Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (164.92 KB, 24 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tuần 25 Thứ hai ngày 04 tháng 03 năm 2013. Tập đọc - Kể chuyện: Hội Vật I.Mục tiêu: Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ; ở cụm từ. Hiểu nội dung : Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đô vật già, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi. Trả lời được câu hỏi SGk. II.Đồ dùng dạy- học: - Tranh minh họa truyện trong SGK. Viết 5 gợi ý kể 5 đoạn của câu chuyện. III.Các hoạt động dạy - học: Giáo viên 1.Kiểm tra: HS đọc bài “ Tiếng đàn” nêu nội dung bài. Nhận xét ghi điểm. (5’) 2.Bài mới: (32’) a) Giới thiệu bài: b) Luyện đọc: * Đọc diễn cảm toàn bài. * Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: - Yêu cầu học sinh đọc từng câu,giáo viên theo dõi uốn nắn khi học sinh phát âm sai. - Hướng dẫn HS luyện đọc các từ ở mục A. - Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp. - Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới - SGK. - Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài. c) Hướng dẫn tìm hiểu bài: - Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Tìm những chi tiết miêu tả sự sôi động của hội vật ? - Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2. + Cách đánh của Quắm Đen và ông Cản Ngũ có gì khác nhau ? - Yêu cầu đọc thầm 3. + Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm thay đổi keo vật như thế nào ? - Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 4 và đoạn 5. + Ông Cản Ngũ đã bất ngờ chiến thắng như thế nào? + Theo em vì sao ông Cản Ngũ chiến thắng ? d) Luyện đọc lại:. Học sinh - Ba học sinh lên bảng đọc bài và TLCH. - Lớp theo dõi, nhận xét.. - Cả lớp theo dõi. - Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu. - Nối tiếp nhau đọc từng câu; các từ khó ở mục A. - 5 em đọc nối tiếp 5 đoạn trong câu chuyện. - Giải nghĩa các từ sau bài đọc (Phần chú thích). - HS đọc từng đoạn trong nhóm; đồng thanh cả bài. - Cả lớp đọc thầm đoạn 1. + Trống dồn dập, người xem đông như nước chảy, náo nức, chen lấn nhau, quây kín quanh sới vật trèo cả lên cây để xem ... - Cả lớp đọc thầm đoạn 2. + Quắm Đen: lăn xả vào, dồn dập ráo riết.. Ông Cán Ngũ: lớ ngớ, chậm chạp chủ yếu chống đỡ. - Đọc thầm đoạn 3. + Ông Cán Ngũ bước hụt nhanh như cắt Quắm đen lao vào ôm một bên chân ông bốc lên mọi người reo hò ầm ĩ nghĩ rằng ông Cản Ngũ thua chắc. - Cả lớp đọc thầm đoạn 4 và 5. + Quắm đen gò lung không sao nhấc nổi chân ông và ông nắm lấy khố anh ta nhấc nổi lên như nhấc con ếch. +Vì ông điềm đạm giàu kinh ngiệm … - Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu - 3 em thi đọc lại đoạn 2 và 3. Một em đọc cả bài..
<span class='text_page_counter'>(2)</span> - Đọc diễn cảm đoạn 2 và3 của câu chuyện. - Hướng dẫn học sinh đọc đúng đoạn văn. - Theo dõi bình chọn em đọc hay nhất. Kể chuyện 1. Giáo viên nêu nhiệm vu:ï - Gọi một học sinh đọc các câu hỏi gợi ý. 2 Hướng dẫn kể từng đoạn câu chuyện - Nhắc học sinh quan sát tranh nhắc lại gợi ý 5 đoạn của câu chuyện. - Mời 5 học sinh dựa vào từng bức tranh theo thứ tự nối tiếp nhau kể lại từng đoạn của câu chuyện. - Mời hai học sinh kể lại cả câu chuyện. - Nhận xét, tuyên dương những em kể tốt. đ)Củng cố, dặn dò: (3’) - Hãy nêu ND câu chuyện. - Về nhà tiếp tục luyện kể lại câu chuyện. - Xem bài Hội đua voi ở Tây Nguyên.. - Lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhất. - Đọc các câu hỏi gợi ý câu chuyện. - Cả lớp quan sát các bức tranh minh họa về câu chuyện. - Lớp cử 5 bạn dựa vào các bức tranh gợi ý nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu chuyện trước lớp. - Hai học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện. - Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất.. - Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật.. Toán: Thực hành xem đồng hồ (tt) I.Mục tiêu: - Nhận biết được về thời gian (thời điểm, khoảng thời gian). Biết xem đồng hồ, chính xác đến từng phút. II.Chuẩn bị: - Một số mặt đồng hồ. Đồng hồ điện tử. III.Hoạt động dạy - học: Giáo viên 1.Bài cũ: (5’) - Quay mặt đồng hồ, gọi 2 em TLCH: + Đồng hồ chỉ mấy giờ ? - Nhận xét ghi điểm. 2.Bài mới: (32’) a) Giới thiệu bài: b) Dạy bài mới: Hướng dẫn HS luyện tập Bài 1: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập 1. - Yêu cầu HS quan sát từng tranh, hiểu các hoạt động và thời điểm diễn ra hoạt động đó rồi trả lời các câu hỏi. - Gọi HS nêu kết quả. - Giáo viên nhận xét đánh giá. Bài 2:. Học sinh - 2 em quan sát và TLCH. - Lớp theo dõi nhận xét bài bạn.. - Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu. - Một em đề đề bài 1. - Cả lớp tự làm bài. - 3 em nêu miệng kết quả cả lớp bổ sung: + An tập thể dục lúc 6 giờ 10 phút + Đến trường lúc 7 giờ 12 phút + Học bài lúc 10 giờ 24 phút + Ăn cơm chiều lúc 6 giờ kém 15 phút + Đi ngủ lúc 10 giờ kém 5 phút - Một em đọc yêu cầu BT..
<span class='text_page_counter'>(3)</span> - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập 2. - Yêu cầu HS tự làm bài. - Mời học sinh nêu kết quả. - Giáo viên nhận xét đánh giá.. - Cả lớp tự làm bài. - 3 em nêu miệng kết quả cả lớp bổ sung: + Các cặp đồng hồ chỉ cùng thời gian là: H - B; I - A; K - C ; L - G ; M - D; N - E.. Bài 3: - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở. - Chấm vở một số em, nhận xét chữa bài.. - Một em đọc yêu cầu BT. - Cả lớp thực hiện vào vở. - Hai em chữa bài, lớp nhận xét bổ sung: a) Hà đánh răng và rử mặt hết : 10 phút, b) Từ 7 giờ kém 5 đến 7 giờ là 5 phút. c) Từ 8 giờ đến 8 giờ rưỡi là 30 phút.. c)Củng cố - dặn dò: (3’) - GV quay giờ trên mô hình đồng hồ và - 2HS nêu số giờ. gọi HS đọc. - Và xem bài Bài toán có liên quan đến việc rút - Về nhà tập xem đồng hồ. về đơn vị. Buổi chiều. Tiếng việt:*Tập đọc – Luyện từ và câu I.Mục tiêu: - HS đọc trôi chảy, ngắt nghỉ đúng và biết đọc diễn cảm bài thơ «Ao làng hội xuân» (STH tập 2 - Tr 45). - Trả lời được các câu hỏi nội dung bài (BT 2). - Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi Vì sao? (BT3) - GDHS ý thức tự giác học. II.Đồ dùng dạy- học: - Vở thực hành T.V. III.Các hoạt động dạy - học: Giáo viên HĐ1: Giới thiệu bài: (2’) - GV nêu mục tiêu giờ học. HĐ2: Ôn luyện: (32’) Bài 1: Luyện đọc: - GV đọc mẫu. - HD luyện đọc câu, đoạn. - Y/C HS luyện đọc theo nhóm 2. GV theo dõi, HD các nhóm luyện đọc. - Gọi các nhóm đọc bài. GV cùng HS nhận xét, bổ sung. Bài 2: Chọn câu trả lời đúng: - Y/C HS trao đổi N2 làm bài vào vở. - Gọi HS trả lời. Lớp nhận xét, bổ sung. - GV KL: Câu a: Ý 1; Câu b: Ý 2; Câu c: Ý 1; Câu d: Ý 2; Câu e: Ý 3. Bài 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm: - Y/C HS làm bài cá nhân vào vở; GV chấm một số em, nhận xét, chữa bài. a) Cá chày «mắt ngầu màu men» vì sao?. Học sinh - HS lắng nghe. - Lớp theo dõi GV đọc. - HS luyện đọc theo yêu cầu. - HS luyện đọc theo nhóm. - Các nhóm đọc bài trước lớp. Nhóm khác theo dõi bổ sung. - 1 HS đọc. Lớp đọc thầm. - HS làm bài vào vở. - HS lần lượt trả lời. Lớp nhận xét. - HS đọc câu lệnh. - HS làm bài vào vở, 2 em lên bảng chữa bài, lớp nhận xét..
