Tải bản đầy đủ (.pdf) (34 trang)

“Phát triển kĩ năng giao tiếp cho học sinh Trung học Phổ thông thông qua môn Hóa học”

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1009.43 KB, 34 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

TIỂU LUẬN HỌC PHẦN
ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC

Sinh viên: Nguyễn Huyền Nhung
Lớp: EAM1001-2
Giảng viên: ThS. Lê Thị Hoàng Hà
PGS. TS. Nguyễn Thúy Nga

Hà Nội, 6/2017


PHẦN NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
…………………………………………………………………………......
…………………………………………………………………………......
…………………………………………………………………………......
…………………………………………………………………………......
…………………………………………………………………………......
…………………………………………………………………………......
…………………………………………………………………………......
…………………………………………………………………………......
…………………………………………………………………………......
…………………………………………………………………………......
ĐIỂM

Bằng số

Bằng chữ


Hà Nội, ngày ….. tháng …. năm 2019
Giảng viên


LỜI CẢM ƠN
Khi tham gia học tập tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc Gia Hà Nội, em đã được
trải nghiệm những giờ học thú vị và bổ ích cùng với các giảng viên nhiệt tình, tâm huyết.
Trong học kì vừa qua, em đã đăng kí học phần “Đánh giá trong giáo dục” với mong muốn
tiếp thu thêm những kiến thức và kỹ năng về kiểm tra và đánh giá trong giáo dục. Và thật may
mắn khi trong suốt học phần, em đã được học tập và làm việc cùng giảng viên Lê Thị Hoàng
Hà và giảng viên Nguyễn Thúy Nga. Hai cô đã mang tới cho em một năng lượng tích cực
trong suốt q trình học tập. Hai cơ truyền đạt những kiến thức bố ích trong môn học cũng
như những kinh nghiệm thực tế mà cơ đã tích lũy được. Bên cạnh đó, hai cơ cịn giúp em nhen
nhóm lên tình u nghề trân q. Những ấn tượng sâu sắc về hai cô trong tâm trí của em sẽ
khơng phai mờ.
Em xin gửi lời cảm ơn đến hai cơ vì đã dạy cho em những điều thú vị và bổ ích, cũng như
là nguồn cảm hứng cho em trong suốt quá trình học tập và làm việc cùng hai cô.
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn hai cô!

Hà nội, ngày 02 tháng 06 năm 2019
Sinh viên Nguyễn Huyền Nhung


MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT.................................................................................................................... 1
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................................. 2
1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KỸ NĂNG GIAO TIẾP .......................................................................... 3
1.1. Khái niệm về cấu trúc và kĩ năng giao tiếp ........................................................................... 3
1.1.1. Kĩ năng giao tiếp................................................................................................................ 3

1.1.2. Cấu trúc của kĩ năng giao tiếp .......................................................................................... 6
1.2. Vai trò của việc phát triển kĩ năng giao tiếp cho học sinh Trung học Phổ thơng ............. 6
1.2.1. Hình thành và phát triển nhân cách, tạo nên giá trị sống tích cực của học sinh .......... 6
1.2.2. Tạo lập các mối quan hệ tốt đẹp trong cuộc sống, thúc đẩy sự phát triển cá nhân và xã
hội................................................................................................................................................. 7
1.2.3. Đáp ứng mục tiêu giáo dục ở Việt Nam trong đường lối phát triển kinh tế - xã hội và
phù hợp với xu hướng phát triển toàn cầu ................................................................................ 7
1.3. Phát triển kỹ năng giao tiếp cho học sinh Trung học Phổ thông thông qua dạy học và
kiểm tra đánh giá............................................................................................................................ 9
1.3.1. Các kỹ năng giao tiếp cơ bản ............................................................................................ 9
1.3.2. Các phương pháp rèn luyện, phát triển kĩ năng giao tiếp cho học sinh Trung học phổ
thông .......................................................................................................................................... 10
1.3.3. Kiểm tra đánh giá việc rèn luyện và phát triển kĩ năng giao tiếp cho học sinh Trung
học Phổ thông............................................................................................................................ 13
2. XÂY DỰNG HOẠT ĐỘNG VÀ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ KĨ NĂNG GIAO TIẾP CỦA HỌC
SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÔNG QUA DẠY HỌC MÔN HÓA HỌC .................. 14
2.1. Khái quát về nội dung và mục tiêu dạy học định hướng phát triển kỹ năng giao tiếp
thông qua dạy học dự án chủ đề Giấm ngon từ bếp. ................................................................ 14
2.1.1. Nội dung .......................................................................................................................... 14
2.1.2. Mục tiêu ........................................................................................................................... 14
2.2. Nhiệm vụ và công cụ kiểm tra đánh giá, hướng dẫn chấm điểm ...................................... 16
2.2.1. Nhiệm vụ dự án ............................................................................................................... 16
2.2.2. Công cụ đánh giá ............................................................................................................ 21
2.2.3. Hướng dẫn chấm điểm .................................................................................................... 28
KẾT LUẬN ....................................................................................................................................... 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................................... 30


DANH MỤC VIẾT TẮT
HS


Học sinh

GV

Giáo viên

THPT

Trung học Phổ thông

KNS

Kĩ năng sống

KNGT

Kĩ năng giao tiếp

1


MỞ ĐẦU
Giao tiếp là mặt đặc trưng nhất trong hành vi của con người. Ở mọi thời đại, giao tiếp, ứng
xử giữa con người với con người diễn ra liên tục, trên mọi lĩnh vực của cuộc sống, trong sinh
hoạt đời thường cũng như trong cơng việc. Đó vừa là biểu hiện văn hóa của mỗi con người,
vừa biểu hiện mức độ văn minh của xã hội. Cùng với sự phát triển của kinh tế - xã hội, khoa
học - kĩ thuật, công nghệ, giao tiếp của con người được mở rộng với đa dạng các loại hình,
quá trình giao tiếp diễn ra dễ dàng và nhanh chóng hơn song nó cũng địi hỏi con người đáp
ứng những u cầu mới đặt ra.

