HỌC VIỆN NƠNG NGHIỆP VIỆT NAM
VÌ THỊ THÚY HỊA
QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO
SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC HUYỆN MAI CHÂU,
TỈNH HỊA BÌNH
Ngành:
Mã số :
Quản lý kinh tế
8340410
Người hướng dẫn khoa học: TS. Lê Ngọc Hướng
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan rằng, cơng trình nghiên cứu này là của riêng tôi. Các kết quả
nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng
để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thơng tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2018
Tác giả luận văn
Vì Thị Thúy Hịa
i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hồn thành luận văn, tơi đã nhận được
sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cơ giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn vè,
đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hồn thành luận văn, cho phép tơi được bày tỏ lịng kính trọng và biết ơn
sâu sắc tới TS. Lê Ngọc Hướng, người đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời
gian và tạo điều kiện cho tơi trong suốt q trình học tập và thực hiện đề tài.
Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ
mơn Phân tích định lượng, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Học viện Nông
nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tơi trong suốt q trình học tập, thực hiện đề tài và
hồn thành luận văn.
Tơi xin chân trọng cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, các đồng nghiệp tại các khối cơ
quan, ban ngành của huyện Mai Châu đã tạo điều kiện tốt nhất giúp đỡ tơi tra cứu, điều
tra, khảo sát để có dữ liệu hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn của gia đình, đồng nghiệp, bạn bè đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tơi hồn thành luận văn.
Một lần nữa, tôi xin được trân trọng cảm ơn và chúc sức khoẻ, hạnh phúc, thành
đạt tới tất cả mọi người!
Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2018
Tác giả luận văn
Vì Thị Thúy Hòa
ii
MỤC LỤC
_Toc2934441
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................... ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................................... vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ....................................................................................................... ix
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ............................................................................................... x
THESIS ABSTRACT ..................................................................................................... xii
PHẦN 1. MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1.1.
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.................................................................... 1
1.2.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU............................................................................. 2
1.2.1.
Mục tiêu chung ................................................................................................. 2
1.2.2.
Mục tiêu cụ thể ................................................................................................. 2
1.3.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ................................................. 3
1.3.1.
Đối tượng nghiên cứu ....................................................................................... 3
1.3.2.
Phạm vi nghiên cứu .......................................................................................... 3
1.4.
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN .............................................. 3
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC CHO SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC ..................................... 4
2.1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN ............................................................................................ 4
2.1.1.
Một số khái niệm .............................................................................................. 4
2.1.2.
Vai trò và nguyên tắc của quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự
nghiệp giáo dục ................................................................................................ 8
2.1.3.
Nội dung của quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục ......... 13
2.1.4.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự
nghiệp giáo dục .............................................................................................. 18
2.2.
CƠ SỞ THỰC TIỄN ...................................................................................... 21
2.2.1
Chủ trương của Đảng và nhà nước về quản lý chi ngân sách nhà nước
cho sự nghiệp giáo dục ở Việt Nam ............................................................... 21
iii
2.2.2.
Kinh nghiệm quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục
một số địa phương ở Việt Nam ...................................................................... 22
2.2.3.
Bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Mai Châu trong quản lý chi ngân
sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục ........................................................... 24
PHẦN 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................. 26
3.1.
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN HUYỆN MAI CHÂU............................................... 26
3.1.1.
Đặc điểm tự nhiên .......................................................................................... 26
3.1.2.
Điều kiện Kinh tế - xã hội .............................................................................. 27
3.1.3.
Tình hình phát triển sự nghiệp giáo dục huyện Mai Châu ............................. 30
3.2.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................. 31
3.2.1.
Phương pháp thu thập dữ liệu ........................................................................ 31
3.2.2.
Phương pháp xử lý, phân tích số liệu ............................................................. 32
3.2.3.
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ......................................................................... 33
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .............................................. 34
4.1.
HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO SỰ
NGHIỆP GIÁO DỤC HUYỆN MAI ............................................................. 34
4.2.
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO SỰ
NGHIỆP GIÁO DỤC HUYỆN MAI CHÂU, TỈNH HỊA BÌNH GIAI
ĐOẠN 2014 - 2016 ........................................................................................ 37
4.2.1.
Thực trạng chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục huyện Mai
Châu giai đoạn 2014 - 2016 .......................................................................... 37
4.2.2.
Cơng tác lập và phân bổ dự tốn chi ngân sách cho sự nghiệp giáo dục ....... 42
4.2.3.
Công tác chấp hành dự toán chi ngân sách cho sự nghiệp giáo dục .............. 48
4.2.4.
Cơng tác quyết tốn chi ngân sách cho sự nghiệp giáo dục ........................... 55
4.2.5.
Công tác thanh tra, kiểm tra trong chi ngân sách cho sự nghiệp giáo dục .......... 57
4.3.
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC CHO SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC HUYỆN MAI CHÂU ........... 59
4.3.1.
Chính sách của nhà nước................................................................................ 59
4.3.2.
Đặc điểm tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội địa phương ............................. 61
4.3.3.
Bộ máy tổ chức và phân cấp quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự
nghiệp giáo dục .............................................................................................. 63
4.3.4.
Trình độ chun mơn và ý thức chấp hành của đội ngũ cán bộ trong bộ
máy quản lý chi ngân sách nhà nước ............................................................. 64
iv
4.3.5.
Phân tích SWOT trong quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp
giáo dục huyện Mai Châu............................................................................... 65
4.4.
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC CHO SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC HUYỆN MAI CHÂU .................... 72
4.4.1.
Mục tiêu định hướng phát triển giáo dục của huyện Mai Châu đến năm
2025 ................................................................................................................ 72
4.4.2.
Một số quan điểm trong việc hoàn thiện công tác quản lý chi thường
xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục huyện Mai Châu ............................ 73
4.4.3.
Một số giải pháp tăng cường quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự
nghiệp giáo dục huyện Mai Châu .................................................................. 74
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................ 85
5.1.
KẾT LUẬN .................................................................................................... 85
5.2.
KIẾN NGHỊ ................................................................................................... 86
5.2.1.
Đối với Trung ương........................................................................................ 86
5.2.2.