<span class='text_page_counter'>(4)</span> b) Vì sao nhân viên ngân hàng không đưa tiền cho ông? HĐ3: Củng cố - dặn dò: (2’) - Nhận xét đánh giá tiết học. Dặn dò. - Nghe và thực hiện.. Toán:*Xem đồng hồ I.Mục tiêu: - Biết xem đồng hồ chính xác đến từng phút (BT1, 2, 3, 4). - Biết thời điểm làm công việc hằng ngày của HS. - GD HS tính cẩn thận, chính xác khi học toán. II.Đồ dùng dạy- học: - Vở thực hành Toán. III.Các hoạt động dạy - học: Giáo viên 1.Giới thiệu bài: (2’) - GV nêu mục tiêu tiết học. 2. Ôn luyện: HD HS làm lần lượt các BT ở VTH tập 2 trang 51, 52 (32’) Bài1: Điền vào chỗ chấm (theo mẫu): - YC HS tự làm bài. - Gọi HS đọc bài trước lớp. GV nhận xét. Bài 2: Nối (theo mẫu): - HD tương tự BT1. Bài3: Xem tranh rồi điền giờ thích hợp: - HD mẫu tranh a. - Y/C HS trao đổi nhóm đôi làm vào vở các tranh còn lại. - Gọi HS đọc kết quả, lớp nhận xét. - GV KL. Bài4: - Y/C HS tự làm bài vào vở. - Gọi HS chữa bài, lớp nhận xét. *HSKG: Bài 5: Đố vui: Sơn đi từ nhà đến sân chơi bóng là: 25 phút. 3.Củng cố - Dặn dò: (2’) - Nhận xét đánh giá tiết học. Dặn dò.. Học sinh - Lớp theo dõi GV giới thiệu bài. - HS đọc đề. - HS làm bài cá nhân. - 2 HS chữa bài. Lớp nhận xét. - HS thực hiện vào vở. - Theo dõi mẫu. - Trao đổi nhóm đôi làm bài vào vở. - HS đọc kết quả. - Tự làm bài. - Theo nhóm đôi trả lời. - HS nghe và thực hiện.. Hoạt động tập thể: Ca múa sân trường - Trò chơi dân gian I.Mục tiêu: - Ôn lại một số bài hát quy định của trường năm trước. - Múa, hát đúng, điều, đẹp. II.Các bước lên lớp: - Lớp trưởng tổ chức cho lớp tự múa, hát các bài hát của lớp. - Tổ chức chơi trò chơi dân gian. - Thi đua giữa các tổ..
<span class='text_page_counter'>(5)</span> - Bình chọn tổ chiến thắng để khen thưởng. II .Nhận xét tiết học: - Tuyên dương các tổ múa hát đẹp, chơi nghiêm túc. - Về nhà ôn lại các bài hát, các trò chơi dân gian. Thứ ba ngày 05 tháng 03 năm 2013. Chính tả: (nghe viết) Hội vật I.Mục tiêu: - Nghe viết đúng bài chính tả. Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. Làm đúng BT 2b. II.Đồ dùng dạy- học: - Bảng lớp viết nội dung BT2b. III.Hoạt động dạy - học: Giáo viên 1.Kiểm tra bài cũ: (5’) - GV đọc, yêu cầu 2HS viết ở bảng lớp, cả lớp viết vào bảng con các từ : nhún nhảy, dễ dãi, bãi bỏ, sặc sỡ. - Nhận xét đánh giá chung. 2. Bài mới: (32’) a) Giới thiệu bài b) Hướng dẫn nghe viết : * Hướng dẫn chuẩn bị: - Đọc đoạn chính tả 1 lần: - Yêu cầu hai em đọc lại bài cả lớp đọc thầm. + Những chữ nào trong bài viết hoa? - Yêu cầu HS luyện viết từ khó vào bảng con. * Đọc cho học sinh viết bài vào vở. * Chấm, chữa bài. c/ Hướng dẫn làm bài tập Bài 2b : - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở. - Mời 3HS lên bảng thi làm bài, đọc kết quả. - Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng. - Mời HS đọc lại kết quả. - Cho HS làm bài vào VBT theo lời giải đúng. d) Củng cố - dặn dò: (3’) - Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học. - Về nhà viết lại cho đúng những từ đã viết sai.. Học sinh - 2 em lên bảng viết. Cả lớp viết vào bảng con.. - Lớp lắng nghe giới thiệu bài. - Lớp lắng nghe giáo viên đọc. - 2 học sinh đọc lại bài. - Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài. + Viết hoa các chữ đầu tên bài, đầu dòng thơ, tên riêng của người. - Cả lớp viết từ khó vào bảng con: Cản ngũ, Quắm đen, giục giã, … - Cả lớp nghe và viết bài vào vở. - Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì. - 2 em đọc yêu cầu bài. - Học sinh làm vào vở. - 3HS lên bảng thi làm bài. - Cả lớp nhận xét bổ sung: trực tuần, lực sĩ, vứt đi.. Toán: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> I.Mục tiêu: - Học sinh biết: Giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị. II.Đồ dùng dạy- học: - SGK III.Hoạt động dạy - học: Giáo viên 1.Bài cũ: (5’) - Gọi một em lên bảng làm BT3. - Nhận xét ghi điểm. 2.Bài mới: (32’) a) Giới thiệu bài: b) Khai thác: * Hướng dẫn giải bài toán 1. - Nêu bài toán. - Gọi HS đọc lại bài toán. + Bài toán cho biết gì ? + Bài toán hỏi gì ? + Muốn biết mỗi can có bao nhiêu lít mật ong ta làm thế nào ? - Yêu cầu HS tự làm bài vào nháp. - Gọi 1HS lên bảng trình bày bài giải. - GV nhận xét chữa bài. * Hướng dẫn giải bài toán 2: - Hướng dẫn lập kế hoạch giải bài toán + Biết 7 can chứa 35 lít mật ong. Muốn tìm một can ta làm phép tính gì ? + Biết 1 can 5 lít mật ong, vậy muốn biết 2 can chứa bao nhiêu lít ta làm thế nào ? + Vậy khi giải "Bài toán có liên quan đến việc rút về đơn vị" ta thực hiện qua mấy bước ? Đó là những bước nào ? c/ Luyện tập: Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài toán. - Hướng dẫn HS phân tích bài toán. - Yêu cầu tự làm và chữa bài. - Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở để KT. - Gọi 1HS lên bảng chữa bài. - Giáo viên nhận xét đánh giá.. Bài 2 - Gọi học sinh đọc bài toán. - Yêu cầu cả lớp nêu tóm tắt bài.. Học sinh - Một học sinh lên bảng làm bài tập 3. - Cả lớp theo dõi nhận xét.. - 2 em đọc lại bài toán. + Có 35 lít mật ong chia đều vào 7 can. + Hỏi mỗi can có bao nhiêu lít mật ong. + Lấy số mật ong có tất cả chia 7 can. - Lớp cùng thực hiện giải bài toán để tìm kết quả. - 1 em trình bày bài giải, cả lớp nhận xét bổ sung. Giải: Số lít mật ong trong mỗi can là: 35 : 7 = 5 ( lít ) ĐS: 5 lít. + Làm pháp tính chia: lấy 35 : 7 = 5 (lít) + Làm phép tính nhân:. 5 x 2 = 10 ( lít ). + Thực hiện qua 2 bước: Bước 1: Tìm giá trị một phần. Bước 2: Tìm giá trị nhiều phần đó. - Một em nêu đề bài. - Cả lớp phân tích bài toán rồi thực hiện làm vào vở. - Một học sinh lên bảng giải, lớp bổ sung. Giải: Số viên thuốc mỗi vỉ có là: 24: 4 = 6 ( viên ) Số viên thuốc 3 vỉ có là: 6 x 3 = 18 ( viên ) Đ/S: 18 viên thuốc - 2 em đọc..
