Tải bản đầy đủ (.docx) (9 trang)

KH BDTX truong tieu hoc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (144.28 KB, 9 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>PHÒNG GD&ĐT CƯMGAR TRƯỜNG TH TRƯNG VƯƠNG. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc.. Số: 4/2013/KH-TV EaHĐing, ngày 15 tháng 4 năm 2013 KẾ HOẠCH Bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học Năm học 2012 – 2013 - Căn cứ TT 32/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về công tác Bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên; - Căn cứ TT 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Qui chế Bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên; - Căn cứ CV 1292/SGDĐT-TCCB ngày 23/10/2012 của Sở Giáo dục và Đào tạo Đăk Lăk hướng dẫn thực hiện TT 26/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên; - Căn cứ kế hoạch số 19/SGDĐT-GDTH ngày 08/3/2013 của Sở Giáo dục và Đào tạo Đăk Lăk về kế hoạch Bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên; Căn cứ thực tế nhà trường, Trường TH Trưng Vương xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên giáo viên năm học 2012 - 2013 như sau: I. MỤC ĐÍCH: 1. Giáo viên học tập bồi dưỡng thường xuyên để cập nhật kiến thức về chính trị, kinh tế - xã hội, bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, phát triển năng lực dạy học, năng lực giáo dục và những năng lực khác theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên, yêu cầu nhiệm vụ năm học, yêu cầu phát triển giáo dục của địa phương, yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục trong đơn vị. Nhằm trang bị kiến thức về tư tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh, về đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, phát triển giáo dục tiểu học, chương trình, sách giáo khoa, kiến thức các môn học, hoạt động giáo dục thuộc chương trình giáo dục tiểu học. 2. Phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng của GV; năng lực tự đánh giá hiệu quả BDTX; năng lực tổ chức, quản lý hoạt động tự học, tự bồi dưỡng GV của nhà trường..

<span class='text_page_counter'>(2)</span> 3. Bồi dưỡng thường xuyên mục đích nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên, nâng cao mức độ đáp ứng với yêu cầu phát triển giáo dục tiểu học và yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học. II. NGUYÊN TẮC: 1. Đảm bảo tất cả CBQL, giáo viên đề được tham gia bồi dưỡng. Nội dung bồi dưỡng bám sát các chương trình BDTX của Bộ GD&ĐT ban hành. 2. Bồi dưỡng có trọng tâm, tập trung vào các vấn đề mới, những vấn đề thực tiễn đội ngũ đang gặp khó khăn; đảm bảo tính kế thừa và tính hệ thống giữa những nội dung bồi dưỡng trong các năm học trước và năm học này; không gây quá tải đối với giáo viên trong công tác bồi dưỡng. 3. Phát huy vai trò nòng cốt của các tổ chuyên môn trong việc tổ chức bồi dưỡng giáo viên theo các hình thức tự học cá nhân, học tập theo tổ chuyên môn, nhóm giáo viên. 4. Phải chuẩn bị đầy đủ các điều kiện phục vụ cho công tác BDTX. 5. Các nội dung bồi dưỡng ( bắt buộc và tự chọn) phải được đánh giá. Kết quả đánh giá làm cơ sở xếp loại giáo viên và đánh giá nhà trường cuối năm học. III. ĐỐI TƯỢNG BỒI DƯỠNG: CBQL và Giáo viên đang giảng dạy tại trường TH Trưng Vương. IV. NỘI DUNG VÀ THỜI LƯỢNG BỒI DƯỠNG: 1. Khối kiến thức bắt buộc: 1.1. Nội dung bồi dưỡng 1: Đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học bậc tiểu học Thời lượng: 30 tiết/năm học/giáo viên. * Nội dung: thực hiện chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể cho từng năm học, bao gồm các nội dung bồi dưỡng về đường lối, chính sách phát triển giáo dục của cấp học, chương trình, sách giáo khoa, kiến thức cho các môn học, hoạt động giáo dục thuộc chương trình giáo dục theo bậc học tiểu học. 1.2. Nội dung bồi dưỡng 2: Đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục địa phương theo năm học (bao gồm cả nội dung bồi dưỡng do các dự án thực hiện.) Thời lượng: 30 tiết/năm học/giáo viên. Nội dung: Thực hiện chương trình do Sở Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể theo từng năm học các nội dung bồi dưỡng về phát triển giáo dục tiểu học của địa phương, thực hiện chương trình, sách giáo khoa, kiến thức giáo dục địa phương và phối hợp với các dự án (nếu có) quy định nội dung bồi dưỡng theo kế hoạch của các dự án. 2. Nội dung bồi dưỡng 3 (Khối kiến thức tự chọn): Đáp ứng yêu cầu phát triển nghề nghiệp liên tục của giáo viên. Thời lượng: 60 tiết/năm học/giáo viên..

