Tải bản đầy đủ (.pdf) (40 trang)

Bài thuyết trình Chuyên đề an toàn lao động: Phân tích rủi ro, an toàn lao động khi thi công tầng hầm

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.9 MB, 40 trang )

GVHD: ThS.NGUYỄN NGỌC HIẾU

[CHUYÊN ĐỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG]

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC
TP. HỒ CHÍ MINH
Khoa: Xây dựng

Bài Thuyết Minh Mơn Học :Chun Đề An Tồn Lao Động
Đề tài : – Phân tích rủi ro – An tồn lao động khi thi công tầng hầm
------------------------------------------------------------------------------------------------------------ --------Các thành viên tham gia thực hiện :
1.Bùi Anh Đạt - 17520800068
2.Đặng Trần Trung Nguyên – 17520800310
3.Nông Ngọc Quý – 17520800383
4.Nguyễn Quốc Trung – 17520800506

LỜI MỞ ĐẦU :
Chương trình Quốc gia về Bảo hộ lao động , An toàn lao động , Vệ sinh lao động đã được
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 233/2006/QĐ-TTg ( 18/10/2006). Để tìm
hiểu sâu rộng hơn về chương trình quốc gia này , giúp các bạn có thêm thơng tin tham khảo cũng
như biết thêm về những kiến thức của bộ mơn Thi Cơng nói chung . Nhóm của chúng mình đã
cùng nhau nghiên cứu , chắt lọc và soạn thảo bài thuyết minh “PHÂN TÍCH RỦI RO – AN
TỒN LAO ĐỘNG KHI THI CƠNG TẦNG HẦM “ này .
Bài thuyết minh được thực hiện bởi những sinh viên ham học hỏi , mong muốn nhận
được sự quan tâm và đóng góp , phản biện của quý giảng viên hướng dẫn cũng như các bạn đọc
để cả nhóm có thể tiếp thu được những ý kiến , thơng tin hữu ích hơn về chun mơn cũng như
cải thiện kỹ năng soạn thảo , trình bày , làm việc nhóm của các thành viên.
Nhóm xin chân thành cảm ơn thầy-ThS.Nguyễn Ngọc Hiếu đã tận tình giảng dạy và giải
đáp thắc mắc cho nhóm trong q trình thực hiện bài thuyết trình . Tâm huyết giảng dạy của thầy
đã truyền cảm hứng cho nhóm đầu tư nhiều hơn vào chuyên đề . Tất cả các thành viên đã thực
hiện một cách rất nghiêm túc phần việc được giao và rất mong nhận được sự đóng góp thêm của


thầy !

Page 1


GVHD: ThS.NGUYỄN NGỌC HIẾU

[CHUYÊN ĐỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG]

Nội dung bài thuyết trình gồm:
Phần thứ nhất : NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VÀ HỆ THỐNG VĂN BẢN PHÁP
LUẬT VỀ ATLĐ , VSLĐ , PCCC
Phần thứ hai : KỸ THUẬT ATLĐ TRONG THI CƠNG XÂY DỰNG NĨI CHUNG
Phần thứ ba KỸ THUẬT ATLĐ TRONG THI CÔNG TẦNG HẦM
Phần thứ tư : KỸ THUẬT PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY
Phần thứ năm : VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG

Page 2


GVHD: ThS.NGUYỄN NGỌC HIẾU

[CHUYÊN ĐỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG]

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG BÀI
AT:

An toàn

ATLĐ:


An toàn lao động

AT-VSLĐ:

An toàn – vệ sinh lao động

ATVSV:

An toàn vệ sinh viên

BHLĐ:

Bảo hộ lao động

BNN:

Bệnh nghề nghiệp

BYT:

Bộ y tế

DN:

Doanh nghiệp

NLĐ:

Người lao động


SX:

Sản xuất

SXKD:

Sản xuất kinh doanh

TNLĐ:

Tai nạn lao động

MTLĐ:

Môi trường lao động

VSLĐ:

Vệ sinh lao động

PCCC:

Phòng cháy chữa cháy

Page 3


GVHD: ThS.NGUYỄN NGỌC HIẾU


[CHUYÊN ĐỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG]

PHẦN THỨ I : NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VÀ HỆ THỐNG VĂN BẢN
PHÁP LUẬT VỀ ATLĐ , VSLĐ,PCCC
1.Khái niệm , phạm vi , đối tượng của BHLĐ trong xây dựng
a.Khái niệm về BHLĐ trong xây dựng
-Là một hệ thống đồng bộ các chủ trương , chính sách , luật pháp , các biện pháp về tổ chức ,
kinh tế-xã hội và khoa học công nghệ để cải tiến ĐKLĐ

 Bảo vệ sức khoẻ , tính mạng NLĐ. Nâng cao năng suất , chất lượng sản phẩm xây dựng. Bảo
vệ môi trường lao động và mơi trường sinh thái
b.Mục đích của BHLĐ trong xây dựng
-Đảm bảo cho mọi NLĐ những điều kiện làm việc an toàn , vệ sinh , thuận lợi và tiện nghi nhất
nhằm nâng cao năng suất lao động
-Tạo ra cuộc sống hạnh phúc , phát triển nguồn lao động bền vững ( đảm bảo an toàn , tránh các
TNLĐ )
-Đảm bảo NLĐ tuân thủ các quy trình , nội quy , quy phạm an toàn và VSLĐ
c.Ý nghĩa của cơng tác BHLĐ trong xây dựng
-Ý nghĩa về mặt chính trị :





Làm tốt BHLĐ sẽ góp phần vào việc củng cố lực lượng sản xuất và phát triển quan hệ
sản xuất
Chăm lo sức khoẻ , tính mạng , đời sống của NLĐ là thể hiện quan điểm của Đảng đối
với giai cấp công nhân Việt Nam nhằm xây dựng đội ngũ công nhân lao động vững mạnh
về mặt số lượng và thể chất
Thể hiện được trình độ nghiên cứu , tính khoa học của bộ phận tổ chức thi cơng cơng

trình , ban ATLĐ của cơng trình : Đưa ra các giải pháp KHKT để loại trừ các yếu tố
nguy hiểm và các biện pháp kỹ thuật đảm bảo an tồn , vệ sinh lao động , phịng cháy
chữa cháy ,….

