Tải bản đầy đủ (.pdf) (116 trang)

Khóa luận PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT RAU ứng dụng công nghệ cao TẠİ XÃ Vân Hội, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.23 MB, 116 trang )

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
----------------------

TRIỆU THỊ THỨ

PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT RAU ỨNG DỤNG CÔNG
NGHỆ CAO TẠİ XÃ VÂN HỘİ, HUYỆN TAM DƢƠNG,
TỈNH VĨNH PHÚC

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

Hà Nội - 2017


HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NƠNG THƠN
----------------------

KHỐ LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT RAU ỨNG DỤNG CÔNG
NGHỆ CAO TẠİ XÃ VÂN HỘİ, HUYỆN TAM DƢƠNG,
TỈNH VĨNH PHÚC

Ngƣời Thực hiện

: Triệu Thị Thứ

Chuyên ngành đào tạo



: Kinh tế nơng nghiệp

Lớp

: K58 KTNNA

Niên khóa

: 2013 - 2017

Ngƣời hƣớng dẫn

: TS. Tô Thế Nguyên

Hà Nội - 2017


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, mọi số liệu sử dụng trong khóa luận này là
trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận
này đã đƣợc cảm ơn và các thơng tin trích dẫn trong khóa luận đều đƣợc
chỉ rõ nguồn gốc. Đồng thời tôi xin cam đoan rằng trong q trình thực
hiện đề tài này tại địa phƣơng tơi luôn chấp hành đúng mọi quy định của
địa phƣơng nơi thực hiện đề tài này.
Hà Nội, ngày 24 tháng 05 năm 2017
Sinh viên


Triệu Thị Thứ

i


LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực tập vừa qua, để hoàn thành đƣợc đề tài tốt
nghiệp, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi đã nhận đƣợc rất nhiều sự
quan tâm giúp đỡ của các tập thể, cá nhân trong và ngồi trƣờng.
Trƣớc hết với tình cảm chân thành và tỏ lịng biết ơn sâu sắc, tơi xin
gửi lời cảm ơn tới quý Thầy giáo, Cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển
nông thôn – Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam, những ngƣời đã truyền
đạt cho tôi những kiến thức bổ ích và tạo điều kiện giúp đỡ tơi trong q
trình thực hiện khóa luận này.
Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn, sự kính trọng sâu sắc nhất đến TS. Tơ Thế
Ngun ngƣời đã tận tình chỉ bảo, trực tiếp hƣớng dẫn giúp đỡ tôi thực hiện
luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới các bác, các cô chú cán bộ của UBND xã
Vân Hội, đã cung cấp cho tôi những số liệu cần thiết và tạo điều kiện giúp đỡ
tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài tại địa bàn. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới
các cô, chú, các bác là các hộ sản xuất rau ứng dụng công nghệ cao, đã hỗ trợ,
giải đáp các thắc mắc và dành thời gian giúp tôi thu thập thông tin phục vụ
cho nghiên cứu này.
Và cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã ln ủng hộ,
động viên, khích lệ, chia sẻ, giúp đỡ và đồng hành cùng tôi trong cuộc sống
cũng nhƣ trong quá trình học tập và nghiên cứu !
Mội lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 24 tháng 05 năm 2017
Sinh Viên


Triệu Thị Thứ

ii


TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Những năm gần đây, việc ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất
rau và hoa đã tạo ra bƣớc đột phá trong nông nghiệp, tạo tiền đề hình thành
các vùng chun canh sản xuất hàng hóa quy mô lớn, cho thu nhập cao.
Đây cũng là một những yếu tố quan trọng để thực hiện tái cơ cấu ngành nông
nghiệp theo hƣớng phát triển bền vững.
Xã Vân Hội là xã có truyền thống sản xuất rau lâu đời, là xã đi đầu trong
việc chuyển giao mơ hình sản xuất rau thuộc chƣơng trình “Xây dựng mơ
hình ứng dụng và chuyển giao khoa học công nghệ phục vụ phát triển kinh tế
- xã hội nông thôn và miền núi”. Việc ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất
rau đã làm thay đổi tập quán canh tác, cơ cấu cây trồng của nơng dân, góp
phần thúc đẩy phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống của
ngƣời dân. Tuy nhiên, cơ cấu sản xuất rau của xã Vân Hội có sự chuyển biến
theo hƣớng tích cực nhƣng chƣa cao, vẫn cịn gặp nhiều khó khăn trong việc
ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất rau. Xuất phát từ những lí do nêu trên
tơi chọn nghiên cứu đề tài “Phát triển sản xuất rau ứng dụng công nghệ cao tại
xã Vân Hội, huyện Tam Dƣơng, tỉnh Vĩnh Phúc”.
Trong luận văn đã tiến hành nghiên cứu các vấn đề chủ yếu sau: Hệ
thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất rau ứng dụng công
nghệ cao; Đánh giá thực trạng phát triển sản xuất rau ứng dụng công nghệ cao
trên địa bàn xã Vân Hội, huyện Tam Dƣơng, tỉnh Vĩnh Phúc; Phân tích các
yếu tố ảnh hƣởng tới phát triển sản xuất rau ứng dụng công nghệ cao tại xã
Vân Hội, huyện Tam Dƣơng, tỉnh Vĩnh Phúc; Đề xuất các định hƣớng chính
và giải pháp đẩy mạnh phát triển sản xuất rau ứng dụng công nghệ cao tại xã

