HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KIM THỊ HIỀN
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, SINH
THÁI CỦA RUỒI ĐỤC QUẢ PHƯƠNG ĐÔNG
BACTROCERA DORSALIS HENDEL (DIPTERA:
TEPHRITIDAE) HẠI NA TẠI CHI LĂNG, LẠNG SƠN
NĂM 2016 - 2017
Ngành:
Bảo vệ thực vật
Mã số:
60 62 01 12
Người hướng dẫn khoa học:
1. TS. Nguyễn Đức Tùng
2. PGS.TS Nguyễn Thị Kim Oanh
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thơng tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2017
Tác giả luận văn
Kim Thị Hiền
i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hồn thành luận văn, tơi đã nhận được
sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cơ giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè,
đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hồn thành luận văn, cho phép tơi được bày tỏ lịng kính trọng và biết
ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Đức Tùng, PGS.TS Nguyễn Thị Kim Oanh đã tận tình
hướng dẫn, dành nhiều cơng sức, thời gian và tạo điều kiện cho tơi trong suốt q trình
học tập và thực hiện đề tài.
Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ
môn Côn trùng, Khoa Nông học - Học viện Nơng nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ
tơi trong q trình học tập, thực hiện đề tài và hồn thành luận văn.
Tơi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo Viện Bảo vệ thực vật đã tạo điều kiện
cho tôi được thực hiện đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, các cán bộ làm việc tại Bộ mơn Chẩn
đốn giám định dịch hại và Thiên địch, Bộ môn Côn trùng – Viện Bảo vệ thực vật đã
giúp đỡ và tạo điều kiện cho tơi trong suốt q trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tơi về mọi mặt, động viên khuyến khích tơi hồn thành
luận văn./.
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 2017
Tác giả luận văn
Kim Thị Hiền
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục .......................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................................... vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Danh mục hình ............................................................................................................... viii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................... ix
Thesis abstract.................................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu .............................................................................................................. 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................... 2
1.3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................... 2
1.3.1.
Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................ 2
1.3.2.
Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................... 2
1.4.
Những đóng góp mới, ý nghĩa của đề tài ........................................................... 3
1.4.1.
Ý nghĩa khoa học ............................................................................................... 3
1.4.2.
Ý nghĩa thực tiễn................................................................................................ 3
Phần 2. Tổng quan tài liệu ............................................................................................ 4
2.1.
Tình hình sản xuất cây na trên thế giới và việt nam .......................................... 4
2.3.
Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước về ruồi đục quả ......................................... 5
2.3.1.
Thành phần loài, sự phân bố và ý nghĩa kinh tế của ruồi đục quả ................... 5
2.3.2.
Nghiên cứu về đặc điểm sinh vật học của ruồi đục quả..................................... 7
2.3.3.
Nghiên cứu đặc điểm sinh thái học của ruồi đục quả ........................................ 8
2.3.4.
Biện pháp phịng chống ruồi đục quả ................................................................ 9
2.4.
Tình hình nghiên cứu ở trong nước ................................................................. 13
2.4.1.
Thành phần loài, sự phân bố và ý nghĩa kinh tế của ruồi đục quả. ................. 13
2.4.2.
Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học của ruồi đục quả. ...................................... 15
2.4.3.
Nghiên cứu về đặc điểm sinh thái học của ruồi đục quả. ................................ 17
2.4.4.
Biện pháp phòng chống ruồi đục quả .............................................................. 19
Phần 3. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu ........................................................... 21
iii
3.1.
Địa điểm nghiên cứu ........................................................................................ 21
3.2.
Thời gian nghiên cứu ....................................................................................... 21
3.3.
Đối tượng, vật liệu và dụng cụ nghiên cứu ...................................................... 21
3.3.1.
Đối tượng nghiên cứu ...................................................................................... 21
3.3.2.
Vật liệu nghiên cứu .......................................................................................... 21
3.3.3.
Dụng cụ nghiên cứu ......................................................................................... 21
3.4.
Nội dung nghiên cứu....................................................................................... 21
3.5.
Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 22
3.5.1.
Thu thập, xác định thành phần lồi và một số đặc điểm hình thái của các loài
ruồi đục quả tại vùng trồng na huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn ...................... 22
3.5.2.
Phương pháp nghiên cứu đặc điểm gây hại và đặc điểm sinh học của loài ruồi
đục quả Bactrocera dorsalis Hendel trên cây na ............................................. 23
3.5.3.
Điều tra diễn biến mật độ lồi ruồi đục quả Phương Đơng Bactrocera dorsalis
Hendel gây hại trên cây na dưới ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái (địa
hình đất trồng na và tuổi cây na)...................................................................... 26
3.5.4.
Thử nghiệm một số biện pháp phòng trừ ruồi đục quả Bactrocera dorsalis
Hendel (sử dụng bẫy bả và biện pháp bao quả). .............................................. 26
3.6.
Công thức tính tốn số liệu .............................................................................. 27
Phần 4. Kết quả và thảo luận ...................................................................................... 29
4.1.
Thành phần loài và một số đặc điểm hình thái chủ yếu của các lồi ruồi đục
quả tại vùng trồng na huyện chi lăng, tỉnh lạng sơn ........................................ 29
4.1.1.
Thành phần loài ruồi đục quả tại vùng trồng na huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn
năm 2016 – 2017.............................................................................................. 29
4.1.2.
Một số đặc điểm hình thái chủ yếu nhận biết các loài ruồi đục quả tại vùng na
huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn ....................................................................... 31
4.2.
Đặc điểm gây hại và đặc điểm sinh học của lồi ruồi đục quả phương đơng B.
dorsalis trên cây na .......................................................................................... 34
4.2.1.
Đặc điểm gây hại của ruồi đục quả Phương Đông B. dorsalis trên cây na ..... 34
4.2.2.
Đặc điểm sinh học của ruồi đục quả Phương Đông B. dorsalis hại na năm 2016
-2017 ................................................................................................................ 38
4.3.
Diễn biến mật độ lồi ruồi đục quả phương đơng Bactrocera dorsalis hendel
gây hại trên cây na dưới ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái ..................... 50
iv
4.3.1.
Diễn biến mật độ lồi ruồi đục quả Phương Đơng B.dorsalis gây hại trên na ở
thời kỳ kiến thiết cơ bản và thời kỳ kinh doanh .............................................. 51
4.3.2.
Diễn biến mật độ lồi ruồi đục quả Phương Đơng B.dorsalis gây hại trên na ở
địa hình chân đồi, lưng đồi và đất bằng ........................................................... 52
4.4.
Biện pháp phòng trừ ruồi đục quả Bactrocera dorsalis hendel ....................... 54
4.4.1.
Nghiên cứu phòng trừ ruồi đục quả bằng sử dụng bẫy bả ............................... 54
4.4.2.
Nghiên cứu phòng trừ ruồi đục quả bằng biện pháp bao quả .......................... 55
Phần 5. Kết luận và kiến nghị ..................................................................................... 58
5.1.
Kết luận ............................................................................................................ 58
5.2.
Kiến nghị.......................................................................................................... 59
Tài liệu tham khảo .......................................................................................................... 60
Phụ lục ......................................................................................................................... 67
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
BVTV
Bảo vệ thực vật
PPRI
Plant Protection Research Institute
CuE
Cue eugenol
KTCB
Kiến thiết cơ bản
ME
Methyl eugenol
TKKD
Thời kỳ kinh doanh
TT
Trưởng thành
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1.
