Tải bản đầy đủ (.docx) (36 trang)

GAN LOP 3 TUAN 28 Huyen My An

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (232.68 KB, 36 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tuần 28 Ngày soạn: 08/ 3/ 2013 Ngày giảng: 11/ 0/ 2013 Người thực hiện: Hoàng Thị Huyền. Lớp: 3A2 Thứ hai ngày 11 tháng 3 năm 2013 Mỹ thuật (Giáo viên chuyên soạn – giảng) ----------------------------------Toán* Ôn: So sánh các số trong phạm vi 100 000 I. Mục tiêu: - Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000. - Biết tìm số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số mà các số là số có 5 chữ số II. Đồ dùng dạy học: III. Hoạt động dạy học: GV HS 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Luyện tập: Bài 1 - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - Một em nêu yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS thực hiện vào vở nháp. - Cả lớp thực hiện làm vào vở. - Mời một em lên thực hiện trên bảng. - Một em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét - Giáo viên nhận xét đánh giá. bổ sung. Bài 2 - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập. - Một em nêu yêu cầu bài tập. - Yêu cầu cả lớp làm vào vở. - Cả lớp làm vào vở. - Mời một em lên bảng giải bài. - Một học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp - Yc theo dõi đổi chéo vở và chữa bài. bổ sung. - Giáo viên nhận xét đánh giá. Bài 3 - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - Một học sinh đọc đề bài. - Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở. - Lớp thực hiện vào vở, - Mời hai em lên thi đua tìm nhanh, tìm - Hai em lên bảng thi đua làm bài, cả lớp đúng số lớn nhất và số bé nhất trên bảng theo dõi bình chọn bạn làm đúng, nhanh. mỗi em một mục a và b. a/ Số lớn nhất là 92 368 - Giáo viên nhận xét đánh giá. b/ Số bé nhất là : 54 307..

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Bài 4 (a) - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - Một em nêu yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS thực hiện vào vở . - Cả lớp thực hiện làm vào vở. - Mời một em lên thực hiện trên bảng - Một em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét - Nhận xét tuyên dương bổ sung 3. Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học ----------------------------------------------. Tiếng việt* Luyện đọc bài: Cuộc chạy đua trong rừng I. Mục tiêu: - Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con. + Hiểu ND : Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo ( trả lời được các câu hỏi trong SGK) II. Đồ dùng dạy học: III. Hoạt động dạy học: GV HS 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: - Cả lớp theo dõi. b. Luyện đọc: * Đọc diễn cảm toàn bài. - Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu. * HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: - Yêu cầu hs đọc từng câu, gv theo dõi uốn - Nối tiếp nhau đọc từng câu. nắn khi học sinh phát âm sai. - Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp. - 4 em đọc nối tiếp 4 đoạn trong câu chuyện. - Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm. - Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm. - Thi đọc giữa các nhóm - Các nhóm thi đọc. c. Luyện đọc lại: - Đọc diễn cảm đoạn 2 của câu chuyện. - Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu. - Hướng dẫn hs đọc đúng đoạn văn. - Mời 3 nhóm thi đọc phân vai . - 3 nhóm thi đọc phân vai : người dẫn chuyện, Ngựa Cha, Ngựa Con. - Mời 1HS đọc cả bài. - Một em đọc cả bài. - Theo dõi bình chọn em đọc hay nhất. - Lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhất. 3. Củng cố - dặn dò: - Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ? - Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo. - Giáo viên nhận xét đánh giá. Nếu chủ quan, coi thường những thứ.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> tưởng chừng như nhỏ thì sẽ thất bại. ------------------------------------------------Ngày soạn: 08/ 3/ 2013 Ngày giảng: 12/ 3/ 2013 Người thực hiện: Hoàng Thị Huyền. Lớp: 3A2 Thứ ba ngày 12 tháng 3 năm 2013 Thể dục Bài thể dục với hoa hoặc cờ. TC :“Hoàng Anh, Hoàng Yến” I. Mục tiêu: - Ôn bài thể dục phát triển chung với hoa hoặc cờ. Yêu cầu thuộc bài và thực hiện đúng các động tác bài thể dục phát triển chung. - Tiếp tục ôn động tác nhảy dây kiểu chụm hai chân. Yêu cầu thực hiện được ở mức tương đối chính xác và nâng cao thành tích. - Ôn TC “Hoàng Anh Hoàng Yến “. Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu biết tham gia chơi. II. Địa điểm, phương tiện: - Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện. - Phương tiện: Còi, cờ III. Nội dung và phương pháp: Nội dung và phương pháp dạy học TG Đội hình luyện tập 1. Phần mở đầu: 5p - GV nhận lớp phổ biến nội dung tiết học. - Chạy chậm theo một hàng dọc xung quanh sân tập. - Đứng tại chỗ khởi động các khớp. - Bật nhảy tại chỗ 5 – 8 lần theo nhịp vỗ tay. 2. Phần cơ bản: 25 p * Ôn bài thể dục phát triển chung. - Yêu cầu lớp làm các động tác của bài thể dục phát triển chung từ 2 đến 4 lần. - Lần 1, GV hô, lần 3,4 cán sự hô tập liên hoàn 2 x 8 nhịp.  - Chuyển thành đội hình đồng diễn rồi thực hiện bài thể dục phát triển chung 3 x 8 nhịp: 1 lần.  - Theo dõi nhận xét sửa sai cho học sinh.  * Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân:  - Lớp tập hợp theo đội hình 2 - 4 hàng ngang thực hiện các động tác so dây, chao dây, quay dây sau đó cho học sinh chụm hai chân tập nhảy dây một lần. - Gọi lần lượt mỗi lần 3 em lên thực hiện. - Theo dõi nhận xét sửa sai cho học sinh..

<span class='text_page_counter'>(4)</span> * Chơi trò chơi “Hoàng Anh, Hoàng Yến” - Nêu tên trò chơi hướng dẫn cho học sinh cách chơi. - Yêu cầu tập hợp thành các đội có số người bằng nhau. - Cho 1 nhóm ra chơi làm mẫu, đồng thời giải thích cách chơi. - Học sinh thực hiện chơi trò chơi thử một lượt. - Sau đó cho chơi chính thức. - Nhắc nhớ đảm bảo an toàn trong luyện tập và trong khi chơi và chú ý một số trường hợp phạm qui. - Các đội khi chạy phải chạy thẳng không được chạy chéo sân không để va chạm nhau trong khi chơi.... 5p 3. Phần kết thúc: - Yêu cầu học sinh làm các thả lỏng. - Đi chậm xung quanh vòng tròn vỗ tay và hát. - Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học. - Dặn dò học sinh về nhà ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân. -------------------------------------------------------. GV. Toán Luyện tập I. Mục tiêu: - Luyện tập về đọc và biết thứ tự các số có 5 chữ số tròn nghìn, tròn trăm. - Luyện tập so sánh các số. - Biết làm tính các số trong phạm vi 100 000 ( Luyện tính viết và tính nhẩm ). II. Đồ dùng dạy học: - GV : một bộ mảnh bìa viết các số 1, 2,....9, SGK - HS : SGK, đồ dùng cá nhân III. Hoạt động dạy học: GV HS 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi hs lên bảng làm BT - 2 em lên bảng làm bài. 4589 ... 10 001 ; 26513 ... 26517 - Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn. 8000 ... 7999 + 1; 100 000 ... 99 999 - Nhận xét ghi điểm. 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: - Lớp theo dõi giới thiệu bài. b. Hướng dẫn HS luyện tập: Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - Một em nêu yêu cầu bài tập..

<span class='text_page_counter'>(5)</span> - Cho học sinh nhắc lại qui luật viết dãy - Quy luật về cách viết các số tiếp theo trong số tiếp theo. dãy số là ( số đứng liền sau hơn số đứng liền - Yêu cầu HS thực hiện vào vở nháp. trước 1 đơn vị) - Mời 2 em lên thực hiện trên bảng. - Cả lớp thực hiện làm vào vở. - Giáo viên nhận xét đánh giá. - 2 em lên bảng làm bài, cả lớp nx bổ sung. Bài 2: (b) - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập. - Một em nêu yêu cầu bài tập. - Yêu cầu cả lớp làm vào vở nháp. - Cả lớp làm vào vở. - Mời 2 em lên bảng giải bài. - Từng cặp đổi chéo vở để KT bài nhau. - Y/c lớp đổi chéo vở để KT bài nhau. - 2 học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ - Giáo viên nhận xét đánh giá. sung. Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - Một học sinh đọc đề bài. - Yc cả lớp thực hiện vào vở nháp. - Lớp thực hiện vào vở, - Mời HS nêu miệng kết quả nhẩm. - 3 em nêu miệng kết quả, cả lớp bổ sung: - Giáo viên nhận xét đánh giá. Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - Một em nêu yêu cầu bài tập. - Yc HS thực hiện vào vở nháp. - Cả lớp làm vào vở. - Mời 2 em lên thực hiện trên bảng. - 2 học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ - Giáo viên nhận xét đánh giá. sung. Bài 5: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - Một em nêu yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS thực hiện vào vở. - Cả lớp làm vào vở. - Mời 2 em lên thực hiện trên bảng. - 2 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp bổ sung - GV chấm một số vở. 3254 + 2473 = 5727 8460 : 6 = 1410 - Giáo viên nhận xét đánh giá. 8326 - 4916 = 3410 1326 x 3 = 39 3. Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Về nhà xem lại các BT đã làm. ----------------------------------------------. Tự nhiên và xã hội Thú (tiếp theo) I. Mục tiêu: - Chỉ và nói ra được các bộ phận trên cơ thể của con thú rừng được quan sát. - Nêu được sự cần thiết bảo vệ các loài thú rừng. Vẽ và tô màu một loài thú rừng em yêu thích. II. Chuẩn bị: - GV: SGK, tranh. - HS : SGK, sưu tầm các loài động vật khác nhau..