Học sinh phổ thơng chính là những chủ nhân tương lai của đất nước. Hành trang vững chắc
cho các em bước vào cuộc sống tương lai ngoài tư cách, phẩm chất đạo đức tốt, bầu nhiệt
huyết của tuổi trẻ, kiến thức sâu rộng, tư duy khoa học thì cịn có kĩ năng sống, trong đó khơng
thể khơng kể đến kĩ năng giao tiếp. Vì vậy, việc rèn luyện kĩ năng giao tiếp cho học sinh Trung
học phổ thông là rất cần thiết, đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực mới, tồn diện.
Khơng chỉ cung cấp kiến thức về lĩnh vực khoa học, mơn Hóa học ở trường Trung học phổ
thơng cịn là mơn học có thể giúp học sinh phát triển những kĩ năng cần thiết, trong đó có Kĩ
năng giao tiếp. Thơng qua việc sử dụng kết hợp các phương pháp dạy học, học sinh vừa được
tiếp cận tri thức, vừa có cơ hội phát triển các kĩ năng, từ đó phát triển bản thân.
Với những lý do trên, tôi lựa chọn vấn đề “Phát triển kĩ năng giao tiếp cho học sinh Trung
học Phổ thơng thơng qua mơn Hóa học” cho tiểu luận của mình.

2


1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KỸ NĂNG GIAO TIẾP
1.1. Khái niệm về cấu trúc và kĩ năng giao tiếp
1.1.1. Kĩ năng giao tiếp
1.1.1.1 Kĩ năng
Cho đến nay, các nhà nghiên cứu trên thế giới cũng như ở trong nước đã đưa ra nhiều ý
kiến khác nhau về kĩ năng.
Một số tác giả nước ngoài quan niệm rằng kĩ năng là biểu hiện năng lực hành động của
con người. Điển hình là tác giả nước ngồi K.K. Platonov cho rằng: “Kĩ năng là năng lực thực
hiện có kết quả cơng việc trong những điều kiện nhất định, bao hàm cả điều kiện thời gian”.
Kĩ năng theo quan niệm của ông được hình thành trên cơ cở của tri thức và những kĩ xảo đã
có. Chính nhờ những kĩ xảo có tính chất nền tảng như kĩ xảo tập trung, kĩ xảo tự kiểm tra, kĩ
xảo tự điều chỉnh đã hình thành trước đó mà kĩ năng mới có thể hình thành và phát triển. [4;
tr.9]
Sau này, trong các nghiên cứu của mình, các tác giả người Việt cũng thể hiện kĩ năng là
biểu hiện của năng lực thực hiện công việc. Quan niệm này giúp lý giải được khả năng thực

hiện những hành động phức tạp của con người. Trong rất nhiều trường hợp, để hành động
đúng, con người không chỉ tuân theo các theo tác thuần túy kĩ thuật mà cịn phải có hiểu biết,
tư duy sáng tạo, có khả năng tập trung ý chí, khả năng tự điều khiển, tự kiểm tra, tự điều chỉnh
nhận thức, thái độ và hành vi [4; tr.10]
Theo Từ điển Tiếng Việt của Hoàng Phê (2003), kĩ năng là “Khả năng vận dụng những
kiến thức thu nhận được trong một lĩnh vực vào đó vào thực tế.” [4; tr.520]
Tác giả Phạm Trung Thanh và các cộng sự cho rằng: “Kĩ năng là năng lực vận dụng có
kết quả những tri thức về phương thức hành động đã được chủ thể kĩnh hội để thực hiện những
nhiệm vụ tương ứng.” [4; tr.10]
Tác giả Nguyễn Văn Đồng cho rằng, “Kĩ năng là năng lực vận dụng những tri thức đã
được lĩnh hội để thực hiện hiệu quả một hoạt động tương ứng trong những điều kiện cụ thể”
[4; tr.10]

3


Lê Mạnh Hùng (2014) đã quan niệm “Kĩ năng là khả năng thực hiện một hành động hay
hoạt động nào đó, bằng cách lực chọn và vận dụng những tri thức, những kinh nghiệm, kĩ xảo
đã có để hành động phù hợp với những mục tiêu và những điều kiện thực tế đã cho.”
Các tác giả đã đưa ra những quan điểm khác về kĩ năng. Từ các quan điểm trên về kĩ
năng, ta có thể thấy nội hàm khái niệm kĩ năng gồm có:
(1) Tri thức là cơ sở để hình thành kĩ năng.
(2) Kĩ năng là sự biểu hiện của tri thức thành hoạt động cá nhân trong một hoàn cảnh,
điều kiện cụ thể.
Như vậy, tuy khái niệm kĩ năng được nhìn nhận theo nhiều quan điểm khác nhau, song
các quan điểm không hề mâu thuẫn với nhau, chỉ khác nhau ở chỗ thu hẹp hay mở rộng khái
niệm.
Từ phân tích trên, tơi lực chọn khái niệm kĩ năng dùng trong tiểu luận này như sau: “Kĩ
năng là khả năng vận dụng tri thức và kĩ xảo có sẵn để thực hiện hiệu quả hành động trong
những điều kiện cụ thể”

1.1.1.2. Giao tiếp
Giao tiếp là một trong những phạm trù của Tâm lý học. Đến nay, cũng của nhiều quan
điểm khác nhau của các tác giả về khái niệm giao tiếp.
Các nhà tâm lý học nước ngoài như, K.K.Platonop, B.D. Darughin, L.A.Kalaminxki cho
rằng giao tiếp là quá trình diễn ra sự trao đổi thông tin, nhận thức lẫn nhau, ảnh hưởng lẫn
nhau trong cộng đồng loài người [4; tr.12]
Ở Việt Nam, GS. Nguyễn Quang Uẩn cho rằng: “Giao tiếp là quá trình xác lập và vận
hành các quan hệ người – người, hiện thực hóa các quan hệ xã hội giữa chủ thể này với chủ
thể khác”. [8; tr.65]
Lê Mạnh Hùng (2014) cũng sử dụng khái niệm sau trong nghiên cứu của mình: “Giao
tiếp là sự tiếp xúc tâm lí giữa người với người, thơng qua đó con người trao đổi với nhau về
thông tin, về cảm xúc, tri giác lẫn nhau, ảnh hưởng tác động qua lại với nhau”.