Thành phần loài ruồi đục quả vào bẫy tại vùng trồng na huyện Chi Lăng,
tỉnh Lạng Sơn năm 2016-2017 .................................................................. 29
Bảng 4.2.
Diễn biến số lượng các loài ruồi đục quả vào bẫy ME thu tại vườn na Chi
Lăng, Lạng Sơn năm 2016......................................................................... 30
Bảng 4.3.
Đặc điểm hình thái chủ yếu nhận biết các loài ruồi đục quả tại vùng na
huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn ................................................................. 32
Bảng 4.4.
Tỷ lệ gây hại của ruồi đục quả Phương Đông Bactrocera dorsalis hại na tại
Chi Lăng, Lạng Sơn năm 2016. ................................................................. 37
Bảng 4.5.
Thời gian phát dục các pha của ruồi đục quả Phương Đơng B.dorsalis hại
na................................................................................................................ 44
Bảng 4.6.
Tỷ lệ sống sót qua các tuổi, pha của ruồi đục quả Phương Đông B.dorsalis
hại na .......................................................................................................... 45
Bảng 4.7.
Thời gian sống của trưởng thành ruồi đục quả Phương Đông Bactrocera
dorsalis hại na ............................................................................................ 47
Bảng 4.8.
Thời gian đẻ trứng và sức đẻ trứng của trưởng thành ruồi đục quả Phương
Đông B.dorsalis hại na ............................................................................. 47
Bảng 4.9.
Tỷ lệ nở của trứng ruồi đục quả Phương Đông Bactrocera dorsalis hại na. ........ 49
Bảng 4.10. Mật độ giòi lồi ruồi đục quả Phương Đơng B.dorsalis gây hại trên na tại
Chi Lăng, Lạng Sơn năm 2016 .................................................................. 50
Bảng 4.11. Tỷ lệ hại và mật độ giòi của ruồi đục quả Phương Đông B dorsalis khi sử
dụng phương pháp bẫy bả tại Chi Lăng, Lạng Sơn năm 2016. ................. 55
Bảng 4.12. Kết quả phịng chống ruồi đục quả Phương Đơng B.dorsalis trên na bằng
biện pháp bao quả tại Chi Lăng – Lạng Sơn năm 2016. ............................ 56
vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1.
Các lồi ruồi đục quả thu thập được tại vùng trồng na huyện Chi Lăng,
tỉnh Lạng Sơn ............................................................................................. 33
Hình 4.2.
Trưởng thành ruồi đục quả gây hại na ....................................................... 34
Hình 4.3.
Trưởng thành ruồi đục quả đẻ trứng trên na .............................................. 34
Hình 4.4.
Triệu chứng gây hại của ruồi đục quả quan sát ngoài vỏ quả và bên trong
quả na ......................................................................................................... 35
Hình 4.5.
Giịi ruồi đục quả trên na và gây hại bên trong quả na .............................. 36
Hình 4.6.
Tỷ lệ quả na bị châm hại (%) và tỷ lệ quả bị rụng (%) qua các đợt điều tra
tại Chi Lăng, Lạng Sơn năm 2016 ............................................................. 38
Hình 4.7.
Vịng đời của ruồi đục quả Phương Đơng B. dorsalis hại na. ................... 39
Hình 4.8.
Trứng nở giịi tuổi 1 ................................................................................... 40
Hình 4.9.
Móc miệng giịi tuổi 1 ruồi đục quả Phương Đơng B. dorsalis ................ 41
Hình 4.10. Móc miệng giịi tuổi 2 ruồi đục quả Phương Đơng B. dorsalis ................. 41
Hình 4.11. Móc miệng giịi tuổi 3 ruồi đục quả Phương Đơng B. dorsalis ................. 42
Hình 4.12. Màu sắc nhộng ruồi đục quả Phương Đông B. dorsalis từ lúc hóa nhộng
đến khi chuẩn bị vũ hóa ............................................................................. 42
Hình 4.13. Trưởng thành ruồi đục quả Phương Đơng B. dorsalis ............................... 43
Hình 4.14. Nhịp điệu đẻ trứng của trưởng thành ruồi đục quả Phương Đông B.dorsalis
hại na .......................................................................................................... 48
Hình 4.15. Tỷ lệ trứng nở (%) lồi ruồi đục quả Phương Đơng B.dorsalis qua các
ngày theo dõi .............................................................................................. 49
Hình 4.16. Diễn biến ruồi đục quả Phương Đông B.dorsalis vào bẫy đặt tại vườn na
tại vườn na kiến thiết cơ bản và kinh doanh tại Chi Lăng – Lạng Sơn năm
2016 – 2017 ............................................................................................... 51
Hình 4.17. Diễn biến mật độ ruồi đục quả Phương Đông B.dorsalis vào bẫy đặt tại
vườn na có địa hình trồng khác nhau tại huyện Chi Lăng – Lạng Sơn năm
2016 -2017 ................................................................................................. 53
viii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Kim Thị Hiền
Tên luận văn: “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, sinh thái của ruồi đục quả
Phương Đông Bactrocera dorsalis Hendel (Diptera: Tephritidae) hại na tại Chi Lăng,
Lạng Sơn năm 2016 – 2017”.
Ngành: Bảo vệ thực vật
Mã số: 60 62 01 12
Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam (VNUA)
Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu thành phần ruồi đục quả hại cây na, đặc điểm gây hại, đặc điểm sinh
học, diễn biến mật độ của loài ruồi đục quả Bactrocera dorsalis Hendel trên cây na tại
Chi Lăng, Lạng Sơn để từ đó làm cơ sở cho việc đề xuất các biện pháp phòng chống
chúng một cách hiệu quả.
Phương pháp nghiên cứu:
Vật liệu nghiên cứu: Thịt quả na tươi, torula và nipagin dùng làm thức ăn ni
giịi ruồi đục quả. Protein và đường dùng làm thức ăn cho trưởng thành ruồi đục quả B.
dorsalis. Bẫy ME (VIZUBON-D 10 ml), Flykil 95EC, Sofri – Protein 10DD được dùng
để xác định mật độ ruồi đục quả trên vườn na.
Phương pháp làm mẫu và bảo quản mẫu vật côn trùng được thực hiện theo phương
pháp nghiên cứu của Viện BVTV (1997). Tên loài ruồi đục quả gây hại (tên Việt Nam và
tên khoa học) được xác định theo các tài liệu của Ian and Harris (1992), đĩa phân loại Lucid
của Lawson et al. (2003) về phân loại Bộ Diptera cùng với sự giúp đỡ của cán bộ Bộ môn
Côn trùng - Viện Bảo vệ thực vật. Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học của ruồi đục quả
Phương Đông B. dorsalis dựa theo phương pháp của Walker et al. (1996).
Nội dung nghiên cứu:
- Thu thập, xác định thành phần loài và một số đặc điểm hình thái chủ yếu của các
lồi ruồi đục quả tại vùng trồng na huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn.
- Nghiên cứu đặc điểm gây hại và đặc điểm sinh học của loài ruồi đục quả B.
dorsalis trên cây na.
- Điều tra diễn biến mật độ loài ruồi đục quả B. dorsalis gây hại trên cây na dưới ảnh
hưởng của một số yếu tố sinh thái (địa hình đất trồng và tuổi cây na).