Đối với chính quyền địa phương .................................................................... 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................. 89
PHỤ LỤC ....................................................................................................................... 91
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
DT
Dự toán
ĐBKK
Đặc biệt khó khăn
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
GTSX
Giá trị sản xuất
HCSN
Hành chính sự nghiệp
HĐND
Hội đồng nhân dân
KBNN
Kho bạc nhà nước
MLNSNN
Mục lục ngân sách nhà nước
NS
Ngân sách
NSNN
Ngân sách Nhà nước
PCGD
Phổ cập giáo dục
PTCS
Phổ thông cơ sở
QLNS
Quản lý ngân sách
SDĐ
Sử dụng đất
SN CTCĐT
Sự nghiệp có tính chất đầu tư
SNGD
Sự nghiệp giáo dục
SNGDĐT
Sự nghiệp giáo dục đào tạo
TC-KH
Tài chính – Kế hoạch
TH
Thực hiện
TX
Thường xuyên
THCS
Trung học cơ sở
TH & THCS
Tiểu học và Trung học cơ sở
UBND
Ủy ban nhân dân
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1.
Giá trị sản xuất theo giá hiện hành huyện Mai Châu ................................. 28
Bảng 3.2.
Quy mô trường lớp các bậc học huyện Mai Châu năm học 2016-2017 ...............30
Bảng 3.3.
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp ....................................................... 31
Bảng 3.4.
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp ........................................................ 32
Bảng 4.1.
Tỷ lệ chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục trong tổng chi thường
xuyên huyện Mai Châu .............................................................................. 38
Bảng 4.2.
Cơ cấu chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục huyện Mai Châu
giai đoạn 2014 -2016.................................................................................. 39
Bảng 4.3.
Cơ cấu chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục theo các cấp học
huyện Mai Châu giai đoạn 2014-2016 ....................................................... 40
Bảng 4.4.
Mức thu học phí tại huyện Mai Châu giai đoạn 2014 - 2016 .................... 41
Bảng 4.5.
Số liệu ghi thu học phí huyện Mai Châu giai đoạn 2014 - 2016................ 42
Bảng 4.6.
Dự toán chi sự nghiệp giáo dục đào tạo huyện Mai Châu ......................... 44
Bảng 4.7.
Dự toán chi sự nghiệp giáo dục sau khi trừ tiết kiệm huyện Mai Châu ......... 45
Bảng 4.8.
Đánh giá của cán bộ quản lý ngân sách và kế tốn về cơng tác xây dựng dự
toán chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục ................................ 47
Bảng 4.9.
Kết quả thực hiện dự toán chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục
huyện Mai Châu ......................................................................................... 49
Bảng 4.10. Tổng hợp thực hiện dự toán chi sự nghiệp giáo dục từ nguồn ngân sách nhà
nước cấp theo nhóm mục chi ..................................................................... 49
Bảng 4.11. Đánh giá về cơng tác thu - chi học phí tại các cơ sở giáo dục ..................... 51
Bảng 4.12. Tổng hợp chi sự nghiệp giáo dục từ nguồn học phí theo nhóm mục chi ... 52
Bảng 4.13. Tổng hợp đánh giá về công tác chấp hành chi ngân sách nhà nước cho sự
nghiệp giáo dục .......................................................................................... 53
Bảng 4.14. Tổng hợp đánh giá về cơng tác quyết tốn chi ngân sách nhà nước cho sự
nghiệp giáo dục .......................................................................................... 57
Bảng 4.15. Đánh giá về công tác thanh tra, kiểm tra ngân sách nhà nước cho sự nghiệp
giáo dục giai đoạn 2014-2016 .................................................................... 58
Bảng 4.16. Tổng hợp ý kiến đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi
ngân sách cho sự nghiệp giáo dục .............................................................. 60
vii
Bảng 4.17. Kết quả thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước huyện Mai Châu .......... 62
Bảng 4.18. Trình độ chun mơn của kế tốn và năng lực quản lý của chủ tài khoản tại
các đơn vị trường học................................................................................. 65
Bảng 4.19. Phân tích SWOT trong cơng tác quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự
nghiệp giáo dục huyện Mai Châu .............................................................. 71
viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 4.1. Mơ hình bộ máy quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục
huyện Mai Châu giai đoạn 2014-2016 ......................................................... 34
Sơ đồ 4.2. Mơ hình bộ máy quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục
huyện Mai Châu năm 2017 .......................................................................... 36
ix
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Vì Thị Thúy Hịa
Tên luận văn: Quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục huyện Mai
Châu, tỉnh Hịa Bình
Mã số: 8340410
Ngành: Quản lý kinh tế
Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Mai Châu là một huyện miền núi cao của tỉnh Hịa Bình, kinh tế chưa phát triển,
giao thơng cịn nhiều khó khăn, nhưng được Đảng, nhà nước và các cấp chính quyền
của tỉnh, huyện quan tâm đầu tư cho giáo dục. Tuy nhiên, công tác quản lý chi ngân
sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục huyện Mai Châu hiện nay vẫn còn nhiều khiếm
khuyết, hạn chế, q trình lập, chấp hành, quyết tốn chi ngân sách còn nhiều vấn đề bất
cập. Mặt khác, trong bối cảnh của huyện Mai Châu là một huyện miền núi có nguồn thu
ngân sách thấp, chi ngân sách cho sự nghiệp giáo dục chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng
chi thường xuyên ngân sách địa phương, do vậy vấn đề quản lý chặt chẽ, tiết kiệm, có
hiệu quả các khoản chi ngân sách cho sự nghiệp giáo dục lại càng có ý nghĩa cực kỳ
quan trọng. Vì vậy, tơi chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự
nghiệp giáo dục huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình”. Trong nghiên cứu này tơi tập trung
đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi ngân sách nhà
nước cho sự nghiệp giáo dục huyện Mai Châu thời gian qua, từ đó đề xuất các giải pháp
nhằm tăng cường quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục trên địa bàn
huyện đến năm 2025. Mục tiêu cụ thể của đề tài gồm: (1) hệ thống hoá cơ sở lý luận và
thực tiễn về quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục; (2) đánh giá thực
trạng quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục huyện Mai Châu; (3) phân
tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục
huyện Mai Châu; (4) đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý chi ngân sách
nhà nước cho sự nghiệp giáo dục huyện Mai Châu.
