BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
TRẦN THỊ VÂN ANH
Đề tài:
QUẢN LÝ RỦI RO KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã ngành: 60340201
Người hướng dẫn khoa học: NGƯT.PGS.TS. ĐOÀN THANH HÀ
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2016
i
TĨM TẮT
Trong q trình cơng tác tại đơn vị Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt
Nam chi nhánh Kỳ Đồng, tác giả quan sát thực tiễn và nhận thấy sự cần thiết,
tầm quan trọng của việc nâng cao công tác quản lý rủi ro hoạt động kinh doanh
ngoại tệ tại quý ngân hàng. Vì thế, trên cơ sở lý luận nền tảng về rủi ro và quản
lý rủi ro hoạt động kinh doanh ngoại tệ bao gồm cả nội dung và phương pháp lựa
chọn các công cụ để thực hiện quản lý rủi ro; bài viết sử dụng phương pháp luận
duy vật biện chứng phân tích dựa trên thực tế quá trình quản lý tại ngân hàng,
đánh giá những điểm được và chưa được của từng khâu thực hiện, và đề xuất
những phương án giải quyết phù hợp với điều kiện ngân hàng. Hướng tới mục
tiêu chính là đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao việc quản lý rủi ro hoạt động
kinh doanh ngoại tệ, bài viết đã tập trung thiết lập việc ứng dụng mơ hình đo
lường giới hạn chịu rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ VaR, và thiết lập lại bộ máy
điều hành có phân hạn mức giao dịch cụ thể. Kết luận chung của luận văn là tuy
nhận thức được tầm quan trọng và có định hướng phát triển tốt nhưng công tác
quản lý rủi ro KDNT tại NHTMCP Ngoại thương Việt Nam hiện nay là còn
nhiều hạn chế và chưa chặt chẽ, dựa trên những tài liệu nghiên cứu trong và
ngoài nước (đã thực hiện trước) tác giả đã đánh giá những nhân tố tác động và
đưa ra những phương án phù hợp với khung lý thuyết đã nêu ra trước đó và diễn
biến thực tế
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả Luận văn có lời cam đoan danh dự về cơng trình khoa học này của mình,
cụ thể:
-
Tôi tên : Trần Thị Vân Anh
-
Sinh ngày: 10/08/1990
-
Quê quán: Quảng Ngãi
-
Hiện cơng tác tại: Phịng Dịch vụ khách hàng – Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Kỳ Đồng.
-
Là học viên cao học khóa 15 – Trường Đại học Ngân hàng Tp. Hồ Chí
Minh
-
Đề tài: Quản lý rủi ro kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Ngoại thương Việt Nam
-
Người hướng dẫn: NGƯT.PGS.TS. Đồn Thanh Hà
Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một
trường đại học nào. Luận văn này là cơng trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết
quả nghiên cứu là trung thực, trong đó khơng có các nội dung đã được công bố
trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn
được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn.
Tơi xin hồn tồn chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của tơi.
TP.Hồ Chí Minh, ngày tháng
năm 2016
Tác giả
Trần Thị Vân Anh
iii
LỜI CẢM ƠN
Sau khi tốt nghiệp đại học chuyên ngành Tài chính Ngân hàng tại trường
Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, bản thân tơi nhận thấy sự cần thiết
của việc trau dồi thêm những kiến thức chuyên ngành đã học và hoàn thiện
những cơ sở lý thuyết tài chính phục vụ cho cơng việc hiện tại, tơi lựa chọn tiếp
tục tham gia khóa học đào tạo Thạc sĩ năm 2013 của quý trường đại học Ngân
hàng Thành phố Hồ Chí Minh. Và cho đến nay, tơi chọn thực hiện đề tài nghiên
cứu “Quản lý rủi ro hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng Thƣơng
mại Cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam” làm luận văn hoàn tất khóa học.
Đầu tiên, tơi xin chân thành cảm ơn NGƯT.PGS.TS. Đồn Thanh Hà,
người thầy đã bổ sung cho tơi rất nhiều kiến thức hữu ích liên quan đến nghiên
cứu khoa học trong suốt quá trình học tập và tận tình hướng dẫn tơi hồn thành
luận văn này. Tiếp theo, tơi xin cảm ơn đến tất cả các quý thầy cô đã giảng dạy
tận tình và bổ trợ cho tơi nhiều kiến thức để làm nền tảng cho tơi có được một cơ
sở lý luận về tài chính như ngày hơm nay.
Bài nghiên cứu là sự cố gắng nỗ lực của tơi để hồn thiện mục tiêu cần
nghiên cứu, song trong q trình thực hiện có thể tồn tại nhiều vấn đề cịn hạn
chế. Kính mong sự đóng góp của các q thầy cơ.
Tơi xin chân thành cảm ơn!
TP.Hồ Chí Minh, ngày tháng
năm 2016
Tác giả
Trần Thị Vân Anh
iii
MỤC LỤC
TÓM TẮT .............................................................................................................. I
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................ II
LỜI CẢM ƠN..................................................................................................... III
MỤC LỤC .......................................................................................................... III
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................VII
DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................. VIII
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ............................................................................ IX
MỞ ĐẦU ................................................................................................................1
CHƢƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI .........5
1.1.
Rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại các ngân hàng thƣơng
mại
5
1.1.1. Khái niệm kinh doanh ngoại tệ ..............................................................5
1.1.2. Khái niệm rủi ro kinh doanh ngoại tệ....................................................6
1.1.3. Các chỉ tiêu đo lường rủi ro kinh doanh ngoại tệ .................................8
1.1.3.1. Chỉ tiêu định lượng ...........................................................................8
1.1.3.2. Chỉ tiêu định tính ............................................................................10
1.2.
Quản lý hoạt động kinh doanh ngoại tệ trong ngân hàng thƣơng mại
10
iv
1.3.
