Tải bản đầy đủ (.docx) (111 trang)

VAT LI 7 1213

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (902.66 KB, 111 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tuaàn : 1 Tiết : 1. Ngày soạn:.20/08/2012 Ngày daïy :22/08/2012. Baøi 1 : NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG- NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG.. I / Muïc tieâu : - Kiến thức: + Bằng TN, HS nhận thấy: Muốn nhận biết được ánh sáng thì ánh sáng đó phải truyền vào mắt ta; ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta. Phân biệt được nguồn sáng và vật sáng. Nêu được thí dụ về nguồn sáng và vật sáng. - Kỹ năng: Làm và quan sát các TN để rút ra điều kiện nhận biết ánh sáng và vật sáng. - Thái đô: Biết nghiêm túc quan sát hiện tượng khi chỉ nhìn thấy vật mà không cầm được. II. Phương pháp đánh giá: - Giám sát hoạt động của các nhóm - Thảo luận chung III / Chuaån bò : - GV : Hộp kín bên trong có bóng đèn và pin. - HS : SGK , vở ghi bài . III / Hoạt động lên lớp : 1 / Ổn định lớp : ( 1 phút.) 2 / Kieåm tra baøi cuõ : Thoâng qua . 3 / Bài mới : Hoạt đông 1: Tổ chức tình huống học tập. ( 3 phút) Hoạt đông của GV Hoạt động của HS -H : Một người mắt không bị tật, bệnh, có khi nào mở mắt -HS:.. mà không nhìn thấy vật để trước mắt không? Khi nào ta mới nhìn thấy một vật? -H : Các em hãy nhìn ảnh chụp ở đầu chương và trả lời xem trên miếng bìa viết chữ gì? -HS: Quan sát thực trên gương -H : Ảnh ta quan sát được trong gương phẳng có tính chất gì? - Những hiện tượng trên đều có liên quan đến ánh sáng và -HS đọc 6 câu hỏi nêu ở đầu chương. ảnh của các vật quan sát được trong các loại gương mà ta sẽ xét ở chương này.Đó cũng là 6 câu hỏi chính mà ta phải trả lời được sau khi học chương này. Hoạt đông 2: Tìm hiểu khi nào ta nhận biết được ánh sáng.(10 phút) Hoạt đông của GV Hoạt đông của HS Nôi dung -HS thấy đèn có thể bật sáng hay I.NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG. -Đưa cái đèn pin ra, bật đèn và tắt đi. Ta nhận biết được ánh sáng khi chiếu về phía HS. -TN chứng tỏ rằng, kể cả khi đèn có ánh sáng truyền vào mắt ta. -Để đèn pin ngang trước mặt và pin đã bật sáng mà ta cũng nêu câu hỏi như trong SGK không nhìn thấy được ánh sáng ( GV phải che không cho HS từ đèn pin phát ra-Trái với suy nhìn thấy vệt sáng của đèn nghĩ thông thường. chiếu lên tường hay các đồ vật xung quanh ) -HS tự đọc SGK mục quan sát -H : Khi nào ta nhận biết được và TN, thảo luận nhóm trả lời ánh sáng? C1. Yêu cầu HS nghiên cứu hai - C1:Trong những trường hợp trường hợp 2,3 để trả lời C1. mắt ta nhận biết được ánh sáng, có điều kiện giống nhau là có.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> ánh sáng truyền vào mắt. - Kết luận: Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi có (ánh sáng) truyền vào mắt ta. Hoạt đông 3: nghiên cứu trong điều kiện nào ta nhìn thấy môt vật. II.NHÌN THẤY MỘT VẬT. -Ta nhận biết được ánh sáng Ta nhìn thấy một vật khi có khi có ánh sáng truyền vào ánh sáng từ vật đó truyền mắt ta. Vậy, nhìn thấy vật vào mắt ta. cần có ánh sáng từ vật đến mắt không? Nếu có thì ánh -HS đọc câu C2 trong SGK. sáng phải đi từ đâu? -HS thảo luận và làm TN C2 theo nhóm. -Yêu cầu HS đọc câu C2 . a.Đèn sáng: Có nhìn thấy. -Yêu cầu HS lắp TN như b.Đèn tắt: Không nhìn thấy. SGK, hướng dẫn để HS đặt -Có đèn để tạo ra ánh sáng nhìn mắt gần ống. thấy vật, chứng tỏ: Ánh sáng chiếu đến -Nêu nguyên nhân nhìn tờ tờ giấy trắng Ánh sáng từ giấy giấy trắng trong hộp kín. trắng đến mắt thì mắt nhìn thấy giấy -Nhớ lại: Ánh sáng không trắng. đến mắt.Có nhìn thấy ánh sáng không? - Kết luận:Ta nhìn thấy một vật khi có - Cho hs hoàn thành kết (ánh sáng từ vật đó )truyền vào mắt ta. luaän . * GDBVMT : Ở thành phố lớn, do nhà cao tầng che chắn nên hs thường phải học tập và làm việc dưới ánh sáng nhân tạo, điều này có hại cho mắt. Để làm giảm tác hại này, hs cần có kế hoạch học tập vui chơi dã ngoại. Hoạt đông 4: Phân biệt nguồn sáng và vật sáng.(5 phút) -Làm TN 1.3: Có nhìn thấy -HS thảo luận theo nhóm để tìm III. NGUỒN SÁNG VÀ VẬT bóng đèn sáng? ra đặc điểm giống và khác nhau SÁNG. Nguồn sáng là vật ra ánh sáng. -TN 1.2a và 1.3: Ta nhìn thấy để trả lời C3. tờ giấy trắng và dây tóc bóng Dây tóc bóng đèn tự nó phát ra Vật sáng bao gồm nguồn sáng đèn phát sáng. Vậy chúng có ánh sáng còn mảnh giấy trắng và những vật hắt lại sáng đặc điểm gì giống và khác hắt lại ánh sáng do vật khác nhau? chiếu vào nó. - Vậy dây tóc bóng đèn và mảnh giấy trắng đều phát ra aùnh saùng goïi laø vaät saùng . - Thông báo khái niệm vật - Kết luận: .........phát ra.......... ..........hắt lại............ sáng. 4 / Củng cố-vận dụng : (10 phút) 1.Vận dụng: -Yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học trả lời C4:Trong cuộc tranh cãi, bạn Thanh đúng vì ánh câu hỏi C4, C5. sáng từ đèn pin không chiếu vào mắt Mắt không nhìn thấy. C5: Khói gồm các hạt li ti, các hạt này được chiếu sáng trở thành vật sáng, ánh sáng từ các vật đó.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> -Tại sao ta nhìn thấy cả vệt sáng?. truyền đến mắt. -Các hạt xếp gần như liền nhau nằm trên đường truyền của ánh sáng, tạo thành vệt sáng mắt nhìn thấy.. 2.Củng cố: -Qua bài học, yêu cầu HS rút ra kiến thức thu +Ta nhận biết được ánh sáng khi.............. thập được. +Ta nhìn thấy một vật khi........................ +Nguồn sáng là vật tự nó......................... +Vật sáng gồm........................................ +Nhìn thấy màu đỏ khi có ánh sáng đỏ đến mắt. +Có nhiều loại ánh sáng màu. +Vật đen: Không trở hành vật sáng. 5 / Daën doø : -Trả lời lại câu hỏi C1, C2, C3. -Học thuộc baøi vaø ghi phần ghi nhớ. -Làm bài tập 1.1 đến 1.5 ( tr3- SBT) ---------------------------------------------------------------------------------------Tuaàn : 2 Ngày soạn:24//08/2012 Tiết : 2 Ngày daïy :29 /08/2012 Baøi 2 : SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG. I / Muïc tieâu : - Kiến thức: + Biết làm TN để xác định được đường truyền của ánh sáng. + Phát biểu được định luật truyền thẳng ánh sáng. + Biết vận dụng định luật truyền thẳng ánh sáng xác định đường thẳng trong thực tế. -+ Nhận biết được đặc điểm của ba loại chùm ánh sáng. - Kỹ năng: Bước đầu biết tìm ra định luật truyền thẳng ánh sáng bằng thực nghiệm. - Thái đô: Biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống. II. Phương pháp đánh giá: - Giám sát hoạt động của các nhóm - Thảo luận chung III / Chuẩn bị : - GV : Mỗi nhóm: 1 ống nhựa cong, 1 ống nhựa thẳng, 1 nguồn sáng dùng pin, 3 màn chắn có đục lỗ như nhau, 3 đinh ghim mạ mũ nhựa to. HS : Xem trước bài . IV / Hoạt động lên lớp : 1 / Ổn định lớp : ( 1 phút.) 2 / Kieåm tra baøi cuõ : (5 phút) Hoạt đông của GV Hoạt đông của HS - Ta nhận biết được ánh sáng khi có (ánh sáng) -H: Khi nào ta nhận biết được ánh sáng ? truyền vào mắt ta. - Ta nhìn thấy một vật khi có (ánh sáng từ vật đó ) -H: Khi naøo ta nhìn thaáy moät vaät ? truyền vào mắt ta. - Nguồn sáng là vật tự phát ra ánh sáng. Vật -H: Nguoàn saùng laø gì ? Vaät saùng laø gì ? sáng gồm nguồn sáng và những vật hắt lại ánh saùng chieáu vaøo noù. 3 / Bài mới : Hoạt đông 1: Tổ chức tình huống học tập. ( 3 phút).

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Các em hãy vẽ trên giấy xem có bao nhiêu đường có thể đi từ một điểm trên vật sáng đến mắt ta kể cả đường thẳng và đường ngoằn nghèo ? Vậy ánh sáng đi theo đường nào trong những con đường đó đến mắt ta . Hoạt đông 2: Nghiên cứu tìm quy luật đường truyền của ánh sáng (15 phút) Hoạt đông của GV Hoạt đông của HS Nôi dung -Dự đoán ánh sáng đi theo -1,2 HS nêu dự đoán. I.Đường truyền của ánh sáng. đường cong hay gấp khúc? -1,2 HS nêu phương án. - Đường truyền ánh sáng trong -Nêu phương án kiểm tra? -Bố trí TN, hoạt động cá nhân. không khí là đường thẳng. -Yêu cầu HS chuẩn bụ TN C1:...................theo ống - Định luật truyền thẳng cuûa ánh kiểm chứng. thẳng............... sáng:“ Trong môi trường trong -HS nêu phương án. suốt và đồng tính ánh sáng -Không có ống thẳng thì ánh - C2: HS bố trí TN. truyền theo đường thẳng” sáng có truyền theo đường +Bật đèn thẳng không? +Để 3 màn chắn 1,2,3 sao cho -Nếu phương án HS không nhìn qua 3 lỗ A, B,C vẫn thấy thực hiện được thì làm theo đèn sáng. phương án SGK: + Kiểm tra 3 lỗ A, B, C có +Đặt 3 bản giống hệt nhau trên thẳng hàng không? một đường thẳng. -HS ghi vở: 3 lỗ A, B,C thẳng +Chỉ để lệch 1-2 cm. hàng, ánh sáng truyền theo Ánh sáng truyền đi như thế đường thẳng. nào? -Để lệch một trong 3 bản, quan sát đèn. -Thông báo qua TN: Môi -HS quan sát: không thấy đèn. trường không khí, nước, tấm *Kết luận: Đường truyền ánh kính trong, gọi là môi trường sáng trong không khí là đường trong suốt. thẳng. -Mọi vị trí trong môi trường đó - Phát biểu định luật truyền có tính chất như nhau gọi là thẳng cuûa ánh sáng và ghi lại đờng tính. Từ đó rút ra định định luật vào vở:“ Trong môi luật truyền thẳng của ánh sáng- trường trong suốt và đồng tính HS nghiên cứu định luật trong ánh sáng truyền theo đường SGK và phát biểu. thaúng” Hoạt đông 3: Nghiên cứu thế nào là tia sáng, chùm sáng.(10 phút).

<span class='text_page_counter'>(5)</span> -Quy ước tia sáng như thế II. Tia sáng và chùm sáng. nào? -HS vẽ đường truyền ánh sáng từ điểm sáng S đến M. S M mũi tên chỉ hướng. -Quan sát màn chắn: Có vệt sáng hẹp thẳng- Hình ảnh đường truyền của ánh sáng. -HS nghiên cứu SGK trả lời: Vẽ chùm sáng -Quy ước vẽ chùm sáng chỉ cần vẽ hai tia sáng ngoài cùng. như thế nào? -Hai tia song song: -Thực tế thường gặp chùm sáng gồm nhiều tia sáng. -Hai tia hội tụ: -Thay tấm chắn 1 khe bằng tấm chắn hai khe song -Hai tia phân kỳ: song. -Vặn pha đènđể tạo ra hai -Trả lời C3: tia song song, hai tia hội tụ, hai tia phân kỳ.. II. Tia sáng và chùm sáng. a.Chùm sáng song song gồm các tia sáng không giao nhau trên đường truyền của chúng. b.Chùm sáng hội tụ gồm các tia sáng giao nhau trên đường truyền của chúng. c.Chùm sáng phân kỳ gồm các tia sáng loe rộng ra trên đường truyền của chúng.. - Yêu cầu HS trả lời câu C3.Mỗi ý yêu cầu hai HS phát biểu ý kiến rồi ghi vào vở. Hoạt đông 4: vận dụng- củng cố : ( 10 phút) 1 VẬN DỤNG: -Yêu cầu HS giải đáp câu C4. C4: Ánh sáng từ đèn phát ra đã truyền đén mắt theo đường thẳng. -Yêu cầu HS đọc C5: Nêu cách điều chỉnh 3 kim C5:.. thẳng hàng. 2.CỦNG CỐ: -Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng. -2 HS lần lượt phát biểu. -Biểu diễn đường truyền ánh sáng. -Khi ngắm phân đội xếp hàng, em phải làm như -HS:.. thế nào?Giải thích. + Ánh sáng truyền thẳng. +Ánh sáng từ vật đến mắt, mắt mới nhìn thấy vật sáng. 4 / Daën doø : - Học bài , xem trước bài . - Làm bài tập: 2.1 đến 2.4 (tr 4-SBT) ----------------------------------------------------------------------------------------------------Tuaàn : 3 Tiết : 3. Ngày soạn: 03 /09/2012. Ngày daïy : /09/2012 Baøi 3 : ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG.. I / Mục tiêu: - Kiến thức: Nhận biết được bóng tối, bóng nửa tối và giải thích. Giải thích được vì sao có hiện tượng nhật thực và nguyệt thực. - Kỹ năng: Vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng giải thích một số hiện tượng trong thực tế và hiểu được moät số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng..

<span class='text_page_counter'>(6)</span> II. Phương pháp đánh giá: - Giám sát hoạt động của các nhóm - Thảo luận chung III / Chuẩn bị : - Moãi nhóm: 1 đèn pin,1 cây nến (Thay bằng một vật hình trụ) 1 vật cản bằng bìa dày, 1 màn chắn. - Cả lớp : Một tranh vẽ nhật thực và nguyệt thực. IV / Hoạt động lên lớp : 1 / Ổn định lớp : ( 1 phút.) 2 / Kieåm tra baøi cuõ : (5 phút) Hoạt đông của GV Hoạt đông của HS - H: Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh - Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng ? sáng truyền theo đường thẳng. - H: Có mấy loại chùm sáng ? - Có 3 loại chùm sáng : a.Chùm sáng song song gồm các tia sáng không giao nhau trên đường truyền của chúng. b.Chùm sáng hội tụ gồm các tia sáng giao nhau trên đường truyền của chúng. c.Chùm sáng phân kỳ gồm các tia sáng loe rộng ra trên đường truyền của chúng. 3 / Bài mới : Hoạt động 1 : Tổ chức tình huống học tập : Tại sao thời xưa con người đã biết nhìn vị trí bóng nắng để biết giờ trong ngày, còn gọi là “đồng hồ Mặt trời”? Hoạt đông 2: Quan sát hình thành khái niệm bóng tối : (10 phút) Hoạt đông của GV Hoạt đông của HS Nôi dung I.BÓNG TỐI, BÓNG NỬA TỐI. -Yêu cầu HS làm theo các bước: THÍ NGHIỆM 1: - Hướng dẫn HS để đèn ra xa, bóng -Nghiên cứu SGK, chuẩn bị Bóng tối là bóng nằm ở phía sau vật cản không nhận được đèn rõ nét. Màn chắn TN. +Trả lời C1. - Quan sát hiện tượng trên màn ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới. chắn. +Vẽ đường truyền tia sáng từ S đèn qua vật cản đến màn chắn. +Ánh sáng truyền thẳng nên Nguồn sáng Vật cản vật cản đã chắn ánh sáng tạo Vùng tối nên vùng tối. Vùng sáng. - H: Bóng đèn pin khi phát ra ánh saùng goïi laø gì ? - H: Treân maøn chaén ta thaáy gì ? - H: Boùng naøy coù aùnh saùng khoâng ? - Nguoàn saùng . -H: Bóng tối có ở đâu?Có nhận được ánh sáng từ nguồn ánh - Boùng toái . khoâng? - Bóng tối ở phía sau vật cản - Bóng tối có hai đặc điểm : Nằm ở và không nhạn được ánh sáng phía sau vaät caûn vaø khoâng nhaän từ nguồn sáng truyền tới . được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới . - Trả lời câu C 1: Phaàn maøu - Cho hs traû lời câu C1 ..

<span class='text_page_counter'>(7)</span> đen hoàn toàn không nhận được ánh sáng từ nguồn tới vì * GDBVMT : Trong sinh hoạt và aùnh saùng truyeàn ñi theo học tập, cần đảm bảo đủ ánh sáng, đường thẳng bị vật chắn lại . không có bóng tối. Vì vậy, cần lắp *Nhận xét: Trên màn chắn đặt đặt nhiều bóng đèn nhỏ thay vì một sau vật cản có một vùng không bóng đèn lớn. Ở các thành phố lớn, nhận được ánh sáng từ nguồn do có nhiều nguồn sáng ( ánh sáng sáng tới gọi là bóng tối . do đèn cao áp, do các phương tiện giao thông, các biển quảng cáo,…) khiến cho môi trường bị ô nhiễn ánh sáng. Ô nhiễm ánh sáng là tình trạng con người tạo ra ánh sáng có cường độ quá mức dẫn đến khó chịu. Ô nhiễm ánh sáng gây ra các tác hại như: lãng phí năng lượng, ảnh hưởng đến việc quan sát bầu trời ban đêm ( tại các đô thị lớn), tâm lí con người, hệ sinh thái và gây mất an toàn trong giao thông và sinh hoạt,… Để giảm thiểu ô nhiễm ánh sáng cần: + Sử dụng nguồn sáng vừa đủ với yêu cầu. + Tắt đèn khi không cần thiết hoặc sử dụng chế độ hẹn giờ. + Cải tiến dụng cụ chiếu sáng phù hợp, có thể tập trung ánh sáng vào nơi cần thiết. + Lắp các loại đèn phát ra ánh sáng phù hợp với sự cảm nhận của mắt. Hoạt đơng 3 : Quan sát hình thành khái niệm bóng nửa tới : (10 phút) - Yêu cầu HS làm TN, hiện THÍ NGHIỆM 2: Bóng nữa tối là bóng nằm ở tượng có gì khác hiện tượng ở -Cây nến to đốt cháy (hoặc bóng phía sau vật cản nhận được một TN 1. đèn sáng) tạo nguồn sáng rộng. phần ánh sáng từ nguồn sáng -H: Nguyên nhân có hiện tượng -Trả lời câu C2: truyền tới. đó? +Vùng bóng tối ở giữa màn -H: Treân maøn chaén coù maáy chắn. Vùng sáng ở ngoài cùng. vuøng ? +Vùng xen giữa bóng tối, vùng sáng là bóng nửa tối. - Mờ hơn vùng 3 và sáng hơn vuøng 1 . -H: Độ sáng của các vùng đó -Nguồn sáng rộng so với màn chắn (hoặc có kích thước gần như thế nào? -H: Giữa TN 1 và 2, bố trí dụng bằng vật chắn ) tạo ra bóng đen và xung quanh có bóng nửa tối. cụ TN có gì khác nhau? - Bóng nửa tối nhận được một phần ánh sáng từ nguồn sáng -H: Bóng nửa tối khác bóng tối.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> truyền tới . *Nhận xét: Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có một vùng chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng tới gọi là bóng nửa tối. Hoạt đông 4 : Hình thành khái niệm nhật thực và nguyệt thực.(10 phút) - Em hãy trình bày quỹ đạo chuyển - Có hình vẽ: II/ NHẬT THỰC – động của Mặt Trăng, Mặt trời, và Trái NGUYỆT THỰC: Đất? Nếu HS không trình bày được, GV có thể vẽ mô tả quỹ đạo chuyển động, nêu chuyển động cơ bản của chúng. - GV thông báo: Khi Mặt Trời, Mặt Khi Mặt Trăng Trăng, Trái đất nằm trên cùng đường nằm trong khoảng từ thẳng. Mặt Trời đến Trái Đất -Yêu cầu HS vẽ tia sáng để nhận thấy .Nhật thực: Hình 3.3 (tr 10)SGK: và thẳng hàng, trên hiện tượng nhật thực. +Nguồn sáng: Mặt Trời. Trái Đất xuất hiện +Vật cản: Mặt Trăng. nhật thực. +Màn chắn: Trái Đất. - Trả lời câu hỏi C3 + Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất -H: Đứng ở vị trí nào sẽ thấy nhật nằm trên cùng một đường thẳng. . thực? -Nhật thực toàn phần: Đứng trong vùng bóng tối của Mặt Trăng trên Trái Đất, không nhìn thấy Mặt Trời. -Nhật thực một phần: Đứng trong Nhật thực toàn phần vùng bóng nửa tối của Mặt Trăng (hay một phần) quan trên Trái Đất, nhìn thấy một phần sát được ở chỗ có -H: Đứng chỗ nào trên Trái Đất về Mặt Trời. bóng tối (hay bóng ban đêm và nhìn thấy Trăng sáng? b. Nguyệt thực: nữa tối) của Mặt -H: Mặt Trăng ở vị trí nào thì đáng lẽ +Nguồn sáng: Mặt Trời. Trăng trên Trái Đất. ra nhìn thấy trăng tròn nhưng Mặt +Vật cản: Trái Đất. Trăng lại bị Trái Đất che lấp hoàn +Mặt Trăng: Màn chắn. toàn – nghĩa là có nguyệt thực toàn -Mặt Trời, Trái Đất, Mặt Trăng nằm phần? trên một đường thẳng. -Mặt Trăng ở vị trí nào thấy Trăng -Đứng trên Trái Đất về ban đêm sáng? quan sát Mặt Trăng đêm rằm thấy Nguyệt thực xảy ra Nguyệt thực xảy ra có thể xảy ra tối. Mặt Trăng bị Trái Đất che khuất khi Mặt Trăng bị Trái Đất che khuất không trong cả đêm không? Giải thích?( HS không được Mặt trời chiếu sáng. được Mặt Trời chiếu khá) sáng. - Trả lời câu C4: + Mặt Trăng ở vị trí 1 là nguyệt thực, vị trí 2,3 trăng sáng. + Nguyệt Thực chỉ xảy ra trong một thời gian chứ không thể xảy ra cả đêm. -GV thông báo: Mặt phẳng quỹ đạo chuyển động của Mặt Trăng, và mặt phẳng quỹ đạo chuyển động của Trái Đất lệch nhau khoảng 60. Vì thế Mặt trời, Trái Đất, Mặt Trăng cùng nằm trên một đường thẳng không thường như thế nào? -Yêu cầu HS từ TN rút ra nhận xét.Có thể dùng bóng đèn dây tóc lớn bằng cây nến cháy..

<span class='text_page_counter'>(9)</span> xuyên xảy ra mà một năm chỉ xảy ra hai lần.Ở Việt Nam nhật thực xảy ra năm 1995 thì 70 năm sau mới xảy ra.Nguyệt thực thường xảy ra vào đêm rằm. Hoạt động 6 : Vận dụng - củng coá : (10 phuùt ) 1.VẬN DỤNG: - C5 : Khi mieáng bìa laïi gaàn maøn chaén hôn thì -Yêu cầu làm TN C 5 và vẽ hình vào vở theo bóng tối và bóng nửa tối đều thu hẹp lại . Khi hình học phẳng: Dịch chuyển miếng bìa lại gần mieáng bìa gaàn saùt maøn chaén thì haàu nhö khoâng màn chắn hơn: Vùng tối và vùng nửa tối thu còn bóng nửa tối nửa , chỉ còn bóng tối rõ rệt . hẹp lại. - C6 : Khi dùng quyển vở che kín bóng đèn dây tóc đang sáng, bàn nằm trong vùng bóng tối sau quyển Yêu cầu HS trả lời C6. vở , không nhận được ánh sáng từ đèn truyền tới nên ta không thể đọc được sách. -Dùng quyển vở không che kín được đèn ống, bàn nằm trong vùng bóng nửa tối sau quyển vở, nhận được một phần ánh sáng của đèn truyền tới nên vẫn đọc được sách. 2.CỦNG CỐ: -Bóng tối nằm ở sau vật ...............không nhận được - Cho HS trả lời bằng các phiếu học tập, GV ánh sáng từ ............................................. thu một vài bài HS làm nhanh. -Bóng nửa tối nằm............................. Nhận................................................... -Nhật thực là do.................................. -Nguyệt thực là do............................... -H: Nguyên nhân chung gây hiện tương nhật -Nguyên nhân chung : Ánh sáng truyền theo đường thực và nguyệt thực là gì? thẳng. 4 / Daën doø : - Hoïc baøi, laøm baøi taäp . - Xem trước bài 4 .. Tuaàn : 4 Tiết : 4. Ngày soạn:05 /09/2012 Ngày daïy : /09/2012. Baøi 4 :ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG. I / Muïc tiêu : - Kiến thức: Tiến hành được TN để nghiên cứu đường đi của tia sáng phản xạ trên gương phẳng. Biết xác định tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ.Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng. Biết ứng dụng định luật phản xạ ánh sáng để đổi hướng đường truyền ánh sáng theo mong muốn - Kỹ năng: Biết làm TN, biết đo góc, quan sát hướng truyền ánh sáng để tìm ra quy luật phản xạ ánh sáng. - Thái độ : Biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống . II / Phương pháp đánh giá: - Giám sát hoạt động của các nhóm - Thảo luận chung III / Chuaån bò :.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> - Mỗi nhóm:Một gương phẳng có giá đỡ.Một đèn pin có màn chắn đục lỗ để tạo ra tia sáng.Một tờ giấy dán trên tấm gỗ phẳng.Một thước đo độ. - Cá nhân : Xem trước bài . IV / Hoạt động lên lớp : 1 / Ổn định lớp : ( 1 phút.) 2 / Kieåm tra baøi cuõ : (5 phút) Hoạt đông của GV Hoạt đông của HS - H: Theá naøo laø boùng toái ? - Bóng nửa tối nằm ở phía sau vật cản, không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới . - Bóng nửa tối nằm ở phía sau vật cản, nhận được - H: Thế nào là bóng nửa tối ? ánh sáng từ một phần của nguồn sáng truyền tới . - Nguyệt thực xảy ra khi Mặt Trăng bị Trái Đất che khuất không được Mặt Trời chiếu sáng . -3.3: Vì đêm rằm Âm lịch , Mặt Trời, Trái Đất, Mặt - H: Xảy ra nhật thực khi nào ? Trăng mới có khả năng nằm trên cùng một đường thẳng, Trái Đất mới có thể chặn ánh sáng Mặt Trời không chiếu sáng Mặt Trăng - Chữa bài tập 3.3. 3 / Bài mới : Hoạt động 1 : Tạo tình huống : Nhìn mặt hồ dưới ánh sáng Mặt Trời hoặc dưới ánh đèn thấy có các hiện tượng ánh sáng lấp lánh, lung linh.Tại sao lại có hiện tượng huyền diệu như thế? Hoạt động 2 : Nghiên cứu sơ bộ tác dụng của gương phẳng ( 5 ‘ ) Hoạt đông của GV Hoạt đông của HS Nôi dung - Yeâu caàu HS thay nhau cầm -Gương phẳng tạo ra ảnh của vật I/Gương phẳng : gương soi nhaän thấy hiện tượng trước gương. - Nhaün vaø boùng . gì trong gương? - Hình của 1 vật quan sát - H: Nhaän xeùt xem maët göông được trong gương gọi là ảnh của vật tạo bởi gương. coù ñaët ñieåm gì ?  Göông soi coù maët göông laø moät maët phaúng nhaün vaø boùng neân goïi laø göông phaúng . - Các cô gái thời xưa chưa có gương đều soi mình xuống nước để nhìn thấy ảnh của - C1 : Vật nhẵn bóng, phẳng đều mình. có thể là gương phẳng như tấm -Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C1 kim loại nhẵn, tấm gỗ phẳng, mặt nước phẳng,... Hoạt động 3 : Hình thành biểu tượng về sự phản xạ ánh sáng ( 5 ‘ ) -Yêu cầu làm TN như hình 4.2 - Tieán haønh thí nghieäm . (SGK) và chỉ ra tia tới , tia phản SI: Tia tới IR: Tia phản xạ. xaï . -Hiện tượng tia sáng sau khi tới maët göônaêuûphng bò haét laïi theo hướng xác đijnh gọi là sự phản xaï aùnh saùng, tia saùng bò haét laïi goïi laø tia phaûn xaï . Hoạt động 4 : Tìm quy luật về sự đổi hướng của tia sáng khi gặp gương phẳng ( 10 ‘ ).

<span class='text_page_counter'>(11)</span> -Yêu cầu HS tiến hành TN để trả lời câu C2 cho tia saùng ñi laø laøg trên mặt tờ giấy đặt trên bàn tạo ra một vệt sáng hẹp trên mặt tờ giấy . Tia đó gọi là tia tới . - Hướng dẫn hs quan sát tia phản xaï . -Tia phaûn xaï naèm trong maët phaúng naøo?. -Làm TN hình 4.2. II/Định luật phản xạ ánh sáng :. - C2: Trong mặt phẳng tờ giấy chứa tia tới. - Kết luận: Tia phản xạ nằm - Tia phản xạ nằm trong trong cùng mặt phẳng với tia tới cùng mặt phẳng với tia tới và và đường pháp tuyến. đường pháp tuyến của -Yêu cầu HS đọc thông tin về góc a. Dự đoán về mối quan hệ giữa gương ở điểm tới. góc phản xạ và góc tới. tới và góc phản xạ. -Yêu cầu HS quan sát TN, dự b.TN kiểm tra đo góc tới, góc đoán độ lớn của góc phản xạ và phản xạ. Kết quả ghi vào bảng. góc tới. -GV để HS đo và chỉnh sửa nếu HS còn sai sót. -Thay đổi tia tới-Thay đổi góc tới- Góc phản xạ luôn luôn đo góc phản xạ. -Yêu cầu HS từ kết quả rút ra kết - Kết luận: Góc phản xạ luôn bằng góc tới . luôn bằng góc tới. luận. -Hai kết luận trên có đúng với các môi trường khác không? -GV( thông báo):Các kết luận trêncũng đúng với các môi trường trong suốt khác. Hoạt động 5 : Phát biểu định luật : ( 5 ‘ ) - Các kết luận trên cũng đúng -Tia phản xạ nằm trong cùng mặt -Tia phản xạ nằm trong cùng trong các môi trường trong suốt phẳng với tia tới và đường pháp mặt phẳng với tia tới và đường pháp tuyếncủa gương khaùc . Vì vaäy hai kết luận trên là tuyếncủa gương ở điểm tới. -Góc phản xạ luôn luôn bằng góc ở điểm tới. nội dung của định luật phản xạ -Góc phản xạ luôn luôn bằng ánh sáng .Yêu cầu HS phát biểu. tới. góc tới. Hoạt động 6: Quy ước bằng cách vẽ gương và các tia sáng trên giấy ( 5 ‘) -Quy ước cách vẽ N gương và các tia SR * Biểu diễn gương phẳng và các sáng trên giấy. tia sáng trên hình vẽ: +Mặt phản xạ, mặt không phản xạ của I gương. +Điểm tới I +Tia tới SI +Đường pháp tuyến IN *Chú ý hướng tia phản xạ, tia tới. Hoạt động 7 : Vận dụng ( 5 ‘ ) - Yêu cầu HS trả lời C4 a/.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> -Nếu còn thời gian cho thêm bài tập: +Bài tập 1 (Bài 4.1 SBT): Xác định góc tới và góc phản xạ bằng bao nhiêu S 300. b/ Vẽ tia tới SI và tia phản xạ IR như đề bài đã cho. Tiếp theo vẽ đường phân giác của góc SIR. Đường phân giác IN nầy chính là pháp tuyến của gương. Cuối cùng vẽ mặt gương vuông góc với IN. +Tổng góc tới và góc phản xạ : i+i’=1800-2.300=1200 i=I’=600 0 +Góc SIR=i+i’= 90 suy ra góc i=i’=450. 4 .CỦNG CỐ: Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng. 5 .HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: -Thuộc định luật phản xạ ánh sáng. -Bài tập 1,2,3 SBT. -Bài tập thêm: Vẽ tia tới sao cho góc tới bằng 00.Tìm tia phản xạ. --------------------------------------------------------------------------------------------------Tuaàn : 5 Tiết : 5. Ngày soạn: /09/2012. Ngày daïy : /09/2012. Baøi 5 : ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG. I / Muïc tiêu : Kiến thức:-Nêu được tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng. Vẽ được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng. - Kỹ năng: Làm TN tạo ra được ảnh của vật qua gương phẳng và xác định được vị trí của ảnh để nghiên cứu tính chất ảnh của gương phẳng..

<span class='text_page_counter'>(13)</span> - Thái đô: Rèn luyện thái độ nghiêm túc khi nghiên cứu một hiện tượng nhìn thấy mà không cầm được ( hiện tượng trừu tượng). II. Phương pháp đánh giá: - Giám sát hoạt động của các nhóm - Thảo luận chung III / Chuaån bò : Mỗi nhóm: 1gương phẳng có giá đỡ. Một tấm kính trong có giá đỡ. Một cây nến, diêm để đốt nến. Một tờ giấy. Hai vật bất kỳ giống nhau. Cá nhân : Xem trước bài . IV / Hoạt động lên lớp : 1 / Ổn định lớp : ( 1 phút.) 2 / Kieåm tra baøi cuõ : (5 phút) Hoạt đông của GV Hoạt đông của HS - Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng? -Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với tia tới và đường pháp tuyếncủa gương ở điểm tới. -Góc phản xạ luôn luôn bằng góc tới. Bài 4.2: Phương án A. 200. - Làm bài tập: Bài tập 4.2-SBT. ( Ta có i=I’=400/2=200). S. N R. I S2 S1 N. N’. M I 3 / Bài mới : Hoạt động 1 : Tổ chức tình huống học tập : Cái mà bé Lan nhìn thấy là ảnh của của tháp trên mặt nước phẳng lặng như gương . Hoạt động 2 : Nghiên cứu tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng (20 phút ) Hoạt đông của GV Hoạt đông của HS Nôi dung I.TÍNH CHẤT CỦA ẢNH TẠO -Yêu cầu HS bố trí TN như hình -HS bố trí TN. BỞI GƯƠNG PHẲNG 5.2 SGK . Và quan sát aûnh cuûa -Quan sát : Thấy ảnh giống vật. 1)Anh của môt vật tạo bởi -Dự đoán: vieân phaán trong gương. gương phẳng có hứng được -Làm thế nào để kiểm tra được +Kích thước của ảnh so với vật. trên màn không? + So sánh khoảng cách từ ảnh dự đoán? *Kết luận 1: - Ảnh không hứng được trên đến gương với khoảng cách từ Ảnh của một vật tạo bởi vật đến gương. màn chắn gọi là ảnh ảo. gương phẳng không hứng được - Lấy màn chắn hứng ảnh. Kết quả: Không hứng được ảnh. trên màn chắn gọi là ảnh ảo. *Tính chất 1: Ảnh có hứng được trên màn chắn không? -Ánh sáng có truyền qua gương -HS: Ánh sáng không thể truyền.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> phẳng đó được không?-GV có thể giới thiệu mặt sau của gương. -Thay gương bằng tấm kính phẳng trong-Yêu cầu HS làm TN. -GV hướng dẫn HS đưa màn chắn đến mọi vị trí để khẳng định không hứng được ảnh. -Yêu cầu HS điền vào kết luận.. qua gương được. - Làm TN. +Nhìn vào kính: Có ảnh. +Nhìn vào màn chắn: Không có ảnh. - C1: Không hứng được ảnh. *Kết luận 1: Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắn gọi là ảnh ảo. 2)Đô lớn của ảnh có bằng đô *Tính chất 2: Độ lớn của ảnh lớn của vật không? Phương án 1: có bằng độ lớn của vật không? Kết luận: Độ lớn của ảnh của Thay pin bằng một cây nến -Hoạt động nhóm. một vật tạo bởi gương phẳng đang cháy. bằng độ lớn của vật. Phương án 2: *Kết luận 2: Dùng hai vật giống nhau. Độ lớn ảnh của một vật tạo -Yêu cầu HS rút ra kết luận. bởi gương phẳng bằng độ lớn của vật. 3)So sánh khoảng cách từ môt điểm của vật đến gương và *Tính chất 3: So sánh khoảng khoảng cách từ ảnh của điểm -Yêu cầu HS nêu phương án so cách từ một điểm của vật đến đó đến gương sánh gương và khoảng cách từ ảnh ( thảo luận rút ra cách đo) của điểm đó đến gương. - Cho HS phát biểu theo kết quả -Đo khoảng cách : ........ TN. *Kết luận 3: Kết luận: Điểm sáng và ảnh Điểm sáng và ảnh của nó của nó tạo bởi gương phẳng tạo bởi gương phẳng cách cách gương một khoảng bằng gương một khoảng bằng nhau. nhau. Hoạt động 3 : Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng ( 5 phút ) -Yêu cầu HS làm theo - C4: + Vẽ ảnh S’ dựa vào tính chất của II.GIẢI THÍCH SỰ TẠO THÀNH ẢNH BỞI GƯƠNG yêu cầu câu C4 ảnh qua gương phẳng ( ảnh đối xứng) PHẲNG. +Vẽ hai tia phản xạ IR và KM ứng hai tia tới SI và SK theo định luật phản xạ ánh sáng. +Kéo dài 2 tia phản xạ gặp nhau tai S’. +Mắt đặt trong khoảng IR và KM sẽ nhìn thấy S’. +Không hứng được ảnh trên màn chắn là -Điểm giao nhau của 2 tia vì các tia phản xạ lọt vào mắt có đường phản xạ có xuất hiện trên kéo dài qua S’. màn chắn không? N N’ -Yêu cầu HS đọc thông S R báo. M I K S’ - Yêu cầu hs hoàn thành keát luaän .. * Kết luận : đường kéo dài. Hoạt động 4 : Vận dụng : ( 7 phút ).

<span class='text_page_counter'>(15)</span> - Yêu cầu HS lên vẽ ảnh của AB tạo bởi gương - C5 : theo yêu cầu câu C5.. B A. A’ B’ - C6 : Chân tháp ở sát mặt đất, đỉnh tháp ở xa đất nên ảnh của đỉnh tháp cũng ở xa mặt đất và ở bên kia gương phẳng tức là ở dưới mặt nước . 4 / Cuûng coá : ( 5 phuùt ) - Nêu tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng .. + Aûnh của một vật tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắn gọi là ảnh ảo . + Độ lớn của ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng bằng độ lớn của vật . + Khoảng cách từ một điểm của vật đến gương phẳng bằng khoảng cách từ ảnh của điểm đó đến gương .. 5 / Daën doø : - Học baøi vaø ghi phần ghi nhớ. -Trả lời câu hỏi C1 đến C6. - Làm bài tập 5.1 đến 5.4 (tr 7-SBT) - Chuẩn bị mẫu báo cáo TN. * GDBVMT : - Các mặt hồ trong xanh tạo ra cảnh quan rất đẹp. - Trong trang trí nội thất, trong gian phòng chặt hẹp, có thể bố trí thêm các gương phẳng lớn trên tường để có cảm giác phòng rộng hơn. - Các biển báo hiệu giao thông, các vạch phân chia làn đường thường dùng sơn phản quang để người tham gia giao thông dễ dàng nhìn thấy về ban đêm . ******************************************* Tuaàn : 6 Ngày soạn /09/2012 Tiết : 6 Ngày daïy : /09/2012 Baøi 6 : THỰC HÀNH: QUAN SÁT VÀ VẼ ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG. I / Muïc tieâu : - Kiến thức: Luyện tập vẽ ảnh của vật có hình dạng khác nhau đặt trước gương phẳng. Xác định được vùng nhìn thấy của gương phẳng. Tập quan sát được vùng nhìn thấy của gương ở mọi vị trí. - Kỹ năng: -Biết nghiên cứu tài liệu. Bố trí TN, quan sát TN để rút ra kết luận. II. Phương pháp đánh giá: - Giám sát hoạt động của các nhóm - Thảo luận chung III / Chuaån bò : - Mỗi nhóm: Một gương phẳng có giá đỡ. Một cái bút chì, 1 thước đo độ, 1 thước thẳng. - Cá nhân: Mẫu báo cáo..