<span class='text_page_counter'>(7)</span> - Ghi bảng tóm tắt. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài.. Bài 3: - Mời một học sinh đọc đề bài. - Cho HS lấy 8 hình tam giác rồi tự sắp xếp thành hình như trong SGK. - Theo dõi nhận xét, biểu dương những em xếp đúng, nhanh. d) Củng cố - dặn dò: (3’) - Gọi HS nhắc lại các bước thực hiện giải "Bài toán liên quan đến việc rút về đơn vị". - Về nhà xem lại các bài toán đã làm. Chuẩn bị Luyện tập.. - Phân tích bài toán. - Lớp thực hiện làm vào vở. - Một học sinh lên bảng giải bài, lớp bổ sung. Giải: Số kg gạo đựng trong mỗi bao là: 28 : 7 = 4 (kg) Số kg gạo trong 5 bao là: 4 x 5 = 20 (kg) Đ/S: 20 kg gạo - Một em đọc yêu cầu bài. - Cả lớp tự xếp hình. - Vài học sinh nhắc lại nội dung bài - Về nhà học và làm bài tập số 4 còn lại. Tự nhiên xã hội: Động vật I.Mục tiêu: -Học sinh biết: Cơ thể động vật gồm 3 phần: Đầu, mình và cơ quan di chuyển. Nhận ra sự đa dạng và phong phú của động vật về hình dạng, kích thước, cấu tạo ngoài. Nêu được ích lợi hoặc tác hại của một số động vật. Quan sát hình vẽ hoặc vật thật chỉ và nêu được các bộ phận bên ngoài của một số động vật. *GDMT: Chăm sóc và yêu mến vật nuôi trong nhà. II.Đồ dùng dạy- học: - Các hình trong SGK trang 94, 95. Sưu tầm các loại động vật khác nhau mang đến lớp. III.Các hoạt động dạy học: Giáo viên 1.Kiểm tra bài cũ: (5’) - Kiểm tra bài “ Quả“ - Gọi 2 học sinh trả lời nội dung. - Nhận xét đánh giá. 2.Bài mới: (32’) * Giới thiệu bài: * Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận. Bước 1 : Thảo luận theo nhóm - Chia nhóm, yêu cầu các nhóm quan sát các hình trong SGK trang 94, 95 và các hình con vật sưu tầm được và thảo luận các câu hỏi sau: + Bạn có nhận xét về hình dáng, kích thước của các con vật ? + Chỉ ra các bộ phận của con vật ? + Chọn một số con vật trong hình chỉ ra sự. Học sinh - 2HS trả lời câu hỏi: + Nêu đặc điểm của quả. + Nêu ích lợi của quả. - Lớp theo dõi. - Các nhóm quan sát các hình trong SGK, các hình con vật sưu tầm được và thảo luận các câu hỏi trong phiếu..
<span class='text_page_counter'>(8)</span> giống nhau và khác nhau về cấu tạo bên ngoài ? Bước 2 : Làm việc cả lớp - Mời đại diện một số nhóm lên trình bày kết quả thảo luận. - Giáo viên kết luận: sách giáo khoa. * Hoạt động 2: Làm việc với vật thật. - Chia lớp thành 3 nhóm. - Yêu cầu mỗi em vẽ một con vật mà em yêu thích rồi viết lời ghi chú bên dưới. Sau đó cả nhóm dán tất cả các hình vẽ vào một tờ giấy lớn. - Yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm, đại diện nhóm lên chỉ vào bảng giới thiệu trước lớp về đặc điểm tên gọi từng loại động vật. - Nhận xét đánh giá. c) Củng cố - dặn dò: (3’) - Tổ chức cho HS chơi TC "Đố bạn con gì?" - Về nhà học bài và xem trước bài Côn trùng.. - Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét bổ sung. - Nhóm trưởng điều khiển mỗi bạn vẽ và tô màu 1 con vật mà mình thích, ghi chú tên con vật và các bộ phận của cơ thể trên hình vẽ. Sau đó cả trình bày trên một tờ giấy lớn. - Các nhóm trưng bày sản phẩm, đại diện nhóm giới thiệu trước lớp. - Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc. - HS tham gia chơi TC.. Buổi chiều. Thủ công: Làm lọ hoa gắn tường (tiết 1) I.Mục tiêu: -Biết cách làm lọ hoa gắn tường. -Làm được lọ hoa gắn tường. Các nếp gấp tương đối đều, thẳng, phẳng. Lọ hoa tương đối cân đối. II.Đồ dùng dạy học: -Giáo viên : +Mẫu lọ hoa gắn tường làm bằng giấy thủ công được dán trên tờ bìa. +Một lọ hoa gắn tường đã được gấp hoàn chỉnh nhưng chưa dán vào bìa. +Tranh quy trình làm lọ hoa. Học sinh : +Giấy thủ công, tờ bìa khổ A4, hồ dán, bút màu, kéo. III.Các hoạt động: Giáo viên A.Ổn định tổ chức: (1’) B.Kiểm tra bài cũ: (4’) -Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. C.Dạy bài mới: (28’) 1.Giới thiệu bài – Ghi đề: 2.Phát triển bài: a.Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét. -Giới thiệu mẫu lọ hoa gắn tường làm bằng giấy . + Các em thấy lọ hoa có mấy phần? + Tờ giấy có hình gì ? + Tờ giấy được gấp như thế nào? + Các nếp gấp ra sao?. Học sinh -Hát tập thể. -HS theo dõi. -HS theo dõi.. - HS quan sát. +Có 2 phần : thân lọ và đáy lọ. +Hình chữ nhật. +Gấp như gấp quạt. +Các nếp gấp đều nhau..