- Thử nghiệm một số biện pháp phòng trừ ruồi đục quả B. dorsalis (sử dụng bẫy bả
và bao quả).
ix
Kết quả chính và kết luận
Nghiên cứu được tiến hành tại Phịng thí nghiệm của Bộ mơn Chẩn đốn giám
định dịch hại và thiên địch – Viện Bảo vệ thực vật; xã Chi Lăng và xã Quang Lang,
huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn. Điều tra, nghiên cứu được thực hiện từ năm 2016 đến
năm 2017 và đã thu được các kết quả như sau:
Thu thập và xác định được 03 loài ruồi đục quả tại Chi Lăng, Lạng Sơn:
Bactrocera dorsalis Hendel, Bactrocera cucurbitae Coquillett, Bactrocera tau Walker.
Ruồi đục quả bắt đầu gây hại quả na ở ngày thứ 72 sau thụ phấn. Tỷ lệ gây hại tăng dần
theo các giai đoạn phát triển của quả na đạt mức cao nhất 21,11% vào ngày thứ 107 sau
thụ phấn.
Ở điều kiện nhiệt độ trung bình 23,02oC, ẩm độ trung bình 81,84%, vịng đời
của ruồi đục quả B. dorsalis là 53,40 ngày. Ở nhiệt độ 23,02oC, ẩm độ 81,84% và nhiệt
độ 21,49 oC, ẩm độ 82,78% giòi tuổi 1, tuổi 2, tuổi 3 đều có khả năng sống sót rất cao
trên 93%, cịn ở giai đoạn nhộng ở cả 2 mức nhiệt độ đều cao hơn 95%. Thời gian sống
trung bình của trưởng thành cái là 80 ngày, trưởng thành đực là 85,16 ngày. Trưởng
thành cái có thể đẻ từ 1 - 47 trứng/ngày; một trưởng thành cái đẻ trung bình 212, 58
trứng và thời gian đẻ trứng là 35,32 ngày. Tỷ lệ nở của trứng ruồi đục quả cao nhất là
ngày theo dõi thứ 1 và thứ 2.
Điều tra vườn na thời kỳ kinh doanh và kiến thiết cơ bản cho thấy, trưởng thành
ruồi đục quả B.dorsalis bắt đầu vào bẫy từ tháng 5 đến tháng 6. Đến giữa tháng 7, số
lượng trưởng thành ruồi đục quả tăng lên nhanh chóng và đạt đỉnh cao vào đầu tháng 8
với mật độ trung bình 79,25 con/bẫy ở vườn thời kỳ kinh doanh, đến cuối tháng 8 trở đi
mật độ ruồi vào bẫy giảm dần. Vườn trồng na có địa hình ở chân đồi, lưng đồi và đất
bằng ruồi trưởng thành vào bẫy đạt cao nhất từ cuối tháng 7 đến cuối tháng 8, trong đó
mật độ ruồi vào bẫy ở vườn trồng ở chân đồi với mật độ cao nhất là 89,10 con/bẫy cao
hơn so với trồng ở lưng đồi và đất bằng lần lượt là 20,95 con/bẫy;18,5 con/bẫy. Mật
độ ruồi vào bẫy thấp dần từ tháng 9 và đến tháng 2 trở đi khơng cịn ruồi trưởng thành
vào bẫy.
Sử dụng biện pháp bẫy bả trong đó sử dụng bả Sofri – protein 10DD và biện
pháp bao quả ở giai đoạn 30 ngày sau thụ phấn phòng trừ ruồi đục quả mang lại hiệu
quả phòng trừ cao nhất.
x
THESIS ABSTRACT
Master candidate: Kim Thi Hien
Thesis title: "Studying on biological and ecological characteristics of Oriental fruit fly
Bactrocera dorsalis Hendel (Diptera: Tephritidae) on sugar-apple at Chi Lang, Lang
Son 2016-2017".
Major: Plant Protection
Code: 60 62 01 12
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives
The study aimed to investigate the composition of the fruit fly, damage
symptoms, biological characteristics and population dynamic of fruit fly B. dorsalis on
sugar-apple at Chi Lang, Lang Son, in order to suggest effective control methods to
again this fruit fly.
Materials and Methods
Materials: The mix of fresh sugar-apple, torula and nipagin was used for rearing
maggots of B. dorsalis. The adults were fed with protein and sugar. Trap ME
(VIZUBON-D 10 ml), Flykil 95EC, Sofri - 10DD were used to monitor the density of
the fly in sugar apple garden.
The fruit fly specimens were prepared and storaged as method frequenly using in
Plant Protection Research Institute (1997). The specimens were indentified by the key
of Ian and Harris (1992), Lucid key of Lawson et al. (2003) under supervior of
Entomology Division- Plant Protection Research Institute. The studying on biological
characteristics of B. dorsalis was conducted based on Walker et al. (1996).
Research content:
- Collection and identification fruit fly species composition on sugar-apple;
describring the major morphological characteristics of fruit fly species collected at Chi
Lang district, Lang Son province.
- Detemination the fruit fly damage symptom and biological characteristics of B.
dorsalis fed on sugar- apple.
- Investigation on the densities of B. dorsalis influencing of several ecological
factors (soil topography and old tree sugar- apple).
- Testing several methods to control fruit fly B. dorsalis Hendel (using bait and
wrap sugar- apple).
xi
Main findings and conclusions
The researches were conducted at Laboratory of Identification and Diagnostic
Division of Pest, Plant Protection Research Institute; at Chi Lang Commune and Quang
Lang Commune, Chi Lang District, Lang Son Province. The researches were
implemented from 2016 to 2017 and the results are as follows:
Three fruit fly species Bactrocera dorsalis Hendel, Bactrocera cucurbitae
Coquillett, and Bactrocera tau Walker were found on sugar-apple at Chi Lang, Lang
Son. The fruit fly started to attack the fruits at 72 days after the flowers pollinated. The
damage rate was increased as the developmental stages of fruit and reached the highest
point of 21.11% on the 107 days after pollination.
At average temperature of 23.02 °C and 81.84% humidity, the life cycle of B.
dorsalis was 53.40 days. At 23.02 °C, 81.84% humidity and 21.49oC, 82.78% humidity
the survival rates of the maggots were highest (over 93%), and the pupal survival rates
were over 95%. The longevity of female adults was 80 days and male adults was 85.16
days. Daily oviposition of B. dorsalis was 1 - 47 eggs/day. Total fecundity of the female
was 212.58 eggs and the oviposition period was 35.32 days. The hatching rates of the
eggs were highest on the first and second oviposition day, from the third days the eggs
did not hatch.
The fruit fly survey in the sugar-apple garden showed that B. dorsalis fruit fly
was found in the traps initially from May to June. In mid-July, the number of adult
fruit flies found in the traps increased rapidly and reached peak in early August with
average density of 79.25 flies/trap in the garden in business period, from end of
August the density of flies was reduced gradually. In the garden at hill base, hill mid
and flat land, the flies were trapped from end of July to end of August. The density of
flies was highest (89.10 flies/ trap) in the hill base garden, follow in hill mid garden
20.95 flies/trap and lowest at flat land garden 18.5 flies /trap. The density of flies was
reduced from September to February and there were no adult flies found in the trap
after that period.
Using Sofri-10DD protein bait trap and bagging fruit at 30 days after pollinated
were most effective methods to control the fruit fly.
xii
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Lạng Sơn là tỉnh miền núi, nằm ở phía Đơng Bắc của Việt Nam, cách thủ đô
Hà Nội 154 km đường bộ và 165 km đường sắt. Lạng Sơn có khí hậu á nhiệt đới, ơn
đới, rất thích hợp phát triển các loại cây ăn quả, cây đặc sản. Hầu như mùa nào thứ
ấy, quanh năm Lạng Sơn đều có các loại hoa quả q, trong đó khơng thể khơng kể
đến loại cây ăn quả mang nhiều giá trị dinh dưỡng và có giá trị kinh tế cao đó là cây
na. Trong đó chủ yếu giống được trồng tại nơi đây là giống na dai.