Vân Hội, huyện Tam Dƣơng, tỉnh Vĩnh Phúc.
Vân Hội là xã có quỹ đất tự nhiên khá lớn, lại có nhiều yếu tố tiềm
năng, tạo điều kiện phát triển sản xuất rau ứng dụng công nghệ cao theo

iii


hƣớng mơ hình bền vững. Xã Vân Hội là một xã thuần nơng nằm ở phía Nam
của huyện Tam Dƣơng, tỉnh Vĩnh Phúc, các hộ trên địa bàn xã chủ yếu sinh
sống dựa vào sản xuất nông nghiệp, với sản phẩm chủ yếu là cây rau màu và
trồng lúa. Có thể nói cây rau màu là cây kinh tế chủ lực của xã, sản xuất rau
đã mang lại hiệu quả kinh tế cao cho các hộ sản xuất rau trên địa bàn xã. Tuy
các hộ nơng dân đã có kinh nghiệm trong sản xuất rau ứng dụng công nghệ
cao, nhƣng hầu hết diện tích cịn nhỏ lẻ, manh mún, chƣa ứng dụng nhiều
công nghệ cao trong sản xuất rau, chƣa có sự liên kết chặt chẽ trong khẩu tiêu
thụ sản phẩm... . Sản xuất rau ứng dụng công nghệ cao còn chịu nhiều tác
động, ảnh hƣởng xấu của điều kiện khí hậu và thời tiết.
Phƣơng pháp thu thập thơng tin chủ yếu của đề tài là thu thập số liệu,
thông tin sơ cấp bằng bảng câu hỏi điều tra trực tiếp ngƣời dân và cán bộ xã.
Ngoài ra, đề tài còn sử dụng các số liệu thứ cấp tổng hợp từ các báo cáo tổng
kết, các nghị quyết của xã, các tài liệu đã đƣợc nghiên cứu công bố, tài liệu từ
mạng internet.
Đề tài đƣợc tiến hành nghiên cứu trên địa bàn xã Vân Hội, huyện Tam
Dƣơng, tỉnh Vĩnh Phúc. Chọn điểm nghiên cứu chủ yếu là thôn Vân Giữa,
thôn Vân Sau và thôn Vân Tập là những thôn tập trung sản xuất rau ứng dụng
cơng nghệ cao. Trong đó điều tra 40 hộ với hai quy mô phổ biến là, quy mô
nhỏ, quy mô vừa.
Các chỉ tiêu đƣa ra thể hiện phát triển sản xuất theo cả chiều sâu lẫn chiều
rộng gồm có: chỉ tiêu về nguồn lực; tình hình phát triển sản xuất nhƣ diện
tích, năng suất; Chi phí sản xuất rau ứng dụng cơng nghệ cao, kết quả sản

xuất và hiệu quả sản xuất.
Qua kết quả chúng ta biết đƣợc vùng có vị trí địa lý, điều kiện thời tiết,
khí hậu thủy văn, đất đai, khó khăn và thuận lợi của vùng đối với phát triển
sản xuất rau ứng dụng công nghệ cao. Những yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển
sản xuất rau ứng dụng công nghệ cao: Ngồi điều kiện tự nhiên, trình độ

iv


chuyên môn kỹ thuật, quy hoạch sản xuất, thể chế, chính sách, cơng tác
giống,.... Bất cập thị trƣờng bị thƣơng lái, ngƣời thu gom ép giá còn xảy ra,
chƣa thực hiện việc mua bán rau qua hợp đồng tiêu thụ sản phẩm.
Một số giải pháp đề xuất nhằm phát triển sản xuất rau ứng dụng công
nghệ cao: Về quy hoạch vùng sản xuất: Phát triển sản xuất theo hƣớng hàng
hóa, quy mô lớn, xây dựng vùng sản xuất tập trung. Đƣa các tiến bộ khoa học
kỹ thuật vào sản xuất, tăng cƣờng cơng tác khuyến nơng, cơng tác giống,
chăm sóc, bảo quản cần chú trọng nhiều hơn để nâng cao chất lƣợng năng
suất, chất lƣợng sản phẩm, xây dựng thƣơng hiệu rau Vân Hội có uy tín, chất
lƣợng. Quảng bá, tìm kiếm, mở rộng thị trƣờng tiêu thụ rau trong nƣớc và tiến
tới xuất khẩu ra thị trƣờng thế giới.

v


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN ............................................................................... iii
MỤC LỤC ........................................................................................................ vi
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................ ix

DANH MỤC HỘP ........................................................................................... xi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................. xii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................... 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI .............................................................. 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ...................................................................... 3
1.2.1. Mục tiêu chung ....................................................................................... 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ....................................................................................... 3
1.3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU .......................................... 3
1.3.1. Đối tƣợng nghiên cứu............................................................................ 3
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................. 3
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ............................................... 5
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT RAU ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ CAO .............................................................................. 5
2.1.1. Một số quan điểm và khái niệm cơ bản .................................................. 5
2.1.2. Vai trò phát triển sản xuất rau ứng dụng công nghệ cao ...................... 11
2.1.3. Đặc trƣng của sản xuất rau ứng dụng công nghệ cao ........................... 12
2.1.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến sản xuất rau ứng dụng công nghệ cao ........ 13
2.1.5. Lý thuyết về kỹ thuật trồng rau ứng dụng công nghệ cao ................... 13
2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN ................................................................................ 14
2.2.1. Kinh nghiệmsản xuất rau ứng dụng công nghệ cao trên thế giới ......... 14
2.2.2. Kinh nghiệm trong sản xuất rau ứng dụng công nghệ cao ở nƣớc ta
hiện nay ............................................................................................... 16

vi


2.2.3. Một số bài học ....................................................................................... 19
2.2.4. Chính sách của Đảng, Nhà nƣớc liên quan đến phát triển sản xuất rau
ứng dụng công nghệ cao ..................................................................... 21
PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 23