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Giáo viên + Phần đáy lọ hoa so với phần thân như thế nào? + Phần đáy như thế nào? -Nhận xét, bổ sung và kết luận. b.Hoạt động 2: Hướng dẫn mẫu -Hdẫn HS cách làm lọ hoa gắn tường theo các bước: Bước 1 : Gấp phần giấy làm lọ hoa và gấp các nếp gấp cách đều. Bước 2 : Tách phần gấp để lọ hoa ra khỏi các nếp gấp làm thân lọ hoa. Bước 3 : Làm thành lọ hoa gắn tường. -Lưu ý cho HS: +Dán chụm đế lọ hoa để cành hoa không bị tuột xuống khi cắm trang trí. +Bố trí chỗ dán lọ hoa sao cho có chỗ để cắm hoa trang trí . -Cho HS nhìn lên bảng quy trình và nêu lại các bước, các thao tác phải làm. -Tổ chức cho HS tập làm lọ hoa gắn tường. D.Củng cố - Dặn dò: (2’) -Nhắc lại một số nội dung cần ghi nhớ. -Nhận xét tiết học. -Dặn HS chuẩn bị bài: Làm lọ hoa gắn tường (tiết 2). Học sinh +Đáy lọ hoa ngắn hơn phần thân +Phần đáy là nếp gấp liến từ phần thân. -HS theo dõi -HS chú ý theo dõi và ghi nhớ các bước làm lọ hoa gắn tường.. -HS theo dõi.. -2-3HS nhắc lại. -HS thực hành trên giấy nháp.. -HS theo dõi. -HS theo dõi.. Tiếng việt:*Luyện từ và câu I.Mục tiêu: - Ôn về nhân hóa ; HS nhận ra các hiện tượng nhân hóa (BT1). - Nêu được cảm nhận về cái hay của những hình ảnh nhân hóa (BT2). - GDHS ý thức tự giác học. II.Đồ dùng dạy- học: - Vở thực hành T.V. III.Các hoạt động dạy học: Giáo viên HĐ1: Giới thiệu bài: (2’) - GV nêu mục tiêu giờ học. HĐ2: Hướng dẫn luyện tập: (32’) Bài 1: Đọc bài thơ « Ao làng hội xuân» và cho biết các con vật được nhân hóa bằng cách nào? - Y/C HS trao đổi nhóm đôi làm bài vào vở. - Gọi HS trình bày. Lớp và GV nhận xét, bổ. Học sinh - HS lắng nghe. - 2 HS đọc câu lệnh và nội dung bài tập. Lớp đọc thầm. - Theo dõi mẫu. - HS trao đổi làm bài vào vở..
<span class='text_page_counter'>(10)</span> sung: Tên sự vật Cách nhân hóa được nhân Gọi vật Tả vật bằng từ dùng hóa bằng từ để tả người dùng để gọi người Cá trê anh gõ trống Cá chuối anh gõ trống Cá trôi cô thoa phấn, buông câu quan họ, lúng liếng cái nhìn Cá chép ông vuốt râu Bọ gậy loăng quăng đầu làng cuối xóm Cá trắm cuồn cuộn bắp cơ Cá diếc gặp ai cũng chúc Cá chày mắt ngầu màu men Bài 2: Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi: - HD tương tự BT1. a) Thùng thư được gọi bằng bác và tả bằng những từ ngữ : đứng, chỉ ăn, bụng chật căng tâm sự, chẳng kể ra, khuôn mặt đầy tư lự... b) Cách gọi và tả thùng thư như thế làm cho thùng thư trở nên gần gũi, đáng yêu hơn. HĐ3: Củng cố - dặn dò: (2’) - Nhận xét đánh giá tiết học. Dặn dò.. - Nối tiếp đọc kết quả. Lớp nhận xét. - HS chữa bài vào vở nếu sai.. - HS đọc câu lệnh. - HS trao đổi nhóm đôi làm bài vào vở. Nối tiếp đọc kết quả. Lớp nhận xét.. - Nghe và thực hiện. Thứ tư ngày 06 tháng 03 năm 2013. Tập đọc: Hội đua voi ở Tây Nguyên I.Mục tiêu: 1.Rèn KN đọc thành tiếng: -Đọc đúng các từ khó và dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương: đua voi, phẳng lì, vang lừng, man- gát, vuông vải đỏ thắm, bình tĩnh, bỗng dưng, điều khiển, trúng đích, huơ vòi …. -Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ. 2.Rèn KN đọc - hiểu: -Nắm được nghĩa các từ : trường đua, chiêng, man- gát, cổ vũ. - Hiểu nội dung: Bài văn tả và kể lại hội đua voi ở Tây Nguyên cho thấy nét độc đáo, sự thú vị và bổ ích của hội đua voi. II.Đồ dùng dạy học: -Giáo viên: -Học sinh :. +Tranh minh họa bài đọc . +Bảng phụ viết sẵn nội dung cần luyện đọc. +SGK. III.Các hoạt động: Giáo viên A.Ổn định tổ chức: (1’). Học sinh -Hát tập thể..
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Giáo viên B.Kiểm tra bài cũ: (4’) -Gọi 2HS kể lại câu chuyện Hội vật và trả lời các câu hỏi về nội dung bài. -Nhận xét, ghi điểm – Nhận xét chung. C.Dạy bài mới: (32’) 1.Giới thiệu bài – Ghi đề: 2.Phát triển bài: a.Luyện đọc: *GV đọc diễn cảm cả bài. *Hdẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: -Cho HS đọc từng câu – Theo dõi, sửa lỗi phát âm cho HS. -Chia đoạn, cho HS đọc từng đoạn trước lớp: +Lượt 1: -Hướng dẫn HS ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và giữa các cụm từ. +Lượt 2: Giải nghĩa từ: trường đua, chiêng, mangát, cổ vũ. Yêu cầu HS đặt câu với từ: chiêng, cổ vũ. -Cho HS đọc từng đoạn trong nhóm – GV theo dõi các nhóm luyện đọc. -Cho HS đọc lại bài – Nhận xét. b.Hướng dẫn tìm hiểu bài: *Đoạn 1: -Tìm những chi tiết tả công việc chuẩn bị cho cuộc đua? (HS TB-K) *Đoạn 2: -Cuộc đua diễn ra như thế nào? (HS Y-TB) -Voi đua có cử chỉ gì ngộ nghĩnh, dễ thương? (HS TB) *Yêu cầu HS nêu nội dung bài (HS K-G) c.Luyện đọc lại: -GV đọc lại bài + Hdẫn giọng đọc đúng. -GV hướng dẫn HS luyện đọc và thi đọc đoạn 2 của bài. -Tổ chức cho HS thi đọc. -GV cùng cả lớp nhận xét và tuyên dương. D.Củng cố - Dặn dò: (3’) -Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài. -Nhận xét tiết học. -Dặn HS xem trước bài: Sự tích lễ hội Chữ Đồng Tử.. Học sinh -2HS kể chuyện và trả lời câu hỏi. -Cả lớp theo dõi, nhận xét. -HS theo dõi. -HS theo dõi SGK. -Đọc tiếp nối từng câu (2 lượt) – sửa lỗi phát âm (mục A.I.1) -Đọc tiếp nối 2 khổ thơ của bài: +Luyện ngắt nghỉ hơi. +HS nêu phần chú giải. Đặt câu, trình bày. -Đọc theo nhóm đôi – Nhận xét cách đọc của nhau. -Cả lớp đọc đồng thanh. *HS đọc thầm; - …. Voi đua từng tốp 10 con …… giỏi nhất … *HS đọc thầm: - … Chiêng trống vừa nổi lên cả mười con voi …. về trúng đích ….. - … Những con voi … khen ngợi chúng …. -HS nêu: Bài văn tả và kể lại hội đua voi ở Tây Nguyên cho thấy nét độc đáo, sự thú vị và bổ ích của hội đua voi. -HS theo dõi. -HS luyện đọc theo nhóm. -HS tham gia thi đọc. -Cả lớp theo dõi, nhận xét, bình chọn và tuyên dương. -HS nhắc lại. -HS theo dõi.. Luyện từ và câu: Nhân hóa - Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Vì sao? I.Mục tiêu:.