2.Nội dung công tác BHLĐ trong xây dựng
-Nội dung khoa học kỹ thuật gồm : Khoa học về y học lao động , Các ngành khoa học về VSLĐ ,
Kỹ thuật an toàn , Khoa học về các phương tiện bảo vệ người lao động
-Xây dựng , thực hiện các văn bản luật pháp về BHLĐ và tăng cường quản lý nhà nước về
BHLĐ.
-Giáo dục huấn luyện về BHLĐ và tổ chức vận động quần chúng làm tốt công tác BHLĐ

Page 4


GVHD: ThS.NGUYỄN NGỌC HIẾU

[CHUYÊN ĐỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG]

3.Kế hoạch BHLĐ
-Theo quy định và hướng dẫn xây dựng kế hoạch BHLĐ tại Thông tư liên tịch số
14/1998/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN : Các doanh nghiệp khi lập kế hoạch sản xuất phải
đồng thời lập kế hoạch BHLĐ . Các cơ quan quản lý cấp trên của doanh nghiệp nếu tổ chức xét
duyệt kế hoạch sản xuất thì phải đồng thời duyệt kế hoạch BHLĐ.
-Sau khi kế hoạch BHLĐ được người sử dụng lao động hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thì bộ
phận kế hoạch của doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện .
-Căn cứ vào việc kết quả điều tra , giám sát và đánh giá , nếu xét thấy kế hoạch BHLĐ đã xây
dựng còn khiếm khuyết do khách quan , chủ quan thì phải thực hiện hiệu chỉnh để phù hợp với
điều kiện SXKD.

Hình 1. Tổng quan về những rủi ro có thể xảy ra với từng vị trí cơng tác cụ thể


Page 5


GVHD: ThS.NGUYỄN NGỌC HIẾU

[CHUYÊN ĐỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG]

4.Tổ chức bộ máy và phân công trách nhiệm về BHLĐ ở cơ sở
-Theo hướng dẫn của Thông tư liên tịch số 14/1998 ngày 31/10/1998 của Liên Bộ “ Hướng dẫn
tổ chức cơng tác BHLĐ,AT-VSLĐ ở cơ sở, doanh nghiệp” thì việc tổ chức bộ máy và phân định
trách nhiệm về BHLĐ đã có hướng dẫn rất cụ thể phải tổ chức bộ máy làm cơng tác BHLĐ cần
có trong DN theo thứ tự nêu trong Thông tư.
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CĨ TRÁCH NHIỆM VỀ BHLĐ Ở CƠ SỞ

-Thơng tư liên tịch số 14/1998 ngày 31/10/1998 còn quy định : Tất cả các doanh nghiệp đều phải
tổ chức bộ phận hoặc bố trí cán bộ làm cơng tác y tế doanh nghiệp bảo đảm thường trực theo ca
sản xuất và sơ cứu , cấp cứu có hiệu quả
-Số lượng và trình độ cán bộ y tế tuỳ thuộc vào số lao động và tính chất , đặc điểm tổ chức
SXKD của doanh nghiệp , nhưng phải đảm bảo các yêu cầu tối thiểu sau đây :

Page 6


GVHD: ThS.NGUYỄN NGỌC HIẾU

[CHUYÊN ĐỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG]

5.Quyền và trách nhiệm của người lao động trên công trường xây dựng :
-Có quyền từ chối thực hiện các cơng việc được giao khi thấy không đảm bảo ATLĐ sau khi đã

báo cáo với người phụ trách trực tiếp mà vẫn không được khắc phục, xử lý hoặc nhà thầu không
cung cấp đủ các thiết bị BHLĐ theo quy định
-Chỉ được nhận thực hiện những công việc phù hợp với chuyên mơn được đào tạo
-Làm các cơng việc có u cầu nghiêm ngặt về ATLĐ thì phải được huấn luyện ATLĐ và có thẻ
ATLĐ theo quy định .

PHẦN THỨ II : KỸ THUẬT ATLĐ TRONG THI CƠNG XÂY DỰNG NĨI
CHUNG
1.Kỹ thuật ATLĐ trong thi cơng xây dựng nói chung :
a.Những u cầu chung đối với công trường xây dựng :






Tổng mặt bằng công trường phải được thiết kế và phê duyệt theo quy định,đảm bảo thuận
lợi thi công và ATLĐ .
Vật tư, vật liệu được sắp xếp gọn gàng , ngăn nắp đúng theo thiết kế tổng mặt bằng được
phê duyệt
Trên cơng trường quy mơ lớn cần phải có biển báo theo quy định tại Điều 74/Luật Xây
Dựng. Những vị trí nguy hiểm trên công trường như đường hào , hố móng ,.. phải có rào
chắn, cảnh báo và hướng dẫn đề phịng tai nạn , ban đêm phải có đèn tín hiệu
Cổng chính cơng trường phải có sơ đồ tổng mặt bằng công trường , treo nội quy làm việc.
Page 7


GVHD: ThS.NGUYỄN NGỌC HIẾU

[CHUN ĐỀ AN TỒN LAO ĐỘNG]


b.An tồn về điện




Hệ thống lưới điện động lực và lưới điện chiếu sáng trên cơng trường phải riêng rẽ , có
cầu dao tổng hoặc cầu dao phân đoạn cắt điện một phần hoặc tồn bộ khu vực thi cơng
Các thiết bị điện phải được cách điện an tồn trong q trình thi công xây dựng
NLĐ phải được hướng dẫn về kỹ thuật an toàn điện
c.An toàn về cháy nổ :





Thành lập ban chỉ huy chống cháy , nổ tại công trường , có quy chết hoạt động và phân
cơng cụ thể
Phương án phòng chống cháy nổ phải được thẩm định , phê duyệt theo quy định .
Trên công trường phải bố trí các thiết bị chữa cháy cục bộ. Tại các vị trí dễ xảy cháy phải
có biển báo cấm lửa và lắp đặt các thiết bị chữa cháy , báo động

2.Phân tích an tồn trong cơng việc ( JSA – Job Safety Analysis )
-Phân tích an tồn trong cơng việc JSA là một quy trình bằng văn bản được phát triển để xem xét
các bước thực hiện công việc và các mối nguy hiểm có thể xảy ra khi thực hiện cơng việc đó

 Từ đó đưa ra các giải phòng ngừa nhằm giảm thiểu và loại bỏ các rủi ro có thể xảy ra.