Quản lý rủi ro hoạt động kinh doanh ngoại tệ trong ngân hàng
thƣơng mại ...........................................................................................................11
1.3.1. Khái niệm quản lý rủi ro hoạt động kinh doanh ngoại tệ trong ngân
hàng thương mại ..............................................................................................11
1.3.2. Vai trò của quản lý rủi ro hoạt động kinh doanh ngoại tệ trong ngân
hàng thương mại ..............................................................................................12
1.3.3. Các phương pháp quản lý rủi ro hoạt động kinh doanh ngoại tệ ......12
1.3.3.1. Qui định về hạn mức kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng ...............12
1.3.3.2. Cân bằng trạng thái ngoại tệ ...........................................................13
1.3.3.3. Sử dụng các công cụ phái sinh .......................................................14
1.3.3.4. Sử dụng kỹ thuật dự báo tỷ giá .......................................................19
1.3.3.5. Xác định giá trị chịu rủi ro thông qua mơ hình VAR .....................19
1.4.
Các nhân tố tác động đến quản lý rủi ro kinh doanh ngoại tệ ............24
1.4.1. Các nhân tố bên trong ..........................................................................24
1.4.2. Các nhân tố bên ngoài ..........................................................................26
1.5.
Bài học rút ra từ sự thất bại trong quản lý rủi ro kinh doanh ngoại tệ
của một số ngân hàng thƣơng mại ....................................................................28
1.5.1. Một số bài học về quản lý rủi ro kinh doanh ngoại tệ tại các ngân
hàng 28
1.5.1.1. Lesson và sự phá sản của ngân hàng Baring ..................................28
1.5.1.2. John Rusnak và sự thất bại của Ailen Allried Irish Bank...............30
1.5.2. Kinh nghiệm quản lý rủi ro kinh doanh ngoại tệ của các ngân hàng
31
CHƢƠNG 2.
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH NGOẠI TỆ NHTMCP NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM .................34
2.1.
Tổng quan về NHTMCP Ngoại thƣơng Việt Nam ...............................34
v
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của NHTMCP Ngoại thương Việt
Nam 34
2.1.2. Cơ cấu tổ chức.......................................................................................35
2.1.3. Tình hình hoạt động của ngân hàng trong những năm gần đây .......36
2.2.
Thực trạng quản lý rủi ro hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại
NHTMCP Ngoại thƣơng Việt Nam ...................................................................37
2.2.1. Thực trạng kinh doanh ngoại tệ tại NHTMCP Ngoại thương Việt
Nam 37
2.2.1.1. Các giao dịch kinh doanh ngoại tệ .................................................37
2.2.1.2. Các thành tựu từ kinh doanh ngoại tệ tại NHTMCP Ngoại thương
Việt Nam .......................................................................................................38
2.2.2. Thực trạng quản lý rủi ro hoạt động kinh doanh ngoại tệ NHTMCP
Ngoại thương Việt Nam ...................................................................................43
2.2.2.1. Xác định mục tiêu kinh doanh ........................................................43
2.2.2.2. Xây dựng chuẩn mực quản lý kinh doanh ngoại tệ ........................44
2.2.2.3. Lựa chọn phương pháp quản lý rủi ro ............................................47
2.2.2.4. Đánh giá và thực hiện quản trị rủi ro ..............................................49
2.2.3. Đánh giá công tác quản lý rủi ro hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại
NHTMCP Ngoại thương Việt Nam .................................................................51
2.2.3.1. Đánh giá chung ...............................................................................51
2.2.3.2. Về công cụ quản lý .........................................................................52
2.2.3.3. Về hoạt động điều hành quản lý .....................................................53
2.2.3.4. Về nhân lực .....................................................................................53
2.2.3.5. Về công nghệ, kỹ thuật ...................................................................53
2.3.
Các nhân tố tác động đến quản lý rủi ro hoạt động kinh doanh ngoại
tệ tại NHTMCP Ngoại thƣơng Việt Nam .........................................................54
2.3.1. Các nhân tố bên trong ..........................................................................54
2.3.1.1. Chính sách quản lý của ngân hàng .................................................54
vi
2.3.1.2. Quy trình thực hiện quản lý ............................................................55
2.3.1.3. Nguồn nhân lực ..............................................................................56
2.3.1.4. Cơ sở vật chất, công nghệ kỹ thuật.................................................56
2.3.2. Các nhân tố bên ngồi ..........................................................................58
2.3.2.1. Chính sách NHNN ..........................................................................58
2.3.2.2. Biến động kinh tế trong nước .........................................................58
2.3.2.3. Biến động kinh tế nước ngoài .........................................................65
CHƢƠNG 3.
GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ RỦI RO HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TRONG NHTMCP NGOẠI THƢƠNG
VIỆT NAM
3.1.
68
Cơ sở đề xuất giải pháp ...........................................................................68
3.1.1. Định hướng chung về hoạt động kinh doanh ngoại tệ .......................68
3.1.2. Định hướng về công tác quản lý rủi ro hoạt động kinh doanh ngoại tệ
68
3.2.
Giải pháp tăng cƣờng quản lý rủi ro hoạt động kinh doanh ngoại tệ
tại NHTMCP Ngoại thƣơng Việt Nam .............................................................69
3.2.1. Giải pháp liên quan đến công cụ quản lý ............................................69
3.2.2. Giải pháp liên quan đến công tác điều hành .......................................73
3.2.3. Giải pháp liên quan đến nhân lực........................................................77
3.2.4. Giải pháp liên quan đến công nghệ, kỹ thuật ......................................78
3.3.