Cây na dai (Annona squamosa ) là cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế
cao và được trồng khá phổ biến ở các vùng kinh tế của đất nước. Hiện nay, na đã
mang lại nguồn thu nhập chính giúp người dân địa phương cải thiện đời sống, trở
thành cây xóa đói giảm nghèo cho người dân đất Chi Lăng. Cây na được hình
thành và phát triển trong điều kiện từ cái khó ló cái khơn và người dân Chi Lăng
đã biến cái khó thành nội lực phát triển. Vì thiếu đất canh tác, do điều kiện họ
cùng phải cùng nhau sống và chấp nhận trên vùng núi hiểm trở này, họ đã thay
đổi quan niệm sống, vác đất lên núi đá và trồng thử nghiệm một số cây trồng trên
núi đá. Thật khơng ngờ thử nghiệm đó đã trở thành một phát minh của người
nông dân, cây na đặc biệt thích ứng với vùng núi đá ở đây, vì thế nhà nhà đua
nhau trồng na, diện tích ngày càng mở rộng, từ vạt núi này sang vạt núi khác...
Nhiều năm trở lại đây, na Chi Lăng được mùa, được giá, vùng na tiếp tục
mở rộng. Tuy nhiên, tình hình sâu bệnh hại cây ăn quả ở Việt Nam nói chung,
cây na nói riêng cũng bị rất nhiều lồi sâu hại tấn cơng, đó cũng là một trở ngại
lớn trong quá trình sản xuất na và trở thành một trong những vấn đề cấp thiết cần
được giải quyết. Năm 2013 trên các loại cây ăn quả có múi ở nước ta đã ghi nhận
được 265 loài chân đốt là sâu hại; trên cây nhãn, cây xoài tương ứng có 129 và
123 lồi sâu hại,…(Phạm Văn Lầm, 2013) trong số đó nhóm ruồi đục quả thuộc
họ Tephritidae là đối tượng gây hại ở hầu hết các loại cây ăn quả. Ruồi đục quả
thuộc họ Tephritidae gây ảnh hưởng đến chất lượng, giá thành sản phẩm, gây tổn
thất lớn cho người sản xuất. Một số loại quả có lợi thế trong xuất khẩu của Việt
Nam như bưởi, vú sữa, xoài, thanh long cũng đều bị ruồi đục quả gây hại (Lê Đức
Khánh và cs., 2004; Phạm Văn Lầm, 2013). Để các loại quả có chất lượng cao,
đáp ứng yêu cầu về kiểm dịch thực vật và tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm
1
phục vụ xuất khẩu, nghề trồng cây ăn quả ở nhiều nước quốc gia đã phải kiểm
soát rất chặt chẽ đối với nhóm ruồi đục quả ngay trên đồng ruộng bằng
những biện pháp phòng trừ khác nhau phù hợp với điều kiện từng nước và
từng loại cây ăn quả (như bao quả, bẫy bắt ruồi trưởng thành đực, phun thuốc
BVTV, phun bả protein, vệ sinh đồng ruộng, loại bỏ cây ký chủ, v.v…). Vì vậy,
để na có chất lượng cao, mẫu mã đẹp đáp ứng như cầu tiêu thụ không chỉ trong
nước mà còn xuất khẩu sang thế giới để nhiều người biết đến thương hiệu na Chi
Lăng thì việc áp dụng các biện pháp phòng trừ hiệu quả là một việc làm rất quan
trọng. Trong số nhóm ruồi đục quả thuộc họ Tephritidae thì lồi ruồi đục quả
Bactrocera dorsalis Hendel gây hại trên na là đối tượng được quan tâm hơn cả.
Một số nghiên cứu đã được tiến hành chủ yếu phục vụ cho kiểm dịch thực
vật và xử lý một số loại quả tươi để xuất khẩu (Nguyễn Hữu Đạt, 2003;
2007; Nguyễn Hữu Đạt và Bùi Công Hiển, 2004). Ngồi ra, cịn có một số nghiên
cứu đã thực hiện trong khuôn khổ dự án hợp tác nghiên cứu với các tổ chức nước
ngoài (FAO, ACIAR,…) chủ yếu tập trung phát hiện thành phần loài ruồi và ký
chủ của chúng ở nước ta. Tuy nhiên những nghiên cứu về ruồi đục quả Phương
Đông Bactrocera dorsalis Hendel trên cây na cịn hạn chế.
Xuất phát từ vấn đề trên chúng tơi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên
cứu một số đặc điểm sinh học, sinh thái của ruồi đục quả phương Đông
Bactrocera dorsalis Hendel (Diptera: Tephritidae) hại na tại Chi Lăng, Lạng
Sơn năm 2016 - 2017”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu thành phần ruồi đục quả tại vùng trồng na, đặc điểm hình thái,
đặc điểm gây hại, đặc điểm sinh học và diễn biến mật độ của loài ruồi đục quả
Bactrocera dorsalis Hendel trên cây na tại Chi Lăng, Lạng Sơn làm cơ sở cho
việc đề xuất các biện pháp phòng chống chúng một cách hiệu quả.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Ruồi đục quả Bactrocera dorsalis Hendel gây hại trên cây na.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài đi sâu phát hiện thành phần loài ruồi đục quả tại vùng nghiên cứu, xác
định đặc điểm gây hại, đặc điểm sinh học và sinh thái chủ yếu của loài ruồi đục quả
2
Phương Đông Bactrocera dorsalis Hendel. Đồng thời đánh giá hiệu quả của một số
biện pháp phòng trừ ruồi đục quả Phương Đông tại huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
1.4.1. Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần cung cấp dữ liệu khoa học về
thành phần loài ruồi đục quả tại vùng trồng na Chi Lăng, Lạng Sơn.
- Kết quả nghiên cứu bổ sung thêm đặc điểm sinh học, sinh thái của ruồi
đục quả Bactrocera dorsalis Hendel trên cây na tại Chi Lăng, Lạng Sơn.
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Dựa trên kết quả nghiên cứu để đề xuất biện pháp phịng chống ruồi đục
quả Phương Đơng Bactrocera dorsalis Hendel có hiệu quả, an tồn đối với sản
phẩm tươi và sức khỏe con người, thân thiện với môi trường tại Chi Lăng, Lạng
Sơn và các vùng sản xuất cây na của tỉnh.
3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
Ruồi đục quả họ Tephritidae được ghi nhận như một nhóm dịch hại
mang tính tồn cầu. Chúng phân bố và gây hại trên nhiều loại cây ăn quả từ vùng
ôn đới đến các vùng á nhiệt đới và nhiệt đới. Ruồi đục quả họ
Tephritidae có thành phần lồi khá phong phú và có phổ ký chủ rất đa dạng thuộc
các họ thực vật khác nhau (Ian and Elson-Harris, 1992).
Tuy nhiên, thành phần loài ruồi đục quả thuộc họ Tephritidae ở các vùng
sinh thái khác nhau rất không giống nhau, thay đổi chủ yếu phụ thuộc vào thành
phần loài thực vật là cây ký chủ của chúng. Những hiểu biết về đặc điểm riêng về
sinh vật học và sinh thái học của từng loài ruồi đục quả là cơ sở khoa học
chắc chắn để đề xuất biện pháp phòng chống chúng một cách hiệu quả. Với
tập tính sống ở bên trong các loại quả nên các biện pháp (kể cả biện pháp
hóa học) phịng trừ giịi của ruồi đục quả thường không cho hiệu quả cao.