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> - Tiếp tục rèn luyện về phép nhân hoá: nhận ra hiện ượng nhân hoá, bước đầu nêu được cảm nhận về cái hay của những hình ảnh nhân hoá. -Ôn luyện về câu hỏi Vì sao?: Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Vì sao?, Trả lời đúng các câu hỏi Vì sao? II.Đồ dùng dạy học: -Giáo viên : +4 phiếu khổ to viết lời giải BT1. +Bảng lớp viết sẵn các câu văn ở BT2, BT3. -Học sinh : +Vở, SGK. III.Các hoạt động: Giáo viên A.Ổn định tổ chức: (1’) B.Kiểm tra bài cũ: (4’) -Gọi 2HS làm miệng lại BT1 ở tiết LTVC trước. -Nhận xét, ghi điểm – Nhận xét chung C.Dạy bài mới: (32’) 1.Giới thiệu bài – Ghi đề: 2.Phát triển bài: a.Bài tập 1: -Yêu cầu các nhóm đọc thầm đoạn thơ trao đổi và làm bài. -Đính 4 phiếu lên bảng, mời 4 nhóm thi làm bài tiếp sức. -Nhận xét, chốt lời giải đúng và tuyên dương. b.Bài tập 2: -Yêu cầu HS suy nghĩ, làm bài cá nhân. -Gọi 3 HS (TB-K) lần lượt lên bảng làm. -Nhận xét và chốt lại kết quả đúng: a) Cả lớp cười ồ lên vì câu thơ vô lí quá. b) Những chàng man-gát rất bình tĩnh vì họ thường là những người phi ngựa giỏi nhất. c) Chị em Xô-phi đã về ngay vì nhớ lời mẹ dặn không được làm phiền người khác. b.Bài tập 3: -Yêu cầu HS đọc thầm lại bài Hội vật và làm bài. -Lần lượt gọi HS(TB-Y) trình bày kết quả. -Nhận xét, chốt lời giải đúng. D.Củng cố - Dặn dò: (3’) -Nhắc lại một số nội dung cần ghi nhớ. -Nhận xét tiết học. -Dặn HS xem trước bài: Từ ngữ về lễ hội. Dấu phẩy.. Học sinh -Hát tập thể. -2HS lên bảng làm bài. -Cả lớp theo dõi, nhận xét.. -HS theo dõi. *1HS nêu yêu cầu: - HS trao đổi nhóm và làm bài. -Mỗi nhóm 5 HS thi làm bài tiếp sức. -Cả lớp theo dõi *1HS nêu yêu cầu: - HS làm bài vào vở. - 3 HS lên bảng làm bài, trình bày kết quả. -Cả lớp theo dõi, chữa bài:. *1HS nêu yêu cầu. -HS làm bài cá nhân. -Tiếp nối nhau trình bày. -HS theo dõi, chữa bài. -HS theo dõi. -HS theo dõi.. Toán: Luyện tập I.Mục tiêu: -Củng cố kĩ năng giải các bài toán liên quan đến rút về đơn vị, tính chu vi hình chữ nhật..
<span class='text_page_counter'>(13)</span> -Giải thành thạo dạng toán liên quan đến rút về đơn vị. II.Đồ dùng dạy học: -Giáo viên : SGV, SGK, …. -Học sinh : SGV, ….. III.Các hoạt động: Giáo viên A.Ổn định tổ chức: (1’) B.Kiểm tra bài cũ: (4’) -Gọi 2 HS làm lại BT1, BT2/128. Chấm 5 vở -Nhận xét, ghi điểm – Nhận xét chung. C.Dạy bài mới: (32’) 1.Giới thiệu bài – Ghi đề: 2.Phát triển bài: *Bài 2/129: -Nêu câu hỏi hdẫn HS phân tích và tóm tắt đề toán: 7 thùng : 2135 quyển 5 thùng : ? quyển -Nêu câu hỏi hdẫn HS cách giải. -Gọi 1HS(TB-K) lên bảng làm bài – Cho cả lớp làm vào bảng con. -Nhận xét, ghi điểm. *Bài 3/129: -Yêu cầu HS trao đổi theo cặp, làm bài rồi trình bày. -Nhận xét, chữa bài và tuyên dương. *Bài 4/129: -Hdẫn HS cách giải. -Gọi 1HS (TB-K) lên bảng làm bài – Cho cả lớp làm bảng con. -Nhận xét, ghi điểm. D.Củng cố - Dặn dò: (3’) -Nhắc lại một số nội dung cần ghi nhớ. -Nhận xét tíêt học. -Dặn HS xem trước bài: Luyện tập.. Học sinh -Hát tập thể. -2 HS lên bảng làm bài. -Cả lớp theo dõi, nhận xét. -HS theo dõi. *1HS đọc đề. -HS nêu các dữ kiện và yêu cầu của bài toán. -HS theo dõi. -HS theo dõi, trả lời. -HS làm bài, chữa bài: Số vở mỗi thùng có là: 2135 : 7 = 305 (quyển) Số vở 5 thùng có là: 305 x 5 = 1525 (quyển) ĐS: 1525 quyển *1HS đọc đề. -Làm bài theo cặp, trình bày. ĐS: 6390 viên gạch. *1HS đọc đề. -HS theo dõi. -HS làm bài, chữa bài. ĐS: 84m -HS theo dõi. -HS theo dõi. Thứ năm ngày 07 tháng 03 năm 20123. Chính tả:(nghe - viết) Hội đua voi ở Tây Nguyên I.Mục tiêu: Rèn KN viết chính tả: - Nghe-viết chính xác đoạn “Đến giờ xuất phát … trúng đích” trong bài Hội đua voi ở Tây Nguyên. - Làm đúng các bài tập chính tả điền vào chỗ trống các tiếng có âm, vần dễ lẫn: tr/ch hoặc ưt/ưc. II.Đồ dùng dạy học:.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> - Giáo viên: 3 phiếu khổ to viết nội dung BT2.b - Học sinh: SGK, bảng con, vở chính tả, … III.Các hoạt động: Giáo viên A.Ổn định tổ chức: (1’) B.Kiểm tra bài cũ: (4’) -Yêu cầu HS viết: trong trẻo, chông chênh, chênh chếch, trầm trồ. -Nhận xét, sửa sai – Nhận xét chung. C.Dạy bài mới: (32’) 1.Giới thiệu bài – Ghi đề: 2.Phát triển bài: a.Hướng dẫn HS nghe viết: -GV đọc bài viết. -Gọi HS đọc lại. -Hỏi: +-Cuộc đua voi diễn ra như thế nào? +Đoạn văn có mấy câu? +Trong đoạn văn những chữ nào phải viết hoa? -Yêu cầu HS đọc thầm lại bài, tìm nêu các từ khó viết, dễ lẫn và cho HS luyện viết. -Yêu cầu HS gấp SGK – GV đọc cho viết bài. -Yêu cầu HS đổi vở và chữa lỗi. -Thu một số vở chấm tại lớp. b.Hdẫn HS làm bài tập: *BT2.b: -Yêu cầu HS suy nghĩ, làm bài cá nhân. -Đính 3 phiếu đã chuẩn bị, mời 3HS(TB-K) lên bảng thi làm bài. -Nhận xét, chốt lời giải đúng và tuyên dương. -Cho HS đọc lại kết quả đúng. D.Củng cố - Dặn dò: (3’) -Nhận xét sơ bộ bài viết của HS. -Nhận xét tiết học. -Dặn HS chuẩn bị bài sau: Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử.. Học sinh -Hát tập thể. -2 HS lên bảng viết. -Cả lớp viết bảng con. -HS theo dõi. -HS theo dõi. -2HS đọc – Cả lớp đọc thầm. + Khi trống nổi lên thì mười con voi lao đầu chạy, cả bầy hăng máu phóng như bay, bụi cuốn mù mịt….. + … 5 câu. +Những chữ đầu câu, đầu đoạn … -HS tìm nêu và luyện viết vào bảng con. -HS viết chính tả. -HS đổi vở cho nhau và chữa lỗi. -5-7 HS nộp vở. *1HS nêu yêu cầu: -HS làm bài vào vở. - 3HS thi làm bài, trình bày kết quả. -Cả lớp theo dõi, chữa bài: a)thức b)đứt -HS đọc: CN-ĐT -HS theo dõi. -HS theo dõi.. Tập viết: Ôn chữ hoa S I.Mục tiêu: Củng cố cách viết chữ hoa S thông qua BT ứng dụng: -Viết được tên riêng Sầm Sơn bằng chữ cỡ nhỏ. -Viết câu ứng dụng Côn Sơn suối chảy rì rầm/ Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai bằng chữ cỡ nhỏ. II.Đồ dùng dạy học:.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Giáo viên : +Mẫu chữ viết hoa: S, C, T. +Từ và câu ứng dụng viết trên dòng kẻ ô li. Học sinh : +Vở Tập viết, bảng con. III.Các hoạt động: Giáo viên A.