Một số kiến nghị .......................................................................................80
3.3.1. Hoàn thiện cở sở pháp lý ......................................................................80
3.3.2. Cân đối các yếu tố kinh tế vĩ mô cơ bản ..............................................81
KẾT LUẬN ..........................................................................................................84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..........................................................85
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ACB
Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
ALM
Phòng quản lý Tài sản – Nợ (Asset
Loan Management)
CSTT
Chính sách tiền tệ
DN
Doanh nghiệp
KDNT
Kinh doanh ngoại tệ
KTV
Kế tốn vốn
NHNN
Ngân hàng nhà nước
NHTM
Ngân hàng thương mại
NHTMCP
Ngân hàng thương mại cổ phần
TCTD
Tổ chức tín dụng
TCKT
Tổ chức kinh tế
TTQT
Thanh tốn quốc tế
TTTM
Tài trợ thương mại
XNK
Xuất nhập khẩu
VIETCOMBANK
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại
thương Việt Nam (Joint Stock
Commercial Bank for Foreign Trade of
VietNam)
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Doanh số mua bán ngoại tệ của Vietcombank giai đoạn 2009-2015 39
Bảng 2.2 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Vietcombank giai
đoạn 2009-2015 .............................................................................................. 41
Bảng 2.3 Giá trị các hợp đồng công cụ phái sinh của Vietcombank ................ 42
Bảng 2.4 Độ lệch chuẩn sự biến động bình quân của tỷ giá các loại ngoại tệ
so với VNĐ giai đoạn 2009-2014 .................................................................. 59
Bảng 2.5 Họat động xuất nhập khẩu hàng hóa .................................................. 62
Bảng 2.6 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Eximbank giai
đoạn 2009-2015 .............................................................................................. 64
Bảng 2.7 Tỷ lệ lạm phát của một số nƣớc Châu Á giai đoạn 2009-2015 ......... 66
Bảng 3.8 Biểu tỷ giá đƣợc niêm yết tại Hội sở chính Vietcombank ................. 70
Bảng 3.9 Kết quả tính suất sinh lời bình quân của danh mục .......................... 70
ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Lợi nhuận sau thuế của Vietcombank giai đoạn 2009-2015 .......36
Biểu đồ 2.2 Tỷ lệ doanh số mua bán ngoại tệ của Vietcombank so với tổng
kim ngạch XNK cả nƣớc giai đoạn 2009-2015 ..........................................40
Biểu đồ 2.3 Tỷ lệ lợi nhuận từ kinh doanh ngoại tệ so với lợi nhuận sau thuế
của Vietcombank giai đoạn 2009-2015 ......................................................43
Biểu đồ 2.4 Biến động tỷ giá VNĐ/USD từ 10/2001-10/2015 ..........................58
Biểu đồ 2.5 Biến động tỷ giá các loại ngoại tệ khác USD từ 10/2000-10/2015
.......................................................................................................................59
Biểu đồ 2.6 Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam giai đoạn 2009-2015 ..........................61
1
MỞ ĐẦU
1.
Tính cấp thiết của đề tài:
Trong bối cảnh kinh tế Việt Nam đang có nhiều bước tiến trên con đường
hội nhập kinh tế toàn cầu, các giao dịch thương mại quốc tế ngày càng phát triển
đa dạng. Chính vì thế mà quá trình chu chuyển vốn giữa các quốc gia khác với
Việt Nam cũng trở nên thường xuyên hơn, điều này tạo ra sự phong phú cho các
dòng ngoại tệ ra vào nền kinh tế. Nắm được tình hình thực tại trên, các ngân hàng
thương mại đã tăng cường phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ trong nước,
ngoài nước và tìm kiếm các cơ hội kiếm lời từ nghiệp vụ kinh doanh này. Tuy
nhiên, đi kèm với cơ hội thu được lợi nhuận cao từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ
thì rủi ro có thể xảy ra trong lĩnh vực này cũng không phải là thấp.
Nhận diện kinh doanh ngoại tệ là một loại hình kinh doanh đầy tiềm năng
và không ngừng sản sinh ra những cơ hội tăng lợi nhuận cho ngân hàng, các nhà
quản trị ngân hàng thương mại ở Việt Nam đã thúc đẩy các sản phẩm có liên
quan để phục vụ nhu cầu trao đổi ngoại tệ của các nhóm khách hàng trong nền
kinh tế. Tuy nhiên, rủi ro liên quan đến hoạt động kinh doanh ngoại tệ ngoài
những rủi ro hoạt động như các lĩnh vực kinh doanh khác thì rủi ro tỷ giá là một
loại rủi ro khó kiểm sốt nhất tại các ngân hàng thương mại. Từ năm 2007, Việt
Nam chính thức là thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO, những biến
động về tỷ giá giữa đồng nội tệ so với các đồng ngoại tệ mạnh không ngừng làm
cho hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng gặp phải những bất ổn lớn.
Một trong những lý do dẫn đến hậu quả trên là hiện công tác quản lý những rủi ro
liên quan đến kinh doanh ngoại tệ trong ngành ngân hàng ở Việt Nam không
được chú trọng đúng mức. Nhưng phải nhấn mạnh rằng, quản lý rủi ro kinh
doanh ngoại tệ là việc vô cùng quan trọng, nó đảm bảo cho các giao dịch liên
quan đến ngoại tệ của ngân hàng giảm thiểu được những rủi ro do những biến
động trong nền kinh tế, đặc biệt là tỷ giá và có cơ hội tìm kiếm lợi nhuận trong
thị trường ngoại tệ. Hơn hết, Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt
Nam là một ngân hàng thực hiện hoạt động kinh doanh này từ rất sớm và cho đến
2
nay thị phần kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng trong nền kinh tế nước nhà
tương đối lớn và đem lại nhiều lợi nhuận. Vì thế, nâng cao cơng tác quản lý rủi ro
kinh ngoại ngoại tệ trong ngân hàng này là một việc cấp thiết phải thực hiện và
hoàn thiện tốt nhất đến mức có thể. Đó là lý do tôi chọn đề tài nghiên cứu “Quản
lý rủi ro hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần
Ngoại thƣơng Việt Nam” cho luận văn Thạc Sĩ.
Mục tiêu của đề tài
2.
2.1.
Mục tiêu tổng quát:
Trước hiện trạng Ngân hàng Thương mại Cổ phần (NHTMCP) Ngoại
thương Việt Nam ngày càng đẩy mạnh và thành công trong kinh doanh ngoại tệ,
một lĩnh vực chứa nhiều rủi ro thị trường, đề tài nghiên cứu phục vụ cho việc
tăng cường hoạt động quản lý rủi ro kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng này.
2.2.
Mục tiêu cụ thể: Đề tài gồm 03 mục tiêu sau đây
- Tổng quát những lý luận chung và những phương pháp được áp dụng
trong quản lý rủi ro kinh doanh ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại.