3.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU ................................................. 23
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ................................................................................. 23
3.1.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội ........................................................................ 24
3.1.3 Những thuận lợi khó khăn từ đặc điểm địa bàn nghiên cứu .................. 32
3.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................. 34
3.2.1 Chọn điểm nghiên cứu ........................................................................... 34
3.2.2 Phƣơng pháp thu thập thông thông tin ................................................... 34
3.2.3 Phƣơng pháp xử lý, phân tích thơng tin ................................................. 35
3.2.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu .......................................................... 36
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................ 38
4.1. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT RAU TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ VÂN HỘI ..................................................................................... 38
4.1.1. Khái quát chung về tình hình trồng trọt trên địa bàn xã Vân Hội ....... 38
4.1.2. Thực trạng sản xuất rau trên địa bàn xã Vân Hội ................................. 42
4.1.3. Tình hình tiêu thụ của các hộ điều tra ................................................... 46
4.1.4 Thực trạng về phát triển chất lƣợng ....................................................... 47
4.1.5. Kết quả và hiệu quả của sản xuất rau trên địa bàn xã Vân Hội ............ 51
4.1.6. Đánh giá về khó khăn của phát triển sản xuất rau trên địa bàn xã
Vân Hội ............................................................................................... 61
4.1.7. Nguyện vọng, mong muốn của các hộ tham gia sản xuất rau .............. 63
4.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT RAU
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TRÊN ĐỊA BÀN XÃ VÂN HỘI 63
4.2.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................ 63
4.2.2. Nguồn lực .............................................................................................. 64

vii


4.2.3. Cơ sở hạ tầng ......................................................................................... 66
4.2.4. Các công tác chuyển giao Khoa học – Kỹ thuật – Công nghệ.............. 66

4.2.5. Cung cấp và sử dụng đầu vào ............................................................... 67
4.2.6. Thị trƣờng tiêu thụ và công tác quảng bá sản phẩm ............................. 67
4.2.7. Các chính sách và thể chế liên quan ..................................................... 69
4.2.8. Tổng hợp SWOT ................................................................................... 69
4.3. ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÁT
TRIỂN SẢN XUẤT RAU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ VÂN HỘI ........................................................ 73
4.3.1. Định hƣớng phát triển ........................................................................... 73
4.3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả phát triển sản xuất rau ứng dụng công
nghệ cao trên địa bàn xã Vân Hội, huyện Tam Dƣơng, tỉnh Vĩnh Phúc 73
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................ 83
5.1. KẾT LUẬN .............................................................................................. 83
5.2. KIẾN NGHỊ ............................................................................................. 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 86

viii


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Tình hình sử dụng đất đai của xã Vân Hội qua 3 năm 2014,
2015, 2016 ........................................................................................... 25
Bảng 3.2. Tình hình dân số, lao động xã Vân Hội tính đến năm 2016 ........... 23
Bảng 3.3. Kết quả thu từ chăn nuôi 6 tháng đầu năm 2016 ............................ 27
Bảng 3.4. Kết quả thu từ chăn nuôi 6 tháng cuối năm 2016 ........................... 28
Bảng 3.5. Kết quả kinh doanh - thƣơng mại - dịch vụ xã Vân Hội 6 tháng
đầu năm 2016 ...................................................................................... 29
Bảng 3.6. Kết quả kinh doanh – thƣơng mại - dịch vụ xã Vân hội 6 tháng
cuối năm 2016 ..................................................................................... 30
Bảng 3.7. Kết quả tiểu thủ công nghiệp - xây dựng 6 tháng đầu năm 2016 ... 31
Bảng 3.8. Kết quả tiểu thủ công nghiệp - xây dựng 6 tháng cuối năm 2016.. 31

Bảng 3.9. Tình hình phát triển kinh tế xã Vân Hội năm 2016 ........................ 32
Bảng 3.10: Thu thập số liệu thứ cấp ............................................................... 34
Bảng 4.1. Kết quả thu từ trồng trọt vụ chiêm xuân xã Vân Hội năm 2016 .... 38
Bảng 4.2. Kết quả thu từ trồng trọt vụ mùa xã Vân Hội năm 2016 ............... 39
Bảng 4.3. Kết quả thu từ trồng trọt vụ đông xã Vân Hội năm 2016 .............. 40
Bảng 4.4. Số lƣợng và quy mô sản xuất các loại rau chính xã Vân Hội
năm 2016 ............................................................................................. 41
Bảng 4.5. Thơng tin cơ bản của hộ sản xuất rau ............................................. 42
Bảng 4.6. Tình hình sử dụng diện tích đất nơng nghiệp của các hộ điều tra ....... 43
Bảng 4.7. Tình hình sản xuất rau của các hộ trên địa bàn xã Vân Hội ........... 44
Bảng 4.8. Tình hình tiêu thụ của hộ sản xuất rau ........................................... 46
Bảng 4.9. Thực trạng sử dụng nguồn giốngvà vật tƣ đầu vào cho sản xuất ... 48
Bảng 4.10 Thực trạng ngƣời dân đƣợc đào tạo qua kỹ thuật sản xuất rau
trên địa bàn xã Vân Hội ...................................................................... 49
Bảng 4.11. Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ..................................... 50
Bảng 4.12. Chi phí sản xuất rau bình qn 1 sào của các nhóm hộ điều tra . 51