Các dẫn liệu khoa học về diễn biến số lượng trưởng thành của ruồi đục quả họ
Tephritidae hay ruồi đục quả Phương Đông B. dorsalis là căn cứ quan trọng để đề
xuất thời điểm áp dụng các biện pháp tiêu diệt ruồi đục quả và là cơ sở khoa
học để xây dựng biện pháp phịng chống lồi cơn trùng hại này hiệu quả và
bền vững.
2.2. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CÂY NA TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
Cây na dai Annona squamonsa có nguồn gốc ở vùng Caribê và Nam Mỹ,
nó rất được ưa thích và được trồng nhiều nhất ở đây (chưa kể những cây mọc
dại) như ở các nước Mehico, Braxin, Cuba. Từ miền nhiệt đới châu Mỹ, cây na
được du nhập sang miền nhiệt đới châu Á từ rất sớm. Hiện nay cây na được trồng
ở khắp các vùng nhiệt đới của cả Bắc và Nam bán cầu, thậm chí ở cả vùng á nhiệt
đới vùng Florida của nước Mỹ.
Chi na (Annona) có khoảng 110 lồi trên thế giới, trong đó có khoảng 10
lồi có thể ăn được. Tại vùng Trung Mỹ, một số loài được trồng chủ yếu bao
gồm: Annona muricata, A.riticulata, A.squamosa, A.cherimola và A.diversifolia
(Granadino and Cave, 1994). Trong các loài thuộc chi na (Annona) loài na dai
A.squamosa được trồng nhiều và ưa chuộng nhất, do hương vị thích hợp với
nhiều người, nhiều dân tộc và cũng do nó khá dễ tính, trồng được cả ở vùng nóng
4
và vùng có mùa đơng lạnh nên được trồng nhiều nhất trong các loài na trên phạm
vi toàn thế giới.
Cây na được trồng mang tính thương mại ở phía Tây Ấn Độ và Cộng hồ
Dominica, Mỹ (Florida), Trung Đơng, Ấn Độ, Malaysia và Thái Lan (Crane and
Campbell, 1990). Mặc dù na mới chỉ được coi là cây trồng ăn quả với mục đích
tiêu thụ nội địa ở Philippines. Tuy nhiên, nước này vẫn được coi là nước trồng
nhiều na nhất trên thế giới. Tại Ấn Độ, na dai được nhập nội từ trước năm 1590
(Morton, 1987) bởi những người Bồ Đào Nha và được trồng rộng đến mức độ nó
trở thành cây dại và có nhiều tác giả đã cho rằng Ấn Độ là nguyên sản của na dai.
Tại đây na được trồng ở các vườn cây ăn quả thuộc các bang Maharashtra,
Gujarat, Andhra Pradesh, Karnataka, Madhya Pradesh, Uttar Pradesh, Bihar,
Assam và Orissa (Singh, 1992).
Theo Trần Thế Tục và Nguyễn Ngọc Kính (2007), ở Việt Nam vùng phân
bố cây na khá rộng, trừ những nơi có mùa đơng lạnh và sương muối khơng trồng
được na, cịn hầu hết các tỉnh đều có cây na. Các vùng trồng na tập trung ở miền
Bắc Việt Nam: xã Thái Đào, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang; xã Đông Phú,
Đông Hưng, Mai Sơn, Trường Sơn, Lục Sơn, Vô Tranh huyện Lục Nam, Bắc
Giang; thị trấn Đồng Mỏ, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn; các xã Hoà Lạc, Cai
Kinh, Đồng Tân huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn. Ở miền Nam: na được trồng ở
huyện Tân Thành, Châu Đức, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Tây Ninh ngồi ra cịn ở
Ninh Thuận và Đồng Nai.
Những nghiên cứu về na ở trong nước cũng rất hạn chế. Cho đến nay chưa
có một cơng trình nào nghiên cứu thật đầy đủ về các giống na. Qua điều tra, Trần
Thế Tục nhận thấy, ở các vùng trồng có những giống na có màu vỏ khác nhau:
loại vỏ màu xanh nhạt, loại vỏ màu nâu, loại màu vàng nhạt; được xếp theo hai
nhóm: nhóm na dai và nhóm na bở. Xu hướng người dân thích trồng na dai vì bán
được giá cao và quả cất giữ được lâu hơn sau thu hoạch (Trần Thế Tục và
Nguyễn Ngọc Kính, 2007).
2.3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ở NGOÀI NƯỚC VỀ RUỒI ĐỤC QUẢ
2.3.1. Thành phần loài, sự phân bố và ý nghĩa kinh tế của ruồi đục quả
Lồi ruồi đục quả Phương Đơng nằm trong giống Bactrocera, thuộc
nhóm lồi B. dorsalis. Lồi ruồi đục quả này xuất hiện ở California, Florida vào
năm 1987 và đã bị tiêu diệt, nhưng đến 1989 nó lại xuất hiện trở lại. Loài ruồi đục
5
quả này chưa ghi nhận có ở khu vực châu Âu. Tại châu Á, lồi ruồi đục quả
Phương Đơng đã ghi nhận có ở Đài Loan từ năm 1912. Từ đó đến nay, lồi
ruồi đục quả Phương Đơng đã mở rộng phân bố tới nhiều nước khác nhau thuộc
châu Á và Thái Bình Dương như Ấn Độ, Paskistan, Nepan, Việt Nam, Lào, Thái
Lan,…(Wan et al., 2011).
Có khoảng 4.000 lồi ruồi đục quả họ Tephritidae đã được phát hiện trên
toàn thế giới (Ian and Elson-Harris, 1992). Trong số này có 50 loài là đối tượng
gây hại nghiêm trọng cho các loại cây rau ăn quả, cây ăn quả và 30 loài là đối
tượng gây hại thứ yếu. Tại khu vực Đông Nam Á và Thái Bình Dương chỉ riêng
thuộc phân họ Dacinae đã ghi nhận có 642 lồi ruồi đục quả đục quả (Drew
and Romig, 1996). Theo Ian and Elson - Harris (1992), đã thống kê ở khu vực
các nước Châu Phi thuộc phía nam của sa mạc Sahara có 140 loài thuộc giống
Bactrocera, 65 loài thuộc giống Ceratitis và khoảng 170 lồi thuộc giống
Dacus, chúng được gọi chung là nhóm Afrotropical. Ở khu vực châu Âu,
phần châu Á ôn đới, Trung Đơng và Bắc Phi có khoảng 140 giống ruồi đục quả
họ Tephritidae, trong đó giống Bactrocera có 13 lồi, giống Dacus có 5 lồi,
giống Rhagoletis có 22 lồi và một số loài thuộc giống Ceratitis (Freidberg and
Kugler, 1989; Richter, 1970; White, 1988). Theo Champ et al. (1993) ở vùng
Đông Phương, bao gồm cả Indonesia đến Đông Irian Jaya, đảo Ryukyu của
Nhật Bản và ở Trung Quốc đến Nam sông Giang Tử đã tìm thấy 160 giống
thuộc họ Tephritidae, trong đó giống Bactrocera có khoảng 180 lồi và giống
Dacus có 30 loài.