- Phân tích những nhân tố tác động đến quản lý rủi ro, để xác định nguyên
nhân của những hạn chế của công tác quản lý rủi ro kinh doanh ngoại tệ tại
NHTMCP Ngoại thương Việt Nam.
- Đề ra các giải pháp để tăng cường hoạt động quản lý rủi ro kinh doanh
ngoại tệ tại NHTMCP Ngoại thương Việt Nam.
3.
Câu hỏi nghiên cứu
- Có hay khơng những rủi ro xảy ra trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.
- Quản lý rủi ro kinh doanh ngoại tệ tại NHTMCP Ngoại thương Việt Nam
có những nội dung gì? Thực trạng ra sao?
- Những nhân tố nào tác động đến quản lý rủi ro và hạn chế trong quản lý
rủi ro kinh doanh ngoại tệ tại NHTMCP Ngoại thương Việt Nam?
- Cần tăng cường những khâu gì trong quản lý rủi ro kinh doanh ngoại tệ tại
NHTMCP Ngoại thương Việt Nam?
3
- Giải pháp và kiến nghị để hoàn thiện.
4.
Đối tƣợng và phạm vị nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài là nêu lên thực trạng của công tác
quản lý rủi ro kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
và tìm ra những phương pháp cụ thể khả thi để áp dụng tại ngân hàng. Trong đó,
đề tài nghiên cứu tập trung vào hoạt động kinh doanh ngoại tệ giữa khách hàng
với ngân hàng và trong nội bộ ngân hàng giới hạn đối với các loại ngoại tệ mạnh
như USD, EUR, GBP, AUD, JPY, SGD, CHF.
Thời gian áp dụng nghiên cứu là từ năm 2009- 2015.
5.
Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp tư duy hệ thống trên cơ sở phương pháp luận
duy vật biện chứng, bài nghiên cứu thực hiện đánh giá và phân tích số liệu, thơng
tin thu thập được trong phạm vi nghiên cứu để đánh giá chính xác thực trạng đối
tượng nghiên cứu. Ngồi ra, cịn sử dụng phương pháp phân tích, so sánh và
phương pháp quản trị rủi ro qua mơ hình VaR để phục vụ cho việc trả lời các câu
hỏi nghiên cứu. Nguồn số liệu được tác giả lấy từ Báo cáo thường niên của
NHMCP Ngoại thương trong các năm 2009- 2015, và tài liệu nội bộ của ngân
hàng liên quan đến kinh doanh ngoại tệ. Dựa trên cơ sở các bài nghiên cứu và tài
liệu trước đề cập đến quản lý rủi ro kinh doanh ngoại tệ tại các Ngân hàng
thương mại khác ở Việt Nam.
Bên cạnh đó, bài nghiên cứu cịn tham khảo một số văn bản hướng dẫn của
NHNN, tạp chí khoa học, tạp chí chun ngành, giáo trình liên quan đến kinh
doanh ngoại tệ.
6.
Đóng góp của đề tài
Bài nghiên cứu sẽ làm sáng tỏ hơn nguyên nhân của những hạn chế trong
quản lý rủi ro kinh doanh ngoại tệ tại NHTMCP Ngoại thương Việt Nam. Đồng
thời, bài viết sẽ đưa ra giải pháp đẩy mạnh sự phát triển bền vững của ngân hàng
trong kinh doanh ngoại tệ trước những biến động bất ổn của thị trường.
4
Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu
7.
Trong quá trình tìm kiếm và xác định đối tượng nghiên cứu, tác giả nhận thấy có
nhiều cơng trình nghiên cứu đi trước đề cập đến quản lý rủi ro kinh doanh ngoại
tệ với hướng nghiên cứu chung cho tất cả các ngân hàng thương mại, hoặc là một
trong những nội dung của điều hành quản lý rủi ro kinh doanh ngoại hối tại các
ngân hàng. Nhận thấy tính cấp thiết của đề tài, tác giả đã tiến hành ứng dụng
những kiến thức và tài liệu được tiếp cận để nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro
kinh doanh ngoại tệ tại NHTMCP Ngoại thương Việt Nam. Cụ thể, bài nghiên
cứu sẽ đưa ra bảng phân tích rủi ro thơng qua mơ hình VaR cụ thể từ những số
liệu thu thập tại NHTMCP Ngoại thương Việt Nam, và đề xuất những giới hạn
rủi ro để đi kèm với phương pháp xác định trạng thái ngoại tệ cuối ngày như hiện
nay. Bài nghiên cứu sẽ tập trung vào quản lý rủi ro tỷ giá, và các cơng cụ phái
sinh để phịng ngừa. Từ đó đưa ra các đề xuất giải pháp để hoàn thiện cơ chế
quản lý hiện nay và góp phần nâng cao lợi nhuận từ việc kinh doanh ngoại tệ của
ngân hàng.
8. Kết cấu đề tài
Nội dung bài nghiên cứu bao gồm phần mở đầu, nội dung chính, kết luận;
trong đó nội dung chính có kết cấu 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý rủi ro hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại
các ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại
NHTMCP Ngoại thương Việt Nam.
Chương 3: Giải pháp tăng cường hoạt động quản lý rủi ro kinh doanh ngoại tệ
trong NHTMCP Ngoại thương Việt Nam.
5
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1.
Rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại các ngân hàng thƣơng
mại
1.1.1. Khái niệm kinh doanh ngoại tệ
Kinh doanh ngoại tệ là việc giao dịch trao đổi ngoại tệ của tổ chức tín dụng
được phép nhằm mục tiêu lợi nhuận, phòng ngừa rủi ro, và bảo đảm an tồn,
thanh khoản cho hoạt động của chính tổ chức tín dụng đó1, là một trong những
nghiệp vụ quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại.
Nghiệp vụ này vừa giúp cung cấp nguồn thanh toán ngoại tệ cho các tổ chức kinh
tế, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực xuất nhập khẩu; vừa đem
lại cho ngân hàng một khoản lợi nhuận phi tín dụng đáng mong đợi dựa vào sự
chênh lệch tỷ giá giao dịch các đồng ngoại tệ.