ix


Bảng 4.13. Kết quả sản xuất giữa các loại rau/sào ......................................... 53
Bảng 4.14. Hiệu quả sản xuất một sào rau trên vụ ......................................... 54
Bảng 4.15. Kết quả kiểm định T- Test so sánh chi phí trung bình sản xuất
Ớt giữa các nhóm hộ theo quy mơ diện tích ....................................... 55
Bảng 4.16. Kết quả kiểm định T- Test so sánh doanh thu trung bình sản
xuất Ớt giữa các nhóm hộ theo quy mơ diện tích ............................... 56
Bảng 4.17. Kết quả kiểm định T- Test so sánh chi phí trung bình sản xuất
cà chua giữa các nhóm hộ theo quy mơ diện tích ............................... 57
Bảng 4.18. Kết quả kiểm định T- Test so sánh doanh thu trung bình sản
xuất cà chua giữa các nhóm hộ theo quy mơ diện tích ....................... 57

Bảng 4.19. Kết quả kiểm định T- Test so sánh chi phí trung bình sản xuất
cải Hồng Kơng giữa các nhóm hộ theo quy mơ diện tích .................. 58
Bảng 4.20. Kết quả kiểm định T- Test so sánh doanh thu trung bình sản
xuất cải Hồng Kơng giữa các nhóm hộ theo quy mơ diện tích ......... 59
Bảng 4.21. Khó khăn của ngƣời dân khi sản xuất rau .................................... 61
Bảng 4.22. Mong muốn của các hộ trong thời gian tới................................... 63

x


DANH MỤC HỘP
Hộp 4.1. Ý kiến ngƣời dân về việc trồng ớt ................................................. 45
Hộp 4.2. Ý kiến ngƣời dân về việc trồng ớt ................................................. 45
Hộp 4.3. Ý kiến ngƣời dân về việc trồng rau Cải Hồng Kông .................... 46
Hộp 4.4. Ý kiến của cán bộ xã về tình hình tiêu thụ sản phẩm rau ............. 47
Hộp 4.5. Ý kiến ngƣời dân về việc áp dụng kỹ thuật vào sản xuất ............. 50
Hộp 4.6.

Ý kiến của ngƣời dân về khó khăn khi sản xuất rau .................... 62

Hộp 4.7. Ý kiến của cán bộ xã về thị trƣờng tiêu thụ .................................. 68
Hộp 4.8. Ý kiến của chủ nhiệm hợp tác xã Dịch vụ nông nghiệp về công
tác quảng bá sản phẩm .................................................................. 68
Hộp 4.9. Ý kiến của giám đốc HTX sản xất và thị trƣờng tiêu thụ ............. 69

xi


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt


Nghĩa đầy đủ

KT-XH

Kinh tế - xã hội

NC&PT

Nghiên cứu và phát triển

ĐVT

Đơn vị tính

GTSX

Giá trị sản xuất

KH-CN

Khoa học – công nghệ

CNC

Công nghệ cao

NNCNC

Nông nghiệp công nghệ cao


UBND

Uỷ ban nhân dân

BVTV

Bảo vệ thực vật

HTX

Hợp tác xã

KHHGĐ

Kế hoạch hóa gia đình

SXKD

Sản xuất kinh doanh

NN

Nơng nghiệp

xii


PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI


Theo Tổ chức Lƣơng thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc(FAO) nhu
cầu tiêu thụ rau quả trên thị trƣờng thế giới tăng khoảng 3,6%/ năm trong khi
khả năng tăng trƣởng sản xuất chỉ 2,6%/ năm có nghĩa là cung chƣa đủ cầu.
Các nƣớc càng phát triển cơng nghiệp thì nhu cầu nhập nội rau quả ngày càng
tăng, đời sống nhân dân càng nâng cao thì nhu cầu rau quả tƣơi ngày càng
lớn, giá cả ngày càng cao. Kim ngạch xuất khẩu nông sản ở thị trƣờng thƣơng
mại thế giới WTO với số dân gần 7 tỷ ngƣời trị giá khoảng 635 tỷ USD/năm
trong đó rau quả là mặt hàng lớn nhất, chiếm thị phần 105 tỷ USD. Trong khi
lúa gạo, cà phê, cao su mỗi loại chỉ đạt 10 tỷ USD, mỗi năm thị trƣờng EU
nhập 80 triệu tấn trái cây tƣơi và 60 triệu tấn rau tƣơi, trong đó nhập từ các
nƣớc đang phát triển nhƣ Việt Nam khoảng 40%.
Rau là thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hằng ngày của mỗi ngƣời
trên khắp hành tinh, đặc biệt khi lƣơng thực và các loại thức ăn giàu đạm đã
đƣợc đảm bảo thì nhu cầu về rau lại càng gia tăng, nhƣ một nhân tố tích cực
trong cân bằng dinh dƣỡng và kéo dài tuổi thọ. Vai trò của rau đã đƣợc khẳng
định qua câu tục ngữ “ cơm không rau nhƣ đau không thuốc”. Giá trị của rau
đƣợc thể hiện nhiều mặt trong cuộc sống nhƣ: cung cấp các chất dinh dƣỡng,
đem lại giá trị kinh tế, một số loại rau đƣợc sử dụng để làm thuốc, cây rau
ngày càng có ý nghĩa quan trọng trong đời sống xã hội.
Sản xuất rau ở Việt Nam, tạo nhiều việc làm và đem lại thu nhập cao cho
ngƣời sản xuất so với các cây trồng hàng năm khác. Cùng với nhu cầu tiêu dùng
về các sản phẩm rau ngày càng cao đã kéo theo sản xuất rau trong những năm qua
tăng lên cả về số lƣợng, chất lƣợng và vệ sinh an tồn thực phẩm.
Ngày nay, việc ứng dụng cơng nghệ cao vào trong sản xuất nông nghiệp
đang ngày càng phát triển mạnh và giữ vai trò quan trọng trong việc nâng cao
năng suất, chất lƣợng và hiệu quả sản xuất.Những năm gần đây, việc ứng