4


Cũng về khái niệm giao tiếp, Chu Văn Đức cho rằng: “Giao tiếp là hoạt động xác lập,
vận hành các mối quan hệ giữa con người với con người nhằm thỏa mãn những nhu cầu nhất
định.”[3; tr.13]
Có thể thấy các nhà nghiên cứu cũng đã đưa ra những quan niệm khác nhau về giao tiếp.
Nhưng xét về nội hàm của khái niệm thì các quan niệm đưa đã đều chỉ tác động qua lại giữa
con người với con người.
Dựa vào những lí thuyết đã trình bày ở trên, tơi đưa ra quan niệm về giao tiếp như sau:
“Giao tiếp là hoạt động giữa con người với con người nhằm xác lập mối quan hệ và trao đổi
thông tin, tư tưởng, tình cảm với nhau.”
1.1.1.3. Kĩ năng giao tiếp
Các nhà nghiên cứu về KNGT đã có những quan niệm khác nhau về khái niệm này.
Tác giả Nguyễn Văn Đính cho rằng: “KNGT là khả năng nhận biết mau lẹ những biểu
hiện bên ngồi và đốn biết biễn biến tâm lí bên trong của con người. Đồng thời biết sử dụng
các phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ, biết cách định hướng để điều chỉnh và điều kiện

quá trình giao tiếp đạt mục đích nhất định.”[4; tr.14]
Theo tác giả Võ Sĩ Lục đưa ra quan niệm: “Kĩ năng giao tiếp là sự thực hiện đến mức
nào đó có hiệu quả một hành động nào đó trong hoạt động giao tiếp bằng cách sử dụng các
phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ để tác động đến đối tượng, điều khiển bản thân, tổ
chức quá trình giao tiếp nhằm đạt được mục đích đề ra.” [4; tr.14]
Nguyễn Văn Lũy và Lê Quang Sơn đưa ra khái niệm về KNGT như sau: “Kĩ năng giao
tiếp là khả năng cụ thể của mỗi con người vận dụng những kiến thức thu được vào quá trình
tiếp xúc giữa người với người.” [4; tr.15]
Dựa vào những quan niệm trên về KNGT cũng như khái niệm về kĩ năng và giao tiếp đã
rút ra ở trên, tôi sử dụng khái niệm sau trong tiểu luận của mình: “Kĩ năng giao tiếp là khả
năng vận dụng tri thức và thực hiện các thao tác, hành động kể cả thái độ, cảm xúc để giúp
chủ thể trao đổi thông tin, tư tưởng, tình cảm với người khác.”. Nói một cách khác, KNGT là
toàn bộ những thao tác, cử chỉ, thái độ, ngơn ngữ được phối hợp hài hịa của cá nhân với đối
tượng được giao tiếp.
5


1.1.1.4. Kĩ năng giao tiếp của học sinh Trung học Phổ thơng
Giao tiếp của HS THPT là q trình mà HS tiếp xúc cới gia đinh, bạn bè, thầy cô nhằm
trao đổi thơng tin cũng như tư tương, tình cảm.
KNGT của HS THPT là khả năng sử dụng tri thức, ngôn ngữ cũng như các kĩ thuật thao
tác để HS có thể trao đổi thơng tin với thầy cơ, cha mẹ, bạn bè và xử lý trong tin trong quá
trình giao tiếp một cách hiệu quả nhằm đạt mục đích trong điều kiện, hoàn cảnh cụ thể.
1.1.2. Cấu trúc của kĩ năng giao tiếp
Giao tiếp hay KNGT bao gồm ba mặt có quan hệ chặt chẽ với nhau, đó là: Truyền thông,
nhận thức và ảnh hưởng tác động qua lại lẫn nhau.
- Truyền thơng trong giao tiếp là q trình trao đổi thông tin giữa những người giao tiếp
với nhau. Quá trình này diễn ra ở hai cấp độ: cá nhân và tổ chức.
- Nhận thức trong giao tiếp là quá trình các chủ thể giao tiếp tìm hiểu đặc điểm của nhau
và của chính bản thân mình. Kết quả của quá trình này là hình ảnh về đối tượng giao tiếp và

về bản thân, là những đánh giá, nhận xét về nhau được rút ra thông qua giao tiếp. Trong q
trình này, ấn tượng ban đầu có vai trị nổi bật.
- Trong giao tiếp, các chủ thể giao tiếp còn ảnh hưởng tác động qua lại lẫn nhau. Sự ảnh
hưởng tác động qua lại này diễn ra dưới nhiều hình thức, trong đó phổ biến là lây lan tâm lí,
thuyết phục, bắt chước.
1.2. Vai trị của việc phát triển kĩ năng giao tiếp cho học sinh Trung học Phổ thông
Giao tiếp là kênh không thể thiếu giúp con người được tiếp nhận thơng in để biến nó thành
tri thức, kĩ năng sống của mỗi người. Ở lứa tuổi THPT, phạm vi giao tiếp của các em được
mở rộng và tính người lớn của các em được thừa nhận ngày càng nhiều. Tính độc lập trong
giao tiếp với người lớn ngày càng tăng [6; tr.40]. Vì vậy, việc rèn luyện và phát triển KNGT
cho HS THPT giữ vai trò đặc biệt quan trọng. Các vai trị đó là:
1.2.1. Hình thành và phát triển nhân cách, tạo nên giá trị sống tích cực của học sinh
Việc vận dụng KNGT vào trong cuộc sống của mỗi HS chính là là năng lực vận dụng có
hiệu quả những tri thức về giao tiếp, giúp cá nhân tạo dựng được chỗ đứng trong xã hội. nếu
KNGT tốt sẽ giúp HS tạo dựng được hình ảnh tốt về bản thân và các mối quan hệ hợp tác tốt
6


trong xã hội. KNGT càng có vai trị quan trọng bởi nhờ có KNGT các em học tập hiệu quả, tự
tin tham gia vào hoạt động giáo dục của nhà trường, gia đình và xã hội.
Trong quá trình tiếp xúc với những người xung quanh, HS nhận thức được các chuẩn
mực đạo đức, thẩm mỹ, pháp luật tồn tại trong xã hội, tức là những nguyên tắc ứng xử. Các
em biết được cái gì tốt, cái gì xấu, cái gì đẹp, cái gì khơng đẹp, cái gì nên làm, cái gì khơng
nên làm và từ đó mà thể hiện thái độ và hành động cho phù hợp với hoàn cảnh.[3; tr.14] Bên
cạnh đó, KNGT như một cơng cụ để HS thể hiện được giá trị của bản thân đối với cuộc sống,
các giá trị đó bao gồm: hợp tác, tự do, hạnh phúc, trung thực, khiêm tốn, yêu thương, hòa bình,
tơn trọng, trách nhiệm, giản dị, khoan dung, đồn kết. Từ đó, các em sống và trưởng thành
trong một mơi trường với hệ giá trị tích cực, tạo dựng nét đẹp văn hóa cho bản thân, gia đình,
nhà trường và xã hội.
1.2.2. Tạo lập các mối quan hệ tốt đẹp trong cuộc sống, thúc đẩy sự phát triển cá