Trong nghiên cứu này tôi sử dụng một số phương pháp nghiên cứu chính như:
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp thơng qua sách, báo, báo cáo quyết tốn ngân
sách, báo cáo kinh tế - xã hội của huyện Mai Châu, thu thập số liệu sơ cấp thông qua
phỏng vấn cán bộ chuyên viên các phòng ban của huyện và chủ tài khoản, kế toán các
đơn vị trường học thuộc ngân sách cấp huyện. Các phương pháp xử lý và phân tích số
liệu như thống kê mơ tả, so sánh, đánh giá cho điểm, phân tích SWOT nhằm đánh giá
thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục huyện Mai Châu.
x
Qua đánh giá thực trạng quản lý chi NSNN cho sự nghệp giáo dục huyện Mai
Châu giai đoạn năm 2014 - 2016 cho thấy huyện cũng đã đạt được những kết quả tích
cực trong cơng tác quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục, chấp hành
theo quy định của Luật NSNN. Tuy nhiên, quản lý chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục
trên địa bàn huyện vẫn tồn tại những mặt hạn chế, lập, phân bổ dự tốn khơng sát với
thực tế nên hàng năm phải bổ sung kinh phí, chưa thực hiện định mức phân bổ chi khác
theo quy định tỷ lệ lương/chi khác là 80/20; việc triển khai thực hiện một số chính sách
chế độ đối với giáo viên và học sinh ở một số đơn vị chưa kịp thời; công tác thanh tra,
kiểm tra chưa được thường xuyên, chức năng giám sát của Hội đồng nhân dân chưa
được phát huy. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi NSNN cho sự nghiệp
giáo dục huyện Mai Châu bao gồm: Chính sách của nhà nước như định mức chi không
điều chỉnh trong thời gian dài, chính sách luân chuyển cán bộ; đặc điểm tự nhiên như vị
trí cách xa trung tâm tỉnh, giao thông trong huyện không thuận lợi, điều kiện kinh tế, xã
hội cịn khó khăn ảnh hưởng đến thu ngân sách và điều hành chi ngân sách của huyện;
do thay đổi mơ hình quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục và do trình
độ chun mơn của đội ngũ kế toán và năng lực quản lý của chủ tài khoản tại các đơn vị
trường học còn hạn chế. Thông qua nghiên cứu tôi đề xuất một số giải pháp nhằm tăng
cường quản lý chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục huyện Mai Châu gồm: (1) hoàn thiện
hệ thống định mức phân bổ và định mức chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo
dục; (2) hoàn thiện quy trình lập, phân bổ dự tốn, chấp hành và quyết toán chi ngân
sách nhà nước cho giáo dục; (3) tăng cường cơng tác thanh tra, kiểm tra, kiểm sốt chi
ngân sách nhà nước cho giáo dục; (4) nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý chi
ngân sách nhà nước cho giáo dục; (5) thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phịng, chống
tham nhũng và thực hiện cơng khai tài chính, ngân sách nhà nước.
xi
THESIS ABSTRACT
Master candidate: Vi Thi Thuy Hoa
Thesis title: Managing public expense on education in Mai Chau district, Hoa Binh
province
Major: Economic Management
Code: 8340410
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture
Mai Chau is a mountainous district in Hoa Binh province, although its economic
development and transportation is limited, education has received a high investment
from the local and central government. However, the public expense management on
Mai Chau education has many limitations, the planing implementing and balancing
process contains many problems. On the other hand, in the context of that the
mountainous Mai Chau district has a low revenue budget, public expense on local
education accounts for a major proportion in total local current expense, hence that
managing expenses closely, economically and efficiently plays an important roles.
Therefore, I choose the topic of: ”Managing public expense on education in Mai Chau
district, Hoa Binh province”. In this study, I focus on evaluating the situation and
analysing the factors impacting on the management of budget expense on education in
Mai Chau district, thus proposing solutions which boost the management until 2025.
The particular research objectives include: (1) systemising the literature and empirical
evidences on managing public expense to education; (2) evaluating the situation of
managing public expense to education in Mai Chau district; (3) analysing the fators
impacting on the management of public expense to education in Mai Chau district; (4)
propose solutions to enhance the management of public expense to education in Mai
Chau district.
In this study, I use the approaches such as: collecting secondary data in books,
journals, balance sheets, economic and social reports of Mai Chau district, colecting the
primary data by interviewing staffs in the departments of the district and account
holders, accountants in the local funded schools. The analysing methods are descriptive
statistics, comparison, scoring, SWOT analysis to evaluate the situation of managing
public expense to education in Mai Chau district.
Evaluating the situation of managing public expense to education in Mai Chau
district from 2014 to 2016, I find that the district has attained positive results in
management of public expense obeying to state budget law. However, there are
limitations, since plan and allocation was not close to the realization, more budget was
added every year, budget allocation norm has not implemented as in the rule of the ratio
xii
between salary/expense as 80/20; the execution of some compensation policies to
teachers and students in some units was not punctual; the inspection and control was not
in regular, the supervising function of the people committee was not effective. The
factors impacting on the management of public expense to education in Mai Chau
district include: The state policies like fixed expense norm in the long run, policies
in staff rotation; natural characteristics such as remote location, limited intra-district
transportation, poor economic and social condition impacting on provincial revenue
budget and managing expense; because of change in model of educational expense
management and low qualifications of accountants and limited management capacity
of account holders in schools. In this study I suppose some solutions to enhance
public expense management to education in Mai Chau district including: (1)
completing the allocation and expense norm system to education; (2) completing the
process of planning, budget allocating, implementing and balancing public expense
to education; (3) enhancing inspection, control, supervision of public budget
expense to education; (4) advancing the capacity of the staff managing public
expense to education; (5) implementing economically; preventing, anticorruption
and financial and budget exposure.
xiii
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng phát triển sự
nghiệp giáo dục, ln có những chính sách ưu tiên, đầu tư phát triển cho sự nghiệp
giáo dục, xem giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu. Cùng với quá trình phát
triển đất nước, nền giáo dục nói chung ở nước ta đã có sự khởi sắc và đạt được
những thành tựu nhất định, đầu tư cho sự nghiệp giáo dục tăng lên. Những năm qua
Nhà nước ta vẫn luôn dành một tỷ lệ ngân sách đáng kể đầu tư cho giáo dục đào tạo.
