Tải bản đầy đủ (.docx) (2 trang)

De thi HSG tinh Thanh Hoa mon Hoa hoc nam 20122013

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (41 KB, 2 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>ĐỀ CHÍNH THỨC Đề thi học sinh giỏi tỉnh Thanh Hoá môn Hoá học năm 2012-2013 Thời gian:150 phút Lớp 9- THCS Ngày thi:15/3/2013 (Đề thi này gồm có 10 câu,gồm 02 trang) Câu 1: a.Hỗn hợp khí A gồm CO, H2, NH3, O2 có tỉ lệ thể tích tương ứng là 1:2:2:5,5.Hãy tính % về thể tích,% về khối lượng và tỉ khối của A so với H2.Biết thể tích của hỗn hợp A là 2,352 lít (đktc). b.Hãy xác định số nguyên tử, số phân tử có trong 4,5 gam nước nguyên chất. (Cho: NA=6,02.10^23;H=1,008;O=16). Câu 2: a.Tính thể tích dung dịch H2SO4 98% ( d= 1,83g/cm3)cần dùng để pha được 500ml dung dịch H2SO4 0,1 M.Nêu cách pha chế dung dịch trên. b.Xác định lượng tinh thể natri sunfat ngậm nước ( Na2SO4.10H2O) tách ra khi làm nguội 1026,4 dung dịch bão hoà ở 80*C xuống 10*C.Biết độ tan của Na2SO4 khan ở 80*C là 28,3g và ở 10*C là 9,0g. (Cho : S = 32; H = 1: O = 16; Na = 23). Câu 3: Hỗn hợp X gồm Al2O3, Fe2O3, Cuo và Na2O. Cho X vào nước dư, thu được chất rắn A, dung dịch B. Khi cho chất rắn A vào dung dịch NaOH dư thu được chất rắn C và dung dịch hỗn hợp E. Cho dòng khí CO dư đi qua ống đựng chất rắn C thu được chất rắn F. Cô cạn E thu được chất rắn H. Cho từ từ dung dịch HCl dư vào B được dung dịch D,cô cạn D được chất rắn G. Hãy lập luận, viết các phản ứng hoá học xảy ra cho biết các chất tương ứng với các kí hiệu A,B,C,E,F,H,G trong các thí nghiệm trên.. Câu 4: Nung 25,28 gam hỗn hợp FeCO3 và FexOy tới phản ứng hoàn toàn, thu được khí A và 22,4 gam Fe2O3 là chất rắn duy nhất.Cho khí A hấp thụ hoàn toàn vào 400ml dung dịch Ba(OH)2 0,15M , được 7,88 gam kết tủa. Viết các phương trình hoá học xảy ra.Tìm công thức phân tử của FexOy (Cho Fe = 56; H= 1; O=16; C= 12: Ba = 137). Câu 5: Cho sơ đồ chuyển hoá sau. Cacbon (1). +O2(2). Y +CaO(5). Z +CaO(7). Y. +CO2 +CuO(3) X. Y. +NaOH(6). E. +HCl. +CO2(4). Xác định X, Y,Z,E.Viết các phương trình hoá học minh hoạ và nêu rõ trạng thái chất trong phương trình hóc học.. Câu 6: Cho một hợp chất hữu cơ X.Khi đốt cháy hoàn toàn 2,7 gam X cần dùng ít nhất 2,016 lít khí O2 (đktc) chỉ thu được CO2 và hơi nước có thể tích bằng nhau ở cùng điều kiện nhiệt độ áp suất.Biết X làm đỏ giấy quì tím và tác dụng được với CaCO3 giải phóng khí CO2.Xác định CTCT của X. ( Cho : C = 2; H = 1; O=16; Ca=40). Câu7: a.Viết các phương trình hoá học theo sơ đồ chuyển hoá sau: Glucozơ. Rượu etylic. axit axetic. canxi axetat. Canxi sunfat. b. Sục khí Clo vào nước được dung dịch A. Lúc đầu dung dịch A làm mất màu giấy quì tím, để lâu dung dịch A làm giấy quì tím hoá đỏ,giải thích.Hiện tượng này là hiện tượng vật lí hay hoá học..

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Câu 8: Nung nóng 1,32a gam hồn hợp Mg(OH)2 và Fe(OH)2 trong hkông hkí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Y có khối lượng bằng a gam.Tính % khối lượng mỗi oxit trong Y.Viết các phương trình hoá học minh hoạ. (Cho: Mg = 24, H = 1, O=16, Fe = 56).. Câu 9: Hỗn hợp A gồm C2H2, C2H4 và H2 có tỉ khối so với H2 bằng 115/14.Đun nóng A trong một bình kín ( chỉ chứa chất xúc tác Ni) sau một thời gian ta được hỗn hợp khí B có thể tích 20,16 lít , b làm mất màu vừa đủ 300mml dung dịch Br2 2M. Khi đốt cháy B cần tốn V lít khí O2. Hãy xác định V. Cho tỉ lệ thể tích của C2H2 và C2H4 là 3:5.Khí đo Đktc. (Cho: C=12;H=1;O=16;Br=80). Câu 10: a.Vẽ sơ đồ bể điện phân nhôm oxit nóng chảy, có chú thích? b.Cho các chất:Natriclorua; axit axetic; metan; canxicacbonat; cacbon oxit; metyl clorua; benzen.Cho biết chất nào là chất hữu cơ?Chất nào là chất vô cơ? Dựa vào dữ liệu nào để nói một chất là vô cơ hay hữu cơ.. ------------HẾT-------------(thí sinh k đk sử dụng bảng tuần hoàn hoá học).

<span class='text_page_counter'>(3)</span>

×