nhân và xã hội
KNGT ảnh hưởng trực tiếp việc việc thiết lập các mối quan hệ, đến công việc ở mọi lứa
tuổi [4;tr.17]. Đối với HS nói chung và HS THPT nói riêng, giao tiếp là phương tiện giúp các
em xây dựng và phát triển mối quan hệ với bạn bè, thầy cơ, cha mẹ. Các em có thể chủ động
bày tỏ tâm tư, tình cảm và mong muốn của mình thơng qua cử chỉ, hành vi. Khi các em có
KNGT tốt, các em có thể tự tin, chủ động mở rộng các mối quan hệ, thiết lập mối quan hệ bền
vừng từ đó gián tiếp tạo nên các cơ hội để phát triển bản thân và tạo nên một xã hội với các
giá trị sống tích cực. Với những em có KNGT chưa tốt, các em ít có cơ hội giao lưu với thế
giới xung quanh, không chủ động để nắm bắt cơ hội nên gặp phải khó khăn trong việc hịa
nhập với cuộc sống. Bên cạnh đó, người khơng có KNGT tốt sẽ khó khăn hơn trong việc xây
dựng các mối quan hệ tốt đẹp với mọi người xung quanh, nên khó hợp tác hay tìm kiếm sự hỗ
trợ, giúp đỡ của người khác.
1.2.3. Đáp ứng mục tiêu giáo dục ở Việt Nam trong đường lối phát triển kinh tế - xã
hội và phù hợp với xu hướng phát triển toàn cầu
Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội gia đoạn cơng nghiệp hóa – hiện đại hóa,
mục tiêu giáo dục được xác định rõ trong Văn kiện Hội nghị lần thứ IV, BCHTW khóa VII1993: phát triển giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đào
7


tạo nên những con người có kiến thức văn hóa, khoa học, có kỹ năng nghề nghiệp, lao động
tự chủ, sáng tạo và có kỷ luật, giàu lịng nhân ái, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, sống lành
mạnh, đáp ứng nhu cầu phát triển đất nước những năm 90 và chuẩn bị cho tương lai [1]. Từ
định hướng mục tiêu quan trọng đó, hệ thống giáo dục nước ta bắt đầu một q trình đổi mới
tồn diện.
Luật Giáo dục ra đời năm 1998 và được bổ sung, sửa đổi năm 2005 đánh dấu một bước
phát triển mới của giáo dục Việt Nam. Muc tiêu giáo dục được ghi rõ ở Điều 2 của Luật là
đào tạo con người Việt Nam phát triển tồn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và
nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chù nghĩa xã hội; hình thành và bồi
dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dán, đáp ứng yêu cầu xây dựn và bào vệ
Tổ quốc. [7; tr139]

Như vậy, mục tiêu giáo dục đã chuyển từ chủ yếu là trang bị kiến thức cho HS sang trang
bị những năng lực cần thiết cho các em, đặc biệt là năng lực hành động, năng lực thực tiễn.
Rèn luyện KNGT cho HS, với bản chất là hình thành và phát triển cho các em khả năng làm
chủ bản thân, khả năng ứng xử phù hợp với người khác và với xã hội, khả năng ứng phó tích
cực trước các tình huống của cuộc sống. Rõ ràng, đây là nội dung phù hợp nhằm thực hiện
mục tiêu giáo dục phổ thông hiện nay đang đặt ra.
Hiện nay, đã có hơn 155 nước trên thế giới quan tâm đến việc đưa KNS nói chung,
KNGT nói riêng vào nhà trường. Trong đó, có 143 nước đã đưa vào chương trình chính khố
ở Tiểu học và Trung học. Việc rèn luyện KNS, KNGT cho HS ở các nước được tích hợp vào
nhiều hoặc tất cả các mơn học trong chương trình học, chủ yếu là các mơn khoa học xã hội,
như: giáo dục sức khoẻ, giáo dục giới tính, quyền con người, giáo dục mơi trường... Có thể
thấy, nền giáo dục thế giới cũng rất quan tâm đến việc giáo dục các kĩ năng cho HS, đặc biệt
là KNGT với chung một mục tiêu là hướng những HS thân u của họ trở thành một cơng dân
tồn cầu hữu ích, trang bị cho HS những kĩ năng cơ bản để HS sau khi ra trường có thể tìm
kiến cho mình những cơng việc phù hợp một cách thuận lợi, thích nghi với mơi trường sống
ngày càng hội nhập.. HS ngày nay cần phải có khả năng hợp tác, giao tiếp và giải quyết vấn
đề, kết hợp với kỹ năng truyền thống, sự hiểu biết về xã hội và cảm xúc sẽ trang bị cho HS
thành công trong nền kinh tế kỹ thuật số phát triển” [10; tr.4 ]
8


1.3. Phát triển kỹ năng giao tiếp cho học sinh Trung học Phổ thông thông qua dạy
học và kiểm tra đánh giá
1.3.1. Các kỹ năng giao tiếp cơ bản
Các kỹ năng giao tiếp cơ bản là: lắng nghe, đặt câu hỏi, thuyết phục, thuyết trình, viết,
đọc và tóm tắt văn bản.
Lắng nghe là tập trung vào việc phản ánh một loại âm thanh nào đó, các âm thanh khác
bỏ ra ngồi tai. Để lắng nghe có hiệu quả, ngồi việc chú ý hạn chế ảnh hưởng của các yếu tố
cản trở, chúng ta cịn phải biết tạo khơng khí bình đẳng, thân mật, thoải mái; biết gợi mở để
người đối thoại thoải mái chia sẻ, biết tỏ ra quan tâm và đồng cảm với họ; biết phản hồi một