Page 8



GVHD: ThS.NGUYỄN NGỌC HIẾU

[CHUYÊN ĐỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG]

a.Định nghĩa về phân tích ATLĐ trong xây dựng ( CJSA-Construction Job Safety
Analysis)
-Khơng giống như các giải pháp và quy trình mà JSA đã đưa ra , tại các công trường xây dựng ,
môi trường làm việc luôn luôn thay đổi , công nhân và các thiết bị không bao giờ cố định tại một
vị trí mà ln di chuyển khắp cơng trường trong quá trình làm việc

 Các rủi ro trên cơng trường sẽ thay đổi liên tục
-Để giải quyết khó khăn này , phương pháp cụ thể để phân tích và đánh giá mối nguy hiểm cho
các rủi ro trong q trình xây dựng đã được thiết lập , đó là CJSA – Phân tích an tồn trong cơng
tác xây dựng

 Phương pháp này được nghiên cứu trong khuôn khổ nghiên cứu hướng tới cách tiếp cận
nhanh nhất trong công tác quản lý ATLĐ trong xây dựng . Đòi hỏi khả năng dự đoán mức độ rủi
ro ATLĐ để hỗ trợ việc lập kế hoạch một cách chủ động và hiệu quả
 Xác định được khả năng mất kiểm soát trong các giai đoạn thực hiện từng công việc khác
nhau trong quá trình xây dựng và đánh giá sác xuất xảy ra với từng công tác tương ứng.

b.Tầm quan trọng của CJSA đối với công
tác ATLĐ :
-Tăng kiến thức về quy trình làm việc bằng
cách hiểu rõ những rủi ro trong từng công
việc
-Phát hiện các rủi ro nguy hiểm hiện có và
tiềm ẩn nhằm giảm thiểu tối đa khả năng xảy
ra TNLĐ .

-Phác thảo các biện pháp kiểm sốt thích hợp
để ngăn ngừa và loại bỏ các mối nguy hiểm
-Tiêu chuẩn hố các quy trình làm việc dựa
trên thực hiện các quy tắc an toàn và đảm bảo
các yêu cầu của BHLĐ
-Mang lại mơi trường làm việc an tồn và
thuận lợi , tăng năng suất làm việc một cách
tối đa .

Page 9


GVHD: ThS.NGUYỄN NGỌC HIẾU

[CHUN ĐỀ AN TỒN LAO ĐỘNG]

c.Quy trình phân tích an tồn trong cơng tác xây dựng :
-Xác định đầy đủ các công việc thực hiện tại mỗi vị trí
-Thu thập các thơng tin chi tiết từ trong mỗi hoạt động cụ thể của đơn vị
-Các thông tin thu thập từ nhiều góc độ khác nhau : từ NLĐ , người giám sát , người chỉ đạo .
Qua đó đơn vị nhận diện rõ ràng nhất các mối nguy đang hiện diện có thể dẫn đến mất ATLĐ
cho NLĐ, hư hỏng vật tư và làm ô nhiễm MTLĐ


Từ đó ta có thể kết luận vai trị cực kỳ quan trọng của một bộ CJSA đối với cơng
trình xây dựng :

Mỗi cơng trình nên có CJSA riêng , cụ thể và phù hợp với các yêu cầu về ATLĐ , đảm bảo
dự đốn được tồn bộ các rủi ro có thể xảy ra trong giai đoạn thi cơng để hệ thống CJSA có
thể đạt được hiệu quả tối đa .

Ví dụ : Khi thi cơng tầng hầm của một cơng trình , về cơ bản có thể kết luận ngay rằng thi công
hầm 1 và thi công hầm 2 sẽ có những rủi ro hồn tồn khác nhau . Vì vậy hệ thống CJSA phải
linh động , bao quát tất cả các yếu tố rủi ro có thể xảy ra khi thi công hầm 1 , hầm 2 ,.. Khơng thể
áp dụng thần chú “ tầng điển hình” và “Copy story” như khi thiết kế kết cấu !
Xác định các hoạt động và cơng tác cụ thể để
phân tích, từ đó chọn ra người quản lý cho mỗi
cơng tác đó

1. Tìm ra những mối nguy hiểm: chỉ huy trưởng
(cần 2 người cho mỗi công tác)

với mỗi công tác

xác định các cơng
tác phụ

Với mỗi cơng tác
phụ

sơ bộ q trình bắt
đầu và kết thúc
của công tác

với từng giai đoạn

đưa ra thời hạn
tương ứng

2. Đánh giá rủi ro: giám sát thi công
(cần 5 người trở lên cho mỗi công tác):


3. Đánh giá mức độ nghiêm trọng: chuyên gia
về an toàn (cần 5 người trở lên cho mỗi tình
huống)
Xác định tồn bộ
các biến cố có thể
xảy ra

Cơ sở dữ liệu CJSA

Liên hệ với loại
tình huống tai nạn
tương ứng.

chọn vị trí cơng tác
chính và đội thi
cơng ứng với cơng
tác
Nếu thích hợp,chọn
vị trí cơng tác phụ
và đội thi công ứng
với công tác

Page 10


GVHD: ThS.NGUYỄN NGỌC HIẾU

[CHUYÊN ĐỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG]


PHẦN THỨ III : KỸ THUẬT ATLĐ TRONG CÔNG TÁC THI CÔNG
TẦNG HẦM
Trong thiết kế nhà cao tầng hiện nay ở Việt Nam, hầu hết đều có tầng hầm để giải quyết vấn đề
đỗ xe và các hệ thống kỹ thuật của tồn nhà. Phổ biến là các cơng trình cao từ 10 đến 30 tầng
được thiết kế từ một đến hai tầng hầm để áp ứng yêu cầu sử dụng của chủ đầu tư trong hồn cảnh
cơng trình bị khống chế chiều cao và khn viên đất có hạn. Việc xây dựng tầng hầm trong nhà
cao tầng đã tỏ ra có hiệu quả tốt về mặt công năng sử dụng và phù hợp với chủ trương quy hoạch
của thành phố. Theo sự phát triển và phổ biến của kỹ thuật thi cơng phần tầng hầm , ngồi phịng
ban kỹ thuật thì sự quan trọng của phịng ban ATLĐ là khơng thể xem nhẹ !
1.Các thơng tin giả thiết về cơng trình thi cơng :
-Để tăng tính cụ thể cho bài thuyết trình , nhóm xin thu hẹp phạm vi phân tích nhưng vẫn đảm
bảo được khối lượng thông tin , kiến thức một cách đầy đủ và chính xác bằng cách giả định
những thơng tin cụ thể cho một cơng trình có tầng hầm như sau :