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Nội dung: Đây là khối kiến thức tự chọn gồm các mô đun bồi dưỡng nhằm phát triển năng lực nghề nghiệp của giáo viên tiểu học. Mỗi giáo viên tự lựa chọn một số mô đun để bồi dưỡng trong năm học, đảm bảo thời lượng 60 tiết/năm học theo Thông tư 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012. Nội dung đăng kí: - Phát triển năng lực hiểu biết về đối tượng giáo dục. - Nâng cao năng lực lập kế hoạch. - Tăng cường năng lực sử dụng thiết bị dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học. -Tăng cường năng lực làm công tác giáo viên chủ nhiệm. 3. Thời lượng bồi dưỡng thường xuyên. Mỗi nội dung bồi dưỡng có thể thay đổi để phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ giáo dục của địa phương nhưng tổng thời lượng BDTX đối với giáo viên mỗi năm học đảm bảo 120 tiết. V. HÌNH THỨC BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN: 1. Bồi dưỡng thường xuyên bằng tự học của giáo viên kết hợp với các sinh hoạt tập thể về chuyên môn, nghiệp vụ tại tổ chuyên môn của nhà trường, hoặc cụm trường được tổ chức trong cùng khu vực. 2. Bồi dưỡng thường xuyên tập trung nhằm hướng dẫn tự học, thực hành, hệ thống hóa kiến thức, giải đáp thắc mắc, hướng dẫn những nội dung bồi dưỡng thường xuyên khó đối với giáo viên; đáp ứng nhu cầu của giáo viên trong học tập bồi dưỡng thường xuyên, tạo điều kiện cho giáo viên có cơ hội được trao đổi về chuyên môn, nghiệp vụ và luyện tập kỹ năng giữa các tổ trong trường cũng như giao lưu học hỏi ở đơn vị bạn. 3. Bồi dưỡng thường xuyên theo hình thức học tập từ xa (qua mạng Internet). 4. Tài liệu học tập để giáo viên thực hiện chương trình bồi dưỡng. a) Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học của Bộ Giáo dục và Đào tạo; b) Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên của Bộ Giáo dục và Đào tạo; c) Các tài liệu phục vụ nội dung bồi dưỡng 1 theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo; d) Các tài liệu phục vụ nội dung bồi dưỡng 2 theo hướng dẫn của sở giáo dục và đào tạo, của các đề tài, dự án. đ) Các tài liệu phục vụ nội dung bồi dưỡng 3 theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. VI. ĐÁNH GIÁ VÀ CÔNG NHẬN KẾT QUẢ BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN: 1. Căn cứ đánh giá và xếp loại kết quả BDTX giáo viên:.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Căn cứ đánh giá kết quả BDTX của giáo viên là kết quả việc thực hiện kế hoạch BDTX của giáo viên đã được phê duyệt và kết quả đạt được của nội dung bồi dưỡng 1, nội dung bồi dưỡng 2 và các mô đun thuộc nội dung bồi dưỡng 3. Xếp loại kết quả BDTX giáo viên gồm 4 loại: Loại giỏi (viết tắt: G), loại khá (viết tắt: K), loại trung bình (viết tắt: TB) và loại không hoàn thành kế hoạch. 