<span class='text_page_counter'>(16)</span> IV / Hoạt động lên lớp : 1 / Ổn định lớp : ( 1 phút.) 2 / Kieåm tra baøi cuõ : (5 phút) -H: Nêu tính chất của ảnh qua gương phẳng?. -HS: +Ảnh ảo tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắn và lớn bằng vật. +Khoảng cách từ một điểm của vật đến gương phẳng bằng khoảng cách từ ảnh của điểm đó tới gương. +Các tia sáng từ điểm sáng S tới gương phẳng cho tia phản xạ có đường kéo dài đi qua ảnh ảo S’.. -H: Giải thích sự tạo thành ảnh qua gương phẳng?. - Cho điểm sáng S trước gương phẳng hãy hai chùm tia tới và tia phản xạ.. 3 / Bài mới : Hoạt động 1 : Tổ chức thực hành – chia nhóm : ( 35 phuùt ) -Yêu cầu HS đọc câu C1.SGK -HS: Làm việc cá nhân. +HS: Đọc SGK. +Chuẩn bị dụng cụ. +Bố trí TN. +Vẽ lại vị trí của gương và bút chì: a.-Ảnh song song cùng chiều với vật. -Ảnh cùng phương ngược chiều với vật. b.Vẽ ảnh của bút chì trong hai trường hợp trên. Hoạt động 2 : Thu mẫu báo cáo - nhận xét đánh giá tiết học :(5 phút) - Thu báo cáo TN. - Kiểm tra kết quả, tự đánh giá kết quả TH - Nhận xét chung về thái độ, ý thức của HS, tinh của mình. thần làm việc giữa các nhóm. - Thu dọn dụng cụ TH, kiểm tra lại dụng cụ. - Treo bảng phụ kết quả TH. Hoạt động 3 : Dặn dò : Về nhà ghi mẫu báo cáo vào vở . Xem trước bài 7 . NỘI DUNG MẪU BÁO CÁO ĐÁP ÁN- BIỂU ĐIỂM 1.Xác định ảnh của môt vật tạo bởi gương phẳng. C1:-a,-Đặt bút chì song song với gương (1 điểm) -Đặt bút chì vuông góc với gương ( 1 điểm) B,Vẽ hình 1 và 2 ứng với hai trường hợp trên ( 2 điểm) A B. A’ C. C’ B’. C. E. E’. C’. A. A’ B. D. D’. B’.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> D. E. E’ D’. Hình 1. Hình 2. Đánh giá ý thức: (2 điểm) -Không tham gia thực hành: 0 điểm. -Tham gia một cách thụ động: 1 điểm. -Tham gia một cách chủ động, tích cực có hiệu quả, chủ động thực hiện các thao tác thực hành: 2 điểm..

<span class='text_page_counter'>(18)</span> Tuaàn : 7 Tiết : 7. Ngày soạn: 30 /09/2012. Ngày daïy : /10/2012. Baøi 7 : GƯƠNG CẦU LỒI.. I / Muïc tieâu : - Kiến thức: -Nêu được tính chất ảnh của vật tạo bởi gương cầu lồi. Nhận biết được vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước. Giải thích được các ứng dụng của gương cầu lồi. - Kỹ năng: Làm TN để xác định được tính chất ảnh của vật qua gương cầu lồi. - Thái đô: Biết vận dụng được các phương án TN đã làm để tìm ra phương án kiểm tra tính chất ảnh của vật qua gương cầu lồi. II. Phương pháp đánh giá: - Giám sát hoạt động của các nhóm - Thảo luận chung III / Chuaån bò : - Mỗi nhóm: 1 gương cầu lồi, 1 gương phẳng có cùng kích thước, 2 cây nến, 1 bật lửa. - Cá nhân : Xem trước bài IV / Hoạt động lên lớp : 1 / Ổn định lớp : ( 1 phút.) 2 / Kieåm tra baøi cuõ : (5 phút) Hoạt động của GV Hoạt động của HS -H: Nêu tính chất của gương phẳng. -Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng: -Vì sao biết ảnh của gương phẳng là ảnh ảo? +Ảnh ảo tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắn và lớn bằng vật. +Khoảng cách từ một điểm của vật đến gương phẳng bằng khoảng cách từ ảnh của điểm đó đén gương. - H : Chữa bài tập 5.4 SBT. +Các tia sáng từ điểm sáng S tới gương phẳng cho tia phản xạ có đường kéo dài đi qua ảnh ảo S R S’. -Bài 5.4: a.Vẽ SS’ ┴ gương sao cho SH=HS’ A I b.Các tia phản xạ kéo dài đều đi qua ảnh S’. H Vẽ S’A cắt gương ở I. SI là tia tới cho tia phản xạ IR đi qua A -HS: Quan sát ảnh, nêu nhận xét. 3 / Bài mới : Hoạt động 1 : Giới thiệu bài : Nhìn vaøo moät göông phaúng ta thaáy aûnh cuûa mình trong göông. Neáu göông coù maët phaûn xaï là mặt ngoài của một phần mặt cầu thì ta còn nhìn thấy ảnh của mình trong gương không ? Nếu có thì ảnh đó khác ảnh trong gương phẳng như thế nào ? Hoạt động 2 : Aûnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi : ( 15 phút) Nôi dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS a.Quan sát: I/Ảnh của vật tạo bởi - Yêu cầu HS đọc SGK và làm - HS: Bố trí TN và có thể dự gương cầu lồi: TN như hình 7.1. đoán - Câu C1: Bố trí TN như hình +Ảnh nhỏ hơn vật. 7.2. +Có thể là ảnh ảo..

<span class='text_page_counter'>(19)</span> - Nêu phương án so sánh ảnh của vật qua hai gương. -Ảnh thật hay ảnh ảo? -GV hướng dẫn HS thay gương cầu lồi bằng kính lồi. + Đặt cây nến cháy. + Đưa màn chắn ra sau gương ở các vị trí. - H: Ảnh đó có phải là ảnh ảo khoâng ? Vì sao ? Nhìn thaáy ảnh lớn hơn hay nhỏ hơn vật ? - Yeâu caàu hs ruùt ra keát luaän .. b.Thí nghiệm kiểm tra. - Làm TN so sánh ảnh của hai vật giống nhau trước gương phẳng và gương cầu lồi.. Ảnh của một vật tạo bởi - Nhận xét. gương cầu lồi có những +Ảnh nhỏ hơn vật. tính chất sau: +Ảnh ảo không hứng được trên - Là ảnh ảo không hứng màn. được trên màn chắn. - Ảnh nhỏ hơn vật. - KL : aûo , nhoû Hoạt động 3 : Xác định vùng nhìn thấy của gương cầu lồi : (10 phút) - Yêu cầu HS nêu phương án -HS:... II/Vùng nhìn thấy của xác định vùng nhìn thấy của gương cầu lồi: gương. - Có phương án nào khác để xác định vùng nhìn thấy của gương? -Yêu cầu HS 3 nhóm làm - HS chỉ nêu được phương án phương án 1, 3 nhóm làm xác định như ở gương phẳng, phương án 2. thì GV có thể gợi ý HS để gương trước mặt, đặt cao hơn đầu, quan sát các bạn trong gương, xác định được khoảng bao nhiêu bạn rồi tại vị trí đó đặt gương cầu lồi sẽ thấy số bạn Nhìn vào gương cầu lồi, quan sát được nhiều hơn hay ít ta quan sát được 1 vùng rông hơn. - KL : Nhìn vào gương cầu lồi hơn so với khi nhìn vào -Thời gian thực hiện phương án ta quan sát được một vùng rộng gương phẳng có cùng kích nào nhanh hơn. hơn so với khi nhìn vào gương thước. - Yêu cầu HS rút ra kết luận. phẳng có cùng kích thước. Hoạt động 4 : Vận dụng : ( 5 phút ) -GV:Hướng dẫn HS quan sát vùng nhìn ở chỗ VẬN DỤNG: khuất qua gương phẳng và gương cầu lồi. -HS: Nhận xét được gương cầu lồi ở xe ôtô và -Yêu cầu HS quan sát hình 7.4 trả lời C4, giải xe máy giúp người lái xe quan sát được vùng thích. rộng hơn ở phía sau. S giải thích được chỗ đường gấp khúc có gương cầu lồi lớn đã giúp cho người lái xe nhìn thấy người, xe cộ,...bị các vật cản ở bên đường che khuất, tránh được tai nạn. 4/ Củng cố : - H: Hãy nêu đặc điểm của ảnh tạo bởi gương - Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn vật. cầu lồi? - Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn - H : Vẽ vùng nhìn thấy của gương cầu lồi . vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước. -Yêu cầu hs đọc có thể em chưa biết . (Thông - Đọc sgk . báo) Gương cầu lồi có thể coi như gồm nhiều gương phẳng nhỏ ghép lại. Vì thế có thể xác định tia phản xạ bằng định luật phản xạ ánh sáng cho gương phẳng nhỏ tại mỗi vị trí đó. O.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi. . N’. 5 / Dặn dò : - Về nhà học bài , làm bài tập . - Xem trước bài . 6 / Địa chỉ tích hợp : - Địa chỉ : Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi lớn hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước. - Nội dung : Tại vùng núi cao, đường hẹp và uốn lượn, tại các khúc quanh người ta đặt các gương cầu lồi nhằm làm cho người lái xe dễ dàng quan sát đường và các phương tiện khác cũng như người và các súc vật đi qua. Việc làm này đã làm giảm thiểu số vụ tai nạn giao thông và bảo vệ tính mạng con người và các sinh vật. --------------------------------------------------------------------------------------------------Tuaàn : 8 Ngày soạn: 01 /10/2012. Tiết : 8 Ngày daïy : /10/2012. Baøi 8 : GƯƠNG CẦU LÕM. I / Muïc tieâu : - Kiến thức: Nhận biết được ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm. Nêu được tính chất của ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm. Nêu được tác dụng của gương cầu lõm trong đời sống và kỹ thuật. - Kỹ năng:-Bố trí được TN để quan sát ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm. Quan sát được tia sáng đi qua gương cầu lõm. II. Phương pháp đánh giá: - Giám sát hoạt động của các nhóm - Thảo luận chung III / Chuaån bò : - Mỗi nhóm: Một gương cầu lõm có giá đỡ thẳng đứng. Một gương phẳng có cùng đường kính với gương cầu lõm. Hai cây nến, bật lửa. Một màn chắn có giá đỡ di chuyển được. - Cá nhân : xem trước bài . IV / Hoạt động lên lớp : 1 / Ổn định lớp : ( 1 phút.) 2 / Kieåm tra baøi cuõ : (5 phút) Hoạt động của GV Hoạt động của HS +HS1: Hãy nêu đặc điểm của ảnh tạo bởi +Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn vật. gương cầu lồi? +Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn +HS2: Vẽ vùng nhìn thấy của gương cầu lồi vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích ( trình bày cách vẽ) thước. 3 / Bài mới : Hoạt động 1 : Giới thiệu bài : Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lõm có giống với ảnh của một vật tạo gương cầu lồi không ? Hoạt động 2 : Aûnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi : ( 15 phút) Nôi dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS.

<span class='text_page_counter'>(21)</span> - Gương cầu lõm là gương có mặt phản xạ là mặt trong của một phần mặt cầu. - Yêu cầu HS đọc TN và tiến hành TN-Nêu nhận xét. - Yêu cầu HS nhận xét. - Yêu cầu HS nêu phương án kiểm tra ảnh khi vật để gần gương.. I.ẢNH TẠO BỞI GƯƠNG CẦU LÕM.. Kêt luận : Đặt một vật gần sát C1:-Vật đặt ở mọi vị trí trước gương cầu lõm, nhìn vào gương thấy một ảnh ảo không gương: hứng được trên màn chắn và +Gần gương: Ảnh lớn hơn vật. +Xa gương: Ảnh nhỏ hơn lớn hơn vật . vật( ngược chiều). +Kiểm tra ảnh ảo.(Đặt màn chắn ở mọi vị trí và không thấy ảnh.) → ảnh nhìn thấy là ảnh ảo, lớn hơn vật. C2: ảnh của gương cầu lõm lớn -Yêu cầu HS nêu phương án hơn ảnh của gương phẳng. kiểm tra kích thước của ảnh ảo. - Kêt luận : Đặt một vật gần sát gương cầu lõm, nhìn vào gương thấy một ảnh ảo không hứng được trên màn chắn và lớn hơn vật . Hoạt đông 3 : Nghiên cứu sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm :(15 phút) - Đọc sgk và tiến hành thí II.SỰ PHẢN XẠ ÁNH SÁNG TRÊN GƯƠNG -GV : Yêu cầu HS đọc TN và nêu nghiệm . CẦU LÕM. phương án. 1.ĐỐI VỚI CHÙM TIA - Cho hs trả lời C3 hoàn thành kết luận - C3 : Chùm tia phản xạ hội SONG SONG. và trả lời C4 . tụ ở trước gương . - Kết luận : Chiếu 1 - Kết luận : Chiếu 1 chùm tia chùm tia tới song song tới song song lên một gương lên một gương cầu lõm O cầu lõm ta thu được 1 chùm ta thu được 1 chùm tia S’ tia phản xạ hội tụ tại 1 điểm phản xạ hội tụ tại 1 điểm trước gương. trước gương. - C4 : Vì Mặt Trời ở xa, 2.ĐỐI VỚI CHÙM TIA chùm tia tới gương là chùm SÁNG TỚI PHÂN KỲ. sáng song song do đó chùm - Kết luận : Một nguồn - Yêu cầu HS đọc TN và trả lời : Mục sáng phản xạ hội tụ tại vật sáng nhỏ S đặt trước gương cầu lõm ở một vị đích nghiên cứu hiện tượng gì ? làm vật nóng lên. trí thích hợp, có thể cho -GV : Có thể giúp cho HS tự điều khiển đèn để thu được chùm phản xạ là chùm - Chùm sáng phân kỳ ở mọi một chùm tia phản xạ song song. vị trí thích hợp tới gương : song song . Hiện tượng chùm phản xạ song song. - HS tự làm TN theo câu C5. S O - Chùm sáng ra khỏi đèn hội tụ tại một điểm →đến gương cầu lõm thì phản xạ song song. - Kết luận : Một nguồn sáng nhỏ S đặt trước gương cầu lõm ở một vị trí thích hợp, có thể cho một chùm tia phản xạ song song . Hoạt đông 4 : Vận dụng : .( 5 phút) III .VẬN DỤNG.

<span class='text_page_counter'>(22)</span> - Tìm hiểu đèn pin. - Cho hs quan sát cấu tạo của pha đèn pin. Bật đèn sáng, xoay nhẹ pha đèn để thay đổi vị trí của pha đèn . - H : Nhìn vào pha đèn ta có nhận xét gì ? -Pha đèn giống gương cầu lõm. - H : Bóng đèn pin đặt như thế nào so với gương ? -Bóng đèn pin đặt ở trước gương có thể di chuyển vị trí. - C6: Bóng đèn pin ở vị trí tạo chùm phân kỳ tới gương, cho chùm tia phản xạ song song do đó có thể tập trung ánh sáng đi xa. S1 S2 S3 -Yêu cầu HS trả lời C7 - C7: Di chuyển bóng đèn ra xa. 4 / Củng cố : ( 5 phút ) -Ảnh của vật trước gương cầu lõm có tính chất gì ? -Để vật ở vị trí nào trước gương cầu lõm thì có ảnh ảo ? -Vật đặt trước gương cầu lõm có khi nào không tạo được ảnh không ? -Ánh sáng chiếu tới gương cầu lõm phản xạ lại có tính chất gì ?. -Ảnh ảo lớn hơn vật. -Khi vật đặt gần gương. -Vật đặt xa gương, ảnh ngược chiều và nhỏ hơn vật. - Gương cầu lõm có tác dụng biến một chùm tia sáng song song thành một chùm tia phản xạ hội tụ tại một điểm và ngược lại biến đổi một chùm tia tới phân kì thích hợp thành một chùm tia phản xạ song song . -Người lái xe không dùng gương cầu lõm quan -Có nên dùng gương cầu lõm ở phía trước sát phía sau vì không cần quan sát vật to mà người lái xe để quan sát vật phía sau không ? quan sát vùng rộng. Giải thích ? 5 / Dặn dò : - Nghiên cứu lại tính chất của gương cầu lõm. - Làm bài tập : 8.1 ; 8.2 ; 8.3.(tr9 SBT) - HS chuẩn bị bài tổng kết chương I. Trả lời phần tự kiểm tra 6 / Địa chỉ tích hợp : - Địa chỉ : Gương cầu lõm có tác dụng biến một chùm tia sáng song song thành một chùm tia phản xạ hội tụ tại một điểm và ngược lại biến đổi một chùm tia tới phân kì thích hợp thành một chùm tia phản xạ song song . - Nội dung : + Mặt Trời là một năng lượng. Sử dụng năng lượng Mặt Trời là một yêu cầu cấp thiết nhằm giảm thiểu năng lương hóa thạch ( tiết kiệm tài nguyên bảo vệ môi trường ) + Một cách sử dụng năng lượng Mặt Trời đó là : Sử dụng gương cầu lõm có kích thước lớn tập trung ánh sáng Mặt Trời vào một điểm ( để đun nước , nấu chảy kim loại , … ) ----------------------------------------------------------------------------Tuaàn : 9 Ngày soạn: 08 /10 /2012 . Tiết : 9 Ngày daïy : 17 /10 /2012. Bài 9 : TỔNG KẾT CHƯƠNG I : QUANG HỌC. I / Muïc tieâu :.

<span class='text_page_counter'>(23)</span> - Kiến thức : Cùng ôn lại, củng cố lại những kiến thức cơ bản liên quan đến sự nhìn thấy vật sáng, tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng, gương cầu lồi, gương cầu lõm. Xác định vùng nhìn thấy của gương phẳng. So sánh với vùng nhìn thấy của gương cầu lồi. - Kỹ năng : Vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng và vùng quan sát được trong gương phẳng. II / Phương pháp đánh giá: - Thảo luận chung III / Chuaån bò : - GV : Vẽ sẵn trò chơi ô chữ do GV chuẩn bị hoặc trò chơi ô chữ hình 9.3. - HS : Trả lời câu hỏi phần tự kiểm tra. IV / Hoạt động lên lớp : 1 / Oån định lớp : ( 1 phút.) 2 / Kieåm tra baøi cuõ : (5 phút) Hoạt động của GV Hoạt động của HS -Ảnh của vật trước gương cầu lõm có tính chất -Ảnh ảo lớn hơn vật. gì ? -Để vật ở vị trí nào trước gương cầu lõm thì có -Khi vật đặt gần gương ảnh ảo ? -Vật đặt trước gương cầu lõm có khi nào không -Vật đặt xa gương, ảnh ngược chiều và nhỏ hơn tạo được ảnh không ? vật. -Ánh sáng chiếu tới gương cầu lõm phản xạ lại - Gương cầu lõm có tác dụng biến một chùm tia có tính chất gì ? sáng song song thành một chùm tia phản xạ hội tụ tại một điểm và ngược lại biến đổi một chùm tia tới phân kì thích hợp thành một chùm tia phản xạ song song . -Người lái xe không dùng gương cầu lõm quan -Có nên dùng gương cầu lõm ở phía trước sát phía sau vì không cần quan sát vật to mà người lái xe để quan sát vật phía sau không ? quan sát vùng rộng. Giải thích ? 3 / Bài mới : Hoạt động 1 : Ơn lại kiến thức cơ bản : ( 10 phút) Nôi dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS I.TỰ KIỂM TRA. 1-C ; 2-B ; -Yêu cầu HS trả lời lần -HS trả lời lần lượt các câu hỏi 3-trong suốt, đồng tính, đường lượt từng câu hỏi mà phần tự kiểm tra, HS khác bổ sung. thẳng. HS đã chuẩn bị. -HS tự sửa chữa nếu sai. 4- tia tới, pháp tuyến, góc tới. -GV hướng dẫn HS Đáp : 1-C ; 2-B ; 5-Ảnh ảo, có độ lớn bằng vật, cách thảo luận đi đến kết 3-trong suốt, đồng tính, đường gương một khoảng bằng khoảng quả đúng, yêu cầu sửa thẳng. cách từ vật đến gương. chữa nếu cần. 4- tia tới, pháp tuyến, góc tới. 6-Giống : Ảnh ảo. 5-Ảnh ảo, có độ lớn bằng vật, cách -Khác : Ảnh ảo tạo bởi gương cầu gương một khoảng bằng khoảng lồi nhỏ hơn ảnh ảo tạo bởi gương cách từ vật đến gương. phẳng. 6-Giống : Ảnh ảo. 7-Khi một vật ở gần sát gương.Ảnh -Khác : Ảnh ảo tạo bởi gương cầu này lớn hơn vật. lồi nhỏ hơn ảnh ảo tạo bởi gương 8--Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm phẳng. không hứng được trên màn chắn và 7-Khi một vật ở gần sát gương.Ảnh lớn hơn vật. này lớn hơn vật. -Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồi, 8--Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm không hứng được trên màn chắn và không hứng được trên màn chắn và bé hơn vật..

<span class='text_page_counter'>(24)</span> lớn hơn vật. -Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồi, không hứng được trên màn chắn và bé hơn vật. -Ảnh ảo tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắn và bằng vật. 9-Vùng nhìn thấy trong gương cầu lồi lớn hơn vùng nhìn thấy trong gương phẳng có cùng kích thước. Hoạt động 2 : Vận dụng : ( 20 phút) -Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C1 II.VẬN DỤNG. bằng cách vẽ vào vở, gọi một -HS làm việc cá nhân trả HS lên bảng vẽ. lời C1. +Với phần a : -Vẽ ảnh của điểm S1, S2 tạo bởi gương phẳng có thể vẽ theo 2 cách. cảS1’và S2’ Lấy S1’ đối xứng với S1 qua gương. Lấy S2’ đối xứng với S2 qua gương. B +Với phần b. -Lấy 2 tia tới đến 2 mép S2’ gương, tìm tia phản xạ ’ tương ứng. S2 tương tự. -Sau khi kiểm tra, hướng dẫn +Với phần C. HS cách vẽ dựa trên tính chất -Đặt mắt trong vùng gạch ảnh. chéo nhìn thấy ảnh của S1 -Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C2. và S2.. -Ảnh ảo tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắn và bằng vật. 9-Vùng nhìn thấy trong gương cầu lồi lớn hơn vùng nhìn thấy trong gương phẳng có cùng kích thước.. C2 : “Ảnh quan sát được trong 3 gương đều là ảnh ảo. Ảnh nhìn thấy trong gương cầu lồi nhỏ hơn trong gương phẳng, ảnh trong gương phẳng lại nhỏ hơn ảnh trong gương cầu lõm .” - Những cặp nhìn thấy : An – Thanh ; An – Hải ; Hải – Thanh ; Hải – Hà . -Muốn nhìn thấy bạn thì ánh sáng từ bạn -HS: Thảo luận nhóm trả phải tới mắt mình. lời C2 : “Ảnh quan sát được trong 3 gương đều là ảnh ảo. Ảnh nhìn thấy -Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C3. trong gương cầu lồi nhỏ hơn trong gương phẳng, - H : Muốn nhìn thấy bạn, ảnh trong gương phẳng nguyên tắc phải như thế nào ? lại nhỏ hơn ảnh trong -Yêu cầu HS kẻ tia sáng, GV gương cầu lõm .” chú ý sửa cho HS cacvhs đánh - Những cặp nhìn thấy : mũi tên chỉ đường truyền ánh An – Thanh ; An – Hải ; sáng. Hải – Thanh ; Hải – Hà . -Muốn nhìn thấy bạn thì ánh sáng từ bạn phải tới mắt mình. Hoạt động 3 : Tở chức trị chơi ơ chữ ( 10 phút).

<span class='text_page_counter'>(25)</span> -Từ hàng ngang thứ nhất: Vật hắt lại ánh sáng từ vật khác chiếu vào nó . -Từ hàng ngang thứ hai: Vật tự phát ra ánh sáng . -Từ hàng ngang thứ ba: Cái mà ta nhìn thấy trong gương phẳng . -Từ hàng ngang thứ tư: Các chấm sáng mà ta nhìn thấy trên trời ban đêm khi không có mây . -Từ hàng ngang thứ năm: Đường thẳng vuông góc với mặt gương . -Từ hàng ngang thứ sáu : Chỗ không nhận được ánh sáng trên màn chắn . -Từ hàng ngang thứ bảy : Dụng cụ để soi ảnh của mình hằng ngày . - H : Từ hàng dọc là gì ?. - Vật sáng . - Nguồn sáng. - Ảnh ảo . - Ngôi sao . - Pháp tuyến . - Bóng tối . - Gương phẳng . - Ánh sáng .. 4 / Dặn dò : - Ôn tập kiến thức đã học chuẩn bị giờ sau làm bài tập . - Giải các bài tập trong sách bài tập . Tuaàn : 10 Tiết : 10. Ngày soạn: 19/ 10 /2012. Ngày daïy : 25/10/2012 BÀI TẬP. I / Muïc tieâu : - Kiến thức : ôn lại kiến thức, củng cố lại những kiến thức cơ bản liên quan đến sự nhìn thấy vật sáng, tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng, gương cầu lồi, gương cầu lõm. Xác định vùng nhìn thấy của gương phẳng. So sánh với vùng nhìn thấy của gương cầu lồi. - Kỹ năng : Luyện tập thêm về cách vẽ tia phản xạ trên gương phẳng và ảnh tạo bởi gương phẳng . Vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng và vùng quan sát được trong gương phẳng. II / Phương pháp đánh giá: - Thảo luận chung III / Chuaån bò : - GV :Các bài tập . - HS : Xem lại các bài . IV / Hoạt động lên lớp : 1 / Oån định lớp : ( 1 phút.) 2 / Kieåm tra baøi cuõ : (Thông qua ) 3 / Bài mới : Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nôi dung 1 / Vào một ngày nắng , cùng một lúc người ta quan sát thấy một cái cọc cao 1m để thẳng đứng có một cái bóng trên mặt đất dài 0,8m và một cái cột đèn có bóng dài 5m . Hãy dùng hình vẽ theo tỉ lệ 1cm ứng với 1m để xác định chiều cao của cột đèn . Biết rằng các tia sáng Mặt Trời đều song song . - Để giải bài này GV hướng dẫn hs vẽ hình theo đúng tỉ lệ xích quy định 1cm ứng với 1m . Sau đó dùng thước đo chiều cao cột đèn . Chú ý rằng , ánh sáng Mặt.

<span class='text_page_counter'>(26)</span> Trời chiếu xuống là chùm sáng song song , cái cọc và cột đèn đều vuông góc với mặt đất . 2 / Vẽ một tia sáng SI chiếu lên một gương phẳng . Góc tạo bởi tia SI với mặt gương bằng 450 . Hãy vẽ tiếp tia phản xạ và tính góc phản xạ ? - Từ điểm tới I dựng pháp tuyến IN , xác định góc tới : i = 900 – 450 = 450 - Ta dựng tia IR ở bên kia pháp tuyến so với tia tới SI , sao cho IR hợp với IN một góc bằng 450 3 / Chiếu một tia sáng lên một gương - 3/ i + i’ = 600 phẳng . Góc tạo bởi vật và mặt gương 2i = 600 bằng 600 . Tìm giá trị góc góc tới . i = 300 4 / Một vật sáng AB đặt trước một gương phẳng . Góc tạo bởi vật và mặt gương bằng 600Hãy vẽ ảnh của vật tạo bởi gương và tìm góc tạo bởi ảnh và mặt gương . - Vẽ AA’ gương , AH = A’H BB’ gương - AB và A’B’ gặp nhau ở I trên mặt gương . Góc tạo bởi ảnh A ’B’ và mặt gương bằng 600 5 / Cho một điểm sáng S đặt trước gương phẳng . a / Vẽ ảnh S’ của S tạo bởi gương . b / Vẽ một tia tới SI cho tia phản xạ đi qua một điểm A ở trước gương . - Vẽ SS’ gương SH = SH’ - Vẽ các tia phản xạ kéo dài đều đi qua ảnh S’ - Vẽ AS’ cắt gương ở I , SI là tia tới cho tia phản xạ IR đi qua A . 4 / Dặn dò : - Ôn tập kiến thức đã học chuẩn bị giờ sau kiểm tra 1 tiết.

<span class='text_page_counter'>(27)</span> Tuaàn : 11 Tiết : 11. Ngày soạn: 04 /10/2012 Ngày daïy : KIỂM TRA. I / Muïc tieâu : -Kiểm tra việc nắm bắt kiến thức của HS trong chương I liên quan đến sự nhìn thấy vật sáng, sự truyền ánh sáng, sự phản xạ ánh sáng, tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng, gương cầu lồi, gương cầu lõm.Xác định vùng nhìn thấy của gương phẳng. -Vẽ ảnh của một vật sáng AB tạo bởi gương phẳng và vùng đặt mắt để có thể quan sát toàn bộ ảnh A’B’. II / Chuaån bò : GV ra đề kiểm tra và Phôtô cho mỗi HS một đề. III / Hoạt động lên lớp : 1 / Oån định lớp : ( 1 phút.) 2 / Kieåm tra baøi cuõ : ( Thông qua ) 3 / Bài mới :.

<span class='text_page_counter'>(28)</span> Tuaàn : 12 Tiết : 12. Ngày soạn: 03/11/2012 Ngày daïy : 07 /11/2012. Chöông II : AÂM HOÏC Baøi 10 : NGUOÀN AÂM. I./ Muïc tieâu : - Kiến thức : Nêu được đặc điểm chung của nguồn âm . Nhận biết một số nguồn âm thường gặp trong đời sống . - Kĩ năng : Quan sát thí nghiệm để rút ra đặc điểm của nguồn âm là dao động . - Thái độ : Yêu thích môn học . II./ Phương pháp đánh giá: - Giám sát hoạt động của các nhóm - Thảo luận chung III / Chuaån bò : - Mỗi nhóm : Một sợi dây cao su mỏng, một âm thoa, một tờ giấy, một búa cao su . - Cá nhân : Xem trước bài . IV./ Hoạt đông lên lớp : 1/ Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số hs. 2/ Kieåm tra baøi cuõ : Thoâng qua 3/ Bài mới : Hoạt động 1: Tạo tình huống : - Âm truyền qua môi trường nào ? Ta cùng nghiên cứu chương 2 âm học. - Những nguời trong tranh này đang làm gì? - Ta quan sát hai bức tranh và ý nghĩa của chương thể hiện ở 5 nội dung chính . - Âm thanh được tạo ra như thế nào? Chúng ta cùng nghiên cứu bài 10 . Hoạt động 2 : Nhận biết nguồn âm : (10 ‘ ) Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nôi dung I/ Nhận biết nguồn âm: - H: Caâu C1 yeâu caàu gì ? - Đọc SGK Vật phát ra âm gọi là nguồn - Cho hs giữ im lặng trong 1 - 1 phút giữ im lặng, lắng nghe âm. phút, sau đó ghi lại âm đang âm thanh để trả lời C1 laéng nghe . - H: Keå teân moät soá nguoàn aâm. - C2 : Tuyø hs . Hoạt động 3 :Nghiên cứu đặc điểm của nguồn âm : (15‘ ) - Yêu cầu HS đọc TN 1. - Đọc sgk . II/ Các nguồn âm có chung đặc - H : Vị trí cân bằng của dây - Vị trí cân bằng của dây cao su là điểm gì ? cao su là gì? vị trí đứng yên, nằm trên đường Vị trí cân bằng của dây cao - Yêu cầu của thí nghiệm : thẳng. su là vị trí đứng yên, nằm trên + Quan sát được dây cao su - Làm TN, vừa lắng nghe, vừa đường thẳng rung động. quan sát hiện tượng. + Nghe được âm phát ra. - C3: Làm thí nghiệm vừa lắng - Yeâu caàu hs laøm thí nghieäm nghe vừa quan sát hiện tượng : Dây cao su rung động và phát ra 10.1 và trả lời C3 . âm . - Laøm thí nghieäm hình 10.2 vaø - C4: Cốc thủy tinh phát ra âm, thành cốc có rung động .(Treo con trả lời C4 . lắc bấc sát thành cốc, thành cốc.

<span class='text_page_counter'>(29)</span> rung làm cho con lắc bấc dao động. - Có thể thay cốc thủy tinh mỏng bằng mặt trống vì cốc thủy tinh dễ bị vỡ. - Phải kiểm tra như thế nào để biết mặt trống có rung động không?. +Để các vật nhẹ như mẩu giấy lên mặt trống vật bị nảy lên, nảy xuống. +Đưa trống sao cho tâm trống sát quả bóng.. - Sự rung động hay chuyển động qua lại vị trí cân bằng của dây cao su, thành cốc, mặt - C5: Âm thoa có dao động. Có thể trống … gọi là dao động . kiểm tra dao động của âm thoa - Yêu cầu hs làm thí nghiệm bằng cách: 10.3 và trả lời C5 . + Sờ nhẹ tay vào một nhánh của âm thoa thấy nhánh của âm thoa dao động + Đặt con lắc bấc sát 1 nhánh của âm thoa khi âm thoa phát ra âm. + Dùng tay giữ chặt hai nhánh của âm thoa thì không thấy âm phát ra nữa. - Dùng 1 tờ giấyđặt nổi trên mặt một chậu nước. Khi âm thoa phát âm, ta chạm một nhánh của âm thoa vào gần mép tờ giấy thì thấy nước bắn tóe tờ giấy. - Cho hs điền vào chỗ trống - Khi phát ra âm, các vật đều dao trong phần kết luận . động (rung động). -Sự rung động (chuyển động) qua lại vị trí cân bằng của dây cao su, thành cốc gọi là dao động.. - Khi phát ra âm, các vật đều dao động (rung động). Hoạt động 4 :Vận dụng : (10 ‘ ) - Yêu cầu hs trả lời C6 , C7 - C6: Cuộn lá chuối thành kènvà -H: Em có thể làm cho một số vật thổi cho âm phát ra và nêu được: như tờ giấy, lá chuối … phát ra Tờ giấy, đầu nhỏ kèn lá chuối dao âm được không ? động. -H: Hãy tìm hiểu xem bộ phận - C7: Dây đàn ghita, dây đàn bầu … nào dao động phát ra âm trong hai nhạc cụ mà em biết ? -Hướng dẫn hs câu C8 -H: Nếu em thổi vào miệng một lọ - C8: Dán vài mảnh giấy vụn ở nhỏ, cột không khí trong lọ và miệng lọ sẽ thấy giấy rung rung , phát ra âm. Hãy tìm cách kiểm tra … xem có đúng khi đó cột không khí dao động không ? 4/ Củng cố : (5‘ ) - Các vật phát ra âm có chung đặc điểm gì ? - Gọi hs đọc có thể em chưa biết.(SGK ). III/ Vận dụng: - C6: Cuộn lá chuối thành kènvà thổi cho âm phát ra và nêu được: Tờ giấy, đầu nhỏ kèn lá chuối dao động. - C7: Dây đàn ghita, dây đàn bầu … - C8: Dán vài mảnh giấy vụn ở miệng lọ sẽ thấy giấy rung rung , …. - Các vật phát ra âm đều dao động . - Đọc SGK. - Cổ họng phát ra âm là do dây âm thanh trong cổ họng dao động. - Kiểm tra bằng cách đặt tay vào sát ngoài cổ họng thấy rung..

<span class='text_page_counter'>(30)</span> 5/ Daën doø : - Hoïc baøi . - Xem trước bài 11. 6 / Địa chỉ tích hợp : - Địa chỉ : Các vật phát ra âm đều dao động . - Nội dung : Để bảo vệ giọng nói, ta cần luyện tập thường xuyên, tránh nói quá to, không hút thuốc lá .. Tuaàn : 13 Tiết : 13. Ngày soạn: 09/11 /2012. Ngày daïy : 14 /11/2012 Baøi 11 : ĐỘ CAO CỦA ÂM.. I / Muïc tieâu : - Kiến thức: Nêu được mối quan hệ giữa độ cao và tần số của âm. Sử dụng được thuật ngữ âm cao (âm bổng), âm thấp (âm trầm) và tần số khi so sánh hai âm. - Kỹ năng: Làm TN để hiểu tần số là gì. Làm TN để thấy được mối quan hệ giữa tần số dao động và độ cao của âm. - Thái đô: Nghiêm túc trong học tập. Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế. II / Phương pháp đánh giá: - Giám sát hoạt động của các nhóm - Thảo luận chung III / Chuaån bò : - Mỗi nhóm: 1 giá TN, 1 con lắc đơn có chiều dài 20 cm. 1 con lắc đơn có chiều dài 40 cm, 1 đĩa phát âm có 3 hàng lỗ vòng quanh, 1 mô tơ 3V-6V 1 chiều, 1 mảnh phim nhựa, 1 lá thép (0,7x15x300)mm. - Cá nhân : Xem trước bài . IV / Hoạt động lên lớp : 1 / Ổn định lớp : ( 1 phút.) 2 / Kieåm tra baøi cuõ : (5 phút) Hoạt động của GV Hoạt động của HS -Các nguồn âm có đặc điểm nào giống nhau? -HS: Các nguồn âm có chung đặc điểm: Khi phát ra âm, các vật đều dao động Chữa bài tập 10.1 và 10.2 SBT. ( rung động). Bài 10.1.D.Dao động. HS2: Chữa bài tập 10.3 và trình bày kết quả bài Bài 10.2.D.Khi làm vật dao động. tập 10.5 SBT. Bài 10.3-HS: Khi gảy đàn ghi ta: Dây đàn dao động. Bài 10.5: a,Ống nghiệm và nước trong ống nghiệm dao động. b.Cột không khí trong ống nghiệm dao động. 3 / Bài mới : Hoạt động 1 : Giới thiệu bài : Cây đàn bầu chỉ có 1 dây tại sao người nghệ sĩ khi gảy đàn lại khéo léo rung lênlàm cho bài hát khi thì thánh thót (âm bổng), lúa thì trầm lắng xuống làm xao xuyến lòng người. Nguyên nhân nào làm âm trầm, bổng khác nhau? Hoạt động 2 : Quan sát dao động nhanh, chậm-nghiên cứu khái niệm tần só.( 10 phút) I/ Dao đông nhanh, chậm- GV bố trí TN hình 11.1 (tr31 - Chú ý lắng nghe. tần số:.