Kinh doanh ngoại tệ có thể được thực hiện ở thị trường quốc tế và thị
trường nội địa. Tuy nhiên, tại các NHTM ở Việt Nam hiện nay chỉ thực hiện các
giao dịch KDNT trong nước, giao dịch này gồm hai phần chủ yếu là kinh doanh
mua bán ngoại tệ và giao dịch gửi, vay ngoại tệ với các đối tác (khách hàng và
các TCTD khác). Tuy nhiên, trong giới hạn của bài nghiên cứu, tác giả sẽ chỉ
xem xét kinh doanh ngoại tệ là những giao dịch mua bán ngoại tệ giữa ngân hàng
và khách hàng.
Kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng thương mại bao gồm các giao dịch sau:
- Giao dịch giao ngay ngoại tệ (Currency Spot Transaction): là giao dịch
thực hiện trao đổi ngoại tệ và nội tệ giữa ngân hàng với khách hàng ngay tại thời
điểm khách hàng có nhu cầu mua, bán ngoại tệ để thực hiện thanh toán.
- Giao dịch kỳ hạn ngoại tệ (Currency Forward Transaction): là giao dịch
được ký kết giữa ngân hàng với khách hàng về việc chuyển đổi ngoại tệ vào một
thời điểm đã được thỏa thuận trong tương lai. Ngoài thời hạn thực hiện giao dịch
Tác giả phát triển từ khái niệm kinh doanh ngoại hối tại Khoản 20 Điều 4 Pháp
lệnh Ngoại hối 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13/12/2005 và Pháp lệnh
06/2013/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung của Pháp lệnh Ngoại hối ngày 18/03/2013
1
6
sẽ được ký kết trước thì ngân hàng cũng sẽ chốt tỷ giá kỳ hạn đối với khách hàng
dựa trên tỷ giá hiện tại và lãi suất của hai loại tiền tệ.
- Giao dịch hoán đổi ngoại tệ (Currency Swap Transaction): là giao dịch mà
ngân hàng sẽ đáp ứng nhu cầu giao dịch ngoại tệ cho khách hàng tại thời điểm
hiện tại và tương lai. Theo đó có hai trường hợp xảy ra: một là, khách hàng cần
mua ngay ngoại tệ và bán kỳ hạn cùng loại ngoại tệ đó; hai là, khách hàng có nhu
cầu bán ngoại tệ ngay và muốn mua lại cùng loại ngoại tệ đó vào một thời điểm
trong tương lai.
- Giao dịch quyền chọn ngoại tệ (Currency Option Transaction): Là loại
hợp đồng giữa ngân hàng và khách hàng, cho phép khách hàng có quyền (nhưng
khơng bắt buộc) được mua hoặc bán một số lượng ngoại tệ nào đó ở một tỷ giá
xác định trước trong thời hạn nhất định. Có hai loại quyền chọn: quyền chọn mua
ngoại tệ và quyền chọn bán ngoại tệ.
1.1.2. Khái niệm rủi ro kinh doanh ngoại tệ
Rủi ro theo nghĩa rộng là khả năng xảy ra một sự kiện chưa chắc trong
tương lai, làm cho chủ thể không đạt được mục tiêu hoạt động đề ra ban đầu. Rủi
ro theo nghĩa hẹp là một sự mất mát tài chính xảy ra trước những biến động
không lường trước được. Rủi ro kinh doanh ngoại tệ là rủi ro phát sinh trong quá
trình thực hiện giao dịch trao đổi mua bán ngoại tệ giữa ngân hàng và khách hàng
(Nguyễn Minh Kiều 2012). Tổng quát kinh doanh ngoại tệ bao gồm các rủi ro
sau:
- Rủi ro thị trường: xảy ra khi tỷ giá hoặc lãi suất thay đổi làm thay đổi giá
trị thực của tài sản tài chính bằng ngoại tệ của ngân hàng khi họ đang giữ một
trạng thái ngoại tệ nào đó. Trong đó, chủ yếu là rủi ro tỷ giá- rủi ro phát sinh do
sự biến động của tỷ giá làm ảnh hưởng đến giá trị kỳ vọng trong tương lai. Rủi ro
tỷ giá xảy ra ở các NHTM khi ngân hàng có trạng thái ngoại tệ mở, tức Tài sản
Có và Tài sản Nợ bằng ngoại tệ khơng được cân bằng. Khi ngân hàng ở trạng
thái đoản ngoại tệ (tài sản Nợ nhiều hơn tài sản Có) phải đối mặt với rủi ro ngoại
7
tệ tăng giá, còn ngân hàng ở trạng thái trường ngoại tệ (tài sản Có nhiều hơn tài
sản Nợ) thì đối mặt với rủi ro ngoại tệ giảm giá.
- Rủi ro hoạt động: Nguyên nhân gây ra rủi ro này có thể chia làm hai loại:
thứ nhất, nhóm liên quan đến con người như trình độ chun mơn, khả năng am
hiểu qui định pháp luật, đạo đức của con người ví dụ như: việc nhân viên kinh
doanh khơng cập nhật dẫn tới làm sai qui định về ngoại hối, ban thanh tra ngân
hàng sẽ yêu cầu xử phạt tài chánh, lúc đó ngân hàng sẽ tổn thất; thứ hai, nhóm
liên quan đến cơng nghệ, kỹ thuật trong đó đặc biệt là tầm quan trọng của hệ
thống mạng để giao dịch quốc tế ổn định và tuyệt mật thông tin, cơ sở vật chất
đảm bảo cho sự tiến bộ của thế giới, nhanh và chính xác là u cầu của cơng
nghệ trong KDNT.
- Rủi ro thanh khoản: theo định nghĩa của Ủy ban Basel II thì “rủi ro thanh
khoản là rủi ro khi định chế tài chính khơng đủ khả năng tìm kiếm đầy đủ nguồn
vốn để đáp ứng các nghĩa vụ đến hạn mà không ảnh hưởng đến hoạt động kinh
doanh thường ngày và khơng gây tác động vào chính sách chung”. Trong KDNT,
rủi ro thanh khoản là khi ngân hàng thiếu ngoại tệ để cung cấp cho khách hàng
khi đúng thời hạn cam kết hoặc là khơng có lượng ngoại tệ đủ để giao dịch ngay.