Hầu hết ấu trùng của các loài ruồi đục quả phát triển bên trong bộ phận mang
hạt của cây và khoảng 35% là các loài gây hại phần thịt quả (White and Harris,
1992). Ở giai đoạn trước thu hoạch, tỉ lệ hại của loài ruồi đục quả
Carpomya vesuviana Costa trên quả táo đạt từ 10,4% đến 47%. Loài ruồi
đục quả Địa Trung Hải gây ra tỉ lệ quả bị hại là 20 - 25% trên cây cam quýt,
91% trên cây đào, 55% trên cây mơ và 15% cho cây mận ở Jordan
(Allwood and Leblanc, 1996). Nhiều quốc gia trên thế giới phải chi kinh phí khá
cao cho nghiên cứu nhằm kiểm sốt ruồi đục quả. Chính phủ New Zealand phải
chi tới 6 triệu đô la New Zealand nhằm kiểm sốt lồi ruồi đục quả Địa Trung
Hải vào năm 1986. Ở nước Australia, hàng năm mức chi cho phòng trừ ruồi đục
quả lên tới 850 triệu đô la Australia mà tổn thất năng suất vẫn ước tính khoảng
100 triệu đơ la Australia (Allwood and Leblanc, 1996).
6
2.3.2. Nghiên cứu về đặc điểm sinh vật học của ruồi đục quả.
Lồi ruồi đục quả Phương Đơng B. dorsalis và các lồi ruồi đục quả
nói chung khi trưởng thành bước vào giai đoạn thành thục, trứng phát
triển trong cơ thể con cái và chúng sẽ tìm đến nhau giao phối ở cây ký chủ nơi có
nguồn dinh dưỡng phù hợp, đặc biệt là protein. Những loài ruồi đục quả sống ở
vùng khí hậu khác nhau có tập tính chọn nơi giao phối khác nhau. Lồi ruồi đục
quả Phương Đơng B. dorsalis có xu tính ưa màu vàng, lồi Rhagoletis
pomonella ở Bắc Mỹ có xu tính với màu đỏ (Drew and Romig, 1999).
Ruồi đục quả (Tephritidae) trải qua 4 pha phát dục gồm pha trứng, pha giòi,
pha nhộng và trường thành. Thời gian phát triển các pha phát dục có khác nhau
giữa các lồi. Thí dụ lồi Bactrocera oleae có thời gian phát triển pha trứng là 2
- 4 ngày, pha giòi kéo dài 10 - 14 ngày, pha nhộng khoảng 10 ngày và tuổi thọ
trưởng thành kéo dài 1- 2 tháng (Christenson and Foote, 1960). Loài ruồi đục
quả Phương Đơng B. dorsalis có thời gian phát triển trứng là 1 - 20 ngày, thời
gian giòi kéo dài 9 - 35 ngày, thời gian nhộng là 10 - 30 ngày. Tuổi thọ của pha
trưởng thành kéo dài 1 - 3 tháng (Ian and Elson - Harris, 1992). Khi nuôi bằng thức
ăn với thành phần có củ cà rốt, thời gian bắt đầu thu trứng đến bắt đầu trứng nở kéo
dài 30 - 32 giờ, giòi tuổi 1 xuất hiện rộ vào giờ thứ 40 - 41, giòi tuổi 2 xuất hiện rộ
vào gìờ thứ 76 - 84, giịi tuổi 3 xuất hiện rộ vào giờ thứ 104 - 120. Thời gian của
pha nhộng kéo dài trung bình 7,5 ngày (Manoto and Tuazon, 1993).
Tuỳ loài ruồi đục quả, số lượng trứng do một trưởng thành cái đẻ được rất
khác nhau. Ví dụ, một trưởng thành cái loài Anastrepha fraterculus đẻ được
200 - 400 trứng và một trưởng thành cái loài Bactrocera oleae chỉ đẻ được 200
- 250 trứng (Christenson and Foote, 1960). Ở điều kiện phịng thí nghiệm, một
trưởng thành cái ruồi đục quả Phương Đơng B. dorsalis đẻ trung bình được 10
trứng/ngày. Trong thời gian sống, một trưởng thành cái ruồi đục quả Phương
Đơng có thể đẻ được khoảng 1236 trứng. Thức ăn cho giòi của ruồi đục quả bao
gồm thành phần là các loại quả và một số loài ruồi đục quả có sự ưa thích với một
họ thực vật đặc trưng. Thí dụ như giống Tephritinea hại chủ yếu họ thực vật
Asteraceae, giống Dacus hại chủ yếu họ thực vật Cucurbitacae. Sâu non lồi ruồi
đục quả Phương Đơng B.dorsalis ở Pakist có thức ăn là các quả của vài loài thực
vật thuộc họ Euphorbiaceae, 2 loài thuộc họ Rhamnaceae và 3 loài thuộc họ
Rosaceae (dẫn theo Ian and Elson - Harris, 1992). Thống kê nghiên cứu của Hui
and Liu (2005), ruồi đục quả Phương Đông B. dorsalis sử dụng trên 100 loại quả
7
thực vật làm thức ăn ở pha giòi. Các loại quả này bao gồm những quả của cây ăn
quả (như xoài Monghifera indica L., cam Citrus reticulate B., đào Prunus persica
B.), cây công nghiệp dài ngày (như cà phê Coffea arabica L.), cây rau quả (như
ớt Capsicum annuum L., dưa hấu Citrullus laratus M.) và một số cây dại.
Đa số các trưởng thành đực của đa số các loài ruồi đục quả giống
Bactrocera khi đã thành thục về sinh dục bị hấp dẫn mạnh bởi chất Methyl
eugenol, còn giống Zeugodacus bị hấp dẫn bởi chất Cue eugenol. Đây là hai loại
chất có hoạt tính sinh học cao. Lợi dụng đặc tính này có thể nghiên cứu sử dụng
những chất có hoạt tính sinh học cao làm bẫy chất dẫn dụ để tiêu diệt con đực, dự
tính dự báo sự xuất hiện và theo dõi mật độ quần thể của ruồi đục quả. Các tác giả
nghiên cứu đầu tiên về chất dẫn dụ ruồi đục quả là Jacobson et al. (1971),…
Những tác giả này đã chỉ ra sức hấp dẫn ruồi đục quả của các chất như Kairomone
và Allomone thực vật, Parapheromone, Pheromone, mùi vị thức ăn. Có 3 nhóm
parapheromone chuyên tính gồm Parapheromone trimedlure (viết tắt là TML) dẫn
dụ các lồi ruồi đục quả Địa Trung Hải; nhóm Parapheromone methyl eugenol
(viết tắt là ME) hấp dẫn các loài ruồi đục quả thuộc phân giống Bactrocera ; nhóm
Parapheromone cuelure eugenol (viết tắt là CuE) dẫn dụ các loài ruồi đục quả
thuộc phân giống Zeugodacus (Clarke et al., 2005). Chất dẫn dụ thường sử dụng
đối với lồi ruồi đục quả Phương Đơng B.dorsalis là methyl eugenol (ME) (1-2dimethoxy-4-allylbenzene) dưới dạng dung dịch hoặc dạng keo (gel).
2.3.3. Nghiên cứu đặc điểm sinh thái học của ruồi đục quả
Trong thí nghiệm với các mức nhiệt độ là 16°C, 18°C, 24°C, 29°C và
32°C, thời gian vịng đời của ruồi đục quả Phương Đơng B. dorsalis kéo dài
tương ứng là 133,2; 77,4; 45,1; 33,4 và 28,1 ngày (Roger et al., 1997). Số
lượng trứng do trưởng thành cái đẻ được cũng rất khác nhau khi nuôi ở các
mức nhiệt độ khác nhau. Trưởng thành cái B. dorsalis khi được nuôi ở nhiệt
độ 16oC đã đẻ được 40,8 trứng; 690,6 trứng ở nhiệt độ 18°C; 1512 trứng ở
nhiệt độ 24°C; 602,8 trứng ở nhiệt độ 29°C và ở nhiệt độ 32°C đã đẻ được
77,9 trứng (Roger et al., 1997).