2. Phương thức đánh giá kết quả BDTX: Nhà trường tổ chức đánh giá kết quả BDTX của giáo viên: giáo viên trình bày kết quả vận dụng kiến thức BDTX của cá nhân trong quá trình dạy học, giáo dục học sinh tại tổ chuyên môn thông qua các báo cáo chuyên đề. Điểm áp dụng khi sử dụng hình thức đánh giá này cụ thể như sau: Tiếp thu kiến thức và kĩ năng quy định trong mục đích, nội dung Chương trình, tài liệu BDTX (5,0 điểm). Vận dụng kiến thức BDTX vào hoạt động nghề nghiệp thông qua các hoạt động dạy học và giáo dục (5,0 điểm). 3. Xếp loại kết quả BDTX: 3.1. Giáo viên được coi là hoàn thành kế hoạch BDTX nếu đã học tập đầy đủ các nội dung của kế hoạch BDTX của cá nhân, có các điểm thành phần đạt từ 5 điểm trở lên. Kết quả xếp loại BDTX như sau: Loại TB nếu điểm trung bình BDTX đạt từ 5 đến dưới 7 điểm, trong đó không có điểm thành phần nào dưới 5 điểm. Loại K nếu điểm trung bình BDTX đạt từ 7 đến dưới 9 điểm, trong đó không có điểm thành phần nào dưới 6 điểm; Loại G nếu điểm trung bình BDTX đạt từ 9 đến 10 điểm, trong đó không có điểm thành phần nào dưới 7 điểm. 3.2. Các trường hợp khác được đánh giá là không hoàn thành kế hoạch BDTX của năm học. 3.3. Kết quả đánh giá BDTX được lưu vào hồ sơ của giáo viên, là căn cứ để đánh giá, xếp loại giáo viên, xét các danh hiệu thi đua, để thực hiện chế độ, chính sách, sử dụng giáo viên. 3.4. Phòng GD&ĐT sẽ cấp giấy chứng nhận kết quả BDTX đối với giáo viên của trường ( không cấp giấy chứng nhận BDTX cho giáo viên không hoàn thành kế hoạch). 4. Trách nhiệm của giáo viên: Xây dựng và hoàn thành kế hoạch BDTX của cá nhân ; Chấp hành và thực hiện các quy định về BDTX của nhà trường, của phòng Giáo dục & Đào tạo và nộp kế hoạch tự BDTX cá nhân về Tổ, khối trước ngày 28/4/2013. Báo cáo tổ chuyên môn, lãnh đạo nhà trường kết quả thực hiện kế hoạch BDTX của cá nhân và việc vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã học tập BDTX vào quá trình thực hiện nhiệm vụ. 5. Trách nhiệm của Tổ trưởng chuyên môn:.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> - Xây dựng và hoàn thành kế hoạch BDTX của Tổ; Nộp kế hoạch BDTX của Tổ về Hiệu trưởng trước ngày 29/4/2013. - Kiểm tra, đôn đốc việc tự học BDTX của giáo viên trong tổ; Phê duyệt kế hoạch tự học BDTX của giáo viên trong tổ; - Cùng với Hiệu trưởng đánh giá việc tự học BDTX của giáo viên trong tổ. 6. Trách nhiệm của Hiệu trưởng: Hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch BDTX, phê duyệt kế hoạch bồi dưỡng của giáo viên, xây dựng kế hoạch BDTX giáo viên của nhà trường. Trang bị tài liệu theo nội dung bồi dưỡng và tổ chức triển khai kế hoạch BDTX giáo viên của nhà trường theo thẩm quyền và trách nhiệm được giao. Nộp kế hoạch bồi dưỡng về phòng Giáo dục Đào tạo trước ngày 30/4/2013. Tổ chức đánh giá, tổng hợp, xếp loại BDTX giáo viên, báo cáo kết quả BDTX của giáo viên đề nghị Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp giấy chứng nhận. Báo cáo theo thời gian quy định. Đề nghị các cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng hoặc xử lý đối với tổ chức, cá nhân có thành tích hoặc vi phạm trong