<span class='text_page_counter'>(31)</span> SGK) - GV: + Hướng dẫn HS cách xác định 1 dao động. + Hướng dẫn HS cách xác định số dao động của vật trong thời gian 10 giây.Từ đó tính số dao động trong 1 giây.(Xác định một dao động là quá trình con lắc đi từ biên bên phải sang bên trái và quay về vị trí xuất phát - Đếm số dao động của 2 con lắc ban đầu, ta nói rằng đã thực trong 10 giây, ghi kết quả vào hiện một dao động ) . bảng SGK tr 31. - GV: Yêu cầu HS lên kéo con lắc ra khỏi vị trí cân bằng và yêu cầu HS đếm số dao động trong 10 giây làm TN với 2 con lắc 20 cm và 40 cm lệch một góc như nhau. - Yêu cầu HS đọc dòng thông báo SGK trang 31 để trả lời câu hỏi tần số là gì? - +Số dao động trong 1 giây gọi - Thông báo : Số dao động là tần số. - Số dao động trong 1 giây trong 1 giây gọi là tần số. Đơn +Đơn vị tần số là Héc (Hz) gọi là tần số. vị tần số là Héc (Hz) - Đơn vị tần số là hec, kí - H : Từ bảng trên con lắc nào hiệu : Hz có tần số dao động lớn hơn ? - Tần số dao động của con lắc a, - C2 : Con lắc b có tần số dao b là bao nhiêu? động lớn hơn - Yêu cầu HS hoàn thành phần - 1 phút điền vào phần nhận xét, nhận xét, gọi 1,2 HS đọc phần tham gia phát biểu trên lớp. Nhận xét: Dao động nhận xét. - Dao động càng nhanh, tần số càng nhanh (hoặc chậm) , - Chốt lại nhận xét đúng, yêu dao động càng lớn. tần số dao động càng lớn cầu (hoặc nhỏ) Hoạt đông 3 : Nghiên cứu mối liên hệ giữa đô cao của âm với tần số :(15 phút) II/ Âm cao ( âm bổng), âm thấp (âm trầm) : -Hướng dẫn HS giữ chặt 1 đầu - Đọc TN - Tiến hành TN thép lá trên mặt bàn - Quan sát +Bật nhẹ thép lá, quan sát trường hiện tượng - Rút ra nhận xét . hợp nào dao động nhanh hơn. - C3 : Phần tự do của thước dài dao động (chậm), âm phát ra (thấp). Phần tự do của thước ngắn dao động (nhanh), âm phát ra (cao). - Âm phát ra càng cao ( càng - Yêu cầu HS làm TN theo hình - Làm TN theo nhóm.HS khác bổng ) khi tần số dao động 11.3. Gọi 2-3 HS lên làm TN. chú ý lắng nghe, phân biệt âm càng lớn. - Hướng dẫn HS thay đổi vận phát ra ở cùng một hàng lỗ khi - Âm phát ra càng thấp tốc đĩa nhựa bằng cách thay đổi đĩa quay nhanh, quay chậm. ( càng trầm ) khi tầng số dao số pin. + Đĩa quay nhanh: Âm bổng. động càng nhỏ. + Đĩa quay chậm: Âm trầm. -Yêu cầu mỗi HS làm 3 lần để - C4 : Khi đĩa quay chậm , góc phân biệt âm và yêu cầu cá miếng bìa dao động ( chậm ) ,.

<span class='text_page_counter'>(32)</span> nhân HS hoàn thành C4.. âm phát ra ( thấp ) . Khi đĩa quay chậm , góc miếng bìa dao động ( nhanh ) , âm phát ra ( cao ) . *Kết luận: Dao động càng -Từ kết quả TN 1,2,3 yêu cầu nhanh (chậm), tần số dao động HS điền vào chỗ trống hoàn càng lớn (nhỏ) âm phát ra càng thành kết luận tr 32 cao (thấp) - Gọi 3 em đọc kết luận. Hoạt đông 4 : Vận dụng : ( 10 phút) - Yêu cầu HS đọc C5, trả lời.. -Yêu cầu HS trao đổi C6 trong 1 phút.. - C5 : Vật dao động có tần số 70 Hz dao động nhanh hơnvà vật dao động có tần số 50 Hz phát ra âm thấp hơn. - C6: Dây đàn càng căng (căng nhiều)→dao động nhanh→tần số lớn→âm cao. Dây đàn trùng (căng ít)→âm trầm. - C7: Chạm miếng phim ở phần vành đĩa ( xa tâm) không khí sau hàng lỗ dao động nhanh →tần số lớn→âm cao. Chạm miếng phim ở xa vành đĩa (gần tâm) không khí sau hàng lỗ dao động chậm →tần số nhỏ→âm trầm.. III / Vận dụng : - C5 : Vật dao động có tần số 70 Hz dao động nhanh hơnvà vật dao động có tần số 50 Hz phát ra âm thấp hơn. - C6: Dây đàn càng căng (căng nhiều)→dao động nhanh→tần số lớn→âm cao. Dây đàn trùng (căng ít)→âm trầm. - C7: Chạm miếng phim ở phần vành đĩa ( xa tâm) không khí sau hàng lỗ dao động nhanh →tần số lớn→âm cao. Chạm miếng phim ở xa vành đĩa (gần tâm) không khí sau hàng lỗ dao động chậm →tần số nhỏ→âm trầm.. -Hướng dẫn HS trả lời C7, kiểm tra bằng TN và yêu cầu HS giải thích. - Chú ý: Có 3 loại âm phát ra đó là: +Tiếng của miếng nhựa chạm vào là tách tách. +Tiếng đĩa chạm vào miếng nhựa. Cả hai dao động đó tạo thành cột không khí dao động vì thế truyền đến tai có độ cao khác nhau. 4 / Củng cố : ( 5 phút) - H : Âm cao (âm bổng), âm thấp (âm trầm) - Phụ thuộc vào tần số dao động. phụ thuộc vào yếu tố nào? - H : Tần số là gì? Đơn vị? - Tần số dao động là số dao động trong 1 giây. Đơn vị là Hec (Hz). - H : Trong bộ dây đàn của đàn ghi ta có dây - Dây có tiết diện to dao động phát ra âm trầm. tiết diện to, dây tiết diện nhỏ. Vậy dây nào khi - Dây có tiết diện nhỏ dao động phát ra âm dao động phát ra âm trầm, dây nào phát ra âm bổng. bổng? Khi dây căng ít âm thanh phát ra trầm. Ngoài ra âm trầm, bổng còn được các nghệ sĩ Khi dây căng nhiều âm thanh phát ra bổng. điều chỉnh bằng các vít căng dây và ngón tay điều chỉnh dây đàn dao động để thay đổi tần số Tai người nghe được âm trong khoảng tần số từ dao động của dây. 20 Hec đến 20000Hec. -Hướng dẫn HS đọc mục “Có thể em chưa biết” -Âm có tần số <20 Hz gọi là hạ âm. +Tai nghe được âm trong khoảng tần số là bao Âm có tần số >20000Hz gọi là siêu âm. nhiêu? -Một số động vật có thể nghe được âm có tần số +Thế nào gọi là hạ âm, là siêu âm. thấp hơn 20 Hz, cao hơn 20000Hz. 5 / Dặn dò : - Học bài . Làm bài tập 11.1 – 11.5 ( SBT ). - Xem trước bài 12.

<span class='text_page_counter'>(33)</span> 6 / Địa chỉ tích hợp : - Địa chỉ : Âm phát ra càng cao ( càng bổng ) khi tần số dao động càng lớn . Âm phát ra càng thấp ( càng trầm ) khi tần số dao động càng nhỏ . - Nội dung : + Một số sinh vật nhạy cảm với hạ âm nên có biểu hiện khác thường . Vì vậy , người xưa dựa vào dấu hiệu này để nhận biết các cơn bão . + Dơi phát ra siêu âm để săn tìm muỗi , muỗi rất sợ siêu âm do dơi phát ra . Vì vậy , có thể chế tạo máy phát siêu âm bắt chước tần số siêu âm của dơi để đuổi muỗi ------------------------------------------------------------------------------------. Tuaàn : 14 Tiết : 14. Baøi 12 : ĐỘ TO CỦA ÂM.. Ngày soạn: 18 /11/2012. Ngày daïy : 21 /11/2012.. I / Muïc tieâu : - Kiến thức : Nêu được mối liên hệ giữa biên độ dao động và đọ to của âm. So sánh được âm to, âm nhỏ. - Kỹ năng : Qua TN rút ra được: Khái niệm biên độ dao động. Độ to, nhỏ của âm phụ thuộc vào biên độ. - Thái độ : Nghiêm túc trong giờ học tập . Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế . II / Phương pháp đánh giá: - Giám sát hoạt động của các nhóm - Thảo luận chung III / Chuaån bò : - Mỗi nhóm: Một trống, 1 dùi, 1 giá TN, 1 con lắc bấc, 1 thép lá (0,7x15x300)mm. - Cá nhân : Xem trước bài . IV / Hoạt động lên lớp : 1 / Ổn định lớp : ( 1 phút.) 2 / Kieåm tra baøi cuõ : (5 phút) Hoạt đông của GV Hoạt đông của HS - Tần số là gì? Đơn vị tần số ? - Số dao động trong 1 giây gọi là tần số. Đơn vị tần số là Hec (Hz) - Âm cao (thấp) phụ thuộc như thế nào vào tần - Âm phát ra càng cao (càng bổng) khi tần số số ? dao động càng lớn. - Âm phát ra càng thấp (càng trầm) khi tần số dao động càng nhỏ. - Chữa bài tập 11.1, 11.2. 11.1 .D. 11.2 :.(tần số).

<span class='text_page_counter'>(34)</span> …(Hec) …(20Hz) đến (20000Hz) …(lớn) …(nhỏ) 3 / Bài mới : Hoạt động 1 : Giới thiệu bài : Vật dao động thường phát ra âm có độ cao nhất định . Nhưng khi nào vật phát ra âm to , khi nào vật phát ra âm nhỏ ? Hoạt đông 2 : Nghiên cứu về biên đô dao đông, mối liên hệ giữa biên đô dao đông và đô to của âm phát ra. ( 15 phút) I/ Âm to, âm nhỏ – Biên - Yêu cầu HS đọc TN 1. - Cá nhân nghiên cứu SGK đô dao đông - TN gồm dụng cụ gì ? - Các nhóm chuẩn bị TN và tiến - Tiến hành TN như thế nào ? hành TN. Quan sát và lắng nghe - Yêu cầu HS hoàn thành bảng 1 âm phát ra- hoàn thành bảng 1. (34-SGK) - C1 :+Nâng đầu thước lệch -Hướng dẫn HS thảo luận kết nhiều →đầu thước dao động quả bảng 1, ghi vào vở. mạnh→âm phát ra to. +Nâng đầu thước lệch ít→đầu - GV : Thông báo về biên độ dao thước dao động yếu→âm phát ra động : (Độ lệch lớn nhất của vật nhỏ. dao động so với vị trí cân bằng - Độ lệch lớn nhất của vật dao của nó được gọi là biên độ dao động so với vị trí cân bằng của động.) nó được gọi là biên độ dao động. Biên độ dao động : Độ lệch - Làm việc cá nhân hoàn thành lớn nhất của vật dao động C2. - C2 : Đầu thước lệch khỏi vị trí so với vị trí cân bằng của Kiểm tra 3 HS thuộc các đối cân bằng càng nhiều ( ít ) , biên nó. tượng : Giỏi, khá, TB. độ dao động càng lớn ( nhỏ ), âm phát ra càng to ( nhỏ ). - Bằng 1 chiếc trống và 1 quả - HS nêu phương án TN. bóng treo trên sợi dây, các em hày nêu phương án làm TN, để kiểm tra nhận xét trên. - Dựa vào phần trình bày của HS, GV sửa chữa hoặcnhắc lại - Bố trí TN theo nhóm. Tiến phương án TN, yêu cầu HS làm hành TN, quan sát và lắng nghe TN kiểm chứng. âm phát ra để nêu nhận xét - Biên độ quả bóng lớn, + Gõ nhẹ: âm nhỏ→quả bóng nhỏ→mặt trống dao động như dao động với biên độ nhỏ. thế nào ? + Gõ mạnh: Âm to→quả bóng dao động với biên độ lớn. - C3 : Quả cầu bấc lệch càng Âm phát ra càng to - Yêu cầu HS hoàn thành C3 . nhiều ( ít ) , chứng tỏ biên độ khi biên đô dao động của (3 HS trả lời câu hỏi, chú ý HS dao động của mặt trống càng lớn âm càng lớn yếu) ( nhỏ ) , tiếng trống càng to ( nhỏ ). * Kết luận: Âm phát ra càng to - Qua các TN, yêu cầu HS tự khi biên độ dao động của nguồn hoàn thành kết luận âm càng lớn. - Chuyển ý : Đơn vị đo độ to của âm là gì ? Hoạt đông 3 : Tìm hiểu đô to của môt số âm.(10 phút).

<span class='text_page_counter'>(35)</span> II/ Đô to của môt số âm - Độ to của âm được đo bằng - Độ to của âm được đo bằng Độ to của âm được đo bằng đơn vị đê xi ben (ký hiệu dB). đơn vị đê xi ben (ký hiệu dB). đơn vị đêxiben, ký hiệu : dB -Để đo độ to của âm người ta sử dụng máy đo. GV giới thiệu độ to của một số âm trong bảng 2, tr - Quan sát bảng 2 . 35. - H : Dộ to của tiếng nói chuyện - 40dB bình thường là bao nhiêu dB ? - H : Tiếng nhạc to là bao nhiêu - 60dB dB ? - H : Độ to của âm bằng bao - Độ to của âm ≥130 dB làm nhiêu thì bị đau tai? đau nhức tai. -Trong chiến tranh, máy bay địch thả bom xuống, người dân ở gần chỗ bom nổ, tuy không bị chảy máu nhưng lại bị điếc tai do độ to của âm >130dB làm cho màng nhĩ bị thủng. Hoạt đông 4 : Vận dụng : (10 phút). . III / Vận dụng : -Yêu cầu cá nhân HS làm việc - C4:Gảy mạnh dây đàn→âm to. - C4 : Gaỷ mạnh dây đàn→âm to. cá nhân trả lời C4, C6 trong 3 - C6 : Âm to (âm nhỏ) thì biên độ - C6 : Âm to (âm nhỏ) thì biên độ phút. dao động của màng loa lớn dao động của màng loa lớn - Cho HS trao đổi chung cả lớp. (nhỏ)→màng loa rung mạnh (nhỏ)→màng loa rung mạnh (rung (rung nhẹ). nhẹ). 4 / Củng cố : ( 5 phút) +Độ to, nhỏ của âm phụ thuộc như thế nào vào -HS:... nguồn âm? +Đơn vị đo độ to của âm là gì? -GV (thông báo) “Có thể em chưa biết”: Âm truyền đến tai→màng nhĩ dao động. Âm to→màng nhĩ dao động với biên độ lớn→màng nhĩ bị căng quá nên thủng→điếc. -Vậy các em có biết trong trận đánh bom của địch, người dân thường có động tác gì để bảo vệ tai? -HS: Lấy 2 tay bịt vào tai hoặc lấy bông 5 / Dặn dò : - Học thuộc phần ghi nhớ cuối bài. - Làm bài tập 12.1 đến 12.5 ( tr 13 SBT). - Xem trước bài 13 .. Tuaàn : 15 Tiết : 15. *********************************************** Ngày soạn: 25/11/2012. Ngày daïy : 28/ 11 /2012. Baøi 13 : MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM.. I / Muïc tieâu : - Kiến thức: Kể tên được một số môi trường truyền âm và không truyền được âm. Nêu được một số thí dụ về sự truyền âm trong các môi trường khác nhau: Rắn, lỏng, khí..

<span class='text_page_counter'>(36)</span> - Kỹ năng: Làm TN để chứng minh âm truyền qua các môi trường nào? Tìm ra phương án TN để chứng minh được càng xa nguồn âm, biên độ dao động âm càng nhỏ→âm càng nhỏ. II / Phương pháp đánh giá: - Giám sát hoạt động của các nhóm - Thảo luận chung III / Chuaån bò : - Cả lớp: Tranh phóng to hình 13.4. - Mỗi nhóm: 2 trống, 2 quả cầu bấc, 1 nguồn phát âm dùng vi mạch kèm pin. IV / Hoạt động lên lớp : 1 / Ổn định lớp : ( 1 phút.) 2 / Kieåm tra baøi cuõ : (5 phút) Hoạt đông của GV Hoạt đông của HS - H : Hãy nêu độ to của âm phụ thuộc vào - Âm phát ra càng to khi biên độ của nguồn âm nguồn âm như thế nào? Đơn vị đo độ to của càng lớn. âm? +Đơn vị đo độ to của âm là đề xi ben (dB). 12.1: B. -Chữa bài tập 12.1: 12.2. 12.2: Đơn vị đo độ to của âm là đề xi ben.(dB). Dao động càng mạnh thì âm phát ra (càng to). Dao động càng yếu thì âm phát ra (càng nhỏ). -HS: +12.4:Khi thổi mạnh ta làm cho lá chuối ở đầu bẹp của kèn dao động mạnh và tiếng kèn phát ra to. -HS2: Chữa bài tập 12.4, 12.5. +12.5: Khi thổi sáo, nếu thổi càng mạnh thì âm phát ra càng to. 3 / Bài mới : Hoạt động 1 : Giới thiệu bài : + Phương án 1: Ngày xưa, để phát hiện tiếng vó ngựa người ta thường áp tai xuống đất để nghe. Tại sao? +Phương án 2: Trong chiến tranh các chú bộ đội đi tham gia chiến dịch để tránh lọt vào ổ phục kích của địch, các chú đã đặt tai xuống đất để nghe xem có tiếng chân của đối phương không? Vậy tai sao lại áp tai xuống đất thì nghe được, mà đứng hoặc ngồi lại không nghe thấy được? Hoạt đông 2: Nghiên cứu môi trường truyền âm (25 phút) Hoạt đông của GV Hoạt đông của HS Nôi dung -Yêu cầu HS nghiên cứu TN 1 trong SGK, rồi tham gia cùng nhóm chuẩn bị TN. - Ghi sẵn lên bảng phụ các bước tiến hành TN. Yêu cầu HS tiến hành TN theo nhóm, GV quan sát HS làm và chỉnh đốn.. -Cá nhân HS nghiên cứu TN 1 trong SGK.. - Chuẩn bị TN 1 theo nhóm, tiến hành TN. Khi gõ mạnh trống 1, quan sát thấy cả hai quả cầu đều dao - Hướng dẫn HS thảo luận kết động. Quả cầu 1 dao động mạnh quả TN theo 2 câu hỏi C1, C2. hơn quả cầu 2. - C1: Quả cầu 2 dao động→âm - Chốt lại câu trả lời đúng. đã được không khí truyền từ mặt trống 1 đến mặt trống 2. - C2: Biên độ dao động của quả cầu 2 nhỏ hơn biên độ dao động - Hướng dẫn hs hoàn thành kết của quả cầu 1.. I/ Môi trường truyền âm: 1) Sự truyền âm trong chất khí: C1: Hiện tượng xảy ra với quả cầu bấc: rung động và lệch ra khỏi vị trí ban đầu. Hiện tượng đó chứng tỏ âm đã được không khí truyền từ mặt trống thứ 1 đến mặt trống thứ 2. C2: Quả cầu bấc thứ 2 lệch khỏi vị trí ban đầu ít hơn so với quả cầu thứ 1. Điều đó chứng tỏ độ to của âm càng giảm khi càng ở xa.

<span class='text_page_counter'>(37)</span> luận . - Yêu cầu HS đọc TN 2 SGK, bố trí TN như hình 13.2. * Chú ý cho HS các nhóm làm để tránh ồn. Mỗi nhóm sẽ nêu hiện tượng quan sát và nghe thấy được của nhóm mình. Bạn gõ vào bàn thì gõ khẽ sao cho bạn đứng ( không nhìn vào bạn gõ) không nghe thấy. - Qua TN, yêu cầu HS trả lời C3. - H : TN cần dụng cụ gì? - H : Tiến hành TN như thế nào? - H : Âm truyền đến tai qua những môi trường nào? - H : Âm có truyền qua môi trường nước ( chất lỏng ) không? - H : Trong chân không, âm có thể truyền qua được không? - Treo tranh hình 13.4, giới thiệu dụng cụ TN và cách tiến hành TN. - Tại sao âm truyền trong môi trường vật chất như: Khí, rắn, lỏng mà không truyền trong môi trường chân không? Để giải đáp câu hỏi này chúng ta sẽ tiếp tục nghiên cứu ở những lớp sau. Tuy nhiên âm chỉ truyền trong môi trường vật chất. - H : Qua các TN trên các em rút ra được kết luận gì? Hãy điền vào chỗ trống trong kết luận tr38. - Hướng dẫn HS thảo luận và ghi kết quả đúng vào vở.. Chứng tỏ càng xa nguồn âm, âm càng nhỏ. * Kết luận : Độ to của âm càng giảm khi càng ở xa nguồn âm . - Trong nhóm làm TN, thay đổi vị trí cho nhau để tất cả cùng thấy hiện tượng: Bạn đứng (B) không nghe thấy tiếng gõ của bạn (A), bạn (C)áp tai xuống mặt bàn nghe thấy tiếng gõ.. nguồn âm (hoặc độ to của âm càng lớn khi càng ở gần nguồn âm) 2) Sự truyền âm trong chất rắn: C3: Âm truyền đến tai bạn C qua môi trường rắn.. - C3:Âm truyền đến tai bạn C qua môi trường rắn (gỗ). - Đọc SGK, trả lời câu hỏi của GV -Tiến hành TN theo nhóm, quan 3) Sự truyền âm trong sát và lắng tai nghe âm phát ra. chất lỏng: - C4 : Âm truyền đến tai qua môi C4: Âm truyền đến tai trường : Khí, rắn lỏng. qua những môi trường khí, - HS:... rắn, lỏng - C5: Môi trường chân không không truyền âm.. -HS hoàn thành kết luận và ghi vở. *Kết luận: Âm có thể truyền qua những môi trường như rắn, lỏng, khí và không thể truyền qua chân không..  Chất rắn, lỏng, khí là những môi trường có thể truyền được âm. 4) Âm có thể truyền được trong chân không hay không? C5: Âm không thể truyền qua môi trường chân không * Kết luận: - Âm có thể truyền qua những môi trường như rắn, lỏng, khí và không thể truyền qua môi trường chân không. - Ở các vị trí càng xa (hoặc gần) nguồn âm thì âm nghe càng nhỏ (hoặc to) 5) Vận tốc truyền âm: C6: Vận tốc truyền âm qua nước nhỏ hơn qua thép và lớn hơn qua không khí.  Vận tốc truyền âm trong chất rắn lớn hơn trong chất lỏng , trong chất lỏng lớn hơn trong chất khí.. - Ở các vị trí càng xa nguồn âm thì âm nghe càng nhỏ. - Đọc mục 5 SGK trả lời: - Âm truyền dù nhanh nhưng vẫn cần thời gian. - Thép truyền âm nhanh nhất không khí truyền âm kém nhất. - Gỗ là vật rắn truyền âm nhanh *Chuyển ý: Có 1 hiện tượng: Ở tốt hơn không khí. trong nhà, nghe loa công cộng phát âm sau đài phát thanh trong nhà mặc dù cùng 1 chương trình. - H : Vậy tại sao lại có hiện - Vì quãng đường từ loa công tượng đó? cộng đến tai dài hơn nên thời gian truyền âm đến tai dài hơn. Hoạt đông 3 : Vận dụng – củng cố : (15 phút) 1/ CỦNG CỐ: II/ Vận dụng:.

<span class='text_page_counter'>(38)</span> - H : Môi trường nào truyền - Âm có thể truyền qua những C7: Âm thanh xung âm? Môi trường nào không môi trường như rắn, lỏng, khí và quanh truyền đến tai ta nhờ truyền âm? không thể truyền qua chân môi trường không khí không. C8: Khi bơi ở dưới nước - H : Môi trường nào truyền âm - Môi trường chất rắn truyền âm có thể nghe thấy tiếng sùng tốt nhất? tốt nhất sục của bong bóng nước 2/ VẬN DỤNG II / VẬN DỤNG. C9: Vì mặt đất truyền âm -Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C7, - C7: Âm thanh xung quanh nhanh hơn không khí nên ta C8. truyền đến tai ta qua môi trường nghe được tiếng vó ngựa từ không khí. xa khi ghé tai sát mặt đất. - C8:- Khi đi câu, người trên bờ C10: Không thể nói phải đi nhẹ để các không nghe chuyện bình thường được vì thấy tiếng động, cá không bơi chân không thể truyền được đi. âm. - Khi đánh cá: Thả lưới, rồi người chèo thuyền bơi xung quanh lưới, vừa chèo, vừa gõ để cá nghe thấy tiếng động, chạy vào lưới... 4 / Dặn dò : -Học phần ghi nhớ, trả lời C9, C10 vào vở bài tập. -Làm bài tập 13.1 đến 13.5 (tr 14-SBT). -Đọc phần “ Có thể em chưa biết”, trả lời câu hỏi: Âm không truyền được trong chân không vì sao? -----------------------------------------------------------------------------------------------.

<span class='text_page_counter'>(39)</span> Tuaàn : 16 Tiết : 16. Ngày soạn: 03/11/2012 Ngày daïy : 06 / 12/2012. Baøi 14 : PHẢN XẠ ÂM-TIẾNG VANG.. I / Muïc tieâu : - Kiến thức : Mô tả và giải thích được một số hiện tượng liên quan đến tiếng vang. Nhận biết được một số vật phản xạ âm tốt và vật phản xạ âm kém. Kể tên một số ứng dụng của phản xạ âm. Kỹ năng : Rèn khả năng tư duy từ các hiện tượng thực tế, từ các TN. II / Phương pháp đánh giá: - Giám sát hoạt động của các nhóm - Thảo luận chung III / Chuaån bò : - Mỗi nhóm: 1 giá đỡ, 1 tấm gương, 1 nguồn phát âm dùng vi mạch, 1 bình nước. - Cá nhân : Xem trước bài . III / Hoạt động lên lớp : 1 / Ổn định lớp : ( 1 phút.) 2 / Kieåm tra baøi cuõ : (5 phút) Hoạt đông của GV Hoạt đông của HS - H : Môi trường nào truyền được âm, môi - Âm có thể truyền qua những môi trường: Rắn, trường nào truyền âm tốt? Lấy 1 ví dụ minh lỏng, khí. họa. Môi trường rắn truyền âm tốt. Ví dụ: Thép truyền âm ở 200C: 6100m/s. - 13.1. A.Khoảng chân không. - Chữa bài tập 13.1 - 13.2: Tiếng động chân người điđã truyền qua - Chữa bài tập 13.2, 13.3. đất trên bờ, rồi qua nước rồi đến tai cá nên cá bơi tránh xa chỗ khác. - 13.3: Đó là vì ánh sáng truyền trong không khí nhanh hơn âm thanh rất nhiều. Vận tốc của ánh sáng trong không khí là 300000000m/s, trong khi đó vận tốc của âm thanh trong không khí chỉ khoảng 340m/s. Vì vậy thời gian để tiếng sét truyền đến tai ta dài hơn thời gian mà ánh sáng chớp truyền đến mắt ta. 3 / Bài mới : Hoạt động 1 : Giới thiệu bài : - Phương án 1: Trong cơn dông, khi có tia chớp thường kèm theo tiếng sấm. Sau đó còn nghe thấy tiếng ì ầm kéo dài, gọi là sấm rền. Tại sao lại có tiếng sấm rền? - Phương án 2: Tại sao trong các rạp hát, rạp chiếu phim, tường lại làm sần sùi, mái thì theo kiểu “vòm”. Hoạt đông 2 : Nghiên cứu âm phản xạ và hiện tượng tiếng vang.(10 phút) Hoạt đông của GV Hoạt đông của HS Nôi dung - Nghiên cứu SGK tr 40 trả lời: I/ Âm phản xạ – Tiếng vang : - Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi: - H : Em đã nghe thấy tiếng vọng lại lời nói của mình ở đâu?.

<span class='text_page_counter'>(40)</span> - H : Trong nhà của mình em - Nghe được tiếng vang khi âm có nghe rõ tiếng vang không? dội lại đến tai chậm hơn âm - H : Tiếng vang khi nào có? truyền trực tiếp đến tai một khoảng thời gian ít nhất là 1 s. 15 - Thông báo âm phản xạ “Âm - Âm dội lại khi gặp vật chắn dội lại khi gặp vật chắn gọi là gọi là âm phản xạ. âm phản xạ. ”. +Giống nhau: Đều là âm phản - H : Vậy âm phản xạ và tiếng xạ. vang có gì giống và khác nhau? +Khác nhau: Tiếng vang là âm phản xạ nghe từ khoảng cách âm phát ra ít nhất khoảng 1 s. - Yêu cầu HS trả lời C1. 15 - C1: Nghe thấy tiếng vang ở giếng, ngõ hẹp dài, phòng rộng - C1:- Tiếng vang ở vùng có thường có tiếng vang khi có núi. Vì ta phân biệt được âm - Tương tự với C2. GV cho HS âm phát ra. Vì ta phân biệt phát ra trực tiếp và âm truyền thảo luận thống nhất câu trả lời được âm phát ra trực tiếp và đến núi rồi dội trở lại đến tai ta. đúng. - C2: Vì ở ngoài trời ta chỉ âm phản x - C2: Trong phòng kín khoảng nghe được âm phát ra, còn ở cách nhỏ, thời gian âm phát ra trong phòng kín ta nghe được nghe được cách âm dội lại nhỏ âm phát ra và âm phản xạ từ tường cùng một lúc nên nghe 1 hơn s→âm phát ra trùng to hơn. 15 với âm phản xạ→âm to. Ngoài trời âm phát ra không gặp chướng ngại vật nên không phản xạ lại được, tai chỉ nghe âm phát ra→âm nhỏ hơn. -Yêu cầu HS trả lời C3. - C3: Phòng to, âm phản xạ đến - C3: a/ Trong cả 2 phòng đều tai sau âm phát ra→nghe thấy có âm phản xạ.Vì ở trong phòng nhỏ âm phản xạ từ tiếng vang. Phòng nhỏ: Âm phản xạ và âm tường của phòng và âm nói ra phát ra hòa cùng với đến tai em gần như cùng lúc. b/ S = v.t nhau→không nghe thấy tiếng Khoảng cách giữa người nói vang. và bức tường : a.Phòng nào cũng có âm phán S = v.t = 340 m/s . 1/15s = xạ. 22,6m b. S=v.t Âm truyền trong không khí: Vậy khoảng cách ngắn nhất giữa người nói và bức tường để V=340m/s. nghê được tiếng vang là: 1 S = 340m/s. s = 22,6m. 22,6 : 2 = 11,3m (0,5 đ) 15 Đáp số: 11,3m Vậy khoảng cách ngắn nhất giữa người nói và bức tường để -Âm dội lại khi gặp một mặt chắn là âm phản xạ. nghê được tiếng vang là: -Tiếng vang là âm phản xạ 22,6 : 2 = 11,3m (0,5 đ) nghe được cách âm trực tiếp ít Đáp số: 11,3m - Hướng dẫn hs hoàn thành kết * Kết luận : Có tiếng vang khi nhất là 1/15 giây. luận . ta nghe thấy âm phản xạ cách.

<span class='text_page_counter'>(41)</span> âm phát ra một khoảng thời gian ít nhất là 1/15 giây . Hoạt đông 3 : Nghiên cứu vật phản xạ âm tốt và vật phản xạ âm kém (10 phút) II/ Vật phản xạ âm tốt và vật phản xạ âm kém. - Yêu cầu HS đọc mục 2 SGK - Đọc SGK ghi bài. tr41 GV thông báo kết quả TN. + Mặt gương: Âm nghe rõ hơn. + Tấm bìa: Âm nghe không rõ. - Âm truyền đến vât chắn rồi phản xạ đến tai. Gương phản xạ - H : Qua hình vẽ em thấy âm âm tốt, bìa phản xạ âm kém. truyền như thế nào? - Vật cứng có bề mặt nhẵn, phản xạ âm tốt (hấp thụ âm kém). - H : Vật như thế nào phản xạ - Vật mềm, xốp có bề mặt gồ âm tốt? Vật như thế nào phản ghề thì phản xạ âm kém. C4: + Vật phản xạ âm tốt : xạ âm kém? - C4: - Phản xạ âm tốt: Mặt mặt gương, mặt đá hoa, tấm gương, mặt đá hoa, tấm kim kim loại, tường gạch loại, tường gạch. + Vật phản xạ âm kém: - Yêu cầu HS vận dụng để trả - Phản xạ âm kém: Miếng xốp, miếng xốp, áo len, ghế đệm lời C4. áo len, ghế đệm mút, cao su xốp. mút, cao su xốp. - Các vật cứng, có bề mặt nhẵn, phản xạ âm tốt ( hấp thụ âm kém) - Các vật mềm, có bề mặt gồ ghề phản xạ âm kém. Hoạt đông 4 : Vận dụng – củng cố : (15 phút) 1 / CỦNG CỐ: - H : Khi nào thì có âm phản xạ? - Nghe được tiếng vang khi âm Tiếng vang là gì? dội lại đến tai chậm hơn âm truyền trực tiếp đến tai một 1 khoảng thời gian ít nhất là 15 s. - H : Có phải cứ có âm phản xạ - Âm dội lại khi gặp vật chắn gọi thì đều có tiếng vang không? là âm phản xạ. - Không . Vì : Tiếng vang là âm phản xạ nghe từ khoảng cách âm - H : Vật nào phản xạ âm tốt, 1 phát ra ít nhất khoảng s. vật nào phản xạ âm kém? 15 - Phản xạ âm tốt: Mặt gương, mặt đá hoa, tấm kim loại, tường gạch. - H : Tại sao trong hang sâu, ban - Phản xạ âm kém: Miếng xốp, áo đêm dơi vẫn bay được mà len, ghế đệm mút, cao su xốp. không bị bay vào tường đá? - Dơi và cá heo phát ra siêu âm, 2 / VẬN DỤNG. nếu gặp vật cản, âm phản xạ - H : Nếu tiếng vang kéo dài thì lại→cá heo và dơi tránh được tiếng nói và tiếng hát nghe có rõ chướng ngại vật. không? III.VẬN DỤNG. III.VẬN DỤNG. - Tiếng vang kéo dài →tiếng vang - Tiếng vang kéo dài - H : Tránh hiện tượng âm bị lẫn của âm trước lẫn với âm phát ra →tiếng vang của âm trước do tiếng vang kéo dài thì phải sau làm âm đến tai nghe không rõ. lẫn với âm phát ra sau làm làm như thế nào? - Tường sần sùi, treo rèm vải dày. âm đến tai nghe không rõ..

<span class='text_page_counter'>(42)</span> - Yêu cầu HS tự giải thích và ghi câu trả lời C5. - Quan sát bức tranh hình 14.3. Em thấy tay khum có tác dụng gì? -Hướng dẫn HS trả lời C7. + t là thời gian âm đi như thế nào?→rút ra âm đi từ mặt nước xuống đáy biển chỉ có 0,5s. -Với C8: Yêu cầu HS chọn và giải thích tại sao lại chọn hiện tượng đó?. - C5:.... - Tường sần sùi, treo rèm vải dày.. - C6: Hướng âm phản xạ từ tay - C5:... đến tai nên nghe rõ hơn. - C7: S = V.t = 1500m/s.0,5s = - C6: Hướng âm phản xạ từ 750m. tay đến tai nên nghe rõ hơn. - C7: S = V.t = 1500m/s.0,5s = 750m. - HS suy nghĩ chọn hiện tượng và - C8: Trồng cây xung giải thích. Ví dụ: Trồng cây xung quanh bệnh viện để âm quanh bệnh viện để âm truyền đến truyền đến gặp lá cây bị gặp lá cây bị phản xạ ra nhiều phản xạ ra nhiều hướng→âm truyền đến bệnh viện hướng→âm truyền đến giảm đi. bệnh viện giảm đi.. 4 / Dặn dò : - Đọc phần ghi nhớ. Trả lời câu hỏi C1 đến C8. - Học bài - Làm bài tập 14.1 đến 14.6 (tr15-SGK) ----------------------------------------------------------------------------------------------Tuaàn : 17 Tiết : 17. Ngày soạn: 01/12/2012 Ngày daïy : 13 /12/2012 Baøi 15 : CHỐNG Ô NHIỄM TIẾNG ỒN.. I / Muïc tieâu : - Kiến thức : Phân biệt được tiếng ồn và ô nhiễm tiếng ồn. Nêu và giải thích được một số biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn. Kể tên một số vật liệu cách âm. - Kỹ năng: Phương pháp tránh tiếng ồn. II / Phương pháp đánh giá: - Giám sát hoạt động của các nhóm - Thảo luận chung III / Chuaån bò : - Cả lớp: 1 trống, dùi trống. 1 hộp sắt. - Cá nhân : Xem trước bài . IV / Hoạt động lên lớp : 1 / Ổn định lớp : ( 1 phút.) 2 / Kieåm tra baøi cuõ : (5 phút) Hoạt đông của GV Hoạt đông của HS - HS1: Chữa bài tập 14.1; 14.2; 14.3. - 14.1: C - 14.2: C. - 14.3: Nói chuyện với nhau ở gần mặt ao, hồ (trên bờ ao, hồ), tiếng nói nghe rất rỗ vì ở đó ta không những nghe được âm nói ra trực tiếp mà còn nghe được đồng thời cả âm phản xạ từ mặt nước ao, hồ. - HS2: (dành cho HS khá) Bài 14.4. - 14.4: Trong bể nước có nắp đậy và miệng nhỏ, có những âm phản xạ từ mặt nước, mặt thành bể và đặc biệt là mặt là mặt nắp bể nhiều lần rồi mới đến tai ta nên ta phân biệt được nó.

<span class='text_page_counter'>(43)</span> với âm phát ra, vì vậy ta nghe thấy được tiếng vang. Trong bể nước không có nắp đậy, âm phản xạ từ mặt nước , mặt thành bể một phần không đến tai ta một phần đến tai ta gần như cùng một lúc với âm phát ra nên ta không nghe thấy tiếng vang. 3 / Bài mới : Hoạt động 1 : Giới thiệu bài : - Phương án 1: Hãy tưởng tượng nếu thiếu âm thanh thì cuộc sống của chúng ta sẽ tẻ nhạt và khó khăn như thế nào. Tuy nhiên tiếng động lớn và kéo dài gây tác hại rất xấu tới thần kinh của con người. Vì vậy trong các nhà máy, ở các thành phố công nghiệp, người ta phải tìm cách hạn chế bớt những tiếng ồn. Cần phải làm thế nào? - Phương án 2: Trong truyện “Bất khuất”, nhà văn Nguyễn Đức Thuận đã kể lại một hình thức tra tấn của kẻ thù đối với người chiến sĩ, mà không cần bắn súng, đánh đập nhưng lại làm người chiến sĩ rất đau đớn. Đó là cách kẻ thù đã để người chiến sĩ vào 1 thùng sắt, đóng nắp lại, chỉ có 1 lỗ nhỏ đủ để không khí lọt vào, sau đó dùng búa gõ bên ngoài thùng. Kiểu tra tấn đó đã làm cho người chiến sĩ rất đau đớn, đau đến mức ù tai, chóng mặt, ngất xỉu. Song người chiến sĩ vẫn không khuất phục.Vậy tiếng động như thế nào mà làm đau đớn về thể xác của người chiến sĩ như vây? Hoạt đông 2 : Nhận biết ô nhiễm tiếng ồn.(10 phút) Hoạt đông của GV Hoạt đông của HS Nội dung - Yêu cầu HS quan sát hình I / Nhận biết ô nhiễm tiếng ồn I/ Nhận biết ô nhiễm tiếng 15.1; 15.2; 15.3 SGK và cho - H.15.1: Tiếng ồn to nhưng ồn: biết tiếng ồn làm ảnh hưởng tới không kéo dài nên không ảnh sức khỏe như thế nào? hưởng tới sức khỏe. Do đó không gây ô nhiễm tiếng ồn. - H.15.2, 15.3: Tiếng ồn của máy khoan, của chợ kéo dài làm ảnh - Yêu cầu HS vận dụng trả lời hưởng tới công việc và sức C2. khỏe→Ô nhiễm tiếng ồn. - C2: Trường hợp b, d-Tiếng ồn - C2: b, d - Chuyển ý: Biện pháp nào để làm ảnh hưởng tới sức khỏe→Ô Ô nhiễm tiếng ồn xảy ra chống ô nhiễm tiếng ồn. nhiễm tiếng ồn. khi tiếng ồn to, kéo dài, gây ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ và hoạt động bình thường của con người. Hoạt đông 3 : Tìm hiểu biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn (15 phút) II / Tìm hiểu biện pháp chống II/ Tìm hiểu biện pháp ô nhiễm tiếng ồn chống ô nhiễm tiếng ồn: - Yêu cầu HS đọc thông tin - 4 Biện pháp chống ô nhiễm - C3: - Cấm bóp còi trong SGK, tìm hiểu trên thực tế tiếng ồn: - Trồng cây xanh biện pháp đã làm tránh ô nhiễm +Cấm bóp còi ở gần trường học - Xây tường chắn, tiếng ồn. Nêu các biện pháp? bệnh viện. làm trần nhà, tường nhà bằng +Xây tường ngăn. xốp, đóng cửa… +Trồng cây xanh. +Làm trần nhà bằng xốp, tường - H : Giải thích tại sao làm như phủ dạ. vậy có thể chống ô nhiễm tiếng -Cấm bóp còi to và kéo dài. - C4: a) Những vật liệu ồn? Xây tường →Âm truyền thường dùng để ngăn chặn đến phản âm, làm cho âm truyền qua ít Trồng cây xanh xạ về là: gạch, bê tông, gỗ, . . . nhiều hướng. b) Những vật liệu phản.