cách thích hợp. KNGT lắng nghe sẽ giúp HS tập trung vào những gì thầy cơ giảng hay chia sẻ
kiến thức với bạn bè. Bên cạnh đó KNGT lắng nghe cũng giúp HS dễ dàng đồng cảm với nhau
khi các em tâm sự, chia sẻ với nhau về cuộc sống.
Trong giao tiếp, câu hỏi được sử dụng với nhiểu mục đích khác nhau: thu thập thơng tin,
kích thích q trình tư duy ở người đối thoại theo hướng này hay hướng khác, đề xuất ý kiến,
thể hiện sự quan tâm khi tạo khơng khí tiếp xúc. Nói cách khác là có nhiều loại câu hỏi, mỗi
câu hỏi đều có những ưu thế nhất định và cần biết đặt câu hỏi sao cho phù hợp với tình huống
cụ thể để đạt mục đích giao tiếp. Sử dụng KNGT đặt câu hỏi trong học tập cũng như cuộc
sống hằng ngày sẽ giúp HS giải đáp những băn khoăn, thắc mắc cũng như khai phá được nhiều
khía cạnh trong cuộc sống và học tập.
Thuyết phục là một nghệ thuật. Nó khơng những địi hỏi lập luận chặt chẽ, chứng cứ rõ
ràng mà cả sự khéo léo, nhạy cảm, tinh thế và sự hùng biện của chúng ta. Trong học tập cũng
như cuộc sống hằng ngày của HS THPT chắc chắn sẽ có lúc các em bất đồng với quan điểm,
ý kiến của bạn bè, cha mẹ, thầy cô. KNGT thuyết phục lúc này là vô cùng quan trọng để các
em có thể giải thích cho người khác hiểu ý mình và làm cho người đó cũng đồng tình với ý
kiến của mình.
Thuyết trình hay cịn gọi là diễn thuyết, là nói chuyện trước nhiều người về một vấn đề
nào đó một cách có hệ thống. Đối với HS THPT thì KNGT thuyết trình được thể hiện rõ nét
khi các em tham gia các buổi báo cáo bài tập. Khi đó các em cần trình bày trước GV và cả lớp
về một vấn đề hay đề tài được giao trước đó để giúp mọi người trong lớp học có thể tiếp cận
vấn đề một cách dễ dàng.
9


Đọc và tóm tắt văn bản là một cơng việc quan trọng đối với khơng ít người và nó cũng
đặc biệt quan trọng với HS THPT khi các em được tiếp cận rất nhiều môn học với rất nhiều
cuốn sách có khối lượng kiến thức lớn. Viết là một trong những kĩ năng cơ bản của giao tiếp.
Viết là loại KNGT được HS sử dụng chính thức trong các kì thi hoặc các bài kiểm tra. Các em
cần phải diễn đạt ý tưởng của mình thơng qua ngơn ngữ viết, GV từ đó mà đánh giá mức độ
học tập của HS.

1.3.2. Các phương pháp rèn luyện, phát triển kĩ năng giao tiếp cho học sinh Trung
học phổ thông
Các phương pháp được sử dụng bao gồm: phương pháp hợp tác nhóm; phương pháp
đóng vai; phương pháp nêu vấn đề; phương pháp nghiên cứu tình huống; phương pháp quan
sát, phương pháp dạy học dự án.
Phương pháp dạy học hợp tác nhóm
Nhân cách con người được hình thành và phát triển thơng qua hoạt động và giao tiếp. Mục
đích của việc tổ chức dạy học theo phương pháp hợp tác nhóm là nhằm giúp HS có điều kiện
giao lưu, giao tiếp với bạn bè, để trao đổi những tâm tư, tình cảm, kinh nghiệm, thái độ ứng xử
giữa con người - con người. Quá trình tranh luận thường diễn ra tình huống đấu tranh giữa cái
đúng - cái sai, cái cũ - cái mới, giữa cá nhân - tập thể. Đó là điều kiện để các em “so sánh”, “đối
chiếu” giữa mình với người khác về các định hướng giá trị. Từ đây, nhờ giao tiếp mà quá trình
HS khám phá tri thức mới cũng là q trình hồn thiện nhân cách bản thân mình.
Trong q trình dạy học hợp tác nhóm, người giữ vai trò quan trọng nhất giúp HS rèn
luyện KNGT là GV. Vì vậy, trong quá trình giảng dạy, GV tiếp xúc với HS cần phải biết
khuyến khích và động viên các em nhiều hơn là chê bai, khiển trách, vì HS THPT có tính tự
ái và “sĩ diện” rất cao trước bạn bè, nhất là bạn bè khác giới. Mặt khác, trong quá trình giao
tiếp, người dạy cũng nên giữ thái độ tôn trọng ý kiến của HS, không nên áp đặt suy nghĩ và
cảm xúc của mình cho HS. Đồng thời, phải đặt niềm tin vào khả năng xử lí vấn đề và những
cảm xúc của HS, ngồi ra GV cũng cần phải luôn sẵn sằng để lắng nghe, giúp đỡ và chấp nhận
những cảm xúc của HS. Sự lắng nghe của GV khi HS phát biểu ý kiến sẽ giúp hình thành ở
các em khả năng biết lắng nghe khi giao tiếp. Điều này vô cùng quan trọng, bởi mọi cuộc giao
tiếp tốt, mọi lời nói thuyết phục đều bắt đầu bằng một sự lắng nghe.
10


Phương pháp đóng vai
Phương pháp đóng vai là phương pháp trong đó GV phối hợp với HS trong việc tổ chức
thực hành một số cách ứng xử nào đó trong một tình huống giả định. Thơng qua hoạt động
đóng vai, GV giúp HS bày tỏ thái độ, quan điểm của mình và rèn luyện các KNGT (như: kĩ