<span class='text_page_counter'>(6)</span> III. Hoạt động dạy học: GV 1. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra bài "Thú tiết 1". - Gọi 2 học sinh trả lời nội dung. - Nhận xét đánh giá. 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Khai thác: * Hoạt động 1: Quan sát và Thảo luận. Bước 1: Thảo luận theo nhóm - Yêu cầu các quan sát các tranh vẽ các con thú rừng trang 106, 107 SGK và ảnh các loại thú rừng sưu tầm được, thảo luận các câu hỏi: + Kể tên các con thú rừng mà em biết ? + Nêu đặc điểm, cấu tạo ngoài của từng loài thú rừng mà em biết ? + So sánh và tìm ra những điểm giống nhau và khác nhau giữa một số loài thú rừng và thú nhà ? Bước 2 : Làm việc cả lớp. - Mời đại diện một số nhóm lên mỗi nhóm trình bày về hình dạng, đặc điểm bên ngoài của một loài thú rừng. - Hướng dẫn học sinh phân biệt về thú nhà và thú rừng - Giáo viên kết luận: sách giáo khoa. * Hoạt động 2: Làm việc cả lớp. Bước 1: - Chia lớp thành các nhóm nhỏ. - Phát cho mỗi nhóm các bức tranh về thú rừng và các bức tranh do nhóm tự sưu tầm. - Yêu cầu các nhóm phân loại : Loài thú ăn cỏ. Loài thú ăn thịt.. HS - 2 HS trả lời câu hỏi: + Nêu đặc điểm chung của thú. + Nêu ích lợi của các thú nhà. - Lớp theo dõi.. - Các nhóm quan sát các hình trong SGK, các hình con vật sưu tầm được và thảo luận các câu hỏi trong phiếu. - Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét bổ sung: + Các loài thú rừng và nhà có những điểm giống nhau như : Là những con vật có lông mao, đẻ con và chúng nuôi con bằng sữa. Khác nhau là : Thú nhà được con người nuôi thuần dưỡng qua nhiều đời nên thích nghi với điều kiện chăm sóc, còn thú rừng sống hoang dã thích nghi với cuộc sống tự nhiên và tự kiếm ăn. - 2 em nhắc lại KL. Lớp đọc thầm ghi nhớ.. - Trao đổi thảo luận trong nhóm để hoàn thành bài tập được giao.. - Đại diện lên đứng lên báo cáo trước lớp về bộ sưu tập các loài thú rừng và các biện pháp.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> - Tai sao chúng ta cần phải bảo vệ thú nhằm bảo vệ thú rừng như : Không săn bắn rừng các loài thú rừng, không chặt phá rừng làm Bước 2: mất nơi ở và sinh sống của thú rừng, … - Mời đại diện các nhóm lên trưng bày - Lớp theodõi bình chọn nhóm thắng cuộc bộ sưu tập của nhóm mình trước lớp cử + Vận động gia đình không săn bắt hay ăn thịt người lên thuyết minh cho bộ sưu tập. thú rừng. - Yêu cầu các nhóm đưa ra các biện pháp bảo vệ thú rừng,.. + Bản thân em cần làm gì để góp phần bảo vệ thú rừng ? * Hoạt động 3: Làm việc cá nhân. - Yêu cầu học sinh lấy giấy và bút chì, - Lớp thực hành vẽ. bút màu để vẽ và tô màu một con thú - Từng nhóm dán sản phẩm vào tờ phiếu rồi rừng mà mình ưa thích. Vẽ xong ghi chú trưng bày trước lớp. tên con vật và các bộ phận của nó trên - Cử đại diện lên giới thiệu các bức tranh của hình vẽ. nhóm. - Nhận xét bài vẽ của học sinh. 3. Củng cố - dặn dò: - Cho hs liên hệ với cuộc sống hàng ngày. - Nhận xét tiết học. -------------------------------------------------. Đạo đức Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước I. Mục tiêu: - Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nước; bảo vệ nguồn nước. - Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước không bị ô nhiểm. - Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia dình, nhà trường, địa phương. - GDHS biết vì sao cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước. II. Chuẩn bị: - GV : VBT, phiếu học tập. - HS : VBT, đồ dùng học tập cá nhân. III. Hoạt động dạy học: GV HS Hoạt động 1: Vẽ tranh và xem ảnh. - Yêu cầu các nhóm thảo luận để những - Quan sát, trao đổi tìm ra 4 thứ cần thiết gì cần thiết cho cuộc sống hàng ngày. nhất: Không khí – lương thực và thực phẩm – - Cho quan sát tranh vẽ sách giáo khoa. nước uống – các đồ dùng sinh hoạt khác. - Yêu cầu các nhóm thảo luận tìm và.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> chọn ra 4 thứ quan trọng nhất không thể thiếu và trình bày lí do lựa chọn ? - Nếu thiếu nước thì cuộc sống sẽ ntn ? - Nếu thiếu nước thì cuộc sống gặp rất nhiều - Mời đại diện các nhóm lên nêu trước khó khăn. lớp. - Lần lượt các nhóm cử các đại diện của nhóm - GV KL: Nước là nhu cầu thiết của con mình lên trình bày trước lớp. người, đảm bảo cho trẻ em sống và phát - Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm có cách trả triển tốt. lời hay nhất. Hoạt động 2: Thảo luận nhóm. - Giáo viên chia lớp thành các nhóm. - Lớp chia ra các nhóm thảo luận. - Phát phiếu học tập cho các nhóm và - Trao đổi thảo luận trong nhóm để hoàn yêu cầu các nhóm thảo luận nhận xét về thành bài tập trong phiếu lần lượt các nhóm việc làm trong mỗi trường hợp là đúng cử đại diện của mình lên trình bày về nhận xét hay sai ? Tại sao ? Nếu em có mặt ở đấy của nhóm mình : - Việc làm sai : - Tắm rửa thì em sẽ làm gì? cho trâu bò ở ngay cạnh giếng nước ăn ; Đổ - Mời đại diện các nhóm lên trình bày rác ở bờ ao, bờ hồ ; Để vòi nước chảy tràn bể trước lớp. không khóa lại. - GV KL chung: Chúng ta nên sử dụng - Lớp nhận xét, bổ sung. nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước nơi mình ở. * Hoạt động 3: - Gọi HS đọc BT3 - VBT. - HS làm bài cá nhân. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - 3 em trình bày kết quả. - Mời một số trình bày trước lớp. - Cả lớp nhận xét bổ sung. - Nx, biểu dương những HS biết quan tâm đến việc sử dụng ngườn nước nơi mình ở * Hướng dẫn thực hành: - Về nhà thực tế sử dụng nước ở gia - Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào đình, nhà trường và thực hiện sử dụng cuộc sống hàng ngày. tiết kiệm, bảo vệ nước sinh hoạt ở gđình và nhà trường ----------------------------------------------------------. (Buổi chiều) Thủ công Làm đồng hồ để bàn (Tiết 1) I. Mục tiêu: - Học sinh biết làm cái đồng hồ để bàn bằng giấy thủ công..

<span class='text_page_counter'>(9)</span> - Làm được đồng hồ để bàn đúng quy trình kĩ thuật. II. Đồ dùng dạy học: - GV: + Mẫu đồng hồ để bàn. + Tranh quy trình làm đồng hồ để bàn. Bìa màu giấy A4 - HS : Giấy nháp, giấy thủ công, bút màu, kéo thủ công... III. Hoạt động dạy học: GV HS 1. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh. - Các tổ trưởng báo cáo về sự chuẩn bị của - Giáo viên nhận xét đánh giá. các tổ viên trong tổ mình. 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: - Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài . b. Khai thác: * Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét. - Cho HS quan sát vật mẫu và giới thiệu. - Lớp quan sát hình mẫu. + Cái đồng hồ có mấy phần ? Đó là - Đồng hồ để bàn có kim chỉ giờ, chỉ phút và những bộ phận nào ? kim chỉ giây, các số ghi trên mặt đồng hồ.... - Có màu sắc đẹp. + Màu sắc của cái đồng hồ để bàn ntn ? - Đồng hồ dùng để biết thời gian. - Cho liên hệ với cái đồng hồ trong thực tế nêu tác dụng của đồng hồ ? * Hoạt động 2: GV hướng dẫn mẫu - Theo dõi GV làm và hướng dẫn mẫu. - Treo tranh quy trình vừa hướng dẫn, vừa làm mẫu. - 2 em nhắc lại quy trình làm đồng hồ để bàn. Bước 1: Cắt giấy . Bước 2: Làm các bộ phận của đồng hồ + Làm khung đồng hồ. + Làm mặt đồng hồ + Làm đế đồng hồ + Làm chân đỡ - Tập làm đồng hồ để bàn trên giấy nháp. Bước 3: Làm thành đồng hồ hoàn chỉnh. - Cho HS tập làm đồng hồ để bàn trên giấy nháp. 3. Củng cố - dặn dò: - Yêu cầu HS nhắc lại các bước làm - 2 hs nhắc lại các bước làm đồng hồ để bàn. đòng hồ để bàn. - HS dọn dẹp, vệ sinh lớp học. - Về nhà tiếp tục tập làm, chuẩn bị giờ.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> sau thực hành. --------------------------------------------------------Toán*. Luyện tập I. Mục tiêu: - Luyện tập về đọc và biết thứ tự các số có 5 chữ số tròn nghìn, tròn trăm. - Luyện tập so sánh các số. - Biết làm tính các số trong phạm vi 100 000 ( Luyện tính viết và tính nhẩm ). II. Đồ dùng dạy học: III. Hoạt động dạy học: GV HS 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Hướng dẫn HS luyện tập: Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - Một em nêu yêu cầu bài tập. - Cho học sinh nhắc lại qui luật viết dãy - Quy luật về cách viết các số tiếp theo trong số tiếp theo. dãy số là ( số đứng liền sau hơn số đứng liền - Yêu cầu HS thực hiện vào vở nháp. trước 1 đơn vị) - Mời 2 em lên thực hiện trên bảng. - Cả lớp thực hiện làm vào vở. - Giáo viên nhận xét đánh giá. - 2 em lên bảng làm bài, cả lớp nx bổ sung. Bài 2: (b) - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập. - Một em nêu yêu cầu bài tập. - Yêu cầu cả lớp làm vào vở nháp. - Cả lớp làm vào vở. - Mời 2 em lên bảng giải bài. - Từng cặp đổi chéo vở để KT bài nhau. - Y/c lớp đổi chéo vở để KT bài nhau. - 2 học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ - Giáo viên nhận xét đánh giá. sung. Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - Một học sinh đọc đề bài. - Yc cả lớp thực hiện vào vở nháp. - Lớp thực hiện vào vở, - Mời HS nêu miệng kết quả nhẩm. - 3 em nêu miệng kết quả, cả lớp bổ sung: - Giáo viên nhận xét đánh giá. Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - Một em nêu yêu cầu bài tập. - Yc HS thực hiện vào vở nháp. - Cả lớp làm vào vở. - Mời 2 em lên thực hiện trên bảng. - 2 học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ - Giáo viên nhận xét đánh giá. sung..