Ổn định tổ chức: (1’) B.Kiểm tra bài cũ: (4’) -Cho HS viết: Q, Quang Trung. Chấm 5 vở TV -Nhận xét, uốn nắn – Nhận xét chung. C.Dạy bài mới: (32’) 1.Giới thiệu bài – Ghi đề: 2.Phát triển bài: a.Hướng dẫn HS viết trên bảng con: *Luyện viết chữ viết hoa: -Y/c HS (Y) tìm các chữ hoa có trong bài. -Viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ. -Cho HS tập viết – Nhận xét, uốn nắn. *Luyện viết từ ứng dụng: -Gọi1 HS đọc từ ứng dụng. -Giảng: Sầm Sơn thuộc tỉnh Thanh Hoá, là một trong những nơi nghỉ mát nổi tiếng của nước ta.. -Cho HS tập viết – Nhận xét, uốn nắn. *Luyện viết câu ứng dụng: -Gọi HS đọc câu ứng dụng -Giảng: Câu thơ ca ngợi cảnh đẹp yên tĩnh, thơ mộng của Côn Sơn ( thắng cảnh gồm núi, khe, suối, chùa …ở huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương.) -Cho HS tập viết: Côn Sơn, Ta. -Nhận xét, uốn nắn. b.Hướng dẫn HS viết vào vở: -Nêu yêu cầu: + Viết chữ S: 1 dòng. +Viết các chữ C, T: 1 dòng. + Viết tên riêng: 1 dòng. + Viết câu ứng dụng : 1 lần -Cho HS viết bài vào vở – GV theo dõi, giúp đỡ thêm cho HS. -Thu một số bài chấm tại lớp. D.Củng cố – Dặn dò: (3’) -Nhận xét sơ bộ bài viết của HS. -Nhận xét tiết học. -Dặn HS chuẩn bị bài sau: Ôn chữ hoa T.. Học sinh -Hát tập thể. -2HS lên bảng viết. -Cả lớp viết bảng con.. -HS theo dõi. - … S, C, T. -HS theo dõi. -HS tập viết trên bảng con. -1HS đọc. -HS lắng nghe. -HS tập viết trên bảng con. -1HS đọc. -HS theo dõi. -HS tập viết trên bảng con.. -HS theo dõi. -HS viết bài vào vở. -7-10 HS nộp bài. -HS theo dõi. -HS theo dõi.. Toán: Luyện tập I.Mục tiêu:.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> -Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị. -Viết và tính được giá trị của biểu thức. II.Đồ dùng dạy học: -Giáo viên: Kẻ bảng như BT3. -Học sinh: SGK, bảng con, phấn, … III.Các hoạt động:. Giáo viên A.Ổn định tổ chức: (1’) B.Kiểm tra bài cũ: (4’) -Gọi 2 HS làm lại BT3, BT4/129. Chấm 5 vở -Nhận xét, ghi điểm – Nhận xét chung. C.Dạy bài mới: (32’) 1.Giới thiệu bài – Ghi đề: 2.Phát triển bài: *Bài 1/129: -Yêu cầu HS tự làm bài rồi gọi HS (TB-Y) chữa bài. -Nhận xét, chữa bài. *Bài 2/129: -Yêu cầu HS tự làm bài rồi gọi HS (TB-Y) chữa bài. -Nhận xét, chữa bài. *Bài 3/129: -Yêu cầu HS trao đổi theo cặp, làm bài rồi trình bày. -Nhận xét, chữa bài và tuyên dương. *Bài 4/129 (a, b) -Gọi 2HS(TB-K) lên bảng làm bài – Cho cả lớp làm bảng con. -Nhận xét, chữa bài. D.Củng cố - Dặn dò: (3’) -Nhắc lại một số nội dung cần nhớ. -Nhận xét tiết học. -Dặn HS xem trước bài: Tiền Việt Nam.. Học sinh -Hát tập thể. -2 HS lên bảng làm bài. -Cả lớp theo dõi, nhận xét. -HS theo dõi. *1HS đọc đề: -HS làm bài, chữa bài: Giá tiền mỗi quả trứng là: 4500 : 5 = 900 (đồng) Số tiền mua 3 quả trứng là: 900 x 3 = 2700 (đồng) ĐS: 2700 đồng *1HS đọc đề. -HS làm bài, chữa bài: Mỗi căn phòng cần: 2550 : 6 = 425 (viên) 7 căn phòng cần: 425 x 7 = 2975 (viên) ĐS: 2975 viên gạch *1HS nêu yêu cầu: -Làm bài theo cặp, trình bày: ĐS: 8km; 16km; 12km; 5 giờ. *1HS nêu yêu cầu: -HS làm bài, chữa bài: ĐS:a) 12 b) 450 -HS theo dõi. -HS theo dõi.. Buổi chiều. Đạo đức: Thực hành kĩ năng giữa học kì 2 I.Mục tiêu: -Ôn tập củng cố các hành vi đã học từ bài 9 đến bài 11..
<span class='text_page_counter'>(17)</span> -Có kĩ năng thực hiện các hành vi đó. -Có thói quen thực hiện các hành vi đó trong cuộc sống hằng ngày. II.Đồ dùng dạy học: -Giáo viên : +Hệ thống câu hỏi ôn tập. +Phiếu giao việc. -Học sinh : +VBT Đạo đức 3.. III.Các hoạt động: Giáo viên A.Ổn định tổ chức: (1’) B.Kiểm tra bài cũ: (4’) -Tôn trọng đám tang là như thế nào? -Tại sao phải tôn trọng đám tang? -Nhận xét, đánh giá – Nhận xét chung C.Dạy bài mới: (32’) 1.Giới thiệu bài – Ghi đề: 2.Phát triển bài: a.Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp. *Mục tiêu: HS nhớ lại các hành vi đã học từ bài 9 đến bài 11.. *Cách tiến hành: -GV cho cả lớp thảo luận theo các nội dung sau: +Đối với thiếu nhi quốc tế chúng ta phải làm gì? Tại sao chúng ta phải đoàn kết với thiếu nhi quốc tế ? +Đối với khách nước ngoài chúng ta phải làm gì? Tại sao phải tôn trọng khách nước ngoài? +Thế nào là tôn trọng đám tang? Vì sao phải tôn trọng đám tang? -Nhận xét, bổ sung và kết luận. b.Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm. *Mục tiêu: HS xử lí được một số tình huống thường gặp trong cuộc sống hằng ngày. *Cách tiến hành: -GV phát phiếu giao việc, yêu cầu mỗi nhóm thảo luận xử lí một tình huống được ghi trong phiếu. -Gọi các nhóm trình bày. -Nhận xét, bổ sung và kết luận. D.Củng cố - Dặn dò: (3’) -Nhắc lại một số nội dung cần ghi nhớ. -Nhận xét tiết học. -Dặn HS chuẩn bị bài: Tôn trọng thư từ, tài sản ngưới khác. Học sinh -Hát tập thể. -2HS trình bày. -Cả lớp theo dõi, nhận xét. -HS theo dõi.. -Cả lớp thảo luận, trả lời: +Thiếu nhi các nước đều là anh em bạn bè nên cần phải đoàn kết, hữu nghị với nhau….. +Tôn trọng khachý nước ngoài và sẵn sàng giúp đỡ họ là thể hiện lòng hiếu khách …. +Tôn trọng đám tang là tôn trọng người dã khuất và người thân của họ …. -Cả lớp theo dõi.. -Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả và cử đại diện trình bày. -Cả lớp theo dõi, nhận xét. -HS theo dõi. -HS theo dõi.. Thủ công:* Luyện cách đan nong đôi I.Mục tiêu:.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> -Biết cách đan nong đôi. -Đan được nong đôi. Dồn được nan đan nhưng có thể chưa thậ khít. Dán được nẹp xung quanh tấm đan. II.Đồ dùng dạy học: Giáo viên : +Mẫu tấm đan nong đôi bằng bìa hoặc giấy thủ công, lá tre … +Tranh quy trình đan nong đôi. Học sinh : +Bìa thủ công màu, bút chì, thước kẻ, kéo, hồ dán. III.Các hoạt động: Giáo viên A.