Điều đó đã góp phần tạo điều kiện cải tạo, tăng cường cơ sở vật chất trường học, mở
rộng quy mô đào tạo, nâng cao chất lượng dạy và học. Cùng với đó, cơng tác quản
lý chi ngân sách nhà nước trong sự nghiệp giáo dục cũng được chú trọng, đảm bảo
trọng tâm, hiệu quả và phù hợp với điều kiện phát triển hiện nay.
Mai Châu là một huyện miền núi cao của tỉnh Hịa Bình, tồn huyện có 22 xã
và 1 thị trấn, trong đó có 9 xã đặc biệt khó khăn, mạng lưới giáo dục rộng khắp
phân bố đều trên địa bàn huyện. Mặc dù giao thông gặp nhiều khó khăn, kinh tế
chưa phát triển nhưng được Đảng, nhà nước và các cấp chính quyền của tỉnh,
huyện quan tâm đầu tư cho giáo dục. Công tác quản lý chi NSNN cho sự nghiệp
giáo dục tại huyện Mai Châu đã có nhiều đổi mới và ngày càng đáp ứng tốt hơn
yêu cầu hiện nay. Tuy nhiên, công tác này hiện nay vẫn cịn nhiều khiếm khuyết,
hạn chế, q trình lập, chấp hành, quyết tốn chi ngân sách cịn nhiều vấn đề bất
cập. Mặt khác, ngành giáo dục huyện Mai Châu đang thực hiện quản lý tài chính
theo phân cấp, các đơn vị trường học mới được giao tự chủ về tài chính từ năm
2012, theo kế hoạch của huyện mỗi năm có từ 10 đến 20 trường được giao tự chủ
về tài chính, đến năm 2016 huyện đã có 59/59 trường được giao tự chủ về tài
chính, là đơn vị dự toán cấp I thuộc UBND huyện. Tuy nhiên, từ năm 2017, 59
đơn vị trường học này là đơn vị dự tốn cấp II thuộc Phịng Giáo dục và Đào tạo
quản lý (Ủy ban nhân dân huyện Mai Châu, 2017). Đội ngũ kế tốn trường mới,
trình độ chun mơn khơng đồng đều, các hiệu trưởng - chủ tài khoản mới tiếp xúc
với cơng tác quản lý tài chính nên cơng tác này trong ngành giáo dục còn nhiều
hạn chế. Dự toán của các đơn vị lập chưa sát với thực tế; công tác quản lý sử dụng
ngân sách của các đơn vị cịn chưa chặt chẽ; cơng tác kiểm tra, giám sát của cấp
trên với các cơ sở giáo dục chưa được thường xuyên. Đặc biệt trong bối cảnh của
huyện Mai Châu là một huyện miền núi có nguồn thu ngân sách thấp, chi ngân
1
sách cho sự nghiệp giáo dục chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng chi thường xuyên
ngân sách địa phương, do vậy vấn đề quản lý chặt chẽ, tiết kiệm, có hiệu quả các
khoản chi ngân sách cho sự nghiệp giáo dục lại càng có ý nghĩa cực kỳ quan trọng,
là yêu cầu cấp bách đặt ra cho địa phương trong giai đoạn hiện nay.
Bắt nguồn từ những thực tế trên và những kiến thức được trang bị, cùng
với thực tiễn cơng tác, tơi mong muốn góp một phần cơng sức vào công tác quản
lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục của huyện. Vì vậy, tơi chọn đề
tài nghiên cứu: “Quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục
huyện Mai Châu, tỉnh Hồ Bình”.
Để làm rõ được các nội dung trong công tác quản lý chi ngân sách nhà nước
cho sự nghiệp giáo dục huyện Mai Châu, tỉnh Hồ Bình, đề tài cần trả lời được
các câu hỏi: (1) Ngân sách nhà nước, chi ngân sách nhà nước và quản lý chi
NSNN cho sự nghiệp giáo dục là gì, có vai trị và nội dung gì? (2) Thực trạng
cơng tác quản lý chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục huyện Mai Châu những năm
qua như thế nào? (3) Ưu, nhược điểm trong công tác quản lý chi NSNN cho sự
nghiệp giáo dục huyện Mai Châu hiện nay là gì? (4) Đâu là những yếu tố ảnh
hưởng đến quản lý chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục huyện Mai Châu trong thời
gian qua? (5) Giải pháp nào tăng cường quản lý chi NSNN cho sự nghiệp giáo
dục huyện Mai Châu trong thời gian tới?
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng về quản lý chi NSNN cho sự nghiệp giáo
dục huyện Mai Châu và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi NSNN cho sự
nghiệp giáo dục, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý chi
NSNN cho sự nghiệp giáo dục huyện Mai Châu.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi ngân sách nhà nước
cho sự nghiệp giáo dục;
- Đánh giá thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo
dục huyện Mai Châu;
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi ngân sách nhà nước cho
sự nghiệp giáo dục huyện Mai Châu;
2
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý chi ngân sách nhà
nước cho sự nghiệp giáo dục huyện Mai Châu.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý chi
ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục huyện Mai Châu, tỉnh Hịa Bình.
Đối tượng khảo sát: Phịng Tài chính - Kế hoạch, Phịng Giáo dục và Đào
tạo, Phòng Thanh tra, Kho bạc nhà nước, các trường THCS, Tiểu học, Mầm non
công lập trên địa bàn huyện Mai Châu.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi về nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng công tác quản lý chi ngân sách cho sự
nghiệp giáo dục tại huyện Mai Châu, từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm
tăng cường quản lý chi NSNN trong sự nghiệp giáo dục huyện những năm tiếp theo.