<span class='text_page_counter'>(44)</span> -Yêu cầu HS thảu luận câu hỏi C3 theo nhóm: + Tác động vào nguồn âm như thế nào để giảm tiếng ồn? + Làm thế nào để phân tán âm trên đường truyền âm? + Làm thế nào để ngăn chặn không cho âm truyền đến tai? - Yêu cầu HS nhớ lại kiến thức bài 14 về phản xạ âm tốt và vật phản xạ âm kém để hoàn thành C4.. Trần xốp, vải phủ: Ngăn cản âm truyền qua chúng.. xạ âm tốt được dùng để cách âm là: kính , lá cây, . . .. + Cấm bóp còi inh ỏi. + Trồng cây xanh.. + Xây tường chắn, làm tường nhà bằng xốp, đóng cửa,... - Vật phản xạ âm tốt:.. - Vật để ngăn chặn âm. Hoạt đông 4 : Vận dụng - củng cố : (10 phút) 1 / Củng cố : - H : Khi nào gây ô nhiễm tiếng - Ô nhiễm tiếng ồn xảy ra khi ồn ? tiếng ồn to, kéo dài, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và hoạt động bình thường của con người . - H : Vật liệu nào dùng để cách - Dùng những vật liệu dùng làn âm ? giảm tiếng ồn truyền đến tai . III / Vận dụng : - C5: Biện pháp chống ô nhiễm - Vận dụng kiến thức trong bài tiếng ồn ở hình 15.2, 15.3: để trả lời C5. + Máy khoan không làm vào giờ làm việc. + Chuyển chợ hoặc lớp học đi nơi khác, xây tường ngăn giữa chợ và lớp học,... - Ở cạnh nhà, hàng xóm mở - Đề nghị mở nhỏ, tránh giờ kraôkê to và lâu. Em có biện nghỉ và học tập. pháp gì để chống tiếng ồn? Phòng hát đảm bảo tính chất không truyền âm ra bên ngoài.. III / Vận dụng : - C5: Biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn ở hình 15.2, 15.3: + Máy khoan không làm vào giờ làm việc. + Chuyển chợ hoặc lớp học đi nơi khác, xây tường ngăn giữa chợ và lớp học,... - Đề nghị mở nhỏ, tránh giờ nghỉ và học tập. Phòng hát đảm bảo tính chất không truyền âm ra bên ngoài.. 4 / Dặn dò : - Làm bài tập 15.1, 15.2, 15.3, 15.4, 15.6 (tr 16, 17-SBT) - Xem trước bài 16 : Tổng kết chương II . - Trả lời phần tự kiểm tra . ---------------------------------------------------------------------------------------------Tuaàn : 18 Tiết : 18. Ngày soạn: 17/12/2012 Ngày daïy : 20 /12/2012 TỔNG KẾT CHƯƠNG II: ÂM THANH.. I / Muïc tieâu : - Ôn tập, củng cố lại kiến thức về âm thanh. - Luyên tập cách vận dụng kiến thức về âm thanh vào cuộc sống. - Hệ thống hóa lại kiến thức của chương I và II..

<span class='text_page_counter'>(45)</span> II / Phương pháp đánh giá: - Giám sát hoạt động của các nhóm - Thảo luận chung III / Chuaån bò : - GV : Vẽ hình 16.1 trò chơi ô chữ . - HS : chuẩn bị đề cương ôn tập dựa theo phần tự kiểm tra. IV / Hoạt động lên lớp : 1 / Ổn định lớp : ( 1 phút.) 2 / Kieåm tra baøi cuõ : (5 phút) Hoạt đông của GV Hoạt đông của HS - H : Khi nào gây ô nhiễm tiếng ồn ? - Ô nhiễm tiếng ồn xảy ra khi tiếng ồn to, kéo dài, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và hoạt động bình thường của con người . - Dùng những vật liệu dùng làn giảm tiếng ồn - H : Vật liệu nào dùng để cách âm ? truyền đến tai . 3 / Bài mới : Hoạt động 1 : Ơn lại kiến thức cơ bản : I.TỰ KIỂM TRA. - 1. / dao động - GV: Hướng dẫn cả lớp thảo Tần số luận và thống nhất câu trả lời. Hec (HZ) - 1./ a.Các nguồn phát âm - 1. / dao động Đêxiben(dB) đều... Tần số 340m/s b.Số dao động trong 1 giây là... Hec (HZ) 70 Đơn vị tần số là... Đêxiben(dB) c. Độ to của âm được đo bằng 340m/s - 2./ a,Tần số dao động càng đơn vị … 70 lớn, âm phát ra càng bổng. d.Vận tốc truyền âm trong b. Tần số dao động càng nhỏ, không khí là ... - 2./ a,Tần số dao động càng lớn, âm phát ra càng trầm. e.Giới hạn ô nhiễm tiếng ồn âm phát ra càng bổng. c, Dao động càng mạnh, biên là…dB. b. Tần số dao động càng nhỏ, âm độ lớn, âm phát ra to. - 2./ Đặt câu với các từ và cụm phát ra càng trầm. d. Dao động yếu, biên độ nhỏ, từ sau : c, Dao động càng mạnh, biên độ âm phát ra nhỏ. a. Tần số, lớn, bổng. lớn, âm phát ra to. - 3./ Âm có thể truyền qua môi b.Tần số, nhỏ, trầm. d. Dao động yếu, biên độ nhỏ, âm trường: phát ra nhỏ. a.Không khí; c. Dao động, biên độ lớn, to. - 3./ Âm có thể truyền qua môi b.Rắn. trường: d.Lỏng. d. Dao động, biên độ nhỏ, nhỏ. a.Không khí; b.Rắn. - 3./ Hãy cho biết âm có thể d.Lỏng. - 4./ Âm phản xạ là âm dội truyền qua môi trường nào sau ngược trở lại khi gặp một mặt đây: chắn. a. Không khí. - 4./ Âm phản xạ là âm dội ngược - 5. / D.Âm phản xạ nghe được b.Chân không. trở lại khi gặp một mặt chắn. cách biệt với âm phát ra. c.Rắn. - 5. / D.Âm phản xạ nghe được - 6./ a.Các vật phản xạ âm tốt là d. Lỏng. cách biệt với âm phát ra. các vật cứng và có bề mặt - 4. / Âm phản xạ là gì? - 6./ a.Các vật phản xạ âm tốt là nhẵn. các vật cứng và có bề mặt nhẵn. b.Các vật phản xạ âm kém là - 5./ Hãy đánh dấu vào câu trả b.Các vật phản xạ âm kém là các các vật mềm và có bề mặt gồ lời đúng. Tiếng vang là :… vật mềm và có bề mặt gồ ghề. ghề. - 6./ Chọn từ thích hợp trong - 7./ b.Làm việc tại nơi nổ mìn, - 7./ b.Làm việc tại nơi nổ mìn,.

<span class='text_page_counter'>(46)</span> khung điền…. phá đá. phá đá. d. Hát karaôkê to lúc ban đêm. d. Hát karaôkê to lúc ban đêm. - 8./ Một số vật liệu cách âm tốt - 8./ Một số vật liệu cách âm - 7./ Trường hợp nào sau đây là: Bông, vải xốp, gạch, gỗ, tốt là: Bông, vải xốp, gạch, gỗ, có ô nhiễm tiếng ồn ? bêtông. bêtông. - 8./ Hãy liệt kê một số vật liệu cách âm tốt. Hoạt đông 2: Làm bài tập vận dụng : II VẬN DỤNG II VẬN DỤNG - Hướng dẫn cả lớp - Làm việc cá nhân phần - Làm việc cá nhân phần “vận dụng” vào VBT. thảo luận thống nhất “vận dụng” vào VBT. - 1./ Vật dao động phát ra âm trong đàn ghi ta là câu trả lời - 1./ ghi ta là dây đàn. dây đàn. kèn lá là phần lá bị thổi. Vật dao động phát ra âm trong kèn lá là phần lá sáo là cột không khí trong bị thổi. sáo. Vật dao động phát ra âm trong sáo là cột không trống là mặt trống. khí trong sáo. Vật dao động phát ra âm trong trống là mặt trống. - 2./ C. - 2./ C.Âm không thể truyền trong chân không. - 3./ a. đàn mạnh, dây lệch - 3./ a. Dao động của các sợi dây đàn mạnh, nhiều dây lệch nhiều khi phát ra tiếng to. Dao động yếu, dây lệch ít của các sợi dây đàn yếu, dây lệch ít khi phát ra b. nhanh tiếng nhỏ. chậm b. Dao động của các sợi dây đàn nhanh khi phát ra âm cao. 4./ Tiếng nói đã truyền từ Dao động của các sợi dây đàn chậm khi phát ra miệng người này qua âm thấp. không khí đến hai cái mũ - 4./ Tiếng nói đã truyền từ miệng người này và lại qua không khí đến tai qua không khí đến hai cái mũ và lại qua không người kia. khí đến tai người kia. - 5. / Ban đêm yên tĩnh, ta - 5. / Ban đêm yên tĩnh, ta nghe rõ tiếng vang nghe rõ tiếng vang của của chân mình phát ra khi phản xạ lại từ hai bên chân mình phát ra khi phản tường ngõ. Ban ngày tiếng vang bị thân thể xạ lại từ hai bên tường ngõ. người qua lại hấp thụ, hoặc tiếng ồn trong thành Ban ngày tiếng vang bị phố át nên chỉ nghe thấy mồi tiếng thân thể người qua lại hấp chân. thụ, hoặc tiếng ồn trong - 6./ A.Âm phát ra đến tai cùng một lúc với âm thành phố át nên chỉ nghe phản xạ. thấy mồi tiếng - 7./ Biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn cho chân. bệnh viện nằm bên cạnh đường quốc lộ: - 6./ A. - Treo biển báo cấm bóp còi gần bệnh viện. - 7./ - Treo biển báo cấm - Xây tường chắn xung quanh bệnh viện, đóng bóp còi gần bệnh viện. các cửa phòng để ngăn chặn đường truyền âm. - Xây tường chắn xung - Trồng nhiều cây xanh xung quanh bệnh viện quanh bệnh viện để hướng âm truyền đi theo đường khác. - Trồng nhiều cây xanh - Treo rèm ở cửa ra vào để ngăn chặn đường - Treo rèm ở cửa ra truyền âm cũng như để hấp thụ bớt âm. - Dùng nhiều đồ dùng - Dùng nhiều đồ dùng mềm, có bề mặt xù xì để mềm, có bề mặt xù xì để hấp thụ bớt âm. hấp thụ bớt âm. Hoạt đông 3 : Trò chơi ô chữ. - Theo hàng ngang:.

<span class='text_page_counter'>(47)</span> 1. Môi trường không truyền âm. -Chân không. 2.Âm có tần số lớn hơn 20000 Hz. - Siêu âm. 3. Số dao động trong 1 giây. - Tần số. 4.Hiện tượng âm dội ngược trở lại khi gặp mặt -Phản xạ âm. chắn. 5.Đặc điểm của các nguồn phát âm. -Dao động. 6. Hiện tượng xảy ra khi phân biệt được âm phát -Tiếng vang. ra và âm phản xạ. 7.Âm có tần số nhỏ hơn 20 Hz. -Hạ âm. Từ hàng dọc là gì? Từ hàng dọc là âm thanh. 4 / Dặn dò : Chuẩn bị bài thật tốt để kiểm tra học kì I đạt kết quả ..

<span class='text_page_counter'>(48)</span> Tuần: 19 Tiết: 19. Ngày soạn: 08/12/2012 KIỂM TRA HỌC KÌ I Môn: Vật lý 7 Năm học: 2012 - 2013. Bước1. Xác định mục tiêu đề kiểm tra, nôi dung kiểm tra (các chủ đề) Căn cứ vào Chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương I và chương II môn Vật lí lớp 7 trong Chương trình giáo dục phổ thông. (Từ tiết thứ 01 đến tiết 19 theo PPCT, tức là sau khi học xong bài 16:. Bước 2. Xác định hình thức kiểm tra: kiểm tra Học kì I, kết hợp TNKQ và TL(70% TNKQ, 30% TL). Bước 3: Tiết lập ma trận đề kiểm tra a/ Tính trọng số nôi dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình. Lí thuyết Nôi dung. Tỉ lệ thực dạy. Trọng số. Tổng số tiết. Chương I: Quang học Chương II: Âm học Tổng. LT. VD. LT. VD. 9. 7. 5.6. 3.4. 35. 21.2. 7 16. 6 13. 4.8 10.4. 2.2 5.6. 30 65. 13.8 35. B. Tính số câu hỏi và điểm số cho các cấp độ. Cấp đô. Nôi dung (chủ đề). Số lượng câu (Chuẩn cần kiểm trA.. Trọng số T.Số. Ch I: Quang học Cấp đô 1,2. Ch II: Âm học. 35. 6. 30. 5. TN 5(2.5) TG:12’ 4(2) TG:10’. Điểm số. TL 1(1.5) TG:5’ 1(1.5) TG:5’. Cấp đô 3,4. Ch I: Quang học. 21.2. 3. Ch II: Âm học. 13.8. 2. 100. 16. Tổng. 3(1.5) TG:8’ 2(1) TG:5’ 14(7) TG:35’. 2(3) TG:10’. 4 TG:17’ 3.5 TG:15’ 1.5 TG:8’ 1 TG:5’ 10 Tg: 45’.

<span class='text_page_counter'>(49)</span> MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Nhận biết Tên chủ đề Chương 1. Quang học 9 tiết. Số câu hỏi. TNKQ. Thông hiểu TL. 1. Nhận biết được rằng, ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta. Nêu được ví dụ về nguồn sáng và vật sáng 2. Phát biểu được định luật truyền thẳng ánh sáng. 3. Nhận biết được ba loại chùm sáng: song song, hội tụ và phân kì. 4. Nêu được ví dụ về hiện tượng phản xạ ánh sáng. 5. Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng. 6. Nhận biết được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến đối với sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng. 7. Vẽ và Nêu được những đặc điểm chung về ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng: đó là ảnh ảo, có kích thước bằng vật, khoảng cách từ gương đến vật và ảnh bằng nhau. 8. Nêu được những đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm và tạo bởi gương cầu lồi. 2.5 1.25 C2-1; C1-2 C7-1 C1-3; C3-4. TNKQ. TL. 9. Biểu diễn được đường truyền của ánh sáng (tia sáng) bằng đoạn thẳng có mũi tên. Vẽ được tia phản xạ khi biết tia tới đối với gương phẳng, 10. Giải thích được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng trong thực tế: ngắm đường thẳng, bóng tối, nhật thực, nguyệt thực,... 11. Nêu được ứng dụng chính của gương cầu lồi là tạo ra vùng nhìn thấy rộng và ứng dụng chính của gương cầu lõm là có thể biến đổi một chùm tia tới song song thành chùm tia phản xạ tập trung vào một điểm, hoặc có thể biến đổi một chùm tia tới phân kì thích hợp thành một chùm tia phản xạ song song.. Vận dụng Cấp độ thấp TNKQ TL 12. Biểu diễn được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến trong sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng. 13. Vẽ được tia phản xạ khi biết tia tới đối với gương phẳng, và ngược lại, theo hai cách là vận dụng định luật phản xạ ánh sáng hoặc vận dụng đặc điểm của ảnh tạo bởi gương phẳng. 14. Dựng được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng.. 1.5 C14-10; C12-11;. Cấp độ cao TNKQ TL. Công. 9.

<span class='text_page_counter'>(50)</span> C5-5 Số điểm. C13-12. 2.5. 1.25. Chương 2. 15. Nhận biết được một số nguồn Âm học âm thường gặp. Nêu được nguồn âm là một vật dao động. 7 tiết 16. Nêu được âm truyền trong các chất rắn, lỏng, khí và không truyền trong chân không. 17. Nêu được trong các môi trường khác nhau thì tốc độ truyền âm khác nhau. 18. Nhận biết được những vật cứng, có bề mặt nhẵn phản xạ âm tốt và những vật mềm, xốp, có bề mặt gồ ghề phản xạ âm kém. 19. Nêu được một số ví dụ về ô nhiễm do tiếng ồn. Số câu hỏi Số điểm TS câu hỏi TS điểm. 5.25 (52.5%). 1,5 20. Nêu được âm cao (bổng) có tần số lớn, âm thấp (trầm) có tần số nhỏ. Nêu được ví dụ. 21. Nêu được âm to có biên độ dao động lớn, âm nhỏ có biên độ dao động nhỏ. Nêu được ví dụ. 22. Đề ra được một số biện pháp chống ô nhiễm do tiếng ồn trong những trường hợp cụ thể. 23. Kể được một số ứng dụng liên quan tới sự phản xạ âm. 24. Giải thích được trường hợp nghe thấy tiếng vang là do tai nghe được âm phản xạ tách biệt hẳn với âm phát ra trực tiếp từ nguồn.. 2 C16-6;C18-7 C19-8;C17-9 2. 1.75 C22-16 1.75. 25. Chỉ ra được vật dao động trong một số nguồn âm như trống, kẻng, ống sáo, âm thoa. 26. Nêu được tiếng vang là một biểu hiện của âm phản xạ. 27. Kể được tên một số vật liệu cách âm thường dùng để chống ô nhiễm do tiếng ồn. 28.Vận dụng được sự phản xạ âm trong cuộc sống.. 1 C28-13; C27-14 1. 7. 10. 1. 5. 5.75. 1.75. 2.5. 4.75 (47.5%) 16 10 (100%).

<span class='text_page_counter'>(51)</span> Bước 4: Biên soạn câu hỏi theo ma trận (Dụa vào khung ma trậnđể biên soạn câu hỏi kiểm tra sao cho phù hợp với yêu cầu của ma trận đề ) NỘI DUNG ĐỀ. ĐỀ 1 : I. TRẮC NGHIỆM: (7 điểm) Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau: Câu 1 : Trong môi trường của không khí đường truyền của ánh sáng là A. Truyền khắp mọi nơi B. Truyền thẳng C. Những tia phân kì D. Có thể là đường cong Câu 2: Vật sáng là gì A. Những vật được chiếu sáng B. những vật phát ra ánh sáng C. Nguồn sáng và vật hắt lại ánh sáng D. Những vật mắt nhìn thấy Câu3: Những vật nào dưới đây không phải là nguồn sáng A. Mặt trời B. Ngọn nến đang cháy C. Đèn ống đang sáng. D. Vỏ chai sáng chói dưới trời nắng. Câu 4: Chùm tia sáng song song là chùm tia trên đường truyền của chúng gồm các tia sáng: A. Không hướng vào nhau B. Không giao nhau C. Cắt nhau D. Rời xa nhau ra Câu5: Chiếu tia tới lên gương phẵng,biết góc phản xạ là 300 .Góc tạo bởi tia phản xạ là: A. 300 B. 600 0 C. 45 D. 150 Câu 6: Âm không truyền qua môi trường nào? A. Chất rắn B. Chất lỏng C. chất khí D. Chân không Câu 7: Trong các bề mặt dưới đây, bề mặt của vật phản xạ âm tốt nhất là: A. Bề mặt của một tấm vải B. Bề mặt của một tấm kính C. Bề mặt gồ ghề của một tấm gỗ mềm D. Bề mặt của một miếng xốp. Câu 8: Âm phát ra càng cao khi: A. Độ to của âm càng lớn. B.Thời gian để thực hiện một dao động càng lớn. C.Tần số dao động càng lớn . D.Vận tốc truyền âm càng lớn. Câu 9: Môi trường truyền âm từ tốt nhất đến kém nhất . lựa chọn nào là đúng A. Rắn – khí- lỏng B . Lỏng – rắn – khí C. Khí - rắn – lỏng D. Rắn – lỏng - khí Câu 10: Trong các hình vẽ dưới đây biết IR là tia phản xạ, hình vẽ nào biểu diễn đúng tia phản xạ của ánh sáng. n. n. S. S. R. n S R. R I. n. S. I I. I R. A .. B .. C .. D .. Câu 11: Tia phản xạ trên gương phẳng nằm trong cùng mặt phẳng với A. tia tới và đường vuông góc với tia tới. B. tia tới và pháp tuyến với gương. C. đường pháp tuyến với gương và đường vuông góc với tia tới. D. tia tới và pháp tuyến của gương tại điểm tới. Câu 12: Chiếu tia tới vuông góc với gương phẳng, thì tia phản xạ sẽ là A. 00 B. 900. 51.

<span class='text_page_counter'>(52)</span> C. 1800 D. Không xác định được Câu 13: Người ta sử dụng sự phản xạ của siêu âm để xác định đô sâu của đáy biển. Giả sử tàu phát ra siêu âm truyền trong nước với vận tốc 1500m/s và thu được âm phản xạ của nó từ đáy biển sau 1 giây. Đô sâu của đáy biển là: A. 1500 m B. 1500 km C. 750 m D. 750 km Câu 14: Điều kiện nào sau đây được thõa mãn thì ta nghe được tiếng vang của âm thanh :. A. âm thanh phát ra phải lớn. B.âm thanh phát ra phải gặp vật cản. C. âm truyền đến vật cản dội lại,đến tai ta chậm hơn âm truyền trực tiếp đến tai ta một khoảng thời gian ít nhất là 1/15 giây. D. âm thanh phải truyền thẳng và không gặp vật cản. II/ TỰ LUẬN: (3 điểm) Câu 15: Một vật sáng AB đặt trước một gương phẳng (hình 2). Góc tạo bởi vật và gương phẳng bằng 60 0. Hãy vẽ ảnh của vật AB tạo bởi gương phẳng và cho biết góc tạo bởi giữa ảnh và mặt gương. (1,5 điểm). A B 600. Câu 16: Hãy tính khoảng cách. I. nghe được tiếng vang. Biết rằng. ngắn nhất từ người nói đến bức tường để vận tốc âm trong không khí là 340m/s.. (1,5 điểm). Bước 5: xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và biểu điểm. I/ Phần trắc nghiệm: (7 điểm) Mỗi câu trả lời đúng (0,5 điểm) Câu hỏi 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án B C D B A D B C Câu 15: - Vẽ đúng ảnh A'B' của AB qua gương (1 điểm) - Nêu được góc hợp bởi giữa ảnh A'B' và mặt gương là 60 0(0,5 điểm). 9 D. 10 C. 11 D. A B 600. I B'. Câu 16: Cho biết: v = 340 m/s. A'. t = 1/15s S=? (0,25 đ) Khoảng cách giữa người nói và bức tường : S = v.t (0,25 đ) = 340 m/s . 1/15s = 22,6m (0,5đ) Vậy khoảng cách ngắn nhất giữa người nói và bức tường để nghê được tiếng vang là: 22,6 : 2 = 11,3m (0,5 đ) Đáp số: 11,3m. 52. 12 A. 13 A. 14 C.

<span class='text_page_counter'>(53)</span> Bước 6: Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra. 1) Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm, phát hiện nhũng sai sót và thiếu chính xác của đề và đáp án. Sủa các từ ngữ, nợi dung nếu thấy cần thiết để đảm bảo tính khoa học và chính xác. 2) Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận đề, xem xét câu hỏi có phù hợp với chuẩn KT cần đánh giá không? Có phù hợp với cấp độ nhận thức cần đánh giá không? Số điểm có phù hợp không? Thời gian dự kiến có phù hợp không? 3) Thử đề kiểm tra để tiếp tục điều chỉnh để cho phù hợp với mục tiêu, Chuẩn chương trình và đối với học sinh (nếu có điều kiện) 4) Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm và thang điểm.. 53.

<span class='text_page_counter'>(54)</span> Tuaàn : 20 Tiết : 20. Ngày soạn: 31/12/2012 Ngày dạy: 02 / 01/ 2013 Chương III: ĐIỆN HỌC Baøi 17 : SỰ NHIỄM ĐIỆN DO CỌ SÁT.. I / Muïc tieâu : - Kiến thức: -HS mô tả được một hiện tượng hoặc một TN chứng tỏ vật bị nhiễm điện do cọ xát. Giải thích được một số hiện tượng nhiễm điện do cọ xát trong thực tế (chỉ ra các vật nào cọ xát với nhau và biểu hiện của sự nhiễm điện). - Kỹ năng: Làm TN cho vật bằng cách cọ xát. - Thái đô: Yêu thích môn học, ham hiểu biết, khám phá thế giới xung quanh. II / Phương pháp đánh giá: - Giám sát hoạt động của hs - Thảo luận chung III / Chuaån bò : - Mỗi nhóm: 1 thước nhựa, 1 thanh thuỷ tinh hữu cơ, 1 mảnh nilông. 1 quả cầu nhựa xốp có xuyên sợi chỉ khâu, 1 giá treo. 1 mảnh len hoặc một mảnh lông thú, 1 mảnh dạ, 1 mảnh lụa sấy khô. 1 số mẩu giấy vụn.-1 mảnh tôn.-1 mảnh nhựa.-1 bút thử điện thông mạch. - Cá nhân : Xem trước bài . IV / Hoạt động lên lớp : 1 / Ổn định lớp : ( 1 phút.) 2 / Kieåm tra baøi cuõ : (5 phút) 3 / Bài mới : Hoạt đơng 1 : Giới thiệu bài : Gọi hs mô tả hiện tượng trong ảnh đầu chương III và nêu thêm các hiện tượng khác . Hiện tượng xảy ra ngoài tự nhiên là hiện tượng chớp, sấm sét và đó là hiện tượng nhiễm điện do cọ xát . Hoạt đông 2 : Làm thí nghiệm 1 : Phát hiện nhiều vật bị cọ xát có tính chất mới :( 15”) Hoạt đông của GV Hoạt đông của HS Nôi dung I. VẬT NHIỄM ĐIỆN. I/ Vật nhiễm điện. - Yêu cầu HS đọc TN 1, nêu các - Đọc TN 1 trong SGK, nêu dụng cụ TN và các bước tiến được dụng cụ và cách tiến hành hành TN. TN. - Trước khi làm TN phải kiểm - Tiến hành TN theo nhóm, mỗi tra xem các vật đó có hút được HS trong nhóm đều phải tiến các vật nhẹ không? (Chưa hút hành TN với ít nhất 1 vật, ghi được các vật nhẹ) kết quả vào bảng 1. - Cọ xát các vật (cọ mạnh nhiều lần theo một chiều) sao đó đưa lại gần các vật cần kiểm tra để phát hiện hiện tượng xảy ra rồi Kết luận1: Nhiều vật sau ghi kết quả vào bảng kết quả -Tham gia thảo luận trong khi bị cọ xát có khả năng TN1. nhóm, chọn từ thích hợp điền hút các vật khác. -Từ bảng kết quả TN HS các vào chỗ trống trong kết luận. nhóm thảo luận, lựa chọn cụm Kết luận 1: Nhiều vật sau khi bị từ thích hợp để điền vào chỗ cọ xát có khả năng hút các vật trống phù hợp. khác. -GV hướng dẫn HS thảo luận để đưa ra kết luận đúng ghi vở. Hoạt đông 2 : Phát hiện vật bị cọ xát bị nhiễm điện có khả năng làm sáng bóng đèn của bút thử điện.( 15 phút) -Tại sao nhiều vật sau khi cọ xát - Nêu phương án trả lời và cách Kết luận 2: Nhiều vật sau lại có thể hút các vật khác? làm TN kiểm tra. khi bị cọ xát có khả năng - Hướng dẫn HS tiến hành TN - Tiến hành TN 2 theo nhóm. làm sáng bóng đèn bút thử 2. Lưu ý HS kiểm tra mảnh tôn Chú ý quan sát hiện tượng xảy điện. 54.

<span class='text_page_counter'>(55)</span> trước khi đặt vào mảnh nhựa ra, thấy được: Bóng đèn của bút xem bóng đèn bút thử điện thử điện sáng. thông mạch có sáng không? Lưu -Hoàn thành kết luận 2, thảo ý cách cầm mảnh dạ cọ xát luận trên lớp, ghi kết luận đúng nhựa, thả mảnh tôn vào mảnh vào vở. nhựa để cách điện với tay. - Kiểm tra việc tiến hành TN Kết luận 2: Nhiều vật khi bị cọ của một số nhóm, nếu hiện xát có khả năng làm sáng bóng tượng xáy ra chưa đạt phải giải đèn. thích cho HS nguyên nhân. - Làm lại TN cho HS quan sát hiện tượng để hoàn thành kết luận 2 ghi vở. - Các vật bị cọ xát có khả năng hút các vật khác hoặc có thể làm sáng bóng đèn của bút thử điện. Các vật đó được gọi là các vật nhiễm điện hay các vật mang điện tích Hoạt đông 2 : Vận dụng - Củng cố : (8 phút) -H: Có thể làm cho một vật - Có thể làm cho một vật nhiễm C1: Lược nhựa và tóc cọ nhiễm điện bằng cách nào ? điện bằng cách cọ xát. xát vào nhau. Cả lược nhựa -H: Vật nhiễm điện có tính - Vật nhiễm điện có khả năng hút và tóc đều bị nhiễm điện. chất gì ? vật khác . Do đó tóc bị lược nhựa hút - C1: Lược và tóc cọ xát→lược và kéo thẳng ra. tóc đều nhiễm điện→lược nhựa - C2: Khi thổi, luồng gió -Yêu cầu HS hoạt động nhóm hút kéo tóc thẳng ra. làm bụi bay. nhỏ các câu hỏi C1, C2, C3 sau - C2: Khi thổi, luồng gió làm bụi - Cánh quạt quay cọ xát với đó thảo luận chung cả lớp. GV bay. không khí → cánh quạtbị chốt lại câu trả lời đúng. -Cánh quạt quay cọ xát với không nhiễm điện → cánh quạt hút khí→cánh quạt bị nhiễm các hạt bụi ở gần nó. Mép điện→cánh quạt hút các hạt bụi ở quạt cọ xát nhiều nên nhiễm gần nó. Mép quạt cọ xát nhiều nên điện nhiều nhất →mép quạt nhiễm điện nhiều nhất →mép quạt hút bụi mạnh nhất, bụi bám hút bụi mạnh nhất, bụi bám nhiều nhiều nhất. nhất. - C3: Gương, kính, màn - C3: Gương, kính, màn hình ti vi hình ti vi cọ xát với khăn lau cọ xát với khăn lau khô→nhiễm khô→nhiễm điện vì thế điện vì thế chúng hút bụi vải ở chúng hút bụi vải ở gần. gần. 4 / Dặn dò : - Làm bài tập 17.1, 17.2, 17.3 ( SBT-tr.18). 5/ Địa chỉ tích hợp : - Địa chỉ : Có thể làm nhiễm điện vật bằng cách cọ xát . - Nội dung : + Khi các luồng khí và hơi nước chuyển động, chúng cọ xát vào nhau và tạo thành những đám mây tích điện. Vào những lúc trời mưa giông, thường xảy ra hiện tượng phóng tia lửa điện giữa các đám mây tích điện, giữa các đám mây tích điện và các vật tích điện trên mặt đất tạo ra sấm sét . + Việc phóng tia lửa điện trong không khí và có lợi vừa có hại . * Lợi ích : Giúp điều hòa khí hậu, gây ra phản ứng hóa học nhằm tăng thêm lượng ozon bổ sung vào khí quyển,... * Tác hại : Phá hủy nhà cửa và các công trình xây dựng, ảnh hưởng đến tính mạng con người và sinh vật, tạo ra các khí độc hại ( NO, NO2 ,... ) + Để giảm tác hại của sét, bảo vệ tính mạng của người và các công trình xây dựng, cần thiết xây dựng các cột thu lôi . 55.

<span class='text_page_counter'>(56)</span> Tuaàn : 21 Tiết : 21. Ngày soạn:27/12/2012 Ngày dạy: 10 / 01/ 2013 Baøi 18 : HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH.. I / Muïc tieâu : - Kiến thức: Biết có hai loại điện tích là điện tích dương và điện tích âm, hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau. Nêu được cấu tạo nguyên tử gồm: hạt nhân mang điện tích dương và các êlectrôn mang điện tích âm quay xung quanh hạt nhân, nguyên tử trung hoà về điện.Biết vật mang điện tích âm thừa êlectrôn, vật mang điện tích dương thiếu êlectrôn. - Kĩ năng: Làm thí nghiệm về nhiễm điện do cọ xát. - Thái độ: Trung thực, hợp tác trong hoạt động nhóm. II / Phương pháp đánh giá: - Giám sát hoạt động của hs - Thảo luận chung III / Chuaån bò : : -Tranh phóng to mô hình đơn giản của nguyên tử (tr 51). -Bảng phụ ghi sẵn nội dung: IV / Hoạt động lên lớp : 1 / Ổn định lớp : ( 1 phút.) 2 / Kieåm tra baøi cuõ : (5 phút) Hoạt đông của GV Hoạt đông của HS -H: Có thể làm cho một vật nhiễm điện bằng - Có thể làm cho một vật nhiễm điện bằng cách cách nào? Vật nhiễm điện có tính chất gì? cọ xát. - Vật nhiễm điện có khả năng hút vật khác . 3 / Bài mới : Hoạt đông 2 : Tổ chức tình huống học tập: Ở bài trước ta đã biết có thể làm cho các vật nhiễm điện bằng cách cọ xát. Các vật nhiễm điện có thể hút được các vật nhẹ khác. Vậy nếu 2 vật nhiễm điện để gần nhau chúng có khả năng tương tác với nhau như thế nào? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm câu trả lời cho câu hỏi này. Hoạt đông 2 : Làm tn tạo hai vật nhiễm điện cùng loại và tìm hiểu lực tác dụng giữa chúng (10 phút). Hoạt đông của GV Hoạt đông của HS Nội dung - Yêu cầu HS đọc TN 1 tìm hiểu I. HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH. I/ Hai loại điện tích: các dụng cụ cần thiết và cách - HS đọc TN 1, các nhóm chọn tiến hành TN. dụng cụ và tiến hành TN. 1) Thí nghiệm 1: - Nêu cách tiến hành TN –Chú ý - Nêu hiện tượng xảy ra, nhận cọ xát mỗi mảnh nilon theo một xét ý kiến của các nhóm khác. chiều với số lần như nhau. +Trước khi cọ xát: 2 mảnh nilon - Quan xát hiện tượng xảy ra, không có hiện tượng gì. rút ra nhận xét. +Sau khi cọ xát: 2 mảnh nilon -H: Hai mảnh nilon khi cùng cọ đẩy nhau. xát vào mảnh len thì nó sẽ - Hai vật giống nhau cùng là nhiễm điện giống nhau hay khác nilon cùng cọ xát vào một vật nhau? Vì sao? do đó hai mảnh nilon phải -H: Với hai vật giống nhau khác nhiễm điện giống nhau. hiện tượng có như vậy không? - Đọc TN hình 18.2, chọn dụng Chúng ta tiến hành tiếp TN hình cụ TN và tiến hành TN, thảo 18.2. luận kết quả TN: Hai thanh nhựa cùng cọ xát vào mảnh vải Nhận xét: Hai vật giống - Thống nhất ý kiến hoàn thành khô → đẩy nhau. nhau, được cọ xát như nhau nhận xét. - Nhận xét: Hai vật giống nhau, thì mang điện tích cùng loại - Người ta đã tiến hành nhiều được cọ xát như nhau thì mang và khi được đặt gần nhau thì TN khác nhau và đều rút ra điện tích cùng loại và khi được chúng đẩy nhau. nhận xét như vậy. Yêu cầu HS đặt gần nhau thì chúng đẩy 56.

<span class='text_page_counter'>(57)</span> ghi vở nhận xét. nhau. - ĐVĐ: Hai vật nhiễm điện khác nhau chúng hút nhau hay đẩy nhau. Chúng ta cùng tiến hành TN để kiểm tra điều này. Hoạt đông 3 : Làm tn 2, phát hiện hai vật nhiễm điện hút nhau và mang điện tích khác loại (10 ‘) - Yêu cầu HS đọc TN 2, chuẩn - Đọc TN 2, làm TN theo nhóm: 2) Thí nghiệm 2: bị đồ dùng, tiến hành TN. + Đũa nhựa, thanh thuỷ tinh chưa nhiễm điện: Chưa tương tác với nhau. + Thanh thuỷ tinh nhiễm điện lại gần thước nhựa: Thanh thuỷ tinh hút thước nhựa. + Nhiễm điện cả thanh thuỷ tinh -Yêu cầu HS hoàn thành nhận và thước nhựa: Thanh thuỷ tinh xét tr 51 và ghi vở. hút thước nhựa mạnh hơn. + 1 vật nhiễm điện có thể hút vật khác không nhiễm điện: Hút -H: Tại sao em lại cho rằng yếu. thanh thuỷ tinh và thanh nhựa + 2 vật nhiễm điện khác loại hút Nhận xét : Thanh nhựa nhiễm điện khác loại? nhau mạnh hơn. sẫm màu và thanh thủy tinh - Nhận xét: Thanh nhựa sẫm khi được cọ xát thì chúng hút màu và thanh thuỷ tinh khi cọ nhau do chúng mang điện xát thì chúng hút nhau do chúng tích khác loại. mang điện tích khác loại. - Thanh thuỷ tinh và thước nhựa nhiễm điện khác loại vì nếu nhiễm điện cùng loại nó phải đẩy nhau. Hoạt đông 4 : Hoàn thành kết luận và vận dụng hiểu biết về hai loại điện tích và lực tác dụng giữa chúng (5 phút) -Yêu cầu HS hoàn thành kết *Kết luận: - Có hai loại điện Kết luận: Có hai loại điện luận. tích: Điện tích dương (+) và điện tích là điện tích dương và tích âm (-). điện tích âm. Các vật mang - GV thông báo quy ước về - C1: Cọ xát mảnh vải và thanh điện tích cùng loại thì đẩy điện tích. nhựa mảnh vải và thanh nhựa nhau, mang điện tích khác - Yêu cầu HS vận dụng trả lời đều nhiễm điện. loại thì hút nhau. C1. +Chúng hút nhau → mảnh vải và thanh nhựa nhiễm điện khác loại. +Mảnh vải mang điện tích (+) → thước nhựa mang điện tích (-). Hoạt đông 5: Tìm hiểu sơ lược về cấu tạo nguyên tử (10 phút). -GV treo tranh vẽ mô hình đơn II/ Sơ lược cấu tạo nguyên giản của nguyên tử hình 18.4. tử: Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện dương và các êlectrôn mang điện âm chuyển động quanh hạt nhân . +. - Một vật nhiễm điện âm nếu nhận thêm êlectrôn; + - Yêu cầu HS đọc phần +II (SGK -HS đọc phần II, thảo luận theo nhiễm điện dương nếu mất tr 51) nhóm hoàn thành bài tập GV bớt êlectrôn. + 57.