năng chào hỏi; kĩ năng nói lời cảm ơn, xin lỗi; kĩ năng nói lời yêu cầu hay đề nghị; kĩ năng
thuyết phục, vv...). Phương pháp đóng vai giúp HS thực hành rèn luyện những kĩ năng ứng xử
và bày tỏ thái độ trong mơi trường an tồn trước khi vận dụng vào thực tế cuộc sống. Phương
pháp này gây hứng thú và thu hút sự chú ý của HS vào nội dung bài học hay các hoạt động
thực hành ứng xử trong những mối quan hệ xã hội hằng ngày. Qua đó giúp HS phát triển tư
duy sáng tạo và nhạy bén trong xử lí các tình huống giao tiếp cụ thể theo đúng chuẩn mực
hành vi giao tiếp mà xã hội mong đợi. Phương pháp đóng vai có vai trị quan trọng trong rèn
luyện kĩ năng hành vi giao tiếp cho HS, giúp HS học thơng qua việc làm, nói và làm phải ln
đi liền với nhau, vì vậy kĩ năng được hình thành trong HS một cách nhanh chóng.
Phương pháp nêu vấn đề
Sử dụng phương pháp này nghĩa là GV tổ chức cho HS dạy học, giáo dục bao gồm việc
tạo ra tình huống có vấn đề (tìm huống tìm tịi, khám phá) trong giờ học, kích thích HS giải
quyết những vấn đề nảy sinh, lôi cuốn họ vào hoạt động nhận thức, hoạt động trí lực để nắm
kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo mới. Phương pháp này phát huy được tính tích cực hoạt động trí tuệ,
khả năng sáng tạo và hình thành cho HS nghị lực tự mình nhận thức và lĩnh hội tri thức mới,
phù hợp với chuẩn mực đạo đức và KNGT cần có cho người học. Thông qua phương pháp
dạy học này, để rèn luyện cho HS những KNGT (như: kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng biểu
lộ thái độ, tình cảm, kĩ năng chia sẻ vv...). Đây là những nội dung cần thiết và quan trọng trong
sự phát triển, tự khẳng định của HS.
Phương pháp nghiên cứu tình huống
Phương pháp nghiên cứu tình huống thường xuất phát từ một câu chuyện được viết ra
nhằm tạo thành một tình huống ‘‘thật’’ để minh chứng cho một hoặc một loạt vấn đề.
Tình huống rèn luyện KNGT là sự kết hợp các yếu tố vật chất (tài liệu, phương tiện trực
quan, các mối quan hệ, không gian, cảnh quan, ngôn ngữ, hành vi, phi ngôn ngữ, các sự kiện,
những mối liên hệ, vv...), các yếu tố tinh thần (tâm lý nhóm, tri giác, chú ý, kí ức, thái độ, kinh
nghiệm làm việc, tình cảm, phong cách,...và các hoạt động tâm lý cá nhân) với hình thức và
11


cấu trúc được tổ chức sư phạm, có nội dung chứa đựng những mối liên hệ nhất định đối với

quá khứ và kinh nghiệm đang được huy động lúc đó của người học.
Việc tạo ra tình huống để rèn luyện KNGT là cơng việc hồn tồn chủ động của GV.
Song, giá trị sư phạm và tác dụng thật của tình huống giáo dục thì lại phụ thuộc vào trạng thái
tâm lý, vốn kinh nghiệm và trình độ của từng người học. GV phải có những biện pháp cá nhân
hóa quá trình tập luyện, rèn luyện KNGT ở HS, lơi cuốn HS tích cực tham gia giải quyết vấn
đề mà tình huống đã đặt ra.
Phương pháp quan sát
Hoạt động giao tiếp luôn diễn ra trong cuộc sống hằng ngày xung quanh chúng ta, về
quan hệ ứng xử giữa người với người. Vì vậy, việc rèn luyện KNGT cho HS khơng chỉ là học
tập qua sách vở mà còn phải học tập trong cuộc sống, thông qua cuộc sống. Nghĩa là chúng ta
phải chú ý quan sát lời nói, hành vi, cử chỉ, điệu bộ, thái độ, cách ứng xử, cách ăn mặc,…của
những người xung quanh và của cả bản thân (tự quan sát), phân tích, đánh giá so sánh chúng
với những gì tiếp thu được qua sách vở và tự rút ra cho mình những kết luận cần thiết ,biết
được những điều tốt đẹp cần được học tập và vận dụng, những điều hạn chế, điều xấu cần phải
tránh và loại bỏ. Đây cũng chính là một trong những điều kiện cơ bản để HS tiến bộ nhanh và
thành công trong giao tiếp. Vận dụng phương pháp này trong giờ học, HS có thể quan sát hoạt
động giao tiếp của thầy cô và các bạn để rút ra những KNGT cần học tập, rèn luyện cho bản
thân. Phương pháp này còn được vận dụng trong các hoạt động tập thể của HS trong nhà
trường, hoạt động của cá nhân từng HS trong cuộc sống gia đình và ngồi xã hội.
Phương pháp dạy học dự án
Phương pháp dạy học dự án là phương pháp mà người học tự lực thực hiện một nhiệm
vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lí thuyết và thực hành, tạo ra các sản phẩm có thể
giới thiệu. Làm việc nhóm là hình thức làm việc cơ bản của dạy học dự án. Thông qua phương
pháp dạy học dự án, người học tiếp xúc với các vấn đề thực tiễn, được khơi gợi khả năng sáng
tạo. Với hình thức làm việc nhóm, người học được rèn luyện KNGT, kĩ năng cộng tác làm
việc giữa các thành viên trong nhóm để cùng nhau hồn thiện dự án. Bên cạnh đó, dạy học dự
án cịn giúp người học phát huy tính tự lực, tính trách nhiệm, rèn luyện năng lực giải quyết
vấn đề phức hợp, rèn luyện tính bền bỉ, kiên nhẫn.
12



1.3.3. Kiểm tra đánh giá việc rèn luyện và phát triển kĩ năng giao tiếp cho học sinh
Trung học Phổ thông
Việc Kiểm tra đánh giá việc rèn luyện và phát triển kĩ năng giao tiếp cho hó sinh cần
thực hiện theo tiến trình sau:
Xác định mục tiêu bài học

Lựa chọn kiến thức
Xác định các KNGT cơ bản được rèn luyện qua bài học
Lựa chọn phương pháp, phương tiện phù hợp
Thiết kế các hoạt động dạy học
Đánh giá kết quả
Bên cạnh đó, cơng cụ kiểm tra đánh giá cần được thiết kế phù hợp và khả thi với mục
tiêu cũng như nội dung với các tiêu chí rõ ràng để có thể đánh giá một cách cơng bằng, chính
xác KNGT ở HS THPT.

13


2. XÂY DỰNG HOẠT ĐỘNG VÀ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ KĨ NĂNG GIAO TIẾP
CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THƠNG QUA DẠY HỌC MƠN HĨA
HỌC
Để rèn luyện và phát triển kĩ năng giao tiếp cho HS THPT, tôi đề xuất hoạt động như sau:
Hoạt động Dạy học dự án: Giấm ngon từ bếp.
Tình huống: Giấm ăn là một loại gia vị thiết yếu trong nhà bếp của các bà nội trợ Việt.
Tuy nhiên, thời gian vừa qua, báo chí đã dấy lên một hồi chuông báo động về việc giấm ăn
đang được bán trên thị trường đa phần được pha từ hóa chất – axit axetic dùng trong cơng
nghiệp – và nước lã. Loại giấm bẩn này nếu đưa vào cơ thể gây ra ảnh hưởng rất lớn đối với
sức khỏe của người dùng. HS trở thành người sản xuất giấm an tồn từ các ngun liệu có sẵn
trong tự nhiên.