1



dụng công nghệ cao trong sản xuất rau đã tạo ra bƣớc đột phá trong nơng
nghiệp, tạo tiền đề hình thành các vùng chun canh sản xuất hàng hóa quy
mơ lớn, cho thu nhập cao. Đây cũng là một những yếu tố quan trọng để thực
hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hƣớng phát triển bền vững.
Xã Vân Hội là một xã nằm ở phía Nam của huyện Tam Dƣơng, Tỉnh
Vĩnh Phúc. Với diện tích tự nhiên là hơn 396,29ha, trong đó đất nơng nghiệp
306,92 ha, đất phi nơng nghiệp 89,15 ha, đất chƣa sử dụng 0,22 ha. Xã Vân
Hội là xã có truyền thống sản xuất rau lâu đời, là xã đi đầu trong việc chuyển
giao mơ hình sản xuất rau thuộc chƣơng trình “Xây dựng mơ hình ứng dụng
và chuyển giao khoa học công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông
thôn và miền núi”. Việc ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất rau sẽ làm
thay đổi tập quán canh tác, cơ cấu cây trồng của nơng dân, góp phần thúc đẩy
phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống của ngƣời dân.
Tuy nhiên, cơ cấu sản xuất rau của xã Vân Hội có sự chuyển biến theo
hƣớng tích cực nhƣng chƣa cao, mơ hình phát triển sản xuất rau ứng dụng
công nghệ cao chƣa đƣợc ứng dụng thực tiễn, giá trị sản xuất chiếm tỷ trọng
thấp, chƣa có nhiều mơ hình sản xuất quy mơ theo hƣớng phát triển bền vững.
Chất lƣợng sản phẩm nông nghiệp chƣa cao, việc thực hiện các chính sách
khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp chƣa đồng bộ, mối liên kết giữa
sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và công nghiệp chế biến chƣa đƣợc chú ý đúng
mức. Vấn đề dự báo, thông tin về thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm, công tác xúc
tiến thƣơng mại còn hạn chế. Lực lƣợng cán bộ quản lý kỹ thuật nơng nghiệp
từ tỉnh tới cơ sở cịn mỏng, khả năng ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật
của nơng dân cịn hạn chế.
Xuất phát từ những lý do đó, tơi lựa chọn đề tài “Phát triển sản xuất rau ứng
dụng công nghệ cao tại xã Vân Hội, huyện Tam Dương, Tỉnh Vĩnh Phúc”.

2



1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở tìm hiểu thực trạng phát triển sản xuất rau ứng dụng công
nghệ cao tại xã Vân Hội, huyện Tam Dƣơng, tỉnh Vĩnh Phúc.Từ đó đề xuất
một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh và phát huy tiềm năng phát triển
sản xuất rau ứng dụng công nghệ cao ở địa phƣơng trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất rau ứng
dụng công nghệ cao;
- Đánh giá thực trạng phát triển sản xuất rau trên địa bàn xã Vân Hội,
huyện Tam Dƣơng, tỉnh Vĩnh Phúc;
- Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng tới phát triển sản xuất rau ứng dụng
công nghệ cao tại xã Vân Hội, huyện Tam Dƣơng, tỉnh Vĩnh Phúc;
- Đề xuất các định hƣớng chính và giải pháp đẩy mạnh phát triển sản
xuất rau ứng dụng công nghệ cao tại xã Vân Hội, huyện Tam Dƣơng, tỉnh
Vĩnh Phúc.
1.3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Hoạt động sản xuất rau của các hộ sản xuất, các cán bộ quản lý, cơ quan
tham gia quá trình phát triển sản xuất rau tại xã Vân Hội.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1. Nội dung nghiên cứu
Đề tài nghiên cứ về thực trạng phát triển sản xuất rau, những thuận
lợi, khó khăn và các yếu tố ảnh hƣởng đến sản xuất rau ứng dụng công nghệ
cao tại xã Vân Hội, huyện Tam Dƣơng, tỉnh Vĩnh Phúc .
1.3.2.2 Phạm vi không gian
Nghiên cứu tại các vùng chủ yêu sản xuất rau trên địa bàn xã Vân Hội


3


1.3.2.3 Phạm vi thời gian
- Số liệu thứ cấp thu thập trong 3 năm 2014 – 2016.
- Số liệu sơ cấp đƣợc điều tra từ ngày tiến hành nghiên cứu 12/3/2017
đến ngày 12/4/2017
- Thời gian thực hiện đề tài: Từ tháng 1 năm 2017 đến tháng 6 năm 2017.