<span class='text_page_counter'>(58)</span> - Hãy trình bày sơ lược về cấu tạo của nguyên tử trên mô hình nguyên tử- nhận biết kí hiệu hạt nhân và êlect rôn, đếm số dấu (+) ở hạt nhân và số dấu (-) ở các êlectrôn để nhận biết nguyên tử trung hoà về điện - Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ bé, nếu xếp sát nhau thành một hàng dài 1 mm có khoảng 10 triệu nguyên tử. - Nhậ Ở tâm mỗi nguyên tử có một hạt nhân mang điện tích dương .. giao. Yêu cầu điền đúng các từ III.VẬN DỤNG. theo thứ tự: - C2: Trước khi cọ xát, 1-Hạt nhân; 2-êlectrôn; 3-bằng; thước nhựa và miếng vải 4-êlectrôn. đều có điện tích dương và - 1 HS lên bảng kết hợp với hình điện tích âm vì chúng đều có vẽ nêu sơ lược về cấu tạo của cấu tạo từ các nguyên tử. nguyên tử trên mô hình cấu tạo Trong nguyên tử: Hạt nhân nguyên tử: Nhận biết được kí mang điện tích dương, hiệu hạt nhân, êlectôn. êlectron mang điện tích âm. III.VẬN DỤNG. - C3: Trước khi cọ xát, các - C2: Trước khi cọ xát, thước vật chưa nhiễm điện → nhựa và miếng vải đều có điện không hút mẩu giấy nhỏ. tích dương và điện tích âm vì - C4: Sau khi cọ xát: chúng đều có cấu tạo từ các +Mảnh vải mất êlectrôn → nguyên tử. Trong nguyên tử: Hạt nhiễm điện dương. nhân mang điện tích dương, +Thước nhựa nhận thêm êlectron mang điện tích âm. êlectrôn → mang điện tích - Hướng dẫn HS vận dụng trả - C3: Trước khi cọ xát, các vật âm. lời C2, C3,C4. chưa nhiễm điện → không hút - Một vật nhiễm điện âm mẩu giấy nhỏ. nếu nhận thêm êlectrôn, - C4: Sau khi cọ xát: nhiễm điện dương nếu mất +Mảnh vải mất êlectrôn → bớt êlectrôn. nhiễm điện dương. +Thước nhựa nhận thêm êlectrôn → mang điện tích âm. -Một vật nhiễm điện âm nếu -Khi nào một vật nhiễm điện nhận thêm êlectrôn, nhiễm điện âm, nhiễm điện dương? dương nếu mất bớt êlectrôn. Hoạt đông 6 : CỦNG CỐ : (2 phút) - Có mấy loại điện tích? Nêu sự tương tác giữa + Có hai loại điện tích là điện tích dương và các vật mang điện tích. điện tích âm. Các vật nhiễm điện cùng loại thì đẩy nhau, khác loại thì hút nhau. +Vật thừa êlectrôn nhiễm điện âm, vật thiếu êlectrôn nhiễm điện dương. 4 / Dặn dò : -Vận dụng hiểu biết đó, về nhà hoàn thành bài tập 18.1, 18.2, 18.3, 18.4 (SBT tr 19) -----------------------------------------------------------------------------------------------Tuaàn : 22 Tiết :22. Ngày soạn: 27/12/2012 Ngày dạy: 17 / 01/ 2013 Baøi 19 : DÒNG ĐIỆN- NGUỒN ĐIỆN.. I / Muïc tieâu : - Kiến thức: Mô tả TN tạo ra dòng điện, nhận biết có dòng điện (bóng đèn bút thử điện sáng, đèn pin sáng, quạt điện quay…) và nêu được dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng. Nêu được tác dụng chung của các nguồn điện là tạo ra dòng điện và nhận biết các nguồn điện thường dùng với hai cực của chúng ( cực dương và cực âm của pin hay ắc quy). Mắc và kiểm tra để đảm bảo một mạch điện kín gồm pin, bóng đèn pin, công tắc và dây nối hoạt động, đèn sáng. - Kỹ năng: Làm TN, sử dụng bút thử điện. - Thái độ: -Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm. Có ý thức thực hiện an toàn khi sử dụng điện. II / Phương pháp đánh giá: - Giám sát hoạt động của hs - Thảo luận chung III / Chuaån bò : - Cả lớp : Tranh phóng to hình 19.1, 19.2, 19.3 (SGK), 1 ắc quy. 58.

<span class='text_page_counter'>(59)</span> - Mỗi nhóm: Một số loại pin khô ( mỗi loại một chiếc). 1 mảnh tôn kích thước khoảng (80 mm x 80 mm), 1 mảnh nhựa kích thước khoảng ( 130 mm x 180 mm), 1 mảnh len. 1 bút thử điện thông mạch. 1 bóng đèn pin lắp sẵn vào đế đèn, 1 công tắc, 5 đoạn dây nối có vỏ cách điện. IV / Hoạt động lên lớp : 1 / Ổn định lớp : ( 1 phút.) 2 / Kieåm tra baøi cuõ : (5 phút) Hoạt đông của GV Hoạt đông của HS -Có mấy loại điện tích? Nêu sự tương tác giữa + Có hai loại điện tích là điện tích dương và các vật mang điện tích. điện tích âm. Các vật nhiễm điện cùng loại thì -Thế nào là vật mang điện tích dương, thế nào đẩy nhau, khác loại thì hút nhau. là vật mang điện tích âm? +Vật thừa êlectrôn nhiễm điện âm, vật thiếu Bài 18.3 (SBT tr 19). êlectrôn nhiễm điện dương. -Nêu ích lợi và thuận tiện khi sử dụng điện? Bài 18.3: a.Tóc nhiễm điện dương. Khi đó êlectrôn dịch chuyển từ tóc sang lược nhựa. b. Vì những sợi tóc đó nhiễm điện cùng loại, chúng đẩy nhau. 3 / Bài mới : Hoạt đông 2 : Tổ chức tình huống học tập: Các thiết bị mà các em vừa nêu chỉ hoạt động khi có dòng điện chạy qua. Vậy dòng điện là gì? Chúng ta sẽ đi tìm câu trả lời trong bài học hôm nay. Hoạt đông 2 : Tìm hiểu dòng điện là gì? ( 10 phút). Hoạt đông của GV Hoạt đông của HS Nôi dung - Treo tranh vẽ hình 19.1, yêu - C1: a. Điện tích của mảnh I/ Dòng điện : cầu HS các nhóm quan sát phim nhựa tương tự như nước tranh vẽ, tìm hiểu sự tương tự trong bình. giữa dòng điện với dòng nước, b.Điện tích dịch chuyển từ tìm từ thích hợp để điền vào mảnh phim nhựa qua bóng đèn chỗ trống trong câu C1. đến tay ta tương tự như nước - Hướng dẫn thảo luận trên lớp, chảy từ bình A đến bình B. chốt lại câu trả lời đúng ghi vở. -Yêu cầu HS trả lời C2: Làm TN 19.1 C) kiểm tra lại bút thử - C2: Muốn đèn này lại sáng điện ngừng sáng, làm thế nào thì cần cọ xát để làm nhiễm để đèn này lại sáng? điện mảnh phim nhựa, rồi chạm bút thử điện vào mảnh tôn đã được áp sát trên mảnh phim nhựa. -H: Dòng điện là gì? * Nhận xét: Bóng đèn bút thử điện sáng khi các điện tích dịch -Yêu cầu HS nêu dấu hiệu chuyển qua nó. nhận biết có dòng điện chạy * Kết luận: Dòng điện là dòng qua các thiết bị điện. các điện tích dịch chuyển có - Trong thực tế có thể ta cắm hướng. Dòng điện là dòng các dây cắm nối từ ổ điện đến thiết - HS cho ví dụ về dấu hiệu điện tích dịch chuyển có bị dùng điện nhưng không có nhận biết có dòng điện chạy hướng. dòng điện chạy qua các thiết bị qua các thiết bị điện. điện, thì các em cũng không được tự mình sửa chữa nếu chưa ngắt nguồn và chưa biết cách sử dụng để đảm bảo an toàn về điện. Hoạt đông 3 : Tìm hiểu các nguồn điện thường dùng ( 5 phút). - Nguồn điện có khả năng cung II. Nguồn điện. II/ Nguồn điện : cấp dòng điện để các dụng cụ - Nguồn điện có khả năng cung 1) Các nguồn điện thường 59.

<span class='text_page_counter'>(60)</span> đo điện hoạt động, nguồn điện có hai cực là cực dương (+), cực âm (-). - Gọi 1 vài HS nêu ví dụ về các nguồn điện trong thực tế.. cấp dòng điện để các dụng cụ đo điện hoạt động. Mỗi nguồn điện có hai cực: Cực (+), cực âm (-). - Các nguồn điện trong thực tế: Các loại pin, các loại ắc quy, - Gọi HS chỉ ra cực dương, cực đinamô ở xe đạp, ổ lấy điện âm trên pin và ắc quy cụ thể. trong gia đình, máy phát điện… - Chỉ ra đâu là cực dương, cực âm của pin, ắc quy, căn cứ để phát hiện ra cực dương, cực âm của các nguồn điện.. dùng : - Mỗi nguồn điện đều có hai cực. Hai cực của pin hay acquy là cực dương (+) và cực âm (-). - Nguồn điện có khả năng cung cấp dòng điện để các dụng cụ điện hoạt động . 2/ Mạch điện có nguồn điện: Dòng điện chạy trong mạch điện kín bao gồm các thiết bị điện được nối liền với hai cực của nguồn. Hoạt đông 4 : Mắc mạch điện đơn giản (18 phút) - GV treo hình vẽ 19.3, yêu cầu HS mắc mạch - HS mắc mạch điện theo nhóm, đóng góp ý điện trong nhóm theo hình 19.3. kiến trong nhóm để tìm ra nguyên nhân mạch Đèn không sáng chứng tỏ mạch hở không có hở, cách khắc phục và mắc lại mạch để đảm bảo dòng điện qua đèn, phải thảo luận nhóm, phát mạch kín, đèn sáng. hiện chỗ hở mạch để đảm bảo đèn sáng trong -Đại diện HS các nhóm lên điền vào bảng các mạch điện, lí do mạch hở và cách khắc nguyên nhân và cách khắc phục của nhóm phục. mình. - GV kiểm tra hoạt động của các nhóm, giúp đỡ Nguyên nhân mạch Cách khắc phục nhóm yếu. hở - Sau khi các nhóm đã mắc song mạch đảm bảo Dây tóc đèn bị đứt. Thay bóng đèn khác. 5 đèn sáng, yêu cầu các nhóm lên ghi bảng các Đui đèn tiếp xúc Vặn lại đui đèn nguyên nhân mạch hở của nhóm mình và cách không tốt. khắc phục. Các đầu dây tiếp xúc Vặn chặt lại các chốt - Qua TN của các nhóm, GV nhận xét, đánh giá không tốt. nối. khen động viên HS. Dây đứt ngầm bên Nối lại dây hoặc thay - Gọi HS nêu cách phát hiện và kiểm tra để trong dây khác đảm bảo mạch điện kín và đèn sáng, ghi vở. Pin cũ Thay pin mới. Hoạt đông 5 : Củng cố - vận dụng : (5 phút). -H: Dòng điện là gì? - Dòng điện là dòng các điện vận dụng tích dịch chuyển có hướng. - C4 : - Dòng điện là dòng -H: Nguồn điện là gì ? - Nguồn điện có khả năng cung các điện tích dịch chuyển có cấp dòng điện để các dụng cụ đo hướng. điện hoạt động. - C5 : Đèn pin, radio,… Mỗi nguồn điện có hai cực: Cực - C6 : Để nguồn điện này (+), cực âm (-). hoạt động thắp sáng đèn cần - Yêu cầu hs trả lời C4,C5, C6 . vận dụng ấn vào lẫy để núm xoay của - C4 : - Dòng điện là dòng các nó tì sát vào vành xe đạp, điện tích dịch chuyển có hướng. đạp cho bánh xe quay. Đồng - C5 : Đèn pin, radio,… thời dây nối từ đinamô tới - C6 : Để nguồn điện này hoạt đèn không có chỗ hở . động thắp sáng đèn cần ấn vào lẫy để núm xoay của nó tì sát vào vành xe đạp, đạp cho bánh xe quay. Đồng thời dây nối từ đinamô tới đèn không có chỗ hở . 4 / Dặn dò : - Học thuộc phần ghi nhớ. - Làm bài tập: 19.3 (tr 20 SBT) và trả lời lại các câu hỏi C4, C5, C6 ( tr 54 SGK). 60.

<span class='text_page_counter'>(61)</span> -------------------------------------------------------------------------------------------------Tuaàn : 23 Ngày soạn:19/01/2013 Tiết : 23 Ngày dạy: 23 / 01/ 2013 Baøi 20 : CHẤT DẪN ĐIỆN VÀ CHẤT CÁCH ĐIỆN DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI. I / Muïc tieâu : - Kiến thức: Nhận biết trên thực tế vật dẫn điện là vật cho dòng điện đi qua, vật cách điện là vật không cho dòng điện đi qua. Kể tên được một số vật dẫn điện ( hoặc vật liệu dẫn điện) và vật cách điện ( hoặc vật liệu cách điện) thường dùng. Biết được dòng điện trong kim loại là dòng các êlectrôn tự do dịch chuyển có hướng. - Kỹ năng: Mắc mạch điện đơn giản. Làm TN xác định vật dẫn điện, vật cách điện. - Thái độ: Có thói quen sử dụng điện an toàn. II / Phương pháp đánh giá: - Giám sát hoạt động của hs - Thảo luận chung III / Chuaån bò : - Mỗi nhóm : 1 bóng đèn đui nghạnh hoặc đui xoáy được nối với phích cắm điện bằng một đoạn dây điện có vỏ bọc cách điện. 2 pin, một bóng đèn pin, 1 công tắc, 5 đoạn dây dẫn có mỏ kẹp. 1 số vật cần xác định xem là dẫn điện hay cách điện: 1 đoạn dây đồng, 1 đoạn dây thép, 1 đoạn vỏ nhựa bọc ngoài dây điện, 1 chén sứ. - Cá nhân : Xem trước bài . IV / Hoạt động lên lớp : 1 / Ổn định lớp : ( 1 phút.) 2 / Kieåm tra baøi cuõ : (5 phút) Hoạt đông của GV Hoạt đông của HS -H: Dòng điện là gì? - Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng. -H: Nguồn điện là gì ? - Nguồn điện có khả năng cung cấp dòng điện để các dụng cụ đo điện hoạt động. Mỗi nguồn điện có hai cực: Cực (+), cực âm (-). - Yêu cầu HS làm bài tập 19.1 (tr 20 SBT). - Bài 19.1: a.Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng. b.Hai cực của mỗi pin hay ắc quy là cực (+) và cực (-) của nguồn điện đó. c.Dòng điện lâu dài chạy trong dây điện nối liền các thiết bị điện với hai cực của nguồn điện. -Vận dụng làm bài tập 19.2 ( tr. 20 SBT). - Bài 19.2: Có dòng điện chạy trong đồng hồ dùng pin đang chạy. 3 / Bài mới : Hoạt đông 1 : Tổ chức tình huống học tập. Nếu giữa hai mỏ kẹp, ta nối với 1 đoạn dây đồng thì trong mạch điện có dòng điện không? GV mắc mạch điện thử để thấy có dòng điện trong mạch. Nếu thay đoạn dây đồng này bằng 1 vỏ nhựa của bút bi, theo em có dòng điện chạy trong mạch không?→GV kiểm tra trên mạch điện để thấy không có dòng điện chạy trong mạch. Dây đồng người ta gọi là vật dẫn điện, còn vỏ nhựa của bút bi gọi là vật cách điện. Vậy vật dẫn điện là gì? Vật cách điện là gì? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta đi trả lời câu hỏi đó. Hoạt đông 2 : Xác định chất dẫn điện và chất cách điện ( 20 phút). Hoạt đông của GV Hoạt đông của HS Nội dung -Yêu cầu HS đọc mục I và trả lời câu hỏi: I.CHẤT DẪN ĐIỆN VÀ CHẤT I/ Chất dẫn điện -H : Chất dẫn điện là gì? CÁCH ĐIỆN. và chất cách điện: 61.

<span class='text_page_counter'>(62)</span> -H : Chất cách điện là gì?. - Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua, gọi là vật dẫn điện – Dùng để làm các vật hay bộ phận dẫn điện. - Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua, gọi là vật liệu cách điện – Dùng để làm các vật hay bộ phận cách điện. - C1: 1.Các bộ phận dẫn điện là: Dây tóc, dây trục, hai đầu dây đèn; hai chốt cắm, lõi dây ( của phích cắm điện). 2. Các bộ phận cách điện là: Trụ thuỷ tinh, thuỷ tinh đen ( của bóng đèn); vỏ nhựa của phích cắm, vỏ dây ( của phích cắm điện). Vật dẫn điện Vật cách điện Thép, đồng, Vỏ nhựa bọc ruột bút chì dây điện, ( than chì),… miếng sứ, vỏ gỗ bút chì,…. - Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua. - Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua.. - Hãy quan sát hình 20.1 hoặc các vật thật tương ứng và cho biết chúng gồm: +Các bộ phận dẫn điện là… +Các bộ phận cách điện là… -Cần phải làm TN để xác định xem một vật là vật dẫn điện hay vật cách điện. +Lắp mạch điện theo hình 20.2. +Trước hết chập hai mỏ kẹp với nhau và kiểm tra mạch để đảm bảo đèn sáng. +Kẹp hai mỏ kẹp vào hai đầu của vật cần xác định: Một đoạn dây thép, một đoạn dây đồng, một đoạn vỏ nhựa bọc dây điện, một đoạn ruột bút chì, miếng sứ,… Với từng trường hợp, quan sát bóng đèn và ghi kết quả vào bảng bên. -Hãy kể tên ba vật liệu thường dùng để làm vật liệu dẫn điện và ba vật liệu thường dùng để làm vật cách điện. - C2: -Các vật liệu thường dùng để - Hãy nêu một số trường hợp chứng tỏ rằng làm vật dẫn điện: Đồng, sắt, nhôm, không khí ở điều kiện bình thường là chất chì,…( Các kim loại). cách điện. -Các vật liệu thường dùng để làm - Ở điều kiện thường, không khí không dẫn vật cách điện: Nhựa ( chất dẻo), điện, còn trong điều kiện đặc biệt nào đó thì thuỷ tinh, sứ, cao su, không khí,… không khí vẫn có thể dẫn điện. - C3: Trong mạch điện thắp sáng -H : Ở điều kiện bình thường, nước thường bóng đèn pin, khi công tắc ngắt, dùng ( như nước máy) là chất dẫn điện hay giữa hai chốt công tắc là không cách điện? khí, đèn không sáng. Vậy bình - Các loại nước thường dùng như nước máy, thường không khí là chất cách nước mưa, nước ao hồ… đều dẫn điện trừ điện. nước nguyên chất, vì vậy khi tay ướt, ta không nên sờ vào ổ cắm hay phích điện để tránh bị điện giật và các thiết bị điện cần để nơi khô ráo. - Vật dẫn điện hay cách điện chỉ có tính chất tương đối, tuỳ thuộc vào từng điều kiện cụ thể. Hoạt đông 2 : Tìm hiểu dòng điện trong kim loại (10 phút) II. DÒNG ĐIỆN TRONG KIM II/ Dòng điện trong kim - Hãy nhớ lại sơ lược cấu tạo LOẠI. loại: nguyên tử. 1.Êlectrôn tự do trong kim 1) Êlectrôn tự do trong kim - H: Nếu nguyên tử thiếu êlectrôn loại loại: thì phần còn lại của nguyên tử a.Các kim loại là các chất dẫn Trong kim loại có các êlectrôn mang điện tích gì? Tại sao? điện. Kim loại cũng được cấu thoát ra khỏi nguyên tử và - Các nhà bác học đã phát hiện và tạo từ các nguyên tử. chuyển động tự do gọi là khẳng định rằng trong kim loại có - C4: Hạt nhân của nguyên tử êlectrôn tự do. các êlectrôn thoát ra khỏi nguyên mang điện tích dương, các tử và chuyển động tự do trong kim êlectrôn mang điện tích âm. loại gọi là các êlectrôn tự do. b.Trong kim loại có các êlectrôn - Hoàn thành phiếu học tập 2 để thoát ra khỏi nguyên tử và tìm hiểu dòng điện trong kim loại chuyển động tự do gọi là 62.

<span class='text_page_counter'>(63)</span> trên hình 20.4. - Vẽ thêm mũi tên cho mỗi êlectrôn tự do này để chỉ chiều chuyển dịch có hướng của chúng. - Hướng dẫn HS thảo luận kết quả chung cả lớp. - Khi có dòng điện trong kim loại các êlectrôn không còn chuyển động tự do nữa mà nó chuyển rời có hướng.. êlectrôn tự do.. - C5: Trong hình 20.3 ( SGK), các êlect rôn tự do là các vòng tròn nhỏ có dấu “-”, phần còn 2) Dòng điện trong kim loại là lại của nguyên tử là những vòng dòng các êlectrôn tự do dịch lớn có dấu “+”. Phần này mang chuyển có hướng điện tích dương. Vì nguyên tử khi đó thiếu ( mất bớt ) êlectrôn. 2. Dòng điện trong kim loại. - C6: Êlectrôn tự do mang điện tích âm bị cực âm đẩy, bị cực dương hút. Các êlectrôn tự do trong kim loại dịch chuyển có hướng tạo thành dòng điện chạy qua nó. Hoạt đông 3 : GHI NHỚ-VẬN DỤNG (10 phút) -H: Chất dẫn điện là gì? - Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua, gọi là vật dẫn điện –Dùng để làm các vật hay bộ phận dẫn điện. -H: Chất cách điện là gì? - Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua, gọi là vật liệu cách điện – Dùng để làm các vật hay bộ phận cách điện. -H: Dòng điện trong kim loại - Dòng điện trong kim loại các là gì? êlectrôn không còn chuyển động tự do nữa mà nó chuyển rời có hướng. Vận dụng: Vận dụng: - C7: Phương án B. Một đoạn ruột bút - C7: Phương án B. Một đoạn - Yêu cầu HS hoạt động cá chì (bằng than chì). ruột bút chì (bằng than chì). nhân trả lời C7, C8, C9. - C8: Phương án C.Nhựa. - C8: Phương án C.Nhựa. - C9: Phương án C. Một đoạn dây - C9: Phương án C. Một đoạn nhựa. dây nhựa. 4/ Dặn dò : - Học bài . - Xem trước bài 21, làm bài tập 20.1 – 20.3 ( SBT trang 21 ) ---------------------------------------------------------------------------------------------------. 63.

<span class='text_page_counter'>(64)</span> Tuaàn : 24 Tiết : 24. Ngày soạn: 24 / 01/2013. Ngày dạy: 30 / 01/ 2013 Baøi 21: SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN-CHIỀU DÒNG ĐIỆN. I / Muïc tieâu : - Kiến thức: HS biết vẽ đúng sơ đồ của một mạch điện thực loại đơn giản. Mắc đúng một mạch điện loại đơn giản theo sơ đồ đã cho. Biểu diễn đúng bằng mũi tên chiều dòng điện chạy trong sơ đồ mạch điện cũng như chỉ đúng chiều dòng điện chạy trong mạch điện thực. - Kỹ năng: Mắc mạch điện đơn giản. - Thái độ: Có thói quen sử dụng bộ phận điều khiển mạch điện đồng thời là bộ phận an toàn điện. Rèn khả năng tư duy mềm dẻo và linh hoạt. II / Phương pháp đánh giá: - Giám sát hoạt động của hs - Thảo luận chung III / Chuaån bò : - Cả lớp: Tranh phóng to bảng kí hiệu của một số bộ phận mạch điện, hình 21.2, 19.3, tranh vẽ phóng to mạch điện xe máy. Chuẩn bị câu hỏi C4 ra bảng phụ ( hình 21.1). - Mỗi nhóm: 1 pin (1,5V), 1 bóng đèn pin.1 công tắc. 5 đoạn dây có vỏ bọc cách điện.1 đèn pin loại ống tròn có lắp sẵn pin. IV / Hoạt động lên lớp : 1 / Ổn định lớp : ( 1 phút.) 2 / Kieåm tra baøi cuõ : (5 phút) Hoạt đông của GV Hoạt đông của HS -H: Chất dẫn điện là gì? - Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua, gọi là vật dẫn điện dùng để làm các vật hay bộ phận dẫn điện. -H: Chất cách điện là gì? - Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua, gọi là vật liệu cách điện dùng để làm các vật hay bộ phận cách điện. - Dòng điện trong kim loại các êlectrôn -H: Dòng điện trong kim loại là gì? không còn chuyển động tự do nữa mà nó chuyển rời có hướng. 3 / Bài mới : Hoạt đơng 1 : Giới thiệu bài : Với những mạch điện phức tạp như mạch điện trong gia đình, mạch điện trong xe máy, ôtô,…các thợ điện căn cứ vào đâu để có thể mắc các mạch điện đúng yêu cầu cần có? Họ phải căn cứ vào sơ đồ mạch điện. GV treo sơ đồ mạch điện người ta đã sử dụng một số kí hiệu để biểu diễn các bộ phận của mạch. Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu cách sử dụng kí hiệu để vẽ sơ đồ mạch điện đơn giản. Hoạt đông 2 : Sơ đồ mạch điện : (15 phút). Hoạt đông của GV Hoạt đông của HS Nội dung - GV treo bảng kí hiệu một số I. SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN. I/ Sơ đồ mạch điện: bộ phận của mạch điên. 1. Kí hiệu của môt số bô phận - Yêu cầu sử dụng kí hiệu vẽ sơ mạch điện. 1) Ký hiệu của môt số bô đồ mạch điện hình 19.3. Bảng SGK/58. phận mạch điện - Gọi một HS lên bảng vẽ sơ đồ 2 Sơ đồ mạch điện. mạch điện. - C1: Sơ đồ mạch điện hình - GV thu kết quả của một số 19.3. 2) Sơ đồ mạch điện HS. - Yêu cầu HS trong lớp nhận + C1: xét bài của bạn → GV sửa chữa nếu cần. - C2: - Vẽ lại sơ đồ khác cho mạch điện hình 19.3 với vị trí các bộ phận trong sơ đồ được thay đổi 64.

<span class='text_page_counter'>(65)</span> khác đi, mắc mạch theo sơ đồ đó, kiểm tra và đóng mạch điện để đảm bảo đèn sáng. - GV kiểm tra , nhắc nhở những thao tác mắc sai của HS. - C3: Mắc mạch điện theo đúng - Cho HS các nhóm nhận xét sơ đồ đã vẽ ở câu C2, tiến hành bài vẽ sơ đồ mạch điện của các đóng công tắc để nhóm bạn trên bảng, có thể bổ đảm bảo mạch điện kín và đèn sung thêm phương án khác sáng. nhau. Hoạt đông 3 : Xác đỊnh và biểu diễn chiều dòng điện quy ước (10 phút). -Yêu cầu HS đọc thông báo mục - Quy ước về chiều dòng điện. II/ Chiều dòng điện : II trả lời câu hỏi: Nêu quy ước Chiều dòng điện là chiều từ cực chiều dòng điện. dương qua dây dẫn và các dụng - Trên sơ đồ mạch điện có sẵn cụ điện tới cực âm của nguồn Chiều dòng điện là chiều từ trên bảng, GV giới thiệu cách điện. cực dương qua dây dẫn và dùng mũi tên biểu diễn chiều -Dòng điện cung cấp bởi pin hay các dụng cụ điện tới cực âm dòng điện trong sơ đồ mạch ắc quy có chiều không đổi gọi là của nguồn. điện. dòng điện một chiều. -Yêu cầu HS dùng mũi tên biểu - C4: Chiều quy ước của dòng diễn chiều dòng điện trong các điện với chiều dịch chuyển có sơ đồ mạch điện C4. hướng của êlectrôn tự do trong - Gọi HS lên biểu diễn chiều dây dẫn kim loại là ngược nhau. dòng điện trong các sơ đồ mạch - C5: điện các nhóm đã vẽ trên bảng. -Yêu cầu HS nhớ lại kiến thức bài trước để so sánh chiều quy ước của dòng điện với chiều dịch chuyển có hướng của êlectrôn tự do trong dây dẫn kim loại. Hoạt đông 4 : Củng cố - vận dụng (13 phút). - HS nhắc lại chiều dòng điện - Chiều dòng điện là chiều từ quy ước. cực dương qua dây dẫn và các dụng cụ điện tới cực âm của nguồn điện. -Đọc phần “Có thể em chưa biết”. GV nhắc nhở việc an toàn sử dụng điện trong mạch điện gia đình. - GV treo hình 21.2, yêu cầu các - C6: Nguồn điện của đèn pin nhóm tìm hiểu cấu tạo và hoạt gồm 2 pin. Kí hiệu: động của chiếc đèn pin dạng Thông thường cực dương của ống tròn thường dùng. nguồn điện này lắp về phía đầu - Hướng dẫn HS thảo luận kết của đèn pin. quả câu hỏi C6. Sơ đồ mạch điện: Một trong những sơ đồ có thể là:. 4 / Dặn dò : - Học bài . - Xem trước bài 22 . - Làm bài tập: 21.1, 21.2, 21.3 (tr 22 SBT). 65.

<span class='text_page_counter'>(66)</span> Tuaàn : 25 Tiết : 25. Ngày soạn: 02 / 02 /2013 Ngày dạy: 07/ 02/ 2013. Baøi 22 : TÁC DỤNG NHIỆT VÀ TÁC DỤNG PHÁT SÁNG CỦA DÒNG ĐIỆN. I / Muïc tieâu : - Kiến thức: Nêu được dòng điện đi qua vật dẫn thông thường đều làm cho vật dẫn nóng lên, kể tên các dụng cụ điện sử dụng tác dụng nhiệt của dòng điện. Kể tên và mô tả tác dụng phát sáng của dòng điện đối với 3 loại bóng đèn: Bóng đèn pin (đèn dây tóc), bóng đèn của bút thử điện, bóng đèn điốt phát quang (đèn LED). - Kỹ năng: Mắc mạch điện đơn giản. - Thái độ: Trung thực, hợp tác trong hoạt động nhóm. II / Phương pháp đánh giá: - Giám sát hoạt động của hs - Thảo luận chung III / Chuaån bò : - Cả lớp: 1ắcquy 12V (hoặc một bộ chỉnh lưu hạ thế). 5 dây nối có vỏ bọc cách điện. 1 công tắc, 1 đoạn dây sắt mảnh Ф0,3mm, dài 150mm-200mm. 3 đến 5 mảnh giấy nhỏ (2cm x 5cm) cắt từ giấy ăn. Một số cầu chì như ở mạng điện gia đình. - Mỗi nhóm: 2 pin 1,5V với đế lắp pin. 1 bóng đèn pin, 1 công tắc. 5 đoạn dây nối có vỏ bọc cách điện. 1 bút thử điện với bóng đèn có hai đầu dây bên trong tách rời nhau (có thể tháo sẵn bóng đèn khỏi bút). 1 đèn điốt phát quang (đèn LED) nhìn rõ hai bản kim loại trong đèn. IV / Hoạt động lên lớp : 1 / Ổn định lớp : ( 1 phút.) 2 / Kieåm tra baøi cuõ : (5 phút) Hoạt đông của GV Hoạt đông của HS - Nêu quy ước về chiều dòng điện . - Chiều dòng điện là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các dụng cụ điện tới cực âm của nguồn điện. - Vẽ sơ đồ mạch điện của đèn pin và dùng mũi tên kí hiệu chiều dòng điện chạy trong mạch khi công tắc đóng. 3 / Bài mới : Hoạt đơng 1 : Giới thiệu bài : - Khi có dòng điện chạy trong mạch ta có nhìn thấy các điện tích hay êlectrôn chuyển động không? - Vậy căn cứ vào đâu để biết có dòng điện chạy trong mạch? Để biết có dòng điện chạy trong mạch ta phải căn cứ vào tác dụng của dòng điện. Bài học hôm nay ta lần lượt đi tìm hiểu các tác dụng đó. Hoạt đông 2 : Tìm hiểu tác dụng nhiệt của dòng điện (15 phút) Hoạt đông của GV Hoạt đông của HS Nôi dung I.TÁC DỤNG NHIỆT. I/ Tác dụng nhiệt: - Hãy kể tên một số dụng cụ, - C1: Dụng cụ đốt nóng bằng thiết bị thường dùng được đốt điện: Bóng đèn dây tóc, bếp điện, nóng khi có dòng điện chạy qua. nồi cơm điện, bàn là, là nướng, là sưởi điện, máy sấy tóc, mỏ hàn điện, ấm điện, nhăn điện, máy -Hãy lắp mạch điện như sơ đồ dán hay ép plastic,… hình 22.1 và tìm hiểu các nội - C2: Thí nghiệm hình 22.1: dung sau đây: - + K a. Khi đèn sáng, bóng đèn có a. Bóng đèn nóng lên. Có thể xác nóng lên không? Bằng cách nào nhận qua cảm giác bằng tay hoặc 66.

<span class='text_page_counter'>(67)</span> để xác nhận điều đó? sử dụng nhiệt kế. Vật dẫn điện nóng lên b. Bộ phận nào của đèn bị đốt b.Dây tóc của bóng đèn bị đốt khi có dòng điện chạy qua. nóng mạnh và phát sáng khi có nóng mạnh và phát sáng. dòng điện chạy qua? c. Khi đèn sáng bình thường, bộ c.Bộ phận đó của bóng đèn (dây phận đó của đèn có nhiệt độ tóc) thường làm bằng vonfram để khoảng 2500ºC. không bị nóng chảy, nhiệt độ - Bảng bên cho biết nhiệt độ nóng chảy của vonfram là Kết luận: - Khi có dòng nóng chảy của một số chất, hãy 3370ºC. điện chạy qua, các vật dẫn giải thích vì sao dây tóc của bị nóng lên. bóng đèn thường được làm bằng - Dòng điện chạy qua dây vonfram? tóc bóng đèn làm dây tóc - Dây tóc bóng đèn nóng lên khi nóng tới nhiệt đô cao và có dòng điện chạy qua. Trên bộ phát sáng. TN của chúng ta có một đoạn -HS: Dùng giấy lau tay ( giấy ăn) dây sắt. Khi có dòng điện chạy để lên dây sắt. qua dây sắt có nóng lên hay không? Muốn trả lời câu hỏi đó -HS quan sát: Giấy cháy → theo em, ta sẽ tiến hành TN như thế nào? - Gọi 1 vài HS nêu các phương Kết luận: Khi có dòng điện chạy án nhận biết khác nhau để thấy qua, các vật dẫn bị nóng lên. dây sắt nóng lên khi có dòng - Dòng điện chạy qua dây tóc điện chạy qua. bóng đèn làm dây tóc nóng tới -GV làm TN Khi đóng công tắc nhiệt độ cao và phát sáng. khoảng 5 giây thì ngắt công tắc ngay (chỉ cần giấy cháy thành - C4: Nhiệt độ nóng chảy của chì vệt đen trên mảnh giấy là được). khoảng 200-300ºC < 327ºC → -GV thông báo: Các vật nóng dây chì nóng chảy và bị đứt → lên tới 500ºC thì bắt đầu phát ngắt mạch điện. sáng. -Yêu cầu cá nhân HS dựa vào bảng nhiệt độ nóng chảy của một số chất, vào kết luận ta vừa rút ra qua TN trả lời câu hỏi C4. - Dòng điện đi qua mọi vật dẫn thông thường đều làm cho vật dẫn nóng lên. Nếu vật dẫn nóng tới nhiệt độ cao thì phát sáng. Ta nói dòng điện có tác dụng nhiệt→tác dụng phát sáng. Hoạt đông 3 : Tìm hiểu tác dụng phát sáng của dòng điện (15 phút). I.TÁC DỤNG PHÁT SÁNG. II/ Tác dụng phát sáng : - Nhiều loại đèn điện hoạt 1.Bóng đèn bút thử điện. động dựa vào tác dụng này. 1) Bóng đèn bút thử điện: Trước hết ta tìm hiểu tác dụng phát sáng của dòng điện khi qua bóng đèn bút thử điện . - C5: Hai đầu dây bên trong bút - Yêu cầu HS quan sát bóng thử điện tách rời nhau. đèn của bút thử điện kết hợp hình vẽ 22.3 và nêu nhận xét về hai đầu dây bên trong của - C6: Đèn của bút thử điện sáng nó? do chất khí ở giữa hai đầu dây Kết luận: Dòng điện chạy - Cắm bút thử điện vào lỗ của bên trong đèn phát sáng. qua chất khí trong bóng đèn ổ lấy điện được nối với dây * Kết luận: Dòng điện chạy của bút thử điện làm chất khí nóng để bóng đèn sáng qua chất khí trong bóng đèn này phát sáng. 67.

<span class='text_page_counter'>(68)</span> -Yêu cầu HS quan sát vùng phát sáng của bóng đèn →Kết luận.. của bút thử điện làm chất khí 2) Đèn điốt phát quang này phát sáng. (đèn LED): 2. Đèn điôt phát quang (đèn LED). - C7: Đèn điốt phát quang sáng khi bản kim loại nhỏ hơn bên -Yêu cầu HS quan sát đèn LED trong đèn được nối với cực Kết luận: Đèn điốt phát →Mắc đèn LED vào mạch, dương của pin và bản kim loại quang chỉ cho dòng điện đi qua đảo ngược hai đầu dây to hơn được nối với cực âm. theo môt chiều nhất định và đèn→nhận xét. * Kết luận: Đèn điốt phát khi đó đèn sáng. quang chỉ cho dòng điện đi qua - Hoàn thành kết luận, hướng theo một chiều nhất định và khi dẫn HS thảo luận, chốt lại kết đó đèn sáng. luận đúng. Hoạt đông 4 : Vận dụng – củng cố (8 phút). - Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong - HS thuộc ngay phần ghi nhớ - C8: Chọn E. SGK. tại lớp để áp dụng làm bài tập - C9: +Chạm 2 đầu đèn - Gọi HS lên bảng làm BT: vận dụng. LED vào 2 cực của pin. Dùng gạch nối, nối mỗi ô ở cột bên - HS dưới lớp làm BT, nhận Nếu đèn không sáng thì phải với ô của cột bên trái thích xét bài bạn trên lớp. đảo ngược lại. hợp. +Khi đèn sáng, bản kim loại nhỏ trong đèn LED Bóng đèn Dòng điện được nối với cực nào thì pin sáng đi qua đó là cực dương. Cực kia chất khí là cực âm. Bóng đèn Dòng điện bút thử chỉ đi qua điện sáng một chiều Đèn điốt Dòng điện phát đi qua kim -Thảo luận câu trả lời cho câu quang loại. hỏi C8,C9. -Hướng dẫn HS thảo luận, chốt lại - C8: Chọn E. kết quả đúng. - C9: +Chạm 2 đầu đèn LED -Trả lời câu hỏi C8, C9. vào 2 cực của pin. Nếu đèn không sáng thì đảo ngược lại. +Khi đèn sáng, bản kim loại nhỏ trong đèn LED được nối với cực nào thì đó là cực dương. Cực kia là cực âm. 4 / Dặn dò : - Đọc phần “Có thể em chưa biết”. - Học bài . - Làm bài tập 22.1, 22.2, 22.3 (tr 23 SBT). 5/ Địa chỉ tích hợp : - Địa chỉ : + Dòng điện đi qua một vật dẫn thông thường, đều làm cho vật dẫn nóng lên. Nếu vật dẫn nóng lên đến nhiệt độ cao thì phát sáng . + Điôt pháng quang có khả năng phát sáng khi cho dòng điện đi qua, mặc dù điôt chưa nóng tới nhiệt độ cao . - Nội dung : + Nguyên nhân gây ra tác dụng nhiệt của dòng điện là do các vật dẫn có điện trở. Tác dụng nhiệt có thể có lợi, có thể có hại. + Để làm giảm tác dụng nhiệt, cách dơn giản là làm dây dẫn bằng chất có điện trở suất nhỏ. Việc sử dụng nhiều kim loại làm vật liệu dẫn điện dẫn đến cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên. Ngày nay, người ta đang cố gắng sử dụng vật liệu siêu dẫn ( có điện trở suất bằng không ) trong đời sống và kĩ thuật . + Sử dụng điôt trong thắp sáng sẽ góp phần làm giảm tác dụng nhiệt của dòng điện, nâng cao hiệu suất sử dụng điện . 68.