* Phạm vi không gian
Đề tài được tiến hành nghiên cứu trên địa bàn huyện Mai Châu, tỉnh Hịa Bình.
* Phạm vi về thời gian
Thời gian thu thập số liệu thứ cấp trong 3 năm từ năm 2014 - 2016. Số liệu
sơ cấp phục vụ nghiên cứu được tiến hành trong năm 2017.
Thời gian thực hiện luận văn từ tháng 5 năm 2017 đến tháng 4/2018.
Đề xuất giải pháp thực hiện đến năm 2025.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN
- Về lý luận: Luận văn góp phần hệ thống hóa các khái niệm về NSNN, chi
NSNN, quản lý chi NSNN, vai trò của chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục và các
nguyên tắc trong quản lý chi NSNN cho SNGD hiện nay.
- Về thực tiễn: Luận văn góp phần đánh giá thực trạng quản lý chi NSNN
cho sự nghiệp giáo dục huyện Mai Châu, làm rõ những ưu điểm, tồn tại cơ bản
và ngun nhân của thực trạng đó, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý
chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục của huyện, từ đó xuất một số giải
pháp nhằm tăng cường quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục
huyện Mai Châu, tỉnh Hịa Bình.
3
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Một số khái niệm
2.1.1.1. Ngân sách nhà nước
Ngân sách là một khái niệm chung để chỉ ngân sách của các hộ gia đình,
các doanh nghiệp và ngân sách của khu vực chính phủ. Trong thực tiễn, thuật
ngữ ngân sách thường được hiểu là một bản ước tính về số tiền được sử dụng và
kế hoạch sử dụng số tiền đó cho một cơng việc của một chủ thể. Nếu chủ thể đó
là Nhà nước thì được gọi là ngân sách nhà nước (Dương Đăng Chinh và Phạm
Văn Khoan, 2009).
Tuy nhiên, khác với ngân sách của các hộ gia đình, doanh nghiệp ngân
sách nhà nước là một phạm trù kinh tế, chính trị và pháp lý (Bùi Tiến Hanh và
Phạm Thị Hồng Phương, 2016).
Theo góc độ kinh tế, NSNN là một cơng cụ chính sách kinh tế của quốc gia,
được sử dụng để đạt các mục tiêu: kỷ luật tài khóa, phân bổ nguồn lực theo thứ tự
ưu tiên và sử dụng nguồn lực hiệu quả (Bùi Tiến Hanh và Phạm Thị Hồng
Phương, 2016).
Theo góc độ chính trị, NSNN được trình cho cơ quan quyền lực nhà nước
để đảm bảo các đại biểu của người dân giám sát, phê duyệt các quyết định về thu
và chi ngân sách (Bùi Tiến Hanh và Phạm Thị Hoàng Phương, 2016).
Theo góc độ luật pháp, NSNN là một văn bản pháp luật được phê duyệt bởi
Quốc hội, giới hạn các quyền mà cơ quan hành pháp được phép thực hiện (Bùi
Tiến Hanh và Phạm Thị Hồng Phương, 2016).
Theo góc độ quản lý, NSNN là căn cứ để quản lý tài chính trong các đơn vị
sử dụng ngân sách, cho biết số tiền đơn vị được phép chi, các nhiệm vụ chi và kế
hoạch thực hiện, ngân sách phân bổ cho đơn vị (Bùi Tiến Hanh và Phạm Thị
Hoàng Phương, 2016).
Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 đưa ra khái niệm “Ngân sách nhà nước
là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một
4
khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để
đảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” (Quốc hội, 2015).
Có thể hiểu NSNN là bộ phận chủ đạo, là điều kiện vật chất quan trọng để
Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ của mình. Mặt khác nó cịn là cơng cụ quan
trọng để Nhà nước thực hiện điều tiết vĩ mô nền kinh tế xã hội.
2.1.1.2. Chi ngân sách nhà nước
Chi NSNN là một trong hai nội dung cơ bản của hoạt động NSNN. Chi
NSNN là quá trình phân phối, sử dụng các nguồn tài chính đã tập trung được vào
NSNN để đáp ứng cho các nhu cầu chi, giúp bộ máy nhà nước vận hành và thực
hiện các nhiệm vụ của mình (Đặng Văn Du và Bùi Tiến Hanh, 2010).
Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 quy định: “Chi NSNN bao gồm chi
đầu tư phát triển, chi dự trữ quốc gia, chi thường xuyên, chi trả nợ lãi, chi viện
trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật” (Quốc hội, 2015).
Chi NSNN có quy mơ và mức độ rộng lớn, bao gồm nhiều lĩnh vực, ở nhiều
địa phương, ở tất cả các cơ quan nhà nước. Nội dung chi NSNN rất đa dạng, điều
này xuất phát từ vai trị quản lý vĩ mơ của nhà nước trong việc phát triển kinh tế xã hội. Nó bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, bao gồm bảo đảm
quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước, chi trả nợ của
nhà nước, chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật (Dương
Đăng Ninh và Phạm Văn Khoan, 2009).
Chi NSNN có vai trị đảm bảo nguồn tài chính cho hoạt động của các cơ
quan nhà nước. Muốn thực hiện được các hoạt động theo nhiệm vụ đã được giao,
các cơ quan nhà nước rất cần có nguồn tài lực. Trong khi phần lớn hoạt động của
các cơ quan nhà nước lại không tạo ra của cải để tự ni sống mình thì nguồn tài
lực đầu vào đáp ứng cho nhu cầu hoạt động của nó phải được đảm bảo từ NSNN.
Mặt khác, chi NSNN là một thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả Chính phủ
khi đem so sánh đánh giá giữa số chi NSNN với các mặt kinh tế, hiệu suất, hiệu
ích của chính các khoản chi này (Đặng Văn Du và Bùi Tiến Hanh, 2010).