Tỷ lệ sống sót ở các giai đoạn phát triển của B. dorsalis khi nuôi ở
các mức nhiệt độ khác nhau cũng rất khác nhau. Thí dụ, ở các mức nhiệt độ
16°C, 18°C, 24°C, 29°C và 32°C, trứng của ruồi đục quả Phương Đơng B.
dorsalis có tỷ lệ nở đạt tương ứng là 86,1%; 90,9%; 90,0%; 91,9% và 88,3%
(Roger et al., 1997).
8
Trong điều kiện phịng thí nghiệm, Kamala-Jayanthi (2002) đã sử dụng 5
loại quả ni giịi ruồi B. dorsalis và nhận ra có sự khác nhau về thời gian hồn
thành vịng đời của lồi cơn trùng này khi sử dụng các thức ăn khác nhau. Thời
gian vịng đời khi ni bằng quả chuối giống Robuta và Elakki kéo dài 19 ngày,
nuôi bằng quả ổi kéo dài tới 23 ngày, bằng quả đu đủ là 18,5 ngày và bằng quả
xoài là 26 ngày. Theo tác giả này, thời gian vòng đời ở công thức nuôi bằng đu
đủ ngắn hơn cả là do thịt quả đu đủ mềm và nhanh hỏng hơn các loại quả khác
trong thí nghiệm.
Thức ăn ni giịi khác nhau cịn ảnh hưởng đến tỷ lệ giới tính của trưởng
thành. Theo Kamala-Jayanthi (2002), tiến hành ni giịi ruồi đục quả Phương
Đông B.dorsalis bằng quả chuối giống Robuta, giống Elakki, quả ổi, quả xoài và
quả đu đủ ở nhiệt độ 28oC ± 1. Kết quả thí nghiệm này cho thấy khi ni giịi
bằng quả xồi có tỷ lệ đực : cái ở pha trưởng thành đạt cao nhất và là 1:1,7. Tỷ lệ
này đạt cao thứ hai khi thức ăn là quả ổi (với tỷ lệ đực:cái là 1,09:1). Ni giịi
bằng quả đu đủ và quả chuối giống Robuta, chuối giống Elakki tỷ lệ đực:cái đạt
thấp nhất, tương ứng là 1:1; 1:0,92 và 1:1,09.
Năm 1967 tại Manoa và Nuuanu (Hawaii), loài ruồi đục quả Phương Đơng
có đỉnh cao thứ nhất trong năm kéo dài từ tháng 2 đến tháng 4, đỉnh cao thứ hai
từ 9 đến tháng 11. Số lượng ruồi đục quả vào bẫy của tháng 10 năm 1967 là
54.000 con, tháng 9 năm 1968 bắt được 55.800 con. Số ruồi đục quả thấp nhất
trong năm 1967 là vào tháng 9 chỉ có 1.900 con tại Nuanu và 200 con trong tháng
6 năm 1968 (Frank and Bess, 1970). Các tác giả này không cung cấp cụ thể số
liệu về nhiệt độ và ẩm độ mà chỉ đề cập tới các mùa trong năm (mùa mưa, mùa
khô hoặc mùa xuân, hạ, thu và đông).
Tại tỉnh Pakchong (Thái Lan) đã theo dõi số lượng trưởng thành ruồi đục quả
Phương Đông vào bẫy. Số lượng trưởng thành vào bẫy đã tăng từ trung bình 6
con/bẫy ở tháng 1 lên 39 con/bẫy vào tháng 6. Số lượng này bắt đầu giảm dần từ
tháng 7 (chỉ bắt có 19 con/bẫy) và đến tháng 12 khơng thu được ruồi đục quả
Phương Đông vào bẫy (Keawchoung et al., 2000).
2.3.4. Biện pháp phòng chống ruồi đục quả
Quản lý ruồi đục quả trước thu hoạch đó là phải áp dụng những giải pháp
thân thiện với mơi trường hoặc có thể trừ diệt triệt để ngay đối tượng ruồi đục quả
từ ngoài đồng theo tiêu chuẩn xây dựng một vùng sạch ruồi nếu có điều kiện,
9
hoặc chỉ làm giảm mật độ ruồi trước thu hoạch bằng IPM trên diện rộng, sau đó
sẽ phối hợp với một giải pháp xử lý triệt để ruồi sau thu hoạch (Waddell, 2005).
Có nhiều giải pháp kiểm dịch đơn độc hoặc phối hợp trước và sau thu hoạch:
+ Biện pháp nhân thả ruồi đực bất dục (ngoài đồng): biện pháp này về lý
thuyết nếu vận hành một cách tích cực, số lượng lớn, trên một vùng rộng lớn và
liên tục (nhiều đợt trong năm và nhiều năm liên tục) thì có thể xem là một biện
pháp kiểm dịch thực vật nhằm tạo ra một vùng sạch ruồi. Để tăng cường cho hiệu
quả trừ diệt ruồi, rút ngắn giai đoạn, người ta thường phối hợp với bẫy pseudopheromon để mau chóng đạt được mật độ ruồi bằng 0 (Yoshizawa, 1997).
+ Lợi dụng xu tính bị hấp dẫn bời chất dẫn dụ, người ta trộn chất dẫn dụ với
1 lượng nhỏ thuốc bảo vệ thực vật nhằm diệt ruồi khi ruồi vào bẫy. Biện pháp
dùng bẫy dẫn dụ thường được dùng phối hợp trong các chương trình phịng trừ
bằng bả Protein, các chương trình triệt sản và đem lại hiệu quả cao khi phịng trừ
những lồi ruồi ngoại lai thuộc tập hợp B.dorsalis. Một trong những chương trình
thành cơng đó là chương trình triệt sản B.dorsalis ở Okinawa, ruồi B.papayeae ở
Queenland, B.carambolae ở Suriname năm 2000 (Keng-Hong, 2000).
+ Giai đoạn tiền thu hoạch, phun thuốc hóa học phối hợp dùng bả protein
trong giai đoạn quả nhỏ, sau đó quả phải được bao cho tới khi thu hoạch
(Vijaysegaran, 1996). Ngoài ra, thường xuyên giám sát tình trạng ruồi đục quả ở
vùng sản xuất và vùng có nguy cơ (xung quanh sân bay, bến cảng) nhằm phát
hiện sớm sự xuất hiện của các loài ruồi mới bằng cách đặt bẫy parapheromon
thường xuyên, kịp thời có kế hoạch khẩn cấp để trừ diệt khi phát hiện, gọi là
chương trình giám sát dịch hại mới (Waddell, 2005).
Các phương pháp quản lý được phát triển để loại bỏ hoặc điều khiển ruồi
đục quả đã được Allwood (1997) và Vijaysegaran (1997) cân nhắc và tổng kết.
Những phương pháp được chia làm 3 mục chính: kiểm sốt động ruộng, xử lý sau
thu hoạch phục vụ mục đích xuất khẩu và các hệ thống kiểm dịch thực vật.
Phương pháp kiểm soát đồng ruộng gồm: phun thuốc trừ sâu, bẫy bả, biện pháp
cơ giới vật lý (bao quả), biện pháp canh tác (vệ sinh đồng ruộng, thu hoạch sớm,
sử dụng giống kháng), kiểm soát hoạt động của ruồi (sử dụng bẫy màu sắc, bẫy
bả protein…) và biện pháp sinh học. Xử lý sau thu hoạch phục vụ mục đích nhập
khẩu tập trung vào tiêu diệt ấu trùng, trứng trong quả bằng hóa chất.