<span class='text_page_counter'>(69)</span> Tuaàn : 26 Tiết : 26. Ngày soạn: 18/02/2013 Ngày dạy: 20 / 02/ 2013 Baøi 23 : TÁC DỤNG TỪ, TÁC DỤNG HOÁ HỌC VÀ TÁC DỤNG SINH LÍ CỦA DÒNG ĐIỆN.. I / Muïc tieâu : - Kiến thức: Mô tả một TN hoặc hoạt động của một thiết bị thể hiện tác dụng từ của dòng điện. Mô tả một TN hoặc một ứng dụng trong thực tế về tác dụng hoá học của dòng điện. Nêu được các biểu hiện do tác dụng sinh lí của dòng điện khi đi qua cơ thể người. - Kỹ năng : Làm được thí nghiệm . - Thái độ: Ham hiểu biết, có ý thức sử dụng điện an toàn. II / Phương pháp đánh giá: - Giám sát hoạt động của hs - Thảo luận chung III / Chuaån bò : - Cả lớp: 1 kim nam châm, 1 nam châm thẳng, một vài vật nhỏ bằng sắt, thép. 1 chuông điện, 1 bộ nguồn 6V. 1 ăcquy 12V hoặc bộ chỉnh lưu hạ thế dùng lấy ra nguồn 1 chiều 12V, 1 bình điện phân đựng dung dịch CuSO4 ,1 công tắc, 1 bóng đèn loại 6V, 6 dây dẫn có vỏ bọc cách điện. Tranh vẽ phóng to hình 23.2 ( chuông điện). - Mỗi nhóm HS: 1 nam châm điện dùng pin 3V. 2 pin 1,5V trong đế lắp pin. 1 công tắc, 5 đoạn dây dẫn có vỏ bọc cách điện. 1 kim nam châm được đặt trên mũi nhọn. 1 chuông điện, 1 bình điện phân. IV / Hoạt động lên lớp : 1 / Ổn định lớp : ( 1 phút.) 2 / Kieåm tra baøi cuõ : (5 phút) Hoạt đông của GV Hoạt đông của HS -Nêu tác dụng của dòng điện mà em biết. -Dòng điện có tác dụng nhiệt, tác dụng phát -Chữa bài 22.1, 22.3. sáng,… - Bài 22.1: -Tác dụng nhiệt của dòng điện là có ích trong hoạt động của nồi cơm điện, ấm điện. -Tác dụng nhiệt của dòng điện là không có ích trong hoạt động của quạt điện, máy thu hình, máy thu thanh. - Bài 22.3: D. Đèn báo của tivi. -Gọi HS dưới lớp nhận xét câu trả lời của bạn→GV đánh giá cho điểm. 3 / Bài mới : Hoạt đơng 1 : Giới thiệu bài : Cho HS quan sát ảnh chụp cần cẩu dùng nam châm điện ở trang đầu chương III. Nam châm điện là gì? Nó hoạt động dựa vào tác dụng nào của dòng điện ? Hoạt đông 2 : TÌM HIỂU NAM CHÂM ĐIỆN ( 15 phút). Hoạt đông của GV - H: Nam châm điện có tính chất gì? - H: Tại sao người ta lại sơn màu và đánh dấu 2 nửa nam châm khác nhau? - H: Khi các nam châm gần nhau, các cực của nam châm tương tác với nhau như thế nào? –GV làm TN. - Dùng mạch hình 23.1 (tr 63),. Hoạt đông của HS Nội dung . TÁC DỤNG TỪ. I/ Tác dụng từ: -Nam châm hút sắt, thép. Mỗi nam châm có 2 cực.. -HS mắc mạch điện theo nhóm, khảo sát tính chất của nam châm điện: 69.

<span class='text_page_counter'>(70)</span> giới thiệu về nam châm điệnYêu cầu HS mắc mạch điện hình 23.1 theo nhóm khảo sát tính chất của nam châm điện: +Khi ngắt hoặc đóng công tắc: Đưa lần lượt đinh sắt, dây đồng, dây nhôm, lại gần đầu cuộn dây có hiện tượng gì xảy ra? +Khi công tắc đóng, đưa 1 trong 2 cực của nam châm lại gần, có hiện tượng gì xảy ra? +Nếu đổi đầu cuộn dây, hiện tượng xảy ra như thế nào?. a.Khi công tắc ngắt, không có hiện tượng gì. -Khi công tắc đóng: Đầu cuộn dây hút đinh sắt, không hút dây Dòng điện có tác dụng từ đồng nhôm. vì nó có thể làm quay kim b.-Khi đưa 1 trong 2 cực của nam châm. nam châm lại gần thì cực này của nam châm hoặc bị hút hoặc bị đẩy. -Nếu đảo đầu cuộn dây, cực của nam châm lúc trước bị hút, nay bị đẩy và ngược lại.→ +Khi có dòng điện chạy qua cuộn dây có lõi sắt → cuộn dây có tác dụng giống như nam châm. - Cuộn dây có lõi sắt có dòng +Nam châm này cũng có hai điện chạy qua là nam châm cực. điện. Yêu cầu HS hoàn thành kết luận * Kết luận: tr 63. 1. cuộn dây dẫn quấn quanh lõi sắt non có dòng điện chạy qua là nam châm điện. 2.Nam châm điện có tính chất từ vì nó có khả năng làm quay kim nam châm và hút các vật bằng sắt hay thép. Hoạt đông 3: TÌM HIỂU TÁC DỤNG HOÁ HỌC CỦA DÒNG ĐIỆN ( 15 phút) - GV giới thiệu các dụng cụ TN, mắc mạch điện hình 23.3 ( chưa đóng công tắc). Cho HS quan sát màu sắc ban đầu 2 thỏi than, chỉ rõ thỏi than nào được nối với cực âm của nguồn điện. đóng mạch điện cho đèn sáng. Hỏi: +Than chì là vật liệu dẫn điện hay cách điện? +Dung dịch CuSO4 là chất dẫn điện hay cách điện? Vì sao? - Sau vài phút ngắt công tắc, GV nhấc thỏi than nối với cực âm của ăcquy, yêu cầu HS nhận xét màu sắc của thỏi than so với ban đầu. - Lớp màu đỏ nhạt đó là kim loại đồng. Hiện tượng đồng tách khỏi dung dịch muối đồng khi có dòng điện chạy qua chứng tỏ dòng điện có tác dụng hoá học. -Yêu cầu HS hoàn thành kết luận tr 64 SGK. Gọi 1, 2 HS. II. TÁC DỤNG HOÁ HỌC II/ Tác dụng hoá học: - Ban đầu thỏi than chì màu đen.. -Than chì và dung dịch CuSO4 đều là chất dẫn điện và nó đều cho dòng điện đi qua, biểu hiện là đèn sáng. -Sau khi có dòng điện chạy qua thỏi than đươc nối với cực âm của nguồn điện biến đổi màu thành màu đỏ nhạt. Dòng điện có tác dụng hoá học, chẳng hạn khi cho dòng điện đi qua dung dịch * Kết luận: Dòng điện đi qua muối đồng thì nó tách đồng dung dịch muối đồng làm cho ra khỏi dung dịch tạo thành thỏi than nối với cực âm được lớp đồng bám trên thỏi than phủ một lớp vỏ bằng đồng. nối với cực âm.. 70.

<span class='text_page_counter'>(71)</span> đọc kết luận , sửa sai nếu cần. -Dùng khăn khô lau hết lớp đồng bám vào thỏi than cho sạch. -GV thông báo một số ứng dụng tác dụng hoá học của dòng điện trong thực tế và yêu cầu HS về nhà đọc phần “Có thể em chưa biết” để tìm hiểu thêm. Hoạt đông 5 : TÌM HIỂU TÁC DỤNG SINH LÍ CỦA DÒNG ĐIỆN ( 3 phút) - H: Nếu sơ ý có thể bị điện giật - Nếu dòng điện trong mạch III TÁC DỤNG SINH LÍ. làm chết người. Điện giật là gì? điện của gia đình nếu trực tiếp - điện qua cơ thể người có lợi đi qua cơ thể người có thể gây hay có hại? Cho ví dụ chứng tỏ điện giật nguy hiểm đến tính điều đó. mạng con người. -Nếu dòng điện của mạng điện gia đình trực tiếp đi qua cơ thể ngươì có hại gì? -GV lưu ý HS: Không được tự mình chạm vào mạng điện dân dụng và các thiết bị điện nếu chưa biết rõ cách sử dụng. Hoạt đông 6 : CỦNG CỐ-HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 5 phút). - Gọi HS đọc phần ghi nhớ - Ghi nhớ bài tại lớp. cuối bài. -C7: Chọn C. -Vận dụng làm trả lời câu hỏi -C8: Chọn D. C7, C8. 4 / Dặn dò : - Học bài . - Đọc phần “ Có thể em chưa biết” -Làm bài tập 23.1, 23.2, 23.3, 23.4 ( tr24 SBT) - Về nhà đọc thêm phần tìm hiểu về chuông điện. 5/ Địa chỉ tích hợp : - Địa chỉ : Dòng điện có tác dụng từ . Dòng điện có tác dụng hóa học . Dòng điện có tác dụng sinh lí . - Nội dung : + Dòng điện gây ra xung quanh nó một từ trường. Các đường dây cao áp có thể gây ra những điện từ trường mạnh, những người dân sống gần đường dây điện cao thế có thể chịu ảnh hưởng của trường điện từ này. Dưới tác dụng của trường điện từ mạnh, các vật đặt trong đó có thể bị nhiễm điện do hưởng ứng, sự nhiễm điện do hưởng ứng đó có thể khiến cho tuần hoàn máu của người bị ảnh hưởng, căng thẳng, mệt mỏi . + Để giảm thiểu tác hại này, cần xây dựng lưới điện cao áp xa khu dân cư . + Dòng điện gây ra những phản ứng điện phân. Việt Nam là đất nước có khí hậu nóng ẩm, do những yếu tố tự nhiên, việc sử dụng các nguồn nguyên liệu hóa thạch ( than đá, dầu mỏ, khí đốt … ) và hoạt động sản xuất công nghiệp cũng tạo ra nhiều khí thải độc hại ( CO2 , CO , NO , NO2 , SO2 , H2S ,…) Các khí này hoà tan trong hơi nước tạo ra môi trường điện li. Môi trường điện li này sẽ khiến cho kim loại bị ăn mòn ( ăn mòn hóa học ) . + Để giảm thiểu tác hại này cần bao bọc kim loại bằng chất chống ăn mòn hóa học . + Dòng điện có cường độ 1mA đi qua cơ thể người gây cảm giác tê, co cơ bắp ( điện giật ). Dòng điện càng mạnh càng nguy hiểm cho sức khỏe và tính mạng con người. Dòng điện mạnh ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ thần kinh, tim ngừng đập, ngạt thở, nếu dòng điện mạnh có thể gây tử vong .. 71.

<span class='text_page_counter'>(72)</span> + Dòng điện có cường độ nhỏ được sử dụng để chữa bệnh ( điện châm ). Trong cách này, các điện cực được nối với các huyệt, các dòng điện làm các huyệt được kích thích hoạt động. Việt Nam là nước có nền y học châm cứu tiên tiến trên thế giới - Biện pháp an toàn : Cần tránh bị điện giật bằng cách sử dụng các chất cách điện để cách li dòng điện với cơ thể và tuân thủ các quy tắc an toàn điện . ******************************* Tuaàn : 27 Tiết : 27. Ngày soạn: 24 / 02/2013 Ngày dạy: 27/ 02/ 2013 ÔN TẬP. I / Muïc tieâu : - Hệ thống hoá kiến thức đã học từ tiết 19 đến tiết 25. - Vận dụng giải thích hiện tượng đơn giản trong thực tế. - Thái độ: Yêu thích môn học. II / Chuaån bò : - GV: Các câu hỏi và bài tập. - HS: Chuẩn bị bài. III / Hoạt động lên lớp : 1 / Ổn định lớp : ( 1 phút.) 2 / Kieåm tra baøi cuõ : (5 phút) Hoạt đông của GV Hoạt đông của HS - Nêu các tác dụng của dòng điện . + Tác dụng nhiệt . + Tác dụng phát sang . + Tác dụng từ . + Tác dụng hóa học . + Tác dụng sinh lí . 3 / Bài mới : Hoạt động 1 : Ôn lại kiến thức cơ bản : 1. Có thể làm cho một vật nhiễm điện bằng cách 1. Có thể làm nhiễm điện cho một vật bằng cách nào? đem vật đó cọ xát với vật khác. 2. Để kiểm tra xem một vật có nhiễm điện hay 2. Để kiểm tra xem một vật có nhiễm điện hay không, ta làm thế nào? không, thử xem vật đó có hút được các vật nhẹ không: Nếu hút chứng tỏ vật đó nhiễm điện. 3.Có mấy loại điện tích? Sự tương tác giữa các 3. Có hai loại điện tích: Điện tích dương, điện điện tích? tích âm. - Các vật nhiễm điện cùng loại thì đẩy nhau, khác loại thì hút nhau. 4. Trình bày sơ lược cấu tạo nguyên tử? 4. Sơ lược cấu tạo nguyên tử: - Ở tâm nguyên tử có một hạt nhân mang điện tích dương . +Xung quanh hạt nhân có các êlectrôn mang điện tích âm chuyển động quanh hạt nhân tạo thành lớp vỏ nguyên tử. + Tổng điện tích âm của các êlectrôn có giá trị tuyệt đối bằng điện tích âm của hạt nhân. Do đó bình thường nguyên tử trung hòa về điện . + Êlectrôn có thể dịch chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử khác, từ vật này sang vật khác . 5. Khi nào ta nói vật nhiễm điện âm, vật nhiễm 5. Một vật nhiễm điện âm nếu nhận thêm điện dương? êlectrôn, nhiễm điện dương nếu mất bớt êlectrôn. 72.

<span class='text_page_counter'>(73)</span> 6. Dòng điện là gì? Quy ước chiều dòng điện 6. Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển như thế nào? có hướng. -Khái niệm dòng điện một chiều? - Quy ước về chiều của dòng điện: Chiều dòng điện là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các dụng cụ điện tới cực âm của nguồn điện. -Dòng điện cung cấp bởi pin hay ăquy có chiều không đổi gọi là dòng điện một chiều 7 Chất dẫn điện là gì? Chất cách điện là gì? Bản 7.Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua. chất dòng điện trong kim loại? Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua. -Bản chất dòng điện trong kim loại là dòng các êlect rôn tự do dịch chuyển có hướng. 8. Nêu các tác dụng của dòng điện mà em biết? 8.Dòng điện có tác dụng nhiệt, tác dụng phát sáng, tác dụng từ, tác dụng hoá học và tác dụng sinh lí + Tác dụng nhiệt . + Tác dụng phát sang . + Tác dụng từ . + Tác dụng hóa học . + Tác dụng sinh lí . Hoạt đông 2 : Vận dụng tổng hợp kiến thức (20 phút) 1. Các chất ở trạng thái nào có thể nhiễn điện? 1-Các chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí đều có khả năng nhiễm điện. 2. Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát có thể xảy 2. Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát có thể xảy ra ra ở nhiệt độ nào? ở bất kì nhiệt độ nào. 3. Vì sao về mùa đông, quần áo đang mặc có 3.Quần áo cọ xát vào da người tạo nên hai vật khi bị dính vào da người mặc dù da khô, còn nhiễm điện trái dấu nên hút nhau, lược chải tóc tác nếu được chải lại dựng đứng lên? làm các sợi tóc nhiễm điện cùng dấu nên đẩy nhau. 4.Giải thích vì sao khi cọ xát hai vật trung hoà 4.Trước khi cọ xát, cả hai vật đều trung hoà về điện ta lại thu được hai vật nhiễm điện trái điện. Sau khi cọ xát, do êlectrôn có thể dịch dấu? chuyển từ vật này sang vật khác, làm cho một vật thiếu êlectrôn bị nhiếm điện dương; vật kia thừa êlectrôn, bị nhiễm điện âm. 5. Giữa các vật nhiễm điện trái dấu thường xảy 5. Trong không gian có những đám mây mang ra hiện tượng phóng điện, xuất hiện các tia lửa điện tích dương và đám mây mang điện tích âmđiện. Hãy giải thích hiện tượng sấm, chớp. Giữa chúng có thể xảy ra hiện tượng phóng điện. Môi trường dẫn điện là không khí có độ ẩm cao ( thường là trước cơn mưa). Khi đó ta quan sát được các tia lửa điện mà ta quen gọi là chớp, đồng thời lớp không khí xung quanh tia chớp bị nóng lên, giãn nở đột ngột gây nên tiếng nổ mà ta quen gọi là sấm. 6. Giải thích vì sao kim loại là vật dẫn điện tốt? 6.Kim loại dẫn điện tốt vì ở điều kiện bình thường kim loại có sẵn các êlectrôn tự do dễ dàng dịch chuyển. 7.Tại sao người ta thường làm 7. Người ta làm cột thu lôi bằng sắt hay đồng vì “cột thu lôi” bằng sắt, đồng mà không phải sắt, đồng là chất dẫn điện tốt; khi các đám mây bằng gỗ? phóng điện tích qua không khí xuống mái nhà gặp cột thu lôi thì các điện tích sẽ truyền qua dây sắt hoặc đồng xuống đất, đảm bảo an toàn. Người ta không dùng gỗ vì gỗ là vật cách điện.. 73.

<span class='text_page_counter'>(74)</span> 8. Hãy vẽ sơ đồ mạch điện của chiếc đèn pin 8. Sơ đồ mạch điện: tay cầm.. 4 / Dặn dò : (5 phút): - Học bài và xem lại các dạng bài tập đã làm - Chuẩn bị tốt kiến thức để giờ sau kiểm tra 45 phút. --------------------------------------------------------------------------------. 74.

<span class='text_page_counter'>(75)</span> Tuaàn : 28 Tiết : 28. Ngày soạn: 01/03/2013 Ngày dạy: 06 / 03/ 2013. KIỂM TRA. I. MỤC ĐÍCH KIỂM TRA a. Phạm vi kiến thức: Từ tiết 19 đến tiết 25 theo PPCT ( Sau khi học xong bài ôn tập tiết 26) b. Mục đích Thông qua việc kiểm tra, GV đáng giá kết quả học tập của hs về kiến thức, kĩ năng, vận dụng. II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA - Kết hợp TNKQ và TL (60%TNKQ, 40%TL) - HS làm bài trên lớp. III. THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA * Tính trọng số nôi dung kiểm tra theo khung PPCT. Tỉ lệ thực dạy Nôi dung. Tổng số tiết. Lí thuyết. 2. 1. Sự nhiễm điện do cọ xát – Hai loại điện tích (2T) 2. Dòng điện – Nguồn điện – Chất dẫn điện và chất cách điện – Sơ đồ mạch điện – Chiều dòng điện.(3T) 3. Các tác dụng của dòng điện (2T) Tổng Tên chủ đề 1. Sự nhiễm điện do cọ xát – Hai loại điện tích (2T). Số câu hỏi Số điểm 2. Dòng điện – Nguồn điện – Chất dẫn điện và chất cách. Nhận biết TNKQ. VD (Cấp đô 3, 4) 0,6. LT (Cấp đô 1, 2) 20. VD (Cấp đô 3, 4). 2. LT (Cấp đô 1, 2) 1,4. 3. 3. 2,1. 0,9. 30. 12. 2. 2. 1,4. 0,6. 20. 9. 7. 7. 4,9. 2.1. 70. 30. Thông hiểu TL. 1. Nêu được hai biểu hiện của các vật đã nhiễm điện.. 2 (5’) C1. 1,2 1 2. Nêu được dòng điện là dòng các hạt điện tích dịch chuyển có hướng. . 3. Nêu được quy ước về chiều dòng. Trọng số. TNKQ. TL. 5. Mô tả được môt vài hiện tượng chứng tỏ vật bị nhiễm điện do cọ xát. .. 3 (7,5’) C5.6;7;8 1,5 6. Kể tên được môt số vật liệu dẫn điện và vật liệu cách điện thường dùng. 7. Chiều dòng điện là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các thiết bị điện tới các thiết bị điện. 75. 9. Vận dụng Cấp đô thấp Cấp đô cao TNKQ TL TNKQ TL 10. Vận dụng giải thích được môt số hiện tượng thực tế liên quan tới sự nhiễm điện do cọ xát.. Công. 1 (7’) C10.13. 6. 2. 4,5 11. Mắc được môt mạch điện kín gồm pin, bóng đèn, công tắc và dây nối. - Vẽ được sơ đồ của mạch điện.

<span class='text_page_counter'>(76)</span> điện – Sơ đồ mạch điện – Chiều dòng điện. (3T). Số câu hỏi Số điểm. 3. Các tác dụng của dòng điện (2T). Số câu hỏi Số điểm TS câu hỏi TS điểm. điện.. 2 (5’) C2.3;C3.4 1 4. Nêu được tác dụng quang của dòng điện và biểu hiện của tác dụng này.. 1 (2,5’) C4.5 0,5. đơn giản đã được mắc sẵn bằng các kí hiệu đã được quy ước. Mắc được mạch điện đơn giản theo sơ đồ đã cho. - Chỉ được chiều dòng điện chạy trong mạch điện. Biểu diễn được bằng mũi tên chiều dòng điện chạy trong sơ đồ mạch điện 1 (8’) C11.14 2. 2 (5’) C6.9;C7.10 1 8. Nêu được tác dụng từ của dòng điện và biểu hiện của tác dụng này. 9. Nêu được dòng điện có tác dụng nhiệt và biểu hiện của tác dụng này. . 2 (5’) C8.11;C9.12 1. 5 4. 3 1,5. 5 (12,5’). 7 (17,5’). 2 (15’). 14 (45’). 2,5. 3,5. 4,0. 10. ĐỀ BÀI Phần I: Trắc nghiệm khách quan (6 điểm) Câu 1: Trong những cách sau đây cách nào làm được nhựa nhiễm điện ? A. Nhúng lược nhựa vào nước ấm rồi lấy ra thấm khô lau nhẹ nhàng. B. Áp sát lược nhựa một lúc lâu vào cực dương của pin. C. Tì sát và vuốt mạnh lược nhựa lên áo len. D. Phơi lược nhựa ngoài trời nắng trong 3 phút. Câu 2: Hai quả bóng bay được thổi phồng có kích cỡ gần bằng nhau, được treo bằng các sợi chỉ sau khi cọ sát và đưa lại gần nhau. Thấy rằng hai quả bóng đẩy nhau. Kết luận nào sau đây là đúng ? A. Một quả bóng bị nhiễm điện, quả kia không. B. Hai quả bóng bị nhiễm điện khác loại. C. Hai quả bóng đều không bị nhiễm điện. D. Hai quả bóng bị nhiễm điện cùng loại. Câu 3: Câu phát biểu nào là đúng nhất trong số các câu phát biểu sau đây ? A. Dòng điện trong kim loại là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng. B. Dòng điện trong kim loại là dòng các điện tích dương dịch chuyển có hướng. C. Dòng điện trong kim loại là dòng các êlectron tự do dịch chuyển có hướng. D. Dòng điện trong kim loại là dòng các điện tích âm dịch chuyển có hướng. Câu 4: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chiều của dòng điện trong một mạch điện kín có dùng nguồn điện là pin? A. Dòng điện đi ra từ cực dương của pin qua các vật dẫn đến cực âm của nguồn điện. B. Dòng điện đi ra từ cực âm của pin qua các vật dẫn đến cực dương của nguồn điện. 76.

<span class='text_page_counter'>(77)</span> C. Ban dầu, dòng điện đi ra từ cực dương của pin sau một thời gian dòng diện đổi theo chiều ngược lại. D. Dòng điện có thể chạy theo bất kì chiều nào. Câu 5: Trong các trường hợp đươi đây trường hợp nào biểu hiện tác dụng sinh lý của dòng điện? A. Dòng điện qua cánh quạt làm cho cánh quạt quay B. Dòng điện qua bếp điện làm cho bếp điện nóng lên C. Dòng điện qua bóng đèn làm cho bóng đèn sáng lên D. Dòng điện qua cơ thể gây co giật các cơ Câu 6: Hai mảnh ni lông cùng loại, có kích thước như nhau, được cọ xát bằng một mảnh len khô rồi được đặt song song gần nhau. Chúng xòe rộng ra. Kết luận nào sau đây là đúng? A - Hai mảnh ni lông bị nhiễm điện khác loại. B - Hai mảnh ni lông bị nhiễm điện cùng loại. C - Một trong hai mảnh ni lông bị nhiễm điện âm, mảnh kia không bị nhiễm điện. D - Một trong hai mảnh ni lông bị nhiễm điện dương, mảnh kia không bị nhiễm điện. Câu 7: Vật nhiễm điện âm vì: A.Vật đó nhận thêm êlectrôn B. Vật đó mất bớt êlectrôn C. Vật đó nhận thêm điện tích dương D. Vật đó nhận thêm điện tích âm Câu 8: Vật nào dưới đây không có êlectrôn tự do? A. Một đoạn dây thép B. Một đoạn dây đồng C. Một đoạn dây nhựa D. Một đoạn dây nhôm Câu 9: Có 5 đoạn dây là dây nhựa, dây đồng, dây len, dây nhôm và dây sợi. Câu khẳng định nào sau đây là đúng ở điều kiện bình thường ? A. Tất cả 5 đoạn dây này đều là vật dẫn điện. B. Tất cả 5 đoạn dây này đều là vật cách điện. C. Dây len, dây nhôm và dây sợi là các vật cách điện. D. Dây nhựa, dây len và dây sợi là các vật cách điện. E. Dây nhựa, dây len và dây sợi là các việc dẫn điện. Câu 10: Trong các sơ đồ mạch điện sau đây, sơ đồ nào có mũi tên chỉ đúng quy ước chiều dòng điện: A + B + -. C. D. Câu 11: Khi dòng điện chạy qua cuộn dây dẫn uốn quanh lõi sắt non thì cuộn dây này có thể hút: A. Các vụn nhôm. B. Các vụn sắt C. Các vụn đồng D. Các vụn giấy viết. Câu 12: Khi có dòng điện chạy qua bộ phận của đèn bị đốt nóng mạnh nhất là; A. Bóng đèn B. Dây tóc C. Dây trục D. Trụ thủy tinh Phần II: Tự luận (4 điểm) Câu 13: Tại sao a. Khi chải tóc bằng lược nhựa, thì lược nhựa lại hút tóc? b Khi lau chùi màn hình tivi bằng khăn bông khô thì ta vẫn thấy có bụi vải bám vào màn hình? Câu 14: Vẽ sơ đồ mạch điện đơn giản gồm 1 nguồn điện , 1 bóng đèn, 1 công tắc, dây dẫn điện và vẽ chiều dòng điện trong mạch điện khi công tắc đóng? 77.

<span class='text_page_counter'>(78)</span> ĐÁP ÁN Phần I: Trắc nghiệm Câu 1 2 Đáp án C D Điểm. 0,5. 0,5. 3 C. 4 A. 5 D. 6 B. 7 A. 8 C. 9 D. 10 A. 11 B. 12 B. 0,5. 0,5. 0,5. 0,5. 0,5. 0,5. 0,5. 0,5. 0,5. 0,5. Phần II: Tự luận (4 điểm) Câu 13: a. Khi chải tóc bằng lược nhựa,lược nhựa cọ xát vào tóc làm cho lược nhựa và tóc bị nhiễm điện, nên chúng hút nhau. (1đ) b. Khi ta lau chùi màn hình bằng khăn bông khô thì mang hình bị nhiễm điện, do đó màn hình tivi hút các bụi vải (1 đ) Câu 14: Vẽ đúng sơ đồ (1điểm ) Biểu diễn đúng chiều dòng điện ( 1điểm ) -. +. K Đ. 78.

<span class='text_page_counter'>(79)</span> Tuaàn : 29 Tiết : 29. Ngày soạn: 27 / 02/2013 Ngày dạy: 14 / 03/ 2013 Baøi 24 : CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN.. I / Muïc tieâu : - Kiến thức: Nêu được dòng điện càng mạnh thì cường độ của nó càng lớn và tác dụng của dòng điện càng mạnh. Nêu được cường độ dòng điện là ampe ( kí hiệu là A). Sử dụng được ampe kế để đo cường độ dòng điện ( lựa chọn ampe kế thích hợp và mắc đúng ampe kế). - Kĩ năng: Mắc mạch điện đơn giản. - Thái độ: Trung thực, hứng thú học tập bộ môn. II / Chuaån bò : - Cả lớp: 2 pin ( 1, 5 V), 1 bóng đèn pin, 1 biến trở, 1 ampe kế to dùng cho thí nghiệm chứng minh, 1 vôn kế, 1 đồng hồ vạn năng, 5 đoạn dây nối có vỏ bọc cách điện , 1 công tắc. Hình 24.2, hình 24.3 phóng to. - Mỗi nhóm: 2 pin, 1 ampe kế, 1 công tắc, 5 đoạn dây nối có vỏ bọc cách điện. III / Hoạt động lên lớp : 1 / Ổn định lớp : ( 1 phút.) 2 / Kieåm tra baøi cuõ : Thông qua 3 / Bài mới : Hoạt đơng 1 : Giới thiệu bài : - Nêu các tác dụng của dòng điện? - Dòng điện có 5 tác dụng chính: Tác dụng - GV: Mắc mạch điện như hình 24.1 trên bàn nhiệt, tác dụng phát sáng, tác dụng từ, tác dụng và hỏi: Bóng đèn dây tóc hoạt động dựa vào tác hoá học và tác dụng sinh lí. dụng nào của dòng điện? - Bóng đèn dây tóc hoạt động dựa vào tác dụng - Gv di chuyển con chạy của biến trở, gọi HS nhiệt của dòng điện. nhận xét độ sáng của bóng đèn. - Bóng đèn lúc sáng , lúc tối. Khi đèn sáng hơn đó là lúc cưòng đọ dòng điện qua đèn lớn hơn. Như vậy dựa vào tác dụng của dòng điện là mạnh hay yếu có thể xác định cường độ dòng điện. Cường độ dòng điện là một đại lượng vật lí, vì vậy nó có đơn vị đo và dụng cụ đo riêng. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cường độ dòng điện qua bài học ngày hôm nay. Hoạt đông 2 : Tìm hiểu vè cường độ dòng điện và đơn vị đo cường độ dòng điện ( 8 phút). Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung - Giới thiệu mạch điện TN hình I. CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN. 24.1. Thông báo … - Ampe kế là dụng cụ đo cường I/ Cường độ dòng điện - GV làm lại TN, dịch chuyển độ dòng điện để cho biết dòng con chạy của biến trở để thay điện mạnh hay yếu, biến trở là đổi độ sáng của bóng đèn HS dụng cụ để thay đổi cường độ quan sát số chỉ của ampe kế dòng điện trong mạch. tương ứng khi đèn sáng mạnh, *Nhận xét: Đèn sáng càng mạnh - Cường độ dòng điện là mức độ yếu để hoàn thành nhận xét.GV thì số chỉ của ampe kế càng lớn. mạnh yếu của dòng điện sửa lại câu từ của HS và chốt lại Cường độ dòng điện: I, đơn vị - Kí hiệu bằng chữ I nhận xét đúng. đo là ampe ( kí hiệu là A). - GV thông báo về cường độ dòng điện, kí hiệu và đơn vị cường độ dòng điện. Lưu ý HS khi viết đơn vị đúng. Hoạt đông 3 : Tìm hiểu về ampe kế ( 7 phút) II. AMPE KẾ. - GV nhắc lại khái niệm. - Ampe kế là dụng cụ dùng để II/ Ampe kế đo cường độ dòng điện. - Ampe kế là dụng cụ dùng để đo - GV hướng dẫn HS tìm hiểu - Nhận biết; Trên mặt ampe kế cường độ dòng điện. ampe kế: có ghi A hoặc mA. +Nhận biết: GV giới thiệu… a. Hình 24.2 a; GHĐ: 100mA; 79.

<span class='text_page_counter'>(80)</span> +Yêu cầu các nhóm, tìm hiểu về GHĐ, ĐCNN của ampe kế của nhóm mính và tìm hiểu một số đặc điểm của ampe kế theo trình tự mục b, c, d. - GV điều khiểm thảo luận các nội dung mục a, b, c, d → chốt lại kết quả đúng.. ĐCNN: 10mA. Hình 24.2b: GHĐ: 6A; ĐCNN: 0,5A. b.Ampe kế hình 24.2a, b dùng kim chỉ. Ampe kế hình 25.2c hiện số. c. Ampe kế có 2 chốt nối dây dẫn: Chốt (+), chốt âm (-). d. HS nhận biết được các chốt nối của ampe kế cụ thể của nhóm mình. Hoạt đông 4 : Mắc ampe kế để xác định cường độ dòng điện ( 15 phút). III. ĐO CƯỜNG ĐỘ DÒNG III/ Đo cường độ dòng điện - Giới thiệu kí hiệu ampe kế ĐIỆN. trong sơ đồ mạch điện, bổ sung - Sơ đồ mạch điện hình 24.3: thêm kí hiệu cho chốt (+), chốt (-) của ampe kế + A A - Yêu cầu HS vẽ sơ đồ mạch điện hình 24.3, chỉ rõ chốt (+), - Mắc mạch điện hình 24.3 chốt (-) của ampe kế trên sơ đồ ( với nguồn 1 pin) theo nhóm. mạch điện. - Lưu ý khi sử dụng ampe kế đo - Gọi 1 HS lên bảng vẽ. cường độ dòng điện. - HS: Nhận xét sơ đồ mạch điện +Chọn ampe kế có GHĐ phù trên bảng. hợp với giá trị cường độ dòng - Treo bảng số liệu hình 24.4, điện muốn đo. hãy cho biết ampe kế của nhóm + Phải điều chỉnh để kim của Dòng điện chạy qua đèn có em có thể dùng để đo cường độ ampe kế chỉ đúng vạch số 0. cường độ dòng điện càng lớn thì dòng điện qua dụng cụ nào? Tại +Mắc ampe kế vào mạch điện đèn càng sáng sao? sao cho chốt - GV lưu ý HS khi dùng ampe (+) của ampe kế với cực dương kế. của nguồn điện. - Yêu cầu các nhóm mắc thêm +Khi đọc kết quả phải đặt mắt một pin cho nguồn điện và tiến sao cho kim che khuất ảnh của hành tương tự để đo cường độ nó trong gương. dòng điện trong mạch trong -Thay đổi số pin của nguồn. trường hợp này, hoàn thành mục ‫٭‬Nhận xét: Dòng điện qua đèn 6 và trả lời câu hỏi C2. có cường độ lớn thì đèn sáng - Hướng dẫn HS thảo luận rút ra mạnh. Dòng điện qua đèn có nhận xét. cường độ nhỏ thì đèn sáng yếu. Hoạt đông 5 : Củng cố - Vận dụng : ( 7 phút). - Yêu cầu HS nhắc lại những Vận dụng : điểm cần ghi nhớ trong tiết học. - C3: - Vận dụng trả lới C3, C4, C5. - C3: a) 175mA b) - Hướng dẫn HS thảo luận câu a) 175mA b) 380mA hỏi C3, C4, C5 chốt lại câu trả 380mA c) 1,25A d) lời đúng. c) 1,25A d) 0,28A. - Cho HS đọc phần “Có thể em 0,28A. - C4: 2-a; 3-b; 4-c. chưa biết”. - C4: 2-a; 3-b; 4-c. - C5: Chọn a. - C5: Chọn a. 4 / Dặn dò : - Học bài , xem trước bài 25. - Làm bài tập 1-6 SBT. 80.

<span class='text_page_counter'>(81)</span> Tuaàn : 30 Tiết : 30. Ngày soạn:01 /03/2013 Ngày dạy: 21 / 03/ 2013 Baøi 25 : HIỆU ĐIỆN THẾ.. I / Muïc tieâu : - Kiến thức: Biết được ở hai cực của nguồn điện có sự nhiễm điện khác nhau và giữa chúng có một hiệu điện thế. Nêu được đơn vị của hiệu điện thế là vôn (V). Sử dụng vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai cực để hở của nguồn điện 9lựa chọn vôn kế phù hợp và mắc đúng vôn kế). - Kĩ năng; Mắc mạch điện theo hình vẽ, vẽ sơ đồ mạch điện. - Thái độ: ham hiểu biết, khám phá thế giới xung quanh. II / Chuaån bò : - Cả lớp: 1 số loại pin , tranh phóng to hình 25.2, 25.3 . - Mỗi nhóm: 2 pin 1,5 V, 1 vôn kế GHĐ 3V trở lên, 1 bóng đèn pin, 1 ampe kế, 1 công tắc, 7 đoạn dây nối có vỏ bọc cách điện. III / Hoạt động lên lớp : 1 / Ổn định lớp : ( 1 phút.) 2 / Kieåm tra baøi cuõ : (5 phút) Hoạt đông của GV Hoạt đông của HS - Nêu khái niệm cường độ dòng điện, đơn vị đo - Số chỉ của ampe kế cho biết mức độ mạnh, yếu cường độ dòng điện của dòng điện và là giá trị của cường độ dòng điện . - H: Ampe kế dùng để làm gì ? - Ampe kế là dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện . - H: Trong các sơ đồ sau sơ đồ nào mắc đúng ? - Sơ dồ a .. - A+ a ) b ) c ) d ). --. + +. K +A. -. K. -. +. - A+ K. +. - A+. K. 3 / Bài mới : Hoạt đông 1 : Giới thiệu bài : - Nguồn điện có tác dụng gì? 81.

<span class='text_page_counter'>(82)</span> - Bạn Nam cần một nguồn điện là pin, mà có nhiều loại pin có số vôn ghi khác nhau. Vậy vôn là gì? Cần dùng nguồn điện bao nhiêu vôn là phù hợp ? Hoạt đông 2 :: Tìm hiểu về hiệu điện thế và đơn vị hiệu điện thế (7 phút). Hoạt đông của GV Hoạt đông của HS Nôi dung - H: Muốn có dòng điện lâu dài I. HIỆU ĐIỆN THẾ. I/ Hiệu điện thế chạy trong mạch ta cần có dụng - Nguồn điện . - Nguồn điện tạo ra giữa hai cụ gì ? cực của nó 1 hđt - Khi mắc một bóng đèn pin vào - Đèn sáng . - Kí hiệu U hai cực của một chiếc pin thì - Đơn vị đo là vôn , kí hiệu V đèn sẽ như thế nào ? - H: Bóng đèn sáng do đâu ? - Có dòng điện chạy qua bóng - Nguồn điện tạo ra sự nhiễm đèn . điện khác nhau ở hai cực của nó. Ta nói giữa hai cực của nguồn có một hiệu điện thế . -H: Vậy hiệu điện thế được hiểu - Giữa hai cực của nguồn điện có như thế nào ? một hiệu điện thế - Giữa hai cực của nguồn điện có một hiệu điện thế, hiệu điện thế được kí hiệu bằng chữ U. - Đơn vị đo hiệu điện thế là vôn, kí hiệu V. Ngoài ra người ta còn dùng đơn vị milivôn (mV) hoặc kilovôn (kV) . - C1 : pin tròn : 1,5 V 1mV = 0,001 V + Ắcquy của xe máy : 6V, 12V . 1kV = 1000 V. -Yêu cầu HS đọc và trả lời C1 dựa vào các loại pin và ắc quy cụ thể. - Giữa hai lỗ của ổ lấy điện trong nhà là 220V. - Ở các dụng cụ như ổn áp, máy biến thế còn có các ổ lấy điện ghi 220V, 110V, 12V, 9V,… Hoạt đông 3 : Tìm hiểu vôn kế ( 7 phút). - H: Để đo được giá trị hiệu điện II. VÔN KẾ. II/ Vôn kế thế ở hai đầu một nguồn điện -Vôn kế Vôn kế là dụng cụ dùng để đo như pin, ăcquy… người ta sử hđt dụng một dụng cụ có tên gọi là gì ? -Vôn kế dùng để làm gì ? -Vôn kế là dụng cụ dùng để đo - Yêu cầu HS quan sát vôn kế và hiệu điện thế. cho biết đặc điểm để nhận biết - Cách nhận biết và đặc điểm của vôn kế với các đồng hồ đo điện vôn kế: khác và đặc điểm của nó. +Trên mặt vôn kế có ghi chữ V. +Có hai chốt nối dây: chốt (+) và chốt (-). +Chốt điều chỉnh kim của vôn kế về vạch số 0.. a. c. b 82.