Loại cơng trình : cơng trình cơng cộng
Vị trí xây dựng : Quận 3 / TPHCM
Điều kiện địa chất ,thuỷ văn : Nền đất khá yếu , mềm và có nước ngầm . Điều kiện thi
công vào những tháng mùa khô
Số tầng hầm : 2
Chiều sâu mỗi hầm : 3.6 mét
BPTC tầng hầm : Top-Down , tường vây sử dụng cừ thép Larsen , cọc khoan nhồi , hệ
chống phụ Kingpost , hệ chống vách Shoring .
Công tác đào đất : Đất đào lên sẽ được vận chuyển ra khỏi cơng trình ngay


2.Trình tự thi cơng tầng hầm của cơng trình :
a. Thi cơng cọc và hệ chống tạm Kingpost
b. Thi công đào đất hầm 1
c. Lắp hệ shoring và sàn đạo của hầm 1
d. Thi công đào đất hầm 2
e. Lắp hệ shoring hầm 2 ( vẫn giữ sàn đạo của hầm 1 để làm vị trí đứng cho máy xúc )
f. Cơng tác cốt thép , cốp pha , đổ bê tông cho vách hầm 2, lõi thang máy
g. Đổ bê tông sàn hầm 2
h. Đổ bê tông sàn hầm 1
i. Tháo Shoring , sàn đạo hầm 1 và thực hiện đổ bê tông vách hầm 1 , lõi tháng máy

Page 11


GVHD: ThS.NGUYỄN NGỌC HIẾU

[CHUYÊN ĐỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG]

3.Kỹ thuật ATLĐ khi chuẩn bị mặt bằng thi công
-Nguyên tắc đầu tiên trước khi thi công đào dù bằng tay hay bằng máy xúc , cần lưu ý các cơng
trình ngầm dưới đất . Khi xây dựng phải luôn nhớ rằng có thể có đường dây điện ngầm , cống
thốt nước và oddoi khi có đường ống hơi đốt ngầm sâu dưới đất .

 Những cơng trình ngầm này nhiều khi rất giống nhau , khó phân biệt . Vậy nên khi lập kế
hoạch ATLĐ cần tính đến trường hợp nguy hiểm nhất ví dụ như : Đụng đường cáp điện có thể
gây điện giật tử vong , vỡ đường ống hơi đốt dễ gây cháy nổ , vỡ ống nước hoặc cống ngầm gây
úng ngập và khả năng sạt lở hố đào là rất cao .
-Các biện pháp xử lý cơng trình ngầm :







u cầu các cơ quan thuộc ngành điện , cơ quạn thuộc địa phương hoặc người chủ cơng
trình xây dựng cho xem đường điện ngầm . Ngay cả khi có sơ đồ vẫn phải lưu ý một số
đường dây không được đánh dấu trong sơ đồ hoặc khơng nằm chính xác vị trí trong sơ đồ
vì đường cáp điện thường ít khi đi thẳng .
Quan sát các cột đèn tín hiệu giao thơng , đèn đường , tủ điện xung quanh ,… vì chúng
thường được cấp điện qua cáp ngầm . Sử dụng máy dò cáp ngầm nếu có . Lưu ý rằng cáp
nằm gần nhau sẽ khơng phát tín hiệu riêng rẽ , một số kiểu cáp cịn khơng dị được bằng
máy định vị.
Khi tìm ra điện ngầm phải báo hiệu cho đốc công và công nhân bằng cách vạch dấu bằng
phấn , vôi, sơn,… hoặc dùng các cọc tiêu gỗ nếu nền đất quá mềm

Hình ảnh cơng nhân dị và đánh dấu vị trí cáp bằng sơn đỏ.
-Xử lý các cơng trình ngầm khác cũng tương tự, hãy yêu cầu người có trách nhiệm cung cấp sơ
đồ đường cấp nước ngầm , đường ống khí đốt , cáp điện thoại ngầm ,…
Page 12


GVHD: ThS.NGUYỄN NGỌC HIẾU

[CHUYÊN ĐỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG]

-Lưu ý không sử dụng máy xúc cách ống dẫn hơi đốt dưới nửa mét . Nếu ngửi thấy mùi gas , cần
đảm bảo khơng có vật phát lửa như thuốc lá , động cơ đang hoạt động ở gần đó.
-Nếu rủi ro gặp các vị trí rị rỉ ngồi sự tính tốn hoặc do tính tốn thiếu sót thì ngay lập tức tránh
xa khu vực rò rỉ , yêu cầu mọi người tản ra và thơng báo với người có trách nhiệm . Khơng để

máy móc thiết bị nặng ở trên hoặc ở gần các đường ống dẫn vì có thể vơ tình làm vỡ .
-Tất cả các đường ống hoặc dây cáp phải được gia cố trước khi bắt đầu tiến hành các công tác
tiếp theo
4.Kỹ thuật ATLĐ khi thi công cọc khoan nhồi và hệ chống tạm Kingpost
a.Bảo đảm an tồn chung trong cơng tác khoan
-Tất cả các cơng nhân phải nắm rõ bán kính hoạt động của các thiết bị máy móc. Cần đề phịng
và tránh những điểm mù trong công tác.
-Các đường dây dẫn điện áp cao (từ 300 – 750V) không được để gần các thiết bị máy móc đang
hoạt động (tối thiểu là 1m). Khơng được chủ quan và phải giả thiết rằng các đường dây điện ln
ln có điện để đề phịng các trường hợp nguy hiểm xảy ra.
-Phải thống nhất và duy trì một cách giao tiếp hiệu quả trong đội ngũ thi cơng. Khi khơng thể
giao tiếp bằng miệng thì phải dùng kí hiệu tay. Tất các các cơng nhân phải thành thạo trong việc
giao tiếp và điều khiển máy móc bằng kí hiệu tay.
-Khi tiến hành cơng tác khoan, phải quan sát và để ý kĩ đến trạng thái đất. Khi thấy đất bùn hoặc
phát hiện ra hang đá có thể gây nguy hiểm cho khu vực thi cơng thì phải có những biện pháp xử
lý thích hợp như tạo rào chắn xung quanh khu vực nguy hiểm, sử dụng dung dịch khoan,…
-Tránh lại gần hố đào khi không cần thiết. Các rào chắn, cảnh báo phải đảm bảo phải thấy được
rõ ràng trong suốt q trình thi cơng.
-Trước khi tiến hành đổ bê tơng cần kiểm tra xem có cơng nhân nào vẫn cịn ở dưới hố hay
khơng. Trao đổi với các kĩ sư của dự án để quyết định khoảng cách làm việc an toàn giữa các hố.
-Khi thay các răng khoan của máy khoan, đảm bảo rằng công nhân có đầy đủ đồ bảo hộ và các
thiết bị lắp đặt. Không được vệ sinh lỗ khoan bằng tay.
b.Bảo đảm an tồn trên mặt đất trong q trình khoan
-Khu vực xung quanh lỗ khoan phải được quy định là khu vực hạn chế. Chỉ những người có phận
sự, cơng nhân được đào tạo để thực hiện công tác này mới được vào khu vực này, và phải hạn
chế ra vào khi không cần thiết.
-Không được phép tiếp cận khu vực mép hố đào trong bán kính 2m trong khi hoặc sau khi thi
cơng, trừ khi có liên quan trực tiếp đến công tác và công nhân thi công khoan hố cũng không nên
Page 13