Các nhà bảo vệ thực vật đã khuyến cáo người dân ở Tonga và Fiji nên
trồng tăng diện tích cây ớt cà vào những tháng mùa đông để tránh sự gây hại của
10
ruồi đục quả loài Bactrocera facialis Coquilett (Allwood, 1996). Biện pháp bao
quả nhằm ngăn không cho ruồi đục quả tiếp xúc trực tiếp với quả, ruồi đục quả
không thể đẻ trứng vào quả được. Biện pháp này được áp dụng để trừ ruồi đục
quả khế và quả hồng xiên ở Malaysia cho kết quả tốt, tỷ lệ quả bị ruồi đục quả
gây hại giảm từ 100% xuống chỉ còn 15 - 20%. Hạn chế của biện pháp này là chỉ
thuận tiện dùng cho những loại quả có cuống dài, ở những nơi có giá trị cơng lao
động rẻ và loại quả cần bảo vệ có giá trị kinh tế cao, thích hợp cho những nơi gần
cư dân sinh sống (Allwood, 1996).
Thu hoạch sớm được áp dụng trước khi quả bước vào giai đoạn mẫn cảm
với ruồi đục quả. Ví dụ, với quả đu đủ giống Eksotika (giống chuyên xuất khẩu
của Malaysia) được thu tại thời điểm vỏ quả có màu hơi vàng thì hồn tồn có thể
tránh được ruồi đục quả gây hại (Vijaysegaran, 1996). Tuy nhiên, biện pháp này
không có hiệu quả đối với những lồi ruồi đục quả có tập tính gây hại ở thời kỳ
quả cịn xanh như loài ruồi đục quả chuối B.musae (Tryon) (Allwood and
Leblanc, 1996).
Sử dụng bẫy màu sắc dựa trên đặc điểm một số loài ruồi đục quả bị hấp
dẫn bởi một màu nhưng cũng có những lồi bị nhiều loại màu hấp dẫn. Ruồi đục
quả loài Rhagoletis pomonella Wash bị hấp dẫn bởi màu đỏ có bơi chất keo
dính trộn nước ép quả táo chín, ruồi đục quả Queensland thích màu xanh, ruồi
đục quả lồi B. xanthodes thích màu nâu (Allwood, 1996). Lồi ruồi đục quả
Phương Đơng B. dorsalis bị hấp dẫn bởi nhiều loại màu, nhưng số lượng ruồi đục
quả bắt trong bẫy màu vàng, mầu trắng nhiều hơn trong bẫy màu cam, đỏ,
xanh nhạt, xanh tối và màu đen (Roger et al., 1990).
Sử dụng bẫy dẫn dụ có thể xác định được sự hiện diện của ruồi đục quả tại
vùng điều tra, hỗ trợ chương trình phịng trừ tổng hợp, triệt sản ruồi đục quả và
phát hiện loài ruồi đục quả mới xâm nhập. Các chất treo trong bẫy dẫn dụ là chất
có hoạt tính sinh học cao. Các vỏ bẫy này có nhiều kiểu dáng khác nhau như bẫy
McPhail, bẫy Nakagawa (Drew and Romig, 2010), bẫy đa dụng Multilure, bẫy
mở Open bottom dry, bẫy gấp vàng Yellow panel, kiểu bẫy Cham P, kiểu
Tephri, kiểu Steiner. Tuỳ theo mục đích và loài ruồi đục quả được nghiên cứu mà
lựa chọn kiểu bẫy cho phù hợp. Các chất dẫn dụ này, khi sử dụng làm bẫy ruồi
đục quả thường được trộn với một số loại thuốc hoá học gây chết đối với
ruồi đục quả như thuốc 2,2-Dichlorovinyl dimethyl phosphate, Naled và
malathion (Clarke et al., 2005).
11
Để làm tăng hiệu quả của việc dùng bẫy dẫn dụ, thường có sự phối
hợp giữa kiểu dáng vỏ bẫy, màu sắc vỏ bẫy, mùi vị của bẫy. Ví dụ, sử dụng
bẫy hình cầu màu đỏ có tẩm nước quả táo chín sẽ hấp dẫn mạnh ruồi đục quả
lồi Rhagoletis pomonella Wash. Bẫy màu xanh da trời hấp dẫn ruồi đục quả loài
B. tryoni ở Queensland (Drew and Romig, 1999). Ngồi ra sử dụng cịn sử dụng
bẫy thức ăn đối với con cái của ruồi đục quả họ Tephritidae thường bị hấp dẫn
bởi thức ăn có chứa protein. Lợi dụng đặc tính này đã sử dụng bẫy thức ăn để tiêu
diệt ruồi đục quả. Việc sử dụng bẫy thức ăn đầu tiên được cho là vào năm
1889 tại Australia với loại bả có thành phần gồm đường, mật đường, si rô và
nước quả ép. Năm 1916, Maxwell - Lefroy đã trộn casein, đường và nước
thành loại bả hấp dẫn được loài ruồi đục quả Địa Trung Hải. Năm 1937,
Macphai phát hiện ra hỗn hợp dung dịch bã bia với đường hấp dẫn nhiều loài ruồi
đục quả thuộc giống Anastrepha. Steiner là người tiên phong sử dụng bả Protein
hydrolysed trong phòng trừ ruồi đục quả vào năm 1952 (Mangan, 2005). Cơ
chế tác động của bả protein là do nhu cầu buộc phải ăn thêm protein của trưởng
thành cái để trứng của chúng phát triển. Trong bả có thuốc trừ sâu nên khi con cái
ăn bả ở trên bề mặt tán lá cây và bị nhiễm thuốc sâu và bị chết. Bả protein chỉ
cần phun ở một điểm bất kỳ trên tán lá cây mà không cần phải phun phủ cả tán lá
cây. Biện pháp sử dụng bả Protein ở Nam Phi đã làm tỉ lệ quả ổi bị hại giảm
xuống còn 4%, ở Nadi tỷ lệ này trên cây xoài giảm từ 25% xuống còn 1 - 2%
(Allwood, 1996). Tại Queensland, biện pháp này được triển khai phòng
chống ruồi đục quả cam trong suốt 20 năm đã đem lại hiệu quả cao và được cho
là biện pháp bắt buộc dùng đối với nhóm rau quả trồng với mục tiêu xuất khẩu
(Allwood, 1996). Sử dụng bẫy bả thức ăn được xếp vào nhóm biện pháp bắt buộc
đối với vùng chuyên canh cho xuất khẩu do có nhiều tính ưu việt hơn các biện
pháp đã đề cập trước đó. Tuy nhiên, cũng có một vài hạn chế nhất định khi
ứng dụng biện pháp này. Các biện pháp triệt sản được phát triển trên cơ sở
những con ruồi cái thường giao phối 1 lần dưới điều kiện cánh đồng (Allwood,
1997) đã được áp dụng thành cơng vào nhiều lồi ruồi Tephritidae như các lồi:
B.dorsalis, C. capitata, B.cucurbitae, B.tryoni. Mặc dù những loài kẻ thù tự nhiên
của ruồi đã được tổng hợp từ một số nước như Úc, Hawaii, Malaysia, Ấn Độ,
Thái Lan nhưng có vẻ như mức quản lý về sinh vật học cũng không đủ cho các
mục tiêu thương mại (Allwood, 1997). Sử dụng thuốc trừ sâu cũng được áp dụng
rộng rãi ở Châu Á và ở Úc.
12