Đối tượng giảng dạy: Lớp 12A1 trường THPT Nhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội.
Thời gian thực hiện Dự án: Dự án được triển khai sau khi học xong Chương 2:
Cacbohidrat – Chương trình Hóa học 12 (nâng cao).
Tổng thời gian: 2 tiết trên lớp + 2 tuần ngoài giờ lên lớp + 1 buổi báo cáo.
2.1. Khái quát về nội dung và mục tiêu dạy học định hướng phát triển kỹ năng giao
tiếp thông qua dạy học dự án chủ đề Giấm ngon từ bếp.
2.1.1. Nội dung
- Tìm hiểu về thực trạng sản xuất giấm và ảnh hưởng của giấm đối với sức khỏe của con
người
- Tìm hiểu về quy trình sản xuất giấm gạo và giấm chuối từ các nguyên liệu có sẵn trong
tự nhiên và thực hiện sản xuất giấm gạo và giấm chuối tại nhà.
2.1.2. Mục tiêu
- Kiến thức
+ HS trình bày được các tính chất hóa học của tinh bột, đường, ancol có liên quan đến
quá trình sản xuất giấm.
+ HS vận dụng các tính chất hóa học của tinh bột, đường, ancol để thực hiện làm giấm
tại nhà.
- Kỹ năng
+ Thực hành làm poster về ảnh hưởng của giấm ăn đối với sức khỏe con người.
14


+ Thực hành làm giấm ăn tại nhà.
+ Kỹ năng giao tiếp thuyết trình.
+ Kỹ năng giao tiếp lắng nghe.
+ Kỹ năng giao tiếp thuyết phục.
+ Kỹ năng giao tiếp tóm tắt văn bản.
+ Kỹ năng sử dụng phần mềm làm video, phầm mềm trình chiếu phục vụ cho bài thuyết
trình.
- Thái độ

+ Sử dụng giấm ăn an tồn.
+ Đánh giá ảnh hưởng của giấm ăn đối với sức khỏe con người.

15


2.2. Nhiệm vụ và công cụ kiểm tra đánh giá, hướng dẫn chấm điểm
2.2.1. Nhiệm vụ dự án
2.2.1.1. Kế hoạch triển khai dự án:
Thời gian thực hiện: 2 tiết học trên lớp + 2 tuần ngoài giờ lên lớp + 1 buổi báo cáo.
Tiết 1: Triển khai dự án
Thời gian: 45 phút.
Hoạt động của GV

Nội dung
Giới thiệu dự án
(5 phút)

Xây dựng nhóm
dự án và xác
định đề tài của
nhóm.
(10 phút)

GV nêu tình huống.
GV chia lớp thành 3 nhóm dưới hình
thức ngẫu nhiên (mỗi nhóm khoảng 10
HS)

Hoạt động của HS

- Lắng nghe, ghi chép.
-

HS tập hợp nhóm theo sự phân cơng
của GV.

-

Các thành viên trong nhóm bầu ra 1
nhóm trưởng và 1 thư kí.

- HS thảo luận và xác định chủ đề cho
GV định hướng đề tài cho các nhóm
nhóm cũng như đặt tên cho dự án của
phù hợp với tình huống của dự án.
nhóm mình.
GV u cầu nhóm 1 sử dụng sơ đồ tư

Xây dựng ý
tưởng đề tài
(10 phút)

Ghi chú

- GV quan sát, đánh
duy để đánh giá ảnh hưởng của giấm ăn
giá KNGT của HS với
đối với sức khỏe con người.
- HS thực hiện KNGT: thảo luận và
các thành viên trong

GV yêu cầu nhóm 2 và 3 sử dụng sơ đồ trình bày sơ đồ tư duy trên tờ giấy A3
nhóm.
tư duy để nêu sơ đồ cơ chế điều chế
giấm ăn từ tinh bột, từ hoa quả.
16


GV giải đáp thắc mắc của HS trong quá
trình (nếu có)
GV phân cơng nhiệm vụ cho từng HS thực hiện KNGT: HS nêu ý tưởng
nhóm theo các chủ đề nhỏ đã thống về các nhiệm vụ cần thực hiện để hoàn
nhất
thành dự án.
Xây dựng kế
hoạch thực hiện
dự án.
(15 phút)

GV hướng dẫn HS xây dựng kế
hoạch thực hiện dự án. Trong kế
- GV quan sát, đánh
hoạch cần xác định rõ những công HS lập kế hoạch thực hiện dự án theo giá KNGT của HS với
việc cần làm, thời gian dự kiến, vật hướng dẫn của GV và nộp lại cho GV các thành viên trong
liệu, kinh phí, phân cơng cơng việc góp ý.
trong nhóm.

Xây dựng cơng
cụ đánh giá sản
phẩm dự án


nhóm.

GV góp ý bản kế hoạch cho HS.

GV thống nhất tiêu chí đánh giá sản Cùng GV chỉnh sửa, bổ sung tiêu chí
phẩm dự án của HS.
đánh dự án.

(5 phút)
Tiết 2: Báo cáo tiến độ thực hiện dự án (Sau 1 tuần thực hiện ngoài giờ lên lớp)
Thời gian: 45 phút.
Nội dung
Báo cáo tiến độ
(15 phút)

Hoạt động GV
GV yêu cầu các nhóm báo cáo tiến độ
dự án.

Hoạt động HS
Các nhóm trưởng thay mặt nhóm lên
báo cáo.

17

Ghi chú
Mỗi nhóm báo cáo
5 phút.



Trao đổi thắc
mắc
(25 phút)
Dặn dò thực
hiện dự án
(5 phút)

GV đưa ra ý kiến nhận xét, góp ý, giải
đáp những thắc mắc của HS trong quá

HS lắng nghe, nêu ý kiến về những
khó khăn, thắc mắc, tiếp thu ý kiến từ

trình thực hiện dự án.

GV và bổ sung vào dự án.

GV u cầu các nhóm HS tiếp tục hồn
nhiện nhiệm vụ của nhóm, hồn hiện

HS làm việc cá nhân và hoạt động
nhóm để hồn thành nhiệm vụ đã được

sản phẩm dự án.

phân công.

