tác phong công nghiệp, bảo quản trang
thiết bị, vật tư, đảm bảo an toàn cho người.
1. Phương pháp kiểm tra cuộn dây bằng rơ-nha ngồi.
a. Sử dụng bàn rơ-nha ngồi và lá thép mỏng:
- Để kiểm tra ngắn mạch của các bối dây phần ứng động cơ điện vạn năng, dùng
phương pháp này kiểm tra khá chính xác:

Lá thép mỏng

Hình 4.1: Hình dáng bên ngồi của rơ nha
b. Sử dụng bàn Rơ – Nha ngồi và đồng hồ ampe kế
- Kiểm tra ngắn mạch, thông mạch của cuộn dây phần ứng:

Hình 4.2: Kiểm tra thơng mạch cuộn dây phần ứng dùng rơ nha ngồi


Giáo trình động cơ điện vạn năng
2. Thực hiện kiểm tra cuộn dây phần ứng bằng rơ-nha ngồi.
a. Sử dụng bàn rơ-nha ngồi và lá thép mỏng kiểm tra: (Trình tự thực hiện kiểm tra và
thao động tác như sau )

Hình 4.3: Kiểm tra ngắn mạch cuộn dây phần ứng dùng rơ nha ngồi.
+ Đặt rotor lên bàn RO-NHA, mở công tắc bàn, đặt lá thép song song với rãnh
của rotor cách rotor từ (0,5÷0,7)mm.
+ Dùng tay xoay trịn rotor thật đều.
+ Yêu cầu kỹ thuật: Nếu lá thép bị rung ở rãnh nào của rotor thì rãnh đó bị
chạm chập các vịng dây.
b. Sử dụng bàn Rơ – Nha ngoài và đồng hồ ampe kế kiểm tra ngắn mạch, thơng mạch
của cuộn dây phần ứng: Trình tự thực hiện kiểm tra và thao động tác như sau.

Hình 4.4: Kiểm tra thông mạch cuộn dây phần ứng dùng rô nha ngồi
+ Đặt rotor lên bàn Rơ-Nha, mở cơng tắc bàn và công tắc (mA) về thang đo phù
hợp (LOW), đặt mũi đo vào hai lam đồng kế tiếp nhau và nghiên một góc từ 15°÷45°
rồi xoay trịn rotor, giữ ngun mũi đo để kiểm tra lam đồng kế tiếp.
19



Giáo trình động cơ điện vạn năng
+ Yêu cầu kỹ thuật :
• Nếu đồng hồ (mA) báo giá trị khác nhau và có giá trị lớn ở một vài bối dây thì
bối dây đó đã bị ngắn mạch một số vịng dây trong bối.
• Nếu đồng hồ (mA) báo giá trị như nhau và khác 0 là tốt.
• Nếu đồng hồ (mA) báo giá trị 0 là do giá trị giứa hai lam đồng bị hở mạch.
- Kiểm tra các cuộn dây phần ứng bị đứt, hoặc lớp cách điện bị cháy và các nối kết
không được hàn chắc chắn. Ở nhiều phần ứng, các cuộn dây được hàn với các thanh
của bộ đảo mạch, các nối kết này không thể sửa chữa bằng cách hàn lại, chỉ có thể thay
phần ứng mới.
+ Kiểm tra sự ngắn mạch và chạm mass của phần ứng, nếu phần ứng bị ngắn mạch
hay chạm mass thì ta thay phần ứng mới tương đương hoặc quấn lại.
c. Kiểm tra cuộn dây stator:
- Kiểm tra sự chạm mass cuộn dây stator:
+ Dùng bóng đèn và dòng điện xoay chiều để kiểm tra: một que đầu dò chạm
vào vỏ máy khởi động, que còn lại chạm vào cuộn dây stator (nếu có cuộn đấu song
song thì phải tách mass đầu cuộn dây).
+ Yêu cầu đèn không sáng là tốt.

Hình 4.5: Kiểm tra sự chạm mass cuộn dây stator dùng bóng đèn
- Kiểm tra sự thơng mạch của cuộn dây stator:
+ Dùng bóng đèn và dịng điện xoay chiều để kiểm tra: một đầu que dò đặt vào
đầu chung của cuộn dây stator, que còn lại đặt vào đầu cịn lại của cuộn dây stator.
+ Đèn khơng sáng là tốt.
- Kiểm tra sự chạm chập của cuộn dây stator:

Hình 4.6:
Kiểm tra sự
thơng mạch của cuộn dây stator dùng bóng đèn.
- Phần ứng: Dùng đồng hồ đo giá trị điện trở của hai đầu bối dây rotor.



Giáo trình động cơ điện vạn năng

Hình 4.7: Kiểm tra giá trị điện trở các bối dây rồi so sánh.
+ Dùng đồng hồ VOM, đặt thang đo điện trở, đo ở hai đầu bối dây, lấy giá trị
điện trở so sánh với yêu cầu kỹ thuật. Nếu giá trị điện trở nhỏ hơn giá trị quy định thì
cuộn dây bị chạm chập
- Phần cảm : Dùng đồng hồ đo điện, tiến hành những phép kiểm tra sau đây.
+ Thông mạch giữa các dây dẫn chổi than (nhóm A) và dây dẫn.

Hình 4.8: 1. Dây chổi than (nhómA); 2. Dây dẫn; 3. Rotor; 4. Cuộn cảm; 5. Thông
mạch; 6. Dây chổi than(nhóm B); 7. Phần cảm (khung từ).
+ Dây dẫn chổi than bao gồm 2 nhóm; một được nối với dây dẫn (nhóm A) và
nhóm kia được nối với stato (nhóm B).
+ Kiểm tra thông mạch trong dây dẫn và tất cả các dây chổi than. 2 dây dẫn
chổi than có thơng mạch thuộc về nhóm A và 2 dây dẫn khơng có thơng mạch thuộc về
nhóm B.
21


×