<span class='text_page_counter'>(83)</span> -Yêu cầu HS nêu GHĐ và ĐCNN của vôn kế của nhóm - Bảng 1: mình. +Vôn kế hình 25.2a: - Tìm hiểu thêm GHĐ và ĐCNN GHĐ: 300V; ĐCNN: 50V. của một số vôn kế ở hình 25.2 +Vôn kế hình 25.2b: (a, b). Nêu cách xác định. GHĐ: 20V; ĐCNN: 2,5V. - H: Hãy cho biết vôn kế ở hình +Vôn kế hình 25.2a, b dùng kim. 25.2 vôn kế nào dùng pin, vôn +Vôn kế hình 25.2c hiện số. kế nào hiện số? Hoạt đông 4 : Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở ( 15 phút). III. ĐO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA III/ Đo hđt giữa hai cực của HAI CỰC CỦA NGUỒN ĐIỆN nguồn điện khi mạch hở KHI MẠCH HỞ - Nêu kí hiệu của vôn kế trên sơ đồ mạch điện. + V - Treo hình 25.3. Yêu cầu HS - Sơ đồ mạch điện hình 25.3: vẽ sơ đồ mạch điện hình 25.3 ( ghi rõ chốt nối của vôn kế).. V. - Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện - H: Chốt (+) của vôn kế nối - Chốt (+) của vôn kế nối với cực là giá trị của hđt giữa hai cực của với cực nào của nguồn điện ? (-) của nguồn điện nó khi chưa mắc vào mạch - H: Chốt (-) của vôn kế nối với - Chốt (-) của vôn kế nối với cực cực nào của nguồn điện ? (+) của nguồn điện - Yêu cầu HS mắc mạch điện - Mắc mạch điện hình 25.3. hình 25.3. - Ghi kết quả vào bảng 2 . - Thay nguồn điện 4 pin, làm tương tự để dọc kết quả số chỉ của vôn kế→ rút ra kết luận từ *Kết luận: Số chỉ của vôn kế bảng kết quả đo. bằng số chỉ ghi trên vỏ nguồn -Yêu cầu thảo luận toàn lớp điện. →rút ra kết luận đúng C3 . Hoạt đông 5 : Củng cố - Vận dụng : ( 10 phút). - Nêu khái niệm hiệu điện thế. - Nguồn điện tạo ra giữa hai cực Vận dụng : Đơn vị đo hiệu điện thế là gì ? của nó một hiệu điện thế. Đơn vị - C4: a) 2500mV b) 6000V. hiệu điện thế là vôn . c) 0,110KV d) 1, - H: Người ta dùng dụng cụ nào - Dùng vôn kế để đo hiệu điện 200V. để đo hiệu điện thế ? thế . - C5: a) Vôn kế - trên mặt đồng -Yêu cầu cá nhân HS hoàn hồ kí hiệu chữ V. thành C4, C5, C6. - C4: a) 2500mV b) 6000V. b) GHĐ: 45V; ĐCNN: 1V. c) 0,110KV d) 1, c) Ở vị trí 1 vôn kế chỉ 3V. 200V. d) Ở vị trí 2 vôn kế chỉ 42V. - C5: a) Vôn kế - trên mặt đồng - C6: 1-c ; 2-a ; 3-b. hồ kí hiệu chữ V. b) GHĐ: 45V; ĐCNN: 1V. c) Ở vị trí 1 vôn kế chỉ 3V. d) Ở vị trí 2 vôn kế chỉ 42V. - C6: 1-c ; 2-a ; 3-b. 4 / Dặn dò : - Đọc phần “Có thể em chưa biết”. - Làm bài tập: 1, 2, 5 SBT. - Học bài, xem trước bài 26 “ Hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ dùng điện ” 83.

<span class='text_page_counter'>(84)</span> Tuaàn : 31 Tiết :31. Ngày soạn:01 / 03 /2013 Ngày dạy: 28 / 03/ 2013. Baøi 26 : HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DỤNG CỤ DÙNG ĐIỆN. I / Muïc tieâu : - Kiến thức: -Sử dụng được vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ dùng điện. Nêu được hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ dùng điện bằng 0 khi không có dòng điện chạy qua bóng đèn và khi hiệu điện thế này càng lớn thì dòng điện chạy qua có cường độ càng lớn. Hiểu được mỗi dụng cụ điện sẽ hoạt động bình thường khi sử dụng với hiệu điện thế định mức có giá trị bằng số vôn ghi trên dụng cụ đó. - Kĩ năng: Xác định GHĐ và ĐCNN của vôn kế để biết chọn vôn kế phù hợp và đọc đúng kết quả đo. - Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống để sử dụng đúng và an toàn các thiết bị điện. II / Chuaån bò : - Cả lớp: Bảng phụ ghi sẵn bảng 1. Tranh phóng to hình 26.1. - Mỗi nhóm: 2 pin, 1 vôn kế, 1 ampe kế, 1 bóng đèn pin, 1 công tắc, 7 dây nối có vỏ bọc cách điện. III / Hoạt động lên lớp : 1 / Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ sớ hs . 2 / Kieåm tra baøi cuõ : (5 phút) Hoạt đông của GV Hoạt đông của HS - H: Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một - Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một hiệu giá trị nào? Đơn vị đo hiệu điện thế là gì? điện thế. Đơn vị hiệu điện thế là vôn . - H: Người ta dùng dụng cụ nào để đo hiệu điện - Dùng vôn kế để đo hiệu điện thế . Để đo hiệu thế? Để đo hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn điện thế giữa hai đầu bóng đèn em phải mắc vôn em phải mắc vôn kế như thế nào ? kế song song với nguồn điện . 3 / Bài mới : Hoạt đông 1 : Giới thiệu bài : Hoạt động 2 : Đo hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn (20 phút). Hoạt đông của GV Hoạt đông của HS Nôi dung -Yêu cầu HS làm việc theo nhóm, mắc mạch TN 1, quan sát số chỉ của vôn kế và trả lời câu hỏi C1. - Hướng dẫn thảo luận câu hỏi C1. -Yêu cầu các nhóm thực hiện TN 2 ( bóng đèn được mắc vào mạch điện).. I. HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI I/ Hiệu điện thế ĐẦU BÓNG ĐÈN. giữa hai đầu bóng - C1: U = 0. đèn - Đọc và ghi số chỉ của ampe kế, của vôn kế khi ngắt và khi đóng công tắc vào bảng 1 :. - Trong mạch điện kín hđt giữa hai đầu bóng đèn tạo ra dòng điện chạy qua bóng đèn đó - Đối với 1 bóng đèn nhất định , hđt giữa hai đầu bóng. - Cần lưu ý : Mắc chốt dương (+) của ampe kế và của vôn kế về phía cực 84.

<span class='text_page_counter'>(85)</span> dương (+) của nguồn điện. Hai chốt của vôn kế được mắc trực tiếp vào hai đầu bóng đèn . - Hướng dẫn HS thảo luận dựa vào bảng kết quả để hoàn thành câu C3.. - Nêu ý nghĩa của số vôn ghi trên các dụng cụ dùng điện?. KQ đo Loại mạch điện Mạch Nguồn hở điện Mạch một pin kín Nguồn Mạch điện kín hai pin. Số chỉ của vôn kế (V). Số chỉ của ampe kế (A).. U0=. I0=. U1=. I1=. U2=. U2=. đèn càng lón thì dòng điện chạy qua bóng đèn có cường độ càng lớn. -Yêu cầu HS làm việc cá nhân vận dụng giải thích C4. - C3: Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn bằng không thì không có dòng điện chạy qua đèn. Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn càng lớn ( nhỏ) thì dòng điện chạy qua đèn có cường độ càng lớn ( nhỏ). - Số vôn ghi trên các dụng cụ dùng điện là giá trị hiệu điện thế định mức. Mỗi dụng cụ dùng điện sẽ hoạt động bình thường khi được sử dụng đúng hiệu điện thế định mức. - C4: Đèn ghi 2,5V. Phải mắc đèn này vào hiệu điện thế 2,5V để nó không bị hỏng. Hoạt đông 3 : Tìm hiểu sự tương tự giữa hiệu điện thế và sự chênh lệch mức nước. (10 phút). II.SỰ TƯƠNG TỰ GIỮA HIỆU II/ Sự tương tự giữa hđt và sự ĐIỆN THẾ VÀ SỰ CHÊNH chênh lệch mức nước LỆCH MỨC NƯỚC. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân - C5: a)-Khi có sự chênh lệch hoàn thành C5. mực nước giữa hai điểm A và B - Hướng dẫn các nhóm thảo thì có dòng nước chảy từ A đến luận câu trả lời C5. B. b) Khi có hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn thì có dòng điện chạy qua bóng đèn. c) Máy bơm nước tạo ra sự chênh lệch mực nước tương tự như hiệu điện thế tạo ra dòng điện. Hoạt đông 4 : Củng cố - Vận dụng : (10 phút). -Gọi 1 HS đọc to phần ghi nhớ Ghi nhớ tại lớp những điểm cần Vận dụng : cuối bài, HS khác lắng nghe ghi ghi nhớ trong bài. - C6: Chọn C. nhớ. - HS đọc phần “ Có thể em chưa - C7 : Chọn A - Đọc phần “Có thể em chưa biết”. - C8: Chọn C. biết”. - HS lắng nghe và ghi nhớ - Gv nhấn mạnh điểm cần lưu ý những điểm lưu ý khi sử dụng để đảm bảo an toàn và bền lâu thiết bị điện. khi sử dụng các thiết bị điện. -Yêu cầu HS hoạt động theo - C6: Chọn C. 85.

<span class='text_page_counter'>(86)</span> nhóm nhỏ hoàn thành C6, - C7 : Chọn A C7,C8. - C8: Chọn C. - GV gọi 1 HS lên trả lời câu C8 trên bảng. 4 / Dặn dò : - Học bài - Làm bài tập 26.1; 26.2; 26.3 ( tr 27 SBT). -Viết sẵn mẫu báo cáo thực hành: Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch nối tiếp (tr 78-SGK), hoàn thành bảng 1 ở nhà --------------------------------------------------------------------. 86.

<span class='text_page_counter'>(87)</span> Tuaàn : 32 Tiết :32. Ngày soạn: /04/2012. Ngày dạy: 01 / 01/ 2013. Baøi 27 : THỰC HÀNH VÀ KIỂM TRA THỰC HÀNH: ĐO CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ ĐỐI VỚI ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP. I / Muïc tieâu : -Kỹ năng : Biết mắc nối tiếp hai bóng đèn. Thực hành đo và phát hiện được quy luật về hiệu điện thế và cường độ dòng điện trong mạch điện mắc nối tiếp hai bóng đèn. - Thái độ : Hứng thú học tập bộ môn, có ý thức thu thập thông tin trong thực tế đời sống. II / Chuaån bò : - Mỗi nhóm: 1 nguồn điện, 2 bóng đèn pin cùng loại như nhau, 1 vôn kế, 1 ampe kế có GHĐ phù hợp, 1 công tắc, 9 đoạn dây dẫn có vỏ bọc cách điện. - Cá nhân : 1 mẫu báo cáo đã cho ở cuối bài. III / Hoạt động lên lớp : 1 / Ổn định lớp : ( 1 phút.) 2 / Kieåm tra baøi cuõ : (5 phút) Hoạt đông của GV Hoạt đông của HS Vẽ sơ đồ mạch điện gồm 1 nguồn điện, 1 công tắc, 1 bóng đèn, 1 ampe kế dùng để đo cường độ dòng điện qua bóng đèn, 1 vôn kế đo hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn. -Khi sử dụng ampe kế để đo cường độ dòng điện qua bóng đèn, phải chọn ampe kế và mắc vào mạch điện như thế nào? -Khi dùng vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn, cần phải chọn và mắc vôn kế như thế nào? 3 / Bài mới : Hoạt đơng 1 : Giới thiệu bài : GV mắc một mạch điện như hình 27.1 a và giới thiệu với HS đó là mạch điện gồm 2 bóng đèn mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc nối tiếp có đặc điểm gì? Hoạt đông 2 : MẮC NỐI TIẾP HAI BÓNG ĐÈN. (10 phút) - Yêu cầu HS quan sát hình 27.1a, b để nhận -HS: ( Trả lời câu hỏi) Ampe kế và công tắc biết 2 bóng đèn mắc nối tiếp  Từ đó cho biết được mắc nối tiếp trong mạch với các bộ phận trong mạch điện này, ampe kế và công tắc được khác. mắc thế nào với các bộ phận khác? -GV kiểm tra các nhóm mắc mạch, hỗ trợ nhóm yếu. -HS mắc mạch điện theo nhóm, vẽ sơ đồ mạch -GV gọi đại diện 1, 2 nhóm lên vẽ sơ đồ mạch điện vào vở. điện hình 27.1a vào mẫu báo cáo thực hành. Hoạt đông 3 : ĐO CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VỚI ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP (10 phút). -GV yêu cầu HS mắc ampe kế ở vị trí 1, đóng -HS thực hành theo nhóm. công tắc 3 lần, ghi lại số chỉ của ampe kế và -Đại diện nhóm báo cáo kết quả. tính giá trị trung bình, ghi kết quả I1 vào báo →Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, cường độ cáo thực hành. dòng điện bằng nhau tại các vị trí khác nhau của -Tương tự như vậy mắc ampe kế ở vị trí 2, 3 đo mạch. cường độ dòng điện. -GV theo dõi hoạt động của các nhóm để nhắc nhở và sửa sai cho học sinh. -Hướng dẫn HS thảo luận chung để có nhận xét đúng, yêu cầu HS chữa vào vở nếu sai. Hoạt đông 4 : ĐO HIỆU ĐIỆN THẾ ĐỐI VỚI ĐOẠN MẠCH MẮC NỐI TIẾP (10 phút). 87.

<span class='text_page_counter'>(88)</span> -GV yêu cầu HS quan sát hình 27.2, số chỉ của -HS quan sát hình 27.2 để thấy được vôn kế đo vôn kế cho biết hiệu điện thế giữa hai đầu đèn hiệu điện thế giữa hai điểm 1 và 2, đó là hiệu nào? điện thế giữa hai đầu đèn 1. -Hãy vẽ sơ đồ mạch điện tương tự như hình -Vẽ sơ đồ mạch điện vào mẫu báo cáo thực 27.2, trong đó vôn kế đo hiệu điện thế giữa hai hành. đầu đèn 2 vào báo cáo thực hành, lưu ý chỉ rõ -HS lên bảng vẽ sơ đồ, HS khác nêu nhận xét chốt nối vôn kế. và sửa chữa nếu vẽ sai. -Gọi 1, 2 HS lên bảng, gọi HS khác nhận xét. -HS thực hành theo nhóm-Thảo luận nhóm -Yêu cầu HS lên vẽ trên bảng, gọi HS khác hoàn thành nhận xét mục 3 báo cáo TH→Đối nhận xét. với đoạn mạch gồm 2 bóng đèn mắc nối tiếp, -Kiểm tra một số HS về cách mắc vôn kế. hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng -Hướng dẫn thảo luận → nhận xét đúng. các hiệu điện thế trên mỗi bóng đèn. Hoạt đông 5 : CỦNG CỐ, NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CÔNG VIỆC CỦA HỌC SINH (8 phút). -Yêu cầu HS nêu các đặc điểm về hiệu điện thế -HS ghi nhớ đặc điểm về cường độ dòng điện và và cường độ dòng điện trong đoạn mạch nối hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp tại lớp. tiếp. -GV nhận xét thái độ làm việc của HS, đánh giá kết quả. -Nộp báo cáo thực hành. -Yêu cầu HS nộp báo cáo thực hành. 4/ Dặn dò : - Học bài và làm bài tập 27.1-27.4 tr 28.SBT. - Chuẩn bị sẵn mẫu báo cáo bài 28 vào vở tr 81. SGK. -------------------------------------------------------------. 88.

<span class='text_page_counter'>(89)</span> Tuaàn :33 Tiết : 33. Ngày soạn: /04/2012 Ngày dạy: 01 / 01/ 2013. Baøi 28 : THỰC HÀNH: ĐO CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ ĐỐI VỚI ĐOẠN MẠCH SONG SONG. I / Muïc tieâu : - Kiến thức - Kĩ năng: Biết mắc song song hai bóng đèn. Thực hành đo và phát hiện được quy luật về hiệu điện thế và cường độ dòng điện trong mạch điện mắc song song hai bóng đèn. - Thái độ: Hứng thú học tập bộ môn, có ý thức thu thập thông tin trong thực tế đời sống. II / Chuaån bò : - Mỗi nhóm: + 1 nguồn điện 2 pin (1,5V). +Hai bóng đèn pin cùng loại như nhau.+1vôn kế, 1 ampe kế có GHĐ phù hợp.+1 công tắc, 9 đoạn dây dẫn có vỏ bọc cách điện. - Cá nhân : chuẩn bị sẵn 1 mẫu báo cáo đã cho ở cuối bài. III / Hoạt động lên lớp : 1 / Ổn định lớp : ( 1 phút.) 2 / Kieåm tra baøi cuõ : (5 phút) Hoạt đông của GV Hoạt đông của HS - Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, cường độ - Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, cường độ dòng điện và hiệu điện thế có đặc điểm gì ? dòng điện bằng nhau tại các vị trí khác nhau của mạch. - Đối với đoạn mạch gồm 2 bóng đèn mắc nối tiếp, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế trên mỗi bóng đèn. 3 / Bài mới : Hoạt đơng 1 : Giới thiệu bài : Bài trước chúng ta đã tìm hiểu đặc điểm của đoạn mạch nới tiếp. Trong bài học hôm nay, chúng ta tiếp tục đi tìm hiểu đặc điểm về hiệu điện thế và cường độ dòng điện đối với đoạn mạch song song. Hoạt đông 2 : TÌM HIỂU VÀ MẮC MẠCH ĐIỆN SONG SONG VỚI HAI BÓNG ĐÈN (10 phút). - Cho HS quan sát mạch điện hình 28.1a trong SGK và 1.Mắc song song hai bóng đèn. mạch điện mẫu -HS:... - H: Hai điểm nào là hai điểm nối chung của các bóng đèn? -GV thông báo đoạn mạch nối mỗi đèn với hai điểm nối chung là mạch rẽ, đoạn mạch nối hai điểm chung với nguồn điện là mạch chính. Trên mạch điện cụ thể , hãy chỉ ra: Đâu là mạch chính, đâu là mạch rẽ? - GV yêu cầu HS mắc mạch điện hình 28.1a theo -HS: Mắc mạch điện theo nhóm. nhóm. - GV kiểm tra mạch mắc của các nhóm, động viên nhóm mắc nhanh, đúng. GV giúp đỡ các -HS: Đóng công tắc, quan sát độ sáng nhóm yếu. của đèn. - GV yêu cầu các nhóm đóng công tắc: Quan sát độ -Đèn và quạt điện được mắc song song sáng các bóng đèn. vì đèn và quạt có thể hoạt động độc lập. - Tháo một bóng đèn, đóng công tắc, quan sát độ sáng của bóng đèn còn lại, nêu nhận xét độ sáng của nó so với trước. *Lưu ý HS: Đây là đặc điểm khác với đoạn mạch mắc nối tiếp (khi tháo bỏ 1 bóng đèn thì bóng còn lại không Trong thực tế, ở mạch điện gia đình sáng). thường sử dụng cách mắc mạch điện - Trong thực tế, như ở lớp học mặc dù ta không nhìn song song. thấy rõ cách mắc đèn, quạt điện nhưng theo các em đèn, quạt điện được mắc nối tiếp hay song song? Vì sao em biết? 89.

<span class='text_page_counter'>(90)</span> - Gọi HS cho ví dụ về mạch điện mắc song song trong thực tế. *Chuyển ý: Hiệu điện thế và cường độ dòng điện trong mạch điện mắc song song có đặc điểm gì khác so với đoạn mạch mắc nối tiếp. Hoạt đông 3 : ĐO HIỆU ĐIỆN THẾ ĐỐI VỚI MẠCH ĐIỆN SONG SONG (8 phút). - Yêu cầu các nhóm HS mắc vôn kế vào mạch 2. Đo hiệu điện thế đối với đoạn mạch song điện tại các điểm yêu cầu ở phần 2 tr 79, 80 để song. đo hiệu điện thế tại các điểm 1 và 2, điểm 3 và - HS làm việc theo nhóm, mắc ôn kế vào mạch 4, điểm M và N, ghi kết quả vào bảng 1 mẫu đo hiệu điện thế U12; U34; UMN ghi kết quả vào báo cáo thực hành. bảng 1 trong báo cáo thực hành. từ kết quả bảng - GV kiểm tra cách mắc vôn kế của các nhóm. 1, thảo luận nhóm hoàn thành nhận xét mục c) - Để đo hiệu điện thế giữa hai đầu đèn 1, em dưới bảng 1. phải mắc vôn kế như thế nào với đèn 1? - Để đo hiệu điện thế giữa hai đầu đèn 1 - Yêu cầu đại diện các nhóm đọc kết quả bảng ( hoặc đèn 2) thì ta phải mắc vôn kế song song 1 và nhận xét của nhóm, gọi các nhóm khác với đèn 1 (hoặc đèn 2). nhận xét bổ sung. - Nhận xét: Hiệu điện thế giữa hai đầu các đèn -GV chốt lại nhận xét đúng. Yêu cầu HS sửa mắc song song là bằng nhau và bằng hiệu điện chữa nếu sai. thế giữa hai đầu nối chung. Hoạt đông 4 : ĐO CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN ĐỐI VỚI MẠCH ĐIỆN SONG SONG (12 phút). - Muốn đo cường độ dòng điện qua mạch rẽ 1 - Muốn đo cường độ dòng điện I1 ta phải mắc tức là cường độ dòng điện qua đèn 1 ta phải ampe kế nối tiếp với đèn 1. mắc ampe kế như thế nào với đèn 1? - Chú ý quan sát cách mắc ampe kế vào mạch - Yêu cầu HS tự mắc ampe kế đo cường độ để thực hiện đúng. dòng điện mạch rẽ I2 và cường độ dòng điện - Mắc ampe kế đo I1, I2, I ghi kết quả vào bảng mạch chính I. 2. - Từ kết quả bảng 2, hoàn thành nhận xét b) - Tháo luận nhóm hoàn thành nhận xét. cuối bảng 2. - Đại diện nhóm đọc kết quả bảng 2 và nhận xét - Hướng dẫn thảo luận kết quả và nhận xét, có của nhóm mình, nhóm khác nhận xét, bổ sung. thể kết quả I≠I1+I2 không lớn có thể chấp nhận được và thông báo: Nếu sử dụng ampe kế tốt Nhận xét: Cường độ dòng điện trong mạch có độ chính xác cao hơn: I ≈ I1 + I2. chính bằng tổng các cường độ dòng điện mạch rẽ. Hoạt đông 5 : CỦNG CỐ - NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CÔNG VIỆC CỦA HỌC SINH (8 phút). -Yêu cầu HS làm bài tập 28.1 tr 29-SBT, yêu -Cá nhân HS hoàn thành bài tập 28.1 tr 29 SBT. cầu HS chỉ ra hai điểm chung nếu hai đèn mắc song song. - Hướng dẫn thảo luận kết quả, yêu cầu HS sửa chữa nếu sai. - Bài 28.1: a, b, d. - Trong mạch điện gồm 2 bóng đèn mắc song song , hiệu điện thế và cường độ dòng điện có +Cách chọn vôn kế: Chọn vôn kế có GHĐ phù đặc điểm gì? hợp với giá trị muốn đo. - Muốn đo hiệu điện thế giữa hai đầu 1 bóng +Cách mắc vôn kế: Song song với đèn, sao cho đèn trong mạch điện, ta phải chọn và mắc vôn chốt dương của vôn kế được mắc với cực dương kế vào mạch điện như thế nào? của nguồn. 4 / Dặn dò : Làm bài tập: 28.2- 28.5 tr 29 SBT. ----------------------------------------------------------------. 90.

<span class='text_page_counter'>(91)</span> Tuaàn : 34 Tiết :34. Ngày soạn: / 04 /2012 Ngày dạy: 01 / 01/ 2013 Baøi 29 : AN TOÀN KHI SỬ DỤNG ĐIỆN. I / Muïc tieâu : - Kiến thức: Biết giới hạn nguy hiểm của dòng điện đối với cơ thể người. Biết sử dụng đúng loại cầu chì để tránh tác hại của hiện tượng đoản mạch. Biết và thực hiện một số quy tắc ban đầu để đảm bảo an toàn khi sử dụng điện. - Thái độ: Luôn có ý thức sử dụng điện an toàn. II / Chuaån bò : - Cả lớp: Một số loại cầu chì có ghi số ampe(A), trong đó có loại 1A.Máy biến áp hạ áp. 1 bóng đèn 6V hay 12V phù hợp.1 công tắc.5 đoạn dây nối có vỏ bọc cách điện.1 bút thử điện. - Mỗi nhóm: 4 pin (1,5 V). 1mô hình “người điện” ( Lấy ở bộ kĩ thuật điện lớp 5).1 công tắc.1 bóng đèn pin. 1ampe kế.1 cầu chì có Imax 0,5A. 5 đoạn dây nối có vỏ bọc cách điện. III / Hoạt động lên lớp : 1 / Ổn định lớp : ( 1 phút.) 2 / Kieåm tra baøi cuõ : (5 phút) Hoạt đông của GV Hoạt đông của HS - H: Nêu tác dụng của dòng điện. Dòng điện - Nêu 5 tác dụng của dòng điện... qua cơ thể người có hại hay có lợi? Nếu dòng Dòng điện đi qua cơ thể người có trường hợp điện của mạng điện gia đìng trực tiếp đi qua cơ có lợi nhưng có trường hợp gây nguy hiểm đến thể người thì có hại gì? tính mạng con người. 3 / Bài mới : Hoạt đơng 1 : Giới thiệu bài : Có điện thật là ích lợi, thuận tiện nhưng nếu sử dụng điện không an toàn thì điện có thể gây thiệt hại về người và tài sản. Vậy sử dụng điện như thế nào là an toàn? Bước đầu ta sẽ tìm hiểu một số quy tắc đảm bảo an toàn điện trong tiết học hôm nay. Hoạt đông 2 : TÌM HIỂU CÁC TÁC DỤNG VÀ GIỚI HẠN NGUY HIỂM CỦA DÒNG ĐIỆN ĐỐI VỚI CƠ THỂ NGƯỜI (12 phút). Hoạt đông của GV Hoạt đông của HS Nôi dung - GV cắm bút thử điện vào một -HS quan sát Gv làm TN để trả I. DÒNG ĐIỆN ĐI QUA trong hai lỗ của ổ lấy điện để lời câu C1. CƠ THỂ NGƯỜI CÓ THỂ học sinh quan sát khi nào thì bút - C1: Bóng đèn của bút thử điện GÂY NGUY HIỂM. thử điện sáng: sáng khi đưa đầu của bút thử Cầm bút thử điện theo hai điện vào lỗ mắc với dây “nóng” cách: của ổ lấy điện và tay cầm phải +Cách 1: Chỉ cầm tay vào vỏ tiếp xúc với chốt cài bằng kim nhựa của bút thử điện. loại của bút thử điện. +Cách 2: Tay cầm tiếp xúc vào chốt cài bằng kim loại của bút thử điện và thử vào cả hai lỗ của ổ lấy điện. GV thông báo lỗ mắc với dây nóng của ổ lấy điện. →Nhận xét: Dòng điện có thể đi -Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C1. qua(chạy qua) cơ thể người khi →Như vậy khi sử dụng thiết bị chạm vào mạch điện tại bất cứ vị kiểm tra cũng phải sử dụng trí nào của cơ thể. đúng kĩ thuật. -Yêu cầu HS làm việc theo nhóm: Lắp mạch điện hình 29.1và thực hiện kiểm tra theo hướng dẫn SGK tr 82 để hoàn Bài 29.2 tr 30 SBT. thành nhận xét. I > 25mA –Làm tổn thương tim. 91.

<span class='text_page_counter'>(92)</span> -GV hướng dẫn tháo luận để có I > 70mA - Làm tim ngừng đập. nhận xét đúng. I > 10 mA- Co giật các cơ. Chuyển ý: Khi dòng điện đi qua cơ thể không phải trường hợp nào cũng gây nguy hiểm. Vậy giới hạn nguy hiểm đối với dòng điện qua cơ thể người là bao nhiêu? -Yêu cầu HS đọc phần thông báo mục 2 trong SGK. - GV bổ sung thêm: Dòng điện có cường độ 70mA trở lên, tương ứng với hiệu điện thế từ 40V trở lên, làm tim ngừng đập. Chuyển ý: Một trong những nguyên nhân gây hoả hoạn, ta thường thấy nói nguyên nhân là do chập điện ( hay đoản mạch). Ta sẽ tìm hiểu về hiện tượng này. Hoạt đông 3 : TÌM HIỂU VỀ HIỆN TƯỢNG ĐOẢN MẠCH VÀ TÁC DỤNG CỦA CẦU CHÌ (15 phút). - GV mắc mạch điện và làm TN - C1: Khi bị đoản mạch, dòng II.HIỆN TƯỢNG ĐOẢN về hiện tượng đoản mạch như điện trong mạch có cường độ lớn MẠCH VÀ TÁC DỤNG hướng dẫn SGK. Yêu cầu HS hơn. CỦA CẦU CHÌ. quan sát ghi lại số chỉ của ampe - Tác hại của hiện tượng đoản - C1: Khi bị đoản mạch, kế và trả lời câu hỏi C1. mạch: dòng điện trong mạch có - Yêu cầu HS nhớ lại các tác +Gây cháy vỏ bọc dây và các bộ cường độ lớn hơn. dụng của dòng điện và thảo luận phận khác tiếp xúc với nó →hoả - Tác hại của hiện tượng nhóm về tác hại của hiện tượng hoạn. đoản mạch: đoản mạch. +làm đứt dây tóc bóng đèn, dây +Gây cháy vỏ bọc dây và Chuyển ý: Để báo vệ các thiết trong các mạch điện của các các bộ phận khác tiếp xúc bị điện, người ta sử dụng cầu dụng cụ dùng điện...→ với nó →hoả hoạn. chì. Chúng ta tiếp tục tìm hiểu Hỏng các thiết bị điện. +làm đứt dây tóc bóng đèn, về cấu tạo và tác dụng của cầu dây trong các mạch điện của chì. các dụng cụ dùng - Yêu cầu HS nhớ lại những điện...→Hỏng các thiết bị hiểu biết về cầu chì đã học ở lớp điện. 5 và bài 22. - GV làm TN đoản mạch như sơ Khi đoản mạch dây chì nóng đỏ, đồ hình 29.3. HS nêu hiện chảy đứt và ngắt mạch (đèn tắt) tượng xảy ra với cầu chì khi xảy → bóng đèn được bảo vệ. ra đoản mạch. →Sự cần thiết phải sử dụng cầu - GV liên hệ thực tế hiện tượng chì trong mạch điện gia đìng. đoản mạch như vỏ bọc dây dẫn -Dòng điện có cường độ vượt bị hở, hai lõi dây tiếp xúc nhau ( quá giá trị định mức thì cầu chì chập điện). sẽ đứt. - Hướng dẫn HS tìm hiểu về cầu chì qua quan sát hình 29.4 và cầu chì thật, nêu ý nghĩa con số ghi trên cầu chì? GV có thể lấy 1 ví dụ cụ thể. Yêu cầu HS giải thích. -Yêu cầu HS trả lời C5. Hoạt đông 4 : TÌM HIỂU CÁC QUY TẮC AN TOÀN (BƯỚC ĐẦU) KHI SỬ DỤNG ĐIỆN (5 phút). III.CÁC QUY TẮC AN TOÀN III.CÁC QUY TẮC AN 92.

<span class='text_page_counter'>(93)</span> - Gọi HS đọc phần III và hoàn thành bài tập điền ô trống, hoàn thành các quy tắc an toàn khi sử dụng điện. - GV yêu cầu giải thích 1 số điểm trong quy tắc an toàn đó.. KHI SỬ DỤNG ĐIỆN. 1.Chỉ làm TN với các nguồn điện có hiệu điện thế dưới 40V. 2.Phải sử dụng các dây dẫn có vỏ bọc cách điện. 3. Không được tự mình tiếp xúc với mạng điện dân dụng và các thiết bị điện nếu chưa biết rõ cách sử dụng. 4. Khi có người bị điện giật thì không được chạm vào người đó mà phải tìm cách ngắt ngay công tắc điện và gọi người cấp cứu.. TOÀN KHI SỬ DỤNG ĐIỆN. 1.Chỉ làm TN với các nguồn điện có hiệu điện thế dưới 40V. 2.Phải sử dụng các dây dẫn có vỏ bọc cách điện. 3. Không được tự mình tiếp xúc với mạng điện dân dụng và các thiết bị điện nếu chưa biết rõ cách sử dụng. 4. Khi có người bị điện giật thì không được chạm vào người đó mà phải tìm cách ngắt ngay công tắc điện và gọi người cấp cứu.. Hoạt đông 5 : CỦNG CỐ-VẬN DỤNG : (8 phút). -Yêu cầu HS hoạt động theo - C6: a) Không an toàn... - C6: a) Không an toàn... nhóm trả lời câu C6. Khắc phục:... Khắc phục:... b) Không an toàn... b) Không an toàn... Khắc phục:... Khắc phục:... c) Không an toàn... c) Không an toàn... Khắc phục:... Khắc phục:... 4 / Dặn dò : - Học thuộc phần ghi nhớ. - Làm bài tập 29.1 đến 29.4 tr 30 SBT. - Ôn tập chương 3: điện học.Trả lời phần tự kiểm tra tr 85 SGK.. 93.

<span class='text_page_counter'>(94)</span> Tuaàn : 35 Tiết : 35. Ngày soạn: /04 /2012. Ngày dạy: 01 / 01/ 2013 TỔNG KẾT CHƯƠNG 3: ĐIỆN HỌC.. I / Muïc tieâu : - Kiến thức: Tự kiểm tra để củng cố và nắm chắc các kiến thức cơ bản của chương Điện học. Vận dụng một cách tổng hợp các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề có liên quan. - Thái độ: HS hứng thú học tập, mạnh dạn phát biểu ý kiến trước tập thể. II / Chuaån bò : - GV: Bài tập 2, 4, 5 tr 86 SGK. Trò chơi ô chữ. III / Hoạt động lên lớp : 1 / Ổn định lớp : ( 1 phút.) 2 / Kieåm tra baøi cuõ : (5 phút) Hoạt đông của GV Hoạt đông của HS - Nêu các quy tắc an toàn khi sử dụng điện. 1.Chỉ làm TN với các nguồn điện có hiệu điện thế dưới 40V. 2.Phải sử dụng các dây dẫn có vỏ bọc cách điện. 3. Không được tự mình tiếp xúc với mạng điện dân dụng và các thiết bị điện nếu chưa biết rõ cách sử dụng. 4. Khi có người bị điện giật thì không được chạm vào người đó mà phải tìm cách ngắt ngay công tắc điện và gọi người cấp cứu. 3 / Bài mới : Hoạt đông 1 : Củng cố kiến thức cơ bản : (15 phút) 1 / Đặt một câu với các từ: cọ xát, nhiễm điện. 1 / - Có thể làm nhiều vật nhiễm điện bằng cách cọ xát. - Thước nhựa nhiễm điện khi bị cọ xát với mảnh vải khô. - Cọ xát là cách làm cho nhiều vật nhiễm điện. 2 / Đặt một câu với các cụm từ: vật nhiễm điện 2 /Vật nhiễm điện dương do mất bớt êlectrôn dương, vật nhiễm điện âm, nhận thêm êlectrôn, nhiễm điện âm do nhận thêm êlectrôn. mất bớt êlectrôn. 3 / - Dòng điện là dòng các điện tích dịch 3 / Chọn cụm từ thích hợp để điền vào chỗ chuyển có hướng. trống. - Dòng điện trong kim loại là dòng các êlectrôn tự do dịch chuyển có hướng. 4 / Ở điều kiện bình thường các vật dẫn điện là: 4 / Các vật nào sau đây là dẫn điện ở điều kiện mảnh tôn, dây đồng. bình thường: mãnh tôn, mảnh nilon, không khí… 5 / Tác dụng nhiệt, tác dụng phát sáng, tác dụng 5 / Kể tên năm tác dụng chính của dòng điện. từ, tác dụng hóa học, tác dụng sinh lí. 6 / Đơn vị của cường độ dòng điện là ampe. 6 / Hãy cho biết tên đơn vị của cường độ dòng Dùng ampe kế để đo cường độ dòng điện. điện và tên dụng cụ dùng để đo cường độ dòng 7 / Đơn vị của hiệu điện thế là vôn. Đo hiệu điện. điện bằng vôn kế. 7 / Đơn vị đo hiệu điện thế là gì? Đo hiệu điện 8 / - Giữa hai cực của nguồn điện có một hiệu thế bằng dụng cụ nào? điện thế. 8 / Đặt một câu với cụm từ: hai cực của nguồn - Số vôn ghi trên vỏ mỗi nguồn điện là hiệu điện điện, hiệu điện thế. thế giữa hai cực của nguồn điện đó khi để hở hoặc khi chưa mắc vào mạch. 9 / - Cường độ dòng điện như nhau tại các vị trí 94.

<span class='text_page_counter'>(95)</span> khác nhau của mạch. - Hiệu điện thes giữa hai đầu đoạn mạch bằng 9 / Trong mạch điện gồm hai bóng đèn mắc nối tổng các hiệu điện thế trên mỗi đèn. tiếp, cường độ dòng điện và hiệu điện thế có đặc 10 /- Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi đèn và giữa điểm gì? hai điểm nối chung đều bằng nhau. - Cường độ dòng điện mạch chính bằng tổng các 10 / Trong mạch điện gồm hai bóng đèn mắc cường độ dòng điện qua mỗi đèn. song song, hiệu điện thế và cường độ dòng điện có đặc điểm gì? Hoạt đông 2 : VẬN DỤNG TỔNG HỢP KIẾN THỨC (15 phút) -Yêu cầu cá nhân HS chuản bị trả lời từ câu 1 Câu 1: Chọn D. đến câu 7 (tr 86-SGK) trong khoảng 7 phút). Câu 2: a-Điền(-); b-Điền(-); -Hướng dẫn HS thảo luận. c-Điền(+); d-Điền(+). -GV : Ghi tóm tắt ... Câu 3: Mảnh nilông nhiễm điện âm→nó nhận thêm êlectrôn. -Miếng len mất êlectrôn→nó nhiễm điện dương. 4. c. Câu 5: Chọn C. Câu 6: Dùng nguồn điện 6V là phù hợp nhất và hiệu điện thế 3V (để đèn sáng bình thường), khi mắc nối tiếp hai bóng đèn đó, hiệu điện thế tổng cộng là 6V. Hoạt đông 3 : TRÒ CHƠI Ô CHỮ (10 phút) HS cả lớp tham gia trò chơi ô chữ. -HS: Mỗi nhóm một dãy hoàn thành ô chữ. 1 / Cực dương. 1/ Một trong hai cực của pin. 2 / An toàn điện. 2 / Quy tắc phải thực hiện khi sử dụng điện. 3 / Vật cho dòng điện đi qua. 3 / Vật dẫn điện. 4 / Một tác dụng của dòng điện. 4 / Phát sáng. 5 / Lực tác dụng giữa hai điện tích cùng loại. 5 / Lực đẩy. 6 / Một tác dụng của dòng điện. 7 / Dụng cụ cung cấp dòng điện lâu dài. 6 / Nhiệt. 8 / Dụng cụ dùng để đo hiệu điện thế. 7 / Nguồn điện. 8 / Vôn kế. 4 / Dặn dò : Học bài, chuẩn bị bài thật tốt để kiểm tra học kì đạt kết quả.. 95.