GVHD: ThS.NGUYỄN NGỌC HIẾU

[CHUYÊN ĐỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG]

lại gần mép hố đào khi chưa có các rào chắn và các thiết bị bảo đảm an toàn. Các rào chắn cần
cao ít nhất 1m so với cao độ miệng hố.
-Hệ thống các thiết bị chống rơi cần được neo vào hệ chống đỡ cố định tạm thời. hệ chống đỡ cố
định này phải chịu được lực tối thiểu là 8kN và hệ thống thiết bị chống rơi cần phải chịu được
lực tối thiểu là 6kN.
-Phải đảm bảo rằng người điều khiển các thiết bị máy móc nhìn thấy được cơng nhân bên dưới
và cần phải để ý và đề phòng các điểm mù. Người điều khiển máy và người giám sát thi cơng
phải cho ngừng cơng tác ngay khi có người đi vào khu vực hạn chế mà khơng có các thiết bị đảm
bảo an tồn. Khơng tiến hành cơng tác cho đến khi người đó được đưa ra khỏi khu vực hạn chế.
-Khi tiến hành cẩu lắp cừ hoặc lồng thép phải kiểm tra kĩ hệ thống cẩu lắp, đảm bảo cừ hoặc lồng
thép không bị rơi.
-Tất cả các công nhân phải được tập huấn để biết cách xử lý khi bị ngã xuống hố.

Hình ảnh minh hoạ vị trí trên mặt bằng khi thi cơng cọc khoan nhồi

Page 14


GVHD: ThS.NGUYỄN NGỌC HIẾU

[CHUN ĐỀ AN TỒN LAO ĐỘNG]

c.An tồn khi di chuyển lên , xuống hố khoan
-Công nhân chỉ được phép đi xuống kiểm tra ống vách khi đường kính tối thiếu của hố là 1m
-Nếu hố khoan được đào mà khơng có hệ thống ống vách thì phải ngăn thành hố bằng vách thép

có đường kính khơng nhỏ hơn 150mm và ống thép phải đặt sâu hơn đáy hố khoan 1.2m và vươn
lên khỏi miệng hố khoan 0.3m (trường hợp kết hợp ống thép để làm rào chắn thì phải vươn lên
khỏi miệng hố 1m)
-Hố khoan phải được kiểm tra về lượng oxi, thành phần khí dễ gây cháy nổ và khí độc. nếu phát
hiện ra khí độc hoặc nồng độ oxi dưới mức cho phép thì khơng được để công nhân đi xuống hố
khoan.
-Hố khoan không được có nước, nếu có nước thì sử dụng máy bơm ngầm để hút hết nước. công
tác hút nước phải được duy trì liên tục trong q trình thi cơng. Nếu khơng hút hết nước trong hố
thì khơng được cho cơng nhân xuống hố.
-Nếu hố sâu khơng q 9m, có thể sử dụng thang để di chuyển xuống hố. Nếu hố quá sâu thì phải
sử dụng máy vận thăng để đưa công nhân xuống hố. Kiểm tra thang hoặc máy vận thăng thật kĩ
trước khi đưa vào sử dụng.
-Trong mọi trường hợp (dùng thang hoặc máy vận thăng), khi công nhân di chuyển xuống hố
vượt quá 4.5m độ sâu thì phải được trang bị đầy đủ các thiết bị bảo hộ và phải trang bị hệ thống
dây đỡ được cố định chặt để tránh trường hợp công nhân rơi xuống hố.
-Phải có một người quan sát và giao tiếp với cơng nhân được đưa xuống hố, kết hợp với người
điều khiển máy vận thăng để đảm bảo an toàn.
d.An toàn trong công tác cẩu , hạ lồng thép và đổ bê tơng cọc khoan nhồi
-Kiểm tra lại các móc cẩu của xe cẩu , tránh trường hợp móc bị hư hỏng hoặc trường hợp buộc
dây xích , dây cẩu chưa chắc chắn . Kiểm tra các mối nối buộc dây cẩu với lồng thép , kiểm tra
các vị trí móc cẩu đã đúng theo yêu cầu thi công hay chưa.
-Các lồng thép trước khi được cẩu lên cũng phải được nghiệm thu đầy đủ về chất lượng , cấu tạo.
-Khi hạ lồng thép cọc cần ít nhất 2 cơng nhân trực tiếp điều khiển lồng thép đặt đúng vào vị trí
thiết kế , công việc này hết sức nguy hiểm .
-Công tác thực hiện mối hàn các lồng thép với nhau nếu chiều sâu cọc khoan nhồi lớn cần phải
thực hiện bởi các cơng nhân lành nghề, có chứng chỉ cấp độ nghề nghiệp . Khi hàn phải đeo găng
tay bảo hộ , mũ hoặc mắt kính hàn . Cơng tác này cần ít nhất 2 người thực hiện tại chỗ và 1
người điều khiển cẩu giữ cho lồng thép cố định

Page 15



GVHD: ThS.NGUYỄN NGỌC HIẾU

[CHUN ĐỀ AN TỒN LAO ĐỘNG]

-Cơng tác đổ bê tơng cần có người lao động chỉ hướng cho xe bồn di chuyển vào đúng vị trí hố
khoan , lưu ý khi điều chỉnh máng đổ của xe bồn , chỉ bắt đầu tiến hành đổ bê tông sau khi nhận
dc sự ra hiệu của người chỉ hướng đứng ở máng đổ .
-Xuyên suốt quá trình đổ bê tơng , 2 người đứng tại vị trí máng đổ cần phải đeo kính bảo hộ và
quần áo bảo hộ chuyên dụng để tránh bê tông bị văng , bắn vào mắt ,… do áp lực đổ bê tông gây
ra
-Trong lút rút ống đổ , rút ống vách không được quay tay cần của cẩu , công nhân đứng tại vị trí
lỗ khoan sau khi ống đổ , ống vách được rút lên hồn tồn sẽ thực hiện cơng tác định hướng cho
người lái cẩu di chuyển ống đến vị trí quy định . Tuyệt đối khơng để tay dưới đáy ống hoặc đưa
tay vào trong ống khi vừa mới rút ống lên.