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Bài 5: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - Một em nêu yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS thực hiện vào vở. - Cả lớp làm vào vở. - Mời 2 em lên thực hiện trên bảng. - 2 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp bổ sung - GV chấm một số vở. 3254 + 2473 = 5727 8460 : 6 = 1410 - Giáo viên nhận xét đánh giá. 8326 - 4916 = 3410 1326 x 3 = 39 3. Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Về nhà xem lại các BT đã làm. ---------------------------------------------Tiếng việt*. Luyện viết bài: Cuộc chạy đua trong rừng I. Mục tiêu: - Nhìn bảng viết bài; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. II. Chuẩn bị: III. Hoạt động dạy học: GV HS 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Hướng dẫn viết bài: - Cho học sinh viết bài vào vở. - Lớp lắng nghe giáo viên đọc. * Chấm, chữa bài. - 2 học sinh đọc lại bài. - Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài. - Cả lớp nhìn bảng viết bài vào vở. - Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì. 3. Củng cố - dặn dò: - Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học. -----------------------------------------------Ngày soạn: 08/ 3/ 2013 Ngày giảng: 13/ 3/ 2013 Người thực hiện: Hoàng Thị Huyền. Lớp: 3A3 Thứ tư ngày 13 tháng 3 năm 2013 Toán Luyện tập I. Mục tiêu: - Luyện tập về đọc, viết số và nắm được thứ tự các số trong phạm vi 100 000. - Luyện dạng bài tập tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải bài toán có lời văn..

<span class='text_page_counter'>(12)</span> II. Đồ dùng dạy học: - GV : SGK,BP - HS : SGK, đồ dùng học tập cá nhân III. Hoạt động dạy học: GV HS 1. Kiểm tra bài cũ: - Yc hs lên bảng Đặt tính rồi tính: - 3 em lên bảng làm bài. 3254 + 2473 1326 x 3 8326 - 4916 - Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn. - Nhận xét ghi điểm. 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Hướng dẫn HS làm bài luyện tập: Bài 1 - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập 1. - Một em nêu yêu cầu bài. - Yêu cầu HS tự tìm ra quy luật của dãy - Cả lớp tự làm bài. số rồi tự điền các số tiếp theo vào dãy số. - Từng cặp đổi chéo vở KT bài nhau. - Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và - Nối tiếp nhau đọc dãy số, cả lớp bổ sung chữa bài. a) 38 97 ; 38 98 ; 3899 ; 4000. - Gọi HS tiếp nối nhau đọc dãy số (mỗi b) 99995 ; 99996 ; 99997 ; 99998 ; 99999. em đọc 1 số). c) 24686 ; 24687 ; 24688 ; 24689 ; 24690 ; - Giáo viên nhận xét đánh giá. 24691 Bài 2 - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập. - Một em nêu yêu cầu bài: Tìm x. - Yêu cầu HS tự làm bài. - Cả lớp thực hiện làm vào vở. - Mời 2 em lên giải bài trên bảng. - 2 học sinh lên bảng giải, lớp nhận xét bổ - Nhận xét đánh giá bài làm học sinh.. sung. Bài 3 - Gọi HS đọc bài toán. - Một em đọc bài toán. - Hướng dẫn HS phân tích bài toán. - Tự tóm tắt và phân tích bài toán. - Yêu cầu lớp thực hiện vào vở. - Lớp làm vào vở. - Mời một em lên giải bài trên bảng. - Một em lên bảng giải bài, lớp nhận xét bổ - Chấm 1 số em, nhận xét chữa bài. sung. 3. Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học. ---------------------------------------------------. Luyện từ và câu Nhân hóa. Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì ? Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than I. Mục tiêu:.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> - XĐ được cách nhân hóa cây cối, sự vật và bước đầu nắm được tác dụng của nhân hóa ( BT1) - Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Để làm gi? (BT2) - Đặt đúng dấu chấm, dấu hỏi, dấu chấm than vào ô trống trong câu (BT3) II. Chuẩn bị: - GV : SGK, BP. - HS : SGK, đồ dùng học tập cá nhân III. Hoạt động dạy học: GV HS 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 1 em lên bảng làm BT - 1 em lên bảng làm bài. - Nhận xét chấm điểm. - Cả lớp theo dõi nhận bài bạn. 2. Bài mới: * Hướng dẫn học sinh làm bài tập: Bài 1 - Yêu cầu một em đọc nội dung bài tập - Một em đọc yêu cầu bài tập 1. 1, cả lớp đọc thầm theo. - Cả lớp đọc thầm bài tập. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - Lớp suy nghĩ và tự làm bài. - Mời 3 em nêu miệng kết quả. - Ba em nêu miệng kết quả, cả lớp bổ sung: - Ý nghĩa của việc nhân hóa sự vật ? - Theo dõi nhận xét chốt lại lời giải đúng. Bài 2 - Yêu cầu một em đọc yêu cầu bài tập 2, - Một học sinh đọc bài tập 2. cả lớp đọc thầm. - Lớp theo dõi và đọc thầm theo. - Yêu cầu lớp trao đổi theo nhóm và làm - Các nhóm thảo luận để hoàn thành bài tập. bài, làm xong dán bài trên bảng. - 3 nhóm dánbài lên bảng. - GV theo dõi nx chốt lại lời giải đúng. - Cả lớp nx, bình chọn nhóm thắng cuộc. Bài 3 - Yêu cầu một em đọc yêu cầu bài tập , - Một em đọc yêu cầu bài tập (Điền dấu cả lớp đọc thầm. chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào chỗ - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. thích hợp trong các câu văn). - Mời 2 em lên bảng thi làm bài. - Lớp tự suy nghĩ để làm bài. - Theo dõi nhận xét, tuyên dương em - 2 em lên bảng thi làm bài. thắng cuộc. - Lớp theo dõi nhận xét, bình chọn bạn thắng 3. Củng cố - dặn dò: cuộc. - Nhận xét tiết học. -----------------------------------------------. Chính tả (nghe – viết ) Cuộc chạy đua trong rừng.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> I. Mục tiêu: - Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi - Làm đúng BT2 (a) II. Chuẩn bị: - GV : Bảng phụ, SGK - HS : SGK, vở chính tả, BC III. Hoạt động dạy học: GV HS 1. Kiểm tra bài cũ: - Yêu cầu 2 HS viết ở bảng lớp, cả lớp - 2 HS lên bảng viết 4 từ có vần ưc/ưt. viết vào bảng con các từ có vần ưc/ưt. - Cả lớp viết vào giấy nháp. - Nhận xét đánh giá chung. 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: - Lớp lắng nghe giáo viên giới thiệu bài b. Hướng dẫn nghe viết: * Đọc cho học sinh viết bài vào vở. - Lớp lắng nghe giáo viên đọc. * Chấm, chữa bài. - 2 học sinh đọc lại bài. - Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài. + Đoạn văn gồm 3 câu. + Viết hoa các chữ đầu tên bài, đầu đoạn, đầu câu, tên nhân vật - Ngựa Con. - Cả lớp viết từ khó vào bảng con: - Cả lớp nghe và viết bài vào vở. - Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì. c. Hướng dẫn làm bài tập: Bài 2a - Gọi HS đọc yc của bài tập. - 2 em đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS tự làm bài. - Học sinh tự làm bài. - Mời 4HS lên bảng thi làm bài, đọc kết - 4 HS lên bảng thi làm bài. quả. - Cả lớp nhận xét bổ sung, bình chọn người - Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải thắng cuộc đúng. - Hs đọc - Mời HS đọc lại kết quả. - Cả lớp làm bài vào vở - Cho HS làm bài vào VBT theo lời giải đúng. 3. Củng cố - dặn dò: - Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học. -------------------------------------------------------------. Tự nhiên và xã hội.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> Thú (tiếp theo) I. Mục tiêu: - Chỉ và nói ra được các bộ phận trên cơ thể của con thú rừng được quan sát. - Nêu được sự cần thiết bảo vệ các loài thú rừng. Vẽ và tô màu một loài thú rừng em yêu thích. II. Chuẩn bị: - GV: SGK, tranh. - HS : SGK, sưu tầm các loài động vật khác nhau. III. Hoạt động dạy học: GV 1. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra bài "Thú tiết 1". - Gọi 2 học sinh trả lời nội dung. - Nhận xét đánh giá. 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Khai thác: * Hoạt động 1: Quan sát và Thảo luận. Bước 1: Thảo luận theo nhóm - Yêu cầu các quan sát các tranh vẽ các con thú rừng trang 106, 107 SGK và ảnh các loại thú rừng sưu tầm được, thảo luận các câu hỏi: + Kể tên các con thú rừng mà em biết ? + Nêu đặc điểm, cấu tạo ngoài của từng loài thú rừng mà em biết ? + So sánh và tìm ra những điểm giống nhau và khác nhau giữa một số loài thú rừng và thú nhà ? Bước 2 : Làm việc cả lớp. - Mời đại diện một số nhóm lên mỗi nhóm trình bày về hình dạng, đặc điểm bên ngoài của một loài thú rừng. - Hướng dẫn học sinh phân biệt về thú nhà và thú rừng - Giáo viên kết luận: sách giáo khoa. * Hoạt động 2: Làm việc cả lớp. Bước 1:. HS - 2 HS trả lời câu hỏi: + Nêu đặc điểm chung của thú. + Nêu ích lợi của các thú nhà. - Lớp theo dõi.. - Các nhóm quan sát các hình trong SGK, các hình con vật sưu tầm được và thảo luận các câu hỏi trong phiếu. - Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét bổ sung: + Các loài thú rừng và nhà có những điểm giống nhau như : Là những con vật có lông mao, đẻ con và chúng nuôi con bằng sữa. Khác nhau là : Thú nhà được con người nuôi thuần dưỡng qua nhiều đời nên thích nghi với điều kiện chăm sóc, còn thú rừng sống hoang dã thích nghi với cuộc sống tự nhiên và tự kiếm ăn. - 2 em nhắc lại KL. Lớp đọc thầm ghi nhớ.. - Trao đổi thảo luận trong nhóm để hoàn thành bài tập được giao..