Nhà nước là người đảm bảo hệ thống Luật pháp, sản xuất một phần hàng
hoá dịch vụ cá nhân, cung ứng hàng hố dịch vụ cơng cộng và phân phối lại thu
nhập. Như vậy chi NSNN là công cụ để Nhà nước điều hành nền kinh tế theo
mục đích của mình, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, giải quyết những vấn
đề xã hội phát sinh như giảm bớt sự chênh lệch giàu nghèo, giải quyết công
5
bằng xã hội và khắc phục khiếm khuyết của thị trường. Chi NSNN chủ yếu
khơng vì mục tiêu lợi nhuận và khơng trực tiếp thu được lợi nhuận, vì vậy
khơng được hồn trả trực tiếp. Việc hồn trả được thơng qua hệ thống luật
pháp về thuế và một phần được thu lại từ phí. Lịch sử ra đời và tồn tại và phát
triển của NSNN luôn gắn liền với một tiền đề rất quan trọng là Nhà nước.
Trong mối quan hệ giữa NSNN và Nhà nước thì Nhà nước ln giữ vai trị
chủ thể; cịn NSNN lại trở thành cơng cụ tài chính quan trọng của Nhà nước.
Vì vậy, NSNN phải đảm bảo cho các nhu cầu chi của Nhà nước theo luật định
(Đặng Văn Du và Bùi Tiến Hanh, 2010).
2.1.1.3. Sự nghiệp giáo dục
Giáo dục là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân, phát triển giáo
dục là nền tảng của nguồn nhân lực chất lượng cao, là một trong những động lực
thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, là yếu tố cơ bản để
phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững. Nhà nước giữ vai trò
chủ đạo trong phát triển sự nghiệp giáo dục.
Về mặt phạm vi khái niệm giáo dục bao hàm nhiều cấp độ khác nhau:
Ở cấp độ rộng nhất Giáo dục được hiểu đó là q trình xã hội hố con
người, là q trình hình thành nhân cách dưới ảnh hưởng của tác động chủ quan
và khách quan, có ý thức và khơng có ý thức của cuộc sống, của hoàn cảnh xã
hội đối với các cá nhân (Hà Thị Mai, 2013).
Ở cấp độ thứ hai giáo dục có thể hiểu là giáo dục xã hội. Đó là hoạt động có
mục đích của xã hội, với nhiều lực lượng giáo dục, tác động có hệ thống, có kế
hoạch đến con người để hình thành cho họ những phẩm chất nhân cách (Hà Thị
Mai, 2013).
Ở cấp độ thứ ba giáo dục được hiểu là quá trình sư phạm. Quá trình sư
phạm là quá trình tác động có kế hoạch, có nội dung và bằng phương pháp khoa
học của các nhà sư phạm trong nhà trường tới học sinh nhằm giúp học sinh nhận
thức, phát triển trí tuệ và hình thành những phẩm chất nhân cách. Ở cấp độ này,
giáo dục bao gồm: Quá trình dạy học và quá trình giáo dục theo nghĩa hẹp (Hà
Thị Mai, 2013).
Ở cấp độ thứ tư giáo dục được hiểu là quá trình bồi dưỡng để hình thành
những phẩm chất đạo đức cụ thể, thông qua việc tổ chức cuộc sống hoạt động và
giao lưu (Hà Thị Mai, 2013).
6
Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển. Nhà nước ưu tiên đầu tư cho giáo
dục; khuyến khích và bảo hộ các quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân
trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài
đầu tư cho giáo dục. Ngân sách nhà nước phải giữ vai trò chủ yếu trong tổng
nguồn lực đầu tư cho giáo dục (Quốc hội, 2005).
2.1.1.4. Chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục
Chi Ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục là quá trình phân phối, sử
dụng vốn từ quỹ Ngân sách nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi của toàn bộ
ngành giáo dục nhằm đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ đã đặt ra.
Luật Giáo dục năm 2005 quy định: Nhà nước dành ưu tiên hàng đầu cho
việc bố trí ngân sách giáo dục. Ngân sách nhà nước chi cho giáo dục phải được
phân bổ theo nguyên tắc công khai, tập trung dân chủ; căn cứ vào quy mô giáo
dục, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của từng vùng; thể hiện được chính sách
ưu tiên của Nhà nước đối với giáo dục phổ cập, phát triển giáo dục ở vùng dân
tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; bảo đảm tỷ
lệ tăng chi ngân sách giáo dục hằng năm cao hơn tỷ lệ tăng chi ngân sách nhà
nước (Quốc hội, 2005).
Theo nội dung kinh tế, chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục gồm: Chi cho con
người; chi nghiệp vụ chuyên môn; chi mua sắm, sửa chữa và xây dựng nhỏ; các
khoản chi khác. Thông qua cách phân loại theo nội dung kinh tế giúp đánh giá cơ
cấu chi NSNN cho SNGD gắn với việc phát huy hiệu quả của mỗi khoản kinh
phí và là cơ sở cho việc cân nhắc, xử lý đối với các khoản chi cho các đơn vị này
trong suốt quá trình quản lý chi NSNN (Đặng Văn Du và Bùi Tiến Hanh, 2010).
2.1.1.5. Quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục
Quản lý chi NSNN là q trình thực hiện có hệ thống các biện pháp phân
phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung nhằm phục vụ chi tiêu cho bộ máy và thực
hiện các chức năng của Nhà nước. Thực chất quản lý chi NSNN là quá trình quản
lý sử dụng các nguồn vốn chi tiêu của Nhà nước từ khâu lập kế hoạch đến khâu
chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước trên cơ sở xác định rõ kinh phí ngân
sách gắn với nhiệm vụ, dịch vụ, sản phẩm cần hoàn thành, nhằm đảm bảo quá
trình chi tiết kiệm và hiệu quả, phù hợp với yêu cầu của thực tế đang đặt ra theo
đúng chính sách chế độ của nhà nước, phục vụ các mục tiêu kinh tế - xã hội
(Chính phủ, 2016).
7
Quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục là q trình thực
hiện có hệ thống các biện pháp phân phối NSNN, kiểm tra giám sát việc phân
phối và sử dụng NSNN cho giáo dục - đào tạo theo đúng quy định của pháp luật.