5.Kỹ thuật ATLĐ khi thi công hệ chống tạm Kingpost và chống vách Shoring
a.Rủi ro khi thi công hệ chống tạm Kingpost
-Các cột chống tạm Kingpost thường sử dụng thép hình chữ H , được đặt vào trong lòng của lồng
thép cọc khoan nhồi ( CKN) và chiều sâu đặt Kingpost được tính tốn theo thiết kế.
-Đoạn chiều dài “neo” Kingpost trong CKN sẽ đặt một kết cấu tựa bằng thép để khi hạ Kingpost
xuống lồng thép của CKN , khung thép tựa này sẽ tựa lên miệng của ống vách CKN và được hàn
tạm vào ống vách để tránh sự xê dịch Kingpost trong quá trình thi cơng và cũng đóng vai trị như
một điểm đánh dấu đủ chiều dài “neo” của Kingpost

Page 16


GVHD: ThS.NGUYỄN NGỌC HIẾU


[CHUYÊN ĐỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG]

-Sau khi định vị đúng vị trí của Kingpost trong lồng thép thì cơng nhân tiến hành hàn cố định
Kingpost lại
-Để đảm bảo ATLĐ trong công tác này cần lưu ý các điều sau :






Kích thước của Kingpost rất lớn , khi dựng đứng Kingpost từ tư thế nằm bằng phương
pháp quay , cần phải đảm bảo mối nối buộc tại đầu Kingpost thật chắc chắn , sử dụng
đúng cẩu đủ sức nâng Q và không cho công nhân lại gần khu vực đang dựng Kingpost
Khi cẩu Kingpost đến vị trí hố khoan , cần ít nhất 2-3 cơng nhân dẫn hướng cho Kingpost
bằng dây thừng , tuyệt đối không dẫn hướng trực tiếp bằng tay vì qn tính của kết cấu
rất lớn.
Q trình hạ Kingpost cần ít nhất 4 cơng nhân đứng tại 4 mặt của Kingpost , trên miệng
hố khoan phải có các ván gỗ hoặc thép hình đặt lên nền đất để làm điểm đứng vững chắc ,
tránh việc trượt chân hoặc ngã do thành hố khoan lúc này rất mềm do sình , mùn khoan ,
nước lênh láng ,…

-Sau khi hồn tất q trình hạ , cố định Kingpost , nghiệm thu đạt yêu cầu rồi mới được thực hiện
công tác đổ bê tông CKN

Page 17


GVHD: ThS.NGUYỄN NGỌC HIẾU


[CHUN ĐỀ AN TỒN LAO ĐỘNG]

b.Thi cơng hệ chống vách Shoring
-Các Shoring của hầm được thi công sau khi hồn tất cơng trình đào đất của hầm tương ứng ,
phần ATLĐ khi thi công đào hầm sẽ được phân tích ở mục tiếp theo.
-Cơng tác lắp đặt các gối đỡ trên thân cột chống ( liên kết gối đỡ vào cột chống bằng Bulong
hoặc hàn ). Công tác này được thực hiện dưới hầm sâu , cần đảm bảo đầy đủ chiếu sáng cho công
nhân ( ánh sáng tự nhiên hoặc ánh sáng nhân tạo ) . Đảm bảo các đường dây điện cung cấp cho
thiết bị hàn phải được cách điện kỹ càng và đã được kiểm tra . Bên trên thành hố không được để
các dụng cụ khác tránh rơi xuống hố trúng NLĐ gây ra tai nạn
-Công tác lắp đặt dầm và thanh giằng lên các gối đỡ cần lưu ý việc cẩu hạ thanh dầm và giằng từ
trên MTĐN xuống cao trình hầm ( đối với hầm 1 ) và cẩu hạ từ sàn đạo xuống cao trình hầm (
đối với hầm 2 ) . Kiểm tra các vị trí nối buộc của dây cẩu vào các cấu kiện . Khi hạ cấu kiện từ
MĐTN xuống dưới hầm thì tầm nhìn của người điểu khiển cẩu sẽ bị khuất , cần có sự liên lạc
giữa các bộ phận làm việc bên dưới hầm với người điều khiển cẩu thật nhuần nhuyễn . Đòi hỏi
những người tham gia cơng tác này phải có kinh nghiệm là việc và được đào tạo kỹ lưỡng
-Công tác lắp đặt các thanh ke chống chéo cũng lưu ý tương tự như trên

Page 18


GVHD: ThS.NGUYỄN NGỌC HIẾU

[CHUYÊN ĐỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG]

-Các sàn đạo của hầm 1 được lắp đặt sau khi hệ thống Shoring đã hồn thiện , cơng tác lắp đặt
sàn đạo phải được thực hiện theo 1 hướng hoặc theo từng phân đoạn , tránh chồng chéo công tác
trên một mặt bằng. Sau khi các tấm sàn được lắp đặt cần phải lắp hệ thống lan can cao khoảng
1,5m quanh chu vi sàn để tránh trường hợp bất cẩn công nhân ngã từ trên sàn xuống dưới hầm.