<span class='text_page_counter'>(16)</span> - Chia lớp thành các nhóm nhỏ. - Phát cho mỗi nhóm các bức tranh về thú rừng và các bức tranh do nhóm tự sưu tầm. - Yêu cầu các nhóm phân loại : Loài thú ăn cỏ. Loài thú ăn thịt. - Tai sao chúng ta cần phải bảo vệ thú rừng Bước 2: - Mời đại diện các nhóm lên trưng bày bộ sưu tập của nhóm mình trước lớp cử người lên thuyết minh cho bộ sưu tập. - Yêu cầu các nhóm đưa ra các biện pháp bảo vệ thú rừng,.. + Bản thân em cần làm gì để góp phần bảo vệ thú rừng ? * Hoạt động 3: Làm việc cá nhân. - Yêu cầu học sinh lấy giấy và bút chì, bút màu để vẽ và tô màu một con thú rừng mà mình ưa thích. Vẽ xong ghi chú tên con vật và các bộ phận của nó trên hình vẽ. - Nhận xét bài vẽ của học sinh. 3. Củng cố - dặn dò: - Cho hs liên hệ với cuộc sống hàng ngày. - Nhận xét tiết học. Ngày soạn: 08/ 3/ 2013 Ngày giảng: 14/ 3/ 2013 Người thực hiện: Hoàng Thị Huyền. - Đại diện lên đứng lên báo cáo trước lớp về bộ sưu tập các loài thú rừng và các biện pháp nhằm bảo vệ thú rừng như : Không săn bắn các loài thú rừng, không chặt phá rừng làm mất nơi ở và sinh sống của thú rừng, … - Lớp theodõi bình chọn nhóm thắng cuộc. - Vận động gia đình không săn bắt hay ăn thịt thú rừng. - Lớp thực hành vẽ. - Từng nhóm dán sản phẩm vào tờ phiếu rồi trưng bày trước lớp. - Cử đại diện lên giới thiệu các bức tranh của nhóm.. Lớp: 3A3 Thứ năm ngày 14 tháng 3 năm 2013 Tiếng Anh (Giáo viên chuyên soạn – giảng) ----------------------------------------------------------. Toán Diện tích của một hình I. Mục tiêu:.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> - Làm quen với khái niệm diện tích. Bước đầu có biểu tượng về diện tích qua hoạt động so sánh diện tích các hình. - Biết được: Hình này nằm trọn trong hình kia thì diện tích hình này bé hơn hình kia. (1 hình được tách thành hai hình thì diện tích hình đó bằng tổng diện tích của hai hình đã tách ) II. Đồ dùng dạy học: - GV : SGK, các mảnh bìa, các hinh vuông minh họa - HS : SGK, đồ dùng học tập cá nhân III. Hoạt động dạy học: GV HS 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi học sinh lên bảng làm BT: Tìm - 2 em lên bảng làm BT. x: - Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn. x : 2 = 2403 x x 3 = 6963 - Nhận xét ghi điểm. 2. Bài mới: - Lớp theo dõi giới thiệu bài. a. Giới thiệu bài: b. Khai thác: * Giới thiệu biểu tượng về diện tích. VD1: - Đưa mảnh bìa hình tròn màu đỏ gắn - Lớp quan sát để nắm về biểu tượng diện tích. lên bảng lấy mảnh bìa hình chữ nhật màu trắng gắn nằm trọn trong hình - Hình nào nhỏ hơn thì có diện tích nhỏ hơn. tròn, giới thiệu: Ta nói diện tích hình chữ nhật bé hơn diện tích hình tròn (phần mặt miếng bìa HCN bé hơn phần mặt miếng bìa hình tròn) VD2: Giới thiệu hai hình A và B trong SGK. - Quan sát hai hình A và B. + Mỗi hình có mấy ô vuông ? - Hình có A 5 ô vuông, hình B cũng có 5 ô v + Em hãy so sánh DT của 2 hình đó ? - DT của hình A bằng diện tích hình B. - KL: 2 hình A và B có dạng khác nhau, nhưng có cùng số ô vuông như nhau nên 2 hình này có diện tích bằng nhau. VD3: - Cho HS đếm số ô vuông ở hình P, M và N. - Hình P có 10 ô vuông, hình M có 6 ô vuông và hình N có 4 ô vuông..

<span class='text_page_counter'>(18)</span> + Hãy tính số ô vuông của hình M và N ? - Giới thiệu : Số ô vuông ở hình M và N bằng số ô vuông ở hình P, ta nói diện tích hình P bằng tổng diện tích của hai hình M và N. - Mời học sinh nhắc lại. c. Luyện tập: Bài 1 - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS tự làm. - Gọi lần lượt từng em nêu và giải thích vì sao chọn ý đó. - Giáo viên nhận xét đánh giá. Bài 2 - Gọi một em nêu yêu cầu bài tập. - Yêu cầu quan sát hình vẽ, đếm số ô vuông ở mỗi hình và tự trả lời câu hỏi. - Mời 1 số em nêu miệng kết quả. - Giáo viên nhận xét đánh giá. Bài 3 - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - Yêu cầu quan sát hình A và B đếm số ô vuông ở mỗi hình rồi so sánh. - Mời 1 số em nêu miệng kết quả. - Nhận xét đánh giá bài làm học sinh. - Minh họa bằng miếng bìa để khẳng định KL. - diện tích của hình M và N : 6 + 4 = 10 (ô vuông) - 3 - 4 em nhắc lại.. - Một em đọc yêu cầu bài tập. - Cả lớp làm bài cá nhân. - 3 em nêu miệng kết quả, lớp nhận xét bổ sung. * Câu b là đúng, còn câu a và c sai. - Một em đọc yêu cầu bài tập. - Cả lớp tự làm bài. - 3HS nêu kết quả, lớp nhận xét bổ sung. + Hình P có 11 ô vuông và hình Q có 10 ô vuông. Vậy diện tích hình P lớn hơn diện tích hình Q. - Một em đọc yêu cầu bài tập. - Cả lớp tự làm bài. - 3HS nêu kết quả, lớp nhận xét bổ sung. + Hình A và hình B có diện tích bằng nhau vì đều có 9 ô vuông như nhau. - Thực hành cắt mảnh bìa hình vuông thành hai hình tam giác và ghép lại theo hướng dẫn của GV để khẳng định KL trên.. 3. Củng cố - dặn dò: - Nhận xét đánh giá tiết học. - Về nhà xem lại các BT đã làm. ----------------------------------------------------. Tập viết Ôn chữ hoa T (tiếp theo) I. Mục tiêu:.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> - Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa T(1 dòng chữ Th), L(1dòng); viết đúng tên riêng Thăng Long(1dòng) và câu ƯD : Thể dục … nghìn viên thuốc bổ (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. II. Chuẩn bị: - GV : + Mẫu viết hoa chữ T + Mẫu chữ , tên riêng và câu ứng dụng viết trên bảng lớp - HS : SGK , vở tập viết, đồ dùng học tập cá nhân III. Hoạt động dạy học: GV HS 1. Kiểm tra bài cũ: - Yêu cầu HS nêu từ và câu ứng dụng - 1 em nhắc lại từ và câu ứng dụng ở tiết trước. đã học tiết trước. - Hai em lên bảng viết tiếng: Tân Trào, Dù, - Yêu cầu HS viết các chữ hoa đã học Nhớ. tiết trước. - Lớp viết vào bảng con. - Giáo viên nhận xét, cho điểm. 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: - Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu. b. Hướng dẫn viết trên bảng con: * Luyện viết chữ hoa: - Yêu cầu hs tìm các chữ hoa có trong - Các chữ hoa có trong bài: T (Th), L. bài. - Viết mẫu và kết hợp nhắc lại cách viết - Lớp theo dõi giáo viên và cùng thực hiện viết từng chữ . vào bảng con. - Yêu cầu học sinh tập viết chữ Th và L vào bảng con . * Học sinh viết từ ứng dụng tên riêng - 1 hs đọc từ ứng dụng: Thăng Long . - Yêu cầu học sinh đọc từ ứng dụng. - Lắng nghe. - Giới thiệu: Thăng Long là tên cũ của thủ đô Hà Nội ngày nay. - Yêu cầu HS tập viết trên bảng con. - Luyện viết từ ứng dụng vào bảng con. * Luyện viết câu ứng dụng - Yêu cầu một học sinh đọc câu ứng - 1HS đọc câu ứng dụng: dụng. + Câu ứng dụng khuyên điều gì ? - Siêng tập thể dục sẽ giúp cho cơ thể con - Yêu cầu luyện viết trên bảng con các người khỏe mạnh như uống nhiều viên thuốc chữ viết hoa có trong câu ca dao. bổ. - Lớp thực hành viết trên bc : Thể dục. c. Hướng dẫn viết vào vở: - Nêu yêu cầu viết chữ Th một dòng cỡ - Lớp thực hành viết vào vở theo hướng dẫn nhỏ, chữ L: 1 dòng. của giáo viên..