Tập hợp các khoản chi nhằm đảm bảo cho hoạt động của các cơ sở giáo dục - đào
tạo công lập thực hiện các nhiệm vụ giảng dạy, học tập, thí nghiệm, thực hành
theo sự phân công của nhà nước (Đặng Văn Du và Bùi Tiến Hanh, 2010).
Để thực hiện quản lý chi NSNN, điều quan trọng là phải tìm ra những biện
pháp quản lý chi thích hợp đới với từng khoản chi cụ thể ở những hoàn cảnh cụ
thể. Trong thực tiễn, đối với từng khoản chi có nhiều biện pháp quản lý khác
nhau, song biện pháp quản lý chi NSNN chung nhất là:
Cần thiết lập các định mức chi: Định mức chi vừa là cơ sở để xấy dựng kế
hoạch chi, vừa là căn cứ để thực hiện việc kiểm soát các khoản chi của NSNN.
Đối với chi thường xuyên phải bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi
ngân sách do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; trường hợp các cơ
quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện theo cơ chế tự chủ,
tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí thì thực hiện theo quy chế
chi tiêu nội bộ và phù hợp với dự toán được giao tự chủ (Quốc hội, 2015; Dương
Đăng Ninh và Phạm Văn Khoan, 2009).
Sắp xếp thứ tự ưu tiên thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động, chế độ, chính
sách và dự kiến phân bổ kinh phí trong tổng mức trần chi tiêu được cơ quan có
thẩm quyền xác định (Quốc hội, 2015).
Xây dựng quy trình cấp phát các khoản chi chặt chẽ, hợp lý, tiết kiệm, hiệu
quả nhằm hạn chế tối đa những tiêu cực nảy sinh trong quá trình cấp phát, tạo
điều kiện thuận lợi cho việc kiểm soát chi của các cơ quan có thẩm quyền
(Dương Đăng Ninh và Phạm Văn Khoan, 2009).
Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra và kiểm toán nhằm ngăn chặn những
tiêu cực trong việc sử dụng nguồn kinh phí của NSNN. Đồng thời qua q trình
thực hiện thanh tra, kiểm tra và kiểm tốn phát hiện những điểm bất hợp lý trong
chính sách, chế độ nhằm hồn thiện, bổ sung chính sách, chế độ (Bùi Tiến Hanh
và Phạm Thị Hồng Phương, 2016).
2.1.2. Vai trị và nguyên tắc của quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự
nghiệp giáo dục
2.1.2.1. Vai trò của chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục
8
Ngân sách nhà nước đóng vai trị quan trọng trong phát triển sự nghiệp giáo
dục, là nguồn chủ yếu cung cấp tài chính để duy trì, định hướng sự phát triển của
hệ thống giáo dục quốc dân theo đúng đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà
nước, đảm bảo cho Nhà nước có thể thực hiện sản xuất và cung ứng một phần
hàng hóa cơng cộng cho nền kinh tế. Để tổ chức các hoạt động sự nghiệp giáo
dục của mình, Nhà nước phải tạo ra các yếu tố đầu vào cần thiết cho các hoạt
động đó như nhân lực, vật lực, tài lực… Trong khi nhân lực lại là người lao động
cho Nhà nước và Nhà nước đã cam kết trả lương cho họ theo thang bảng lương,
và do vậy rất cần tiền chi trả cho nhu cầu này. Nguồn vật lực cho hoạt động giáo
dục cũng không phải do chính nó tạo ra mà chủ yếu từ bên ngồi. Nên muốn có
được nguồn vật lực đáp ứng nhu cầu hoạt động của sự nghiệp giáo dục lại nảy
sinh nhu cầu cần tiền cho nguồn vật lực hình thành để đáp ứng cho hoạt động sự
nghiệp. Nguồn tài lực cho hoạt động sự nghiệp giáo dục được hình thành về cơ
bản đều có nguồn gốc từ NSNN. Vì vậy, chi NSNN cho hoạt động sự nghiệp
giáo dục có vai trò rất lớn trong việc đảm bảo cho nhà nước có thể sản xuất và
cung ứng hàng hóa cơng cộng cho nhu cầu của nền kinh tế (Đặng Văn Du và Bùi
Tiến Hanh, 2010).
Sự tồn tại và phát triển của Nhà nước địi hỏi phải có các nguồn tài chính
đảm bảo để duy trì sự hoạt động bình thường của các cơ quan trong bộ máy nhà
nước. Với tư cách là một quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước, nên tất yếu quá
trình phân phối và sử dụng vốn NSNN luôn phải hướng vào việc đảm bảo sự hoạt
động bình thường của bộ máy nhà nước đó. Hiện này, trong hoạt động ngành
giáo dục, có được phép thu một số khoản phí và được coi là nguồn bổ sung kinh
phí, nhưng số thu cịn rất ít và chủ yếu vẫn do Nhà nước cấp kinh phí. Xét về nội
dung, kinh phí NSNN cấp gồm có: các khoản chi thường xuyên và các khoản chi
đầu tư phát triển. Nếu chi đầu tư phát triển nhằm tạo ra các cơ sở vật chất - kỹ thuật
cần thiết để thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế trong tương lai thì chi thường
xuyên lại chủ yếu đáp ứng cho các nhu cầu chi để thực hiện các nhiệm vụ ngay
trong năm ngân sách hiện tại (Dương Đăng Chinh và Phạm Văn Khoan, 2009).
Chi NSNN cho SNGD có vai trị trợ giúp đắc lực cho sự phát triển kinh tế.
Để tạo đà cho sự phát triển của nền kinh tế, thì phải chú trọng và ưu tiên cho phát
triển khoa học, công nghệ, giáo dục, tạo ra sự hỗ trợ lẫn nhau và cung cấp thêm
các yếu tố đầu vào có chất lượng cho sự phát triển. Hoạt động của sự nghiệp giáo
dục tốt sẽ tạo điều kiện cho các ngành khác phát triển khi nguồn nhân lực có chất
9
lượng hơn. Từ nhìn nhận tác động của chi NSNN cho hoạt động SNGD một cách
toàn diện mới thấy rõ vai trò to lớn của khoản chi này. Trên cơ sở đó, mỗi khi
cân nhắc, phân bổ ngân sách chi hoạt động sự nghiệp rất cần phải dành cho nó
một thứ tự ưu tiên thỏa đáng (Đặng Văn Du và Bùi Tiến Hanh, 2010).