6.Kỹ thuật ATLĐ khi thi công đào hầm
a.Những rủi ro khi thi công đào hầm
-Đào xúc là công việc di dời những khối hỗn hợp đất và đá, thường có cả nước lẫn trong đất .
Những cơn mưa to thường là nguyên nhân gây sụt lở đất , lụt lội cũng là hiểm hoạ cần tính tốn
và xem xét đến . Ngồi ra còn xuất hiện sự nứt vỡ do áp suất được giải phóng khi di chuyển đất
đá hoặc do nhiệt độ q nóng vào những tháng mùa khơ theo như điều kiện thi cơng đã được giả
định .
-Cơng nhân có thể bị ngã xuống hố đào khi di chuyển trên nền tự nhiên hoặc đang đi trên các
Shoring
-Đối với công tác đào hầm nói riêng , cụ thể ở đây là cơng trình có 2 tầng hầm với chiều sâu mỗi
tầng là 3.6m . Rủi ro khi thi công đào từng hầm sẽ khác nhau và sẽ cần những phương án CJSA
khác nhau ( đã nêu ở mục 2b/Phần thứ II )
-Những lưu ý về an tồn để phịng chống sập hố , ngã xuống hố :

Page 19


GVHD: ThS.NGUYỄN NGỌC HIẾU

[CHUYÊN ĐỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG]



Mép hố , rãnh nên bạt bằng hoặc vát một góc an toàn , thường là 45 độ hoặc gia cố bằng
ván , cột chống hay các phương tiện thích hợp để đảm bảo khơng sạt lở . Có thể tham
khảo bảng tra chiều sâu đào đất thẳng đứng không cần gia cố tuỳ theo từng loại đất như
sau :




Khi đào đất có chiều sâu lớn hơn htd thì phải đào theo độ dốc tự nhiên của đất để tránh
sụt lở.
Khi đào có mái dốc cũng cần tuân thủ theo độ dốc cho phép đối với từng loại đất , được
tra theo bảng sau :





Chỉ những cơng nhân có đầy đủ bằng lái , giấy phép điều khiển máy đào mới được tham
gia công việc điều khiển máy đào . Các tem kiểm định trên máy đào phải còn hiệu lực.

-Đối với điều kiện thi cơng của cơng trình đã được giả định ở phần trước thì mối nguy hiểm đáng
quan tâm hơn đó là tính tốn vị trí máy đứng trên mặt đất và đào xuống cao độ -3.6m sàn hầm 1.
-Khi sử dụng máy xúc di chuyển đào dọc theo chiều dài hố đào , phải tính tốn vị trí máy đứng
cách mép hố đào 1 đoạn tối thiểu là a và được thể hiện bằng hình vẽ như sau :

Page 20


GVHD: ThS.NGUYỄN NGỌC HIẾU



[CHUYÊN ĐỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG]



Xác định mái dốc đào cho phép dựa trên bảng tra và chiều sâu đào hầm 1 là 3.6m

Tính được đoạn OA : OA  H  Sin    



Tính được cạnh b : b 



Tính được khoảng cách tối thiểu của máy xúc đến mép hố đào : a=b-OA ( đơn vị chiều
dài )

H
tan 

-Cần tính tốn khoảng cách a vì khi máy xúc đứng cách mép hố đào một khoảng nhỏ hơn “a” thì
khối lăng trụ có cạnh đáy là tam giác tạo bởi 3 cạnh : L1 , L2 và a sẽ trượt trên mặt phẳng L1 (
mp mái dốc tự nhiên ) do tải trọng từ TLBT của máy , lực động khi thi công đào ,… dẫn đến mất
ATLĐ

Page 21


GVHD: ThS.NGUYỄN NGỌC HIẾU

[CHUN ĐỀ AN TỒN LAO ĐỘNG]

Hình ảnh minh hoạ
-Tính tốn khoảng cách từ trục đường vận chuyển đất phía trên thành hố đào sao cho đảm bảo
khơng gây trượt mái dốc . Trục tuyến vận chuyển phải cách mái dốc hố đào một đoạn tối thiểu
được tính toán như sau :


 1

1
l  l1  H 


 tan  tan     

-Trong đó :
l1 :khoảng cách từ trục tuyến vận chuyển đến chỗ giao nhau với đường tạo bởi mái dốc tự

nhiên của đất ( đơn vị chiều dài )
H: chiều sâu hố đào ( đơn vị chiều dài )
Page 22


GVHD: ThS.NGUYỄN NGỌC HIẾU

[CHUN ĐỀ AN TỒN LAO ĐỘNG]

 :góc mái dốc tự nhiên của đất
 : góc tạo bởi mái dốc tự nhiên và mái dốc đào

-Khi thi công đào hầm 2 lại có những nguyên nhân gây mất ATLĐ khác hồn to so với hầm 1 ,
có thể kể đến như là :







Đất đá lăn , rơi từ trên xuống hố đào khi có người đang làm việc ở phía dưới
NLĐ leo treo trên mái hố đào , khơng tn thủ theo nội quy an tồn , khơng đeo dây an
tồn
Người rơi xuống hố đào vì thiếu biển báo , lan can rào chắn , thiếu đèn bảo vệ ban đêm
,…
Trường hợp hy hữu bị nhiễm các khi độc ( CO2 , NH 3 , CH 4 ,.. ) xuất hiện bất ngờ ở các
hố sâu .
Các tảng đất đá bị “treo” trên thành hố đào . Những tảng đất đá này cực kỳ nguy hiểm và
cần có biện pháp tháo , loại bỏ ngay . Làm nhẵn mặt phẳng vách hố đào .

 Cần bố trí hàng rào , lan can chắn xung quanh hố đào tại cao độ MĐTN . Không đặt các dụng
cụ thi công , các vật liệu , đồ vật nặng ở gần vị trí mép hố đào tránh rơi xuống bên dưới gây nguy
hiểm cho NLĐ đang thi công .
 Nếu trên thành hố đào vơ tình tạo ra các ụ đất đá treo thi cần đình chỉ cơng việc phái dưới
ngay và phá các ụ đất đá đó từ phía trên sau khi đã di chuyển NLĐ và máy móc ra nơi an toàn
 Chừa bờ bảo vệ ngăn giữ các tầng đá lăn từ phái trên xuống , ở mép bờ đóng các tấm ván
thành bảo vệ cao khoảng 15cm
 Thường xuyên xem xét vách đất phía trên , nếu thấy có khe nứt hoặc hiện tượng sụt lở thì
phải tạm dừng việc thi cơng đào ngay.
-Việc tính tốn vị trí đứng của máy xúc so với mép hố đào khi thi công đào đất hầm 2 được thực
hiện tương tự như khi thi công đào đất hầm 1 .
-Do hầm 2 nằm sâu dưới lòng đất nên việc vận chuyển đất lên trên MĐTN bằng xe vận chuyển
là hoàn tồn khơng thể , thay vào đó sẽ sử dụng máy đào gầu ngoạm để vận chuyển đất đã được
đào và xếp đống ở dưới hầm 2 lên trên MĐTN và chuyển ra ngồi cơng trường bằng xe vận
chuyển chun dụng .
-Những rủi ro có thể xảy ra khi vận chuyển đất từ hầm 2 lên MĐTN gồm :