<span class='text_page_counter'>(20)</span> - Viết tên riêng Thăng Long 2 dòng cỡ nhỏ - Viết câu ứng dụng 2 lần. - Nhắc h vsề tư thế ngồi viết, cách viết các con chữ và câu ứng dụng đúng mẫu. d. Chấm, chữa bài: 3. Củng cố - dặn dò: - Giáo viên nhận xét đánh giá - Về nhà luyện viết thêm để rèn chữ. ---------------------------------------------------------. (Buổi chiều) Toán* Ôn: Diện tích của một hình I. Mục tiêu: - Làm quen với khái niệm diện tích. Bước đầu có biểu tượng về diện tích qua hoạt động so sánh diện tích các hình. - Biết được: Hình này nằm trọn trong hình kia thì diện tích hình này bé hơn hình kia. (1 hình được tách thành hai hình thì diện tích hình đó bằng tổng diện tích của hai hình đã tách ) II. Đồ dùng dạy học: III. Hoạt động dạy học: GV HS 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: - Lớp theo dõi giới thiệu bài. b. Luyện tập: Bài 1 - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - Một em đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS tự làm. - Cả lớp làm bài cá nhân. - Gọi lần lượt từng em nêu và giải thích vì - 3 em nêu miệng kết quả, lớp nhận xét bổ sao chọn ý đó. sung. - Giáo viên nhận xét đánh giá. * Câu b là đúng, còn câu a và c sai. Bài 2 - Gọi một em nêu yêu cầu bài tập. - Một em đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu quan sát hình vẽ, đếm số ô - Cả lớp tự làm bài. vuông ở mỗi hình và tự trả lời câu hỏi. - 3HS nêu kết quả, lớp nhận xét bổ sung. - Mời 1 số em nêu miệng kết quả. + Hình P có 11 ô vuông và hình Q có 10 ô - Giáo viên nhận xét đánh giá. vuông. Vậy diện tích hình P lớn hơn diện.

<span class='text_page_counter'>(21)</span> tích hình Q. Bài 3 - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - Một em đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu quan sát hình A và B đếm số ô - Cả lớp tự làm bài. vuông ở mỗi hình rồi so sánh. - 3HS nêu kết quả, lớp nhận xét bổ sung. - Mời 1 số em nêu miệng kết quả. + Hình A và hình B có diện tích bằng nhau - Nhận xét đánh giá bài làm học sinh. vì đều có 9 ô vuông như nhau. - Minh họa bằng miếng bìa để khẳng định - Thực hành cắt mảnh bìa hình vuông thành KL hai hình tam giác và ghép lại theo hướng dẫn 3. Củng cố - dặn dò: của GV để khẳng định KL trên. - Nhận xét đánh giá tiết học. - Về nhà xem lại các BT đã làm. ----------------------------------------------------. Tiếng việt* Ôn: Nhân hóa. Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì ? Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than I. Mục tiêu: - XĐ được cách nhân hóa cây cối, sự vật và bước đầu nắm được tác dụng của nhân hóa ( BT1) - Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Để làm gi? (BT2) - Đặt đúng dấu chấm, dấu hỏi, dấu chấm than vào ô trống trong câu (BT3) II. Chuẩn bị: III. Hoạt động dạy học: GV HS 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: * Hướng dẫn học sinh làm bài tập: Bài 1 - Yêu cầu một em đọc nội dung bài tập - Một em đọc yêu cầu bài tập 1. 1, cả lớp đọc thầm theo. - Cả lớp đọc thầm bài tập. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - Lớp suy nghĩ và tự làm bài. - Mời 3 em nêu miệng kết quả. - Ba em nêu miệng kết quả, cả lớp bổ sung: - Ý nghĩa của việc nhân hóa sự vật ? - Theo dõi nhận xét chốt lại lời giải đúng. Bài 2 - Yêu cầu một em đọc yêu cầu bài tập 2, - Một học sinh đọc bài tập 2. cả lớp đọc thầm. - Lớp theo dõi và đọc thầm theo. - Yêu cầu lớp trao đổi theo nhóm và làm - Các nhóm thảo luận để hoàn thành bài tập. bài, làm xong dán bài trên bảng. - 3 nhóm dánbài lên bảng..

<span class='text_page_counter'>(22)</span> - GV theo dõi nx chốt lại lời giải đúng. - Cả lớp nx, bình chọn nhóm thắng cuộc. Bài 3 - Yêu cầu một em đọc yêu cầu bài tập , - Một em đọc yêu cầu bài tập (Điền dấu cả lớp đọc thầm. chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào chỗ - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. thích hợp trong các câu văn). - Mời 2 em lên bảng thi làm bài. - Lớp tự suy nghĩ để làm bài. - Theo dõi nhận xét, tuyên dương em - 2 em lên bảng thi làm bài. thắng cuộc. - Lớp theo dõi nhận xét, bình chọn bạn thắng 3. Củng cố - dặn dò: cuộc. - Nhận xét tiết học. ---------------------------------------------------. Thể dục Bài thể dục PTC với hoa hoặc cờ. TC “Nhảy ô tiếp sức” I. Mục tiêu: - Ôn bài thể dục phát triển chung với hoa hoặc cờ. Yêu cầu thuộc bài và thực hiện được các động tác tương đối đúng. - Chơi trò chơi "Nhảy ô tiếp sức". Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu biết tham gia chơi một cách tương đối chủ động. II. Địa điểm, phương tiện: - Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện, dây nhảy - Phương tiện: Còi, cờ. III. Nội dung và phương pháp: Nội dung và phương pháp dạy học TG Đội hình luyện tập 1. Phần mở đầu: 5p - GV nhận lớp phổ biến nội dung tiết học. - Chạy chậm theo một hàng dọc xung quanh sân tập. - Đứng tại chỗ khởi động các khớp. - Bật nhảy tại chỗ 5 – 8 lần theo nhịp vỗ tay. 2. Phần cơ bản: 25p * Ôn bài thể dục phát triển chung. - Yêu cầu lớp làm các động tác của bài thể dục phát triển chung từ 2 đến 4 lần. - Lần 1, GV hô để lớp tập. Lần 3,4 cán sự hô tập liên hoàn 2 x §§§§§§§§ 8 nhịp. - Chuyển thành đội hình đồng diễn rồi thực hiện bài thể dục §§§§§§§§ phát triển chung 3 x 8 nhịp: 1 lần. §§§§§§§§ - Theo dõi nhận xét sửa sai cho học sinh. §§§§§§§§ * Chơi trò chơi “Nhảy ô tiếp sức”..

<span class='text_page_counter'>(23)</span> - Nêu tên trò chơi phổ biến cách chơi và luật chơi. - Cho hs chơi thứ một lần sau đó cho chơi chính thức 2 - 3 lần. - Nhắc nhớ học sinh đảm bảo an toàn trong luyện tập và trong khi chơi và chú ý một số trường hợp phạm qui. - Em số 1 nhảy từ ô số 1 đến ô số 10 thì quay lại tiếp tục bật nhảy cho về tới ô số 1, chạm vào tay người số 2 và tiếp tục em số 2 nhảy từ ô 1 đến 1o và quay lại cứ như thế cho đến hết. 3. Phần kết thúc: 5p - Yêu cầu học sinh làm các thả lỏng. - Đi chậm xung quanh vòng tròn vỗ tay và hát. - Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học. - Dặn dò học sinh về nhà ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân. -----------------------------------------------------Nhận xét của tổ chuyên môn. GV. ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------. Ư Thứ sáu, ngày 15 tháng 3 năm 2013.