Ổn định tổ chức: (1’) B.Kiểm tra bài cũ: (3’) -Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. C.Dạy bài mới: 1.Giới thiệu bài – Ghi đề: (1’) 2.Phát triển bài: a.Hoạt động 3: HS thực hành (tt) (20’) -Cho HS nhắc lại quy trình đan nong đôi. -Treo tranh quy trình, hệ thống lại các bước đan nong đôi: Bước 1 : Kẻ, cắt các nan đan. Bước 2 : Đan nhấc hai nan, đè hai nan. Nan ngang trước và nan ngang sau liền kề lệch nhau một nan dọc. Đan xong mỗi nan cần dồn nan cho khít. Bước 3 : Dán nẹp xung quanh tấm đan -Cho HS thực hành - Giáo viên theo dõi, giúp đỡ những HS còn lúng túng để các em hoàn thành sản phẩm. b.Hoạt động 2: Đánh giá kết quả học tập của HS. (7’) -Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm thực hành -Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá các sản phẩm được trưng bày. -GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS. D.Củng cố - Dặn dò: (3’) -Nhắc lại một số nội dung cần ghi nhớ. -Nhận xét tiết học. -Dặn HS chuẩn bị bài: Làm lọ hoa gắn tường.. Học sinh -Hát tập thể. -HS theo dõi. -HS theo dõi. -HS nhắc lại . -Cả lớp theo dõi. - HS thực hành đan nong đôi.. -HS theo dõi. -Tiếp nối nhau trình bày. -HS theo dõi. -HS theo dõi. -HS theo dõi.. Hoạt động tập thể: Ca múa sân trường - Trò chơi dân gian I.Mục tiêu: - Ôn lại một số bài hát quy định của trường năm trước. - Múa, hát đúng, điều, đẹp. II.Các bước lên lớp: - Lớp trưởng tổ chức cho lớp tự múa, hát các bài hát của lớp. - Tổ chức chơi trò chơi dân gian..
<span class='text_page_counter'>(19)</span> - Thi đua giữa các tổ. - Bình chọn tổ chiến thắng để khen thưởng. II .Nhận xét tiết học: - Tuyên dương các tổ múa hát đẹp, chơi nghiêm túc. - Về nhà ôn lại các bài hát, các trò chơi dân gian. Thứ sáu ngày 08 tháng 03 năm 2013. Tập làm văn: Kể về lễ hội I.Mục tiêu: - Bước đầu kể lại được quang cảnh và hoạt động của những người tham gia lễ hội trong một bức ảnh. II.Đồ dùng dạy học: -Giáo viên : 2 bức ảnh lễ hội trong SGK (ảnh phóng to nếu có) -Học sinh : SGK – Vở. III.Các hoạt động:.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> Toán: Tiền Việt Nam I.Mục tiêu: -Nhận biết tiền Việt Nam loại 2000 đồng, 5000 đồng, 10 000 đồng. -Bước đầu biết chuyển đổi tiền. -Biết cộng ,trừ trên các số với đơn vị là đồng. II.Đồ dùng dạy học: -Giáo viên: Các tờ giấy bạc 2000 đồng, 5000 đồng, 10 000 đồng . Phấn màu -Học sinh: Vở. III.Các hoạt động: Giáo viên A.Ổn định tổ chức: (1’) B.Kiểm tra bài cũ: (4’) Gọi 2 HS làm lại BT1, BT2/116. Chấm 5 VBT -Nhận xét, ghi điểm – Nhận xét chung. C.Dạy bài mới: (32’) 1.Giới thiệu bài – Ghi đề: 2.Phát triển bài: a.Giới thiệu các tờ giấy bạc: 2000 đồng, 5000 đồng, 10 000 đồng: -Giới thiệu: Khi mua, bán hàng người ta thường sử dụng tiền. -Yêu cầu HS nêu các loại giấy bạc đã học. -Cho HS quan sát kĩ cả 2 mặt của các tờ giấy bạc 2000 đồng, 5000 đồng, 10 000 đồng và yêu cầu HS nhận xét về các đặc điểm sau: +Màu sắc của mỗi tờ giấy bạc. +Chữ và số ghi trên mỗi tờ giấy bạc. -GV nhận xét, bổ sung và kết luận. b.Thực hành: *Bài 1/130 (a, b) -Yêu cầu HS tự làm bài. -Lần lượt gọi HS (TB-Y) trình bày. -Nhận xét, chữa bài *Bài 2/130 (a,b,c) -Hdẫn mẫu theo như SGK. -Yêu cầu HS tự làm bài rồi lần lượt gọi HS (HS TB) chữa bài. -Nhận xét kết quả. *Bài 3/130: -Yêu cầu HS trao đổi theo cặp, làm bài rồi trình bày. -Nhận xét, chữa bài và tuyên dương D.Củng cố - Dặn dò: (3’) -Nhắc lại một số nội dung cần ghi nhớ. -Nhận xét tiết học. -Dặn HS xem trước bài: Luyện tập.. Học sinh -Hát tập thể. -2 HS lên bảng làm bài. -Cả lớp theo dõi, nhận xét.. -HS theo dõi.. -HS theo dõi. - … 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng. -HS quan sát và tiếp nối nhau nêu nhận xét về đặc điểm của mỗi tờ giấy bạc được quan sát. -HS theo dõi. *1HS nêu yêu cầu: -HS làm bài và tiếp nối nhau trình bày. ĐS: a) 6200 đồng b) 8400 đồng. *1HS nêu yêu cầu: -HS theo dõi. -HS làm bài, tiếp nối nhau trình bày. *1HS nêu yêu cầu: -Làm bài theo cặp và trình bày. ĐS: a) quả bóng bay; lọ hoa b) 2500 đồng. c)4700 đồng. -HS theo dõi. -HS theo dõi..
<span class='text_page_counter'>(21)</span> Tự nhiên xã hội: Côn trùng I.Mục tiêu: * Sau bài học, HS biết: -Nêu được ích lợi hoặc tác hại của một số côn trùng đối với con người. -Nêu tên và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số côn trùng trên hình vẽ hoặc vật thật. -Biết côn trùng là những động vật không xương sống, chân có đốt, phần lớn đều có cánh. II.Đồ dùng dạy học: -Giáo viên: Các hình trong SGK. -Học sinh: SGK, sưu tầm một số tranh ảnh về côn trùng III.Các hoạt động: Giáo viên A.Ổn định tổ chức: (1’) B.Kiểm tra bài cũ: (4’) -Nêu những điểm giống nhau và khác nhau của một số con vật. -Kể tên các bộ phận thường có của một con vật. Nhận xét, đánh giá – Nhận xét chung. C.Dạy bài mới: (32’) 1.Giới thiệu bài – Ghi đề: 2.Phát triển bài: a.Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận. *Mục tiêu: -Chỉ và nói đúng tên các bộ phận cơ thể của các côn trùng được quan sát. *Cách tiến hành: -Chia nhóm và yêu cầu các nhóm quan sát các hình trang 96, 97 và thảo luận theo gợi ý: +Chỉ đầu, ngực, bụng, chân, cánh (nếu có) của một số côn trùng trong hình. Con nào có ích? Con nào có hại? +Côn trùng có bao nhiêu chân? Chân côn trùng có gì đặc biệt không? Chân côn trùng có gì đặc biệt không? +Trên đầu côn trùng thừơng có gì? +Cơ thể côn trùng có xương sống không? -Gọi các nhóm trình bày kết quả. -Nhận xét, bổ sung và kết luận b.Hoạt động 2: Làm việc với côn trùng thật và với các tranh ảnh côn trùng sưu tầm được. *Mục tiêu: -Kể được tên một số côn trùng có ích hoặc có hại đối với con người. -Nêu được một số cách diệt trừ những côn trùng có hại. *Cách tiến hành: -Yêu cầu các nhóm phân loại các côn trùng. Học sinh -Hát tập thể. -2 HS trình bày. -Cả lớp theo dõi, nhận xét.. -HS theo dõi. -Nhóm trưởng điều khiển nhóm làm việc theo yêu cầu, thống nhất kết quả và cử đại diện trình bày.. -Cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung. -Cả lớp theo dõi..