Buổi báo cáo: Báo cáo sản phẩm dự án
Thời gian: 90 phút.
Nội dung


Hoạt động GV

Hoạt động HS

Ghi chú
- Mỗi nhóm báo cáo trong 20 phút.

HS trình bày sản phẩm nghiên cứu.
Báo cáo
( 60 phút)

Chuẩn bị, tổ chức cho HS
báo cáo kết quả của nhóm.

Các nhóm phân cơng các thành viên
lên thuyết trình, tối thiểu 3 thành viên.

Nêu câu hỏi phản biện, đưa
ra các tình huống.

Các nhóm khác lắng nghe và tham gia
phản hồi: đưa ra những câu hỏi thảo
luận, bổ sung…

Đánh giá
(20 phút)

- GV nhận xét, bổ sung, góp
ý.


HS tiến hành đánh giá theo yêu của
của GV.

18

- GV quan sát, đánh giá KNGT của
HS.
- Đối với những thành viên chưa
tham gia thuyết trình, GV đưa tình
huống hoặc đặt câu hỏi để đánh giá
KNGT thuyết trình của HS đó.


- GV chính xác hóa và hệ
thống những kiến thức liên
quan.
- GV yêu cầu HS tự đánh giá
sản phẩm của nhóm và đánh
giá sản phẩm của các
nhóm…

Tổng kết
đề tài
( 10 phút)

- GV nhận xét ưu và nhược
điểm trong quá trình thực
hiện dự án và rút kinh
nghiệm cho dự án sau.


HS lắng nghe, tiếp thu những nhận xét
của GV đưa ra.

2.2.1.2. Phân công nhiệm vụ học sinh và sản phẩm dự án
Nhiệm vụ nhóm

Phân cơng trong nhóm

Sản phẩm dự kiến

- Nhóm trưởng.
Nhóm 1: Tìm
hiểu thực trạng
sản xuất giấm và
ảnh hưởng của
giấm đối sức khỏe
con người. Làm
poster về ảnh
hưởng của giấm

- Thư ký ghi tiến trình
- Thành viên tìm hiểu thực sản sản xuất giấm.
- Thành viên tìm hiểu ảnh hưởng của giấm đối với sức khỏe.
- Thành viên làm video thực trạng sản xuất giấm.
- Thành viên làm poster ảnh hưởng của giấm đối với sức khỏe
con người.
19

- Bản cứng nội dung tìm hiểu: thực trạng

sản xuất giấm, ảnh hưởng của giấm ăn
đối với sức khỏe con người, báo cáo tiến
trình.
- Video, hình ảnh hướng về thực trạng
sản xuất giấm


đối với sức khỏe
con người.

- Poster ảnh hưởng của giấm đối với sức
khỏe con người.

- Thành viên làm slide thuyết trình.

- Power point nội dung trình bày.
- Nhóm trưởng.
Nhóm 2: Tìm
hiểu về quy trình
làm giấm gạo và
thực hiện làm

- Thành viên làm bộ câu hỏi định hướng.

- Bản cứng nội dung tìm hiểu: Sơ đồ cơ
chế điều chế giấm ăn từ gạo, quy trình

- Thành viên làm giấm.

làm giấm từ gạo, báo cáo tiến trình.


- Thành viên quay video.

- Video, hình ảnh hướng dẫn làm giấm
táo tại nhà.

- Thành viên chỉnh sửa video.

giấm gạo tại nhà.

- Sản phẩm giấm táo thực.
- Thành viên làm slide thuyết trình
- Power point nội dung trình bày.

- Thư ký ghi tiến trình
- Nhóm trưởng.
Nhóm 3: Tìm
hiểu về quy trình
làm giấm chuối
và thực hiện làm
giấm chuối tại
nhà.

- Thành viên làm bộ câu hỏi định hướng.

- Bản cứng nội dung tìm hiểu: Sơ đồ cơ
chế điều chế giấm ăn từ chuối, quy trình

- Thành viên làm giấm.


làm giấm từ chuối, báo cáo tiến trình

- Thành viên quay video.

- Video, hình ảnh hướng dẫn làm giấm
chuối tại nhà.

- Thành viên chỉnh sửa video.
- Sản phẩm giấm chuối thực.
- Thành viên làm slide thuyết trình.
- Power point nội dung trình bày.

- Thư ký ghi tiến trình.

20


2.2.2. Công cụ đánh giá
2.2.2.1. Công cụ đánh giá sản phẩm
Nhóm 1
Mức độ
Tiêu chí

Tốt

Khá

Trung bình

Cần cố gắng


(9-10 điểm)

(6-8 điểm)

(3 -5 điểm)

(0-2 điểm)

Trình bày được thực trạng
Trình bày cụ thể thực
sản xuất giấm ăn (nhưng
trạng sản xuất giấm (chỉ
chưa chỉ rõ địa điểm, thời
rõ địa điểm, thời gian),
gian), nguồn thông tin đa
nguồn thơng tin đa dạng.
dạng.

Bản cứng
nội dung

Trình bày được thực trạng
sản xuất giấm ăn (nhưng Chưa trình bày được thực
chưa chỉ rõ địa điểm, thời trạng sản xuất giấm ăn.
gian), nguồn thơng tin chưa
đa dạng.

Trình bày cả ảnh hưởng Trình bày cả ảnh hưởng
Chỉ trình bày một trong hai

tốt và ảnh hưởng xấu tốt và ảnh hưởng xấu của
mặt ảnh hưởng của giấm ăn
của giấm ăn tới sức khỏe giấm ăn tới sức khỏe con
tới sức khỏe con người, chưa
con người, phân tích kĩ người, chưa phân tích kĩ
phân tích kĩ lưỡng.
lưỡng.
lưỡng.

Khơng trình bày được hai
mặt ảnh hưởng của giấm
ăn tới sức khỏe con
người.

Báo cáo tiến trình chi Báo cáo tiến trình có ghi
Báo cáo tiền trình chung
tiết, cụ thể, ghi rõ ai làm ai làm gì trong giời gian
Khơng ghi báo cáo tiến
chung khơng ghi rõ ai làm gì
gì trong thời gian bao bao lâu nhưng chưa chi
trình.
trong thời gian bao lâu.
lâu.
tiết, cụ thể ở một số chỗ.
21


×