<span class='text_page_counter'>(24)</span> Tiết 1 : toán. Đợn vị đo diện tích. Xăng – ti – mét vuông I. Mục tiêu - Biết xăng – ti – mét vuông là đơn vị đo diện tích của hình vuông có cạnh là 1cm. - Biết đọc, viết số đo diện tích có đơn vị đo là xăng-ti-mét vuông. II. Đồ dùng dạy học - GV : SGK, hình vuông 1 cm - HS : SGK, đồ dùng học tập cá nhân III. Các hoạt động dạy học GV HS 1. Kiểm tra bài cũ - Đưa ra 1 hv A gồm 4 ô vuông, 1 hình chữ - 2 em trả lời miệng, cả lớp nhận xét về nhật B gồm 5 ô vuông. Yêu cầu HS so sánh kết quả của bạn. diện tích của 2 hình A và B - Nhận xét ghi điểm 2. Bài mới a) Giới thiệu bài - Lớp theo dõi giới thiệu bài. b) Khai thá * Giới thiệu xăng-ti-mét vuông - Giới thiệu: Để đo diện tích các hình ta - Cả lớp theo dõi. dùng đơn vị đo là xăng-ti-mét vuông. Xăng-ti-mét vuông là diện tích của một hình vuông có cạnh dài 1cm. - Cho HS lấy hình vuông cạnh 1cm ra đo. - Lấy hình vuông ra đo. - KL: Đó là 1 xăng-ti-mét vuông. - 2 em nhắc lại. 2 - Xăng-ti-mét vuông viết tắt là : cm -Ghi bảng: 3cm2; 9cm2; 279cm2,gọi HS đọc. - 3 em đọc các số trên bảng. - GV đọc, gọi 2HS lên bảng ghi: mười lăm - 2 em lên bảng viết. xăng-ti-mét vuông. Hai mươi ba xăng-ti-mét vuông. c) Luyện tập Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu của BT. - Một em nêu yêu cầu của BT. - Yêu cầu HS tự làm bài. - Lớp tự làm bài, - Mời 3 em lên bảng chữa bài. - 2 em lên bảng chữa bài, lớp theo dõi - Nhận xét bài làm của học sinh. bổ sung. Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu của BT và mẫu. - Một em nêu yêu cầu của bài. - Hướng dẫn HS phân tích mẫu: - Lớp tự làm bài.. TG 3p. 30p.

<span class='text_page_counter'>(25)</span> Hình A gồm 6 ô vuông 1cm2 . Diện tích hình A bằng 6cm2 - Yêu cầu HS tự làm câu còn lại. - Gọi HS nêu kết quả. - Nhận xét bài làm của học sinh. Bài 3 - Gọi một em nêu yêu cầu bài. - Mời 3 em đại diện cho 3 dãy lên bảng tính. - Yêu cầu lớp thực hiện vào bảng con. - Nhận xét bài làm của học sinh. 3. Củng cố - dặn dò - nhận xét tiết học - Về nhà học bài cũ, đọc trước bài mới. - 2 em nêu miệng kết quả, lớp bổ sung. + Hình B có 6 ô vuông 1cm2 nên hình B có diện tích bằng 6 cm2 + Diện tích hình A bằng diện tích hình B. - Một em nêu yêu cầu của bài. -2em lên bảng,cả lớp làm vào bảng con. 2p. Tiết 2 : Chính tả ( nhớ – viết ). Cùng vui chơi I. Mục tiêu - Nhớ – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ - Làm đúng BT2 a II. Đồ dùng dạy – học - GV : Bảng phụ, SGK - HS : SGK, vở chính tả, BC III. Các hoạt động dạy học GV HS 1. Kiểm tra bài cũ - Yêu cầu 2HS viết ở bảng lớp, cả lớp - 2HS lên bảng viết: ngực nở, da đỏ, hùng viết vào bảng con các từ thường hay viết dũng, hiệp sĩ . sai ở tiết trước. - Nhận xét ghi điểm. - Cả lớp viết vào giấy nháp. 2. Bài mới a) Giới thiệu bài - Lớp lắng nghe giáo viên giới thiệu bài b) Hướng dẫn HS viết chính tả * Hướng dẫn chuẩn bị: - Y/C một em đọc thuộc lòng bài thơ. - Một em đọc thuộc lòng bài thơ. - Mời 2 em đọc thuộc lòng 3 khổ thơ - Hai em đọc thuộc lòng khổ thơ 2, 3, 4. cuối. - Cả lớp theo dõi đọc thầm theo. - Yêu cầu lớp đọc thầm khổ thơ 2, 3, 4. +Những chữ nào trong bài cần viết hoa + Viết các chữ đầu dòng thơ.. TG 3p. 30p.

<span class='text_page_counter'>(26)</span> - Yêu cầu viết vào bảng con các tiếng hay viết sai trong bài thơ. * YC gấp sách và tự nhớ lại để chép bài. - Theo dõi uốn nắn cho học sinh. * Chấm vở một số em, nhận xét chữa lỗi phổ biến. c) Hướng dẫn làm bài tập Bài tập 2 (a) - Gọi HS nêu yêu cầu của BT. - Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài tập. - Yêu cầu lớp làm bài cá nhân. - Yêu cầu 2 em làm bài trên giấy A4, làm bài xong dán bài trên bảng. - GV cùng cả lớp nhận xét chốt ý chính. - Mời một đến em đọc lại đoạn văn.. - Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện viết vào bảng con các từ dễ lẫn: giấy, quanh quanh, mắt, sân, ... - Cả lớp gấp SGK - chép bài vào vở. - Lắng nghe nhận xét, rút kinh nghiệm. - Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm. - Hai em đọc yêu cầu bài tập. Cả lớp đọc thầm. - Cả lớp tự làm bài vào vở. - 2 em làm bài trên giấy rồi dán bài trên bảng. - Lớp nhận xét bài bạn và bình chọn bạn làm nhanh và làm đúng nhất. - Một hoặc hai học sinh đọc lại.. 3. Củng cố - dặn dò - Cho HS nhắc lại tên các môn thể thao. - Về nhà tiép tục chuẩn bị cho tiết TLV. ----------------------------------------------------Tiết 4: Tập làm văn. 2p. Kể lại trận thi đấu thể thao I. Mục tiêu - Kể được một số nét chính về một trận thi đấu thể thao đã được xem, nghe hay tường thuật ... dựa vào gợi ý (BT1) II. Đồ dùng dạy học - GV : BP, SGK, - HS : SGK, đồ dùng tập cá nhân III. Các hoạt động dạy học GV HS TG 1. Kiểm tra bài cũ 3p - Nhận xét bài KTĐT . 30p 2. Bài mới * Hướng dẫn làm bài tập Bài tập 1 - Một em đọc yêu cầu của bài. - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - Nêu một trận thi đấu thể thao mà mình - Nhắc nhở HS: có thể kể về buổi thi đấu lựa chọn. thể thao mà em được trực tiếp thấy trên.

<span class='text_page_counter'>(27)</span> sân vận động, sân trường hoặc qua ti vi … + Không nhất thiết phải kê đúng như gợi ý mà có thể thay đổi trình tự để câu chuyện hấp dẫn hơn. - Mời 1 em kể mẫu và giáo viên nhận xét. - Yêu cầu HS tập kẻ theo cặp. - Mời một số em lên thi kể trước lớp. - Nhận xét khen những em kể hay 3. Củng cố - dặn dò - Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học.. - Hình dung và nhớ lại các chi tiết và hoạt động của trận thi đấu để kể lại. - Một em giỏi kể mẫu. - Từng cặp tập kể. - Một số em thi kể trước lớp. - Lớp theo dõi nhận xét và bình chọn bạn kể hấp dẫn nhất. 2p. Tiết 5 : Hoạt động tập thể. Sinh hoạt lớp tuần 28 I. Mục tiêu - HS thấy được những ưu khuyết điểm của mình trong tuần qua - Có ý thức sửa sai những điều mình vi phạm, phát huy những điều làm tốt - GDHS có ý thức trong học tập và trong mọi hoạt động II. Chuẩn bị - Ghi chép của cán sự lớp trong tuần. III. Nội dung sinh hoạt 1. Đánh giá các hoạt động của lớp trong tuần a) Các tổ thảo luận, kiểm điểm ý thức chấp hành nội quy của các thành viên trong tổ. - Tổ trưởng tập hợp, báo cáo kết quả kiểm điểm. - Lớp trưởng nhận xét, đánh giá chung các hoạt động của lớp - Báo cáo giáo viên về kết quả đạt được trong tuần. - Đánh giá xếp loại các tổ. b) Giáo viên nhận xét, đánh giá chung các mặt hoạt động của lớp. …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… ………….. …………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………...