Nguyên nhân của tình trạng trạng mất rủi ro thanh khoản là do các NHTM quản
lý dịng tiền ngoại tệ ra, vào khơng tốt hoặc do sự cố bất thường làm giảm uy tín
về kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng.
- Rủi ro thanh tốn: là rủi ro xảy ra khi khách hàng khơng thực hiện đúng
nghĩa vụ mua hoặc bán ngoại tệ của mình theo đúng cam kết. Tuy nhiên, rủi ro
thanh tốn còn tồn tại một rủi ro được gọi là rủi ro múi giờ (time zone risk) khi
phát sinh giao dịch của hai đồng tiền đang được thanh toán ở hai quốc gia khác
nhau và khơng cùng múi giờ. Ví dụ như vào lúc 13h00 khách hàng tại ngân hàng
Á Châu (ACB) cần thực hiện một giao dịch mua USD và bán EUR để chuyển
tiền đi Mỹ, ACB sẽ tiến hành nghiệp vụ mua USD và bán EUR trên thị trường để
cân đối dòng tiền, tuy nhiên do lệch múi giờ giao dịch của hai thị trường Mỹ và
các nước Châu Âu, ngân hàng này buộc phải bán EUR trước khi nhận được tiền
8
thanh toán từ USD khi thị trường Mỹ hoạt động, và thiệt hại xảy ra khi trong thời
gian chờ xảy ra sự tăng giá đồng USD.
Đặc điểm của rủi ro KDNT là tính động, thường xuyên và tính tất yếu tồn
tại song song vơi hoạt động KDNT của ngân hàng thương mại.
1.1.3. Các chỉ tiêu đo lường rủi ro kinh doanh ngoại tệ
Rủi ro xảy ra trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ là rủi ro mang tính tất
yếu vì vậy việc đo lường ở mức tương đối mức độ rủi ro của nghiệp vụ này là
một việc cần thiết. Hiện nay, mỗi ngân hàng thương mại sẽ có nhiều phương
pháp và chỉ tiêu khác nhau để thực hiện, nhưng có thể chia làm hai nhóm chỉ
tiêu: chỉ tiêu định lượng và chỉ tiêu định tính.
1.1.3.1.
Chỉ tiêu định lượng
- Mơ hình VaR (Value At Risk): VaR được định nghĩa là số tiền lớn nhất
một danh mục có thể bị thua lỗ với một độ tin cậy xác định (Philippe Jorion
2006). Là một trong những phương pháp đo lường rủi ro trong kinh doanh ngoại
tệ được áp dụng phổ biến nhất tại các NHTM hiện nay. Năm 1995, tập đoàn J.P.
Morgan đã nỗ lực phát triển mơ hình VaR thơng qua hệ thống RiskMetric, sau đó
những cơng dụng của mơ hình dần được cơng nhận và được chính thức ghi nhận
bằng sự cho phép của Ủy Ban Basel để các ngân hàng tính vốn u cầu tối thiểu
trong cơng tác quản lý rủi ro.
Theo Philippe Jorion 1996, VaR được tính như sau:
VaR = E(W)-W*(1.1)
=W0 (µ-R*)
Trong đó: - E(W): giá trị kỳ vọng của danh mục trong thời gian dự báo
- W*, R* : giá trị và tỷ suất sinh lời thấp nhất của danh mục
với mức ý nghĩa α
- W0 : giá trị danh mục tài thời điểm hiện tại
- µ : tỷ suất sinh lời bình quân kỳ vọng của danh mục
Với việc sử dụng mơ hình VaR, các nhà quản trị ngân hàng có thể xác định
một con số cụ thể về mức độ rủi ro của danh mục ngoại tệ mà ngân hàng đang
9
nắm giữ. Nó cho phép đánh giá được mức độ rủi ro có đang nằm trong giới hạn
tổn thất cho phép của các nhà điều hành hay không, và việc tính tốn trước khi
thực hiện giao dịch ngoại tệ.
-
Trạng thái ngoại tệ:
Trạng thái ngoại tệ ròng (i) = Trạng thái nội bảng (i) + Trạng thái ngoại bảng (i)
(1.2)
= [Tài sản Có ngoại tệ (i) - Tài sản Nợ ngoại tệ (i)]
+[Doanh số mua vào (i) – Doanh số bán ra (i)]
Lãi/ lỗ đối với ngoại tệ (i) = Trạng thái ngoại hối ròng (i) x
Mức biến động tỷ giá của ngoại tệ
(1.3)
Mức độ chính xác của chỉ tiêu này phụ thuộc rất lớn vào việc dự đoán mức
độ biến động của tỷ giá. Tuy nhiên, đối với từng giao dịch mua bán ngoại tệ hay
những tài sản bằng ngoại tệ đều có những kỳ hạn khác nhau nên để tính chính
xác trạng thái ngoại tệ tại thời điểm ta phải hiệu chỉnh theo công thức sau:
NTE = ∑
/D -∑
/D (1.4)
Trong đó:
NTE (Net total exposure): tổn thất rịng giao dịch gộp
Ri: giao dịch i hình thành nên khoản phải thu bằng ngoại tệ có kỳ hạn
Pj: giao dịch j hình thành nên khoản phải trả bằng ngoại tệ có kỳ hạn
D: thời lượng trung bình của tất cả các giao dịch liên quan đến ngoại tệ tại
ngân hàng
Ni, Nj: thời hạn tương ứng của từng giao dịch Ri và Pj
Khi NTE >0, trạng thái ngoại tệ dương, ngân hàng đối mặt với rủi ro ngoại
tệ mất giá, và khi NTE <0 trạng thái ngoại tệ âm, ngân hàng đối mặt với rủi ro
ngoại tệ tăng giá.
10
1.1.3.2.