4


PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT RAU ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ CAO

2.1.1. Một số quan điểm và khái niệm cơ bản
2.1.1.1. Khái niệm về phát triển
Có nhiều quan điểm, cách định nghĩa khác nhau về phát triển, mỗi định
nghĩa phản ánh một cách nhìn nhận khác và đánh giá khác nhau.
Theo Ngân hàng thế giới (WB): Phát triển là sự tăng trƣởng về kinh tế,
bao gồm những thuộc tính liên quan khác, đặc biệt là sự bình đằng về cơ hội,
tự do về chính trị và các quyền tự do của con ngƣời (World Bank, 1992).
Theo MalcolmGillis (1990): Phát triển bao gồm sự tăng trƣởng và thay
đồi cơ bản trong cơ cấu nền kinh tế, sự tăng lên của sản phẩm quốc dân, sự đơ
thị hóa, sự tham gia của các dân tộc của một quốc gia trong quá trình tạo ra
các thay đổi trên.
Theo tác giả Raaman Weitz (1995) : “Phát triển là một quá trình thay đổi
liên tục làm tăng trƣởng mức sống của con ngƣời và phân phối công bằng

những thành quả tăng trƣởng trong xã hội”.
Gerard Crellet (1993) định nghĩa: “Phát triển là quá trình một xã hội đạt
đến thỏa mãn các nhu cầu mà xã hội coi đó là cơ bản”. Phát triển ở đây không
chỉ đƣợc hiểu theo nội dung kinh tế mà nó cịn bao hàm cả nội dung xã hội
theo một quá trình và quá trình này đƣợc coi là phát triển khi nó thỏa mãn các
nhu cầu cơ bản.
Phát triển đƣợc hiểu là một phạm trù triết học dùng để chỉ quá
trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém
hoàn thiện đến hồn thiện hơn của sự vật. Q trình đó diễn ra vừa dần dần,
vừa nhảy vọt, đƣa tới sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ. Quan điểm này
cũng cho rằng, sự phát triển là kết quả của quá trình thay đổi dần dần về
lƣợng dẫn đến sự thay đổi về chất, là quá trình diễn ra theo ñƣờng xoáy ốc và

5


hết mỗi chu kỳ sự vật lặp lại dƣờng nhƣ sự vật ban đầu nhƣng ở cấp độ cao
hơn (Nguyễn Ngọc Long và cộng sự, 2009)
Tuy có nhiều quan niệm khác nhau về phát triển, có thể hiểu phát
triển là sự biến đổi theo hƣớng tích cực dựa trên sự biến đổi theo hƣớng
tích cực cả về mặt số lƣợng (quy mô, sản lƣợng), chất lƣợng và cơ cấu tổ
chức của các thành phần trong nền kinh tế. Đồng thời, phát triển nhằm mục
tiêu nâng cao các quyền lợi về kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội và quyền
tự do công dân của mọi ngƣời dân.
2.1.1.2. Khái niệm về sản xuất
Sản xuất là quá trình phối hợp và điều hòa các yếu tố đầu vào (tài
nguyên hoặc các yếu tố sản xuất) để tạo ra sản phẩm hàng hóa hoặc dịch
vụ(đầu ra) (Phạm Vân Đình và Đỗ Kim Chung, 1997).
Quá trình sản xuất là việc chuyển các đầu vào, dƣới hình thức lao
động của con ngƣời và những nguồn lực vật chất khác, thành đầu ra. Những

đầu ra này có thể đƣợc sử dụng là đầu vào cho quá trình sản xuất khác hoặc là
những sản phẩm cuối cùng đƣợc phân chia cho các thành viên trong xã hội với vai
trò là ngƣời tiêu dùng cuối cùng (Neva Goodwin và Phạm Vũ Luận, 2002).
Đầu vào của sản xuất bao gồm các yếu tố nhƣ sau: lao động, đất
đai, máy móc, vốn, ngun liệu, trình độ quản lý...các yếu tố này tác động
qua lại lẫn nhau.
Đầu ra là kết quả quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào nhƣ: lƣơng thực,
thực phẩm, rau xanh, hoa quả nhằm đáp ứng nhu cầu cơ bản của con ngƣời.
Mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra đƣợc thể hiện ở hàm sản xuất
(hàm sản xuất là mối quan hệ về mặt kỹ thuật giữa đầu vào và đầu ra).
Q= F(X1,X2,X3,...,Xn)
Trong đó: Q là sản lƣợng sản phẩm nhất định
X1,X2,X3,...,Xn là lƣợng của một số yếu tố đầu vào đƣợc sử dụng
trong quá trình sản xuất

6


Có 2 phƣơng thức sản xuất là:
- Sản xuất mang tính tự cung tự cấp, q trình này thể hiện trình độ cịn
thấp của các chủ thể sản xuất, sản phẩm sản xuất ra chỉ nhằm mục đích đảm
bảo chủ yếu cho các nhu cầu của chính họ, khơng có sản phẩm dƣ thừa cung
cấp cho thị trƣờng.
- Sản xuất theo hƣớng sản xuất hàng hóa, sản phẩm sản xuất ra chủ yếu
trao đổi trên thị trƣờng, thƣờng đƣợc sản xuất trên quy mô lớn, khối lƣợng
sản phẩm nhiều. Sản xuất này mang tính tập trung chuyên canh và tỷ lệ sản
phẩm hàng hóa cao.
Phƣơng thức sản xuất theo hƣớng thị trƣờng tập trung vào ba câu hỏi cơ
bản là: Sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Sản xuất nhƣ thế nào? Theo đó, sản
xuất hƣớng tới tìm hiểu và đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng trong tất cả các