<span class='text_page_counter'>(28)</span> 2. Đề ra nội dung, phương hướng, nhiệm vụ tuần tới - Phát huy những ưu điểm, thành tích đạt được - Khắc phục khó khăn, duy trì tốt nề nếp …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… Tiêt 2+3 : Tập đọc – kể chuyện. Cuộc chạy đua trong rừng I. Mục tiêu - TĐ: Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con. + Hiểu ND : Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo ( trả lời được các câu hỏi trong SGK) - KC: Kể lại được tưng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh họa. II. Đồ dùng dạy học - GV : SGK, tranh, BP - HS : SGK, đồ dùng học tập cá nhân III. Các hoạt động dạy học GV HS TG 1. Kiểm tra bài cũ 3p - Gọi học sinh lên bảng kể lại chuyện - 2 em lên bảng kể lại câu chuyện "Quả táo" "Quả táo" (tiết 1 tuần ôn tập). - Nêu nội dung câu chuyện. - Nhận xét ghi điểm. - Cả lớp theo, nhận xét. 2. Bài mới 1p a) Giới thiệu bài - Cả lớp theo dõi. 20p b) Luyện đọc * Đọc diễn cảm toàn bài. - Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu. * HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: - Yêu cầu hs đọc từng câu, gv theo dõi - Nối tiếp nhau đọc từng câu. uốn nắn khi học sinh phát âm sai. - Hướng dẫn HS luyện đọc các từ : sửa soạn, ngúng nguẩy, ngắm nghía, khỏe - Luyện đọc các từ khó khoắn, thảng thốt, tập tễnh … - Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp. - 4 em đọc nối tiếp 4 đoạn trong câu chuyện. - Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới - SGK. - Giải nghĩa các từ sau bài đọc -Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm. - Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm. - Thi đọc giữa các nhóm - Các nhóm thi đọc..

<span class='text_page_counter'>(29)</span> c) Tìm hiểu nội dung -Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 và TLCH + Ngựa con chuẩn bị tham dự hội thi như thế nào ? - Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2. + Ngựa cha khuyên nhủ con điều gi ? + Nghe cha nói ngựa con có phản ứng như thế nào ? - Yêu cầu đọc thầm đoạn 3 và đoạn 4. + Vi sao Ngựa Con không đạt kết quả trong hội thi ?. + Ngựa Con đã rút ra bài học gi ? d) Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm đoạn 2 của câu chuyện. - Hướng dẫn hs đọc đúng đoạn văn. - Mời 3 nhóm thi đọc phân vai . - Mời 1HS đọc cả bài. - Theo dõi bình chọn em đọc hay nhất. Kể chuyện 1. Giáo viên nêu nhiệm vụ - Dựa vào 4 tranh minh họa 4 đoạn câu chuyện kể lại toàn chuyện bằng lời của Ngựa Con. 2. Hướng dẫn kể từng đoạn câu chuyện: - Gọi 1HS đọc yêu cầu và mẫu. - Nhắc HS: Nhập vai mình là Ngựa Con, kể lại câu chuyện, xưng"tôi hoặc "minh" - Yêu cầu HS quan sát kĩ từng tranh, nói nhanh ND từng tranh. - Mời 4 em nối tiếp nhau kể lại từng đoạn của câu chuyện theo lời Ngựa Con. - Mời một em kể lại toàn bộ câu chuyện.. 17p - Cả lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi. + Sửa soạn cho cuộc đua không biết chán, … Mải mê soi mình dưới dòng suối trong veo, với bộ bờm chải chuốt ra dáng.... - Lớp đọc thầm đoạn 2. + Phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng. Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp. + Ngúng nguẩy đầy tự tin đáp : Cha yên tâm đi,... Con nhất định sẽ thắng. - Đọc thầm đoạn 3 và đoạn 4. + Ngựa con không chịu lo chuẩn bị cho bộ móng, không nghe lời cha khuyên nhủ nên khi nửa chừng cuộc đua bộ móng bị lung lay rồi rời ra và chú phải bỏ cuộc. + Đừng bao giờ chủ quan dù chỉ là việc nhỏ. - Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu.. 8p. - 3 nhóm thi đọc phân vai : người dẫn chuyện, Ngựa Cha, Ngựa Con. - Một em đọc cả bài. - Lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhất. 17p - Lắng nghe nhiệm vụ của tiết học. - Đọc các câu hỏi gợi ý câu chuyện. - Cả lớp quan sát các bức tranh minh họa. + Tranh 1: Ngựa con mải mê soi mình dưới nước. + Tranh 2: Ngựa Cha khuyên con đến gặp bác thợ rèn. +Tranh3:C thi các đối thủ đang ngắm nhau. +Tranh 4: Ngựa con phải bỏ cuộc đua do bị hư móng … - 4 em nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu chuyện theo lời Ngựa Con trước lớp. - Một em kể lại toàn bộ câu chuyện..

<span class='text_page_counter'>(30)</span> -GV cùng lớp bình chọn HS kể hay nhất 3. Củng cố- dặn dò - Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ? - Giáo viên nhận xét đánh giá.. - Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất.. 2p. - Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo. Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng như nhỏ thì sẽ thất bại.. ------------------------------------------------Tiết 4 : Toán. So sánh các số trong phạm vi 100 000 I. Mục tiêu - Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000. - Biết tìm số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số mà các số là số có 5 chữ số II. Đồ dùng dạy học - GV : SGK, BP - HS : SGK , đồ dùng học tập cá nhân III. Các hoạt động dạy học GV HS 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi HS lên bảng làm BT: Tìm số liền - 2 em lên bảng làm bài. trước và số liền sau của các số: - Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn. 23 789 ; 40 107 ; 75 669 ; 99 999. - Nhận xét ghi điểm. 2. Bài mới a) Giới thiệu bài - Lớp theo dõi giới thiệu bài. b) Khai thác * Củng cố quy tắc so sánh các số trong phạm vi 100 000 - Giáo viên ghi bảng: 999 … 1012 - Yêu cầu quan sát nêu nhận xét và tự - Lớp quan sát lên bảng. điền dấu ( <, =, > ) thích hợp rồi giải - Cả lớp tự làm vào nháp. thích. - 1 em lên bảng chữa bài, cả lớp nhận xét bổ - Gọi 1HS lên bảng điền dấu và giải sung. thích, GV kết luận. 999 < 1012 - Có thể giải thích: Vì số 1012 có nhiều số chữ số hơn 999 (4 chữ số nhiều hơn 3 chữ số) nên 1012 > 999. - Tương tự yêu cầu so sánh hai số - Vài học sinh nêu lại : Số có nhiều chữ số 9790 và 9786. hơn thì lớn hơn và ngược lại số có số chữ số. TG 3p. 30p.

<span class='text_page_counter'>(31)</span> - Tương tự yêu cầu so sánh tiếp các cặp số : 3772 ... 3605 8513 ... 8502 4579 ... 5974 655 ... 1032 - Mời 2HS lên bảng chữa bài. - GV nhận xét đánh giá.. ít hơn thì bé hơn. - Tương tự cách so sánh ở ví dụ 1 để nêu : 9790 > 9786 vì hai số này có số chữ số bằng nhau nên ta sách giáo khoa từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải … Ở hàng chục có 9 chục > 8 chục nên 9790 > 9786. - Lớp làm bảng con, một em lên điền trên bảng: 3772 > 3605 ; 4597 < 5974 8513 > 8502 ; 655 < 1032 * SS các số trong phạm vi 100 000 - So sánh hai số 100 000 và 99 999 rồi rút ra - Yêu cầu so sánh hai số: kết luận : 100 000 > 99 999 vì số 100 000 có 100 000 và 99999 6 chữ số còn số 99 999 chỉ có 5 chữ số nên - Mời 1 em lên bảng điền và giải thích. 99 999 < 100 000. - Yêu cầu HS tự so sánh 76200 và - Một em lên bảng điền dấu thích hợp. 76199. - Lớp thực hiện làm vào bảng con. - Mời một em lên so sánh điền dấu trên - Một em lên bảng làm bài, cả lớp bổ sung: bảng. 76200 > 76199 - Nhận xét đánh giá bài làm của HS. - Hàng chục nghìn : 7 = 7 ; Hàng nghìn 6 = 6 ; Hàng trăm có 2 > 1 vậy 76200 >76199 c) Luyện tập Bài 1 - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - Một em nêu yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS thực hiện vào vở nháp. - Cả lớp thực hiện làm vào vở. - Mời một em lên thực hiện trên bảng. - Một em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét - Giáo viên nhận xét đánh giá. bổ sung. Bài 2 - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập. - Một em nêu yêu cầu bài tập. - Yêu cầu cả lớp làm vào vở. - Cả lớp làm vào vở. - Mời một em lên bảng giải bài. - Một học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ - Yc theo dõi đổi chéo vở và chữa bài. sung. - Giáo viên nhận xét đánh giá. Bài 3 - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - Một học sinh đọc đề bài. - Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở. - Lớp thực hiện vào vở, - Mời hai em lên thi đua tìm nhanh, - Hai em lên bảng thi đua làm bài, cả lớp tìm đúng số lớn nhất và số bé nhất trên theo dõi bình chọn bạn làm đúng, nhanh..