Chỉ tiêu định tính
Các chỉ tiêu định tính khơng cho những con số cụ thể để đo lường mức rủi
ro, tuy nhiên cho phép ta đánh giá mức rủi ro so với ngành. Các chỉ tiêu này bao
gồm: mức độ sử dụng các cơng cụ phái sinh, tình hình kinh tế- chính trị- xã hội
trong và ngồi nước, chính sách điều hành tài chính của các cấp có thẩm quyền,
hạn mức ngoại tệ trong một giao dịch.
1.2.
Quản lý hoạt động kinh doanh ngoại tệ trong ngân hàng thƣơng mại
Quản lý kinh doanh ngoại tệ là một phần trong thực hiện quản lý ngoại hối
tại các ngân hàng thương mại, là việc tổ chức hoạt động kinh doanh ngoại tệ giữa
ngân hàng và khách hàng (hoặc TCTD khác) theo định hướng, quy định và
hướng dẫn của NHNN.
Nội dung quản lý kinh doanh ngoại tệ tại NHTM bao gồm:
- Xác định các giao dịch KDNT được phép thực hiện, bao gồm: các đối
tượng cư trú và người không cư trú được phép giao dịch ngoại tệ; mục đích thanh
tốn, chuyển khoản, mang ngoại tệ trong lãnh thổ Việt Nam hoặc ra nước ngoài
đúng theo quy định.
- Xem xét các giấy tờ, chứng từ hợp lệ xuất trình khi giao dịch KDNT của
đối tượng tổ chức, hoặc cá nhân.
- Nguyên tắc mở và sử dụng các tài khoản ngoại tệ chuyên dụng (như tài
khoản góp vốn, nhận góp vốn từ nước ngồi một chiều hoặc đầu tư trực tiếp, gián
tiếp từ nước ngoài vào hoặc đầu tư ra nước ngoài,…)
- Quy định về qui trình nghiệp vụ chuyển tiền, gởi tiết kiệm, mua bán ngoại
tệ (như loại tiền giao dịch, kỳ hạn, hạn mức, phương thức thanh tốn, phương
tiện giao dịch, mức phí,…) theo hướng dẫn của NHNN
- Niêm yết tỷ giá giao dịch trong giới hạn quy định của NHNN từng thời
kỳ.
- Quy định về vấn đề thanh tra, kiểm tra, giám sát, và báo cáo liên quan đến
kinh doanh ngoại tệ tại NHTM.
11
1.3.
Quản lý rủi ro hoạt động kinh doanh ngoại tệ trong ngân hàng
thƣơng mại
1.3.1. Khái niệm quản lý rủi ro hoạt động kinh doanh ngoại tệ trong ngân
hàng thương mại
Quản lý rủi ro kinh doanh ngoại tệ là quá trình tiếp cận một cách khoa học,
toàn diện và hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm sốt, phịng ngừa và giảm thiểu
những tổn thất do rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng gây
ra. Cụ thể là quản lý rủi ro KDNT gồm các nội dung sau (ISO 31000:2009,
Introduce):
- Thiết lập mục tiêu kinh doanh và chiến lược quản lý phù hợp với ngân
hàng mình liên quan đến KDNT. Ví dụ như cân đối tỷ lệ hạng mục KDNT trong
hoạt động kinh doanh chung của NH để xác định mức độ quản lý.
- Xây dựng những chuẩn mực trong quản lý kinh doanh ngoại tệ như đề cập
ở phần 1.2 theo đúng hướng dẫn của NHNN và cập nhật những văn bản mới nhất
quy định về KDNT.
- Thực hiện quản trị rủi ro kinh doanh ngoại tệ theo 4 bước (George 2008):
Nhận dạng rủi ro
Phân tích rủi ro
Lựa chọn phương pháp và kỹ
thuật để phòng ngừa rủi ro
1. Kiểm sốt rủi ro
Phịng tránh rủi ro
Ngăn ngừa rủi ro
Giảm thiểu rủi ro
2. Tài trợ rủi ro
Giới hạn tổn thất
Bảo hiểm thương mại
Chuyển hóa tổn thất
Kiểm tra, giám sát quá trình
quản trị rủi ro
12
1.3.2. Vai trò của quản lý rủi ro hoạt động kinh doanh ngoại tệ trong ngân
hàng thương mại
Quản lý rủi ro nói chung và quản lý rủi ro hoạt động kinh doanh ngoại tệ
nói riêng trong ngân hàng đóng một vai trò quan trọng trong hoạt động chung của
ngân hàng. Xuất phát từ những lý do sau:
Thứ nhất, việc quản lý giúp ngân hàng thương mại giảm thiểu được chi phí
và hạn chế những tổn thất do những yếu tố khơng thể dự tính trước được trong
kinh doanh như biến động tỷ giá.
Thứ hai, có thể dự đốn được xu hướng biến động của các thành tố trong
kinh doanh ngoại tệ để có những phương án chuẩn bị và cơng cụ thích hợp để
phịng ngừa rủi ro.
Thứ ba, việc xây dựng một hệ thống quản lý rủi ro vững chắc sẽ giúp ngân
hàng tạo được niềm tin trong thị trường, nâng cao vị thế của mình trong thị
trường trong nước và quốc tế. Xây dựng hình ảnh một ngân hàng theo đúng tiêu
chuẩn quốc tế và là sự lựa chọn đúng cho các nhà đầu tư.
Cuối cùng, quản lý kinh doanh ngoại tệ tốt sẽ là nền tảng để phát triển
những sản phẩm, và giao dịch với qui mô lớn để tìm kiếm cơ hội thu lợi nhuận
cho ngân hàng.
1.3.3. Các phương pháp quản lý rủi ro hoạt động kinh doanh ngoại tệ
1.3.3.1.
Qui định về hạn mức kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng
Rủi ro hoạt động có thể xảy ra bất kỳ lúc nào trong quá trình giao dịch
ngoại tệ, vì thế ngân hàng thương mại khơng thể ngăn chặn những tổn thất mà
chỉ có thể giảm thiểu ở mức nhỏ nhất bằng cách phân tán rủi ro. Theo đó, ngân
hàng sẽ qui định một hạn mức (position limits) khối lượng giao dịch cụ thể mà
một phiên được thực hiện. Có nhiều tiêu chí qui định một hạn mức nắm giữ trạng
thái ngoại tệ.