<span class='text_page_counter'>(22)</span> Giáo viên thành 3 nhóm: có ích, có hại, không ảnh hưởng gì đến con người. -Gọi các nhóm trình bày kết quả. -Nhận xét, kết luận và tuyên dương. D.Củng cố - Dặn dò: (3’) -Nhắc lại một số nội dung cần ghi nhớ. -Nhận xét tiết học. -Dặn HS xem trước bài: Tôm, Cua.. Học sinh -Các nhóm làm việc theo yêu cầu. -Lần lượt từng nhóm trình bày. -Cả lớp theo dõi, tuyên dương. -HS theo dõi. -HS theo dõi.. Buổi chiều. Tiếng việt:*Tập làm văn I.Mục tiêu: - Biết một số lễ hội BT1). - Kể lại được quang cảnh và hoạt động của những người tham gia lễ hội trong một bức ảnh (BT2). - GD HS ý thức tự giác học, tự hào về quê hương, đất nước. II.Đồ dùng dạy học: - Vở thực hành T.V. III.Các hoạt động: Giáo viên HĐ1: Giới thiệu bài: (1’) - GV nêu mục tiêu giờ học. HĐ2: Hướng dẫn luyện tập: (32’) Bài 1: Viết tên lễ hội dưới mỗi tấm ảnh: - Y/C HS trao đổi nhóm đôi trả lời. - GV nhận xét, KL: 1) Lễ hội đền Hùng (Phú Thọ). 2) Hội khỏe Phù Đổng. 3) Lễ hội Cồng chiêng (Tây Nguyên). 4) Lễ hội Hoa - GV giới thiệu thêm một số lễ hội ở địa phương... Bài 2: Chọn viết đoạn văn theo một trong hai đề sau : a) Viết về lễ hội của các loài vật trong bài thơ « Ao làng hội xuân». b) Quan sát một tấm ảnh (BT1) kết hợp với hiểu biết đã có, viết về quang cảnh, hoạt động của những người tham gia lễ hội. - Y/C HS làm bài cá nhân vào vở, GV HD thêm cho HS yếu, chấm một số em. - Gọi HS đọc bài làm của mình trước lớp, GV nhận xét, bổ sung. HĐ3: Củng cố - dặn dò: (2’) - Nhận xét đánh giá tiết học. Dặn dò.. Học sinh - HS lắng nghe. - 2 HS đọc đề. Lớp đọc thầm. - HS trao đổi trả lời. - Chữa bài.. - HS lắng nghe. - 2 em đọc đề.. - HS làm bài cá nhân. - 4 - 5 em đọc bài viết của mình, lớp nhận xét. - HS nghe và thực hiện..
<span class='text_page_counter'>(23)</span> Toán:*Giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị I.Mục tiêu: - Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị (BT1, 2, 3).*HSKG làm thêm BT4. - GDHS yêu thích học toán, cẩn thận khi làm bài. II.Đồ dùng dạy học: - VTH Toán. III.Các hoạt động: Giáo viên 1.Giới thiệu bài: (2’) - GV nêu mục tiêu tiết học. 2.Ôn luyện: HD HS làm lần lượt các BT ở VTH trang 53, 54 (32’) Bài1: - Gọi HS đọc đề. Lớp đọc thầm. - GV HD phân tích bài toán, xác định dạng toán. - Y/C HS tự làm vào vở, 1 em lên bảng chữa bài; lớp nhận xét. Bài 2: - HD tương tự. Bài 3: HS tự làm. GV chấm một số bài. *HSKG: Bài 4: Đố vui: - Y/C HS trao đổi nhóm đôi làm bài. - GV chữa bài: Số nam có trong mỗi nhóm là: 9 : 3 = 3 (người) Số nữ có trong mỗi nhóm là: 5 – 3 = 2 (người) Số nữ có trong 6 nhóm là: 2 x 6 = 12 (người) 3.Củng cố - Dặn dò: (1’) - Nhận xét đánh giá tiết học. Dặn dò.. Học sinh - Lớp theo dõi GV giới thiệu bài. - HS đọc đề. Lớp đọc thầm. - HS phân tích bài toán theo HD. - HS làm vào vở. 1 em lên bảng chữa bài. Lớp nhận xét. - HS làm bài vào vở. 1 em lên bảng chữa bài; Lớp đổi vở kiểm tra bài nhau. - HS trao đổi làm bài. - Chữa bài vào vở nếu sai.. - Lắng nghe.. Sinh hoạt lớp I.Mục tiêu - HS biết được ưu điểm khuyết điểm trong tuần học vừa qua. - Biết thẳng thắn phê và tự phê. - Phát động thi đua tuần tới. - Hòa đồng trong sinh hoạt tập thể. II.Đồ dùng dạy học: - Kế hoạch tuần tới . - Báo cáo tuần qua..
<span class='text_page_counter'>(24)</span> II.Các hoạt động dạy- học: Giáo viên 1. Đánh giá hoạt động trong tuần a. Phần mở đầu - GV phổ biến nội dung trong tuần qua b. Nội dung + Nề nếp: Gọi các tổ trưởng lên báo cáo các hoạt động của mình. - GV theo dõi gợi ý - Nhận xét, chốt lại - Cho các tổ 2, 3 thực hiện tương tự +Học tập: - Gọi tổ trưởng lên báo cáo - Nhắc nhở các bạn chưa thực hiện - Gv nhận xét, chốt lại: trong tuần này có rất nhiều bạn có nhiều điểm tốt như ........................ *Biện pháp giúp đỡ: - Động viên giúp đỡ các em. - Rèn nhân, chia vào 15 phút đầu giờ . +Cho HS cả lớp bình chọn tổ và cá nhân được khen thưởng. 2.Phát động thi đua tuần 26 + Nề nếp: không nói chuyện riêng trong giờ học, ra vảo lớp đúng qui định, trực nhật sạch sẽ. + Học tập: thi đua học tốt để chuẩn bị chào mừng các ngày lễ lớn. - Thường xuyên học bài và làm bài ở nhà trước khi đến lớp. 3.Kết thúc - Động viên tinh thần học tập, nề nếp của các em.. Học sinh. - HS lắng nghe - Các tổ trưởng lên báo cáo. +Tổ 1: các bạn trong tổ đi học đúng giờ, trong giờ học không nói chuyện, nề nếp ra vào lớp ổn định. - Nhận xét - Tổ 1: bạn ...................... có nhiều điểm tốt. Các bạn khác còn nhiều hạn chế. - Các tổ khác tiến hành tương tự. - HS tự bình chọn - Thảo luận - Thống nhất ý kiến. - Cả lớp lắng nghe - Tham gia đóng góp ý kiến cho kế hoạch tuần tới..
<span class='text_page_counter'>(25)</span>