<span class='text_page_counter'>(32)</span> bảng mỗi em một mục a và b. - Giáo viên nhận xét đánh giá. Bài 4 (a) - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS thực hiện vào vở . - Mời một em lên thực hiện trên bảng - Nhận xét tuyên dương 3. Củng cố - dặn dò - Nhận xét tiết học. a/ Số lớn nhất là 92 368 b/ Số bé nhất là : 54 307. -Một em nêu yêu cầu bài tập. - Cả lớp thực hiện làm vào vở. - Một em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét bổ sung. 2p. Tiết 1 : Tập đọc. Cùng chơi vui I. Mục tiêu - Biết ngắt nhịp ở các dòng thơ, đọc lưu loát từng khổ thơ + Hiểu được nội dung bài : các bạn HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui. Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khỏe người. Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khỏe, để vui hơn và học tập tốt hơn (trả lời được các câu hỏi SGK. Học thuộc lòng bài thơ.). II. Đồ dùng dạy học - GV :Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK,BP - HS : SGK, đồ dùng học tập cá nhân III. Các hoạt động dạy học GV 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi 2 em lên nối tiếp kể lại câu chuyện "Cuộc đua trong rừng " - Nhận xét ghi điểm.. 2. Bài mới a) Giới thiệu bài b) Luyện đọc * Đọc diễn cảm toàn bài. * HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: - Yêu cầu HS đọc từng câu, GV theo dõi uốn nắn khi HS phát âm sai. - Hướng dẫn HS luyện đọc các từ : lộn xuống, xanh xanh, quanh quanh, tinh mắt, khỏe người …. HS. TG 3p. - Hai em lên tiếp nối kể lại câu chuyện "Cuộc đua trong rừng"(mỗi em kể 2 đoạn) - Nêu lên nội dung ý nghĩa câu chuyện. - Cả theo dõi, nhận xét bạn đọc. 30p - Lớp theo dõi, giáo viên giới thiệu. - Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu. - Nối tiếp nhau đọc từng câu Mỗi em đọc 2 dòng thơ. - Luyện đọc các từ khó.

<span class='text_page_counter'>(33)</span> - Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ trước lớp. - Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới - SGK. - Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm. - Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài. c) Hướng dẫn tìm hiểu bài - Yêu cầu cả lớp đọc thầm cả bài thơ. + Bài thơ tả hoạt động gi của học sinh ? - Yc đọc thầm khổ thơ 2 và 3 của bài thơ + Học sinh chơi đá cầu vui và khéo léo như thế nào ? - Yêu cầu đọc thầm khổ thơ cuối của bài. + Theo em "chơi vui học càng vui"là thế nào ? - Giáo viên kết luận. d) Học thuộc lòng khổ thơ em thích - Mời một em đọc lại cả bài thơ. - Hướng dẫn học sinh HTL từng khổ thơ và cả bài thơ. - Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ và cả bài thơ. - Theo dõi bình chọn em đọc tốt nhất. 3. Củng cố - dặn dò - Nhận xét đánh giá tiết học. - Về nhà học bài và xem trước bài mới.. - Nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ. - Giải nghĩa từ quả cầu giấy sau bài đọc (Phần chú thích). - Học sinh đọc từng khổ thơ trong nhóm. - Lớp đọc đồng thanh cả bài. - Cả lớp đọc thầm cả bài thơ. + Chơi đá cầu trong giờ ra chơi. - Đọc thầm khổ thơ 2 và3 bài thơ. + Quả cầu giấy xanh xanh bay lên rồi lộn xuống, bay từ chân bạn này sang chân bạn khác. Các bạn chơi ...rơi xuống đất. - Lớp đọc thầm khổ thơ còn lại. + Chơi vui làm hết mệt nhọc, tinh thần thoải mái, thêm tình đoàn kết, học tập sẽ tốt hơn. - Một em đọc lại cả bài thơ. - Cả lớp HTL bài thơ. - 4 em thi đọc thuộc từng khổ thơ. - Hai em thi đọc cả bài thơ. - Theo dõi, bình chọn bạn đọc đúng, hay.. --------------------------------------------------Tiết 4 : Âm nhạc. Ôn tập bài hát: Tiếng hát bạn bè minh Tập kẻ khuông nhạc và viết khóa Son I. Mục tiêu - Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca. - Biết hát kết hợp vận động phụ họa II. Đồ dùng dạy học - GV : SGK, - HS : SGK, đồ dùng học tập cá nhân. 2p.

<span class='text_page_counter'>(34)</span> III. Các hoạt động dạy học GV. HS. 1. Kiểm tra bài cũ - Bài THBBM do ai trình bày? Do ai sáng tác? - Nhận xét, ghi điểm 2. Bài mới Ôn BH Chị ong nâu và em bé * Hoạt động 1: Ôn bài hát: Tiếng hát bạn bè minh - Bắt nhịp cho hs hát BH - Vừa hát vừa gõ đệm theo tiết tấu lời ca. - Nhận xét * Hoạt động 2: Hát kết hợp vận động phụ hoạ +Câu 1,2:Chân bước sang phải đồng thời nâng 2 bàn tay hướng về phía trước quay người sang phải, sang trái +Câu 3,4: hai tay giang 2 bên, động tác chimvỗ cánh bay, chân nhún nhịp nhàng. + Câu 5,6: hai hs quay mặt đối diện nhau, vỗ tay, nghiêng sang phải, sang trái, chân nhún theo nhịp 2. + Câu 7,8: hai hs nắm tay nhau đung đưa, rồi buông tay giơ cao và lắc bằng cổ tay. - Kiểm tra 1 số nhóm (nhận xét - đánh giá). * Hoạt động 3 Tập kẻ khuông nhạc và viết khoá Son Các dòng kẻ cách đều không quá rộng. Khoá Son đặt ở đầu khuông nhạc 3. Củng cố dặn dò - Cho hs hát lại bài hát vừa học - Nhận xét - Kết thúc tiết học, gv nhận xét, củng cố, dặn dò.. TG 4p. - 2 hs trả lời 29p - Hát ôn theo hướng dẫn - Thực hiện theo hướng dẫn - Chú ý quan sát và thực hiện theo HD. - Lên bảng thực hiện. - Tập kẻ khuông nhạc 2p - Hát lại bài hát lại bài hát - Ghi nhớ. Tự nhiên và xã hội Mặt trời I. Mục tiêu: - Nêu được vai trò của mặt trời đối với sự sống trên Trái Đất : Mặt trời chiếu sáng và sưởi ấm Trái Đất. II. Đồ dùng dạy – học: - GV: Các hình trong SGK - HS : SGK, sưu tầm các con côn trùng III. Hoạt động dạy học: GV HS 1. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra bài "Thú tiết 2". - 2 HS trả lời câu hỏi: - Gọi 2 học sinh trả lời nội dung. + Nêu đặc điểm chung của thú rừng. - Nhận xét đánh giá. + Em cần làm gì để bảo vệ thú rừng ? 2. Bài mới:.

<span class='text_page_counter'>(35)</span> a. Giới thiệu bài: b. Khai thác: * Hoạt động 1: Quan sát và Thảo luận. Bước 1: Thảo luận theo nhóm - Chia nhóm. - Yêu cầu các nhóm thảo luận các câu hỏi: + Vì sao ban ngày không cần đèn mà chúng ta vẫn nhìn rõ mọi vật ? + Khi ra ngoài trời nắng bạn thấy như thế nào ? Vì sao? + Hãy nêu ví dụ chứng tỏ mặt trời vừa tỏa sáng lại vừa tỏa nhiệt ? Bước 2 : Làm việc cả lớp - Mời đại diện một số nhóm lên trình bày kết quả thảo luận. - Giáo viên kết luận: Mặt trời vừa chiếu sáng vừa tỏa nhiệt * Hoạt động 2: Quan sát ngoài trời Bước 1 - Yêu cầu HS quan sát phong cảnh xung quanh trường rồi thảo luận trong nhóm theo gợi ý : + Nêu VD về vai trò của mặt trời đối với con người, động vật, thực vật ?. + Nếu không có mặt trời thì điều gì sẽ xảy ra trên mặt đất ? Bước 2 - Mời đại diện một số nhóm lên trình bày kết quả thảo luận. - Giáo viên kết luận. * Hoạt động 3: Làm việc với SGK - Yêu cầu HS quan sát các hình 2, 3, 4 trang 111 SGKvà kể với bạn những ví dụ. - Lớp theo dõi.. - Từng nhóm dưới sự điều khiển của nhóm trưởng thảo luận và đi đến thống nhất: + Chúng ta nhìn rõ mọi vật là nhờ mặt trời chiếu sáng. + Khi đi ra ngoài trời nắng ta thấy nóng. Vì do sức nóng của mặt trời chiếu vào. + Khi đi ra ngoài trời chúng ta nhìn thấy mọi vật và thấy nóng điều đó chứng tỏ mặt trời vừa chiếu sáng vừa tỏa nhiệt. - Đại diện các nhóm báo cáo trước lớp. - Các nhóm khác nhận xét bổ sung. - 2 em nhắc lại KL. Lớp đọc thầm ghi nhớ.. - Lớp ra ngoài trời để quan sát phong cảnh xung quanh trường, thảo luận trong nhóm . + Mặt trời có vai trò chiếu sáng, sưởi ấm, giúp cho con người phơi khô quần áo … Giúp cho cây cỏ xanh tươi, người và động vật khỏe mạnh. + Nếu không có mặt trời thì sẽ không có sự sống trên trái đất. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc.. - Học sinh làm việc cá nhân quan sát các hình 2, 3, 4 kể cho bạn nghe về việc con.

<span class='text_page_counter'>(36)</span> về việc con người đã sử dụng ánh sáng và nhiệt của mặt trời. - Mời một số em trả lời trước lớp. - Gia đình em đã sử dụng ánh sáng và nhiệt của Mặt Trời để làm gì ? - Giáo viên kết luận: Ngày nay các nhà khoa học nghiên cứu sử dụng năng lượng của Mặt Trời: pin Mặt Trời. 3. Củng cố - dặn dò: - Cho hs liên hệ với cuộc sống hàng ngày. - Nhận xét tiết học. người đã dùng ánh sáng mặt trời trong cuộc sống. - Một số em lên lên kể trước lớp. - Cả lớp theo dõi nhận xét bổ sung..

<span class='text_page_counter'>(37)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×