việc thực hiện công tác bồi dưỡng. VII. Kế hoạch thực hiện công tác bồi dưỡng tại đơn vị năm học 20122013: 1. Khối kiến thức bắt buộc do Sở GD& ĐT, Phòng GD& ĐT bồi dưỡng: Thời gian. Tháng 4/2013. Tháng 5/2013. Hình thức Số tiết thực hiện - Thực hiện điều tra phổ cập, - Tập huấn tại trường 5 hướng dẫn cách cập nhật ghi sổ sách, nhập phần mềm phổ cập. - Dự bồi dưỡng chính trị hè. - Tập huấn tại cụm xã 10 - Dự lớp tập huấn tại PGD&ĐT. - CBQL tham gia. - Tập huấn chuyên môn cho giáo- Lên kế hoạch, nội dung. viên theo các mô đun của PGD. ( về Tăng cường Tiếng việt cho học sinh dân tộc, PATLTV lớp 1, các kỹ thuật dạy học. điều chỉnh dạy học….) lên TKB – LBG. - Triển khai nhiệm vụ năm học - Hướng dẫn lên kế hoạch, cáchTậphuấn tại trường, học hỏi, 15 ghi HSSS và làm HSSS đầu nămtrao đổi với đồng nghiệp học. Nội dung bồi dưỡng.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Tháng 10/2013. Tháng 11/2013. - Triển khai thực hiện công tác KĐCLGD. - Triển khai cách Soạn - DạyGiao cho bộ phận chuyên môn giáo án điện tử UDCNTT trong– Tổ Khối. dạy học. - Tổ chức chuyên đề phương- Dự giờ, trao đổi sinh hoạt pháp lồng ghép kèm học sinhchuyên môn theo tổ. Trao đổi yếu, bồi dưỡng học sinh Khá,thảo luận cùng giáo viên. Giỏi. - Tập trung toàn tổ khối chuyên môn trường, dự giờ đồng nghiệp. - Dự giờ đồng nghiệp về nội - Tập trung toàn tổ khối dung, quy trình, phương phápchuyên môn trường, tổ chức dạy học. thao giảng, dự giờ đồng nghiệp. - Thamgia học tập trong tuần theo lịch. - CBQL – GV cốt cán dự - Bổ trợ thêm kĩ năng tin học. chuyên đề cấp huyện. . - Giao cho bộ phận. chuyên - Quán triệt các thông tư và triểnmôn triển khai. khai các công văn liên quan đến giáo dục. - Sinh hoạt chuyên môn tại - Giáo viên toàn trường. trường. - Xây dựng lý thuyết, dự giờ trao đổi chuyên môn cùng đồng - Tổ chức chuyên đề cấp trường nghiệp các phân môn Tiếng Việt . - Cá nhân, tranh thủ học hàng ngày.. 14. 15. - Bổ trợ thêm kĩ năng tin học. Tháng - Chuyên môn, tổ khối triển 12/2013 - Hướng dẫn ghi học bạ cuối học khai. kỳ 1. - Dự giờ toàn trường trao đổi - Chuyên đề về nội dung soạn bàihọc tập kinh nghiệm. và UDCNTT gửi bài giảng lên- TKT ra đề. trang wel của trường. - TKT tổ chức họp. - Làm một số đề ktra để khảo sát- Cá nhân vào diễn đàn tìm học sinh. hiểu.. 10.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> * Bình xét thi đua – sơ kết học kỳ I. - Học tập thêm một số nội dung cần thiết. 2 .Khối kiến thức tự chọn: Thời gian. Nội dung bồi dưỡng. T.gian Thời gian học Mục tiêu bồi dưỡng tự học tập trung (tiết) (tiết) Lý.th T.hành. TH1: Một số vấn đề về tâm lý dạy học ở tiểu học 1. Tâm lí học về sự phátNắm vững một số vấn triển trí tuệ học sinh tiểuđề cơ bản về tâm lí học học. dạy học ở tiểu học để 2. Tâm lí học về sự hìnhvận dụng trong dạy Tháng thành kĩ năng học tập củahọc, giáo dục ở trường 6/ học sinh tiểu học. tiểu học. 10 2013 3. Tâm lí học về giáo dục đạo đức học sinh tiểu