Đất đá rơi rớt từ gầu của máy đào gầu ngoạm
Máy đào gầu ngoạm đứng cố định tại 1 vị trí trên sàn đạo của hầm 1 để múc đất từ dưới
lên , nếu khơng tính tốn vị trí đứng của máy một cách cẩn thận có thể gây lật máy xuống
dưới hố đào gây mất ATLĐ cực kỳ nghiêm trọng
Page 23


GVHD: ThS.NGUYỄN NGỌC HIẾU




[CHUN ĐỀ AN TỒN LAO ĐỘNG]

Tính tốn sàn đạo khơng chính xác dẫn đến khả năng chịu tải không đủ , gây hư hỏng ,
phá hoại sàn đạo trong q trình thi cơng cũng là 1 mối nguy rất đáng quan tâm
Công nhân đi trên hệ Shoring nếu khơng có dây an tồn có thể bị rơi xuống dưới hố đào
hầm 2

b.Kiểm tra biện pháp ATLĐ và kết quả thực hiện
-Việc kiểm tra biện pháp kỹ thuật ATLĐ thi cơng đào xúc cần do người có kiến thức làm và phải
làm ít nhất là trước một ngày tại nơi sẽ tiến hành đào xúc . Sau khi đã áp dụng biện pháp kỹ thuật
ATLĐ mỗi tuần nên theo dõi nơi đó ít nhất một lần và người kiểm tra có trách nhiệm lập cũng
như lưu giữ các biên bản kiểm tra .
-Đối với những cơng trình lân cận :


Bất cứ chỗ nào có thể , cơng việc đào xúc cần tránh không nên quá sâu và quá gần làm
ảnh hưởng đến nền móng của các cơng trình kề bên  Cơng trình sử dụng các biện pháp

chống vách bằng cừ thép Larsen để phân chia khu vực đào tránh ảnh hưởng đến cơng
trình lân cận cũng như tránh trường hợp sạt lở hố đào do áp lực của cơng trình lân cận lên
mép hố đào

-Đối với thành hố đào :



Không lưu giữ , di chuyển vật liệu hay thiết bị gần miệng hố vì có thể gây nguy hiểm cho
công nhân làm việc ở dưới do vật liệu rơi xuống .
Những đống đất , đá và phế liệu nên để cách xa nơi đào xúc

-Đối với xe cơ giới :



Cần có đủ chỗ đậu và vật cảm , vật chèn bánh xe hợp lý , đề phòng xe lao xuống hố khi
đổ vật liệu hoặc khi quay đầu xe
Khu vực để xe phải giữ một khoảng cách an toan so với hố đào để đề phòng tải trọng lớn
gây sập thành số đào

-Lối vào và ra khỏi hố đào :



Cần đảm bảo đầy đủ các lối cho phương tiện vào và thoát ra hố đào một cách an toàn như
đường dốc tạm , thang .
Khi làm việc dưới hố sâu có thể bất chợt gặp những sự cố nguy hiểm khó lường trước
nên lối thốt hiểm là hết sức cần thiết


-Hệ thống chiếu sáng ban đêm


Bố trí đủ ánh sáng ở nơi thi công đào xúc , đặc biệt là nơi vào và ra , những chỗ hổng của
rào chắn bảo vệ
Page 24


GVHD: ThS.NGUYỄN NGỌC HIẾU







[CHUYÊN ĐỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG]

Chiếu sáng không đầy đủ làm cho NLĐ nhanh mệt mỏi , phản xạ thần kinh chậm , lâu
ngày dẫn đến giảm thị lực , là nguyên nhân gián tiếp gây ra nhiều những yếu tố mất
ATLĐ về lâu dài
Chiếu sáng quá thừa gây ra hiện tượng mắt bị chói , lâu ngày cũng làm giảm thị lực của
NLĐ
Tất cả mọi khu vực trên công trường đều phải được chiếu sáng khi làm việc bằng ánh
sáng tự nhiên hoặc nhân tạo
Nên bố trí bóng đèn càng cao càng tốt theo điều kiện thực tế cho phép để tránh chói mắt
và bố trí sao cho NLĐ khơng bị sấp bóng của chính mình khi làm việc

7.Kỹ thuật ATLĐ khi thi công cốt thép , ván khuôn , bê tông hầm
a.ATLĐ thi công cốt thép cột vách tầng hầm

-Mỗi tầng hầm sau khi thi công phần sàn hầm phải đặt các ống chờ để đổ bê tông phủ quanh cột
chống tạm Kingpost và đặt thép chờ nối coupler để nối cốt thép xung quanh Kingpost , tạo thành
cột của cơng trình - kết cấu liên hợp BTCT
-Công tác trên cần sự định vị các vị trí khoan tạo lỗ chờ ống đổ , lỗ chờ thép cột ,… phải thật
chính xác theo thiết kế vì khi định vị sai sẽ ảnh hưởng đến cơng tác khoan tạo lỗ chờ cũng bị sai
lệch dẫn đến việc phải tháo dỡ và thực hiện lại. Ngoài ra cơng tác khoan phải được cơng nhân có
tay nghề thực hiện , lực rung từ máy khoan có thể làm cơng nhân trượt tay hoặc ngã nếu vị trí
đứng khơng vững chắc.
-Công tác lắp dựng thép chủ cột vách cần ít nhất 2 công nhân thực hiện , một người đứng ở dưới
định vị cho thanh thép thẳng đứng đúng vị trí , người ở trên giàn giáo thực hiện công tác nối cốt
thép vào các mối nối coupler chờ sẵn . Cơng việc này địi hỏi hệ giàn giáo phải được dựng chắc
chắn , các khớp khoá cẩn thận , cơng nhân trên giàn giáo phải có đầy đủ dây an tồn , cơng nhân
dưới giàn giáo phải phối hợp ăn ý với người ở trên . Tất cả phải thực hiện với đầy đủ dụng cụ
BHLĐ.
Page 25


×