<span class='text_page_counter'>(96)</span> Tuaàn : 36 Tiết : 36. Ngày soạn: /04 /2012. Ngày dạy: 01 / 01/ 2013 ÔN TẬP. I / Muïc tieâu : - Kiến thức: Tự kiểm tra để củng cố và nắm chắc các kiến thức cơ bản của chương Điện học. Vận dụng một cách tổng hợp các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề có liên quan. - Thái độ: HS hứng thú học tập, mạnh dạn phát biểu ý kiến trước tập thể. II / Chuaån bò : - GV: Bài tập 2, 4, 5 tr 86 SGK. Trò chơi ô chữ. III / Hoạt động lên lớp : 1 / Ổn định lớp : ( 1 phút.) 2 / Kieåm tra baøi cuõ : 3 / Bài mới : Hoạt đông 1 : Củng cố kiến thức cơ bản : (10 phút) Hoạt đông của GV Hoạt đông của hs 1/ Trên một bóng đèn có ghi 6V, em hiểu như 1/ - Giá trị 6V cho biết hiệu điện thế đặt vào thế nào về con số ghi trên bóng đèn? bóng đèn hai đầu bóng đèn để đèn sáng bình thường. này có thể sử dụng tốt nhất với hiệu điện thế - Bóng đèn này sử dụng tốt nhất với hiệu điện bao nhiêu? thế 6V, 2/ Dùng dụng cụ đo nào để xác định cường độ 2/ - Dụng cụ để đo cường độ dòng điện là Ampe dòng điện trong một vật dẫn? Phải mắc dụng cụ kế. đo đó như thế nào vào một vật dẫn? Giải thích - Để đo cường độ dòng điện, ta lựa chọn ampe vì sao? kế có giới hạn đo phù hợp rồi mắc nối tiếp ampe kế với vật dẫn cần đo theo đúng quy định về cách nối dây vào các núm của ampe kế. - Vì chiều của dòng điện trong một mạch kín đi từ cực dương qua các vật dẫn sang cực âm của nguồn điện. 3/ Nêu các quy tắc an toàn khi sử dụng điện. 3/ 1.Chỉ làm TN với các nguồn điện có hiệu điện thế dưới 40V. 2.Phải sử dụng các dây dẫn có vỏ bọc cách điện. 3. Không được tự mình tiếp xúc với mạng điện dân dụng và các thiết bị điện nếu chưa biết rõ cách sử dụng. 4. Khi có người bị điện giật thì không được chạm vào người đó mà phải tìm cách ngắt ngay công tắc điện và gọi người cấp cứu. Hoạt đông 2 : VẬN DỤNG TỔNG HỢP KIẾN THỨC (35 phút) 1/ Cho mạch điện theo sơ đồ hình vẽ (hình 5). 1/ Đoạn mạch gồm hai bóng đèn mắc nối tiếp: a. Biết các hiệu điện thế U12 = 2,4V; U23 = 2,5V. U12 là hiệu điện thế giữa hai đầu Đ 1; U23 là hiệu điện thế giữa hai đầu Đ2; U13 là hiệu điện thế Hãy tính U13. giữa hai đầu đoạn mạch Đ1 nt Đ2 b. Biết các hiệu điện thế U13 = 11,2V; U12 = a. Ta có U 13 = U12 + U23 = 2,4 + 2,5 = 5,8V. Hãy tính U23. 4,9V c. Biết các hiệu điện thế U23 = 11,5V; U13 = b. Ta có U23 = U13 - U12 = 11,2 - 5,8 = 5,4 23,2V. Hãy tính U12. V c. Ta có U12 = U13 - U23 = 23,2 - 11,5 = Đ Đ 11,7V 3 1 2 1 2 Hình 5 96.

<span class='text_page_counter'>(97)</span> 2/ 2/ a) Vẽ sơ đồ mạch điện kín với hai bóng đèn cùng loại như nhau được mắc song song ,công tắc đóng . b) Trong mạch điện trên ,nếu tháo bớt một bóng đèn thì bóng đèn còn lại có sáng hay không ? Sáng mạnh hơn hay yếu hơn lúc trước ? 3/ Vì mạch điện gồm các ampekế và các đèn 3/ Trong mạch điện theo sơ đồ (hình 2) biết mắc nối tiếp với nhau giữa hai cực của nguồn ampekế A1 có số chỉ 0,35A. Hãy cho biết: điện nên: a. Số chỉ của am pe kế A2 a. Số chỉ của ampekế A2 là 0,35A. b. Cường độ dòng điện qua các bóng đèn b. Cường độ dòng điện qua các bóng là 0,35A Đ1 và Đ2. 4/ Đổi các đơn vị sau: A/ 230 mA = ? A 2,5 V = ? mV B/ 1,23 A = ? mA 100 mV = ? V 5/ Cho nguồn 2 pin ,2 bóng đèn giống nhau, 1 ampe kế ,1 khóa K và một số dây dẫn.Khi đóng khóa K đèn sáng bình thường. a.Hãy vẽ sơ đồ mạch điện trong trường hợp 2 đèn mắc nối tiếp và ampe kế đo cường độ dòng điện trong mạch b.Kí hiệu các cực của pin, các chốt của ampe kế và chiều dòng điện trong mạch c. Biết U toàn mạch bằng 3V,U ❑2 = 1,5 V.Tìm U ❑1 =? 6/ Trong đoạn mạch mắc nối tiếp gồm hai bóng đèn Đ1, Đ2 đang sáng . a) Biết I1= 0,6 A. Tìm I2 ? b) Biết U toàn mạch bằng 18V; U2 =6V; Tìm U1 ?. 4/ A/ 230 mA = 0,23 A 2,5 V = 2500 mV B/ 1,23 A = 1230 mA 100 mV = 0,1 V 5/. 6/ a/ I = I1 = I2 = 0,6 A. b/ U1= U - U2 = 18 - 6 = 12 V. 4 / Dặn dò : Học bài, chuẩn bị bài thật tốt để kiểm tra học kì đạt kết quả.. 97.

<span class='text_page_counter'>(98)</span> Tuaàn : 37 Tiết : 37. Ngày soạn: 18 /04 /2012 Ngày dạy: 01 / 01/ 2013 KIỂM TRA HỌC KÌ II. I. MỤC ĐÍCH KIỂM TRA a. Phạm vi kiến thức: Từ tiết 19 đến tiết 34 theo PPCT ( Sau khi học xong bài 29) b. Mục đích Thông qua việc kiểm tra, GV đáng giá kết quả học tập của hs về kiến thức, kĩ năng, vận dụng. II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA - Kết hợp TNKQ và TL (50%TNKQ, 50%TL) - HS làm bài trên lớp. III. THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA * Tính trọng số nôi dung kiểm tra theo khung PPCT. Tỉ lệ thực dạy Nôi dung. 1. Sự nhiễm điện do cọ xát – Hai loại điện tích (2T) 2. Dòng điện – Nguồn điện – Chất dẫn điện và chất cách điện – Sơ đồ mạch điện – Chiều dòng điện.(3T) 3. Các tác dụng của dòng điện (2T) 4. Cường đô dòng điện. (1T) 5. Hiệu điện thế. (2T) 6. Đo cường đô dòng điện và hiệu điện thế. (2T) 7. An toàn khi sử dụng điện. (1T) Tổng. Tổng số tiết. Lí thuyết. 7. 7. 6. 4. 13. 11. LT (Cấp đô 1, 2). Trọng số. VD (Cấp đô 3, 4). LT (Cấp đô 1, 2). VD (Cấp đô 3, 4). MA TRẬN Nội dung - Hai loại điện tích. - Dòng điện – Nguồn điện. - Chất dẫn điện và chất cách điện – dòng điện trong kim loại. - Sơ đồ mạch điện – Chiều dòng điện. - Tác dụng của dòng điện.. Nhận biết TN. Thông hiểu TN. TL. 1. Nêu được dòng điện là gì? 2. Nắm được quy ước về chiều dòng điện. dòng điện trong kim loại là gì? 3. Nhận biết vật liệu dẫn điện.. 98. TL. 5. Nêu được tác dụng chung của nguồn điện. 6. Nêu được dòng điện có tác dụng nhiệt.. Vận dụng TN TL 9. Vẽ được sơ đồ mạch điện. Chỉ được chiều dòng điện.. Câu. Điểm.

<span class='text_page_counter'>(99)</span> - Cường độ dòng điện. - Hiệu điện thế. - Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế. - An toàn khi sử dụng điện.. C1: 3,9 C2: 10,11 C3: 4. C5: 1,2,12 C6: 5. C9:14 a. 5 (1,75đ). 4(1,75đ). 1(1đ). 4. Nêu được kí hiệu và đơn vị đo cường độ dòng điện.. 7. Nêu và xác định được mối quan hệ giữa các cường độ dòng điện, các hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc nối tiếp. 8. Nêu được một số quy tắc để đảm bảo an toàn khi sử dụng điện. C7: 8 C7:13 C8:15 1(0,5đ) 2(3đ) 5 2 (2,25đ) (3đ). 10. Sử dụng vôn kế phù hợp để đo hiệu điện thế. 11. Đo hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc nối tiếp.. C4: 6 Tổng. 1(0,5đ) 6 (2,25đ). C10: 7 1(0,5đ) 2 (1,5đ). 9. C11: 14b (1đ). 4,5đ. 6. 5,5đ 15. (1đ). ĐỀ I / Trắc nghiệm : (4 điểm ) Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng : 1. /Khi mua một nguồn điện như pin hay acquy mới ta quan tâm đến vấn đề nào sau đây : a. /Khả năng cung cấp điện mạnh hay yếu. b. /Pin hay acquy có đẹp không . c./ Pin hay acquy càng lớn càng tốt. d./ Pin hay acquy càng nhỏ càng tốt . 2. /Trong một mạch kín, để có dòng điện chạy lâu dài trong dây dẫn thì nhất thiết phải có bộ phận nào ? a./ Nguồn điện. b. /Bóng đèn . c./ Cầu chì. d./ Công tắc. 3. / Đang có dòng điện chạy trong vật nào dưới đây? a./ Một thanh thủy tinh được cọ xát. b./ Một chiếc pin được đặt riêng trên bàn. c. / Một đồng hồ dùng pin đang chạy. d. /Một bóng đèn pin trong mạch điện hở. 4. / Những nhóm chất nào sau đây đều dẫn điện? a./ Gỗ khô, than đá, sắt. b./ Đồng, cao su, thủy tinh.. c. / Sắt, đồng, nước. d. / Nước, sứ, chì. 5. / Bàn ủi điện hoạt động dựa vào tác dụng nào của dòng điện? a. / Tác dụng nhiệt. b./ Tác dụng từ. c. / Tác dụng phát sáng. d. / Tác dụng hóa học. 6. / Cường độ dòng điện được kí hiệu bằng chữ gì và có đơn vị là gì? a./ Chữ V và có đơn vị là vôn. b./ Chữ A và có đơn vị là ampe. c. / Chữ U và có đơn vị là vôn. d. / Chữ I và có đơn vị là ampe. 7. / Vôn kế có giới hạn đo 15V thì phù hợp nhất để đo hiệu điện thế nào sau đây? a./ Nguồn điện 6kV. b./ Bình acquy 12V. c. / Pin mặt trời 400mV. d. / Nguồn điện 36V. 8. /Trong các câu sau câu nào là đúng? a./ Trong đoạn mạch nối tiếp hiệu điện thế là như nhau. b./ Êlectrôn là hạt mang điện tích dương. c./ Hạt nhân nguyên tử mang điện tích âm. d./ Dòng điện chạy qua mọi vật dẫn thông thường đều gây ra tác dụng nhiệt. II./ Điền khuyết : (1 điểm) 9./ Dòng điện là dòng các (1) ……………………………………dịch chuyển có hướng. 10. / Dòng điện trong kim loại là dòng các (2) ………… ............................... dịch chuyển có hướng. 11./ Chiều dòng điện là chiều từ (3)…………………… qua dây dẫn và các dụng cụ điện tới cực âm của nguồn điện. 99. 10đ.

<span class='text_page_counter'>(100)</span> 12. / Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một (4 )…………………………………… III./ Tự luận : (5điểm ) 13. / Trong mạch điện gồm hai bóng đèn mắc nối tiếp, cường độ dòng điện và hiệu điện thế có đặc điểm gì? (1đ) 14./ a/ Vẽ sơ đồ mạch điện kín gồm 1 nguồn điện, 2 bóng đèn mắc nối tiếp, một công tắc. Hãy dùng mũi tên để biểu diễn chiều dòng điện. b/ Biết các hiệu điện thế U12 = 2,4V; U23 = 2,5V. Hãy tính U13. (2 đ) 15/ Nêu các quy tắc an toàn khi sử dụng điện. (2 đ) ĐÁP ÁN : Vật lí 7 I./ Trắc nghiệm : (4 đ) Câu. 1. 2. 3. 4. 5. 6. 7. 8. Đáp án. a. a. c. c. a. d. b. a. 0,5. 0,5. 0,5. 0,5. 0,5. Điểm. 0,5. 0,5. 0,5. Tổng điểm. 4. II./ Điền khuyết :(1 đ) Điền đúng mỗi ý ( 0,25 đ ) 9 / (1): điện tích 10/ (2) : êlectrôn tự do 11/ (3): cực dương 12/ (4) : hiệu điện thế III./ Tự luận :(4 đ) 13./- Trong đoạn mạch nối tiếp, dòng điện có cường độ bằng nhau tại các vị trí khác nhau của mạch. (0,5đ) - Đối với đoạn mạch gồm hai đèn mắc nối tiếp, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế trên mỗi đèn. (0,5đ) 14 / a/ Vẽ đúng sơ đồ (1 đ) - Biểu diễn đúng chiều dòng điện (0,5đ). 1. Đ 1. 2. Đ 2 3. b/ Ta có U13 = U12 + U23 = 2,4 + 2,5 = 4,9V ( 0,5đ ) 15/ - Chỉ làm TN với các nguồn điện có hiệu điện thế dưới 40V. (0,5đ) - Phải sử dụng các dây dẫn có vỏ bọc cách điện. (0,5đ) - Không được tự mình tiếp xúc với mạng điện dân dụng và các thiết bị điện nếu chưa biết rõ cách sử dụng. (0,5đ) - Khi có người bị điện giật thì không được chạm vào người đó mà phải tìm cách ngắt ngay công tắc điện và gọi người cấp cứu. (0,5đ). 100.

<span class='text_page_counter'>(101)</span> 101.

<span class='text_page_counter'>(102)</span> I / Mục tiêu : Thông qua việc kiểm tra, GV đáng giá kết quả học tập của ha về kiến thức, kĩ năng, vận dụng. II / Chuẩn bị : - GV : Đề kiểm tra, đáp án. - HS : Chuẩn bị bài thật tốt. III / Hoạt động lên lớp : 1 / Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số hs. 2 / Phát đề : 3 / Đề : I / Trắc nghiệm : (4 điểm ) Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng : 1. /Khi mua một nguồn điện như pin hay acquy mới ta quan tâm đến vấn đề nào sau đây : a. /Khả năng cung cấp điện mạnh hay yếu. b. /Pin hay acquy có đẹp không . c./ Pin hay acquy càng lớn càng tốt. d./ Pin hay acquy càng nhỏ càng tốt . 2. /Trong một mạch kín, để có dòng điện chạy lâu dài trong dây dẫn thì nhất thiết phải có bộ phận nào ? a./ Nguồn điện. b. /Bóng đèn . c./ Cầu chì. d./ Công tắc. 3. / Đang có dòng điện chạy trong vật nào dưới đây? a./ Một thanh thủy tinh được cọ xát. b./ Một chiếc pin được đặt riêng trên bàn. c. / Một đồng hồ dùng pin đang chạy. d. /Một bóng đèn pin trong mạch điện hở. 4. / Những nhóm chất nào sau đây đều dẫn điện? a./ Gỗ khô, than đá, sắt. b./ Đồng, cao su, thủy tinh.. c. / Sắt, đồng, nước. d. / Nước, sứ, chì. 5. / Bàn ủi điện hoạt động dựa vào tác dụng nào của dòng điện? a. / Tác dụng nhiệt. b./ Tác dụng từ. c. / Tác dụng phát sáng. d. / Tác dụng hóa học. 6. / Cường độ dòng điện được kí hiệu bằng chữ gì và có đơn vị là gì? a./ Chữ V và có đơn vị là vôn. b./ Chữ A và có đơn vị là ampe. c. / Chữ U và có đơn vị là vôn. d. / Chữ I và có đơn vị là ampe. 7. / Vôn kế có giới hạn đo 15V thì phù hợp nhất để đo hiệu điện thế nào sau đây? a./ Nguồn điện 6kV. b./ Bình acquy 12V. c. / Pin mặt trời 400mV. d. / Nguồn điện 36V. 8. /Trong các câu sau câu nào là đúng? a./ Trong đoạn mạch nối tiếp hiệu điện thế là như nhau. b./ Êlectrôn là hạt mang điện tích dương. c./ Hạt nhân nguyên tử mang điện tích âm. d./ Dòng điện chạy qua mọi vật dẫn thông thường đều gây ra tác dụng nhiệt. II./ Điền khuyết : (1 điểm) 9./ Dòng điện là dòng các (1) ……………………………………dịch chuyển có hướng. 10. / Dòng điện trong kim loại là dòng các (2) ………… ............................... dịch chuyển có hướng. 11./ Chiều dòng điện là chiều từ (3)…………………… qua dây dẫn và các dụng cụ điện tới cực âm của nguồn điện. 12. / Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một (4 )…………………………………… III./ Tự luận : (5điểm ) 13./ Trình bày sơ lược cấu tạo nguyên tử. (2 đ) 14. / Trong mạch điện gồm hai bóng đèn mắc nối tiếp, cường độ dòng điện và hiệu điện thế có đặc điểm gì? (1đ) 15./ Vẽ sơ đồ mạch điện kín gồm 1 nguồn điện, 2 bóng đèn mắc nối tiếp, một công tắc. Hãy dùng mũi tên để biểu diễn chiều dòng điện. (2 đ) ĐÁP ÁN : Vật lí 7 I./ Trắc nghiệm : (4 đ) 102.

<span class='text_page_counter'>(103)</span> Câu. 1. 2. 3. 4. 5. 6. 7. 8. Đáp án. a. a. c. c. a. d. b. a. 0,5. 0,5. 0,5. 0,5. 0,5. Điểm. 0,5. 0,5. Tổng điểm. 0,5. 4. II./ Điền khuyết :(1 đ) Điền đúng mỗi ý ( 0,25 đ ) 9 / (1): điện tích 10/ (2) : êlectrôn tự do 11/ (3): cực dương 12/ (4) : hiệu điện thế III./ Tự luận :(4 đ) 13/. - Ở tâm mỗi nguyên tử có một hạt nhân mang điện tích dương. (0,5đ) - Xung quanh hạt nhân có các êlectrôn mang điện tích âm chuyển động tạo thành lớp vỏ của nguyên tử. (0,5đ) - Tổng điện tích âm của các êlectrôn có trị số tuyệt đối bằng điện tích dương của hạt nhân. Do đó bình thường nguyên tử trung hòa về điện. (0,5đ) - Êlectrôn có thể dịch chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử khác, từ vật này sang vật khác. (0,5đ) 14./- Trong đoạn mạch nối tiếp, dòng điện có cường độ bằng nhau tại các vị trí khác nhau của mạch. (0,5đ) - Đối với đoạn mạch gồm hai đèn mắc nối tiếp, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế trên mỗi đèn. (0,5đ) 15./ - Vẽ đúng sơ đồ (1 đ) - Biểu diễn đúng chiều dòng điện (1đ). Nội dung. Nhận biết TN TL. - Hai loại điện tích. C: 1, 3, - Dòng điện – Nguồn điện. 4, 11 - Chất dẫn điện và chất cách điện – dòng điện trong kim loại. - Sơ đồ mạch điện – Chiều dòng điện. - Tác dụng của dòng điện. (1,75đ) - Cường độ dòng điện. C: 6,7 - Hiệu điện thế. (1đ) Tổng 6 (2,75đ). MA TRẬN Thông hiểu TN TL C: 2,5,9, 10. Vận dụng TN TL. Câu. Điểm. C: 13. 9 5,25 (1,5đ) (2đ) C: 14. C: 8,12. (1đ) 1 (1đ). (0,75đ) 6 (2,25đ). C:15 1 (2đ). (2đ) 1 (2đ). Đề: (Đề kiểm tra có 02 trang, học sinh làm bài trực tiếp trên đề kiểm tra.) I / Trắc nghiệm : Khoanh tròn chữ cái trước câu trả đúng (4 điểm ) : 1 ./ Khi nào mắt ta nhìn thấy một vật? A. Khi mắt ta hướng vào vật . B. Khi mắt ta phát ra những tia sáng đến vật. C. Khi có ánh sáng truyền từ vật đó đến mắt ta. D.Khi giữa vật và mắt không có khoảng tối. 2 ./ Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền theo đường nào? 103. 6. 4,75. 15. 10.

<span class='text_page_counter'>(104)</span> A. Theo nhiều đường khác nhau. C. Theo đường thẳng. B. Theo đường gấp khúc. D. Theo đường cong. 3 ./ Ẩnh của một vật tạo bởi gương phẳng: A. Lớn hơn vật. C. Nhỏ hơn vật. B. Bằng vật. D.Gấp đôi vật. 4 ./ Ẩnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi: A. Nhỏ hơn vật. C. Bằng vật. B. Lớn hơn vật D.Gấp đôi vật. .5 ./ Ẩnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm: A.Nhỏ hơn vật. C. Lớn hơn vật. B. Bằng vật D.Bằng nửa vật. 6 ./. Vì sao người lái xe ô tô không dùng gương cầu lõm đặt phía trước để quan sát ảnh của các vật ở trên đường, phía sau xe? A. Vì gương cầu lõm chỉ cho ảnh thật, phải hứng trên màn mới thấy được. B. Vì ảnh ảo quan sát được trong gương cầu lõm rất lớn nên chỉ nhìn thấy một phần. C.Vì trong gương cầu lõm ta chỉ nhìn thấy ảnh ảo của những vật để gần gương ( không quan sát được các vật ở xa). D. Vì vùng nhìn thấy của gương cầu lõm quá bé. 7 ./ Lần lượt đặt mắt trước một gương cầu lồi, một gương phẳng ( cùng chiều rộng), cách hai gương một khoảng bằng nhau. So sánh vùng nhìn thấy của hai gương: A. Vùng nhìn thấy của gương phẳng lớn hơn của gương cầu lồi. B.Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi lớn hơn của gương phẳng. C.Vùng nhìn thấy của hai gương bằng nhau. D. Không so sánh được. 8 ./ Vì sao nhờ có gương phản xạ, đèn pin lại có thể chiếu ánh sáng đi xa? A. Vì gương hắt ánh sáng trở lại. B. Vì gương cho ảnh ảo rõ hơn. C. Vì đó là gương cầu lõm cho chùm phản xạ song song. D. Vì nhờ có gương ta nhìn thấy những vật ở xa. II./ Ñieàn khuyeát : (1 ñieåm) Chọn các cụm từ (để điền vào chỗ trống những câu sau : 9 ./.Khoảng cách từ một điểm trên vật đến gương phẳng bằng ……………… từ ảnh của điểm đó tới gương.( 0.25 điểm). 10 ./ Ẩnh ………tạo bởi gương cầu lõm không hứng được trên màn chắn. (0.5 điểm) 11 ./Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi………………………….vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước.(0.5 điểm). 12 ./Ảnh ảo của một vật quan sát được trong gương cầu lõm …………………… ảnh ảo của cùng vật đó quan sát được trong gương cầu lồi.(0.25 điểm). III./ Tự luận : (5 điểm ) 13 ./ Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng . (1 điểm) ---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------14 ./ Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng . (1 điểm) ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------15 ./ Cho một vật sáng AB đặt trước một gương phẳng ( hình vẽ) a, Hãy vẽ tia phản xã ứng với tia tới AI , BI .( 1 điểm) b, Vẽ ảnh A/B/ của AB tạo bởi gương phẳng.(1 điểm) c, Gạch chéo vùng đặt mắt để có thể quan sát được toàn bộ ảnh A/B/. (1 điểm). 104.

<span class='text_page_counter'>(105)</span> B A B / ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM I / Traéc nghieäm : Chọn đúng mỗi câu 0,5 đ Câu 1 2 3 4 5 6 7 Đáp án C C B A C C B II./ Ñieàn khuyeát : (1 ñieåm) 9 / khoảng cách 10 / ảo 11 / rông hơn 12 / lớn hơn III./ Tự luận : (5 điểm ) 13 ./ Định luật truyền thẳng của ánh sáng . (1 điểm) Trong môi trường trong suốt và đông tính ánh sáng truyền đi theo đường thẳng . 14 ./ Định luật phản xạ ánh sáng . (1 điểm) - Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với tia tới và đường pháp tuyến tại điểm tới . - Góc phản xạ luôn luôn bằng góc tới . 15 ./ a / Vẽ đúng tia phản xạ ( 1 đ ) b / Vẽ ảnh đúng ( 1 đ ) c / Đặt mắt nhìn ( 1 đ ) B Vùng nhìn thấy A’B’ A I. 8 C. K. A’ B’ C. Ma trận đề kiểm tra NhËn biÕt Nôi dung TNKQ TL 1 1 / Nhận biết ánh sáng – Nguồn sáng và vật sáng 2 / Sự truyền thẳng của ánh sáng 3 / Định luật phản xạ ánh sáng . 4 / Ảnh của môt vật tạo bởi gương phẳng 5 / Gương cầu lồi . 6 / Gương cầu lõm .. Các cấp độ t duy Th«ng hiÓu TNKQ TL. 14 2®. 0,5® 9. 2,5® 15. 10,11,12 6 8. 2® Tæng. 13. 2. 0,5® 3 4,5,7. Tæng. VËn dông TNKQ TL. 5. 1®. 1® 5. 2,5 ®. 2 1,5®. 2 2 ®. 1®. GV phát đề kiểm tra cho từng hs . Đề: (Đề kiểm tra học kì I có 02 trang, học sinh làm bài trực tiếp trên đề kiểm tra.) I / Trắc nghiệm : (4 điểm ) (Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất) 1. / Âm phát ra càng cao khi: 105. 3® 1. 3® 15. 3®. 10 ®.

<span class='text_page_counter'>(106)</span> a. / Độ to của âm càng lớn. b. / Thời gian để thực hiện một dao động càng lớn. c./ Tần số dao động càng lớn . d./ Vận tốc truyền âm càng lớn. 2. / Âm phát ra càng to khi: a./ Nguồn âm có kích thước càng lớn. b. /Nguồn âm dao động càng lớn . c./Nguồn âm dao động càng nhanh. d./ Nguồn âm có khối lượng càng lớn 3. / Hãy chọn câu đúng. A. Âm không thể truyền qua nước. B. Âm không thể phản xạ. C. Âm truyền nhanh hơn ánh sáng. D. Âm không thể truyền trong chân không. 4. / Ta có thể nghe thấy tiếng vang khi: A. Âm phản xã đến tai ta trước âm phát ra. B. Âm phát ra và âm phản xạ đến tai ta cùng một lúc. C. Âm phát ra đến tai ta trước âm phản xạ. D. Âm phản xạ gặp vật cản. 5. / Vật phản xạ âm tốt là những vật có bề mặt : A.Phẳng và sáng. B. Nhẵn và cứng. C. Gồ ghề và mềm. D. Mấp mô và cứng. 6. / Khi nào ta nhìn thấy một vật ? a./ Khi có ánh sáng truyền vào mắt ta b./ Khi có ánh sáng truyền từ vật đến mắt ta. c. / Khi mắt ta phát ra những tia sáng đến vật . d. / Khi giữa vật và mắt không có khoảng tối . 7. / Vì sao khi có nhật thực, đứng trên mặt đất vào ban ngày trời quang mây, ta lại không nhìn thấy Mặt Trời ? a./ Vì lúc đó Mặt Trời bị Mặt Trăng che khuất . b./ Vì lúc đó Mặt Trời không chiếu sáng Trái Đất nữa . c. / Vì Mặt Trời lúc đó không phát sáng nữa . d. / Vì mắt ta lúc đó đột nhiên bị mù, không nhìn thấy gì nữa . 8. /Khi có nhật thực thì : a./ Trái Đất bị Mặt Trăng che khuất . b./ Mặt Trăng bị Trái Đất che khuất . c./ Mặt Trăng không phản xạ ánh sáng nữa . d. / Mặt Trời ngừng không chiếu sáng Mặt Trăng nữa . II./ Ñieàn khuyeát : (2 ñieåm) 9./ Biểu diễn đường truyền của ánh sáng bằng một (1) …………………………………… có mũi tên chỉ hướng gọi là (2) ………… .......... .... 9./ Biểu diễn đường truyền của ánh sáng bằng một (1) …………………………………… có mũi tên chỉ hướng gọi là (2) ………… .......... .... III./ Tự luận : (4 điểm ) 11./ ? (2 ñ) ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------12./ Chiếu một diểm sáng SI lên mặt một gương phẳng . a/ Vẽ tia phản xạ . b/ Giữ nguyên tia tới SI, muốn thu được một tia phản xạ có hướng thẳng đứng từ dưới lên trên thì phải đặt gương như thế nào ? ( vẽ hình ) (2 ñ). 106.

<span class='text_page_counter'>(107)</span> ĐÁP ÁN : Vật lí 7 Câu. 1. 2. 3. 4. 5. 6. 7. 8. Dáp án. b. c. d. c. b. b. a. b. 0,5. 0,5. 0,5. 0,5. 0,5. 0,5. 0,5. Điểm. 0,5. Tổng điểm. 4. II./ Điền khuyết :(2 đ) Điền đúng mỗi ý ( 0,5 đ ) 9 / (1):trong suốt (2) : đồng tính 10 / (3):tia tới (4) : phản xạ III./ Tự luận :(4 đ) 11/ a/ Trong cả 2 phòng đều có âm phản xạ.Vì ở trong phòng nhỏ âm phản xạ từ tường của phòng và âm nói ra đến tai em gần như cùng lúc. ( 0,5 đ ) b/ S = v.t ( 0,5 đ ) Khoảng cách giữa người nói và bức tường : S = v.t = 340 m/s . 1/15s = 22,6m (1 đ) 12./ . a/ (1đ). b/ (1 đ) R. S. I. I. S’. 107.

<span class='text_page_counter'>(108)</span> Nội dung. MA TRẬN Vật lí 7 Nhận biết Thông hiểu TN TL TN TL. - Nhận biết ánh sáng – nguồn sáng và vật 6 sáng . - Sự truyền ánh sáng . - Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh 10, sáng . - Định luật phản xạ ánh sáng . - Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng . - Gương cầu lõm .. Vận dụng TN TL. Câu. Điểm. 9 7,8 12. 6 - Nguồn âm . - Độ cao của âm. - Độ to của âm. - Môi trường truyền âm. - Phản xạ âm – Tiếng vang. Tổng. 3,4. 1,2,5. 4 ((2,5 đ). 6 ((3,5 đ). 11. 6. 2 (4đ). 12 10. I / Muïc tieâu : - Kiểm tra kiến thức cơ bản từ tiết 19 đến tiết 26. - Đánh giá việc nắm bắt kiến thức, khả năng vận dụng kiến thức vào bài tập. II / Chuaån bò : - Thầy: Phô tô đề kiểm tra cho mỗi HS. - HS: Ôn tập kiến thức đã học. III / Hoạt động lên lớp : 1 / Ổn định lớp : ( 1 phút.) 2 / Kieåm tra baøi cuõ : 3 / Bài mới : A / ĐỀ BÀI: I / Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm khách quan : ( 4 điểm ) Chọn câu trả lời đúng , mỗi câu 0,5 điểm 1 / Dùng mảnh vải khô để cọ xát, thì có thể làm cho vật nào dưới đây mang điện tích : A / Một bút chì vỏ gỗ . B/ Một ống bằng thép C/ Một ống bằng giấy . D/ Một ống bằng nhựa . 2/ Các vật nhiễm điện cùng loại thì : A / Hút nhau. B/ Đẩy nhau . C/ Có lúc hút nhau có lúc đẩy nhau . D/ Không có lực tác dụng . 3 / Khi sử dụng các dụng cụ điện sau đây thì ở trường hợp nào tác dụng nhiệt là không có ích : A /Tủ lạnh . B/ Quạt trần . C/ Máy sấy tóc . D/ Bàn là . 4 /Khi cho dòng điện chạy qua cuộn dây dẫn quấn quanh lõi sắt non thì cuộn dây có thể hút : A / Các vụn nilông . B/ Các vụn sắt . C/ Các vụn giấy . D/ Các vụn nhôm . 5 / Chuông điện hoạt động là do : A / Tác dụng nhiệt . B/ Tác dụng hóa học . C/ Tác dụng từ . D/ Tác dụng sinh lí. 6 / Tại sao người ta dùng vonfam để làm dây tóc bóng đèn mà không chọn các vật liệu làm bằng kim loại khác ? A / Vì vonfam có nhiệt độ nóng chảy cao. B/ Vì vonfam rất rẻ tiền . C/ Vì vonfam là vật dễ tìm . D/ Vì vonfam tiết kiệm điện . 7 / Trong các thiết bị dưới đây, thiết bị nào ứng dụng tác dụng từ của dòng điện ? A / Máy sấy tóc . B/ Nam châm điện . C/ Bàn là điện . D/ Nam châm vĩnh cửu. 108.

<span class='text_page_counter'>(109)</span> 8 / Đang có dòng điện chạy trong vật nào dưới đây ? A / Một mảnh nilông đã được cọ xát . B/ Một chiếc pin tròn được tách riêng trên bàn . C/ Đồng hồ dùng pin đang chạy . D/ Đường dây điện trong gia đình không sử dụng bất kì một thiết bị điện nào . II / Điền khuyết : ( 2 điểm ) - Ở tâm mỗi nguyên tử có một (1) …………………… mang điện tích dương . - Xung quanh hạt nhân có các (2) ………………………mang điện tích âm chuyển động tạo thành lớp vỏ nguyên tử . - Tổng điện tích âm của các êlectrôn có giá trị tuyệt đối (3) ……………. Điện tích dương . Do đó bình thường nguyên tử trung hòa về điện . - (4) ……………………… có thể dịch chuyển tù nguyên tử này sang nguyên tử khác, từ vật này sang vật khác. III / Tự luận : ( 2 điểm ) 1/ Nêu quy ước về chiều dòng điện ( 1 điểm ) ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………2/ Dòng điện là gì? Nguồn điện là gì ? ( 1điểm ) ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………IV / Bài tập : ( 2 điểm ) Vẽ sơ đồ mạch điện kín gồm nguồn điện, bóng đèn. Dùng mũi tên để biểu diễn chiều dòng điện trong sơ đồ. B / ĐÁP ÁN I / Trắc nghiệm : Chọn đúng mỗi câu 0,5đ Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án D B B B C D B C II / Điền khuyết : Điền đúng mỗi ý 0,5 đ (1) : hạt nhân (2) : êlectrôn (3) : bằng (4) : Êlectrôn III / Tự luận : 1/ Chiều dòng điện là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các dụng cụ điện tới cực âm của nguồn điện . ( 1 điểm ) 2 / - Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng . ( 0,5điểm) - Nguồn điện có khả năng cung cấp dòng điện để các dụng cụ điện hoạt động. Mỗi nguồn điện đều có hai cực là cực dương (+) và cực âm (- ) ( 0,5điểm ). IV / Vẽ đúng sơ đồ (1điểm ) Biểu diễn đúng chiều dòng điện ( 1điểm ) -. +. K Đ ------------------------------------------------------------------------------A / ĐỀ BÀI KIỂM TRA A- PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN Em hãy chọn câu trả lời đúng nhất để khoanh tròn vào chữ cái đầu câu Câu 1. Đường truyền của ánh sáng trong không khí là: A. Đường thẳng B. Đường cong bất kì C. Đường gấp khúc D. Đường thẳng hoặc đường cong Câu 2: Vật sáng là: A. Vật có ánh sáng đi vào mắt ta. B. Vật tự nó phát ánh sáng. 109.

<span class='text_page_counter'>(110)</span> C . Nguồn sáng và vật hắt lại ánh sáng chiếu đến nó. D. Vật hắt lại ánh sáng chiếu tới nó. Câu 3. Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng? A. Ảnh ảo nhỏ hơn vật. B. Ảnh ảo lớn hơn vật. C. Ảnh thật bằng vật. D. Ảnh ảo bằng vật. Câu 4. Chiếu một tia sáng lên một gương phẳng ta thu được một tia phản xạ tạo với tia tới một góc 400. Tìm giá trị góc tới? A. 500 B. 400 C. 450 D. 200 Câu5. Nguồn sáng có đặc điểm gì? A. Truyền ánh sáng đến mắt ta B. Tự nó phát ra ánh sáng C. Phản chiếu ánh sáng D. Chiếu sáng các vật xung quanh Câu 6. Khi có nguyệt thực thì? A. Khi trái đất bị mặt trăng che khuất. B. Mặt trăng không phản xạ ánh sáng nữa. C. Mặt trăng bị trái đất che khuất. D. Mặt trời ngừng không chiếu ánh sáng Câu 7 . Nếu điểm S cách gương phẳng 6cm thì ảnh S’ của điểm S qua gương cách điểm S một khoảng: A. 11 cm B. 12 cm C. 10 cm D. 6 cm Câu 8. Cùng một vật lần lượt đặt trước 3 gương, cách gương cùng một khoảng gần gương, gương nào tạo được ảnh lớn nhất A. Gương cầu lõm B. Gương cầu lồi C. Không gương nào D. Gương phẳng Câu9 . Khi nào mắt ta nhìn thấy một vật. A. Khi mắt ta hướng vào vật B. Khi mắt ta phát ra những tia sáng đến vật C. Khi có ánh sáng truyền từ vật đến mắt ta D. Cả ba phương án trên Câu10. Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi? A. Ảnh ảo nhỏ hơn vật. B. Ảnh ảo lớn hơn vật. C. Ảnh ảo bằng vật. D. Ảnh thật bằng vật. Câu 11. Nhìn vào gương phẳng ta thấy: A. Ảnh ảo nhỏ hơn vật. B. Ảnh ảo lớn hơn vật C. Ảnh ảo bằng vật. D. Ảnh ảo lớn gấp đôi vật Câu12. Ảnh của 1 vật tạo bởi gương cầu lõm (khi vật đặt sát gương). A. Nhỏ hơn vật. B. Bằng vật C. Lớn hơn vật. D. Bằng nửa vật Câu 13 a) Khoảng cách từ một điểm của vật đến (1) ………………… bằng khoảng cách từ (2)………. ……..của điểm đó đến gương. b) Nhìn vào gương (3) ……………. ….ta quan sát được một vùng rộng hơn so với khi nhìn vào gương (4) …………….. có cùng kích thước. B- PHẦN TỰ LUẬN (3 Điểm ) Câu: 14: Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng?(1,5đ) Câu 15: Vật AB có dạng mủi tên đặt trước gương phẳng như hình vẽ. Em háy xác định ảnh của vật AB ( 1,5đ) B A. Gương ĐÁP ÁN PHẦN THI TRÁC NGHIỆM KHÁCH QUAN Từ câu 1 đến câu 12 đúng hết là 6 điểm tương ứng 1 câu 0,5đ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 A C D D B C B A C 110. 10 A. 11 C. 12 C.

<span class='text_page_counter'>(111)</span> Câu 13: ( 1đ ) .(1) .....gương ...........(2)...ảnh ....(3)... cầu lồi ......................(4)..gương phẳng PHẦN TỰ LUẬN ( 3 ĐIỂM ) Câu 14: -Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với tia tới và đường pháp tuyếncủa gương ở điểm tới. (1 đ) -Góc phản xạ luôn luôn bằng góc tới. (0,5đ) Câu 15: Vẽ đúng theo các tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng (1,5 điểm) B A. Gương D / Hướng dẫn về nhà: - Làm kèn lá chuối, kèn giấy . - Xem trước bài 10 .. 111.

<span class='text_page_counter'>(112)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×