học. - Triển khai BDTX tại - Chuẩn bị kế hoạch trường. nội dung thực hiện. - Phê duyệt kế hoạch của giáo viên. - Hiệu trưởng Tháng TH14 : Thực hành thiếtThiết kế được kế hoạch 7/ kế kế hoạch bài học theobài học cụ thể theo 2013 hướng dạy học tích cực hướng dạy học tích 1. Xác định mục tiêu bàicực. học. Phân tích đánh giá 2. Thiết kế các hoat độngđược một số kế hoạch học tập. bài học đã thiết kế và 3. Đánh giá kế hoạch bàiđề xuất cách điều học. chỉnh. - Hiệu trưởng và Tổ TH 21: Ứng dụng phần trưởng chuyên môn. mềm trình diễn Microsoft 12 PowerPoint trong dạy học.Xác định được các tính 1. Các tính năng cơ bản năng cơ bản của phần của phần mề trình diễn mềm trình diễn Microsoft PowerPoint . Microsoft PowerPoint. 2. 3. 15. 1 2.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> 2. Thực hành các tính và biết một tệp tin năng cơ bản của phần trình diễn. mềm trình diễn Microsoft Sử dụng thành thạo các PowerPoint để xây dựng tính năng cơ bản của một tệp tin trình diễn phục phần mềm trính diễn vụ cho việc dạy học ở tiểu Microsoft PowerPoint học. phục vụ cho việc dạy TH 34 : Công tác chủ học ở tiểu học. nhiệm lớp ở trường tiểu học ( Đối với giáo viên Nắm được những vấn đứng lớp) đề lí luận cơ bản về 1. Những vấn đề cơ bản công tác CNL và yêu về công tác chủ nhiệm cầu đối với người giáo trong giai đoạn hiện nay. viên CNL ở trong giai 2. Hồ sơ về công tác chủ đoạn hiện nay. nhiệm. Có mối quan hệ tốt với BGH, đồng nghiệp, phụ huynh, ban đại diện cha mẹ học sinh và cộng đồng. TH 39: Giáo dục kỉ năng sống cho học sinh tiểu học Hiểu rõ tầm quan trọng qua các môn học ( Đối với của giáo dục KNS cho giáo viên bô môn đặc học sinh tiểu học qua thù). các môn học. 1. Một số vấn đề chung về Nhận biết các KNS cơ kỉ năng sống và giáo dục bản và các nội dung KNS qua các môn học ở giáo dục KNS trong tiểu học ( mục tiêu, yêu một số môn học. cầu...) Xác định được các 2. Nội dung và địa chỉ phương pháp, kỉ thuật giáo dục KNS qua một số dạy học vá các hoạt môn học như Tiếng Việt, động tăng cường rèn Đạo đức, TNXH, Mỹ luyện KNS cho hoc thuật, Kĩ thuật...) sinh trong một số môn 3. Các phương phấp và kĩ ở tiểu học. thuật tích hợp, lồng ghép giáo dục KNS vào môn học.. 12. 12. 3. 2. 1.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> - Đánh giá, rút kinh- Thành lập hội đồng nghiệm về quá trình triểnđánh giá. khai bồi dưỡng thường xuyên tại đơn vị năm- Đánh giá rút kinh Tháng 2012- 2013 và báo cáo kếtnghiệm. 8/ quả. 2013 - Xâydựng kế hoạch- Họp phân công lên kế BDTX năm học 2013 -hoạch dự thảo. 2014, đăng ký chuyên đề bồi dưỡng. Trên đây là Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên giáo viên trường TH Trưng Vương năm học 2012 - 2013, yêu cầu cán bộ, giáo viên của đơn vị nghiêm túc thực hiện. Nơi nhận: P. HIỆU TRƯỞNG - Phòng GD& ĐT (B/c); - Các Tổ, Khối CM - Lưu VT. NGUYỄN ĐỨC THUẦN.

<span class='text_page_counter'>(10)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×