Chi NSNN cho SNGD góp phần cải thiện thứ bậc của quốc gia trong so
sánh quốc tế. Bên cạnh những chỉ tiêu phản ảnh mức độ phát triển kinh tế một
cách trực diện như tốc độ tăng trưởng, thu nhập quốc dân bình quân đầu người,
trong so sánh quốc tế hiện nay người ta rất quan tâm đến chỉ số HDI của mỗi
quốc gia. Thông qua HDI để phản ảnh mức độ cải thiện chất lượng cuộc sống
cho người dân ở mỗi quốc gia đó, trong đó có mức độ phổ cập và nâng cao dân
trí cho nhân dân. Hoạt động SNGD muốn phát triển và phát triển ổn định thì lại
trơng chờ rất nhiều vào NSNN, thông qua chi NSNN của các đơn vị sự nghiệp
công lập tham gia vào lĩnh vực giáo dục và đào tạo, không thể phủ nhận được
những nỗ lực mà SNGDĐT đã bỏ ra (Đặng Văn Du và Bùi Tiến Hanh, 2010).
2.1.2.2. Nguyên tắc của quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục
Trong những năm gần đây tỷ trọng chi cho sự nghiệp giáo dục tăng nhanh,
năm sau luôn cao hơn năm trước nhưng nếu so với nhu cầu phát triển thì nguồn
NSNN dành cho giáo dục vẫn còn hạn hẹp. Trong điều kiện NSNN vẫn còn khó
khăn, nhu cầu chi tăng khơng ngừng địi hỏi vấn đề đầu tư như thế nào để đạt
được hiệu quả cao nhất. Vì vậy cần phải cải tiến phương thức quản lý sử dụng
vốn để nâng cao hiệu quả vốn đầu tư. Do đó tăng cường quản lý chi NSNN cho
sự nghiệp giáo dục là rất cần thiết.
Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 quy định: “Ngân sách nhà nước được
quản lý theo nguyên tắc thống nhất, tập trung dân chủ, hiệu quả, tiết kiệm, công
khai, minh bạch, công bằng; có phân cơng, phân cấp quản lý; gắn quyền hạn với
trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước các cấp” (Quốc hội, 2015).
Theo đó, quản lý chi ngân sách cho giáo dục cần tuân theo các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc quản lý theo dự toán: Đây là nguyên tắc xuất phát từ yêu cầu
bắt buộc của chu trình quản lý tài chính nhà nước. Các khoản chi ngân sách chỉ
được thực hiện khi có dự tốn được cấp có thẩm quyền giao và phải đảm bảo
đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy
định. Ngân sách các cấp, đơn vị dự tốn ngân sách, đơn vị sử dụng ngân sách
khơng được thực hiện nhiệm vụ chi khi chưa có nguồn tài chính, dự tốn chi
10
ngân sách làm phát sinh nợ khối lượng xây dựng cơ bản, nợ kinh phí thực hiện
nhiệm vụ chi thường xuyên (Quốc hội, 2015).
Chi ngân sách nhà nước được quản lý theo dự toán mới đảm bảo được yêu
cầu cân đối của ngân sách Nhà nước; tạo điệu kiện thuận lợi cho việc điều hành
ngân sách Nhà nước; hạn chế được tính tuỳ tiện trong quản lý và sử dụng kinh
phí ở các đơn vị thụ hưởng ngân sách Nhà nước (Dương Đăng Ninh và Phạm
Văn Khoan, 2009).
Sự tôn trọng nguyên tắc quản lý theo dự toán đối với các khoản chi của
NSNN được nhìn nhận qua các giác độ: Mọi nhu cầu chi dự kiến cho năm kế
hoạch nhất thiết phải được xác định trong dự tốn kinh phí từ đơn vị cơ sở thông
qua các bước xét duyệt của các cơ quan quyền lực nhà nước từ thấp đến cao.
Quyết định cuối cùng cho dự toán chi thuộc về Quốc hội, HĐND các cấp. Chỉ
sau khi dự toán đã được Quốc hội, HĐND các cấp phê duyệt và thơng qua mới
trở thành căn cứ chính thức để phân bổ số chi cho mỗi ngành, mỗi cấp. Do vậy,
quyết định của Quốc hội, HĐND các cấp về việc thông qua dự toán chi NSNN
cho các cấp, các ngành như là một đạo luật điều chỉnh đến hoạt động của lĩnh
vực này. Vì vậy, các cấp, các ngành phải có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh
các chỉ tiêu thuộc dự tốn chi đã được thơng qua. Trong q trình tổ chức thực
hiện dự toán chi mỗi ngành, mỗi cấp, mỗi đơn vị phải căn cứ vào dự tốn kinh
phí đã được duyệt mà phân bổ và sử dụng cho các khoản, mục đó và hạch tốn
theo đúng mục lục NSNN đã quy định (Quốc hội, 2015; Dương Đăng Ninh và
Phạm Văn Khoan, 2009).
- Nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả: Một trong những điều kiện để đạt được
hiệu quả là tiết kiệm. Hiệu quả ở đây là phải gắn với mục tiêu của các khoản chi và
mức chi phí cần thiết tối thiểu để đạt được mục tiêu đó. Tiết kiệm và hiệu quả là
nguyên tắc chủ đạo của mọi hoạt động kinh tế, tài chính nói chung và hoạt động
chi thường xuyên nói riêng, bởi khả năng cung ứng nguồn tài chính có hạn trong
khi nhu cầu chi tiêu lại gia tăng với tốc độ nhanh. Do vậy, trong quá trình phân bổ
và sử dụng các nguồn lực tài chính phải tính tốn sao cho với chi phí thấp nhất
nhưng vẫn đạt hiệu quả một cách tốt nhất (Dương Đăng Ninh và Phạm Văn
Khoan, 2009).
Về báo cáo kết quả thực hiện ngân sách, Luật ngân sách nhà nước có quy
định báo cáo quyết toán của đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị dự toán, ngân sách
11