khâu của q trình sản xuất.
Tóm lại, sản xuất là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào để tạo ra các
sản phẩm đầu ra, là quá trình tác động của con ngƣời vào các đối tƣợng sản
xuất, thông qua các hoạt động để tạo ra các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phục
vụ đời sống con ngƣời.
2.1.1.3. Phát triển sản xuất
Phát triển sản xuất là bộ phận của phát triển, trong đó chủ yếu là sự sản
xuất ngày càng nhiều sản phẩm, năng suất lao động cao hơn, ổn định hơn,
giảm chi phí sản xuất và giảm giá thành sản phẩm, cuối cùng mang lại lợi
nhuận cao hơn. Phát triển sản xuất bao gồm phát triển theo chiều rộng và phát
triển theo chiều sâu.
Phát triển sản xuất theo chiều rộng: Phát triển sản xuất bằng cách tăng
quy mô sản xuất, số lƣợng lao động, khai thác thêm các nguồn tài nguyên thiên
nhiên, tăng thêm tài sản cố định và tài sản lƣu động trên cơ sở kĩ thuật nhƣ trƣớc.
Phát triển sản xuất cây rau theo chiều rộng là việc tăng về quy mơ diện tích, sản
lƣợng,... nhƣng về mặt kỹ thuật không thay đổi. Trong điều kiện một nƣớc kinh

7


tế chậm phát triển, những tiềm năng kinh tế chƣa đƣợc khai thác và sử dụng hết,
nhất là nhiều ngƣời lao động chƣa có việc làm thì phát triển sản xuất theo chiều
rộng có những giới hạn, mạng lại hiệu quả kinh tế - xã hội thấp. Vì vậy, phƣơng
hƣớng cơ bản và lâu dài là chuyển sang phát triển kinh tế xã hội theo chiều sâu.
Phát triển sản xuất theo chiều sâu: là việc sử dụng vốn đầu vào khơng
đổi chỉ có sự thay đổi về đổi mới thiết bị, áp dụng công nghệ tiến bộ, nâng
cao kỹ thuật, cải tiến lao động phân công lại lao động, xây dựng cơ sở hạ tầng
phù hợp với điều kiện sản xuất thực tế. Trong điều kiện hiện nay, những nhân
tố phát triển theo chiều rộng đang cạn dần, cuộc cách mạng khoa học - kỹ
thuật trên thế giới ngày càng phát triển mạnh với những tiến bộ mới về điện

tử và tin học, công nghệ mới, vật liệu mới, công nghệ sinh học đã thúc đẩy
các nƣớc coi trọng việc chuyển sang phát triển theo chiều sâu. Kết quả phát
triển sản xuất theo chiều sâu đƣợc biểu hiện ở các chỉ tiêu: tăng hiệu quả kinh
tế, tăng năng suất lao động, giảm giá thành sản phẩm, giảm hàm lƣợng vật tƣ
và tăng hàm lƣợng chất xám, nâng cao chất lƣợng sản phẩm, tăng hiệu suất
của đồng vốn, tăng tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân theo đầu
ngƣời (Đỗ Kim Chung và Phạm Vân Đình, 1997).
Nhƣ vậy, có thể thấy phát triển sản xuất đƣợc nhìn nhận dƣới hai góc độ:
Thứ nhất là q trình tăng quy mơ về số lƣợng sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ.
Thứ hai là quá trình nâng cao chất lƣợng sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ. Cả hai
q trình này đều nhằm mục đích phục vụ cho đời sống của con ngƣời.
Phát triển sản xuất là yêu cầu tất yếu trong quá trình tồn tại và phát
triển của mỗi quốc gia trên thế giới. Phát triển sản xuất càng có vai trò
quan trọng hơn nữa khi nhu cầu về các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ càng
ngày đƣợc nâng cao, đặc biệt hiện nay với xu thế tăng mạnh nhu cầu về
chất lƣợng sản phẩm.

8


2.1.1.4. Khái niệm về công nghệ cao
Theo Luật Công nghệ Cao, 2008 : “Cơng nghệ cao là cơng nghệ có hàm
lƣợng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển cơng nghệ, đƣợc tích hợp từ
thành tựu khoa học và cơng nghệ hiện đại, tạo ra sản phẩm có chất lƣợng, tính
năng vƣợt trội, giá trị gia tăng, thân thiện với mơi trƣờng, có vai trị quan
trọng đối với việc hình thành ngành sản xuất, dịch vụ mới hoặc hiện đại hố
ngành sản xuất, dịch vụ hiện có”.
Tổ chức hợp tác phát triển kinh tế (OECD): Tổ chức này đã đƣa ra một
khái niệm rất khái quát về CNC nhƣ sau: CNC là các cơng nghệ có tỷ lệ chi
cho NC&PT lớn, có ý nghĩa chiến lƣợc đối với quốc gia, các sản phẩm và quy

trình cơng nghệ đƣợc đổi mới nhanh chóng, có tác động mạnh mẽ đối với sự
hợp tác và cạnh tranh quốc tế trong NC&PT, sản xuất và chiếm lĩnh thị
trƣờng trên quy mô thế giới.
Tại Mỹ và Nhật Bản công nghệ cao đƣợc hiểu là công nghệ tiên tiến,
công nghệ hàng đầu với ba đặc điểm:
- Là công nghệ tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển các sản phẩm giá
trị gia tăng, có đổi mới quan trọng;
- Là cơng nghệ địi hỏi nhân lực trình độ cao xuyên suốt quá trình từ
nghiên cứu - thiết kế - chế tạo sản phẩm;
- Là công nghệ địi hỏi chi phí lớn cho nghiên cứu, phát triển, thử
nghiệm, thƣơng mại hoá, sản xuất và phân phối sản phẩm.
Tại các nƣớc trong khu vực (Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan, Thái
Lan,...) những nội dung chủ yếu của CNC cũng đƣợc thống nhất nhƣ khái
niệm của OECD. Tuy nhiên, do trình độ phát triển kinh tế và ý chí của các
nhà lãnh đạo của mỗi nƣớc khác nhau nên những tiêu chí về cơng nghệ cao
nhƣ tỷ lệ chi cho NC&PT, nhân lực nghiên cứu KH&CN đƣợc quy định ở
những mức khác nhau.