- Phân chia theo mỗi cá nhân nhà kinh doanh: tùy theo chiến lược quản trị
hoặc kinh nghiệm và mức tín nhiệm của một nhân viên mà hạn mức này sẽ được
chia chung cho từng phòng kinh doanh và chia nhỏ cho mỗi cán bộ thuộc bộ
13
phận kinh doanh ngoại tệ. Trong đó, bao gồm các hạn mức: hạn mức giao dịch
trong ngày (Intraday Limit), hạn mức trạng thái qua đêm (Overnight Limit), và
hạn mức lỗ (Stop loss Limit). Để thắt chặt qui trình quản lý rủi ro, các ngân hàng
thương mại còn chia hạn mức phê duyệt khối lượng và giá trị mua bán ngoại tệ
cho từng cấp quản lý trong ngân hàng.
- Phân chia theo mỗi đơn vị cá nhân hoặc tổ chức kinh tế: Giống như tín
dụng hoặc chứng khốn “khơng thể bỏ trứng vào cùng một rổ”, hạn mức trạng
thái ngoại tệ được qui định cho mỗi cá nhân hoặc tổ chức kinh tế.
- Phân chia theo loại ngoại tệ: Kinh doanh ngoại tệ chủ yếu được thực hiện
giữa đồng nội tệ và ngoại tệ mạnh hay giao dịch trên thị trường quốc tế. Để dễ
quản lý và theo dõi những biến động có thể xảy ra đối với một đồng tiền, và tránh
né những thay đổi giá trị bất thường của một loại ngoại tệ, các nhà quản trị
thường qui định cả hạn mức riêng cho mỗi loại ngoại tệ được phép giao dịch tại
ngân hàng.
1.3.3.2.
Cân bằng trạng thái ngoại tệ
Ngân hàng thương mại sở hữu trạng thái trường ngoại tệ tức là đang có tổng
tài sản có bằng ngoại tệ đấy lớn hơn tổng tài sản nợ của cùng loại ngoại tệ, và
NHTM sở hữu trạng thái đoản ngoại tệ thì ngược lại. Một ngân hàng duy trì một
trạng thái ngoại tệ nào đó trong thời gian nhất định sẽ chịu sức ép lớn từ việc
thay đổi tỷ giá, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của ngân hàng. Nên để quản lý
tốt về lĩnh vực kinh doanh ngoại tệ, các nhà điều hành thường qui định về nghiệp
vụ cân bằng trạng thái ngoại tệ cuối ngày và biên độ sai lệch cho phép của một
đơn vị kinh doanh. Ví dụ: khi thấy số dư ngoại tệ trong ngày khá lớn, nhân viên
kinh doanh ngoại tệ có thể thực hiện bán ngoại tệ cho trung ương (đối với chi
nhánh) và bán cho ngân hàng khác (đối với hội sở chính). Ngược lại, trong ngày
phát sinh nhiều giao dịch bán ngoại tệ, nhân viên sẽ thực hiện mua ngoại tệ từ
khách hàng hiện hữu hoặc từ trung tâm quản lý ngoại tệ tập trung của ngân hàng.
14
1.3.3.3.
Sử dụng các công cụ phái sinh
Phái sinh (Derivatives) là một cơng cụ tài chính được tạo ra từ sản phẩm
khác hay còn gọi là tài sản cơ sở (tài sản cơ sở có thể là trái phiếu, cổ phiếu, tiền
tệ, hàng hóa, lãi suất hoặc tỷ giá,…). Giá trị tài sản phái sinh được xác định dựa
trên sự biến động giá trị của tài sản cơ sở. Trong đó, phái sinh tiền tệ thì tỷ giá,
hay lãi suất,…sẽ là tài sản cơ sở. Thơng thường cơng cụ tài chính phái sinh được
sử dụng để chuyển nhượng rủi ro không mong muốn cho người khác, hay nói
cách khác là bảo hiểm rủi ro, nhằm giảm thiểu khoản lỗ do sự biến động tỷ giá;
nhưng cũng đồng thời là công cụ giúp các nhà đầu cơ kiếm lời. Tại các ngân
hàng thương mại cũng đưa ra các sản phẩm phái sinh như: Kỳ hạn (Forward),
Tương lai (Future), Hoán đổi (Swap), Quyền chọn (Option) để phòng ngừa rủi ro
liên quan đến tỷ giá.
- Phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng hợp đồng kỳ hạn: Đây là hình thức giao
dịch phái sinh trên thị trường phi chính thức, cịn giao dịch trên thị trường chính
thức và tuân theo một qui chuẩn nhất định là hợp đồng tương lai. Theo đó, để
đảm bảo một mức tỷ giá có thể đáp ứng được nhu cầu mua ngoại tệ của khách
hàng vào một thời điểm nhất định, các ngân hàng cũng tiến hành các giao dịch kỳ
hạn với các tổ chức có nhu cầu bán ngoại tệ trong tương lai hoặc một tổ chức tín
dụng khác trong và ngoài nước. Như vậy, tùy theo khả năng kinh doanh của nhân
viên kinh doanh ngoại tệ mà ngân hàng sẽ bảo vệ được mình trước biến động tỷ
giá trong tương lai và lời lỗ dựa trên khoảng chênh lệch phí giao dịch kỳ hạn. Ví
dụ như thay vì đợi để mua một lượng JPY vào cuối năm mà không biết được tỷ
giá sẽ thay đổi ra sao, NHTM sẽ mua một hợp đồng Forward mua JPY theo tỷ
giá kỳ hạn được xác định ngay thời điểm này. Khi đó, giá thị trường JPY càng
tăng thì ngân hàng càng có lợi và ngược lại.
- Sử dụng hợp đồng hốn đổi: Là hình thức sử dụng mua bán một lượng
ngoại tệ trong một thời hạn nhất định từ sự kết hợp giữa mua và bán hợp đồng
giao ngay và hợp đồng kỳ hạn. Với công cụ này, ngân hàng vừa có thể phịng
ngừa rủi ro tỷ giá cho mình vừa có thể kiếm lợi nhuận từ việc chênh lệch tỷ giá