9


Khái niệm CNC ở Việt Nam đã đƣợc quy định tại một số văn bản nhƣ:
Nghị định số 99/2003/NĐ-CP ngày 28/08/2003 về Quy chế khu CNC và Luật
Chuyển giao công nghệ - 2007. Trong Dự thảo Luật Công nghệ cao, những
nội dung chủ yếu của khái niệm CNC vẫn đƣợc giữ ngun, khơng đổi và
hồn thiện nhƣ sau:
Cơng nghệ cao là cơng nghệ đƣợc tích hợp từ các thành tựu khoa học và
công nghệ tiên tiến; tạo ra các sản phẩm có tính năng vƣợt trội, chất lƣợng và
giá trị gia tăng cao; có khả năng hình thành ngành sản xuất, dịch vụ mới; tác động
mạnh đến sự phát triển nhiều ngành, lĩnh vực kinh tế, xã hội, quốc phòng và an

ninh; địi hỏi chi phí lớn và nhân lực trình độ cao cho nghiên cứu và phát triển.
2.1.1.5. Khái niệm về nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Theo Vụ Khoa học Công nghệ – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn: “Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là nền nông nghiệp đƣợc áp
dụng những công nghệ mới vào sản xuất, bao gồm: cơng nghiệp hóa nơng
nghiệp (cơ giới hóa các khâu của q trình sản xuất), tự động hóa, cơng nghệ
thơng tin, cơng nghệ vật liệu mới, cơng nghệ sinh học và các giống cây trồng,
giống vật nuôi có năng suất và chất lƣợng cao, đạt hiệu quả kinh tế cao trên
một đơn vị diện tích và phát triển bền vững trên cơ sở canh tác hữu cơ”
Theo ông Nguyễn Tấn Hinh, phó Vụ trƣởng Vụ Khoa học Công nghệ và
Môi trƣờng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nơng thơn, Nơng nghiệp cơng nghệ
cao là nơng nghiệp có hàm lƣợng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển
cơng nghệ, đƣợc tích hợp từ các thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại
nhƣ công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ tin học, công
nghệ tự động…Ngồi ra cịn thể hiện ở việc quản lý và nhân lực. (Báo nông
nghiệp Việt Nam, 2009)
Tiến sĩ Cao Kỳ Sơn – giám đốc trung tâm Nghiên cứu phân bón và dinh
dƣỡng cây trồng (Viện Thổ nhƣỡng Nơng hố) giải thích: ''Nơng nghiệp cơng
nghệcao là nền nơng nghiệp áp dụng cơng nghệ hiện đại, trong đó tạo mọi

10


điều kiện thuận lợi để cây trồng phát triển tốt, tiến tới năng suất tiềm năng,
đảm bảo chấtlƣợng sản phẩm; thêm vào đó là bảo quản nơng sản tốt và tổ
chức sản xuất hợp lý để đạt hiệu quả kinh tế cao''.
Tiến sĩ Dƣơng Hoa Xô - giám đốc trung tâm Cơng nghệ sinh học thành
phố Hồ Chí Minh dẫn giải khái niệm của Vụ Khoa học Công nghệ và Môi
trƣờng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nhƣ sau:''Nông nghiệp công
nghệ cao là nền nông nghiệp đƣợc áp dụng những công nghệ mới vào sản

xuất bao gồm công nghiệp hóa nơng nghiệp (cơ giới hố các khâu của q
trình sản xuất), tự động hố, cơng nghệ thơng tin, công nghệ vật liệu mới,
công nghệ sinh học và các giống cây trồng vật ni có năng suất và chất
lƣợng cao, đạt hiệu quả cao trên một đơn vị diện tích và phát triển bền vững
trên cơ sở hữu cơ" (Nguồn: Báo Nơng nghiệp Việt Nam, 2006)
2.1.2. Vai trị phát triển sản xuất rau ứng dụng công nghệ cao
Theo Nguyễn Quốc Tuấn Phó Chủ tịch Hội Làm vƣờn Việt Nam. Sản
xuất rau ứng dụng công nghệ cao sẽ giúp cho việc tạo vùng sản xuất hàng
hóa tập trung, khai thác hợp lý đất đai, tiết kiệm đất cho nông nghiệp, giải
quyết cơng việc làm, hình thành tập qn canh tác theo hƣớng nơng nghiệp
hàng hố, hiện đại hố nơng nghiệp nông thôn. Đặc biệt ứng dụng công nghệ
cao trong sản xuất rau đem lại lợi ích rất lớn trong việc phát huy cao độ tiềm
năng năng suất, chất lƣợng của giống, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho
các sản phẩm rau, giá thành hạ, hiệu quả kinh tế, đảm bảo môi trƣờng sinh
thái. Đây cũng là xu thế hội nhập mà chúng ta phải đi theo. (Báo Hội làm
vƣờn Việt Nam, 2014)
Ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất rau tạo ra một lƣợng sản phẩm
lớn, năng suất cao, chất lƣợng tốt và đặc biệt là thân thiện với môi trƣờng.
Nông nghiệp công nghệ cao sẽ giúp nông dân chủ động trong sản xuất, giảm
sự lệ thuộc vào thời tiết và khí hậu do đó quy mơ sản xuất đƣợc mở rộng. Sản
xuất rau theocông nghệ cao giúp giảm giá thành sản phẩm, đa dạng hóa

11


×